Tuy nhiên do dặc tỉnh của nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng cặn lớn gây khó khăn trong quả trinh vận hảnh và làm giảm khá năng xử lý của hệ thống Xét về khía cạnh coi chất thải là tải
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trần Đức Dự
NGHIÊN CỨU ỨNG ĐỤNG KỸ THUẬT TÁCH RÄN—LỎNG TRONG XỬ LÝ
NUGC THAT CHAN NUOI LON
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Ha Nội — 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
"Trần Đức Dự
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TÁCH RẮĂN—LỎNG TRONG XỬ LÝ
NƯỚC THÁI CHĂN NUÔI LỢN
Chuyên ngành: Kĩ thuật mnôi trường,
Mã số: 60520320
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Cao Thể Hà
PGS.TS Nguyễn Hoài Châu
Hà Nội — 2017
Trang 3LOI CAM DOAN Tôi xâm cam đoạn để tải luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu xây đựng mô hình xứ lý nước thôi chăn nuôi lợn sứ dụng kỹ thuật tách rắn-lông tại trang trại” là do tôi trực luện dưới sự hưởng dần của PGS.TS Cao Thế Hà -Đại học Khoa học Tư nhiên — Đại
không phải là ban sao chép của bất kỳ cả nhân, tổ chức nào Các só liệu, kết quả néu
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dưng mủ mình trình bày Hong
Luận văn này,
Hà Nội ngày - tháng - năm 2617
Foc vién
Trần Đức Dự
Trang 4LOI CAM ON
Để có thể hoàn thiện dược nội dung của luận vẫn thạc sĩ khoa học, ngoài sự nỗ lực không ngừng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới quý thấy cô bộ mên Công nghệ môi trường nói riêng va toan thé thay cô Khoa Môi
trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiền, Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung đã
luôn quan tâm vả tận tỉnh giảng, dạy, truyền dạt những kiến thức bổ ¡ch vả võ củng quỷ báu cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường
à Hoài Châu đã true tiếp hướng dẫn, luôn luôn sát sao, đông v
hiện nghiên cửu phục vụ cho luận văn
Tôi xin trân trọng câm ơn Th§ Trần Mạnh Hãi củng các cán bộ thuộc Phỏng Ứng,
đụng và chuyển giao céng nghệ, Viện Công nghệ môi trường đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi tiết súc nhiệt lình trong quả trình phân tích và vận hành thiết bị thực nghiệm để tôi có
thể thuận lợi hoàn thành luận văn của cá nhân mình
Cuối cùng, tôi xin đành lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia đỉnh, bạn bè và đồng nghiệp, những người vẫn luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi vả đồng thời
cũng là chỗ dựa tỉnh thần vững chắc giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong, suốt thời gian học tập và quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sĩ khoa học vừa
qua
TAC GIA
'Trần Đức Dự
Trang 51.2 Chất thái từ hoạt động chăn nuôi lợn - 5
1.3 Tách rắn-lồng trong xử lý nước thâi chấn nuôi "—-
1.3.1 Lý đo lựa chọn tách riêng chất rắn, ào 0Sisseeeceeceo.TT
3.1 Đêi tượng nghiên củu
2.3 Phương pháp nghiên cửu
2.3.2 Hoàn thiện công nghệ tách rắn-lảng đổi với nước thải chăn nuôi lợn 244
2.2.3 Mô hình triển khai ứng dựng kỹ thuật tách rắn lông, - 36
2.2.4 Phương pháp phân tích
CHƯƠNG 3-KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý chất thải ở các trang trại 29
Trang 63.2 Hoan thiện công nghé tach rin-léng đối với chất thái chăn nuôi lon 34
3.2.1 Nghiên cứu khả năng tách nước khi không sử đụng polyme 3⁄4 3.2.3 Nghiên cứu khã năng tách nước có sử dịng polyme 38 3.2.3.1 Nghiên cứu khả năng tách nước khi có polyrne A1ØT 38 3.2.3.2 Nghiên cứu khá năng tách nước khi có polyme NIOI, 39 3.2.3.3 Nghiên cứu khá năng tách nước khi có polyme C525 42
3.3 Xác định nêng độ polyme tối wu cho quá trình tách rắn — lỏng 46
3.5 Đánh giá hiệu quả xuô hình tách rắu — lồng Irong xử lý nước thải chăn nuôi
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHI
“TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phu luc
Trang 7Danh mục bang
đảng 1.1 Số lượng lợn cễ nước (tính đến tháng 4/2017) - 3
Bang 1.3 Khối lượng phản và nước thái trong 1 ngảy đêm seen 6
Bang 1.4, Cac thành phần của phản lợn có trọng lượng 70 — 100 kg/eơn 7
Bảng 1.5 Một số thánh phầu vĩ sinh vật trong chất thâi rắn chăn nuôi len 8 Bang 1.6 Higu qua tach chat rn va chất dinh dưỡng sử dụng máy ép trục vít 16 Bang 1.7 Hiệu quả tách chất rắn và chất dinh dưỡng sứ dụng thiết bị ly tâm 17
TBâng 2.1 Hóa chất Polyme sử dụng trong tách rắn — lông nước thải chăn nuôi
Trang 8
Bang 3.9 Két qua phan tich déng cin trong qua trinh thi nghiém
Bang 3.10 TS trong nước thải sử dụng chất keo tụ C525 với nông độ và thời gian
„43
Bang 3.11 COD trong nước thải sử đụng chất keo tụ CS25 với nỗng độ và thời
Bang 3.14 Kết quả phản tích đòng cặn trong quá trình thí nghiệm - 46
đảng 3.15 Lượng tước thải phát sinh hàng ngày, - 48
Bang 3.16 Cac théng sé thidt ké bé lang + 30
Tăng 3.17 Tiiệu quả tách chất hữu cơ và định đưỡng trong nước thải khi qua máy
Bang 3.18 Bang kết quả nước thải trước và sau khi qua máy ép sử đụng polyme
Trang 9Thiết bị tách ly tâm nằm ngang và thẳng đứng, - - 17
Mô hình quá trình keo tụ — tạo bởng, cuoceeooieieeerieoroe TĐ
Diễn biên T8 lắng tự nhiên trong 30, 60 90 phút eo eo, 35
Diễn biến CƠD lắng tự nhiên trong 90 phút e3 Diễn biên TN lắng tư nhiên treng 90 phút - - 36
Diễn biển TP lắng tự nhiên trong 9Ô phút - 37
Hiệu quả tách rẫn - lông sử dụng polyme C525
Sơ đề tổng thể trang trại và mô hình trinh điển - - 48
Biểu thiên TẾ nước thải chưa qua máy (vào) và qua máy (ra) theo thời
33
Trang 10DANH MUC TU VIET TAT
"Từ viết tắt Ý nghĩa
Trang 11MỞ DẦU
Chăn nuôi là lĩnh vực quan trọng trong nên nồng nghiệp, nó không những đáp tìng nhu câu thực phẩm cho tiên dùng hàng ngày của mọi người đân trong xã hội mà
còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người đân hiện nay của nước ta Sự
gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với như cầu về thực phẩm ngày cảng,
cao của cuộc sống đã thúc đây ngành chăn nuôi phát triển, tăng dẫn quy mỗ đâu lợn
theo hướng quy mô trang trại
Bên cạnh đó khi công nghiệp hóa chăn muêi với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng,
dan thi chat thai chắn nuôi tử các trang trại, gia trại đã làm cho môi trường xung quan
bị ô nhiễm Công nghệ xử lý nước thái chăn nuôi lợn cần phải phối hợp nhiều kỹ thuật
xử lý khác nhau rửuz yêm khí, hiểu — thiếu khí, các quá trình phụ tro nhu công nghệ
sinh thái sử dụng thực vật thủy sinh Tuy nhiên do dặc tỉnh của nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng cặn lớn gây khó khăn trong quả trinh vận hảnh và làm giảm khá năng
xử lý của hệ thống
Xét về khía cạnh coi chất thải là tải nguyên thì phân dộng vật là một nguồn tài
nguyên có giá trị để bôn phân vả cái tạo đất , có thể thay thể lượng phân bán hóa học khi dược sử dụng đúng cách |I0| Phân động vật chứa ¡utơ (N), phốt pho(P) và kali (E)
là các chất dinh dưỡng chính của cây trồng,nhiều chất hữu cơđể cải thiện tỉnh chất vật
Tý của đất Tuy nhiên, trong ngành chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam, phân thường không,
dược tách riêng má được xã thẳng theo nước rửa chuồng dẫn đến khỏ khăn trong việc tái sử đụng đo tính chất không đông nhát, thành phần không cân đổicủa phân
Trang 12trong trằng trọt hoặc mục dich khác
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và các vẫn để bức xúc của môi trường, để đóng góp vào hướng nghiên cửu này tôi đã tiến hành nghiên cứu dẻ tài “Nghiên cứu xây
dung mô hình xứ lý nước thối chăn nuôi lợn sứ dụng kỹ thuật tách rắn-lòng tại trang trại” với mục Liêu và nội dụng như sau:
* Mục tiêu:
Mục tiêu chung:Tiênxù lý nước thải chăn mmôi lợn sử dụng kỹ thuật tách rắn -
Jéng nhằm tải sử dụng chất thải rắn
Mục tiêu cụ thế:
~+ Ủng dụng kỹ thuật tách rần - lỏng nhằm tách riêng, chất thải rắn và nước thải từ
trang trại nuôi lợn
+ XAy dựng mô hình tiền xử lý ứng dung kỹ thuật tách rắn-lảng nhằm tái sử dụng, chất thải từ trang trại chắn nuôi lợn,
+ Hoàn thiên quy trình vận bành hệ thống tách rắn - lông
* Nội dung:
~ Khảo sát, đánh giá thành phần chất thải rắn và mide thải tại một số trang trại
chăn nuôi lợn trên địa bản Hà Nam
- Hoàn thiện công nghệ tách rắn-lóng đổi với nước thải chăn nuôi lợn
- Xây dựng mô hình triển khai ứng dựng kỹ thuật táchrấn lỏng để tiển xứ lý chất thải chăn nuôi lợn tại trang trại Đông Xuân
~ Tỉnh toán hiệu quả kinh tế của mô hình ứng dựng kỹ thuật tách rắn — lông
Trang 13CHUONG 1 TONG QUAN
1 Tinh hink chén nudi é Hiệt Nam
1heo Cục Chan nudi, hign mide ta ¢6 dan Ign khoang 29 tigu con, ding đầu
ASEAN, ding thi 2 ở châu Ả, nằm trong top 15 nước có đân lợn lớn nhất thể giới
Neath chan nuôi ở Việt Nam là ngành sẵn xuất quan trọng về cã Lỗng sân phẩm và việc lam cho người lao động và đang được định hưởng phát triển theo chin nuéi trang trai Năm 2011, số đâu lợn tại các trang trại ước tính chiếm khoảng 15-16% tống sản lượng, thịt lợn xuất chuồng Irong cả nước thì đến 2016 din lon trong các trang trại chắn nuôi
chiếm khoảng 35% tổng đản, 40-45% tổng sản lượng thịt lợn xuất chuồng Dự báo
2027 sản tượng tt lợn trong các trang trai ước chiếm lỉ trọng trên 70%
Bằng 1.1 Số lượng lợn cả nước (tính đến thang 4/2017)
Trong dé nai Con A297 222 4.477.691 180.470 194,20 4,20
Số lạm thị xuất chuồng Con | 27.779.779 |28155122 375343 101,35 1,35
(Nguồn: Thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/04/2017|8])
‘Theo số liệu diễu tra của TCIK, tháng 4/2017 cả nước có khoáng 28,911 triệu
cơm, tăng 2,12%, trong đó lợn nái có 4.48 triện con, tầng 4,2% so với cùng kỷ 2016
Sân lượng thit lon hơi xuất cluỗng năm 2017 ước tỉnh dạt 2,24 triệu tấn, bằng 104,53
% so với củng kỷ năm trước [B|.
Trang 14Bảng 1.2 Số lượng trang trại cã mước
Tỗng
Đồng bằng Sông Cửu Long Trại 581 1.560 1854
(Nguồn : Tổng cục thông kê[8])
Chăn nuồi đã có những bước chuyên dịch rõ ràng, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phan tan
sang, chân nuôi tập trung theo mỗ hình trang trại, gia trại, tng dụng khoa học kỹ thuật,
tăng hiệu quả kinh tế Số lượng trang trại cả nước trong giai đoạn 2001-2008 táng trên
50%, năm 2009-2010 tăng 13,2%, tới năm 2016 là 20.869 trang trại gấp 3,3 lân so với
năm 2011
Tiên cạnh đỏ, khi công nghiệp hóa chăn muôi với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng,
dân thủ chất thải chắn nuôi cũng phát sinh rất lớn (75-85 triệu tin phan/nim, 25-30
triệu m nước thái, nông độ khí 1i;§ vả NI; cao hơn mức cho phép khoảng 30-40
lân[1]) tại các trang trại, gia trại đã làm cho môi trường xung quanh bị ô nhiễm Chất
thai chăn nuôi tác động đến môi trường va size khỏe con người trên nhiều khía cạnh:
gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngâm, môi trường khí, mồi trường đất và các san
ap,
tiêu hoá, do trong chất thải chứa nhiều vị sinh vật gây bệnh, trừng, giun Tổ chức y tế
thể giới (WHO) đã cảnh báo: nêu không có biên pháp thu gom và xử lý chất thải chăn
phẩm nông nghiệp Đây cũng chính là nguyên nhần gây ra nhiều căn bệnh về hô
xuôi một cách thôn đáng sẽ ảnh hưởng đến sức khôc cơn người, vật nuôi và gầy ô
nhiềm mối trudng nghiém trong.
Trang 15;iệc kiếm soát chất thái chăn nuôi là một nội đụng cấp bách cân được các cấp
quan lý, các nhả sản xuất và công đông dan cư bắt buộc quan tâm để: hạn chế ó nhiễm
xôi trường, bảo vệ sức khốc của cơn người, cảnh quan khu đâu cư cũng như không,
kim hãm sự phát triển của ngành
1.2 Chất thdi te hoat dong chan nudi lon
Chất thái chăn nuồi chia ra thánh 3 nhém:
| Chat thai ran: Phan, chất độn, lông, chất hữu cơ
+ Chit thai long: nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh lò mổ, các
dụng cụ
+ Chất thải khí: CO;, NH;, CHỊ
1.21 Chất thải rầu — Phân
Là những thành phẩn từ thức ăn nước uống, mả cơ thẻ gia súc không hấp thụ được
và thải ra ngoài cơ thể Phân gồm những thành phân:
- Những dưỡng chát không Liêu hỏa được trong quả trình tiêu hóa
- Các chất cặn bã của địch tiêu hóa, các mô tróc ra từ các niêm mạc của ống tiêu
‘hoa và chất nhờn theo phân ra ngoài
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, trong ruột bị thải ra ngoài theo phân.
Trang 16a Lượng phân:
Theo số liệu khảo sắt thực tế hoại động chắn nuôi của trang trại khác nhau có
cùng cách thức chăn nuôi Lượng phân thải và nước thải trung bình của lơn trong 24
giờ được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.3 Khối lượng phân vả nước thải trong 1 ngày đêm
Don vi tinh Số lượng
Nhu cau nude uống, tước lắm, rước rửa chuông 1i/oonigày 40
Turon phân tạo ra (30% lượng thức ăn) kg/conngay 1,5
Luượng nước thai tạo ra (70% lượng nước sử đụng) litoon/ngày 28
Thú cầu nước uồng, nước tắm, nước rửa chuống li/con#igày 30
Luượng phân tạo ra (30% lượng thức ăn) kg/con/ngay 0,75
Luượng nước thai tạo ra (709% lượng nước sử đụng) lit/oon/ngày 21
b Thành phân trong phân lợn
‘Thanh phan các chất trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thanh phan dưỡng chất của thức ăn và nước uống,
- Dệ tiỗi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau);
Trang 17~ Tỉnh trạng sức khóe vật nuôi
Chat thai ran trong chăn nuôi lợn bao gồm: phân, chất độn, thức ăn dư thừa Chất thải rắn chắn nuôi lợn có độ âm từ 56 — 83%, tỷ lệ N — P — K cao, chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ và một lượng lớn cáo vị sinh vật, trứng cáo ký sinh trùng có thể gây
bệnh cho ngudi va val mdi [2,6] Theo Truong Thanh Cảnh và cộng sự (1997) Hủ
thành phan của phân lợn, có trọng lượng 70 100kg/con như ở bảng sa:
Bảng 1.4 Các thành phần của phân lợn có trọng lượng 70 100kg/con
Nguồn: Truong Thanh Cénh va cs (1997) [3]
Ngoài ra, trong phần còn có chứa nhiều loại vị khuẩn, virus và trứng ký sinh trùng, trong đó vi khuân thuộc ho Enterobacteriacea chiém đa số với các giống điển
tỉnh như Escherichia, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella(Pang 1.5) Trong 1 ke
Trang 18
phin cd chia 2000-5000 trimg giun san gdm cht: yéu cdc loai: Ascaris suum,
Oesophagostomun, Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004) [5]
Bang 1.5 Một số thành phan vi sinh vat trong chat thai ran chin nudi lon
và nước rửa chuồng Nước thải chăn nuôi lá một loại nước thải rất đặc trưng vả có khả
xng gây ô nhiềm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cần kz
lũng, N, P và VSV gây bệnh Các thông số trên có độ biến thiên cao do bị ảnh hưởng
bởi các yêu tổ khác rhau
» Đặc điểm động vật: loài, tuổi, giai đoạn sinh lý và năng suất;
> Thức ăn: loại thúc ăm, khả nắng tiên hỏa
>ˆ Môi trường: kh hậu, mùa
ất xơ và hậm lượng prolein,
Dé cé thé tối ưu hóa quá trình tách rắn lỏng cũng cản quan tâm tới các yếu tổ
như: kích thước hạt, mật độ, độ nhớt, nông độ các thành phản hữu cơ và võ cơ của
ước thải, đặc biệt là nông dộ chất khô khác rửau do sự thay đối
¡ch sử dụng nước, ví
Trang 19dụ như lớn nải thải ra nhiều nude hon so với lợn thịt và một lượng lớn nước được sử
đụng trong chăn nuéi lon để làm mát không khí và để làm sạch chuẳng
1.2.2.1, Tình chất vật
Các tinh chất vật lý chính của nước thải lả: (1) chất rắn, (1ï) kích thước hạt, (1)
xuật độ và (i) độ nhới
a Chat rin
Phan còn lại sau của hỗn hợp sau khi làm maf nee 1a ham Iugng chat khé (DM), thông thường, DM được biểu diễn dudi dang phân trăm khối lượng của mẫu
_ khối lượng mẫu sấy khô
DM, — — thất lượng mẫu ượt * 10°
“tổng chất rắn (TS) được xác định là phần còn lại sau khi sau khi sẩy mẫu ở
105°C TS bao gồm chat ran Jo limg (TSS) và chất rắn hòa tan (TDS) TSS được xác
định là phần giữ lại sau khi lọc mẫu qua màng hay giấy oc kich thước lỗ 0.45 pm va
TS tương ứng là phần đi qua mang loc
Ngoài ra, tổng chất rắn cũng dược định nghấa là tổng các chất rắn không cháy được (1⁄8) và chất rắn cháy được (VS).Cả I!8 và V§ đều được xác định bằng cách đốt
cháy mẫu ở 550°C trong lò mmg ES là dư hượng của sự đột cháy này (tro), đại điện cho
hàm lượng khoáng chất trong liên hợp.V§ thường được sử dụng dé dai dién cho ham lượng chất hữu cơ trong hỗn hợp
Trang 20b Kich thước hạt
Kích thước hạt và sự phân bố của nó trong nước thải là thông số rất quan trọng, ảnh hưởng, chính tới quá trình tách rắn Jong Theo Moller va cs (2002) hong chat ran trong nude thai cd kich thude hat dwéi 0,025 mm 1a chi yêu[24] Các thành phần định dưỡng, đặc biệt là N, P thường tên fai trong cac hal who, eu thé:khoang 70% N va P không tan chứa trong trong hạt có kích thước 045-250 pm [22].Cac yéu té anh hudng đến sự phân bố kich thước hạt là thành phân hạt, chế độ ăn uống, loại động vật [23, 27]
và cũng thay đổi theo thời gian lưu và cách xứ lý |9] Ví du: Nhiệt độ cao và thới gian
lưu dải dẫn đến sự phân hủy các hợp chất hữu cơ và giám kích thước hạt, làm giấm hiệu quả tách rắn lỏng [L7]
Đại; ác lê mật độ của nước thất (kgú
DM: ham lượng chất khô (kg/tân)
Độ nhớt là thước do sự kháng lại của chất lỏng dang bị biển dạng, bởi áp suất cắt hay sự kéo căng Tham số này ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển của nước thải khi
10
Trang 21được bơm theo đường ống hay quá trình khuấy trộn Theo Landy và cộng sự (2004), độ
nhất nước thai có thể đước ước lượng bằng cáo phương trình dưới đây[18]:
Nito va phétpho
ÁN trong phân chịu ảnh hưởng boi ham lượng protein trong khẩu phần an: khoang 5-4584 được hắp thụ, 55-95% gòn lại được bài Hết qua phân và nước éu [15] N trong
nước thải cũng bị ảnh hưởng bởi loài động vật, chế dộ dịnh dưỡng
Đông vật có khả năng hập thụ P tủy thuộc vào loại: gia súc có thể hấp thụ P trong,
thức ăn với hiệu quả cao, trong khi 5 - 60% P trong thức ăn cho lợn đước bài tiết qua phân và nước tiểu |13, 23] 80% phét pho (P) trong cặn ở đạng ortophosphat (PO¿”) 15]
Kali (K) trong thtte 4n chăn môi thường được hấp thu ở mức cao (> 80%) Trong, phan déng vat K tén tai 6 dang ion (K'), néng độ 0,4-7,5 kg dân Vì K chủ yêu hòa tan trong hỗn hợp nước thải|22| và được hip thụ nhanh chóng bởi thực vật hoặc được hãi; phụ bởi các phức Irao đối, do đóK không phải là vẫn để môi trường cần quan (âm
Các chất ví lượng: thức ăn chăn muôi lợn cũng chứa các vị chất, như đồng (Cu)
vả kẽm (Zn) Hiệu quả hấp phụ của các nguyên tố này là rât thấp, khoảng 72-80% Cụ
và 80-971 Zn thải ra
il
Trang 221.3 Tách rắn-lông trong xã lý nưrớc thấi chăn nuôi
1.31 Tỷ da lựa chọntách riêng chit rin
‘Tach ran Jong là quả trinh loại bố một phan các hạt lơ lửng (cá thô vả mịn) từ
nước thải, tạo ra một dòng lỏng có hảm lượng chat khô DM và chất định dưỡng thấp
hơn và một đông rắn cố hàm lượng chất khô DM và chất định đưỡng cao hơn
Dang lỏng có hàm lượng DM, N và P thấp hơn so với nước thải thô có thể tái sử
dụng để tưới cho cây trắng Tỷ lệ Ñ/P cũng từng lên rong đồng lỏng, phù hợp với yêu cầu vé dinh đưỡng của cây trồng và giảm thất thoát P Ngoài ra tỷ lệ N-amoni/TN tăng,
do đó cay dé dàng hấp thụ N hơn Ilon nữa, cũng giảm nhu cầu năng lượng cho việc
va gidm tac nghén dường ống do SS
Tông rắn thu được có thể tích rất nhỏ so với đòng lông, nhưng lại chúa phân lớn thâm lượng chất khô, P, một phần TN và chất hữu cơ [24] Sau tách nước, đông rắn có hàm lượng âm thập dé dàng vận chuyển đến nơi khác má tốn ít năng lượng và chị phí
van chuyén Dòng rắn có thế sử dựng để sản xuất năng lượng xanh thông qua quá trinh
yêm khí, ủ phản compost hay làm nguyên liệu đầu vào cho san xuất phân bón Hơn nữa, thành phần chất hữu cơ trong dòng rắn còn có tác dụng cái tạo đất,
Xét về khia cạnh xử lý, nước thải từ chuồng trại với các thông số ô nhiễm đặc trưng là hữu cơ (COD), cặn lơ lứng (88), nợ (N) và phốt pho (P) rất cao Việc xử lý
cáo loại chất ô nhiễm này thường sử đụng quá trình xử lý bằng vị sinh
Tuy nhiên, qua tổng kết các kết quả nghiên cứu từ sau năm 1990, khẳng định hiệu quá xứ lý của hệ thống sẽ giảm đảng kể nếu không có bước tiền xử lý cặn sơ bộ Điển Tỉnh là: năm 1992 Trung tam nghiên cứu phat triển quéc 1é (DRC), xuất bản mt tai liệu rất đây dủ về lĩnh vực quản lí và xử lý chất thải chăn nuồi lợn|28| Tài liệu này
12
Trang 23khẳng định: A2 tin x1 jÿj (tách cặn R) đồng vai trỏ rất quan trong trong xử lý các
thông số BOD, COD, TS, TSS, VSS, TN CƠD có thế giảm tới trên 8094, các chỉ tiêu
gần với chất rắn (T§), giảm tới trên 90% chi don giản bằng lắng hoặc lọc, tuy nhiên tiên xử lý không có tac dung đối với N-amôni (không có thông tin vẻ P) Ngoài ra, Bujocvek và công sự thấy rằng đổi với tổng chất rắn trên 4%, tỷ lệ sản xuất mêlan tôi
đa giảm tuyển tính với tổng chất rắn[11] ItodovàAwulu(1999).dã nghiên cửu với phân lợn, gia cẩm vả gia súc, quan sát thấy rằngsản xuấtkhi mêtancó xu hướng giảmlchi tổnghảm lượng chất rắnlăng lên, trong trường hợp củaphân lợn, mức giảm trên
10%[ 16}
Gan day nhất, ở Việt Nam là dé tai KC08.04/11-15[4], vé murac thai dé tai đã
nghién cứu nhiều hướng xử lý khác nhau và dã thử nghiệm thực lế hệ thống xử lý nước
thải cho 1000 dau lon thịt theo sơ đỗ công nghệ sau: Nước thải -> Yếm khí cao tải
Higukhi Thiếu khí > Thực vật thủy sinh Kết quả của đề tai cho thay: TSS dau vào
có ảnh hưởng lớn dén khả năng xử lý chất hữu cơ hệ yém khí, cụ thể: TS đầu vào cao
sẽ làm giảm hiệu suất xử lý COD cña hệ yêm khí
Nhu vay co thé khang dink rang tách rắn-lòng là công doạn cần thiết trong xứ Íÿ, tái sử dụng nước thải chăn nuôi Các biện pháp phố biển thường sử dụng để tách rắn-
lângnh
tách bằng máy hoặc kết hợp các biện pháp trên
lách bằng quả trình lang (trong lực- lắng rự nhiên), tách quả trình hóa Ïý,
Trang 24
vào tốc độ lắng cặn và tốc độ dang nước, để lắng được cặn thì tốc độ lắng cặn phải lớn
hơn tốc độ dâng nước) Đây là quả trinh cô đặc bùn, hàm lượng nước xong cặn còn cao
để tách riêng chất thải rắn ra khỏi nước thai van can thiét bi tach nude
b Tach rắn — lỏng bằng máy
Tach bang tai: Thiết bị lọc băng tải là thiết bị sử dung áp lực cơ học dễ tách
riêng chất rắn đã qua xử lý sơ bộ bằng hóa chất Hẳn hợp bừn lỏng được ép giữa hai
lớp tăng lãi chay qua các trục ép só đường kính giảm din
Hình 1.1 Thiết bị tách băng tải
Uu điểm của thiết bị lọc băng tải lả ít tốn năng lượng, chỉ phí đầu tư và vận hành thấp, đễ báo trì và vận hành Bùn sau khi lọc có hàm lượng âm thấp Nhược điểm của thiết bị này là bị han chế bởi trổ lực thủy lực, cần phái nghiền hỗn hợp nhập liệu, rất
14
Trang 25nhạy đổi với dic tinh bi đưa váo thiết bị, thời gian sử dụng vật liệu ngắn, khó vận
thành tự động
Tăng thời gian lưu hỗn hợp trên băng tôi sẽ tăng khả năng tách nước và do đó
tăng hàm lượng chất khô DM trong dòng rắn tách ra Thời gian lưu thưởng được Trghiên cứu trong phòng thí nghiệm và sử dụng nó để thiết kế các thiết bị hiện trường,
rơi ra ngoài theo máng hứng được lắp ở đảu miệng ra của máy Phân nước sau khi ép
sẽ chui qua khe lưới và dược thu về bởi một phêu côn dược lắp dặt bẻn dười thân máy
Trang 26Ưu điểm của thiết bị là it tốn năng lượng, chỉ phi vận hành thấp, để bảo trị và vận hành, đải hoạt động nỗng độ bùn rộng Nghiên cứu cla (Burns va Moody, 2003) cho
thấy, sử dựng máy ép ụe vít với nước thậi chăn nuôi có nông độ chất rắn lãng từ 1% đến 8%, tốc độ dòng chảy giảm từ 7 m2/giờ xuống 1,4 mỄ/giè, thi hiệu quả tách loại TS tương ứng lắng từ 189% ở mức 1% T8 đên 53% ở mức 83⁄4 T5 [1 2]
Bang 1.6 Hiệu quả tách chất rắn và chất đỉnh đưỡng sứ dụng máy ép tnuc vit[15]
Hiệu quả tách, % Loại
“hen Møller và các cộng sự sử đụng máy ép trục vít cho ra đòng rắn với DM cao
(25-304), nhưng Ƒ Tớn các hại nhỏ chứa chủ yêu các thành phần đính dưỡng đã lọt
qua lưới ép di vào dòng lỏng do đó hiệu quả tách N, P của máy ép thấp[24]
Tach ly tai
Ly tâm là quả trình sử dụng lực ly tâm đề phân riêng các cấu tứ Động lực của
quá trình là lực ly tâm Các máy ly tắm được ứng dụng rộng rãi để tách các hẫn hợp
chất lồng hoặc huyền phù Có nhiều kiểu thiết bị tách ly tâm (nằm ngang, nghiêng, đứng, gián đoạn, liên tục), tùy theo nhu câu sử đựng để lựa chọn thiết bị phù hợp (ðnh 1.3) Với các hẫn hợp huyện phủ thì đạng thiết bị được str dung 14 ly tâm lọc (rên thành rolo của máy ly tâm có các lỗ nhỏ ứng với kích thước hạt cần tách), các thiết bị
thiện nay kích thước lỗ đến Ö.1 mm So với các phượng pháp cơ khí khác, máy ly tâm
có thể tách riêng cáo kích thude Hat nhỏ hơn,
16
Trang 27Tình 1.3 Thiết bị tách ly tâm nằm ngang và thẳng đứng
Tiện quả tách ly tâm bị ảnh hưởng bởi tốc độ dong chay dau vao và hàm lượng cặn trong nước thải Đẻ tăng khả năng tách chất rần và P trong nước thải cần tăng tóc
độ quay để tăng lực ly tâm hoặc tăng thời gian lưu nước thải trong máy, nhưng nó cũng
lam ting dé Am cia đòng rần sau khi lách cũng như tăng chỉ phí vận hành|15, 25|
Chất hữu cơ, chất dinh đường trong phân lợn tổn tại chủ yêu ở các hạt mịn và keo
lo lửng rất khó tách bằng một hệ thống cơ khí đơn giản Các hạt nhỏ nhất trong phân bùn tên tại ở dạng lơ lửng vả tích điện âm, đo đỏ chúng đẩy nhau Chất keo tu làm thay
Trang 28đổi thánh phần hóa học của bún để các chất hạt bún có thể dính vào nhau để tạo thành
các hạt lớn hơn, sau đỏ có thể nâng cao hiệu quả lắng hoặc phương pháp tách cơ học để loại bộ vật chất khô và pholpho|15|
ióa chất thường được dung để keo tụ và tạo bông là các muối kim loại đa hỏa trị
và các polyrne hữu cơ
a Muối kim loại
Các muối kim loại như sắt (Fe'”) và nhôm (AI, và muối canxi (Ca?) là các chất
keo tụ thường đảng, Các hợp chất nảy không chỉ tăng khả năng lắng của nước, ma con tăng khả năng kết tủa P vả tăng nông độ của nó trong phân rắn Tuy nhiên việc bổ sưng,
quá trình keo Lụ sử dụng polyrne là sự trưng hòa điện tích cửa các hạt lơ lững nhờ điện
tích trải đâu của polyme trong dung dịchiảm chúng có thể co cụm lại với nhau tạo
thành các khối lón hơn, lắng nhanh hơn; nước sau keo tụ có hàm lượng chất đỉnh
mm lợ lửng thấp giãm tải mạnh mẽ cho các hệ xứ lý tiếp sau: chất rắn sau
18
Trang 29
Hình 1.4 Mô hình quá trình keu tu — Lao bong,
(a) Su day giữa các hạt keo cùng dấu; (b) Tiện tượng cơ lớp điện kép và sự hút
nhau giữa các hạt keo bị rung hoà về điện, (c) Hiện tượng tạo bông nhờ các polyme hữu cơ: cáo hạt keo âm bị phân tứ polyme “khâu lại” thành bông lén
Quả trình tạo bông với các polyme được thực hiện qua những bước sau đây
(hành 1.4)
Dung dich polyme duce phan tán vào hệ huyền phủ trong mưác
Tolyme đi chuyên Lới bẻ mặt các hat
Polyme hấp phụ lên bẻ mặt hạt
Các hạt đã hấp phụ polyme được liên kết với nhau tạo thành bông, Hiệu quả quá trình sử dụng polymne phụ thuộc vào trợng lượng phân Lữ polytue
Khi tăng trọng lượng phần tứ polyne, các bồng keo bình thành sẽ nặng hơn, làm cho
quá trình tảng diễn ra nhanh hơn, do đó hiệu quả xủ lý tốt hơn
Đolyacrylamit (PAM) là nhóm polyme hữu cơ dược sử đụng phd biến hiện nay Polyacrylamide là loại polyme phân tán tết trong nước, được sử đụng rộng rãi nhất
19
Trang 30trong sar ly nude, gidy, diu khi, than, khai thac mé va mét sé nganh céng nghiệp khác Liễu dùng trong xử lí nước cấp của chúng là 0,5: 15 phần triệu, tốt nhất là đứng PAMI kết hợp với phèn Điển khác cơ bản của quá trình tạo bông là tốc độ tạo bông lớn (trong vòng 2 phút so với phèn cần 20 phút) và kích thước bông cặn cững như độ bản bông căn hơn hẳn bông cắn phèn Nhược điểm chính của PAM là sản phẩm nhập, đất
và phải lựa chọn chủng loại PAM vá liễu lượng cho phủ hợp với từng loại nước bằng,
thục nghiệm
Tủy thuộc vào bản chất nhúm chức, PAM dược chúa làm ba loại:
~ Loại không phân ly (nhỏm chức amid —CONH))
- Loại tạa anion (nhóm chức axit COO )
- Loai lao cation (nhém chic amin bac cao =N'CT)
Công thức câu tạo của các loại PAM phổ biến ở hình 1.5
Loai khéng phan li (non-ionic):
Trang 31Loai cation (cationic):
Hình L.5.Công thức cấu tạo của các loại PAM xử lý nước
Kết quả của một số nghiên cứu trên thế giới về hiệu quả tách chất rắn ra khỏi
ước thải chăn nuôi sử dụng polymie như sau:
Theo Wicks va céng sir sti dung polyme làm táng khả năng ling va tach
nude (khi sit dung may tach), polyme khéng độc với động vật và thực vật, có
thể loại > 80% chất rắn trong nude thai chân nuỏi lợn [20]
Theo Maria Paz và cộng sự, hiệu quả tách TS5, VSS, COD Lan lượt đạt 94,
94, 77% khi sử dụng PAM 30 mg/1 keo tụ nước thâi chăn nuôi lợn] 19]
'theo Campos và cộng sự, nêng độ polyrme sứ dụng là 120 mạ/ sẽ ting hàm lượng DM trong cặn lắng tới 139, Luy nhiên không nên sử dụng quá 120
mạ/] nêu có bước xử lý yém khi tiếp theo do bàm lượng chất rắn quả cao sẽ gây quả tải chất hữu cơ[14]
Về độc tính của polyme , Martinez-Alnela và các cộng sự chỉrarằng : quá
trinh sit dung polyme hitu co va copolyme cua nd (cation, anion, va nonion),
với độc tính thập voi LDsq > 5g/kg và hiệu suất tách trên 95% lượng chat ran
1211
Trang 32CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31 Dỗi trạng nghiên cửa
~ Nước thải tử trang trại chăn nuôi lợn thuộc công ty TNHH Nông nghiệp vả Xây dựng Dông Xuân tại Thôn Dẻng Xuân, xã Tiêu Dệng, huyện Binh Luc, tink [la Nam Trại chăn nuôi lợn với quy mô lỏn, thường xuyên chăn nuôi với khoảng 600-700 con
lợn nải, 4000-4500 con lợn thịt; chăn muôi theo kiểu chuồng kín, tức là có hệ thông làm mat vào mùa hè, ủ âm vào mùa đông, kiểm tra nghiêm ngặt các khâu ra vào chuồng trại giúp cải thiện nâng cao dáng kể răng suất chăn nuôi Việc vệ sinh chuồng trại dược
tiên hành 2lần/ngày với lượng nước sử đựng khoảng 100 m”/ngày Nước thai bao gồm
nước liễu, phân, thức ăn thừa, lông, chất độn chuống được thải ra bể chứa lập trung, trước khi dược chây tràn qua him biogas
- Các polyIme trợ lắng:
Bang 2.1.Hóa chất Polyme sử đụng trong 1áchrắn — lồng nước thải chắn nuôi lợn
Loại Dang san khôi lượng phân tử "Thời gian hòa tan
32 Nỗi đụng nghiên cứu
- Khảo sát, đánh giá thành phan chat thai rin và nước thải tại một sẻ trang trại
chăn nưôi lợn trên địa bàn IIà Nam
- Hoàn thiện công, nghệ tách rắn-lỏng dối với nước thải chăn nuôi lợn
« Nghiên cửu khá năng tảchrẩn lỏng khi không có polvrae (lắng tự nhiên)
Trang 33
« Nghiêu cứm khả n
tg tách rần — lỏng của polyme A161, N101, C525 Từ
đó xác định loại và hrong polyme tôi tm, thời gian để lắng, hàm lượng chất rấu sau lắng
- Xây dựng mồ hình triển khai ứng đụng kỹ thuật tách rắn — lỏng để tiên xử lý
chất thải chăn nuôi lợn tại trang trại Dông Xuân
« — Lên bản vẽ thiết kẻ kỹ thuật thi công và xây dụng bẻ thủ gom vả các hạng,
Tục pÏuu try
« — Thử nghiệm tách rắn-lỗng không có polyme: nước thãi được thu gom; đưa
qua máy tach rắn-lông, xác định hiệu quả lách chất rắn, chất hữu cova chất dink dưỡng của mỏ hình
« — Thứ nghiệm tách răn-lỏng với polyme dã lựa chọn: bỏ sung loai polyme
vào hỗn hợp nước thái, xác định hiệu quá tách chất rắn, chất hữu cơ và chat dinh dưỡng của mnö hình
~ Tính toần hiệu quả kinh tế của mô hình ứng dụng kỹ thuật tách rắn — lông,
23 Phương phúp nghiên cứu
2.2.1 Diéu tra khảo sắt thực tế
Đôi tượng khảo sát các trang trại chăn nuôi trên địa bản tính Hả Nam Các hình
Thức chăn nuôi: lợn nái và hậu bị, lợn thịt riêng và kết hợp giữa lợn nải và lợn thịt, quy
nô chăm nuôi:
+ Quy mô <1000 lợn
+ Quy mé 1000 — 3000 Ion
| Quy m6 >3000 lon
ie} B
Trang 34Khảo sát hiện trường liên quan dén hign trang 6 nhiễm chất thái thông qua các chứ
số: số lượng, chật lượng (T55, COD, TM, TT,Coliforms) vả công nghệ xử lý được tiền
hhanh theo kế hoạch, đồng bộ về địa điểm và thời gian
332 Hoàn thiện công nghệ tách ran-long đổi với nước thấi chăn nuôi lợn
Hoa chat và thiết bị
Iléa chat: polymer A101, NIOL, C525
Thiết bị: máy khuây, tổ sấy, cân phân tích, dng dong, cốc dong, pipet
Thiết bị phân tích:
© CânphântichOHAU§ PA214C
° Tũsấy MLNMLRT UNDS00
®_ Máy phá mẫu IIACII— DRR 200
® Máy đo quang HACH — DE 2800
Phương pháp thực hiện:
++ Nghiên cứu khá năng tách nước khi không sử đụng pnÏyme
Để đánh gia khả năng, loại bỏ rắn — lỏng khi không sử đụng polyme, tiến hành bả
trị thí nghiệm như sau:
-_§ mẫu nước thải lẫy mẫu trực tiếp tại miệng cổng thải trong quá trình rửa
chuồng của trang trại lợn công ly Đông Xuân, liên tục 15 phủt/ lần trong suốt quả trình rửa chuông
-_ Nước thái mỗi mẫu lớn được đồng nhất trong xô 25 lít sau khi lấy về, chia ra
thành nhiêu phần đang 400m] nước thải vào các cốc S00m]
Trang 35- Khudy mau với vận tốc 50 vòng/phút trong khoảng thời gian là 1 phút, dùng,
khuây, để lắng Để thuận tiện và đẳng nhất trong quá trinh làm thị nghiệm,
tiền hành thí nghiệm với cũng ruột thời gian lắng Thời gian lắng ở đây là thời gian được chọn it có sự thay đổi vẻ thê tích cặn lắng được (thời gian mà lượng cặn đã lắng được gần hêU), liên quan tới sự ôn định tương đổi về lượng, chat ran ong phan chất lỏng vả trong phần cặn lắng trong các thí nghiệm, chọn thời gian lắng lả 30, 60 vả 90 phút cho các thí nghiệm
- Phần chất lồng được gạu mang di phan lich TS, COD, TN, TP
- Phản cận còn lại xác dịnh thành phan chất kho(DM) trong cận và ham lượng, nước trong cặn sau khi qua sàng 0,5mm, phoi 6 nhiệt độ phòng trang 4 giờ Gnốc thời gian mà nước không còn chảy qua mặt sàng, chất rắn tơi xếp)
+* Nghiên cứu khả năng tách nước khi có sử dụng polyme
~ Nghiên cứu lựa chọn polyme cho qua trinh tach ran-long
2 mẫu nước thải lấy tại thời điểm đầu va cuối rửa chuồng của trang trại lợn công,
†y Đông Xuân được chọn đề thưc hiện thí nghiệm tách nước sử đụng polyme Nước thải mỗi mẫu lớn dược dông nhất trong xỏ 25 lút, sau dò dược chúa thành các phần 400 zrủ để thực hiện thí nghiệm
400 m] mỗi mẫu nước thãi chăn nuôi lợn được tạo bông khi cho thêm PAM ở các
nông dộ 25, 50, 75 mg/l va khuay nhanh dễ hỏa tan déu polymer sau do khudy chim với lốc đệ 50 vòng/phúi trong } phút và để lắng tự nhiên trong 15, 30, 60 phúi Nông
dô cla PAM dat được bằng cách pha loãng thích hợp dung địch PAM gốc có nêng độ
1000 mg/l (cân chính xác 1s mỗi loại pelume, hàa tan vào TH nước, khuấy ở 700 vàng/nhúttrong 2 giả) Một mẫu đổi chứng được thực hiện trong điều kiện tương tự không có PAM.
Trang 36"Phần chất lỏng được gạn mang đi phân tích †8, COD, TN, TP và phần cặn còn lại
xác định thành phân chất khô(DM) và hàm lượng mước trong cần sau khi qua sảng,
0.5mm, phơi ở nhiệt độ phòng trong 4 gids
liệu quá loại bố chất rắn và chất dính dưỡng được được tính toản và so sánh thông qua phan chất lông tách được từ các mẫu thí nghiệm và mẫu đối chứng Đựa vào
các kết quả thí nghiệm xác dịnh loại PAMthich hợp cho quá trình tạo bông tách rắn-
lỏng nước thải chăn muôi lợn
- Xúc định nông độ polyme lỗi ưu cho quá trình tách rắn lông,
Tổ xác định nêng độ tối ưu của PAM thích hợp cho quá trình tạo bông nước thải,
xuột thí nghiệm tương tự đã được thực hiên với các nẵng dộ PAM từ 12,5 mg/1 đến 125
mg/L
22.3 Mã hình triển kitai ứng dụng kỹ thuật tách rin long
- Hóa chất: PAM thich hop
- Thiết bị tách R/L: SEPCOM 0150V dạng đứng công suất 1S m”/giờ gồm 2 trục vít tái xoắn vận hành liêntụo bên trong một lồng lưới hình tru tron lắp ghép hai mia
Khi nguyên liệu được nạp vảo, trục vít tải có nhiệm vụ nâng chuyến nguyên liệu về phía trước, và trục víl vũ
nhau để
làm nhiệm vụ vận chuyển vừa miếL, ép nguyên liệu lại với
t nước cho đến khi nguyên liệu kết đỉnh thành bã và khô hẳn, trục vít sẽđây
bã nghyên liêu này lẫn lượt chưi qua khe vit tâi để rơi ra ngoài theo máng hứng được lap ở dầu miệng ra của máy, Phần nước sau khi được ép sẽ chủi qua khe lưới và dược thụ về bởi một phéu côn được lắp đặt bên dưới thân máy,
Trạng lượng máy: 460 kg (khi không làm việc), 560 kg (khi làm việc) Máy ép được đặt trên bệ 06 độ cao 50 cm.
Trang 37Nguồn điện sử dụng: 380-420 V, 50 Hz
Công suất tiêu thụ điện: 4kW/h
Công suất tách: 15 mỶ/h (hỗn hợp chat lỏng có từ 3-10% chất rẫn)
3-Khung bộ phận ép bằng thép không rỉ 8- Đường xả/thoát chất lỏng sau ép
3- Thing bi ap bằng thép không rỉ 9- Mang xả phần rắn sau ép
3a- Đường vào cho hồn hợp cản tách — 10-2 chót giữ máng xã
3b- Ông xã trản(đường hỏi về) 11- Tay cầm của máng xả
3e- Ông thông hơi 12- Hộp mỡ bôi trơn tự động,
5-Canh vit déi Canh vit: polymer SINT
6- Lưới lọc bằng thép không rỉ Kich thước lỗ lưới: 0,25mm
tà 3
Trang 38Phương pháp thực hiện:
Từ kết quả nghiên cửu trong phòng thí nghiệm, thiết kế, xây dựng bể thu gom nước thải tập trung kiêm bé lắng, nhà điều hảnh
Thu gom nước thải: Nước thải các chuồng qua hệ thẳng rãnh thu gom được tập
trung về bế lắng, căn rắn lắng xuống dây bể, nước sau khi lắng được chảy tràn sang ham biogas
-_ Với thử nghiệm tach rin Iéng không sử dụng polyme, sau thời gian đề lắng, cặn rắn được bơm hút qua máy ép để tách chất rằn ra khỏi nước
~_ Với thử nghiệm tách rắn lỏng sử dụng polyme tối tr: bố sung loại polyme vào
hén hop nước thải, dùng đường hỏi của bơm bơm nước lên máy ép tam đến
polyme vào trong mước thải Sau thời gian đề lắng, tiên hành đưa qua máy ép
Lay mu, phan tich chỉ tiêu TS của nước thải chưa qua máy, qua may trong suốt quê trình thử nghiệm (2 giờ - thời gian chạy máy đến cạn nước trong bé thu gom) Các chi tiêu: COD, IN, TP dược lẫy mẫu phân tích sau khi bốt đầu chạy máy dược 1 giờ
234 Phương pháp phân tích
Bang 2.2.Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý trong nước