1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms

55 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ kép gc ms ms
Tác giả Phạm Đức Trọng
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma túy lưu giữ trong tóc lâu nhưng với lượng rất nhỏ do đó phải sử dụng kỹ thuật xử lý mẫu kết hợp với phương pháp phân tích cỏ độ nhạy cao.. Quy trình sử dụng chất nội chuẩn đánh dấu -I

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tệ nạn ma tủy đang là hiểm họa của các quốc gia, dân tộc trên toàn thẻ giới;

là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm phát sinh tội phạm, tệ nạn xã hội và

lây nhiễm HIV/AIDS Những hậu quả do tệ nạn ma túy gây ra ảnh hưởng nghiềm trọng đến phát triển kinh tế - xã hội và an ninh trật tự của đất nước

Hàng năm, các chất ma tủy tổng hợp được vận chuyển trái phép vào Việt

Nam với số lượng rất lớn, các chất nảy được sử dụng nhiễu trong các vũ trường,

quản bar, karoke Các chất ma tủy tổng hợp phổ biến phải được kể đến như amphetamine (AM), methamphetamine (MA), 3,4-methylenedioxyamphetamine

(MDA), 3,4-Methylendioxymethamphetamin (MDMA), ketamine Nhimg loai ma

tủy này vẫn lưu thông trên thị trường một cach bat hợp pháp dưởi dạng viên nén, tinh thé, dang léng vai cac tén goi Adam, Eva, Love, VW, Ice, Tén lita, Thiên thân, viên lắc, thuốc lắc, viên chúa, viên hoảng hậu, ecstasy, mercedes, đá, nước vui Su thay thể của ma tủy tổng hợp cho ma túy truyền thống là xu hưởng tắt yêu trên thể giới vả ở Việt Nam Khoảng 5 năm trở lại đây Việt Nam chứng kiến sự bủng phát của ma tủy tổng hợp ATS đặc biệt lả Eestasy và ma tủy đá [1]

Đối tượng sử dụng các chất ma túy tổng hợp hiện nay tập trung chủ yêu là

tảng lớp thanh niên, trung niên sông ở Thảnh phỏ, thị xã Số người sử dụng ma túy tăng cao có ảnh hưởng xấu tới trật tự an ninh xã hội Sử dụng ma túy tổng hợp

thường tụ tập theo nhỏm đồng người ở các vũ trường, quản bar hay nhả nghỉ, nhả riêng

Việc chứng minh người sử dụng ma tủy tổng hợp khó khăn hơn các chat ma

túy dạng thuốc phiện vi chúng kích thích thân kinh trung ương tạo cảm giác sảng

khoái, tỉnh táo, phần chan, tinh than nhanh nhẹn, tăng tính năng động tự tin, tăng van động, nỏi năng, giảm mệt mỏi, dịu đau Các trạng thái nảy khó phát hiện ra

người nghiện so với ma tủy dạng thuốc phién lam co đồng tử, ức chế hồ hấp

Phân tích, giảm định mẫu máu, nước tiêu hiện đang lả phổ biến nhưng có

một số bắt lợi đó là lượng ma túy bị đảo thải và chuyên hóa nhanh, lây mẫu không thuận tiện, không giữ được yêu tổ bí mật vả đặc biệt với mau mau rat khó lây mau

1

Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học

Trang 2

nếu không có chuyên môn gây ảnh hưởng đến sức khỏe Để khắc phục những

nhược điểm đó phương pháp tôi ưu nhất là phân tích ma túy trên mâu tóc Ma túy

lưu giữ trong tóc lâu nhưng với lượng rất nhỏ do đó phải sử dụng kỹ thuật xử lý

mẫu kết hợp với phương pháp phân tích cỏ độ nhạy cao

Xuất phát từ những lý do trên tôi tiền hảnh đề tải “Nghiên cứu xây dựng

phương pháp phát hiện Methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp Sắc ký khí khối phổ kép (GC/MS/MS)"

Nội dung nghiên cứu chỉnh của đề tải

1 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp GCAMSAMS để phân tích chất ma túy

tổng hợp MA cho kết quả chính xác nhờ vào việc so sánh cả thời gian lưu và khối

phổ của chất phân tích với chất chuẩn [8,13]

2 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp SPE sử dụng chất hấp phụ C8 dùng để chiết, và làm sạch AM từ mẫu tóc

3 Tạo dẫn xuất HFBA vào nhóm amin của chất M.4 làm tăng khả năng bay

hơi của chất phân tích, giúp phù hợp hơn trong quá trình phân tích sắc ký, tăng độ nhạy cho thiết bị phân tích sắc ký [1]

4 Quy trình sử dụng chất nội chuẩn đánh dấu -Imphetamin-D5 (AM-đ5) cho

vào mẫu tóc ngay từ đầu trước khi tiền hành các bước xử lý mẫu sẽ giúp loại ảnh

hưởng sai sổ trong các thao tác phân tích, tăng độ chính xác của kết quả đo

5 Thâm định phương pháp đã xây dựng và ứng dụng phân tích trên một số

mẫu thực lễ

Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học

Trang 3

Các chất ma tủy là các chất có nguôn góc tự nhiên hay tổng hợp, khí xâm

nhập vào cơ thẻ sẽ làm thay đổi trạng thái ÿ thức, trí tuệ Nều dùng lặp lại nhiều lân

sẽ làm cho người dùng lệ thuộc vào nó, gây nguy hại cho cá nhân vả cho céng dong

*Phân loại các chất ma túy:

Các chất ma túy có thẻ phân loại theo những cách sau đây:

~ Phân loại theo nguồn gốc

- Phân loại theo tác dụng dược lý

~ Phân loại theo cầu trúc hóa học

~ Phân loại theo cách thức sử dụng

Tuy nhiên hiện nay trên thẻ giới, cách phân loại ma túy theo nguồn gốc và

tác dụng dược lý là phỏ biên

*Phâm loại dựa theo nguôn gốc

Các chất ma tủy được phân loại theo nguồn gốc gồm có 3 nhóm chính:

Nguồn gốc tự nhiên:gòm các chất ma tủy được chiết xuất từ nguyên liệu cỏ nguồn gốc tự nhiên, như canabionls trong cây cần sa, morphine trong cây thuốc

phiên,

Nguôn gốc bán tông hợp:là các chất ma túy có nguồn gốc tự nhiên được tổng, hợp thêm 1 hoặc vai nhỏm chức như heroine được tổng hợp từ morphine

Nguồn gốc tổng hợp:gồm các chất ma tủy có nguồn gốc tổng hợp như

amphetamine (AM), methamphetamine (MA), MDA, MDMA, diazepam,

Các chất ma túy có nguồn góc tổng hợp được phân loại theo được lý gồm các

nhóm chất khác nhau như: Nhóm kích thích thản kinh trung ương như AM, MA, MDA, MDMA,, nhom an thân gây ngủ như điazepam, dẫn xuất phenothiazin,

Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học

Trang 4

énghopnam] 989taiNhat Ngoaihaichatchinhtrén,concémétséchatkhactrongnhomnh uMDMA,MDA,DMA,, vv[1 J[2]4][61[331138]

Viécstidungamphetamintrongytebatdauvaocudinhimgnam 1 920véivaitromét thuécthéngmiiivagianphequandethaythéchoephedrin Saudévaonhignam 1 930,thu

dcduocméréngtrénlamsangvditicdungkichthichthankinhtrunguong,chongtrameam, wri Amphetaminvamethamphetaminduocdingréngraitrong quandoisthéchiénthulld

étingcudngstrcchiudung,su tinhtdo,tranhmétmdi Déng thdivdiviée sử dụng, các

dungnhiéuhon,nhatlaénguditrétudi Cangngay, tachaictiacacthuécnaycangthéhiénng

hiémtrong:dégaynghién,dingli¢ucaogayloanthan, hoangtuéng,dékichdéng, baoluevi

théchingcondugegoila*cacchatloanthan”,“ma tuydién”,“matuybaohre”[S][1 7][41]

HiénnaycacchatnhomA TSdugcténghopvabuénbantraiphépvdiséluongngaye ảngnhiều Daylaloaimatiyténghopxuathiénphébienhiénnayvdinhiéuhinhthtredadang

Trang 5

Hình1.1.MộtsốdạngmatúytônghợpA TStrênthịtrườngmatúy ViệtNam

(nguồn: Trung tâm giám định ma túy — Viện Khoa học hình sự)

Bảng1.1.CôngthứcmộtsỗA TSđiểnhình

2,5-dimethoxyamphetamin(DMA) OCH| H H |OCH;|CH;| H

3,4,5-trimethoxyamphetamin H |OCH;|OCH;| OCH;|CH;| H

4-methyl-2,5-dimethoxyamphetamin |OCH;| H | CH; | OCH;|CH;| H

4-ethyl-2,5-dimethoxyamphetamin | OCH;| H | G.Hs | OCH;|CH;| H

4-Bromo-2,5-dimethoxyamphetamin |OCH,| H | Br |OCH;|CH| H

Trang 6

Chatléngkhéngmau, trong ittantrongnude,tantrongethanol, cloroformvaether

+ MA là chất hữu cơ có nhỏm chức amin bậc 2, tồn tại ở cả hai dạng là base

va mudi của các acid khác nhau như HCI, H;SO¿,

+ MA có nhóm chức amin bậc 2 nên đề dàng tham gia phản ứng acyl hóa

với 1 anhydride acid để tạo amide, phản ứng thực hiện trong điều kiện bình

thường mà không cần xúc tác, xảy ra nhanh

Trang 7

3gid6ngudinghién Sukhacbiétvehiéuquag itranamvantt gitracachratudilakhéngdang

kéthopvoimétséthudéckhacnhuephedrin, cocain, cacchatgiamdaunhomopiat,cacthuée

ngt[4][6][22].SaudaylamststacdungdugclyvacochéctaMA:

“ Tacdungkichthichhéthankinhtrunguong

MAtacdungchtiyéulénnio,v6énao,ngoairacontacdunglénhéthéngludihoathoac dahéthankinhtrunguong Cactacdungnaygayranhiingthay

doitrangthaitinhthannhucamgiaesangkhoai,tinhtao,phanchan, tinhthannhanhnhen, ta

ngtinhnăng động, tưtn,tăngvậnđộng,nỏinăng,giảmmệtmöỏi,dịuđau.Cáctrangthảimâyc

othégitipchoconngudicaithiéndugcnhimgcéngviécdongian, thamchilamdugenhieuvi

ệchơn,nhấtlànhữngvậnđộngthêchấtnhưđiệnkinh,nhäymúa,, tuynhiênvớicáccôngvi êcphứctapthihiệuquägiảmvảkhảnăngsaisóttrongcôngviệctăngdothiêukhả

Trang 8

xửliênguannhiêunhátbởidopamin[6][9][17]

-^ Methanpheiamine —— #ỹ Vedoarrowoaine

4 Dopamine transoarter2

PA ooparcive vanaporier % Dopamine receptor

Hình 1.2 Cơ chế tác dụng lên thần kinh trung ương của MA

1.3.3 Dượcđộnghọcvàphânbồtrongtóc

Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học

Trang 12

Sackykhi(GC)lam6tphuongphaptacheaechattiméthénhgpsthekhibayhoiv

diphad6nglamétchatkhithuonglakhitro Mauphantichdugcduavaodaucétvaquatrinhr tửagiâiđượcthựchiệnnhờdöngkhitrơquacôtsắckỷ,tuynhiênphađộngkhôngtươngtácvớ ichatphantichmachilamchtrenangvanchuyenchatphantich quacôt.Phatinhcủa GCcỏ

long(GLC)céngoilasickykhiphanbéhaychatrantrongsackykhi-

ran(GSC)congoilasackykhihapphu,nhungviquatrinhhapphuconhiéuhanchenénGSCi tduoctmgdungng oaitruphantichmtsochatkhi[2][26]

Khéi phd (MS) limétkythuat dựa trên việcđo tỷsó khối lượng vadién tícheủaion(m/z)đếcungcäpthôngtinđịnhtinhxácđinhcấutrúevảđinhlượngeácchất Kỹt huatnaylamétkythuatphantichmanhdugcstrdungtrongnhieulinhvuckhacnhaudéxacdi

nheacchatvécovahituco[2][26]

Khoi phé kep (MS/MS) Sukethophaikythuattrén, GCvaMS, dachoradoikythuatsackykhikhéiphoG

Trang 13

dambaoyéucautrovémathoahoc,dambaotinhkhietvaphuhgpvsitimgloaidetector Mot

sốloạikhimangthường dùnglàheli.nitơ,hydro,argon

Đikèmvởibinhcâpkhimangcịncĩvangiämáp,đồnghồkiểmtralưulượngkhi[2][2 0][26]

* Buổngtiêmmẫu

Mẫuphântichlỏnghộekhiđượctiêmnhanhväodịngphađộngvớimơtlượngvừađ

dibằngbơmtiêmnhỏhộcvantiênmâu Cỡmâuthườngthayđồitivảiptlđên20u1.Mâuđượ ctiếmquađệmsiliconchiunhiệtvaobuơnghĩahơi,buơngnàyđượcđồtnĩngtớinhiệtđộthỉ chhopvandivdicéttach{2][20][26]

- Kỹthuậtiêmthẳngvảo cột(on-column)mâuđược _ ngưngtuởđầucột

sauđĩlàmbayhơitheochươngtrinhnhiệtđộ Tăng độnhay,giảmphânhủymâudonhiệt[2]

Trang 14

Kichthuse: dail -3m(cudntrén) Duongkinhtrong2-3mm

Phatinh:kichthudchatl 50-250j1m,durgcbaolépméng(0,05-1 jam)

Trang 15

löngnhư:polydimethylsiloxan(100%methy]),poly(phenylmethy])siloxan(S0%pheny 1),poly(trifluoropropyldimethy])siloxan, polyethylenglycol., [2][20]

% Detectorkhéiphd

Detectorkhéiphdlamétdetectordacbiétving oaivaitrophat

hiệnkhôiphôcỏncókhảnăngtáchcảcchâtđồngrửagiảidưatrênsukhácnhauvẻkhôilượng củachúng,

Trang 16

GC/MS Triple Quad (QQQ) for GC/MS/MS

Sk#yNŠÿ Collision Gas (Ar, N2, He)

Trang 17

% Kythuatphantichchonlocion(MS1 Sim)

Kythuatnaychichokhéiphékénhandiénmotionvaghisackydotheothdigian Kt

HuậtSTM©6bicdụnglamgiâmbótrhiểulườngnễnyadođótằng độnhạy,bừelăngtÿlệtinhiệ u(S)trênnhiễuđườngnễn(N)[2][4][5]

+* Kỹ thuật phân tích toản thang tim ion con (Product Ion) (MSI la SIM, MS? la scan)

Kỹthuậtnàymục đích nhằm tìm các mảnh ion con sau khi đã biết được

mảnh ion mẹ nhờ kỹ thuật MSI Scan

$* Kỹ thuật phân tích định lượng độ nhậy cao NMR (MSI là SIM, MS2 là SIM)

Kỹ thuật nảy mục đích dùng đẻ định lượng đối với các chất cỏ hàm lượng rât

thấp, thông qua kỹ thuật Produet lon tìm được mảnh con MS2 sau đỏ dùng sim 2

lần MSI và MS2 được một mảnh ion chọn lọc tăng độ nhạy vả giảm nhiễu nên

Phương pháp này tồi ưu việt hơn rất nhiều so với MSI Sim

1.5.4 Cácphươngphápxácđịnhmethamphetamintrongtỏe

v Phươngphápsắckykhikhồiphồ

PhuongphapsackykhikhoiphéngaycangduocstrdungréngraitrongphantichM

A MaysickykhitachMAvaduavaodetectorkhéiphd,cokhanangdinhtinh,dinhluongM Avoidénhayvadéchinhxaccao Déstidungphuongphap nay,MA can duge tao dan xuatdé tingkha nang bay hoivabén voi diéu kiénsacky[1 5][16][29][35][36][40]

¥ Phuwongphdpsackylongkhdipho(LC-MS)

Phuongphapsackyléngkhoiphéciinglam6étphuongphapdaduocstidungnhieud éphathiénMA Voimautéc,chiét MA bangphuongphapthichhopréiduavaohéthongLC -MSmảkhôngcàntạodânxuâtnhưvớiGC-

MS BophanL CeéchtrcnangchiatachMA trong dung dich,duavaobéphankhoiphévéiva

itrédetectordédinhtinh,dinhluong[ 1 6][28][31][36]

*⁄_ Phươngphápsắcky lỏng siêu hiệu năng thời gian bay (UHPLC-TOF)

baylảmôtphươngphápmởiđượcsửdungnhiêuđẻpháthiênMA với hàm lượng

17

Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học

Trang 18

thap Véimautoc, chiétMA bangphuongphapthichhoproiduavaohéthongUHPLC-

MS.BéphanU HP LCeochtrenangchiatachMAtrongdungdich voi lượng bơm nhọ và

ap suat cao,duavaobéphankhéipho (TOF)voivaitrodetectordédinhtinh,dinhlugng

cho độ nhậy vả khói lượng phân tử cỏ độ chính xác rất cao[16][28][31][36]

18

Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học

Trang 19

1.6 Tổng quan về các kỹ thuật xử lý mẫu thường dùng trong phân tích ma túy

Trước khi phân tích các chất ma túy tổng hợp trong mẫu tỏe, mau mau và nước tiêu bằng sắc kỷ khi khỏi phô thường phải sử dụng các kỹ thuật chiết mẫu, làm

sạch và dân xuất hỏa Mục đích của chiết và làm sạch là tách chat ma tủy ra khỏi nên mâu, mâu dịch sinh học, loại một số tạp chất trong mâu dịch sinh học có ảnh

hưởng đến quá trình phân tích, kỹ thuật dẫn xuất hỏa mẫu lảm tăng đô nhạy của

phép phân tich, phủ hợp hơn với điều kiên phân tích sắc ký Một số các kỹ thuật sử

dụng là chiết lỏng lỏng, chiết pha rắn, vi chiết pha rắn, dần xuất nhóm amine bằng tác nhân aeyl hóa

là ethylacetat, chloroform, diclomethan, aceton hoặc có thẻ kết hợp dung môi theo

tỷ lệ thích hợp làm tăng hiệu suất chiết Dịch chiết sau đỏ được tỉnh khiết hoá bang

các chất háp phụ làm sạch khác nhau như silieagel, florisil, nhôm oxit, C18 , tuỳ

từng đổi tượng mẫu mả chọn các chất hấp phụ khác nhau Phương pháp này đơn

giản nhưng tôn dung môi, thời gian phân tích vả có ảnh hưởng nguy hại đến con người đo sử dụng các dung môi chiết

1.6.2 Ky thuat chiét pha ran[24,25,27]

Chiết pha rắn (SPE) là kỹ thuật xử lý mẫu dựa trên nguyên tắc của sắc ký

lỏng nhằm loại các chất ảnh hưởng của nẻn hoặc lâm giàu các chất cân phân tích trước khi tiên hành phân tích

Kỹ thuật này dùng đề chiết trực tiếp mẫu lỏng hoặc làm sạch chat phân tích

đã được chiết bằng dung môi theo kỹ thuật khác Kỹ thuật SPE dùng đề làm giảu mẫu Thông thường nóng độ chat phan tích trong mẫu quả thấp không phủ hợp cho việc phân tích GC_ do đó cản phải sử dụng kỹ thuật SPE dé lam giàu chất phân

19

Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học

Trang 20

tích đến mức nảo đó đủ đẻ phát hiện cũng như loại bỏ tạp chất không quan tâm ra

khỏi chất phân tích

'Kỹ thuật chiết pha rắn có sự thay đổi lớn trong một số những năm gần day

như các loại chất hấp phụ dùng cho mẫu sinh học tăng lên rất nhiều, cỏ khả năng

tự động hỏa Một số nhà sản xuất đã đưa ra thiết bị có khả năng tự động hóa trong

quá trình chuẩn bi mau dich sinh hoc

* Cơ chế chiết Tương tự sắc kỷ lỏng gồm pha thuận, pha đảo và trao đổi ion Pha tĩnh thường dùng lả silicagel, FlorisilP, oxit nhôm, C8, C18,

* Ấp đụng: Sử dụng SPE đề chiết, làm sạch và làm giàu chất phân tích hiện rất phô biến, SPE được sử dụng de chiết và làm sạch hỏa chất bảo vệ thực vật, các chất ma túy, các loại thuốc từ các mẫu nước tiểu, máu, được liêu

Để làm sạch mẫu bằng SPE thường qua 4 bước

Bước 1- Điều kiện hoạt hóa cột (luyện cô): Luyên cột chiết pha rắn nhằm hoạt hoa cột chuẩn bị nhận mẫu

Bước 2-Chuyển mẫu vào cột chiết Chuyên mâu chiết lên cột, sau đó sử dụng áp

suất giảm hoặc đề mâu tự chảy với tốc độ khoảng 1-3 ml/phút tủy thẻ tích cột

Bước 3- Loại tạp chất Sử dụng dung môi hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp đề rửa

giải tạp chất bản ra trước

Bước 4-Rửa giải hợp chất cần phân tích: Sử dụng lượng nhỏ dung môi hữu cơ mà

nó chỉ rửa giải hay chiết các hợp chất quan tâm và đề lại tạp chát không loại được

trong quá trình rửa

Trang 21

Kỹ thuật chiết pha rắn có những ưu điểm sau:

-Chát phân tích được thu hỏi cao và nhiễm bản it

~Lượng dung môi dùng ít, do đó tiết kiệm kinh phí và ít ảnh hưởng đến người làm

~Thời gian xử lý mẫu nhanh, có thẻ làm nhiều mẫu củng lúc

-Dễ tự động hóa quả trình phân tích

~Tỉnh chọn lọc tốt

1.6.3 Kỹ thuật vi chiết pha rắn[10,19]

Kỹ thuật vi chiết pha rắn (SPME) dựa trên cơ chẻ hắp phụ của chất phân tích

từ pha nước hoặc pha khi lên sợi pha fĩnh được phủ hay tẩm chất hấp phụ nh

polydimethylsiloxan

Vi chiết pha rắn là kỹ thuật chiết mới phát triển, trong đó, những chất phân

tích được hấp phụ trực tiếp từ mẫu trên đầu sợi siliea được phủ pha tĩnh thích hợp Quả trình hấp phụ trên sợi xảy ra trong nên mẫu hoặc trong khoảng không gian hơi

trên mâu Việc chiết dựa trên sự phân tách chất phân tích giữa pha tĩnh và nên mẫu Chất phân tích được hấp phụ trên sợi cho đến khi đạt tới cân bằng Sợi sau đỏ được

đưa vào trong buồng tiêm mâu của máy sắc ký khi (GC), tại đỏ, nó được đun nóng,

vả những chất phân tích được giải hấp bằng nhiệt

Trong vải năm gân đây, cỏ nhiều nghiên cứu ứng dung SPME, và kỹ thuật nay ngày cảng được sử dụng nhiều Ban đầu SPME chỉ được thực hiện với những

mau nude, Gan day, SPME the hiện khả năng ứng dụng cao khi phân tích những, mâu sinh học như nước tiểu

ie

Pittong Ông hình trụ

Trang 22

1.6.4 Ky thuat dan xuat héa bang tae nhan acyl[10,25,27]

Các chất hữu cơ muốn phân tích được bằng phương pháp sắc ký khí thì mẫu phải chuyên thành đạng hơi ở điều kiện nhiệt độ làm việc của thiết bị Tuy nhiên

một số nhỏm chất thường khỏ thực hiện được do khả năng bay hơi kém như axits

amin, axit bẻo, Do đỏ, để phân tích được các hợp chất này bằng phương pháp

sắc ký khí thi chúng phải được chuyên hỏa đề tạo dẫn xuất đễ bay hơi hơn Ví dụ

amine chuyển hóa tạo thành amide, axit chuyển hóa tạo thành ester, Ngoài việc

làm tăng khả năng bay hơi của chất phân tích thi phương pháp dẫn xuất hỏa con cho phép chuyên hỏa những nhóm phân cực thành những nhóm it phân cực hơn để hạn

chế khả năng hap phu trong quá trình sắc ký

Ngoài việc làm tăng khả năng bay hơi của mâu thỉ kỹ thuật din xuất hoá

thường áp dụng cho việc phân tích các chất cỏ nỏng độ thấp, tăng độ phát hiện các chat trong mau dich sinh học có tạp chất lớn Sau khi tạo dẫn xuat thi kha nang thích ứng với thiết bị sắc kỷ, đeteetor lả tốt hơn, tạo nên các pie cân đổi hơn

Mục tiêu của dẫn xuất hoá:

~ Tạo các hợp chất mới phủ hợp hơn cho phân tich (tăng khả năng bay

hơi, bên nhiệt )

~ Lâm tăng hiệu quả sắc ký (Thay đôi thời gian lưu, giảm hoặc loại bỏ

doãng pic, tăng độ phân giải vả hệ số đối xứng )

~ Tăng khả năng phát hiện Dẫn xuất hoá bằng tác nhân Acyl

Phản ứng acyl hoả xảy ra khi nhom chite alcol (OH), thiol (SH), amine (NH)

phản ứng với 1 acid anhydride, phan img nay tao este, thioeste, amit tuong tmg va

phụ thuộc vảo tác nhân dân xuất hoả là axit hoặc amidazole Phản ứng xảy ra gần

như hoàn toàn mà không can xúc tác Phản ứng nay làm tăng độ nhay của detector

khỏi phổ, công kết điện tử

Phương trình phản ứng minh hoạ:

RINH; + (R;CO)O = RiNHOCR; + RạCOOH

22

Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học

Trang 23

Tae nhân dan xuất hoá phải được loại bỏ khỏi mẫu bằng cách làm bay hơi

dưới dòng khí nitơ trước khi bơm vào hệ thống GC Sau khi lâm bay hơi hết tác

nhân dân xuất hoá, tiên hành hoà tan chát lại bằng dung môi thích hợp như ethyl

acetate

Các tác nhàn dân xuất hiện nay thường sử dụng đề tạo dẫn xuất với nhóm

amin của ma tủy tổng hợp là TEAA., HFBA,

23

Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học

Trang 24

- Mautoc nghiên cứu được lấy từ những đổi tượng nghiên

Methamphetaminegửitới Viên Khoa học hình sựđẻgiám định nước tiểu

$* Dụng cụ vả thiết bi

~ Dụng cụ nghiên cửu gồm cỏ bình định mức, ông đong các loại, micropipet,

ống nghiệm 10ml, vial 2ml, kim bơm mẫu vả các dụng cụ cân thiết khác

~_ Bộ chiết pha rắn 10 vị tri cia Agilent

~ Máy gia nhiệt cỏ độ chỉnh xác + 0,5°C

~ Bộ làm khô mâu bằng khi nitơ

- May ly tam Rotina 380, tốc độ max 14000rpm

~ Cân phân tích Satorius độ chính xác 10 4g

~ Thiết bị phân tích sắc ký khi 7890 và đetector khỏi phỏ 7000 của hãng Agilent

24

Phạm Đức Trọng ~ Luận văn Khoa học Hỏa học

Trang 25

~ Cột mao quản HPS-MS, dai 30m, dudng kinh 0,25mm, dé day lop film 0,25m (pha tĩnh tâm 5% Phenyl Methyl Siloxane)

2.2 Phươngphápnghiêncứu

~ Nghiên cứu tổng quan tài liệu

~ Phương pháp thơng kê và xử lý số liệu bằng phan mém Exel, Chemstation,

~ Phương pháp sắc kỷ khí khối pho

3.2.1 Lẫymẫu,chuẫnbimẫunghiêncứu

MâutĩcđượcgủiđếnhộclâytrựctiếpởTrung tâm giám định ma tủy-ViệnKhoa

học hinh su,dimgtrongtiipolymesach, baoquantrongtilanhnhiétd60-4°C

2.2.2, Phacdcdungdichchuan

© DungdichchuanMAtrong methanol] jig/ml: laychinhxac] 0Opldung

dichchuanMA | mg/mlvaobinhdinhmirc] 00ml,thémluongmethanolviradi

vao,lacdeu

© DungdichchuanMAtrongmethanoll 00ng/ml:laychinhxacl mldungdichchu

nMA 1 jig/mldaphastrénvaobinhdinhmicl Oml,thémluongmethanolvirad

Cankhoang 1 Omgtocvaoméiongnghiém Riabangnudccat(siéuamSphut),lyta

mlŠ5 phútggn bỏ lớp nước Rửa bằngmethanol (siêu âmŠ

Trang 26

Các ông nghiệm có nông độ MA, IS khác

Trọng lượng mau toc (mg) 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0

Luyén cét bằng 3ml methanol tốc độ 2ml/phút Thêm 3ml dung dịch đệm

phosphate 0,1M; pH = 6 tốc độ 2ml/phút Nạp mẫu vảo cột với tốc độ 2ml/phút Rửa cột với 10ml nước cất, tốc độ 5ml⁄phút Thẻm 5m] dung dịch HCI 0,1N tốc độ Sml/phut Rita bang Sml methanol tốc độ 2ml/phút Hút khô cột 1 phút Rửa giải

bằng 5ml dung dich methanol téc độ 2ml⁄phút Dịch rửa giải được lam khô dưới dòng khi nitơ tới cần [4]

26

Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học

Trang 27

Peak with: 0,7sec

Detector setting: chon Delta EMV (tang độ nhạy)

Collision enegy: 15eV'

Chương trình nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đàu 80°C, giữ đẳng nhiệt 3

phút, tăng 30°C/phút đến 200C giữ đẳng nhiệt 1 phút, tăng 30°C/phut den 270°C,

giữ đẳng nhiệt 5 phút Tỏng thời gian sắc ký là: 14,5 phút

¥ Luachonnéichuan

So với các kỹ thuật ngoại chuân, thêm chuẩn, đủng nội chuẩn đẻ định lượng trong phân tich sắc ký khi cỏ độ chính xác hơn cả Kỹ thuật nảy loại trừ được sai số

trong quá trình bơm mẫu, độ đáp ứng của detector với chất phân tích giữa các ngày

khác nhau Đường nội chuẩn được xây dựng dựa vảo tương quan tuyển tính giữa tỷ

lệ điện tích pic và t ÿ lệ lượng chất phân tích Trong phan tich GC/MS/MS thi mảnh pho ding đề định lượng là mảnh phô cỏ tin hiệu mạnh nhất tức là cho diên tích pic

27

Phạm Đức Trọng — Luận văn Khoa học Hóa học

Ngày đăng: 14/05/2025, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2.  Cơ  chế  tác  dụng  lên  thần  kinh  trung  ương  của  MA. - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 1.2. Cơ chế tác dụng lên thần kinh trung ương của MA (Trang 8)
Hình  1.9.  Nguyên  tắc  hoạt  động  của  chiết  pha  ran - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 1.9. Nguyên tắc hoạt động của chiết pha ran (Trang 20)
Hình  3.1.  Đồ  thị  chương  trình  nhiệt  độ  cột  tách  sắc  ký - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.1. Đồ thị chương trình nhiệt độ cột tách sắc ký (Trang 31)
Hình  3.2.  Sắc  ký  đồ  của  Am-d§  và  MA  khi  chưa  dẫn  xuất - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.2. Sắc ký đồ của Am-d§ và MA khi chưa dẫn xuất (Trang 33)
Hình  3.6.  Phổ  khối  Scan  của  MA-HFBA. - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.6. Phổ khối Scan của MA-HFBA (Trang 35)
Hình  3.7.  Phổ  khối  Scan  củaAM-d§5-HFBA. - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.7. Phổ khối Scan củaAM-d§5-HFBA (Trang 35)
Hình  3.9.  Phổ  khối  bắn  phá  mảnh  122.9  (AM-d5-HFBA) - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.9. Phổ khối bắn phá mảnh 122.9 (AM-d5-HFBA) (Trang 36)
Hình  3.11.Sắc  ky  dé  cia  AM-d5-HFBA  (chay  MRM-122.1) - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.11.Sắc ky dé cia AM-d5-HFBA (chay MRM-122.1) (Trang 37)
Hình  3.10.Sắc  ký  đồ  của  MA-HFBA  (chạy  MRM-118.9) - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.10.Sắc ký đồ của MA-HFBA (chạy MRM-118.9) (Trang 37)
Hình  3.12  Đồ  thị  tương  quan  tuyến  tính  giữa  tỷ  lệ  diện  tích  pics  và  tỷ lệ  lượng - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.12 Đồ thị tương quan tuyến tính giữa tỷ lệ diện tích pics và tỷ lệ lượng (Trang 44)
Hình  3.13:  Sắc  ký  đồ  phân  tích  mẫu  tóc  không  có  chất  ma  túy - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.13: Sắc ký đồ phân tích mẫu tóc không có chất ma túy (Trang 45)
Hình  3.15:  Sắc  kí  đỗ  MRM  khi  chạy  mẫu  có  ma  túy - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.15: Sắc kí đỗ MRM khi chạy mẫu có ma túy (Trang 46)
Hình  3.15.  Mẫu  tóc  thu  tại  Trung  tâm  giám  định  ma  túy. - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.15. Mẫu tóc thu tại Trung tâm giám định ma túy (Trang 49)
Hình  3.19  Sắc  ký  đồ  phân  tích  mẫu  tóc  của Mai Ngọc  P co  MA-HFBA  (tp  =  7,425") - Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện methamphetamine trong mẫu tóc bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ kép gc ms ms
nh 3.19 Sắc ký đồ phân tích mẫu tóc của Mai Ngọc P co MA-HFBA (tp = 7,425") (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm