Danh sách bảng Bảng 4.1: Vị trí các điểm đo xo — 6m tính từ điểm tạo sống trong thi nghiệm của Heji và Battjcs Tăng 4.2: Sai số giữa kết quả tĩnh toán bằng mô hình phi thũy tĩnh và mô h
Trang 1DẠI HỌC QUỐC GIA TIA NOI 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1,Ê THỊ THÁI
GIẢI SÓ HỆ PHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NÔNG PHI
THUY TINH UNG DUNG MO PHONG SONG TRIEU
VA DONG CHAY
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
TIà Nội - 2014
Trang 2
DẠI HỌC QUỐC GIA TIA NOI 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LÊ THỊ THÁI
GIẢI SÓ HỆ PHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NÔNG PHI
THUY TINH UNG DUNG MO PHONG SONG TRIEU
VA DONG CHAY
LUAN VAN THAC ST KITOA TOC
Chuyên ngành : Cơ học chất lông
Hà Nội - 2014
Trang 3
Lời cảm ơn
Những lời đầu tiên, tôi rán gửi lời cắm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Phùng Dũng Tiểu Thầ đã hết súc quan tâm, tin tưởng, động viên va
hướng dẫn tôi nghiên cứu cũng như hoờn thành luận 0ăn
trong suốt guả trình học tập, tôi
học, khoa Toán Cơ Tin học trực biếp giảng day các chuyên đề sau đại học, cũng nữ lạo roi điều bie ể
luận vin Dae biệt là 'GS.T§ Trần Văn Cúc, Pas T4 Trần Văn Trần,
TS Vũ Dễ Long, PGS.TS Phạm Chí Vĩnh, TS Bùi Thanh Tú là những
người Thầu mà tôi luôn kinh trọng tò biết ơn sâu sắc tì sự giảng dạy
quả báu, tận tình vé biến thúc chuuên môn cũng như kinh nghiệm trong
cuộc sống
Nhôn đâu tôi cũng ain bay t6 ling biét on sâu sức tới thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Văn Nội, Phòng Sam đợi học, Khaa Toán Ca Tin hoc, Phòng CT' - CT Sinh wien DHKHTN dé tan diéu kiên cho tôi được bảo
tệ luận uăn thạc sỹ
Cuối cùng nhưng không thể thiếu được, cho tôi gửi lời cẩm on
gia đành, bạn bè, những người đã luôn tiêu thương, chăm lo uà động vién
tôi uượt qua những khó khăn, để tôi có thể tập trung học tập oà phần đấu
rèn luuện chuuên môn
Trang 4Mục lục
11 Khái quát về biển đảo Việt Nam 1
1.2 Ý nghĩa và tính cấp thiết của vấn đề 3
13 Khái quất luận văn 3
13.1 Tối tượng và phạm vi nghiên đứu 3
13.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
Phương pháp nghiên cứu 4
4 bu tran Tân sẽ Câu trúc luận văn kg ky Chương 2: Mô hình giải số hệ phương trình nước nông phi thủy tĩnh 5 2.1 Hệ phương trình thủy động lực bachiểu 5
2.1.1 Hệ phương trình xuất phát và các giả thiết áp dụng 5 2.1.2 Mö hình tính toắn cho dòng chảy trong vũng nước nöng theo hệ phương trình phi thủy tĩnh 11
Chương 3: Thuật toán và mö hình số trị 18 3.1 Mô hình số Bị ee 13 3.2 Mohinhsé 2.2 ee 14 3.3.1 Thành phần thủy tĩnh ¬ 14
3.2.2 Thành phần phi thủy tĩnh 17
3.3 Diéu kién biên đao động khô - ướt 20
3.4 Sơ đồ khối và thuật toản 22
Trang 5
Chương 4: Các kết quả kiếm ứng dụng thực nghiệm
41
42
Kiểm nghiệm với điều kiện thí nghiệm vật lý
4L1 Điều kiện thínghệm
412 Kết quả kiểm nghiệm
413 Đánh giá độ nhạy của bước lưới và ảnh hưởng của
Trang 6Danh sách hình vẽ
Hình 3.1: Lưới sai phân
Hình 3.2: Sơ đồ khối bài toán LD
Hình 4.1: Sơ đồ thí nghiệm của Beji và Battjes (1993)
Hình 4.23: So sánh dao động mực nước giữa mô hình phi
thủy tĩnh và mô hình thúy tĩnh với số liệu thí nghiệm tại
điểm đo từ Œ¡ đến G¡
Hình 4.3: So sánh dao động mực nước giữa mô hình phi
thũy tĩnh và mô hình thủy tĩnh với số lệu thí nghiệm tại
điểm đo từ G;, đến G;
Tĩmh 4-4: So sánh dao động mực nước giữa kết quả tính
toán theo mã hình số và số liệu thí nghiệm với bước lưới
thay đổi tại điểm đo Gì (bước lưới: a) Z/10; b) 7/15; c)
1/25; đ) 1/50; e} L/100; 8) 7/200)
Hình 4.5: So sánh dao động mực rước giữa kết quả tính
toán theo mô hình số và số liện thí nghiệm với bước lưới
thay đổi tại điểm đo G¿ (bước lưới: a) 1/10; b) 7/15; e)
Trang 7Hình 4.7: So sánh dao động mực nước triền giữa tính toán
và nhân tích theo hing số điều hòa vịnh Đà Nẵng (a Hòn
Chão - b Cửa vịnh - c Giữa vịnh)
Hình 4.8: Phân bố vận tốc tính toán tại thời điểm nước
Trang 8Hình 4.18: Phãn bế vận tắc tính toán tại thời điểm
Trang 9Hình 4.30: Phãn bố vận tốc tính toán tại thời điểm
ròng (13h ngày 05/05/2014)
Hình 4.31: Phãn bé vận tắc tính toán tại thời điểm
trung binh/-1h (21h ngày 05/05/2014)
Hình 4.32: Phin bé vận tắc tính toán tại thời điểm
Trang 10Danh sách bảng
Bảng 4.1: Vị trí các điểm đo (xo — 6m tính từ điểm tạo
sống) trong thi nghiệm của Heji và Battjcs
Tăng 4.2: Sai số giữa kết quả tĩnh toán bằng mô hình phi
thũy tĩnh và mô hình thủy tĩnh với số liệu thí nghiệm
Bang 4.3: Chỉ số Nash giữa kết quả tính toán với số liệu
thí nghiệm
Bang 4.4: Sai sé tính toán giữa kết quả tính toán theo mô
hình số với độ dài bước lưới thay đổi tương đối so với độ
dài sông
Bang 4.5: Sai số tính toán với hệ số Courant thay đổi
Bang 4.6: Hằng số điều hòa thủy triều trạm Sơn Trà -
Bang 4.7: Sai số giữa kết quả tính toán và số liệu phân tích ¿2
Bang 4.8: Chi s6 Nash cia quá trình tính toán đao động
thủy triều
viii
43
Trang 11Chương 1
Tổng quan
Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm
của Døng Nam Á, là một quốc gia giàu tiềm năng biển Với diện tích bờ
biển Viẹt Nam dài 3.260km, từ Quảng Ninh ở phía đông bắc tới Kiên
Giang ở nhía tây nam và 114 cửa sông lớn nhỏ Có 28/03 tỉnh, thành
ủa Việt Nam nằm ven biển, chiếm 42% diện tích và 45% dân số
„ có khoảng 1ã,ð triện người sống gần bờ biển và hơn 17ã ngàn
người sống ở đảo 'Lĩnh trung bình tỷ lệ diện tích the km bờ biển thì
cứ 100 kzn2 có 1km bà biển (so với trung bình của thế giới là 60 ken?
đất liều trên 1km bờ biển)
Vùng biển Việt Nam có khoảng 3.000 đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo xa
bờ là Hoàng 3a và Trường Sa Trong đó, 84 đảo có diện tích trên 1izz2,
24 đảo có diện tích trên 10 m2, 66 đảo có dần sinh sống với tổng số đân là 175 nghìn người Ilai quần dao TloAng 8a và Trường Sa là một bộ
phận của lãnh thổ quấc gia đã làm tăng giá trị kinh tế và an ninh quốc phòng đất nước Các đảo có diện tích lớn nhất là: Cái Bầu: 200 kza2,
trên 21 nghìn đãn; Phi Qu 20 kơa?, 50 nghìn dân; Côn Đáo: 56,7
kin?, 1.640 dân; Phú Quý: 32 krn?, gần 18 nghìn dân; Cát Bà: 149 krx2,
trên 15 nghìn din; Dao L¥ Sdn: 10 km?, cé rên 16 nghìn dân sinh sống
Trang 12
1.2 nghĩa và tính cấp thiết của vấn đề
Vùng biển và ven biển là nơi có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiền
nhong phú và đa đạng giúp mang lại nhiều lợi ích kinh tế nói chưng Tuy nhiên, biển lại luôn tiềm ẩn những nguy eđ gây nên những thảm họa thiên tai nguy hiểm như: bão, nước dang do bao, sóng lớn, thủy triền, mực nước biển dâng đị thường
Việc mô phỏng và dự báo được sự lan truyền, biến dạng của sóng triều, nước đảng do bão hay sóng thần trong khu vực ven hờ rất có ý
nghĩa trong việc cung cắp thông tin quan trọng cho cộng đồng góp phần
giảm thiểu những thiệt hại về người và tài sản đo chúng gãy ra
Thông thường, tiệc mô phông thủ triều, sông thần hau nuác đồng
do bão thường dựa trên hệ phương trình nước nông truyền thống tới giả thiết phân bỗ áp suất thủ tĩnh nhức
Nguyễn Thị Việt Liên (1996) Luận án phó tiễn sỹ khoa học Toán
- Lệ, Mô hành số lrị bài loán thủy triều biển Đông Tác giả đã đưa ra
mô hình số trị thủy động để dự báo phân bổ mực triển va dong triển
‘Tran Văn Cúc (2002) Hội nghị Cơ học Loàn quốc lần thứ VI, M6
hành ba chiều đồng chdy ven b đã dựa trên việc kết hợp các mô
hình trước đó kèm theo những giá thiết thực nghiệm quen thuộc để đưa
ra một mô hình mà có thể tách bài toán lớn thủy nhiệt động lực thành
nhóm các bài toán nhỏ, độc lập
“Trần Văn Cúc và cộng sự (2003) cấp trường - Trường ĐII
Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội, A6 hành toán học bài loán
láo tác giả đã phát triển mô hình ba chiều
dong chảy ven bờ Lách nhóm các bài oán độc lập để mö phông cho các bãi toán hoàn lưu vùng ven biển
Phimg Ding Hiéu (2008) VNU Journal of Science, Earth Sciences, Finite volume method for long wave runup: 1D model Tac gia di dua ra
mô hình sé dé giải hệ phương trình nước nông ID đối với bài toán lan
truyền sóng và sóng phản xạ Mô hình được xãy dựng dựa trên phương phán thể tích hữn hạn
Christophe Berthon, Franc,vise Foucher (2011) Springer - Verlag
Berlin Heidelberg Hydrostatic upwind scheme for shallow - water equa~
tions 'Ủắc giả đã xấp xỉ hệ phương trình nước nông có địa hình không bằng phẳng bằng cách rời rạc địa lành để mô hình căn bằng Mô lình
cũng giải quyết được vẫn đề đối với khu vực khö
Trang 13Rainer Lehfeldt và công sự (2007), Propagation of a Tsunami - Ware
in the North Sea Tác giả đã nghiên cứu sống than trong ba trường hơn: không chịn ảnh hưởng thủy triển, eó chịn ảnh hướng thủy triều, trong
điều kiện bão dâng hằng các nhương pháp thủy động lực học khác nhau
Ngoài ra còn một số tác giá khác trong nước như: Đinh Văn Mạnh,
Phan Ngọc Vinh, Lưu Quang Hưng, , và nhiều tác giả khác tren thế
giới
“Tuy nhiên, ngoài nước cũng đã có một số tác giá sứ dụng hệ phương,
trình nước nông phi thủy tĩnh dé thử ngiệm tính toán như:
- Nam I999, Stelling và Zijlema da phát triển hệ nhương trình nước nông phi thủy tĩnh để tính toán sự lan truyền sóng trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp phần tử hữu hạn
- Năm 200, Kowalik và cộng sự đã sử dụng hệ phương trình nước nông phi thủy tĩnh để mô phỏng sóng thần ở Indonesia
- Năm 2008, Stelling và Zijlena đã phát triển mö hình hệ phương
trình nước nông phí thủy tỉnh tren mô hình đã có bằng cách chia khối nước thành nhiều lớp để tính toán cho bài toán trong miền tính giới hạn
xung quanh một trụ tròn
- Năm 2008, Yoshuki Yamazaki và công s/ dã sử dụng hệ phương
trình nước nông phi thủy tĩnh để thử nghiệm mô phỏng sự lan truyền sóng và sóng phản xạ trong phòng thí nghiệm
“Hong nghiên cứu này, tác giả sử dụng một hệ phương trình mới đó
là hệ phương trình nước nông phi thủy tĩnh để thử nghiệm tính Loán
cho bài toán thủy triều ven bờ Nếu việc áp dụng mồ hình này thành
công sẽ mở ra khá năng áp dụng tính toán dự báo thực tế cho một số
hài toán nhúr: tính toán mã phông và dự báo nước dâng đo bão kết hợn
nu hay việc tính toán sự lan truyền của sóng thần phat sinh day bién
1.3 Khái quát luận văn
1.3.1 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
ỏ đây, bài toán được quan tâm đến chính là tìm thành phần phân
bé van téc, áp suất, hình dạng mặt thoáng của bị ing ven bờ có sự tương tác với đáy ven bờ Mue đích rnô phỏng được sự lan truyền sóng
Trang 14
và sự tương tác của nó với vùng ven bờ Trên ec sở đó, có thể áp dụng
để dự báo được sự lan truyền sóng lớn như sóng thần, hay dao động của mực nước biển dang do bão, thủy triền
Đối tượng nghiên cứu trong phạm vi luận văn là các mô hình toán hoc dong vai trò quan trọng trong mô tả hoàn lưu biển, bao gồm hệ phương trình nước nöng phi thủy tĩnh Luận vấn giới hạn trong việc
nghiền cứu mö hình số trị, thí nghiệm số kiểm chứng mö hình và ứng dụng cho bài toán lan truyền thủy triều ven bờ
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nắm vững các giả thiếu và cách xây dựng hệ phương trình nước
nông phi Lhủy tĩnh
- Xây dựng được chương trình máy tính dựa trên việc giải số hệ phương trình nước nõng phi thủy tĩnh
- Tính toán kiểm nghiệm so sánh với số liệu thí nghiệm và kết quá tính toán theo hệ phương trình nước nông truyền thống,
- Ứng dụng cho bài toán thủy triều ven bờ
1.3.3 Phuong pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp mồ hình hóa, phương phấp tu hình
số lập trình máy tính và nhuøng pháp thống kẽ, phầm tích
1.3.4 Cấu trúc luận văn
lmận văn bao gồm ð chương
Chương 1: lỗổng quan
Chương 2: Mã hình giải số hệ phương trình nước nöng phi thủy Lĩnh
Chương 3: Thuật toán và mö hình số trị
Chương 4: Các kết quả ứng dụng Lhực nghiệm
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 15Chương 2
Mô hình giải số hệ
phương trình nước nông phi thủy tĩnh
2.1 Hệ phương trình thủy động lực ba chiều
2.1.1 Hệ phương trình xuất phát và các giả thiết
ð “ôn By “ð paz an | Gy | Gey 2
Phương trình liên Lục của chất lỏng không nén được [1]:
Trang 16Vận tốc thea phương đứng a thay đổi tuyến tính từ đấy đến bề mặt
thoáng đối với các mô hình sóng phân tán yếu trong dòng chảy trung bình Vì vậy, thành phần tiêu tán và phân tán theu phương thẳng đứng
là rất nhỏ so với các thành phần theo phương ngang, do đó được bỏ qua trong phương trình động lượng theo phương thẳng đứng (2.3) [14]
Áp suất tại một điểm bất kỳ được chia thành hai thành phần là áp
suất Lhủy tĩnh và phi thủy tĩnh như sau [L4]:
Trang 17đồng trung bình Trước khi thực hiện sử dụng định nghĩa trung bình theo chiền sân của một đại lượng bất kỳ ƒ như sau [I|:
Sứ dụng điều kiện biên mặt thoáng động (2.7) và tại đáy biển (2.8) thay
vào phương trình trên được:
Cộng hai phương trình (2.10) và (2.11) ta được:
aE oe (Ge + Pan) (My FP )~ 0 ap au ap av
7
(21)
Trang 18„ 8 Ø(UĐ) ) ,ô(VÐ avn)
- tiếp theo, léy trang bink dé sin 2 nễ của phương trình dộng lượng
theo phương z (2.3) được:
Thanh phan vé phai:
Giả thiết rằng áp suất trên bề mặt mặt thoáng P(¢) = 0, từ phương trình (3.6) có:
Trang 19nh Tor IA Cac ting suất trên mặt thoáng z = ¢ và tại mat day z = —h
Các thành phần ứng gnất đó được xác định |4|, |6 như sau:
Tee — +pU/U3 + VỀ
9
Trang 20
Vái + là hệ số kéo theo của gió tại bề mặt
BU uÖU B0 —_ 86 liên 1g Ô(—B) 2g UP” VI
Trang 21Kết hợp các phương trình Lrên, bỏ qua Lhành phần ứng suất bễ mặt do
y ra, và sử dụng hệ số Chezy được tính theo công thức Manning
{[H] từ phương trình (2.21) suy ra:
ave 0V, 0V — Lay Lg OER) „ g VVPEEV
2.1.2 Mô hình tính toán cho dòng chảy trong vùng
nước nông theo hệ phương trình phi thủy tĩnh
Với những kết quả dựng hệ phương Wink như lrến, các phương trình sau được sử dụng để lập thành hệ phương trình cho mồ hình Lính toần
Thương trình bảo toàn động lượng cho đồng chảy trung bình
aU , OU OU _ ao liêu 1g Ô(C—h) ,„ g UVR
(2.24)
1
Trang 22a¢ _O(UD) | a(vP) 997
a ae tay TỦ (2.27)
Trong dé:
- (U,V, W) la cée thanh phan van téc theo các hướng z, , z đã lay
trung binh theo chiéu sau
- ø là ấp suất phí thủy tinh tai day [14
- œ là hệ số nhém Manning
C—€(z,y,t) là độ cao mặt thoáng
Hệ phương trình này đã được một số tác giả như Stelling [8], Kowalik [13] stt dung dé so sinh với phương pháp giải mô hình nước nông thấy tinh Ta sé sit dung mô hình số tzị để giải hệ phương trình [14]
với A là biên dao động của sóng
- Diều kiện biến phát, xự bự do:
Trang 23rất phức tạp và trong hẳn hết các bài Loán (ìm nghiệm giải tích là rất
khó hoặc không thể tìm dược Tính toán số là một trong những công cụ
hiệu quả nhất dể thu dược nghiệm xấp xỉ cña hệ phương trình trên Nếu
phương pháp tính và mô hình dủ tất, nghiệm số cũng có khả năng phân ánh được các tính chất ta đồng chẩy cùng với các đặc trưng thủy nhiệt động lực học Mô hình số tị đụng rộng rãi để nghiên cứu
sự thay đổi các quá trình diễn ra trong biển và đại dương, bao gồm khả năng phân tích, dựng và dự -
Đầu vào của bài Loán là điều kién ban ddu Up, Vo, Wa, Go go , các hằng
số và diều kiện địa hình Dẫu ra, là thành phần vận tốc theo phương
ngang Ú, ; dao động mặt thoáng C; thành phần áp suất phi thủy tĩnh
ạø, và thành phần vận tốc W tại nút trung tâm, trong dó độ sâu ä cho
trước Vị trí đặt biến trên lưới sai phân được định nghĩa trên hình 3.1
Trang 24Giải hệ phương lrình nước nông phi tuyến này bằng cách tách hệ
phương trình thành hai bước tính: thành phẫn thủy tĩnh và thành phần
phí thủy tính Các bước giải sử dụng mô hình tính cụ thể như sau:
3.2.1 Thanh phan thay tinh
“Trong bước tính thành phần thủy tĩnh sử dụng phương pháp sai phan
tiện như các phép gai phân theo [14]:
Sai phân phương trình liên tục (2.27) được độ cao bề mặt thoáng bại nút trung tâm (7, &) trong điều kiện dòng chảy hướng theo z và ÿ trong cdc
thành phần FLX va FLY nhuw sau:
- m là bước thời gian
- At là kích thước bước thời gian
14
Trang 25- Ag, Ay là kích thước lưới theo phương z,
- #,X và F1,Y Tà sai phân tương ứng của các thành phần ð (2/2) ,Ø (V ?2) trong phương trình (2.27)
Sử dụng mô hình ngược cđòng cho các giới hạn dòng chảy tại nút lưới
Tẩy xấp xỉ hai phương trình trên bằng phương pháp ngoại suy tại
cao hề mặt từ điểm bên trong theo phương pháp ngược đồng, lẩy giá trị
trung bình của 2 điểm liền kề nhau [8| được mỏ hình mới [12], 9] như
Va; 2) +ưạu ai lây a4) (3.5)
Thương pháp này sử dụng giá trị trung bình của độ cao bề mặt và
độ sâu của điểm liền kề nó để xác định đồng chảy và xác định một đồng
chảy khác cơ bản tương đương với nó của các phương trình nước nông phi tnyến [12
Phương trình động lượng theo phương ngang cho biết giá trị của Ù,
V tại thời điểm n+/) trong phương trình (3.3) và (3.3) đề việc cận nhật, độ cao bề mặt trang công Lhức (3.1) Trong không gian rời rạc, các
giá trị trung bình E và V được sử dụng trong các phương trình động
lượng theo hướng z, tương ứng Các thành phần giá trị vận tốc trung bình này được định nghĩa bằng:
Uy, Tye — Uptia + Uj-aasi + 2ñ} (3.6)
on Wie = pin | Me ak Mi ae 1 Vie a) ; (3.7) 20
15
Trang 26Kết hợp các phương trình động lượng (2.24) và (3.25), cho cách giải đấi
với thành phần vận tốc theo phương ngang:
6 day, Tà Vy; Vy, là các vận tốc trong phương trình động lượng
đã được tính theo phương ‘inh (3.6) vA (3.7)
TIần hết, các phương trình nước nông phí tuyến, mà sử đụng vận tốc
Lữ phương trình (3.4) Lrong các phương trình động lượng, đều không, thể
ind 1a được các dòng chảy không liên Lục như sóng vỡ hay những bước
nhảy vọt của sóng Thay sự rời rạc vận tốc lưu lượng bằng cách bảo
toàn động lượng đối với dòng chảy không liên tục Bão toàn động lượng
cho thấy việc sai phân tốt hơn dối với miền không liên tục, giúp miêu
1ä được sóng vỡ trong dòng chảy có độ sâu trung bình Dựa trên sự mã
phỏng lưn hrợng hằng cách bảo toàn động lượng với phương pháp xẤp xỉ
ngược đồng [13] để tìm vận tác lưn lượng trong các phương trình động
lượng được các thành phần theo hướng + như sau:
Trang 27khi đồng chay hướng theo chiều đương (⁄7+ < 0 cho kết quả:
abe “ wil Se) eRe |) <0
Các thành phần uP: uy ¡2 ;V, trong phương trình (3.8) và (3.8)
và các giá trị trung bình của Cai hạa được tính theo các phương trình từ
(3.10) đến phương trình (3 : phương trình (3.6); (3.7) Điều này
hoàn thành mô hình số đổi với các phương trình nưổc nông phí tuyến trong miền thủy tĩnh đang mô tả
3.2.2 Thành phần phi thủy tĩnh
Thần này ta xét đến dòng chảy nước nõng phi tuyến cũng như ấp suất đấy g(z,) và thành phần vặn tốc theo phương đứng Wđã được
bỏ qua trong quá trình mô phỏng thủy tỉnh Kết hợp thành phần phi
thủy tĩnh trong các phương trình động lượng m vận tốc theo nhương ngang từ phương trình (3.8) và (3.9) như sau:
Trang 28AL ‘Can + at) AL (31a + đt)
Sai phân phương trình động lượng theo phương đứng (2.26) cho vận tốc
theo phương đứng tại bề mặt thoáng như sau:
Van tée thea phuang ching tại đáy biển được tính thông qua điền kiện
biên trong phương trình (2.8) như sau:
nhu — hệ lá mhz ie — hye conga — hye 1 cenhinia— hạ
Qác thành phần vận tốc theo phương ngang và vận tắc theo nhương
đứng tại bề mặt thoáng được miêu Lả trong các Lhành phần áp suất, phi
thủy tĩnh
Ấp suất phi thủy tình tại bước thời gian (m/i) là gi." dược tính
bằng cách sử dụng phương pháp sai phân phương trình liên tục (2.4)
Trang 29“Thay các phương trình (3.18); (3.18) và phương trình (3.21) vào nhương
Do dé, phucng trinh (3.25) duce dua vé mét hé phuong trinh dai sé
tuyéu tinh như sau:
PLj 1% + PRsaagah + LẺ nại +PHuyn¬ + PO” Œ tì
3.31 Phương trình (3.25) là phương trinh Poisson cé dang ma tran [P] {4} =
{Q} Vận tốc theo phương ngang được tính từ phương trình (3.18), (3.19)
và vận tốc theo phương đứng tại đầy và mặt thoáng được tinh từ phương
trình (3.21), (3.22) để giải hệ phương trình (3.34) xác định án suất phi
thủy tĩnh [|
18
Trang 30
3.3 Điều kiện biên dao động khô - ướt
Đối với việc tính toán lũ hụt hay sóng đãng, mô hình số đặc biệt cần
thiết để miêu tả sự chuyển động đường di của nước trong khu vực nước văng ra Mô hình phi thủy tĩnh hiện tại theo dõi giao diện giữa các dao động khô và ướt bằng cách sử dụng xấp xỉ theo [6] mà việc ngoại suy
phương pháp số từ miền ướt lên trên bờ biển Ấp suất phi thủy tĩnh
được coi bằng 0 tại các dan động ưới dọc theo giao diện khô rớt để thỏa mãn mô phỏng số của mô hình phi thủy tĩnh
Mô phông đường nước chuyến động giúp xác định biên bề mặt khâ
ưới và độ sâu dòng chảy và vận Lốc tại bước thời gian ban đầu Irước
hết, CELL™, cho biél trang thái khổ ướt của mỗi đạo động dựa trên
độ sâu dòng chảy và độ cao mật thoáng Nếu độ sâu dòng chảy De, bà dương, thì dao động là ở dưới nước và #717; = 1; cồn néu d6 sau
đồng chảy DI = 0 hoặc âm, thì dao dộng là khô và CELL? =0 Dộ
cao mặt thoáng đọc theo biên xác dịnh đường di của dao động Đối với đồng chây hướng theo chiều z đương, nếu CELE™ la kha va CREEP
là ưất, 2/117 được kiểm tra lại như sau:
Giao diện dao động khô ướt được tạo ra bằng cách đặt CELLR =1,
độ sâu đồng chảy 7, và vận tốc (7t; V7?) dược thay thé dối với đao
động ướt mới để hoàn thành việc cập nhật giao diện khô ướt tại bước
thời gian mm Độ cao mặt thoáng mm và vận tấc dòng chảy (ot, yet được kết hợp với việc tích phân eác phương trình liên tục và động lượng
20
Trang 31tính theo phương pháp ẩn của áp suất phi thủy tĩnh như trong phần thủy tĩnh và phi thủy tĩnh Mô phỏng chuyển động đường đì được lặn lại để cập nhật giao điện khô ướt tại bước thai gian dau fm+1) Việc
xấp xÍ này khẳng định lại sự ổn định đổi với các dòng chãy phi thủy tĩnh
không có sự tác động nhân tạo
21
Trang 323.4 Sơ đồ khối và thuật toán
Trang 333.4.2 Bài toán 1D
“Trong thực tế, với vùng nước nông ven bờ bài toán 1D hoàn toàn cú
ý nghĩa Giải hài toán 1D cha ta sự mô phỏng của hiện tượng nước dâng,
do thấy triều, bão, Hình 3.2 thể hiện trình tự các bước giải bài toán
1D của mồ hình
Bước 1 Khai báo biển L7, €, g và các hệ số trong phương trình đi
tính và phương trình mặt thoáng PƑ„ PC, PR,Q¡;FLX: D,Wb; Thing 86: g,ø, Az, At, h max, imax
Bước 2 Điền kiện han dau Up: Wo; Gog
Bước 3.Tìm hàm nguồn @; trong về phải của phương trình
Trang 343.4.3 Bài toán 2D
Bước 1 Khai báo hiến Ú, V,€, g và các hệ số trong phương trình Pos-
sion va phuang trinh mat thodng PL, PR, PC, PB; PT; Qj, FLX; FLY, Wh; D;
Hằng số: g,ø, Àz, Âu, Ai, h max, imax
Đước 2 Diều kiện bạn dau Up; Vai Wo; Gore
Bude 3.Tim ham uguén Q, trong về phải của phương trình Possion
Bước 6 'Lm giá trị mặt thoáng tại bước ým+ƒ)
cae — a my a Eo FUXGa) a (PEVia ee) (3.47)
Tước 7 Gán giá tri tìm được lặp lại quá trình tính từ bước 3
CHƠI gm DI [7m VI ym, gmt gm gmt ym
2Ai
"`"
24
Trang 354.11 Điều kiện thí nghiệm
Beji và Bartjas [7] đã tiến hành một thí nghiệm để kiểm tra sự lan
truyền sóng hình sìn ở phía trên một khối ngập Với điều kiện máng sóng
dài 37.7 mét và gầu 0.8 mét, và mắng sóng rộng 0.75 mét Điều kiện Lạo
nhiền dạng pit-Lõng được đặt ở bền trái mắng sống và một
vấn trượt có độ dốc 1 : 25 được làm băng vật liệu thõ được đặt ở bẽn
phai cé vai trò hấp thụ sóng Một khôi ngập dạng hình thang có chiều cao 0.3 mét với độ dốc phía trước là I : 20 và độ đốc phía sau là 1: 10
Mục tiên của tính toán theo thí nghiệm này là để kiểm tra việc mô phỏng đao động mực nước có phù hợp với các số liệu thí nghiệm không
và so sánh giữa việc tính toán theo mô hình phi thủy tĩnh và mô hình thủy tĩnh truyền thống
“Pheo thí nghiệm vật lý của Beji và Battjes [7] sóng truyền trên kênh:
có độ sầu ñ;¡ = 4cm, dọc theo kẽnh đặt § điểm do dao động mực nước
Các gu về dao động mực nước này dược dùng để so sánh kiểm nghiệm
kết qnã tính toán theo mô hình số Vị trí các điểm đo được xác định so với điểm zạ được trình bay trong bang 4.1
Trang 36Bang 4.1: Vị trí các điểm đo (zo = 6m tính từ điểm tạo sóng) trong thí
nghiệm của Beji và Battjes
TT | Tên điểm đo | x — ap (m)