1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM

69 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website giới thiệu và bán sản phẩm cho công ty TNHH sản xuất và thương mại Savitex Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Lan Phương, Phùng Thị Mai
Người hướng dẫn Thầy Lê Quang Lợi
Trường học Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và những thành tựu của nó đã làm biến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình. Trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứng dụng trong công tác quản lý, nghiên cứu, trao đổi thông tin, mua bán…Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế trên thế giới, nhu cầu của con người dần được đáp ứng, đặc biệt là nhu cầu về trao đổi hàng hóa và mua bán. Các giải pháp về đầu tư cải thiện các sản phẩm đang được đẩy mạnh trong các công ty tin học hàng đầu thế giới. Một giải pháp không thể thiếu mà chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là sự phát triển của thương mại điện tử. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về thị trường và khách hàng, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị, và các cửa hàng, siêu thị điện máy cũng không nằm ngoài số đó. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới, các công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh… không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất thời gian và tốn nhiều công sức. Để hỗ trợ các công ty cung cấp các sản phẩm điện máy đẩy mạnh phát triển thông qua nền thương mại điện tử, nhóm chúng em đưa ra “Xây dựng Website giới thiệu và bán sản phẩm cho công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Savitex Việt Nam”. Việc xây dựng website sẽ giúp cho công việc kinh doanh trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn, đáp ứng được nhu cầu làm việc mọi lúc, mọi nơi, đồng thời thỏa mãn nhu cầu xem thông tin, mua bán online…của mọi đối tượng khách hàng. LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian dài nghiên cứu và phát triển, nhóm em đã hoàn thành đề tài “Xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm cho công ty TNHH Sản xuất và Thương mai Savitex Việt Nam”.Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong nhà trường đã trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình ngồi trên ghế giảng đường trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin. Nhờ có công lao giảng dạy, sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô mà chúng em mới có được những kiến thức chuyên ngành về công nghệ thông tin, có được những nền tảng vững chắc để bước tiếp trên con đường học tập, nghiên cứu và sáng tạo ra những sản phẩm công nghệ thông tin hữu ích góp phần phục vụ các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. Chúng em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Quang Lợi. Cảm ơn thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo nhóm trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Cảm ơn thầy đã cung cấp cho nhóm những thông tin, tài liệu khi cần thiết, có những góp ý giúp cho nhóm hoàn thiện hơn về đề tài. Đồng thời gửi lời cảm ơn tới toàn bộ thành viên TK7SE đã động viên, giúp đỡ nhóm trong quá trình thực hiện đề tài. Mặc dù đã cố gắng thực hiện đề tài những cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để nhóm có thể hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn Hưng Yên, ngày 28 tháng 7 năm 2013 Nhóm đề tài 1. Nguyễn Thị Lan Phương 2. Phùng Thị Mai MỤC LỤC MỤC LỤC 1 PHẦN I: MỞ ĐẦU 6 1. Lý do chọn đề tài 6 1.1. Về mặt lý luận 6 1.2. Về mặt thực tiễn 6 2. Đối tượng nghiên cứu 6 3. Đối tượng khảo sát 7 4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7 5. Mục tiêu nghiên cứu 7 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 7 7. Phương pháp nghiên cứu 7 8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7 PHẦN II: NỘI DUNG 9 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9 1.1. ASP.NET 9 1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu 11 1.3. JQUERY 12 1.4. Thanh toán trực tuyến qua ngân lượng 13 Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14 2.1. Phân tích 14 2.2. Mô hình hóa các chức năng hệ thống 15 2.2.1. Danh sách các tác nhân 15 2.2.2.Biểu đồ Usecase 15 2.2.3.Biểu đồ tuần tự 25 2.2.4. Biểu đồ lớp 31 2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu 32 2.3.1. Phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình 32 2.3.2. Mô hình R 38 2.3.3. Đặc tả cơ sở dữ liệu 39 Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 58 3.1. Đặc tả một số điều khiển được sử dụng 58 3.2. Thiết kế giao diện 59 3.2.1. Giao diện trang hiển thị trang chủ 59 3.2.2. Giao diện trang chi tiết sản phẩm 60 3.2.3. Giao diện trang giỏ hàng 61 3.2.4. Giao diện trang thanh toán 62 3.2.5. Giao diện trang hóa đơn thanh toán 63 3.2.6. Giao diện trang đăng nhập hệ thống 64 3.2.7. Giao diện trang quản trị sản phẩm 64 3.2.8. Giao diện trang quản trị album 65 3.2.9. Giao diện trang thống kê sản phẩm 65 3.3. Cài đặt website 66 PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 67 1. Kết quả đạt được 67 2. Ưu – nhược điểm 68 3. Hướng phát triển 68 PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 1. Tiếng Việt 69 2. Tiếng Anh 69 3. Website 69

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và những thành tựu của nó đã làm biến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc

và giải trí thông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứng dụng trong công tác quản lý, nghiên cứu, trao đổi thông tin, mua bán…Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế trên thế giới, nhu cầu của con người dần được đáp ứng, đặc biệt là nhu cầu về trao đổi hàng hóa và mua bán Các giải pháp về đầu tư cải thiện các sản phẩm đang được đẩy mạnh trong các công ty tin học hàng đầu thế giới Một giải pháp không thể thiếu mà chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là sự phát triển của thương mại điện tử

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về thị trường và khách hàng, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị, và các cửa hàng, siêu thị điện máy cũng không nằm ngoài số đó

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới, các công ty hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh… không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm

và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất thời gian và tốn nhiều công sức

Để hỗ trợ các công ty cung cấp các sản phẩm điện máy đẩy mạnh phát triểnthông qua nền thương mại điện tử, nhóm chúng em đưa ra “Xây dựng Website giớithiệu và bán sản phẩm cho công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Savitex ViệtNam” Việc xây dựng website sẽ giúp cho công việc kinh doanh trở nên thuận lợi và

dễ dàng hơn, đáp ứng được nhu cầu làm việc mọi lúc, mọi nơi, đồng thời thỏa mãn nhu

cầu xem thông tin, mua bán online…của mọi đối tượng khách hàng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài nghiên cứu và phát triển, nhóm em đã hoàn thành đề tài

“Xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm cho công ty TNHH Sản xuất và Thương mai Savitex Việt Nam”.Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn tới

tất cả các thầy cô giáo trong nhà trường đã trang bị cho chúng em những kiến thức quýbáu trong suốt quá trình ngồi trên ghế giảng đường trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin Nhờ có công lao giảng dạy, sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô mà chúng em mới có được những kiến thức chuyên ngành về công nghệ thông tin, có được những nền tảng vững chắc để bước tiếp trên con đường học tập, nghiên cứu và sáng tạo ra những sản phẩm công nghệ thông tin hữu ích góp phần phục vụ các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống Chúng em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Quang Lợi.Cảm ơn thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo nhóm trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cảm

ơn thầy đã cung cấp cho nhóm những thông tin, tài liệu khi cần thiết, có những góp ý giúp cho nhóm hoàn thiện hơn về đề tài

Đồng thời gửi lời cảm ơn tới toàn bộ thành viên TK7SE đã động viên, giúp đỡ nhóm trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã cố gắng thực hiện đề tài những cũng không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn

để nhóm có thể hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, ngày 28 tháng 7 năm 2013

Nhóm đề tài

1 Nguyễn Thị Lan Phương

Trang 3

2 Đối tượng nghiên cứu 6

3 Đối tượng khảo sát 7

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu7

5 Mục tiêu nghiên cứu 7

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

7 Phương pháp nghiên cứu 7

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7

PHẦN II: NỘI DUNG 9

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 ASP.NET 9

1.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu 11

1.3 JQUERY 12

1.4 Thanh toán trực tuyến qua ngân lượng 13

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32

2.3.1 Phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình 32

2.3.2 Mô hình R 38

2.3.3 Đặc tả cơ sở dữ liệu 39

Trang 4

Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 58

3.1 Đặc tả một số điều khiển được sử dụng 58

3.2 Thiết kế giao diện 59

3.2.1 Giao diện trang hiển thị trang chủ 59

3.2.2 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 60

3.2.3 Giao diện trang giỏ hàng 61

3.2.4 Giao diện trang thanh toán 62

3.2.5 Giao diện trang hóa đơn thanh toán 63

3.2.6 Giao diện trang đăng nhập hệ thống 64

3.2.7 Giao diện trang quản trị sản phẩm 64

3.2.8 Giao diện trang quản trị album65

3.2.9 Giao diện trang thống kê sản phẩm 65

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASP, ASP.NET Active Server Pages

XML eXtensible Markup Language

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Danh sách các tác nhân 15

Bảng 2.2: Danh sách các thực thể 38

Bảng 2.3 : Đặc tả chi tiết Products 43

Bảng 2.4 : Đặc tả chi tiết Brands 43

Bảng 2.5 : Đặc tả chi tiết Categories 44

Bảng 2.6 : Đặc tả chi tiết Customers 46

Bảng 2.7 : Đặc tả chi tiết Suppliers 48

Bảng 2.8 : Đặc tả chi tiết Albums 49

Bảng 2.9 : Đặc tả chi tiết Orders 50

Bảng 2.10 : Đặc tả chi tiết OrderDetails 50

Bảng 2.11 : Đặc tả chi tiết Feedbacks 51

Bảng 2.12 : Đặc tả chi tiết Employees 52

Bảng 2.13 : Đặc tả chi tiết GroupNews 53

Bảng 2.14 : Đặc tả chi tiết News 54

Bảng 2.15 : Đặc tả chi tiết ReceiveEmail 54

Bảng 2.16 : Đặc tả chi tiết Tags 55

Bảng 2.17 : Đặc tả chi tiết Partners 55

Bảng 2.18 : Đặc tả chi tiết Provinces 56

Bảng 2.19 : Đặc tả chi tiết Logs 57

Bảng 2.20 : Đặc tả chi tiết Supports 57

Bảng 2.21 : Đặc tả chi tiết Admin_Functions 58

Bảng 2.22 : Đặc tả chi tiết Admin_Roles 58

Bảng 2.23 : Đặc tả chi tiết Admin_Role_Function 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Biểu đồ usecase mức tổng quát 15

Hình 2.2: Biểu đồ phân rã Usecase quản lý sản phẩm 17

Hình 2.3: Biểu đồ phân rã Usecase đặt hàng 21

Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập 25

Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm 26

Hình 2.6: Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm 27

Hình 2.7:Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm 28

Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm sản phẩm 28

Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm giỏ hàng 29

Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng 30

Hình 2.12:Biểu đồ tuần tự cho chức năng gửi đơn hàng 30

Hình 2.13: Biểu đồ lớp 33

Hình 2.14: Mô hình R 40

Hình 3.3 : Giao diện trang giỏ hàng 63

Hình 3.4: Giao diện trang thanh toán 64

Hình 3.5 : Giao diện trang hóa đơn thanh toán 65

Hình 3.6: Giao diện trang đăng nhập quản trị 66

Hình 3.7 : Giao diện trang quản trị sản phẩm 66

Hình 3.8 : Giao diện trang quản trị album ảnh 67

Hình 3.9: Giao diện trang thống kê sản phẩm 67

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

- Đối với các công ty trong nước không nằm ngoài xu hướng trên Các công tylớn và ở các thành phố lớn đã đầu tư và xây dựng hệ thống website Các công tynhỏ một phần đã có (nhưng chưa thật sự hỗ trợ tốt cho công ty) và phần còn lạivẫn đang hình thành

+ Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng trên hệ thống một cách tốt nhất

- Đối với nhóm đề tài:

+ Củng cố về kiến thức, phương pháp xây dựng ứng dụng đã lược lĩnh hội.+ Áp dụng kiến thức được học vào một môi trường thực tiễn

+ Cơ hội tập dược tốt trước khi tốt nghiệp

+ Xây dựng hệ thống theo yêu cầu của đơn vị đặt hàng

2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 9

- Đối tượng khảo sát: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Savitex ViệtNam.

3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: 06/03/2013 – 30/07/2013

- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: ASP NET, HTML, UML, jQuery

- Phạm vi nội dung: Website giới thiệu và bán sản phẩm Công ty TNHH Sảnxuất và Thương mại Savitex Việt Nam

4 Mục tiêu nghiên cứu

- Củng cố và tìm hiểu kiến thức nền tảng về công nghệ phần mềm

- Áp dụng các phương pháp pháp triển phần mềm và ứng dụng cụ thể

- Xây dựng tài liệu phát triển phần mềm theo phương pháp hướng đối tượng

- Xây dựng hệ thống website theo yêu cầu của doanh nghiệp

- Tăng cường kỹ năng làm việc độc lập và phối hợp nhóm

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài: “Xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Savitex Việt Nam”.

- Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý của công ty hiện nay

- Xây dựng hoàn thiện hệ thống website giới thiệu và bán sản phẩm Công tyTNHH Sản xuất và Thương mại Savitex Việt Nam

- Viết đề cương, báo cáo, cài đặt chương trình

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp lịch sử

- Phương pháp thực nghiệm

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận của đề tài: Đây là đề tài tốt nghiệp – đề tài cuối cùng trong toàn

bộ chương trình học, vì vậy nó đóng vai trò rất quan trọng, giúp các thành viêntrong nhóm làm quen với ứng dụng mang tính thực tế, từ đó rút ra kinh nghiệm,củng cố và nâng cao kiến thức làm bước đệm cho việc thử thách tại môi trườngthực tế bên ngoài thị trường công nghệ thông tin

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Trang 10

 Tăng cường nhận thức và tư duy của các thành viên.

 Rèn luyện khả năng làm việc nhóm có hiệu quả

 Phát huy tính sáng tạo và tính độc lập của mỗi thành viên trong nhóm

 Củng cố và nâng cao kiến thức cho các thành viên

 Đặc biệt, đề tài sẽ cho ra một sản phẩm mang tính ứng dụng thực tế phùhợp với các yêu cầu của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại SavitexViệt Nam

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 ASP.NET

1.1.1 Khái quát về ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (Web Application Framework)được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ranhững trang web động, ứng dụng web và dịch vụ web

Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiênbản 1.0 của .NET Framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft’s ActiveServer Pages (ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common LanguageRuntime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET Language

Bên cạnh đó là một “phong cách” lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó mộttên gọi rất kêu: code behide Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụngWindow based thường sử dụng – giao diện và mã lệnh tách riêng

Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụngtrên Windows và Web Nó cũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trướcđây viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụcho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTMLControl,…

1.1.2.Đặc tính ASP.NET

Các đặc điểm nổi bật của ASP.NET là:

- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình:

 sử dụng ADO.NET để thao tác dữ liệu thay vì ADO như ASP

 Hỗ trợ Visual Basic (.NET) thay vì VBScript như ASP

 Hỗ trợ C# và C++

 Vẫn hỗ trợ JavaScript nhưng ở một hình thức khác hơn

- Một số điều khiển ASP.NET có thể lập trình được và hỗ trợ lập trìnhđiều khiểnbởi sự kiện (event-driven programming)

Trang 12

 ASP.NET có thêm nhiều loại control mới dùng để kiểm tra nhập liệu(validation control) hay DataGrid, DataList với các chức năng nâng cao nhưsắp xếp dữ liệu, phân trang dữ liệu,…

 Một đặc điểm nổi bật của các control ASP.NET là tất cả các control nàyđều có khả năng “Hiểu các sự kiện” và các sự kiện này đều có thể lập trìnhđược như: sự kiện Load, sự kiện Click, sự kiện Change,

- Những thành phần (components) dựa vào XML để lưu trữ thông tin

- Xác thực người dùng thông qua Account (tài khoản) và Role (quyền)

 ASP.NET hỗ trợ xác thực người dùng dựa vào form bao gồm quản lýCookies và tự động chuyển trang đối với những người dùng không hợp lệ

 Việc quản lý thông qua Account và Role có ý nghĩa cho phép từng Accountvới từng Role khác nhau có thể truy xuất vào những nội dung khác nhau trênserver

- Khả năng mở rộng cao hơn, có nghĩa là một ứng dụng có thể tương tác trênnhiều server, mở rộng khả năng giao tiếp giữa các server

- Mã thực thi hiệu quả hơn

 Lần đầu tiên được triệu gọi, mã ASP.NET sẽ được biên dịch và lưu một bảnsao trong bộ nhớ, ở những lần gọi tiếp theo thì không cần biên dịch lại, điềunày làm tăng hiệu suất rất đáng kể

 Khác với trang ASP, mỗi lần triệu gọi là mỗi lần trang ASP được biên dịchlại tốn rất nhiều tài nguyên cho việc xử lý

- Dễ cài đặt và cấu hình

 Dễ cài đặt: mỗi khi có sự thay đổi chỉ cần thay các file dll mới bằng cáchchép không cần các thao tác gì khác (công nghệ Xcopy); khi cài đặt cho ứngdụng cũng tương tự

Trang 13

1.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu

1.2.1.Dữ liệu

- Dữ liệu là các sự kiện/thông tin có thể ghi lại được và có ý nghĩa

- Dữ liệu thường được tổ chức và lưu trữ thông tin cho hệ thống nhất định

1.2.2.Cơ sở dữ liệu

- Là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, mô hình hóa các đối tượng củamột phần thế giới thực

- Một số tính chất của CSDL:

 Hiển thị khía cạnh của thế giới thực

 Tập hợp dữ liệu có liên kết với nhau

 CSDL được thiết kế và phổ biến theo một mục đích nào đó

1.2.3.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Là tập các chương trình giúp người sử dụng, tái tạo, bảo trì và khai thácCSDL

 Kiểm tra dữ liệu dư thừa

 Hạn chế truy cập dữ liệu không được phép

 Lưu trữ dữ liệu lâu dài, cung cấp cấu trúc dữ liệu

 Cung cấp giao diện người dùng

 Biểu diễn mối liên hệ phức tạp

 Áp đặt ràng buộc toàn vẹn

 Sao lưu, phục hồi dữ liệu

- Một số hệ quản trị CSDL: File, Registry, Access, SQL Server, Oracle, DB2,mySQL, PL/SQL…

Trang 14

1.3 JQUERY

1.3.1.Khái quát về jQuery

Jquery là một Javascript Framework, một thư viện kiểu mới của Javascript

hỗ trợ các nhà lập trình web tạo ra các hiệu ứng có thể tương tác trực tiếp vớingười đọc một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều Ngoài ra jquery còn

hỗ trợ trong việc xử lý HTML, xử lý các sự kiện trong trang HTML, tạo các hiệuứng đẹp, xử lý Ajax nhanh và ngắn gọn hơn cho ứng dụng web

Jquery có mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí cho mọi người sử dụng Thưviện javascript này phát triển rất nhanh, có một cộng đồng sử dụng đông đảo vàđược rất nhiều lập trình viên trên thế giới tham gia hoàn thiện, phát triển và viếtPlugin cho nó

Jquery đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiệntrên trang web, giúp tiết kiệm thời gian và công sức rất nhiều so với việc ngồiviết javascript theo cách thông thường Khẩu hiệu của nó là “Viết ít hơn, làmnhiều hơn” Bên cạnh đó, việc sử dụng jQuery giúp giải quyết tốt vấn đề xungđột giữa các trình duyệt web

1.3.2.Ưu điểm

- Hỗ trợ tốt việc xử lý các vấn đề thường gặp (DOM, Ajax,…)

- Tương thích nhiều trình duyệt web phổ biến

- Nhỏ gọn, dễ dùng, có nhiều tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết

- Hạn chế xung khắc với các thư viện Javascript

Trang 15

- Xóa nhòa sự khác biệt giữa các trình duyệt: jQuery giúp bạn thêm một lớpbảo vệ cho sự khác biệt của trình duyệt và giúp quá trình này diễn ra dễ dànghơn rất nhiều.

- Luôn làm việc với Set: giúp cho code của chúng ra sẽ ngắn hơn rất nhiều

- Cho phép nhiều tác vụ diễn ra trên cùng một dòng: Giúp kích thước củajQuery rất nhỏ bé và code trở nên mạch lạc, rõ ràng

1.4 Thanh toán trực tuyến qua ngân lượng

Hệ thống nganluong.vn là dịch vụ thanh toán trực tuyến cho thương mạiđiện tử Nganluong.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, trong đó mỗi người dùngđăng ký sở hữu một tài khoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chínhlà: nạp tiền, rút tiền và thanh toán Tài khoản ví sau đó có thể liên kết với một tàikhoản ngân hàng để người mua nạp tiền (trước khi thanh toán) và người bán rút tiền(sau khi nhận thanh toán) một các tiện lợi Tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông quathẻ nội địa hoặc quốc tế, tài khoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác.Nguồn vốn đầu tư từ các tập đoàn hàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật)

và eBay (Mỹ) giúp nganluong.vn có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giaodịch thanh toán trực tuyến tại Việt Nam

Ví điện thử và cổng thanh toán hoạt động như một “ngân hàng điện tử” trênInternet nên chịu sự điều chỉnh của “Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng” để ngănngừa các doanh nghiệp huy động vốn bất hợp pháp thông qua việc giữ tiền thanh toángiữa người mua và người bán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hại cho xã hội

Trang 16

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích

- Yêu cầu chức năng:

 Chức năng người dùng:

 Đăng ký thành viên

 Đăng nhập hệ thống

 Xem thông tin sản phẩm

 Đặt hàng và thanh toán trực tuyến

 Quản lý hóa đơn bao gồm: hóa đơn bán và hóa đơn nhập

 Quản lý phản hồi sản phẩm, email khách hàng

 Thông kê bao gồm: thống kê sản phẩm và thống kê doanh thu

 Quản lý thành viên bao gồm: quản lý nhân viên, nhân viên hỗ trợ trựctuyến, phân quyền và đăng nhập hệ thống

 Quản lý tìm kiếm bao gồm: quản lý danh sách từ khóa tìm kiếm và chophép tìm kiếm trên hệ thống

 Quản lý tin tức bao gồm quản lý nhóm tin và danh sách tin bài

 Quản lý danh mục phụ bao gồm: cấu hình hệ thống, quản lý album, nhật

ký thao tác và quản lý danh sách tỉnh

 Thống kê bao gồm: thống kê sản phẩm bán chạy, sản phẩm tồn kho,

Trang 17

2.2 Mô hình hóa các chức năng hệ thống

- Xem, tìm kiếm thông tin, mua hàng

- Đăng ký tài khoản

- Gửi ý kiến phản hồi về sản phẩm

- Quản lý thông tin tài khoản

Bảng 2.1: Danh sách các tác nhân

2.2.2.Biểu đồ Usecase

- Biểu đồ Usecase mức tổng quát

Hình 2.1: Biểu đồ usecase mức tổng quát

Trang 18

Mô tả Usecase tổng quát: Mức tổng quát, hệ thống có2 Actor là: admin và khách

hàng, Trong đó mỗi Actor được phép sử dụng các chức năng chính như sau:

Trang 19

- Phân rã biểu đồ Usecase quản lý sản phẩm

Hình 2.2: Biểu đồ phân rã Usecase quản lý sản phẩm

Mô tả: Người quản trị sử dụng chức năng quản lý sản phẩm trước tiên phải đăng

nhập, sau khi đăng nhập thành công người quản trị được sử dụng chức năng quản

lý sản phẩm bao gồm các chức năng con: thêm, sửa, xóa sản phẩm Để thực hiệnchức năng sửa và xóa sản phẩm, người quản trị phải tìm kiếm được sản phẩm cầnsửa hoặc cần xóa

o Kịch bản Usecase Thêm sản phẩm

Tên Usecase Them_SP

Tiền điều kiện Admin đăng nhập vào hệ thống thành công

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lui lại

bước trướcĐảm bảo thành công Thông tin về Sản phẩm mới được bổ xung vào CSDLKích hoạt Admin chọn chức năng “Thêm Sản phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

Trang 20

1 Admin yêu cầu chức năng thêm sản phẩm

2 Hệ thống hiển thị giao diện nhập sản phẩm cho Admin, hệ thống lấy về cácdanh mục sản phẩm , danh sách thương hiệu, hệ thống tự động hiển thị mã sảnphẩm theo nguyên tắc ngày/tháng/năm + STT

3 Admin nhập đầy đủ thông tin sản phẩm bao gồm: Tên sản phẩm , số lượng,Model…

4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin sản phẩm nhập vào

5 Admin tiến hành thêm sản phẩm vào csdl

6 Nếu Admin có nhu cầu nhập tiếp sản phẩm quay trở lại bước nhập thêm sảnphẩm

Ngoại lệ:

4.a Hệ thống thông báo Sản phẩm đã có trong CSDL

4.a.1.Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập lại thông tin

4.a.2 Admin nhập lại thông tin Sản phẩm

4.b.Hệ thống thông báo thông tin Sản phẩm không hợp lệ

4.b.1.Hệ thống yêu cầu Admin nhập lại thông tin

4.b.2 Admin nhập lại thông tin Sản phẩm

o Kịchbản Usecase Sửa thông tin sản phẩm

Tên Usecase Sửa Sản phẩm

Tác nhân chính Admin

Tiền điều kiện Admin đăng nhập vào hệ thống thành công

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lui lại

bước trướcĐảm bảo thành

công

Thông tin về Sản phẩm mới được cập nhật vào CSDLKích hoạt Admin chọn chức năng “Sửa Sản phẩm”

Trang 21

Chuỗi sự kiện chính:

1 Admin yêu cầu chức năng thêm sản phẩm

2 Hệ thống hiển thị giao diện sửa sản phẩm cho Admin

3 Admin nhập thông tin về Sản phẩm cần thay đổi và nhấn “Lưu”

4 Hệ thống kiểm tra thông tin Sản phẩm và xác nhận thông tin hợp lệ

5 Hệ thống nhập thông tin Sản phẩm mới vào CSDL

6 Hệ thống thông báo đã cập nhật thành công

7 Nếu Admin có nhu cầu sửa sản phẩm quay trở lại bước Sửa sản phẩm

Ngoại lệ:

4.a Hệ thống thông báo Sản phẩm đã có trong CSDL

4.a.1.Hệ thống yêu cầu Admin nhập lại thông tin

4.a.2 Admin nhập lại thông tin Sản phẩm

4.b.Hệ thống thông báo thông tin Sản phẩm không hợp lệ

4.b.1.Hệ thống yêu cầu Admin nhập lại thông tin

4.b.2 Admin nhập lại thông tin Sản phẩm

o Kịch bản Usecase xóa sản phẩm

Tên Usecase Xóa Sản phẩm

Tác nhân chính Admin

Tiền điều kiện Admin đăng nhập vào hệ thống thành công

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lui lại

bước trướcĐảm bảo thành

công

Thông tin về Sản phẩm mới được cập nhật vào CSDL

Kích hoạt Người quản trị chọn chức năng “Xóa Sản phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Admin yêu cầu chức năng xóa sản phẩm

2 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu Admin xác nhậnxóa Sản phẩm

3 Admin nhấn vào nút “Yes” Hệ thống loại bỏ thông tin Sản phẩm đã chọnxóa khỏi CSDL

4 Hệ thống thông báo xóa thành công

Ngoại lệ:

3.a Người quản trị nhấn vào nút “No”

Trang 22

3.a.1.Hệ thống tiếp tục phiên làm việc hiện tại

o Kịch bản UsecaseTìm kiếm sản phẩm

Tên Usecase Tìm kiếm Sản phẩm

Người chịu trách nhiệm Admin

Tiền điều kiện Adminđang trong phiên làm việc, Admin ở trang Quản

lý Sản phẩm hoặc khách hàng đang ở giao diện ngườidùng

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ thông tin tìm kiếm và quay lui lại

bước trướcĐảm bảo thành công Các sản phẩm được tìm kiếm tương ứng được hiển thị

ra màn hìnhKích hoạt Admin nhập từ khóa tìm kiếm và nhấn vào nút“Tìm

kiếm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Admin nhập từ khóa tìm kiếm và nhấn vào nút“Tìm kiếm”

2 Hệ thống thực hiện truy vấn tìm kiếm trong CSDL những sản phẩm phù hợpvới từ khóa truyền vào

3 Hệ thống hiển thị kết quả sản phẩm được tìm thấy ra form kết quả tìm kiếmNgoại lệ:

3.a.Hệ thống không tìm thấy kết quả nào phù hợp

3.a.1.Hệ thống đưa ra thông báo “Tìm kiếm thất bại”

3.a.2 Hệ thống đưa ra các gợi ý các từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất

Trang 23

- Phân rã Usecase Đặt hàng

Hình 2.3: Biểu đồ phân rã Usecase đặt hàng

Mô tả: Khách hàng truy cập trang web thực hiện chức năng đặt hàng Quá trình

tìm sản phẩm thêm vào giỏ, khách hàng có thể sử dụng chức năng Tìm kiếm Sau khi chọn được sản phẩm muốn mua, khách hàng thực hiện Mua hàng Sau khi

mua hàng sản phẩm được thêm vào giỏ hàng Khi chọn xong những sản phẩm

muốn mua, khách hàng có thể thực hiện Cập nhật giỏ hàng để cập nhật số lượng

hàng của mỗi sản phẩm Nếu khách hàng không muốn mua sản phẩm thì sử dụng

chức năng Xóa hàng Cuối cùng, khách hàng thực hiện Gửi đơn hàng Trong đó

khách hàng sẽ đăng nhập tài khoản, hệ thống lấy ra thông tin cá nhân của kháchhàng để người quản trị hệ thống có thể liên lạc lại Thông tin giỏ hàng được lưulại vào cơ sở dữ liệu Sau đó hệ thống tạo đơn hàng mới trong trường hợp kháchtiếp tục đặt hàng

o Kịch bản cho Use case Mua hàng

Trang 24

Tên Usecase Mua Hàng

Tiền điều kiện Khách hàng đang ở trang Sản phẩm

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống giữ nguyên thông tin giỏ hàng và chuyển tới trang

chi tiết giỏ hàngĐảm bảo thành công Sản phẩm vừa chọn được thêm vào giỏ hàng

Kích hoạt Khách hàng nhấn vào nút “Mua hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Khách hàng nhấn vào nút “Mua hàng”

2 Hệ thống kiểm tra số lượng sản phẩm cho phép mua

3 Hệ thống kiểm tra Sản phẩm trong giỏ hàng

4 Nếu sản phẩm chưa có trong giỏ hàng , Thêm sản phẩm vào giỏ hàng với sốlượng là 1

5 Nếu sản phẩm đã có trong giỏ hàng,Cộng số lượng của sản phẩm trong giỏ hàngthêm 1

6 Hệ thống hiển thị số lượng sản phẩm đã mua ở trang giao diện

7 Khi khách hàng Click chọn xem giỏ hàng hệ thống hiển thị chi tiết giỏ hàng.Ngoại lệ:

2.a Hệ thống kiểm tra số lượng sản phẩm mua

2.a.1 Hệ thống đưa thông báo số lượng vượt quá giới hạn cho phép

2.a.2 Hệ thống cập nhật số lượng mua là 1

Trang 25

Mức 2

Tiền điều kiện Khách hàng đang sử dụng trang chi tiết giỏ hàng

Đảm bảo tối thiểu Thông tin giỏ hàng được giữ nguyên

Đảm bảo thành công Sản phẩm được chọn xóa, bị xóa khỏi giỏ hàng hiện tại

trong CSDLKích hoạt Khách hàng chọn chức năng “Xóa hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Khách hàng chọn chức năng “Xóa hàng”

2 Hệ thống loại bỏ thông tin Sản phẩm đã chọn khỏi Giỏ hàng

3 Hệ thống hiển thị lại giao diện chi tiết giỏ hàng

o Kịch bản Use case Cập nhật giỏ hàng

Tên Usecase Cập nhật giỏ hàng

Tác nhân chính Khách hàng

Tiền điều kiện Khách hàng đang sử dụng trang chi tiết giỏ hàng

Đảm bảo tối thiểu Thông tin giỏ hàng được cập nhật

1 Khách hàng thay đổi số lượng của sản phẩm tại ô text số lượng

2 Hệ thống cập nhật lại giá trị cột thành tiền của sản phẩm đó và lưu lại thông tingiỏ hàng của sản phẩm đó vào Giỏ hàng

3 Hệ thống hiển thị lại giao diện chi tiết giỏ hàng

Ngoại lệ:

2.a Hệ thống thông báo số lượng mua không hợp lệ

2.a.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại số lượng sản phẩm

2.a.2 Khách hàng nhập lại số lượng sản phẩm

o Kịch bản Use case Gửi đơn hàng

Tên Usecase Gửi đơn hàng

Tác nhân chính Khách hàng

Tiền điều kiện Khách hàng chọn nút thanh toán và đăng nhập tài khoản

thành công

Trang 26

Đảm bảo tối thiểu Thông tin giỏ hàng được giữ nguyên

Đảm bảo thành công Đơn hàng được gửi đi, hệ thống khởi tạo 1 phiên làm việc

mới

Kích hoạt Khách hàng chọn chức năng “Gửi đơn hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống chuyển về form Gửi đơn hàng với thông tin giỏ hàng hiện có

2 Khách hàng xem lại các thông tin và nhấn nút “Gửi đơn hàng”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin giỏ hàng, xác nhận thông tin hợp lệ

4 Hệ thống thêm thông tin giỏ hàng vào CSDL

5 Hệ thống thông báo giỏ hàng đã gửi thành công

6 Hệ thống khởi tạo phiên làm việc mới ứng với giỏ hàng mới cho khách hàngNgoại lệ:

3.a Hệ thống thông báo thông tin giỏ hàng không hơp lệ

3.a.1.Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin giỏ hàng

3.a.2 Khách hàng nhập lại thông tin giỏ hàng

2.2.3.Biểu đồ tuần tự

Các biểu đồ tuần tự nhằm mô tả lại các scenario (kịch bản) của các Use casetương ứng dựa trên các lớp đã được xác định trong pha phân tích Ngoài ra vớimỗi chức năng còn có thêm một hoặc nhiều lớp giao diện và lớp điều khiển chochức năng đó

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập

Trang 27

Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập

Trang 28

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm sản phẩm

Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm

Trang 29

- Biểu đồ tuân tự cho chức năng sửa sản phẩm

Hình 2.6: Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm

Trang 30

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm

Hình 2.7:Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm sản phẩm

Trang 31

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm giỏ hàng

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật sản phẩm trong giỏ hàng

Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật sản phẩm trong giỏ hàng

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng

Trang 32

Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng gửi đơn hàng

Trang 33

2.2.4.Biểu đồ lớp

Hình 2.13: Biểu đồ lớp

Trang 34

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

2.3.1.Phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình

2.3.1.1.Thu thập thông tin

Hệ thống lưu trữ thông tin như sau:

- Thương hiệu sản phẩm:

 Thương hiệu sản phẩm bao gồm các thông tin: mã thương hiệu, tên thươnghiệu, model thương hiệu, logo đại diện và trạng thái hiển thị

 Mã thương hiệu là duy nhất

 Tên thương hiệu, model thương hiệu là duy nhất

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Biểu đồ usecase mức tổng quát - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.1 Biểu đồ usecase mức tổng quát (Trang 25)
Hình 2.2: Biểu đồ phân rã Usecase quản lý sản phẩm - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.2 Biểu đồ phân rã Usecase quản lý sản phẩm (Trang 27)
Hình 2.3: Biểu đồ phân rã Usecase đặt hàng - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.3 Biểu đồ phân rã Usecase đặt hàng (Trang 31)
Hình 2.4: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập (Trang 35)
Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm (Trang 36)
Hình 2.6: Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm (Trang 37)
Hình 2.7:Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm (Trang 38)
Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật sản phẩm trong giỏ hàng - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật sản phẩm trong giỏ hàng (Trang 39)
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm giỏ hàng - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm giỏ hàng (Trang 39)
Hình 2.12:Biểu đồ tuần tự cho chức năng gửi đơn hàng - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự cho chức năng gửi đơn hàng (Trang 40)
Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng (Trang 40)
Hình 2.13: Biểu đồ lớp - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.13 Biểu đồ lớp (Trang 41)
Bảng 2.2: Danh sách các thực thể - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Bảng 2.2 Danh sách các thực thể (Trang 47)
Hình 2.14: Mô hình R - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Hình 2.14 Mô hình R (Trang 48)
Bảng 2.5 : Đặc tả chi tiết Categories 2.3.3.4.Bảng Customers - WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SAVITEX VIỆT NAM
Bảng 2.5 Đặc tả chi tiết Categories 2.3.3.4.Bảng Customers (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w