gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả Với đặc trưng của nước thải chế biến lĩnh bột sẵn có hầm lượng chất hữu cơ cao khi phân hủy có thể tạo thành kh
Trang 1TIEP CAN CO CHE PHAT TRIEN SACH (CDM)
LUẬN VAN THAC Si KHOA HOC
Hà Nội — 2012
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI - TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đỗ Thị Hải Vân
NGHIÊN CỨU XỨ LÝ NƯỚC THÁI
CHE BIEN TINH BOT SAN THEO HƯỚNG
TIEP CAN CO CHE PHAT TRIEN SACH (CDM)
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường,
Ma sé: 608502
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS/ES NGUYEN (HI HA
Hà Nội - 2012
Trang 3
1.1.2, Nước thải ngành chế biến tính bội sắn 5
nước thái ngành chế biển tỉnh bột sắn bằng phương pháp sinh học 7 1.2.1 Cơ chế của quả trình phân hủy hiểu khí 7 1.2.2 Cơ chế của quả trình phân hủy ky khí sen eeeesororraeeeroo Ð 1.3.3, Cáo yêu tổ ánh hưởng đến quá trình phân hủy ainh học 14
1.3 Tỉnh tình nghiên cứu xử lý nước thải sâu xuâi tỉnh bội sắn 17
1.3.1, Các nghiên cứu xứ lý nước thải sản xuÂt tình bột sẵn trên thể giỏi L7 1.3.2, Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuÂt tịnh bột sản ó Việt Nam 18
1.4 Cơ chế phát tridn sach (CDM) 19
1.4.3 Hoat động CDM trên thế giới Š-1
1.4.3 Các dự án CDM trong lĩnh vực xử lý ô hiểm môi Irường ở Việt Nam 26
Chương 2 - ĐÔI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 344:
2.1 Dối tượng nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập tái liệu -Š.35
2.3.3 Phương pháp thực nghiêm 36
2.2.4 Tỉnh toản lượng phát thải KNK khi không thu gorn và xử lý nude (hii 40 2.2.5 Tính toán giảm phát thái KNK khi cỏ thu gom và xứ lý nước thải theo phương pháp
Tuận do IPCC hướng dẫn 41
2.2.6 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế khi ap dung CDM 46
3.3.7 Phương pháp tổng hợp, xử lý số 46
Trang 4Chương 3 - KÉT QUÁ VÀ THẢO LIAN 46
3.1 Kết quê khảo sát hiện trạng sân xuấi tỉnh bột sẵn và nước thải tại làng nghề Dương:
3.1.1 Kết quả khảo sát hiên trang sản xuất tỉnh bột sản tại ang nghé Duong Li
3.1.2 Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải sản xuất tỉnh bột sẵn tại làng nghề Dương Liễu,
3.2 Kết quả xử lý nước thải sản xuất tỉnh bột sẵn có lận thu melan bằng bệ thông UASR thực nghiệm " kHuteiieirrree TS,
3.2.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tài lượng COD đến hiện quả xứ lý 51
3.2.2 Kal qua khảo sát ảnh hưởng của thời gian hai đến liệu quả xử lý 3
3.2.3 Kết quả kháo sát hiệu suất chuyển hóa khi,
3.3.3 Kết quả tỉnh toán hiệu quả kinh tê tử bản chứng chỉ CER và khi thay thé một phân
Tượng than sử đụng cho quả trình sản xuất tỉnh bột sẵn bằng khí sinh học thu hỗi 66 3.4 Để xuất giải pháp phù hợp để xử lý nước thải chế biển tỉnh bột sẵn giảm phát thải khí
Trang 5DANH MUC CAC HINH VA BANG
Quy trình chế biển tinh bột sắn
Mỗi quan hệ cộng sinh giữa lão và vỉ sinh vật trong hỗ tiểu khí
Quy trình phân hủy ky khi các hợp chất hữu cơ
Ba UASB
BE CIGAR
Một số hoat dong phat thản KNK do con người gẫy ïa co
Sơ đã tô ctnic thực hiện CDM tại Việt Nam
Tượng CER eta Vig Nam so voi |
8ơ đồ vị tri xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, Hà Nội
Sơ đã nguyên lý hoạt đông của hệ LASI
Tỉnh toán lượng giảm phát thải KNK
Quy trình sản xuất tinh bột sẵn tại lăng nghề Dương Liễu
Ảnh hưởng của tải lượng COD đến tốc đồ xử lý
Ảnh hưởng của thời gian lưu tới hiệu quả xử lý Hiệu suất chuyến hóa khí
Mỗi quan hệ giờa lượng khi tạo thành và lượng COID chuyển hóa
Kết quả xác định đường tiên phát thải của hoại động giải pháp CN KSIT
Sơ dồ công nghệ xử lý nước thải
Trang 6Danh mục bắng
Tiäng 1.1 Chất lượng nước thải từ sản xuất tính bột sắn 6 Rang 1.2 Néng độ các chất đình dưỡng cân thiết 15 Bảng 1.3 Một số du án CDM tiêu biểu của các quốc gia sexy c3
Bang 1.4 Mét số đự án CDM tiêu biếu của Việt Nam 29
Bảng 2.1 Mô lá phương pháp luận AMS-LC và AMSITILH 42
Bang 3.1 Tổng sản lượng, nước thải và bã thải từ sân xuất tỉnh bột sẵn 49 Bang 3.2 Két qua phân tích nước thải sản xuất tỉnh bột sẵn tại làng nghé Duong
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIET TAT
BE Tugng phat thai đường cơ sở
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
cDM Co ché phat triển sạch
CER Chứng chỉ giãm phát thải
CN KSH Công nghệ khí sinh học
cop Nim cau oxy hoa hoc
CPA Cae hoat ddng dy an ap dung Co ché phat trign sach
CI KSH | Công trinh Khi sinh hoc
DNA ‘Co quan tham quyén quéc gia
ER Giám phát thái
GWP 'Tiểm năng âm lên toàn câu
IET Buén ban phat thai toàn câu
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Hiển đổi Khí hận
a Cơ chế đông thực hiện
KNK Khí nhà kinh
KP Nghỉ định thu Kyoto
KSH Khí sinh học
PDD Văn kiên [hiết kế đự án
PE Lượng phải thải khi c6 hoal ding CN KSH
ssc Phương pháp CDM quy mô nhỏ
tGC0e lan cacbmn đïoxiL lượng đương
UASR Thidl bi dd bim yém khi dong chiy nguac
UBND Uy ban nhân dân
UNFCCC | Céng ude khung của Liên Hợp Quốc về Biên dối Khi hậu
Trang 8Luận văn thạc sĩ
MO DAU
Nước ta dang trong quả trình công nghiệp hỏa với mục tiêu phấn dầu đèn
năm 2020, về cơ bản Việt Nam sẽ trở thánh một nước công nghiệp và tất yếu là sự
dé thi hóa ở các thành phố lớn Theo dự bảo, đến năm 2020 tÿ lộ đô thị hóa của nước ta sẽ đạt 45% tương ứng với quy mô dân số là khoảng 4ó triệu người [79]
Tuy nhiên kèm theo đỏ là vẫn để môi trường ngày càng trỏ nên bức xúc và cân phải dước giải quyết
'TTừ thực tế của ngành sản xuất tính bột sẵn lá một trong những ngành công
nghiệp tiêu thụ nhiều nước và năng lượng Hàng năm lượng nước xả thải ra môi
trường cửa ngành khá lớn (15 mẺÄấn sắn tuoi) |48]; nước thải chứa nhiễu các chất
hữu cơ, chất độc cyanua có độc tính cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả
Với đặc trưng của nước thải chế biến lĩnh bột sẵn có hầm lượng chất hữu cơ cao khi phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO; lả những khí có thể gây hiệu ứng nhà kinh, nên xu hướng trên thể giới ngày nay, không chỉ tập Irung vào khia cạnh
xử lý nước thi mả còn xem xét, kết hợp việc xử lý nước thải với việc tận thu, giảm
phát thái khi nhà kinh theo hướng tiếp cận cơ chế phải triển sạch CDM
Ö Việt nam bude đầu đã có một số nghiên cứu khá quan về xử lý nước thải ngành tỉnh bột sẵn theo xu thế trên nhưng nhìn chung mới là bước dâu và chưa đạt hiệu qua cao Trong khi đỏ, ngành công nghiệp san xuất tỉnh bột sắn ở nước ta lại tất phút triển, đã đóng góp một phẩm không nhỏ vào Lốc độ tăng trưởng kinh tế Vì vậy, việc xử lý nước thải chế biến tĩnh bột sẵn theo xu hưởng trên là hoàn toàn có triển vọng đề mở rộng và áp dụng phổ biển trong tương lai
Tuy nhiên, vẫn cần phải có những nghiên củu cụ thế hơn và phù hợp với điều kiện hiện nay của nước ta Dặc biệt là vận dựng các phương pháp luận do Uy ban
Liên Chính phủ về Biên đổi Khí hậu (TPCC) hướng đẫn đẻ tính toán giảm phát thải
khí nhà kính trong xử lý nước thải ngành tình bột sẵn
Tô Thị [lãi Vân 1 Dại học Khaa học Tự nhiền - DHQGITN
Trang 9Luận văn thạc sĩ
Xuất phát từ yêu cầu thực tiến đó, trong luận văn này đã tiên hành thực hiện
để tài : “Nghiên cứu xử tý nước thấi chỗ biểu tình bật sẵn theo hướng tiếp cận Cơ chế phát triển sạch (CDM)” với mục tiêu: xử lý ô nhiễm môi trường (nước thải chế biển tinh bột sẵn) kết hợp thu khí giãm phát thải khi nhá kính nhằm bảo vệ môi
trường và tăng hiệu quả kinh tế
Nội dụng nghiên cứu của luận văn:
- Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải chế biến tĩnh bột sẵn tại cơ sở sản xuất tỉnh bột san ling nghé Duong Liễu, Hả Nội đám bảo đạt quy chuẩn xã thãi thea
QCVN 40/2011 BTNMT, mức B
- Tinh toản giảm phát thải khí nhá kính khi thu hoi va tận dụng khi metan tình thành từ quá trình phân hủy yếm khí của hệ thông xử lý nước thãi
- Ước tỉnh hiệu quê kinh tế tù bám chứng chỉ giảm phát thát (CER) và khi
thay thé một phân nhiên liệu hóa thạch (than) bằng kìu sinh học thu hỏi
Tô Thị [lãi Vân 2 Dại học Khaa học Tự nhiền - DIIQGIIN
Trang 10Luận văn thạc sĩ
Chương 1 - TONG QUAN TAT LIEU 1.1 Ngành chế biển tỉnh bột sắn
1.1.1 Quy trình chế biến tình bột sẵn
Quy trình chế biến tinh bột sẵn được thể hiện trong Hình 1.1
Quá trình chế biển tỉnh bột sắn cân sử đựng một lượng lớn nước chủ yếu cha
an xual 1 tan san
quá trình rửa và lọc Tượng nước thải ra trung bình 15 mỖ khi
tuoi Sau khi lọc bột sẵn được sấy khó bằng không khi nóng để giảm lượng nước từ
35 - 40% xuống I1 - 13% Quả trinh này đôi hỏi nhiều năng lượng Thông thường thu cầu răng lượng điện và năng lượng nhiệt cho 1 kg sẵn phẩm là 0,320 — 0,939
MỊI và 1,141 - 2,749 MI tương dương 25% và 75% tổng năng lượng [48]
Trang 11Luận văn thạc sĩ
+ Rữa - bóc võ: là công doạn làm sạch nguyên liệu, đồng thời loại bỏ lớp vỏ Quá trình rửa nguyên liệu đưạc thực hiện nhờ thiết bị rửa hình trồng quay hoặc máy rửa cỏ guống Máy rửa hình trồng quay, gêm một buồng hình trụ mở, được bọc bằng mắt lưới thô, quay với tốc độ 10 + 15 vòng/phút Thiết bị làm việc giản đoạn
Theo mẻ, nguyên liệu được cho vào lông Khi lồng quay nước được tưới vào trong,
chat hoa tan trong nguyên liệu như độc tỏ,
phá vỡ lễ bảo củ và giải phóng tính bột Bột nhấo sau nghiền gồm tĩnh bột, xơ vả các chất hoả tan như đường, chất khoảng, protein, enzym vả các vitamin [27, 45,
78]
+ Lọc thỗ: là công doan quan trọng, phải sử dụng nhiều nước có thể lợc thủ
công hoặc dùng máy lọc
- Lọc thủ công đủng lưới lọc, bột nhão được trộn đều trong nước, được chả
và lọc trên khung lọc, dịch bột lọc chảy qua lưới lọc vào bể con bã sẵn ở trên dược
lọc lần 2 để tận thu tính bột
- Máy lọc: là một thủng quay trang đó có đặt lưới lọc, làm việc gián đoạn
theo mẻ Nuốc và bột nhấp dược cấp vào thủng, khi thùng quay bội nhão duoc dio
đêu trong nước nhờ cánh khuấy, sữa bột chày xuống đưới qua khung lưới lọc trước
khi vào bể lắng, Lưới lọc ngoài thùng quay giữ lại các bạt bột có kích thước lớn,
phần bột này sẽ dược dưa trở lại thiết bị lọc còn phần xơ bã dược xả ra ngoài qua
Trang 12Luận văn thạc sĩ
Dé thu dược tinh bột có chất lượng, cao, tình bột sẵn thô được tình chế một lần nữa thao quy tỉnh sau: Bột thô có độ ẩm từ 55 + 60% cho vào bẻ, bơm nước vào với tỉ lê bột và nước là 1⁄6 Dùng máy khuây cho đồng nhật, để bột lắng lại sau 8 15h thảo nước trong va hot lop bột đen nỏi lên trên Cỏ thể rửa 3 đến 4 lần đề loại
bẻ hết tạp chất, sau khi rửa xong đùng tro thâm nước và đem bột ra phơi hoặc sây
1.1.2 Nước thôi ngành chế biển tỉnh bột sẵn
Lượng nước thải sinh ra từ trong quá trinh chế biến tỉnh bột sản là rất lớn, trung bình 10 -30 mỄ/lẫn sản phẩm |48]
Căn cứ vào qui trình chế biến bột sắn, có thể chia nược thái thành 2 dong;
- Dòng thải 1: là mưóc thải ra sau khi phun vào gudng rửa sẵn cú để loại bỏ các chất bản và võ ngoài cũ sẵn Loại nước thải này có lưu lượng thấp (khoảng 2m” nước thải ‘tin sẵn cử), chủ yêu của các chất có thể sa lắng nhanh (võ sẵn, đất,
cát ) Do vay voi made thải loại này cé thé cho qua song chắn, dé lắng rồi quay
vòng nước ở giai doạn rửa Phản bị giữ ở song chắn (vỏ sẵn) sau khi phơi khỏ dược làm nhiên liệu chất đốt tại các gia đình sắn xuất
- Dòng thải 2: là nước thải ra trong quá trình lọc sẵn, loại nước thải này có
lưu lượng lớn (IUmẺ nước thai/tan sén củ), có hàm lượng chất hữu cơ cao, ham lượng rắn lơ lửng cao, pïI thấp, hàm lượng xianua cao, mùi chua, mau trắng đục
ước thải chế biến tĩnh bột sắn bao gêm các thành phản hữu cơ như tỉnh bật,
proteku, xenluloza, pectin, đường có lrong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân
gây ô nhiễm cao cho các đòng nước thải của nhà máy sản xuất tỉnh bột sẵn [1, 18]
Nước thải sinh ra từ dây chuyển sẵn xuất tĩnh bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, ham lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua ham hong chất
rắn lơ lửng (SS), cac chat dinh duéng chứa N, P, các chỉ số về nhu câu oxy sinh học
(BOD,), nhủ câu oxy hoá họe (COD), .với nông độ rất cao [17, 18] Nông độ ô
nhiềm của nước thải tình bột sẵn thể hiện cụ thẻ ở Băng 1.1
D6 Thi Tat Van 5 Dai hac Khoa hoe Ty nhién - DIQGHN:
Trang 13Số liệu ở bãng 1.1, cho thấy khoâng cách dao động về các chỉ tiên nước thải
cao hơn nhiều lần so với QCVN 40 :2011/ BTNMT cột BH Cụ thé, COD cao hon
200 lần; BOD cao hơn gần 500 lẩn, tổng nitơ và tổng photpho cao hon 7 lần so
với QCVN 40:2011/BTKMT
khi tỉnh rêng cho 52 nhà máy qui mô lớn, ước tình lượng nước thái sinh ra
hàng ngày khi vào mùa vụ khoảng 110000 mẺ/ngảy với tải hượng 5S khoảng 1000
tan/ngay: BOD khoang 3.000 tân/ngày, COD khoảng 5000 tân/ngày; ƠN' khoảng Š
tân/ngày [48]
Nếu lấy mước thải sinh hoạt làm cơ sở để so sánh mức độ ö nhiễm của nước
thải chế biến linh bội sẵn thì lãi lượng ô nhiễm hữu cơ của ngành chế biển tính bột sẵn sinh ra cũng gấp 4 lằn tải lượng hữu cơ của tổng lượng nước thải sinh hoạt trên toàn quắc Với lượng nước thải sinh hoạt sinh ra hàng ngày trên cả nước lá khoâng 2.010.000 in? Mgay, chiém 64% trong tổng lượng các loại nước thải |2]
Các chất õ nhiềm trong nước thải tính bột sẵn gây ra nhiều tác động tiêu cực:
© BÓD liên quam tới việc xác định mức độ ô nhiễm của nước cấp, nước thải
công nghiệp và nước thải sinh hoạt Khi xây ra hiện tượng phân hủy yếm khí với
D6 Thi Tat Van 6 = Dai hac Khoa hoe Ty nhién - DIIQGHN:
Trang 14Luận văn thạc sĩ
ham lugng BOD qua cao sé gây thối nguồn nước vả làm chết hệ thủy sinh, gay 6 nhiễm không khí xng quanh và phát tán trên phạm vỉ rộng theo chiều giỏ
® COM cho biết mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ chủa trong nước
thái công nghiệp
@ Chất rắn lơ lìng (S5) cũng là tác nhan gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài
trgyển thủy sinh đồng thời gây mắt cảm quan, bởi lắng lòng hỗ, sông, suối
© Axit HCN 1a déc 13 co trong vô sẵn Khi chưa dược đào lên, trong củ sẵn
không có HCN tự đo mà ở đạng gluoozit gọi là phazeolutanin có công thức hóa học
là CyyHizNOk, Sau khi sẵn được đảo lên, dưới tác dụng của cm⁄ym ximoava hole trong môi trường axit thi phazeolutamin phân húy tạo thành glucoza, axeton và axit
xianuahydric Axit này gây độc toàn thân cho người Xianua ở đạng lắng trong
dung dịch là chất lnh hoại Khi vào cơ thể, nó kết lợp với cnzym xitochorom lam men nảy ức chế khả năng cấp oxy cho hồng cầu l0o đỏ, các cơ quan của cơ thể bị
thiểu oxy Nêng độ HIƠN thấp có thể gây chéng mặt, miệng đẳng, huồn nôn Nông,
d6 HCN cao gây cảm giác bồng bệnh, khó thổ, hoa mắt, da hồng, co giật, mê man, bắt tính, đồng tử giãn, đau nhói vùng tim, tìm ngừng đập vả tử vong
Do dé,néu nude thải không được xử lý triệt để, không đạt tiếu chuẩn môi trường thi sẽ gây ö nhiễm nghiêm trọng chơ nguồn nước, dắt và không, khí
1.2 Xử lý nước thải ngành chế biến tỉnh bột sẵn bằng phương pháp sinh học
Ban chất của phương pháp này là phân hủy các chất hữu cơ nhờ vào vi sinh
vật Nghĩa là các vĩ sinh vật sẽ sử dụng các chải hữu cơ và một số chất khoảng để
làm chất đỉnh dưỡng xây đựng tế bảo và tạo năng hượng, qua đó làm giảm hàm
lượng các chất ô nhiềm trong nước thải
1.2.1 Cơ chế của quả trình phân hảy biểu khí [137
| Co ché: Sử dụng nhóm vỉ sinh vật hiển khí, hoạt động trong điều kiện cung, cấp oxy liên tục Quá trình phân hủy hiếu khí bao gdm 3 giai đoạm biểu tlủ bằng các
Trang 15I Công trình xử lý hiểu khí thông đụng: Hồ liễu khi
Hề hiểu khi oxy hoá các chất hợp chất nhờ VSV hiểu khí và tảo (hình 1.2),
Có 2 loại: hỗ làm thoáng tự nhiên và hồ lâm thoáng nhân tạo
- Hồ làm thoáng tự nhiên: cấp oxy chữ yếu do khuyếch tán không khí qua
mặt nước và quang hợp của các thực vật Diện tích hỏ lớn, chiều sâu của hỗ từ 30
50 em Tải trọng BOD từ 250 — 300 kg/ha ngày Thời gian lưn nước từ 3 — 12 ngày,
- Hồ làm thoáng nhân (ạo: cấp oxy bằng khi nén va may khuấy Tuy nhiên,
hỗ hoạt động như hỗ tủy nghỉ Chiều sâu từ 2 4,5 m, tấi trọng BOD
400kg/ha.ngày Thời gian lưu nước từ Ì — 3 ngày
Trang 16Luận văn thạc sĩ
1.22 Cư chỗ của quả trình phân lấy ky khí
+ Cơ chế: Quá trình phân hủy ky khí các hợp chất hữu cơ là một quá trình phức tạp gềm nhiêu giai đoạn có thể tóm tắt trong hình 1.3
Các chất hữu cơ phân tử lượng lớa (gluxit, protein, lipit, hydrocacbua,
Giai down
thuỷ phân
Các chất hữu cơ phân tử hượng nhỏ
(đường, axit amin, axit béo, )
—————Ỳ*
- Lên men axit hữu cơ và các chất
Giai đoạn lên trung tính men axit Hữu
Tình 1.3 Quy trình nhân hủy ky khí các hợn chất hữu cơ [46, 51]
Cư chế phân hữy ky khí có thể biểu diễn theo phương trình tông quat sau đây |49|:
Trang 17Luận văn thạc sĩ
Tuy nhiên, trong thực tế quá trình phân hủy ky khi thường xảy ra theo 4 giai
đoạn
> Giai đoạn 1: Giai đoạn tu? phân [15, 28]
Dười tác đụng của các enzym hydrolaza do vị sinh vật tiết ra, các hợp chất
hữu cơ phức tạp có phân tử lượng lớn như protein, gluxit, lipit được phân giải thành các chất hữu cơ đơn giản có phân tô lượng nhỏ nửnr đường, pepHi, gÏyxerit, aoid amin, aoid béo
Proteaza Peptidava Prolem = —» Peplil —— » Acid amin
Amylaza
Lypaza
>_ Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men acid hữu cœ [L5, 28]
Các sản phẩm thuỷ phan sẽ được các vi sinh vật hap thụ và chuyên hoá, các sản phẩm thuỷ phản sẽ được phân giải yếm khi tiêo tục tạo thành acid hữu cơ phản
tử lượng nhỏ như aoid propionic, aoid butyrio, acid awetic, các rượu, andchyt,
axeton và cả một số aied amin rong giai doạn này BOD; và CÓD giảm không dang kẻ nhưng pIT của môi trường có thể giảm mạnh
= Su lén men axit lactic:
NADH NAD
CgH„;O; ——> 2CH;COCOOH \/4_ CH;CHOHCOOH
axitpvruic pyruvathidrogemaza axitiactic
= Sự lên men clanol
CsH):0s —* CH;COCOOH a, CH;CHO "5 CH,CH.OH
Pyruvat decacboxylaza
Đồ Thị Hải Lăn 18 Dai hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN
Trang 18Luận văn thạc sĩ
>_ Giải doạn 3: Lân men tạo axit axetie
Các săn phẩm lên men phân tử lượng lớn như axit béo, axit lactic sẽ được từng bước chuyến hoá thành axit axetic
3CH,;CHOHCOOH —* 2CH,CH,COOH - CH)COOH + CO, + 2,0
axit Lactic axit Propionic axit axetic
Các axit có phân tử lượng lớn được cắt từng bude tai nguyén ht Cp
axil bỏo mạch ngắn hơn axit axetic
> Giải đoạn 3: Giai đoạn metan hoá [68]
Tây là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình xử lý yêm khí, nhất
là khi xử ly yém khi thu biogas Hiéu quả xử lý sẽ cao khi các sân phẩm trung gian được khi hoá hoàn toàn Dưới tác dụng của các vì khuẩn lên men metan, các axit
hữu cơ bị đecacboxy1 hoá tạo khí metan Treng xử lý yếm khí, khí metan được tạo
thánh theo hai cơ chế chú yêu là khứ CO; và decacboxyl hoa
Khoang 30% CH, duoc tao thanh do kh CO; [12]
Đồ Thị Hải Lăn 1Ì Dat hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN
Trang 19Luận văn thạc sĩ
+ Các công trình xứ l' nước thải bằng phương pháp kụy khí thông dung:
“ Be UASB (Upward — flow Anaerobic Sludge Blanket)
Một trong những phát triển nổi bat ciia céng nghé xit ly ky khi la bé UASB
duge phat minh béi Lettinga và các dong nghiệp vào năm 1980 [50] Ung dung dau
tiên là xử lý nước thải sinh hoạt, sau đỏ được mở rộng cho xử lý nước thải công
nghiệp [63]
Bề UASB có thể xây dựng bằng bêtông cốt thép, thường xây dưng hình chữ
nhật Đẻ đễ tách khí ra khỏi nước thải người ta lắp thêm tắm chắn khi có đô nghiêng,
> 35” so với phương ngang Tải lượng COD thiết kế thường trong khoảng 4 — 15 kg/m” ngày Nước thải sau khi điều chỉnh pH và dinh dưỡng được dẫn vào đáy bể
và nước thải đi lên với vận tốc 0,6 — 0.9 m/h qua lớp bùn ky khi Tại đây xảy ra quả
trình phân hủy sinh học ky khi [27, 29]
Khi sinh học được tạo thành sẽ kéo theo các hạt bùn nỗi lên, va vào thành
thiết bị tách 3 pha khi-lỏng-rắn(bùn) đang hình nón lật ngược khiến cho các bọt khi
được giải phỏng thoát lên; các hạt bùn lại rơi trở lại lớp đệm bùn
Hình 1.4 Bể UASB [27]
D6 Thi Hai Van 12 Đại học Khoa học Tự nhiên -ĐHQGHN
Trang 20Luận văn thạc sĩ
s* Bề CIGAR (Covered In-Ground Anaerobic Reactor) [38, 56]
Bê CIGAR thực chất là một hồ ky khí có thu hồi khí sinh học Hồ được bao
phủ toàn bộ bẻ mặt vả lót đáy bằng bạt HPDE
Lớp bạt HPDE bao phủ bề mặt tạo ra điều kiện ky khí nghiêm ngặt đồng
thời ngăn không cho khi sinh học phát tán ra môi trưởng Lớp lót day HPDE cỏ thể được lắp đặt nêu cần, tủy vào mực nước ngâm của khu xử lý Tuy nhiên, nên lót đây
để có thể chồng rò rỉ nước thải, gây ô nhiềm dat và nước ngâm
Trước khi vào bẻ CIGAR , nước thải được chảy vào bẻ lắng nhằm giảm bớt
lượng chất rắn lơ lửng, can dam bao quả trình phân hủy ky khí trong bẻ CIGAR đạt hiệu quả cao nhất Thời gian lưu nước thải trong bẻ khoảng 30 ngảy
Toàn bộ lượng khí sinh học ( metan chiêm 55 ~ 70% ) hình thành được thu
hỏi nhờ hệ thông óng dẫn khi lắp đặt bên trong bẻ CIGAR
Trang 21Luận văn thạc sĩ
1.2.3 Các yêu tô ãnh hướng đến quả trình phan Iniy sink học
> Diễu kiện muốc thải phải đưa vào xử lý sinh học [13]
Phương pháp xứ lý sinh học mức thải có thế đựa trên cơ sở hoạt động của Vi sinh vật để phan húy các chất hữu cơ nhiễm ban nade Do vậy, điều kiện
kiên quyết vô cùng quan trọng là nước thải phải là mồi trường sống của quần
thể sinh vật va théa man các điều kiện sau:
+ Không có chất độc làm chết hoặc ức chế hoàn toản hệ vi sinh trong,
nước thải
+ Chủ ÿ đến hảm lượng kim loại nặng Xếp theo thứ tự mức độ độc hạt
của chúng: Sb>AgzCu>Hg>Co>:Ni>Pb>CrTf>V>: Cd>/n>He,
Nói chung, các ion kim loại này thường ở nông độ vi lượng (vài phần triệu đến vai phản nghìu) thì có lác dụng dương tính đến sinh trưởng vì sinh vật! Chất hữu cơ có trong nước thái phải là cơ chất định đưỡng nguồn cacbon và năng lượng
cho vi sinh vit Các hợp chất hidratcacbon, protein, lipit hòa tan thưởng là cơ chất đỉnh dưỡng cho vì sinh vật
+ Nước thái đưa vào xứ lý sinh học có 2 thông số quan trong 1a BOD va
COD Tỉ số của 2 thêng số này phải là: COD/BOD « 2 hoặc BOD/CƠD > 0.5,
mới có thể đưa vào xử lý hiểu khi Nếu CỚD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó gdm cé xenlulozo, hemixenlulozo, protein, tỉnh bột clrưa tan thì phái qua xử lý
sinh học ky khí trước rồi mới xử lý hiểu khí
> Các yếu tô ảnh bưởng đến quá trình phân hủy hiểu khi | 14]
- Oxygen (O,): Trong, các công trinh xứ lÿ hiểu khí, O,„ lả một thành phần
cực kỷ quan trọng của môi trường Công trình phải bảo đâm cùng cấp đây đủ
lượng O, một cách liên lục và bàm lượng ©, hod tan trong nước re khỏi bể lắng
đợt lI > 2mg/
- Nẵng độ các chất hữu cơ: phải thấp hơn ngưỡng cho phép Có nhiều chải hữu cơ nêu nông độ quá cao, vượt quá mức cho phép sẽ ảnh hưởng xâu đến hoạt động sống của vi sinh vật tham gia xứ lý, cẩn kiểm tra các chi sé BOD va
COD của nưác thải Cụ thể: hễn hợp nước thải công nghiệp và nước thải sinh
D6 Thi Tat Van f4 Dai hạc Khoa học Tự nhiên - DHQGIIN
Trang 22Luận văn thạc sĩ
hoạt chây vào công trình xử lý là bể lọc sinh hoc phái co BOD < 500mg/1, nêu dùng bể Aeroten thì BOD <1000mg/L Nếu nước thải có chỉ số BOD vượt quá giới hạn nói trên, cản thiết phải đùng nước thải đã qua xử lý hay nước sông đã pha
loãng
- Nông độ các chất dinh dưỡng cho vị sinh vật : Tùy theo ham lượng cơ chất
tiữu cơ trong nước thấi trà có yêu cầu về nông độ các nguyên Lô định đường cần thiết là khác nhau Thông thường cần duy trì các nguyễn tổ dinh đưỡng theo tỷ lệ
thích hợp COD:N:P = 150:5:1 Nếu thời gian xử lý là 20 ngày đêm thì giữ ở tý lệ RBOD-N:P 200:5:1 Khi cần bằng định dưỡng người ta có thể đúng NHẠOR, tực và
các muối amon làm nguồn n¡to và các muối photsphat, supephosplat lâm nguồn
phospho theo bang 1.2 dusi day
Bang 1.2 Nẵng độ các chất đinh dưỡng cần thiệt [14]
Nẵng độ nitrogen R BOD của nước thải Néng 46 phospho
trong mudi amon (git) trong P10; (mg/)
(mg) S00 18 36
- Các yếu tô khác của môi trường như pH, nhiệt độ cũng có ảnh hưởng đáng kế đến quá trình hoạt động của vỉ sinh vật trong các thiết bị xử lý Qua thực nghiém cho thấy, thường giá trị pH tối ưu cho hoạt đông phân giải của các vị sinh vat trong bể xử lý hiếu khí la 6,5 B,5 và nhiệt độ của nước thải trong các công trình nằm trong khoang 6°C — 37°C
3 Các yếu lÔ ảnh hưởng đến quá trình phan hiv lạ khi
- Các chất đình dưỡng [257
D6 Thi Tat Van 13 Dai hoc Khoa hac Tự nhiên - DHQGIIN
Trang 23Luận văn thạc sĩ
Phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật trong điều kiện ky khi sẽ sản sinh:
ra khí metan Tất cả các quả trình sinh học đỏi hỏi phải cung cấp đây đủ các chất
dinh đưỡng đặc biệt là carbon và nitơ Việc thiến các chất định đưỡng cản thiết cho
sự phát triển vi sinh vật sẽ hạn chế việc săn xuất khí sinh học Các chất dinh dưỡng,
được chỉ định bởi tỷ lệ C/N khoảng 20-30/1 Nêu hàm lượng mơ thiểu hụt thì lượng,
sinh khối tạo thành sẽ quả thấp không đáp ứng được vận tốc của quả trình chuyển
hỏa cacborx Ngược lại, với nước thải giàu nito thi quá trình khử amin sẽ thành NHụ”
te chế mạnh các vi khuẩn metan hóa
- Yêu lắ pH J42, 57, 67J
Trong giai doạn thủy phân vả lêa men axit hữu cơ khoảng pH tôi ưu là 5 7, còn trong giai đoạn metan hóa thì pH = 6.8 — 7,2 Chỉ có loài vi khuẩn
Aelhanosureina cõ thê chúa dựng dược các giá trị ĐH thấp (pH < 6,5), Voi cde vi
khuẩn sinh metan khác, quá trình trao đổi chất bị ức chế đáng kề ở pH < 6,7
Thực nghiệm cho thấy pII tổi ưu chung cho cả hai quá trình là 6.5 — 7,5
Song trên thực tế người ta có kỹ thuật dễ lên men ở pH — 7.5 — 7.8 mà vẫn hiệu quả
-_ Nhiệt độ
hiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chuyến hóa của vỉ sinh vật Dải
nhiệt độ cho quá trình phân hủy từ 30 — 55°C Dưới 10°C vi sinh vat sinh metan gân rưur không hoạt động
Thích nghỉ với điểu kiện nhiệt độ, cáo vi sinh vật ky khí chia làm 2
nhỏm: nhóm ua nhiét(thermophilic) thich nghi ở 50 - 65°C va nhóm ưa ấm (mesophilic) voi nhiét dé 25 - 40°C [32, 33, 47] Hầu hết các vi sinh vật lên men
1nelan đều thuộc nhóm ta ấm, chỉ có rất ít nhóm là ưa nhiệt [S2]
- Các độc chất
Qua tìm hiểu đặc điểm sinh lý các vị sinh vật tham gia xứ lý nước thái
bằng phương pháp ky khí, nguười ta nhận thấy:
+ Một số các hợp chất như CCI,, CHƠI,, và các ion tự do của các kim loại mang có nồng độ Img/1 sẽ thể hiện tính độc đổi với các v¡ sinh vật ky khi [13]
D6 Thi Tat Van 16 Dai hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN:
Trang 24Luận văn thạc sĩ
+ Các hợp chất như formadehyde, SO,, H,S voi néng độ 50 - 400mng/1 sẽ gây
độc hại với các vị sinh vật ky khi trong công trình xứ lý [13]
+ §Ỷ được coi là lác nhân gây úc chế quá trình tao methane Sở đi có lập luận nay là do nhiều nguyên nhân khác nhau $ fam két tia các nguyên tổ vi lượng như
Fe, Ni, Co, Mo đo đó hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, đồng thời, các
eleelrơn giải phỏng ra tù quả trình oxy hoá các chất hữn cơ sử dụng cho quá trinh sulfate hoa va lam giém quá trình sinh methane [44]
| Cac hop chat NF, 6 néng độ 1,5 - 2mg/1 gây ức chế quả trình lên men ky
khi |44, 68]
+ Kim loại nặng: cáo vi khuẩn metan hóa đặc biệt mãn cảm với các ion kint
loại nặng Sự oó mặt cửa các kim loại nặng ngoài ngưỡng cho phép sẽ ức chế quá trình metan hóa và khí hóa dẫn dến tỉ lệ CO; tăng, CH¡ giảm Mặt khác, do không
được decacboxyl hóa tao CLL, các axit hữu cơ không được khủ, chủng tổn dong
trong thiết bị làm giảm pH, ngững trệ quá trinh ky khí trong thiết bị phân ứng [13]
1.3 Tình hình nghiên cứu xứ lý nước thải sẵn xuất tỉnh hộ
1.3.1 Các nghiên cứu xử lý nước thải săn xu! tình bột sẵn trên thể giới
Van đề õ nhiễm nước thải ngành sẵn xuất tỉnh bột sắn luôn lả mỗi quan tâm
cũa nhiều nhà khoa học và quân lý môi trường
Tiện nay, ngày cảng có nhiều nghiên cứu để cập tới vân để xử lý nước thải
sân xuấL linh bội sẵn nh “Anaerobic treatment of tapioca slarch industry
wastewater by bench scale upflow anacrobic sludge blanket reactor “ [58]; nghiên cứu “Cassava waste treatment and residue management in Indian” [60] hay nghién cim “Waler — Waslowater managerment of lapioca starch manufacturing using
optimization technique” [65] Cac dé tai nay chu yếu tập trung nghiên cứu xử lý nược thải sản xuất tỉnh bột sắn bằng phương pháp ky khí tải lượng cao như phương
pháp UASB, phương pháp UASB-lọc sinh học kết hợp, nghiên cứu ảnh hướng của
tải lượng vả khá năng thu hỏi khí sinh học từ quả trình xứ lý
D6 Thi Tat Van 17 — Dai hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN
Trang 25Luận văn thạc sĩ
Cũng có những nghiên cửa liên quan đến xử lý nước thải sản xuất tình bột sẵn kết hợp quá trình ky khí vả hiểu khi Dé 18 nghién ctru “Implementation of
anaerobic process on wastewater from tapioca starch industries” [21] hay nghién
cứu “ Biological weatment of wastewater from the cassava meal industry” [53], cho
chất lượng nước đầu ra khá tốt
TNgoài ra, vị sinh vật hay nắm cũng được ứng dụng trong xử lý nước thai san xuất tình bột sắn Điều đó, dược chỉ ra trong kết quả nghiên cứu từ dễ tài “Growth
of Aspergillus oryzae curing treatment of cassava starch processing watewater with
high content of suspended solids” chi rating nam Aspergillus oryzae hap thụ chất ran lơ lửng trong nước thải sản xuất tĩnh bột sẵn chuyên hóa thành chất dinh dưỡng,
để chúng phát triển; khẳng định khả năng phát triển sinh khổi nấm để xử lý nước
thải cùng với việc sẵn xuất nắm tương niông rigluệp [6ó]
Cae nghién cau nhu “Sulfide production during anaerobic lagoon treatment
of tapioca wastewater” [37], “Cassava starch fermentation wastewater:
Characterization and preliminary toxicological studies” [61| Những nghiên cứu
trên cho thấy đặc điểm nước thải trong sắn xuất tình bột sắn để từ đó có biện pháp
thích hợp xử lý loại nước thải này
1.32 Các nghiền cứu xử lý nước thôi sẵn xuÃI tình bột sẵn Ø Liệt Nam
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu xử lý nước thải tỉnh bột sắn như nghiên
cứu “Closed wastewater system in the tapioca indusuy in Viet Nam” Nghiên cứu
số đụng hệ thống UASB làm giảm dáng kể COD trong nước thải, sau dõ dưa vào hệ thông ao sinh học lưu từ 10 — 20 ngày để COD giêm xuống đưới 10 mg/1 Nước thải
sau xử lý, có thể dùng cho nông nghiệp hoặc lái sử dụng trong các nhà máy [37]
Tigp theo la nghién ctu “Integrated Treatment of Tapioca Processing Industrial Wastewater Based on Environmental Bio-Technology” [48] Hay nghiên cứu “
Nghiên cứu xử lý nước thấi sẵn xuất tinh b6t san thu biogas bang hé thang UASB”
Để tai thuge dy án “Phát triển giải pháp công nghệ sinh học mei dé xứ lý chất thải"[I 6] Các tác giả đã tiền bành nghiên cứu một số yêu tổ ảnh hưởng đến hiệu
D6 Thi Tat Van 18 Dat hoc Khoa hac Tir nhién - DIQGIIN:
Trang 26Luận văn thạc sĩ
quá khử và khi hóa COD, hiệu suất xử lý nước thái 5X tỉnh bột sẵn nlxự pH, nguyễn
tá vi lượng
1.4 Cơ chế phat trién sach (CDM)
1.4.1 Giới thiệu chung về CDM [3, 4, 8, 55]
Vào tháng 12 năm 1997, Nghị định thư Kyote ŒP) đã được các bên của
UNFCCC thông qua, đánh dấu mốc quan trọng trong những có gắng của toàn thế giới nhằm bảo vệ môi trường và dạt được phát triển bẻn vững, KP đặt ra những mục
tiêu nhằm giảm phát thải khí nhà kính (KNK) định lượng đối với các nước phát
triển (Phụ lục D và các nước đang phát triển (Phụ lục TD KP đưa ra cam kết đối với
các nước phát triển về giảm tông lượng phát thải các KNK thấp hon nằm 1990 với
tỷ lệ trung bình 5,2% trong thời kỳ cam kết đầu tiên (2008 — 2013) Theo KD, các
xước đang phát triển không phải cam kết giảm phát thải nhưng phải báo cáo dịnh kỳ
Tugng phat thai cia nude minh
Các KNK bị kiếm soát bởi KP là CO), CII, NạO, IIECs, PTCs và SP,
KP xây dựng 3 cơ chế mềm dềơ cho phép các nước phát tiển thực hiện cam kết giám phát thái KNK ở các nước khác với mức chỉ phí thấp hơn so với thực hiện giảm phát thải trong nude minh: co ché budn ban phát thải toàn câu (ET), Cơ chẻ déng thực hiện (11) và cơ chế phát triển sạch (CD2M) KP có hiệư lực từ 16/2/2005
Trong 3 cơ chế cia KP, CDM là cơ chế đặt biệt liên quan đến các nước đang phát triển Theo Điêu 12 của KP, mục tiêu của CDM là
- Giâm nhẹ biến đời khi hậu;
- Giúp các nước đang phát triển đạt được sự phát triển bẻn vững và góp phản
thục hiện mục tiêu cuối cùng của ƯNFCCC,
- Giúp các nước phát triển thực hiện cam kết vẻ hạn chế và giảm phát thải định lượng KNK theo Điều 3 của KP,
Vừa qua, Liội nghị thượng đính về biển đổi khí hậu của Liên Liiệp Quốc, tức Hai nghị lần thứ 18 Công ước Khung Liên hợp quê nến đối khí hậu (COP-18), tiến hành ở 2oha, nước Qatar, bất dầu từ ngày 26/11/2012, đến 8/12/2012 mới bế
Trang 27Luận văn thạc sĩ
Đến Hội nghị Doba năm 2012 này, dù thống nhất kéo dải Nghị dịnh thư
Kyoto, nhiều mước vẫn chỉ đừng ở tuyên bỏ chung chưng khơng mang tính rang
buộc vẻ việc cắt giảm khi thải Đặc biệt, hai nước lớn chiếm lượng khí nhà kinh
phat thai lớn nhất, Mỹ và [rang Quốc, vẫn đứng ngồi sự ràng buộc pháp lý của
‘Nehi dinh thr “hau Kyoto” Tiép đến, cdc nude Nga, New Zealand, Canada và Nhật
Nghỉ định
Ban lừ chếi ký vào quyết định gia hạn Nghị định thư Kyoto Như và
này sẽ khơng cỏ hiệu lực pháp lý đổi với trên 80% tổng lượng khi thải của thế giới
Tuy vậy, như lời tuyên bồ của dại điện nước chủ nhá Qatar, Hội nghị COP-
18 đã đạt được một sơ điểm nhất trí cĩ ý nghĩa nhát định thá hiện trong Hiệp định
Dok, con goi la Xghi dinh tha Kyoto IT hay hau Kyoto
Trước hết, thời hạn thực hiện nghị định thư Kyeto (hốt bạn vào ngày
31/12/2012) được kéo dải từ ngày 1-1-2013 đến hết ngày 31/12/2020
Ngồi ra, các nước cĩ liên quan gồm Liên mình châu Âu dẫn đầu là nước
Dae, Croatia, Iceland va tim nước cơng nghiệp hĩa chiêm 15% khí thai thể giới
cam kết giảm khí thải chậm nhất vào năm 2014
Một nội dìng khác mà các nước đang phát triển đời hồi là các nước phát
triển cam kết rư ràng, nâng trợ cấp lên dén 100 ti dé Ja mỗi năm nhằm đổi phĩ và
khắc phục hậu quả gây ra bởi hiện tượng biến đối khi hau Nhung các nước phát
triển viện lý do đang gặp khĩ khăn tải chính khơng sẵn sảng chỉ thêm các khoản tiền
lớn Mặt khác, họ cũng chưa săn sảng cơng bĩ cụ thể về mức và thời hạn phan bd
*khộn tiên trợ cắp nĩi trên
TIệi nghị COP-18 năm nay ở Dcha, đủ đã đạt được một số điền thẳng nhật, nhưng rõ rang cịn quá nhiều bắt đồng giữa những nước giảu và các nude nghÈo,
giữa các nước phát triển và đang phát triển và cả giữa những nước lớn đang gây ơ
nhiễm khí nhà kính nhiều nhất
D6 Thi Tat Van 48 Dat hoc Khoa hac Tir nhidn - DHQGHN:
Trang 28Luận văn thạc sĩ
Hình 1.6 Một số hoạt động phát thải KNK do con người gây ra 1.4.2 Hoat động CDM ô trên thể giới [7, 64, 70]
Tỉnh đến tháng 06/2007 đã cỏ 175 quốc gia thông qua nghị định thư Kyoto
Nếu tất cả các quốc gia này có thể giảm lượng phát thải khí nhà kính theo đúng cam kết thì tổng lượng phát thải sẽ giảm được là 6,6% so với chỉ tiêu đặt ra cho toàn thẻ
giới
Nguồn thống kẻ này cũng cho biết đến nay đã có hơn 2100 danh mục dự án
CDM được các nước đưa ra , trong đó có 760 dự án đã được Ban điều hành CDM đăng ký và 71 dự án đang chờ được đăng ký Số lượng chứng chỉ giảm phát thải
(CERs) dự đoản đền hết 2012 sẽ vượt qua con số 2,2 tỷ
Du an CDM dau tién trén thé gid i duge thu hién tai Rio de Janeiro , Brazil
tử năm 2004, với lĩnh vực hoạt động là giảm phát thải khí nhà kính từ bãi chôn lắp
chất thải băng cách thu hôi khi mêtan đẻ sản xuất điện Theo tỉnh toán, môi năm dự
an giảm được 31000 tân metan, tương đương với 670000 tân CO Duan da mang
lại hiệu quả tích cực cho môi trường và cộng đồng dân cư trong khu vực „ đông thời
mở ra một giai đoạn mới giúp thể giới đạt các mục tiêu ngăn chăn biến đổi khí hậu
Trang 29Luin van thạc sĩ
gia dimg dầu vẻ nhận dược CERs, chiếm 43,46 % trong ting sé gan 172 triệu
CERs Dầu tư vào các dự án CDM nhiễu nhất là cáo nước Anh _, Ailen, Hà Lan và
Nhat Ban
Sau day la mét sé dy 4n CDM tiéu biéu trén thé gidi (bang 1.3)
Đồ Thị Hải Lăn 22 Dai hạc Khoa hạc Tự nhiền - DHQGIIN.
Trang 30kuẩn vẫn thạc sĩ
Bang 1.3 Một số dự án CDM tiêu biểu của các quốc gia [7]
Xây dựng nhà máy phát diện
từ tái sử dựng sinh khối tại
bang Tamilnadu, Ân Độ
Tận dụng sinh khối mạt cưa
sin xuất điện lại Tmbituva, Brazil
Xây dựng nhà máy sân
xuất điện từ 200000 tấn
mại cưa hàng răm của 42
công ty chế biển gỗ trong
ving
312383
Tăng cường sử dụng năng
lượng trong chiến sáng và sử
dụng năng lượng, mặt trời trong,
dun nấu tại Kuyasa, Dông
Nam Cape Town, Nam Phi
Giúp người dân có ý thức
Trang 31‘Thu héi metan từ quả trình xứ
Tý ky khí nuốc thải tai nha may
chế biến linh bột bắp Rajarara
Maize, An BS
Xã lý ky khi bằng hệ
thống UASB thu hẻi khí metan, dùng đốt cấp nhiệt cho công doạn sấy sẵn phẩm thay thé cho nhiên
liệu truyền thông
động nông nghiệp tại Salto Grand, Argentina
Xfy dựng nhà máy sản
xuất biodiesel từ cây cải
dầu làm nguồn cung cấp
nhiên liệu thay cho xăng
đầu trong vận hành máy nông nghiệp vùng và phát
Trang 32
Khai thác mỏ than Tuxin tại
tinh Taaoning, Trung Quée
Khí đồng hanh xuất hiện củng với việc khai thác
mé than sẽ được hút và bơm ra khổi mỗ than va được sử dụng tạo diện năng, nhiệt năng cho máy
sưởi và cung cấp cho những nơi có nhu cầu
Trang 33Luận văn thạc sĩ
1.43 Cúc dự in CDM trong link vec xi lý ö nhiễm môi trường ở Việt Nam
17, 10, 30, 31f
Việt Nam là một trong số những quốc gia trong khu vực Chau A Thai Binh
Dương tham gia tích cực nhất vào những hoạt động nhằm giảm nhẹ những lắc động
của biến đối khí hậu do Liên TTợp Quốc đê xuất Tính đến tháng 3 năm 2003, thỏi
điểm Việt Nam thành lập cơ quan có thầm quyền quốc gia và CDM , được gọi tắt là DNA, Viét Nam đã dạt dược cả 3 diễu kiện dễ tham gia một cách đẩy đủ nhất vào cde duran CDM quéc té
Về mặt quản lý nhỏ nước, bên cạnh Bộ Tài nguyên và Môi trường được lựa
chon lam DNA cén cò Ban tư vẫn chí dạo liên ngành — (CNEHCB) nhằm tu van, chỉ
đạo cho DNA trong việc quản lý hoạt động vả tham gia đánh giá các dụ án CDM tai Việt Na, Ban này bao gồm 12 dại diện của 9 bộ, ngành liên quan và Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam
Việt Nam đã hoàn thành và gửi Thông báo quốc gia đâu tiên về biển đối khí hậu của Việt Nem cho Ban thy ky UNFCCC vao thang 11 năm 2003 tai COP9,
Milan, Italia, hoan thành dự án Nghiên củu chiến hige quốc gia về CDM của Việt Nam do Chính phủ Australia tài trợ thông qua Ngàn hàng thế giới Hơn nữa, dự án
“Hẹp tác về tô chức và đối thoại đa phương EU — Châu Á về lăng cường sự Lam
gia hiệu quả của Việt Nam, Lào và Campuchia vào CDM” trong khuôn khổ Chương
trình PreEeo EU Châu Ả với hai đối tác Châu Âu là HWWA và JTN đang được thực
Trện tại Việt Nam
Dé Thi Wat Van 46 Dai hạc Khoa học Tự nhiền - DITOGHN:
Trang 34Hình 1.7 Sơ đồ tố chức thực hiện CDM tại Việt Nam
Đặc biệt , tháng 04/2007, Thủ tướng Chỉnh phủ đã ra quyết định số
47/2007/QĐ-TTg phê duyệt Kề hoạch tổ chức thực hiện Nghĩ định thư Kyoto thuộc
Công ước khung của Liên hợp quốc vẻ biển đổi khí hậu giai đoạn — 2007 — 2010,
trong đó để cao mục tiêu huy động mọi nguồn lực thực hiện kể hoạch phát triển
kinh tế - xã hội theo hướng phát triển nhanh, bên vững, bảo vệ môi trường và đóng
gop vào việc tổ chức thực hiện UNFCCC, Nghi dinh thu Kyoto va CDM, thu hut
von đầu tư trong và ngoài nước vào các dự án CDM, khuyên khích cải tiền công
nghệ, tiếp nhận, ửng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, kỹ thuật hiện đại
Chính sách ưu đãi của Nhà nước đổi với các doanh nghiệp tham gia dự án
CDM được thê hiện rõ trong Quyết định số _ 130/2007/QĐ-TTg, trong đỏ quy định
các doanh nghiệp này sẽ được miễn „ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuê
nhập khâu đổi với hảng hoả nhập khâu đề tạo tải sân cô định của dự án, hảng hoá
nhập khâu là nguyên liệu , vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa san xuat duge ,
miễn giảm tiên sử dụng đất „ thuê đắt vả trong một số trư ong hop sin phẩm của dự
án CDM sẽ được trợ giả
Đô Thị Hải Lân 37 Đại học Khoa học Tự nhiên -ĐHQGHN
Trang 35Luận văn thạc sĩ
Theo UNFCCC và nội đụng thông tư 10/2006/T1-BTNMIT, biện nay có thể phân loại cáo dự án CDM thành 15 lĩnh vực chính bao gồm:
1 Sản xuất năng lượng;
Chuyển lỗi nắng lượng;
Tiêu thụ năng lượng:
11, Khai mỏ hoặc khai khoáng;
12 Sén xuất kim loại;
13 Phát thai tử nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu vả khi);
14 Phát thấi từ sản xuất vả tiêu thụ halocacbơn va sulphur hexafluoride,
15 Sử đụng dung môi
Tuy nhiên, những Tĩnh vực tiêm năng có thể xây dung và thực hiện dự an
CDM mà Việt Nam đã đăng ký thục hiện thường tập trưng vào các dạng dưới đây
(bang 1.4)
Dé Thi Wat Van 28 Dai hạc Khoa học Tự nhiền - DITOGHN:
Trang 36kuẩn vẫn thạc sĩ
Bang 1.4 Mét s6 dw an CDM tiéu biểu của Việt Nam [7]
Chi Minh Sử dụng khi metan thu hỏi lắm nhiên liệu
chay máy phát điện
(CO; năm)
Sử đụng điện thay thể cho nhiên liệu truyền
thông là than đá hoặc dầu mồ 4248 Mue
Phong điện Binh | Sir dung năng lượng giỏ tạo ra điện thay thé siogg
Tan dmg sinh
Sân xuất năng ky Võ trấu sử dụng vào hệ thống đồng phát
lượng ` ,_ | nhiệt diện sử dụng chơ quá trình sân xuất,
Dau Cai Lan, Cin
Tho
Thu héi khi metan
tại bãi rác Phước
Trang 37kuẩn vẫn thạc sĩ
Thu hối melam ur
quả trình xử lý ky khi nước thải tại
lượng tại nhà máy
bia Thanh Hóa
“Kiểm kẻ và thực hiện các biện pháp tiết kiệm
nắng lượng : áp dụng hệ thông VRC, xử lý khi thải từ xử lý ky khí nước thái, giám thiểu
that thoát tại hệ thông khử trùng và đóng
Trang 38Tận thu khi sinh | Giảm hiệu ứng nhà kính bằng cách chuyển
học từ nước thải | hóa metan thành CO; tiết kiệm năng hrong
Trang 39Luận văn thạc sĩ
Với những lĩnh vực tiêm năng có thê xây dựng vả thực hiện du an CDM tai
Việt thì hiện nay ở nước ta có hơn 200 dự án CDM đã đượ c Ban điều hành CDM
phê duyệt
Luong CER da được cấp đến ngay 25/4/2008 cho Việt Nam dat 4.486.500,
chiếm 3,28% téng luong CER trén toan thé gidi (136.902.726 CER) Theo ước tính
sơ bộ và được bảo cáo tại Hội nghị vẻ Công ước biên đổi khi hau (UNFCCC) ngay
6/12/2007 tai Bali, dự kiến Việt Nam sẽ thu về khoảng 250 triệu USD từ các dự án CDM
Chile (1.73%)
Hình 1.8 Lượng CER của Việt Nam so với thể giới
Như vậy, cho đến nay thi các dạng dự án CDM tiêu biểu ở Việt Nam van tap
trung vào thủy điện Dủ vậy, tiểm năng khai thác các loại hình dự án thu hỏi khí
sinh học tại các công trình xử lý rác thải và nước thải cting dang dan dan được quan
tâm vả khai thác Đặc biệt việc nghiên cửu xử lý vả tận dụng các dòng chất thải giàu
chất hữu cơ như nước thải chế biển tình bột sắn đề sản xuất khi/năng lượng sinh học
không chỉ phủ hợp với các hướng tru tiên, khuyên khich của chính phủ Việt Nam
cho các dự án CDM liên quan đến “Đổi mới năng lượng: Khuyến khích khai thác
Đô Thị Hải Lân 32 Đại học Khoa học Tự nhiên -ĐHQGHN
Trang 40Fudan văn thạc sĩ
và sử dụng các loại năng lượng từ các nguồn như sình khối, năng lượng mặt
trời và năng lượng gỉ
ơ áp dung CDM trong xử lý nước thải chế biển tỉnh bột sẵn sẽ tạo cơ hội
đề các cơ sử sân xuất được hưởng lợi ích kinh lễ lừ quyền bán khối lượng giảm phát
thải khí CO; và CH¡ là hai khí gây hiệu ứng nhà kinh và tăng cường hiệu quả trong,
công tác báo vệ môi trường góp phân phát triển bên vững làng nghề Với tiểm năng
đó, tiếp tục đây mạnh phát triển dự án CDM là động lực quan trọng mang lại nhiều lợi ích cho nước ta bao gồm:
- Thu hủt nguồn vến cho các dự án hỗ trợ clruyền dỗi sang một nên kinh tế
thịnh vượng hơn nhưng ít phát thải các bon hơn;
- Khuyến khích và cho phép các khu vực công vả tư nhân tích cực tham gia;
- Cung cắp một công cụ chuyển giao công nghệ, đầu tư tập trung vào các dự
án thay thể công nghệ nhiên liệu hóa thạch cũ, kém hiệu quả heäc tạo ra những ngành công nghiệp mới có công nghệ thiện hữu với môi trường,
- Hỗ trợ xác dịnh hướng ưu tiên dâu tư vào các dư án đạt mục tiểu phát triển