1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MẠCH ĐIỀU KHIỂN GIAO TIẾP QUA MÁY TÍNH

17 735 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 449,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ Giáo viên hướng dẫn Lý Văn Đạt Nhóm SVTH Vũ Kông Du Nguyễn Công Long Đoàn Đình Luân Nguyễn Văn Nguyên Đào Tuấn Phong 1.Giới thiệu Giao tiếp cổng nối tiếp. Cổng nối tiếp được sử dụng để truyền dữ liệu hai chiều giữa máy tính và ngoại vi.  Ưu điểm: • Khoảng cách truyền xa hơn truyền song song. •Số dây kết nối ít. •Có thể truyền không dây dùng hồng ngoại. •Có thể ghép nối với VDK hay PLC. •Cho phép nối mạng. •Có thể tháo lắp thiết bị trong lúc máy tính đang làm việc. •Có thể cung cấp nguồn cho các mạch điện đơn giản.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH

ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MẠCH ĐIỀU KHIỂN

GIAO TIẾP QUA MÁY TÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

Giáo viên hướng dẫn Lý Văn Đạt

Nguyễn Công Long Đoàn Đình Luân Nguyễn Văn Nguyên Đào Tuấn Phong

Trang 2

Phần I : Lý thuyết liên quan

Phần II : Mạch nguyên lý và giao diện kết nối với vi điều khiển Phần III : Chương trình giao tiếp hệ thống

Phần IV : Tổng Kết

NỘI DUNG THỰC HIỆN

Trang 3

1.Giới thiệu Giao tiếp cổng nối tiếp

Cổng nối tiếp được sử dụng để truyền dữ liệu hai chiều giữa máy tính và ngoại vi

 Ưu điểm:

• Khoảng cách truyền xa hơn truyền song song

• Số dây kết nối ít

• Có thể truyền không dây dùng hồng ngoại

• Có thể ghép nối với VDK hay PLC

• Cho phép nối mạng

• Có thể tháo lắp thiết bị trong lúc máy tính đang làm việc

• Có thể cung cấp nguồn cho các mạch điện đơn giản

PHẦN I - LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT

Trang 4

2 Giới thiệu Chuẩn RS-232

Chuẩn RS-232 cho phép truyền tín hiệu với tốc độ đến 20.000bps nhưng nếu cáp truyền ngắn

có thể lên đến 115.200 bps Các tốc độ thông dụng : 1200bps, 4800bps, 9600bps

 Đặc tính kỹ thuật của chuẩn RS-232:

Chiều dài cable cực đại 15m

Tốc độ dữ liệu cực đại 20Kbps Điện áp ngõ ra cực đại +-25V Điệp áp ngõ ra có tải +(-)5V đến +(-)12V Trở kháng tải 3K đến 7K

Điệp áp ngõ vào +(-)15V

Độ nhạy ngõ vào +(-)3V Trở kháng ngõ vào 3K đến 7K

PHẦN I - LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT

Trang 5

PHẦN I - LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT

 Các chân của cổng RS232

Trang 6

3 Vi mạch MAX 232

Vi mạch MAX 232 của hãng MAXIM là một vi mạch chuyên dùng trong giao diện nối tiếp với máy tính Chúng có nhiệm vụ chuyển đổi mức TTL ở lối vào thành mức +10V hoặc –10V ở phía truyền và các mức +3…+15V hoặc -3…-15V thành mức TTL ở phía nhận

PHẦN I - LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT

Trang 7

PHẦN II - MẠCH KẾT NỐI VÀ GIAO DIỆN PC

1.Mạch nguyên lý giao tiếp PC

Trang 8

1.Chương trình VB

PHẦN III - CHƯƠNG TRÌNH GIAO TIẾP

Option Explicit

Dim i As Integer

Private Sub cmddem_Click()

If com1.PortOpen = True Then

Timer1.Enabled = True

com1.Output = Chr(101) 'gui ma 101 khi cong com mo

End If

End Sub

Private Sub cmddung_Click(Index As Integer)

Timer1.Enabled = False

If com1.PortOpen = True Then

com1.Output = Chr(102)

End If

End Sub

Trang 9

Private Sub cmdreset_Click(Index As Integer) Timer1.Enabled = False

i = 0

Label1.Caption = "00"

If com1.PortOpen = True Then

com1.Output = Chr(104)

End If

End Sub

Private Sub Form_Load()

com1.Settings = "9600,n,8,1"

com1.CommPort = 1

com1.PortOpen = True

End Sub

Trang 10

Private Sub t1_Timer()

frm.Caption = Mid(frm.Caption, 2) & Left(frm.Caption, 1) End Sub

Private Sub Timer1_Timer()

i = i + 1

If i < 10 Then

Label1.Caption = "0" & i

Else

Label1.Caption = i

End If

If i = 100 Then

i = 0

Timer1.Enabled = False

Label1.Caption = "00"

End If

End Sub

Trang 11

2.Chương trình VĐK

#include<reg51.h>

int i1,i2;

const int led[10]={0x0c0,0x0f9,0x0a4,0x0b0,0x99,0x92,0x82,0x0f8,0x80,0x90}; ////////

void tre(int time)

{

while(time );

}

Void khoi_tao()

{

SCON=0X52; //Chế độ 1:8-bit UART,cho phép truyền

TMOD=0X20; //Timer1 chế độ 2:8-bit tự động nạp lại

TH1=0XFD; //Tốc độ 9600 baud

TL1=0XFD;

TI=0; //Cờ ngắt nhận =0

RI=0; //Cờ ngắt truyền =0

TR1=1; //Timer1 chạy

ES=1; //Cho phép ngắt nối tiếp

}

Trang 12

void NGAT() interrupt 4 //NGAT NOI TIEP {

char ch;

if(RI==1)

{

RI=0;

ch=SBUF;

SBUF= ch;

}

}

Trang 13

void dem()

{

for(i1=0;i1<10;i1++)

{

for(i2=0;i2<10;i2++)

{

P0=led[i1] ;

P2=led[i2] ;

if(SBUF==102)

while(1)

{

{;}

if(SBUF==101) break;

if(SBUF==104)

{

i1=0 ;

i2=0 ;

P0=0x0c0 ;

P2=0x0c0 ;

}

}

tre(1750) ; } } //

P0=0x0c0 ; P2=0x0c0 ; while(1) {

{;}

} }

Trang 14

void main()

{

P2=0X0c0;

P0=0x0c0 ;

KHOI_TAO();

while(1)

{

if(SBUF==101) dem() ;

else if(SBUF==104) {

P0=0x0c0 ;

P2=0x0c0 ; }

}

}

Trang 15

2.Giao diện kết nối vi điều khiển

Trang 16

1 Phân công công việc cụ thể

Thiết kế,chế tạo mạch phần cứng Đào Tuấn Phong

Nguyễn Công Long

Thiết kế giao diện điều khiển Đoàn Đình Luân

Nguyễn Công Long

Viết chương trình điều khiển Vũ Kông Du

Nguyễn Văn Nguyên Viết báo cáo thực hành Đào Tuấn Phong

PHẦN IV - Tổng kết & đánh giá

Trang 17

2 Hướng phát triển của đề tài

 Giao tiếp qua cổng LPT,USB,

 Thiết kế modul điều khiển giao tiếp với máy tính

 Điều khiển hệ thống công nghiệp qua máy tính

Tổng kết & đánh giá

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w