1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm

99 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch (cdm)
Tác giả Đỗ Thị Hải Võn
Người hướng dẫn PGS/ES Nguyễn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả Với đặc trưng của nước thải chế biến lĩnh bột sẵn có hầm lượng chất hữu cơ cao khi phân hủy có thể tạo thành kh

Trang 1

TIEP CAN CO CHE PHAT TRIEN SACH (CDM)

LUẬN VAN THAC Si KHOA HOC

Hà Nội — 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI - TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Đỗ Thị Hải Vân

NGHIÊN CỨU XỨ LÝ NƯỚC THÁI

CHE BIEN TINH BOT SAN THEO HƯỚNG

TIEP CAN CO CHE PHAT TRIEN SACH (CDM)

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường,

Ma sé: 608502

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HOC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS/ES NGUYEN (HI HA

Hà Nội - 2012

Trang 3

1.1.2, Nước thải ngành chế biến tính bội sắn 5

nước thái ngành chế biển tỉnh bột sắn bằng phương pháp sinh học 7 1.2.1 Cơ chế của quả trình phân hủy hiểu khí 7 1.2.2 Cơ chế của quả trình phân hủy ky khí sen eeeesororraeeeroo Ð 1.3.3, Cáo yêu tổ ánh hưởng đến quá trình phân hủy ainh học 14

1.3 Tỉnh tình nghiên cứu xử lý nước thải sâu xuâi tỉnh bội sắn 17

1.3.1, Các nghiên cứu xứ lý nước thải sản xuÂt tình bột sẵn trên thể giỏi L7 1.3.2, Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuÂt tịnh bột sản ó Việt Nam 18

1.4 Cơ chế phát tridn sach (CDM) 19

1.4.3 Hoat động CDM trên thế giới Š-1

1.4.3 Các dự án CDM trong lĩnh vực xử lý ô hiểm môi Irường ở Việt Nam 26

Chương 2 - ĐÔI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 344:

2.1 Dối tượng nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập tái liệu -Š.35

2.3.3 Phương pháp thực nghiêm 36

2.2.4 Tỉnh toản lượng phát thải KNK khi không thu gorn và xử lý nude (hii 40 2.2.5 Tính toán giảm phát thái KNK khi cỏ thu gom và xứ lý nước thải theo phương pháp

Tuận do IPCC hướng dẫn 41

2.2.6 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế khi ap dung CDM 46

3.3.7 Phương pháp tổng hợp, xử lý số 46

Trang 4

Chương 3 - KÉT QUÁ VÀ THẢO LIAN 46

3.1 Kết quê khảo sát hiện trạng sân xuấi tỉnh bột sẵn và nước thải tại làng nghề Dương:

3.1.1 Kết quả khảo sát hiên trang sản xuất tỉnh bột sản tại ang nghé Duong Li

3.1.2 Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải sản xuất tỉnh bột sẵn tại làng nghề Dương Liễu,

3.2 Kết quả xử lý nước thải sản xuất tỉnh bột sẵn có lận thu melan bằng bệ thông UASR thực nghiệm " kHuteiieirrree TS,

3.2.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tài lượng COD đến hiện quả xứ lý 51

3.2.2 Kal qua khảo sát ảnh hưởng của thời gian hai đến liệu quả xử lý 3

3.2.3 Kết quả kháo sát hiệu suất chuyển hóa khi,

3.3.3 Kết quả tỉnh toán hiệu quả kinh tê tử bản chứng chỉ CER và khi thay thé một phân

Tượng than sử đụng cho quả trình sản xuất tỉnh bột sẵn bằng khí sinh học thu hỗi 66 3.4 Để xuất giải pháp phù hợp để xử lý nước thải chế biển tỉnh bột sẵn giảm phát thải khí

Trang 5

DANH MUC CAC HINH VA BANG

Quy trình chế biển tinh bột sắn

Mỗi quan hệ cộng sinh giữa lão và vỉ sinh vật trong hỗ tiểu khí

Quy trình phân hủy ky khi các hợp chất hữu cơ

Ba UASB

BE CIGAR

Một số hoat dong phat thản KNK do con người gẫy ïa co

Sơ đã tô ctnic thực hiện CDM tại Việt Nam

Tượng CER eta Vig Nam so voi |

8ơ đồ vị tri xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Sơ đã nguyên lý hoạt đông của hệ LASI

Tỉnh toán lượng giảm phát thải KNK

Quy trình sản xuất tinh bột sẵn tại lăng nghề Dương Liễu

Ảnh hưởng của tải lượng COD đến tốc đồ xử lý

Ảnh hưởng của thời gian lưu tới hiệu quả xử lý Hiệu suất chuyến hóa khí

Mỗi quan hệ giờa lượng khi tạo thành và lượng COID chuyển hóa

Kết quả xác định đường tiên phát thải của hoại động giải pháp CN KSIT

Sơ dồ công nghệ xử lý nước thải

Trang 6

Danh mục bắng

Tiäng 1.1 Chất lượng nước thải từ sản xuất tính bột sắn 6 Rang 1.2 Néng độ các chất đình dưỡng cân thiết 15 Bảng 1.3 Một số du án CDM tiêu biểu của các quốc gia sexy c3

Bang 1.4 Mét số đự án CDM tiêu biếu của Việt Nam 29

Bảng 2.1 Mô lá phương pháp luận AMS-LC và AMSITILH 42

Bang 3.1 Tổng sản lượng, nước thải và bã thải từ sân xuất tỉnh bột sẵn 49 Bang 3.2 Két qua phân tích nước thải sản xuất tỉnh bột sẵn tại làng nghé Duong

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIET TAT

BE Tugng phat thai đường cơ sở

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

cDM Co ché phat triển sạch

CER Chứng chỉ giãm phát thải

CN KSH Công nghệ khí sinh học

cop Nim cau oxy hoa hoc

CPA Cae hoat ddng dy an ap dung Co ché phat trign sach

CI KSH | Công trinh Khi sinh hoc

DNA ‘Co quan tham quyén quéc gia

ER Giám phát thái

GWP 'Tiểm năng âm lên toàn câu

IET Buén ban phat thai toàn câu

IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Hiển đổi Khí hận

a Cơ chế đông thực hiện

KNK Khí nhà kinh

KP Nghỉ định thu Kyoto

KSH Khí sinh học

PDD Văn kiên [hiết kế đự án

PE Lượng phải thải khi c6 hoal ding CN KSH

ssc Phương pháp CDM quy mô nhỏ

tGC0e lan cacbmn đïoxiL lượng đương

UASR Thidl bi dd bim yém khi dong chiy nguac

UBND Uy ban nhân dân

UNFCCC | Céng ude khung của Liên Hợp Quốc về Biên dối Khi hậu

Trang 8

Luận văn thạc sĩ

MO DAU

Nước ta dang trong quả trình công nghiệp hỏa với mục tiêu phấn dầu đèn

năm 2020, về cơ bản Việt Nam sẽ trở thánh một nước công nghiệp và tất yếu là sự

dé thi hóa ở các thành phố lớn Theo dự bảo, đến năm 2020 tÿ lộ đô thị hóa của nước ta sẽ đạt 45% tương ứng với quy mô dân số là khoảng 4ó triệu người [79]

Tuy nhiên kèm theo đỏ là vẫn để môi trường ngày càng trỏ nên bức xúc và cân phải dước giải quyết

'TTừ thực tế của ngành sản xuất tính bột sẵn lá một trong những ngành công

nghiệp tiêu thụ nhiều nước và năng lượng Hàng năm lượng nước xả thải ra môi

trường cửa ngành khá lớn (15 mẺÄấn sắn tuoi) |48]; nước thải chứa nhiễu các chất

hữu cơ, chất độc cyanua có độc tính cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả

Với đặc trưng của nước thải chế biến lĩnh bột sẵn có hầm lượng chất hữu cơ cao khi phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO; lả những khí có thể gây hiệu ứng nhà kinh, nên xu hướng trên thể giới ngày nay, không chỉ tập Irung vào khia cạnh

xử lý nước thi mả còn xem xét, kết hợp việc xử lý nước thải với việc tận thu, giảm

phát thái khi nhà kinh theo hướng tiếp cận cơ chế phải triển sạch CDM

Ö Việt nam bude đầu đã có một số nghiên cứu khá quan về xử lý nước thải ngành tỉnh bột sẵn theo xu thế trên nhưng nhìn chung mới là bước dâu và chưa đạt hiệu qua cao Trong khi đỏ, ngành công nghiệp san xuất tỉnh bột sắn ở nước ta lại tất phút triển, đã đóng góp một phẩm không nhỏ vào Lốc độ tăng trưởng kinh tế Vì vậy, việc xử lý nước thải chế biến tĩnh bột sẵn theo xu hưởng trên là hoàn toàn có triển vọng đề mở rộng và áp dụng phổ biển trong tương lai

Tuy nhiên, vẫn cần phải có những nghiên củu cụ thế hơn và phù hợp với điều kiện hiện nay của nước ta Dặc biệt là vận dựng các phương pháp luận do Uy ban

Liên Chính phủ về Biên đổi Khí hậu (TPCC) hướng đẫn đẻ tính toán giảm phát thải

khí nhà kính trong xử lý nước thải ngành tình bột sẵn

Tô Thị [lãi Vân 1 Dại học Khaa học Tự nhiền - DHQGITN

Trang 9

Luận văn thạc sĩ

Xuất phát từ yêu cầu thực tiến đó, trong luận văn này đã tiên hành thực hiện

để tài : “Nghiên cứu xử tý nước thấi chỗ biểu tình bật sẵn theo hướng tiếp cận Cơ chế phát triển sạch (CDM)” với mục tiêu: xử lý ô nhiễm môi trường (nước thải chế biển tinh bột sẵn) kết hợp thu khí giãm phát thải khi nhá kính nhằm bảo vệ môi

trường và tăng hiệu quả kinh tế

Nội dụng nghiên cứu của luận văn:

- Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải chế biến tĩnh bột sẵn tại cơ sở sản xuất tỉnh bột san ling nghé Duong Liễu, Hả Nội đám bảo đạt quy chuẩn xã thãi thea

QCVN 40/2011 BTNMT, mức B

- Tinh toản giảm phát thải khí nhá kính khi thu hoi va tận dụng khi metan tình thành từ quá trình phân hủy yếm khí của hệ thông xử lý nước thãi

- Ước tỉnh hiệu quê kinh tế tù bám chứng chỉ giảm phát thát (CER) và khi

thay thé một phân nhiên liệu hóa thạch (than) bằng kìu sinh học thu hỏi

Tô Thị [lãi Vân 2 Dại học Khaa học Tự nhiền - DIIQGIIN

Trang 10

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 - TONG QUAN TAT LIEU 1.1 Ngành chế biển tỉnh bột sắn

1.1.1 Quy trình chế biến tình bột sẵn

Quy trình chế biến tinh bột sẵn được thể hiện trong Hình 1.1

Quá trình chế biển tỉnh bột sắn cân sử đựng một lượng lớn nước chủ yếu cha

an xual 1 tan san

quá trình rửa và lọc Tượng nước thải ra trung bình 15 mỖ khi

tuoi Sau khi lọc bột sẵn được sấy khó bằng không khi nóng để giảm lượng nước từ

35 - 40% xuống I1 - 13% Quả trinh này đôi hỏi nhiều năng lượng Thông thường thu cầu răng lượng điện và năng lượng nhiệt cho 1 kg sẵn phẩm là 0,320 — 0,939

MỊI và 1,141 - 2,749 MI tương dương 25% và 75% tổng năng lượng [48]

Trang 11

Luận văn thạc sĩ

+ Rữa - bóc võ: là công doạn làm sạch nguyên liệu, đồng thời loại bỏ lớp vỏ Quá trình rửa nguyên liệu đưạc thực hiện nhờ thiết bị rửa hình trồng quay hoặc máy rửa cỏ guống Máy rửa hình trồng quay, gêm một buồng hình trụ mở, được bọc bằng mắt lưới thô, quay với tốc độ 10 + 15 vòng/phút Thiết bị làm việc giản đoạn

Theo mẻ, nguyên liệu được cho vào lông Khi lồng quay nước được tưới vào trong,

chat hoa tan trong nguyên liệu như độc tỏ,

phá vỡ lễ bảo củ và giải phóng tính bột Bột nhấo sau nghiền gồm tĩnh bột, xơ vả các chất hoả tan như đường, chất khoảng, protein, enzym vả các vitamin [27, 45,

78]

+ Lọc thỗ: là công doan quan trọng, phải sử dụng nhiều nước có thể lợc thủ

công hoặc dùng máy lọc

- Lọc thủ công đủng lưới lọc, bột nhão được trộn đều trong nước, được chả

và lọc trên khung lọc, dịch bột lọc chảy qua lưới lọc vào bể con bã sẵn ở trên dược

lọc lần 2 để tận thu tính bột

- Máy lọc: là một thủng quay trang đó có đặt lưới lọc, làm việc gián đoạn

theo mẻ Nuốc và bột nhấp dược cấp vào thủng, khi thùng quay bội nhão duoc dio

đêu trong nước nhờ cánh khuấy, sữa bột chày xuống đưới qua khung lưới lọc trước

khi vào bể lắng, Lưới lọc ngoài thùng quay giữ lại các bạt bột có kích thước lớn,

phần bột này sẽ dược dưa trở lại thiết bị lọc còn phần xơ bã dược xả ra ngoài qua

Trang 12

Luận văn thạc sĩ

Dé thu dược tinh bột có chất lượng, cao, tình bột sẵn thô được tình chế một lần nữa thao quy tỉnh sau: Bột thô có độ ẩm từ 55 + 60% cho vào bẻ, bơm nước vào với tỉ lê bột và nước là 1⁄6 Dùng máy khuây cho đồng nhật, để bột lắng lại sau 8 15h thảo nước trong va hot lop bột đen nỏi lên trên Cỏ thể rửa 3 đến 4 lần đề loại

bẻ hết tạp chất, sau khi rửa xong đùng tro thâm nước và đem bột ra phơi hoặc sây

1.1.2 Nước thôi ngành chế biển tỉnh bột sẵn

Lượng nước thải sinh ra từ trong quá trinh chế biến tỉnh bột sản là rất lớn, trung bình 10 -30 mỄ/lẫn sản phẩm |48]

Căn cứ vào qui trình chế biến bột sắn, có thể chia nược thái thành 2 dong;

- Dòng thải 1: là mưóc thải ra sau khi phun vào gudng rửa sẵn cú để loại bỏ các chất bản và võ ngoài cũ sẵn Loại nước thải này có lưu lượng thấp (khoảng 2m” nước thải ‘tin sẵn cử), chủ yêu của các chất có thể sa lắng nhanh (võ sẵn, đất,

cát ) Do vay voi made thải loại này cé thé cho qua song chắn, dé lắng rồi quay

vòng nước ở giai doạn rửa Phản bị giữ ở song chắn (vỏ sẵn) sau khi phơi khỏ dược làm nhiên liệu chất đốt tại các gia đình sắn xuất

- Dòng thải 2: là nước thải ra trong quá trình lọc sẵn, loại nước thải này có

lưu lượng lớn (IUmẺ nước thai/tan sén củ), có hàm lượng chất hữu cơ cao, ham lượng rắn lơ lửng cao, pïI thấp, hàm lượng xianua cao, mùi chua, mau trắng đục

ước thải chế biến tĩnh bột sắn bao gêm các thành phản hữu cơ như tỉnh bật,

proteku, xenluloza, pectin, đường có lrong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân

gây ô nhiễm cao cho các đòng nước thải của nhà máy sản xuất tỉnh bột sẵn [1, 18]

Nước thải sinh ra từ dây chuyển sẵn xuất tĩnh bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, ham lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua ham hong chất

rắn lơ lửng (SS), cac chat dinh duéng chứa N, P, các chỉ số về nhu câu oxy sinh học

(BOD,), nhủ câu oxy hoá họe (COD), .với nông độ rất cao [17, 18] Nông độ ô

nhiềm của nước thải tình bột sẵn thể hiện cụ thẻ ở Băng 1.1

D6 Thi Tat Van 5 Dai hac Khoa hoe Ty nhién - DIQGHN:

Trang 13

Số liệu ở bãng 1.1, cho thấy khoâng cách dao động về các chỉ tiên nước thải

cao hơn nhiều lần so với QCVN 40 :2011/ BTNMT cột BH Cụ thé, COD cao hon

200 lần; BOD cao hơn gần 500 lẩn, tổng nitơ và tổng photpho cao hon 7 lần so

với QCVN 40:2011/BTKMT

khi tỉnh rêng cho 52 nhà máy qui mô lớn, ước tình lượng nước thái sinh ra

hàng ngày khi vào mùa vụ khoảng 110000 mẺ/ngảy với tải hượng 5S khoảng 1000

tan/ngay: BOD khoang 3.000 tân/ngày, COD khoảng 5000 tân/ngày; ƠN' khoảng Š

tân/ngày [48]

Nếu lấy mước thải sinh hoạt làm cơ sở để so sánh mức độ ö nhiễm của nước

thải chế biến linh bội sẵn thì lãi lượng ô nhiễm hữu cơ của ngành chế biển tính bột sẵn sinh ra cũng gấp 4 lằn tải lượng hữu cơ của tổng lượng nước thải sinh hoạt trên toàn quắc Với lượng nước thải sinh hoạt sinh ra hàng ngày trên cả nước lá khoâng 2.010.000 in? Mgay, chiém 64% trong tổng lượng các loại nước thải |2]

Các chất õ nhiềm trong nước thải tính bột sẵn gây ra nhiều tác động tiêu cực:

© BÓD liên quam tới việc xác định mức độ ô nhiễm của nước cấp, nước thải

công nghiệp và nước thải sinh hoạt Khi xây ra hiện tượng phân hủy yếm khí với

D6 Thi Tat Van 6 = Dai hac Khoa hoe Ty nhién - DIIQGHN:

Trang 14

Luận văn thạc sĩ

ham lugng BOD qua cao sé gây thối nguồn nước vả làm chết hệ thủy sinh, gay 6 nhiễm không khí xng quanh và phát tán trên phạm vỉ rộng theo chiều giỏ

® COM cho biết mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ chủa trong nước

thái công nghiệp

@ Chất rắn lơ lìng (S5) cũng là tác nhan gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài

trgyển thủy sinh đồng thời gây mắt cảm quan, bởi lắng lòng hỗ, sông, suối

© Axit HCN 1a déc 13 co trong vô sẵn Khi chưa dược đào lên, trong củ sẵn

không có HCN tự đo mà ở đạng gluoozit gọi là phazeolutanin có công thức hóa học

là CyyHizNOk, Sau khi sẵn được đảo lên, dưới tác dụng của cm⁄ym ximoava hole trong môi trường axit thi phazeolutamin phân húy tạo thành glucoza, axeton và axit

xianuahydric Axit này gây độc toàn thân cho người Xianua ở đạng lắng trong

dung dịch là chất lnh hoại Khi vào cơ thể, nó kết lợp với cnzym xitochorom lam men nảy ức chế khả năng cấp oxy cho hồng cầu l0o đỏ, các cơ quan của cơ thể bị

thiểu oxy Nêng độ HIƠN thấp có thể gây chéng mặt, miệng đẳng, huồn nôn Nông,

d6 HCN cao gây cảm giác bồng bệnh, khó thổ, hoa mắt, da hồng, co giật, mê man, bắt tính, đồng tử giãn, đau nhói vùng tim, tìm ngừng đập vả tử vong

Do dé,néu nude thải không được xử lý triệt để, không đạt tiếu chuẩn môi trường thi sẽ gây ö nhiễm nghiêm trọng chơ nguồn nước, dắt và không, khí

1.2 Xử lý nước thải ngành chế biến tỉnh bột sẵn bằng phương pháp sinh học

Ban chất của phương pháp này là phân hủy các chất hữu cơ nhờ vào vi sinh

vật Nghĩa là các vĩ sinh vật sẽ sử dụng các chải hữu cơ và một số chất khoảng để

làm chất đỉnh dưỡng xây đựng tế bảo và tạo năng hượng, qua đó làm giảm hàm

lượng các chất ô nhiềm trong nước thải

1.2.1 Cơ chế của quả trình phân hảy biểu khí [137

| Co ché: Sử dụng nhóm vỉ sinh vật hiển khí, hoạt động trong điều kiện cung, cấp oxy liên tục Quá trình phân hủy hiếu khí bao gdm 3 giai đoạm biểu tlủ bằng các

Trang 15

I Công trình xử lý hiểu khí thông đụng: Hồ liễu khi

Hề hiểu khi oxy hoá các chất hợp chất nhờ VSV hiểu khí và tảo (hình 1.2),

Có 2 loại: hỗ làm thoáng tự nhiên và hồ lâm thoáng nhân tạo

- Hồ làm thoáng tự nhiên: cấp oxy chữ yếu do khuyếch tán không khí qua

mặt nước và quang hợp của các thực vật Diện tích hỏ lớn, chiều sâu của hỗ từ 30

50 em Tải trọng BOD từ 250 — 300 kg/ha ngày Thời gian lưn nước từ 3 — 12 ngày,

- Hồ làm thoáng nhân (ạo: cấp oxy bằng khi nén va may khuấy Tuy nhiên,

hỗ hoạt động như hỗ tủy nghỉ Chiều sâu từ 2 4,5 m, tấi trọng BOD

400kg/ha.ngày Thời gian lưu nước từ Ì — 3 ngày

Trang 16

Luận văn thạc sĩ

1.22 Cư chỗ của quả trình phân lấy ky khí

+ Cơ chế: Quá trình phân hủy ky khí các hợp chất hữu cơ là một quá trình phức tạp gềm nhiêu giai đoạn có thể tóm tắt trong hình 1.3

Các chất hữu cơ phân tử lượng lớa (gluxit, protein, lipit, hydrocacbua,

Giai down

thuỷ phân

Các chất hữu cơ phân tử hượng nhỏ

(đường, axit amin, axit béo, )

—————Ỳ*

- Lên men axit hữu cơ và các chất

Giai đoạn lên trung tính men axit Hữu

Tình 1.3 Quy trình nhân hủy ky khí các hợn chất hữu cơ [46, 51]

Cư chế phân hữy ky khí có thể biểu diễn theo phương trình tông quat sau đây |49|:

Trang 17

Luận văn thạc sĩ

Tuy nhiên, trong thực tế quá trình phân hủy ky khi thường xảy ra theo 4 giai

đoạn

> Giai đoạn 1: Giai đoạn tu? phân [15, 28]

Dười tác đụng của các enzym hydrolaza do vị sinh vật tiết ra, các hợp chất

hữu cơ phức tạp có phân tử lượng lớn như protein, gluxit, lipit được phân giải thành các chất hữu cơ đơn giản có phân tô lượng nhỏ nửnr đường, pepHi, gÏyxerit, aoid amin, aoid béo

Proteaza Peptidava Prolem = —» Peplil —— » Acid amin

Amylaza

Lypaza

>_ Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men acid hữu cœ [L5, 28]

Các sản phẩm thuỷ phan sẽ được các vi sinh vật hap thụ và chuyên hoá, các sản phẩm thuỷ phản sẽ được phân giải yếm khi tiêo tục tạo thành acid hữu cơ phản

tử lượng nhỏ như aoid propionic, aoid butyrio, acid awetic, các rượu, andchyt,

axeton và cả một số aied amin rong giai doạn này BOD; và CÓD giảm không dang kẻ nhưng pIT của môi trường có thể giảm mạnh

= Su lén men axit lactic:

NADH NAD

CgH„;O; ——> 2CH;COCOOH \/4_ CH;CHOHCOOH

axitpvruic pyruvathidrogemaza axitiactic

= Sự lên men clanol

CsH):0s —* CH;COCOOH a, CH;CHO "5 CH,CH.OH

Pyruvat decacboxylaza

Đồ Thị Hải Lăn 18 Dai hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN

Trang 18

Luận văn thạc sĩ

>_ Giải doạn 3: Lân men tạo axit axetie

Các săn phẩm lên men phân tử lượng lớn như axit béo, axit lactic sẽ được từng bước chuyến hoá thành axit axetic

3CH,;CHOHCOOH —* 2CH,CH,COOH - CH)COOH + CO, + 2,0

axit Lactic axit Propionic axit axetic

Các axit có phân tử lượng lớn được cắt từng bude tai nguyén ht Cp

axil bỏo mạch ngắn hơn axit axetic

> Giải đoạn 3: Giai đoạn metan hoá [68]

Tây là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình xử lý yêm khí, nhất

là khi xử ly yém khi thu biogas Hiéu quả xử lý sẽ cao khi các sân phẩm trung gian được khi hoá hoàn toàn Dưới tác dụng của các vì khuẩn lên men metan, các axit

hữu cơ bị đecacboxy1 hoá tạo khí metan Treng xử lý yếm khí, khí metan được tạo

thánh theo hai cơ chế chú yêu là khứ CO; và decacboxyl hoa

Khoang 30% CH, duoc tao thanh do kh CO; [12]

Đồ Thị Hải Lăn 1Ì Dat hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN

Trang 19

Luận văn thạc sĩ

+ Các công trình xứ l' nước thải bằng phương pháp kụy khí thông dung:

“ Be UASB (Upward — flow Anaerobic Sludge Blanket)

Một trong những phát triển nổi bat ciia céng nghé xit ly ky khi la bé UASB

duge phat minh béi Lettinga và các dong nghiệp vào năm 1980 [50] Ung dung dau

tiên là xử lý nước thải sinh hoạt, sau đỏ được mở rộng cho xử lý nước thải công

nghiệp [63]

Bề UASB có thể xây dựng bằng bêtông cốt thép, thường xây dưng hình chữ

nhật Đẻ đễ tách khí ra khỏi nước thải người ta lắp thêm tắm chắn khi có đô nghiêng,

> 35” so với phương ngang Tải lượng COD thiết kế thường trong khoảng 4 — 15 kg/m” ngày Nước thải sau khi điều chỉnh pH và dinh dưỡng được dẫn vào đáy bể

và nước thải đi lên với vận tốc 0,6 — 0.9 m/h qua lớp bùn ky khi Tại đây xảy ra quả

trình phân hủy sinh học ky khi [27, 29]

Khi sinh học được tạo thành sẽ kéo theo các hạt bùn nỗi lên, va vào thành

thiết bị tách 3 pha khi-lỏng-rắn(bùn) đang hình nón lật ngược khiến cho các bọt khi

được giải phỏng thoát lên; các hạt bùn lại rơi trở lại lớp đệm bùn

Hình 1.4 Bể UASB [27]

D6 Thi Hai Van 12 Đại học Khoa học Tự nhiên -ĐHQGHN

Trang 20

Luận văn thạc sĩ

s* Bề CIGAR (Covered In-Ground Anaerobic Reactor) [38, 56]

Bê CIGAR thực chất là một hồ ky khí có thu hồi khí sinh học Hồ được bao

phủ toàn bộ bẻ mặt vả lót đáy bằng bạt HPDE

Lớp bạt HPDE bao phủ bề mặt tạo ra điều kiện ky khí nghiêm ngặt đồng

thời ngăn không cho khi sinh học phát tán ra môi trưởng Lớp lót day HPDE cỏ thể được lắp đặt nêu cần, tủy vào mực nước ngâm của khu xử lý Tuy nhiên, nên lót đây

để có thể chồng rò rỉ nước thải, gây ô nhiềm dat và nước ngâm

Trước khi vào bẻ CIGAR , nước thải được chảy vào bẻ lắng nhằm giảm bớt

lượng chất rắn lơ lửng, can dam bao quả trình phân hủy ky khí trong bẻ CIGAR đạt hiệu quả cao nhất Thời gian lưu nước thải trong bẻ khoảng 30 ngảy

Toàn bộ lượng khí sinh học ( metan chiêm 55 ~ 70% ) hình thành được thu

hỏi nhờ hệ thông óng dẫn khi lắp đặt bên trong bẻ CIGAR

Trang 21

Luận văn thạc sĩ

1.2.3 Các yêu tô ãnh hướng đến quả trình phan Iniy sink học

> Diễu kiện muốc thải phải đưa vào xử lý sinh học [13]

Phương pháp xứ lý sinh học mức thải có thế đựa trên cơ sở hoạt động của Vi sinh vật để phan húy các chất hữu cơ nhiễm ban nade Do vậy, điều kiện

kiên quyết vô cùng quan trọng là nước thải phải là mồi trường sống của quần

thể sinh vật va théa man các điều kiện sau:

+ Không có chất độc làm chết hoặc ức chế hoàn toản hệ vi sinh trong,

nước thải

+ Chủ ÿ đến hảm lượng kim loại nặng Xếp theo thứ tự mức độ độc hạt

của chúng: Sb>AgzCu>Hg>Co>:Ni>Pb>CrTf>V>: Cd>/n>He,

Nói chung, các ion kim loại này thường ở nông độ vi lượng (vài phần triệu đến vai phản nghìu) thì có lác dụng dương tính đến sinh trưởng vì sinh vật! Chất hữu cơ có trong nước thái phải là cơ chất định đưỡng nguồn cacbon và năng lượng

cho vi sinh vit Các hợp chất hidratcacbon, protein, lipit hòa tan thưởng là cơ chất đỉnh dưỡng cho vì sinh vật

+ Nước thái đưa vào xứ lý sinh học có 2 thông số quan trong 1a BOD va

COD Tỉ số của 2 thêng số này phải là: COD/BOD « 2 hoặc BOD/CƠD > 0.5,

mới có thể đưa vào xử lý hiểu khi Nếu CỚD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó gdm cé xenlulozo, hemixenlulozo, protein, tỉnh bột clrưa tan thì phái qua xử lý

sinh học ky khí trước rồi mới xử lý hiểu khí

> Các yếu tô ảnh bưởng đến quá trình phân hủy hiểu khi | 14]

- Oxygen (O,): Trong, các công trinh xứ lÿ hiểu khí, O,„ lả một thành phần

cực kỷ quan trọng của môi trường Công trình phải bảo đâm cùng cấp đây đủ

lượng O, một cách liên lục và bàm lượng ©, hod tan trong nước re khỏi bể lắng

đợt lI > 2mg/

- Nẵng độ các chất hữu cơ: phải thấp hơn ngưỡng cho phép Có nhiều chải hữu cơ nêu nông độ quá cao, vượt quá mức cho phép sẽ ảnh hưởng xâu đến hoạt động sống của vi sinh vật tham gia xứ lý, cẩn kiểm tra các chi sé BOD va

COD của nưác thải Cụ thể: hễn hợp nước thải công nghiệp và nước thải sinh

D6 Thi Tat Van f4 Dai hạc Khoa học Tự nhiên - DHQGIIN

Trang 22

Luận văn thạc sĩ

hoạt chây vào công trình xử lý là bể lọc sinh hoc phái co BOD < 500mg/1, nêu dùng bể Aeroten thì BOD <1000mg/L Nếu nước thải có chỉ số BOD vượt quá giới hạn nói trên, cản thiết phải đùng nước thải đã qua xử lý hay nước sông đã pha

loãng

- Nông độ các chất dinh dưỡng cho vị sinh vật : Tùy theo ham lượng cơ chất

tiữu cơ trong nước thấi trà có yêu cầu về nông độ các nguyên Lô định đường cần thiết là khác nhau Thông thường cần duy trì các nguyễn tổ dinh đưỡng theo tỷ lệ

thích hợp COD:N:P = 150:5:1 Nếu thời gian xử lý là 20 ngày đêm thì giữ ở tý lệ RBOD-N:P 200:5:1 Khi cần bằng định dưỡng người ta có thể đúng NHẠOR, tực và

các muối amon làm nguồn n¡to và các muối photsphat, supephosplat lâm nguồn

phospho theo bang 1.2 dusi day

Bang 1.2 Nẵng độ các chất đinh dưỡng cần thiệt [14]

Nẵng độ nitrogen R BOD của nước thải Néng 46 phospho

trong mudi amon (git) trong P10; (mg/)

(mg) S00 18 36

- Các yếu tô khác của môi trường như pH, nhiệt độ cũng có ảnh hưởng đáng kế đến quá trình hoạt động của vỉ sinh vật trong các thiết bị xử lý Qua thực nghiém cho thấy, thường giá trị pH tối ưu cho hoạt đông phân giải của các vị sinh vat trong bể xử lý hiếu khí la 6,5 B,5 và nhiệt độ của nước thải trong các công trình nằm trong khoang 6°C — 37°C

3 Các yếu lÔ ảnh hưởng đến quá trình phan hiv lạ khi

- Các chất đình dưỡng [257

D6 Thi Tat Van 13 Dai hoc Khoa hac Tự nhiên - DHQGIIN

Trang 23

Luận văn thạc sĩ

Phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật trong điều kiện ky khi sẽ sản sinh:

ra khí metan Tất cả các quả trình sinh học đỏi hỏi phải cung cấp đây đủ các chất

dinh đưỡng đặc biệt là carbon và nitơ Việc thiến các chất định đưỡng cản thiết cho

sự phát triển vi sinh vật sẽ hạn chế việc săn xuất khí sinh học Các chất dinh dưỡng,

được chỉ định bởi tỷ lệ C/N khoảng 20-30/1 Nêu hàm lượng mơ thiểu hụt thì lượng,

sinh khối tạo thành sẽ quả thấp không đáp ứng được vận tốc của quả trình chuyển

hỏa cacborx Ngược lại, với nước thải giàu nito thi quá trình khử amin sẽ thành NHụ”

te chế mạnh các vi khuẩn metan hóa

- Yêu lắ pH J42, 57, 67J

Trong giai doạn thủy phân vả lêa men axit hữu cơ khoảng pH tôi ưu là 5 7, còn trong giai đoạn metan hóa thì pH = 6.8 — 7,2 Chỉ có loài vi khuẩn

Aelhanosureina cõ thê chúa dựng dược các giá trị ĐH thấp (pH < 6,5), Voi cde vi

khuẩn sinh metan khác, quá trình trao đổi chất bị ức chế đáng kề ở pH < 6,7

Thực nghiệm cho thấy pII tổi ưu chung cho cả hai quá trình là 6.5 — 7,5

Song trên thực tế người ta có kỹ thuật dễ lên men ở pH — 7.5 — 7.8 mà vẫn hiệu quả

-_ Nhiệt độ

hiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chuyến hóa của vỉ sinh vật Dải

nhiệt độ cho quá trình phân hủy từ 30 — 55°C Dưới 10°C vi sinh vat sinh metan gân rưur không hoạt động

Thích nghỉ với điểu kiện nhiệt độ, cáo vi sinh vật ky khí chia làm 2

nhỏm: nhóm ua nhiét(thermophilic) thich nghi ở 50 - 65°C va nhóm ưa ấm (mesophilic) voi nhiét dé 25 - 40°C [32, 33, 47] Hầu hết các vi sinh vật lên men

1nelan đều thuộc nhóm ta ấm, chỉ có rất ít nhóm là ưa nhiệt [S2]

- Các độc chất

Qua tìm hiểu đặc điểm sinh lý các vị sinh vật tham gia xứ lý nước thái

bằng phương pháp ky khí, nguười ta nhận thấy:

+ Một số các hợp chất như CCI,, CHƠI,, và các ion tự do của các kim loại mang có nồng độ Img/1 sẽ thể hiện tính độc đổi với các v¡ sinh vật ky khi [13]

D6 Thi Tat Van 16 Dai hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN:

Trang 24

Luận văn thạc sĩ

+ Các hợp chất như formadehyde, SO,, H,S voi néng độ 50 - 400mng/1 sẽ gây

độc hại với các vị sinh vật ky khi trong công trình xứ lý [13]

+ §Ỷ được coi là lác nhân gây úc chế quá trình tao methane Sở đi có lập luận nay là do nhiều nguyên nhân khác nhau $ fam két tia các nguyên tổ vi lượng như

Fe, Ni, Co, Mo đo đó hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, đồng thời, các

eleelrơn giải phỏng ra tù quả trình oxy hoá các chất hữn cơ sử dụng cho quá trinh sulfate hoa va lam giém quá trình sinh methane [44]

| Cac hop chat NF, 6 néng độ 1,5 - 2mg/1 gây ức chế quả trình lên men ky

khi |44, 68]

+ Kim loại nặng: cáo vi khuẩn metan hóa đặc biệt mãn cảm với các ion kint

loại nặng Sự oó mặt cửa các kim loại nặng ngoài ngưỡng cho phép sẽ ức chế quá trình metan hóa và khí hóa dẫn dến tỉ lệ CO; tăng, CH¡ giảm Mặt khác, do không

được decacboxyl hóa tao CLL, các axit hữu cơ không được khủ, chủng tổn dong

trong thiết bị làm giảm pH, ngững trệ quá trinh ky khí trong thiết bị phân ứng [13]

1.3 Tình hình nghiên cứu xứ lý nước thải sẵn xuất tỉnh hộ

1.3.1 Các nghiên cứu xử lý nước thải săn xu! tình bột sẵn trên thể giới

Van đề õ nhiễm nước thải ngành sẵn xuất tỉnh bột sắn luôn lả mỗi quan tâm

cũa nhiều nhà khoa học và quân lý môi trường

Tiện nay, ngày cảng có nhiều nghiên cứu để cập tới vân để xử lý nước thải

sân xuấL linh bội sẵn nh “Anaerobic treatment of tapioca slarch industry

wastewater by bench scale upflow anacrobic sludge blanket reactor “ [58]; nghiên cứu “Cassava waste treatment and residue management in Indian” [60] hay nghién cim “Waler — Waslowater managerment of lapioca starch manufacturing using

optimization technique” [65] Cac dé tai nay chu yếu tập trung nghiên cứu xử lý nược thải sản xuất tỉnh bột sắn bằng phương pháp ky khí tải lượng cao như phương

pháp UASB, phương pháp UASB-lọc sinh học kết hợp, nghiên cứu ảnh hướng của

tải lượng vả khá năng thu hỏi khí sinh học từ quả trình xứ lý

D6 Thi Tat Van 17 — Dai hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN

Trang 25

Luận văn thạc sĩ

Cũng có những nghiên cửa liên quan đến xử lý nước thải sản xuất tình bột sẵn kết hợp quá trình ky khí vả hiểu khi Dé 18 nghién ctru “Implementation of

anaerobic process on wastewater from tapioca starch industries” [21] hay nghién

cứu “ Biological weatment of wastewater from the cassava meal industry” [53], cho

chất lượng nước đầu ra khá tốt

TNgoài ra, vị sinh vật hay nắm cũng được ứng dụng trong xử lý nước thai san xuất tình bột sắn Điều đó, dược chỉ ra trong kết quả nghiên cứu từ dễ tài “Growth

of Aspergillus oryzae curing treatment of cassava starch processing watewater with

high content of suspended solids” chi rating nam Aspergillus oryzae hap thụ chất ran lơ lửng trong nước thải sản xuất tĩnh bột sẵn chuyên hóa thành chất dinh dưỡng,

để chúng phát triển; khẳng định khả năng phát triển sinh khổi nấm để xử lý nước

thải cùng với việc sẵn xuất nắm tương niông rigluệp [6ó]

Cae nghién cau nhu “Sulfide production during anaerobic lagoon treatment

of tapioca wastewater” [37], “Cassava starch fermentation wastewater:

Characterization and preliminary toxicological studies” [61| Những nghiên cứu

trên cho thấy đặc điểm nước thải trong sắn xuất tình bột sắn để từ đó có biện pháp

thích hợp xử lý loại nước thải này

1.32 Các nghiền cứu xử lý nước thôi sẵn xuÃI tình bột sẵn Ø Liệt Nam

Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu xử lý nước thải tỉnh bột sắn như nghiên

cứu “Closed wastewater system in the tapioca indusuy in Viet Nam” Nghiên cứu

số đụng hệ thống UASB làm giảm dáng kể COD trong nước thải, sau dõ dưa vào hệ thông ao sinh học lưu từ 10 — 20 ngày để COD giêm xuống đưới 10 mg/1 Nước thải

sau xử lý, có thể dùng cho nông nghiệp hoặc lái sử dụng trong các nhà máy [37]

Tigp theo la nghién ctu “Integrated Treatment of Tapioca Processing Industrial Wastewater Based on Environmental Bio-Technology” [48] Hay nghiên cứu “

Nghiên cứu xử lý nước thấi sẵn xuất tinh b6t san thu biogas bang hé thang UASB”

Để tai thuge dy án “Phát triển giải pháp công nghệ sinh học mei dé xứ lý chất thải"[I 6] Các tác giả đã tiền bành nghiên cứu một số yêu tổ ảnh hưởng đến hiệu

D6 Thi Tat Van 18 Dat hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN:

Trang 26

Luận văn thạc sĩ

quá khử và khi hóa COD, hiệu suất xử lý nước thái 5X tỉnh bột sẵn nlxự pH, nguyễn

tá vi lượng

1.4 Cơ chế phat trién sach (CDM)

1.4.1 Giới thiệu chung về CDM [3, 4, 8, 55]

Vào tháng 12 năm 1997, Nghị định thư Kyote ŒP) đã được các bên của

UNFCCC thông qua, đánh dấu mốc quan trọng trong những có gắng của toàn thế giới nhằm bảo vệ môi trường và dạt được phát triển bẻn vững, KP đặt ra những mục

tiêu nhằm giảm phát thải khí nhà kính (KNK) định lượng đối với các nước phát

triển (Phụ lục D và các nước đang phát triển (Phụ lục TD KP đưa ra cam kết đối với

các nước phát triển về giảm tông lượng phát thải các KNK thấp hon nằm 1990 với

tỷ lệ trung bình 5,2% trong thời kỳ cam kết đầu tiên (2008 — 2013) Theo KD, các

xước đang phát triển không phải cam kết giảm phát thải nhưng phải báo cáo dịnh kỳ

Tugng phat thai cia nude minh

Các KNK bị kiếm soát bởi KP là CO), CII, NạO, IIECs, PTCs và SP,

KP xây dựng 3 cơ chế mềm dềơ cho phép các nước phát tiển thực hiện cam kết giám phát thái KNK ở các nước khác với mức chỉ phí thấp hơn so với thực hiện giảm phát thải trong nude minh: co ché budn ban phát thải toàn câu (ET), Cơ chẻ déng thực hiện (11) và cơ chế phát triển sạch (CD2M) KP có hiệư lực từ 16/2/2005

Trong 3 cơ chế cia KP, CDM là cơ chế đặt biệt liên quan đến các nước đang phát triển Theo Điêu 12 của KP, mục tiêu của CDM là

- Giâm nhẹ biến đời khi hậu;

- Giúp các nước đang phát triển đạt được sự phát triển bẻn vững và góp phản

thục hiện mục tiêu cuối cùng của ƯNFCCC,

- Giúp các nước phát triển thực hiện cam kết vẻ hạn chế và giảm phát thải định lượng KNK theo Điều 3 của KP,

Vừa qua, Liội nghị thượng đính về biển đổi khí hậu của Liên Liiệp Quốc, tức Hai nghị lần thứ 18 Công ước Khung Liên hợp quê nến đối khí hậu (COP-18), tiến hành ở 2oha, nước Qatar, bất dầu từ ngày 26/11/2012, đến 8/12/2012 mới bế

Trang 27

Luận văn thạc sĩ

Đến Hội nghị Doba năm 2012 này, dù thống nhất kéo dải Nghị dịnh thư

Kyoto, nhiều mước vẫn chỉ đừng ở tuyên bỏ chung chưng khơng mang tính rang

buộc vẻ việc cắt giảm khi thải Đặc biệt, hai nước lớn chiếm lượng khí nhà kinh

phat thai lớn nhất, Mỹ và [rang Quốc, vẫn đứng ngồi sự ràng buộc pháp lý của

‘Nehi dinh thr “hau Kyoto” Tiép đến, cdc nude Nga, New Zealand, Canada và Nhật

Nghỉ định

Ban lừ chếi ký vào quyết định gia hạn Nghị định thư Kyoto Như và

này sẽ khơng cỏ hiệu lực pháp lý đổi với trên 80% tổng lượng khi thải của thế giới

Tuy vậy, như lời tuyên bồ của dại điện nước chủ nhá Qatar, Hội nghị COP-

18 đã đạt được một sơ điểm nhất trí cĩ ý nghĩa nhát định thá hiện trong Hiệp định

Dok, con goi la Xghi dinh tha Kyoto IT hay hau Kyoto

Trước hết, thời hạn thực hiện nghị định thư Kyeto (hốt bạn vào ngày

31/12/2012) được kéo dải từ ngày 1-1-2013 đến hết ngày 31/12/2020

Ngồi ra, các nước cĩ liên quan gồm Liên mình châu Âu dẫn đầu là nước

Dae, Croatia, Iceland va tim nước cơng nghiệp hĩa chiêm 15% khí thai thể giới

cam kết giảm khí thải chậm nhất vào năm 2014

Một nội dìng khác mà các nước đang phát triển đời hồi là các nước phát

triển cam kết rư ràng, nâng trợ cấp lên dén 100 ti dé Ja mỗi năm nhằm đổi phĩ và

khắc phục hậu quả gây ra bởi hiện tượng biến đối khi hau Nhung các nước phát

triển viện lý do đang gặp khĩ khăn tải chính khơng sẵn sảng chỉ thêm các khoản tiền

lớn Mặt khác, họ cũng chưa săn sảng cơng bĩ cụ thể về mức và thời hạn phan bd

*khộn tiên trợ cắp nĩi trên

TIệi nghị COP-18 năm nay ở Dcha, đủ đã đạt được một số điền thẳng nhật, nhưng rõ rang cịn quá nhiều bắt đồng giữa những nước giảu và các nude nghÈo,

giữa các nước phát triển và đang phát triển và cả giữa những nước lớn đang gây ơ

nhiễm khí nhà kính nhiều nhất

D6 Thi Tat Van 48 Dat hoc Khoa hac Tir nhidn - DHQGHN:

Trang 28

Luận văn thạc sĩ

Hình 1.6 Một số hoạt động phát thải KNK do con người gây ra 1.4.2 Hoat động CDM ô trên thể giới [7, 64, 70]

Tỉnh đến tháng 06/2007 đã cỏ 175 quốc gia thông qua nghị định thư Kyoto

Nếu tất cả các quốc gia này có thể giảm lượng phát thải khí nhà kính theo đúng cam kết thì tổng lượng phát thải sẽ giảm được là 6,6% so với chỉ tiêu đặt ra cho toàn thẻ

giới

Nguồn thống kẻ này cũng cho biết đến nay đã có hơn 2100 danh mục dự án

CDM được các nước đưa ra , trong đó có 760 dự án đã được Ban điều hành CDM đăng ký và 71 dự án đang chờ được đăng ký Số lượng chứng chỉ giảm phát thải

(CERs) dự đoản đền hết 2012 sẽ vượt qua con số 2,2 tỷ

Du an CDM dau tién trén thé gid i duge thu hién tai Rio de Janeiro , Brazil

tử năm 2004, với lĩnh vực hoạt động là giảm phát thải khí nhà kính từ bãi chôn lắp

chất thải băng cách thu hôi khi mêtan đẻ sản xuất điện Theo tỉnh toán, môi năm dự

an giảm được 31000 tân metan, tương đương với 670000 tân CO Duan da mang

lại hiệu quả tích cực cho môi trường và cộng đồng dân cư trong khu vực „ đông thời

mở ra một giai đoạn mới giúp thể giới đạt các mục tiêu ngăn chăn biến đổi khí hậu

Trang 29

Luin van thạc sĩ

gia dimg dầu vẻ nhận dược CERs, chiếm 43,46 % trong ting sé gan 172 triệu

CERs Dầu tư vào các dự án CDM nhiễu nhất là cáo nước Anh _, Ailen, Hà Lan và

Nhat Ban

Sau day la mét sé dy 4n CDM tiéu biéu trén thé gidi (bang 1.3)

Đồ Thị Hải Lăn 22 Dai hạc Khoa hạc Tự nhiền - DHQGIIN.

Trang 30

kuẩn vẫn thạc sĩ

Bang 1.3 Một số dự án CDM tiêu biểu của các quốc gia [7]

Xây dựng nhà máy phát diện

từ tái sử dựng sinh khối tại

bang Tamilnadu, Ân Độ

Tận dụng sinh khối mạt cưa

sin xuất điện lại Tmbituva, Brazil

Xây dựng nhà máy sân

xuất điện từ 200000 tấn

mại cưa hàng răm của 42

công ty chế biển gỗ trong

ving

312383

Tăng cường sử dụng năng

lượng trong chiến sáng và sử

dụng năng lượng, mặt trời trong,

dun nấu tại Kuyasa, Dông

Nam Cape Town, Nam Phi

Giúp người dân có ý thức

Trang 31

‘Thu héi metan từ quả trình xứ

Tý ky khí nuốc thải tai nha may

chế biến linh bột bắp Rajarara

Maize, An BS

Xã lý ky khi bằng hệ

thống UASB thu hẻi khí metan, dùng đốt cấp nhiệt cho công doạn sấy sẵn phẩm thay thé cho nhiên

liệu truyền thông

động nông nghiệp tại Salto Grand, Argentina

Xfy dựng nhà máy sản

xuất biodiesel từ cây cải

dầu làm nguồn cung cấp

nhiên liệu thay cho xăng

đầu trong vận hành máy nông nghiệp vùng và phát

Trang 32

Khai thác mỏ than Tuxin tại

tinh Taaoning, Trung Quée

Khí đồng hanh xuất hiện củng với việc khai thác

mé than sẽ được hút và bơm ra khổi mỗ than va được sử dụng tạo diện năng, nhiệt năng cho máy

sưởi và cung cấp cho những nơi có nhu cầu

Trang 33

Luận văn thạc sĩ

1.43 Cúc dự in CDM trong link vec xi lý ö nhiễm môi trường ở Việt Nam

17, 10, 30, 31f

Việt Nam là một trong số những quốc gia trong khu vực Chau A Thai Binh

Dương tham gia tích cực nhất vào những hoạt động nhằm giảm nhẹ những lắc động

của biến đối khí hậu do Liên TTợp Quốc đê xuất Tính đến tháng 3 năm 2003, thỏi

điểm Việt Nam thành lập cơ quan có thầm quyền quốc gia và CDM , được gọi tắt là DNA, Viét Nam đã dạt dược cả 3 diễu kiện dễ tham gia một cách đẩy đủ nhất vào cde duran CDM quéc té

Về mặt quản lý nhỏ nước, bên cạnh Bộ Tài nguyên và Môi trường được lựa

chon lam DNA cén cò Ban tư vẫn chí dạo liên ngành — (CNEHCB) nhằm tu van, chỉ

đạo cho DNA trong việc quản lý hoạt động vả tham gia đánh giá các dụ án CDM tai Việt Na, Ban này bao gồm 12 dại diện của 9 bộ, ngành liên quan và Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam

Việt Nam đã hoàn thành và gửi Thông báo quốc gia đâu tiên về biển đối khí hậu của Việt Nem cho Ban thy ky UNFCCC vao thang 11 năm 2003 tai COP9,

Milan, Italia, hoan thành dự án Nghiên củu chiến hige quốc gia về CDM của Việt Nam do Chính phủ Australia tài trợ thông qua Ngàn hàng thế giới Hơn nữa, dự án

“Hẹp tác về tô chức và đối thoại đa phương EU — Châu Á về lăng cường sự Lam

gia hiệu quả của Việt Nam, Lào và Campuchia vào CDM” trong khuôn khổ Chương

trình PreEeo EU Châu Ả với hai đối tác Châu Âu là HWWA và JTN đang được thực

Trện tại Việt Nam

Dé Thi Wat Van 46 Dai hạc Khoa học Tự nhiền - DITOGHN:

Trang 34

Hình 1.7 Sơ đồ tố chức thực hiện CDM tại Việt Nam

Đặc biệt , tháng 04/2007, Thủ tướng Chỉnh phủ đã ra quyết định số

47/2007/QĐ-TTg phê duyệt Kề hoạch tổ chức thực hiện Nghĩ định thư Kyoto thuộc

Công ước khung của Liên hợp quốc vẻ biển đổi khí hậu giai đoạn — 2007 — 2010,

trong đó để cao mục tiêu huy động mọi nguồn lực thực hiện kể hoạch phát triển

kinh tế - xã hội theo hướng phát triển nhanh, bên vững, bảo vệ môi trường và đóng

gop vào việc tổ chức thực hiện UNFCCC, Nghi dinh thu Kyoto va CDM, thu hut

von đầu tư trong và ngoài nước vào các dự án CDM, khuyên khích cải tiền công

nghệ, tiếp nhận, ửng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, kỹ thuật hiện đại

Chính sách ưu đãi của Nhà nước đổi với các doanh nghiệp tham gia dự án

CDM được thê hiện rõ trong Quyết định số _ 130/2007/QĐ-TTg, trong đỏ quy định

các doanh nghiệp này sẽ được miễn „ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuê

nhập khâu đổi với hảng hoả nhập khâu đề tạo tải sân cô định của dự án, hảng hoá

nhập khâu là nguyên liệu , vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa san xuat duge ,

miễn giảm tiên sử dụng đất „ thuê đắt vả trong một số trư ong hop sin phẩm của dự

án CDM sẽ được trợ giả

Đô Thị Hải Lân 37 Đại học Khoa học Tự nhiên -ĐHQGHN

Trang 35

Luận văn thạc sĩ

Theo UNFCCC và nội đụng thông tư 10/2006/T1-BTNMIT, biện nay có thể phân loại cáo dự án CDM thành 15 lĩnh vực chính bao gồm:

1 Sản xuất năng lượng;

Chuyển lỗi nắng lượng;

Tiêu thụ năng lượng:

11, Khai mỏ hoặc khai khoáng;

12 Sén xuất kim loại;

13 Phát thai tử nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu vả khi);

14 Phát thấi từ sản xuất vả tiêu thụ halocacbơn va sulphur hexafluoride,

15 Sử đụng dung môi

Tuy nhiên, những Tĩnh vực tiêm năng có thể xây dung và thực hiện dự an

CDM mà Việt Nam đã đăng ký thục hiện thường tập trưng vào các dạng dưới đây

(bang 1.4)

Dé Thi Wat Van 28 Dai hạc Khoa học Tự nhiền - DITOGHN:

Trang 36

kuẩn vẫn thạc sĩ

Bang 1.4 Mét s6 dw an CDM tiéu biểu của Việt Nam [7]

Chi Minh Sử dụng khi metan thu hỏi lắm nhiên liệu

chay máy phát điện

(CO; năm)

Sử đụng điện thay thể cho nhiên liệu truyền

thông là than đá hoặc dầu mồ 4248 Mue

Phong điện Binh | Sir dung năng lượng giỏ tạo ra điện thay thé siogg

Tan dmg sinh

Sân xuất năng ky Võ trấu sử dụng vào hệ thống đồng phát

lượng ` ,_ | nhiệt diện sử dụng chơ quá trình sân xuất,

Dau Cai Lan, Cin

Tho

Thu héi khi metan

tại bãi rác Phước

Trang 37

kuẩn vẫn thạc sĩ

Thu hối melam ur

quả trình xử lý ky khi nước thải tại

lượng tại nhà máy

bia Thanh Hóa

“Kiểm kẻ và thực hiện các biện pháp tiết kiệm

nắng lượng : áp dụng hệ thông VRC, xử lý khi thải từ xử lý ky khí nước thái, giám thiểu

that thoát tại hệ thông khử trùng và đóng

Trang 38

Tận thu khi sinh | Giảm hiệu ứng nhà kính bằng cách chuyển

học từ nước thải | hóa metan thành CO; tiết kiệm năng hrong

Trang 39

Luận văn thạc sĩ

Với những lĩnh vực tiêm năng có thê xây dựng vả thực hiện du an CDM tai

Việt thì hiện nay ở nước ta có hơn 200 dự án CDM đã đượ c Ban điều hành CDM

phê duyệt

Luong CER da được cấp đến ngay 25/4/2008 cho Việt Nam dat 4.486.500,

chiếm 3,28% téng luong CER trén toan thé gidi (136.902.726 CER) Theo ước tính

sơ bộ và được bảo cáo tại Hội nghị vẻ Công ước biên đổi khi hau (UNFCCC) ngay

6/12/2007 tai Bali, dự kiến Việt Nam sẽ thu về khoảng 250 triệu USD từ các dự án CDM

Chile (1.73%)

Hình 1.8 Lượng CER của Việt Nam so với thể giới

Như vậy, cho đến nay thi các dạng dự án CDM tiêu biểu ở Việt Nam van tap

trung vào thủy điện Dủ vậy, tiểm năng khai thác các loại hình dự án thu hỏi khí

sinh học tại các công trình xử lý rác thải và nước thải cting dang dan dan được quan

tâm vả khai thác Đặc biệt việc nghiên cửu xử lý vả tận dụng các dòng chất thải giàu

chất hữu cơ như nước thải chế biển tình bột sắn đề sản xuất khi/năng lượng sinh học

không chỉ phủ hợp với các hướng tru tiên, khuyên khich của chính phủ Việt Nam

cho các dự án CDM liên quan đến “Đổi mới năng lượng: Khuyến khích khai thác

Đô Thị Hải Lân 32 Đại học Khoa học Tự nhiên -ĐHQGHN

Trang 40

Fudan văn thạc sĩ

và sử dụng các loại năng lượng từ các nguồn như sình khối, năng lượng mặt

trời và năng lượng gỉ

ơ áp dung CDM trong xử lý nước thải chế biển tỉnh bột sẵn sẽ tạo cơ hội

đề các cơ sử sân xuất được hưởng lợi ích kinh lễ lừ quyền bán khối lượng giảm phát

thải khí CO; và CH¡ là hai khí gây hiệu ứng nhà kinh và tăng cường hiệu quả trong,

công tác báo vệ môi trường góp phân phát triển bên vững làng nghề Với tiểm năng

đó, tiếp tục đây mạnh phát triển dự án CDM là động lực quan trọng mang lại nhiều lợi ích cho nước ta bao gồm:

- Thu hủt nguồn vến cho các dự án hỗ trợ clruyền dỗi sang một nên kinh tế

thịnh vượng hơn nhưng ít phát thải các bon hơn;

- Khuyến khích và cho phép các khu vực công vả tư nhân tích cực tham gia;

- Cung cắp một công cụ chuyển giao công nghệ, đầu tư tập trung vào các dự

án thay thể công nghệ nhiên liệu hóa thạch cũ, kém hiệu quả heäc tạo ra những ngành công nghiệp mới có công nghệ thiện hữu với môi trường,

- Hỗ trợ xác dịnh hướng ưu tiên dâu tư vào các dư án đạt mục tiểu phát triển

Ngày đăng: 14/05/2025, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Văn Khoa, Vũ Thị Liễng Thúy, Phạm Thanh Khiết (2008), ?riển khai hoat động dự án CDM tại Tp. Hồ Chí Minh- tiềm năng và xu hướng, TP.HCM,Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai hoat động dự án CDM tại Tp. Hồ Chí Minh- tiềm năng và xu hướng
Tác giả: Lê Văn Khoa, Vũ Thị Liễng Thúy, Phạm Thanh Khiết
Nhà XB: TP.HCM, Việt Nam
Năm: 2008
12. Trần Hiểu Nhuệ (1999), ?hoát nước và xứ lÿ mước thải công nghiệp, MXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trần Hiểu Nhuệ
Nhà XB: MXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 1999
13. Lương Đức Phẩm (2002), Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, NX Giáo Dục, Llà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: NX Giáo Dục
Năm: 2002
14.1.ê Xuân Phương (2008), ĩ sinh vật học môi trường, NẤB Xây dựng, Hà Nội 15. Nguyén Thị Sơn (2001), Bài giảng môn hoe Hod Sinh và Vi Sinh trong côngnghệ môi trường, Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường, Dại học Bach Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĩ sinh vật học môi trường
Tác giả: Xuân Phương
Nhà XB: NẤB Xây dựng
Năm: 2008
16. Nguyễn Thị Sơn, Nguyén ‘Thi Thu La (2006), Dé tai KC 04 02: Nghiễn cứu xử lý nước thải sẵn xuất tính bội sẵn thu biogas bang hé théng UASR,Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Đại học Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dé tai KC 04 02: Nghiễn cứu xử lý nước thải sẵn xuất tính bội sẵn thu biogas bang hé théng UASR
Tác giả: Nguyễn Thị Sơn, Nguyén ‘Thi Thu La
Nhà XB: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Năm: 2006
18. Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn Minh Thao và các cộng sự (2006), Nghiền cứu công nghệ và thiết bị xử lý chất thải chế biển tính bột sắn quy mô làng nghề hoặc lập trung, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiền cứu công nghệ và thiết bị xử lý chất thải chế biển tính bột sắn quy mô làng nghề hoặc lập trung
Tác giả: Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn Minh Thao, các cộng sự
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
19. UBND xă Dương Liêu (2011), đáo cáo: Thực hiện nhiệm vụ Kình tổ - Xã hội ANOP 6 thang dau nam 2011. Phuong hướng nhiệm vụ Kinh lế - Xã hội —AINQP 6 tháng cuỗi năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đáo cáo: Thực hiện nhiệm vụ Kình tổ - Xã hội ANOP 6 thang dau nam 2011
Tác giả: UBND xă Dương Liêu
Nhà XB: Phuong hướng nhiệm vụ Kinh lế - Xã hội —AINQP 6 tháng cuỗi năm 2011
Năm: 2011
20. UBND xã Dương Liễu (2011), Báo cáo: Dặc điểm tinh hình chưng lang nghề xấ Duong Liéu, Ha)D6 thi Hai Van 76 Bai hoc Khoa hoc Ti nhién - DHOGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo: Dặc điểm tinh hình chưng lang nghề xấ Duong Liéu
Tác giả: UBND xã Dương Liễu
Nhà XB: Bai hoc Khoa hoc Ti nhiên - DHOGHN
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.3.  Một  số  du  án  CDM  tiêu  biểu  của  các  quốc  gia.......  sexy  c3  Bang  1.4 - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
ng 1.3. Một số du án CDM tiêu biểu của các quốc gia....... sexy c3 Bang 1.4 (Trang 6)
Hình  1.4.  Bể  UASB  [27] - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 1.4. Bể UASB [27] (Trang 19)
Hình  1.8.  Bể  CIGAR  [38] - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 1.8. Bể CIGAR [38] (Trang 20)
Hình  1.6.  Một  số  hoạt  động  phát  thải  KNK  do  con  người  gây  ra  1.4.2.  Hoat  động  CDM  ô  trên  thể  giới  [7,  64,  70] - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 1.6. Một số hoạt động phát thải KNK do con người gây ra 1.4.2. Hoat động CDM ô trên thể giới [7, 64, 70] (Trang 28)
Hình  1.7.  Sơ  đồ  tố  chức  thực  hiện  CDM  tại  Việt  Nam  Đặc  biệt  ,  tháng  04/2007,  Thủ  tướng  Chỉnh  phủ  đã  ra  quyết  định  số - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 1.7. Sơ đồ tố chức thực hiện CDM tại Việt Nam Đặc biệt , tháng 04/2007, Thủ tướng Chỉnh phủ đã ra quyết định số (Trang 34)
Hình  1.8.  Lượng  CER  của  Việt  Nam  so  với  thể  giới - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 1.8. Lượng CER của Việt Nam so với thể giới (Trang 39)
Hình  2.1.  Sơ  đỗ  vị  trí  xã  Dương  Liễu,  huyện  Hoài  Dire,  Ha  No - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 2.1. Sơ đỗ vị trí xã Dương Liễu, huyện Hoài Dire, Ha No (Trang 41)
Hình  2.2.  Sơ  đổ  nguyên  lý  hoạt  động  của  hệ  UASB - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 2.2. Sơ đổ nguyên lý hoạt động của hệ UASB (Trang 44)
Hình  2.3.  Tĩnh  toán  lượng  giám  phát  thải  KNK  [48] - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 2.3. Tĩnh toán lượng giám phát thải KNK [48] (Trang 49)
Hình  3.1.  Quy  trình  sẵn  xuấi  Linh  bột  sắn  tại  làng  nghề  Dương  Liễu - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 3.1. Quy trình sẵn xuấi Linh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu (Trang 54)
Hình  3.2  cho  thấy  tải  lượng  COD  có  ảnh  hưởng  rõ  rệt  đến  hiệu  quả  xử  lý,  tải - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 3.2 cho thấy tải lượng COD có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả xử lý, tải (Trang 58)
Hình  3.6.  Kết  quả  xác  định  đường  biên  phát  thải  của  hoạt  động  giải  pháp - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 3.6. Kết quả xác định đường biên phát thải của hoạt động giải pháp (Trang 62)
Bảng  3.3.  Kết  quả  xác  nh  đường  biên  phát  thải  giả  thuyết - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
ng 3.3. Kết quả xác nh đường biên phát thải giả thuyết (Trang 64)
Bảng  3.6.  Hiệu  quả  kinh  tế  khi  tham  gia  CDM  (tính  theo  giả  định) - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
ng 3.6. Hiệu quả kinh tế khi tham gia CDM (tính theo giả định) (Trang 74)
Hình  3.7.  Sơ  đồ  công  nghệ  xử  lý  nước  thái - Luận văn nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm
nh 3.7. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thái (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm