Mục tiêu của đề tài ~ _ Nghiên cứu khá năng xứ lý chất thải rắn và khá năng ứng đựng của phương pháp chôn lấp bán hiểu khi trên các khía cạnh: 1 giảm thời gian ỗn định của bãi chôn lấ
Trang 1DẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOL
TRUONG DAI HOC KHOA HOC TY NHIEN
Trang 2DẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOL
TRUONG DAI HOC KHOA HOC TY NHIEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 3Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
2 Mục tiều của dỄ tâi non HH Hung eereou
3 Địa điểm, đối tương, phương pháp nghiên cứn
CHƯƠNG 1 TONG QUAN
1.1 Hiện trạng hệ thông quản lý chât thái đô thị Việt Nam a4
1.1.1 Chiến lược quốc gia về quản by tồng hẹp chất thải rắn, £ 1.1.2 Hiện trạng hệ thẳng quản lý và công tác quản lý chất tui đã thị 4
1.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn đô tlu "
(1.1 Xử lị chất thải bằng công nghệ áp kiện: - iW
(3) Phương pháp ẩn đình chất thải ran bằng công nghé Mydromex: 12
(6.) Công nghệ vì sinh vấm khí — tha hôi biagas - 17
1.3 Một số vẫn để môi trường đối với việc xử lý chất thải đô thị bằng phương
HDKH: PGS TS Cao Thế Hà iii Học viên: Nguyễn Việt Hà — KI§
Trang 41.31 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật - 25
1.3.4 Ô nhiễm môi trường đẾt co GHeeieesreo 27
CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đổi tượng nghiên cứu nen eeeeeiereeooooo.TÐ
3.1.1 Thành phân, tình chất, đặc điểm của chất thải đồ thụ 9 3.1.2 Dự bảo lượng chất thải phải sinh ö Diệt NHA 30 3.1.3 Phương pháp chân lap hop vệ sinh bán hiểu khí Tả 34
2.3 Phương pháp nghiên cửu neo đ7
4.3.2 Phương pháp thức nghiỆM, ào căn sees ssessstsstssi vein sceateinsenseie dD 2.2.3 Phuong pháp phân tích mang phòng thí nghiện ae 53
2.2.4 Phương pháp thông kê và phân tính Tả 38
COUONG 3: KET QUA VA THAO LUAN
3.1 Dién bién su phan Inty chat thai ran 3g
3 Diễn biến lượng và chải lượng nước rác "— 66
Trang 5Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Phụ lục 2: Số lên phân tịch các thông số của chất thải rắn và mrớc rác 9
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha v Học viên: Nguyễn Việt Ha -K18
Trang 6DANH MỤC BẰNG
Bảng 1 1: Thành phân chất thải rắn sinh hoạt đâu vào tại bãi chôn lắp của một số
địa phương nam 2009 — 2010 (%) [2] "¬— -R
lãng 1 2: Ước tính lượng chat thai rắn đô thị phát sinh đến năm 2025 [2] 10
Bang 2 1: Thanh phần chất thải rấn của mẫu chất thai rin lay tai điểm trung chuyển
Bang 2 2: Dan sé 46 thi va din 36 c& rước năm 2009 - 2049 30
Bảng 2 3: Lương chit thai ran 46 thi phat sinh va dién tich bai chdn lap tit nam
Bảng 2 4: Chất lượng nước rác của các kiếu chôn lắp [40] 4Ù
Bang 2 5: Phan tich chỉ phí — lợi ích việc đầu tr bãi chôn lắp bản hiển khi [36] 46
Bảng 2 6: Các thông số của chật thải rắn được nạp vào hệ thí nghiệm S0
Báng 2 8: Các chỉ tiêu cúa các hệ xử lý rác sau khi nạp liệu SL
HDKH: PUS TS Cao Thé Ha vi Học viên: NguyỄn Việt Hà — K18
Trang 7Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
3
4
5
DANH MỤC HÌRH
‘Tinh trang sat ly chat thải rắn đô thị ở Việt Nam [2] lL
Kiểu chôn lắp hiểu khí [391 se eeeeiio.u2T
Kiểu chôn lắp bán hiểu Khí [39] co ccseesrreeeeeeerre 22
Các nguồn gây õ nhiễm đất cúa một số nước trên thể giới [38] 27
So đồ kiểu chôn lắp bán hiếu khi |29] 2o ceeve 8
Cơ chế loại bỏ chất hữu cơ của plrương pháp chôn lắp bán hiểu khí [41]
236
Sự thay dỗi cửa tỷ lệ đỏ lún trong mỡ binh chỗn lắp bản hiểu khi và yếm
3w
Tốc độ phản hủy chất hữu cơ theo thời gian [40] 38
So sinh ham lượng BOD trong nước rác của các kiểu chôn lắp theo thời
Llinh 2 9: Chỉ phí đầu tư bài chên lấp [36] ch 44
HDKH: PGS TS Cao Thế Hà vil Học viên: Nguyén Vit Ha - K18
Trang 8Hình 2 12: “Thiết kể cơ sở hệ pilot xử lý chất thải rắn đô thị theo phương pháp yễm
Hinh 3 4: Dién bién chat him cơ trong chất thải rắn 63
Hình 3 5: Mô hình dự báo chất hữu co giảm theo thời gian 6Š Hình 3 6: Diễn biến nước rác tích lữy theo thời gian e đỔ
Hình 3 7: Tốc độ phát sinh nước rác trên lkg chất thải rin trong | thing 68
Hinh 3 8: Đô thị đề tìm các hệ số n và k của phương trinh (3) ¬— Hình 3 9: Đề thị biếu diễn thể tích nước rác phát sinh thực nghiêm và tính toán
Hình 3 10: Dễ thị đã tim các hệ số Vmax và k của phương trình (4) TÔ
Hình 3 11; Đỗ thủ biểu điễn thể tích nước rác phát sinh thực nghiệm và tỉnh toán
theo phương trình (3) tt HH eeterererrrrrirere 7]
Hình 3 13: Diễn biến EƠ, Sai theo thời gian seseeeeoeoe 78
Hình 3 15: Diễn biển độ đục, độ màu thco thời gian c7
Hình 3 16: Hình ánh cảm quan của nước räc theo thỏi gian 78
Hùnh 3 17: Diễn biến độ kiểm thco thời gian sen senseecae 7Ổ
Hình 3 18: Diễn biến hàn lượng CODyy,, COD¿, theo thời gian 1
Hùnh 3 19: Diễn biến S8 leo thời gian à nneeeeereereeeau.7Ể
HDKH: PG5 T8 Cao Thể Hà viii Học viên: Nguyễn Việt Ha — K18
Trang 9
Hình 3 20: Diễn biển N-tổng, P- tổng theo thời gian 7ụ Hình 3 21: Diễn biển NH„", NÓ; theo thời gian 80
Hình 3 22: Diễn biển NÓ; theo thời gian 81
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha ix Học viên: Nguyễn Việt Hà — K18
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
BTNMT Bộ Tải nguyên và Môi trưởng,
ĐBSCI, Đồng bằng séng Citu Long
TPỌC “Tế chức liên chính phủ vẻ biển đối khí hậu
ODÁ Đâu tư nước ngoài
OEDC Tế chức hợp tác vả phát triển kinh tê
QCVN, TCVN Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam
QCXDVN Quy chuẩn xảy đựng Việt Nam
RDE Viên nhiên ligu (refuse derived fuel)
Trang 11Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Mod DAU
1 Tỉnh cấp thiết của để tài
Song song với sự phát triển kinh tế - xố hội của e lạo rá một lượng,
chất thải không lồ đã và đang Thách thức các cấp chính quyền cũng như các nhà khoa học Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý chất thải đô thị như phương,
pháp nhiệt và nhiệt - hóa, phương phip MBT (Mechanical Biological Treatment) -
thu hồi - tít chế, phương pháp làm phân Compost, phương pháp ổn định chất thải bang én kiên, phương pháp chôn lấp Ở Việt Nam, đã và đang ap dụng mệt số
phương pháp trên, nhưng không đem lại hiệu quá như mong đợi, nên hiện nay phân
Tớn chát thải vẫn được xử lý bằng phương pháp chôn lân (chôn lần yếm khi), có thể
là lãi chôn lấp us phat hay cae bi lắp hợp vệ sinh, nhờ kĩ thuật đơn giản và
đặc biệt là chỉ phí thấp Tuy lá bãi chôn lắp hợp vệ sinh nhưng hậu hết các bấi chôn
lắp của Việt Nam hiện nay chưa đạt tiêu chuẩn bất chồn lắp hợp vệ sinh, nước rác
rò 1í xử lý rất kém hoặc với chỉ phí rất cao mà vần không đạt các tiêu chuẩn xã thai
“Theo "Dự báo dân số Việt Nam 2009 - 2049 của Tổng cục Thống kê”, đến năm
2041 đân số đô thị là 56,5W triệu người chiểm 52,79% tổng đân số, với tốc độ phát
sinh Tác trớc tinh là 1kg/ngnởi/ngày thì tổng lượng rác vào năm 2041 khoảng 473
triệu tấn, cần điện tich chén lip khoảng 54 triệu m2 Đày là một cơn số không lồ
về chỉ phú đất với giá đất đô thị hiện may và điện tích mày thường không sit dung
được vào các mục dích khác vì lý do không đảm bảo về mặt môi trường và có thể sây chảy nỗ Do vậy, ngoài các vấn đề khỏ xứ như nước rác, mùi-khí thái, làng phí tài nguyên có thể tái tạo thủ kĩ thuật chôn lắp yếm khí luôn đòi hỏi thời gian én dink kéo dài tới hàng 20 - 30 năm, chiếm đất kéo đài nên mặc dù là giái pháp kĩ thuật đơn giản, chủ phí đầu tư thấp nhất vấn đỏi hỏi có những công nghệ thay thể phủ hợp Đỏ là chưa nói tới mục tiên giảm thiểu chôn lắp của Quyết định số 2149Q-
TTg/77⁄12/2009) về “Chiến lược quốc gia ve quan i long hợp cht thải rân tới
2025, định hưởng tới 2050” theo đó tới 2015 chỉ được phép chôn lắp 40%, tới 2020
và 2035 con số tương ứng là 15 và 109411!
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha t Học viên: Nguyễn Việt Hà ~ K18
Trang 12Vận để đạt ra là có phương pháp xử lý chất thải thay thế vừa phải giảm thiếu nhụ
cầu sử dụng quỹ đất làm bãi chỏn lắp vừa đảm bảo chí phí không quả cao và đảm
báo các tiêu chí bảo vệ mồi trường
Xuất phát từ quan điểm đỏ, đề tài “Nghiên cứu xử 1ý chất thải đề thị bằng phương
pháp chôn lấp hợp vệ sinh bán hiểu khí” với mơng muốn đưa ra phương pháp xử
lý chất thải rắn phù hợp về mặt mới trưởng cũng như kinh tễ cho các quốc gia đang phát triển cũng như các qnỗc gia kém phát triển
2 Mục tiêu của đề tài
~ _ Nghiên cứu khá năng xứ lý chất thải rắn và khá năng ứng đựng của phương pháp
chôn lấp bán hiểu khi trên các khía cạnh: (1) giảm thời gian ỗn định của bãi
chôn lấp, (2) giảm thiểu nhụ cầu sử dụng đãi và tuổ rộng bãi chôn lắp; (3) lắng
chất lượng nước rác và khí thải bất rác ra tuôi trường gúp phẩm giảm thiểu Khí nhà kinh,
-_ Sơ sánh, phân lích khả năng xử lý chất thải rắn của phương pháp chôn lắp yêm
khí và bản hiểu khi trên cơ sở triển khai thí nghiệm
+ Đánh giá khả năng xử lý chất thải của công nghệ chỏn lắp bán hiểu khi qua kết
quá thi nghiệm
3, Địa điểm, đối tương, phương pháp nghiên cứu
3.1 Dia diém nghién cửu
Để tải được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Phát
triển bên vững, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nồi
3.2 Dắi tượng nghiên cứu
> Chal thai ran dé thi
> Céng nghé chén lap ban hiéu khi
3.3 Phương pháp nghiên cứ
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha 2 Học viên: Nguyễn Việt Ha -K18
Trang 13Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN
1.1 Hiện trạng hệ thống quản lý chất thải đô thị Việt Nam
1.11 Chiễn lược quốc gìa về quấn lý tẵng hợp chất thải rắn
Chiến lược quốc gia về quần lý chất thải rắn ở Việt Nam được ban hành thea
“Quyết Amh: số 2140QĐ-TTg của Thủ tướng chính phù ngày 17 tháng 12 năm
2009 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về quân lý tổng hẹp chit thai rin toi
năm 2025 và Tâm nhần tới năm 2056” được xây dựng bới Bộ Xây đựng (MOC) và
Bộ Tài nguyễn và Môi trường (MONRE) trong năm 2009 Chiến lược quốc gia về
quản lý tổng hop chat thai rẫn đã đưa ra mục tiêu cụ thể về quản lý chất thải rấn trong từng giai đoạn: mục tiên đến năm 2015, znue tiêu đên năm 2020, mục tiên đến
ầm 2025 và tầm nhìn 2050
Trong đó, tầm nhin đến năm 2050 được nêu trong Chiễn lược quốc gia về quản lý
tổng hợp chảt thải rắn như sau [17]
Tân nhìn đến năm 2050
Phần đầu tới năm 2050, lắt cả các loại chất thái rấn phát sinh đêu được thù gom, tái
sử dụng và tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ liên tiễn, thân thiện với
mồi trường và phủ hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, hạn chế khôi
lượng chất thái rắn phái chôn lắp tới mức thập nhất
1.12 Hiện trạng hệ thẳng quản 1ÿ và công tác quần Lý chất Dãi đồ thị
hiện trạng hệ thẳng quản ý chất thải đô thị
a Cấp quắc gia
Cơ quan nhà nước quản lý môi trường ở Việt Nam bao gồm 05 cơ quan chủ yếu Tà
Bộ Tải nguyên và Mới trường, Bộ Xây dựng , Bộ Công thương, Bộ Mông nghiệp và
Phát triển nông thôn và Bộ Y Tế
() Bộ Xây dựng |13|
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha 4 Học viên: Nguyễn Việt Hà ~ K18
Trang 15Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Bộ xây đựng là cơ quan trung ương phụ trách trực liếp về vẫn để quân lý chất thải
rắn đô thị và các khu xử lý chat thải rin Trong đó, đơn vị quản lý được giao trách
nhiệm trực tiếp quăn lý chất thải rắn là Cục Hạ tàng Kỹ thuật Trách nhiệm và thắm quyền của Bộ về quản lý chất thái rắn như sau:
-_ Xây đựng chính sách và thể chế, quy hoạch và xây dựng các cơ sỡ xử lý chất
thải rắn
-_ Xây dựng và quản lý kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tẳng vẻ chất thải cấp quốc gia
và cấp tính
(0) Bô Tài nguyên và Mỗi trưởng,
Bộ Tải nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm vẻ quán lý và bảo vệ môi
trường ở Việt Nam Vai trò của Bộ về quản lý chất thải là phi hợp với các Bô khác ban hành hướng dẫn, quy đính, tiêu chuẩn về quần lý chất thải, xây dựng kế hoạch
ï thiên Môi trưởng (WIIPA) thuộc Tổng Cục
Môi trường Việt Nam (VEA) là cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp vẻ quản lý
Trong đó, Cục Quản lý Chất thải và
chất thái rắn thong thong va chat thai rin nguy hại
Gil) BS ¥ té
Bộ Y tế Tham gia quân Wy chal thải y tế Trách nhiệm cửa Bộ vẻ quản lý chất thái chủ yêu là đánh tác động chất thải rắn đổi với sức khỏe con người, thanh tra, giám
sát hoạt đông xử lý chất thải bệnh viên Trong đó, Cục Quản lý Môi trường ¥ 18
nhiêm vụ quản lý và kiểm soát chất thải y tế [46]
(iv) Bộ Công thương
Bộ Công thương là cơ quan quản lý chất thát công nghiệp ở Việt Nam Nhiệm vụ
chỉ đạo, hướng đẫn, quản lý, kiểm soát chất thải được giao cho Cục Xỹ thuật An
'Toàn và Mới trường Công nghiệp
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha 5 Học viên: Nguyễn Việt Ha -K18
Trang 16(9) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao trách nhiệm cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Mỗi trường chủ trì hướng dẫn xây đụng kế hoạch, thực liện giải pháp bảo
vệ môi trường, đánh giá mới trường chiến lược trong ngành nông nghiệp vả phát
triển nông thôn
b Cấp địa phương [13]
(1) Úy ban nhân din (UBND): 14 co quan chấp hành của Hồi đồng nhản dân, chịu
trách nhiệm quản lý nhà nước ở địa phương Trách nhiệm quân lý chất thái rắn của UBND như sau:
-_ Thực hiện quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương, chí
đạo các cơ quan chức năng tổ chức, phối hợp với các cơ quan chức nằng trung ương xây dung kế hoạch thường niên và đài hạn về qnản lý chất thải, áp đụng
các biện pháp giúp địa phương thực hiện lất nhiệm vụ của mình về vệ vinh môi
trường
- Phê duyệt các đự án xứ lý chải thải ở địa phương trên cơ sở điền kiện đân số,
kinh tế xã hội vả điệu kiên công nghiệp ớ tựng địa phương,
-_ Huy động vốn dâu tư từ các nguồn khác nhau đễ xây dựng các bãi chỗn rác và
xây dựng cơ chế các tổ chức phi chính phú tham gia vào quan ly chat thải
-_ Chỉ đạo Sở Xây dựng hoặc Sở Tải nguyên và Môi trường cấp địa phương thực
hiện các dự án xử lý chất thải gồm thiết kế, xây đựng, giám sát, dánh giá tác
đông mới trường theo tiệu chuẩn môi trường vá tiên chuẩn xây đụng Việt
Nam
-_ Chỉ đạo Sở Xây dựng và Công ty Mỗi trưởng Lô thị cấp địa phương tỗ chức thu
gem, vấn chuyển và xử lý chất thái, phê duyệt phỉ thu gom và xử lý tác thải theo khuyên nghỉ của Sở Tài chính địa phương
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha 6 Học viên: Nguyễn Việt Ha -K18
Trang 17Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
(2) Sở Xây đựng: Chịu trách nhiệm về quản ly chất thải rấn sinh hoạt và quy hoạch,
phê đưyệt vùng chôn lắp rác thải gồm: giám sát việc thực hiện việc quy hoạch đô thị của tĩnh hoặc thành phổ đã được Thủ tướng phê duyệt; tổ chức thiết kề và xây dựng
các dự án chôn lắp rác thái theo tiêu chuẩn môi trưởng và tiêu chuẩn xây dựng; hỗ
trợ LIBND ra quyết định về cáo dự ân cơ sở xử lý chất thải; phối hợp với Sở Lài
nguyên và Môi trường bảo cáo và để xuất vùng chốn lấp rác thải phù hợp cho
UBND để phô duyệt
() Sở Tài nguyên và Môi trường: Cơ quan này hoạt đông dưới sự chỉ đạo của 02
cấp: LIRND về mặt hành chính, Bộ Tài nguyễn và Môi tường v mại phối hợp, hỗ
trợ và lưướng dẫn kỹ thuật Sở Tài nguyên và Môi trường có vai Hỗ quan Lyng rong,
quan ly chất thải, phê đuyệt dảnh giá tác động môi trưởng cho các dự án xứ lý chat thai rắn, phối hợp với Sở Xây dụng xem xét và lựa chọn các bãi chôn lap rác thai,
sau đỏ để xuất với UBXD phê duyệt bãi chôn lấp phù hợp
(4) Công ty môi trường đô thị (có thể mãi tình thành có tên gọi kháe nhau trợ) theo
chức năng và vai trỏ của công p): là công ty nhà nuớc chịu trách nhiệm Thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải ở tỉnh hoặc Thành phổ Vẻ các dự ân chôn lắp rác thai, Công ty môi trường đô thị thường được giao làm chủ dự án chôn lấp rác thải đồng thời quận lý, vận hành bãi chôn lắp
-Hiện trạng công tác quản 1ý chất thải rần đô thị
Theo báo cáo Hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2010, lượng chất thải rên đỗ thị
năm 2003 phat
là 0,8 ks/người/ngày Nam 2008, lượng chất thai ran đô thị là 12.802.000 tấn/năm tương ứng với tốc đò phát thái trung bình là 1,45 kg/ngườ/ngày Theo con số thông,
nh là 6.400.000 tẫuưnãm tương ứng với tốc độ phái thải trưng bình
kẻ này, lượng chất thái rắn đô thị từ năm 2003 đến năm 2008 tăng khoáng 200%
Thanh phan chat thai rắn đô thị rất da dang va dic tumg theo timg dé thi Bang 1.1 cho thấy thành phần chất thai rắn đỗ thị cúa một số địa phương,
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha 7 Học viên: Nguyễn Việt Ha -K18
Trang 18Bang 1 1: Thành phần chất thải vấn sinh hoạt đầu vào tại bãi chôn lấp của mội số
địa phương năm 2009 ~ 2019 (%) [2]
„ | Nội | Noi | Phong | Phong Nẵng | Minh | Mình
Trang 19Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Qua bảng 1.1 cho thấy thành phản chất hữu cơ trong chất thai rắn đô thị cao và các
thành phần chất thải rắn khác của các đô thị không đồng nhất
Bên cạnh đó, chất thái rắn đỏ thị Việt Nam cỏ một số đặc trưng cơ bản sau:
- Dé am cao: đây là một trong những lý do làm tầng chỉ phí cho phương án xứ lý chất thải rắn đô thị băng phương pháp đốt
-_ Nhiệt trị thấp: làm giám hiệu quả thu hồi nhiệt trong quả trình xử lý chất thải bằng phương nháp đốt
‘Théng tin vé thành phan chat thai ran dong vai tro rất quan trọng trong việc hoạch
định kế hoạch quản lý chất thái rắn, đặc biệt là lựa chọn công nghệ xử lý rác phù
hợp cũng như các cơ chế, chính sách ưu đãi của nhà nước lên quan đến lái chế chất
thải và thị trưởng cho các sẵn phẩm lái chế
Theo Bao cao hiện trạng Môi Irường Quốc gia năm 2010 và năm 201 1, nắm 2003 ty
18 tha go toàn quốc là 659%, năm 2004 là 729, năn 2008 khoảng 80 - 829% và năm:
2010 lãng lên 83 — 83% Qua các con số hiển chủ thấy, công tác thu gom chất thải
được các cấp chính quyền ngày càng quan tâm, tuy nhiễn vẫn chưa đáp ứng được yêu cẩu chung của xẽ hội do lượng chất thải không ngừng tăng lên, năng lực thu
gom và vẫn chuyển còn hạn chế cä về nhân lực và vật lực, mạng lưới fhu gom còn thiểu và yếu Bên cạnh đỏ, ý thức của người đân trong việc đỗ rác đúng quy định
HDKH: PGS TS Cao Thé Ha 9 Học viên: Nguyễn Việt Hà ~ K18
Trang 20chưa cao gây khó khăn cho việc thu gom ric Digu ndy là muột trong những nguyễn nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường cảnh quan
đô thị và ảnh hướng đến sức khỏe cộng đông
Báo cáo hiện trang môi trường quốc gia nãm 2011 dự báo lượng chất thải đô thị
phat sinh đến nãm 2025 như sau:
Báng 1 2: Ước lnh lượng chất thái rắn đỏ thị phát sinh đền năm 2025 [2]
% dân số đô thị so với cả nước 30,2 38 45 50
Tue lớn đổi với công tác quản Tỷ chất th đô thị trong thời gian tới
Công tác xử lý chất thái rắn đô thị hiện nay chủ yếu là chôn lắp với số lượng trung
bình 1 bãi chôn lấp/1 đô thị điêng TĨà Nội và TP TIỗ Chí Minit có từ 4 - 5 bãi chôn
lap) Theo thông kê, trên loàn cốc có 98 bãi chỗn lắp trong đó, chỉ có 16 bấi chôn
lắp dược coi là bãi chôn lắp hợp vệ sinh (lập trung ở các thành phố Tớn) Công nghệ
xử lý rác theo phương pháp chỏn lập truyền thông vẫn còn nhiều bật cập do việc lựa
chọn cáo bãi chôn lắp chua đú căn cứ khoa học, công nghệ xử lý chưa đám báo kỹ thuật và trong khâu vận hành không tuân thủ quy trình nện hiện nay, phương pháp nảy không nhận được sử ủng hộ của đại đa số người dân
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà l0 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 21Luân văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Hình 1 1: Tình trạng xử lý chất thải rẫn đô thị ở Việt Nam [2]
Công tác quản lý chất thải rắn hiện nay bao gồm các hoạt động như thu gom, vận
chuyển, trung chuyển và xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh đảm bảo các QCVN và
TCVN Mặc dù hiện nay, công tác quản lý chất thải rắn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, nhưng công tác quan ly chat thai ran da từng bước thay đổi nhằm phát huy hơn nữa vai trò và hiệu quả đạt được
1.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn đô thị
Hiên nay, quả trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra rất nhanh Xu hướng tiêu dùng
của người Việt Nam ngảy càng da dang theo chiều hướng tăng dân Cùng với sự
phát triển đỏ là một lượng rác thải không lồ được tạo ra, điều nảy tạo ra áp lực cho
chỉnh quyền ở các địa phương, đặc biệt là các thành phô lớn như Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh, TP Hồ Chí Minh Xử lỷ chất thải rắn đô thị là một trong
những công tác quan trọng không thể thiếu sau công tác thu gom, vận chuyển, góp
phân làm giảm áp lực lên chính quyền địa phương Các phương pháp xử lý chất thải
ran: Phuong pháp cơ học, Phương pháp hóa học, Phương pháp sinh học, Phương
pháp nhiệt, Phương pháp tải chế, Phương pháp kết hợp
Một số công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị trên Thế giới và Việt Nam
(1.) Xữ lý chất thăi bằng công nghệ ép kiện:
Rác thải được phân loại thủ công trên băng tải, các chất trợ và các chất có thẻ tận
dụng được như kim loại, nilon, giấy, thủy tính, plastie được thu hỏi để tái ch
HDKH: PGS TS Cao Thể Hà " Học viên: Nguyên Việt Hà - KI§
Trang 22
Những chát còn lại sẽ được bang tải chuyển qua hệ thông ép nén rác bằng thủ
lực với mục đích lm giảm tôi da thé tich khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén
-_ Nâng cao hiệu quả vận chuyển chât thai ran,
-_ Tiết kiệm diện tích đất cho bãi chôn lập,
- Hạn chễ sự phát tản các chất gây ö nhiễm ra môi trưởng,
- Tạora sản phẩm để xử lỹ móng, làm đường, lắp nén trong xây dựng
Nhược điểm:
- _ Chỉ là phương pháp xử lý chat thai sơ bộ
(1) Phương nhúp ẫn định chút thải rắn hằng công nghé Hydromex:
Bản chất của công nghề nảy là nghiÊn nhỏ rác sau đó polyrnc hóa và sử đụng áp lực lớn để nẻn áp, định hinh các sản phẩm Công nghệ nảy lần đầu tiên áp dụng ở
Hawai, Hoa Ky (2/1996) Công nghệ này nhằm xử lý chất thái rắn đỏ thị (cả chất thải nguy hại) thành các sán phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sân phẩm nông nghiệp hữu ích Tuy thiên, sông nghệ này chưa được áp dựng
vộng rãi trên thể giới [I6]
Ưu điểm [10]
- _ Công nghệ tương đổi đơn giản, chỉ phí đầu tư không lớn,
-_ Xử ý được cả loại chât thải rẫn và lông,
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 12 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 23Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
-_ Trạm xử Tỷ có thể được đ chuyển hoặc có định,
~ _ Sim phẩm sau khả xử1ỷ có thể đem lại lợi ích kánh tổ,
-_ Tăng cường khả năng tải chế, hết kiệt điện tích bãi chôn lắp (kéo dải tuổi tho bili chén lap),
Nhược điểm
- _ Đây là phương pháp xử lý chất thải sơ bô, chưa xử lý được triệt dé chat thai
đồ thị
(3) Công nghệ làm phân composi:
Phản conpost hay phân hữu cơ lủ chất mrúm ôn định thu được từ quả trình phân hủy
Hữu cơ không clứa các tuần bệnh, không lồi cuốn côn trừng, cỏ thể lưu trữ an toàn
và có lợi cho sự phát triên của cây tròng [19]
Quá trình chế biển phân compost là quả trình chuyển hóa các thành phẩn hữu cơ
trong chất thái rắn thành chất nrủn nhở hoạt động cúa các vị sinh vật yêm khi hoặc hiển khí ty thuộc vào điều kiện oxy Sản phẩm của quả trình phân hủy yếm khí là
khi biogas (str dung như nguần nhiên liệu sinh hoc), va chat thai ran dn dinh dé cai tạo đất Sản phẩm của quá trình phân hủy hiểu khí là khí thải (chủ yếu là CO-),
nước, nhiệt và phân composl Quá trình phần hủy yểm khí châm hơn quá trình phản
hủy biếu khá nên trơng công nghệ làm comsosL chủ yêu sử dụng quả trình kiểu khí
Có nhiều phương pháp để săn xuất phân compost như phương pháp ủ phân theo luồng cấp khí tự nhiên, phương pháp ú phản theo luỗng dai hoặc đồng với thối khí
cưỡng bức, phương pháp i container théi khí cuðng bức Mỗi phương pháp đều có
ưu nhược điểm riêng và phu thuộc vào điểu kiện hoàn cảnh cụ thể để lụa chọn
phương pháp sản xuất compost thích hợp Tuy vậy, công nghệ compost ở Việt Nam
dù nhập ngoại hay nội địa đêu qua 3 công đoạn: (1) 'Tiển xứ ly chất thải rắn (phân loại, nghiễn tạo kích thước đồng nhâÐ, (3) Phân hủy thành phần hữu cơ trong chat thải rắn (Ú lên men và ñ chín), (3) Chuẩn bị săn phẩm và đồng gởi sản phẩm
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 13 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 24rÉ
Vii
Š đặt mm là chải lượng phân như thể nào để cạnh Iranh với thị tưởng phân bón
hóa học đã tổn tại như một truyền thông với hiệu quả cao Để giải quyết vấn đẻ chất lượng phân thỉ một yêu tổ quan trọng là khâu phân loại trước và sau ủ composf dễ
tách loại các chất trợ (đất đá, kim loại, thủy tính, plastic vụn .), đặc biệt là phần
loại trước ủ, tiếp theo là giải quyết bài toán thị trường, Dây là lí do phần lớn các nhà
máy hoại động không hễt công suất hoặc đồng cửa
Ưu điểm:
Sử đựng chất thải hữu cơ thải bỏ làm phân bón, giúp cải tạo đất và chăm sóc
cay trong,
“Tăng khả năng kháng bênh cho cây trồng,
Lam mat hoạt tỉnh của các vi sinh vật gây bệnh do nhiệt độ của khỗi ti cao
(50 - 60°C),
Giúp kéo đài tuối thọ của các bãi chôn lắp, 1Ian chế điện tích sử đụng đất so với phương pháp chôn lập,
Quy trình chế biển phần compost thường có công nghệ đơn giản, đễ vận
hành, không đời hỏi nhiền vẻ trình đô công nhân,
Trang 25Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
= Khé tim kiểm thị Hưởng tiêu thụ vì bà cơn nông dân đã quen đùng sẵn phẩm
phân hỏa học và không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của họ,
= Do thành phần chất hữu cơ luôn Huy đổi thép thời Hết, thời gian, nên đôi khi
làm cho sự phân bó nhiệt không đỏng du trong toàn khối ủ và không làm mất di hoạt tinh ctia các sinh vật gầy bệnh và chất lượng phân cũng không,
động đền,
- _ Công nhần tiếp xúc lầu với mỏi trường độc hại thường để mắc các bệnh nghễ
nghiệp,
(4) Công nghệ Seraphin:
Rác vào khu xử lý, qua tổ hợp tách sơ bồ loại bỏ rác cả biết, tiếp đến được chuyển
vào tổ hợp nghiễn cắt, qua sàng quay tách lọc rào được phân thành hai thành phan
chính là rác hữu cơ và vô cơ Rác hữu cơ đễ phân hủy sẽ được xữ lỷ bằng công nghệ vi xinh lắm phân compoxl Phần hữu cơ trơ sẽ tạo các viên đốt RDT hoặc đổi,
tro kết hợp với phần vô cơ tơ, bd sung két dinh xinăng để ép làm gạch Tắt, ông
công, dải phân cách, cột, cọc tưởng ráo Chất đẻo thu héi có thể tải chế thành các
sản phẩm như bậc câu thang, tâm vách ngẫn, PALET v.v có độ bền cao Với đâu vào là rác thái sinh hoạt, sau khi xứ lý bằng công nghệ Seraphin 90% số rác thải đó
trở thành sản phẩm hữu ích 10% còn lạt là chất thái rắn được dùng để san nên đổi
với ngành xây dựng Công nghệ này về nguyên tắc là có tương lai nêu các thiết tị kĩ
thuật đốp ứng các yêu câu, và đặc biệt quan trọng là phải có đâu 1s cho sản phẩm, nhật là phân chiếm khối lượng lớn nhất ta phin compost
Tu điểm:
-_ Xử lý toàn bộ chất thải rằn mà không phải tốn đất để chôn lắp,
= Man chế tôi đa min hội và nước rác phái sinh ra môi trường,
- "Thu hỗi các chất thải có thể sử đụng lại làm nguyên liệu đần vào như kim
loi, nylon
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 15 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 26= Tao ra cae sin phẩm có tiểm nững như viên niên liệu đằng cho lò hơi, 1 đối, phát điện gạch không nung sử đụng cho xây dựng đơn giản,
-_ Giá cả của ác sẵn phẩm hợp lý,
- Co thế áp dụng cho các quy mô xử lý với công suất từ nhỏ đến lớn (20 -
1.000),
- _ Diện tích đất xảy dựng nhà máy it, giảm chỉ phí vận chuyển rác thải nêu nhà
máy được xảy dựng trong khu đồ thị, khu công nghiệp
(5) Nhâm công nghệ nhiệt và nhiệt hóa:
Xứ lý chất thái rẫn bằng phương pháp nhiệt nhằm mục dich giám thể tích chất thải
rắn và thu hổi nãng lượng nhiệt Dây la môi trong những nhóm công nghệ cao nhất
và chỉ phí cừng cao nhất nhưng có những đóng gớp quan trong trong xử lý tẳng hợp
chat thai ran
Ưu điểm
-_ Xử]ý được hầu hết các loại chât thải rắn đô thị, giảm thể tích chất thải xuống
xuức thấp nhất nà lốn ïI diễn lÍch đất cho công trình xử lý đỏ đổ), do vậy tiết
kiệm đối sử dụng cho chôn lắp,
~_ Xửý triệi đễ và loại trừ Khả năng gây ô nhiễm cửa chất thải đồ thị,
Trang 27Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
B%XD của Bộ Xây dựng ngày 06/04/2012 suất đầu tư xây dựng với công suất
50 300 tân/ngày và chỉ phi xử lý là 620 - 450 triệu đồng/tn,
- Vận hành và bào đưỡng dây chuyển phức tạp, nên đỏi hỏi năng lực kỹ thuật
và chuyên môn cao,
- Chỉ phi tiêu hao năng lượng cao,
-_ Chí phi đầu tư thiết bị xứ lý khi thải cao, chiếm 40 - 60% giá thành đầu tư,
- _ Không loại trừ hoàn toàn tiền năng gây ô nhiễm ruôi hường do khú thải như đioxin, hơi kim loại, hơi thủy ngân
-_ Đổi với một số quốc gia, do đặc điểm khi hậu cũng như thành phần rác thải,
làm lãng phi nhiên liệu đốt và lăng phi nguồn năng lượng tạo thành
(6.) Cong nghé vi sinh yén khi - thu hai biogus:
Công nghệ này về bản chất quá trình hoàn toán như phương phap chén lap yém khí
đó là sử dụng hệ vi sinh yếm khí để tham gia vào quá trình phân hủy các chất hữu
co tao thành bả hữn eơ và biogas Tuy nhiền, nguyên liệu đầu vào sử dụng cho qua trình này chủ yếu là chất thải hữu cơ đễ phân hủy như: phân heo, phân trâu bò, phân gia cầm, các loại thực vật như bẻo, rơm rạ, rau cũ phế thải xinh hoạt hay phế thải
đô giết mỗ gia súc, gia cầm, nước thấi nhà mấy lĩnh bội, mước thấi lò bản, sữa bột
Hư Biogas có thể dược sử dụng là thiêu liệu hoặc phái điện
Thy nhiên, đỉnh cao của hướng này là công nghệ ArraeRio của Tsrndl với đặc thủ Tà
phân loại ướt di rege cho phép thu hỏi rất tốt những thành phần có tiểm năng nhục
kim loại, chất đềo, thủy tính, rửa sạch đất cát, phần hữu cơ “sạch” đi vào hệ vi sinh
yêm khí che năng suất khí hóa cao, bã không phân hủy làm chất cải tạo đất tốt Công nghệ ArrawBio có giá thành cao hơn phương pháp compost, chôn lập nhưng
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 17 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 28thấp hơn tắI cả các phương pháp khác, về hiệu quả về sân phẩm và môi tường dang
được đánh giá tốt nhất
Ưu điểm
Sân xuất nguôn năng lượng tai chỗ, tiết kiệm các chỉ phí về điện năng và khí
đốt cho cáo hộ gia đình, Cung cấp phân hữu cơ giàu dinh dưỡng và ổn định cho cây trồng,
Giảm mùi hôi, giảm sự ö nhiễm nước mật và nước ngâm,
Nhiệt lượng của quả trình phân hủy làm giảm hoạt tỉnh của cúc vi sinh gay
bệnh, giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng
Giảnu ảnh hưởng của Biến đổi kln hậu gảy ra bởi khí rnetam từ bãi chôn lắp, Nhược điểm:
Đời hởi quá trình thiết kế bổ biegss nghiêm ngặt, trắnh sự rò rỉ, gây nguy
hiểm cho con người và chất lượng khi gas,
Giá thành đầu tr tuy thấp hơn so với các công nghệ khác, nhưng đổi với các
hộ dân là khá cao,
Phát sinh mide thai khong dat quy chuẩn vẻ mồi trưởng,
Chất thải được xử lý chủ yêu lả chất thai hữu cơ,
Vấn đề bảo dưỡng và vận hành phức tạp và khó khăn, có thể xây ra sự cổ
chảy nó, ngại thở
() Phương pháp chân lấp:
Hiện nay nhiều nước trên thế giới kể cả Anh, Mỹ, Đức và ở Việt Nam đều xử lý chat thai ran dé thị bằng phương pháp chỗn lap
Chôn lắp là một trong những phương sách cuỗi cùng để xử lý chất thải rắn Tuy
nhiên, chúng ta cân có cái nhìn công bằng về vai trò (làm sạch và ổn đình) cúa bãi
chôn lap hợp vệ sinh Các nguyên nhân chỉnh làm hạn chễ những mu điểm của
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 18 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 29Luân văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
phương pháp này là thiểu sự quản lý chặt chẽ bãi chén lap về hệ thông quản lý, kỹ
thuật lấp dat va van hành
Theo cơ chề hoạt động, có thể chia thành 03 kiểu chôn lắp,
(7.1) Kiểu chôn lấp yêm khí
Mite muse
mide rie Lớp tt diy
Hinh 1 2: Kiéu chén lap yém khi [39]
Kiểu bãi chôn lắp yếm khí là kiều chôn lắp dựa trên quá trỉnh xử lý yếm khi mà chú
yêu là dựa vào khả năng tự nhiên của hệ vi sinh yêm khí tham gia vào quả trình
phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải rằn trong điều kiện không có oxy ở điều
kiện nhiệt độ tử 30 — 65°C Kiéu chon lap có lớp lót đáy chồng thẩm; hệ thông kiếm soát nước rác gọi là kiểu chôn lắp hợp vệ sinh nhằm thu gom nước rác phát sinh,
giảm áp lực của khỏi rác tại vị trí chôn lấp, giảm khả nãng ô nhiễm nước ngẫm
Chat thai ran sau khi được đồ bỏ tại bãi chôn lâp được phủ một lớp đât hàng ngày
nhằm giảm mũi hôi thôi, ngăn ngừa các loại động vật kiểm ăn trên bãi rác — là một
trong những tác nhân có thẻ truyền bệnh cho con người Cuỗi củng, khủ bãi chôn lắp
đỏng cửa, có một lớp phú cuỗi cùng với thảm thực vật để chỗng mưa và dòng chay
tràn thắm vào bãi rác Kiểu chôn lắp này có một số ưu nhược điểm sau:
HDKH: PGS TS Cao The Hà 19 Học viên: Nguyễn Viét Ha — KIS
Trang 30Ưu điểm
Có thể xử Tỷ một lượng lớn chất thải rắn mà có thể không phân loại hoặc có phu loại,
Chỉ phí dầu tư và duy trì vấn hành thập, theo bài báo “Một số vẫn để về chỉ
phí xử lý rác thải sinh hoạt” cúa Trần Héng Mai nam 2010; Chi phi chon lap
xác hợp về sinh rác không tỉnh đến thu hồi vên đầu tư theo mặt bằng giá cuối
năm 2010 là 115 - 142 nghìn đồng/tân; chỉ phí chôn lắp rác cỏ tính đến thu hồi vẫn đâu tư là 219 - 286 nghìn đồng/tân [49]
Công nghệ lắp đặt và vận hành khá đơn gián,
Có thể thu hồi khí biagas nếu bãi chôn lắp được lắp đặt hệ thẳng thu hỗi khí
Nhược điểm:
Bãi chôn lắp lả nơi sinh sản lý tưởng cửa ruồi, muỗi, thu hút các vật chú gầy các bệnh truyền nhiễm ánh hưởng đến sức khỏz công đông,
Khó quy hoạch địa điểm và phải đất xa khu dân cư,
Đời hói điện tích đất sử dụng cho bãi chôn lắp lớn, tốn quỹ đất của quốc gia
và việc tìm kiếm bãi dit trồng để làm bãi chèn lắp khá khó khăn
Diện tích bãi chên lắp sau khi đóng bãi thường không được sử dựng làm các
công trình công công do hệ thông tìm hồi khí không đảm bao,
"Thới gian phân hủy chất thải rất đài (20 - 30 năm)
Do các thành phần ô nhiễm trong nước ràc rất cao, nên nước rác thu gom
không được xử lý triệt để có thể lại là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
và đất
Quá trình phân hảy yêm khí tạo thành khoảng 60% CI1,, đây là một trong
những nguy cơ gây chấy và gây ô nhiễm mỗi trường, đặc biệt CH, là khi nhà
kinh góp phần gây biến đổi khí hậu toàn cầu
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 20 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 31Luân văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
-_ Hệ thông thu gom nước chảy tràn hoạt động kẻm cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nước be mit va dat
(7-2) Kiểu chôn lắp hiểu khi
Kiểu chôn lắp này cũng là kiểu chồn lấp được kiểm soát với hệ thông lót đáy, hè
thông thu gom nước rác, hệ thông thoát nước chảy tràn, đât phú hàng ngày Khác
với kiểu chôn lập yêm khi, kiểu chôn lấp hiểu khí dựa vào quả trình hiểu khi với hệ
vi sinh hiểu khí tham gia vào quá trình phân hủy chất thải rắn Kiểu chôn lap nay được trang bị thèm hệ thông cấp khi vào bãi rác Đây là một trong những điều kiên
để hệ vi sinh hiểu khí phát triễn và hoạt động trong bãi rác làm tốc độ phân hủy chất thải rẫn nhanh hơn Đây chỉnh là tru điểm quan trong nhất của kiểu chôn lắp hiến khí, đồng thời, kiểu chôn lấp này còn có một số ưu điểm như sau
~_ Giảm khi nhà kinh CH¿: đo cơ chế phân húy hiểu khi chủ yếu sinh ra khi CO-
~_ Chât lượng nước rác được cải thiện rất nhiều do hàm lượng các chất gây ô nhiễm thấp hơn
~_ Có thể sử dụng bãi chôn lắp theo kiểu quay vòng, nên đất sử dụng làm bãi chôn
lâp sẽ giảm xuống
Ney dns
Trang 32Tuy nhiên, đo kiểu chồn lắp này được trang bị thêm hệ thông cắp và phân phối khí
nên chỉ phi đầu tư và vân hành bãi chôn lắp cao hơn sơ với kiêu (1)
(7-3) Kiểu chôn lắp bản liểu khi
Phương pháp chén lắp bản hiểu khi, thưởng gọi là “phương pháp Fukuoka”
Phương pháp nảy được giáo sư Masalale Hanashinma, đại hoe Fukuoka bil dha nghiền cửu từ năm 1966 và năm 1975 bãi chén lập bán hiểu khi dầu tiên được xây
dựng ở thành phô Eukuoka, Nhật
Hinh 1 4: Kiểu chôn lắp bản hiểu khí [39]
Năm 2010, tại Việt Nam, Cty TNHII Một thành viên Mới trường Đô thị L{4i Phong phối hợp với các chuyên gia môi trường của Trưởng dại học Fukuoka, Nhật Bản tiền hành xây dựng làm khu xử lý rác thái thí điểm thao phương yháp bán hiểu khí kiêu FuEuoka tại khu vực bãi rác Đỉnh Vũ, Hải Phòng với điện tich thi điểm khoảng,
3.000 m’, chiểu cao lớp rác khoáng 6m Sau 3 năm triển khai, kết quá tại khu thí
điểm của bãi rác Dinh Vũ so với khu vực chỗn lắp thông thường cho thấy: khí CO;
tại bãi rác giảm từ 30,4% xuông côn E94; khí mêtan giảm từ 67% xuống 6%, COD
và ROD; trơng nước rắc giâm từ 80% xuống 20%; rắc được phân tủy nhanh hơn
[18]
Phương pháp này về cơ bản có các công trình như phương pháp chỗn lắp hợp vệ
sinh ở Việt Nam Nhưng hệ thống thu gom nước rác và Khí rác đóng thêm một vai
trò quan trọng: Äimch: tản không Khi tự nhiên từ bên ngoài vào các lớp chôn lập
HDEH: PGS TS Cao Thê Hà hà Học viên: Nguyễn Việt Hà - KI8
Trang 33Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Chính vậy, các lớp rác trơng bãi chôn lắp luôn ở điều kiện hiếu khí hơn, nồng độ ô
nhiễm trong nước rác giảm trong thời gian ngăn hơn, tỷ lệ phát thai khi (CH, va CO) it hơn và bãi chôn lắp én định nhanh hơn Bên cạnh những tu điểm này, côn:
có mỗi số tru điểm như sau:
- Chi phi dau tu co thé noi là chỉ tương dương với kiếu chôn lắp yêm khi và thấp hơn kiểu chôn lắp hiển khí
- _ Nước thải thoát ra nhanh đo đường ông thu gom lớn hơn nên giảm được áp lực
bởi nước trên bể mặt và giảm ngny cơ rò 1Í của nước rÁc
-— To mới trường hiểu khử, thiểu khí và yêm khí để các hệ vi sinh vật tương ứng
phat huy vai trở của mình trong việu phân hủy chất thải rắn
Néu áp đựng thêm kỹ thuật thu hồi chảt thải sau khi ô chôn lắp đã én định bằng
cách đào phần chất thải sau klủ ủ, sàng, phần loại để thu hồi để tái cl an phẩm như: chất hữu cơ đã phân húy được sử dụng như chất cải tạo đất, nhựa, kim loại,
thủy tình, chất vô cơ sử dụng như vật liệu san lắp; những vật liêu không tải chế
duoc thi tiép tue quay trở lai ô chôn lâp Ô chôn lắp này duoc sit dung lai theo co chế quay vòng Kiểu bãi chôn lắp này cé thé goi 14 Bai chỗn lắp — Hồn phản ứng sinh học nỗi tiếp luân hỗi (Seqnencing Iio-Rsactor I.andfÑll) Với bãi chôn lắp này,
chúng ta có thể sử đụng bãi chôn lắp “về zẩm” theo thời gián và văn để tốn quỹ đất
gần như được giải quyết cùng với những vẫn dễ khác về môi trường,
Tiên cạnh đó, việc áp đụng Liện pháp thu hồi các vật liệu từ rác và sử dụng lại ô
chôn lấp sau khi sảng, tuyển các vật liệu tái chế, lớp phủ trên củng của ở chẻn lắp không nhất thiết phái sử dụng lớp phú theo quy định với HPDE sẽ làm giảm một
phần chủ phí đầu tư vào bãi chôn lắp,
Như vậy, với những phần tích ban đầu, cỏ thẻ thấy rằng kiểu chôn lắp bán hiếu khi
là kiếu chôn lập với chỉ phí thấp và thân thiền với môi trường trên các khia cạnh:
Trang 34
-_ Giảm việc phải mở rộng điện tích bãi chôn lắp, ví bãi chôn lắp áp dụng cơ
chế luân hỏi, tái sử dụng ô chỏn lấp Đồng nghĩa với việc giảm chỉ phí tim kiếm và mở bãi chôn lắp mới, rà đây là chỉ phi được quan tâm hàng đầu của
các nhà quán lý
- Chat gdy ô nhiễm trong nước rác thập, giảm chỉ phí xử lý nước rác
- Có thế có nguôn thu tử việc tái sử dụng các vật liêu sau Khi ủ rác
Môi trường:
- _ Thời gian ôn đình bãi chôn lắp nhanh, nên có thế áp đụng các biện pháp thu
hồi để tân thu các vật liệu hữu ích trong rác
- _ Thể tỉch khí CH, tạo thành nhỏ hơn thả tỉnh khí CO dẫn đến giảm nguy cơ
gây biển đối khí hậu toàn cầu từ bãi chồn lập
- _ Sự phát tán mùi từ bãi chồn lắp giảm, do quá trình hiếu khi và quá trinh thiếu
khí chiêm ưu thế nên mui héi thôi giảm rất nhiều so với quả trình yếm khí
nước phát triển mạnh như Mỹ, Anh, Đức, và ở Việt Nam
Bồi cảnh Việt Nam Hiện nay là muội trong những nước có nều kính tẾ đang phát triển Văn dễ mỏi trường đang trở thành một trong những vẫn để cần quan tâm hàng đầu, tuy nhiên, nhiêm vụ phát triển kinh tế nước nhà lá nhiệm vụ tiền quyết Do vậy, bải toán giát quyết ô nhiễm môi trường vẫn là bài toán với các giá thiết “chỉ phí
thập, hiệu quả cao” Đối với xử lý chất thải răn cíng vậy Bên cạnh việc áp dụng
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 24 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 35Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
cắp công nghệ tiễn tiển với chủ phí cáo thì phương pháp chôn lấp chất thái rấn vẫn
được áp dụng phổ biển với các vẫn để lớn về môi trưởng
1.3 Một số vẫn dễ môi trường đối với việc xử lý chất thải đô thị bằng phương pháp chôn lấp ở Việt Nam
Mặc dủ ở Việt Nam đã có các TCVN 6696:2009 vẻ bãi chỏn lắp hợp vệ sinh - yêu
cầu bảo vệ môi trường (thay thế TCVN 6696:2000), TCVX 261:2001 về thuết kế bãi
chôn lắp hợp về sinh, QCVN 25:2009/BTNMT về nước thái của bãi chôn lắp chất thải rắn sinh hoạt, QUVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp (thay thể
24:2009/ETNMTT), nhưng hâu hết các bãi chôn lắp của Việt Nam hiện nay chưa đạt tiên chuẩn bãi chôn lắp hợp vệ sinh, mrớc rác xử lý rất kém hoặc với chỉ phí rất cao
ina van không đạt gác tiêu chuẩn xả thải Chỉnh vì vậy, y có thế sẽ gã y ra ảnh hưởng,
Đất lợi rất lớn đến sức khỏe cộng đồng và môi trường hay có thể mỏi lá góp phần
làm suy thoái các tài nguyên quốc gia
1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khe con người và sinh vật
Công tác quản lý chất thải rắn không hợp lý không những gây ô nhiễm đến môi trưởng má còn ảnh hướng rất lớn đến sức khỏe người dân và sinh vật, đặc biệt là con người và sinh vật sống gần nguồn tập trung rác thái
Theo bảo cáo “Dánh giá ánh hướng của bãi rác tập trung đến sức khóe khu đền cư xung quanh, xây dựng lutớng dẫn tiêu chuẩn vệ sinh bãi rác” của Viên Y học Lao đông và Về sinh Môi trường, người dân sống gẫn các bãi chên lắp tập trung có nguy
cơ mắc bệnh tiêu chảy, đa liễu, đau xương khớp, ho, viêm phê quân, tỷ lệ người ôm
va mac các bệnh khác cao hơn sơ với các vùng khá
tăng tích Hy sinh học cao tong mô t bào cửa thực vật và doug vat trong
chuỗi thie Gn, gầy nhiều bệnh nguy hiểm dỗi với sinh vật và cơn người như vô sinh,
quai thai, ung thư, dị tật
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 25 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 36Các chất ö nhiễm của bãi chôn lấp đi vào không khí có thể tác động lên hệ miễn
dịch gây ra các bệnh về tim mạch, tế liệt thân kinh, giảm khả nãng trao đổi chất trong mau, say thai, hé hap, ung thy,
Các chất ö nhiễm ctia bai chén Jap đi vào nguồn nude lam 6 nhiém nguồn nước, môi trường sống của rất nhiều sinh vật, gây suy thoai hệ sinh vật nước
1.3.2 Ô nhiễm mũi trường không khí
Chất thái rắn Việt Nam có Thành phân chất hữu cơ chiếm khoáng 50,27 62,22%
Dưới tác động của hệ vi sinh vặt yấm khí trong bãi chén lap sản sinh khú bãi chôn
lắp gồm CH khoảng 55,5%, CO; khoảng 41,2%, H; khoảng 0,01%, N› khoảng 2,1,
Os khoảng 1,2% [12] Tác động Hiểm tàng do khí rác gây ra cho môi trường không khí
- Gay chay nd
- Onhiém méi truéng không khí do các chỉ tiên phát thải vượt qua tiêu chuẩn cho
phép
+ Gay mudi khó chịu đo sự có mặt của các chất Khí NIT+, TE:§
-_ Gây tiếng ằn, bmi đo việc vân hành các máy móc thiết bị phân loai, đẳm nén,
vận chuyển
- _ Gép phần gây hiệu ứng nhả kính đo sự phát sinh CÍL và CƠ,
1.3.3 Ô nhiễm môi trường nước
Chất thải ran không được Thu gam hoặc có thu gam nhìmg không được chôn lắp ở
bãi rác tự phát, thiểu quy hoạch làm
các bãi chôn lắp hợp vệ sinh mẻ chôn lấp ở
ô nhiễm môi trường nước bể mặi như so, hỗ, sông, suối, biển đo đồng chảy trim ba
một xuất phái từ bãi rác khm tắc nghẽn đồng nước lưu thông, giảm điện tích tiếp xúc của nước với không khi và do sự phân hủy chất hữu cơ của rác làm giảm DO trong
nước Chất thải rắn phân lrúy gây mùi hôi thôi, làm mất cảnh quan, gây hiện tượng
phủ đướng nguồn mước
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 26 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 37Luân văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
Bên cạnh đó, đa số các bãi chén lap déu không được xây dựng đúng kỹ thuật và
đang trong tỉnh trạng quá tải, nước rác rò rỉ từ bãi chôn lap được thải trực tiếp ra
môi trường gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng, đặc biệt là nước ngầm
Một hình ảnh điển hình minh họa cho ô nhiễm môi trường nước do nước rỉ rác tại
Nghệ An: Dòng nước bẩn thải ra từ bãi rác và nhà máy xử lý rác chảy đến hồ Bảy
Mẫu (xóm Đông Vinh, xã Hưng Đông, thành phô Vinh) Trước đây, hỗ là nơi giặt
gi, lẫy nước tưới cho hoa màu nhưng khi bãi rác và nhà máy xử lý rác xuất hiện thi
nguồn nước bị ô nhiễm; Chuyển sang nuôi cá, cá chết trắng bụng 120 hộ dân trong
xóm đùng giếng khoan để lây nước sinh hoạt, nay cũng bị nước bân ngâm vào [2]
1.3.4 Ô nhiễm môi trường đắt
Theo bảo cáo của UNEP năm 2004, hoạt động chôn lập chất thải rắn đô thị trên thế
giới gây ô nhiễm đất chiếm khoảng 20% (biểu đỏ 1.2)
Soil-polluting activities from selected sources
Hình 1 5: Các nguồn gây ô nhiễm đất của một số nước trên thẻ giới [38]
Ở Việt Nam, mặc đù chưa có con số thông kê cụ thể, nhưng chúng ta có thể nhân
thay đâu hiệu ö nhiễm đât một cách rõ ràng qua con số phát sinh chất thải hàng
năm, tỷ lệ thu gom chat thai, số lượng bãi chén lap hop vé sinh
HDKH: PGS TS Cao Thể Hà 37 Học viên: Nguyên Việt Hà - KI§
Trang 38
Bên cạnh đó, lại vée bai chôn lắp không hợp vệ sinh, các chất ö nhiễm, vi sinh vật
từ chất thải để dàng thâm nhập và gây ô nhiễm đất
Theo nghiên cứu của Viện Ÿ học Løo động và Vệ sinh Mỗi trường chơ thấy các mẫu đất lấy
Coliform [2[
từ bãi rác Lang Son va Nam Son déu bị 6 nhiễm trứng giun và
Do ý thức của người dân và việc tuyên truyền của các cơ quan chính quyền chưa
tuội, nghị định, thông tư, và các chính sách, chiến lược nhằm giảm thiểu các tác
động của chất thai rin đến sức khỏe con người, môi trưởng, cũng như ảnh hưởng
đến sự phát trên kinh tế xã hội nước †a
Để giải quyết các vấn dẻ mới trường của bãi chỏn lắp ở Việt Nam, để tải này tiến
hành nghiền cứu mội kỹ thuật xứ lý chât thải rắn bang phương pháp chôn lập ban hiểu khí để có thể ng dụng tại Việt Nam
HDKEH: PGS TS Cao Thể Hà 28 Học viên: Kguyển Việt Hà ~ KI8
Trang 39Luan văn thạc sĩ khoa học Khoa học Môi trường
CHƯƠNG 2: DỦI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIFÁP NGHIÊN CỨU
2.1, Đối tượng nghiên cửu
3.1.1 Thành phần, tính chất, đặc điỗm củo chất thải đô thị
Mẫu tác thai đừng để phục vụ cho dông tác nghiên cửu thực nghiệm Tà rác thải sinh
hoạt đô thị Hà Nội, cụ thể hơn là rác thải được lập kết tại điểm trung chuyển lại trưởng Dại học Khoa học tự nhiền Hà Nội Tại điểm trung chuyến nảy, rác thái chủ
yêu lấy từ nhà đân, từ chợ (chợ cóc gần trường và chợ Thượng tinh), trường học,
cơ quan, rác đường phố Tuy chí la một điểm trung chuyển, nhưng rác thải ó diy mang đặc trưng của rác thải đồ thị nói chưng
Bảng 2 1: Thành phần chất thái rắn của mẫu chất thải rắn lây tại điểm trưng chuyển
trường Dại học Khoa học Tự nhiền Hà X:
2 | Giấy: bảo, tạp chỉ, giấy, bia 474 | 6,81 0,4 58,53
3 | Gb: 86, tre, v6 dita, rom ra 6 086 0,32 34.05
Trang 40Chat vé ca tro: sinh str, gach, 44, sdi, xi
11 | măng, xỉ than, đât, xương, vỏ éc, kira | 42,6 6,12 0,92 32,41
loại mau
Qua bảng trên có thể thấy thanh phần chất hữu cơ trong mẫu khá cao chiếm
65,51%, độ ẩm của chất thải rắn là 63,44% Nếu sử dụng phương pháp nhiệt thì tiêu tồn khá nhiễu nhiền liệu trong quá trình xử lý
2.1.2 Dự báo lượng chất thải phat sink ỡ Vigt Nam
'Theo phương án trưng bình của dự báo dân số Việt Nam 2009 — 2049 [3], dân số
thành thị so với đân số cả nước theo thời gian ở Việt Nam như báng 2.2
Báng 2 2: Dân số đồ thị và dân số cả nước năm 2009 - 2049
Dân số | Dân số | % dân ô thị Dân số | Dângô | % đân é
cả nước | đỏ thị để thị | táng/nä cả nước | đồ thị đồthi | tăng/nã