ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA TIỌC TỰ NIDEN ILA NOI pO THI THU LAN PHÂN TÍCTI VÀ ĐÁNTI GIÁ KHÍA CẠNII MÔI TRƯỜNG CÚỦA CÔNG NGHỆ CHUYỂN ĐÔI RÁC THÁI SINH HOẠT 'THẢNH NĂ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA TIỌC TỰ NIDEN ILA NOI
pO THI THU LAN
PHÂN TÍCTI VÀ ĐÁNTI GIÁ KHÍA CẠNII MÔI TRƯỜNG
CÚỦA CÔNG NGHỆ CHUYỂN ĐÔI RÁC THÁI SINH HOẠT
'THẢNH NĂNG LƯỢNG TẠI BÃI RÁC LỌC HÒA, THÀNH
PHO NAM BINH
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
Trang 2
ĐỒ TIN THU LAN
PHAN TicCH VA DANII GIA KITA CANIIMOI TRUONG
CỦA CÔNG NGHỆ CHUYÊN ĐỎI RÁC THÁI SINH HOẠT THÀNH
NẴNG LƯỢNG TẠI BÃI RÁC LỘC HÒA, THÀNH PHÓ NAM ĐỊNH
Chuyên ngành : Khoa học Mỗi trường
Trang 3Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
LỜI CẢM ƠN
Điều đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành tái các thầy cö giáo khoa Môi
trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn quan
tầm va tan tinh truyền dạt những, kiến thức quý bảu cho tôi trong thoi gian học tập
và rên luyện tại trường,
Tôi xi bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đăng Đình Thống, thấy giáo
đã định hướng để tải nghiên cửu va hướng dẫn, giúp đỡ tận tính cho tôi trong suốt
quá trình triên khai và hoàn thành luận văn
ĐỂ hoàn thành luận văn này, tồi cũng xia chân thành cảm ơn ƯBND thành
phố Nam IDịnh, công tự LNLHI M'IV Môi trường Nam Dịnh, tập thể lãnh đạo và cán bộ phòng Phân tích - Viện Chăn nuôi đã tạo điểu kiện, giúp đỡ về thời gian
cũng như lài liệu, phục vụ cho quả trình nghiên cứu của lôi
Guối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bẻ đã luôn giúp đã, ứng
hộ và chỉa sẽ những khó khán, thuận lợi cùng tôi trong suốt quá trình học tập va
Trang 4Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con ngư 1.2 Hiện trạng phát sinh rác thai sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam 8
„ Hiệu trạng rắc thải sinh hoạt ở Việt Nam
1.3 Các công nghệ xứ lý rác thải thành năng lượn;
‘Trén thé gi
Mat si cng nghé, gidi phap xé ly rac that sinh hoat & Vigl Nam.18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Khư vực và đối lượng nghiên cứu
2.1.1 Khu vực nghiêu cứu
2.1.2 Dối tượng nghiên cứu: .-
2-2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế
2.2.3 Phương nháp lây mẫu
2.2.4 Phương pháp phân tích, xử lý số Hệu
CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN He
3.1.Hiện trạng phát sinh rác (hải sinh huạt tại thành phố Nam Định 32
Trang 5Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
Công lác quản lý rác thái
Các công nghệ xử lý rắc dang áp dụng tại thành pi
Nhược điểm của từng công nghệ
3.2.Nghién cửu, đánh giá áp dụng công nghệ đốt rac sinh hoạt sản xuất điện
cho thanh phd Nam Dinl
3.2.1 Cơ sở dễ xuất công nghị
So sánh hiện quả môi trường của công nghệ đốt rác sản xuất điện
n môi trường 7Í
72
3.3.3 Ưu diễm của công nghệ đốt rác sản xuất điện
3 Những tác động tích cực của hệ thống đất rác thải phát điện
LUẬN VẢ KIÊN NGHH acc S Sen Hiên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đỗ Thị Thu Lan v K19 Cao học Khoa hục Môi trường
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐÒ
Sơ đồ 1: Tổ chức quấn [ý mỗi trường lại Singapo
Sơ đề 3 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động VSMT của TP Nam Định 35
Trang 7Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
DANII MUC BANG
Băng 1 Các thành phần của rác thai sink hoạt ¬
wees
Bảng 2 Thành phần của các cầu tử hữu cư rắc đô thị
Bang 3: Các phương pháp xử lý CTR một số nước Châu Á (Dơn vị %) 16
Bảng 4 Lượng rác thai sinh hnat được thu gam ở TP Nam Định năm 2(112 32
Bang 5: Bang tong hop khối lượng xử lý rác tử năm 2010 và khối lượng
Hãng 7: Dự kiến diện tích xây dựng các bãi xử lý rac 6 Nam Djnh 40
iễm hiện tại
Băng 8: KẾI quả nhân tích mẫu nước thải sau Trạm xử lý,
Bảng 9; Hàm lượng các chỉ tiêu vượt quả QCCP cà cac
Bang 10 : Két qua phan tích nước ngẫm
Băng 11: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt «se << «< ð2
Bảng 12: KẾt quả phân tích môi trường đất
Bang 13 : Phân loại rác sinh hoạt thải theo thành phần
Bảng 14: Tý lệ % theo khối lượng các loại rắc thải sinh hoạt khi cháy sinh ra
Bang 1G: Rhiệt trị của một số loại rác thải
Bang 17: Tỉnh toán giá trị nhiệt trị và năng lượng trong các thành phẩn rác
Trang 8BẰNG KÝ IIỆU CÁC CHỮ VIÉT TÁT
CDW: Compact Device for Waste processing
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
NMĐHN: Nha may điện hại nhân
TNBH MIYV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đã Thị Thu Lan vi K19 Cao hục Khoa học Môi trường
Trang 9Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
MO PAU
1 Tính cấp thiét cha dé tai
Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn để cấp bách trên mỗi quốc gia, và
cả thế giới Có rất nhiều phương án để khắc phục, giảm thiểu hậu quả của ô nhiễm
môi trường gây ra Trong đé việc xử lý và thu gom ráo thải sinh họat gặp nhiều khó
khăn cả về phương tiện và phương pháp Rác thải, trong đó có vác thải sinh hoạt ngày cảng nhiều và là hiến họa đối với con người và ngày hai gây ö nhiễm môi
trường nghiêm trong Các bãi rác không hợp vệ sinh, đúng quy cách, đặc biệt là các
bãi lộ thiên có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nguồn nước ngằm và gây nguy hiểm đến sức khoẻ con người
Thành phố Nam Định đã được thú tưởng Chính phú kỷ quyết định công nhận
là đô thị loại T ngày 28/11/2011 Trong những năm qua cùng với xu hướng chung
phát triển mạng lưới đô từn trên cả nước thì TP Nam Định cũng mớ mang phát triển với tốc độ khả cao lrong thời gian 10 năm trở lại đây đã hình thành hai khu công
nghiệp, sáu khu đồ thị mới và thành lập 05 đơn vị hành chính phường mới, bởi vậy
cân dến số dân tăng, tổ chức doanh nghiệp sản xuất dịch vụ, cơ quan, trường học gia tăng la đỏ nguồn thai CTR gia tăng, và nếu CLR không được xứ lý hợp vệ sinh gây â nhiễm nghiêm trọng đến mới trường Hiện nay chất thải sinh hoạt phat sinh trên dịa ban thành phố Nam Định vào khoảng gần 150 tẫn/ngày, một phần lượng chất thải sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chên lắp Phân còn lại xử lý
‘bang cdc công nghệ khác như sản xuất phân compost hoặc đốt Do vậy, nhu cầu quỹ đất dành cho chôn lấp rác thải là rất lớn Đây là một khó khăn rất lớn dói với tỉnh
Do kinh tế phát triển nhanh chóng và canh tranh gay gắt trước tỉnh trang các nguồn năng lượng truyền thống ngày cảng cạn kiệt các nguồn năng lượng mới
được các nước quan lâm rộng rấi Việc xử lý liệu quả các nguồn rác thải và biến
chúng trở thành năng lượng phục vụ cho lợi ích con người là vẫn dễ được toàn xã hội quan tâm với lợi ích nhân đổi khi vừa giải quyết được vẫn nạn ô nhiễm, vừa giúp lắng quỹ đãi, vừa góp phần tiết kiện năng lượng bão đâm am nình rồng lượng Quan trọng là việc lựa chọn các công, nghệ cho phù hợp Hiện nay tại thành phố
Đỗ Thị Thu Lan 1 Ki9 Cao học Khoa học Môi trường
Trang 10Nam Định dã áp dụng nhiều công nghệ xử lý rác thái sinh hoạt góp phẩn giảm thiểu 4 nhiễm môi trường Dải với mỗi một công nghệ đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Trong đó công nghệ chuyên đối rác thải sinh hoạt thành năng lượng được ưu tiên hàng, đầu
Xuất phát từ những vẫn đề thực tế về xử lý rác thải đối với thành phố Nam
Định, trong khuôn khô luận văn tôi dã dễ xuất và thực hiện dễ tài:
“Phân tích, đánh gid khia cạnh môi tường của công nghệ chuyển đỗi rác thãi
sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác Lộc Hoà, thành phố Nam Định"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích vả đánh giả sơ bộ hiệu quá kinh tế và các khia cạnh mỗi trường,
của công nghệ đốt rác thải sinh hoạt sản xuất điện áp dụng tại bãi ráo Lộc TIỏa,
thành phố Nam Định
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về rác thải sinh hoại ở thành phố Nam Định
- Phân tích các công nghệ xứ lý rác thái sinh hoạt và so sánh các công nghệ
đó về các mặt môi trường, kinh tẻ
- Ước tính hiệu quê kimh tế của công nghệ xử lý rác thải sinh hoại thành
năng lượng áp dụng trên địa bản Thành phố Nam Định
- Phân tích các khía cạnh môi trường khi áp dụng công nghệ đốt rac thai sinh
hoat sản xuất diện
- Dễ xuất các giải pháp, chỉnh sách nhằm khuyến khích đầu tư váo các công
nghệ đã chẹn
Đỗ Thị Thu Lan 2 K19 Cao học Khoa hục Môi trường
Trang 11Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
CHƯNNG 1 : TỎNG QUAN
1.1.Tổng quan về rác thải sinh hoạt
1.L.1 Khải niệm về rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt ŒTSIT) (chất thải sinh hoạt) là những chất thải bị loại ra
trong quá trình sống, sinh hoại, hoạt động sân xuất của con người và động vật, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dan ou, cdc eo quan, trường học, các trưng tam địch vụ, thương mại RTSH có thảnh phản bao gém kim loại, sảnh sứ thủy tỉnh,
gạch ngói võ, đái, đá, cao su, thực phẩm dư thừa, gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác động
vật, vỏ rau củ quả v.v [28]
Cho nên, rác thải sinh hoạt có thế định nghĩa là những thành phản tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không củn dược sử dụng,
và vút trả lại môi trường, sống
1.1.2 Nguồn phá à thành phần rác thải sinh huạt
sinh, phân loại
* Nguẫn gốc rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồn chủ yêu: các hệ gia đình (nhà ở
riêng biệt, khu tập thể, chung cư ); các trung tâm thương mại (chợ, văn phỏng,
+khách sạn, trạm xăng đâu, gara ), trong các hoạt động sinh hoạt ở cơ quan (trưởng
học, bệnh viện, các cơ quan hành chính ).ở các công trường xây dựng, dịch vụ
công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển )
* Phân loại rác thải sinh hoạt [8]
Phân loại theo thành phần
- Ráo thải vô cơ: là các rác thải có nguồn gốc vô cơ như tro,đồ hộp kim loại,
Trang 124% Phân loại theo trạng thái chất thải: Phản loại theo các trạng thai ran,
lỏng, khí
- Chất thải trang thai ran: bao g6m thục phẩm thửa, vải vụn, đa, đỗ hộp
- Chất thải ở trạng thải lông: phân bún từ công rãnh, bễ phốt
- Chất thải ớ trạng thải khi: bao gồm các khi thái CO2, 1128, NI13
ay nh phần rác thải sinh hoạt [28|
Khác với rác thấi, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợp
không dồng, nhất, Tính không, đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đâu dùng cho thương mại và sinh hoạt Sự không đồng nhất nay tạo nên một số đặc tính rất kháe biệt trong các thành phần vila rác thải sinh
hoạt
* Thành phần cơ học:
Thành phản chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:
- Các chất để phần hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lả rau, lá cây, xác
động vật chết, vô hoa quả
- Các chất khỏ bị phân hủy sinh học: Gỗ, cảnh cây, cao su, túi nylon
- Các chất hoàn toản không bi phan hy sinh học: Kim loại, thủy tình, mãnh
sành, gạch, ngói, với, vừa khô, đá, sôi, cát, võ ốc hến
Các thành phần của CLRSH dược mồ tã chỉ tiết trong bảng, 3:
Đỗ Thị Thu Lan 4 KI9 Cao họục Khoa hục Môi trường
Trang 13Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
‘Bang 1 Các thành nhân của rác thải sinh hoại [28]
[Các vật liệu làm từ giây bột và giây Cac tii giây, mãnh bia, giây về s;
HCỏ, gỗ |Các sản phẩm và val Hệu được chế tạo Đồ dùng bằng gỗ như bàn, phế, đổ
cui, rom ra fox tre, 26, rom chơi, vỏ dừa
le Chat déo [Các vật liệu và sản phảm được chẻ tạo tù Phim cuộn, ti chất đẻo, chai, lọ
chat déo, dau voi, day điện
|EDa và cao |Các vật liệu và sản phẩm diac ché tao tWRang, giày, vi, bằng cao su
la.Cac kim[Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo thVỏ hộp, đây điện, hàng rào, dao|
loại sắt — bắt rà dé bi nam cham brit nắp lọ
.Các kưn|Các vật liệu không bị nam châm hút /ó nhôm, giấy bao gói, đỗ dựng loại phi sắt
k Thủy lình|Các vài liệu và sản phẩm được chế tạo thai lọ, để đựng bằng thủy tnhị
|.Các cháẩTật cả các vật liêu khác không phân loại cuội, cát, dat, tóc
lhỗn hẹp - rong bảng nảy, Loại nay có thể chưa
anh hai phan: kich thude lớn hơn 5
Trang 14‘Thanh phan hỏa học: Trong gác chất hữu cơ của rác thấi sinh hoạt, thành phản héa học của chủng chủ yếu là nguyên tử H,O,N,S và tro Tỷ lệ % của các
nguyên tử được chỉ ra ở bằng 5:
Bảng 2 Lhảnh phần của các câu tử hữu cơ rác sinh hoạt|14|
1.1.3 Ảnh hưởng của rắc inh hoạt tớt ôi trường và con người
* Ảnh hưởng đến sức khoẻ của cong dong
Một trong những dang chất thải nguy hại xem là ảnh hướng đến sức khỏe của con người và môi ưrường là các chất hữu cơ bên Những hợp chất này vô cùng bên vững, có khá năng tích lũy sinh học trong nông săn phẩm, thực phẩm, trong cáo
THiện kết quả phân tích mẫn đất, nước, không khi đều tim thây sự tấn tại của các hợp chất hữu cơ trên Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chứng đã thể hiện
Đỗ Thị Thu Lan 6 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 15Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
rõ qua những hủnh ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh nhân bị bệnh tim
mạch, rồi loạn thân kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hắp, bệnh ngoài đa Do chat thai rin gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thir ngay cảng gia ting ma việc chuẩn đoán cũng như xác định phương pháp điều trị rất khó khăn Điều đáng lo
ngại là hằu hết các chất thải rắn nguy hại đều rất khó phần hảy Nêu nhiệt độ lò đốt
không đạt từ §00°Œ trở lên thì các chất ráy không phân lây bế Ngoài ra, sau khi đốt, chất thái cần được làm lạnh nhanh, nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bên, thậm chí còn sình ra khí đìoxin cực độc thoát vào mỗi
trường,
- Tại các bãi rác, nẻu không áp dụng các kỹ thuật chỗn lấp vá xứ lý thích hợp, cứ đố đền rỗi san ủi, chôn lắp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi túc trở thành nơi phát sink rudi, mudi, 1a mara méng lan truyền địch bệnh
* Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đồ thị
- Rác thải sinh hoạt nếu không được thn gom, van chuyển đến nơi xử lý, thu gom không, hết, vận chuyển rơi vãi đọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên dễu
là những hình ánh gây mất vệ sinh môi trường và làm ánh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xém
- Một nguyên nhân nữa làm giöm my quan dé thị lá do ÿ thức của người dân
chưa cao Tình trạng người dân đồ ráo bùa bãi ra lòng lễ đường và mương rãnh vẫn
còn rất phé biển, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiên hành chặt chế
* Tác bại của rác thải sinh hoạt tới môi trường
Ô nhiễm đất:
- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
| Do thai vao dat mat khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai kháng,, hoa chất Các chải ö nhiễm không khí lắng đọng trên bề mắt sẽ gây ô nhiềm đất, tac déng đến các hệ sinh thải dất
! De thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chât thải của quả trình xử lý nước
+ Do đừng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mâm bệnh ký sinh
Đỗ Thị Thu Lan 7 K19 Cao hục Khoa hục Môi trường
Trang 16trùng, vi khuẩn dường ruột đã gây ra các bệnh truyền từ dất cho cây sau đỏ sang,
người và động vật
- Các chất thải rắn vút bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khỏ phân hủy làm thay đổi thành phần và độ pH của đất
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt đồng sản xuất cộng nghiệp, nông nghiệp khi
dua vào môi trường đối sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mật cân bằng đính dưỡng làm cho đất bị chai
cứng không còn khả năng sản xuất
Ô nhiễm nước:
- Nước ngắm xuống dất từ các chất thải dược chồn lấp, các hồ phân, nước lắm lạnh tro
xĩ, mước làm sạch khí của các lò thiêu làm ô nhiễm nước ngằm
- Nước chảy tràn khi raưa to qua các bối chôn lắp, các hỗ phân, nước làm lạnh to
xĩ, nước làm lạnh qua các lò thiêu chây vào các mương rãnh, hồ, ao, sông, suối làm
ô nhiễm nước mặt Nước này chứa các vỉ trùng gây bệnh, các kừm loại nặng, các
chất hữu cơ, các muỗi vô cơ hỏa tan vượt quá tiêu chuẩn mỗi trường nhiều lẫn
Ô nhiễm không khí:
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mũi và các khí độo hại như CHạ, CO, NH;, gây
ö nhiễm mỏi trường không khi
- Khí từ các lô thiêu chứa bụi, SO;, NO,, CO, CO;, TICT, ITF, dioxin, kim loai, oxit kim loại thăng hoa
- Bui sinh ra trong qua trinh thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vị trùng,
các chất độc hại lẫn trong rác
1.2.Hiện trạng phát sinh rác thái sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam
1.2.1 Trên thể giới
Nhìn chung, lượng RTSH ở mỗi nuốc trên thế giới là kháo nhan, phụ thuộc
vào sự phát triển kinh tế, dân số vá thói quen tiêu dùng của người dân nước dỏ Tỷ
lệ phát sinh rác thải tăng theo tý lệ thuận với múc tăng GDP tính theo đầu người Tỷ
lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thể giới: Băng Cốc
Đỗ Thị Thu Lan 8 KI9 Cao học Khoa học Môi trường
Trang 17Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
(thai Lan) : 1,6kg/ngudi/ngay, Singapo 2kg/ngườingáy, Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày, Xew York (Mỹ) là 2,65kg/nguời/ngày[39]
Tỹ lệ CTBSH trong dòng CTR dé thi rat khác nhau giữa các nước Theo trớc
tính, tý lệ chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc ,hiểm 78% ở Hồng Kông; 48% ở
Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở nước ta Theo đánh giá của Ngân hang
Thế giới, nước có thụ nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thai sinh hoạt Irong toàn
bộ dòng CTR đồ thi /397
| G Anh : Số liệu thắng kế tổng hượng chất thải ở Anh che thấy hàng năm
Tiên hiệp Anh tạo ra 307 triệu lấn chất thải, trong đó ước tỉnh 46,6 triệu tấn chất
thai sinh học , trong dò 60% chôn lắp, 349% dược tải chế và 696 được thiêu đốt Hang nam các hộ gia đình ê Anh phát sinh 6,7 triệu tân chất thải thục phẩm, trong
đó 4,1 triệu tân là thực phẩm có thể sử dụng được Trung bình mỗi hd gia dink (hai
ra 276 kg chất thái thực phẩm/năm hay 5,3 kg/tuân, trong đó 3,2 kg vẫn có thể sử
dụng được [44]
+ Nhat Ban : Theo số liệu thông kê của Bộ Tài nguyên & Môi trường Nhật Ban, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thái, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tân) Trong tổng số rác thải trên, có khoảng 5% ráo thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được dưa dến các nha may dễ tải chế Số còn lại
được xử lý bằng cách đốt hoặc chân tại các nhà máy xử lý rác Với ráo thải sinh
hoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phân giảm bớt nhụ cầu sắn xuất và nhập khẩu phan bón [44]
+ Ở Singapore : mỗi ngày thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore
được phân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờ vay 56% sé rắc thải ra môi ngảy (9.000 tan) quay lại cic nha may dễ tải chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đua vào bốn nha máy thiêu ráo để đốt thành tro Như vậy khối lượng từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khủ đốt rác Singapore chỉ cần bái đỗ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000 tân Nhiệt năng sinh ra trong khi dốt rác được ding dé chạy máy phát điện đủ cưng cập 3% tổng nhu cầu điền của Singapore [44]
+ Ở Ngạ: mỗi nguời bình quản thải ra mỗi trường 300 kg/ngườinăm rác thải,
Đỗ Thị Thu Lan 9 KI9 Cao học Khoa hục Môi trường
Trang 18tương dương một năm nước nảy thải ra mỏi trưởng khoảng 50 triệu tân rác, riêng,
thủ đô Matscova là 5 triệu tân/năm [39]
Quản lý, xử lý rác thải trên Thể Giới
Hiện nay vẫn đẻ quản lý, xử lý rác thái ở các nước trên thể giới ngảy cảng,
được quan tâm Dặc biệt các mước phát triển, công việc này được tiến hành chặt
chẽ, từ ý thức thải bô Ỳ rác thải của người dân, quá Irình phân loại tại nguồn, ta gom, tEI W! B ng g
tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gơm, vận chuyển theo từng loại Quy định
đối với việc thru gom, vận chuyến, xử lý rác thải được quy định chặt chẽ, rõ rằng,
đầy đủ trang thiết bị phủ hợp liên đại Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rac thai các nước phát triển có sự tham gia của cộng đồng
1.2.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Việt Nam có hàng trăm đồ thị lớn nhỏ, Tỉnh đến 6/2007 có tổng cộng 729 đồ
thí các loại, trong đó có hai đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hỗ Chỉ Minh), 4 đô
thị loại I (thành phố), 13 dô thị loại II (thành phổ), 43 dô thị loại II (thành phổ), 36
đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn va thị tử) Trong những năm qua,
tốc độ đã thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tổ tích cực đổi với phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Tuy nhiên, bẻn cạnh những lợi thế về kinh tế-xã hội,
đô thị hỏa quá nhanh đã tạo ra sức ép vẻ nhiều mặt, đẫn đến suy giảm chất lượng
môi trường và phát triển không bển vững Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các
đô thị và các khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phân phức tạp
Theo số liện của Bộ Xây dựng năm 2009, hiện tổng số lượng chất thải rắn
sinh hoạt đô thị phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tắu/ngày Dự báo
của Bô Xây dung và Bộ Tài nguyên Môi trường cho biết, đến năm 2015, khỏi lượng, chat thai rin sinh hoạt phát sinh từ các đồ thị uớc tính khoảng 37 nghìn tản/ngày và tiăm 2020 14 59 nghin tân/ngày cao gấp 2-3 lần hiện may [12] Số lượng thống kê từ các tỉnh, thành phố, năm 2007 dã chơ thấy lượng rác thái ở gác dõ thị dang ngay càng gia tăng mạnh mế
Đỗ Thị Thu Lan 10 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 19Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
Với kết quá điều tra thông kê chưa dây đủ như trên cho thấy, tổng lượng plưát sinh rác thải tại các đô thị ở nước ta ngày cảng gia tăng với tỷ lệ trương đổi cao (khoâng 10% năm) so với các nước phát triển trên thể giới Tính hượng phát sinh rác
thai tại các đỏ thị loại LI trở lên và các đồ thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu tân/năm (năm 2004: tống lượng rác thải sinh hoạt của cã các đô thị Việt Nam là 6,1 triệu
tawnam) Du bdo tổng lượng rác thải đê thị đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tân/năm Dễ quản lý tốt nguồn chất thải này, đói hỏi các cơ quan hữu quan edn đặc biệt quan tam hơn nữa đến các khâu giảm thiếu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phân giảm thiểu õ nhiễm môi
trường do rác thải gây ra
1.3.Các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt
1.3.1.Trên thể giới
Các nhà khoa học cho rằng, xu hưởng chung của thể giới là không sử dung các lò dết rác thải y tế nữa Nhiễu nước châu Âu bây giờ cẩm việc đốt chất thải, thai khi lò đốt trực tiếp ra môi trường, Thay vào đỏ lả sứ đựng rộng rãi công nghệ đết
chất thải tái tạo năng lượng (WIE) Hiện nay Mỹ có hơn 100 nhà máy W(E Anh, Đức, Pháp cũng xây dựng hơn 60 nhà máy/nước Tại châu A, Nhật Bán là nước di
tiên phong trong lĩnh vực nảy, với hơn 80 nhà máy WIT, Trung Quốc gân 20 nhà
may Han Quốc pân 20 nha máy Trong khối ASEAN, Singapore và Thái Lan cũng
có khoảng 3 nhà máy WtH, Uu điểm vượt trội của công nghệ WHE 1a dam bảo vệ
sinh bằng cách giảm nhiểm vi sinh, Giảm khái lượng rác thải lên đên 90%; Tiêu
tây các hợp chất hữu cơ, Tai lạo ra năng lượng nhiệt, điện
Malaysia:
Nhà máy xử lý chất thải thành năng lượng ở Malaysia - một trang sáu nhà may WIR hang đầu trên thế giới bắt đầu hoại động từ giữa năm 2009, có thế xử lý
700 tân rác thải/ ngày và có khá năng, tạo ra 8 MA diện, trong do 5,5 MW dign xuất
đúng cho mạng lưới điện quậc gia
Đỗ Thị Thu Lan 11 KI9 Cao học Khoa hục Môi trường
Trang 20Thai Lan:
‘Voi ba mé hinh WB, Thai Lan xr ly hang nghin tin rac méi ngay, tai tao năng lượng phục vụ đời sống người đân
Sombat 'Teekasap, chủ tịch ngành năng lượng, tái chế 'Thải Lan cho biết: “Ráo
thải có thẻ sử đựng để tạo năng lượng [lién tai, Thai Lan đang sử dụng chất thải từ
lợn và thức ăn d
sân xuất khủ gas sinh học Hai quả trình xử lý này được lách ra lam hai, nên hiệu quả sản xuất khí gas nảy cón thập, Nếu hai loại chất thái này có thể trộn lẫn đẻ cùng xử lý thi chỉ phí săn xuất sẽ rẻ hen”
Indonesia:
Mặc đủ mô hinh nhà ủ phân Runah Kompos xử lý chất thái thành phân bon nhận được sử ủng hộ của chính quyển địa phương giải quyết được phan nao van nan rác thải, nhưng sân phẩm phân bón này chưa thực sự dem lại lợi ich kinh tế Một kạ phân bón của nhà sản xuất Rumah Kompos ban với giá 27 cent (gần 6.000
đồng)
Tại Đức
Cỏ thể nói, ngành tải chế rác ở Dức đang dẫn đầu trên thể giới hiện nay Việc
phân loại rác đã được thực biện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bi gồm
hộp dựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được
gom vào thủng màu vàng, thừng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho ráo
sinh học, thủng đen cho thủy tỉnh Những lỏ đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như
không thái khí độc ra môi trưởng, Das Duele System Deutschland (OSD) “Hệ
thông hai chiến của mước Dức” - được các nhà máy tái chế sử đụng đề xử lý các loại
rác thải năm vừa rồi, các nhà máy này đã chỉ khoản phí gắn 1.2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dây chuyển phân loại, các carncra hông ngoại hoạt dộng với tốc độ 300.000km/s để phân loại 10 tân vật liệu mỗi già Ông hơi nén được điều khiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyển có nhiệm vụ tách riêng lừng loại vật liệu Sau dé rác thái sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nau chấy Quả trình trên sẽ cho ra granulat, pranulat là một nguyễn liệu thay thé dau thô trong công nghiệp tioặc làm chất phụ gia
Đỗ Thị Thu Lan 12 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 21Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
Giáo dục ý thức BVMIT cho trẻ nhỏ bất dầu từ việc phân loại rác là một
trong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Dức đã áp dụng Rác được
phân loại triệt để la điển kiện để tái chế, xứ lý rác trở rên thuận lợi và đã đàng
Nhật Bản
TIiện nay tại Nhật Hãn chuyên từ hệ thẳng quân lý chất thãi truyền thông với
đông nguyên liệu xú lý theo một hướng sang chủ Irình xử lý nguyên liệu theo mô
hình 3R (reduee, reuse, recyele) Về thu gom CTRSII, các hộ gia định được yêu cầu
phân chia rác thành 3 loại
- Rac hitu co dễ phân Hãy được thu gom hàng ngày để đưa đến nhá may sẵn xuất phan compost;
- Loại rác khó tái chê, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đối rác thu hỏi năng lượng:
- Rác có thể tải chế thị được đưa các nhà máy tái chế
cho ô tô đến đem các túi ráo đó đi Với các loại ráo cổng kếi
uit thì quy định vào ngày 15 hang tháng dem dặt trước công dợi ö tỏ đến chờ di,
không được muỳ tiện bỏ những thứ đỏ ở hè phổ Sau khi tru gom rác vào nơi quy
định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lỏ đốt để tân dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không chảy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn
sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vùa tận đụng được rác vừa chồng được ô nhiễm môi tường Túi đựng rác là do các gia đình bô tiền mua ở cửa hàng, Việc thu gom rác ở Nhật Bản không giống như ở Việt Nam Rác thải từ hộ gia định thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, côn từ các công ty, nhà máy cho tư nhân
đầu thâu hoặc các pông ty do chính quyền địa phương chỉ
Trang 22Trung Quốc:
Mức phát sinh trung bình hưọng CTR ở Trung Quốc là 0.4 kg/ngui/ngày, ở các thành phỏ mức phát sinh cao hơn là 0,9 kg/người/ngày, so với Nhật Bân tương, tng 1a 1,1 ke/ngudv/ngay va 2,1 kg/người/ngày Tuy nhiên, do mức sống tầng, mức phát sinh CTR trung bình vào năm 2030 sẽ vượt Ikg/nguời¿ngày Sự tăng tý lệ nay
do đần số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp đôi, tù 456 triệu năm 2000 lên S83 triệu vào năm 2030 liều nay lam cho tốc độ phát sinh C1R của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý chất thải đã cá nhiễu cải tiên đáng kế Chẳng hạn, bau hốt các thành phế lớn đăng chuyển dan sang ap dung biện pháp chôn lắp hợp về sinh như là biện pháp xứ lý chủ yêu Các biện pháp chôn lắp cãi tiến và lợi i<h ngày cảng tăng phủ hẹp với nhu cầu quản lý chất thải cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc Mặc dù tốc độ cải tiên quản lý CTR là đáng kể, song 'Trung Quốc không có khá năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ chất thải ngày cảng tầng,
yêu cầu đối với các hệ thống xữ lý an toàn cho môi trường và hợp lý về hiệu quả -
thục hiện công việc thu gom rác trên một địa bản cụ thể trong thời hạn 7 năm
Singapore có 9 khu vực thu gom rác RTSH được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tải chế được thu
gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc Gia Có thế nởi Singapo được xem là
một quốc gia có môi trường xanh - sạch đẹp của thê giới, Chính phủ rất coi trọng, việc BVMT Cụ thể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện
là công cụ hữu hiệu nhất để đấm bảo cho môi trường sạch đẹp của Singapo Thời gian đâu Chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân quen dẫn sau đó phạt nhẹ nhắc nhớ và hiện nay các biện pháp dược ap dung manh mé Ja phat tién, phat ta, bat
bồi thường với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc Ở Singapo vửi rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bị phạt tiển từ 500 dé la Sing trở lên|44]
Đỗ Thị Thu Lan 14 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 23Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên ~ Khoa Môi trường 2013
Sơ đồ 1: Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo [44]
Bộ môi trường và tài nguyên nước
Phông sức Phòng bảo
Bộ phận Bộ phận ‘Trung tam khoa
kiem soat bão tôn - học công nghệ
ô nhiễm thién nhién bao vé phong xa
& hat nhan
Tại các nước dang phat trién thi céng tac thu gom rác thải còn nhiều vẫn đề
bắt cập Việc bồ trí mạng lưới thu gom, vân chuyên rác thải chưa hợp lý, trang thiết
bị còn thiểu và thé sơ dan đến chi phí thu gom tăng mả hiệu quả xử lý lại thấp Sự
tham gia của các đơn vị tư nhân còn it và hạn chẻ So với các nước phát triển thì tỷ
lệ thu gom rác ở các nước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn
thấp hơn nhiều
Đối với các nước Chau A chôn lắp chất thải vẫn là phương pháp phô biển
để xử lý chất thải vì chỉ phí rẻ Các bãi chôn lắp chất thải được chia thành 3 loại: bãi
lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đỗ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp sinh Chất
lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lắp hợp vệ
sinh thường thấy ở các nước phát triển, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phỏ biển ở các nước đang phát triển Tuy vậy, các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải
thiện chất lượng các bãi chôn lấp như Thỏ Nhĩ Ky, Ấn Độ đã hạn chế chôn lắp các
loại chất thải khỏ phân hủy sinh học, chất thải tro, các loại chất thải có thẻ tái che
Hầu hết các nước Nam Á và Đông Nam Á rác thải được chuyên đến các bãi
chôn lap hoặc các bãi lộ thiên để tiêu hủy Các nước như Việt Nam, Bangladet,
Đỗ Thị Thu Lan l5 _ K19 Cao học Khoa học Môi trường
Trang 24Hongkong, Srilanka, Ân Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc tý lệ chỏn lấp lớn nhất trên 90% Dối với chất thải hữu cơ, ủ phan compost 14 phương pháp tiêu hủy chủ yếu Một số móc như Ấn Độ, Philippin, Thái Lan phương pháp nay kha phá biến Tuy nhiên, chưa có nước mảo tận đụng hết tiêm năng sẵn xuất phân cornpost
ảng 3: Các phương nháp xử lý CTR một số nước Châu Á (Đơn vị %)
Bãi ráo lộ thiên, | Thiêu đốt — Chẻ biến phân Phương pháp
(Nguận: Viện khoa học hậy lợi, 2006) |44]
Tuy thee điều kiện đặc thủ của từng quốc gia về điện tích đất đại, mật độ phân bố dân cư, khả năng huy động vốn, má lựa chọn phương pháp xử Íý rác cho phủ hợp Nhin chưng, xử lý rác bằng phương pháp đốt thường được áp đụng đối vái
xhhững nước có diện tích nhỏ bé, mật độ đân cư cao, hoặc những nước có khả năng,
đầu tr dây chuyên công nghệ đất với chỉ phí lớn
1.3.2 Thực rạng xử lý rác thải ở Việt Nam
llign nay ở Việt Nam, xứ lý chất thải rắn sinh hoat (CTRSLI), đô thị chủ yêu
Đỗ Thị Thu Lan 16 K19 Cao học Khoa học Môi trường
Trang 25Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
vấn là chôn lắp Trên dịa bàn các TP lớn của Việt Nam như: Ha Nội va TP Hé Chi
Minh tỷ lệ CTRSII đô thị đem chôn lấp chiếm tới 80-90%; Cụ thể trên địa bàn TP
Hà Nội, tỷ lệ CTRSH đô thí đem chôn lắp 73-81%, sản xuất phan Compost <7% và
tái chế 12-20% (URHNCO Hà Nội 2006) Trên địa bản cá nước chí cỏ 17/91 bãi
chên lắp được xem là hợp vệ sinh thi vẫn đề xử lý cũng là vấn đề cản quan tâm Tại
TP Hê Chỉ Minh, ngoài 2 bãi rác Đồng Tinh và Gò Cát đá đồng cửa và ngừng tiến
nhận rác bừ năm 2008, hiện có 3 khu liên hiệp xử lý CER Tại các cơ sở náy, công
nghệ xử lý rác che đến nay chủ yêu vẫn là chôn lắp hợp về sinh; ván đẻ xử lý nước rác vẫn đang là vận đề bức xúc
Trên dịa bản cá nước có rất it bai chén lắp BCL) cổ trạm xử lý nước rác
Các trạm xứ lý (TXT,) nước rác mới chỉ được đâu tư xây đựng tại các bãi chôn lập dược xem là hợp vệ sinh nhụ tram xử lý nude rae Na Sơn (Hà Nội; TXU nước rac Ha Khẩu (Lao Cai), TXL nước rác Quang Hanh (Quảng Ninh), TXL nước rác Trang Cát (Hải Phòng): TXI nước rác Lộc Hoa (Nam Định) hoặc các khu vục là
điểm nóng về môi trường do nước rác như TL nước rác Đông Thạnh, TXL nước
rhc Gé Cat, TXL mde rác Da Phước, LXL nước rác Phước liiệp (tất cả đều 6 TP
Hé Chi Minh) Theo đánh giá của các chuyên gia, trong số các TXL nước rác kế trên, các trạm xử lý nước rác được dầu tư XD hiện dại, hiệu quả xử lý cao, dạt
TCVN 5945-1995 là Nhà máy xử lý nước rác Nam Sơn (1à Nội) vả Nhà máy xử lý
nước rác Gò Cát (TP Hồ Chí Minh)
Bên cạnh những hệ thông xử lý được đầu tư quy mô công nghiệp, hiện đại,
vẫn còn tẳn tại những trạm xử lý chỉ được đầu tr tạm thời; ngay cả nhĩmg nhà máy
nước riza, nước rác, hệ số thắm qua các lớp rác (đã nén, chưa nén), hệ só thấm qua
Đỗ Thị Thu Lan 17 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 26lớp trung gian và lớp phủ bẻ mặt của BCL; hệ thông thu gom và hồ diều hoả nước TẾ rác lưa lượng và nêng độ đầu vào cho việc xác định quy mô, công suất và day chuyển công nghé tram xử lý nước rác
1.3.3 Một số công nghệ, giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
C
ông tiphê xử lý rác trên thể giới hiện đang có rất nhiều Tuy niên, do nhiều nguyên nhân, nén chỉ cỏ một số công nghệ, giải pháp xử lý rác được triển
khai áp dụng vào Việt Nam Các yêu tổ ảnh hưởng đến công nghệ xử lý rác gồm
nguồn vến đầu Lư, điện tích, vị trí bãi rác, chỉ phí vận hành, hiệu suất tiêu hủy~
chuyển hỏa Hiện nay ở nước ta dang sử dụng một số công nghệ xử lý rác như sau:
1.3.3.1 Chôn lap
Chén lắp lá quá trình thải bỏ rắc nguyên trạng vảo trong đất Trong suốt thời
gian vận hành bãi chôn lắp, quá trình lên ren ky khí sẽ xây ra tạo các loại khí có xùi và ngay hại như H;5, NHạ, CHỊ, CO;, NOx, SOx, Đồng thời, phát sinh một
lượng rất lớn nước rẻ rí từ bãi rác có hảm lượng ö nhiễm cao, có khả năng gây anh
thưởng xâu cho môi trường,
Đôi với bãi chôn lắp cũ (khòng hợp vệ sinh): không có lớp lót dây, không cỏ
hệ thống thu gom và xử lý khí thải và nước thải Vì thể, mặc đủ chỉ phí chôn lấp
thấp nhưng tốn nhiêu điện tích nên chỉ phi đất cao, chỉ phí xử lý môi trường sau khi chôn lắp cũng rất cao, những tác động, đến mỗi trường và sức khoẻ cộng đồng là
nghiêm trọng và lần đãi
Công nghệ chôn lấp hợp về sinh, có thu gom và xử lý nước rác và khí bãi
rác, kể cä có và không thu hổi năng lượng thì chỉ phí đầu tư cũng rất lớn (cho giá
trị đất sử dựng, hệ thống xử lý gas và động cơ gas phát điện), chỉ phí vận hành cao xiên giá thánh sẵn xuất điện cao, thị trường, tiêu thụ khó chấp nhận
Hẳu như hiện nay các khu vực dé thi va néng thôn dễu sử dụng phương pháp chôn lập chat thai rin la chủ yếu Tuy nhiên, chỉ có 15/64 tính, thành phố có bải chốn lắp hợp vệ smh Theo thống kế có 149 bãi rác
Trang 27Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
cấp tỉnh, thành phố và 128 bãi cấp huyện, thị trân) Nam 2006, cã nước cỏ 98 bai chôn lấp rác thải rắn đang hoạt động, trong đó chỉ có 16/98 bãi chôn lắp hợp vệ
sinh, 82/98 bãi chên lắp không hợp vệ sinh, chỉ là những bãi tự nhiên hoặc hoạt
động không hiệu quả Đa số bãi chôn lắp đỏ chí đơn thuần là nơi dé rac, clua được
quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định bãi chôn lắp vệ sinh
ác bãi rác có vị trí quá gần khu đân cư (cách 200-500m, thậm chỉ có bái chỉ cách
100m), không có lớp chồng thắm ở thành vá đây õ chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, khí rác nên gây ô nhiễm mời trường đất, nước, không khí và
Tiệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng [2]
1.3.3.2 Sam xuất phân rác ( composting)
Làm phân rác là thực biện quá trình phân hủy sinh học hiểu khí đối với các hợp chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm giống như mùn én dnb, cd thé str dung dé tăng độ dịnh duémg cho dal, chống xói rưều
Uu diém,
-Dăm bảo môi trường
-Tiết kiếm quỹ đất so với phương pháp chén lap 80%
-Chỉ phí dẫu bư và vận hành hợp lý
-Cung cấp phân bón hữu cơ phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp
Nhược điểm;
-Đối hối có thị trường tiêu thụ Compost va phan bon
-Công nghệ lên men băng hảm ủ tuynel ở các nhà máy xử lý rác Cầu Diễn, Việt Trì,
Tam Định hiện đăng hoại động tối Tuy nhiên, ở các nhà máy mày chưa có hệ thông
xử lý khí do hằm tuynel đang ở dạng hô Hiện nay, xử lý khi thải, nước rỉ đã được
khắc khục bằng công nghệ lên men bằng hẳm ủ tuynel kin, thải khi cưỡng bức và
Trang 28tổ khác có trong rác kết hợp với oxy khỏng, khi dễ tạo một số sản phim oxy hoa
hoàn toàn và tạo ra nhiệt
TLợi Ích cũa xử (ý rác bằng công nghệ đất :
- Giảm thể tích rác phải chôn lắp
- Phương pháp an toàn để loại bỏ chất thải
- Loại bỏ các chất độc hại
- Thu hồi năng lượng từ hơi nước và sản xuất điện
- Giảm thiểu tác động môi trường: giãm phát sinh nước rác và khi bãi rác so với chồn lấp
"Bất lợi của việc đất rác :
- Chỉ phí đầu tr và bảo trì rất cao so với các phương pháp xử lý khác
- Vận hành: đòi hôi rác có nhhột trí thấp cao, lao động chuyên nghiệp, môi
trường quanh lỏ đốt khắc nghiệt
- Tác động thứ cấp đến mỗi trường đo khí phái thải và phải xứ lý tro sau khi
dết
- Có thể gặp khó khăn khi có sự thay đổi thành phần chất thái, thay đổi các
quú định pháp luật
Ngoài công nghệ thiêu dét chat thai ran nguy hại từ công nghiệp tại khu liên
hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn (là Nội), hiện nay nước ta chỉ sử dụng công nghệ
thiêu đất với chất thải y tế Tính đến năm 2003, cả nước có 61 lò đốt chất thải rắn y
tế, trong đó có 14 lò đốt sản xuất trong nước, các lỏ khác đều nhập từ nước ngoài,
3/61 lò đốt có xử lý khi thải (nhưng chỉ có hai là đết vận hanh thiết bị xử lý khí
thải), 2/61 lò đối công suất lớn sử đụng chìmg (công suất trên 1 tân/ngây) được đặt bên ngoài bệnh viện, các lò đốt khác déu dat trong khuôn viên bên viện Thành phố
Hã Nội, ngoài lỏ đốt chất thải y tế tập trung ở Cầu Diễn Ệ cảng suất 3,2 tân /ngày)
và ruột số lò đốt riêng của một số bệnh viện, còn có lò đốt chất thôi rắn công nghiệp nguy hại (công suất 1 50kg/giờ) đã hoạt động từ năm 2003
Đỗ Thị Thu Lan 20 K19 Cao học Khoa hục Môi trường
Trang 29Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
lý sơ bộ bằng phương pháp cơ học Hỗn hợp sau phân loại và xứ lý sơ bộ được chia
thành 4 nhỏm chính phủ hợp với các quả trình công nghệ xử lý tiếp theo Còn lại,
các loại tạp chất kim loại, thủy tinh sé duoc ban phé liệu, một số loại chất thải nguy
trại không xử lý được sẽ được thu gom và lưu trữ riêng Cứ một lẫn rác đưa vào nhà may, thanh phim sé là 300-350kg seraphi (chất thải v6 cơ không phân húy được)
0-300kg phân vì sinh Loại phân nảy hiện đã được bán trên thị trường với giá
va 2
S00 đồng/kg Một số nhà máy xứ lý rác thải sử dụng công nghệ seraphin như: Nhà may xu ly rac thai TP Huế (công suất 100 tân/ngảy); Nhà máy xử lý rác TP, Vĩnh
(150 tắn/ngày) Chỉ phí xây dựng một nhà máy xử lý rác sinh hoạt sử đựng công,
nghệ Soraphin rẻ hơn nhiễu so với các giải pháp xử lý rác nhập ngoại
1.3.3.5 Công nghệ MER-CD-08
Công trình do công ty TNHH Thúy lực-Máy phối hợp với Bộ Xây dựng dã
hoán thiện công nghệ xứ lý và tải chế ráo thái rắn sinh hoạt thành nhiên liệu và gạch không mung-không chôn lắp Với ưu điểm xử lý chất thãi công nghệ xanh thân thiện với môi trường, khỏng chôn lấp, khỏng gây ở nhiệm thử cấp, tận thu túi nilon và
+im loại để tái chẻ Nhà máy xử lý rác thải công nghệ MBT-CD.08 không chiếm
nhiều đất, hệ thống thiết bị dạng modul kín, không phat tan bụi và mùi, đễ đàng
nang công suất và xứ lý theo hưởng năng lượng tải tạo, tận thu triệt đẻ vá không,
chôn lập Ngoài ra công nghệ mới nảy còn tạo ra gach không nưng vả viên đốt công, ngbigp Cong nghệ MBT-CD.08 đã được Bộ Xây Dựng cấp chứng nhận công nghệ
xii ly chat thai ran phù hợp và được phép nhân rộng (năm 2008) Ngoài ra công nghệ MBT-CD.08 được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng phát minh độc quyẻn sáng ché
(năm 2008) Sân phẩm viên đốt sông nghiệp đã được Trung tâm đo lường
QUANTHS5 1 kiểm định khỏi khi dét trong nổi hơi dat tiêu chuẩn FCVN
5939:2005 Nhiệt tị đại 3.000-4.200 kcaLkg Sản phẩm gạch không mưng được Trung tâm do lường QUANTES 1 kiểm định đại liêu chuẩn TCCP 867/1998/QGÐ-
Đỗ Thị Thu Lan 2L K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 30BYT Công nghệ này xứ lý và tái chế 989% rác thái thành viên dốt (chất chảy dược), thành viên gạch (chất không chảy) Do đó đơm giản khâu tách lọc, ứng đụng và kết
hợp phương pháp cơ sinh học trong từng medule thiết bị khép kín, kết nổi thành đây
chuyển công nghệ Giảm số lượng công nhân tiếp xủc với rác Lhu hồi các phế liệu
tán tái chế Tắt cả các loại rác có thể cháy được (giẻ, giấy, xe, sợi ) sẽ được chế
tiến thành các viên nhiên liệu để sử dụng cho các lò hơi công nghiệp, lò nung xi
xnăng hoặc đốt phát điện Nhiệt trị đạt 2.000-3.000 Keal/kg Bác không chảy được
(đất, cát, gạch, thuỷ tỉnh, sảnh sứ ) được nghiên nhỏ, trộn phụ gia để tái chế thành gạch xỉ Nilơn cáo loại được lọc lại để bản hoặc tái chế thành dau đốt FO
Công nghệ này giúp xử lý và tái chế dén 98% tổng lượng rác thái, chuyển hoá thành sản phẩm tái tạo có giả trị Có thể lắp đất gần khu đân cư hay trong khu công nghiệp, dần hình thành một ngành kinh tế rác thải
Công nghệ MB-CD.O8 đã được triển khai hiệu quá tại nhà máy xứ lý rác thải
phương khác như: Khu công nghiệp Dỏng Văn (TIả Nam), Sơn Tây, 1ã Nội; huyện Côn Đão (Bà Ria-Vũng Tàu), huyện Di Linh (Lâm Đểng): huyện Yên Định (Thanh
Hoả); huyện Yên Phong, (Bắc Ninh)
Thén céng nghệ xử lý ráo MBT-CD.08 đang tiếp tục được nghiên cứu phát
triển với việc chế Lao các module phát điện, lò đốt rắc công nghiệp, tải chế wii nilon
và cao su thành dâu PO góp phan xử lý rác thải công nghiệp, rác thải y tế và các loại rác thải độc hại khác Hy vọng việc hoàn thiện công nghệ này sẽ giúp giải quyết tối đa loại rác thấi độc hại như rác thải y tẾ và một số rác thải độc bại khác mà chưa loại công nghệ nảo xử lý dược triệt đẻ, góp phần bảo vệ mỗi trường vả hướng dến
một Việt Nam “ xanh”
Đỗ Thị Thu Lan 22 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 31Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
1.3.3.6 Cũng nghệ Án Sinh ASC
Ta công ty Cô phần Tâm Sinh Nghĩa-ASC nghiên cửu tại Thuỷ Phương, thành phổ Huế Công nghệ Tâm Sinh Nghĩa-ASC xử lý chất thải rắn sinh hoạt dua trên cơ sở phân loại rác thành các thành phân một cách tí mí theo chúng loại và kich
thước Sau đó áp dung các công nghệ xử lý chuyến biệt cho từng thành phân theo
chủng loại và ki“h thước Vì vậ
* Công nghệ phân loại rác thát: tách lọc hôn hợp rac thai ra 10 nhom nguyên
liệu để phục vụ lái sinh, tái chế, tải sử dụng, đóng rắn và đối thu hỗi nhiệt sinh Tân dung tài nguyên từ rác nhằm tạo ra nguyên liệu cho các công nghệ tái chế tại nhà may hay cưng cấp cho các cơ sở tái chế chuyên ngành sắn xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn thương mại hoá trên thị trường
> Công nghệ xử lý phân huỷ chất thải hữu cơ: tải sinh mùn hữu cơ, sản xuất các dạng phân bón hữu cơ (hữu cơ vị sinh, hữu cơ khoảng đa vị lượng, mùn hữu cơ
cải tạo đất, )
» Công nghệ xử lý tái chế phé thái chất đéo: tách lọc, thu hồi từ rác, Sản xuất
nhiều loại sản nhằm nhưya đẻo tái chế thân thiện môi trường, phục vụ các nhu câu
Trang 32thể tái chế tuỳ theo chất liệu) và mừn hữu cơ sạch (nguyên liệu đế sản xuất phân vi
sinh) Khí thái độc hạt của rác được khử loại qua hệ thống nước, khí xã ra khỏi trở xiên vô hại đối với méi tudng Céng nghé CDW (Compact Device for Waste processing) có thể biển hàng nghin tấn rác thành những túi phân vi sinh nhỏ gọn
Tính ưu việt của hệ thống xử lý rác hiệu quả cao nhưng phần điệu tích mặt bằng dành cho dây chuyển không nhiều, tưỷ theo nhu cầu địa phương có số lượng rác lớn hay nh (20 tân rác trong ngày chi can 300m? mat bằng và khoâng 20-30 công nhân cho việc thu gơm, vận hành đây chuyển.)
So với đây chuyên xử lý rác Seraphin trước đó, công nghệ xứ lý rác CDW
lĩnh hoạt Irong việc ch chuyển, năng, lạ tần suất để đàng mà không ảnh hướng đến tiến độ xử lý rác, Tiển dẫu tư cho hệ thống xử lý rác CDW rất linh hoạt 3-5 tỉ dòng, cho tram công suất 20 tắn/ngảy
Hiệu quả của hệ thống xử lý rác thải CDW giải quyết được triệt để vẫn đẻ
xôi trường Vả quan trọng hơn nó tạo dược tỉnh dịnh hướng trong việc thu gom rac thải và dân xã hội hoá trong việc xử lý rác thải, bảo vệ môi trường
Việc thu gom và xử lý là một quy trình khép kín Thị rắn Đồng Văn-Hà Nam là một trong những địa phương đang áp dụng rất hiệu qué day chuyển xứ lý rác thái
CDW
1.3.3.8 Công nghệ xử lý chat thai ran bằng phương pháp yếm khí tuỳ nghỉ
A.B-L (Anoxy Biotechnology)
* Nguyễn lý hoat ding
Rac tai cac diém tập kết trong thành phố được xử lý múi bằng chế pham sinh học, sau đó đưa vào ham ñ, trước khi đưa rác vào hầm ủ phím chế phẩm sinh học và chải phụ gia sinh học, đảng bat phi kin bain và ñ trong thời gian 28 ngày, trong thời
Đỗ Thị Thu Lan 24 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 33Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
gian ủ cứ 3 ngày mớ bạt kiểm tra, phun bỗ sung chế phẩm sinh học lên bẻ mặt Sau
28 ngày i, dua réc lên phân loại, rác phi hữu cơ chế biển riêng, mừn hữu cơ chế
biển thành phân hữu cơ sinh học,
trình phần huỹ hữu cơ do đỗ không gây ô nhiễm môi trường,
-Không cẩn phân loại ban đầu do do không làm ảnh hướng dến công nhân lao động trực tiếp sẵn xuất
-Vận hành dơn giản, chủ phí vận hành thường xuyên không cao
* Pham vi dp dung
Có thể áp dung xử lý rác cho nhiều quy mô công suất kh
vực nông thôn, thành thị, Khu xử lý có thể xây dựng không quá xa dô thị do không,
có nước rỉ ráo và cáo khí độc hại thái ra
Công nghệ xử lý rác yêm khí tuy nghỉ ABT có thể nâng cảng suất xử lý từ 5 mẺmgáy (2 tấn/ngáy) lên 1Om”/ngày (4 tấn“ngảy) và có thể nâng lên xử lý
100m ngày (10 tắn/ngày), tuỳ thuộc vào nhụ cầu xử lý rác và điều kiện địa phương
Chỉ phí chuyển giao công nghệ không cao so với các công nghệ khác và có thể áp
dụng cho việc xứ lý rác tại các bãi chứa rác ở các xã, thị trắn cách xa bãi rác lớn tập
trung của huyện thị
1.3.3.9.Công nghệ ủ ky khí thu khí phát điện
Đây là một trong những công nghệ mới nhật đang được áp dụng ở một số
nơi Đối với phương, pháp ú ky khí tu hỏi khi phát điện, cử 1 tấn chất thái hữu co
tao ra được 22⁄4 KW điện, trong đó khoảng S9KW sử dụng cho các hoạt động của
nhà máy nên lổng lượng điện đấu nối lên lưới di trong vòng 15 năm là 60.225
MWinäm Tuy thấp hơn so với phương pháp đốt nhưng phương pháp nảy không
Đỗ Thị Thu Lan 25 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 34tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, lượng, diện tạo ra từ dự án tận dụng cho các hoạt động, của nhà máy Vì vậy, lượng giảm phát thải của dự án là 3.786.786 tCO2 cao hon
han so với các phương pháp khac [28]
Nếu áp dụng phương pháp ú ky khí thụ khí phát điện thì lượng phái thải của
dự án chỉ cẻn 0,034 tCO2/tán, lượng giám phát thải sẽ là khoáng 0,692 tCO2/lấn,
3 lần so với công nghệ đốt thu hồi nhiệt phát điện, 1,229 lản so với bãi
gấp l
chỗn lắp có thu khi phát điện và 1,376 lần so với ủ phân composL Nhú vậy, hiệu
quá giảm phát thải của phương pháp ú ky khi thu khi phát diện là cao nhất, Ngoài việc tạo ra lượng điện 224 KWAan đầu nối vào lưới điện thì còn tạo ra được khoâng 10% phan compost lột hơn nhiều so với quá trình ñ phân compost heo công nghệ
hiểu khi thông thường [28] Quá trinh phân loại trước khi ú ky khi là quả trình phân
ác chất vỗ cư chưa được loại ra trước đó sẽ
loại bằng tuyển thủy khí động nên
được tách ra khỏi phần hữu co dem di ti đồng thời trong quá trình ủ ky khí lượng, chất thải hữu cơ được chuyển sang, dạng lỏng nên các chất độc hại sẽ ở trong nước
thải phần chất rắn còn lại sau khi ủ ky khí đem sẵn xuất phân compost sẽ không lần
tạp chất vỏ cơ hay các chất độc hại Như vậy, phương pháp ủ ky khi thu khí phát điện có thể áp dụng rộng rãi đề xử lý rác thái sinh hoạt tại các đô thị lớn ở nước ta,
Như vây hiện nay đá cỏ nhiều công nghệ xử lý rác thải đang được áp dung
tại Việt Nam Mỗi công nghệ đêu có tu, nhược điểm riêng, nhưng công nghệ nào cũng dem lại hiệu quả cao về mặt mỗi trường vả kinh tế Trước lĩnh rạng khủng hoàng năng lượng hiện nay thì vẫn để tiết kiệm năng hương đang được quan tam
su lua chon
nhiều nhật TỌo đó các công nghệ xử lý rác sản xuất năng lượng s
của nhiều quốc gia
Đỗ Thị Thu Lan 26 K19 Cao hye Khoa hục Môi trường
Trang 35Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
‘Thanh phé Nam Dinh nim 6 phia Nam ddng bằng Sông Lồng là trung tâm
kinh tế chính trị vău hoá của tĩnh Nam Định, cách thủ đô Hà Nội 90 km về phía
Đông Nam và cách TP Hải Phòng 8O km về phia Đông Bắc Phía bắc, dòng bắc
giáp tính Thái Binh, phía tây bắc giáp huyện Mỹ Lộc, phía tây nam giáp huyện Vụ Bản, phía đông nam giáp huyện Nam Trực
* Giao thông Giao thông qua thành phố Nam Dịnh tương đổi thuận tiện: quốo lộ 10 từ Hải
Phong, Thai Binh đi Ninh Bình chạy qua và Quốc lộ 21A nói Nam Định với Quốc
lộ LA và đường 116 Chi Minh, quốc lộ 38 từ Hải Dương, Lưng Yên, Llà Nam xuống,
Nam Định, Ninh Bính Ngoài ra còn cỏ cáo tuyến QL21B đi các huyện Trục Ninh, Hai Hậu, Giao Thuỷ, Xuân Trường và bãi biển Quat Lam, Tinh 16 $5 (TT.490) di
Nghĩa Ilung và bãi biển Thịnh Long Thành phế Nam Dịnh còn có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua Ga Nam Dinh là một trong những ga lớn trên tuyên đường sắt, thuận tiện cho hành khách dì đến các thành phố lớn trong cả nước nhụ Huế, Đà Nẵng, Thành phổ Hỗ Chí Minh va đi các thành phố miễn Bắc như Lào Cai, Thái Nguyên, Tạng Sen Thành phố Mam Định nằm lên hữu ngạn sông Hồng, thuận
tiên cho giao thông dường thủy và thuộc tỉnh có 72 kin bờ biển
Trang 36hea cao hon nhiều, Số phường nội thánh của Nam Định cũng nhiều hơn trong khi điện tích chỉ bằng 1/5 thành phó Thai Nguyễn
Thành phố có 25 đơn vị hành chỉnh, trong đó có 05 xã ngoại thành và 20 phường nội thánh Diện tích tự nhiên lá 46,25 km2, trong đó diện tích ngoại thành
là 27,736 km2 và nội thanh là 18.514 km2 Dân số thành phê là 249.534 người,
trong đó ngoại thành là 46.021 người và nội thành là 203.513 người Số hộ đân trên địa bản lá 66.992 hộ, trong đỏ ngoại thánh là 11.921 hộ và nội thành là 55.068 hộ
Khi hậu — Thủy văn Dac điểm khí hậu Khí hậu Nam Định mang tính chất chưng của khí hậu
déng bang Bắc Bộ, là khi hậu chí tuyên gió mùa ấm, có mùa đồng lạnh khô do đồng, bằng chịu tác động mạnh nhất của gió mùa đông bắc, so với đải đẳng bằng miễn Trung và đồng bằng Nam Bộ Mặt khác, khi hau Nam Dinh cũng có những sắc thải riêng do vị trí đồng nam vả giáp biển của tỉnh Nam Định trong khu đồng bằng Bắc
Bộ Nhiệt độ trung bình năm tại Nam Định 23°C Lượng mưa trung bình năm tại
Nam Định bằng 1.757mm/năm Như vậy là đạt tiêu chuẩn chí tuyển âm Ngoài ra hàng năm, Nam Dịnh trung bình có tới 20,6 đợt giỏ mùa đông bắc, trong khi đó
Thanh Hóa chí có 14-15 đợt và các frông lạnh yêu thường dừng lại ở đấy đổi núi xanh giới giữa Ninh Bình và Thanh Hỏa
2.1.2, Bồi tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cửu: Trong pham vi Luận văn nảy sẽ tiến hành nghiên
cứu rác thải sinh hoạt, công nghệ chôn lắp, công nghệ sẵn xuất phan compost, cng,
nghệ đốt rác thải sinh hoạt sân xuất điện
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tải liện
Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn trong để tài này là phương pháp phân
tích tổng hợp, phương pháp diều tra, so sảnh, thông kê, dự bảo Lhông qua việc sử
dung thông tin thu thập được từ tài liệu, tạp chí chuyên ngành: thông tin nội bộ
Thông tím được tập hợp phân loại, hệ thống, phân tích, dánh giá đễ rút ra những kết
Đỗ Thị Thu Lan 28 K19 Cao học Khoa hục Môi trường
Trang 37Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
luận cần thiết giúp đưa ra những giải pháp e ó tỉnh hé thong légic trong các c ng nghệ chuyển rác thải thành năng lượng Cáo tải liệu bao gồm:
~ Các tài lên về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phổ Nam Định
- Bảo cảo công tác báo vệ môi trường năm 2012 của thành phố Nam Định
- Báo cáo nghiên cứu khả thị để án xử lý rác thau thành phó Nam Dinh
- Kế]
ạch phát triển kính tế của thành phố
2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế
Phương pháp này cung cap các thông Lin day đủ hơn vẻ đặc điểm của các thành phần tự nhiên, dắm bảo độ chính xác thực tế cho các số liệu, kết quả thu thập được, giữp có được cái nhìn cụ thế hơn về thực trạng thu gom, xử lý CTR trên đĩa bản nghiên cứu Có dược cơ số khoa học thực tế để dưa ra các giải pháp Lôi ưu nhất cho khu vực nghiên cửu Cụ thể trong luận văn này đã điều tra được
sốc Hòa Nam Định
- Thời giam rác được lập kết tại bãi rác
- Khối lượng của rác thải sinh hoạt trung bình hàng ngày -_ Thời gian lảm việc và công suất của các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại Nam Định
-_ Những vẫn dễ tên tại cuả cả phương pháp xử lý rác thải hiện nay ở thành
phé Nam Dinh
2.2.3 Phương pháp lây mẫu
Mục đích của phương pháp này là lẫy mẫu tại các điểm ở bãi rác Lộc Iòa đế
phân tích các thành phần rác „ thành phân % khối lượng, nhiệt lrị của rác để Lừ đó tỉnh toán giá trị nắng lương thu dược khi dót rác
- Mẫu được lây tại 5
ấm ở bãi ráo Lộc Hỏa Mỗi điểm lây khoảng 5 kg, sau
đó trên lại, rồi lây mẫu theo phương pháp ô vuông Sau đó chọn các thành phân rắc
cỏ khả năng chảy sinh ra nhiệt dễ phản tích giá trị nhiệt trị:
Mẫu được lây từ các nguần nguyên liện được như sau:
Giấy: Bao gồm giấy, tờ báo, bảa caLem
Đỗ Thị Thu Lan 29 K19 Cao học Khoa hục Môi trường
Trang 38Gỗ: Được lẫy từ tre và nràn cưa của quá trình gia công 26 Nhựa: Dược lẫy từ chai, lọ và cáo phê thải được làm từ nhựa Da: Được lấy từ các phế liệu của ngành giày đa
Cao su: Được lẫy từ các săm xe ô tô, xe máy va xe đạp Vai: Lay tt quan áo và một số đỗ đừng khác từ vái đã được thải bả
2.2.4 Phương pháp phân tích, xứ lý số
* Phương pháp phân tích
ác mẫu được phân lích tại phòng phân tích — Việu chăn nuôi
Bao gồm các phương pháp phân tích : nhiệt trị, độ ẩm, tro
a Tính độ Ấm:
-Phương pháp phân tích độ ẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVX 4326:2001
~ Tĩnh toán kết quả theo công thức
ẤW (9) — [ftạ — m,)-/ mạ]* 100%
Trong đó: — W: là dg dm tinh theo don vi (%)
mạ: lả trọng lượng chất thải rắn trước khi sẩy (E)
mm; là trọng lượng chất thải rắn sau khi sấy (g)
b Tĩnh hàm lượng tro:
- Phương pháp tính tro theo tiêu chuân Việt Nam: TCVN 4327: 2007
-Tỉnh toán kết quả theo công thức
‘Tro (%) =[ (my mụJ⁄mạ ]* 100%
Trong đó: mạ: là trọng hượng chất thải rằn trước khi nung 6 550°C, tinh bing (¢)
an: 1à trọng lượng chất rắn sau khi nung, Lĩnh bằng (g)
e Tỉnh nhiệt trị:
Nhiệt trị là giá trị đo lường của nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn mat don
vi trọng lượng nhiên liệu (Q)
Nhiệt trị tạo ra khi dốt CTR phụ thuộc vào
Trang 39Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên — Khoa Môi trường 2013
Xác dinh nhiệt trị của các thành phần rác theo phương pháp :
Bomb calorimater- trên thiết bị Calorimeter 2000 của hãng KiKA-Dức
Cách tiền hành
- Cân khoảng 1-2 g mau được nén thánh viên
- Cho mẫu vào cốc dat va kết nói với thanh đốt bing day dan cháy (đây cotton đo
tráng cung câp, đã xác định nhiệt trí là 501)
- Cho cốc có mẫu vào hệ thống đốt, sau khoảng 20 phút mẫu được đết hết, kết quá được tỉnh toán trên phan mềm của máy, với đơn vị là KJ/kg mẫu
*Phương pháp xứ lý số liệu :
- Cáo số liệu tham khảo dược lựa chọn tử các nguồn tài liệu từ cậy
- Các số liệu của đề tài được kiếm tra kỹ lưỡng
- So sánh số liêu của để tải với các nguồn số liêu tham khảo khác, nghiên cửu, phân tích và đánh giả độ tin cậy của các số liệu
- Sử dụng công thức tỉnh toán giá tr lriện tại
Để tỉnh dược tổng mức tiết kiệm và thời gian hoản vốn đựa theo phương
pháp tính giá trị hiện tại (NPV) [20]
,
S= 5 Aai+dy
jel
Trong đó: S$ 1A gid tri hién tai
Aa la c4c khon chi phi hàng năm trong n năm
đ 1à Bài suất
Đỗ Thị Thu Lan 3L K19 Cao học Khoa học Môi trường
Trang 40CHƯƠNG 3
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1.Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại thành phố Nam Định
3.1.1 Nguôn gắc nhát sinh
“Thành phố Nam Định là một trong thành phố đô thị đang trên đà phát triển
hanh chóng Trong diểu kiện sinh hoại, sân xuất ngày một phát triển, lượng Tác thái, nhất lá rác thải sinh hoạt ngày cảng tăng Các khu vực phát sinh rác thái sinh
heal bao gdm:
-_ Cáp khu đân cự
-_ Khu thương mại, ăn uỏng
-_ Câg cơ quan công sở, trường học
- _ Các kh vui chơi giải trí công cộng, nhỏ ga
3.1.2 Hiện trạng thu gom rac thai sinh haat
Lượng rác thải sinh hoạt thu gom trên địa bản thành phổ hiện nay lá khoảng,
0,6kg/người/ngày Tống lượng rác được thu gom là khoảng 165,5 tân/ngày, trong,
đỏ lượng thu gom rác thải phát sinh gồm: Từ hộ gia đình là 45.338/66.992 hộ
(67%), hẻ đường phổ khoảng 9.597ha; quét dọn đường phd ban ngảy lá 4.786 km;
quét đẹn lẻ đường là 3.528 km; các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp 320/4-40 ca
sở (7394) Lượng CTR được vận chuyển khoảng 53.000/55.000 tấn (9684), chủ tiết
như Bang 4
Bang 4 Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom & TP Nam Dinh nam 2012
Đỗ Thị Thu Lan 32 K19 Cao học Khoa học Môi trường