Ma túy lưu giữ trong tóc lâu nhưng với lượng rất nhỏ do đó phải sử dụng kỹ thuật xử lý mẫu kết hợp với phương pháp phân tích cỏ độ nhạy cao.. Quy trình sử dụng chất nội chuẩn đánh dấu -I
Trang 1
MỞ ĐẦU
Tệ nạn ma tủy đang là hiểm họa của các quốc gia, dân tộc trên toàn thẻ giới;
là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm phát sinh tội phạm, tệ nạn xã hội và
lây nhiễm HIV/AIDS Những hậu quả do tệ nạn ma túy gây ra ảnh hưởng nghiềm trọng đến phát triển kinh tế - xã hội và an ninh trật tự của đất nước
Hàng năm, các chất ma tủy tổng hợp được vận chuyển trái phép vào Việt
Nam với số lượng rất lớn, các chất nảy được sử dụng nhiễu trong các vũ trường,
quản bar, karoke Các chất ma tủy tổng hợp phổ biến phải được kể đến như amphetamine (AM), methamphetamine (MA), 3,4-methylenedioxyamphetamine
(MDA), 3,4-Methylendioxymethamphetamin (MDMA), ketamine Nhimg loai ma
tủy này vẫn lưu thông trên thị trường một cach bat hợp pháp dưởi dạng viên nén, tinh thé, dang léng vai cac tén goi Adam, Eva, Love, VW, Ice, Tén lita, Thiên thân, viên lắc, thuốc lắc, viên chúa, viên hoảng hậu, ecstasy, mercedes, đá, nước vui Su thay thể của ma tủy tổng hợp cho ma túy truyền thống là xu hưởng tắt yêu trên thể giới vả ở Việt Nam Khoảng 5 năm trở lại đây Việt Nam chứng kiến sự bủng phát của ma tủy tổng hợp ATS đặc biệt lả Eestasy và ma tủy đá [1]
Đối tượng sử dụng các chất ma túy tổng hợp hiện nay tập trung chủ yêu là
tảng lớp thanh niên, trung niên sông ở Thảnh phỏ, thị xã Số người sử dụng ma túy tăng cao có ảnh hưởng xấu tới trật tự an ninh xã hội Sử dụng ma túy tổng hợp
thường tụ tập theo nhỏm đồng người ở các vũ trường, quản bar hay nhả nghỉ, nhả riêng
Việc chứng minh người sử dụng ma tủy tổng hợp khó khăn hơn các chat ma
túy dạng thuốc phiện vi chúng kích thích thân kinh trung ương tạo cảm giác sảng
khoái, tỉnh táo, phần chan, tinh than nhanh nhẹn, tăng tính năng động tự tin, tăng van động, nỏi năng, giảm mệt mỏi, dịu đau Các trạng thái nảy khó phát hiện ra
người nghiện so với ma tủy dạng thuốc phién lam co đồng tử, ức chế hồ hấp
Phân tích, giảm định mẫu máu, nước tiêu hiện đang lả phổ biến nhưng có
một số bắt lợi đó là lượng ma túy bị đảo thải và chuyên hóa nhanh, lây mẫu không thuận tiện, không giữ được yêu tổ bí mật vả đặc biệt với mau mau rat khó lây mau
1
Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học
Trang 2
nếu không có chuyên môn gây ảnh hưởng đến sức khỏe Để khắc phục những
nhược điểm đó phương pháp tôi ưu nhất là phân tích ma túy trên mâu tóc Ma túy
lưu giữ trong tóc lâu nhưng với lượng rất nhỏ do đó phải sử dụng kỹ thuật xử lý
mẫu kết hợp với phương pháp phân tích cỏ độ nhạy cao
Xuất phát từ những lý do trên tôi tiền hảnh đề tải “Nghiên cứu xây dựng
phương pháp phát hiện Methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp Sắc ký khí khối phổ kép (GC/MS/MS)"
Nội dung nghiên cứu chỉnh của đề tải
1 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp GCAMSAMS để phân tích chất ma túy
tổng hợp MA cho kết quả chính xác nhờ vào việc so sánh cả thời gian lưu và khối
phổ của chất phân tích với chất chuẩn [8,13]
2 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp SPE sử dụng chất hấp phụ C8 dùng để chiết, và làm sạch AM từ mẫu tóc
3 Tạo dẫn xuất HFBA vào nhóm amin của chất M.4 làm tăng khả năng bay
hơi của chất phân tích, giúp phù hợp hơn trong quá trình phân tích sắc ký, tăng độ nhạy cho thiết bị phân tích sắc ký [1]
4 Quy trình sử dụng chất nội chuẩn đánh dấu -Imphetamin-D5 (AM-đ5) cho
vào mẫu tóc ngay từ đầu trước khi tiền hành các bước xử lý mẫu sẽ giúp loại ảnh
hưởng sai sổ trong các thao tác phân tích, tăng độ chính xác của kết quả đo
5 Thâm định phương pháp đã xây dựng và ứng dụng phân tích trên một số
mẫu thực lễ
Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học
Trang 3Các chất ma tủy là các chất có nguôn góc tự nhiên hay tổng hợp, khí xâm
nhập vào cơ thẻ sẽ làm thay đổi trạng thái ÿ thức, trí tuệ Nều dùng lặp lại nhiều lân
sẽ làm cho người dùng lệ thuộc vào nó, gây nguy hại cho cá nhân vả cho céng dong
*Phân loại các chất ma túy:
Các chất ma túy có thẻ phân loại theo những cách sau đây:
~ Phân loại theo nguồn gốc
- Phân loại theo tác dụng dược lý
~ Phân loại theo cầu trúc hóa học
~ Phân loại theo cách thức sử dụng
Tuy nhiên hiện nay trên thẻ giới, cách phân loại ma túy theo nguồn gốc và
tác dụng dược lý là phỏ biên
*Phâm loại dựa theo nguôn gốc
Các chất ma tủy được phân loại theo nguồn gốc gồm có 3 nhóm chính:
Nguồn gốc tự nhiên:gòm các chất ma tủy được chiết xuất từ nguyên liệu cỏ nguồn gốc tự nhiên, như canabionls trong cây cần sa, morphine trong cây thuốc
phiên,
Nguôn gốc bán tông hợp:là các chất ma túy có nguồn gốc tự nhiên được tổng, hợp thêm 1 hoặc vai nhỏm chức như heroine được tổng hợp từ morphine
Nguồn gốc tổng hợp:gồm các chất ma tủy có nguồn gốc tổng hợp như
amphetamine (AM), methamphetamine (MA), MDA, MDMA, diazepam,
Các chất ma túy có nguồn góc tổng hợp được phân loại theo được lý gồm các
nhóm chất khác nhau như: Nhóm kích thích thản kinh trung ương như AM, MA, MDA, MDMA,, nhom an thân gây ngủ như điazepam, dẫn xuất phenothiazin,
Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học
Trang 4énghopnam] 989taiNhat Ngoaihaichatchinhtrén,concémétséchatkhactrongnhomnh uMDMA,MDA,DMA,, vv[1 J[2]4][61[331138]
Viécstidungamphetamintrongytebatdauvaocudinhimgnam 1 920véivaitromét thuécthéngmiiivagianphequandethaythéchoephedrin Saudévaonhignam 1 930,thu
dcduocméréngtrénlamsangvditicdungkichthichthankinhtrunguong,chongtrameam, wri Amphetaminvamethamphetaminduocdingréngraitrong quandoisthéchiénthulld
étingcudngstrcchiudung,su tinhtdo,tranhmétmdi Déng thdivdiviée sử dụng, các
dungnhiéuhon,nhatlaénguditrétudi Cangngay, tachaictiacacthuécnaycangthéhiénng
hiémtrong:dégaynghién,dingli¢ucaogayloanthan, hoangtuéng,dékichdéng, baoluevi
théchingcondugegoila*cacchatloanthan”,“ma tuydién”,“matuybaohre”[S][1 7][41]
HiénnaycacchatnhomA TSdugcténghopvabuénbantraiphépvdiséluongngaye ảngnhiều Daylaloaimatiyténghopxuathiénphébienhiénnayvdinhiéuhinhthtredadang
Trang 5Hình1.1.MộtsốdạngmatúytônghợpA TStrênthịtrườngmatúy ViệtNam
(nguồn: Trung tâm giám định ma túy — Viện Khoa học hình sự)
Bảng1.1.CôngthứcmộtsỗA TSđiểnhình
2,5-dimethoxyamphetamin(DMA) OCH| H H |OCH;|CH;| H
3,4,5-trimethoxyamphetamin H |OCH;|OCH;| OCH;|CH;| H
4-methyl-2,5-dimethoxyamphetamin |OCH;| H | CH; | OCH;|CH;| H
4-ethyl-2,5-dimethoxyamphetamin | OCH;| H | G.Hs | OCH;|CH;| H
4-Bromo-2,5-dimethoxyamphetamin |OCH,| H | Br |OCH;|CH| H
Trang 6Chatléngkhéngmau, trong ittantrongnude,tantrongethanol, cloroformvaether
+ MA là chất hữu cơ có nhỏm chức amin bậc 2, tồn tại ở cả hai dạng là base
va mudi của các acid khác nhau như HCI, H;SO¿,
+ MA có nhóm chức amin bậc 2 nên đề dàng tham gia phản ứng acyl hóa
với 1 anhydride acid để tạo amide, phản ứng thực hiện trong điều kiện bình
thường mà không cần xúc tác, xảy ra nhanh
Trang 7
3gid6ngudinghién Sukhacbiétvehiéuquag itranamvantt gitracachratudilakhéngdang
kéthopvoimétséthudéckhacnhuephedrin, cocain, cacchatgiamdaunhomopiat,cacthuée
ngt[4][6][22].SaudaylamststacdungdugclyvacochéctaMA:
“ Tacdungkichthichhéthankinhtrunguong
MAtacdungchtiyéulénnio,v6énao,ngoairacontacdunglénhéthéngludihoathoac dahéthankinhtrunguong Cactacdungnaygayranhiingthay
doitrangthaitinhthannhucamgiaesangkhoai,tinhtao,phanchan, tinhthannhanhnhen, ta
ngtinhnăng động, tưtn,tăngvậnđộng,nỏinăng,giảmmệtmöỏi,dịuđau.Cáctrangthảimâyc
othégitipchoconngudicaithiéndugcnhimgcéngviécdongian, thamchilamdugenhieuvi
ệchơn,nhấtlànhữngvậnđộngthêchấtnhưđiệnkinh,nhäymúa,, tuynhiênvớicáccôngvi êcphứctapthihiệuquägiảmvảkhảnăngsaisóttrongcôngviệctăngdothiêukhả
Trang 8xửliênguannhiêunhátbởidopamin[6][9][17]
-^ Methanpheiamine —— #ỹ Vedoarrowoaine
4 Dopamine transoarter2
PA ooparcive vanaporier % Dopamine receptor
Hình 1.2 Cơ chế tác dụng lên thần kinh trung ương của MA
1.3.3 Dượcđộnghọcvàphânbồtrongtóc
Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học
Trang 12
Sackykhi(GC)lam6tphuongphaptacheaechattiméthénhgpsthekhibayhoiv
diphad6nglamétchatkhithuonglakhitro Mauphantichdugcduavaodaucétvaquatrinhr tửagiâiđượcthựchiệnnhờdöngkhitrơquacôtsắckỷ,tuynhiênphađộngkhôngtươngtácvớ ichatphantichmachilamchtrenangvanchuyenchatphantich quacôt.Phatinhcủa GCcỏ
long(GLC)céngoilasickykhiphanbéhaychatrantrongsackykhi-
ran(GSC)congoilasackykhihapphu,nhungviquatrinhhapphuconhiéuhanchenénGSCi tduoctmgdungng oaitruphantichmtsochatkhi[2][26]
Khéi phd (MS) limétkythuat dựa trên việcđo tỷsó khối lượng vadién tícheủaion(m/z)đếcungcäpthôngtinđịnhtinhxácđinhcấutrúevảđinhlượngeácchất Kỹt huatnaylamétkythuatphantichmanhdugcstrdungtrongnhieulinhvuckhacnhaudéxacdi
nheacchatvécovahituco[2][26]
Khoi phé kep (MS/MS) Sukethophaikythuattrén, GCvaMS, dachoradoikythuatsackykhikhéiphoG
Trang 13
dambaoyéucautrovémathoahoc,dambaotinhkhietvaphuhgpvsitimgloaidetector Mot
sốloạikhimangthường dùnglàheli.nitơ,hydro,argon
Đikèmvởibinhcâpkhimangcịncĩvangiämáp,đồnghồkiểmtralưulượngkhi[2][2 0][26]
* Buổngtiêmmẫu
Mẫuphântichlỏnghộekhiđượctiêmnhanhväodịngphađộngvớimơtlượngvừađ
dibằngbơmtiêmnhỏhộcvantiênmâu Cỡmâuthườngthayđồitivảiptlđên20u1.Mâuđượ ctiếmquađệmsiliconchiunhiệtvaobuơnghĩahơi,buơngnàyđượcđồtnĩngtớinhiệtđộthỉ chhopvandivdicéttach{2][20][26]
- Kỹthuậtiêmthẳngvảo cột(on-column)mâuđược _ ngưngtuởđầucột
sauđĩlàmbayhơitheochươngtrinhnhiệtđộ Tăng độnhay,giảmphânhủymâudonhiệt[2]
Trang 14Kichthuse: dail -3m(cudntrén) Duongkinhtrong2-3mm
Phatinh:kichthudchatl 50-250j1m,durgcbaolépméng(0,05-1 jam)
Trang 15löngnhư:polydimethylsiloxan(100%methy]),poly(phenylmethy])siloxan(S0%pheny 1),poly(trifluoropropyldimethy])siloxan, polyethylenglycol., [2][20]
% Detectorkhéiphd
Detectorkhéiphdlamétdetectordacbiétving oaivaitrophat
hiệnkhôiphôcỏncókhảnăngtáchcảcchâtđồngrửagiảidưatrênsukhácnhauvẻkhôilượng củachúng,
Trang 16
GC/MS Triple Quad (QQQ) for GC/MS/MS
Sk#yNŠÿ Collision Gas (Ar, N2, He)
Trang 17
% Kythuatphantichchonlocion(MS1 Sim)
Kythuatnaychichokhéiphékénhandiénmotionvaghisackydotheothdigian Kt
HuậtSTM©6bicdụnglamgiâmbótrhiểulườngnễnyadođótằng độnhạy,bừelăngtÿlệtinhiệ u(S)trênnhiễuđườngnễn(N)[2][4][5]
+* Kỹ thuật phân tích toản thang tim ion con (Product Ion) (MSI la SIM, MS? la scan)
Kỹthuậtnàymục đích nhằm tìm các mảnh ion con sau khi đã biết được
mảnh ion mẹ nhờ kỹ thuật MSI Scan
$* Kỹ thuật phân tích định lượng độ nhậy cao NMR (MSI là SIM, MS2 là SIM)
Kỹ thuật nảy mục đích dùng đẻ định lượng đối với các chất cỏ hàm lượng rât
thấp, thông qua kỹ thuật Produet lon tìm được mảnh con MS2 sau đỏ dùng sim 2
lần MSI và MS2 được một mảnh ion chọn lọc tăng độ nhạy vả giảm nhiễu nên
Phương pháp này tồi ưu việt hơn rất nhiều so với MSI Sim
1.5.4 Cácphươngphápxácđịnhmethamphetamintrongtỏe
v Phươngphápsắckykhikhồiphồ
PhuongphapsackykhikhoiphéngaycangduocstrdungréngraitrongphantichM
A MaysickykhitachMAvaduavaodetectorkhéiphd,cokhanangdinhtinh,dinhluongM Avoidénhayvadéchinhxaccao Déstidungphuongphap nay,MA can duge tao dan xuatdé tingkha nang bay hoivabén voi diéu kiénsacky[1 5][16][29][35][36][40]
¥ Phuwongphdpsackylongkhdipho(LC-MS)
Phuongphapsackyléngkhoiphéciinglam6étphuongphapdaduocstidungnhieud éphathiénMA Voimautéc,chiét MA bangphuongphapthichhopréiduavaohéthongLC -MSmảkhôngcàntạodânxuâtnhưvớiGC-
MS BophanL CeéchtrcnangchiatachMA trong dung dich,duavaobéphankhoiphévéiva
itrédetectordédinhtinh,dinhluong[ 1 6][28][31][36]
*⁄_ Phươngphápsắcky lỏng siêu hiệu năng thời gian bay (UHPLC-TOF)
baylảmôtphươngphápmởiđượcsửdungnhiêuđẻpháthiênMA với hàm lượng
17
Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học
Trang 18
thap Véimautoc, chiétMA bangphuongphapthichhoproiduavaohéthongUHPLC-
MS.BéphanU HP LCeochtrenangchiatachMAtrongdungdich voi lượng bơm nhọ và
ap suat cao,duavaobéphankhéipho (TOF)voivaitrodetectordédinhtinh,dinhlugng
cho độ nhậy vả khói lượng phân tử cỏ độ chính xác rất cao[16][28][31][36]
18
Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học
Trang 19
1.6 Tổng quan về các kỹ thuật xử lý mẫu thường dùng trong phân tích ma túy
Trước khi phân tích các chất ma túy tổng hợp trong mẫu tỏe, mau mau và nước tiêu bằng sắc kỷ khi khỏi phô thường phải sử dụng các kỹ thuật chiết mẫu, làm
sạch và dân xuất hỏa Mục đích của chiết và làm sạch là tách chat ma tủy ra khỏi nên mâu, mâu dịch sinh học, loại một số tạp chất trong mâu dịch sinh học có ảnh
hưởng đến quá trình phân tích, kỹ thuật dẫn xuất hỏa mẫu lảm tăng đô nhạy của
phép phân tich, phủ hợp hơn với điều kiên phân tích sắc ký Một số các kỹ thuật sử
dụng là chiết lỏng lỏng, chiết pha rắn, vi chiết pha rắn, dần xuất nhóm amine bằng tác nhân aeyl hóa
là ethylacetat, chloroform, diclomethan, aceton hoặc có thẻ kết hợp dung môi theo
tỷ lệ thích hợp làm tăng hiệu suất chiết Dịch chiết sau đỏ được tỉnh khiết hoá bang
các chất háp phụ làm sạch khác nhau như silieagel, florisil, nhôm oxit, C18 , tuỳ
từng đổi tượng mẫu mả chọn các chất hấp phụ khác nhau Phương pháp này đơn
giản nhưng tôn dung môi, thời gian phân tích vả có ảnh hưởng nguy hại đến con người đo sử dụng các dung môi chiết
1.6.2 Ky thuat chiét pha ran[24,25,27]
Chiết pha rắn (SPE) là kỹ thuật xử lý mẫu dựa trên nguyên tắc của sắc ký
lỏng nhằm loại các chất ảnh hưởng của nẻn hoặc lâm giàu các chất cân phân tích trước khi tiên hành phân tích
Kỹ thuật này dùng đề chiết trực tiếp mẫu lỏng hoặc làm sạch chat phân tích
đã được chiết bằng dung môi theo kỹ thuật khác Kỹ thuật SPE dùng đề làm giảu mẫu Thông thường nóng độ chat phan tích trong mẫu quả thấp không phủ hợp cho việc phân tích GC_ do đó cản phải sử dụng kỹ thuật SPE dé lam giàu chất phân
19
Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học
Trang 20
tích đến mức nảo đó đủ đẻ phát hiện cũng như loại bỏ tạp chất không quan tâm ra
khỏi chất phân tích
'Kỹ thuật chiết pha rắn có sự thay đổi lớn trong một số những năm gần day
như các loại chất hấp phụ dùng cho mẫu sinh học tăng lên rất nhiều, cỏ khả năng
tự động hỏa Một số nhà sản xuất đã đưa ra thiết bị có khả năng tự động hóa trong
quá trình chuẩn bi mau dich sinh hoc
* Cơ chế chiết Tương tự sắc kỷ lỏng gồm pha thuận, pha đảo và trao đổi ion Pha tĩnh thường dùng lả silicagel, FlorisilP, oxit nhôm, C8, C18,
* Ấp đụng: Sử dụng SPE đề chiết, làm sạch và làm giàu chất phân tích hiện rất phô biến, SPE được sử dụng de chiết và làm sạch hỏa chất bảo vệ thực vật, các chất ma túy, các loại thuốc từ các mẫu nước tiểu, máu, được liêu
Để làm sạch mẫu bằng SPE thường qua 4 bước
Bước 1- Điều kiện hoạt hóa cột (luyện cô): Luyên cột chiết pha rắn nhằm hoạt hoa cột chuẩn bị nhận mẫu
Bước 2-Chuyển mẫu vào cột chiết Chuyên mâu chiết lên cột, sau đó sử dụng áp
suất giảm hoặc đề mâu tự chảy với tốc độ khoảng 1-3 ml/phút tủy thẻ tích cột
Bước 3- Loại tạp chất Sử dụng dung môi hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp đề rửa
giải tạp chất bản ra trước
Bước 4-Rửa giải hợp chất cần phân tích: Sử dụng lượng nhỏ dung môi hữu cơ mà
nó chỉ rửa giải hay chiết các hợp chất quan tâm và đề lại tạp chát không loại được
trong quá trình rửa
Trang 21
Kỹ thuật chiết pha rắn có những ưu điểm sau:
-Chát phân tích được thu hỏi cao và nhiễm bản it
~Lượng dung môi dùng ít, do đó tiết kiệm kinh phí và ít ảnh hưởng đến người làm
~Thời gian xử lý mẫu nhanh, có thẻ làm nhiều mẫu củng lúc
-Dễ tự động hóa quả trình phân tích
~Tỉnh chọn lọc tốt
1.6.3 Kỹ thuật vi chiết pha rắn[10,19]
Kỹ thuật vi chiết pha rắn (SPME) dựa trên cơ chẻ hắp phụ của chất phân tích
từ pha nước hoặc pha khi lên sợi pha fĩnh được phủ hay tẩm chất hấp phụ nh
polydimethylsiloxan
Vi chiết pha rắn là kỹ thuật chiết mới phát triển, trong đó, những chất phân
tích được hấp phụ trực tiếp từ mẫu trên đầu sợi siliea được phủ pha tĩnh thích hợp Quả trình hấp phụ trên sợi xảy ra trong nên mẫu hoặc trong khoảng không gian hơi
trên mâu Việc chiết dựa trên sự phân tách chất phân tích giữa pha tĩnh và nên mẫu Chất phân tích được hấp phụ trên sợi cho đến khi đạt tới cân bằng Sợi sau đỏ được
đưa vào trong buồng tiêm mâu của máy sắc ký khi (GC), tại đỏ, nó được đun nóng,
vả những chất phân tích được giải hấp bằng nhiệt
Trong vải năm gân đây, cỏ nhiều nghiên cứu ứng dung SPME, và kỹ thuật nay ngày cảng được sử dụng nhiều Ban đầu SPME chỉ được thực hiện với những
mau nude, Gan day, SPME the hiện khả năng ứng dụng cao khi phân tích những, mâu sinh học như nước tiểu
ie
Pittong Ông hình trụ
Trang 22
1.6.4 Ky thuat dan xuat héa bang tae nhan acyl[10,25,27]
Các chất hữu cơ muốn phân tích được bằng phương pháp sắc ký khí thì mẫu phải chuyên thành đạng hơi ở điều kiện nhiệt độ làm việc của thiết bị Tuy nhiên
một số nhỏm chất thường khỏ thực hiện được do khả năng bay hơi kém như axits
amin, axit bẻo, Do đỏ, để phân tích được các hợp chất này bằng phương pháp
sắc ký khí thi chúng phải được chuyên hỏa đề tạo dẫn xuất đễ bay hơi hơn Ví dụ
amine chuyển hóa tạo thành amide, axit chuyển hóa tạo thành ester, Ngoài việc
làm tăng khả năng bay hơi của chất phân tích thi phương pháp dẫn xuất hỏa con cho phép chuyên hỏa những nhóm phân cực thành những nhóm it phân cực hơn để hạn
chế khả năng hap phu trong quá trình sắc ký
Ngoài việc làm tăng khả năng bay hơi của mâu thỉ kỹ thuật din xuất hoá
thường áp dụng cho việc phân tích các chất cỏ nỏng độ thấp, tăng độ phát hiện các chat trong mau dich sinh học có tạp chất lớn Sau khi tạo dẫn xuat thi kha nang thích ứng với thiết bị sắc kỷ, đeteetor lả tốt hơn, tạo nên các pie cân đổi hơn
Mục tiêu của dẫn xuất hoá:
~ Tạo các hợp chất mới phủ hợp hơn cho phân tich (tăng khả năng bay
hơi, bên nhiệt )
~ Lâm tăng hiệu quả sắc ký (Thay đôi thời gian lưu, giảm hoặc loại bỏ
doãng pic, tăng độ phân giải vả hệ số đối xứng )
~ Tăng khả năng phát hiện Dẫn xuất hoá bằng tác nhân Acyl
Phản ứng acyl hoả xảy ra khi nhom chite alcol (OH), thiol (SH), amine (NH)
phản ứng với 1 acid anhydride, phan img nay tao este, thioeste, amit tuong tmg va
phụ thuộc vảo tác nhân dân xuất hoả là axit hoặc amidazole Phản ứng xảy ra gần
như hoàn toàn mà không can xúc tác Phản ứng nay làm tăng độ nhay của detector
khỏi phổ, công kết điện tử
Phương trình phản ứng minh hoạ:
RINH; + (R;CO)O = RiNHOCR; + RạCOOH
22
Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học
Trang 23
Tae nhân dan xuất hoá phải được loại bỏ khỏi mẫu bằng cách làm bay hơi
dưới dòng khí nitơ trước khi bơm vào hệ thống GC Sau khi lâm bay hơi hết tác
nhân dân xuất hoá, tiên hành hoà tan chát lại bằng dung môi thích hợp như ethyl
acetate
Các tác nhàn dân xuất hiện nay thường sử dụng đề tạo dẫn xuất với nhóm
amin của ma tủy tổng hợp là TEAA., HFBA,
23
Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học
Trang 24- Mautoc nghiên cứu được lấy từ những đổi tượng nghiên
Methamphetaminegửitới Viên Khoa học hình sựđẻgiám định nước tiểu
$* Dụng cụ vả thiết bi
~ Dụng cụ nghiên cửu gồm cỏ bình định mức, ông đong các loại, micropipet,
ống nghiệm 10ml, vial 2ml, kim bơm mẫu vả các dụng cụ cân thiết khác
~_ Bộ chiết pha rắn 10 vị tri cia Agilent
~ Máy gia nhiệt cỏ độ chỉnh xác + 0,5°C
~ Bộ làm khô mâu bằng khi nitơ
- May ly tam Rotina 380, tốc độ max 14000rpm
~ Cân phân tích Satorius độ chính xác 10 4g
~ Thiết bị phân tích sắc ký khi 7890 và đetector khỏi phỏ 7000 của hãng Agilent
24
Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học
Trang 25
~ Cột mao quản HPS-MS, dai 30m, dudng kinh 0,25mm, dé day lop film 0,25m (pha tĩnh tâm 5% Phenyl Methyl Siloxane)
2.2 Phươngphápnghiêncứu
~ Nghiên cứu tổng quan tài liệu
~ Phương pháp thơng kê và xử lý số liệu bằng phan mém Exel, Chemstation,
~ Phương pháp sắc kỷ khí khối pho
3.2.1 Lẫymẫu,chuẫnbimẫunghiêncứu
MâutĩcđượcgủiđếnhộclâytrựctiếpởTrung tâm giám định ma tủy-ViệnKhoa
học hinh su,dimgtrongtiipolymesach, baoquantrongtilanhnhiétd60-4°C
2.2.2, Phacdcdungdichchuan
© DungdichchuanMAtrong methanol] jig/ml: laychinhxac] 0Opldung
dichchuanMA | mg/mlvaobinhdinhmirc] 00ml,thémluongmethanolviradi
vao,lacdeu
© DungdichchuanMAtrongmethanoll 00ng/ml:laychinhxacl mldungdichchu
nMA 1 jig/mldaphastrénvaobinhdinhmicl Oml,thémluongmethanolvirad
Cankhoang 1 Omgtocvaoméiongnghiém Riabangnudccat(siéuamSphut),lyta
mlŠ5 phútggn bỏ lớp nước Rửa bằngmethanol (siêu âmŠ
Trang 26Các ông nghiệm có nông độ MA, IS khác
Trọng lượng mau toc (mg) 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0
Luyén cét bằng 3ml methanol tốc độ 2ml/phút Thêm 3ml dung dịch đệm
phosphate 0,1M; pH = 6 tốc độ 2ml/phút Nạp mẫu vảo cột với tốc độ 2ml/phút Rửa cột với 10ml nước cất, tốc độ 5ml⁄phút Thẻm 5m] dung dịch HCI 0,1N tốc độ Sml/phut Rita bang Sml methanol tốc độ 2ml/phút Hút khô cột 1 phút Rửa giải
bằng 5ml dung dich methanol téc độ 2ml⁄phút Dịch rửa giải được lam khô dưới dòng khi nitơ tới cần [4]
26
Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học
Trang 27Peak with: 0,7sec
Detector setting: chon Delta EMV (tang độ nhạy)
Collision enegy: 15eV'
Chương trình nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đàu 80°C, giữ đẳng nhiệt 3
phút, tăng 30°C/phút đến 200C giữ đẳng nhiệt 1 phút, tăng 30°C/phut den 270°C,
giữ đẳng nhiệt 5 phút Tỏng thời gian sắc ký là: 14,5 phút
¥ Luachonnéichuan
So với các kỹ thuật ngoại chuân, thêm chuẩn, đủng nội chuẩn đẻ định lượng trong phân tich sắc ký khi cỏ độ chính xác hơn cả Kỹ thuật nảy loại trừ được sai số
trong quá trình bơm mẫu, độ đáp ứng của detector với chất phân tích giữa các ngày
khác nhau Đường nội chuẩn được xây dựng dựa vảo tương quan tuyển tính giữa tỷ
lệ điện tích pic và t ÿ lệ lượng chất phân tích Trong phan tich GC/MS/MS thi mảnh pho ding đề định lượng là mảnh phô cỏ tin hiệu mạnh nhất tức là cho diên tích pic
27
Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học