Tiện nay, nhu cầu ứng đụng công nghệ viễn thám và GIS trong lĩnh vục điều tra nghiên cứu, khai thác sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trưởng, đặc biệt trong đánh giá biển đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI | TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Thu IIà
UNG DỤNG VIEN TIIAM VA GIS DANII GIA
BIEN DOL DIA HINH VA PHAN TICH ANH HƯỚNG CUA
NUOC BIEN DANG DO BIEN BOI KHi HAU
KHU VỰC CUA SONG BACH BANG PHUC VU QUAN LY DOI BO
LUAN VAN THAC 8¥ KHOA HOC
Ila Noi - 2011
Trang 2
DAIHOC QUOCGIAHANOI | TRUONG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Thu Hà
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VẢ GIS ĐÁNH GIÁ BIEN DOI DỊA HÌNH VÀ PHẦN TÍCH ẢNII HƯỚNG CỦA
NƯỚC BIẾN DẪNG DO BIẾN ĐÔI KHÍ HẬU
KHU VỰC CỬA SÔNG BACH DANG PHỤC VỤ QUÁN LÝ ĐỚI BỜ
Chuyên ngành: Bản để, Viễn thám và Hê thông tin dia li
Mã số: 60 44 76
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tả Nội - 2011
Trang 3
MỤC LỤC
CAC CHU CAI VIET TẮT
DANH MUC HINH VE
1.2 Sự dâng lên của rực nước bịi do biển ả shu vag a ing tans
1.2.3 Những hệ lụy của nước biển đâng do biến đổi khí hậu tới địa hình và hoạt
1.3 Quan điểm tiếp cận và các phương pháp nghiên cửu Keeeereoeeee 2
CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN BIEN DỘI DỊA HÌNH KHU VỰC CUA
2.1 Khai quát khu vục ngh *n cứu 28
3.3.1 Địa chất - kiến fạo cà Se2nsevreecee .30
2.2.4 Đặc điểm thủy văn lục dia - - 43
2.27 Sự thay đôi mực nước đại đương 34
ĐẢNHT GIÁ BIẾN ĐỐI ĐỊA TINH VÀ PHÂN TỈCI ẢNH TƯỞNG CA NƯỚC
BIEN DANG DO BLN DOH KIL MAU TOL KHU VUC CUA SONG BACLLDANG
37
Trang 43.1 Cơ sở đữ liệu và quy hình đánh giá - 3
3.2 Hiện trạng biến đồi dia hinh (x6i 16 - bai tạ) và ngụ 61
3.2.1 Thên trạng biển đốt địa lành bờ 6t
3.2.2 Biến đổi địa hình đầy
3.3 Ảnh hưởng của nước biển nding do biến đổi khí
3.3.1 Ảnh hưởng ơ của mục nước biển dâng tới xu thể biến đổi địa hình „
3.3.2 Ảnh hưởng của mục nước biển đâng tối hoạt động tinh tế - xã hội T71
Trang 5
Uy ban lién chinh phủ về biển đối khí hậu
Liên hợp quốc
Nước biển đêng
United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization — Tổ chức Giáo đục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
Quản lý tổng hợp đới bờ
Remote sensing - Viễn thám Vùng cửa sông
iii
Trang 6DANH MUC HINH VE
1lình 1.3 Sự thay đổi nhiệt độ toàn cầu 1860-1999 a 16
Hình 3.1 Giới hạn khu vực nghiên cứu se 29
Hình 3.2 Bản đổ dịa mạo khu vực cửa sông Bạch Đẳng, 35
Hình 2.3 Dia hinh boc mén tong hop trén da tram tích lục nguyễn 39
IIình 2.4 Địa hình bóc mòn rửa lũa trên đá vôi - 39
Hình 2.5 Đông bằng nguồn gỗc sông — biển tại cửa sông I.ạch Tray 39 Hình 3.6 Lạch triểu phát triển trên bề mặt bãi triều thấp 39
Ilinh 2.7 Bãi triểu thấp hiện đại do tác động của thủy triểu - sông 39
Hình 2.8 Bãi biến tích tụ - xới lở đo tác động của sóng chiếm ưu thể lại Cái
Hinh 3.2 Bién động đường tờ VCS Hạch Dăng ¿ giai đoạn 1965 — 2001 62
Hình 3.3 Biển động đường bờ khu vực Cát Hải giai đoạn 1965 - 1988 63
Hình 3.4 Biến đổi dường bờ kv Cửa Cảm Đình Vũ giai doạn 1965-1989 64
Hình 3.5 Dường bờ cửa Cắm - Lạch Tray giai đoạt 1988 — 2001 „66 1Iỉnh 3.6 Đường bờ khu vực của Cấm - Đình Vũ, 1988 - 200L 67
Hình 3.8 Sơ đỗ biến dổi dịa hình bò và đảy biển ven bở khu vực cửa 71
Bạch Dang thời ki 1965 - 2008 Hee 71 [inh 3.9 Mặt cắt địa hình đáy biển khu vực cửa sông „ Bạch Ding nam 1968 va
inh 3.10 Phân bỗ đông tiểu tao nan đồng liên (ue qua khu vực nước nông
ngoài khi Cát Hải Irong hai phø Iriểu cao và thấp - 73
Hình 3.11 Ban đồ phân bỏ độ cao mục nước với tác động của gió bão và không,
Hình 3.12 Bán đỗ phân bố vùng bồi-xỏi đáy với tác "hà của gió bão và không
Trang 7DANH MUC BANG
Bang 1.1 Théng tin liên quan đến khá năng sử dụng ảnh ví
đối tượng ở vùng ven biển
Bang 1.3 Kịch ban nước biển đâng cho Việt Nam: 20
Mực nước biển dâng theo kịch bản trung bình —
Bang 14 Kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam 20
Bảng 2.1 Chế độ mưa VCS Bach Dang, seeassreoue, đŨ
Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình nam VCS Bach Dang cum) | 40
Đảng 2.4 Tân suất giỏ nhiều năm tai trạm Hòn Dâu trong mùa đồng (%
suất gió nhiều năm tại trạm Hòn Dâu trong mùa hè (%)
(so với mực triều cục tiểu) -
Bảng 3.1.Biến đối bò biển giai đoạn 1865-2091
Báng 3.2 Biển đổi bở biến giai đoạn 2001-2008 se
Bảng 3 3 Diện ích ngấp thành phố Hải Phòng theo kich bán nước biển dâng 81 Bang 3.4 Chidu dai đường bờ khu vực nghiên cứu theo các kịch bản ND 83
Bảng 3.5, Diện tích và đân số khu vực nghiên cứu
Báng 3.6 Diện tích và dân số các quận, huyện thuộc tính Hãt Phòng „84 Bảng 3.7 Lớc tính điện tích khu vực nghiên cứu theo kịch bán NHI 85 Bang 3.8 Uae tính đân số khu vực nghiên cứu theo kịch bản NI 86
Bảng 3.9: Tỉnh toán hệ số thắt hapvi và hộ số tôn — khu vực "nghiện e cứu theo kịch
v
Trang 8MỞ DẦU
1 Tính cấp thiết
Ving cửa sông (VCS) Bach Đẳng giữ một vai trò quan trọng trong phát Iriển
kinh tế xã hôi của lãi Phòng nói riêng vả của miễn Duyên hải phía Bắc Việt Nam
nói chưng Với nguồn tải nguyên thiên nhiên đới bờ phong phú, đây là nơi tập trưng
đân cư đồng đúc và các hoạt động kinh tế sôi động gắn với khai thác vả sử dụng địa
hinh, như công nghiệp cảng, du lịch, nuôi trồng thủy hải sản Đây là một cửa sống, hình phu điển hình với đao động của biên độ triểu được xếp vào loại lớn nhất thế giới Các biến đông địa hình, cả ở phẩn bé va day, dang diéa ra phúc tạp trong mới tương tác giữa cáo quá trình sông - biến đưới sự chỉ phối cũa nên địa lý - địa chất và
các hoạt đông nhân sinh Trong bối cảnh âm lên của khi hậu toàn cần, sự dang lên
của mục nước biển với tác độ trung binh 3.#mrn/năm và còn có thể hơn nữa, kết
hợp với các hoạt động lẫn biển, nạo vét sẽ gây ra những tác động không nhó đến
dịa hình và tả nguyên môi trường ở VCS Bạch Đăng, Đó la sự gia tăng áp lực của sóng biển gây xói lở cho các đoạn bở ở Đình Vũ, Cát Hải, Phủ Lona, gây xói chân các kẻ hiện tai, làm tắng mực nước đẳng trong bảo, tăng xâm nhập mặn vả sẽ làm
ngập thêm các vùng đất thấp
Dể duy tr tiểm năng phát triển kinh tế ven biển theo hướng bẵn vũng, việc
quản lý các tai biển thiên nhiễn, trong đỏ như cầu về thông tin, đữ liệu vẻ hiện trạng,
và xu thể sự biển đổi của địa hình khu vưc đới bở trong khung cảnh biểu dối khí hậu hiện nay là hội sắc cân thiết cho công tác quản lý tông hợp đổi bờ
Tiện nay, nhu cầu ứng đụng công nghệ viễn thám và GIS trong lĩnh vục điều
tra nghiên cứu, khai thác sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trưởng, đặc
biệt trong đánh giá biển đổi địa hình (các hoạt động xói lở, bồi tụ) và phân tích các
kịch bán ảnh hưởng của nước biển dâng ở dởi bờ ngày cảng gia lăng khỏng những trong plumn vì quốc gia, mà cả phạm vì quốc tế Tiểm năng kỹ thuật của viễn thám
va GIS trong nh vục ứng đụng có thể chỉ ra cho các nhà khoa học và các nhà
Trang 9hoạch định chính sách, các phương án lựa chọn có tính chiến lược về sử dụng và quan lý tài nguyên thiên nhiền và môi trường,
Vi những lý do trên, học viên dã lựa chọn dễ tải: “Ứng dụng viễn thám và
GIS đánh giá biển dỗ¡ địa hình và phân tich đnit hưởng của nước biển dâng do
biển đổi khí hậu khu vực của xông Bụch Dũng phục vụ quản lý đới bờ”, nhằm
đánh giá hiện trạng xói lở - bải tụ địa hình và phân tích nguy cơ ảnh hưởng của mục
nước biển đảng do biển đổi khí hậu tới khu vực cửa sông Hạch Dang
2 Mục liên nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng biển đối địa hình (hỗi tụ, xói Tổ) bờ và đáy biển
ven bở khu vực cửa sông Hạch Đằng:
~ Phân tích ảnh hướng cửa nước biển đãng đo biến đổi khí hậu tỏi xu thể biến
dối địa hình và kinh tế xã
3 Nội dung nghiên cứu
Để dạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn tập trung giải quyết các nội
dung sau:
- Téng quan và xác lập cơ sở ứng dụng công nghệ viễn tám - GIS trong
nghiên cứu biến đổi địa hình và ảnh hưởng của nước biển đãng đo biên đâi khí hậu
ở đới bờ biển;
~ Phân tich các nhân tổ ảnh hướng đến biển ddi dia hình và lai biển xôi lở -
tôi lụ khu vục cửa sông Tiach Đằng,
- Dánh giá hiện trạng xói lở - bồi ty Khu vực nghiền cứu trên cơ sở ứng dụng
công nghệ viễn thám - G15;
- Phân tích và danh giá ảnh hưởng của nước biển đảng do biến dỗi khi
hau (6: địa hình, đân cu khu vực nghiên cửu.
Trang 104 Cầu trúc luận văn
Ngoài phản mở đầu, kết luận và tải liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc
thánh 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan ứng dụng viễn thám - GIS trong nghiền cứu biển đôi
địa hình và ảnh hưởng của nước biển dâng ở khu vực đới bờ
Chương 2: Các nhân tổ ảnh hudng đến biển dổi địa hình khu vục cửa sóng
Bach Pang
Chương 3: Danh gia bién déi dia hinh va phan tich ảnh hưởng của nước biển dâng do biển đổi khí hậu tới khu vục cửa sảng Hạch Đằng
Trang 11CHUONG 1
TONG QUAN UNG DUNG VIEN THAM - GIS TRONG NGHIEN CUU
BIEN DOI DIA HiNH VA ANH HUONG CUA NUGC BIEN DANG
G6 KHU VUC DOI BO
1.1 Tông quan ứng dụng công nghệ viễn tham — GIS trong nghiên cứu biến đôi địa hình ở đới bờ
1.1.1 Cơ sở ứng dụng viễn thám - GIS trong nghiên cứu địa hình
1.1.1.1 Khái quát những đặc trưng của viễn thám — GIS
Viên thám (RS)
Viễn thám là công nghệ thu nhận thông tin vẻ các đổi tượng trên bể
mặt trái đất mà không cân phải tiếp xúc trực tiếp với chúng Quá trình thu
nhận thông tin này được thực hiện thông qua bộ cảm (may ảnh, máy quét,
sóng điện từ, sỏng radar ) được đặt trên máy bay hoặc vệ tỉnh Thông tin thu nhân được ghi lại trên các thiết bị chuyên dụng như ñlm ảnh hoặc được
số hóa trên các băng đĩa từ (hình 1.1)
QUA TRINH THU NHAN THONG TIN
Nguồn năng lượng
T/tác bức xạ và không khi
Trang 12Các thông số đặc trưng của dữ liệu viễn thám bao gồm:
Độ phân giải không gian: Là khoáng cách nhỏ nhất có thể phân biệt được giữa 2 đối tượng Độ phân giải không gian cho biết kieh thước của phản tử ảnh viễn
độ phân giải thời gian: (1) Đô phân giải cao: <24h — 3 ngày; (2) Độ phân giải trung
bình: 4-16 ngày; (3) Độ phân giải thấp: > 16 ngày
D6 phân giải phố: Là số kênh phổ tương ứng với từng vị trí trong dãy phd điện từ Thường chia làm 3 cấp độ phân giải phố: (1) Độ phân giải cao: >15 kênh,
(2) Đô phân giải trung bình: 3-15 kênh, (3) Đô phản giải thấp: <3 kênh
Độ nhạy cám bức xạ: Đó là khả năng phan biệt năng suất phản xạ phố giữa
các mục tiêu Quá trình này phụ thuộc vào số lượng các lớp lượng tử hóa trong các
kênh phổ Nói một cách khác là số lượng bit của đữ liệu trong kênh phổ sẽ quyết
định độ nhạy cảm của bộ cảm
Ưu điểm của viễn thảm
~ tư liện viễn thám ở dạng sẻ dễ fhn nhận và xử lý;
- Các đầu thu của hệ thông viễn thám chủ đông có thể thu nhận thông tìn với mọi điêu kiện thời liệt,
- Kết hợp với các phương pháp điều tra truyền thống các số thông tin phụ
trợ, công nghệ viễn thám góp phần nâng cao độ chính xác thông tin, rút ngắn thời ian, giảm giá thành;
~ Khả năng thu thập thông tin lừ xe, không cẩn tiếp cận và lác động trực liên
đến đổi tượng quan sát,
Trang 13~ Tư liệu về tinh phủ trùm dién tich rong va cung cap cai nhin tong quat;
~Viễn thám cỏ khả năng cung cấp nhiều số liệu (độ che phủ, sinh khối, vị trí,
độ cao, nhiệt độ, độ âm ) trêm phạm vi rộng
Hệ thông tim địa lý (GIS)
Một hệ thông tin địa lý bao gồm các thiết bi phân cửng, phân mềm và các thủ tục hỗ trợ thuận tiên cho việc quản lý, vận hành, phân tích, mô hỉnh hóa, miêu tả và
hiển thị tham chiếu dữ liệu địa lý nhằm giải quyết các vấn đẻ phức tạp trong việc
quy hoạch vả quản lý tài nguyên (hỉnh 1.2)
ye
Hình 1.2 Các thành phần của hệ thong GIS
Chức năng của GI8 bao gồm: truy cập dữ liệu, hiển thị dữ liệu, quản lý dữ liệu, phân tich và phục hỏi thông tin G18 có nhiều ứng dụng trong việc xác định vị
trí trên bản đồ, xác định định lượng (số lượng, mat 46), tim khoảng cách và quan
trắc những thay đổi trên bản đồ
Chức năng của một hệ thống thông tín là nâng cao khả năng đưa ra quyết
đình Môt hệ thông thông tin là một chuỗi các hoạt động, bắt đầu tử việc lap kế hoạch quan sát và lựa chọn đữ liệu, lưu trữ và phản tích dữ liệu và cuối cùng lả hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu và thông tin đã xử lý Hệ thông tin địa lý được
Trang 14thiết kế để làm việc với đữ liện tham chiếu đến hệ tọa độ địa lý hay hệ tọa
không
gian G18 là một hệ thông vùa đảm bảo là hệ thống cơ sở dữ liệu tham chiếu, đẳng
thời là tập hợp các thao tác vận hành với dữ liệu G18 có 3 nhóm ứng dụng cơ bản,
bao gồm
~ Ứng đựng trong kiểm kê: G18 ứng đụng trong việc đưa ra các số liệu kiểm
kê về các đặc tính trên mnột ving dia ly Những đặc tính nãy được miêu tả trong một l6p dữ liệu Ứng dựng này có vai trò quan trọng trong việc phục hội, và cập nhật dự liệu
~ Ứng dụng phân tích: Kỹ thuật phân tích không gian và phí không gian được tiến hành trên nhiễu lớp đỡ liệu với nhiễu truy vẫn phức tạp
- Ứng dụng quản lý: Nhiều tiện ích của kỳ thuật mô hỉnh hóa không gian
được sử dụng, hỗ trợ cáo nhà quản lý vả cáo nhà hoạch định chính sách trong việc ra
quyết định Điều nảy có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các vẫn đề của thế
giới thực liên quan đến những thay đổi quan trọng của đữ liệu địa lý,
1.112 Những tính năng của viẫn thám — CS đưạc khai thác cho nghiên cứu địa hình
Việc nghiên cứn, khảo sát é vùng biển ven bở, đồng bằng ven biển và nhất là các của sông hiện nay còn gặp nhiều khỏ khăn khi gặp thời tiết bắt dn, như trường,
hợp có bão, áp thấp, giông lốc hay khi có lũ lớn và gió mủa thối mạnh Để khắc phục khó khăn này, một trong những phương pháp có hiệu quả hiện may lrơng
nghiên cửu đói ven biển — cửa sông là sử đựng kết hợp thông tìn viễn thám và GIS
Công nghệ viễn thám GIS duoc sit dung để theo đối, tổng họp, phân tích
các nguôn đữ liệu khác nhau đẻ có cái nhìn tổng hợp, toàn diện về mặt không gian
và thời gian về các biến động của địa hinh nói chung, Đối với khu vực đới bờ biến,
viễn thảm — GI§ bỗ trợ dắc lực trong việc nghiên cứu, xác định biển đổi đường bờ biển và biển đấi địa hình đây biển
Trong nghiên cửu biên đôi đường bờ biển
Tự liệu ảnh viễn thảm bo gồm cả ảnh máy bay, ảnh vệ tình, ảnh quét rađar, phê Các tr liệu ảnh có đặc trung Tả gìủ lại hiện trạng của các đối tượng lại thời
Trang 15điểm chụp Hhư vậy, để theo dối biển động đường bờ, ta cần xác định vị trí của
chúng trong không gian được phản ánh trên ánh chụp tại một địa điểm chứa đối tượng trong từng thời điểm rồi so sánh để theo đối, phân tích quá trình biến động
của chúng, Sứ dụng ánh viễn thám kết hợp với bản đô địa hình được đo vẽ ở các năm khác nhau cho phép xác dịnh biện trạng của đường bờ biển ở các thời điểm Khác nhan Cùng với sự hỗ trợ của GI5 trong phân tích, tính toán các đữ Tiệu không
gian và liên kết các tắm ảnh, được nắn chỉnh và đua vẻ cùng một hệ tọa độ chuẩn,
†ac có thể tính toán chỉnh xác được tốc độ bôi tụ - xói lở cửa bờ biển theo thời gian,
quan sát được bức tranh toàn cảnh về điển biển bồi tụ - xói lở trên toàn bệ không,
gian khu vực nghiên cứu Ngoài ra công nghệ viễn thám - GI8 còu cho phép tỉnh
toàn được khối lượng tram tich đã được tích tụ hoặc xỏi lở khi bổ sung thêm các
thông tin về địa hình
Bên cạnh quan sát hiện trạng biển động đường bờ, sử dụng công nghệ viễn
tham — G18 cỏn hiệu quả trong việc xác định các lòng sông cổ, các hệ thông vai bờ
cổ trong khu vực nghiên cứu một cách trực quan, nhanh chóng và thuận lợi Kết hợp với các thông tin về nhân tổ động lực như kiến tạo, hướng dòng, chảy sông, hướng,
dong bai tich ven bờ, hưởng sóng, thay đổi khí hậu toèn câu, để đưa ra xu hướng phát triển của địa hình bờ là xói lở hay bồi tụ
rang nghiên cứu biển đôi địa hình đáy biên
Đối tượng thông tin chính giúp nghiên cứu biển động địa hình dáy biển là thông tin vẻ độ sâu đáy biến trên các bản đổ địa hình, hải đổ khu vực nghiền cứu Trang thời gian gần đây, các thông tín này được bỗ sung bởi nguồn số liệu thu thập
thực tế tù các cuộc thực địa của các đoàn nghiên cửu biển Số liệu này gồm 2 dang
chính lã số liệu độ sâu từ các máy đo sâu hổi âm và anh sonar quét sườn Số liệu đo sâu được biểu điển trên băng đo sâu hồi âm lả kết quá của quá trình phát - thu sóng
âm do thiết bị gắn trên các tảu kháo sát ghi lại Ảnh sonar quét sườn là đạng, dữ liệu
“gắn” tương đồng với ảnh viễn thám, vị chúng phản ánh rõ bể một địa hình theo tuyến khảo sát Từ những, nguồn thông tìn này, bằng các phẩn mẻm GI8 giúp xây
Trang 16đựng mê hình số độ cao (DEM) mé phong lại hiện trạng địa hình day bién ở tùng giai đoạn cụ thể
Tử mô hình số độ cao của khu vực nghiên cửu qua các thời kỷ khác nhau, có cing dé pl ân giải, cùng cơ sở toán học cho phép tính toán và xác định các thông tin
về không gian tich hưxới 16, tốc độ tích tụ/xới lớ và khôi lượng tram tích được tích tụôxới lớ
Trong thực tế, khi sử dụng ảnh vệ tỉnh nhiều người thưởng chí quan tâm tới
độ phân giải không gian (pixeD) hơn là chú ý đến khả năng nhận biết dỗi lượng qua phỏ phản xa (spectre) Nhìn chung, cách tối ưu nhất để nhận biết đối tượng khi giải đoán là kết hợp được cả hai yếu tổ về phổ phản xạ và độ phân giải không gian Để
dễ phân biệt các đế tượng, một giải pháp thường được sĩ đựng khi xử lý ảnh là kết hợp cáo loại ảnh có độ phân giải khác nhau bằng kỹ thuật trộn ảnh (fusion) Các thông tỉn viễn thám được sử dụng kết hợp với thông tin địa ly khác và tích hợp trên
các hệ thống GI8; hai công nghệ quan trọng nảy bỗ sung cho nhau những théng tin
cỏ liên quan tới đối tượng nghiên cứu Thực chất đây là phương pháp khai thác
thông tin nhiễu chiều về đối tượng nghiên cứu có toạ độ địa lý trong một không gian xác định
Lựa chọn tư liệu ảnh vệ tỉnh trong nghiên cứu đối bỡ biển
Mic dé ait dung: 0-Không sử đụng được
1-Khả năng sử dụng tết nhất
2-Khả năng sử dụng khá 3-Khả năng sử đụng trung bình
4-Có thể sử dụng (nhưng hạn chế)
#-Chua co thông tin chính xác
Trang 17Băng 1.1 Thông tin liên quan đến khả năng sử dụng ảnh vệ tĩnh trong nghiên
cứu các đối tượng ở vùng ven biển [20|
Tên vệ linh: LandsaL Landsat |§easal §POT | Nimbus| NGAA
Thiel bị thụ ảnh: [MSS TMETM [SAR HRV |CZCS |AVHRR|HCMMI| NghiÊn cứu địa mạa
Động lye ving ven be
Sinh vat bién
Điền tra nguồn lợi cá 3 3 3 3 3 3 3
Hoạt động nhân sinh
Sự cổ trăn dầu 4 3 1 3 # # #
1.12 Tình hình ứng dụng viễn thim - GIS trong nghiên cứu dịa hình ở đới bờ
trong nước và trên thế giới
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thé giới
Hiện nay, cấu trúc đữ liệu không gian đang được khai thác và sử dựng phổ biển ớ nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý biển Ở Canada,
trung tâm cộng dổng biển dã xảy đựng hệ thống đữ liệu không gian phục vụ công,
tac quản ly lống hợp vùng ven biển gợi là MGDI (Marine Gcospatial Dala
Infrastructure) duoe img dụng có liệu quân trong xây dụng các biểu đổ và hải đổ
phục vụ kiểm soái ð nhiễm, quản lý tỗng họp và kiểm soái môi trường vùng ven
biển Câu trúc của hệ thống ¿4G DI bao gảm:
10
Trang 18- M@ hin dit ligu khéng gian chung
- Quy trình tích hợp và mô hình hóa dữ liệu mỗi trường
~_ Ngôn ngữ không gian và định đọng chuyển đối đữ liệu
- Phương thức quản lý, truy cập đữ liệu
- _ Công cụ mã nguồn mớ dâm bảo quyền truy cập cho mọi đối tượng,
Ở khu vực Châu Âu cũng có hệ thống dữ liệu không gian riêng mang tên
INSPIRE (Infrastructure for Spatial Information in Europe) INSPIRE bao gồm một phạm vi rộng các thành phản dữ liệu biển và ven biến như: độ sâu, thông, số về bờ biển, thủy văn, nguồn nước bể mặt, các lưu vực nước, đại dương và biển, thông tin
loạt động thủy sản, khu vục ô nhiễm
Ở vùng Sonth Wales, công nghệ Liđar được ứng đụng rộng rãi trong việc
quan trắc môi trưởng biển và ven biển Công nghệ Lidar bao gồm nhiều hệ thống
liên kết với nhau: hệ thông dinh vi vé tinh GPS, hệ thống máy tính vả hệ thống máy
quản tính; bao gồm các phương pháp công nghệ tiên tiền trong lĩnh vực định vị vệ
tinh, lazer va ảnh số được kết hợp với nhan dé xác định chính xác bề mặt địa hình
của Trái dat va cde dia vat trên nó trong môt hệ tọa độ không gian thông nhất Hệ
chương trình xử lý để phản loại và lọc các dữ liệu, tạo các mô hình TIN, cho phép
lập được raô hình số dộ cao (DEM) vá mô hình số bẻ mặt (DSM) ciia các dối tượng,
trên mmặi đải Kếi quả này đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước liên tiểu trên thể giới Ở các nước Mỹ, Anh, Thuy Điển đã áp dụng rất có hiệu quả công nghệ
Ládar cho đo vẽ địa hình, lập mô hình số độ cao (DEM) và mô hình số bẻ mặt
(DSM) d6 chink xac téi 15 cm cho các thành phỏ lớn, ngoài ra côn sử dụng để lập DEM doc bở biển tới độ sâu 50 m Ở Liên bang Nga, ngoài việc lập DEM các thành
phổ còn sớ dung DEM trong công tác khảo sát các tuyển đường điện cao thể, khảo
Trang 19sáo khu vực sat 16 dat và các
sát phân loại cây rừng và khảo sát các đường cao í
lưu vực sống cho việc phòng chóng Hñ lụt Ở Trung Quốc, Nhật lán công nghệ Ladar được ứng dụng nhiều trong phỏng chống thiên tại như xác định EM độ
chính xắc cao cho các khu vực ven biển, ven sông, xác định độ cao các con đập và khu vực ngập nước,
Nhiên công trình nghiên cứu vẻ ứng dụng của viễn thám — GIS trong nghiên
cứu bờ biển đã được công bố như: Nghiền cứu ứng dụng G13 xây dựng hệ thống thông tin địa lý biển và ven biển trong quản lý vùng, bờ của tác giá Bartlett (2000), Nghiên cứu về cấu trúc đũ liệu không gian địa lý biển cúa Trung tâm cộng đồng, Biển Canada (1999); Mạng lưới thong tin đại đương và đới bờ của dông tác gia
Butler, M.J.A., LeBlanc, C and Stantey, J.M.(1998), Sử dụng công nghệ XMI
trong việc xây đựng hệ thông siêu đứ liệu trong quan rắc đại dương cũ
Davis, D ef al (2002)
tác giả
1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu lại ViệL Nam
Trong chiếu lược phát triển kinh tế đâu thế kỹ 21, hưởng kinh lễ biển được đặi ra với nhiều nhiệm vụ rẤI quan Irạng Ngày 01/3/2006 Thú tưởng Chính phủ đã
ra Quyết định phê duyệt “Để án tổng thể về điển tra cơ hán và quản lý tài nguyên -
môi trưởng biển đến năm 2010, tầm nhin đến năm 2020”, trong đó có việc điều tra
nghiên cứu, quản lý tổng hợp vừng ven biển đã đặt ra nhiều thách thức to lớn Một
trong những phương tiên hiện đại trợ giúp việc quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường vũng biển ven bờ hiện nay là sử đụng thông tin viễn thám và Hệ thống thông tin dia ly (GIS) Việc sử đụng công nghệ không gian có hiệu quả cao trong quận lý
tải nguyên và môi trường, đặc biệt đối với các quốc gìa có địa hinh tư nhiên phúc
tạp và có vùng lãnh hải rộng lớn như Việt Nam_
Hiện nay đã cỏ nhiều công trinh nghiên cửu vùng ven biển bao gôm cả dia
hình có ứng dụng công nghệ viễn thám - GI8
- Chị nết hoa mô hình số độ cao trên cơ sở địa mạo phục vụ nghiên cứu lũ
lutvùng họ lưu sông 1h: Hồn Đặng, Văn lào, Nguyễn Liệu (2004)
Trang 20- Nghién citu biến đậng đường bờ khu vực cửa Ba Lạt và lân cận phục vụ cảnh báo tai biấn xói lẻ - bấi tự Nguyễn Liên, Vũ Văn Phái (2005)
- Nghiên cứu dánh giá biến dỗi dịa hình dây vịnh Cứa Lục Nguyễn Cao
Huan, Nguyén Hiệu, Đặng Văn Bảo, Hoàng Danh Son (2006)
- Xải lở bở hiển Việt Nam và ảnh hưởng của mực nước biển đang dông lên
Vũ Văn Phải, Nguyễn Hiệu, Dảo Mạnh Tiển (2008)
- Phân tích xu thê biến đái địa hình và các tại biên thiên nhiên đới bờ biến
tình Thừa Thiên Iluế duôi ảnh hướng của mực nước biển đâng Nguyễn Triệu, Đỗ
"Trưng TIiều (2010)
- Nghiên cứu và thành lập bản đồ địa mạo vùng đồng bằng sông Hồng trên
cơ sở sử dụng kết hợp hệ thông xử lý ảnh số và hệ thông từ địa lÿ (Phạm Văn Cụ, 1996),
- Sử dụng ảnh SPOT, Landsat TM, Radarsat, ban đã địa bình và các t liệu
khi tuong-thuy văn vào phân tích quả trình phải triển ving cửa sông llằng trong
thời gian từ 1965-1997 (Phạm Quang Sơn, 1997)
- Sứ dụng thông tin viễn thêm trong nghiên cứu sự phái triển và biến động các vùng cửa xông thuộc ven biến đồng bằng sông Hồng (Pham Quang Sơn, 2004), vv
'Trang những năm gản đây, xảy ra hảng loạt thiên tai trên vủng đồng bằng
ven biển do lũ lụt, nước đằng, sóng gió ven bờ gây ra hậu quả nghiêm trọng tới
đời sống và sản xuất ó nhiều địa phương, đã được nhiễu người quan tâm Trung, tâm 'Viễn thảm và Geornatic (VTGEO) đã tham gia thục hiện một số đẻ tài nghiên cứu
tai biến vùng đồng bằng ven biển và cửa sông có sử đụng thông tìn Viễn thám và
GIS nu:
- Nghiên cứu xôi lở và trượt lỡ bở các sông miễn Trung (năm 2000),
- Nghiên cứu tình trạng ngập lại dng bằng Huế - Quang Tri từ ảnh về tình
Radarsat va GIS (nim 2001),
-Nghién citu xéi lở bờ và bôi lắp lòng dẫn sông Hằng (năm 2001),
Trang 21- Mghiên cứu biến động các cửa sông Miễn Trung và vẫn đề tiêu thoát nước Hii é ving ven bién (nam 2002),
- Nghiên cứu tại biến xói lỏ - bôi lấp vùng ven biển tình Quảng Ngãi va dé
xuất cúc giãi pháp xử (ý, phàng rảnh (nắm 2000 - 2002)
Năm 2006, ‘Trung tâm Viễn thám Quốc gia đã phối hạp với Liên doanh giữa
Công ty Credent và Công ty AAMHatch (Ủc) tiến hành thánh lập DEM độ chính xác 20 cm và DSM độ chính xác 30 em khu vực Cần Thơ trong, Dự an “Xay dung, CSDI, địa lủnh — thủy văn cơ bản phục vụ phòng chồng lũ tụi và phát triển kinh tế
vùng dông bằng sông Cửu Long” Dự án sử dụng hệ thông Liđar ALTM 3100, sử
dụng máy bay AN — 2 và bay chụp chủ yếu vào bạn đênt
Các kết quả thu nhận được có ý nghĩa góp phần xây dựng cơ sở khoa học và
phương pháp luận về ủng đụng công nghệ Viễn thám va GIS vao nghiên cứu, theo đối và có thế cảnh báo sớm một số loại thiên tai ở vùng dồng bằng, ven biển và các cửa sông,
1⁄2 Sự dẳng lên của mực nước biển do biến đổi khí hậu và những ảnh
hưỡng của nó tới địa hình bờ biển và các hoạt động KTXH ứ đới bở
1.2.1 Sự thay đẫi mực nưức biến du biến đổi khí hậu
Biển đổi khí hậu (BĐK 11), với các biểu hiện chính là su nóng lên toàn câu
và mực nước biển dâng, đã được khẳng định là do các hoạt động công nghiệp và phát triển kinh tế của con người làm tăng quá nức nông độ các khi nhà kinh trong
khi quyển
Cho đến nay, Uy Ban Liên Chỉnh phủ về biển đối khi hậu PCC) về BĐKH
đã đưa ra 4 báo cáo đánh giá tỉnh hình BĐKIT, nước biển đâng toàn câu:
- Bảo cao đánh giá lần thử nhất (1990) lá cơ sớ để Liên Hợp Quốc (LHQ) quyết định thánh lập Ủy ban Liên Chính phủ vẻ biến đổi khi hận và đã tiền hành tới
Công ướng Khưng của [HQ về BĐKH đã dược kí kếi tháng 6 năm 1992
- Bao cáo đánh giá lần thứ hai (1994) là cơ sở để thảo luận và thông qua
Trang 22nghị quyết Kyoto tai Héi nghi 14n thir 3 cdc bên Công wdc (1997)
- Báo cáo đảnh giá lần thứ ba (2001), sau 10 năm thông qua Công ước hung của LHQ về BĐEH
- Báo cáo đánh giá lẳn thứ tư (2007), sau 10 năm thông qua Nghị định thu
Kyoto va một năm trước khi bước vào thời kì cam kết đầu tiên theo Nghị định thư (2008-2012) để chuận bị thương lượng về thời kỉ cam kết tiếp theo
ây của những kết iận về BĐKH trong quả khử cũng như
trong tương lại Nội dung chính trong bảo cáo đánh giá lần thứ tư của IPCC [23]
được công bỏ tháng 2 năm 2007 bao gồm:
(Ð Sự nóng lên của hệ thông khi hậu Trái đất hiện nay là chưa từng cỏ vả rất
1õ rằng Lừ những quan trắc về sự tăng lên cửa nhiệt độ không khi và đại dương trung
bình toàn cầu, sự tan chảy của băng và tuyết trên phạm vi rộng lớn vả sự dâng lên của mực nước biển trưng bình toàn cầu
- Xư thế tăng nhiệt độ trong chuỗi số liệu 100 năm (1906 - 2005) là 0,74°C,
lớn hon xu thé ting nhiệt độ 100 năm thời kỳ 1901 - 2000, trong đỏ riêng ở Bắc cục
nhiệt độ đá tăng 1,5°C, gấp đối ty 16 ting trmg binh loan cau
- Xu thể tăng nhiệt độ trong 5ú năm gần đây là 0,13°C/thập ky, gấp gần 2 lần xu thể tăng nhiệt độ của 100 năm qua Nhiệt độ tăng tổng cộng tử 1850 - 1899
đến 2001 - 2005 là 0,76°C (0,58 - 0,95°C)
~ 11/12 năm gắn đây (1995 - 2006) nằm trong 36 12 năm nóng nhất Irong
chuỗi số liệu quan trắc bằng máy kế từ 1850
Trang 23cao với hai nguyên nhân chính lảm tăng mực nước biển là sự giấn nở nhiệt của đại
đương và sự tan bang
~ Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961-2003 cho thầy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toản cầu khoảng 1,8‡0,5mm/năm, trong đó đóng, góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42+0,12mmnăm và tan băng khoảng
0,7+0,50mm/nam
- Số liệu đo đạc tử vệ tinh TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993-2003
cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toản cầu là 3,]+0,7mm/năm
(ii) Diện tích băng biển trung bình năm ở Bắc cực đã thu hẹp với tỷ lệ trung bình 2,7%/1 thập kỷ Riêng trong mùa hẻ lả 7„4%/1 thập kỷ Diên tích cực đại
của lớp phủ băng theo mùa ở bán cầu Bắc đã giảm 7% kể từ 1990, riêng trong mùa
xuân giảm tới 15%
Mới đây, các báo cáo tại Hội nghị Quốc tế về BĐKH họp ở Bruexen (Bi) vừa qua cho biết, trung bình mỗi năm, ở Bắc cực, khỏi băng có đô dày khoảng 3km
đang mỏng dần và đã mỏng đi 66em Ở Nam cực, băng cũng đang tan với tốc độ
chậm hơn vả những núi băng ở Tây Nam cực đỏ sụp Ở Greenland, những lớp băng vĩnh cửu tan chảy Ở Alaska (Bắc Mỹ), nhiệt độ trung bình những năm gần đây đã
tăng 1,5°C so với trung bình nhiều năm, lảm tan băng vả diện tích lớp băng vĩnh
Trang 24cửu giảm 40%, lớp băng hàng năm thường dày 1,2m nay chỉ cèn 0,3m Báo cáo
cũng cho biết, các núi băng trên cao nguyên Thanh Liải (1rung Quốc) bị giảm 7% khỏi lượng vã 50-60m độ cao, uy hiếp nguồn nước của các sông lớn ở Trung Quốc
Trong 30 năm qua, trang binh mỗi năm diện tích lớp bằng trên cao nguyễn Tây Tạng bị tan chảy khoảng 131lan”, chu vi vùng băng tuyết bên sườn cao nguyên mỗi năm giảm 100-150m, có nơi tới 350m Tắt cả đang làm cạn kiệt hỗ nước Thanh
11ãi-1 hỗ lớn nhất Trung Quốc - đe đọa sẽ bị biến mắt trong vòng 200 năm tới Nếu
nhiệt độ trái đắt tiến tục tăng, khối hượng băng tuyết ở khu vực cao nguyễn sẽ giám 1⁄3 vào năm 2050 và chỉ còn một nửa vào năm 2090, de đọa hệ thắng đường sắt
trên cao nguyên
Tai Vi
+ Nam, (heo các số liệu quan trắc Irong 50 năm (1951-2000) chủ
thấy nhiệt độ trung tỉnh đã tăng khoảng 0,5-0,70G mực mước biển đá dâng khoảng
20 em ¡ tiện tượng II-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam
Biến đổi khi hậu đã thực sự làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, bạn hán ngày cảng ác liệt Theo tính toán của Bộ Tài nguyên và Môn trưởng (2003), nhiệt độ trung
binh ở Việt Nam có thể tăng lên 3C vả nục nước biển có thể đâng 1 m vảo năm
2100 Nếu mục nước biển dang 1 m, khoảng 40 nghìn lan2 dồng bằng, ven biển Việt
Nam số bị ngập hàng năm, trong đó 90% điện tich thuộc các tình Đồng bằng sông
Cửu Long bị ngập hầu như hoản toàn Theo đảnh giá của Ngân hàng Thế giới
(2007), Việt Nam là một trong các quốc gia dé bi tén thương trước tác động của biển đổi khí hậu và nước biển dâng, trong đỏ vửng déng bing sông Hồng và sông,
Mê Kông bị ngập chìm nặng nhất kếu mực nước biển dâng lm sé có khoảng
10,8% dân số bị ánh hướng trực tiếp, tồn thất đối với GDP khoảng 10,2% hiếu
nude bién ding 31 sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối
với GDP lên tới 25%,
“Có thể thây, hậu quá của biến đổi khí hậu và mực nước bién ding déi với
Việt Nam lả nghiêm trọng vá là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiếu xoá đối giám
nghẻo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên ký vả sự phát triển bên vững cúa
dất nước.
Trang 254.2.2 Các kịch bản Hước biên ding ỡ Việt Nam
Ở Việt Nam, trong khuôn khổ triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia ứng phỏ với biến đổi khi hận, Bộ Tài nguyễn và Mỗi trường là đơn vị chủ trì xây đựng cáo kịch bản biển đổi khí hậu, nước biển đăng cho Việt Nam
Mục tiêu của việc xây dựng các kịch bàn biến đổi khi hậu, nước biển dang
cho Việt Nam la đưa ra những thông tin cơ bán về xu thế biến đổi khi hậu, nước
biển đảng của Việt Nam trong tương lai tương ủng với các kịch bản khác nhau về phát triển kinh tế - xã hội toàn cấu đẫu đến các lốc độ phái thải khi nhà kính khác nhau Cúc kịch bản biển đổi khí hậu, nước biển đâng là định hướng ban dau dé danh giá các tác động có thể có của biển đối khi hậu đổi với các lĩnh vực kinh tễ - xã hội,
xây dựng và triển khai kế hoạch hành đông nhằm thích ting va giám thiểu tác động,
tiểm tảng của biến đổi khí hậu trong tương lai
Theo Ủy ban Liên Chính phủ vẻ biển dỗi khí hậu (TPCC), kịch bản biến đổi khí hậu là bức tranh loàn cảnh của khí hậu trơng lương lai dựa trên một tập hợp các mỗi quan hệ khí hậu, được xây đựng để sử đụng trong nghiên cứu những hậu quả của biến đối khí hậu do con người gây ra và thường được dùng như là đầu vào cho các mô hình đánh giá tác động
Trên cơ sở sử dụng, kịch bản NBD toán cầu từ nhiều mô hình khác nhau, tính
loan NBD theo số liệu quan trắc vả số liệu vệ linh trong quả khử, tinh toan NBD
cho lương lai đựa vào xu thể của quá khứ và kịch bản NID loàn câu cho từng khu vục, Bộ Lải nguyên và Môi trường đã hoàn thiện kịch bản biến đổi khí hậu - nước
biển đâng cho các khu vực khác nhau trên toàn quốc Kịch bản nước biển đâng cho
Việt Nam được xây dựng theo 7 khu vực với các đặc trung địa lý khác nhau:
- Khu vực 1: Móng Cải —- Hòn Dáu (Quảng Ninh và bắc Thanh phd Hai
Phòng);
- Khu vực 2: Hon Dấu - Dèo Ngang (nam IP Hải Phòng, Thái Binh, Nam Dinh, Nish Bink, Thanh Iba, Nghé An, Ha Tinh);
Trang 26~ Khu vic 3: Dèo Ngang - Dẻo Hải vân (Quảng Bình, Quảng Tĩị và Thừa
Thiên — Iiuổ);
~ Khu vue 4: Béo Hai Van - Mili Dai Linh Da Nang, Quing Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên);
~Khu vực 5: Mũi Đại Lãnh - muối Kê Gà (Khánh Hòa, Ninh TTnuận, Bắc Bình Tận),
- Khu vực 6: Mũi Kê Gà - Mii Ca Mau (Nam Bink Thudn, Ba Ria Ving
Tau, IP HCM, Tién Giang, Trẻ Vĩnh, “Bắn Tre, Sóc Trang, Bac Liéu, Ca Mau);
- khu vực ?: Mũi Cà Man - Hà Tiên (Cả đan, Kiên Giang)
Băng 1.2 Kịch băn nước biễn dâng cho Việt Nam Mực nước biễn đâng theo kịch bản thấp [24]
Trang 27
Bang 1.3 Kịch băn nước biễn đâng cho Việt Nam Mur nước biển dâng thea kịch hàn trung bình [24]
S nai nên hán 2s [Hé | 15- 20 |25-|31- 37- 438 49
fong Cat -Ton Dau) 7-8 | a3 | ig 24 |32 |39 48 56 65
Hèn Đâu Do Ngang 9 | lŠ |ủp 2s [3a |4 51 el TT
Đèo Ngang-Đèo Hải | „ọ | 12- | 18 2+ |31-|38 45 53- 61-
i Dai Lãnh Mãi |, | 13- | 20 29- |39-|5I- 6© 7? 90-
Trang 291.23 Những hệ lạy của nước biển dâng do biến dỗi khi hậu tới địa hình và hoạt
động kinh tế cũ hội ở đới bờ biển
Mực nước biển dâng cao (heo như dự tính do trái đối âm lên có thể gây ra
những hệ lụy tới địa hình và hoạt động kinh tế - xã hội ở đới bờ biên
“Biển déi dia hinh bo:
Sự đăng lên của mực nước biến do hạ lún mặt đât tay đông lên chân tĩnh
cũng đẫn đến làm thay đối độ nghiêng của trắc điện bãi biển, đặc biệt là phân trong
của nó Khi độ nghiêng của trắc điện bãi tăng, năng lượng sóng tác động đến nó cũng tăng lên Vì thế, khả năng x6i lở cũng tăng, đặc biệt đối với các bờ cầu tạo bang tram tich bé roi,
Mực nước biển lắng lên làm biến dỗi các thành tạo địa hình được hình thành
trong thời kỳ biến thoái trước đây Xu thể biến đổi của địa hình là sự phá hủy những
địa hình trẻ ham phía ngoài vả thành tạo địa hình có hình thái tương đồng nhưng lài
dan vào lục địa Nước biển đâng lên không chỉ làm ngập chim làm mắt đi các vùng đất thấp mà còn làm thay đổi các quá trỉnh thủy — thạch động lực của đới bù Việc tăng độ sâu của suòn bờ ngẫm một mặt làm thay đổi trắc diện cân bằng, đồng thời
cũng dẫn dến sự phân bố lại trằm tích ở đói bờ biển Quá trình đâng lên của nức
nước biển là rãi châm chạp nhàng, các quá trình biến đối của địa hình đới bờ đang nằm trong tiến trinh của một chu kỷ biểu tiến mới Sự hiểu biết về quy luật biến đối
và sự tiến hóa của địa hình ở đới bở sẽ giúp cho chủng ta có được những giải pháp
hiệu quả thích ứng với sự thay đổi cúa rực nước biển đưới ảnh hưởng của biển đổi
khi hậu như hiện nay
“Ảnh hưởng tới cáo hoại động kinh lễ - xã hội
Việt Nam có 3.260 km bờ biển vỏi 28/64 tỉnh, thành phổ có biển Kinh tế
biển đã trở thành mội
éu tố quan trọng không thể thiếu trong chiến lược kinh tế đất
nuớc Biến đổi khi hậu sẽ tác động mạnh rẽ đến đời sống con người, song đối với
một nước có dường bờ biến đải và hai đông bằng châu thổ lớn thi indi de doa do
22
Trang 30biến đổi khi hậu và nước hiển dâng cao sẽ thực sự nghiém trong Cac ving ven biển 'Việt Nam sẽ phải chịu ảnh hưởng nhiễu nhát đo biển đổi khí hậu gây ra như bào, lũ
lụt, xói lở bờ biển vả xâm nhập mặn 2ó cũng là nguyên nhãn lãm chậm tốc độ
tăng trướng kinh tế của khu vục, tăng tỷ lệ nghèo khổ vả làm giám khá năng ứng, phó đổi với các thiên tai đo biển đổi khí hậu gây ra
Đôi với nước ta, các táo động của biến đối khí hận ban đâu có thể nhận thay được thông qua những thay đổi về khi hậu theo mùa ở các vùng miễn khác nhan; lượng nưa và mùa na cũng sẽ thay đối Tuy nhiên, thách thức lớn nhất lại lá khi mục nước biển đảng cao Dai ven bién thuộc vủng Déng bing sông Cửu Long vả Đông bằng sng Hong - Thái Bình, hai vũng kinh tế trọng diém của cả nước, mật độ dan cir cao va lap trung, dịa hình bằng phẳng và thấp (8O% điện lích Đồng bằng
sống Cứu T.ong và 30% điện tích Đồng bằng sông TIằng có độ cao dưới 2,5rt so với
mặt nước biển) Những ảnh hưởng đầu tiên là gia tăng nguy cơ xâm nhập mặn, tỉnh trạng ngập lụt trong mủa mưa bão, xỏi lở bờ biển, phá vỡ các hệ thông đề biển, hỗ chứa nước và nhân chìm những cánh đồng lúa ở vừng đẳng bằng ven biển, gây tốn
hại nhiều hon đối với các khu vục đất ngập nước, rạn san hô, các hệ sinh thái vả
những ảnh hưởng quan trọng khác đến dởi sống của người dan
Nước biển đâng cao khiển tỉnh hình nhiễm mặn đã tác động không nhỏ tới
sản xuất nông nghiệp tạt các tỉnh ven biển Việt Nam Nhiễm mặn lảm tăng độ dẫn
điện tăng, Quá trình nhiễm mặn Khỏng chỉ đem lại hậu quả khó khăn cho sắn xuất
mà còn làm ảnh hưởng không nhỏ tới dời sống sinh hoạt của bà con nhân đần Những hậu quả của quá trình xâm nhập mặn lá hết sức to lớn :
- Gây hạn nói ehung với phạm vi ngảy cảng rộng hơn, trước hét là cho tủa
đông xuân bởi vì không thể lấy nước ở kênh rạch đề tưới
~ Nước mặn trản lên đồng ruộng sẽ làm chết hảng loạt trên những cánh đồng
ruộng lớn Thâm chỉ ngay cả khi độ mặn côn thấp hơn 19% cũng có thể làn giảm nắng suất cây Irồng, hoa màn, cây ăn trái và nuôi rỗng thủy sản Nước mặn Iran vào
23
Trang 31các ao, đầm nuơi thủy sản nước ngọt, sẽ làm giảm năng suất hồo thất thu hồn tồn, nếu độ mặn cao quá cững làm giảm năng suất nuơi trằng thủy sản
- Gây khỏ khăn trong cấp nước sinh hoạt: ở cĩc vùng dân cư, nước ngọt trên các sơng rạch là nguồn nước sinh hoạt duy nhỏi, khi nước mắn xâm nhập sẽ gây ra
thiểu nướ ch
Hiện tượng ngập ứng ở vùng châu thơ mở rộng vào ráa mưa lữ, các dịng sưng tăng cường xâm thực ngang, gây sạt lở lớn ở các vủng đân cư tập trung hai bờ trên nhiều khu vực lừ Bắc vào Nam Ở các vùng ven biểu đã thấy rõ hiệu tượng ủng ngập triểu cửa sơng mở rộng hình phếu trên điện rơng, nhất là ở hạ du các hệ thơng sơng nghèo phù sa như các hệ thống ơng Thái Bình, Bạch Đẳng, ven biển
THãi Phịng, Quang Ninh và hệ thơng sơng Đẳng Nai ở vùng ven biển Ba Ria-Viing
"Tân vả 'Ip.Hỗ Chí Minh
Biến đổi khi hau và mực nước biển đảng cao de dọa nhiều nhất dến các hệ sinh thái vùng ven bở như hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, cơ biển và rạn san hơ Mực nước biển đãng cao đo biển đối khí hậu chắc chẩn sẽ tác động,
âm tích, độ mặm của
nạnh đến các hệ sinh thái nảy do làm thay đối thành phân của
nước và mức độ ơ nhiễm Ngồi những ảnh hưởng đến suy giảm đa sinh học, nguy
co nhắn chim và phá huy co sở hạ tâng và suy giảm tiếm năng du lịch ở các vùng
ven bién vén được coi lá ngành kinh tế mũi nhọn ở nước te
1.3 Quan điểm tiền cận và các phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Quan diễn tiên cận
Trên quan điểm tiếp cận hệ thống, tồn bộ phần dảy biển ven bờ khu vục
nghiên cứu được xen nhu là một hệ thống địa nạo mở: bao gdm các nhân tổ, các quá trình và các thành tạo cùng mỗi quan hệ phúc tạp giữa chứng với nhan Sự phát
triển và tiến hĩa của cá hệ phụ thuộc vào mỗi tác động tương hã giữa nhiều nhân tố
bên trong vả bên ngồi hệ, các nhãn tổ hải dương và lục địa Tiếp cận hệ thống giúp
xủ lý những vẫn đề phức tạp khi cĩ nhiều mỗi quan hệ phái nghiên cứu, nhiều phương diện phái xem xét, nhiều yến tố bát định phái tính đến, nhiêu phương án
24
Trang 32khác nhau để cân nhắc, so sánh lựa chọn trong khi thông tia không đầy đủ Khái
niệm hệ địa mạo được sử dụng nhằm rnục đích phần tích, đánh giá và dự báo những
biến động của các nhân tổ tự nhiên và nhân sinh đối với các quá trình hình thành vả
phát triển địa hinh đởi bở biển
1.3.2 Các phưang nháp nghiên cựu
Phương pháp phân tích hệ thông
A cau trie ela doi
quy mô nào đi nữa Phương pháp phân tích hệ thống cho phép đánh giá mỗi quan hệ
giữa các nguồn năng lượng và vật chất tham gia trong quả trình phát triển địa hình
của đới bở biển khu vực nghiên cứu Sử dụng, phương pháp này cho phép đảnh giá
sự tham gia của các nhân tô vào quá trình hình thành và tiền hóa địa hình, cũng như vai trò của chúng một cách chính xác hơn
Phuong phap phan tích và tổng hợp tài liệu
Biến đổi khi hậu, nước biển dâng là quá trình phức tạp, tác động tới nhiều
lĩnh vực khác nhau Biến dối địa hình, đi đân hay những biến động trong quy hoạch
sử dụng đất là những hệ lụy điển hình của biên đổi khí hậu nước biển dâng Những
hệ lụy đó điễn ra như thể nào, diễn biển, mức độ, phạm vi, xu thế phát triển, phải
được đánh giá dựa trên việc phân tích và tổng hợp từ nhiều nguồn tài liện khác nhan theo thời gian, không gian cũng như tích chất phức tạp cúa vẫn để cản danh gid
Phương pháp khảo sắt thực địa
Phương pháp nghiên cún thực địa là phương pháp muyển thông của địa lý
học, được sử đụng rộng rãi để nghiên cứu địa lý nói chung và địa mạo nói riêng
Phương pháp này giúp kiểm tra, đánh giá được những nhận định ban đầu về khu
vục và đỗi tượng nghiên cửu, bố sung, kiếm tra và hoàn thiện nhiệm vu nghiễn cửu,
dua ra hiện trạng về vùng nghiên cứu để dưa ra dược các tải liệu (hực tế về sự
Trang 33hinh thanh, phat triển và đặc điểm của các dạng địa hình nói riêng
Các phương pháp địa mạo tuyên thông
~ Phương pháp hình thái và trắc lượng hình thái Hinh thải và trắc lượng, hình thai là cơ sở định lượng của địa rmạo học, giúp nghiên cứu nguồn gốc phát sinh và động thái của địa hình Nghiên cứu hình thái lả nghiên cứu và mô tả định tính các dang địa hình bên ngoài từ dơn vị nhỏ nhất, don
giản nhất đến cáo đơn vị hình thấi lớn nhất, phủc tạp nhất và tình thái Tiên kết chúng, trong khi nghiên cứu định lượng giúp đo đạc, phân tích các thông số trắc Tượng hình thái của chúng
- Phương pháp phản tích hinh thải - trằm tích
Thân tích hình thái trém tích là phân tieh những độc điểm và tỉnh chải của
đá mẹ và lớp trầm tích trên bê mặt địa hình để giải thích các đạng địa hình đo chúng,
tạo ra, các ving bi béi tụ, xói lở, từ đó tìm ra lịch sử và nguyên nhân thành tạo địa
hình để đưa ra dự đoán hương phải triển tương lai của địa hinh khu vực
Đôi tượng, chủ yếu của phương pháp nghiên cửu hình thải - trằm tích là các
lớp phủ trâm tích Đệ Tử và dang địa hình thành tạo nên chứng vì dây là đổi tượng
là phân tích các động lực hinh thành đạng địa hình hiện đại trong mỗi trường cánh
quan văn hóa vá mỗi liên hệ với các hoạt động kinh tế của cơn người, tì đó cung cấp tải liệu để đảnh giả biến động địa hinh và đự báo sự phát triển trong tương lai
Trang 34lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình biên động địa hình, chú yếu là khu vực
bờ biển và vùng biển có độ sâu nhỏ, khoảng đưới 30m
Phuong pháp viễn thảm và CIS
Phương pháp viễn thám & G15 tuy không phải là phương pháp địa mạo
truyền thống, nhưng nó ngày càng được ứng dựng rộng rãi và trở thành một phương
pháp quan trọng trong, nghiên cửu địa mạo, đặo biệt là trang nghiền cứu và quan trắc
đới bờ - một đối tượng có sự biển đổi thưởng xuyên theo cả không gian và thời gian
D&c điểm của ảnh viễn thám là giúp chúng ta có thể thu nhận đồng thời đặc
điểm của các đối tượng của bề mặt Trải Dất trên một điện tích rộng lớn tại thời
điểm bay chụp Việc chiết xuất các lớp thông tin liên quan đến địa hình và hình thai
của đường bờ biên từ ảnh giúp các nhả nghiên cứu thành lập được bán đổ hiện trạng
địa hình đới bờ ở các thời điểm khác nhau một cách thuận lợi và kinh tế 'Từ những,
tâm ảnh hiện trạng ở những thời điểm khác nhau của củng một khu vực, cho phép
người sử đụng có thể so sánh được những thay đối của các đối tượng theo không,
gian và thời gian Và nểu có đây đủ các thông lin vẻ địa hình, sử đựng công nghệ
viễn thám & GIS cén có thể tính được khối lượng trầm tích được tích lụ hoặc đã bị
bị xói lở
Sử đụng phương pháp viễn thám còn có hiệu quả trong việc xác định các lòng sông cỗ, các hệ thống val bờ cỗ trong khu vực nghiên cứu, làm cơ sở cho việc
xác định các dường bở trong quá khử một cách trực quan, nhanh chóng và thuận lợi
Ngoài ra, phân tích các thông tin trên ảnh có thể biểt được các yêu tổ động lực như kiến tạo, hưởng đòng chảy sống, hướng dòng bôi tích ven bò, hưởng sóng, vả theo đổi dược sự biển dối của chúng theo từng thời kỳ khác nhan, đồng thời cũng có
thể quan sát được động lực phát triển của dịa hinh bờ: xỏi lở hay tích tụ
Bên cạnh việc phân tích, tỉnh toán và liên kết các đữ liệu viễn thám, G15 còn
có khả năng rắt mạnh trong việc lưu trữ, quản lý và tích hợp thông tn Đây là một
tỉnh năng quan trọng, cỏ thẻ giúp các nhả quản lý dưa ra những quyết dịnh cuỗi cùng,
cho công tác quy hoạch và quán lý đới bở nhờ khả năng phân tích và tích hợp thông tin của hàng loạt các lớp thông tin chuyên đề khác nhau
27
Trang 35CHUONG 2
CAC NHAN TO ANH HUGNG DEN BIEN BOI DIA HÌNH KHU VUC CUA
SONG BACH DANG
2.1 Khái quát khu vực nghiên cứu
Ving cửa sông, Bạch Đẳng nằm trong, phạm vi nghiên cứu có hệ tọa độ địa lý 106037’ 107000°E va 20037" 210007N và nằm ở phản rỉa ven biển phía déng bắc của đồng bằng Bắc bộ (lủnh 2.1) Trước day, VCS Buch Ping được xếp vào
pham vi của đãi ven bử châu thể của hệ thống Sông IIồng — Thái Bình, từ Yên Lập
đến Nga Sơn, gân đây được xếp vào vũng ven bờ Đông Bắc, ik Mang Cai đến Đỗ Sơn
VCS Bach Ding 14 phần hạ lưu của hệ thống sông Cầu bắt nguồn từ miễn rừng núi phia Đông Bắc Nó nằm trên không gian phân nhánh của sông Kinh Thấy Các sông Lục Nam, Thương, Cầu và Đuống hợp lưu ở gắn Phả Lại cách biến 90
sau đỏ phân thành hai nhánh chính là sông Kinh Thấy và sống Thái Binh Sông
'Thái Bình tiếp tục phân lưu thành các nhánh Van Uc va Thái Bình hòa nhập với hệ thống sông Liéng ở phía Tây
"Triểu, cách biển chừng 48 km sông Kinh Thây tiếp tục phân thành hai nhánh chính
là Dã Bạch vá Kinh Thay Gan đến sát biển, hai nhánh này hợp lưu rồi lại chia lưu
Nam đải núi Kiến An - Đổ Sen Đến khoảng Bến
phức tạp thánh các sông Chanh do ra cua Lạch Huyện, sông Bạch Đẳng dỗ ra cửa
Nam Triệu vả sồng Cam, Lach Tray để ra của Ba Lach VCS Rach Dang phan định
tương đôi rõ nhờ đại núi Kiển An - Đồ Sơm ở phúa Tây Nam, đải Mạo Khê — Yên
Lập phía bắc và quản đảo đá với Cát Bà phía đồng 'Tham gia vào hệ sông lạch vùng
cửa còn có các nhánh sông hinh Ilương và Ganh Sy bắt nguồn từ Yên Lập Sông
Giảnh Sy hợp với Sông Chanh đồ ra cửa Lạch Huyện Doạn Phả Lại — Bến 1riểu
thuộc đới cận cứa sông, Bến Triểu nơi giới hạn của độ mặn 1%0 lả đính vùng của
sông Từ Bến Triểu dến đường bờ cơ bản (Phù Long Cát Hải Đình Vũ, Trảng
Gái ~ Đỗ Sơn) là đây của sông Đới bờ ngắm cửa sông hay đới avert — dolla kế lừ
đường bờ cơ bản lới đường thẳng sâu 6m chạy từ rníi Đồ Sơn đến Tây Nam đảo Cải Bà Phía ngoài đường thẳng sâu ốm là đới biển nông ven bờ
28
Trang 372.2 Điều kiện tự nhiên
22.1 Dịa chải - kiên tạn
'Lrên binh đỗ kiến trúc địa chất cô, vùng cửa sông Bach Dang nằm ở khu vục
chuyển tiến giữa vùng núi tiến nếp khối tắng Quảng Ninh có kiến trúc Caledonit
phía Đông Bắc và trăng Kainozoi Hà Nội ớ phía Tây Nam Tại đây có mặt các đá lực nguyên và carbonat tuổi MZ, vả EZ lệ ở các dỏi núi thập ven rỉa Trong khu vục nghiên cứu, móng đá gốc chỉm sâu đến 50 — 7Ôm đọc Irục sông Cẩm Thống
Pleistocen gdm 2 hé tang : hé tang 11a Ndi (Q¢-nhn) day 2— 30m gdm cuội, sạn, cát
nguồn gốc aluvi và hệ lắng Vinh Phúc(Om;Yp) nguồn gốc b
biển và aluvi, kiển chân thể dày 10 ~ 50m
đầm tây biến, sông
Nguyên — Quảng Yên, đá gốc lộ thành đổi núi thấp trên đồng bằng và các đáo hoặc
các gò đống trên đới triểu 2á gốc thuộc đải thứ hai có thành phần lục nguyễn (cát
kết, bột kết) vá carbonat thuộc hệ tầng Dương Đông (Dh ;đã), Lỗ Sơn (D»g]s) và Hả Cối (The)
Khu vue a Tay Nam vùng cửa sông, đá gốc tao niên cáo đổi núi thấp không
liền tục của đải Kiên An — Đồ Sơn Cúc đã có thành phần lục nguyên, có nợt lá
carbonat tổi PZ thuộc các hệ tầng Xuân Sơn (8: — D: xs) và Đỗ Sơn (D; — Œ¡ đg)
Các diện lộ đá gốc đển nằm trên các kiến trúc nàng tương đối trong tân kiến tạo vả kiến tạo hiện đại Trong phạm vị vùng cửa sông, móng da géc chim sâu từ
vải chục đến 70m Tại trung tảm vúng của sông, móng có thể chim sin hon nite,
30
Trang 38Trầm tích Độ Tứ
'Trầm tích Đệ 'Tứ chịu ảnh hưởng của quả trình hoạt động ngoại sinh chủ yếu
là trầm tích Holocen Các trằm tích này chủ yếu có thảnh phần hạt mịn với nhiều nguồn gốc khác nhan, thành †ạo trong, mỗi trưởng ven bở cửa sông liên quan đến
biến tiền Fladrian Trâm tích Holoccne thuộc 2 hệ tẳng,
Hé tang Hai Hung (0-4 *hh)
Có bể đây L— 1 Lm, trung binh 9m chia thank 3 phan
a/ Phần đưới giữa: đây 1,5 — 3m, trung bình 2m, không lộ trên mật và phủ
truc tiếp lên trên hệ tầng Vĩnh Phúc Có 3 kiểu nguồn gốc và phân bố hạn chế:
~ Trằm tích alluvi: cát nhỏ xám vàng, nghèo di tích sinh vật Gặp ở đão Cát Hải
~ Trầm tich dam lay biến gồm sẻt bột, bột, cát bột déo wwớt mu xảm, xám đen,
xả xanh chứa nhiều di tích thực vật ngập mắn, phong phủ tảo silie biển, phân hoa thực vật ngập mãn và trùng lỗ Trong các thấu kính cát bội gặp nhiêu động vật thân
mém biển triểu thấp và đưới triển Trầm tích phân bố rộng khắp, không lộ trên mặt
và phủ trực tiếp lên trên hệ tằng Vĩnh Phúc
~ Trầm tích biển: cát hạt nhỏ - trung chứa vựn sinh vật biển, màu xám nắng, nâu đỏ, váng lộ ra trên mặt tạo nên các thêm biển, đê cát biển cao 4 7m Cát phủ trên đá gốc bị phong hỏa hoặc trên các trầm tích dầm lầy biển Qạy ˆẺ
by Phim trén: day 1 —6,5m, trung bình 4m Có 2 kiểu nguễn gốc
- Trâm (ích hỗ đâm lục địa ven biễn : thành phân cát bùn — bùn lỏng, nhão
mảu xám, xám đen chứa nhiều mừn hã thực vật mục nát và tảo silic chủ yêu nguồn
gốc lục địa Trâm tích đày 3 — 6,Sm chỉ phân bỗ ở khu trung tâm vùng của sông và
không lộ trên mặt, đểng thời phủ trực tiếp lên trầm tích đầm lẫy biển phan giữa
~ Trầm tích sông biển gồm bột, bột sét màu xám nảu, nghèo di tích sinh vật
‘Tram tích đây 1 — 2m, phân bổ ở Thủy Nguyên, 16 lrên mặt dẳng bằng cao 2 — 4m quanh núi Đèo, sông Giá và phủ lên rằm tich đầm lây biển thuộc phản giữa
U8 tng Thai Binh (Opt,
Tram tich hé tang day 1 10m, trưng bình 3m va chia thanh 3 phan
31
Trang 39ai Phần đưới: tram tich bién voi 2 kiéu ngnén géc
~ Trầm tích triều thấp và đưởi triểu gồm cát bột, bột máu xảm, xám nầu có khi xảm xanh chứa nhiều vỏ thân mẻm và tảo silie biến Trảm tích đây 0,5 1,5m
Không lộ trên mặi, chú yến phủ lên én Irẩm tích dằm tẩy hồ thuộc phẩn trên hệ
Yên
(ang 114i Tưng Nhiễu chỗ phủ trên trầm tích đầm lây biến (Nam Quảng Yên
Lập) và trên trầm tích sông biển (Nam 'Thủy Nguyên) cũng thuộc phân trên hệ ting
hoặc phủ chờm trên trầm tích triểu thấp và đưới triển của hệ Lắng Thá
®ự Phản giữa: 3 kiểu nguồu gốc
~ Trầm tích bãi biển, đề cát biển gồm cát nhỏ màu xám, xám vàng tạo nên các thêm biển, đẻ cái biển cao 3 4m ở Phủ Long, Cát Hải, Định Vũ, Trảng, Cát, phủ
trên trầm tích triều thấp và đười triểu của phản thắp hệ tằng, Thái Bình, đày2 3m
- Trầm tích đảm lẫy biển phân bồ rộng khắp gốm bột, bội sét đêo quánh màu xám xanh chứa nhiều di tích thực vật ngập mặn mục nát, tảo silie lục địa ưu thế hơn
biển, day duéi lm phú trên trầm tích dam lây biển hé tang 114i Iitng (Hắc Thủy
Nguyên, Quảng Yên, Yên L ly bắc Cát Hà) trên trâm tịch triều thấp, dưới triển
của hệ tẳng, Thái Bình Nhiều chỗ trầm tích này lộ trên mặt
~ Trảm tích sông, biển phân bổ ở phía Tây vùng, cửa sông, tạo nên lớp mặt của
châu thổ hiện đại cao 0,5 1,5m gồm bột, bột sét xâm nâu, nghèo di tích sinh vật,
đây 1-2m
Phần trên: gồm nhiều rằm tích nguồn gốc khác nhau như biển, biển sông,
sông biển, đầm lấy biển, hỗ đảm dày 0 — 1.5m, có nơi lên đến 3 — 4m ở các bãi cát,
đề cát Phổ biến dạng hạt mịn bùn-sét-bột màn sắc thay đổi từ nâu xám, xám đen,
xảm tùy nguồn gốc Tràm tích biển được chia thành nhiễu kiểu tưởng khác nhau, phê biển là:
32
Trang 40Hoat động Tan kiển tạo: Các hoạt động, Tân kiến tạo trong vùng cửa sông
Bach Ding bao gồm:
Hệ thống cac dirt gay: 6 vung cửa sông Bach Ding và các vùng lân cận tổn
tại ba hệ đứt gãy chính có phương đứt gãy TB-ĐN va phương á vĩ tuyến Trong đó các đửi gấy phương TP - ĐM đóng vai trò chủ đạo Các hệ thẳng đứt gãy này hoại đồng trong 2 thời kỉ : đầu Oligacen — Miocen muộn (30 — 28 triệu năm đến 9,5 triệu
năm trước), trưởng ứng xuất kiến tạo có trục nén ép theo phương, vĩ tuyển và có các
đứt gây chú đạo Theo phương TB —DN trượt bằng trải Thời ki sau Plocen — Dệ Tứ
ở phần Tây Nam bằn trững Hải Phòng trường ứng xuất kiến tạo có trục nén én ỗ, phương kinh tuyển trục tách giảm ö; phương ¿ vĩ tuyến vả các đứt sấy chú đạo phương TB -ÐN trượt bằng phải Ở phân Đông Bắc bên trăng, trường ứng xuất
kiến lạo có trục nén ä; đối thành phương vì tuyển Cơ chế địch chuyển ngược chiều
trên cùng với đút pấy ĐB — TH đã gây ra tách giãn tạo nên một graben ở trung tâm
vửng của sông Bạch Dằng, sụt với tốc độ trong đối nhanh : 0.2 — 0.8mm/năm Ở ngay ria graben 14 ddi ha hin yéu voi tốc độ từ 0 0,2mm/năm
Kiến trúc nâng hạ trong giải đoạn Tôn kiên tạo và kién tao hién dei:
Các đới nàng manh: Ven rỉa cửa sông có ba đới nâng lên với biên độ 100 — 250m trong PHooen - Holocen, biên độ nâng tương đổi (so với mựo 0m lục địa hiện nảy) lả 10 — 15m từ cuối Pleistocene muộn, 5-óm tử Holocen giữa Trên các đới
nâng nảy có lộ đả gốc tuổi khác nhau Đới nâng Thủy Nguyễn Quảng Yên nằm ở
tỉa Bắc vùng cửa sông Trâm lích Pleistoeen và đâm lấy biển Holocen phủ lên Irêu doi nâng này một điện tích dáng kể Ở đây phố biển các thêm biển và đông bằng
33