trong hệ gen ty thể người đã được xéc dịnh, trong đó có hơn 250 dột biến có khả răng gây bệnh và kèm thơa nhiều hội chứng khác rihau MERRY inyoclonic epilepsy with raeged-red fibres là
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
Bùi Thị Khánh
NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆXN VÀ BỊXH LƯỢNG MỘT SỐ
DỌT BIẾN CỦA HỘI CIỨNG DỌNG KINH, GIẬT CƠ VỚI SỢI CƠ KHÔNG ĐỀU - MERRF Ở NGƯỜI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
Bui Thi Khanh
NGHIÊN CỨU PHÁT TIỆN VÀ DỊXTII LƯỢNG MỘT SỐ
ĐỌT BIẾN CỦA HỘI CHỨNG ĐỌNG KINH, GIẢI CƠ VỚI SOI CO KHONG DEL — MERRF 6 NGUOI VIET NAM
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Phan Tuần Nghĩa
XÁC NHÂN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SUA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dân Chủ tịch hội đồng châm luận van
thạc sĩ khoa học
GSTS Phan Tuấn Nghĩa PGS T8 Bủi Phương Thuận
Hà Nội - 2015
Trang 3
hợp thuộc Phòng Thí nghiệm trong điểm Công nghệ lnzyme và Protein, Trường,
Đại học Khoa học Tự Nhiễn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thục nghiệm
'Tôi xin chân thành cảm ơn lan giảm hiệu Trường Cao đẳng Y té ‘hai Binh,
Trưởng khoa Y học cơ sở và các anh ern trong bộ môn Y học cơ sở đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được đã học nâng cao trinh độ của minh
'tôi xin chân thành cắm ơn đến toàn thé thay, cô giáo trong lộ môn Sinh lý
thực vật và Hóa sinh, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý bau Irong suối thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phỏng Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học và các Phỏng chức năng của Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dã tao điều kiện cho tôi học tập, hoàn thành
chương trình học Cao học,
Cuối cùng, lôi xin bày tô lòng biết em tối gia đình va ban bè đã luôn động viên,
khích lệ tôi hoàn thành khóa học
Hà Nội, tháng 12 năm 2015 HVCH: Bùi Thị Khánh
Trang 41.1 CẤU TRÚC VA CHỨC NANG CỬA TY THẺ NGƯỜI c3
1.1.2.1 Tụ thể hoạt động như một nhà máy năng lượng của lễ bào
1.1.2.3 Tụ thể và quá trình tự chết của tễ bào 9
1.1.3.3 Đặc điểm ái truyễn của hệ gen ty th
1.1.3.3 Tình chất dị lễ bào chất và tốc độ đội biến của ty thể 12
1.2.2.1 Hội chứng sây ra bởi các đột biển điểm phố biến trên sen
1.3.2.2 Các hội chứng liên quan đến các đội biến điểm phổ biễn trên gen
ma héa protein
1.2.2.3 Các bệnh liên quan đến các đội biển trên gen md hda sRNA 21
1.2.2.4, Bệnh gây nên bởi các dội biến khác trên mul2NA
Trang 51.3 HỘI CHỨNG ĐỘNG KINH, GIẬT CƠ VỚI SỢI CƠ KHÔNG ĐỀU
2.2 MAY MOC VÀ TRANG THIẾT BỊ sex "— -.- 2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU ceriieieeeooo.34
2.3.3 Nhân bản đoạn gen ty thế bằng ky thuat PCR - - 35 2.3.4 Kỹ thuật PCR kết hợp với kỹ thuật đa hình chiều đài các đoạn
ili
Trang 63.3.6 Điện di trên gel polyacrylamide
2.3.7 Kỹ thuật roal-time PƠR sử dụng mẫu dỗ huỳnh quang đạng khỏa
axit nucleic (LNA-locked nucleic aeiđ) co cntrenceeriiiieeirreee
2.3.8 Giải trình tự đoạn gen chứa đột biển - 41
3.1 THU THẬP MẪU MÁU BỆNH NHÂN VẢ TÁCH CHIẾT DNA
3.2 SANG LOC CAC DOT BEEN GEN TITUGC IIGI CIIUNG MERRF G
NGƯỜI VIỆT NAM BANG PHUONG PHAP PCR-RELD 43
3.2.1.1 Nhân bản đoạn gen từ 8135 - 8366 béng PCR
3.2.1.2 Phân tích sự có mặt của đột biến 18344G bằng PCH-IMLLP
3.2.2 Sàng lọc đột biên T§356C
3.2.2.1 Nhân bản đoạn gen từ 8166 - 8358 bang PCR
3.2.2.2 Phân tích sự có mặt của đột biến 18356C bằng POILIILP
3.2.3 Sàng lọc đột biến G8363A
3.2.3.1 Nhân bản doạn gen từ 8342 - 8582
3.2.3.2 Phân tích sự có mặt của dột biên G8363A bang PCR-RELP
3.3 XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUĂN ĐẺ ĐỊNH TƯỢNG ĐỘT BIẾN A8344G
3.3.1 Thiết kế mẫn đỏ huỳnh quang Taqman I.NA - - 42
3.3.1.1 Thiết kế mẫu đò huỳnh quang Tagman INA
3.3.1.2 Đánh giá tính đặc hiệu của mẫu đè đội biên 483440
3.3.3 Xây dựng đường chuẩn và đánh giá độ tin cây của phương pháp
3.3.2.1 Định lượng số bản sao cia plasmid mang doan gen dét bién va
không đột biên 483-44
3.3.2.2 Kết quả xây dụng đường chuẩn đột biển A8344G
3.3.3, Thứ nghiệm khá năng phát hiện và định lượng đột biến A8344G
iv
Trang 73.4 SANG LOC ĐỘT BIEN GEN THUỘC HỘI CHỨNG MHRRE
BANG PHUONG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ TRỤC TIẾP
Phân tích trình tự vùng gen mang đột biến MHRRE 8155-9292
Trang 8Black fluorescence quencher (chat hap phy huynh quang)
Coenzyme Q Chronic progressive external ophthalmoplegia
(Bénh Liat mat co ngoai tién triển kinh niên)
Cytochrome e Cytochrome b
Vong chuyén vi
Deoxyribonucleoside triphosphate
Deionized distilled HạO (nước cất loại ien, khử trùng)
Ethidium bromide Flavin adenine dinucleotide (dang oxi héa) Flavin adenine dinucleotide (dang khit) Isopropyl D-Thiogalactopyranoside Kilobase
Kearns-Sayre syndrome (II6i chimg KSS) Luria Bertani
Leber’s hereditary optic neuropathy
(enh ligt than kinh thi giae di truyén theo Leber)
Locked nucleic acid (nucleotide dang khéa) Mitochondrial cncophalopathy, lactic acidosis, stroke-like Episodes (Hội chứng nião giật co, tăng acid lactic mâu và giá
tai biển mạch)
vi
Trang 9(Bệnh tiếu đường va cim diée di truyén theo me)
Magnetie resonane imagp (Hình ãnh chụp cộng hưởng tù) Mitochondrial DNA (DNA ty thd)
Nuclear DNA (DNA nhan) Nicotinamide adenine dinucleotide (dang oxi héa) Nicotinamide adenine dinucleotide (dang khir)
Neuropathy, ataxia and retinitis pigmentos
(116i chimg gay liét, mat sw didu héa va viém vong mac
Optical density (Mat dé quang hoc) Polymerase chain reaction (Phin img chudi polymerase) Progressive external ophthalmoplegia
(Bệnh liệt cơ mắt ngoài tiễn triển)
Restriction fragment length polymorphism
(Sự da hình các đoạn phân cắt giới hạn)
Reaetive oxygen species (dạng oxy phản ứng) Sodium dadecylsulphate
Tris -Acelate-BDTA Tris -Borate-EDTA N,N, N’, N’- Tetramethy!-Lthylenediamine
Melting temperature (Nhiat dé tach chudi)
vii
Trang 10Các biêu hiện và triệu chứng lâm sảng của 62 bệnh nhân MERRE
Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR các đoạn gen mang dột biến
Thanh phin ban gel polyacrylamide 12%
‘Trinh te cia méi và miu do ding cho real-time PCR
Trinh ty mdi nhan doan gen 8155 - 8366
Trình tự và sản phẩm cắi của enzyine Banll
‘Trinh ty mdi cho phan img PCR đoạn gen #166 - 8358
Trinh tr mdi cho PCR đoạn gen 8342 - 8S82 Trình tự của mẫu đỏ đùng cho roal-Lime PCR 33
'Tương quan giữa nêng độ DNA plasmid mang đột biến vả không đột biên A8344G ban dau và số chủ kỷ ngưỡng được xéc dinh bing real-time PCR
Bang 3.7
Hãng 3.8
Tỷ lệ phần trim plasmid đội biên 8344G phá sẵn
Kết quả thực nghiệm tỷ lệ phản trăm dột biến của mẫu chuẩn
vill
sĩ
58 5D
Trang 11Nguyên lý hoạt động của mẫu dé ‘Taqman
DANII MUC CAC INIT
Cầu trúc ty thể Câu tạo mảng ty thẻ
Hệ gen ty thỂ ch 11112111.1002.ncee Cấu trúc của nuelcotide cãi biến đạng TÌNA
Điện đi sẵn phim DNA téng sé từ mẫn máu của các bệnh nhân Kết quả điện đí sản phẩm PCR đoạn gen 8155 - 8366
Điện di sin phẩm PCR-RLƯLP đoạn gen 8155 - 8366 của bệnh nhân
Kết quả điện di sản phẩm PCR đoạn gen 8166 - 8385 Điện đi sẵn phẩm PCR-RFT,P đoạn gen 8166 - 8385 oủa bệnh nhân Kết quá điện di sán phẩm PCR doan gen 83412 - 8582
Điện đi sẵn phẩm PCR-RELP đoạn gen 8166 - 8385 của bệnh nhân
Ki quả kiểm lứa mẫu đò
Biểu dỗ khuếch dại doạn gen mang, dột biến và không mang dột biển:
A8344G bang real-time PCR
Hình 3.10 Sự tương quan giữa tỷ 16 dot bién thuc Lé va tF 16 d6t bién Ly thuyét Hinh 3.11 Thứ nghiệm định lượng 5 mẫu bệnh phẩm không mang đột biển
A8344G bang real-lime PCR
Hình 3.12 Kết quả blast của trình tự 29 mẫu bệnh với trink tr chudn JO1415.2 62
Trang 12MG DAU
Trong hau hết các tế bảo, 1y thể là bảo quan quan trọng đảm nhiệm chức nắng, cung cấp năng lượng dưới dạng A'LP cho các hoạt động của bể bảo Ty thể sản xuất năng lượng bằng cách oxy hóa hoan toàn các hợp chất trung gian của quả trình
chuyển hóa thức ăn của cơ thể tạo thành sẵn phẩm cuối cùng là HạO, CÕ¿, và năng
lượng dudi dang ATP
Ty thể có hệ gen riêng, nhân bản dộc lập với hệ gen nhân DNA ty thể người
tên lại ở dạng mạch vòng kếp, có kích thước 16.569 bp, với 37 gen, mã hỏa cho 2
TRNA ribosome, 22 RNA vận chuyển và 13 protein là thành phân cần thiết trong các
phúc hợp của chuối hé hap DNA ty thé dé bi tổn thương do ty thế là mỗi trường,
gidu dạng oxy phản ủng và thiểu cơ chế sửa chữa hiệu quá dẫn đến nhiều đột biển xuất hiện trong hệ gen ty thé Hau hết các hoạt động của tế báo dễu dựa vào nguồn năng lượng én định do ty thế cung cấp, do đỏ những sai hồng trong DNA ty thé cd
thé gây ra sự rồi loạn đa hệ thống ảnh hưởng đến nhiễu tể bào, mô và các tổ chức
khác nhau
Năm 1988, Wallace va tap thé da cdng bố đột biến điểm đâu tiên trên hệ gen ty thể người gây bệnh liên quan đến thân kinh thị giác di truyền theo Leber (Leber’s hereditary optic neuropathy - LHON) Cho đến nay, hơn 3600 đột biến khác nhau trong hệ gen ty thể người đã được xéc dịnh, trong đó có hơn 250 dột biến có khả
răng gây bệnh và kèm thơa nhiều hội chứng khác rihau
MERRY (inyoclonic epilepsy with raeged-red fibres) là hội chứng dộng kinh
gidl co với sợi cơ không đều, ảnh hưởng đến hệ thân kinh và cơ xương cũng như
các hệ thông khác của cơ thể, gây nên bởi những đội biến trên gen MT-TK của DNA ty thé Ngoài ra, nguời mang hội chứng MERRF sẻ thế kèm theo động kinh, mất diễu hỏa vận dộng, suy nhược và mát trì nhớ Triệu chứng thường khởi phát ở trổ em sau một giai dogn phát triển bình thường, kết quả hay gặp là diệc, thấp bé,
thoái hỏa thần kinh thị giá
co bat thường và xuất hiện sợi co mau dé bi xé rach nham nhở khi nhuồm với
„ đôi khi quan sái được các n mỡ khu trú dưới da Té ban
Gomori trichrome va quan sat didi kinh hién vi
Trang 13Hiện nay, trên thể giới di có nhiều công trình nghiên cứu về hội chứng, MERRF để xác định nguyên nhãn, cơ chế biểu hiện bệnh cũng như tính di truyền
của bệnh Tuy nhiên, đo tỉnh phức tạp trong tác động lâm sảng, mô bệnh học, cơ
chế phát sinh và biểu hiện bệnh nên việc chấn đoán bằng phương pháp thăm khám lâm sang hay bằng các xét nghiệm thường quy là rất khó khấn, vì thế nhiều bệnh
nhan MERRF vẫn clum được phát hiện và không có phương pháp điều trị hiệu quả
Ở Việt Nam, gần như chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu phát hiện và
dinh lượng dột biến MERRE ở người Việt Nam
ên đối với các bệnh nhân, gia đình bệnh nhân mang hội chứng MI/RRI: chúng tôi tiến hành đề tải:
“Nghiên cứu phát hiện và định lượng một số đột biến của hội chừng động kinh,
Nhằm góp phân vào việc chan đoán, diều trị vả tư vẫn đi truy
giật cơ với sợi cơ không dẫn - MEIHLE ð người Việt Nam^.
Trang 14CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAI LIEU 1.1 CÂU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CUA TY THẺ NGƯỜI
1.1.1 Cấu trúc của ty thể
Ty thé la bao quan pho bién được tim thay trong hẳu hết các tế bảo nhân chuẩn Chức năng chính của ty thể là cung cấp năng lượng hóa học cần thiết cho các hoạt động sinh tổng hợp và vận động của tế bảo Ty thể được lần đầu tiên tìm thay trong tế bao cơ năm 1857 bởi nha giải phẫu học người Thuy Sĩ, Kollier Đến năm 1890, nhả mô học người Đức, Richard Altmann, bằng phương pháp nhuộm Êuchsine đã quan sát được ty thể ở nhiều tế bào khác nhau dưới kính hiển
vi quang học [27].Ty thể cỏ đường kính khoảng 0,5-2 jam và chiều đài 7-10 ym Hình dạng vả số lượng ty thể tủy thuộc vảo nhu cầu năng lượng của mỗi loại tế bảo khác nhau, các tế bảo mô cơ xương hoặc thận cân một lượng ty thể lớn hơn các tế bảo khác trong cơ thể Ty thể cỏ thê hình câu, hình que hay hình sợi nhưng đều cỏ câu trúc chung giống nhau Ty thẻ có khả năng thay đổi hình dạng, kích thước, có thể liên kết với nhau tạo ra những cấu trúc dài hơn hoặc phân ra thành những cấu trúc nhỏ hơn Ngoài ra, ty thẻ cỏ khả năng di chuyển để phản ứng với những thay đổi sinh lý bên trong tế bảo [35]
Mào răng lược
Màng trong làng ngoài
Khoắng gian màng
Hình 1.1 Cấu trúc ty thể [68]
Trang 15Vẻ cầu trúc, ty thể có cầu tạo dạng màng kép, gồm mảng trong và mảng ngoài,
bao lây khỏi chất nên bên trong, khoảng cách giữa hai mảng được gọi là xoang gian
mang Ca hai mang déu co ban chat lả lipoprotein tương tự như mảng sinh chất,
nhưng có sự khác biệt về hình dạng vả các tỉnh chất lý hỏa chuyên trách cho việc
thực hiện các chức năng sinh hóa của chủng [35]
Màng ngoài của ty thể cỏ độ dảy 6 nm, có tỷ lệ protein (P)/ lipid (L) lớn hơn hoặc bằng 1 Màng ngoài ty thẻ chứa tỷ lệ cholesterol thấp (bằng 1/6 so với mảng tế bảo hỏng cau), ty 1é phosphatidyl choline cao gap hai lan so voi mang té bao Mang ngoài có nhiệm vụ tiếp thu phần lớn protein sản xuất từ tế bảo chất để xây dựng ty thể vả kiến tạo mảng Đặc biệt, mảng ngoài của ty thể cỏ tính bản thâm rộng hơn
với các ion và các phân tử lớn cho phép các ion di chuyên tự do tử ngoài nguyên
sinh chất vào xoang gian mang và ngược lai Mang ngoai ty thể còn chứa nhiều enzyme quan trọng như các transferase, các kinase, cytochrome-reductase, acyl
Hình 1.2 Cấu tạo mang ty thé [67]
Màng trong của ty thẻ cỏ độ day 6 nm, protein chiếm 80%, lipid chiem 20%,
và một lượng nhỏ cholesterol Tỷ lê giữa cholesterol/phospholipid là 1/53 Mang
trong ăn sâu vào chất nên tạo nên các mảo răng lược Câu trúc “mảo” làm tăng diện tích bề mặt của mảng trong gấp ba lần so với mang ngoài và điều này liên quan đến chức năng của nó lả tăng cường vận chuyển điện ti va tng hop ATP Mang trong
Trang 16chửa nhiều protein vận chuyển chủ động ALP, ADP, acid béo và các protein kênh vận chuyển các ion Na”, K”, Ca” va II" Mang trong là nơi bám của 5 phức
vận chuyển dién tir (phtrc hop I-IV), ATP
hop thuéc chudi hé hap bao gém chuéi
synthase (phức hợp V, cén goi la Fify-ATPase) va adenine nucleotide translocase (ANT) [9]
Xoang gian màng (khoảng xen kế giữa hai màng) là nơi trung chuyên các chất
giữa hai mảng, mỗi trường cũng tương tự và cản bằng với bảo tương của tế bảo
an
Xoang gian màng chứa nhiều tan HỶ từ chất nên đi ra đo hoạt động của chuối
chuyên điện tử, chứa cytoctrorne ¢ (Cyt c) 14 chat mang dién tử cơ động cho chuối tiô lắp, giải phông Cyt c vào bào tương sẽ hoạt hóa etzyrne caspase có vai tò trong, quá trình chết theo chương trình của tế bảo [32]
Chat nén (natiix) là một vùng vật chất không định hình chứa nhiều cân trúc đặc biệt Chất nều này là một phức hệ proteim lan trong nước, tương đổi đậm đặc và
chứa các enzyme của chủ Irình Krebs, các euzyme của quá trình oxy hóa acid béo,
acid amin va bộ mày di truyền riêng của ty thể Như vậy, ở tế bảo dộng vật, thực vật
và người ngoài hệ gen nhân, còn có hệ gen tế bảo chất nằm trong ty thể Ty thể có vật chất di truyền và bộ máy của riêng nó dẻ tổng hợp nên các RNA cũng như grotem của chủng Các DNA ngoải nhiễm sắc thể này mã hỏa một số các peptide của ty thé (ở người là 13 loại peptide) Các peptide này gắn vào lớp mang trong cùng với các protein khác được mã hóa trong nhân tế bảo [32]
Ty thể nhân lên theo phương thức rất giống với tế bảo vi khuan Khi chúng, trở nên quá lớn, chúng bắt đầu chia đổi Quá trình này xảy ra sau khi bộ I3NA của
ty thể được nhân đôi hoàn toàn, được thục hiện bằng sự tạo thành rãnh bên trong
và sau đó mảng ngoài thất lại hình thành hai ty thế con Đôi khi các ty thé moi được tổng hợp ở các trung tâm giàu protein và polyribosome cẩn thiết Tuy nhiên, nhiều ty thế không phân đôi và bi phân hủy trong lyzosome theo cơ chế tự tiêu (autophagy) Cơ chế này giúp đuy trì số lượng ty thể đặc trưng trong một tế bao
I9
Trang 171.12 Chức năng của ty thể
1.1.3.1 Ty thể hoạt động như một nhà máy năng lượng cũa tế bào
Ty thể đóng vai trò trung tâm trong quá trinh chuyên hỏa năng lượng của tế bảo Quả trình hồ háp biến đổi hóa học và trao đổi chất tại ty thể đã giúp chúng,
chuyển đối năng lượng hóa học tiêm tàng trong các hợp chất hữu cơ tạo ra CO,,
TẠO và giải phóng năng lượng vào phân tử cao năng ATP ATP được tạo thành từ
quá trình phosphoryl hóa oxy hóa dựa trên các phức hệ hé hap (gọi lả chuỗi vận chuyển điện lữ) nằm trên mảng trong của ty thể Quá trình oxy hóa của lễ bảo sử dụng nguồn các đương lượng khử NADH và TADH; như nguồn điện tử chính trong chuối vận chuyển điện tủ Các thành phần của chuỗi vận chuyển điện từ nằm ở
màng trong của ty thể bao gẽm bổn phức hợp I, I, I va IV va mét sé chat mang
điện tử Các diện tử dược vận chuyển doc theo chuối, ba trong bón phức hợp hoạt
động nhĩ máy bơm proton, đây proten từ chất nên tạo thành dòng chuyển proton
“Nhớ gradient proton vá sự chênh lệch diện thể qua màng, mà ATP được tổng hợp từ
ADP va Pi béi phite hé FoF, synthase, do 46 cho phép các proron trổ lại chất nên
Sự kết hợp van chuyển điện tử vả tang hop ATP hoạt động theo cơ chế hóa thâm
Co hai giai dogn tao ra ATP 6 ty thé, do 1a chu trình Krebs điển ra trong chất nền và qua trinh phosphoryl hoa oxy héa ở chuỗi van chuyển điện tứ nằm ở mảng trong ty
thê với sự xúc tac cia
CoA (acetyl-CoA cé thé tao ra tir qua trinh oxy hóa aeid béo) và tiếp tục được oxy
hóa hoàn toàn qua chu trình Krebs dé tao thành CO;, HạO và năng lượng chủ yéu được tích trữ đưới đạng ATP Trong chu trình Krebs, điện tử và proton H” được tách ra và chuyển đến các phân tử nhận diện tử là NAD” và FAD trong chuỗi vận
chuyển điện tử đề tạo thành NADII và FADHI; Chuỗi vận chuyển điện tử bao
Trang 18gồm bổn phức hợp: nicotinamide adenine dinucleotide coenzyme Q reductase
(NADH-CoQ reduetase/ phúc hệ 1), succinate CoQ rednctase (phức hé ID, ubiquinol cytochrorne b reduetase (phúc hệ LH), cytochrome e oxidase (phúc hệ
TV) va hai phân tử vận chuyến điện tử giữa các phức hệ là coenzymne ubìquinone
(CoQ) va Cyt e Phúc hệ 1 và 1L có vai trò xúc tác cho sự nhận điện tứ của CoQ từ NADH và succinalc Sau đó phức hệ TT xúc tác cho quả trình chuyển điện lử từ
CoQ dén Cyt c Cuối cùng phức hệTV xúc tác cho sự vận chuyển điện tử từ Cyt ¢ tới chất nhận cuốổi cùng là oxy phân tử Ở mỗi giai đoạn, điện tử đi qua các phức
hệ, năng lượng được giải phỏng ra kẻm theo viée bom cae proton (H ) từ chất nền qua mang Long va xoang gian màng và làm xuất hiện điệu thế màng Do đó, hệ théng Hol’, synthase hoat déng và tổng họp ATP từ ADP vả phosphate vô cơ [35]
ATP là nguồn năng hrong lớn được sử dụng cho tất cả các quá trình trao đối
chất cầu thiết bên trong tế bảo Vì vậy, khi ty thể bị tấn Hương, quá trình sản sinh ra
năng lượng bị chậm lại, thậm chi là ngừng lại boản toản Pvruvate không được
chuyển hóa tiến, nên bị biến đối thành lactate, vì vậy các bệnh nhân bị bệnh ty thể thường có hàm lượng Ìaclste trong mẫu và trong dich não tủy cao Do gần nhà tôi cả các tế bào đêu dựa vào nguồn năng lượng én định do ty thể cung cấp nên khi ty thể
bị tên thuơng có thể gáy ra sự rối loạn đa hệ thống, ảnh hưởng đến nhiều loại tế bào
cũng như rô và các cơ quan |35
1.122 Ty thế và quá trình lău hoa
T.ão hỏa là một quả trình sinh học phúc lạp, là yêu lồ nguy cơ lớn cho sự phải triển của ưng thu, thoái hỏa thắn kinh vả các bệnh tim mạch Cơ chế phân tủ của sự
lão hóa là vẫn đề phức tạp, tuy nhiên quả trình oxy héa va nitrate héa protein trong
tế bào đã được đề xuất là cơ sở cho việc suy giêm chức năng của tế bào và làm giảm khả năng chống chịu của cơ thê [60]
Các gốc tự do, chủ yếu là các dang oxy phan img (ROS Reactive oxygen species) được xem là những phân tử tín hiệu của nhiều hoạt động sinh lý Những
năm 1990, hydrogen peroxide được phát hiện là có liên quan đến cytokine, insulin,
Trang 19yếu tố tăng trưởng, AP-1 và tín hiệu NE-KB [48] Sau dỏ, nhiều bảo cáo chỉ ra rằng, 1O; có thể thúc đẩy sự bất hoạt phosphatase bằng sự oxy hóa cysteine làm ảnh hưởng đến con đường tuyên tín hiệu [58]
Hệ quả của các phân ứng hô bắp trong ty thế là các điện tử chưa phép cặp, sụ tương tác của các điện tử nảy với oxy tạo thành các gốc superoxide rất hoạt động, các gốc tự do có hoạt tính cao Có 8điểm trong ty thể có khả năng sản xuất O*,
superoxide được chuyển hóa thành hydrogen peroxide (H;O;) bởi superoxide dismutase (SOD) khi cé su tham gia cia mét dign ti va 2 proton H’ [48]
Ngày cảng có nhiều bằng chúng cho thấy rằng ROS có thể gây ra những thay đổi trong qua trinh dich ma protein Cy thé, 1,0, 06 thé oxy héa nhém thiol (-SLI) trong cysLeime để tạo thành axit sulpheme (SON), tếp theo phan tmg vi GSH sinh
ra glutathionylate (-SSG) mang lién két disulfide (-S-S-) hodic amide sulfenyl (-SK)
Mỗi sự thay đổi này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của một protein nhất định Phosphorylase bị tác động khá nặng bởi ROS, làm ức chế hoại động tách gốc
phosphate [48]
Hon nữa, các gốc tự do khée nl cde géc hydroxyl (OH) va hydrogen
peoxyde (I1,0.) cững cẻ thế tổn tại ở nông độ tương đổi cao, gây nên nguy cơ oxy
thỏa Tipid làm tổn thương màng lế bảo và ảnh hưởng đến câu trúc DNA Đăng chú ý rằng sự tác động của các gốc tự đo này tới DNA ty thể sẽ lớn hơn JDNA trong nhân
de DNA ty thế không liên kết với Histone và không có cơ chế tự sửa chữa Khả tiăng tạo năng lượng ATP của ty thể giảm vả tăng quá trình oxy hoá lầm hư hại cầu trúc tế bào Gốc tự do có thể phả ràch mang tế bảo khiến chất dinh dưỡng thất thoát,
tế bảo không tăng truêng, không được sửa chữa và chết ROS phá hủy hoặc ngăn
cân sự tổng hợp protein, lipid, dường, tỉnh bội, cazvrne trong tế Đảo, làm cho collagen, elastin mắt tính đản hỏi khiển da nhăn nheo, sơ khớp cứng nhắc [22]
ROS được cho là tác nhân chính gây ra những tổn thương sinh lý của tế bảo
Sự tích lữy ROS và các táo nhân oxy hóa có liên quan đến nhiều bệnh lý, bao gồm
các bệnh thoái hóa thân kinh, tiểu đường, ung thư và lão hóa sớm ROS và các gốc
Trang 20tự do gây ra các dột biển gen, tầng sw hinh thanh va tich läy các đột biến DNA ty
ngừng hoạt động là nguyên nhân làm cho tế bảo chết và cơ thé bị lão hoá [21]
1.1.2.3 Ty thế và quả trình tự chất theo chương trình của tễ bào
“Chất theo chương Bình” (apoplosis) là một quá trình quan trong giúp các sinh
vt da bao duy ti sự toàn vẹn và chức nắng của mô và dễ loại bỏ những, hư hại hoặc
các tế bào không mong muốn Ty thê đóng vai trẻ cết lõi trong việc điều tiết sự chết của tế bào bằng cách cung cấp nhiều yéu 1d quan trọng bao gồm cả sự hoại hóa caspase va phân mảnh nhiễm sắc thể Ty thể có vai trỏ quan trọng trong cơ chế tịch
tự Ca” và rối loạn quá trình oxy hóa, sự tích lũy lượng Ca?” đủ lớn trong ty thể din đến chết theo chương trình của tế bảo Nông độ và khả năng hoạt động của Cụ?" trong ty thể được điều khiển bởi họ protein Bel-2, yéu té quan trọng tham gia vào
quá trình chết theo chương trình của tế bào [3⁄1]
Tín hiêu gây chết nội bảo phụ thuộc vào sự phóng thích Cyt c Tác động của
Cyt c 1a liên kết với thụ thể protein hoạt hóa procaspase (Apaf-1), lễ hợp lại với
nhau tạo thành heptamer gọi là apoptosome Apaf-1 trong apoptosome hoạt hóa
procaspase mé dau (procaspase-9), từ đó hoạt hóa đỏng caspase sát thủ đề điều dẫn
sự chốt (é bao Bel-2 điều hòa con đường gpoplosis nội bảo bằng cách kiểm soát sự phỏng thích Cyt ơ và các protein khác từ khoảng gian mảng của ty thê vào tế bảo chất Bel-2 có hai loại: pro-apoptosis Bcl-2 gia tăng sự giải phòng Cyt c và kích thích sự chết của LẾ bảo; anti-apoplosis Bel-2 có tác dụng ngược lại, ức chế sự giải phỏng Cyt c từ đỏ kim hầm sự chết của tế bảo [32, 60]
Nông độ Ca” trong ty thể cũng quyết định đến sự sống cỏn của tế bảo, Sự kich hoạt nhém protein pro-apoptosis Bel-2 đòi hỏi nẵng đô ion Ca?” trang ty thể phải đủ
lên, từ đó đẫn đến các rối loạn về chức năng của ty thể, kích thích giải phòng Cyt ¢
Trang 21và hoạt hóa caspase Mặt khác, khi một lượng lớn CaŸ” tích tụ trong ty thẻ, sẽ tương
tác với cyclophilin D đẻ kích thích mở lỗ bán thâm trên mảng trong của ty thể làm chất nền bị trương lên làm v6 mang ty thé va phat tan Cyt c Hơn nữa, Ca?” còn kích thích sự tổng hợp các gốc tự do có hoạt tính cao (ROS) Sự dư thừa ROS trong ty thể hoạt động như chất trung gian của các con đường truyền tín hiệu chết theo
chương trinh [34]
Những rồi loạn chức năng của ty thể gây ra bởi sự sai hỏng DNA và các yếu tố
làm tổn thương gen dân đến một kết quả chắc chắn là sự chết tế bảo theo chương
hoa cho 2 phan tir ARN ribosome, 22 phân tử ARN vận chuyên và 13 phân tử
protein là thành phân cân thiết trong các phức hợp của chuỗi hé hap
Hình 1.3 Hệ gen ty thể [11]
Trang 22NDI-ND6 và ND4L xã hỏa 7 tiểu đơn vị của phức hợp (ADH-ubiquinone
oxidoreductase), Cyt b lả tiêu dơn vị phức hợp HI chỉ được mã hỏa béi mtDNA
(ubiquinel eytochrome e oxidase reduotase), COX 1-3 mã hóa cho 3 tiểu đơn vị của phức hợp V (ATP synthass) Các phân tử protein còn lại của chuối hô hấp được mã
hóa bởi gen nhân, được dịch mã trong tế bảo chất, sau đó được vận chuyên vào bên trong ty thé [59]
Đặc biệt, so với hệ gen nhân, hệ gen ty thế chúa rất it trình tự không mã hóa xen ké véi ving ma héa D-loop nằm giữa gen tRNA”" (sen MT-TK) và tRNA”"
(gen MT-TP) là vùng không mã hóa lớn nhất vả cỏ vai trỏ quan trọng trong điều
hỏa quá trinh sao chép và phiên mã của hệ gen ty thé, chira promoter cho sw phiên
mã chuỗi nặng (H) và chuối nhẹ (L), chứa điểm khởi đâu của quá trình tải bản Hai
gen mii hoa cho RNA (128 và 168 rRNA) và 22 gen tnấ hóa cho 22 IRNA dược
tiẫm giữa các gen mã hóa cho prolem Các gen tây cùng cấp các RNA dần thiết chó
sự tông hap protein bén trong ty thé [11 |
Hệ gen ty thể sao chép độc lập với hệ gen nhân bằng một hệ thông riêng trong
ty thể nhưng các enzzne cho quá trình tải ba lại do hệ gen nhận mnã hỏa Quá trình
phiên mã và dịch mã của DNA ty thể lại được điều khiến bởi gen nhân Hệ gen Ly thể được phiên mã từ một điểm khởi dầu nằm trên vùng D-loơp, bản phiên mã sau
đó được endonuclease phân cất để hình thánh nén phan tit rRNA 128 va 168, tRNA
va mRNA tiên thân Phân tử mRNA hoản thiện của ty thể khỏng được gắn mũ nhưng cỏ đuôi polyA Mé hinh phiên mã trên có nhiều điểm giống với một operon
của vi khuẩn [H1, 59]
Các tế bào người có thể chứa tới hàng ngàn ban sac mtDNA trong mét té bao và
có số lượng dao động tủy thuộc vào như cầu sử dụng năng lượng, của từng loại tế bảo
Số bản sao mi3NA giám nhiều lần trong quả trình tạo tính trừng nhưng dường như
tăng đột ngột trong quá trình tạo trứng Số lượng bản sao mfDNA thay đối rat lon 6 các mê khác nhau và được kiém soat nghiêm ngặt trong thời kỳ đâu của quá trình phát triển của đồng vật Số bản sao mtDA tăng khi quá trinh trao đối chất tăng [46]
11
Trang 231.1.3.3 Đặc điểm di truyền cũu hệ gen ty thể
Sự di truyền của các gen trên mtDNA là sự di truyền qua tế bảo chất Giống, như các DNA ngoài nhân, DNA ty thể được di truyền theo dòng mẹ, người me truyền gen ty thế cho các con, nhưng chỉ con gái của bà mới có thế truyền các kiểu gen này cho thế hệ tiếp theo Cơ chế dị truyền này được lý giái bởi tế bảo trừng của
người phụ nữ trưng bình chứa khoảng 100.000 phân tử DWA ty thể, trong đó một tính trăng khỏe mạnh chỉ chứa trung bình 100 - 1500 phân tử, mặt khác sự suy thoái cia miDNA trong dường sinh dục nam vả sự phá hủy m†DNA của tình trùng khi vào tế bảo trứng là rất rõ ràng nên m†DNA trong tế bảo hợp tử thường chỉ được thừa hưởng từ trứng |29, 61]
Đối voi ede gen nắm trong nhân của tế bào sinh vật nhân chuẩn, chúng tuần theo các quy luật hoạt động của nhiễm sic thé trong các cơ chế phản bảo Nhưng
hệ gen ty thẻ lại không tuân theo những quy luật đó má các tính trạng do ching xác định có những kiểu đi truyền riêng đặc trưng cho chúng Đột biển mIDNA được truyền ty me sang con nhưng tỷ lệ số bản sao mang đột biến ở mẹ vả con
khác nhau, các cá thế mang đột biển trong một phả hệ gia đỉnh cũng cả sự thay
khác với mẹ ]14, 46, 50]
1.1.3.3 Tính chất không déng nhất và tốc độ dột biển của ty thế
Mãi tế bảo có thể chứa hàng ngắn bán sac DNA
thì trong củng một mồ có thể có cả mfDNA bình thường và mDNA đột biến, hiện
vậy, khi xuất hiện đột biển
Trang 24tượng này dược gọi là tỉnh không dồng nhất (Heteroplasmy) Nếu các bản sao của mtDNA đêu giống nhau thì được gọi là đồng nhất giữa các bản sao ty thé
(Homoplasmy)
Số bản sao mtDNA dét bién so với tổng lượng mtDNA của tế bảo sẽ xác định mức độ heteroplasrny, lả một nhân tổ quyết định mức độ nghiệm trọng của bệnh Đa
số các đột biên mtDNA gây bệnh đều tồn tại ở dạng heteroplasmy Những biểu biết
về mức đỏ dị plasmid của người mang đội biến lá thông số quan trọng để có thể tiên lượng được tình trạng bệnh lý và sự di tuyên của đột biến gen ty thể [14]
HH ỒNA có tốc dộ đột biển cao gấp 10 - 20 lần so với DNA trong nhân, do hệ gen ty thể ở dạng trên (không liên kết với các protein bảo vệ kiểu histone như hệ gen nhận), không chứa trình tự miron, hệ gen ty thể dễ tiếp xúc với các gốc ur da [54] Ngoài ra, ty thể không cỏ cơ chế sửa chữa I2NA hiệu quả như với DNA trong nhân Tiện nay, đã có nhiều đột biến gen ty thể gây bệnh được phát hiện và nghiên cứu Các đột biến gen ty thể này thường gây ra các triệu chúng khác nhau, tuy nhiên chủ yếu tập trung vảo cơ, thân kinh và các chuyển hỏa của cơ thể
1.2 DOT BIEN GEN TY THE VA CÁC BENH LIEN QUAN
1.2.1 Các loại đột biển gen ty thé
Bộ gen ty thế có tỷ lệ đột biển rât cao, cao hơn từ 10 đến 20 lần so với đột biến
DNA trong nhan
Hau hết những thay đổi trên DNA ty thể là đa hình và 6 vai tro quan trong trong việc theo đối sự di cư của con người Những dột bién mtDNA gây bệnh đầu tiên đã được xáo định vào năm 1988 Kế từ đó, hơn 250 đột biến mtDNA
gây bệnh đã dược phát hiện và nghiên cứu, bao gồm hai loại đội biển chính là
đột biến điểm và đột biến cầu trúc, Các đột bién mtDNA cé tinh khong déng
nhất về biểu hiện lâm sàng và tuối khỏi phát bệnh, do đó việo xác định tỷ lệ của
Trang 25dối với dột biến A3243G vá 0,2% dối với dột biến A1555G liên quan dén MT-
RNR] aminoglycoside gây ra mắt thính giác, điêu này chứng tỏ rằng những hiểu biết về đột biến gen ty thể còn nhiêu hạn chế [31, 56]
4.211 Đật biến điểm
Đột biến điểm là đột biến thay thế, mắt hoặc thêm muội nuclcolide xây ra trong cầu Irúc cửa gen lại một điểm trên phân tử DNA Hơn 250 đột biên điểm gây bệnh
đã được xác định trên gen ty thể qua các bệnh nhân với bàng loạt các rối loạn khác
uhau (http://mitomap.org/MITOMAP), thwong di truyền từ mẹ sang con và liên
quan đến nhiều hệ thống cơ quan Đột biến điểm trên mIIDNA có thể xây ra trên gen
mã hóa fRNA, rRNA hay protein, tuy nhiên hơn một nửa trong số các đột biến điểm
được bảo cảo liên quan đến gen tRNA của ty thể [31]
TRNA ty thế có câu trắc ngắn hơn và khác biệt với tRNA trong tế bảo chất
(mä hỏa bởi gen nhân) nên sự sai khác vé 1 nucleotide din dén thay dỗi dang hình T, của RNA, ảnh hưởng đến câu trúc bậc ba cửa chúng Một số đột biến trên {RNA ly thé dẫn đến những khiếm khuyết trên phức hợp OXPHOS Tủy thuộc
ty thể sẽ ảnh hưởng đến các kênh vận chuyển
vào điểm đột biến trên gen 1RN
diện tử khác nhau trong chuỗi hỗ hấp tế bảo Các nguyễn nhân gây ra khiếm khuyết trong quả trình tống hợp các (RNA ty thé Ja rat nhiéu bao gồm: kết thúc
phiên mã, biển đổi fRNA trưởng thành, thay đổi bộ ba đối mã, ảnh hưởng đến
cầu trúc và chức năng của tRNA do đó giảm khá năng gắn acid amin, giảm liên
kết với các yếu tổ dịch mã rwEFT hoặc các riboserue ty thể Đột biển điểm ở gen
mã hóa protein ty thế đặc biệt ảnh hưởng đến các chức năng của phúc hợp chuỗi
hô hắp tế bảo mà nó đấm nhiệm [56]
ột biển điểm trên mtDNA chủ yến ở dạng không, đồng nhật (heteroplasmy),
tỷ lệ đột biến giữa các mô trong củng một cá thể cũng rải khác nhau Miột số đột biển gen ty thể ở dang déng nhất (homoplasmy) dang dược nghiên cứu nhiều hơn, đột biển này thường ảnh hướng đến các mô xác định và có biểu hiến lâm sảng đặc trưng Tuy nhiên, đột biển điểm gen ty thể rất đa hình nên việc xác định tý lệ đột biển gen gây bệnh ty thể là vấn để cân dược nghiên cứu nhiều hơn mữa [3] |
Trang 261.21.2 Dét hién citu tric mtDNA
Đột biển cầu trúc gen ty thể bao gồm mắt doạn, lặp doạn vả xột số sự sắp xếp cầu trúc phức tạp khác đã được nghiên cứu gắn với tỉnh trạng bệnh lý Phân lớn đột biển cấu trúc mứ2NA được phát hiện liên quan đến mắt đoạn, thay đối kich thước khoảng 1,3 - 8 kb hay một vài gen Đột biển mắt đoạn m†D2NA thường xáy ra ở giai
đoạn sớm trong quá trình phát triển của hợp tử đẫn đến tần số xuất hiện vả biểu hiện
bénh ở các mô là tương tự nhau Kích thước đoạn mIDNA bị mắt có thẻ do đột biến
gen nhân quy định việc duy trì, sao chép và trao đổi nucleotide trong mtDNA (wi
du, POLG va PEO] ma héa Twinkle) [56]
Ở cấp độ phan ti, khoang 60% dot bin mat doan mtDNA xdy ra trong khu vue mtDNA ma hai bén 1a trink wy lp ngan, kiéu mal doan nay được gọi là đột biến mất doan type 1 Khoảng 30% đột biển mất doạn mtl2NA xảy ra tại những vúng có trình tự lặp không tuyệt đổi, được gợi là mắt đoạn tvpe II Còn lại khoảng 10% đột biển mắt đoạn xây ra ở vùng không có trình tự lắp Mắt đoạn ruIDNA phổ biến nhất, gặp ó khoảng 1⁄3 số bệnh nhân, lả đột biến mất đoạn 5 kb (3470 - 13447) được giới
hạn bởi trình tự lặp L3 bp (type D) [3⁄4]
Mặc đủ có nguồn gắc khác nhau, hẳn hét đột biên mat doan mtDNA déu c6
đặc điểm chúng, chủ yêu xảy ra lừ quá trình sao chép Cơ chế xây ra đột biển cũng, giống nhau, Krishnan vả cộng sự [24] đã để xuất rằng mất đoạn mtl2NA phát sinh
trong quá trình sửa chữa các sai hỏng trong phân tử miDNA tái bản Số lượng, iueleotide bị mất và tắn suất xuất hiện của đột biến Irong các mô là cơ sở quan trọng cho việc xác dịnh triệu chứng lâm sảng của bệnh, nhưng co thé không tỷ lệ
thuận với nhau
1.2.2 Các hệnh do đột biến gen ty thể
Ty thé là bảo quan sản xuất năng lượng quan trọng trong các tế bào nhân
chuẩn Bệnh ly thể là bệnh lý trong đó khả năng sân xuất nắng lượng và đảm
nhiệm vai trò binh thường trong tế bảo của ty thể bị tổn hại Nhiễu nghiên cứu
cho thấy đột bién mtDNA 1a mét trong oác nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở
Trang 27người, ngoài ra một số đột biến gen nhân cũng có thể làm mất chức năng của ty thé gay nên bệnh ty thẻ [56] Bệnh ty thể có ảnh hưởng đến nhiều cơ quan với tập hợp các triệu chứng liên quan đến cơ, hệ thản kinh và các cơ quan thiết yên cha sự sống cản năng lượng cao Biểu hiện lâm sảng, của bệnh ty thẻ rất đa dạng, có những, triệu chứng đan xen vảo nhau, thường được xác định bdi tinh trang thiếu nàng lượng tế bào do khiểm khuyết quá trình phosphoryl héa oxy hóa
Sự khởi phát các triệu chứng lâm sàng, sự biến đổi kiểu hình và mức biểu hiện của bệnh ty thể chịu sự chỉ phối của một số yêu tô bao gồm hiệu ứng
ngưỡng, sự phân chia tế bao chat trong phân bao, số lượng bản sao DNA được
nhân lên trong ty thẻ, và sự ch truyền “nút cổ chai”, Nhiều đột biến gen gây bệnh
ty thể ở trạng thải không dồng nhất, trong trưởng hợp nảy thi tỷ lệ gen dột biến
có liên quan đến mức độ biếu hiện của bệnh Tỷ lệ gen đột biến nhỏ nhật cần thiết có thể gây tiên những biến đổi sinh hóa và chức nắng của tế bảo dẫn đến biểu hiện lâm sảng của bệnh được gọi là ngưỡng biểu hiện của đột biến Giá trị
ngưỡng này khác nhau đối với timg loại đột biển và giữa các mô, cơ quan trong,
co thé; su hô hấp của tế bào theo con đường hiểu khí sẽ bị ảnh hưởng sớm hơn
so với con đường kị khi Thông thưởng cáo giả trị ngưỡng trong khoáng 60 -
90% gen đột biến mtDNA [14] Trong quả trình phân bào, ty thể được tách ngẫu nhiên và trong tế bảo con sẽ không có sự dòng nhất vẻ tỷ lệ đột biến mt2NA, sự thay đổi này đôi khi thấp hơn hoặc cao hơn ngưỡng biểu hiện của bệnh Mặt khác, mãi ty thế cña tế bảo có hàng ngàn bản sao DNA dẫn đến sự thay đổi tỷ lệ mIỜNA đội biến trong lễ bảo và mô Cơ chế đi truyền “nút cổ chai” cũng quyết định sự biểu hiện bệnh ty thể ở các con sinh ra từ trứng của người mẹ mang đột biển gen ty thế ở đạng không đồng nhất, bởi sự chỉ truyền ngẫu nhiên lượng mmtDNA đột biến vào tế bảo trừng của mẹ tạo nên tỷ lệ không đồng nhất ở tế bảo
hợp tử cao hơn hay thấp hơn ngưỡng biến hiện của bệnh [46]
‘Tw việc xác định được các đột biến rmt2NA đầu tiên vào năm 1988, sau đó đã
có nhiều nghiên cứu quan trọng đi sâu tìm hiếu những rồi loạn đi truyền miDNA din dén tinh trạng bệnh lý Hiện nay, dã cỏ hơn 250 đột biến mf2NA gây bệnh
16
Trang 28dược xác dịnh Ngoài ra củn có nhiều bảo cáo vẻ các dột biển gen nhân làm thay déi protein trong chuỗi hê hắp của ty thể gây nên bệnh ty thẻ Những nghiên cứu này
Jam sảng tỏ cơ chế phân tử của bệnh ty thế, đặc biệt tập trưng vào các khuyết tat di truyền m†lDNA, hệ quả chức năng đặc trưng của đột biển mtÖNA nhằm mang lại sự tiến bộ về phương pháp chân đoán và điều trị bệnh ty thể
1.221 Hội chứng gây ra bối các đột biển điểm phố biển trên gen ma hoa tRNA
Hội chitng MELAS (mitochondrial encephalopathy, lactic acidosis and
stroke-like episodes) là hột chứng não gial co, tang acid laclic mau va giả lai
biến mạch, được đi truyền từ mẹ sang con Bệnh có ảnh hưởng đến nhiều hệ thống của cơ thể, đặc biệt là não bộ, hệ thần kinh và cơ bắp Các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nay thường xuất hiện ở trẻ em sau một thời gian phát triển bình thường, cò thể khởi phát ở mọi lửa tuổi Triệu chứng của bệnh bao gồm yếu cơ, dau co, đau đầu, nôn, và co giật, một số cả nhân có thể bị đột quy trước tuổi 40 Bệnh tiến triển có thể là liệt nửa người, bắt thường về thị giác, có giật vả nhức đầu nghiệm trọng, những lân đột quy lặp lại làm tổn thương não dẫn
đến mắt thị lực, mắt chức năng trí tuệ [6, 56]
Tiâu hết bénh nhan MELAS déu bj tich tu acid lactic trong ca thé dẫn đến
nhiểm toan làm nên riửa, đau bụng, rãi mệt mỏi, yêu cơ và khó thở Một số trường,
hep MULAS co that cơ không tự chú, giảm thỉnh lục, bệnh tim và thận, tiểu đường,
mật cân bằng nội tiết tổ [40]
Nguyên nhân là do một trong các loại đột biến A3243G, A32S1G, T3271C, T3291C, A3352ŒG, A3260G, C3356T trên gen MT-TT.1 mã hóa cho (RA, đột biển G13513A, A12770G va A13514G trên gen MI-NDS mã hóa cho NDS ubiquinone oxidoreductase cia phitc hop I, G583A trên gen MT-TF mã hóa cho tRNA™, G1642A trén gen MT-TV rnä hóa cho RNA", AS814G trén gen MT-TC
mã hóa cho tRNA“ ‘Trong đo, đột biển A3243G chiếm 80% số ca mang hội ching
MELAS, tiếp theo là đột biển T327LC xảy ra khoảng 7,5% [16] MELAS có thê gây
Ta bởi các đột biển dim mDNA ở các gen kháo như COXTII, ND1, ND5 hoặc gen
Trang 29mã hóa tRNAP NAY, tRNA", rRNA hoặc mất doạn với kich thước ngắn Tuy nhiên, đột biến trên RNA'“" vẫn là đột biến phổ biển nhất liên quan đến kiểu hinh
MELAS Trong số đỏ, đột biến A3243G được báo cáo đầu tiên trên gen mã hỏa cho
tRNA*' và là đột biển phổ biển nhất ở tất cá chúng tộc [1] Như vậy, đột biến _A32/13G là một chỉ tiêu quan trọng để chân đoán hội chứng MDL.AS ngoài các kiểm
tra lâm sảng
Hội chứng CPEO (chronic: progressive external ophthalmoplegia) a di
chứng liệt cơ mắt ngoải tiến triển do rồi loạn chúc năng ty thể, thường gặp ở người
thường là mí mắt sụp xuống làm giãm giới hạn vận động của mát, hạn chẻ tâm
nhìn của mốt, và tổn thương giác mạc Bệnh nhân thường sử dụng cơ trấn dễ
giúp nâng mí mắt nên cỏ thể xảy ra teo các nhóm cơ trên mặt, khó khăn trong,
việc nhai, một số bệnh nhân dục thủy tỉnh thể, suy giảm thính giác, dau thân kinh
sợi trục, mật điều hòa eo co, Parkinson [56]
CPEO là tỉnh trạng bệnh gây nên bởi những khuyết tật trong ty thể làm ảnh hưởng đến quá tinh phosphoryl oxy hỏa trên chuỗi hỗ hấp tế bào Trong một số
trường hợp, đột biến ở gen MT-TI.1 trên mưDNA gây tiên CPBO Nguyễn nhân của
bệnh là do đột biến A3243G nằm trên gen mã hỏa tRNA 42 và đột biến T4274G
xăm trên gen mã hóa tRNAP*, Mắt đoạn mƯDNA lồ nguyên nhân quan trong gay nén
hội chúng CPHO, những mất đoạn có kích thước 3,4 đến 6,9 kb với múc độ không đẳng nhất đao đông trong khoảng 18,8 rên 85,59 cho thấy cáo biểu hiện lâm sảng
khác nhau Một nghiên cứu trên những bệnh nhân nghỉ mắc bệnh ty thé ở Malaysia
cho thấy rằng dộ dài, vị tri mat doạn và mức độ không đồng nhất đóng vai trỏ quan
trọng trong việc xác định kiếu hình lâm sàng của bệnh nhân CPEO, hai bệnh nhân
ch thước 4320 bp và 4717 bp Bénh
rằng được tim thay wat doan mtDNA có
nhân CPIO oé thé mang dét bién diém, bao gém cae dét bidn tran (RNA, RNA™
Trang 30và tRNA^*, Mặt khác, các dột bién gen POLG, SLC2
A4 và Cl0orf2 trén DNA
nhân cũng là nguyên nhân gây bệnh, những gen nảy rât quan trong dé bao vệ mtDNA Mic di ca ché chwa rồ ràng, nhưng đột biển bắt kỷ trong 3 gen nay đều
dân đên mắt đoạn lớn trên mữ2NA, đao động từ 2-10 kb [Ì 7]
1.222 Các hội chứng liên quan đến các đật biến điểm ph biến trên gen ma
héa protein
Hội chieng Leigh (bệnh viêm não ty cấp di truyền theo Leigh)/NARP
(neuropathy, ataxia and retinitis pigmentas)
118i ching Leigh vả NARP (yếu cơ do thần kinh, mắt điều hỏa và viêm sắc tổ vény mac) 14 mét phản của chuỗi các rối loạn thoái hỏa thân kinh tiến triển gây ra bởi sự bất thường của clruỗi hỗ hấp tế bảo trong, ty thé [53]
Hội chứng Leigh đặc trưng bởi tỉnh trạng thoái hóa thân kinh tiến triển, trong đó đặc biệt ảnh hưởng đến não, nào trung gian và hạch thần kinh, thường, dim đến tử vong do suy hỗ hap Các dấu hiệu đầu liên 6 wé mac héi chimg Leigh
là nên mửa, tiêu chây, khó nuốt dẫn đến ăn uống kém, không phát triển, giảm
trương lực cơ, eo cơ không kiêm soát, mắt cảm giác và yêu ở các chỉ, triệu chứng
phổ biến là cử động khó khăn Một số cá nhân liệt có mất, to đây than kinh thi
giác, phi dại cơ tìm, Ngoái ra, khó thở thường gặp ở những người mắc hội chứng,
Leigh dẫn đến suy hô hắp, hoặc sự tích tụ lactate trong co thé do được ở máu,
dich nfo tly và nước liễu [Số]
NARP dược đặc trưng bởi yếu cơ do than kinh gây mắt cảm giác thần kinh, mất điều hỏa và bệnh võng, mạc sắc tổ Triệu chứng khởi phát là mắt điều hỏa vận động và trí tuệ chậm phát triển, thường xuất hiện ở trẻ em Một số bệnh nhân NARP
có thể tương đối ôn dịnh trong nhiều năm, nhưng có thể bị xuống cấp từng dợt, thường cỏ biểu hiện rõ ràng khi kết hợp với các bệnh do virus [66]
Hầu hết các dột biển gen ty thể gây ra hội chứng Leigh được báo cáo là trên
các gen MT-ATP6, MT-ND3 và MT-ND5, một vải đột biển được xảo định trên các gen MT-KD2, MT-ND6 và MT-ND4 Ngoài ra, còn có trường hợp trên gen liên
19
Trang 31quan dén quá trình tổng hop protein, do la gen MI-I'V ma héa cho tRNA™4, pen MT-TLI mã hóa cho tRNA'”", gen MT-TW mã hỏa cho tRNA™ va gen MT-TK
mã hỏa cho tENA", MT-ATP6 là gen duy nhất bị đột biến gây NARP [66]
Trong các trường hợp của hội chứng Leiph, đa số các đột biên nằm trên gen
MI-ALPó, đặc biệt tại vị trí 18993G hoặc T9176C Sự biến đổi T thành G tại 993
trong mtDNA ngudi là một trong các đột biến ty thể kèm theo hội chứng Loigh
được mê tả nhiễu nhất Đệt biển này thay thể leucine thanh arginine tai vi tri 156
trên AIPase 6 của ty thể, một trơng hai tiểu đơn vị cúa tiểu phân E„ của phức hệ ATPase (phtre hệ V), làm cho quá trình tống hợp ATP bị lỗi, tạo ra nhiễu gốc oxy tự
do, gây nên các triệu chứng lâm sảng khác nhau [53]
THậi chimg Leigh con liên quan đền sự biến đổi T12706C của gen NDS, din
dén thay thé phenylalanine bang leucine ở vị tri 124 NDS là gen chức nắng gồm
1812 bp (từ vị trí 12337 tới 14148) được mã hóa bởi chuỗi nặng của mfDNA Sản
phẩm của gen ND5S là một thành phần của phức hệ NADII-ubiquimen oxidoreduotase Sân phẩm của gen NDS nằm ở phần ky nước của phức hệ 1 Protein
nay là một trang 7 tiến phản được mã hóa bởi mfDNA trong số 42 tiểu phần của
phức hệ I của chuỗi hé hap Đột biến trên gen ND5 có liên quan tới nhiều bệnh
trong đó có LHON, Leigh va MELAS [61]
Hội chieng LHON (Leber herteditary optic neuropathy) Vi hoi chime, Hit thân
kinh thị giác di truyền theo Leber, tác động chủ yếu đến võng mạc, gây hội chứng, teo dây thần kinh thị giác, làm mất khả năng nhìn thấy ở cả bai mắt Bệnh thường, phát triển ở tuổi rưởng thành, tý lệ ảnh hưởng của nam giới cao hơn 4 đến 5 lần so với nữ giới Người mang bệnh ban đầu hoàn toàn không có biểu hiện cho đến giai đoạn phat triển thủ giác làm mờ một rnắt, tắt còn lại b 3 tháng, khoảng 25% bệnh nhân khởi phát bệnh với 2 mắt ö củng thời điểm Thị lực
u hiện lương lự søu 2
giám nghiêm trọng đến mức không thể đêm được ngón tay hoặc kém hơn nữa Sau
giai đoạn cấp tính, đĩa quang trẻ nên teo Bắt thường về than kinh như rưn chân tay,
bệnh thin kinh ngoại biên, bệnh cơ và rối loạn vận động được báo cáo la thường
gặp ở bệnh nhân THƠN, ở nữ giới gó thể phảt triểu triệu chimg da xo cimg [69]
Trang 32Khoảng 95% trường hợp LHOR gây ra bới các dột biến liên quan dén các tiểu đơn vị của phúc hệ I, bao gềm đột biến G11778A trên gen ND (50-70% trường hợp),
đột biến G3460A trên gen NDI (15% trường hợp) và đột biến T14484C trên gen ND6
(10% trường hợp) Đột biến G11778A lá nguyên nhân phỏ biến nhất của LHON., Ngoài ra, còn có cáo đột biển hiếm khác liên quan đến gen ND5 và ND6 [3]
Các đột biên trên gen NĐ6 bao gồm T14484C, T14459C, các đột biển này
không những gây ra cáo triệu chứng của hội chứng LON mà cỏn gây ra hội chúng Leigh Đột biến G14453A cũng trên gen này, tác động lâm sảng phức tạp hơn, kẻm
theo các triện chứng cửa THON cờn có các biểu hiện của MBI.AS
T.HON thường là do mdt 461 biéa mtDNA homoplasmy va các con sẽ kế thừa các đột biển từ mẹ Tuy nhiên khoảng 50% nam giới sẽ biểu hiện bệnh, trong khi chỉ có 10% nữ giới bị mắt thị giác Sự tiến triễn của bệnh phụ thuộc vao gen dét
biển, 71% bệnh nhân đột biến T14484€ có dấu hiệu phục hồi, ương khả đó ở bệnh
nhân A11778G chỉ lả 25%, Phản lớn cáo bệnh nhân mang đột biến A11778ữ sớm
khởi phát triện chúng LIION, đã có một vài bảo cáo về kiếu hình suy thoái thần
kinh thị giác [69]
1.2.3.3 Các bệnh liên quan đến các đột biển trên gen mã húu rÑNA
Bệnh đo đột biến trên gen mã hỏa rRNA chiếm tý lệ rất nhỏ Đột biển A1555G
và C14941 được phát hiện trên gen mã hóa cho rRNA 128, cáo đột biển nảy gây
mật kha năng nghe do kich thich béi aminoglycoside va mat khả năng nghe không
có hội chứng Trong đó, đột biến A1555G phổ biến hơn C]494T
Đột biến A1555đ là đột biến điểm mmJNA năm trên gen MT-RNRI, quy định
sự tổng hợp 128 rRNA Đột biến nảy nằm trên vị trí mã hóa tiểu đơn vi rRNA va
được dự đoán gây ra một sự thay đổi trong cơ câu thú cấp của rRNA Sụ thay đổi
nay làm suy yếu tổng hợp protem và tăng cường tương tác với khang sinh
aminoglycoside, tiép tuc lam trim trọng hon tinh trạng bệnh [2] Dột biển don
thuận thường không dẫn đến tinh trang bệnh lý, nhưng khi kết hợp với các yêu tô
xôi trường như kháng sinh nhóm nminoglyeoside sẽ biểu hiện triệu chứng bệnh
Trang 33diễn hình, thường quan sát được là mất thính lực @ cdc mute dé khac nhau, Đột biến A1555G thường ở đạng đồng nhất nhưng biểu hiện triệu chứng bệnh của các thánh viên trong gia đình là rất khác nhau Trong một nghiên cứu cũng chỉ ra rầng biểu hiện của bệnh chịu ánh hướng của việc sử đụng kháng sinh amimoglycoside với 96,5% ở nhóm tuổi 30 điều trị kháng sinh và 39,9% với
nhóm không điểu trị kháng sinh [7]
Đội biến khác trên gen rRNA 128 là T1095C, gây nên sự thay đổi base tảo thủ
ở vòng xoắn 25 của rRNA 128 Nuolcotidc này nằm ở vị trí P của ribosoIme, có vai
trỏ quan trọng trong giai đoạn khởi đầu của qua trình tảng hợp protein của ty thé
Sự thay đổi cầu trúc bậc ba của TRNA 128 làm ãnh hưởng đến quá trình tổng hợp protem, vi vay din dến mắt chức năng của ty thê và gây ra mắt khả nãng nghe
1.224 Bệnh gây nên bởi các đột bién khde trén mtDNA
H6i ching Kearns-Sayre (KSS) là bệnh liên quan dén sự phát triển sắc tổ võng mạc và liệt cơ mắt ngoài tiên triển, thường khởi phát trước tuổi 20 Nguyên
nhân là do mất đoạn miDNA khoâng 2-4 kh, thường là 4997 bp từ vị trí 8488-
13460, tại điểm đứt gấy thường cò một đoạn 13 bp lặp lại Ngoài những triệu chứng
nhược cơ, sa mí mắt, yên cơ mặt, thoái hóa sắc tổ võng mnạc, bệnh nhân thường có các biển chứng bao gồm thất điều tiêu não, suy giảm nhận thức và điếc, tắc nghiên
co tim, ding người thấp bé, nuốt khó [56]
Hội chứng Pearsơn là một rỗi loạn hiếm gặp, thường khổi phát trong những, năm đầu đời, đặc trưng bởi thiểu máu hồng cầu, tủy xương và suy tụy ngoại tiết Diễn biển lâm sảng ở trể em có thé ning din đến Lữ vong sớm, những trường hợp sống sớt thưởng có biểu hiện thiểu máu sau đó phát triển các đặc diểm lâm sảng
của KSS Bệnh thường được xác định là đo mắt đoạn mtDNA quy mồ lém, có mặt
Trang 34nhược cơ, sa mỉ mất, yêu cơ mặt, rách cơ Nguyễn nhân gây bệnh lá những khuyết tat trong ty thé, hay gặp ở các rồi loạn mất đoạn mtDNA quy mô lớn, trong một số
trường hợp là đột biến gen MT-TL1 Mat khác, các đột biển gen nhân POLG, SLC25A4 vá C10orF2 cũng lả nguyên nhân gây nên bệnh nảy Các nghiền cửu gần đây chưa chứng minh được sự tương quan giữa kích thước và vị trí đoạn mfDA bị
mat với mức độ biểu liện của bệnh [54]
Bénh Parkinson/héi chứng MELAS gối nhau do đột biến mắt đoạn TTLAA, tắt đâu ở vị trí 14787 của gen CYTB Bệnh nhân biếu hiện rồi loạn tiền triển nặng,
bắt đầu từ 6 tuổi với biển hiệu khó phối hợp và lập trung vận động Sau này, bệnh: nhân thẻ hiện hội chứng Parkeinson, rung giật cơ và nhỏi máu não [24]
Mat doan 9 bp CCCCCTCTA xây ra ở vùng khâng mã hóa năm giữa gen mã cho cytochrome oxidase TI (COM) va IRNA™ trong hé gen ly thể Vùng không mã
hóa gồm hai trình tự lặp lại nổi tiếp nhau dài 18 bp từ vị trí 8272-8289 trên hệ gen
ty thế Hiện tượng rất đoạn 9 bọ được xem là một dạng đột biên của hệ gen ly thế
va có tỷ lễ cao ở các quân thể người châu Á bao gồm Trung Quốc (15%), Việt Nam
(20%), Thai Lan (29%) va Nhat Ban (20%) [62]
Bat biển mắt đoạn xuất hiện do những sai hỏng trong qua trinh tai ban khéng
dược sửa chữa hoặc do quá trình sao chép bị lỗi Vì vậy, mắt doạn 9 bp có lẽ xuất
hiện như kết quả của rnột lỗi không được sửa chữa trong qua trinh sao chép của
mtDNA Hiện tượng mật đoạn 9 bp được xem xét trên hai phương điện đó là nguồn
góc tiến hỏa và mỗi liên quan giữa mất doạn 9 bp với bệnh tật dặc biệt lá các rối loạn ty thể
Ngoài ra, một số bệnh ty thế côn liên quan đến sự đão đoạn Nghiên cứu đầu
tiêu vẻ một đột biển dao đoạn ong m(DNA gay bệnh cơ dược phát liện bởi ˆMusumeoi và tập thế vào năm 2000 [41] Bệnh nhân được phát hiện mang, đột biến đão đoạn 7 nuclsotide (ACCTTGC thành GCAAGGT) ở vùng 3902-3908 thuộc gen
mã hóa cho M27 của NADH ubiquinone oxidoreductase Đột biến đảo doạn này
din dén thay thé 3 acid amin (D199G, L200K, và A201V) có tính bão thủ cao trong chudi polypeplide, là đột biến & dang kbéng déng nhat 80% và được phát luện trong
Trang 35cơ nhưng không có trong máu bệnh nhân Sự thay dỏi 3 acid amin lên tiếp từ Asp-
‘Lew-Ala thank Gly-Lys-Val, lin quan đến một vùng bảo thủ cao cửa gen NDI có vai trở
quan trọng rong việc gắn ubiquinone
1.3 HỘI CHỨNG DONG KINH, GIAT CO VOI SOE CO KHONG ĐÉU
(MERRF)
Nin 1973, m6t nhom bệnh nhân muắc bệnh ty thể có triệu chứng lâm sang liên
quan đên déng kinh, giật cơ lần đầu tiền được mô tả Sau đó các trường hợp khác
tiếp tục được mô tả, Fukuhara và cộng sự [28] đã đưa ra các lính năng cơ bản của bệnh bao gồm: giật cơ, dộng kinh kết hợp với sợi cơ không đều được gọi là hội
chứng MURRI' Hệnh nhân MI:RRI được chin đoán bối các tiêu chí: rung giật cơ,
động kmi, thất điều tiểu ráo, smủt thiết cơ cho thấy sợi cơ đồ bị rách Mặc dù đỏ là
những biểu hiện chỉnh nhưng thực tế lâm sang tim thấy nhiều bệnh nhân MERRE
có triệu chứng không đồng nhất, có thể gặp bệnh nhân điếc, không chịu được vận
động, rnất trí nhớ, umd déi xứng, bệnh sắc tổ võng mạe [15, 37]
Hội chứng lần đâu tiên được mô tâ là đo đột biến A8344G trên gen mã hóa cho tRNAT của ty thể [13, 20, 42] Nguyên nhân phổ biến của hội chứng MERIRE là do
đột biển A83⁄44G, T8356C và G8363A năm trên gen MT-FK mi héa cho (RNA gay
va, lL ca dat biển đều tốn tại ở đạng không đồng nhật Đột biến A8344G là phổ biển nhất, chiếm 80-90% sé ca mang hội chúng MIZRRI [9, 42] MIZRRE cũng được mồ tả
ở bệnh nhân bị mật đoạn mtNA Cáo hội chứng gối nhau với đặc điểm
MEI.AS/MERRF đã được báo cáo ở đội biến T7572C và T8356C trên (RÑAŠ“ |18|
làm thay đối bộ ba mã hóa trên tRNA**, đo đó giảm khả năng tương tác với bể mặt
Tìbosorne Đột biến lại vùng ray ảnh hưởng đến sự hợp nhất của chz lượng lysine vao protein ty thể, làm suy yêu tổng hợp protcm và gây ra các rồi loạn chúc năng của chuối
24
Trang 36ho hap trong ty thé Ti dỏ, ty thể giảm hệ thông phosphoryl hỏa oxy hỏa, đặc biệt là
cae phite hop I (NADII dehydrogenase) va IV (cytochrome ¢ oxidase) [10, 20, 33]
Đột biến A8344G được đi truyền độc lập từ mẹ sang con và thường tổn tại ở dang không đông nhất, nhưng mức độ phân bổ của thể đột biên rất khác nhau giữa các cả thể và các mô trong cùng một cá thể [10] Một nghiên cửu cho thấy ring &
một phụ nữ có tỷ lệ bản sao ty thế mang đột biến A83⁄44G trong cơ xương là 944, trong máu là 38⁄4, trong nước tiểu là 1894, còn mẹ của bệnh nhân có 16% gen đột
biển trong máu va 18% trong nước tiểu, còn em gái có tỷ lệ dột biểnưong máu là
3% và trong mước tiểu là 1% Binh lượng được tỷ lẻ gen đột biến nhằm xác định
mức độ ảnh hưởng của bệnh đến cá thể mang đội biến Tỷ lệ đột biến A8344G có tương quan với sự giảm tổng hợp protein, giám tiêu thụ oxy và thiểu cytochrome c
oxidase, cũng rữư các polypepud lớn và giàu lysine bị ảnh hướng nặng nề gợi ý
răng các đột biển MERRE trực tiếp hạn chế quá trình tổng hợp protein eda ty thé Hon thế nữa, stress oxy hóa và oxy hóa trên các mô bị ánh hướng, bởi thiếu chuỗi hỏ
thấp dẫn đên sự tiên triển các triệu chứng của bệnh ty thẻ [30]
Mặc đủ được mô tà với các triệu chủng lâm sàng cơ bản của hội chúng
MERRE bao gồm rung giật cơ, mất điều hoà, động kh va soi co mau dé rach nham nhở nhưng đột biên A8344G có những biểu hiện kiểu bình không đồng nhất
.Một nghiền cứu ở người phu nữ 42 tuổi, ngoài các tỉnh năng chính của hôi chứng
MERRE còn có nhiều triệu chứng khác như suy hô hấp và loạn dưỡng cơ Một số trường hợp biểu hiện tằm vỏc ngắn, mắt thính lực, bệnh thân kinh ngoại biên, bệnh
co tim hoặc rối loạn chức năng ông thận Kết quả nghiên cứu mỗi tương quan giữa kiểu gen đột biển A8344G với kiểu hình MERRF cho thấy rằng đột biến này có thé biểu hiện kiểu hình khác, bao gồm cả triệu chứng lâm sàng của hội chứng Leiph, rung giật cơ kết hợp với u mỡ đổi xứng và các bệnh đầu múi cơ [36]
1.3.1.2 Dật biến T8356C
Hội chứng MERRE thường được biết đến với đột biên A8344G, nhưng không quan sát thấy rong khoảng 10 - 20% số bệnh nhân cỏ triệu chứng lâm sàng tiêu
1 x
Trang 37biểu của hội chứng MERRE Một nghiên cứu giái trình tự gen tRNA của năm bệnh nhân có triệu chúng lâm sàng được xác định là rung giật cơ (hoặc động kinh),
mắt điều hòa và sợi cơ đồ lị rách nham nhị
lên sử gia đình tương thích với sự kế thừa bệnh tử mẹ, nghiên cứu tiên lâm sảng thấy tăng hảm lượng acid lactic, sinh thiết cơ cho thấy nhiều sợi cơ đỏ bị xé rách Kết quả cho thấy có sự thay đổi
nucleotide tai vi trí 8356 từ T chuyển
bão tên trong phân tử mtl3NA gốc [51]
lì C, làm gián đoạn một cắp base được
M rộng nghiên cứu vẻ mức độ biểu hiện của bệnh cho thay dét biến T8356C
cũng tên tại ở dang không đồng nhất nhưng sự phân bổ của gen đột biến cũng rất
khác nhau, kết quả phân tích trên 1 bệnh nhân mang đột biển Irong eơ là 100% còn
trong máu là 47% Triệu chứng làm sảng của bệnh nhân mang dột biến nay cũng, khá phức tạp, có bệnh nhân xuất hiện triệu chứng rung giật co, động kinh, điếc và
đột quy giả mì biến giống như hội chứng MELAS [6]
1.3.1.3 Đật biến G8363
Năm 1996, nhóm nghiên cứu Filippo M Santorelli và cộng sự [45] đã sử dụng phương pháp phân tích đa dạng cầu hình DNA sợi đơn (SSCP) vá giải trình
tự trục tiếp của tất cả 22 gen tRNA mã hóa m†DNA để phát hiện tình trạng đột
biển trong 9 bệnh nhần có triệu chứng lâm sang Lương tự như hội chứng MERRF bao gồm ting acid lactic va pyruvic trong máu, rỗi loạn thần kinh ngoại biên,
thất điều não, giảm thính lực, sinh thiết cơ cho thấy các sợi cor đỏ bị xé rách Kết
quả cho thấy cả 9 bệnh nhân trong 2 gia đình đều mang đột biến thay đối nucleotide A bang G tai vi tri $363 tén mtDNA Phan tich RFLP cho thay rang đột biên tốn tại ở dạng không đồng nhất và có mức độ phân bổ ở các mê khác
nhau như ở cơ là 95%, ổ máu là 59 - 94% [49]
Sự khiếm khuyết một hay nhiều phần của chuỗi phản ứng phosphoryl hóa (OXPIIOS) trong quá trình trao đổi chất ở tế bảo cơ của bệnh nhân mang đột biển
G8363A gây ra sự suy giảm tổng hợp protein của ty thể, đo đột biến nằm trên gen
IRNAP* Sự thiếu hụt Iysine sẽ ãnh hướng đến gác tiểu đơn vị trong chuối hô hấp
Trang 38của tế bảo, ảnh hưởng, rực tiếp đến phức hợp | va phức hợp 1V của chuỗi hỗ hấp Nghiên cứu sâu hơn cho thấy sự hiện diện của các pepHd bất thường trong nguyên
bao soi đa của một bệnh nhân mang đột biến G8363A [45, 49, 57]
Những biếu hiện lâm sàng của bệnh nhân mang đệt biến A8363G cũng không déng nhất, ở một số bệnh nhân có triệu chứng tâm thân chậm phát triển, mật thính giác, nhiễu umé, duoc chân đoán giếng hỏi chứng Leiph
1.3.2 Những Lác động của hội chứng MERRF trên người bệnh
Những đột biến gây MERRF làm sưy giảm khã năng của ty thẻ trong việc tạo
ra các protein, sử dụng oxy và sản xuất năng lượng Những đột biển này ảnh hưởng
đến các cơ quan và các mô với nhu câu năng lượng cao như não và cơ Bệnh thường biểu hiện trong các mô và dễ dang phát hiện trong mfDNA từ bach cầu rong máu [37] Tuy nhiên, sự xuất hiện của dạng không đồng nhất có thể làm thay đổi mức độ biểu hiện ở các mồ mang đột biến Do đỏ những người có triệu chứng ít phủ hợp với MIERRE có thể không được phát hiện từ bạch câu mà chỉ phát hiện ở các mô khác như nguyên bào sợi da nuôi cấy, niêm mạc miệng, nhưng dang tin cậy nhất
là phát hiện từ các tế bảo cơ xương [38]
Hội chứng MERRE thưởng được chân đoán lâm sảng đựa trên các triệu
ching ting néng 46 lactate, pyruvate trong máu và trong dich não tủy Drotein địch não tủy có thể tăng lên rong hội chứng MERRF Kỹ thuật chụp ảnh não nhị
hình ánh cộng hưởng tử có thể tim thấy các tổn thương như đột quy Diện tim 48
có thể được sử dụng để chẩn doan bất thường về tim Háng 1.1 liệt kê các triệu chủng và dẫu hiệu thấy được trong 62 bệnh nhân mang đột biển MIRRIF [70] Các đặc điểm lâm sảng thường gặp nhất có tỷ lệ tương ứng là: giật cơ, yếu cơ, mắt điều hòa (35 - 45%); dộng kinh tổng quát, mát thính lực (25,0 - 34,9%); suy giảm nhận thức, nhiều u mỡ, bệnh thẩn kinh, không dung nạp tập thể đục (15,0 - 24,9%); tầng CK, tco dây than kinh thị giác, tco cơ, suy hỗ hấp, tiểu đường, dau
co, run, va ching đau nữa dau (5,0 - 14,9%) [70]
wy 3
Trang 39Bang 1 1: Các biểu hiện và triệu chứng lim sảng củu 62 bệnh nhân MEERRF [70
Phát triển ban đầu bình thường 1717 100%
Những tác động của hội chứng MERRE lên bênh nhân là khá đa dạng, phức
tạp và không đồng nhát Các rối loạn của hội chứng MERRE ảnh hướng đến nhiều bộ phận của co thé, dio biệt cơ bắp và hệ thần kinh, triệu chứng xuất hiện
từ thời thơ âu hay tuổi vị thành niên Vì vậy việc phan tich mtDNA 1a quan trọng,
ở nhiều trường hợp có sự rồi loạn hệ thống không rd rang
Trang 40
1.3.3 Các phương pháp phát hiện đột biến ME.RRF
1331 Phát hiện đột biển thudc hOi ching MERRE bing PCR kết hợp với RELP
Ky thuat RELP (restriction fragment length polymorphism) là kỹ thuật phân
tích tính đa hình chiểu đài của các phân đoạn DNA được phân cắt giới hạn Phương,
pháp nảy dựa trên độ đặc hiệu của các enzyme gidi han (restriction enzyme) phin
cắt đối với vị trí nhận biết của ching trên DNA Sự thay đổi về trình ty nucleotide của DNA dẫn đến sự thêm hay bớt các điểm phân cắt của enzyme giới hạn, lắm cho các doạn DNA bị phân cắt có kích thước khác nhau, có thể nhận biết được dựa trên phổ băng khú điện dị Theo đó, khi đột biến xuất hiện trong trình tự cla DNA tai những vị trí giới hạn đặc hiệu sẽ din dến tính da hình trong chiểu dải của các đoạn
TDNA khi được cắt bởi cùng một loại củzyme giới bạn đặc hiệu Hiện tượng nảy đã tạora sự khác biệt trong chiều đại của các đoạn DNA mà khi điện đi chúng trên gel
thì có thể phát liện được các đột biến [35, 30, 45]
Kỹ thuật RETLP đã trở nên don gian hon nhờ có sự phát triển của kỹ thuật PƠR
(pelyanerase chai realien) PCR là kỹ thuật phối hợp khả năng lai đặc hiệu của
DNA va kha nang kéo đài chuéi cia DNA polymerase đề nhân bản cac doan DNA
khảc nhau lên gấp nhiều lần so với ban dau DNA polymerase hoat déng thea
nguyên tắc cân phíc hợp khuôn - môi, trong môi trường thích hạp có các đÑTP thi
sẽ kéo dải mỗi thành sợi bổ sung với sợi khuôn Vì vậy, để nhân bản được đoạn DNA dich, người ta cần thiết kế các cặp môi (priners) đặc hiệu Đây là một kỹ thuật rất nhạy, chí cần một lượng nhỏ DNA khuôn (ng hoặc thấp hơn) phản ứng, cũng có thể diễn ra
Việc kết hợp PCR-RELP sẽ tạo diễu kiên thuận lợi cho phát hiện các đột biển
di truyền, trong dó có đột biến điểm trên gen ty thé PCR-RFLP là công cụ chân doán sớm dược sử dụng phổ biển nhất dé phát hiện các đột biến diễm trong
THDNA Phương pháp này bao géin các bước chính sau: (1) đoạn mƯDNA chứa vị trí đột biển được khuếch đại nhờ các đoạn mỗi đuợc thiết kế đặc hiệu: (2) sản phẩm
PCR duve phân cắt bằng enzyme giới hạn thích hợp; (3) các đoạn DNA cắt được