Nghiên cứu xác định các giá trị hoạt độ nước mới trường nuôi cấy ức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collapenase của các chúng vị nằm: 2.3.5.4.. Kết quả nghiên cứu xác định các g
Trang 1Hoang Anh Thing
NGHIEN CUU XAC DINH 4NH HUONG CUA MOT 80 YEU TO MOL
TRƯỜNG TỚI QUÁ TRÌNH SINH TONG HOP VA HOAT TÍNH
COLLAGENASE CUA CAC CHUNG VINAM BDA PHAN LAP
'ĐƯỢC TỪ KHU VỰC QUẢNG TRƯỜNG BA DIN,
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
TIả Nội - Nam 2014
Trang 2
ĐẠI HỘC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tlvang Anh Thang
NGHIÊN CUU XAC BINH ANH HUONG CUA MOT 86 YEU TO MOL
TRƯỜNG TỚI QUÁ TRÌNH SINH TỎNG HỢP VẢ HOẠT TÍNH
COLLAGENASE CUA CAC CHUNG VI NAM DA PHAN LAP
pUQC TU KHU VUC QUANG TRUONG BA DINH
Chuyên ngành _ : Vi sinh vậthọc
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: T8 Lại Văn Hòa
PGS TS Bui Thi Viet 114
TIả Nội - Năm 2014
Trang 3
LOT CAM ON
True hét, t6i xin bay (6 lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
TS Lại Văn Hòa, PGS TS Bui TÌị Việt Ha, đã chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi
trong suỐt quá trình thực hiện đề tài, giúp tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp, cũng như đã chỉ bão cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quỷ
bảu trong cuộc sống
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cỗ và các cán bộ trong bộ môn Vĩ sinh vội học; các thấp cô, cán bộ trong Khoa Sink hoc, trường Đại học Khoa học Nhiên dã nhiệt tình giáng dạy, hướng dẫn và tạo mọi diễu kiện giúp dỡ tôi trong
suốt những năm học vừa qua
Tôi cũng xit gửi lòi cảm ơn đến The Phùng Công Thuông và các đồng chi
thuộc Khoa Ù¡ sinh vật & Môi trường, Viện 69 đã luân cñủa sẽ, giúp đỡ và tạo điều kiện rất lớn dễ tôi có thể hoàn thành đề tài
Cuỗi cùng, tôi xin gửi lời câm ơn tới gia dình và bạn bè, những người dã
luôn ð bên tôi, động viên và giúp đỡ tôi cá về mặt vật chất lẫn tình thần trong suốt thời gừm vừa qua
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014
Hoe viên
Hoang Anh Thang
Trang 4Chương 1
Chương2
MỤC LỤC NỘI DUNG
ĐẶT VĂN ĐÈ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
TONG QUAN TAI LIEU
1.1 So luge vé eo chit collagen 1.2 Sơ lược về vỉ nằm và quá trình sản sinh các enzyme ngoại bảo 1.3 Nghiên cứu vẻ các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hủy collagen của vi nằm
1.3.1 Quá trình sinh tổng hợp và hoạt tỉnh collagenase vi nâm 1.3.2 Nghiên cứu vẻ sinh tng hop va hoal tinh collagenase
cua vi nam
1.33 Nghiên cứu về sinh tổng hợp và hoạt tính collapsnase,
protease cia vi nim trong công tác bảo quân lâu dải thi thể ướp 1.4 Bộ sưu tập vi nấm phân hủy các cơ chất sinh học tại Viện 69
DOT TCONG, VAT LIEU VA PHUONG PHÁP NGHIÊN CÚU
2.1 Đôi tượng nghiên cứu
2.2 Vật liệu nghiên củ 2.2.1 Dung cu, trang bị
2.2.2 Môi trường nuôi cấy, cơ chất, hóa chất
3.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp phục hội, lựa chọn các ching vi nam
nghiên cửa
2.3.2 Phương pháp kiếm tra mức độ thuần khiết các chúng vỉ tấm sau phục hồi lrên kính hiển vĩ quang học
2.3.3 Phương pháp làm mẫu nằm nghiên cửu trên kinh
biển vi điện tử quét (SEM) JSM-S410LV
2.3.4 Tiên hành xác định khả nồng sinh tổng hợp và hoạt tính
Trang 5sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của các chủng vi nằm
2.3 5.2 Nghiên cứn xác định các giá trị nhiệt đô môi trường
úc chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt lính collagerase của các chủng vị nẫm
2.3.5.3 Nghiên cứu xác định các giá trị hoạt độ nước mới
trường nuôi cấy ức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collapenase của các chúng vị nằm:
2.3.5.4 Nghiên cứu xác định cáo giá trị độ âm không khí ức
chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tỉnh collagcnasc của các chúng vị nằm
2.3.5.5 Nghiên cứu xác định tổ hợp các điều kiện mỗi trường tức chế khả năng sinh tổng, hợp vả hoạt tỉnh collagenase của
cáo chủng vi nấm
2.3.6 Phuong pháp thông kê, xử lý số liệu
KẾT QUÁ VẢ BÀẰNT,UẬN 3.1 Kết quả phục hếi và ha chọn các chủng nâm sợi nghiên củu
3.2 Kết quả nghiên cứu xác định các giả trị pH ức chế khả rin
sinh téng hop va hoat tinh collagenase cia cic ching vi nắm 3.2.1 Két qua nghiên cửu xác định ở giá trị pH8
3.2.2 Kết quả nghiên của xác định ổ giá tri pH8,5
3.2.3 Kết quả nghiền cửu xác định ở giá trị pH9 3.2.4 Xác định mồi tương quan giữa điều kiện pII môi trường,
Trang 6các chúng vi năm nghiên cứu
3.3 Kết quả nghiên cứu xác định các giá trị nhiệt độ môi
trường ức chế kha nang sinh tong hap va hoat tinh collagenase
của các chúng vi nắm
3.3 1 Kết quả nghiên cứu xác định ở giá trị nhiệt độ 14°C:
3.3.2 Kết quả nghiên cứu xác định 6 gia trị nhiệt độ 16°C
3.3.3 Kết quả nghiên cửa xác định ở giá trị nhiệt dộ Í 8°C
3.3.4 Xác định môi tương quan giữa ba điều kiện nhiệt độ môi
trường nuôi cấy với khả năng sinh tổng hợp và hoại tính
collagenase của 15 chúng vi nằm
3.4 Kết quả nghiên cứu xác định các giá trị hoạt độ nước môi
trường nuôi cấy ức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính
3.5 Kết quã nghiên cứu xác định các giá trị độ ấm không khí
ức chế khả năng sinh tổng hợp va hoal tinh collagenase eda
cáo chủng vi nằm
3.51 Kết quã nghiên cứu xác định ở giá trị độ âm môi trường 60%:
3.5.2 Kết quả nghiên cửu xác định ở giá trí độ âm môi trường 70%
3.5.3 Kết quả nghiên cứu xác định ở giá trị độ ắm môi trường 80%
3.5 4 Xác định môi tương quan giữa ba điều kiện độ âm mdi
trường không khí với khả năng sinh tổng hợp vả hoạt tính
collagenase của 15 ching vi nim
3.6 Kết quả nghiên cứu xác định tổ hợp các điểu kiện môi
Trang 7trường ức chế khả năng sinh tổng hep va hoat tinh collagenase
của các chủng vi nấm
'TÀI LIỆU THAM KHẢO
PIT LUC ANE VI NAM PIIAN ITTY CG CHAT
PHU LUC 80 LIEUNGHTEN CUU
Trang 8MUC LUC HINH VA BANG
NOIDUNG
Link 1.1 Céng thie cdu tao ctia hydroxyproline
Hinh 1.2 Trink tu sap xép cde avid amin trong phân tử Collagen
Hình 13 Nghiên cứu hoạt tỉnh collagenase của 12 chứng Coceidioides tmmitis trên thạch Csapek có 0,35% collagen gan bo type T
Hinh 3.1 Aspergillus clavato - nanica Batista (138)
Hinh 3.2 Aspergillus silvaticus Fennell and Raper (T65)
Tlinh 3.3 Aspergillus asperescens Stolk (T116)
Hinh 3.4 Aspergillus ustux Thom and Church (D45}
Llink 3.5 Acremonium achraceum Gams (T104)
Hinh 3.6 Cladospornan cladosporioides(itres.) de Vries (144)
Hinh 3.7 Didymostilbe sp (D132)
Tình 3.8 Gloeasporium sp (D160)
Hinh 3.9 Nectria inventa Dethybridge (D94)
Hinh 3.10 Penicillium cyanea - fulvm Biourge (TT2)
Hình 3.11 Penicillium chrysogenum Thom (T142)
Hình 3.12 Penicillium casei Staub (D71)
Hình 3.13 Penicillium italicum Wchmer (D100)
Llink 3.14 Penicillium citrinum Thom (D148)
Hình 3.15 Seapulariapsis chariarwmn Morton and Smith (D162)
Bảng 1.1 Các loại collagen và các gen cầu trúc
"Bảng 1.2 So sánh thành phân các aciÄ mi trong collagen và các loại prolein khác Bảng 1.3 Sự phân bố các amino acid trong chuỗi polypeptide
Hảng 3.1 12anh sách 15 chủng vi nấm lựa chọn nghiên cúu
Bảng 3.2 Két quả nghiên cứu xác định khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase 13 chủng vi ndm & pH8
Bảng 3.3 Kết quả nghiên cứu xác định khả năng sinh tổng hợp và hoạt tinh
Trang 9collagenase 15 ching ví nấm ở pHS,5
Bảng 3.4 Kết quả nghiên cứu xác định khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính
collagenase 13 chủng vi nằm ở pH?
Bang 3.5 Méi tương quan giữa pH ứ vùng kiểm với khả nẵng sinh tông hợp
và hoạt tính collagenase của 15 chủng vi nằm
Bảng 3.6 KắI guả nghiên cứu xúc định khả năng sinh tông hợp và hoại tính
collagenase 15 chủng vi nắm ở diễu kiện 12C
Bảng 3.7 Kết quả nghiên cứu xác định khả năng sinh iéng hop va hoại tính
collagenase 15 chimg vì nấm ở điều kiện 16%
Bảng 3.8 Kết guá nghiên cửu xác dịnh khả năng sinh tông bợp và hoat tinh
collagenase 15 ching vi nằm ở điều kiện 2C
Bảng 3.9 Mỗi tương quan giữa ba diều kiện nhiệt độ môi trường nuôi cấu
với khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của 15 chủng vì nấm
Bang 3.10 Kết quả nghiên cứu xác định khả năng sinh tổng hợn và hoạt tinh
collagenase Ì5 chủng vi nấm ở diều kiện hoạt độ nước môi trường 0,6aw
Bang 3.11 Kết quả nghiên cửa xác định khá năng sinh tổng hợp và hoạt tính
eollagenase Ì Š chủng vi nÂm ở điều kiện hoạt độ nước môi trường 0,63am'
Bang 3.12, Két guả nghiên cửa xác dịnh khả năng sinh tong hop va hoạt tính
collagenase 15 ching vi ndm ở Âiều kiện hoạt Âộ nước môi trường (,7aw
Bảng 3.13 Kết quả nghiên củu xác Ãịnh khả năng sinh tổng hop và hoạt
tink collagenase 15 ching vi nam ở diều kiện độ ẫm môi trường 6094
Bảng 3.14 Kết quả nghiên cúu xác định khả năng sinh tổng hợp và hoạt
tính collagenase 13 chùng vi nắm ở điều kiện độ Âm môi trường 70%
Bang 3.15 Kết quả nghiên cứu xác dịnh khả năng sinh tổng bợp và hoạt
tink collagenase 15 ching vi nằm ở điều kiện độ Âm môi trường 80%
Bảng 3.16 MỖt tương quan giữa ba điều kiện d6 dm không khí môi trường
nuôi cấy với khã năng sinh tông hợp và hoạt tính collagenase của 15 chúng
Trang 10tinh collagenase 15 chiing vi nd S KTH
Bảng 3.18 Giá trị hệ số phân gidi collagen cia 15 ching vi nẫm ở các điều 66
kiện độc lập tương ứng với ĐKTH
Trang 11Hệ số phân giải của vĩ nằm ở diều kiện pH 8,5
Hệ số phân giải của vĩ nằm ở điêu kiên pH 9,0
Hệ số phân giải ũn vĩ nấm ở điều kiên nhiệt độ 14G 1Iệ số phân giải của vĩ nằm ở điều kiện nhiệt độ 162C
dân giải của vĩ nắm ở điều kiện nhiệt độ 189G
Hệ số phần giải của vỉ nắm ở điều kiệu hoại độ rước xuôi trường nuôi
Trang 12DAT VAN DE
Vi nâm trong tự nhiên rắt phong phú đa đạng Chúng có khả năng thích nghỉ
Tranh mê với diễu kiện sống, có thể tổn tại và phát triển trong điều kiện môi trường,
khác nghiệt, nghèo chất định đường, có các chat c chả, đưới các điều kiện nhiệt độ,
độ âm, pH khác nhau Có được khả năng đó là do vĩ nằm có khả năng thích nghi, từ
đó có thể sinh tông hợp các cnzyme ngoại bào giúp chúng phan huỷ các cơ chất sinh học, sử dụng để tên tại, phát triển, sinh sắn Trong các cơ chất sinh học có collagen,
là một loại protein của động vật
Collagen chiếm tới 25% lượng protein ở động vật có vú Nó baa gầm 29 loại
khác nhau vả là thánh phân chủ yếu của mô liên kết ở dộng vật có vú, giúp cho các
cơ quan có được bộ khung của mình, đồng thời tạo độ bản đản hỏi cho mé, co quan
tế chức Collagen là thành phan co bản của da và cững có ở các tế chức như gan,
sụn, xương [20]
Cáo nghiên cứu về khả năng sinh lông hợp và loại tỉnh các cnzyane phân huỹ
cáo cơ chất sinh học của vi nằm nói chàng cũng như phân hủy collagen cho thay,
tỉnh chất này của chúng có thê thay đổi theo các điều kiện mỗi trường như: rửuệt độ,
độ âm, pH, hoạt độ nước cơ chất, |14-17
Kết quả nghiền cứu tại Viện 69 chơ thấy vẫn tỏn tại loài vị nấm có khả năng, phat trién va gay hu hong một sở vật liệu đã được xử lý bằng hóa chất bảo quan
nghiên cứu khác tại Viện 69 cũng, cho thây khả năng sinh tổng hợp và hoạt tỉnh các
enzyme phan hoy co chat sinh hoc phu thuộc vào các điều kiện mối trường như,
nhiệt độ, độ ấm không khí, pLI, hoạt độ nước cơ chất [1,2,8,3,11].
Trang 13Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu có tỉnh chất hệ thóng về các diều kiện znôi trường (nhiệt độ, độ âm môi trường, pIL hoạt độ nước cơ chất) có tác động ảnh
thưởng ức chế khá năng sinh tổng hợp và hoạt tinh collagenase cac ching loai vi
nấm liên quan bao quán thi thể ướp
Trong thời gian qua, Viên 69 hiện đã lưu giữ dược nhiều chủng vị nằm có
khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính enzyme phân hủy cao cơ chất khác nhau, trong,
đó có những chủng có khả năng sinh tng hop và hoạt tính collagenase Đây là
nguồn chúng vi nắm phục vụ cho các nghiên cửu vẻ tác hại của vi sinh vật dỗi với thị thể ướp bảo quản cũng như nghiên cứu tìm ra các biện pháp ngăn ngừa tác hại
của chúng,
Chính vỉ vậy, chúng lôi tiễn hành để tài nghiên cửu này với mục liều:
- Xác định được thông số các yêu tổ pH, hoạt độ nước cơ chất, nhiệt độ, độ Ấm môi trường gây ức chế quá trinh sinh tổng hợp và hoạt tínla collagenase của 15 chủng vi
nấm đã phân lập được trong mỗi trường lchrt vực quảng trường Ta Dình.
Trang 14NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Phục hổi, lựa chọn 15 chủng vì nấm đại chu có khả nẵng sinh
collagenase va hoat tinh enzyme tết nhất từ bộ sưu tập tại Viện 68
2 Xác định các yêu tổ ảnh hưởng tới quả trình phát triển, sinh tổng hợp vả
thoạt tinh collagenase của 15 chủng ví năm ở các điều kiện:
- Độ pH môi trường nuôi cấy: 8.0, 8.5, 9.0 (Hoạt độ nước — 0,99 L 0,1; độ
ẩm không khi — 99% + 19%; nhiệt độ — 259C + 2°C),
- Nhiệt độ: L4°C, 16%C, 18°C (Hoạt độ nước = 0,99 + 0,1; pH = 7,0 = 0,2, độ
âm không khi = 99% + 1%)
3 Xác định lô hep didu kiện môi trường (duệt độ 16°C, RH 70%, pH
8,5, aw = 0,65) ánh hướng đến khá năng phát triển, sinh tổng hợp và hoạt tỉnh
collagenase của 15 chủng vi nằm
4 Từ đó xác định được các điều kiện tối nu gây ức chẻ quá trình phát triển,
sinh tổng hợp và hoạt tính collagcnasc của vi nắm
Chương 1
'TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về cơ cht collagen
Trang 15Collagen là một nhóm protein chính trong người và động vật, chiếm khoảng
25% lượng protein của toàn bộ cơ thể, Collagen tập trung chủ yêu ở mô liên kết vả
là thành phần chính của đa, gần, xương, đây ching, sun va ring Collagen đảm nhận
tính co giãn của da, vi thế khi bị thoái hóa đo quá trình lão hóa, do tác động bởi các
yêu tổ lý, hóa, sinh học thì cơ thể xuất hiện các đầu hiệu trên da như tăng nếp nhăn, nhão da, kém săn chắc, [20]
Với da người, collagen có vai trò đặc biệt quan trọng Collagen chiếm 759% trọng lượng khô của da, là thánh phân chính trong cấu trúc đa Collagen củng với elastin tạo nên cấu trúc bên vững và dẻo đai cho đa, nhờ đó mà đa người có thế đàn hỏi, săn chắc và giữ được hình đáng cơ thé Theo lửa tuối, hàm lượng cau tric collagen bị thay đối do khả năng tổng hợp của cơ thế giâm củng với sự thoái hóa tự nhiên của collagen trong đa Từ sau tuổi 25, mỗi năm collagen của cơ thẻ giâm di khoảng 1% về khải lượng và câu trúc, độ đây, độ chặt chế giảm dân Chính vì thể
ma da khé dân, nhắn nheo, các nếp nhăn mới xuất hiện, nếp nhăn cú sâu thêm,
chủng xuống, hình đáng co thé thay đối Đỏ là hậu quả của sự lão hóa, thiếu hụt collagen từ đa Cũng từ đây người ta đá nghiên cứu chế tạo các loại sản phẩm bổ sung collagen cho cơ thế bằng các đường nống và đừng ngoai [20]
Tã có nhiều nghiên cửu cơ bản, sâu về collagen ở mức độ tổng quát cũng
như ở cắp độ phân tử Liiện nay người ta đã tỉm ra 29 loại (type) colagen và cũng đã xác định được các gen quy định từng loại collagen nay (Bang 1.1) Cac collagen typ
I, IL, IL, IV chiém tới hơn 90% tổng số collagen trong co thé Collagen typ I có trong da, gan, mach mau, cdc cơ quan, xương (thành phần chính của xương) Collagen typ II cé trong sụn xương, là thành phản chính của sụn Collagen typ HT có trong cơ Collagen typ IV là thành phần chính câu tạo mảng tế bào [20]
Collagen có kết cầu rất phức tạp Phân tử collagen (hay Tropocollagen) 1a
một sợi dải khoáng 300 nm có đường kính 1,5 nm, được tạo thành bởi ba chuỗi
polypeptit (chuỗi anpha), các chuỗi xoản với nhau tạo nên câu trúc xoắn của
Trang 16collagen, cac chudi polypeptit lién két voi nhau trong chudi bei lién két hydro Các chudi polypeptit duoc téng hep tương tự nh các protein khac [20]
Bảng 1.1: Các loại collagen và các gen cấu trúc của nó [20]
I COLEAL , COLIA2 XVI COLI6AI
GOL4AI, COL4A4
IV COLAAS, COL4A6 XTX COL19A1
COTAA2, COI.4A3 COLSAl, COLSA2
VIH COI8AI, COIL8A2 KX COL23A1
COL9AI, COLSA2
COL9A3
xX COLIQAL XXV COL25A1
XI COI.12A1 XXVIT COL27A1
xO COLI3AI XXVII COL28A1 XIV COLI4AI XOUX COL29A1
XV COI.1SA1 XXVIT COL27A1
Thành phan protein trong collagen cỏ gần đây đủ cac loai acid amin, bao pdm tit cA
20 loai acid amin (Schrieber va Gareis,2007) Thanh phan acid amin có thế thay đổi tủy theo nguồn gốc của collagen, nhưng, vẫn tổn tại một vài tính chất chung và duy
Trang 17nhất chơ tất cä collagen
Trong thành phần collagen không chữa cystein và trytophan, nhưng chứa
một lượng lớn giycine (Gly) chiếm khoảng 33% và proline (Pro) chiếm tỉ lệ 12% và ydroxyproline (Hyp) chiếm tỉ lệ 22% (Theo Balian và Bơwas 1977) Collagen là mét trong số ít những protein có chữa hydroxylysine (yl), ngoai ra trong thanh
phan collagen còn chứa khoảng chiếm tï lệ 1%
Bang 1.2 Šo sánh thành phân ote acid amin trong collagen và cáo loại prolem khác J 19/
(Số gốc/1000 gốc)
Proline va Ilydroxyproline li8n quan tdi cu tric bac 2 ctia collagen Nhimg amino
aoid này giúp giới hạn sự quay của bộ khung palypeptide, do đó góp phân tạo nên
sự bên vững cho cầu trúc xoắn ác bậc 3 Nhóm hydroxy1 của hydroxylproline đóng vai trò quan trọng trong sự bổn vững câu trúc xoắn ốc bậc 4 của collagen Polypeptide của collagen mà thiểu hyđroxyÏpreline sẽ tạo nên câu trúc gấp khúc ở nhiệt độ thập và sẽ không bên vững ở nhiệt độ thân nhiệt
1lyđroxyproline là một acid amin đặc trung của collagen mà các loại protein khác không có Hydroxyproline được hình thành sau quá tình diều chỉnh proline
Trang 18khi dược kết hợp vào vị trí Y trong chuối Gly-X-Y, Hydroxyproline có công thức phan tử là CạIlạNO¿, khác với proline, trong công thức câu tạo của Hyp có gắn nhóm OH năm ở vi tri cachon gamma, acid amin nay cé vai trỏ quan trợng trong sir
én dinh cấu trúc của collagen, là dẫn xuất của proline trong quả trình hình thành
chuỗi collagen có sự xúc tác của enzyme hydroxylase preline và sự có mặt của
Vilamiu Œ để giúp bố sung thêm Oxy, thiểu vitamin C sẽ làm châm quá trình tổng: hợp lydroxvproline, ảnh hưởng dến quả trình xây dựng câu trúc protein gây ra những rối loạn trong cơ thể
NH
HO
a
HO Hinh 1.1 Céng thie edu tao cha hydroxyproline
Phan tit collagen bao gém 3 chudi xoắn lại với nhau tạo thánh collagen
triple-helix tao thanh câu trúc 3D- một mê hình lý trưởng cho các liên kết hydro giữa
các chuỗi [27] Mỗi chuỗi trong triple-helx quay theo chiéu kim déng hồ Triple- helix đái xấp xi 300nm va chuỗi có khối lượng phân tứ khoảng 105 kDa [25] Triple-helix duoc én định bởi liên kết hyđro nội giữa các chuối Trong câu trúc
phân tử collagen, do tương tác giúa các mạch polypeptide lam cho phan (i eb những vùng ky nước và vũng phần cực mang điện tích sẽ tạo nên khá nắng hảo
trước làm trương nở collagen Sự biển tính collagen làm cho các cần nối bị tách một phan hoặc hoàu toàn gây mên sự lách rồi các chuối do phá hủy các liên kết hydro,
chính điều này làm mất đi cấu trúc triple-helx Mô hình ° Triple-hehce” của
collagen dire trêu những nghiên cứu về hiện tượng nhiễu xa sợi Chuỗi nhiễu xe sợi
thể hiện trên mức trung binh của toàn bộ phản tử collagen, và mỏ hình dặc trưng thể tiện dó là sự sắp xếp lặp di lặp lại của các chuối polypepiid, thông thường lá Gly- Pro- IIyp
Trang 19Một đặc điểm đặc trưng của collagen là sự sắp xếp đều đặn của các amino
acid trong môi mắt xích của từng chuỗi xoắn ốc collagen này Mỗi sợi collagen này
được cầu tạo từ ba chuỗi polypeptid nổi với nhau giếng như sợi dây thừng Câu trúc
của collagen tương tự như hình xoắn óc, mỗi một chuỗi polypeptid trong collagen
được câu tạo từ các acid amin theo một trật tự, thong thudng la Gly - Pro - Y, hoặc
Gly - X - Hyp
Hình 1.2 Trình tự sắp xếp các acid amin trong phân tứ Collagen
Trong đó X, Y là những đơn vị aminoacid khác nhau, cỏ thẻ là proline (Pro) vả
hydroxyproline (Hyp) chiếm khoảng 1⁄6 chiều đải chuối Glycine chiem gan 1/3 trong tổng số các amino acid và nó được phân bồ một cách déu đặn tại vị trí mỗi 1/3
xuyên suốt trong phân tử collagen Do gÌycine có các nhánh phụ nhỏ nhất nên sự lặp lại của nỏ cho phép các chuỗi polypeptide kết hợp chặt chế với nhau hình thảnh nên một đường xoắn óc với khoảng trồng nhỏ ở phân lõi Tổng cộng chỉ riêng
proline, hydroxyproline va glycine đã chiếm 1⁄2 chuỗi Collagen Các aeid amin còn
lại chiêm 1
Bảng 1.3 Sự phân bố các amino acid trong chuỗi polypeptide [19]
Trang 20Triple helix Ty 18 so với tổng bộ ba (%)
chưa được hiểu biết đây đú, nhưng ánh hướng của chúng trong việc gắn kết phần
bên phản lử collageu hình thành nên sợi và bán kính của sợi đăng đuợc nghiền gứu
Ngoài ra, trong phân tử collagen cỏ những vủng gồm khoáng 9-26 amino acid tai cde điểm đâu mút amino hay carboxyl của chuỗi Các vùng này không sát nhập với cấu trúc xoắn ốc và được gọi lả telopeptide
1.2 Sơ lược về ví nấm và quá trình sản sinh các enzyme ngoại bảo
Nam (fungi) Ja mét nhom rất lớn, rất đa đạng trong sinh giới Hiện nay, đã có
8.000 chi và 80.000 loài được mnô tả và công nhận Tuy nhiên, còn nhiều loài ở khắp
noi trên thê giới chua được phát hiện Theo ước tính gan đây, con số này vào
khoảng 1,5 triệu loài [20]
Vĩ nằm có khả năng phát triển & han hat cde dang sinh thdi, có thể sử dụng hấu hết các sân phẩm tự nhiên và các sản phẩm đo con người làm ra Chúng, là sinh vật dầu tiên và lý tưởng sinh trưởng 6 vung hoang đã, vi chứng có khả năng thay đổi mạnh
mẽ để thích nghỉ với điêu kiên sống Sự đa dạng của vi nâm không chỉ ở sự khác biệt vẻ hình thải mã cón ở các đặc diệm sinh lý, sinh hoá của chúng, Vi du, cdc lodi của chỉ 4ureabastdiiem có thể sinh trường ở nơi nhiệt độ thấp (vùng Antarctica) trên
cae hon đã ở nhiệt độ từ -100G đến -20°Ơ, có thể chống chịu ở nhiệt độ tháp lừ -
20°C đến -80°C Nhưng chỉ nảy cũng cỏ những loài cỏ thể sinh trướng ở vùng nhiệt
đới Phân lớn cáo vị nằm là hiểu khí và sinh trưởng ở hoạt độ nước cao.
Trang 21Nương người ta đã phát hiện được vi năm ky khi ở dạ cỏ của cửu và cũng đã phat hiện được nhiều loài sinh trưởng được ở các cơ chất có hoạt độ nước thấp (aw
<0.85) Người ta có thể phân lập được nằm sống ký sinh, cộng sinh hoặc gây bệnh
cho tảo, rêu, các thực vật và các loài nắm khác (bao gồm cá địa y), các động vật
chân đốt, các động vật không xương sống và có xương sống Các cơ chất như không
khí, đất, nước, phân, thức ăn, e; a phẩm thực vật, dâu khí và các sản phẩm dược
học cũng là nguồn phân lập được vì nằm |3,5|
Sở đĩ vị nắm có thể thích nghỉ mạnh mẽ, phát triển ở nhiều diễu kiện môi trường khắc nghiệt là bởi chúng có cầu tạo đơn giản với thành tế bào vững chắc giúp cho chịu đựng và ổn định câu trúc nội bào, đẳng thời có đặc điểm sinh học (chuyén hda, sinh sắn, ) đặc biệt, có thể thay đôi để sử dụng các cơ chất võ cơ hay
hi cơ phục vụ cho sự phát triển, sinh sản của chúng Vị nâm tiết ra cac amylase,
protease, lipase, exydase (cnzyme oxy hoả), các acid amin, cae enzyme pectin,
catalase, cellalase Tổ hợp enzyme của vi nắm phong phủ hơn so với các vi sinh
phân loại quốc tế
thể có những biến đổi về hình thải để tăng bề mặt hập thu các chất và tĩng cường răng lực hấp thu chất dinh dưỡng bằng cách khải động các gen tiểm ân hoặc đóng các gen gây tiêu hao năng lượng, tạo các hướng chiyển hóa mới Sinh tổng hợp nên
các protcase ngoại bào của các vị nấm trong dỏ có collagcuase là ruột đặc điểm giúp
chúng có thể phân hủy các xảc động vật trong chu trinh phản hủy của tự nhiên, sử
dụng các proleim làm nguồn carbon và nắng lượng để sinh trưởng phát triển Các
protease sé thiy phan các protein và polypeptit thành acid amin; acid amin van
chuyển vào tế bảo vá được phân giải [3,5]
Whiéu điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ âm, hoạt độ nước cơ chất, pII môi
trường nêng độ cơ chất, áp suất, nổng độ khí muỗi, bức xạ, có thể tác động tới
khả năng phát triển, thích nghỉ cũng nlưư khả năng sinh enzyme phan biy co chất
10
Trang 22nói chung va collagen noi riéng Du cé kha nang thich nghi cao nhưng với vi nấm thay với các vị sinh vật kháo cũng chỉ có thể sinh trưởng trang những diéu kiện tới
hạn nhất định Trong nghiên cứu của các tác giả C Casals, T Vinas, R Torres, C Griera and J Usall (2008) đã chí ra giới hạn về nhiệt độ, hoạt độ nước của 3 loái vĩ nấm nghiên cứu Cả 3 loài A4omilimia laxa, Monlima fructicola va Monilinia
fructigena déu khong thể phát triển ở nhiệt độ 38°Œ và hoại độ nước cơ chải — 0,87 trong 30 ngày nuôi cấy Ở nhiệt độ 0°C, cả 3 loài đều phát triển được tại các hoạt độ
nước 0,98 0,27; 0,95 nhưng lại không phát triển được ở hoạt độ nước từ 0,90 trở
xuống Ổ cùng một điển kiện nhiệt độ và hoại độ nước, sự phát triển của 3 loài là không giống nhau [15]
Đề nghiên cửu xác định vi nằm có khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase hay khéng, người ta sử dung collagen làm cơ chất nuôi cây (hình 1 3) trên môi trường dic, Collagen có thể dược sử dụng để thay thế một phản nguồn cacbon (Sacarose) của môi trường Czapek hoặc chỉ cần thêm vào môi trường nảy
Trường hợp thay thể nguồn cacbon thì không cân phải sử dụng thuốc thử để phát Tiện vòng phân giải collagen va ngược lại khi thêm vào thì phải sử đụng thuốc thử clorua thủy ngân (LIgCl;) [4]
Có tác giả nghiên cứu sâu về hóa sinh vị sinh vật đã thực hiện nuôi cây trên
mỗi trường lồng cỏ cơ chất collagen Khi đỏ collasenase của vi nấm được phát hiện
trong địch cấy và thủ gơm bằng các phương pháp sinh hớa khác nhau [24,26]
11
Trang 23
Hình 1.3 Nghiên cứu hoạt tỉnh collagenase của 12 chủng Coeeidioides
immitis trén thach Czapek có 0,5 collagen gân bo type I (David M Lupan, 1986)
1.3 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sinh tổng hợp vả hoạt tính collagenase vi nam
1.3.1 Qúa trình sinh tông hợp va hoat tinh collagenase vi nam
Vi nam là sinh vật dị dưỡng, cỏ kha nang đồng hỏa các chất hữu cơ lam
nguồn các bon vả năng lượng [Š]
Vi sinh vat noi chung và vi nắm nói riêng đêu có khả năng sinh tổng hop
enzyme va phan giai co chat nhờ hệ thong enzyme của chúng Bình thường quả trình sinh tổng hợp một enzyme ngoại bảo của vi sinh vật phụ thuộc vào nhiều yêu
tổ: nông độ cơ chất, pH, nhiệt độ nuôi cấy, độ àm, Đề định tính quá trình nảy
người ta có thể sử dụng các phương pháp hóa sinh vi sinh vật Phương pháp nảy
thường sử dụng tính chất hóa sinh của enzyme tạo ra, có thê tác dụng với các chất
khác nhau trong môi trường nuôi cây, lảm thay đổi mau sắc của môi trường, hoặc môi trường cỏ đặc điểm đặc biệt để nhận ra như sinh khí, tạo váng, Các chất chỉ
thị mảu có thể được đưa vào môi trường nuôi cây lỏng hoặc đặc đẻ phát hiện xem
enzyme đặc hiệu có được sinh ra không Với mỗi loại enzyme thì cỏ những phương,
pháp phát hiện khác nhau Đề thu héi va tinh chế enzyme, người ta dùng phương pháp, sinh hóa như sắc ký, gây tủa, lọc, để có thể thu được enzyane ở dạng tỉnh khiết [4]
12
Trang 24Hoat tinh enzyme 14 kha ning phân bủy co chat dặc hiệu do hoạt dộng của
enzyme Qué trinh phân hủy cơ chất này có thể là độc lập với quá trình sinh enzyme cia vi nam, nhung thường có môi liên hệ mật thiết, do đây là hận quả của khả năng thích nghĩ của vi nấm Trong quả trình bắp thụ dinh đường, của vi nấm, không chỉ
mt ma nhiéu enzyme, nhiều chất chuyến hóa được sinh ra, tạo chuối các phan tmg
giúp cho phần giải và sử đụng được cơ chal Hoal tinh enzyme cha vì nằm với một
cơ chất cụ thẻ mạnh hay yếu, có hay không là một quả trình tương tác của nhiều yếu
tế nội tại cũng như điều kiện cụ thể của môi trường Chúng vi nâm có thẻ sinh tống hop ra ml enzyme ma khéng co hoạt tính ensyrme ấy, nếu rửu: điểu kiện mỗi
trường không chơ phép enzvrae dỏ hoạt dộng [4,5]
Đề xác đính hoạt tính enzyme cũng có nhiễu phương pháp Tuy nhiên, nguyén lic chung cia các phương pháp lả dựa trên số lượng cơ chất đã bị phân hãy
dé đảnh gia lượng, enzyme đã sử đụng trong quả trình phân hủy cơ chất Lượng cơ
chất bị phân hủy nhiều tức là hoạt tính enzyme mạnh, phân hủy it là hoạt tình yếu hơn Trong trường hợp vi sinh vật được nuôi cây trên môi trường lồng, người ta xác
định khá năng sinh tổng hợp vả hoạt tính enzvme đơn gián bằng cách chiết lây dịch thô và ứng dụng kỹ thuật đục lố trên thạch để xác định véng phân giải cơ chất ở đĩa thạch Khi vi sinh vật nuôi cấy trên môi trường dặc, xác dịnh vòng phân giải cơ chất
trực tiếp bởi khuẩn lạc vi khuẩn tạo ra [4]
Sinh tống hợp và hoat tinh collagenase cia vi nam cing gidng nhu các enzyme khác và là một quá trình tổng hợp bao gồm từ khâu sẵn sinh ra collageriase
tới hoạt động phân giải cơ chất collagen Quá trình nảy có thể được xác định thông qua các kỹ thuật vì sinh vật, phát liện khả năng phân giải cơ chat cia collagenase trong đĩa thạch dặc
1.3.2 Nghiên cứu về sinh tẵng hợp và hoại tính collagenase cia vindm
Sinh lỗng hợp và hoạt tính collagertasc đã được nhiều tác giã nghiên cửu và
thấy rằng, có nhiều yêu tó ảnh hưởng tới sự phát triển của vị nằm cũng ảnh hướng, tới sinh tổng hop v4 hoat tinh collagenase vi nấm Các yếu tổ đó là nhiệt độ, pH,
hoại độ nước cơ chất, độ âm mời trường không kHủ, các an có trong môi trường,
13
Trang 25Nam 1992 Chantal Barthomeuf nghiên cứu đặc diễm collagenase ctia ching A.mger LCF 9 thay nhiat 46 tai um cho hoat tinh enzyme 1a 6 45°C, pII tối ưu là 7.2,
có một số chất gây ức chế hoạt động của enzyme như EDTA, PMSF [16]
Năm 1980 Sehenck 8., đã nghiên cứu với Arthrobotrys amerospora, là loài
vi nam ky sinh trên gi dita Tac gia thay rắng loài này có khả năng phân huỷ
collagen và cho biết hoạt tỉnh collagrenase của vì nấm phụ thuộc vào pH O pH bic 2,6 dến 10, hoạt tính enzyme này thể hiện rõ, trong đỏ tối ưu ở pH; còn ở pH11 thi hoat tinh enzyme bi tre ché Collagenase ciia loai nay có thế hoạt động ở đải nhiệt
độ khả rộng từ 25 đến 60°C [26]
Năm 1986 David M Lupan va Pasipanodya Nziramasanga đã nghiên cửu
hoạt tính phân giải collagen của 12 chúng thuộc loai Coccidioides immitis, thay 1ầng khả năng sinh lông hợp và hoạt link enzyme cia Coccidivides immitis hoal động tốt trong giới bạn nhiệt độ từ 25 - 37'C và pH từ 5,5 - 8,0 Các chúng này
không phân giải được collagen không hoà tan [18]
Năm 1994 Dahot MU nghiên cửu đặc diễm sinh protcasc của Penieffifaơn
expansum, thấy nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme 14 6 35°C và pll là 10,5,
ở pH9 hoạt tính enzyme giảm di 50%, 4 pH8 còn 40%, ở pH7 còn 5%, RH đưới 7
và trên 11 mắt hoàn toàn, Ở 25'C hoạt tính enzyme con 60%, ở 40C cỏ hoạt tỉnh
cao nhất là 80%, ở 45°C la 60%, & 55°C la 45%, trén 60°C thi hoat tinh enzyme mat
hoàn toàn [17]
Năm 2007 Andrea Astor
nginén cit anh hưởng cửa hoạt độ nước, ruột dé
đổi tới sự phát triển của 7 chủng vi nằm thuộc các loai Aspergillus niger, A
awamori va A carbonarias phân lập từ các cơ chất khác nhau thay rang, bau hết các chủng nắm sợi phát triển tôi ưu hoạt dộ nước (aw) — 0,97 và ở nhiệt độ 30°C, chỉ có
1 chủng phát triển tôi ưu ở 25°C Hoạt độ nước tôi thiểu cho các chủng vi nằm phát
triển là ở 0,85 (với nhiệt độ tôi ưu), Ở 15ẴƠ (aw 0,95 va 0,97) có 2 chủng mọc
dược Tuy nhiên, tới 21 ngay nudi edy & aw = 0,87 va 30°C khéng thay các chủng vĩ nam phat trién [13]
14
Trang 26Theo Lương Đức Phẩm, Hồ Sướng (1987) protease của nắm mốc cỏ khoảng, 'ÐHl hoạt động rộng hơn protease của động vật và vi khuân Protease của vi khuẩn hoạt déng 6 ving pH 7 - 8 Protease của nắm mốc 4 oryzae hoạt động trong khoang ti 3,5 - 9, tdi uu & pH 7 Dựa vào khoảng pH hoạt động ngudi ta chia
protease lam 3 loai: loai axit hoat déng 4 ving pII 2,5 - 3, loại trung tỉnh hoạt động
ð pH 6- 7,5; loại kiểm hoạt động trong khoảng pH 8 - 11[10]
Theo Nguyễn Làn Dũng, Nguyễn Đình Quyền (1996) có nhiều loại vị khuẩn,
vi nằm tham gia vào quá trình phân giãi protein trong sự thôi rửa của xác động vật
Mỗi loài vĩ nắm thường có một trị sẽ hoại độ nước (aw) lối ưu và một trị số aw lối
thiểu Điều này cũng hoản toàn phủ hợp với nghiên cửu của một số tác giả như J 1
Ti và I H B Chistian Các yếu tô khác như pH, nhiệt đô, nỗng độ oxy, áp suất,
cũng ảnh hưởng lới sự sinh trưởng và quá trình sinh tổng hợp và hoạt tính cnzyie
phân giải cơ chất Ở mỗi yếu tổ đều có những, giả trị thấp nhất @nininum), tốt nhất
(optimum), va cao nhất đổi với sự sinh trưởng cững như sinh tổng hẹp và hoạt tính
enzyme cua vi nam | 5,23]
1.3.3 Nghiên cứu về sinh tông hợp và hoat tinh collagenase, protease ctla vi nắm trong công tac bao quản lâu đài thí thế ướp
Cáo nghiên cửu về khả năng sinh tổng, hợp và hoat tinh collagenase ctia vi
nấm phục vụ công tác bảo quản lâu dài thì thẻ ướp chưa thấy có nơi nào công bề, kế
cã trong và ngoài nước
Viện 69 đã có những nghiên cứu về sinh tổng hop collagenase, protea:
sinh vật phục vụ nhiệm vụ được giao
Năm 1990, Doãn Huy Nghỉ và cộng sự đã khảo sát nắm sợi trong môi ưrường
không khí, dẳng thời tiến hành nghiên cứu khả nắng sinh tổng hợp và hoạt tính protease của các chủng vi nắm nảy trong các điều kiện vẻ nhiệt độ, độ 4m khác han, Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khả rững sống cũng rhư khả nắng sinh tổng hợp enzyvme của các chúng loài nằm sợi phụ thuộc vào nhiệt dộ và dé âm Ở nhiệt độ L6”C tỷ lệ các chủng nằm sợi có khả năng phân giải proteim thắp hơn nhiều
so với ở diễu kiện nhiệt độ 289C (cùng điều kiện độ âm 759) [11
15
Trang 27Trong dé tai cap nha nước của Viện 69, năm 2000, khi nghiền cửu 19 chủng, nam sợi phân lập được từ môi trường khu vực Làng, thấy khả năng sinh tổng hợp enzyme phan buy các cơ chất sinh học của các chủng nằm sợi phụ thuộc vào nhiệt
độ và hoạt độ nước môi trường nuôi cấy Một số chủng nắm sợi có biểu hiện hoạt
tinh enzyme 6 30°C nhung 6 16°C thì lại mắt khả năng đó Khi hoạt độ nước thâp
đưới 0,8aw thì các chẳng vì năm nghiên cứu mắt khả năng phân giải các cơ chal
sinh học |2|
Đổ tài cấp bộ năm 2002 tại Viện 69, đã nghiên cửu khả năng phân giải các cơ chat gelatin va protein cơ ướp của các loài vĩ năm ở các điều kiện khác nhan Hai
thang nhiệt độ 28°C và 16°C, bén hoạt dộ nước cơ chất law, 0,9aw, 0,#aw, Ú,7aw,
bón độ ấm không khí 100%, 90%, 80% và 70% được thiết lập Để tài đã xác định được điểu kiện độ âm và hoạt dé nude ue chế sự phát triển, khả nẵng sinh tổng hợp
và hoạt tỉnh gelatinase của vi nấm là RH < 70% va aw < 0,8 Tuy nhiên, đề tài không nghiên cứu với cơ chat collagen, điều kiện pÏT môi trường chưa được nghiên
sứu |9|
'Irong để tải cấp nhà nước năm 2003 tại Viện 69, cáo tác giá cho biết, khi
hoạt độ nước nhỏ hơn 0,9 thì các loài nắm sợi tra khô nghiên cứu mật khả năng sinh enzyme phan huy co chat gelatine [8]
‘Nam 2005, trong dé tai cắp bộ, cáo tác giả ở Viện 69 da tiến hành nghiên cửu
sự phát triển, khả năng sinh tống hợp và hoạt tính lipase, gelatinase của các chủng
vi nấm ở điều kiện rửiệt độ 28'C, với dãi hoạt độ nước từ 0,65 - 0,9 Tuy nhiên,
nhiên cửa vẻ khả nắng sinh tổng hẹp và hoạt tính collagenase cia vi nắm ở các điều kiên môi trường đã chưa có điều kiên để thực luện [1]
1.4 Bộ sưu tập vi nấm phân hủy các cư chất sinh học tại Viện 69
Từ nhiều năm nay, nghiên cứu về vi nằm và phương pháp phòng cl
tác lại của chúng lả một nhiệm vụ quan trọng của Viện 69 Đơn vị đá tham gia
nhiều dễ tải nghiên cửu cấp Bộ, cấp Nhả nước vẻ nắm sợi Năm 2006-2009, thực
thiện đề tài “Nghiên củu phân lập, phân loại, bảo quản một số chủng nắm sợi có hoạt
tỉnh œrsyne gặp trong môi trưởng khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh”, Viện 69
l6
Trang 28đã tạo được bộ sưu tập gồm 135 chung vị nằm cỏ khá năng sinh enzyine phân lúy 5
loại cơ chất: tỉnh bột, xenllulo, gelatin, collagen, iipit Trong đó cỏ 67 chủng cỏ khả
nang sinh téng hợp và hoạt tỉnh collagenase [6] Các chủng vi nằm trong bộ sim tập hiện đang được bão quản bằng hai phương pháp, trong glycerol lạnh và trên
silieageL
Do tính chất, yêu cầu nhiệm vụ nên công trình Lăng Chủ tịch Hỗ Chí Minh
đã dược thiết ké và sử dụng các công nghệ hiện đại dé chống sự xâm nhập của vi sinh vật nói chung và vi nằm nói riêng Tuy nhiên, đo là hệ môi trường mở nên các
vị sin vật trong khu vực luôn được bỏ sưng Hơn nữa, với khả năng thích nghỉ
u rõ và dánh giá
mạnh mẽ vả biển dị của vị sinh vật thì công tác nghiền cứu dễ h
chỉnh xác mức độ gây hai, du báo nguy cơ và để xuất thêm các biện pháp phòng chống tác hai của chúng là không thể thiếu
Bộ sưu tập tại Viện 69, là nguồn chúng ví nắm có hoạt tính sinh học cho
'phép các nghiên cứu sâu vẻ các đặc điểm sinh học của vị nảm, kế cả các nghiên cứu
vẻ thích nghị, biển dị, khả năng chịu dựng các yếu tổ ức chế, tiêu diệt chủng, mà trước đây chua có điều kiện để tiến hành Nghiên cửu về khá năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của vi nằm dưới ảnh hưởng của các điều kiện môi trường là
một trong những nghiên cửu dỏ,
17
Trang 29Chương 2
NG, VAT LIEU, PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU
2.1 Đỗi tượng nghiên cứu
15 chủng vị nằm có khả năng phân hủy collagen phân lập dược từ khu vực
quảng trường l3a Dinh Dây là các chủng vi nấm đại điện trong số 67 chủng dang
bão quản bằng phương pháp bảo quản trong glycerol 10% và đề ở nhiệt độ -20°C Các chủng này dược phân lập, bảo quản năm 2006, bảo quân lại nắm 2009
2.2 Vật liệu nghiên cứu
~ Dụng cụ, trang bị nuôi cây: Kinh hiển vì quang học, lủ âm nuôi
vật, tủ vi khi hậu, cân vật tư hỏa chất, máy do pH, máy khuấy từ, đĩa petri, ông,
nghiệm
2.2.2 Môi trường nuôi cây, cơ chất, bóa chất
- Mỗi trường nuôi cấy, phục hải vi nằm: Malt extract agar (Merck - Disc)
- Mỗi trường xác định khả năng sinh tầng hợp và hoạt tính collap.enase ota vi
xâm: Nuiriert agar 0.1% co chal collagen
- Cñu hỏa chất khác: Glyxedu, clorua thủy ngân - HgCl, „ nahi liểroxit -
NaOH, axit clohidric - HC] dam đặc (các hóa chất, môi trường nuôi cấy, cơ chất déu
của Merck-Dwe)
2.3, Phuong pháp nghiên cửu
2.3.1 Phương pháp phục hội, lựa chọn các chủng vi nằm nghiên cứ
18
Trang 30- Phục hổi 67 chủng vi nấm cỏ khá năng sinh enzyme phân huý cơ chất
collagen đang bảo quản lạnh sầu theo phương pháp của Smif & Onions (1994) [7]
Tam tan bang nhanh và cây vào méi trong Malt extract agar
- Danb giá đố phục hồi cũa vi nấm theo phương pháp F-P.Simione, M.S &
EM Brown, B.8.1991): có 6 mức độ phục hỏi là rất tốt, tốt, khá, trung bình, yếu,
Cáo đặc điểm hình thái đặc trưng cần quan sát:
- Dặc điểm của sợi nấm: Miàu sắc, có vách ngăn hay không có vách ngần
- Đặc điểm của cơ quan sinh săn: hình dạng, cách sắp xếp các bộ phận của cơ
quan sinh san
- Dặc điểm của bảo tử: Hình đạng, cầu tạo, cách sắp xếp
Cáo bước thực hiện xác định đặc điểm hình thái vi nằm gồm: lâm tiêu bản,
quan sát trên kính hiển vị; vẽ hình và nhận xét vẻ hình dạng chung của sợi nằm, đựa
vào khóa phân loại xác định tên loài
* Lâm tiêu bản
- Làm tiêu bản không nhuộm: Lấy một it sợi nắm và cơ quan sinh sắn trên mặt thạch bằng que cay, dit 1én lam kinh đã hơ nóng làm sạch đầu Đậy lamen ép nhe cho n định sợi nắm
~ Lâm tiêu bên nhuộm xanh mnelyler: Tâm tượng tự lrên, khi dậy bamen trước
khi ép thi nhỏ 1-2 giọt xanh maetylen vào góc lam kinh cho thẩm vào sợi nấm, ép
19
Trang 31she lamen Lay xanh metylen thừa bằng giấy thắm Có thẻ nhỏ thuốc nhuộm trước, lẫy sợi nắm và cơ quan sinh săn sau
* Quan sát trên kính hiển vỉ
- Dưa tiêu bản vào vị trí, quan sát lần lượt ở các vật kính như trong quy trinh
sử dụng kính hiển vị
- Xác định các đặc điểm của sợi năm, co quan sinh sax, baa i Siz dung,
thước do trong kính dễ xác định kích thước các cơ quan sinh sâu, bảo tử
* Vẽ hình và nhận xét về hình dạng chung tủa sợi năm
Một số đặc điểm cân lưu ý ghí chớp, vẽ hình làm cơ sở cho phân loại vì nấm đựa trên các khóa phân loại về hình thái:
- Bảo tử: vị trí, hình dạng, kích thước, cách sắp xép
Đặc diễm hình dang của bào tử có khi rất đặc biệt: slip, cảu, đải, giống hạt hay quả nào đó, nhiều loại hình đạng thay đổi khi bào tử con non tdi khi gia: bé mặt
Đảo tử gó rãnh, rồnh nông hay sâu, vị trí rãnh ở trung tầm lay lệch; phẳng hay có
gai, gai day hay thưa, đêu bay không đều, gai nhọn bay tu, bet dang vay
Đặc điểm sắp xếp của bảo tứ: rời rạc hay nỏi tiếp; nối tiếp nhau thành chuối,
đài, ngăn, giữa các bảo tử kê tiếp có tạo dé hay khóp nẻi không, khớp nỗi dang gi,
có gì liên kết giữa các bảo tử
đặc điểm khác của bào Ui
Kich thước các chiêu ngang, đài, kích thước
(nêu cản)
- Cuéng sinh bảo tứ: Sinh ra từ dâu, thân sợi nắm hay dau khi sinh, có tạo
‘bong không hình đạng ra sao, kích thước, mâu sắc, thành trơn hay xử xì
- Thể binh: [inh dang cé 1a thé hinh trụ, trái xoan, chép, thot
đãi, rộng bao rêu; số lượng day hay thưa; tạo vòng hay tạo cụ
Trang 32Ngoai ghi chép oie die diễm vi thể, cần ghỉ các đặc diễm của khuẩn lạc: hình dang, mau
điêu kiên, xác định các đặc điểm siêu vi thể của bào tử, thể bình, cuồng sinh bào tử,
„ tác độ phát triển, có tạo hạch nằm, thể quả, chất tiết không Nếu có
sợi nấm để định danh thêm clainh xác, rõ ràng,
3.3.3 Phương phúp làm mẫu nắm nghiên cứu trên kinh hiển vì điện tử
quét (SEM) JSM-S410LV
* Chuẩn bi:
- Chuẩn bị mẫu: mẫu dã dược muôi cấy trên dĩa thạch hoặc trong ông nghiệm thời gian 7-10 ngày, bê mặt mẫu cần khê thoáng, tránh 4m ướt
- Chuẩn bị dụng cụ và hóa chải:
+ Đề làm mẫu: sử dụng, để hình trụ tròn (chuyên dụng với kinh SEHM) đường, kính § mm, cao 1 om, một đầu dan đăng dính cacbơn 2 mặt và cắt viễn băng đính
cho vừa văn bể mặt dễ, một đâu ghi kí hiệu hoặc tên mẫu bằng bút đạ
+ Một cóc thủy tĩnh thể tích 50 ml
1 Một đĩa petri, đán băng đính 2 mặt kích thước khoảng 4x4 em lên chính
giữa mặt trong đĩa
* Tiên hành:
- Dinh mẫu lền mặt băng đính cacbon:
+ Tay trái câm dia petri bằng 5 ngón tay, một đĩa song song lòng bảu tay, mặt
thạch có mẫu hướng ra ngoài, tay phải cảm để, mặt băng đỉnh các bơn hưởng ra
ngoài
+ Ấn mặt để băng dinh cacbon vào bể raặt mâu trên đĩa thạch, một lục vừa
đủ đễ có thẻ thu được câu trúc nằm cân soi (n quá mạnh thì bào tử hoặc sợi nâm sẽ
tị dập nát hoặc cấu trúc năm chồng lên nhau gây khó quan sat)
- Có dịnh mẫu bằng hơi Osmic:
+ Dinh mặt để không có băng dính cacbon lên băng đính 2 mat trén dia petri
đỉnh nhiệt
(vd tl é trong mol lân)
+ Dũng pipet bút khoảng 2 ml đụng địch osmic 2% trong mước cho vào cóc
Thủy tính.
Trang 33+ Up đĩa peui có dinh mẫu lên cốc thúy tinh cé osmic, sau dé dé trong tủ hút
cho osmie bay hơi, thời gian 2 giò
~ Ma phủ mẫu: bằng mảy mạ phủ vàng JFC 1200 của hãng JEOL, thời gian
mạ 6Ú giây
- Soi mẫu: bằng kính ITVDT quét TSM-5410LV ota hang JEOL, chụp ảnh / link bing phén mém Sem Afore
2.3.4 Tiên hành xác định khả năng sinh lỗng hợp và koat tinh collagenase
theo phương pháp của Laster Hankin, 8 Anagnistakis,(1975) voi cdc ching séng sét [7]:
- Chuan bị các đĩa méi truémg Nutrien agar (Meork) có 0,19% collagen (hoạt
độnước 0.99 0,1; dé âm không khí 99% 41%; mbididd 25°C 42°C; pH 7/0
+ 0,2,
- Cay vi nấm trên đĩa môi trường đặc thanh 3 điểm, Để đĩa môi trường ở
25°C/5 neay trong tủ nuôi cẩy vi sinh vat Binder (Dức) Mỗi chủng ví nằm cấy 3 dia (3 lin)
- Thát hiện vòng phân giải ở ngày thứ 5 bằng thuốc thử HgGl; Tỉnh hệ số
phân giải cơ chất với từng chủng vị nắm theo công thức: I— R„”/Rịˆ
Trong đó: — R; là bán kính vòng phân giải, nun
Ry là bán kính kinh khuẩn lạc, mm
Hệ số phân giải 1 thể hiện klrả năng sinh tổng hợp và hoạt tỉnh enzyme của ví xiấm Hệ sỏ Ï càng cao thì khả nàng sinh tổng hợp va hoat tinh collagenase cang 1én
- Căn cứ vào thành phân, số lượng các chỉ, loài vi nắm sống sót để lựa chọn
15 chúng vi nằm đại điện, có khã năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase tốt
nhất,
2.3.5 Phương pháp nghiên cứu xác định một số điều kiện môi trường ức chế khả năng sinh tổng hợp va hoat tinh collagenase ctia cde ching vi ndm
Trang 342.3.3.1 Nghiên cứu xác dinh cdc gid tri pH te ché kha nang sinh tổng hợp
và hoạt tính collagenase của các chững ví nấm
Nghiên cứu các giá trị pII: 8,0; 8,5; 9,0 ảnh hưởng tới khả năng sinh tổng,
hep va hoat tinh collagenase của các chủng vị nằm (hoại độ nước — 0.99 + 0,1; độ
âm không khi ~ 99% + 1%; nhiệt độ — 25°C + 2°C) Các bước tiền hành:
Tạo các dĩa môi trường nuôi cấy có các giá trị pH khác nhau: môi trường,
Nưtriemt agar (Mecrk), collagen Ø,1%, pL1 điều chỉnh bằng NaOII LM và HƠI 1M
Cây các chúng vi nắm nghiên cứu trên các đĩa môi trường có giá trị pLL khác
nhau ở trên Nuôi cấy ở 25°C trong tủ nuôi cấy vỉ sinh vật Binder (Đức)
- Xác định pH ức chê khả nàng phát triến, khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của các chủng vi nắm nghiên cứu
+ Theo đối và đo dường kinh khuẩn lạc vì nằm sau 3, Š ngày Nến vi nằm không phát triển, nuồi cây thêm tới ngày thứ 30, vẫn không có khuẩn lạc vi nấm
xuất hiện, kết luận pH ức chế vĩ rắm nhọc tới ngáy thir 30
1 Phát hiện vòng phâu giải ở ngày thứ 5 bằng thuốc thứ HgŒI; Tính hệ số phân giải cơ chất (pH) Nếu không có vòng phản giải, có thể kết luận ở pH dé dé
tức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của vi nấm
2.3.5.2 Nghiên cứu xác định các giá trị nhiệt độ môi trường ức chế khá năng sinh tong hợp và hoại tính collagenase của các chủng vi nằm
Nghiên cứu các giá trị nhiệt độ: 14°C, 16*C, 18°C ảnh hưởng đến khả năng,
sinh tổng hợp và hoại lính collagenase của vị nấm (hoạt độ nước 0,99 + 0,1, pH
3,0= 0,2; độ âm không khí = 99% + 1%) Các bước tiên hành:
- Tạo các đĩa môi trường nuổi cấy: môi trường Nutient agar (Mecrk), có collagen 0.1% hấp vô trùng ở 121C/15 phút
y các chủng vỉ nấu nghiên củu lrên đĩa môi trường đặc Nuôi cây ở tô vĩ
khi hậu RCMED (Đức) với các dai nhiệt độ nghiên cứu
Trang 35- Xác dịnh nhiét dé ue ché kha ning sinh téng hgp va hoat tinh collagenase của các chủng vi nắm nghiên cứu:
+ Theo dõi và đo đường kinh khuẩn lạc vi năm sau 3, 5 ngày Nếu vì nấm không phát triển, nuôi cấy thêm lới ngày thứ 30, vẫn không co khuẩn lac vi nam xuất hiện, kết luận nhiệt độ ức chế vị nắm rnoc tới ngày thứ 30
+ Phát hiện vòng phân giải ở ngày thử 5 bằng thuếc thử HạCh, Tính hệ số phân giải cơ chất (In) Nếu không có vỏng phân giái, có thể kết luận ở nhiệt độ đó
đã ức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt lính collegensse của vĩ nấm
2.3.5.3 Aighiên cứu xác định các giá trị hoạt độ nước môi trưởng nuôi cấy ức
chế khả năng sinh tông hợp và hoạ tính collagenase của các chủng vì nắm
Nghiên cứu các giá trị hoạt độ nước mồi trường nuôi cấy: 0,60aw; 0,65aw,
,70aw ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của vi nấm
25*C ¡ 22C) Các bước
(pH = 7,0 10,3; độ ấm không khi = 99% L 1%: nhiệt độ
- Cây các chẳng ví nằm nghiên cứu trên đĩa mỗi rường đặc Nuôi cây 6 25°C
trong tu mudi cay vi sinh vat Binder
- Xac dinh hoat dộ nước ức chế khả năng sinh tong hop và hoạt tỉnh collagenase ctia các chủng vi nắm nghiên cứu:
+ Theo đối và đo đường kinh khuẩn lạc vi nằm sau 3, 5 ngày Nếu vì nắm kháng phát triển, nuôi cấy thêm tới ngày thứ 30, vẫn không có khuẩn lạc xuất hiện, kết luận hoạt độ nước ức chế vĩ nắm moe Lới ngày thứ 30
+ Phát hiện vòng phân giải ở ngày thử 5 bằng thuốc thử HạCh, Tính hệ số phân giải cơ chất (Lhd) Néu không có vòng phân giải, có thể kết luận hoạt độ nước
đó đã We ché kha ning sinh léng hợp và hoạt tinh collagenase cba vi nam
24
Trang 362.3.5.4 Nghiên cứu xác dịnh các siá trị độ âm không khi ức chế kha nang sinh tổng hợp và hoạt tinh collagenase cita các chủng vi nấm
Nghiên cửu các giá trị độ ẩm môi trường không khí: RII = 60%, 70%; 80%
- Cấy các chúng vi nằm nghiên cửu trên dia mnôi trường đặc Nuôi cây ở
25°C, trong tủ vi khi hậu RUMED (Đức), điều chỉnh các độ ẩm môi trường không,
khi nghiên cứu theo quy trình vận hãnh máy
- Xác định độ âm không khi ức chế khả nắng sinh lòng hợp và hoạt tính
collagenase của cáo chứng vi nắm nghiên cứu
+ ‘Theo dõi và đo đường kinh khuân lạc ví nắm sau 3, 5 ngày Nếu vĩ nấm
không phát triển, nuôi cấy thêm tới tggày thứ 30, vẫn không có khuẩn lạc xuất hiện, kết luân dộ âm không khí ức chế vi nằm mọc tới ngày thứ 30
+ Phát hiện vòng phân giải ở ngày thứ 5 bằng thuốc thử HạCl; Tính hệ số
phan giai co chat (Ida)
kkhi đó đã ức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính oollagenase của ví nắm
Su không có vòng phân giải, có thể kết luận độ âm không
2.3.3.5 Nghiên cứu xác định lỗ hợp các điều kiện môi trường ức chế khả năng sinh tổng hợp và boạt tính collagenase của các chững vi nắm
Nghiên cứu với tổ hợp các điểu kiện sau: nhiệt độ - 16°C 4 0.2°C: RH
10% + 39, pH = 8,5 + 0,1; aw = 0,65 + 0,01
Các bước tiên hành:
- 'Tạo môi trường nuối cấy: mỏi trưởng nutiert agar (Merek) có collagen
0,1%, được chỉnh pIT = 8,5 bằng NaOH và HC], chỉnh aw = 0,65 theo phương pháp
25
Trang 37Dallyn-Fox (1980), hap v6 tring 6 121°C/15 phut Do va chỉnh lại pH = 8,5 sau hap
vô trùng trong tủ an toản sinh học
- Cay các chủng vi nấm nghiên cứu trên đĩa môi trường đặc Nuôi cấy ở 16°C, trong tủ vi khí hâu RUMED (Đức), điều chỉnh độ âm môi trường không khí
70% theo quy trình vận hảnh máy
~ Xác định khả năng ức chế sinh tổng hợp vả hoạt tính collagenase của các
chủng vi nắm nghiên cứu:
+ Theo dõi vả đo đường kính khuẩn lạc vi nắm sau 3, 5 ngảy Nếu vi nam
không phát triển, nuôi cấy thêm tới ngảy thứ 30, vẫn không có khuẩn lạc xuất hiện,
kết luân tô hợp các điều kiện môi trường đã ức chế vi nắm mọc tới ngày thứ 30
+ Phát hiện vòng phân giải ở ngày thứ 5 bằng thuốc thử HgCl; Tỉnh hệ số
phan giai co chat (Ith) Néu khong có vòng phân giải, có thê kết luận tổ hợp điều
kiên môi trường đã ức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase ctia vi
nắm
3.3.6 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Tổng hợp và xử lý số liêu theo phương pháp thông kê (sử dụng Excel 2003
trong tỉnh toản, phần tích)
Công thức tính hệ số tương quan r:
26
Trang 38Chương 3
KET QUẢ NGHIÊN CỨU VẢ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả phục hồi, lựa chọn các chang vi nắm nghiên cứu
Trong bộ sưu tập vi nam tại Viện 69, có 67 chúng vĩ năm thuộc 14 chỉ 48 loài có khả ning sinh téng hop collagenase đang được bảo quản bằng hai phương, pháp: trong glyccrol lạnh và trên silicagen Với ưu điểm của phương pháp bão quản trong giyoerol lạnh là có thẻ bảo quản nhiều chủng loại vi nấm (sinh bào tử và không sih bảo tử), chúng tôi dã chọn các chủng vi nấm dược bão quản trong
glycerol lanh để hỏi phục, nhằm mục đích có được số vi nằm sống sót cao hơn so
với phương pháp bảo quân trên silieagel (thích hợp với các chũng vị nấm sinh bào
tử) Kết quả phục hỏi cụ thể được thể hiện ở Phụ lục 1
Trong số 67 chủng vi nắm có khả năng sinh tổng hợp collagenase, chứng tôi
đã phục hỏi được 47 chủng, dạt tỷ lê 70,1% Các chủng vị nắm sống sót này thuộc 9
chỉ, 32 loài Kết quả phục hồi 47 chủng vi nằm này như sau: Phục hỏi rất tốt có 9
chủng (1994), Phục Hỏi lót cỏ 28 chúng (60%), Phục hồi khả có 10 chủng (21%) Kết quả này cho thấy, với thời gian bão quản 4-5 năm, tỷ lệ sống sót của các ching
vị nêm có khả năng ginh tổng hợp collagenase giảm khá mạnh
Từ 47 ching vi nam duoc hoại hóa ở trên, 30 chimg vi nam thuộc 9 chi, 27 loài đã được lựa chọn va tiến hành xác định hệ số phân giải Kết quả chỉ tiết thê tiện ở Phụ lục 2 Các lựa chọn nay đảm bão nguyên tắc: đa đạng tối đa các chỉ, loài
vi nấm
Trong số 30 chủng vi nắm này, chủng tôi lựa chọn tiếp 15 chủng đại điện, có
hé số phân giải cao để tiến hành nghiên cứu Danh sách cdc ching vi nam voi khả năng sinh tổng hợp vả hoạt tính collagenase của chúng thé hién 6 Lang 3.1
Trang 39Bang 3.1: Danh sich 15 ching vi ném yea chon nghiền cửu
4 D45 | 4 ustus Thom and Chureh 53
Cladosporium | 6 T44 |C.cladosperioides(Ires.) de Vries L7
Quá Bằng 3.1 cho thấy, các chủng vĩ nấm thude 8 chi, 15 loai Trong 44 chi
Aspergilus có 4 chúng chiếm 27%, chỉ Pemeiliưm cô 5 chủng chiêm 339%, các chỉ còn lại mãi chỉ có 1 chứng chiếm 7% Tỷ lẻ này cững khá tương đồng với cơ câu của 67 chủng vi năm ban dầu Bo la, hai chi Aspergillus va chi Penicillium là các chỉ vi nằm chủ yêu, chiếm tỷ lệ sẻ chủng lần lượt lã 32% và 37%
Cáo chủng cũng, dược xác định lại dặc điểm hình thái, để đánh giá lại chính
xác tên loài trước và sau khi phục hồi các chứng phục vụ cho nghiên cứu Dặc điểm
từnh thái cụ thể như sau:
Trang 401 Ching Aspergillus clavato-nanica Batista (T38)
Hinh 3.1 Aspergillus clavato - nanica: (A) Mat phải khuẩn lạc (C2); (B) mặt trái
khuẩn lac (CZ), (C) tế bào sinh bào tử trần X1000; (D) bào tử trần (SEM) X 10000
Khuẩn lạc phát triển khá nhanh trên môi trường Czapek, kích thước đạt 4- Sem trong 2 tuần ở nhiệt độ phỏng Mặt phải khuẩn lạc ban dau co mau vàng sau chuyên nhanh sang mau olive Mat trai mau vàng nhạt Không có giọt tiết, đâu sinh
bao tt tran nhỏ kích thước 100-150ym Bọng hình trủy hoặc thon dài kích thước
20-30x13-20um The binh 2 tang, the binh so cap kich thude 7,5-9»3,3-4,4jum, thé
bình thứ cấp 5.5-7,5x2,5-3,3gim Bảo tử trần nhẫn, hình trứng tới elip kích thước 3-
3,50m
29