Cho đến nay, vẫn còn rất nhiều phụ nữ, đặc biệt là những phụ nữ ỏ các vùng nêng thôn nghèo xa xôi và nhóm phụ nữ đân tộc thiểu số chưa có cơ hội được tiếp cận với những kiến thúc về TDKI
Trang 1DALHOC QUOC GIA HA NOL
KHOA SAU DAI HOC
NGUYEN QUOC DAT
XAY DUNG MO HINH TRUYEN THONG BIEN BOI KHi HAU
LONG GHEP VAO CAC HOAT DONG CUA HOI LIEN HIEP
PIU Ni XA TU LY, MUYEN DA BAC, TÍNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN DOT KIT HẬU
HA NOT — 2016
Trang 2XAY DUNG MO HINH TRUYEN THONG BIEN DOL KHi HAU
LONG GHEP VAO CAC HOAT DONG CUA HOI LIEN HIEP
PHỤ NỮ XÃ TU LÝ, HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẬC SĨ BIẾN ĐÔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIEN DOL KHi HAU
Mã số: Chương trình đảo tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ
HÀ NỘI — 2016
Trang 3
1.01 CAM ON
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm on chân thành và sâu sắc tới G5.TSKH Nguyễn
Đúc Ngữ - Trung lâm Khoa học, Công nghệ Khi tượng, Thủy văn và Môi ưởng - người
đã tận tỉnh dịnh hướng, giúp đỡ và tạo mọi diểu kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quả trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thảy cô và cán bộ thuộc Khoa Sau Dại học —
Đại học Quốc Gia Hả Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thưc hiện và bâo vệ luận văn
Bén canh dé, tôi cũng xin gũi lời câm ơn tới tập thế Hội Liên Hiệp Phụ Nữ huyện
Da Bac- tinh Hoa Binh dã nhiệt tình ủng hộ, hợp tác và tạo diều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
'Tôi cũng xin cám ơn Quỹ học bổng Sasakawa Nhật Bản đã hổ trợ một phan tai chính để tôi có thể hoàn thành tốt công trình nghiên cửu của mình
Cuối cùng, tôi xin được chân thành cảm ơn gia đình, các thấy cô, bạn bè và đồng nghiệp, những nguồi luôn ở bên tôi và là nguồn động lực giúp tôi hoàn thành sớm luận
văn
Mặc dù đã có gắng hoản thành tốt nhất cỏ thể, song tôi nhận thức dược rằng luận văn vẫn cỏn những thiêu sốt và hạn chế Do đó, toi rat mong sẽ nhận được các đóng gốp
ý kiến và hướng dẫn của các quy thay cô đễ hoàn thiện hiận văn tối hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 10 tháng 10 năm 2016
Nguyễn Quốc Dạt
Trang 4LOT CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cA nhan t6i thure hién duéi sur hướng dẫn khoa học của G8.TSKH Nguyễn Đức Ngữ Luận văn không sao chép các
công trinh nghiên cửu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn lả trung thực, chưa từng được công bổ ở bãi kì một công trình khoa học nào khác Các thông In thứ cấp sử dụng trong luân văn là có nguồn gốc rö ràng, dược trích dẫn dây đủ và dung qui cach Luận văn được tải trợ một phân tải chỉnh từ học bổng Sasakawa Nhật Hán Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
'Tác giả
NGUYEN QUOC DAT
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẰNG
MỞ ĐẦU -
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Biển đỗi khí hận ¬ &.=
1.2 TruyỄn thông, ảo on cv
1.3 Truyền thông BDKII 9H22 0n.11.00011nH TT nen
1.2 Các nghiên cứu về truyền thông TDKTI dành cho Phụ nữ
1.2.1 Các nghiên cửu trên thể giải
1.32 Các nghiên cửu ð Việt Namt
1.3 Tổng quan về địa điểm nghiên cửu
1.4 Tang quan về Hội Liên Hiệp Phụ nữ xã Tu Lý
1.5, Các nghiên cứu dã triển khai tại dịa bản
CHUONG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Mô hình truyền thông
21.1 Các loại mô hình truyền thông 135, 34
2.1.1.1 Aô hình truyền tình sơ khai co
2.1.1.2 Ađô tình phí tuyễn HHÌ coi
3.1.1.3 A4ô hình đa chiều
3.1.1.4 Các mô bình truyền thông khác
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương phúp diều tra bằng bằng hồi
23.2 Phuong pháp xây đựng mô hình
2.4 Cơ sở lý luận con ni
Trang 6242 Cơ sở thực tiên - 35
3.4.2.1 Biếu biện của BDKH tại xã Tu LỤ, _hgện Đà Bắc tình Hòa Bình - 35 3.4.2.2 Thực trạng truyền thông biên đỗi khi hậu tại xã Tu Lý, luyyện Đã BẮc, tĩnh Hòa Bình - 36 3.4.2.3 Các phong trào và hoạt động của Hội 1.HPN xã Tu Tjÿ 37
CHƯƠNG 3: XÂY DUNG VA KIEM NGHIEM MO HINH TRUYEN THONG VE BIEN DOI KHL HAU LONG GHEP VAO HO? AT BONG CỦA HỘI LIÊN HIỆP
PHỤ NỮ XÃ TU L.Ý, HUYỆN ĐẢ BẮC, TỈNH HÒA BỈNH 40 3.1 Kết quả khảo sắt thực trạng nhận thúc về BĐKH rửa nhụ nữ xã Tu Lý 40 3.2 Xây dựng mô hình truyền thông BĐKH tông ghép vào các hoạt động của Hội
LHPN xã Tu Lý - SỐ 3.2.1 Các nguyên tắc về việc xây dựng mô hình truyền thông BĐKH so 3.22 2 Những kiển thức về BĐKH cần truyền thông cho hội viên Hội LHPN xã Tu uly
HH HH re ¬ _ 3.2.3 Phương thức truyền thông BĐKH mà hựp với các hoạt động của Hội [LHPN
xã Tu Lý - - .58 3.2.4 T,ồng ghép mô hình truyền thông BĐKH vào hoạt động của Hội 1.HPN xã Tu
Lý - - we SS 3-3 Kiểm nghiệm mã hình 63
3.3.1 Muc dich kiém nghiém
3.3.2 Nội dung kiém nghiém
3.4 Kết quả kiểm nghiệm mô hình
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAT
Biển dễi khi hậu
Tội liên hiệp phụ nữ
Chiến lược, qui hoạch, ké hoạch
U.S Agency for International Development
Cơ quan phát triển Quốc tả Hoa Kỷ Care Organization
United Nations Development Programme
Chương trình phát triển T.iên Hợp Quốc
United Nations Environment Programme Chương trình mỗi trường Liên Hiệp Quốc Voluntary Service Overseas
Viện Khoa học Khi tượng thủy văn và Biển dỗi khí hậu
Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức
Tài nguyễn mỗi trường
‘Tinh dễ bị tôn thương
Trang 8DANH MUC CAC HINA Hinh 2.1 Qui trinh léng ghép BĐKH vào quá trinh hoạch định chính sách
Hình 3.1 Thánh phản đân tộc của hội viên Hội liên hiệp Phụ nữ xã Tu Lý
Hình 3.2 Thanh phần nghẻ nghiệp của hội viên Hội LHPN xã Tu Lý
11inh 3.3, Tí lệ hội viên HL,HPN xã Tu Lý đã từng tham gia tập huần IDKII
Hình 3.4 Nguồn thông tin biết về BĐKH của hội viên HLHPN xã Tu Lý
Hình 3.10 Nhận thúc vẻ tác dông của BĐKH tại dịa phương của hội viên Hội LHPN xẽ
‘Tu Ly trước & sau triển khai mô hình truyền thông
tà
Trang 9DANH MỤC CÁC BẰNG
Bang 2.1 Một số khung lẳng ghép phố biên
Bảng 3.1: Đánh giá hiểu biết chung về BĐKH của hội viên Hội LHEPN xã Tu Lý
Bảng 3.2: Đánh giá nhận thức về hậu quả của BĐKH sửa hội viên Hội LHPN xã Tu Lý Bang 3.3 Chuong trinh img phé BDKLI tai địa phương
Bang 3.4 Các chương trình ứng phỏ BĐKH có thể phủ hợp với địa phương
Bảng 3.5 Thời điểm thích hợp để truyền thông về BĐKH cho Hội LHPN xã Tu lý
Bang 3.6 Các hoạt động có thể lỗng phép BĐKH tai x4 Tu Ly
Bang 3.7 Léng ghép truyền thông IDKII vào hoạt động của Tiệi LITEN xã Tu Lý
Bang 3.8 Kết quá lông ghép truyền thông BDKII vào hoạt đông của ITội LIIEN xã Tu Lý
Bang 3.9 Dánh giá nhận thức về IDKTI của hội viên Hội LIIPN xã Tu Lý trước và sau
truyền thông
Trang 10MO PAU
Biển đối khi hậu (BĐKH), với biểu hiện rõ rệt nhất là sư nóng lên toàn cầu và
nước biển dâng, là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại, được nhiều quốc
gia trên thẻ giới nghiên cứu để tìm ra những biện pháp giãm nhẹ và thích ứmg [16, 23, 244] Theo đánh giá của Ngân Hàng Thể Giới (World Bank, 2007), Việt Nam là một trong
những nước chịu ánh hướng lớn nhất của hiện tượng khi hậu khắc nghiệt trong hai chục năm gân đây [3, 51] BĐKH đã và đang làm gia tăng các loại hình thiên tai cả về số
lượng, cường độ và mức độ ảnh hưởng [15, 17, 22, 30) Có thể nói, các tác động của BĐKH tới Việt Nam góp phân làm ảnh hướng tới các mục tiêu xóa đối giám nghèo thiêu
xiên kỹ và sự phát Iriển bên vững của đãi nước [16, 23, 24] Chính vị lẽ đó, truyền thông
về BĐKH cho cộng dòng là một công tác hết sức quan trọng vả cản thiết đối với việc thay đổi hành vị và chủ động thích ứng và giảm nhẹ BDKII Dây cũng là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của truyền thông BĐKH dã dược thừa nhận trong các văn băn cửa nhá nước [23, 24]
Theo Công ước Khung Liên Hợp Quốc vẻ biến dỗi khí bậu (ƯUNECCC), BĐKH sẽ
tác đông nhiều nhật tới những người nghèo có it nguên lực nhật để ứng phỏ với những hệ
quả của BĐKH, 70% Irong số này là phụ nữ |48| Báo cáo chúng năm 2012 của Liên
Hợp Quốc (UN) và Oxfam cũng nhận dịnh ở cac quốc gia dang phát triển, trong dỏ có Việt Nam, bên cạnh người nghèo, người cao tuổi và trẻ em, phụ nữ là những đổi tượng
chịu ảnh hướng mạnh mẽ bởi BĐKH (49, 50] Báo cáo cũng nhân mạnh phụ nữ dóng, một
vai trò cốt yếu, không chí trong dân số mà còn giữ những vị trí quan trọng trong gia đình,
trong khu vực kinh tế nông than và thành thị cũng như trong xã hỏi nói chung Điều này
có nghĩa plụu nữ chính lá một nhân tố quan trọng vả déng dão trong công cuộc thích ứng,
va giam nhẹ BDKIL Tuy nhiên nguồn lực này lại chưa được khai thác và thừa nhận đứng, mite [29, 51] Chinh vi vậy, trao quyển cho phụ nữ trong quả trình hoạch định chính sách
và thực thị các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ JIĐKII sẽ là cách làm hiệu quả, đặc biệt
1à ở cấp độ địa phương,
Trang 11Tại Việt Nam ảnh hưởng của BĐKH tới phụ nữ và vai trò của phụ nữ trong công cuộc ứng phó, Hhúch ứng và giêm nhẹ BĐKH đã thiểu lẫn nhắc đến ong các vẫn bản của
Chính Phú như “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phỏ với Biến dỗi khi hậu” và
“Chiến lược quốc gia về Điền đối khi hậu” [2, 24], trong các nghiên cứu và các dự của nhiều tổ chức quốc tế tại Việt Nam như Oxfam, UNICEE, UNFPA, ActionAid v.v Từ năm 2006 đến 2009, tổ chức ActionAid cũng đã triển khai thực hiện chương trinh “Phát
huy vai Irỏ lánh đạo gỗa phụ nữ trong việc x
ay dung kha nding ứng phỏ của địa phương
nhằm giãm nhẹ rủi ro do thảm họa, thích ung với biến đổi khi hậu, giảm nhẹ khả năng bị tổn thương trước biển đôi khí hậu va thiên tai” tại tỉnh Hỏa Binh [57] Tuy nhiên, đối
tượng tham gia chương trình mỏi chỉ là một số íL các cán bộ phụ nữ xã Tu Lý và chưa có
mô hinh truyền thông I3DKII thực sự nào dành cho tất cả phụ nữ [12] Cho đến nay, vẫn còn rất nhiều phụ nữ, đặc biệt là những phụ nữ ỏ các vùng nêng thôn nghèo xa xôi và nhóm phụ nữ đân tộc thiểu số chưa có cơ hội được tiếp cận với những kiến thúc về
TDKII, cũng như các phương pháp thích ứng và giảm nhẹ những táo động của BDKIL
Vân đề cấp thiết hiện nay lá phái xây đựng được mô bình truyền thông phú hợp
với trình độ nhận thức, hiểu biết và thỏi quen sản xuất cũng như sinh hoạt của đại đa số
phụ nữ nông thôn Và trên hết phải lồng ghép dược mô hình dó vào các hoạt động tại một
tổ chức cộng đồng nơi có đồng đảo phụ nữ tham gia nhằm làm tăng khả năng tiếp cận của
mô hình truyền thông Chỉnh vì lẽ đỏ, Hội Liên Hiệp Phụ nữ được học viên lựa chọn làm
nhỏm mục tiêu lổng ghép mô hình, do đây lá tê chức có thánh viên 100% là phụ nữ và lá
tế chức xã hội dân sự dành riêng cho phụ nữ Tên cạnh đó, Hội liên hiệp phụ nữ còn có
vai trà và nhiệm vụ Luyên truyền, giáo dục chỉnh tị, Lư tưởng, lý bưởng cách rung, phẩm
chất dạo dức, lỗi
nạ; dường lỗi, clrủ trương của Đăng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao năng lực, trình độ
Dễ góp phân giải quyết các vấn để trên, học viên triển khai nghiên cứu “Xây đựng
mô hình truyền thông biến đỗi khi lậu lằng giép vào các hoạt động của Hội liền hiện
phụ nữ xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tĩnh Hòa Bink” voi mye tiếu và nội dung như sau:
Trang 12Mục tiều: Nâng cao năng hrc ứng phó Biến đối khí hậu ở cấp cộng đồng cho
nh Hỏa Bình, đặc biệt là đối tượng phụ nữ nhờ việc
giá tình hình thực tế: (2) Nghiên cứu xây đựng mô hình truyền thông đành cho phụ nữ
đâm bão hiệu quả và khả thí; (3) Tông ghép mô tình truyền thông vào các hoại động của
Tội liên hiệp Phụ nữ; (4) Kiểm nghiệm mô hình truyền thông
Ngoài các phân mở dẫu, kết luận - kiên nghị và tài liệu tham khảo, luận văn được
chía thành 3 chương:
- Chương I: Tổng quan tài liệu,
- Chương 2: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cửu;
- Chương 5: Xây đựng mô hình truyền thông JDKI1 và lẳng ghép vào các hoạt
động của Hội LHPN xã Tu Lý, huyện Pa Bac, tinh Hoa Binh;
Trang 13CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU
Trên thê giới, truyền thông BĐKH hiện nay lá một trong những trọng tâm hàng đầu trong chiến địch nâng cao ý thức của cộng đồng vẻ IIDKIIL Rất nhiều biện pháp truyền thông được nhiều tổ chức trên thể giới áp dụng, luy nhiên da phản các biên pháp này nhằm mục tiêu tuyên truyền chưng cho cả cộng đồng thay vị khoanh vùng từng nhóm
đổi tượng với những đặc điểm riêng biệt để có được các hình thức truyền thông phủ hợp
[16] Hiện nay, các nghiên cứu vẻ truyền thông, BĐKH trên thế giới chủ yếu tập trung vào công tác truyền thông đại chúng, trong khi truyền thông IDKII cho đối tượng phụ nữ thì
chưa thực sự được chú ÿ
Tai Việt Nam, các chương trinh truyền thêng BĐKH cho phụ nữ mới chi chủ
trọng vào công tác truyền thông nâng cao với trò của phụ nữ trong công tác ứng phó và
giảm nhẹ BDKII liên cạnh đó, các chương trình đa phần mang tỉnh điểm, chí áp dụng
được ở môi vững địn phương nhất định, chứ chưa thực sự nhắm đến mục liêu nâng cao
nhận thửe của toàn phụ nữ vẻ BĐKH, đặc biệt là phụ nữ nông thôn và đân tộc thị
cũng như chưa có một mô hình truyền thông BDKTIT đành riêng cho phụ nữ
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Biến đãi khí hận
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về J3ĐKH đã định nghĩa "BĐKH là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đăng kế đến thánh phân, khá năng phục hỏi hoặc sinh săn của các hệ sinh thái tự nhiên va dược quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thông kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc
ơi gủa con người" |48]
Theo Ủy ban Liên chỉnh phủ vẻ BĐKH (IPCC 2007), BĐKH là sự biển đổi về
trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến dỗi về tung bình và sự
biển động của các thuôc tinh của nó, được duy tri trong một thời gian đủ đài, điển hình là
hàng thập kỹ hoặc dài hơn BĐKH có thể do các quả trình tự nhiên bên trong hệ thông
Trang 14khí hâu, hoặc do những táo động từ động từ bên ngoài, hoặc do táo động thường xuyên
của con người làm thay đổi thành phần cầu tạo cửa khí quyền hoặc sử dụng đất |37|
Chương trình raục tiêu Quốc Gia ứng phớ với BĐKH cũng định nghữa "BĐKH là
sự biển dỗi trạng thải của khí hậu so với trung, bình vả/hoặc dao déng của khí hậu duy trì
trang một khoảng thời gian đài, thường là vài thập kỹ hoặc dài hơn BDKIT có thể là do các quả trình tự nhiêu bên trong hoặc các tác dòng bên ngoài, hoặc do hoạt động của con
người làm thay đổi thành phân của khi quyển hay trong khai thác sử dụng đất" [2]
'Theo báo cáo đánh giá của IPCC (2007), BĐKH toàn câu sẽ tiếp tục diễn biển
phức tạp trong thể kỹ 21 đo lượng phát thải khí nhà kính đang tiếp tục tăng lên [37]
1.2 Truyền thông
Dịnh nghĩa truyền thông
‘Theo Nguyễn Dức Ngữ (2008), truyền thông lá một quá trình trong đó con người Jam công tác truyền thông (tuyên truyền viên) truyền đạt các thông tin (thông điệp truyền thông) tới người nhận thông tin (đối tượng truyền thông) nhằm mục đích nâng cao kién thứo, thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của người nhận thông tin thông qua các cách: tiếp cận, hình thức và phương tiêu khác nhau [15]
Mục đích truyền thông [15]
Nâng cao kiến thức, thay đối nhận thức, thái độ và hành vi của người nhận thông
tún thông qua các cách tiếp cận, hình thức và phương tiện khác nhau, người làm công tác truyén thông (tuyên truyền viên) sẽ truyền đạt các thông tin (thông điệp truyền thông) tới người nhận thêng tin (đổi tượng truyền thêng)
Các phương thức truyền thông [15]
Theo Nguyễn Dùc Ngữ (2008), có 3 phương thúc tuyển thông thường được sứ dung Bo a
Trang 15Truvén thang mét chiều: Bằng phương thức này người truyền thông gửi thông
điệp truyền thông đến người nhận thông điệp truyền thông qua kênh truyền thông mà không có diều kiện nhận dược sự phản hỏi của đối tượng truyền thông
'Theo phương thức nảy, thông diệp truyền thông dược trao
Truyền thông 2 chiề
đổi giữa người gửi và người nhận thông điệp thông qua kênh truyền thông Người gửi
thông điệp có diễu kiện thu thập các thông ta phân hồi từ giúa người nhận Quá trình này
có thể lặp du, lặp lại nhiều lần
Phương thức truyền thông nhiều chiều: Khảo với phương thủc truyền thông, hai
chiêu, phương thức truyền thông nhiều chiều đòi hỏi người gửi thông điệp truyền thông
cần hiểu biết đối tượng truyền thông trước khi gửi thông điệp truyền thông, Để làm được việc này, người làm fruyên thông, phải tổ chức thu thập thông tín từ phía dỗi tượng truyền thông Có nhiêu phương pháp thu thập thông tin, sơng phổ biển và hiệu quả nhật là tiến hanh diéu tra, khảo sát, nghiên cứu thực tế tại cơ sở Vì vậy quá trình truyền thông theo phương thức nhiều chiều bao gồm 3 bước là thu thập thông tin về đổi tượng truyền thông, gửi thông điệp tuyên thông lới đối tượng truyền thông, phân hỗi thông tim Lí phía đổi tượng truyền thông,
1.3 Truyền thông BDKIT
Định nghĩa
Truyền thông BĐKH thực chất là một loại tuyển thông môi trường Do do, truyền thông vé BDI! cing có những đặc điểm chung với truyền thông môi trưởng, đo là: Các văn để mỗi trường có tác động, ảnh hưởng đến mọi người, rrọi ngành, ruọi nghề, moi wal của dời sống xã hội của con người, khỏng chí dỗi với các thể hệ hiện tai ma ca dến các thể hệ tương lai
Từ những đặc điểm nêu trên nên mục đích của truyễn thông vẻ BDKIT không chỉ 1à nhằm truyền đạt thông tin hay quá nhân mạnh vào truyền đạt thông tin mà quan trong hon là nhằm thu hút mọi người tham gia vào quá trình chúa sẻ thông tin, tạo ra sự hiểu
biết chung, nhận thức chưng về những vẫn để BĐKH để từ đó cùng chia sẽ trách nhiệm
3
Trang 16và thống nhật hành động theo một hướng chung trong việc giải quyết những vấn để của
những năm 1960 Tuy nhiên, phải đến nửa cuỗi thập niên 1980, «:
thông về BIDKII mới thực sự được khởi xướng Thời gian đầu, đa số các hoạt động truyền thông cho công chủng chủ yếu tập trung vào các phát hiện khoa học về BĐKH và các báo cảo tổng hợp, đổi khi là về một số hiện tượng thời tiết cực đoan, các cuộc hop
cấp cao hoặc các cuộc hợp hoạch định chính sách [39] Trải qua 20 năm phát triển, truyền thông về BĐKH đã không còn là cuộc tranh luận của riêng gác chuyên gia Với sự phái
triển như vũ bão của các phương tiện truyền thông, nhận thức của công chủng về bản chất
và tác động của BĐKH đã được năng cao, đặc biệt lả tại các nước đang phát triển —
những quốc gia được xem là có khả năng chu nhiều ảnh hưởng của BĐKH | 40]
Ngày nay, hoạt dộng truyền thông BĐEH dã vượt ra ngoài các kênh dành riêng, cho giới khoa học, và bắt đầu vươn tới những đối tượng truyền thông rộng khắp hơn, sử
đựng những điển đản và kênh thông tin da dang hon, truyén tái được nhiều thông điệp
hơn với vô số loại mô hình truyền thông kháe nhau đành riêng cho từng loại đối lượng, [68] Cáo hoạt động truyền thông BDKIT hiện nay được thực hiện đưới nhiều hình thức khác nhan, song chủ yến tập trung vào các mục đích chính là: Giáo dục, nâng cao nhận thức và thay dỗi hành v¡ |40|
Thông điệp truyền thông BĐKH
Thông điệp về nhận thức
BĐKH hiện nay là một thực tế đã, đang và sẽ tiếp tục điễn ra trên phạm vi toàn cầu, khu vực và địa phương Irơng một thời gian đại (thập kỹ và thế kỹ) BĐKH đã và sẽ
tác đồng ngày cảng mạnh đên các điều kiện tự nhiên, nhất là thiên tai, bão, lụt, hạn hán,
các hệ sinh thái tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và đời sống của con
Trang 17người hiện nay va cả các thé hệ hương lai, nhất là ở những vừng có rủi ro cao, nêu loài người không kịp thời có những giải pháp ứng phó thích hợp
Quan điểm của Nhà nước trong Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH là: Ứng phỏ với BĐKH dược tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững, bão đảm tính hệ thông, tổng hợp, ngành, liên ngành, vừng, liên vừng, bình đẳng về giới, xóa đói giảm nghèo Tiển hành có ưọng lâm, trọng diém; img pho voi những tác động cấp bách trước rnắt và những tác động tiềm tang lâu dài, đầu tư cho ing pho voi BDKI A
yếu tổ quan trọng, đảm bảo phát triển bên vững Ứng phỏ với BĐKH là nhiệm vụ của toàn
hệ thông chính trị, của koàn xã hội, của các gấp, các ngành, các Lỗ chức, mợi người dan va
cần được tiển hành với sự đẳng thuận và quyết tâm cao, từ phạm vỉ địa phương, vùng,
ở địa phương, dựa vào kết quả đánh giá tác động và các kịch bản về 1I2KI1 được xác
định (đổi tượng là các nhà hoạch định chính sách, kế hoạch, lãnh đạo chính quyên cáo địa
phương) Cáo rửnệm vụ ứng phó với BĐRKH phải được thể hiện trong các chiến lược, chương trinh, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, các địa phương, được thé chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật và được quán triệt trong lỗ chức thực hiện
Ngoài những nội dung chủ yêu cña thông điệp truyền thông nêu trên, các tuyên
truyền viên có thể bố sung những nội dung sóng động, liên quan dến BĐEH và tác déng của chứng đến kinh tế - xã hội ở địa phương để cho các thông điệp truyền thông sinh
động hơn Tủy theo đôi tượng cụ thế, cáo tuyên truyền viên về BĐKH sẽ lựa chọn và điễn
dạt những nội dung thông diệp truyền thông sao cho dễ hiểu, dể nhớ, tạo dược ấn tượng, thông qua các hình thức truyền thông khác nhau, phù hợp với điển kiện cụ thể của địa
phương [15]
Trang 181.2 Các nghiên cứu về truyền thông BDKII đành cho Phụ nữ
1.2.1 Các nghiên cửu trên thể giải
‘Tran thé gidi, cac nghiên cửa vẻ mỗi liên hệ vả tác déng của BĐKH tới phụ nữ
được thực hiện từ thập niên 1990 bởi nhiều tổ chức lớn như UN, CARE, FAO, UNDP
Các nghiên cửu nảy đều nhận đmh phụ nữ tại các quốc gia dang phát triển, trong đó có Việt Nam, chính lá một trong những đổi tượng dễ bị ảnh hướng nhất bởi l3I2K II vì những,
lý do sau: (1) Không được tham giá nhiều vào quá trình hoạch định chính sách ứng phố
với BĐKH (2) Phụ nữ là giới dám nhiệm hầu hết các sinh kế liên quan đến nöng nghiệp
và Ít có khả năng thay đổi sinh kế (3) Bất bình đẳng giới ở các nước phát triển (4) Bi giới han về kiến thúc và kỹ năng bởi các yếu tỏ truyền thống, văn hóa xã hội (5) Phải
sinh nở vá nuôi con (tảng tỉnh bị tên thương) [44, 45, 52, 53, 54, 55] Chỉnh vi lẽ đó,
truyền thông BĐKH cho phụ nữ là một hoạt động cần thiết và đã được nhiều nước triển
khai, dién hình như:
Chân Mỹ
- Mỹ: Năm 2008, ai hoe Yale, MY da tiên hành nghiên cứu và triển khai dự án vỀ truyền thông, BĐKH quy mô lớn cho toàn thê người dân rước Mỹ, với mục tiêu: (1) Nang cao hiểu biết của công chúng vẻ BDKIT cũng như các giải pháp thích ímg và giảm nhẹ BĐKH: () Thúc đây hành động của các nhà lánh đạo, quản chúng, các doanh nghiệp, giới học giá và truyền thông nhằm cải thiện hơn nữa kiến thức vá hiểu biết cho người
Mỹ, trong đó phụ nữ là một trong những đổi tượng quan trọng mà dự án nảy nhằm đến
[32]
- Canada: Nitm 2000, chính phũ Cunada đã cho triển khai Nghiễn cứu về Chính
sách y tế, nhằm theo đối các tác dộng của hiện tượng thời tiết cực doan do BĐKH tới sức khỏe của người đần Nghiên cứu này chỉ ra rằng Phụ nữ là đối tượng có nguy cơ bị tổn thương bởi BĐEKH cao hơn Nam giới, vì họ phải thường xuyên đối mặt với nhu cầu phải phục hỏi về mặt tỉnh thần và thể chất sau các hiện tượng thời tiết cực đoan, trong khi vẫn phải đáp ứng đây đủ các nhu cầu thiết yêu của gia đỉnh và bên ngoài Chính vi vậy, công tác truyền thông nâng cao nhận thức vẻ sự khác biệt rong tính để bị tổn thương do
12
Trang 19BĐKH giữa Phụ nữ và Nam giới là điều vô cùng cản thiết, góp phân xác định các rào cản trong việc Ihich ứng và giảm nhẹ BĐRH lới súc khốc người dân, nghiêu củu khẳng định
'Tuy nhiên, truyền thông BĐKH như thế nảo cho đối tượng phụ nữ lại không, được nghiên cứu này nhắc đến [54]
Chân Âu
- Thụy Diễn: Thụy Diễn là một trong những quốc gia rất tích cực trong công tác truyền thông BĐKH cho người đân Truyền thông về BĐKH tại Thụy Điển được thực hiện bởi các cơ quan chức năng, các tổ chúc phi chính pixú và các hiệp hội nghiên cửu,
thông qua các bản tin về BĐKH và giải pháp ứng phó Từ năm 2005, truyền thông
BĐKH được mỡ rộng trên mạng ItermeL Trong Báo cáo quốc gia lấn thứ 6 về Truyền
thông BĐKH, do Bộ Môi tường Thụy Điển phát hành năm 2014 tại Stockholm, chinh
phủ nước này nhân mạnh truyền thông BĐKH chỉnh là một phân quan trọng trong các nã lực nhằm giảm nhẹ BĐKH Trong sở các dỏi tượng cần được truyền thông nâng cao nhân thức về 132KII, phụ nữ chỉnh lá tác nhân quan trọng trong các chương trinh va dy an
quốc gia về thích ímg và giảm nhẹ BĐRH Mặc dù vậy, Bảo cáo chỉ dừng ở việc nêu lên
tâm quan trọng về truyền thỏng BĐKH cho phụ nữ chứ chưa chủ ra một phương pháp hay
trường củng Quỹ Quốc gia đành cho Bảo vệ môi trường và Quản lý nguồn nước hợp tắc
phát hành ru 2006, chính phú Phần Lan một lần nữa khẳng định vai trò của truyền
thong BĐKH, đặc biệt lá tuyển thông BĐKH trong trưởng học và cho giỏi trẻ, đặc biệt
Trang 20cho Phụ nữ và Nam giới qua mạng xã hội Twitter Nghiên cứu nảy tập trưng làm rõ sự khác biệt trong cách thức truyền đạt thông tin về BĐKH giữa Phụ Nữ và Nam giới thông qua mạng Twitter Theo de, Phụ nữ có xu hưởng quan tâm tới các vận dẻ liên quan đến BĐKH nhiêu hơn so với Nam giới, cũng nhà có cái nhấn ít hoài nghỉ hơn về tác động cửa
BĐKH sơ với Nam giới |38, 41 }
Châu Phi:
- Liganda: Treng các năm 2012, 2013 và 2014, trung tâm Kabarole esearch and
Resource va mét sé don vị tư nhân 4 Uganda đã tổ chức Lễ hội nghệ thuật đường, phố
thường niên lồng ghép truyền thông BEKH tại thị trần Fort-Pertal, trang đỏ huy động các nghệ sĩ ruyển thông về BĐKH cho người đân, đặc biết là phụ nữ và các bé gái [59
- Nigena: Cho đến nay, Nigeria đã thực liện khá nhiều chương trình truyền thông
BĐKH có sụ tham gia của phụ nữ Có thể
én nhu Dy an truyền thông vẻ BĐKH cho các nông dân vùng nông thôn, bao gẻm cả phụ nữ do tổ chúc NGO Women
Environmental Programme thuc lign Thang 8/2009, chin phú Nigcria cũng cho tiến
hành một nghiên cứu quy mô lớn tại các vùng Bắc Irung và Dồng Nam Nigeria về sự
khác biệt trong nhận thức vẻ BĐKH giữa Phụ Nữ và Nam giới Nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ Nigeria mặc dù nhận được mức độ giáo dục thấp hơn so với nam giới, song lại
quan tâm và có nhiều kiến thức hơn nam giới về các vẫn đề liên quan đến BDKTIT, nguyên nhân chính là do sinh kế của đại đa số phụ nữ Nigeria chủ yêu phụ thuộc vào các nguồn tải nguyên thiên nhiên, do đỏ ho cũng quen thuộc và dễ tiếp cân hơn với các vẫn để liên quan đến môi trường và khí hậu Chính vì vậy, nghiên cứu khẳng định truyền thông va giáo dục cho phụ nữ về BĐKH chính là một trong rhững cách tốt nhật để ứng phỏ và
giảm nhẹ BĐKH tại Nigeria [31, 69]
Vũng Ca-ri-bẽ
- Jamaica: Thang 6/2011, chỉnh phủ Jamaica kết hợp với UNDP, UNFCCC va
GEF phát động chiến địch quốc gia lần II về truyền thông công ước khung Liên lợp
Trang 21Quêo về BĐKH cho người dân Jamaica, trong đó đổi tượng được nhắc đến nhiều nhất la
phu nit [36]
Châu Đại đương,
- Australia: Nam 2013, chính phủ Australia tiếp tục phát động chương trình quốc
gia lần thử 6 về truyền thông BĐKH Trong dó, vẫn dễ truyền thông về giới và BĐKH
cũng là một trọng tâm
- New Zealand: Chink phủ New Zealand đầy mạnh truyền thông về 3DKII thông
qua các chiến dịch nhằm cung cấp cho công chúng thông tin để giứp họ đưa ra quyết định giảm phát thải khí nhà kính và khuyến khích tay dối hành ví lâu đải Tháng 2/2015,
Viện Phụ nữ, Hòa bình vả An nính thành phế (‡eorgetown đã công bổ nghiên cứu về táo động của BĐEH tôi quyền con người, an ninh toàn câu và ôn định kinh lế, rong đó nhân mạnh phụ nữ lá dối tượng chịu ảnh hưởng nghiềm trọng của BĐKH về mặt sửc khỏe, kinh tế, xã hội Tuy nhiên, Phụ nữ cũng là đổi tượng đóng góp nhiều nhất cho nỗ lực
thích ứng vẻ giảm nhẹ BĐKH thông qua các hoạt động truyền thông mang tỉnh sảng lạo
- Nhật Bản: Dược nhận định là thành công nhật trong truyền thông vẻ BDKIL
Chiến dịch nâng cao nhận thức công chúng bao gồm các biện pháp liên ngành trong, đó chỉnh phủ hợp tác với các tô chức phi chính phủ, các khu vực kinh tế, học viện để phổ biển thông tin và nâng cao giảo duc môi trường nhằm khuyến khích mọi công dan, dic
biết là phụ nữ, giãm phảt thải khí nhà kính trong sinh hoại hàng ngày của họ và than gia vào cáo hoạt động ứng phó với sự nóng lên toàn câu điễn hinh như: Chiến địch "Cool Bix", “Warm Riz’, "Uchi-Reo", Phong trào “Tác giả tuyên bố giảm 1 kg CO2 /! người
Trang 22ngày" Sự thành công của "Cool Biz" tai Nhật Bản được Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh, Ý
và Tiên Hợp Quốc áp dụng đề giểm tiêu Ủhụ nắng lượng và lượng khí thải carbon |46|,
Như vậy, có thể thấy truyền thông BĐEH đăng được một số nước trên thế
quan tâm và sử dụng nhiều phương tiện truyền thông công cộng (truyền thông giản tiếp)
1a cho đổi tượng,
để thực hiện các tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đông, đặc biệ
dc HƯỚC
phụ nữ về BĐKH Tuy nhiêu, các phương thức và phương tiên truyền thông mả
này lựa chọn lại đổi khi chỉ để tiếp cận đối với các nhóm phụ nữ ở thành thị, mả bỏ qua
các nhóm phụ nữ ở các khu vực nông thôn Có thế
„ phụ nữ ở các khu vực nông thôn
và xa xôi là những đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nẻ bởi BĐKH, song lại chưa cỏ một
mô hình truyền thông nảo thực sự dành riêng cho các đối tượng này Dây là cơ sở cho
việc lựa chọn để tài luận văn của học viên Đồng thời cũng là một khó khăn, thách thúc
không nhỏ đối với học viên khi nghiên cứu xây dựng mô hình truyền thông cho các phụ
nữ ở vùng sâu vùng xa vả các phụ nữ đân tộc thiểu số
1.22 Các nghiền cứu ð Vidt Nam
Ở Việt Nam, vẫn để ảnh hưởng của BDKIT mới chỉ thực sự bắt đầu được nghiên
cứu vào những năm 1990 Các nghiên cứu trong thời gian đâu lập trung chủ yêu vào
nghiên cứu bán chất, nguyên nhân, diễn biến và dé xuất các nguyên tắc, giải pháp chung
để thích ứng và giãm thiểu BĐKH [22] Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu thực sự
chuyên sâu nào về ảnh hưởng của BĐKH tới phụ nữ, ngoại trừ một số nghiên cứu mang tinh thi diém (case-study) khéng mang tỉnh hệ thống của UN, UNDP, UNICEF, CARE
Củng chính vi lẽ dỏ, ở Việt Nam hiện tại chưa có nghiên cửa chuyên biệt nào về
mô hình truyền thông BĐKH đành riêng cho phụ nữ lồng ghép vào hoại động của Hội
LHPN mả mới chỉ có một vai du án truyền thông BĐKH nhằm đối tượng dến phụ nữ,
Trang 23BDKH ở Việt Nam, nhằm giảm nhẹ tác động và kiếm soát phát thải khí nhà kính” (CBCC) [61]
Đã Nẵng: Tháng 6/2012, Hội Liên hiệp Phụ nữ Đá Nẵng phối hợp với Viện Chiến lược vá Chỉnh sách Khoa học và Công nghệ (NISTPAS8) tổ chúc Hội thảo khởi động dự
án nghiên cứu “Mô hình truyền thông về rủi ro do biến đổi khí hậu và thích ứng tại các công đồng vn biển” tại thành phố Đã Nẵng [64] Gan đây nhất, tháng 72016, Văn phỏng Hiến đổi khí hậu phối hợp Liội Liên hiệp Phụ nữ thành phổ tổ chức lớp tập huấn
“Nâng cao nhận thức cho phụ nữ vẻ biển đổi khi hận và an toản trước thiên tai” cho dai diện Hội IHPN các quận, huyện và Chủ tịch, Phó Chủ lịch Hội LHPN 56 xã, phường
trên địa bản thành phố, với tỉnh thân phụ nữ: Dà Nẵng luôn đi tiên phong trong lồng ghép
Dổng Tháp: Chiều ngay 24/9, tai Dang Thap, 116i Lién hiép Phu nit Vid
chức Hội nghí định hướng dự án “Nâng cao Năng lực của phụ nữ mg phó với biến đổi
khí hậu” Dự án sẽ dược triển khai tại xã Tân Nhuận Đông và An Nhơn của huyện Chau Thành
Dự án nhằm nâng cao nhận thức của phụ nữ và cộng đổng trong việc ứng phó
thiên tai và vân đẻ biến đổi khí hậu thông qua cáo hoạt động: in và phát hành tài liệu
truyền thông về quản lý và giảm nhẹ rủi ro do thiên tai, tuyên truyền kỹ năng ứng phó với biến đổi khi hậu cho phụ nữ, tập huẳn về quan lý rủi ro do thiên tai vv Dự án được
thực hiện từ tháng 9/201 5 đến tháng 12/201 6 [S8]
Trang 24Thừa Thiên Huế: Dự án "Truyền thông giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng với
biển đổi khí hậu thông qua các câu hỗ điện ví" của chỉ hội Phụ nữ tiôn Văn Quật Đông,
tĩnh Thừa Thiên Huế [14, 66]
Hỏa Binh: Từ năm 2006 dến 2009, tỏ chức ActionAid dã triển khai một vải
chương trình tuyên truyền và phố biến kiến thức về IIDKII đành cho các cán bộ trong xã
và một vài (hành viên
dt can của Hội Liên hiệp phụ nữ xã Tụ Lý |571
Tắt cả các đự án truyền thông nói trên déu không thực sự chú trọng vào đổi tượng phụ nữ, mà phụ nữ chí là một trong những, đổi tượng được truyền thông Do đỏ, cae dy an này cũng chưa xây đựng được một mô hình truyền thông nào eụ thể, chỉ tiết và phù hợp
dành cho phụ nữ
1.3, Tổng quan về dịa diễm nghiên cửu
Địa bản nghiên cửu dược học viên lựa chọn là xã Tu Lý, một trong ba xa nghéo nhất huyện Đả Bắc, tỉnh Hỏa Bình, với tý lệ người nghèo chiếm 22% (theo số liệu thông
kế năm 2009) Toàn xã Tu Lý có E.L40 hộ với 5.2⁄10 khẩu, hầu hất là người đân tộc thuộc
nhỏm Mường, Tây, Dao, Thái sống rải rắc ở 13 xóm Toàn xã có 1353 phụ nữ từ L8 tuổi trở lên (chưa tính số phụ nữ cán bộ, công chức nhà nước) có 797 hội viên tham gia sinh hoạt hội thường xuyên, ấn định Có thể nói, xã Tu T,ý là một xã điển hình về xã miễn núi nghẻơ với phần đông dân cư là người dân tộc thiểu số |12]
Vi tr địa lý
Xã Tu Lý năm ở vị trí cách trung tâm huyện Đà Bắc 3 km vẻ phía Đắc, có chiều dai 14 km, chiều ngang nơi rộng nhất 8 km Phía Bắc tiếp giáp với xã Hảo Ly, phia Tây
giáp với xã Tân Minh, phía Tây Nam giáp xã Caa Sơn, phía Nam giáp thị trần Da Bac và
xã Hiển Lương, Đông nam và Đông giáp xã Toàn Sơn (Đà Bắc) và xã Yên Mông
Điễu kiện tự nhiên
Với điện tích tự nhiên là 60,7 km2, nằm trong huyện Đã Bắc, xã Tu Tý mang day
dủ các đặc điểm khí hậu vả diễu kiện tự nhiên của khu vực như nằm ở độ cao trung bình
18
Trang 25560 mét, có nhiều ngọn múi cao trên 1.000 mét so với mure mrdéc biển, có địa hình núi, đôi, sông, suối xen kế tạo thành nhiéu dãi hẹp, độ chia cắt lớn, độ dốc bình quan 35° Dia
hình nơi day mang đặc trưng kiểu dịa hình núi cao trung bình, chú yếu là múi dả vôi [3, 18] Tà mội xã miễn núi, đất đái rộng song có nhiều khe suối và núi đá chiếm Lới 47.2% (2.135ha) quỹ đất, Đất lâm nghiệp chiếm 36,5% (1.648ha) Dat nông nghiệp chiếm 12,9% với diện tích 585,8 ha Còn lại lá đất ở và đất chuyên đừng [6, 12, 28]
hi hậu
Về khí hậu, xã Tu Lý năm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi nărn có bai
mửa rõ rệt: mùa khô lạnh kéo dải từ tháng 11 năm trước đến thảng 4 năm sau, mùa nóng
am tit thang 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trưng hình là 23,5°C, nhiệt độ cao nhát khoảng 38 -
39°C, nhiệt độ tháp nhất là 12°C Lượng mưa trung bình 1.570 mn/näm, nhưng tập trung
chủ yếu vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 (chiếm 79% lượng mura c4 nim) [6]
Xã hội
Toàn xã Tu Lý có 1.140 hộ với 5.240 khẩu, 5 dân tộc anh em (Kinh, Mường, Tày,
Dao, Thái) sống rãi rác ở 15 xóm chia thành hai vùng rõ rệt Sinh kế chủ yến của người
dân trong xã là sinh kế nông nghiệp, trong đỏ có lao động trong nông nghiệp quá nửa là phụ nữ [28, 30]
Kinh tế và các haạt động sinh ké {28}
Nông nghiệp vấn là hoạt động sinh kế chính của người dân xã Tu Lý, trong đỏ cáo cây trồng chủ lựo là lúa (402,8 ba), ngô (355 ba), Sản (125,6 ha); Khoai sọ (3 ha), lạc (4,4 ha); rau (12 ha); đong riêng (10 ha)
ăn nuôi: Toàn xã Tu Lý có 1.178 cơn bỏ, 3.405 con lợn và 24358 con gia
cảm, Về thủy sản: Tổng diện tích ao hỗ nuôi thủy sản toàn xã đạt 16,5 ha; Vẻ lâm nghiệp: Toàn xã có 54,7 ha rừng, bao gém cây bỏ để, keo mỡ và hơn 4.500 cây lâm nghiệp các
loại.
Trang 26Cáo loại sinh kế của phụ ni nói riêng vả người dân xã Tu Lý nói chưng tương đổi
đa dạng Đây có thể xem là một đặc điểm tương đối thuận lợi do ba con có thể lận dụng, chuyển di cũng như kết hợp nhiều loại sinh kế củng lúc dễ nang cao thu nhập Tuy
dễ nâng cao khả năng chú dộng ứng phỏ và thích ứng với các tác dộng của BĐKH, cũng, như xây dựng nông nghiệp bên vững cho khu vực nghiên cứu
1.4 Tổng quan về Hội Liên Hiệp Phụ nữ xã Tu Lý
Hội liên hiệp phụ nữ xã Tu Lý là tổ chức xã hội đân sự có sự tham gia đông đảo nhất của phụ xã xã Toàn xã có 1353 phụ mứ từ 18 tuổi trở lên (chưa tính số phụ nữ cán
bộ, công chức nha nước) có 797 chị tham gia sinh hoạt hội thường xuyên, ổn định [12]
Từ dâu năm 2014, hội LHPN xã Tu Lý dã triển khai nhiều phong trào thị dua cho
các hội viện như “Phụ nữ tích cực học tập sáng tạo, xây dựng gia định hạnh phúc” gắn
với cuộc vận động “học lập và làm theo lắm gương đạo đức Hỗ Chí Minh”, phong trào
*Xây dựng gia dinh 5 không, 3 sạch”, phong trào "Phụ nữ chung tay xây dựng Nông thôn
mới”, phong trào “Ngày thứ 7 xanh”, phong trào “Hũ gạo tình thương” Các hoại động thu hút dược sự tham gia của gần 100% chị em phụ nữ tại 10 chỉ hội trong xã Trong năm
2015, Liội LIIEN xã Tu Lý sẽ tiếp tục triển khai nhiều hoạt động cho hội viên, song đáng
chú ý nhật là cáo cuộc vận động liên quan đến môi trường du kiên sắp được triển khai 121
Trang 271.5 Các nghiên cứu đã triến khai tại địa bản
Cho đến nay, mới có một nghiên cứu chủ tiết về tác động của BDKH tới khn vực
xã Tu Lỷ nói riêng và ba xã nghéo nhát của huyện Đả Bắc (Vậy Nưa, Tu Lý, Cao Sơn) nói chưng đo Trung tâm phát triển nông thôn bền vững (SRD) thực hiện vào năm 2010
[43]
Bên cạnh đó, trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2009, dã có ruột vải chương trình
tuyên truyền và phố biển kiến thức về 112KI1 được thực hiện tại xã do tổ chức ActonAid
triển khai [57], song các chương trình này chủ yêu đành cho các cán bộ trong xã và một vải thành viễn cối cần của Hội Liên hiệp phụ nữ xã Tu I.ý Đo đó, dự án chưa Thục sự
phát huy hiệu quả như mong muốn và kiến thức cũng như nhận thức của phụ nữ nơi đây
vẫn cửn iL nhiều hạn chế.
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mô hình truyền thông
Theo khái niệm cơ bản, giao tiếp là quá trình gửi và nhận thông điệp hoặc chuyển
thông tin tù người nảy (sender) đến người khác (roceiver) Mô hình truyền thông
(Communication Model) để cập đến loại mô hình khải niệm được sử dụng để giải thích
quá trình giao tiếp của can người
Những khái niệm sơ khai nhất về mô hình truyền thông trong lịch sử bắt đâu manh
nha xuất biện từ thời Hy Lạp cổ đại, trong đó nội bật nhật là hai loại mô hình truyền thong do Triết học gia lừng danh Aristotle (384-322 B.C) dua ra, bao gồm Thuật hùng bién (Rhetoric) va Mé hinh bang chimg (Model of Proof) Tuy nhiên, phải đến năm 1949,
mô hình truyền thông dầu tiên mới chính thức xuất hiện, nhờ công của Claudc Elwood Shannon và Warren Weaver [35, 34]
21.1 Các loại mã bình truyễn thông [35, 34]
Trong suốt chiều dài lịch sử của loài người, đã có rất nhiều mô hình truyền thông
khac nhau được thiết lập bởi nhiều tác giá, nhưng chúng có thể được chia thành ba loại
mô hình co bản: (11 Mô hành tuyến tính sơ khai, (2) Mô hình gìủ tuyến tính và (3) Mô hình đa chiều
3.1.1.1 Mô hình truyền tính sơ khai
Mô hình truyền thông của Shannon-Weaver, 1949
Mô hình truyền thông này duoc Claude Shannon, cùng Warren Weaver thiết kế với mục tiêu mô phông lại quá trình hoạt đông của các loại công nghệ vô tuyến và điện thoai M6 hinh Shaunon-Weaver ban đầu gồm ba phan chỉnh: Người gửi thông điệp
(sender), kénh chuyén tai thông điệp (chamnel) và người nhận thông điệp (reoeiver)
Shannon va Weaver cũng nhân ra rằng trong cuộc trò chuyện trao đổi giữa người grữi và người nhận thông diệp thông qua kẻnh chuyên tải, thường xuất hiện những tín hiệu gây nhiễu (static) cuộc trò chuyện Những tín hiệu nhiễu đó được gọi là tiếng én (noise) Tiếng ằn là nguyễn nhân khiến thông điệp truyền tãi bị mắt hoặc giản doạrL
22
Trang 29Pay 14 mé hinh truyền thông cø bản, đơn giản nhật và thường được xem là mô
hình chuẩn của tuyển thông Theo đó, thông tím hoặc nội dung được gửi đưới một số dạng nhất dịnh (chẳng bạn như ngôn ngữ hoặc ký tự mã hỏa) từ một người này tới một người khác Có thể nói, tuyển thông chính là phương tiên để gửi và nhận thông tin
Mô hình S-M-C-R của Berio, 1960
Năm 1960, dựa trên mô hình tuyển tính của Shanmon-Weaver, David Berlo di mé
rộng và che ra đời mô hình truyền thông mới mang tên SMCR Mô hinh của Berio được
tách thành 4 phân rõ rang hon so với Shannon-Weayer bao gồm: Sender (Người gửi)
Msssage (Thêng điệp) — Channel (Kênh chuyển tà) — Reoeiver (Người nhận)
Mô hình tương tác của Schramm, 1954
Wilbur Selranun (1954) quan niệm mã hóa thông điệp (decoding) và giải mã thông điệp (eneoding) là các hoạt động được duy trì đồng thời bởi cã người gũi (Sender) và
người nhận (Receiver) Ông cũng là một trong những, người dẫu tiên dễ cập dến khải niệm tuyển thông đa chiêu
Schramm chơ rằng truyền thông không chỉ đơn thuần là trao đổi thông tin mà còn bao gồm các hành vi như truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm, đưa ra lời khuyên, mệnh
lệnh và đặt câu hỏi Do đỏ, truyền thông, theo Selranun, là sự tường tác mong tính xã hội
giữa it nhất hai đối tượng tương tác cùng sử dụng chung một nhóm các biển tượng và các quy tắc ký hiệu học Dĩ nhiên, đình nghĩa này không áp dụng cho các hình thức truyền thông tự động hoặc các hình thức tự truyền thỏng như nhật kỷ, tự nói chuyện
Trang 30Dance cha rằng truyền thêng là một quá trình điễn ra thường xuyên Hiền tục và
ngày cảng lớu hơn, mạnh hơn theo thời giam Dựa trên lý thuyết Dance cho ring khối dầu của quá trình truyền thông cũng rất nhỏ Chẳng hạn, khi một đứa trẻ dược sinh
ra, thyôn ngữ giao tiếp duy nhất của nó là tiếng khóc Tiếng khóc đó đại điện cho mọi thir
mà dứa bé muốn thẻ hiện: Doi, dau, lanh, buôn, giận đỡ Chỉ dến khi đứa trẻ lớn lên,
các công cụ truyền thông của nó mới được mở rộng hơn và đa dạng hơn: Cười, nói, cử chỉ, nét mặt Lương ứng với các vòng trên gũa Xoáy ác cũng lớn hơn
Điều này cũng đúng cả trong các mỗi quan hệ xã hội Khi bắt đâu một mối quan
hệ, các đối tượng truyền thông chỉ truyền đạt cho nhau một khối lượng thông lín thỏ và han chế Nhưng khi mối quan hệ phát triển mạnh hơn, khỏi lượng thông tín truyền đạt cho nhau cũng nhiều và lớn hơn Có thế nót, tự tưởng của Dance thực sự là môi cuộc cách mạng trong khoa học truyền thông,
Mô hình của Westley and MacLean, 1957
M6 hinh Westley and MacLean dược dễ xuất vào năm 1957 bởi Bruce Wesley
(1915-1990) và Malcolm 8 MacLean Jr (1913-2001) Mé hinh nay được sử dụng cho hai loại hình truyền thông là Tự truyền thông (Interpersonal) va Truyén thang dai chime
(Mass communication) Theo Weslley và MacLơan, sự khác biệt đuy nhất giữa Tự truyền thông và Truyền thông đại chúng chính là Phân hồi (Teedback) Ở Tự truyền thông, phan
Dựa trên lý thuyết này, Westcy và MacLcan cho rằng truyền thông chi bat dau
khi một người nhận được thông điệp tử môi frường xung quanh Mỗi cả nhân nhận thông điệp sẽ phản ứng với thông điệp đó đựa trên đối tượng định hướng của mình
Mô hình Mosaic cia Becker, 1968
Nam 1968, Sam Becker khéi xuéng mé hình truyền thông mang tên “Viễn cảnh
tràng biện”, hay sau nảy được biết đến với tên gọi “Mô hình Mosaie” Theo ông, các mô hình truyền thông cỏ diễn không hữu ích trong giao tiếp hiện dai Do do, dng phát triển
24
Trang 31mã bình mới nhằm lý giải sự phức tạp trong giao tip cia con người Né cing mé tA sit
ngầu nhiên của nguồn gốc các thông điệp, đồng thời khẳng định truyền thông là mội quá trình động, Chính vi lý do này, mô bình của Becker dược cơi là dã hóa giải được những,
giới hạn của các mô bình tuyến lính truyền thông
2.1.1.3 A4ô hình Âa chiều
Mô hình chức năng cửa Ruesch và Bateson, 1951
Mô hình chức năng được ra đời nám 1951 bởi Ruesch và Bateson với mục tiên lý
giải hoạt động truyền thông ở bón cấp độ phân tích Ở cấp độ 1 là quá trình tự tuyển thông cơ bản Cấp độ 2 là quả trình truyền thông aiửa các cá nhân dng thời tập trung vào khía cạnh trải nghiệm của những người tham gia tương tác Ở cap đô 3, mô hình truyền thông phan lich qua inh Wong tác của nhiều nhóm người Và cuối cùng, cấp độ 4, là cấp
độ
ết nói văn hỏa của các cộng đồng người Mỗi cấp độ lại bao gồm 4 chức năng giao
tiếp: Đánh giá, gửi thông, điệp, nhận thông điệp và truyền thông điệp
Mô hình của Barnlund, năm 1970
Năm 1970, Dean Darnlund đã để xuất một mô hình truyền thông được gọi là “Mô
trnh truyền thông giao điếh”, nhân mạnh vào quá trình giao tiếp cơ bản giữa cá rÏân với
cả nhân Theo dỏ, Barnlund cho rằng truyền thông là quá trình gửi và nhận thỏng diệp diễn ra liên tục giữa người với người
Các thành phần trong mô hình Barnlund gồm 3 loại tín hiệu: Tin hiệu công khai (Pubhe Cues — Cpu) va tin hign ef than (Private Cues — Cpr), trong đó bao gồm cả giác quan của người đó, va tín hiệu hành vi (Behavioral Cues Cbelmv) Cfng theo Bamlund,
quá trình truyền tải thông điệp có thể bị “nhiễu” (thế hiện bằng ký hiệu “^^^^”) đo nhiều
yếu tổ như kênh liên lạc, quá trình tiếp nhận và giải mã bị lỗi đẫn đến không đạt được hiệu quả như rong muốn
3.1.1.4 Các mô hình truyền thông khác
Mô hình truyền thông hệ thống, 1972
Trang 32Bat dau tir thap nién 1970, một số nhà nghiên cứu về truyền thông đã cổ gắng phát
triển một rnô hình truyền thông mới dựa trên một trong sáu trường phưái lý thuyết xã hội hoc: Thuyết hệ thống (General Systems Theory GST) Dya trên từ tưởng của thuyết hệ
thống, các nhà nghiên cứu cho rằng truyền thông không chỉ đơm thuận là một hoại động bảnh vi mang tỉnh cá nhân, mả là sự hương tác qua lại giữa người với người
Mô hình giao thoa của Brown, 1987
Năm 1987, nhà lý luận hùng biện William Brown đã để xuất một mõ hình truyền thông mới mang tên “Mô hình giao thoa” Theo Brown, các cuộc tranh luận nói riêng và quá trình truyền thông nói chưng là mệt bức ảnh ba chiều, trong, đó thông điệp truyền tải không đến từ việc phân tích từng phần trong toàn bộ quá trình truyền thông mà đến kừ 'việc xern xét tổng thẻ toàn bộ quá trình truyền trong từng phản
'Mö hình truyền thang áp dụng lý thuyết hỗn độn của Benoit Mandelbrot
Trong thập niên 1960 và 1970, nhà toán học Benoit Mandelbrot tong qué trink
khám phá khả năng phát sinh hình đạng bất thường của các vật thẻ đã cho ra đời một
công thức toán học mang tên Fractal (Phan manh)
Trên cơ sở lý thuyết này, một số nhà nghiên cửn truyền thông đưa ra định nghĩa
“truyền thông cũng mang hình dang cia mol fractal, trong dé bao gém mat dộ gẵn nhục
vỡ hạn của các sự kiện truyền thông ” Cũng như mọi mô hình khác trong tự nhiên, truyền
thông, với con người là một thành phần trong đó, có hình thái võ cùng phức tạp và không
để dễ tải hiện nó thỏng qua bất kỳ công thức mảo, Một mô hình truyền thông, dựa trên lý thuyết hỗn độn và phân mãnh bắt buộc phải thé hiện được sự phúc tạp này, đồng thời phải đã lĩnh hoạt để thích ứmg với sự biển đổi của các diều kiên ban đầu
2.2 Ling ghép
22.1 Khải niệm lang ghép
Llign nay, trên thể giới đã có rất nhiều tổ chúc đưa ra khải niém vé léng ghép
BĐKH, trong đó nỗi bật có thẻ kí đến như
Trang 33- Theo Chương trình hỗ trợ truyền thông quốc gia (National Communications Support Programme - NCSP) do UNDP và UNEP tải trợ, Lông ghép là guá trình tích hợp
_ĐĐKH vào quả trình phát triển và các hoạt dộng có liên quan [67] Quả trình lông ghép này đôi hồi phải có một chiến lược thấu đáo và được lên kế hoạch cẩn trọng nhằm thé hiện kiến thức sâu rộng va tac déng cia BDKH, déng thời cản phải sự tham gia của nhiễu
bên liên quan
- Trong Bao cao mang twa dé “Mainstreaming Climate Change Adaptation into Development Planning: A Guide for Practitioners” xudt bin n&m 2011, UNDP va UNEP cho răng: “Lỗng ghép BĐKH là sự tích hợp lặp đi lặp lại các giải pháp liền quan đến RDKIT vào các quá trình hoạch định chính sách, ngân sách, thực thi và quản jÿ ở nhiều cấp độ từ bạn ngành, địa phương cho tới quốc gia” Quá trình này đòi hội thời gian, công
sức cùng sự tham gia chặt chế của nhiễu bên liên quan |47]
- Theo dịnh nghĩa của tổ chức Voluntary 8œvice Overscas (V8O) năm 2006,
“Lông ghép là quả trình tích hợp một phương pháp có câu trúc vào một vẫn đề một cách
có lỗ chức ở nhiều cấp độ khác nhau, từ cơ quan ban ngành, cho đến chương trình chính sách, nhằm mục tiêu giải quyết vẫn dễ mà không làm phát sinh hoặc tăng cường các ảnh hưởng tiêu cực của vẫn đề đó" [S6]
- Theo nghiên cứn của Viện khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu,
“tổng ghép (mainstreaming) hay tich hgp (integrating) van để BĐKH vào các COK là: ()
Đưa các mục tiêu thích ứng và giảm nhe BĐKH vào tất cả cảc bước của quả trình lập CQK của ngành và: (1 Tống hợp các tác động đến cáo hoạt động thích ứng vả giảm nhẹ BĐKH trong khi tiến hành đánh giá và lập CQK của ngành” (TMHEN 2012) {21 |
Tử những khái niệm trên đây, có thể hiểu lằng ghép là mệt phương pháp đặc biệt
dược sử dụng đễ giải quyết các vẫn dé cu thé trong những lĩnh vực đặc thủ không thê giải quyết bằng các phương pháp thông thường
8 9
Trang 3422.2 Các hình thức lằng ghép
Theo tễ chức VSO, quá trình lồng ghép có thể thực hiện theo ba hình thức, với mức dộ vá quy mô tăng dẫn, g6m:
- Lỗng phép theo quy mồ ban ngành: Đây là hình thức lỏng ghép hướng, dến các
ban ngành cụ thể, với mục tiêu đảm bảo các chính sách và thực tiền của các ban ngành có dược sự cân bằng, không tạo ra rảo cần hoặc làm phát sinh các tác dộng tiêu cực đối với vấn để cần giải quyết
- Léng ghép theo quy mô chương trình: Đây là hình thức tích hợp dành cho các chương trình đo các tổ chức có quy mô lớn triển khai thực hiện
- Lỗng ghép theo quy mô chính sách: Đây là hình thức lỏng ghép được sử dụng
cho công tác hoạch định chính sách của một hoặc nhiêu quốc gia Quá trình lông ghép sẽ nhắm mục tiéu dén việc giải quyết các chính sách lớn cũng như các rào cản thể ché có thê tác động hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực tới vẫn dé
22.3 Các bước lằng ghép
'Việc nghiên củu để lỏng ghép BDKII vào quá trinh hoạch định chính sách phát
triển đã được thực hiện ở một số nước và bởi nhiều tổ chức quốc tế rứuz Oxfam, CARE,
U8AID, UNDP, UNEE, G1 ở nhiều mức dộ khác nhau
Tại Việt Nam, trong khuên khổ các dự án hỗ trợ quốc tế, một số nghiên cứu thí điểm về lông ghép BDKTI vào các CQK (Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch) phát triển đã được thực hiện tại một số tĩnh như An Giang, Đồng Tháp, Đẳng Nai, Nghệ An, Ngoài
ra, một số hưởng dẫn vẻ lỗng ghép BĐKH vào các CÓK phát triển kinh tế xã hội cũng đã
được nghiên cứu vả được công bố (Bộ TNMT-UNDP 2012, TMIIEN 2012) Một số
nghiên cửu chuyên sâu về lỗng ghép BĐKH váo một số vẫn để cụ thể cũng đã được triển khai như Lỏng ghép các yêu tô môi trường vả biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dựng đất của Trương Quang Học và cộng sự (2009) [8], Tài liệu về Lồng ghép các yếu tố môi trường và biển đổi khí hậu vào quả trình lập quy hoạch |11]
Trang 35Kinh nghiệm quéc te va thue tién Viét Nam cho thay viée long ghép BDKH vao
qua trinh hoạch định chỉnh sách phát triển đều trải qua các bước: (i) Chuan bi cho lông, ghép thông qua tăng cường năng lực, thể chẻ vả các nguồn lực; (1) Sảng lọc rủi ro khí
hậu, đánh giá tính dễ bị tôn thương/đánh giả tiềm năng giảm nhẹ BĐKH; (ii) Lựa chọn các biện pháp thích ứng/giảm nhẹ; (iv) Lông ghép các biện pháp ứng phỏ vảo trong chính
sách; (v) Thực hiện chinh sách; (vï) Giám sát và đánh giá Tuy nhiên, các hưởng dẫn của
quốc tế và trong nước cũng còn ở mức độ khung và chưa có các hướng dan cụ thê đôi với
việc lông ghép BĐKH vào các CQK của ngành TNMT [26]
Hinh 2.1 Qui trinh Ing ghép BĐKH vào quá trình hoạch định chính sách
Nguồn: Tích hợp vẫn đề biên đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Trần
Thục và Cs.„ 2012) [26]
Hiện nay, đã cỏ khá nhiều tô chức xây dựng được khung long ghép với các bước
lông ghép cụ thể vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Một số
khung lỏng ghép phô biến có thẻ kẻ đến như khung lỏng ghép của USAID (2007), CARE
'Việt Nam (2009) và ƯNDP (2010).
Trang 36BĐKH
UNDP (2010) Hước 1; Nang cao nhân thức
Bước 2: Xác dịnh các lựa
chọn thích ứng
Bước 2: Lựa chọn lộ trình TTDBTT và thích ứng
Buoe 2: Sang loc các rũi ro khí hậu và tỉnh trạng dễ bị
Tước 4: Ưu tiên các biện pháp thích ứng để ứng phó
với TTDBTT dã dược xác định ở bước 1
Buức 3: Đánh giá rủi nở
khí hậu chỉ tiết
Tước 4: Xác định các lựa
chọn thích ứng
Bước Š: Thực hiện các
Nguồn: Tích hợp vẫn để biến đổi khí hậu vào kế hoạch phái triển kinh tế xã hội, Trần
‘Thye va Cs., 2012) [26]
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vị nghiên cửu này, học viên đã sứ dụng 2 phương pháp: Phương pháp
điều tra băng bảng hỏi vả phương pháp xây dựng mồ hình
30
Trang 3723.1 Phương pháp điều tra bằng bằng hồi
Phương pháp điểu tra bằng bảng hỏi (phương pháp AnkéQ là một phương pháp phỏng vẫn viết, dược thực hiện củng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sin
Người được bồi Irã lời ý kiến của mình bằng cách đánh dầu vào cái
ô Lương ứng theo
xmột quy tước nào đó
Phương pháp thu thập sự kiện trên cơ sở trả lời bằng văn bản (viêU của người được nghiên cứu theo một chương trình đã được thiết lập một cách đặc biết Nói khác: Ankét là phương pháp phóng van gián tiếp thông qua việc hỏi và trả lời trên giây Việc
xây dụng nội đưng chinh xác cáo câu hỏi và sự điễn đạt rõ ràng các câu hỏi có ý nghĩa
quan trạng khi xây dựng ankel
Phương pháp Ankét được phân là hái loại: Đóng và Mớ
| Ankét mỡ: Người đọc phải tự mình biểu đạt câu trả lời cho những câu hỏi được đặt ra Loại nảy giúp thu được tải liệu đây dủ, phong phú hơn về dối tượng, nhưng rất khó
xử lý kết quả thu được vỉ các câu trả lời rất đa dạng
tra; (2) Việc thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu với Ankét đóng để dàng và chính xác hơn,
332 Phương pháp xây dựng mô hành
‘Trong phạm vi nghiên cửu nảy, học viên quyết định xây dụng mỏ hình truyền thông BĐKH đựa trên 2 mô hình: (1) Mô hình xoáy ốc của Frank Dance (1967) và (2)
Mô hình chức năng của Riicsch và Batcson (1951)
'Theo lý thuyết của Dance, truyền thông là một quá trình diễn ra thường xuyên liên tục và ngày cảng lớn hơn, mạnh hơn theo thời gian Ông cho rằng khỏi đầu của quá tink
truyền thông cũng rất nhỏ Đối với quan hệ xã hội, khi bắt đầu một môi quan bệ, các đối tượng truyền thông chỉ truyền đạt cho nhau một khổi lượng thông tin nhỏ và hạn chế Những khi mỗi quan hệ phái triển mạnh hơn, khói lượng thông lin tuyển đạt cho nhau
cũng nhiều và lớn hơn Do đỏ, trong nghiên cửu nảy, táo giá tập trung nâng cao nhận thức
31
Trang 38về BEKH cho một nhóm tiên phong là các trưởng chỉ hội của Hội LHPN, và sử đựng, chính nhóm liên phong này để nồng cao nhận thức, khuyến khích thay đổi hành vĩ cho gân 800 hội viên của Hội thông qua các hoạt dộng Hội và môi quan hệ sẵn có giữa các hội viên Nói cách khác, điềm mâu chốt khi lựa chọn phương pháp của Dance trong nghiên cứu nảy là tân dụng mới quan hệ xã hỏi trong Hội LHPN xã Tu Lý dễ nâng cao hiệu quả truyền thông, bắt đâu từ một nhỏm nhỏ - những người đã có khá năng truyền thông và tiếng nói nhất định trong hoạt động của Hội LHPN
Theo mô hình chức năng của Ruesch vã Bateson (1951), hoạt động truyền thông
được clủa ra làm 4 cấp độ: (1) quá trình tự truyền Hiông cơ bản; (2) quá trình truyền
thêng giữa các cá nhân (tập trung vào khía cạnh mi nghiệm của những người tham gia
công đồng người Mỗi cấp độ du bao gồm 4 chức năng giao tiếp: Đánh giá, gửi thông
điệp, nhân thông điệp và truyền thông điệp Trong nghiên cửu này, tác giả cñng thực hiện
truyền thông BĐKH theo 4 cấp độ cho Hội 1.HPN xã Tu Lựý Cụ thể:
« Ở cấp dé 1: Ban đầu tác giả làm việc với một số cản bộ chú chốt của Liội LHEN, lý giải về mục đích triển khai truyền thông và trao đối một số van
dễ về BĐRH tai dia phương, Đây là buớc đầu tiên để khơi đây quả trình ur truyền thông trong mỗi cản bộ của Hội LHPN
« Ở cấp độ hai tác giả tập huấn cho nhóm tiên phong (g6m cac chỉ hội trưởng), sử dụng phương pháp có sự tham gia để khuyến khích người nghe
tự động não về biếu hiện va tác động của BDKTI tại chính địa phương họ
dang sinh sống Từ đó, để xuất những giải pháp để giảm nhẹ và thích ứng
Trang 39« - Ö cấp dộ 4, sự tương tác giữa nhiều người, nhiều nhóm người được thể hiện qua cáo phong trảo mang tính chất cộng đồng mã Liội LIIPN triển khai mà
đã được lông ghép các thông ta về truyền thông BĐKH khi thực hiện ở cộng đồng má họ đang sống, Chính ở cấp độ nay, strc ảnh hưởng của lông
phép truyền thông BDKIIT được lan ra khắp cộng đồng, góp phân thay đổi
nhận thức và hành vi của mỗi người dân trong công cuộc ứng phỏ với
13DKII của địa phương
3.4 Cơ sở lý luận
241 Cơ sỡ pháp lý
Qua quả trình nghiên cứu lịch sử các loại mô hình truyền thông cũng với bồi cảnh
thực tÊ trong nước và tại địa phương, mô hình truyền thông lỏng ghép I1I2KII vào hoạt
động của hội LHPN Xã Tu Lý đã được xây dựng đựa trên các cơ sở pháp lý đưới đây:
* Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 Hội nghị Trung ương 7 khỏa XI vỀ chủ động ứng phó với biến dỗi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyễn va bảo vệ môi trường
Giải pháp về tăng cường, đối mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức chủ dộng ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiếm tai nguyên và báo vệ môi trường của Nghị quyết đã chỉ rõ
Ta dạng hỏa bình thức, đổi mới nội đụng, xác định các đối tượng ưu tiên tuyển
truyền, giáo đục, đưa nội dung tmg phó với biến đối khi hậu, quan ly tai nguyên và bảo
vệ môi Irường vào chương trình dio tao cde c4p học phố thông, đại học, đào tạo cần bộ lãnh đạo, quản lý Phế biển kinh nghiệm, xây đựng năng lực, kỹ năng phỏng tránh thiên tai, thích ứng với biển đối khí hận cho mọi người din, doanh nghiệp và toản xã hội
* Quyết định số 2139/QD-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
ban hảnh Chiến lược quốc gia về biến đôi khi hậu [24]
Treng nhiệm vụ 7 mục C- Nâng cao nhận thức, giáo duc va đào tạo của Chiến lược quốc gia về J3ÐĐKH đã nều: Xây dung các phương pháp phù hợp nhằm tiếp cận và sử
33
Trang 40dụng thông tin vẻ biến đối khí hậu cho các thành phần xã hội; đa dạng hóa các hình thức
tuyên Iruyễn, phố biển về tác động, nguy cơ và cơ hội từ biến đổi khi hậu, đặc biệt chú trọng tới cộng đồng dân cư và dịa bản trọng điểm
* Quyết định số 1183/ 2012/ QĐ-TTg ngày 30 thăng 8 năm 2012 cũaThú tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiên quốc gia ứng ph với biến đối khí hậu giai đoạn 2012-2015 [25]
Nhiệm vu thứ 9 của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khi hậu giai đoạn 2012-2015 là: Phổ biến, tuyên truyền nâng kiến thửc cơ bản về BĐKH, tác
động của BĐKH cho đại đa số công chức, viên chứo nhà nước, 75% hạc sinh, sinh viên, 50% công đẳng dân cư,
Trong dự án 3 của Chương linh có rmnục tiêu: Nông cøo nhận thúc của cộng đồng
về biến dỗi khí hậu với nội dung: Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức vẻ IIDKII Các giải pháp được để xuất rong Chương trình để thực hiện mục liêu nảy bao gồm: Truyển thông trực tiếp: Thong qua các hình thức như hội thao, héi nghi, tap hud
các sự kiện Tuản lễ biến đải khí hậu, Giờ Trái đất, ; Truyền thông giản tiếp: Thông qua
* Kế hoạch ứng phó BDKII ciia tinh Ilda Binh, thang 12 năm 2011 [27]
Trong kế hoạch ứng phó với BĐKH, tỉnh Hòa Bình xác dịnh: Việc léng ghép các hoạt động ứng phá với BĐKH vào kế hoạch phát triển kinh tẻ - xã hội là khâu quan trong đâm bão sự ôn định, bền vững của nên kinh tế, giảm thiểu những thiệt bại đo thiên tì gây
34