1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên

67 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
Tác giả Mai Văn Định
Người hướng dẫn TS. Trần Thiện Cường, PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Liệu
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử đụng đất cho các hoạt động khai thác và chế biển khoáng sẵn chi mang tỉnh chất tạm thời trong một khoảng thời gian tương đối ngắn sơ với thời gian tổn tại của nó, vi vây sau kiu

Trang 1

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH HOÀN THÔ

PHUC HOI MOI TRUONG TAI MOT SO MO

KHAI THAC KHOANG SAN LO THIEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

'Hà Nội - 2015

Trang 2

MAI VAN DINH

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH HOÀN THÔ

PHIỤC HÔI MỖI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ MO

KHAI THÁC KHOANG SAN LO THIEN

Chuyên nganh: Khoahọc Môi trường

Mũ số, 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hưởng dẫn khoa học: 1% Trần hiện Cường

'âc nhận học viên đã chỉnh sửa theo gớp ý của hôi đồng

Giáo viên hướng dẫn Chú tịch hội đồng chẳm luận văn

thạc sĩ khoa học

'T§ Trần Thiện Cường PGS.TSKII Nguyễn Xuân liải

Hà Nội, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học lập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận

được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý bảu của các thy ob, câu anh chị và các bạn

Trưng tâm Môi trường Công nghiệp - Viện Khoa hoc công nghệ Mỏ

huyện kưn, các bẹn bè động nghiệp đỡ tao moi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn

thành luận văn

Tôi xin chân thành căm ơn các thay giáo, cô giáo, cản bộ của Bộ Môn

Khoa bọc Đất đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong quả trình học tập tại Bộ môn, cũng như gia đình, bạn bè đã khuyến khích, động viên lạo mợi điều kiện

thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận vẫn này

Xin chan thanh cam ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VAN

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan ngành khai thác khoáng sản Việt Nam ST 1.2 Tổng quan vẻ hoàn thổ phục hỏi mồi trường - 15 1.2.1 Khái niềm về hoàn thế phục lỗi môi trường - 15

1 2.2, Mục tiêu hoàn thổ phục hổi môi trường ¬ 1G 1.2.3 Các yêu cầu tổng quát về hoàn thể phục hỏi méi trudng se L7 1.2.4 Toàn thể phục hỏi môi trường và phát triển bên vững won LB 1.3.5 Vẫn đẻ hoàn thể trong khai thác khoáng san ở Việt Nam 2

CHUONG 2: MUC TIBU, BOI TUONG, NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU esesevuesstenvestteeet HH reeun re - 3

2.1 Mục tiêu nghiên cứu nọ HH me re 23

3.3 Nội đưng nghiên cứu - 73 3-4 Phương pháp nghiên cứu - 23

CHUUNG 3: KBT QUA NGHIBN CUU Lo cccccscssseeisssseseeeciiansee 26

3.1 Hiện trang môi trường và cồng táo hoàn thổ tại các mö nghiên cửu 26

3.1.1 Mỏ khai thác và chế biến quặng Kỳ Xuân 26

3.1.2 Mỏ khai tác và chế biển quặng Câm Hòa, thi tran Thiên Cầm, tỉnh

iu " 4 30 3.1.3 Mỏ khai tháo và chế biến quặng Inmenit Kỳ Khang, tỉnh TIà Tính 3⁄4

3.2 Xây dựng quy trình hoàn thả phục hổi mồi trường ap dung cho mat số

3.2.1 Xác định mục tiểu hoàu thổ phục hội mnôi trường B37

Trang 5

32

3.2.3 Cái tạo mặt bằng các khu vực đã khai thác xong,

3.3.4 Kiểm soát xói mèn

3.3.5 Biển pháp hoàn thổ được áp dụng

3.2.7 Quan trắc vá duy trì các hoạt động của khu vực mỏ đã được hoàn

thổ phục hỏi môi trường

KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGIT

1 KÉT LUẬN

2 KHUYEN NGHI

TÀI LIỆU THAM KIIẢO

Trang 6

DANH MỤC BẰNG

Bang 1 Số mõ vả tài nguyên các mỗ khoáng sân làm nguyên liệu săn xuất xỉ

Bằng 2 Một số tính chất của quặng thải khu vực khai tháo và luyển xố Kỳ

Xuân, huyện Kỳ Anh, tính Hà Tĩnh HH thue 27

Bang 3 Tinh chat cia mudc thai tir qua trinh tuyén quang tai mé khai thac

xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh, tĩnh 11a Tĩnh - - 28

Rang 4: Kết quả phân tích mẫn nước trong khá vực khai thác ở mỏ Câm Hoà 31 Băng 5: Kết quả phân tích mẫu trầm tích hễ khu vực khai thác mỏ Câm Hoả 32

ĐANH MỤC TTÌNTIT

Hình 1: Sơ đỏ công nghệ khai thác và tuyển thỏ tại mồ ti tam ven biển 9

nh 2: Vị trí khu vực mỏ Kỷ Xuân ve 26

tĩnh 4: Sơ đỏ khu vực mö Cẩm Hoá - Hà Tỉnh - -38

Hình 5: Sơ đỗ khu mô Ky Khang - Hà Tĩnh - -.34

Hình 6: Sơ Đỏ quy trình hoàn thổ vả phục hồi mỗi trường trong khai thác và

Hinh 7: Hưởng đi chuyển của gió khi có hàng rào ngăn cách - 44

THìmh §: Phương pháp lrồng gây chắn giỏ có hiệu quả - 44 Hìmh 9: Các dạng mặt cắt của kênh rạch thoát :TưỚC 2222csc+ 48

Tĩnh 11: Mặt cắt ngang của các khu vực hoàn thổ - 51

Trang 7

DANH MUC CHU VIET TAT

DIM Danh pia tac déng môi trường

HTPHMT Toàu thể phục hi môi trường,

TKV Tập đoàn Than khoảng sán Việt Nam

Trang 8

ĐẶT VẬN ĐÈ

Khai thác và chế biến khoảng sản là một hoạt quan trạng trang sự phát triển gủa các ngành công nghiện, gớp phần thúc đây sự phát triển kmhh tế xã hội của đôi nước Tuy nhiên, quả trình khai thác và chế biển khoảng sẵn, gác thánh phần môi trường tự nhiên như đất, nước, không khí và đặc biệt là cảnh

quan thiên nhiên, hệ sinh thái, cơ sở hạ tắng, sẽ bị tác động mạnh mẽ

Cáo hoạt động khai thác khoảng sản vừa gây ô nhiễm môi trường vừa

chiêm dụng đá, đề lại những diện tích đất bị suy thoái và hoang hoa Cho đến nay, nhiéu khu vực khai thác và chế biển khoảng sân vẫn chưa được hoàn thể

và phục hồi môi trường tiếp tục chiếm dụng đất đai trên một diện tích rất lớn

và tiếp tục gây ô nhiễm môi trường

Việc sử đụng đất cho các hoạt động khai thác và chế biển khoáng sẵn chi mang tỉnh chất tạm thời trong một khoảng thời gian tương đối ngắn sơ với thời gian tổn tại của nó, vi vây sau kiu chẳm dứt các hoạt động khai thác vá chế biến khoảng sán cân phải tiền hành hoàn thỏ phục hỗi môi trường cho phù hợp với mục đích sử dựng đất lâu đái Nhưng trong thực tế, vẫn để hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sân ö Việt Nam vin gòn chưa được quan làm thực hiện đúng mức Thậm chỉ nhiều khu vực việc hoàn thô phục hồi mỗi trường ở một số nơi chưa được thực hiện, Điểu này đã

và đang gây ra nhiều tác động xâu đến môi trường khu vực

Vì vậy việc tiến hành để tải: “Nghiên cứu xây đựng quy trình hoàn thô phục hỏi mỗi trường tại một số mỗ khơi thác khoảng sẵn lô thiên” là

rất cần thiết.

Trang 9

CHUONG 1: TONG QUAN TAI LIEU 1.1 TONG QUAN NGANH KHAI THAC KHOANG SAN VIET NAM

Việt Nam nim trong vanh dai sinh khoang Chau A - Thai Binh Duong,

dò nguồn tài nguyên khoảng sản phong phú va da dạng, Kết quả điều tra dia chất, tin kiểm và thăm đò khoảng sẵn, Lừ năm 1955 cho đếu ray, đủ xác định

được hơn 5.U00 mỏ và điểm quặng với trên GŨ loại khoáng sản với cáo quy

mô trữ lượng khác nhau Dẻng thời đã đánh giá được một số loại khoáng sản

cò giá trị công nghiệp như: than, apatit, sắt, đồng, nhỏm, chỉ-kẽm, thiếc, các loại khoáng sân làm vật liệu xây dựng, gỗm sử, thuỷ tỉnh vá thêu loại khoáng,

sẵn khác [21]

Công tác đánh giả, thẳm đò mỏ khoáng sản ở Việt Nam luôn được coi

là nhiệm vụ có tẫm quan trong hang du, được đành ty trong đầu tư lớn Về khoảng sân năng lượng, công tác tìm kiếm, thắm đò được tập trung trước hết

và nhiều nhất ở bể than Quảng Ninh, nơi cỏ trữ lượng than lớn nhất của

nước ta với tổng tài nguyên than antraxit được đánh giả hơn 6.5 tỷ tắn, trong,

đó trữ lượng đã tính là 3,5 tỷ tấn Than mỡ ở tây Bắc Bộ có tổng tài nguyên

26 triệu tấn, trong đỏ trữ lượng đạt 16 triệu tấn Trong lĩnh vực kim loại đen

Việt Nam đã phát hiện, thăm đỏ và lập luận chứng khai thác 2 mô sắt Thạch

Khê sà Quý Sa Đây là bại mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất nước ta, hảm lượng sắt cao (Fe 60-6594), là cơ sở nguyên liệu quan trọng đáp ứng cho việc thiết

kế nhà máy Giang thép có cổng suất lớn Củng với Sắt, các mỗ cromil vá mangan có trữ lượng khoảng chục triệu tân đang được khai thác Dọc theo

bờ biển nước ta còn phát hiện nhiều mỏ Trấn như Bình Ngọc (Quảng Nhĩ),

Quảng Xương (Thanh Hoá), Kỳ Anh (Hà Tĩnh), Vĩnh Thái (Quảng Trị), Thuận An (Thừa Thiên TTnẻ) [21]

Đối với khoáng sản kim loại mau, kim loại quý hiểm, trước hết phải

kế đến việc phát liên và đánh giá các mỏ bauxit và đất hiểm Theo kết quả

điều tra địa chải, Lổng trữ lượng quặng bauxiL nguyên khai liệu có ở Việt

3

Trang 10

Naau khoảng 8 tý tản, trong đó chủ yếu lả quặng bauxat laterit, có trữ lượng,

hơn 4 tý tân Việt Nam là một trong số những nước có tổng trữ lượng bauxit

dự bảo lớn trên thê giới Trong đó, vùng mỏ quặng bauxit 6 DakNéng được

đánh giả là có triển vọng được các céng ly lớn trong nước và nước ngoài quan Lia dau tu thim dé, khái thác, chế biển Vũng 1nö bauxiL ĐškNông có trữ lượng khoảng trên 5 tỷ tắn đã được tìm kiểm đánh giả và một phần đã được thầm đỏ Tiện tại đang được tiến hành nghiên cứu để khai thác và luyện alumin Các mỏ đất hiếm ở Việt Nam khoảng 7-8 tỷ tấn, điều kiện

khái thác thuận lợi Trong đó, mô Nậu Xe, Đông Pao đã được tìm kiếm

đánh giả có trữ lượng trên 9 triệu tấn với hàm lượng oxyt đất hiểm từ 8 dén 30% [21] Dây là nguồn nguyên liệu đổi đào cho phát triển ngành công

nghiệp điện tử, thuỷ tỉnh, luyện kim

Các khoảng sản đồng, nikel, chỉ, kẽm, antinmon cũng đã được đầu tư thăm dỏ, đảnh giá trữ lượng như: mỏ đồng 8m Quyền (Lao Cai), mỏ đồng -

nikel Bản Phúc (Sơn La), các mỏ chỉ kẽm Chợ Điền, Cho Đền (Bắc Kan),

Trang Da (Tuyên Quang), Na Sơn (Hà Giang) v.v Trong dé, mo déng Sin Quyển được phảt hiện thăm đỏ là vùng có trữ lượng lớn nhất Việt Nam Quặng thiếc ở Việt Nam được khai thác ở Tính Túc từ thời Pháp thuộc Một

sổ vùng được phút hiện pó thuốc như Tamu Bão, Quý Hợp, Đà Lạt Quặng thiếc được tìm kiểm thăm đò và đưa và khai thác từ đầu những nằm 60 của thé ky XX

Hai mé vang nổi tiếng & nude ta 1a Béng Miéu va Pắc Lạng được người

Pháp khai thác Ngoài 2 mỏ này, từ sau năm 1990, nhiều vũng cuồng vàng

mới được các nhà địa chất phát hiện, tìm kiếm đảnh giá với trữ lượng đạt Khoảng vài trăm tắn như: Trà Măng (Lâm Dỗng), Phước Thành (Quảng Nam),

A Vao-A Psy (Quảng Trị - Thừa Thiên Iuế), Minh Lương, 5a Phần (Lào Cai)

gop phan ting ding ké tong trữ lượng và tải nguyên vàng [21]

Ngoài các khoảng sân kmn loại, Việt Nam cồn có các nô khoảng sẵn:

3

Trang 11

phủ kn loại phục vụ cho công ngiuệp phảu bón, hoá chải cũng đã được thú

kiểm, thăm đỏ và đang khai thác như: mó Apatit Cam Dường (Láo Cai) có trữ lượng chắc chẩn 900 triệu tan, trữ hượng dự bảo 2 tỷ tần với hàm lượng P,Os

cao, Mỏ photphori Quảng Bình, Thánh Hoá, v.v [21]

Công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nan được đâm bảo bởi nguồn

nguyên liệu đá vôi, sét, caolin, nguyên liệu chịu lứa giảu nhôm phong phú Công tác thăm đồ đã kịp thời phát hiện các nguẫn ngưyên liệu cho nhà máy xỉ măng lớn ở nước ta như Iloàng Thạch, Bữn Sơn, IIà Tiên Dã khảo sát được

274 mỗ đá vôi-xi mắng với trữ lượng đại 44.739 triệu tán, 218 mỗ sét với trất

lượng 7.602 triệu tấn là cơ sở cho phát triển bền vững công nghiệp xi măng,

đến nắm 2020 vá những thập kỷ tiếp theo, Các mỏ cát thuỷ tỉnh như Vân Tải,

am Ô, Cam Ranh có trĩ lượng lớn, hàm lượng SiO; cao, cung cắp cho các nhà mảy sân xuất kinh xây dụng cũng như đỗ thuỷ tính cao cấp và cho xuất khẩu Các khoáng chất công nghiệp khác như Pyrophyrit, Barit, Fluorit, Bentonit, Diatomit, cimg duoc thim dỏ, đảnh giá trữ lượng cho sản xuất gach chịu lửa, dung địch khoan, trợ dung cho sản xuất xi mảng, sắn xuất văn

phòng phẩm

1.1.1 Quặng sắt

Tính đến 1my Việt Nam đã phát liên và khoảnh định được trên 216

điểm lớn, nhỏ có quặng sắt Tiểm nắng quặng sắt của Việt Nam là không nhiều, tổng trử lượng và tài nguyên dự báo có khoảng 1,2 tý tấn Trong đỏ tổng trữ hượng theo bao cáo kết quả tìm kiểm và thăm đỏ là 757,23triệu tắn báo gồm: trữ lượng cấp A+B+C/ là: 563 triệu tắn, bứ lượng cấp ÓŒ là 194

triệu tin [211

Quang sắt ở Việt Nam phân bề tương đối rộng, nhưng không đồng đều, tập trmg chủ yếu ở miễn rủi phía Bắc như Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Ring, Lao Cai, Ha Giang và rãi rác ở một số khu vực khác thuộc tĩnh Quảng,

rắc ở ruột sö khu vực khác thuộc 1° nồi số „ 2

áo Cai vị Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái,

4

Trang 12

Hoà Binh, Lai Châu, Sơn La, các tỉnh Trung Bộ như Hà Ti, Nghệ An, Thanh 1oá

Có 6 mỏ và khu vực chứa quặng sắt tương đối lớn và tập trung lả: Thạch Khê (Hà Tĩnh), Quý Sa (Lao Cui), Trai Cau, Tién Bộ (THải Nguyên),

Ngướn Trắng, Nà Lũng (Cao Bằng) có trữ lượng địa chất khoảng 850 triệu tấn và trữ lượng chắc chắn có thê khai thác được đảnh giá khoảng trên 400 triệu tân [21]

1.1.2 Quặng Dũng

Những vùng tụ khoảng quặng đồng quan trọng @ nude ta la: Ving i

khoáng Sin Quyền (Lào Cai), - Vùng tụ khoáng Bản Phúc (Sơn La), - Vùng tụ khoáng Vạn Sài (Sơn La), Diễm quặng Bản Giảng (Sơn La), - Vùng tụ

khoảng Suối Nùng (Quảng Ngãi) [3] Ở Việt Nam quặng đồng đang được khai thác và chế biến chủ yếu tại mỏ đồng Sin Quyên [21]

1.1.3 Quảng thiếc

Ở Việt Nam, quãng thiếc được phân bề tập trung chủ yếu ở các vùng: Pia Oắc - Cao Bằng, Tam Dáo, Tuyên Quang, Quỳ lợp - Nghệ An, Trường

Xuân - Thanh Hoá, Hương Sơn - Ha Tinh, Quing Nam - Da Nang, Lam

Đông Trữ lượng thiếc ở cấp C1, C2 khoảng 97.600 tán, ở cấp P khoảng 268.000 tắn SuO; [21]

Tai mé Tinh Túc (khu vực Pia Ofc - Cao Bang), tinh đến năm 2007, trữ lượng quặng gốc còn 2.471 tấn, quảng sa khoáng còn 9.147 tấn; Mô quặng gắc Ngân Sơn (Bắc Kạn) có trữ lượng dự bảo khoảng 1.740 tấn Ngoài ra, ở khu vực Tam Pao (Vĩnh Phúc) trữ lượng quặng thiếc cũng khả thuêu, riêng

mỏ Núi Pháo có trữ lượng dự báo là 11.384 tân Đặc biệt, ở khu vực Quỳ Hợp

(Nghệ An), quặng thiếc được dự báo có trữ lượng lớn, tổng trữ lượng trên

Khoảng 70.000 tấn Riêng quặng thiếc sa khoáng ở Nghệ An được đánh giá là lớn nhật Việt Mam, với trữ lượng khoảng 42.000 tin (chiếm 30% trữ lượng quặng thiếc của cả nước), lập trung ở các huyện Quỳ Hợp, Quê Phong,

$

Trang 13

Quảng tiếc được khai thác ở mỏ Thi Túc (Củo Bing), Sou Dương, Hắc Lũng (Tuyên Quang), Dại Từ (Thái Nguyên), Quỷ Hợp (Nghệ An), Lâm

Đồng Ở các mỏ sa khoáng quặng thiếc được khai thác chủ yêu bằng phương,

phúp lộ thiên và luyện Hiếu bằng công nghệ lò phản xa và lò điện HỖ quang, Công nghệ khai tháo bằng tân cuốc, lâu hút bùn, sức nước, luyễn nổi trọng lực

đã được thử nghiệm nhưng kết quả còn hạn chế [21]

Khai thác, tryển quặng thiếc tự phát thủ công là một đặc thủ quan trọng của ngành khai thác nảy Nhược điểm lớn của loại hình khai thác này lả tàn phá môi trưởng, tốn thất tài nguyễn, không am toàn nhưng nó đồng vai trò nhất định trong việc cung cấp nguyên liệu và cho phép tận thu tài nguyên ở nhiều nơi mà quy mô công nghiệp không thể đem lại hiệu quả

1.1.4 Quang titan

a) Khdi quat chung vé quang Titan

Titan va cac hop chat titan duoc st dụng nhiều trong nén kinh té quốc dan Hop kim titan c6 t¥ trong thap, dé bén chéng mai mén tét, nhiét dé néng

chấy cao và độ đai cao ở nhiệt độ khoảng 600°U Chúng đã trở thành vật liệu

quan trọng không thể thiếu đối với ngành hàng không va sé thay thé dan cdc

hop kim thép không gĩ (rong động cơ phản lực, bộ phận hạ cánh và các bộ phận khả,

ủa máy bay) Hợp kun Høm cũng được sử dụng trong những thiết

bị trao đổi ion của các lo phan ung hat nhân và những thiết bị cần độ bền chồng ăn màn cao Ngoài ra, người †a còn sử dụng hợp kim này để chế tạo và lắp ráp các bộ phận giả của cơ thể con người, như mẽm xương

Titan chiếm 0,57% khối lượng võ trái đất, nhưng phân phôi rất rải rác

và chỉ tổn tại ớ những hàm lượng nhỏ, chủ yếu ở dạng hợp chat hoá học, thường thấy nhất là dang liên kết với oxy và sắt Khoáng vật có giá trị

Trang 14

khơớng chứa tiam, ngoài ihuen còn có nhiều khoảng vật có Ích đì kèm khác,

dic biét 14 zircon (Zr$i04) Bột zircon có giá trị kinh tế rất cao, thường được

dùng trong công nghiệp man sứ, luyện kim, điện tử và hỏa chất [21]

Ña khoảng ven biến là loại sa khoáng Han có giá trì nhảt hiện nay ở nước tạ Bột zireou có giá trị kinh tế cao Mỗt năm thể giới sử dụng khoảng Ì triệu tân bột zircon clrủ yêu cho công nghiệp gốm sứ, là nhân tổ che phú và làm đục cho men, gốm, thuỷ tỉnh, vật liệu chịu lửa, làm chất chặn các tia cực

tim trong đèn hình ngành điện tử [21]

Nhìn chung, nhu cau thi trường thế giới về các sẵn phẩm di tir ihnenit

va zircon gia tăng đều đặn trong vải thập niền qua Dự bảo, trong thập kỷ tới

nhu cầu đối với hai sản phẩm này sẽ gia tăng ở mức 2 - 2,

Khoáng vật có chứa titan rất phổ biến và gặp hầu hết ở các loại đá từ trầm tích, biến chất dén magma Tuy nhiên, các khoáng vật có giá trị công,

nghiép chi gém ilmenit, ratil, Ieiconxen, anataz Quặng tian ở Việt nam có

hai nguồn gốc là quặng titan gốc va titan sa khoảng

ð) Quảng tifan sa khoảng

Quặng tian sa khoáng bao gồm 2 loại:

1 Sa khoảng nguồn gốc eluvi-deluvi hoặc đeluvi-proluvi-aluvi

Loui sa khoảng ấy phần bể tại sườn đổi hoặc tung lũng nhỏ, ở phan

trên của các thấu kinh đá gabro chứa xâm tản ilmenite bị phong hóa hoặc

xing quanh các mỏ và điểm quặng gắc Trữ lượng kiểu quặng này không lén

và thường gắn với các mõ quặng gốc [21]

2 Sa khodug titan ven biển

Đây là loại sa khoáng có giá trị nhất hiện nay ở nước ta Sa khoáng, titan-zircon là tên chung để chỉ các tích rụ khoảng vật nặng có trong cac tang

cát giỏ và cát biển có thể khai thác và sử dụng trên quy mô công nghiệp

Trong quặng sa khoáng, cát thạch anh chiếm 95-99% cỏn lại là các khoáng

vật năng Thành phần khoáng vật nàng chủ yêu gồm: ilmenite (FeTiO3),

Trang 15

areon (218104), rutile (Ti02), leucoxen, analaz (TiO2), mouazite (Ce La, Th) (PO4, SiO4) Đôi khi xuất hiện tuannlin và linonde với hàm lượng rab

thấp Trong số các khoảng vật nặng kế trên thường chỉ cd ilmenite, zircon, Table và 1nonazafe được thụ hồi công nghiệp, Giá trị ihmerile (có chita titan)

và zircon chiếm đến 97% gia trị khoảng vật nặng sau khi tuyển thô [21]

Sa khoáng ven biển ở nước ta đã được phát hiện và điều tra, thăm đò và kim thác ở Quảng Kinh, Thanh Hoá, ghê An, Ha Tinh, Quing Binh, Quảng Trị, Thừa Thiên - 1huẻ, Bình Dịnh, Phú Yên, Bình Thuận, Khánh Tioà, Bà Rịa

- Ving Tau

Q Căng Tian gắc

Quang titan géc có nguồn gốc magma mới được biết đuy nhất một kiểu

mỏ là quặng titan trong đá gabro phức Nửa Chúa (Thái Nguyễn) gồm các loại quặng: đặc sỉL (như ở Cây Châm và Na Hoe) và xâm tán (như ỡ Hữm Sáo),

Quặng nằm trong đã gabro thành phần khoáng vật quặng gồm chủ yêu là

1huemi chiêm 30-70%,

Tình bình khai thác và chế biển quặng Titan

Trước đây, quặng titan được tận thu tử các xí nghiệp sản xuất thiếc như

là một sẵn phẩm phụ uộng sinh, tập trung ở các xỉ nghiệp: Thiếc Tĩnh Túc

(Cao Bằng) và Thiếc Sơn Dương (Tuyên Quang) Những năm 1978-1984, săn

lượng tỉnh quặng titan đạt khoáng 500-600 tân/năm với hàm lượng Ti02 16-

489 Trước năm 1990, ở nước tụ chưa hình thành ngành khai thắc và chế biển

quặng sa khoáng titan Có một số địa phương khai thác thủ công quặng giàu (khoảng 85% khoáng vật nặng) để cưng cấp cho nhu cầu sản xuất que han

trong nue Titian 1991 trở lại đầy, quặng tiàm cùng với các sắn phẩu đi

kèm khác như zrcơn, rutl được khai thác từ sa khoảng với sản lượng ngày

cảng tầng Tỉnh quặng titan chủ yếu được xuất khẩu [21]

Kim m6 Ha Tinh hiện nay đeng klun thúc quặng tiam với công suất

100.000 tấnnăm Vùng mỏ Bình Dịnh khai thác với cổng suất 50.000 tắnnäm Vùng Bình Thuận khán thác với tổng sân lượng 30.000 tần/năm, Các

8

Trang 16

vùng khác như Thừa Thiên - Huế, Phú Yên đang khai thác với quy 1uô công nghiệp, sẵn lượng khai thác là 30.000 tắn/năm [21]

Từ năm 1990 Thừa Thiên-TIuẻ, Ila Tinh, Binh Thuan cũng bắt đầu khai thác chế biến để dụng cấp quặng tỉnh cho sẵn xuất quý hàn trong nước và xuẾL khẩu Tĩnh Bình Thuận hiện đang xây đựng các nhà máy để sản xuất hai loại

sẵn phẩm chính đi từ quặng titan là bột màu T¡O2 và bột zircon siêu mịn Các

san phẩm đồng hành như rutil nhân tạo, TICI4, cỏ thể số được sẵn xuất tuỳ

theo yêu cầu kinh doanh vì cừng nằm trong đây chuyển công nghệ Dự kiến, nhà máy sắn xuất T1O2 bằng phương pháp clo hóa sẽ đạt công suat 5.000 tin

TìO2/näm vào rm 2005 và đạt gông suất thiệt kế là 10.000 tấn TiO, ‘nar

vào năm 2010, sau năm 2010 sẽ nâng công suất lên 20.000 tân/năm Dẳng thoi, nha may sẵn xuất bột zircon siêu mịn sẽ đạt công suất giai đoạn đầu là 5.000 tắu/mămm, đến nữn: 2010 có thể nâng công suất lên 10.000 tẳn/răm

hai thúc + Tem sia phim ean

Trang 17

1.1.5 Quang chi-kém

Kết qué tim kiém và thăm dò quặng chỉ kẽm cho thấy trữ lượng chi

kẽm ở nước 1a không lớn Công tác tìm kiếm và thăm dỏ sơ bộ đã tiên hành

cỏ hệ thống, song công tác thăm dò tỷ mỹ và đưa mỏ vào khai thác ôn rất

chậm Trữ lượng quặng chủ kẽm đã tim kiểm thắm dò khoảng 3 triệu tấn (rữ

lượng dự báo khoảng gần 1 triệu tấn) phân bó chủ yếu ở Chợ Điển, Chợ Đền

(Bắc Kan}, Lang Ilich, C6i Ky (Thai Nguyên), Na Son (Ila Giang), Tú Lệ

(Yên Bái) Ngoài ra, quặng chỉ kẽm ở nước ta còn phân bố ở một số điểm mỗ

nhưng trữ lượng không nhiều như Tuyên Quang, Tinh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình [21]

1.16 Quang Vang

Khoảng sản vàng phan bé réng rai trén Jinh thé Viét Nam Tlién da biét trên 300 mỏ và điểm quặng vàng, nhưng hấu hết thuộc loại mỏ nhỏ và điểm quặng Ngoại trừ một số tình Nam Bộ, các mỏ và điểm quặng vàng phân bé rai rác ở các tỉnh từ Đồng Nai trở ra Đến nay, đã có 80 mỏ, điểm quặng đã được tìm kiếm, thăm đỏ với các mức độ khác nhau ở phạm vị 29 tính trong cả nước Trơng đỏ, các tỉnh có số lượng mỏ, điểm quặng được tìm kiếm, thắm đò nhiều nhất là Quảng Nam, Lâm Đồng, Nghệ An, Lao Cai, Đắc Kạn, Tuyên Quang,

Thai Nguyên, Phú Yên, Quảng Trị, Hòa Binh, Điện Biên, Lai Châu, Hà Tĩnh

Khoảng sân vàng được chúa làm hai loại: vàng sa khoáng và văng gồc[21]

1.17 Dá quý

Việt Nam có nhiêu loại đà quý, được phát hiện trong các thành tạo địa

chất, đa thmg về nguồn gốc và được phân bề trong nhiều địa chất khác nhau:

như: ruby vả saplir ở Lục Yên, bờ trải sỏng, Hồng, Quy Châu, Quỳ Hợp,

DakNéng, DakLak, lu vue Sông Mã, Tiên Cô, Dá Bàn, Xuân Lộc, Ngọc

Yêu, Biểu Hồ, DắkLong, : đá nhóm beryl ở Thường Xuân (Thanh 1104),

Thạch Khoản (Phú Thọ), Đôi Tỷ, Đèo Sen (Quy Chau, Quy Hop-Nghé Au),

Cam Ranh va vor Sông Chảy Trong nhiều năm qua, công cuộu khai thác đá

10

Trang 18

quý, đặc biệt là ruby, sapbi đã tiến hành ruanh mẽ ở Lục Yêu - Yêu Bải,

Quỳ Châu - Nghệ An và một số điểm quặng khác như Trường Xuân (ĐăkNông) [2L] Ngành khai thác và chế biển đá quý ở Việt Nam hiện nay

chủ yếu chi lập trang phát triển ở một số km vực, đáng kế nhất là vùng Yên

Bai va Nghé Au a- Khai thác lộ thiên

vỉa với sản lượng than khai thác nhỏ hơn 100 ngàn tẳn/năm [21]

Tiện nay có trên 30 mé ham lò đang hoạt động Trong đó chỉ có 9 mỗ

có trữ lượng huy động lơ, có công nghệ và cơ sé ha ting trong déi hoa chính, khai thác với sản lượng hâm lò từ 1,0 triệu tân“năm trở lên bao gồm như mỏ: Mạo Khê (1,6 trtắn), mỏ Nam Miễu (1,5 trtần), mó Vàng Danh (3,1 trrần), mỏ 114 Lam (1,77 tr tin), mé Nea Iai (Quang Ianh, 1,05 tr.tan), mé Khe Cham (1,01 wtan), md Khe Tam (Duong Huy 2,0 triển), mỗ Lô Trí (Thang Nhất 1,59 trlan) va md Mary Dương (1.5 triển) klei thúc trong năm

2009 Cac mo còn lại sản lượng khai thác dưởi 1,0 triệu tân/năm, kế hoạch

thăm dò, đây chuyên công nghệ và cơ sở ha tang chưa đây đủ bao gồm các

mỏ: Bắc Cọo Sáu (Công ty TNIII MTV than lạ Long-TKV), mỏ Tây Bắc

Khe Cham (Tang céug ty Đông Bắc), mỏ Đẳng Vông-Uông Thượng (Công ty

TNHH MTV than Uông Bi-TKV) nghệ

1.1.9 Cromit

Vùng quặng cronut Nui Nưa nằm trên diện tích của 3 huyện Triệu Sơn,

Nông Công và Nhu Thanh tinh Thanh Hóa, trùng với diện tích phân bỏ khối

xuagrua siêu ruafle Núi Nưai và vững ven rìna của khối Quặng gốc trong vững

chi gap 1uột số điểm lộ và mạch gốc don le, trong khói Núi Nưa, Quặng cronmniL

11

Trang 19

gốc ở Núi Nưa tổu tại 2 kiểu quặng clứnh là kiểu quặng xâm tản nghèo va quặng đặc sít Quặng xâm tán đã gặp và khoanh định thành 5 đới Cổ Dịnh (Bắc

Núi Nưa) có điện tích khoảng 10 kmtẺ, hàm lượng Cr;O; trong quặng khoảng 3-

5%, đới TmÌt Mễ (Đồng Bắc Nin Nua) co dién tich khoảng 2kmể Đới Mậu

Tâm (Tây Nam Núi Nưa) khoảng 3 kmổ, đới Bấi Ảng (Tây Nam Núi Nưn), 3

km’ [21] Đới Mỹ Cái (Đồng - Đồng Bắc Núi Nưa) 8 ki” Kiểu quing dic sit chủ yếu gặp ä đạng quặng lăn, rải ráo trên điện tich các đới quặng xâm tán Thân quặng gốc đặc sít duy nhất mởi phát hiện ở đới Mậu Lâm có chiều dái

khoảng 16mm, rộng 3-4m Quặng sa khoảng có vai trò quyết đính trong vùng,

Hign tai trên bản đồ khoảng sản đã đăng ký các mỏ Cổ Dinh, Mau Lam va Bai

Ang,

1.1.10 Apatit

Apatit là một nhóm các khoảng vật phosphat bao gồm hidroxylapatit, tloroapatit và cloroapatit Tài nguyên khoảng sân Apatit Việt Nam chỉ có tại Lào Cai, do công ty TNHH 1 thành viên Apatit Việt Nam là chủ đầu tư khai

thác, chế biển Khoáng sẵn apatit Lào Cai có nguồn gốc thánh tạo là trâm tích sinh hóa biến Vũng mỏ có chiếu dài khoảng 110km kéo đài từ Bát Xát đến

Tam Dinh - Lang Phúng, Lào Cai Địa hình khu mô có dạng núi đổi, độ cao

tuyết đối từ +100m đến 600m có những vực sâu và những ngôi suối chảy cắt

qua khu mó đỗ vào sông Hồng, Các nhà địa chất đã phân chia ra 4 loại quặng tại mỏ Apatit Lão Cai là quặng loại L I, I, IV [21]

1.L11 Vonfram

Hiện may, ở Việt Nam quặng vonfiae đăng được khá thác chủ yêu ở

Xi nghiệp Wonfram Thiện Kế Xí nghiệp Wonñam Thiện Kẻ (trước đây là

Mỏ Wonfam Thiện Kế) thuộc Công ty Kim loại mau Thai Nguyên - Tổng, công ty khoáng sản Việt Nam - TKV được thành lập từ năm 1996 va di vao hoại đông từ năm 1997, Mô WonBam Thiện Kế là môi mổ nhỏ, đang khai

thác quặng đeluvi có công suất khả én định trong hơn 10 nấu quá Sản lượng

12

Trang 20

trung, binh: đạt 6Ô - 6Š tâm quậng tinlnänn với hàn lượng WO3 65% [21] 1.1.12 Mangan

6 Việt Nam ving quặng năm trên lãnh thể các huyện Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắu Quang tĩnh Hà Giang Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo vũng, quặng khoảng 132 ngàn tấu Khu vực quặng nan gan Khudi Lich - Na Bỏ -

Na Dude voi diện tích 260 ha thuộc huyện Bắc Mê tình Hà Giang,

- Vũng quặng nằm trên địa phận huyện Chiêm Tloá (Tuyên Quang) và

chợ Diên (Bắc Kạn) Bao gồm mẽ mangan Nà Pết Trí lượng cấp C1 + C 2: 114,0 ngần tân quảng mangzm, TNDP cấp P: 2,3 triệu tấn Mô mangm Phiéng Lang Tổng trữ lượng mỏ cấp Cl + C2 = 43.44 tan trong do cap Cl = 23.69tân [21]

- Vùng quặng mangan Cao Bằng năm trên điện tích các huyện Trùng

Khánh, Trả Tânh và Hạ Tang tỉnh Cao Bằng, đây là vùng quặng mangan quan

trong nhất của nước ta bao gối các mô: Mỏ mangan Tỏc Tắt nằm trên địa

phân xã Quang Trung, huyện Tra Linh, Tinh Cao Bang Mé mangan Ling

Phẩy nằm ở xã Minh Long, huyện Trùng Khánh, tính Cao Hằng, Mỏ Lũng Tuông nằm ở xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng Mö

mangan Roéng Tháy, nằm ö xã Trung Phúc, Huyện Trimg Khánh, Tĩnh Cao

Bằng, Điểm quặng mangan Bản Khuông nắm ở Xã Thông Huế, Huyện Trùng Khánh, Tình Cao Bằng [21]

- Vừng quặng mangan Nghệ Án - Quảng Bình nằm trên địa phận huyện Nam Đàn Hưng Nguyên (Nghệ An), Nghỉ Xuân, Can Lộc (Hà Tĩnh) va

Tuyén Hoa (Quang binh) Ngoai ra ở Thường Xuân (Thanh Hoá) con 6d 1 điểm khoảng san (Lang Céc) 06 dic diém tuong ty

Trang 21

60 tỷ đồng Cơ sở ldwn thác chế biển tiểu biểu là Xí nghiệp Autimon Mau

Duệ Dịa chỉ: Thôn Pic Den, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tính Hà Giang Đơn vị chủ quản mổ Antimen Mâu Duệ là Công ty Cổ phẩn Cơ khí và

Khoảng sản Hà Giang [21]

1.1.14 Nhôm vật liệu xi mãng

Khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi mãng bao gồm các loại chủ yếu: đả vôi, đất sớt, phụ gia xi măng Tổng hợp số mỏ và tài nguyên các mỗ Khoảng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng trên cả nước đã được thăm đỏ,

khảo sát như sau

Bảng 1 SỐ mô và tài nguyên các mỗ khuảng sẵn làm nguyên liệu xẵn xuất

xi măng ở Việt Nam

Ngudn: Quuỗt định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 về việc phê đuyyệt

Ong hoạch thăm đò, khai thác và vữ dụng khoảng sẵn làm xỉ măng ở Việt

Nam đẫn năm 2020

1.1.15, Nhôm vật liệu xây dựng

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng rất đa đạng, bao gồm: đá vôi, đất sét,

gaolin, fclspal, củi: trắng sản xuất thuỷ

các loại phụ gia để sân xuất xỉ mù

tỉnh, đó ổp lát, đất sét sâu xuất gạch ngôi, cát sỗi xây dựng, đó xây dựng và sét

chủu lứa, [21].

Trang 22

1.1.16 Nhỏm khoảng chất công nghiệp

Kheáng chất công nghiệp bao gồm nhiều loai nhu serpentin, barit,

fiuerit, điatomit, bentonit, grafit, talc (theo QÐ số 41/2008/QĐ.BCT) vá được

phân bỗ rãi rác khắp các tĩnh trên cả nước nhày tỉnh Phú Yên, Tâm Đồng, Bình

Thuận, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Giang, Thanh Hóa, Lai Châu, Nghệ

An [211 Cáo lĩnh vực sử dụng khoáng chất công nghiệp cũng rất đa dạng

1.117 Bôxit

Bauxit ở nước ta được phát hiện tù những năm 1920-1940, thời kỳ thuộc

Tháp Công lác điều tra đánh giá, thềm dò, khai thác bauxit được đây rưạnh tir ngày hòa bình lập lại ở miền bắc vả từ sau ngày giải phỏng miễn nam

Theo tài liệu Luu trit Dia chất, đến nay có 7 mỏ và nhóm mở đã được thăm đò, tính trứ lượng cấp A, B, Cl la: 14 Quang (Cao Bằng), Tam Lung,

Ma Mèo (Tang Sơn), Lỗ Sơn (Hải Dương), Nhân Cơ (Đšk Nông), Đổi Thắng,

Lợi (một phần mỏ Bảo Lộc) Tan Rai (Lam Béng), 6 mổ, nhỏm mỏ điểm

quặng đã được đánh giá, tính trữ lượng cấp C1, C2 và TNDB cấp P1: Quảng

TIöa (Cao Bằng), Bắc Sơn, ngoai vi Bac Son (Lang Son), Mang Den, Kon Ila Nimg (Gia Lai), Bảo Lộc (Lâm đồng); số còn lại 7 điểm quặng va nhom điểm

quặng mới chỉ được phát hiện trong lập bản để địa chất tỷ lệ 1:50.000, hoặc

điều tra sơ bộ, tính TNDB cấp P2: Lững Pủ, Tà Têng (Hà Giáng), Đức Bến,

Phước Long, Dak Lién, Bunard, Thông Nhật (Bình phước), Vân Hỏa (Bmh

Dinh), Quang Ngãi [21]

12 TONG QUAN VE HOAN THO PHUC HOI MOI TRU

1.2.1 Khải niệm về hoàn thé phục hồi môi trường

iG

Hoan thé phuc héi môi hường là một quả trình nhằm hạn chế và khắc

phục các tác động của ngành khai thác mỏ lên môi trường [26] Tioàn thổ

phục hỏi môi rường là một phân quan trọng trong quá trình phát triển các

š s Trẻ es An ide ets hie wide

nguồn nguyên liệu khoảng phủ hợp với các nguyên tổ của phát triển bền

vững má những nằm gân đây, ngành công nghiệp khai thác mô cửa các nước

15

Trang 23

trên thể giới bắt đầu tiếp cân với khải niêm nảy Phái uiển bên vững trong

hoạt động khoảng sản có nghĩa là đầu tư vào các dự án có lợi nhuận về mặt

kinh tế, phủ hợp về mặt kỹ thuật, đứng đắn về mặt môi trường và cỏ trách

niệm về ruặt xã hột

Khi tháo mô chỉ là vẫn để sử dụng, đất tạm thời, do đó cần phai King ghép với các hình thức sử đụng đất khác hoặc phải hoàn thổ phục hồi mỏi trường và chuyển lại cho các hình thức sử dụng khảc tiếp theo Dễ hoàn thé phục hải môi trường trong khai thác khoáng sản cần phải xác định một cách

TỔ răng việc sử dụng đất của khu vực đó trơng Lương lai Để xác định mục

dịch sử dụng đất trong tương lai của khu vực cần sự tham khảo ý kiến của các

đơn vị liên quan như các cơ quan quản lý chuyên ngành, chỉnh quyền địa phương, các chủ đất Một số công trình khác nhau của mõ (như các khai

trường, các bãi thải đất đá, hỏ thải quặng đuôi, kho bãi chúa quầng nguyên

khai, quặng tình, nhà máy tuyển, các xưởng cơ khi và văn phòng, các công trình khoan thắm dò trước đây, đường dng dẫn đường sả ) có thể được sử dựng cho các mục đích khác nhau sau khi kết thúc hoại động khai thác, vì vậy cần xác định khả năng sử dụng một cảch có hiệu quả nhất các công trình này

ở giai đoạn đóng cửa mỏ và hoàn thổ phục hồi môi trường

1.2.2 Mục tiêu hoàn thổ phục hồi môi trường

Mục tiêu lâu dài về hoàn thổ phục hồi môi trường, có thể rất khảo nhau

giữa các khu vực khai thác khác nhau Nhưng trong mọi trường hợp mục tiêu

hang dau và quan trọng nhật cửa hoàn thổ phục hồi môi trường lá bảo vệ sự

an toàn và sức khoẻ gửa mọi người sống ở xung sguanh các khu vực khai tháo khoáng sán [26].Mục tiêu dài hạn của hoàn thê phục hỏi môi trường rất khác nhau và có thể được phân loại như sau:

1 Hoàn trả lại khu vực sao cho cảng gần với các diéu kiện trước khi khai thác căng tốt với đây đủ các giá trị mỗi trường ban đầu của khu vực Mục

liêu này thường được áp dụng để hoàn trá lại các liệ sinh thái nguyên sinh bạn

16

Trang 24

dầu của khu vực

2 Hoan thé phục hổi mỗi trường các khu vực khai thác khoáng sản sao

cho có thể tái tạo lại mật cách tương tự cáo giá trị sinh thải và việc sử dựng

đốt gần giống như trước khi khai thác Việc hoàn thể phụ hồi môi trường ỏ thé nhằm biển khu vực thành cáu thẩm gầy xanh tự nhiên voi eae clo phi dé

duy trì chầm sóc thấp hoặc tái lập lại mục đích sử dụng như nông nghiệp hay

trồng rừng Việc lập lại rừng hoặc các khu vực trồng cây lẫy gỗ ở các khu vực khó trằng trọt hoặc ở các vùng đất thoái hoá cững có thé được xem như là hoàn thể phục hỏi môi trường,

3 Xây dựng klm vực đã khai thác thành khu vực có mục dịch sử dụng,

hoàn toàn khác với các mục đích sử dụng trước khi khai thác Loại hình hoàn

thé phục hồi môi trường này nhằm đạt được địa mạo cũng như mục địch sử đụng đất mới mà có thể mang lại cho cộng đồng xã hỏi lợi nhuận nhiều hơn

sơ với mục đích sử dụng đất đã được áp dụng trước khi khsi thác Vi dụ, có thể xây dựng cáo khu vực đã khai thác xong thành các vùng đất ngập nước, các khu giải trí, xây đựng đồ thị, đất trồng rừng, đất nông nghiệp hoặc cho

một loạt các mục đích sử dựng khác

4 Chuyên đối các khu vực có giá trị bảo tồn thập và về bản chất các khu

ứm tịnh

vực ray chỉ cho nẵng suất cây trồng thấp thánh gác khu vực am Loàn ví

1.2.3 Các yêu cầu tổng quát về hoàn thổ phục hồi môi trường

Phan này trình bảy các yêu cầu tổng quát về hoàn thê phục hổi môi trường ở các vũng có hoạt động khai tháo khoảng sẵn Các yêu cầu này có thể khác nhau tỷ thuộc vào đặc tính của từng vị trì cụ thể, bạo gồm

1.231 Xác định các điều kiện thod man

Trang 25

Vv Hàm chế lối đa việc sâu sinh và/hộc tuần hồn các chất cĩ thể gây tấn hại đến mơi trường tiếp nhận va về lau đài cổ gắng loại bố việc phải đuy trì sự chăm sĩc và quan trắc các khu vực đá hồn thổ phục

hội mỗi hưởng;

3 Câi tạo và khơi phục khu vực đã khen thác sao cho cĩ hình đáng bên

ngồi phủ hợp với cảnh quan chung của khu vực vả được cộng đồng,

đên cư địa phương chấp thuận:

4 Cài tạo các khu vực cĩ các cơng trinh ha tang theo hướng cĩ thể sử

dụng chúng trong tương lại cho các ranc đích khác

1.2.3.2 Các yâu cầu về tải phâ xanh khu vực

Tắt cả các khu vục bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác khống san cần phải được trồng cây tái phủ xanh nhằm kiểm sốt sự xĩi mịn và bảo tơn các điều kiện tự nhiên cũa khu vực Tuy nhiên, nền tồn bộ hay mét phan của khu vực khai thác và chế biến khoảng sản đặc biệt là các bãi đá thải nếu khơng thể tái phủ xanh duos thi cin phải chứng mình rằng nĩ chẳng bao giờ đạt được các “điều kiện thoả mãn” vẻ các yêu cầu tái phủ xanh [26]

Trước khi tải phủ xanh đất đai ở các khu vực cân cây xới và bĩn phân nếu cần thiết ở những nơi thích hợp thì lớp đất mặt đã được bĩc lên cần được sử dung tue hép trên các diện tích đã sẵn sảng cho hồn thế phục hồi mơi trường

Nhìn chung, trước hết nên trồng, cĩ và các bụi cây để chẳng xĩi mĩn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh min cho đất Các loại cây trồng này cần

cĩ cáo đặc tỉnh phù hợp với mồi trưởng tự nhiên CẢn chú ý ưu tiên các loại

bố thể bự phát triển được lrong thời gian 6 năm kế từ ngày trồng muà khơng

can phải cung cap phan bỏn lay chăm sĩc

1.2.4 Hồn thé phục hỗi mơi trường và phát triển bỀn ving

Khai tháo và chế biển khoảng sản thường chiếm dựng những điện tích đất lữu Ích rải lớn để làm khái hưởng, bài thải đất đá, hồ thải quặng đuổi và các cơng trình phụ trợ khác Những khu vực này nếu khơng hồn thể phục hồi

18

Trang 26

xôi trường sẽ bị suy thoái và hoang hoá, gây ảnh hưởng môi trường, tác động,

xâu đến việc sản xuất và sức khoẻ của cộng đỏng, tạo ra vấn đề khó khăn về trách nhiệm pháp lý đối với các cơ quan quản lý, đối với các công ty khai thác khoáng sẵn và cuỗi cùng làm giảm uy tín của chính ngành khai thác khoảng sẵn Hơn nữa, việc tiếp cận nguồn là nguyễn khoảng sản ngày cảng gắn Bên

với uy tin của ngành và của bản thân bừng công ty [26].Các quá trình đóng,

của mỏ và hoàn thể phục hồi môi trường một cách hiệu quả va thỏa đáng trở thành yếu tế tiên quyết đổi với khả năng xây đựng những dụ án mới của một

công ty Do đó, nhiều nước đã xây dựng một loại các khung chính sách phát triển bên vững chơ ngành khai thác khoảng sản Hiện nay, những chỉnh sách

nay đang trở thành động lực để cải thiện phương thức hoạt động, thẻ hiện sự cam kết của ngành đối với vẫn đẻ phát triển bên vững,

Không nên cho rang mục tiêu của toàn bộ quá trình hoàn thô phục hỏi

mỗi trường là tìm cách tái tạo hệ sinh thái tự nhiên gần giỏng như hệ sinh thái

đã tổn tại trước khu khai thác mỗ Tại những khu vực xa xôi hẻo lánh việc

biển cảc khu vực đã khai thắc xong trở lại một hệ sinh thải tự nhiên dn định

thường là lựa chọn được tra chuộng Điều này sẽ tạo ra hình thức sử dụng đất

cuối cùng với ít yêu câu bão dưỡng với ít chỉ phí để kiểm soát phát sinh 6 xửniễm có thể xây ra từ khu mô Tại những khu vực tập trung đông dân cư hon,

sẽ có nhiều hình thức sử dụng đất hơn để lựa chọn [26] Ở đó những phân đất khác nhau của khu mỏ có thê được sử đựng cho nông nghiệp, công nghiệp, du

lịch hoặc các hoạt đông cộng đồng khác đòi hỗi cân phải có một sự quản lý

liên tục Điều quan trọng là phải hình thành ngay từ đầu năng lực lâu dài để thực hiện những hoạt động nảy Nếu không có một cam két dải hạn và các nguồn lực phủ hợp để thực hiện, các chương trình hoàn thổ phục hỗi môi trường khó có thê thu được kết quả như mong đợi

~ Các yêu câu về điều tiết

Câu yêu cầu về điều tiết thực sự là những điều bắt buộc đối với các lựa

19

Trang 27

chon dé hoàn thể phục hồi môi trường, Những điều bắt buộc này có thể xuấL hiện trong các kể hoạch sứ dụng đất của khu vực Thí dụ nêu một khu vực được đành cho hệ thống đèng chiy thi sé có những vẫn để có liên quan can được nghiên cứu như: Nó có thể ngăn căn hình thức thâm canh do nguy cơ thuốc bảo vệ thực vật hoặc phân bởn có thể thẩm thấu và làm ö nhiễm hệ thống đòng chảy nảy của địa phương Nếu bao quanh khu mỏ là các hệ sinh thái tự nhiên, việc áp dụng mô hình nuôi cá thâm canh có thể đe đọa tới các loài cá bản xứ sinh sống trong các dòng chảy xung quanh

Khi xây dung các yêu câu điểu tiết rày nên có sự tham gia đồng góp xây dựng của nhân dân trong vùng Điều nảy có thé đem lại cơ hội cho việc hợp tác với cộng đồng vì lợi ích tương đồng của dự an, vi những điều tiết cân thiết và quyển lợi của cộng đồng

- Các giới hạn về các đặc điểm tự nhiên

Các thuộc tỉnh vẻ các đặc điểm tự nhiên của một khu mỏ đặt ra những, giới hạn cuối củng mà theo đỏ chương trình hoàn thỏ phục hổi mồi trường, phải đạt được Có thể có những vùng không cỏ khá năng tái thiết lập lại một

số loại thực vật, ví đụ như rừng nhiệt đới hoặc rừng rậm Âm, nêu khu mỏ đỏ thiếu các điều kiện cần thiết (như mưa rừng và nhiệt độ ấm) Điều đỏ có thể

do chế độ khí hậu bình thường của khu mổ, do những quá trình biên đổi khi hậu hoặc do tác động trực tiếp của hoạt động khai thác mỏ Điểu cân thiết là phải xác định được các giới hạn vẻ các đặc điểm tự nhiên càng sớm cảng tốt

Một số các giới hạn vẻ các đặc điểm tự nhiên chủ chết cần cân nhắc trong quá trình tư vẫn trao đổi được liệt kẻ dưới đầy

Khí

Chê độ khí hậu là một yêu tế quan trợng nhất cần cân nhắc khi lựa chọn các giải pháp hoàn thé phục hỏi môi trường Nếu mục dich cuối cùng là tạo được một cảnh quan ôn định, mục liều này luôn phải nhất quản với những,

nề Tiên KH lên cổ tới và sức còn shếc đổi với chứ 4° Tờ Hắn có điều kiện khi hậu nồi trội và sự cần nhắc đối với những thay đối klá hậu có

20

Trang 28

thể xây ra Lượng mưa và nhiệt độ tạo ra những giới hạn Đưực sư đổi với những kết quả có thể đạt được ở khu mỏ

Xích thước khu vực mà:

Quy mô của khu mồ có ảnh hưởng đối với các phương ứn có thể lựa chơn Hình chng của khu mỏ cũng sẽ là muội yêu tổ cần câu rhắc, nhất là khi các van để ánh hưởng mạnh của các loài động thục vật bản địa sinh sống tan lan và cô đại phát triển mạnh mế

Logi ddi/da:

Toai dat (d4t sét, dat inin, dat cit), cac tinh chat hoa ly (d6 pH dat sét kết dinh/không kết dính) và các chất đỉnh dưỡng có trong đất là các yếu tô quan trọng cho thấy loại thực vật nào sẽ phát triển thuật lợi trên khu mỏ có các tính chất khác nhau Các biện pháp quản lý như giữ lại lớp đất mặt để sử đụng trong hoàn thé phục hỏi môi trường, sử đựng phân bớn và các chất bỗ

sung cho đất, có thể giảm nhẹ một số giới hạn, nhưng có thể mất hàng chục

năm để tạo ra vòng dinh đưỡng cần thiết chơ mục tiêu tải lập

1.2.5 Vẫn đề hoản thể trong khai thác khoảng sản ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hoàn thả phục hồi môi trường không côn là vẫn đề mới

mẻ cả về cơ chế chỉnh sách cũng như tổ chức thực hiện

Trước năm 1996, vẫn để hoàn thể phục hổi môi trường, chưa được đặL

ra một cách nghiêm túc cho các hoạt động khai thảo khoảng sản ở Việt Nam

Nhiều mỏ sau khi kết thúc khai thác đã đóng của đêu để lại nguyên trạng,

ngay cả việo khỏi phục lại địa hình cũng không được tiến hánh Từ khi Luật

khoáng sản ra đời (có hiệu lực li hành từ ngày 01 tháng 9 năm 1996), van dé hoàn thể phục hồi môi trường mới được đẻ cập tới như một nhiệm vụ bắt buộc đối với các hoạt động khai thác khoáng sản Theo đỏ, mợi tổ chức cá

nhân được phép hoạt động khoảng sản phải thực hiện và chịu mọi chỉ phi về

Trang 29

phải được xác dmhh trong báo cáo nghiên cửu khả thú và trong báo cáo ĐTM,

bảo cáo cải tạo và phục hồi môi trường Tuy nhiên, những nghiên cứu về công nghệ hoàn thể phục hỏi môi trường hầu như còn bỏ ngỏ [20]

De thiểu những nghiên cửu để đưa ra được mô hình và quy trình hoàn thể thích hợp, việc triển khai công táo hoàn thổ phục hỗi môi trường tại các cở

sở khai thác còn chậm và bị xem nhẹ Vì thể mới chỉ có it mỏ triển khai công, tác hoàn thể, ít nhiều có hiệu quả và củng chỉ giới hạn trên một điện tích hạn chế, ở những mở khác các khu vực được xem là đã hoàn thổ cũng chỉ mới ä xuức độ cải lạo sơ bộ địa lành dia mao, trong cay không theo thiết kế, Nhiều

mỏ đã đóng cửa nhưng vẫn chưa thực hiện công tác hoàn thổ phục hỏi môi trường, vẫn chiếm dụng vá tiếp tục làm suy thoái đất đai [20] Môi trường trong các hoạt động khai thác và chế biển khoảng sản vẫn còn nhiều vẫn để

bức xúc đỏi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, các cở

sở công nghiệp và các nhà chuyển môn trong lĩnh vực hoàn thổ phục hổi mỏi

trường

22

Trang 30

CHUONG 2: MỤC TIỂU, ĐÓI TUQNG, NOI DUNG VAPHUONG

PHAP NGHIEN CUU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích đánh giá các yêu tổ ảnh hưởng đến hoàn thổ phục hồi môi trường, đề xuất cáo giải pháp phục hồi cinh quan địa mạo, môi trường đâi, nước từ đỏ xảy dựng Quy trình hoản thể phục hồi môi trường tại một sổ mỏ

Titan khai thác khoáng săn lệ thiên

2.2 Dối trọng nghiên cứn

Với cáu nụ tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đổi lượng nghiên cửu của đề tải

được lựa chọn là các mỏ khai thác khoảng sản như

- Mô khai thác titan ở Ky Xuan, huyện Ky Anh, I Tinh do Công ty

Cả phân Phát triển Khoáng sản 4 -TKV thực hiện

- Tổng Công Khoáng san va Thuong mai Ha Tinh (MITRACO):M6 titan Khu kha: thac mé-tuyén thé thuée dia phan xã Kỳ Khang va Ky Pho (huyện Kỷ Anh), Mỏ Câm Hòa va Mé Đình Động: thuộc địa phận các xã

Cẩm Iléa, Thị trần Thiên Cảm, Cẩm Duong (II Cẩm Xuyên) và các xã Thạch

Tiội, Thạch Trị, Thạch Văn (H1 Thạch Hà), tinh Ha Tinh

2.3 Nội dung nghiên cửu

- Nghiên cửu quy trình khai thủe khoảng sản tại các mô titan 16 thiên ở Việt Nam

- Khảo sát hiện trạng khai thảc khoáng sân tại các khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường mà cdc md nghiên cửu đang áp dựng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thu thập và kế thừa các tài liệu thứ cấp

Tài liệu thử cấp là những tải liệu sẵn có hoặc số liệu thống kê ở địa phương (cá ở đăng xuất bản và không xuất bản) về cáu vẫu để liên quan đến

nội dụng nghiên cửu Thông tín thứ cấp cung cấp cơ sở cho việc chuẩu bị nội

23

Trang 31

dung công việc điểu tra thực địa, giảm bớt những vấn để đã cò thông tin thay

thế cho những thông tin không thu thập được vì những lý do khách quan hay chủ quan

Những tải liệu thử cấp thu thập để sử dụng cho luận văn bao gỗm

- Các giủ chép thực địa tại mổ về công nghệ sẵn xuất, chiên tích khai

thác khoảng sản, diện tích đã hoàn thổ phục hỏi môi trường, diện tích khu vực

chưa hoàn thể phục hổi mỗi trường, ảnh hưởng tới môi trường cảnh quan bằng cảm nhận; ảnh chụp và các tài liệu bản đỗ cỏ liên quan thu thập tại mô

- Các thông lăn thu thập được từ UBND các huyện, UBND các xã về

điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vục mỏ, bài bảo và các trang web

hữu ích, các mô hình thành công trong IITPIIMT tổng hợp từ các trang web

nước ngoái, các báo cáo để tài cấp Bộ Công thương Tắt cả các thông tin cụ thê về các tải liệu thử cấp được liệt kê cụ thế ở mục Tài liên tham khảo

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Đề tài đã tiến hành điểu tra khảo sát thực tế tại các mỏ được lựa chọn

nghiên cứu Các nội dung khảo sát bao gồm:

- Khảo sát về hiện trạng các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực khai thác mô để từ đỏ có thể xây dựng các giải pháp phục hỏi môi trường do hoại động khai thác mỏ,

- Khảo sát hiện trạng các vân dé môi trường tại khu vực khai thác mỏ

- Khảo sát và đánh giá những giải pháp môi trường do đơn vị khai thác

áp dụng cũng như đảnh giá hiệu quả của các giải pháp

- Khảo sát và đánh guá công tác phục hồi môi trưởng lan cáo nỗ

2.3.3 Phương pháp phóng vẫn, điều tra

Tổ tài đã tiền hành phỏng vận người đân hiện đang sinh sống gần các khu vực khai thác mỏ nhằm thu thập các thông tin vẻ các van đề môi trường

mãy sinh do hoạt động khai thắc anô gây nên, những ảnh hưởng tnà người dan

đang phẩiĐồng thời thu thập thông lu về việc triển khai, áp dụng các giải

24

Trang 32

pháp giảm thiểu môi uường đặc biệt là công tác phục hỏi môi trường tai cdc

mỏ nảy

2.3.4 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp phân tích SWOT là mội trong những phương pháp phẩm tích thông tin hữu hiệu nhất Phương pháp này được sử dụng rất rông rối rong lĩnh vực phân tích để đưa ra quyết định phủ hợp dựa trên sự cản nhắc các điểm mạnh, yếu; những cơ hội vá thách thức đổi với lĩnh vực nghiên cửu một

cách rõ ràng, mạch lạc nhất

SWOT là khung lý thuyết má dựa vào đó, chủng ta có thể xét duyệt lại các ưu thế và nhược điểm của vấn đẻ nghiên cửu; từ đỏ giúp ta thực hiện tốt hơn việc ra quyết định thực thí kế hoạch nghiên cửu SWOT đang ngày cảng

được sử dụng rộng rấi trong việc nghiên cửu tiêm năng cửa các hoạt động

kinh tế xã hỏi từ nhiều góc độ khác nhan như vấn để pháp lý,

kinh tế, nhân

lực, vật lực và các khia cạnh khác để từ đỏ nhận thức rõ cơ hội và thách thức

của vẫn dễ nghiên cửu

2.3.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu

Tựa trên các kết quả điều tra, khảo sát, phỏng vấn, để tải đã tiên hành tổng hợp, xử lý các đữ liệu để phục vụ các nội dung nghiên cứu của để tài

2.3.5 Phương pháp kế thừa

Phương pháp kế thừa: Dựa trên các công trình nghiền cứu khoa học đã

được công bố, quy trình hoàn thể phục hỏi hổi môi trường thực tế các mỏ Titan Tiên hành thông kê, kiểm tra vả hiệu chỉnh lại các thông tin một cách

chính xác trên cơ vỗ các tài liệu thưa khão chuyên ngành từ đó xác định giá

trị thông tin kế thửa

25

Trang 33

CHUONG 3: KET QUA NGHIEN CUU

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC HOÀN THỎ TẠI

CAC MON GHIÊN CỨU

3.1.1 Mö khai thác và chế biến quặng Kỳ Xuân

Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản 4 (thuộc Tổng Công ty Khoảng sản - TKV) bắt đâu khai thác và tuyên quặng sa khoảng titan tại khu

vue xã Kỳ Xuân, huyện Ky Anh, tỉnh Hà Tĩnh từ năm 1997 Công ty sử dụng,

chủ yếu công nghệ khai thác lô thiên và tuyên thô bằng phương pháp trọng, lực trên vít đứng và tuyên tỉnh bằng máy từ nam châm vĩnh cứu Khu vực

khai thác vả tuyển ở xã Kỳ Xuân bao gồm 3 khai trường khai thác là Xuân

Thắng, Xuân Phú vả Xuân Tiên Hiện nay khai trường khai thác thuộc 3 khu vực nảy đã kết thúc, lần lượt vào các năm 2013 (các khai trường Xuân Thắng,

và Xuân Phú) và 2014 (khai trường Xuân Tiền)

Hinh 2: Vi tri khu vực mồ Kỳ Xuân

a Hiện trạng môi trường khu vực khai thác

* Chất thải rắn

Theo số liệu điều tra khảo sát, khối lượng cát thải và quặng đuôi trung

26

Ngày đăng: 14/05/2025, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Sơ  đỏ  công  nghệ  khai  thác  và  tuyển  thỏ  tại  mồ  ti  tam  ven  biển............ - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
nh 1: Sơ đỏ công nghệ khai thác và tuyển thỏ tại mồ ti tam ven biển (Trang 6)
Bảng  1.  SỐ  mô  và  tài  nguyên  các  mỗ  khuảng  sẵn  làm  nguyên  liệu  xẵn  xuất - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
ng 1. SỐ mô và tài nguyên các mỗ khuảng sẵn làm nguyên liệu xẵn xuất (Trang 21)
Hình  3:  Sơ  đỗ  khu  vực  mỗ  Kỳ  Xuân  3.1.2.  Mỏ  khai  thác  và  chế  biến  quặng  Cẩm  Hòa,  thị  trấn  Thiên  Cầm, - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
nh 3: Sơ đỗ khu vực mỗ Kỳ Xuân 3.1.2. Mỏ khai thác và chế biến quặng Cẩm Hòa, thị trấn Thiên Cầm, (Trang 37)
Bảng  5:  Két  qua  phan  tich  mau  tram  tích  hỗ  trong  khu  vic  khai  thic  &mé  Ci  Toa - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
ng 5: Két qua phan tich mau tram tích hỗ trong khu vic khai thic &mé Ci Toa (Trang 39)
Hỡnh  4:  Sơ  đụ  khu  vực  mử  Cẩm  Hoà  -  Hà  Tĩnh - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
nh 4: Sơ đụ khu vực mử Cẩm Hoà - Hà Tĩnh (Trang 40)
Hình  5:  Sơ  đồ  khu  mỗ  Kỳ  Khang  -  Hà  Tĩnh - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
nh 5: Sơ đồ khu mỗ Kỳ Khang - Hà Tĩnh (Trang 41)
Hình  8:  Phương pháp  trằng  cây  chắn  giá  có  biệu  quấ  3.2.4.2.  Xôi  mòn  đỗt  áo  tác  động  của  nước  và  các  biện  pháp  kiêm  soát - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
nh 8: Phương pháp trằng cây chắn giá có biệu quấ 3.2.4.2. Xôi mòn đỗt áo tác động của nước và các biện pháp kiêm soát (Trang 51)
Hình  10:  Sơ  đồ  khai  thác  và  hoàn  tho - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
nh 10: Sơ đồ khai thác và hoàn tho (Trang 57)
Hình  và  các  điều  kiện  đất  đại  khu  vực  khai  thác.  Do  đó,  trong  thời  gian  khu  vực  phục  hỏi  clrưa  được  ôn  định  cần  chú  ý  và  duy  trị  các  hoạt  động; - Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình hoàn thổ phục hồi môi trường tại một số mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên
nh và các điều kiện đất đại khu vực khai thác. Do đó, trong thời gian khu vực phục hỏi clrưa được ôn định cần chú ý và duy trị các hoạt động; (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm