Sự phụ thuộc khối lượng riêng của dầu an vào nhiệt độ Sự phụ thuộc khối lượng riêng của metanol vào nhiệt độ.... Độ chuyển hóa thay đổi khi nhiệt độ phần ứng vá lưu lượng dòng... Tử kết
Trang 1DAIHOC QUOCGIAHANOL
TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đỗ Dinh Khai
LAP TRINH KIEM SOAT NHIET DO
THIET BI PHAN UNG HOA HOC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIOA HỌC
Ila N@i — 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NỘI
TRUONG ĐẠI TIỌC KIIOA HỌC TỰ KIIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hưởng dẫn khoa học: TS Hoàng Văn Hà
Hà Nội — 2012
Trang 3MỤC TỤC
TOT CAM ON
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỠI NÓI DẦU
CHUUNG 1 TONG QUAN
1.1.1 Khái niệm và các ưu nhược điểm trong quá trình sử đụng 15
1.1.3.2 Một vải phương pháp lông hợp 19 1.2 Thiết kế thiết bị rao đổi nhiột, ¬ 34
1.2.1 Một vải thiết bị trao đỗi nhiệt thường gặp
1,3, M6 phéng qua trink sứ dụng Matlab_ Simulink ¬
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU VÀ TÍNH TOÁK 34
Trang 43.5 Nhiệt đụng riêng, Tre 3
3.1, Bién thién néng dé cac chat và độ chuyển hóa
3.2 Kiểm soát nhiệt độ cho quá trình truyền nhiệt trong thiết bị CSTR 84 3.3 Ảnh hưởng của các điều kiện phản mg tới việc kiểm soát nhiệt độ phản
3.3.1 Kết quả mô phông Smulink khi các điêu kiện phản ứng được giữ ôn
3.3.5 Kết quả mô phông Simulink khi thay đổi đồng thời lưu lượng dong
cấp nhiết, nhiệt độ và lưu lượng dòng nguyễn liệu ¬—
TAL LIBU THAM KHAQ.Q.wcececcescscassscisssssenesoitensseee
Trang 5Bang 1.1 Tiêu chuẩn chất lượng bíodiczen của ASTM D 6751
táng 1.2 Tiêu chuẩn chất lượng biodiezen của EN 14214
Tháng 1.3 Hiệu suất bị ảnh hưởng bởi thời gian và nhiệt độ phẩm ứng
tảng 2.1 Thành phân axit béo bong đầu fin Simply
Bang 2.2 Thanh phan axit béo chính trong dau ăn Simply
Bang 2.3 Cac gid trị hằng số kạ, ào Sen ¬—
Bảng 2.4 Năng lượng hoạt hóa
Sự phụ thuộc khối lượng riêng của dầu an vào nhiệt độ
Sự phụ thuộc khối lượng riêng của metanol vào nhiệt độ
Sự phụ thuộc khối lượng riêng của glyxerol vào nhiệt độ
Sự phụ thuộc khối lượng riêng của nước (p+) vào nhiệt độ Nhiệt dụng riêng của đầu dậu nành phụ thuộc nhiệt độ
Bang 2.10 Nhiệt dung riêng của metanol phụ thuộc nhiệt dộ
Bang 2.11 Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc nhiệt độ
Bảng 2.12 Lộ dân nhiệt của metanol phụ thuộc nhiệt độ
Bảng 2.13 Lệ dần nhiệt của nước phụ thuộc nhiệt độ
Bảng 2.14 Lệ nhớt dẫu đậu nành phụ thuộc nhiệt độ
Bảng 2.18 Dộ nhớt của metanol phụ thuộc nhiệt độ
Bảng 2.16 Dộ nhớt của plyxerol phụ thuộc nhiệt độ
Bảng 2.17 Dộ nhớt của nước phụ thuộc nhiệt độ
36 .38
4
AL
Trang 6Bảng 2.18 Độ nhới mot var mety] este phụ thuộc nhiệt độ 3Ø
Bang 3.1 Nang độ các chải tại thời điểm kết thúc phẩu ứng tại chế đỏ khuây
Re la 6200 va các nhiệt độ khác nhau TB
Bang 3.2 Néng dé este tai thời điểm 1500 giây ở các nhiệt độ khác nhau , 79
Bang 3.3, Thời gian đạt nồng dộ sste mong muốn ở các nhiệt độ khác nhau
Trang 7ĐANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sự phụ thuộc định tính của các sân phẩm theo thời gian 2
THình 1.2 Thiết bị trao đôi nhiệt kiêu ông tong ông a 24 Tình 1-3 Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu giản lưới - 25 Finh 1.4 Thidt bi tray déi uhiét kiéu dng eh 25 Hình 1.5 Sơ dễ thiết bị trao dỗi nhiệt kiểu ông xoắn ¬.- Hình 1.6 Thư viện các khỏi chuân trong, 3imulink "¬ 32 Hình 1.7 Mê hình mỏ phóng giá tri khéi luong riéng cia metanol thay déi
khi nhiệt dộ thay dỏ 33 Hình 1.8 Biến thiên nhiệt độ và sự thay đổi giá trị khối lượng riêng của
Tình 2.1 Sơ đồ mỏ phỏng thiết bị truyền nhiệt 34 Tình 2.2 Phố đỏ xác định thành phần axit béo trong dâu ăn Simply 36 Tình 3.1 Biến thiên nêng độ các chất của quá trình chuyến hóa dầu đậu nành
trong 60 phút ở 50°C và Re 6200 theo kết quả thực nghiệm của Noureddini
12
trong 6Ö phút ở 50%U và Re 6200 mô phỏng trong Exeel, cuoi 72
1inh 3.3 Biến thiên nễng độ các chất cúa quá trình chuyển hóa dầu đậu nành
trong 60 phút ở 50%C và Re 6200 mô phóng trong Matlab "-
Tĩnh 3.4 Biển thiên nổng độ các chất của quá trình chnyển hóa dầu đậu nành
trọng 60 phút ở 335C và Re 6300 mô phông trong Exeel 73
Trang 8Hình 3.5 Biến thiên nống độ cáo chất của quá trình chuyển hóa dầu dâu nành trong 60 phut 6 55°C va Re 6200 mé phéng trong Matlab „73 Hình 3.6 Biến thiên nằng độ các chất của quá trình chuyển hỏa dau dau nành trong 60 phút 6 60%
Tĩnh 3.8 Bién thién néng độ các chất của quá trình chuyển hóa dầu đậu nành
trong 60 phil 4 65°C v4 Re 6200 ind phémg trong Excel 75
Tình 3.9 Biến thiên nồng độ các chất của quá trình chuyên hóa dầu đậu nành
trong 60 phút ở 639C va Re 6200 mé phéng trong Matlab T5
Tình 3.10 Ảnh hưởng của nhiệt đỏ và thời gian tới độ chuyên hóa tạo các
metyl este ở Re 6200 theo kết quả thực nghiệm cúa Noureddini (8) 30°C,
(A) 40°C, (A) 50°C, (#) 60°C, (0) 70°C coe 76 Tình 3.11 Biến thiên giá trị đê chuyên hóa của phản ứng chuyển đổi este
Trang 9Hình 3.16 Ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian phần ứng lên độ chuyển hỏa lại
50°C, ( À ) Re là 6200, (a) Re là 12400, theo thực nghiệm của H Noureddia
82
1lïnh 3.17 Biển thiên giá trị độ chuyên hóa của phán ứng chuyển đổi este
trong 60 phút, Re là 12400, nhiệt độ 50%7 mô phỏng trong Matlab 83
Tĩnh 3.18 Biển thiên nổng độ các chất của quả trinh chuyên hóa dầu đậu
nành trong 60 plnit & 50°C va Re 12400 mé phéng trong Matlab 84
Tỉnh 3.19 Dữ liệu xác đình điểm hoạt động ổn định trong tiết bị CSTR 83
Hình 3.20 Độ chuyển hỏa tại giá trị khảo sát mô phông trong Sinulink 88
Tình 3.21 Nhiệt độ trong quá trình vận hành ôn định ¬ 88 Tình 3.22 Nhiệt dộ dòng cấp thay đổi khi nhiệt độ dòng nguyên liệu thay đối
Tinh 3.26 Tệ số truyền nhiệt chung thay đổi khi lưn lượng đòng cấp thay đối
92
Hình 3.27 Giá trị độ chuyển hóa không đổi trơng thời gian phân ứng kÈn thay
Hình 5.28 Độ chuyển hóa thay đổi khi nhiệt độ phần ứng vá lưu lượng dòng
Trang 10Hình 3.29 Nhiệt dô dòng cấp nhưệt thay đối kia nhiệt đồ nguyên liệu vả lưu
lượng dòng cấp thay dỗ "¬ "¬- OB Hinh 3.30 Độ chuyển hóa thay dồi khi nhiệt độ đong nguyên liệu, lưu lượng, dòng nguyên liệu và lưu lượng dòng cấp nhiệt thay đối DA
Tinh 3.31 Nhiệt độ dòng cấp nhiệt vào và ra thay đôi khi nhiệt đó dong
nguyên liệu, lưu lượng động nguyên liệu và lưu lượng dòng cấp nhiệt thay đối
98 Hình 3.32 Nhiệt độ nguyên liệu thấy đổi theo đang hình sin 96
Hình 3.33 Độ nhớt hỗn hợp phẩm ứng thay đổi theo chiêu nghịch với sự thay
Trang 11LOT NOT DAT
Tai Việt Nam, các thí nghiệm vẫn thường được tiến hành theo quy
trinh: làm thí nghiệm, thu được kết quá, xử lý kết quả và đánh giả tháo luận Tiểu này gây tốn thời gian va công sức làm thực nghiệm Nhằm nắm bắt được biến đổi của phản ứng và các điều kiện cẩn thiết để đạt yêu câu sản phẩm
mong muốn, chứng tôi lập trình mô phông phân ứng trước khi tiến hành thực
nghiệm Tử kết quả mô hình chủng tôi so sảnh với thực nghiệm dé danh gia
dộ chỉnh xác và hiệu quả mỏ hình mang lại, tử đỏ sẽ áp dụng với các hệ phản
ứng tương tự khác, Các yêu tổ quan trọng ánh hướng tới phán ứng hóa học là
nhiệt đô, tốc độ khuấy trộn Trong luận văn này chúng tôi lựa chọn nhiệt độ
là đổi tượng cân kiếm soát va lay tên để tài là:
“1L ập trình kiểm suất nhiệt độ thiết bị phân ứng héa hoc”
Bé co ý nghĩa hơn trong Hưực tiên và có hướng phát triển để tài trong tương lai, chủng tôi lựa chọn phẩn ứng chuyển đổi csto trong sản xuất biodiezen, 1 phan img thuận nghịch diễn ra theo nhiều bước, dễ thực hiện
Chúng tôi sử dụng phần mềm Matlab Simulink dễ lập trình tỉnh toái
và mô phỏng động học của phản ứng trên đẳng thời khảo sát quá trình truyền nhiệt trong tiết bị từ đó kiểm soát, điều khiển nhiệt độ phản ứng nhằm dat yêu câu độ chuyên hóa đặt ra
Đã Định Khái
Trang 12CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN
1.1 Biodiezen
1.1.1 Khải niệm và các wn nhược điểm trung quả trình xử đụng
Biodiezem hay diczen sinh hoc là hồu hop este cia glyxerol va axit béo
cha yéu 1a mety] este (Matty Acid Methyl Ester FAME) Chung được tạo ra
bồi sự chuyến đối este của đầu thực vật hoặc mỡ động vật (nhóm các triglyxeri) và rượu metanol hoặc etanol Chứng là sản phẩm không độc hại,
có khả răng phần hủy sinh học vẻ lái tạo nhằm thay thể nhiên liệu diczen
truyền thống,
Biodiezem là chất thay thể hoặc trộn với petodiezen một cảnh đễ đảng
tạo ra diezen sinh học pha trộn Hàm lượng 2 5% biodiezen trong nhiền liệu
đảm bão tránh các nhược điểm kỹ thật của biodiezen thuận túy và đã được
sử đụng ö một số nước như Pháp, Disc, Ao, My (National Biodiezen Board, USA)
Một trong những uu chém via diezen sinh hoe la kha ning tai tao Stir
dung biodiezen giúp giảm dang ké lugng CO» (gidm higu img nhà kinh),
hidrocacbon dư thừa, CO, 8s, NOx, các hợp chét thom va byi Diezen sinh hoc cimg an toan hơn với môi trường do tính chất đễ phân hủy, độ độc thấp và
điớp cháy cao
Tuy nhiên biodiezen bị đông đặc kh thời tiết kmh xuống dưới 5° (điểm sương) Hiện nay có nhiều vồng trình nghiên cứu cáo xúc tác, phụ gia
dễ làm giảm điểm đồng đặc của biodiezen
Do dé bj phan huy bang sinh học nên biodiezen không bản Dễ bị ôxi
hóa và nước tích tụ sẽ làm xảu đi các tỉnh chất cúa biodiezen sau một thời
15
Trang 13gian lưu trữ Ở các động cơ diczen có bộ phun nhiên liệu trực tiếp khi động cơ được vận hành có thời gian chạy không tải lâu, lượng nhiên liệu phun cảng it thi chất lượng phân tán của miệng phưn cảng giám và vị thể có xu hướng hình thành những giọt nhiên liệu không cháy bám vào thành xỉ lanh sau đỏ là đi
vào hệ thống tuần hoàn bồi tron Tai day do nhiệt độ cao, độ bền hóa học của biodezon kêm nén bi phân hủy dần bạo ra cáo cặn rắu hoặc keo bán cặn vào
thiết bị
Và một vẫn để quan trọng nữa cầu đặt ra là an nình lương thực nếu tịnh phướng phát triển nông nghiệp lẫy nguyên liệu sẵn xuất điezen sinh học
1.12 Các tiêu chuẩn kỹ truật
Biodiezen 100% hay 100 chứa hàm lượng biodiezen cao nhưng không tương thích với các động cơ vì vậy chúng được pha trộn với các tỷ 18,
tiêu chuẩn khác nhau phụ thuộc tỉmg quốc gia, khu vực Có 2 bộ tiêu chuẩn
duoc sit dung 1a ASTM D 6751 va EN 14214
Tiéu chudin ASTM D 6751: Tiga chuan đánh giá của Mỹ, viết tắt cụm từ American Society for Testing and Materials Day la tiéu chuan cho biodiezen dimg đề pha trộn tới 20% thể tích với phân đoạn cất trung binh thu từ đầu mỏ Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chất lượng biođiexen của ASTM D 6751 (asbm.org)
Nhiệt độ chớp cháy cốc kin | ASTM D 93 93mm = [°C
(một trong hai yêu cầu sau}
1 Tiàm lượng metanol EN H110 0/2max |% khối lượng
2 Chứp chảy ASTM D 93 130 mint °C
Ham lượng nước vả cặn ASTM D 2709 0,05 max | % thé tích
Ham hrong cin cacbon ASTM D 4530 0,05 max | % khối lượng
Trang 14
(100% mẫu)
Tiềm lượng tro sunphat ASTMD 874 0,02 max | % khối lượng
Độ nhớt động học ö40C |ASTMD 445 19-60 | cSt
Tiềm lượng hưu huỳnh
Ấn mớn mãnh đồng ASTM PD 130 No 3 max,
Hàm lượng glyxerimtựdo | ASTM D 6854 0,02 max | % khdi lượng Tổng hàm lượng glyxerin | ASTMD 6834 024max | %4 khối lượng
Tri số xetan ASTMD 613 17 min
Diễm sương ASTM D 2500 Bao cao °C
Nhiệt độ cất, 90% thé tich,
Téng him lượng Ca, Mg |BN 14538 Smax |mg#kpg
Tổng hàm luong Na, K TEN 14538 Smax |mg#kg
‘Dé &n dinh oxy hóa TN 14112 3min Bid
1 cSt = 1 cm 4
Tiêu chuẩn EN 14214: Tiêu chuẩn đánh giá được đưa ra bởi Ủy bạn Tiêu chuân Chiu Au European Committee for Standardisation (CIN —
Comité Européen de Nonnalisation, France)
Bang 1.2 Tiêu chuẩn chất lượng biodiesen của BN 14214 (solarix.eu)
Thông số Thương phán | Đơn vị
Tỷ trọng ENISO 3675 | kgén3 860 900
Trang 15
Thiêm bắt cháy DINTN 22219 |*C >» 120
TIầm lượng sunfta TSO CD 20846 | mg/kg <10
1làm lượng cặn cacbon TNI8O 10870 |W%@mánm) -<0,3
‘Tro sunfat ISO 3987 %(m/im) <U,02
Tổng hàm lượng nhiễm bản EN 12662 me/ke, <24
Độ ôn định oxy hóa prEN 14112 Giờ =
‘Ham lugng methanol prEN 14110 % (mim) <0,20
Ham lueng glycol don prEN 14105 % (nim)
Ham lugng diglycol PIEN 14105 | % Gu4u)
Ham lugug triglycol PEN 14105 | % Gu‘)
Trang 161.1.3 Tang hop biodiezen
1.1.3.1 Mội vài nguyên liệu phố biến
Việc ling hop biodieven thường đi từ các nguồn đầu thực vật và mỡ động vật Chúng có thành phần khác nhau tuy nhiên chủ yéu bao gồm axit
oleic, axit linoleie, axit linolenic, axit panmitic, axit stearic, các axit béo kháe
và nước, Một số nguyên liệu hay sử dụng như:
«e- Cây cải dầu chữa 40 — 42% ham lượng đầu tính theo trọng lượng khô
© Dau cọ chứa khoảng 43% chất béo no, 43% chất béo chưa no đơn chức
và 13% chất béo chưa no đa chức,
© THại can sưu có hàm lượng dầu chiếm khoảng 40 — 60%
«Ẳ Dầu đậu nành có thành phản axit béo chú yêu 1a axit linoleic (50
57%) va axit oleic (23 — 29%)
« Dầu dừa chứa cae axit béo lauric (44 — 52%), myristie (13 — 199%),
panmitic (7,5 10,59%) làm lượng axit béo không no rất it
« Dầu lạc chứa chủ yêu aut oleic (50 — 63%), linoleic (13 — 33%),
pammitic (G 11%), Ham lượng axit béo khác không nhiễu
© Dấu vimg chita cic axil béo oleic (33 — 48%), linoleic (37 — 48%), panmitic (7 8%), stearic (4 6%)
Bén canh dé con rat nhiéu nguén nguyên liệu khác có thể sứ dụng như đâu ngô, đầu bỏng, đầu hướng đương, mỡ cá, mỡ lợn, đâu mỡ thải,
1.1.3.2 Một vài phương pháp tổng hợp
Phương pháp cơ bản đầu tiên và phổ biển được nghiên cứu ở nhiều quốc gia để sẵn xuất biodiezen là phương pháp điểu chế trong bê khuấy gián đoạn, xúc táo kiểm hoặc axit dé chuyển đổi esie giữa dâu hoặc mỡ với rượu (Knothe G., 2005; Gerpen J Van, 2004) Trong quá trình xúc tác động thể,
Trang 17kiểm thúc dẫy phản ứng nhanh hơn axit nên dược dùng phổ biển, muội số xúc tác kiểm sử dụng phố biển nh NaOH, KOH va mudi tương ứng của metanolL
‘Tae nan Ia ion ClsQ" duge tao thanh trong dụng dịch rượu:
Anion C11;0” tén sông vào trung tâm mang điện tích dương của liên kết
CƠ, sau đó là sự phân tách phần tổ este ra khỏi triglvxeriL và tạo thành phân
Cơ chế này lặp lại tới khi tạo thanh phan ti glyxerol
Trang 18Nhược điểm khi sử dụng NaOH và CHẠOH là tạo HạO Nước gây thủy
phân gÌyxerol và oste tao thành làm giảm hiệu suất phản ứng, đồng thời sinh ra
axit béo tự do Axit béo ty do làm tiêu hao xúc tác kiểm, hình thành xà phòng TRCOONa gây khó khăn cho việc tách lớp glyxerol và làm sạch sản phẩm sau này Vì vậy đòi hồi nguyên liệu có hàm lượng nước và axit béo tự đo thấp
n lốc độ và hiệu suất phân ứng là sự khó hòa lan
metanol vào đầu vi vậy cần tăng nhiệt độ, tốc đô khuấy nhất là ở thời diễm bắt dâu phẫn ứng Ngoài ra còn phụ thuộc tỷ lệ rượu : dằu, lượng kiểm, loại rượu
Măng 1.3 Hiệu suất bị ảnh lưưởng bởi thời gian và nhiệt độ phần ứng (Änothe
G., 2005; Gerpen J Van, 2004)
Thời gầm phan ung THiệu suất este (% khỏi lượng)
(phut) Metanol, 60°C | Fianol, 75°C 1-bulanol, 114°C
Trang 19
Thơ mm Tình 1.1 Sự phụ thuộc định tính của các sản phẩm theo thời gian (Knaihe
G., 2005; Gerpen J Van, 2004)
Nhéng niin gén day diét bi dug dong ndi bat lau 1a dt cach Gén hank
phan ứng hóa học ưu việt, được ứng dụng voi quy mé tir nhé dén Jon (Cintas Pedro, 2010) Két hop séng siéu 4m trong thiét bị ông dòng mang lại hiệu quá cao cimg nhu giém năng lượng tiêu thụ Thời gian phản ứng khoảng 10 — 20
phúi, tiến hành ở nhiệt độ phòng, sản phẩm tình khiết hơn, hiệu suất quả Irình
có thể dại 90 đến 100% tủy diều kiện tiến hành (Mguyln Hồng Thanh, 2009)
Sóng siêu âm có thể thúc đây tốc dộ phân ứng lên gấu ] thiêu lẳn do không tương tác với các phân tứ để tạo ra thay đổi hóa học (do bước sóng lớn
hơn nhiều kích thước phân tử) mà tạo ra các lễ hồng trong lòng chất lỏng gây
ra nhiệt độ và áp suất cục bệ rất lớn Ví vậy đây là phương pháp rất hiệu quả
đối với các loại dẫu, mỡ thấi sau sử dụng, dầu raỡ chứa nhiều nước và hàm
lượng axit béo tự do cao Có thể sứ dụng phương pháp siêu äm liên tục 2 bude dé san xuất biodiezen tử dẫu ăn phế thái Chất lượng sản phẩm đạt tiểu
chudn EN 14214 (Thanh Le Tu, 2010; Llingu Shishir M., 2010; Cintas Pedro, 2010),
Phương pháp khác hay sử dụng là sử dụng xúo táo đi thể Sử dụng các
xúc lác rắn mưmg lại hiệu suấi cao, giảm thời gian phân mg, giảm lượng xúc
2
Trang 20tác cũng như lượng xmctmol cần sử dung va don giản hơu trong việc phân
lắc siêu axit ấm của SnQ¿ sunphat hỏa, Z1Ó¿ và zicon vơnlanal (WO¿/72O‡)
vì cho hiệu suất cao trên 90% (Furulaa Saloshi, 2004) Phân ứng thường tiêu
hanh ở 200 300°%C
Dổi với dầu mỡ thải chứa nhiều axit béo và nước có thể sứ dựng
phương pháp cố định lipaza trong hệ thông phản ứng xùc tác đạng tẳng nén (Chơn Ymngmring, 2009) Phương pháp này gặp hạn chế đo giả thành lipaza
cao, hiệu suất có thể đạt tôi da khoảng 9194
Thường phương pháp xúc tác dị thể gắn liễn với các loại thiết bị phản ứng như thiết bị dạng tảng nén cổ định (JJưma Shigi, 2007; lu Pengmei, 2010), cỗ định xúc tác kẽm amophot rin (Murutaa Satoshi, 2006), thidt bi
mang (Dube M.A., 2007; Hasanogli Ayca, 2009; Cheng LicHua, 2010),
giúp cô dmh và hú hồi xúc tác miột cách thuận lợi
Bên cạnh đỏ còn rất nhiều phương pháp sử dụng thiết bị phân ứng khác dược thiết kế nhằm nang cao hiệu suất, giảm thời gian phân ứng và các sẵn phẩm phụ khổng mong muốn như phương pháp điện phân chuyển đổi metyl
esie của các axit béo với hiệu suất cao (> 97%) thậm chỉ có mặt lượng lớn
nước (cao 2% khối lượng tổng hỗn hợp phản img) (Guana Guoging, 2008), phương pháp sử dụng thiết bị mảng trong thiết bị phần ứng đồng thể gián
don (Cheng [.i-Fiua, 2018), phường pháp cột trao dỗi mon sử đụng trong bễ
phan ứng dạng nén mở rộng (Sibasaki-Kitakawa Naomi, 2007) hoặc phương
Trang 21pháp sử dụng như thiết bị phản ứng vi kênh ⁄4g⁄sg cho hiệu suất lên tới trên 99% (en Zhenzhong, 2009),
1.2 Thiết kế thiết bị trao dỗi nhiệt
1.2.1 Một tài thiết bị trư đôi nhiệt thường gap
Trong thực tế có rất nhiêu loại thiết bị trao đỏi nhiệt được thiết kế phụ
thuộc vào nhu cần, mục đích sử đụng khác nhau thí khae nhau Nhưng có thể phân ra thánh các loại phố biến như sau:
+ Loại gián tiếp: Truyền nhiệt qua bể mặt phân cách
| Loai héi nhiệt: Truyền nhiệt qua bộ tích điện
! Loại hỗn hợp: Các chất tải nhiệt tiếp xúc trực tiếp với nhau
Dưới đây là một vài thiết bị trao đối nhiệt kiểu giản tiếp
1 Thiết bị dạng ống lổng ông: Gồm hại ống lổng vào nhan và thường
được cuộn lại cho gọn Chất tải nhiệt Ï đi vào khoảng không gbm giữa lai
ng, chất tải nhiệt II di trong ống trong có thê củng chiều hoặc ngược chiều với chiều của chất tải I Thiết bị này có ưu điểm cầu tạo đơn giản, có thế điều khiển tếc độ lưu chất lớn, hệ số truyền nhiệt lên Tuy nhiên do cầu tạo lỏng
ng nên khó làm sạch bê mặt truyền nhiệt và kích thước cổng kênh
Trang 22+ Thiết bị dạng giàn tưới: Lưu chất nỏng đi trong ông, môi chất lạnh
được tưới đều lên bề mặt truyền nhiệt Thiết bị có cau tao đơn giản, sử dụng
lương môi chất lâm mát ít tuy nhiên công kênh, bẻ mặt truyền nhiệt nhỏ
cao, kết cầu chắc chắn, gon gang Tuy nhiên khó chế tạo được từ các vật liệu
giòn với nhiệt như gang, thép silie giá thánh đắt
ốc gọi là xoắn ruột gả Ông xoắn chửa chất tải nhiệt I được đặt trong khoảng không gian thiết bị chứa chất tải nhiệt II Thiết bị nảy có ưu điểm thiết kế đơn
Trang 23giản, đề kiểm tra sửa chữa nhưng cỏng kẻnh, hệ số truyền nhiệt nhỏ do hệ số cấp nhiệt bên ngoài bé, trở kháng thủy lực lớn hơn với ông thẳng và khó làm sạch phía trong Ông
+ Thiết bị dạng vỏ bọc ngoài: Vỏ bọc ngoài được
ghép vảo vỏ thiết bị tạo thành khoảng trồng ở giữa đề chất
tải nhiệt đi vào Thiết bị này được ứng dụng khi không thể
đặt được ống xoắn ruột gà hay ông chùm ở trong thiết bị khi
có cánh khuây
1.2.2 Tính toán truyền nhiệt
Nhằm tính toán thiết kế thiết bị và qua trình trao đổi nhiệt ở chương sau, chúng tôi tìm hiểu một vải trường hợp truyền nhiệt hay gặp
Đối với vách phẳng một lớp, lượng nhiệt truyền ¡
qua lả lượng nhiệt truyền từ môi trường I toi be mặt
vách bằng dẫn nhiệt qua vách và bằng từ vách tới môi
trường II
Goi a, a lần lượt là hệ số tỏa nhiệt (W/m2.độ),
 là hệ số dân nhiệt (W/m.độ), ổ là bê dày vách (m), &
(W/m độ) là hệ số truyền nhiệt chung thị:
Trang 25
Khi hai môi chất chuyên động để thực hiện quá trình truyền nhiệt thì nhiệt độ của hai chất tải nhiệt thay đổi theo vị trí bề mặt trao đổi nhiệt Qua trình nảy là truyền nhiệt biến nhiệt và hiệu só nhiệt độ trở thành hiệu số nhiệt
độ trung bình 47» và giá trị này phụ thuộc vảo chiều chuyển động của hai môi chất (củng chiẻu, ngược chiêu, chéo, hỗn hợp)
+ Trường hợp chuyên động củng chiêu:
Trang 26
Tình 1.5 Sơ đề tiết bị trao đôi nhiệt kiểu ống xoắn
Gọi 7, là chiêu dài ông, đ, là đường kinh ngoài, lượng nhiệt cần cấp:
Q@ =U,F.ATa = Úo(.a.dj I1â (W) (1.21)
Gọi ống xoản có đường kính trong đ, (m), đường kính ngoài d, (m) thi dường kính trung bình và clnểu đây ông xuân lần lượt là
Trang 27Gọi d, là đường kính thiết bị, 7, là chiêu đải cánh khnậy, ÄV là tốc độ
khuấy thì bệ số truyền nhiệt của lưu chất chảy ngoài ông xoắn ño:
Cae gia tri # va ha tinh dugc thay vao phuong trinh (1.24) tinh được hệ
sé truyén nhiét trang binh U; va giá trị nhiệt wong cin cung cdp Q
13, Mé phéng quá trình sử dụng Matlab — Simulink
Matlab la ngén ngit lập trình cấp độ cao và là môi trưởng tương tác cho các tính toán sổ, hiện thị trực quan và lập trình Matlab cho phép phân tich dit liệu, phát triển các thuật toán, tạo ra các mô hình và các ứng đụng Ngôn ngữ lập trình, các uông cụ và các hảm toán học được xây dựng sẵn trong Matlab
cho phép chúng ta khám phá nhiều cách tiếp cận vấn dé va thu được lời giải nhanh hơn các phần mềm bảng tinh hoặc các ngôn ngữ lập trình truyền thông
như C, C++ hay Java Ngoài ra có thể tự định nghĩa các hàm con phục vụ nhụ
cầu ông việc riêng
Vi đụ tạ có một lập dữ liện hồi quy theo đường cong bậc 2
Trang 28Ta có thể tạo hàm riêng ví dụ hàm giải phương trình bậc 2, đặt là
bac2.m được soạn như sau:
>> bac2(1,-2,1) %V6i 1, -2, 1 tương từng với hệ số a, b, e của x°~ 2x + 1 = 0
Matlab duoc str dung trong rat nhieu ửng dụng bao gẻm cả xử lý tin hiệu và truyền thông dữ liệu xử lý hình ảnh và video, kiểm soát hệ thông, kiểm tra và đo lường, tính toán tài chính vả sinh học Hơn một triệu kỹ sư và
các nhà khoa học sử dụng Matlab, ngồn ngữ lập trinh tỉnh toán kỹ thuật, trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học
Simulink lả môi trưởng sơ đồ khỏi cho việc mô phỏng đa miền vả thiết
kế các mô hình cơ ban Simulink hồ trợ thiết kế hệ thông cao cấp, mô phỏng,
tự động tạo mã nguồn và tiếp tục kiểm tra, đánh giá hệ thống được nhúng
trong môi trường
Simulink cung cấp công cụ đồ họa, các thư viên khối tủy chỉnh, xây
dựng mô hình và mô phỏng các hệ thông động Chúng tương tác với Matlab,
cho phép tích hợp các thuật toán của Matlab vào mô hình và xuất kết quả mô phỏng ra Matlab đề tiếp tục phân tich kết quả Nghĩa lả để mô phỏng hệ thông
Trang 29đang được mô tả ở dạng phương trình vi phân, tích phân, phương trình trạng
thái, hàm truyền đạt, thì cần chuyên các mã lệnh trong Matlab (dang m-file) sang các khỏi khác nhau trong Simulink theo câu trúc cần khảo sát
Môi trường làm việc của Simulink bao gồm các khối chuẩn trong thư viện gồm các khối Sources (khỏi nguồn phát tin hiệu), khối Sinks (khôi hiển thi ket qua), khối Continuous (khỏi hảm tuyến tính), khối Discontinuities (khối hàm phi tuyến), khối Dierete (khối tin hiệu rời rạc), khỏi Math
Operations (khối các hảm toán học), và các khối riêng biệt dùng cho các
lĩnh vực khoa học khác như sinh học, mạng noron, tự động hỏa
Fle fot Vinw Hep [+ Enerseerchtem iia lấƒ
Í LEawy SmulnldCennen Uaed 8&os | Search Resuts (1 «|r
Hình 1.6 Thư viện các khối chuẩn trong Sừnulink
Ví dụ mô phỏng biên thiên giá trị khỏi lượng riêng của metanol khi nhiệt độ thay đổi Mô hinh Simulink được thiết kế với khối giả trị nhiệt độ ban đầu là 25°C, biển đổi theo dạng hình sin với biên độ 1°C Khối khôi lượng riêng của metanol sử dụng khỏi Matlab Fen dé lay co sé dit liu tir ham roMe.m (hàm các giá trị khối lượng riêng của metanol theo nhiệt độ) Kết quả
Trang 30mô phỏng trong 10 giây được hiển thị trên đồ thị là đường cong giá trị đô
nhớt biển thiên theo nhiệt độ và đường cong biển thiên nhiệt độ
Ham roMe.m soạn trong M-Eile nhu sau (The Engineering Toolbox):
function roMe = roMe(nhietdo)
Tee Khoi luơngrieng Netanol —— Bienbien
thoi lương rieng Metanal
>|
sine Wave Bien thien ahiet do
thao tín hÏau hình in
Hình 1.7 Mô hình mô phóng giá trị khối lượng riêng của mefanol thay đổi
khi nhiệt độ thay đôi
Thời gian (gay) “Thời gian (øiây)
Hình 1.8 Biến thiên nhiệt độ và sự thay đôi giá trị khối lượng riêng
của metanol khi nhiệt độ thay đôi Kết quả trên cho thây khi nhiệt độ tăng thi giá trị khỏi lượng riêng của
metanol giảm vả ngược lại.
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH TOÁN
2.1 Đặt vấn đề
Đông học của phản ứng chuyển hoa este điều chế biodiezen được nghiên cứu bằng cách tiền hành phản ứng giữa dầu đậu nành và metanol trong,
môi trường kiểm bởi thiết bị khuây gián đoạn tại các điều kiện nhiệt độ khác
nhau nhằm khảo sát sự biên thiên nông độ các chất và độ chuyên hóa trong
Việc nghiên cứu động học phân ứng biodiezen hóa và quá trình truyền
nhiệt, kiểm soát nhiệt độ được lập trình tính toán vả mô phỏng sử dụng ngôn
ngữ Matlab — Simulink
Hình 2.1 Sơ đồ mô phỏng thiết bị truyền nhiệt
Trang 32Bản toân được dặt ra cụ thể như sau:
Tiến hănh phản ứng biodiezen hóa long thiết bị phản ứng khuấy giân doan với nguyín liệu dầu dậu nănh vả motanol trong môi trường kiểm Tỷ lệ mol của metanol : đầu lă 6 : 1 Cô định khoâng 0,2% khối lượng NaOlI so với
lượng đđu Tốc độ khuấy trộn tương ứng với Re lă 6200 Nhiĩt 46 phin img
lần lượt lă $0°C, $5°C, 60°C va 63°C Tiĩn hănh phản ứng dưới âp suất khí quyển trong 60 phút (Tý, Noweddini, 7997) Khao sât sự biển thiín nông độ
câc chất vă độ chuyển hỏa tại câc nhiệt độ khâc nhau?
Sau dó tiển hănh phản ứng trín đốt với thiết bị CSTR hình trụ có dường
kính 72s, bín ngoăi được bâo ồn coi như hoăn toăn Cảnh khuấy cö đường kính 7 ứm) quay với tốc độ ÔY (s1) Nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng được giữ ở
T (°C) bang tuan hoăn nước nóng với hưu lượng khỏi lượng Ở (kg/3) chảy qua
cuộn ông xoắn ruột gâ có dường kinh vòng xoắn 72 (in) được lăm bằng hợp kim inox 304 theo chuẩn AlSI có độ dẫn nhiệt &, (W/m.K), ống xoắn có
đường kinh trong đ ứn), đường kinh ngoăi đ; (m) Dộ chính nhiệt độ trưng
bình câc mỗi chất trong vă ngoăi ổng xoắn lă ATs Ninĩt trở truyền nhiệt do bảm cặn bín trong ông xoắn lă 7⁄z (m°.K/V), nhiệt trổ truyền nhiệt do bâm cặn bín ngoăi ông xoắn lă 7⁄2 (m”,K/W) coi như khổng dang kể Xâc định nhiệt lượng @ (W) nước truyền cho hỗn hợp qua ống xoắn để duy trì nhiệt độ phản ứng, biển thiín nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng vâ đồng cấp trong toăn
bộ quả trình chuyển đổi este?
Câc thông sỏ vật lý của nước ở nhiệt độ trung bình: Ôø, /a, Cpụ, Ø¡
Câc thông số vật lý của hôn hợp phan img 6 T°C: ke, uz, Cor, 22
Trang 332.2 Thành phân dầu đậu nành nhãn hiệu Simply
Tuần văn sử dụng dầu đậu nành là đối tượng cho việc tinh toan động
học phân ứng chuyển dồi cste và mô phỏng quả trình truyền nhiệt từ nguồn cấp vào hỗn hợp phản ứng Thành phẩn axit béo của dầu ăn Simply ngoài thị trường được xác định bằng phương pháp GC - MS Dầu ăn được mety] este hoá bằng metylat natri trong, metanol 5% (khối hrợngAhế tích), sau khi chiết bằng mhexen Thú dược melyÏ exie của các sxït béo Kết qua phân tích dược trù bày dưới day
Hình 2 2 Phổ đồ xác định thành phân axit béo trong dẫu ăn Simply
Băng 2 1 Thanh phan axit béo trong dầu an Simply
5 [cle Undecanoic axit 0 °
36
Trang 35
Băng 2.2 Thành phẩn axit báo chính trong déu én Simply
1 CI6:0 Palmitic axit 8,980
2 CI8:0 Stearic axit 3,381
C18:2 có hàm lượng lớn nhất (65,41%), Ngoài ra, xuột số axit khác béo khác
cũng có hàm lượng tương đối cac như axit oleic Cl&] (21,49%), axit
palmitic C16:0 (8,989) và axit stearic C18:0 (3,381%)
2.3 Động học của phản ứng chuyên di este Phin ứng thủy phan đâu mỡ bằng metanol trong môi trưởng kiểm:
(2.1) Với ïR là các gốc hydrocacbon
36
Trang 36Thừa nhận cơ chế phân ứng diễn ra theo ba bước như sau:
Phần ứng trên được viết ngắn gọn:
k,l,
k,, E, k,, F,
| 9G, DG, MG, G, Me, E Wn luot 18 trglyxerol, dighyxerit, monoglyxeral, glyxerol, metanol va metyl este
+ k (i=1, ,6), Hing sé téc dé phan umg (mol/L.s}
+, G-1, 6): Nang luong hoat héa (mol bode cal/mol)
Tại thời điểm trước khi phản ứng
39
Trang 37—nrø= ố.nụ; nên giả thiết ng = 6 mol và mực = 1 mol,
npg — Tụg — nợ — ng — 0 mới (do chưa hình thành) Gọi ø (T2 là khối lượng riêng và MỸ (gÁnol) là khôi lượng mol phân lữ
cia TG va Me tại nhiệt độ phản ứng thị thể tich phản ứng:
pte Mrs | Mu Miw ý
Nông độ các chất 6 then didm bat dau hoa trén (mol/L):
[T8] = nøV, [Meli = nưưV, [DG = [MG] = [Gh = [Eh = 0 do chua hinh thanh
Công thức trên được áp dụng với thiết bị khuấy gián đoạn Đôi với thiết
bj CSTR, do nguyén liệu được nạp vào va san phim lẫy ra liên tục nên thé
tích phân ứng 7 được tỉnh là lưu lượng thể tích vŸ của hễn hợp phên ứng đi
Trang 38Băng 2.3 Các giá tri hing sé ko
TIệ phương trình động học của các phần ứng chuyển hóa trên:
ae ø[_ k,[DG].[Me] | k,[MG][Z]1 |70||[A#| £.|22||#]
2e] =-k [AM] [Me]+k,[g][E]+k,[Ðpø][we]—k, [Me] [Z]
acl =k, [MG] [Me]- &, [G][Z]
Ae) ~-k, [TG] [Me]+&, [DG] [E]-&, [DG] [Me] +&, [MG] [2]
-k, [MG] [Me] +k, [G] [Z]
41
Trang 39` [e]-k.|Del[£]~x,[pe][]—x,|346|J=]
Giải hệ phương trình vị phân trên theo phương pháp Range-Kultta được:
{TGh.i — {TG}: + ke {DG}.{E]:— ki {TG} {Me ji
{DG}: — [DG]: + kf TG]: {Me ]— ke [DG]: {Meh + kes [MG [E };
ke fDG}efEh IMG}: [MG + Ws fDGT.[Meh ke {MG).fEh + kefG)fEh
ks {MG} Me}
ƒGH«i — [GÌ 1 kẻ [MG]L|Me], ks (GREK
[Biv — (Ef \ kf TG} fMe}: ks [DG] fe} \ ks [MG}.fMe}i
—Ke {GET ke (MGPfER ke fDGHE)
Từ các giá trị k, Z, và nằng độ cáo chất tại thời điểm ban đầu ta xác định được nềng độ các chất tại thời điểm bất kỳ, đồng thời tính được độ chuyển hóa và liệu suất phân ứng
Đô chuyển hóa Lãnh theo lượng nguyên liệu lriglyxerol
Trang 40Từ phương pháp và các công thức trên, chúng lối lập trình các mã lệnh
trong, Matlab nhắm giải hệ phương trình động học, từ dỏ xác dịnh biến thiên
nông độ các chất và độ chuyển hỏa trong quá trình phán ứng,
Dé chuyén héa: X =x TIệ phương trình vi phân (2.6) được viết lại:
tigen = trp; — k2.dig; est — k] trp Me,
đigm = địai | kl trp; Mei 3 dig; Me; ! k4 mogi.est —k2.digi est;
mogiei = mogi | k3.dig; Me; —k/.mogi est; | k6.glyi.est; —k5.mog; Me; slyin = gly; | k5.mogi Me; —k6.glyi.esti
estin = est; | k1.tngiMe; | k3.digi Me; 1k5.mogi Mei — k6.gly;.est; —
kd mogiest; —k2.digi-est;
Mein — Mui — (estina — esti)
Độ chuyên hóa Lĩnh theo lượng triglyrexol: