1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam

79 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường THCS xã Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Tác giả Hoàng Thị Mai Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Văn Hùng
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Phủ Lý
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nghiên cứu trong Tính vực hình thải — thể lực, chức năng sinh sân, sinh dục của học sinh lửa tuổi trung, học là rất quan trọng, làm cơ sở dé dễ ra các giải pháp đúng đắn và hữu hi

Trang 1

DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN

TIOANG TIT MAI TIOA

NGHIÊN CỨU MỘT SÓ CHỈ SÓ SINH HỌC HÌNH THẺ

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS XÃ LAM HẠ,

THÀNH PHÓ PHỦ LÝ, TÌNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

THả Nội - 2012

Trang 2

Ww

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN

HOANG THI MAI HOA

NGHIÊN CỨU MỘT SÓ CHỈ SÓ SINH HỌC HÌNH THÊ

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THG§ XÃ LAM HẠ,

THÀNH PHÓ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Sinh hục thực nghiệm

Mã số: 604230

LUAN VAN THAC Si KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA TIỌC:

PGS.TS MAI VAN HUNG

THả Nội - 2012

Trang 3

PHAN 1 MỞ ĐÂU

1 Lý do chọn để tài

Việt Nam đang trên con đường đi lên chủ nghữa xã hội, Đăng và Nhà nước đã

dé ra mục tiêu đến năm 2020 dưa nước ta cơ bản trở thánh nước công nghiệp, từng 'bước theo kịp và hội nhập với nên kinh tế khu vực và trên thể giới Dễ đạt duge muc

tiêu để ra chúng ta phôi phat huy moi ngudn lực của đt nước Một trong những

nguồn lực quan trọng vả đóng vai trò quyết định đều sự thành công của mục tiêu trên

là nguồn lực con người Việc đào tạo ngưễn nhân hực đáp ứng các yêu câu của thời

đại là nhiệm vụ của ngành giáo đục — đáo lao nói riêng vá loàn xã hội nói chung,

Theo danh giá của liên hợp quốc [E] thục trạng chí số phát triển của con

người Việt Nam ở vị trí LIế trong tổng số 173 nước trên thê giới Chỉ số này thuộc

thom thấp của thể giới Các nghiên cứu về nhân trắc Ù

thể kỷ XX cho thấy trong khoảng gần 5O năm (1938 — 1985) không thấy có biểu

ưo người Việt Nam trong

hiện gia tăng vẻ tâm vóc và thế lục người Việt Nam, chiều cao trưởng thanh gan

abit dimg yén (160cem & nam va 150cm 6 nif) Piéu nay do nan đói và chiên ranh

đã ảnh hướng, đến tâm vóc của người Việt Nam [23]

Trong những năm gần đầy, điều kiện sống của người Việt Nam nói chưng và của học sinh lửa tuổi trung học nói riêng đã có rất nhiều thay dối Các yếu tế dé chắc chắn có ánh hướng đến tuổi dậy thị và ảnh hướng đến các chí số sinh học khác

110J Những nghiên cứu trong Tính vực hình thải — thể lực, chức năng sinh sân, sinh

dục của học sinh lửa tuổi trung, học là rất quan trọng, làm cơ sở dé dễ ra các giải pháp đúng đắn và hữu hiệu trong hoạch định chiến lược hoặc cải tiến phương pháp nhằm nâng cao chất lượng con người Việt Nam, để thế hệ trẻ mạnh khỏe về thể lực

và trí tuệ, xứng đảng lả những chủ nhân tương lai của đất nước

Xuất phát từ lí đo đó, đã có nhiên công trình nghiên cứu vẻ chỉ số sinh học va

xng lực trí Inệ của học sinh, sinh viên [10,11,12,18,19,28,37,38] Các công trình

nghiên cửu trên đã đồng góp rất nhiễu vào việc xác định các chí số sinh học và trí

tuệ người Việt Nam, cũng như chiến lược giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực trong

Jai của đầt nước.

Trang 4

Thông thường, cử sau lÔ năm các cuộc diều tra trên quản thể người lại cho thấy các thông số về hình thái, smh lí cơn người có sự biến động vi hinh thai, sinh li

cỗ hiện quan nhiều với điều kiện sông, linh hiuh lanh le x4 hi [10] Pe co mot cai

nhìn toàn diện về chỉ số sinh học của người Việt, nghiên cứu các chi sé sink hoe cơ thé phải được điển ra trên quy mô lớn cả về không gian và thời gian, bởi ở các đối tượng khác nhau và thời điểm nghiên cứu khác nhau thì các chủ số này thay đổi Vì vậy, việc nghiên cửu các chỉ số sinh học cần phải được tiểu hành thường xuyên và rộng khắp

Xuất phát từ thục lế trên chúng tôi chọn để tài: “Nghiên cứu một số chỉ số

sinh học hình thể của học sinh trường THCS xã Lam Hạ, thành phố Phú Lý, tỉnh Hä Nam”

2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định thực trạng sự phát triển thê chất của học sinh trường TIICS xã Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tình Hà Nam thông qua các đặc điểm về hình thái

n sinh due phụ thứ cắp của

học sinh trường THƠS xã Lam Hạ, thành phổ Phú lý, tính Hà Nam

~ Xác định thực trạng sự phát triển các đặc ‹

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu một số chỉ số hình thái của học sinh ở độ tuổi 12+15 thuộc

trưởng TICS x Lam La, thinh phé Phu Ly, tính Hà Nam: chiêu cao đứng, cản nặng, VNTB, vòng cánh tay phải co, vông bụng, vòng đủi phải, vòng mông, vòng đầu

- Nghiên cứu một số dẫu hiệu sinh đục phụ mô tả về dậy thì của học sinh ở

độ tuổi 12+1 Sthuộc trường TITCS xã Lam Tạ, thành phổ Phủ Ly, tinh Ila Nam bao

gềm: lông ở hẻ nách, lông trên mụ, thời điểm có mụn trứng cá ở nam giỏi, lông trên

xu, lông ở hỏ nách, tuyển vú, thỏi điểm có mụn trứng cả ở nữ giới

4 Những đông góp mới cua dé tai

Tuy để tái có kế thừa các phương pháp nghiên cứu truyền thống nhưng kết quá của nó hoàn toàn mới vi 6 tinh 11a Na chưa có nghiên cứu nảo tương tự Do

đỏ đê tải sẽ góp phản cung cắp cơ sở đữ liện về sinh h ọc hình thế và đậy thì của học

ainh THƠS trong giai đoạn hiện nay

Trang 5

PHAN 2 NOI DUNG Chwong 1 TONG QUAN TAL LLEU 1.1 Mật số vẫn để về sinh trưởng và phát triển của trễ em

1.1.1 Sơ leợc về sinh trưởng và phát triển của trề em lu tuổi học dường Sinh trưởng va phát triển là hai quá trình diễn ra liên tục trong tất cả các giai đoạn phát triển con người từ lúc trứng được thụ tỉnh cho đến hi chết Sinh gưởng là

sự tăng vẻ kich thước va khéi lượng làm biến dỗi hình thái của cá thể dang ở giai đoạn lớn Trong đó sự tăng trưởng về kích thước điễn ra có tính quy luật hơn còn khối lượng cơ thể có thê biên đôi tủy theo chế đỏ định đường, Phát triển là sự Lông hợp những biến đổi liên tục về chất, nhưng biến đổi cá vẻ hình thải và chức năng ớ

tắt cả các cơ thể tù lúc sinh xa cho tới lúc chết [32,33,7]

Sự sinh trưởng vả phát triển khêng dỏng nhất với nhau vì cỏ những cơ thể sinh trưởng chậm, phát triển nhanh (hiện tượng còi cọc của trế) Llay ngược lại có

cơ thể sinh trưởng nhanh nhưng phảt triển chậm (hiện tượng trẻ lớn nhưng chưa suất hiện biểu hiện của lửa tuổi dạy thì), Nhìn chung, một trong những, mốc quan trong nhất để đánh giá sự phát triên rõ rệt nhất ở người chính là lúa tuổi đậy thì với nhỏm hoc sinh trong độ tuôi THƠS

‘Theo mét số tác gi, quả tranh phát triển cơ thể con người diễn ra không đồng đều,

{5,11,18,27,48,49,50], Sự phát triển không đồng đều ở trẻ em thế hiện qua các thời kỳ

khác nhan, có thời kỳ tốc độ tăng truGng hank, con thời kỳ khác lại tăng trưởng chậm

1111 Trong quá trình phát triển ở trể em từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành có hai

giai đoạn tăng trưởng “nhày vợt”: Đó là giai đoạn từ 5 đến 7 tuổi và giai đoạn dậy thì I18,50| Trang quá trình phát triển ỡ trề cm, sự hoàn chỉnh các cơ quan xây ra không ding thi va không đồng tốc [5,1 1,18,48,49,50]

®hiêu tác giả khác [39,48,49.50] nhận thầy có sự khác nhau về tốc độ phát triển thể lực giữa ram và nữ Từ 7 dén 10 tdi, téc db ting chidu cao oda nix ahah

“hơn của nam Tử 11 tuổi trở đi, tốc độ tăng chiều cao của nam lại nhanh hơn của nữ

Tó là nguyên nhân tạo ra điểm giao chéo tầng trưởng chiên cao lần thứ nhất và lân thứ hai lúc 11 và 14 tuổi |39]

Trang 6

Thực tế cho thấy, sự phát triển thể lực ở trẻ em phụ thuộc vào nhiều yếu tế, là kết quả của sự tác động qua lại giữa cơ thể với môi trường [2,32,33] Dưới tác động của yếu (6 di truyền và điều kiện của mỗi trường sống, đã xây ra quá trình côi tổ về mặt

"hình thải vá chức năng, làm cho cơ thể trẻ em ngảy một hoàn thiện hơn [13, 50]

1.1.2, Phân chịu các giai đoạn sinh trưởng và phái trién cite tré em

Năm 1965, Bunak V V |39| dựa vào các dấu hiệu về hình thái và nhân

chúng để phân chia các thời kỳ phát triển của con người, theo cách phân chứa nảy thì

lứa tuổi THCS được tác giả xếp vào 2 nhỏm: 813 tuếi (Nam) và 8+12 tuổi (nữ) là

thời kỹ thơ âu thứ hai và 14 :17 buổi (nam) và 13: 16 tuổi (nữ) là thời kỳ đây thì Theo Gundobin N.P theo ông có chia các giai đoạn phát triển của trẻ em từ

6:17tuếi thành 4 giai đoạn trong đó độ tuổi từ 12 : 15 tuổi ở giai đoạn 3: thời kỳ

hoe sinh Irung học Viện Hàn lâm Sư phạm Tiên Số cũ |36,42| trẻ ở độ tuổi 12215

tuổi được xếp vào thời kỳ đậy thì, Ở Việt Nam, Nguyên Bát Can [7] cho ring sự phát triển cá thể của con người có những thời kỳ khác nhau và lứa tuổi 12:15 nằm

trong thôi kỳ rửu dẳng TT Còn với các tác giả bộ môn rửu khoa, Trường dại học Y

Dược Hà Nội thủ giai đoạn 12+ 15 tuổi là giai đoạn day thi Tóm lại có rất nhiều, cach phan chia các giai đoạn phát Iriển của trễ, mỗi cách phân chia đều có những dic diễm riêng; lửa tuổi THCS 12+15 tuổi thuộc vào thời kỳ dây thủ — thời kỷ trẻ cm

có sự tăng trướng nhảy vọt, lả thời kỳ quan trọng để đánh giá được sự phát triển rõ rột nhất ỗ người

1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển cũa trẻ em lừa tuấi bọc sinh THƠS

Lita tudi TIICS được xếp vào nhóm tuổi đậy thì, là mốc đánh dẫu sự trưởng thành về mặt sinh học của co thể Dậy thi là một quả trình, thường kéo đải khoảng 3-4 xăm và được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn tiền đậy thị và giai đoạn dậy thị hoàn toản

Tôi với trẻ ở lúa tối đậy thị, đưới tác động của tuyển yên và tuyển sinh đục ở cơ thế

tình thé, sinh lý và Lâm lý [33,34,35,41,54]

trẻ diễn ra hàng loạt các biên đổi

- Nhưng thay dai về thể chất

Thời kỷ đậy thì điễn ra sự thay đổi mạnh mẽ về thế chất như: sự thay đôi của

cơ thể, phát triển và hoàn thiện về chiều uao, cân nàng CÓ rước la, leo muội số

Trang 7

chương trình nghiên cửu khoa học, tuổi dậy thì của các cm chậm hơn từ 1+3 năm so

với thế giới Các em gái Việt Nam có tuổi dậy thì khoảng 12 tuổi, chậm vảo khoảng

18 tuổi cm gái ở đô ứn Hường bước vào tuổi diy ủi sớm hơn các cm giái ở

xiông thôn

Ổ tuổi day thị kích thước cơ thể tăng nhanh, trung bình mỗi năm chiều cao

tăng thôm 5 + § cm và cân nặng tăng thêm 4- 8 kg |34,35J Do ảnh hưởng của một

số nội tiết như tuyển giáp trạng ( bao quanh bên ngoài phia trên cé họng ) và tuyến

yên ( nhĩ một cải mâu nằm phía dưới bệ óc) tiết ra những chất kích thích lam

xương phát triển nhanh Tuyên mô hội và tuyến nhờn phát triển mạnh làm cho da,

lông và tòo trở nên mượt mà hơn

Mặt khác, do tuyển yên hoạt động mạnh cho nên các tuyển sinh duc cing

phat triển ranh dẫn lên trong cơ thể trẻ diễn ra hàng loạt các biển đổi về hình thái

vả chức năng [32,34,56] Khư sự hoàn thiện vẻ cấu tạo và chức năng của cơ quan

sinh dục và xuất hiện các đặc điểm sinh dục phụ Vì vậy thời kỳ này về mặt chuyên

xuôn người ta gọi sự biển dỗi trong co thé eae em la su phat duc

Các dẫu hiệu giới tình ở nữ gồm:

1 Phát Iriển nhanh cơ quan sinh đục ngoài, tuyến vú, lông rọc ở mu và nách + Khung sương châu phát triển theo chiểu ngang

+ Mỡ dưới da phát triển dày hơn tạo dang vé mém mai

+ Thanh quân phát triển kiểu nữ giới tạo nên giọng nói thanh và cao

Các dâu hiệu gigi tinh & nam gam:

+ Phat trién co quan sinh dục ngoài

1 Xuất hiện lông ở mu và nách

+ Cơ phát triển mạnh, vai rộng, sương bông hẹp vả cao, tắm voc to lon

+ Thanh quản mở rộng theo kiểu nam giới làm cha giọng nói vang va tram

- Những thay đổi về sinh lý

Do sy phát triển nhanh không, cân xứng của hệ vận động nên ở lửa tuổi dậy

thi sw phối hop cử động chưa tốt lắm nên động tác của các em thưởng vụng về, lóng

Trưởng và thiêu chính xác

Trang 8

Đổi với hệ từu mạch cũng có ảnh hưởng: Kích thước của tim ting nhanh

nhưng hệ mạch máu phát triển chậm, nên huyết áp tăng cao hơn bình thường Nhịp tin không đều, có lúc không đáp ứng đã nhu cau vé mau cho cơ quan đang phát triển nên trẻ thưởng nhanh mệt mỗi khi lâm việc nhất là khi lao dộng nặng nhọc hay

ở chế đông người

Sự không cân xứng trong quá trình phát triển của hệ tìm mạch đã ảnh hướng

đến tuần hoàn não, có thể gây thiểu năng tuần hoản não nhất thời làm cho cáo tế bảo

thần kinh bị thiểu oxy Trẻ ỏ độ tuổi đậy thì thường kém tập trng tư tưởng, kém

nhạy cảm và ảnh hưởng đến trí nhớ

Cáo quá trình thần kinh thiếu cân bằng, quá trình hưng phản mạnh hơn quả

trinh ức chế nên trẻ trong lửa tuổi này thường náng tính, khả năng lim chế kém,

cảm xúc hay thay đối Tôi với các era nam, da bìu bắt đầu thàm màu và nhăn lại, tỉnh hoàn to lên phân img hộp chộp, thiếu chính xái

các ông sinh tỉnh tăng kích thước và bắt đầu sản sinh ra tỉnh trừng Lân xuat tinh dầu tiên thường rất đội ngột và nhiều em không nhận thức được Ở giai doạn dầu, chất lượng tính trùng cóa kém nên khá năng thụ tinh không cao, nếu có thụ thai thì chất lượng thái nhủ chưa lốt, kém phải triển

Đôi với nữ ở giai doạn này phát triển căn bản là sự phát triển của buồng trứng

và tử cung Ngoài ra các bộ phận khác cũng phát triển như vú vả mồng to lên Các xưng trững phát triển ruợnh, trưởng thành có thể chín và rụng gây niên hiệu tượng kinh nguyệt Trong thời gian đầu, kinh nguyệt thường không dèu, biểu hiện ở sự ôn định

độ dải của chu kỳ kinh nguyệt, ngày hành kinh và lượng xnáu hành kinh

-Những thay déi vé tam lý

Ngoài sự biển déi thé chat, 6 thoi ky nay cũng có những thay doi tam ly Củng với sự phát triển vẻ sinh lý, thể chất của tuổi đậy thì, sự biển đổi về tâm ly cũng điển ra hết sức đa đụng và phức Lạp Xuất hiện nhiều cậm xúc vẻ giỏi tính được bộc lộ ra mà trước đây chỉ ở đạng tiểm năng, Xuất hiện nhiều những thắc mắc,

‘ban khoăn lo lắng trước sự biến đổi của co thé

Trang 9

Trong thời kỳ này, do hệ thống tuần hoàn máu nấy sinh hiện trong mau thuẫn tạm thời, cụ thể là tim cúa các em phát triển mạnh có nhiêu khả nẵng, hoạt đồng nhưng mạch phát triển chậm hơn gây trở ngại, khiến cho tim hoạt động không dễu Hau quả của tỉnh trạng này lá máu của óc khi tăng khi giảm Điều này dã anh hưởng đến tâm trạng của các em, nhất là các em gái "đa cảm", các em thường có cấm giác "căng thẳng, một mỗi, đôi lúc hoa mỗi chóng mặt Hệ thân kinh đối với

hoạt động của hệ tim mạch chua hoàn thiện, do đỏ nhiều khi nhịp tìm cúa các em bị

kích thích nhưng thản kinh không kiếm soát được, nhịp tăng lên đột ngột dé gay Thhững cảm xúc tiêu cực bột phát: giận déi

1.2 Một số chỉ số hình thai

Cae chỉ sẻ thế lực của con người phản ánh mức độ phát triển tổng hợp của

các hệ cơ quan trong cơ thể hoàn chỉnh, thống nhất Ở bất kỳ người bình thường nào cũng đều có mức độ phát triển thể lực nhất định Một trong những biêu hiện cơ bản của thế lực là các số đo kích thước của cơ thế, trong đỏ chiêu cao, cân năng và vòng 1rgực là các chỉ số cơ bản phản ánh thể lực của con người Từ các chỉ số cơ ban kế trên có thể tính thêm các chí số khác biểu hiện mối liên quan giữa chúng như chỉ số pgnel, chỉ số khói cơ thể (BMI) Các chỉ số đó có ý nghĩa trong việc đánh giá sự phát triển thê lực của trẻ em, biểu hiện sự tăng trưởng của cơ thé con người từ lúc mei sinh dén hic chết

1.2.1 Chiều của đứng

La chi sé phát tiển thể lực quan trọng nhất vả được sử dụng trong hấu hết các lĩnh vực nghiên cứu nhân trắc học Chiểu cao phản ảnh quá trình phát triển chiều đài của xương và nói lên tâm vóc của con người Sự phát triển chiều cao mang tính chất đặc trưng cho chủng tộc, giới tỉnh và chịu ãnh hưởng của môi tưởng

2,5,16,17,19]

Chiêu cao đứng (CTCP) lá một trong những kích thước được để cập và được

đo đạc trong hậu hết các công trình điều tra cơ bản về hình thải, nhân chứng học,

sinh lý và bệnh lý CCP nói lên tâm vác của một người, do đỏ cáo nha y hoc dua

vào CCP đề đánh giá sứo lớn của lrẻ em, so sánh CŒP với các kích thước khác

Trang 10

trong cơ thể, phối hợp với các kích thước khác để xây dựng các chỉ số thẻ lực

CCD cũng được các nhà phân loại học sử dụng khi nghiên cứu chứng tộc Nói chúng, cững như ở các nước khác trên thé gidi, & Vidl Nam nam giới cao hơn nữ giới khoảng 8-11 em [10]

Có rất nhiều ý kiến giải thích sự gia tăng về CCD ở thế hệ sau tốt hơn thế hệ trước Tuy nhiên, về nguyên nhân ãnh hưởng lới CỚP có 2 yếu tố chính:

+ Yếu tổ di truyền và yếu tổ lai giống đứng hảng đầu trong việc ảnh hưởng

tới chiêu cao Nó táo động nhanh và tức thời ở ngay thể hệ con cháu

1 Yếu tổ ngoại cảnh nói chung, trong đó bao gồm cả điều kiện sinh hoạt tĩnh thần và vật chất, khí hậu vá ảnh nắng, sự thích nghỉ với môi trường Ảnh hướng ở

mức độ lớn tới tốc độ phát triển cũng nhì CCP cuối củng ở người lớn, tuy nhiên

yêu tố ngoại cảnh lác đồng Liz liz, chm chap va

Cũng như CCP, cân nặng là số do thường dược sử dụng trong tất cả các nghiên cứu cơ bản về hình thải người Mặc dù vậy, độ chính xác của chí số nay

không cao lắm đo nó để thay đổi tuỷ vào thời điểm nghiên cứu (buổi sáng cân nhẹ hơn buổi chiều, sau khi lao động nặng hay tap thể thao thi cần nặng giảm ) Tuy Thiên, cân nặng của một người nói lên mức độ và tỷ lệ giữa sự hấp thụ các chất và tiêu hao năng lượng Cân nặng cửa một người bao gồm 2 phân:

+ Phản cổ định, chiếm 1⁄3 tổng cân nặng gồm xương, da, tạng và thần kinh

+ Phân thay đôi, chiém 2/3 tổng cân nặng, trong đó bao gồm 3⁄1 là khôi

lượng của cơ và 1⁄4 là mõ và nước Điều này cho Ủy lăng câu là tăng phần cân thay đổi, trong đó khối lượng của cơ chiếm tới 3⁄4, vì vậy tăng cân nói lên phần nào

nức độ tăng thế lực cơ thế [10],

Trang 11

1.2.3 Vồng ngực trung bình

VNI là một trong những kích thước quan trọng da nó phối hợp với CCD,

cân năng để đánh giá thể hực của con người Tuy nhiên, đây cíng là kích thước dễ

thay dỗi, người ta nhận thấy do nhiều lần trên củng một người, các kết quá cỏ thể chênh lệch nhau 2-3 cm VNTB lớn thì thể lực tốt, do nó liên quan đến khả năng hô hap của con người [1|

1.24 Vàng đùi và vòng cảnh tap phối có

Ở đây, chúng tôi chỉ nói về các loại vòng cơ có liên quan nhiều đến cân nặng

Các vòng cơ ở chỉ biểu hiện sự phát triển của ba yếu Lỗ: xương, cơ và lỗ chức mớ dưới da Như vậy, đo các vòng cơ ở chỉ cho phép ta đảnh giá tình trạng phát triển cơ

thể nói chung va nhất la tình trạng tập luyện và đình đưỡng của cơ thế

Các vòng tây oũng có ý ngiểa như côn rắng và do đó có mối lương quan chặt

chế với căn nặng Các vòng cơ ở chỉ không rihững có thể làm thay đổi cân nặng và hơn

iữa, còn có những tu điểm sau đây trong việc đánh giá thể lực một người [10]:

+ Các vòng chỉ biển hiện sự phái triển cơ rõ hơn cân nắng Một kết quả

nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng các vòng chỉ trên 10 thanh niên tập cử tạ trong 4

tháng liền, trong đó các vòng cánh tay lắng rất mạnh, khoảng 2-3,5 cm [37]

+ Cân nặng biểu hiện sự tăng mỡ nhiều hơn so với các vòng chỉ Một diều hiển nhiên là chủng †a có thể tăng cân rất nhanh do an dudng (An uống, nghĩ ngơi)

xả không phải do tập luyện và lao động Sụ tăng cân biểu hiện tỉnh lạng dinh

dưỡng, tốt của cơ thể, Như vậy, sự tăng cân rõ ràng lá biểu hiện sự béo nhiều hơn, trong khi đó, sự tăng các vòng chỉ biểu hiện sự phát triển cơ nhiều hơn

1.2.5, Vong bung va ving mong

Muốn đánh giá độ béo của cơ thê và do đó đánh giá được mức độ dinh dưỡng

và khả năng hip thy ctia co thé, người ta thường đo vòng, bụng và vòng mông Tuy

nhiên, việc đo vòng bụng nêu không đíng kỹ thuật đường cho số Hệu chính xác không cao, do không có một thành xương vững chắc như thánh ngực

Có thể đánh giá mức độ béo của cơ thể theo chỉ số:

[Vòng bụng/ Vòng ngực | x 100

Trang 12

Chỉ số này cảng lớn thì người cảng béo, trừ trường hợp bụng to vì bệnh lý,

Cũng có thể tính hiệu số giữa vòng ngực vả vòng bụng

Cách đo vòng mông: đo qua chỗ to nhất gủa ruông khi đổi tượng ở tư thế dứng chuẩn Đo bằng thước dây không giãn có dộ chính xác dén 1 mm

1.3 Lược sử nghiên cửu các chỉ số sinh học của trẻ cm trên thể giới

1.3.1 Các nghiên cửu về hình thái ~ thể lực

Một trong số các vấn để được quan tầm khi nghiên cứu con người là hình

thái Từ thẻ kỹ XII, Tenon đã coi cân nặng là một chỉ sẻ quan trọng dé đánh giá thế

lực [27] San này các nhà giấy phẫu học kiêm họa sỹ thời Phục hưng như T.eonard de

Vinci, Mikenlangielo, Raphael, v.v đã tìm hiểu rất kỹ cầu trúc và mỗi tương quan

giữa các bộ phận cơ thé người để đưa vào những tac phẩm hội họa của minh Mỗi

quan hệ giữa hình thái với môi ưrường sống cũng được nghiên cứu tương đối sớm

ma dai điện cho nó là nhà nhân trắc học Luđman, Nold va Volanski

Rodolf Martin, người đặt nên móng cho nhân trắc học biện đại qua hai tác

phẩm nổi tiếng: “Giáo trình về nhân trắc học” và “Kim chỉ nam do dav eg thé va xi

lý thống kê” Trong các công trình nảy, ông đã đề xuất một số phương pháp và dụng

cụ đo đạc một sỏ kích thước cửa cơ thể, cho đến ray vẫn được sử dụng [13][45]

Một hướng khác di sâu nghiên cứu sự tăng trưởng về mặt hình thái, đỏ là

nghiên cửu sự tăng trưởng của cơ thể và có thể đo lường được bằng kỹ thuật nhân trac [53] Cong trình đầu tiên trên thế giới cho thấy sự lăng tưởng một cach hoàn chỉnh ở các lứa tuổi từ 1 đến 25 lá luận án tiến sĩ của Christran Erdrich Jampert người Dức vào năm 1754 Công trình này được nghiên cửu thea phương pháp cắt ngang đo có ưu điểm là rê tiền, nhanh và thực hiện được trên nhiều đối tượng cửng,

xmột lúc Cũng thời gian này Philibeit Guerneau de Montbeilard thực hiện nghiên

cứu đọc trên son trai mình từ năm 1759 đến năm 1777 Dây là phương pháp rất tết

đã được ap dụng cho đến nay, Sau đó còn có nhiều công lrình khác của Edwin

Chadwick ở Anh, Carlschuls ở Dúc, 1I.P Bowditch 4 MY Năm 1977, Lhệp hội các nhà táng trưởng họo đã dược thảnh lập [52] đảnh đâu một bước phát triển mới của việc tghiên cứu vẫn để này trên thể giới

Trang 13

1.32 Các nghiên cửa vỀ sinh lỆ xinh: sẵn và sinh dục trên thể giỏi

"trong hơn một nứa thế kỷ trước, các đề tải nghiên cứu về sinh lý sinh dục và sinh sân ngày cảng được quan lâm, mổ rộng hơn, nhất lá từ khi vẫn để bạn chế sinh:

dé duge dặt ra một cách quyết liệt trên thế giới Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu về các hiện tượng sinh học trong sinh sản như việc sinh noãn, sinh tỉnh

trùng, hiện lượng thụ lĩnh và làm lỗ của trứng da duge thu Gib [10] Nhờ đỏ mã

những hiểu biết vẻ sinh lý học sinh sản ngảy cảng đạt đến mức độ cao hơn

Nam 1927, Aschleim & Zondek (Dúc) và nhóm nghiên cứu của Smith &

Engel (My) đã đốc lập nghiên cứu nhưng cùng lim ra kết quả là: trong mước liễu có hai chất táo dụng lên hoạt động của tuyến sinh đọc là Prolan A và Prolan 13, sau này

gọi là kích nang tổ (FSH) và kich hoang thé té (LH) [10]

Ngay sau đó (vào năm 1930), các nhà khoa học là Moore và Price lại phát

thiện ra bai chất này đo tuyến yên tiết ra, đó là cơ sở đẻ giải thích cơ chế điều hòa của tuyến yên đối với chức năng sinh đục

Năm 1932, hai nhà khoa học Hohlwcg va Junkman đã chứng trình rằng hỗ

thân kinh trung ương (đặc biệt là vúng dưới đổi Hypothalans) có vai trò quan trọng trong việc điều hoà chức năng sinh sản Đây là những tác giá đầu tiên đưa ra khái niệm “điều hòa ngược” đối với hệ thông nội tiết Sau nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của IIypothalamus đổi với các chức năng sinh dục, người ta đã kết

tuệt: kích thích điện vào vũng củ xám, vũng trước thị cỏ tác dụng gây rụng trứng,

tốn thương, ở cuồng tuyến yên cũng, có tác dụng, nảy

Sự biệt hóa hành vị sinh đục đã được nhà khoa học Dautchakoff nghiên cửu đầu tiên vào năm 1930, sau đó công trình này đã được Phoenix và CS của ông xác nhận vào năm 1959, Quá trình biệt hóa được diễn ra trong thời kỳ phôi thai, đó là giai đoạn tố chức biệt hóa của vỏ não theo hướng biệt hóa đực hoặc cái

Người ta đã tìm thấy trong Hypethalaraus những chất liệp nhận đặc hiệu đôi với hoóc môn sinh dục Lúc đầu người ta chí thấy sự gắn đặc hiệu đổi với hormene

sinh duc tai Hypothalamus và tuyến yên Từ năm 1953 trở lại đây, người ta đã biết

được chứu năng sình dục của hệ T.mbie.

Trang 14

Trước năm 1970, các nhà khoa học chỉ nói tới vai trò các chất nội tiết trong điều hỏa chức năng sinh sản gồm có cơ chế thần kinh và nội tiết Sự điểu hóa sinh

sẵn theo cơ chế thân kinh và nội tiết được thực hiện theo nhiều bậc

Trong hệ thông diễu hoả chức năng sinh dục sinh sản, tuyển yên đóng vai trỏ của bộ phận khuyếch đại hay “phát động”, 1Iypothalarnus đóng vai trỏ “điều khiến”

Còn Luyến sinh dục là yếu 16 “bị điểu khiển” hay cơ quam dích Trong vòng điểu hoà

ngược thi Hypothalamus té thanh yếu tổ “bị điều khiển” còn tuyển sinh dục trở

thành yếu tô “điền khiến”

Whir trên đã nói, hai kích dục tổ của tuyển yên là FSH va LH có vai trỏ trong, việc phát triển trứng, sinh tỉnh trùng và kích thích việc sản xuất các hoc môn

steroid của các tuyến sinh duc Ban chất và tác đụng của các hoéc môn tuyến sinh

đục đực và cái đã được nói đến Irong nhu: công Irình nghiên pửu trên thể giới

1.4 Lược sử nghiên cửu các chỉ số sinh học của trẻ cm ở Việt Nam

1.4.1 Các nghiên cứu về hình thái — thể lực

Ö Việt Nam, người nghiên cửu dâu tiên về sự lăng trưởng chiều cao và cân

nặng của trẻ em là Mondiere (1875), sau này là của Huard và Bogot (1938), Đỗ Xuân Hợp (1943) Tuy nhiên, các công trình nghiên cửu đỏ còn lẽ lễ và các phương pháp nghiên cửu cên đơn giản

Sau năm 1954, cỏ nhiều tác giả tiển hành nghiên cứu các đặc điểm hình thái,

giải phẫu, sinh lý côa người Việt Nam và năm 1975 cuốn “HSSH” |51 | được xuất

ban Day là một công trình trình bay kha hoan chỉnh về các chỉ số sinh học, sinh lý,

hóa sinh của người Việt Nam

Năm 1980, 1982, 1987, Doan Yén va cs [59] da nghiên cứu một số chỉ số sinh

học của người Việt Nam từ 3 đến 10 tuổi Kết quá nghiên cứu cho thấy, ở mọi lửa tuổi,

chiến cao, cân nặng của người Việt Nam nhỏ hơn so với người châu Ân, châu Mĩ, nhịp

độ táng trưởng chậm, thời kỳ lăng trưởng kéo đãi hơn và bước vào thời kỳ nhây vọt

ting trướng đậy thì cũng muộn hơn Tăng trưởng nháy vọt về chiếu cao của nữ xuất

hiện vào lúc 12: 13 tuổi, của nam lúc 13: 16 tuổi và đến 23 tuổi đạt giá trị tối đa Tăng

trưởng nhãy vọt về cân nặng ở nữ lúc 13 tuổi, ở nam lúc 15 tuổi vẻ kết thúo lắng trưởng,

Trang 15

cân nặng cơ thể lúc 19 tuổi ở nữ và 20 tuổi ở nam Do đó, nữ bước vào thời kỷ tăng tiến

và ôn định về chiều cao, cân nặng sớm hơn so với nam

Từ năma 1980 đến năm 1990, Thâm Thị Hoàng Điệp [18] nghiên cửu dọc trên

101 hoe sinh Ha Ndi tit 6-17tudi Với 31 chỉ tiêu nhân trắc học dược nghiên cửu,

tác giả đã rút ra kết luận là chiều cao phát triển mạnh nhất lúc 11+12 tuổi ở nữ, [3-

15 tuổi ở ram, chiển cao trung bình của nữ trưởng thành là 15Bern và của nam là

163cm Cân nặng phát triển mạnh nhất lúc 13 tuổi ở nữ vả 15 tuổi ở nam Vòng,

ngực trưng bình của nữ trưởng thành là 79cm và của nam là 78em Năm 1989,

nhớm tác giả Thắm Thị Hoàng Điệp, Nguyễn Quang Quyền, Vũ Xuân Khôi va cs [19] đã tiên hành nghiên cứu chiều cao, vòng đầu, vòng ngực, chỉ số dài chỉ dưới

trên R000 người từ 1: 5S tuổi ä cả ba miễn Bắc, Trưng, Nam Nhóm tác giả nhận

thầy, chiêu cao của rưm Tăng nhanh đến T8 Liôi, của rưï tăng nhanh đến 14 (uci va

có quy luật gia tăng chiều cao cho người Việt Nam (tăng 4cm/20 năm) Vòng ngực

tăng nhanh nhất ở nam lúc 13 : 16 tuếi và ở nữ lúc 11 :14 tuổi

To Huy Khuê |27| nghiên cứu 36 chỉ tiêu kích thước về sự tăng hưởng và

phát triển của cơ thể trên 1478 học sinh từ &+17tuỗi ở thị xã Hà Đông Tác giả nhận thấy, hầu hết các thông số hình thái đều lăng dần theo tuổi, nhưng nhịp độ tăng không dễu Tốc đỏ tăng tôi da các thông số nghiên cứu của nữ là lúc 11+15 tuổi và

của nam lúc 14+16 tuổi Từ G+9 tuổi, các kích thước của nữ và nam không có sự

“khác biệt rõ réL Tir 11+15 Ludi, gác kích thước gủa mữ thường cao hơn cửa ươm và ở

giai đoạn 16+] 7tuổi, các chỉ số nảy của nam lại vượt của nữ lác giả cũng cho rằng,

có sự gia tăng chiều cao của người Việt Nam

Nam 1991-1995, nhóm tác giã Trân Văn Dẫn và cs [11], nghiên cứu trên 13747

học sinh từ 8-14 tuổi ở các địa phương Hà Nội, Vĩnh Phú, Thái Bình về các chỉ số

chiến cao, cân nặng và vóng ngục trung bình Kết quả nghiên củu cho thay, so vai sé liệu rong cuỗn “ASSH” [51] thi

đặc biết là trẻ em thành phổ, thị xã, nhưng sự gia tăng cân nặng chí thầy rõ ở trẻ em La

Tội, còn ở khu vực néng thản chua thây có sự thay đổi đáng kế Học sinh thành phổ và

ự phái giển chiêu cao cửa trê em Lừ 6-16 tuổi at hon,

thị xã có xu hưởng phát triểu thể lục tốt hơn so với ð nông thôn

Trang 16

Nghiêm Xuân Thăng |47|, đã do 17 chỉ số hình thái (chiều cao, cân nặng, vòng ngực, chí số pignet, läroea ) của người Việt Nam từ +25 tuôi ở một số vùng của Nghệ An và Hà Tĩnh Tác giả có nhận xét rằng, sự phát triển chiểu cao ở lất cả các dộ tuổi của cư dan vũng Nghệ An có khi hậu vừa nóng khổ vừa nóng 4m so với

cư dân vùng đồng băng Bắc Bộ không có thời kỳ nóng khô thấp hon 0,

Jem, thung cân nắng lại tương dương, mức chênh lệch cao rhất cũng chỉ là 0,5kg Theo

tác giả, điều kiện sống đã ảnh hưởng đến sự sinh tưởng vả phát triển các chỉ số

tình thai của con người Tác giả còn cho biết các chỉ số về kích thước có sự khác

tiệt giữa nam và nữ, ở các độ Luôi, các kích thước của man đều lớn hơn của nữ Tuy nhiên, cũng có một số giai đoạn nữ phát triển nhanh hon nam và đạt giả trị lớn hơm

Ô các lửa tuổi khác nhau có sự phát triển không đồng đẻn, phát triển nhanh ở độ

tudi 5-7 tdi, 10211 indi va 13-1 4tudi

Năm 1995, nhóm tác giả Trần Dinh Long, Lê Nam Trà, Nguyễn Văn Tưởng

và cs [40] nghiên cứu trên học sinh ở thị xã Thái Bình Nhóm tac gia cho thay, chiéu

cao đứng, chiêu cao ngôi, côn nặng, vòng cảnh tay của học sinh thị xã Thái Bình lớn

“hơn sơ với số liệu trong cuốn “HSSH” [51] nhưng thấp hơn so với học sinh ở quận Hoan Kiểm

Nam 1998 - 2002, Tran Thi Loan [38], |39| nghiên cứu trên học sinh Hà Nội

từ 6+ tuổi Lác giá cho thấy, các chỉ số chiểu cao, cân nặng, vỏng ngực của học

sinh lớn hơn số với kết quả nghiên cứu của nác tác giô khác lừ những thập kỹ 80 trở

về trước và so với học sinh ở Thái Bình và Hà Tây ở cùng thời diễm nghiên củu Tiểu này chứng tỏ, điều kiên sống đã ảnh hưởng tới sự sinh trưởng va phát triển thể

hue của học sinh

Năm 2009, Đỗ Hồng Cường [10], nghiên cứu học sinh trung học cơ sở các đân t6c tinh Ilda Binh Tac gia cho biét, cdc chi số hình thái thể lực ở học sinh nam, nữ

giữa các đân tộc Mường, Thai, Kinh không có sự khác biệt, giữa các đân tộc Tây, Dao cũng không có sự kháo biệt 'Tuy nhiên, các chỉ số bình thái - thể lực của học sinh nam,

nữ các đân lộc Mường, Thái, Kinh đêu cao hơn so với học sinh nam, nữ cáo đân tốc

Tây, Tao Sự vượi trội của các chỉ số hình thái -thể lực ở học simh các đân tộc Mường,

Trang 17

Thái, Kinh so với ở hoc sinh các đân tộc Tây, Dao cỏ thể cỏ liên quan với sự khóc biết

về điều kiện kinh tê- xã hội giữa các huyện ở tỉnh Hỏa Binh

Nhìn chúng, các công trình nghiên cứu về thể lực cửa học sinh ở Việt Nam khá

phong phủ Tuy kết quả nghiên cửu trong các công trình có sự khác nhau ít nhiều, nhưng đêu xác định được là chúng biển đổi theo lửa tuổi và mang đặc điểm giới tính Trong quá trình phát triển ở trổ em có hai giai đoạn rhây vọi tăng trưởng, Mốc đánh

dấu lửa tuổi nhảy vợt của các công trình là tương đối thống nhất đó là chiều cao tăng

nhanh nhất từ 13+15 tuổi & nam, 11+13 tudi ở nữ và có sự khác biệt vẻ những chỉ số

xây giữa nam và nữ, giữa học sinh thanh phé, thi xã và học sinh nông thôn

1.4.2, Các nghiên cửu về sinh Ïÿ sinh sẵn và sinh dục ð Việt Nam

Trong những năm 60 vã nửa đầu thập ky 70, nhiều tác giả trong nước đã

nghiên cửu về tuổi có kính lần đầu, ch kỳ kmih nguyệt của công rhên, nồng din, học sinh nông thôn và thành thị Khững kết quả này đã được thông kê trong cuốn

“Hãng số sinh học người Việt Nam (1975)” [51]

Năm 1965, Nguyễn Huy Cận và cx dã nghiên cứu về tuổi thấy kinh nguyệt lẫn đầu của người Việt Nam, cho kết quả là 16,5 tuổi

Năm 1970, Vũ Thục Nga đã nghiên cứu kích đục tố tuyến yên toàn phan

trong vòng kinh bình thưởng của phụ nữ Việt Nam

Năm 1971, Nguyễn Thể Phương đã nghiên cứu sự biệt hoá sinh dục của vừng,

Typolthalanus, kết quả là đá phân lập được những chải tiếp nhận đặc hiệu với hoóc

snén sinh duc tai Hypothalamus

Theo Hãng số sinh học người Việt Nam (1975) [51], tuổi đậy thì hoản toàn ở các em gái khoâng 13: 14mỗi, ở các em trai khoãng 14: lố tuổi

Trừ năm 1976 đến 1980, các tác giả Đình Kỷ va es [30], Lương Bích Hồng, Cao Quắc Việt và CS đã nghiên cứu những biển đối của cơ thể ở lửa tuổi đậy thì

trên 2.780 học sinh độ trôi 8:18 ở thành phố Hà Nội, thành phố Hỗ Chỉ Mini và néng thôn tính Thái l3inh Nghiên cứa được tiến hành bằng phương pháp quan sát lâm sàng kết hợp với điều tra phiểu, bao gồm cáo chỉ tiêu: thời điểm mọc lông rmu,

lông nách ở cả 2 giới, riêng nữ thêm sự phát giển tuyển vũ và tuổi có kính lần đầu

Trang 18

Từ năm 1982 đến 1986, các tác giả Nguyễn Thu Nhau, Cao Quốc Viết,

Nguyễn Nguyệt Mga và CS [44| đã tiên hành nghiên cửu trên 72 tré em trai và 84 trễ em gái trôi 6-12 ở 2 tường THƠS§ Truy Tụ (Hà Nội) và Bắc Lý (Hà Nam Ninh) Nghiên cửu theo phương, pháp cắt dọc, đôi tượng dược theo đôi trong suốt 7 năm bằng phỏng vấn và khám lâm sàng Các chỉ tiêu nghiên cửu gồm: kích thước

tĩmh hoàn đẻ tính ra thể tích tĩnh hoàn, tuổi bắt đâu phát triển tuyển vú, lông rnú,

lông nách, xuất tỉnh và có kinh lần đầu

Cũng theo hướng nghiên cứu trên, nhóm tác gia Dao Tuy Khué, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Chế Nghĩa [28] đã triển khai nghiên cứu trên 1.478 học sinh 6: 1 Tuổi

trong đẻ có 750 nam, 728 nữ ở thị xã Lla Déng nam 1989

Rai rác từ năm 1993 đến năm 1995, các tác giả Caa Quốc Việt, Nguyễn Phú

Đại, Nguyễn Thị Phượng và os [56] tiến hành phông vấn và kết hợp thăm khám lâm sàng, chụp điện quang trên đối tượng trẻ G+l 7tuổi ở nội thành ITà Nội (2.506

am), thị xã Thái Bình (1.848 em), huyện Hoài Đức - Hà Tây (1.857 em), huyện Phú

Tương - Đắc Thái (1.364 em),

Cae tac giả Phạm Thị Minh Đức, Lê Thu Liên, Phủng Thị Liên và cs [20] đã

tiên hành tighiên cứu lrên 573 nữ sinh 9:17 luối các trường THƠS, THPT và 820

phụ nữ 13-60 tuổi ở xã Liên Ninh (nông thôn Hà Nội); 1.589 nữ sinh 9+17 tuổi các trường TLCS, THPT và 805 phụ nữ 13-60 tuổi ở Thượng Dinh (nội thành Hà Nội)

Kết quả nghiên cứu được so sánh với các nghiên cứu tước đó tại cùng địa điểm ở các thập kỹ khác nhau Chỉ tiêu nghiện cửa gồm: tuổi có kinh lần dầu, lượng máu trong một lần kinh nguyệt, tuổi mãn kinh

Lê Kim Cúc [9] nghiên cửu trên 140 nữ tuổi 19: 40 lao đông tại Bungary

trong thời gian 1984+198? Tác giá đã phóng vẫn về tuổi có kinh lản đâu, độ dài

chu kỳ kinh nguyệt của nữ trong thời gian cỏn ở trong nước và sự thay đổi khi

Trang 19

chiết xuất bằng natrihydroxit rồi xác định lượng máu kinh nguyệt dưới dạng hermatine kiém

Trong 3 năm (1992:994), Trịnh Văn Bão và Tran Bie Phin đã tiến hành nghiên cứu trên 296 nam tuổi 18-68 ở ngoại thành Hà Nội với các chí tiếu: lượng tình địch, độ nhớt, độ pII, mật độ tỉnh trùng, tý lệ tỉnh trùng sống, tỷ lệ tỉnh trùng di động khốc, tỷ lệ tĩnh trúng dị thường,

Trong dự án nghiên cứu một số chỉ tiếu sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 thé ky XX, van đề sinh lý sinh sản, sinh đục được chia thành 2 dé

auc: Tuổi đây thì ở trẻ em (chủ nhiệm: Cao Quốc ViệU và chủ kỳ kinh nguyệt của

phụ nữ và học sinh Lià Nội (chủ nhiệm: Phạm ‘Thj Minh Die) Dang chú ý có các nghiên cứu: Tuổi bắt đầu đậy thì của trẻ gái và trẻ trai; Tuếi xuất tỉnh lần đầu; Tỉnh

dich đỏ, Tuổi có kinh nguyệt lần đầu; Độ đãi chủ kỳ kinh nguyệt: Số ngày chấy mâu: trong mỗi chu kỳ; Số lượng máu kinh nguyệt trong mỗi chu kỳ; Tuổi mãn kinh

Các nghiên cứu về tuổi đậy thì & trễ nam, trẻ nữ, tuổi mãn kinh, lượng máu

kinh đang được nhiều tác giả tiểu hành én nhiều đối tượng khác nhau nhằm rút ra quy luật phát triển của con người Việt Nam trong những giai đoạn khảo nhau, ở xthímg vùng, miễn khác nhau

1.5 Điền kiện tự nhiên của tỉnh Hà Nam

1.51 Dân số tĩnh Hà Nam

Theo thông kế mới nhất, dân số của Hà Nam là 785.057 nguồi, với mật độ dân

số là 912 người/kmỶ, tỷ lệ tăng, tự nhiên là ##@e/näm Trong dó dân số nông thôn là 707.970 người, dân số sinh sống ở khu vực đô thị là 77.087 người (chiếm 9,8%)

Số người trong độ tuổi lao động toàn tĩnh là 493.095 người Số lao động tham

gia thường xuyên trong nên kinh tế quốc dân là 452.230 người, chiếm gần 91%

nguồn lao động toàn tỉnh

Trình độ kinh tế, dân ui va tinh độ văn hóa xã hội cửa dân cư phát triển khả

cao, thu nhập và đời sống của đa số din cu đã được cái thiện vả nâng cao đáng kẩ

Đặc điểm nối trội của cư dân và nguồn lực con người Hà Nam là truyền thống lao

động cần củ, vượt lên mợi khó khăm để phát Iriển sản xuat, là truyền thông liệu học,

Trang 20

tham hiểu va gidu sức sáng tao trong phát triển kinh tế, mở mang văn hóa xã hội Dây là một nguồn lực đặc biệt quan trọng đổi với phát triển kinh tế xã hội của tính

1.5.2 Khí hậu và thuỹ văn

Hà Nam biết có điều kiện thời tiết, khi hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mủa, nóng vả ẩm ướt,

Khí hậu có sự phân hỏa theo chế độ nhiệt với lai mùa tương phân nhau là mùa

“hạ và mùa đông, củng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương, đối là mùa xuân và mùa thu

Mùa hạ thường kéo đải từ tháng 5 đến tháng 9, mua dang thường kéo đải từ giữa

thang 11 đến giữa tháng 3; mùa xuân thường kéo đài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4

và mùa thu thường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11

Hả Nam có lượng mưa trung bình cho khôi hượng tài nguyên nước rơi khoảng,

1,602 19 m? Dong chay mã từ sông Hồng, sông Đây, sông Nhud hing tim dia véa

lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ mmỶ nước Dòng chảy ngắm chuyển qua lãnh thỏ cũng

giúp cho Hả Nam luôn luôn được bố sung nước ngẫm từ các vùng khác Nước ngắm

ở Hà Nam lên tại trong nhiều tầng và chất lượng tốt, đổ dáp ứng chó nh câu phát triển kinh tế-xã hội

Trang 21

21

Chương 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điễm của đổi tượng nghiên cứu

Đổi tượng nghiên cứu là học sinh trường THCS xã Lam Hạ, TP Phủ Ly, Ha

Nam, tất cã có 4 nhóm với 4 độ tuổi khác nhau từ 12-15 tuổi ( tỉnh theo độ tuổi đến trường của học sinh, còn tính tudi sinh hoe thi mỗi độ tuổi cộng thêm một năm) Các đối tượng nghiên cứu đều có sức khỏe vả trạng thải tâm sinh lý bình thường không mắc bệnh mạn tính Tuổi của các đối tượng được tỉnh theo quy ước chung của Tổ chức y tế thê giới

31.2 Một số hình ảnh trong quả trình điều tra nghiên cứu

Trang 23

kỳ oS

2.1.3 Phân bỗ đÃi tượng nghiên cửu

“rỗng số đổi tượng nghiên cứu là 416 học sinh trong đỏ có 214 học sinh nam

và 202 học sinh nữ áo đối tương nghiên cứu được phân bố như sau:

- Lớp 6: gồm 105 học sinh trong do co $4 nam và 51 nữ;

- Lớp 7: gồm 101 học sinh trong đó có 53 nam và 48 nữ;

~ Lớp 8: gồm 105 học sinh Irong đó có 54 nam và 51 nữ,

~ Lớp 9: gồm 105 học sinh trong đỏ có 53 nam và 52 nữ

Sự phân bẻ của các đổi tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính được trình bay trên bằng 2.1

Hãng 2.1 Phân bỗ các dỗi tượng theo giỏi tính uà độ tôi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang (ooss — sectional study) các chi

tiêu hình thải của học sinh 12£] 5tuôi của học sinh trường, THƠS Lam Hạ, thành phố

Pha Ly, tinh Hà Nam

2.2.4 Chon miu nghién cien

Mẫu được chọn ngẫu nhiên trong số học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 của trường

TIICS xã Lam Ila, thành phố Phủ Lý, tĩnh IIà Nam, sau đó tiên hành nghiên cửu

trên lật cả các học sinh đã chọn.

Trang 24

2.22 Các chỉ sỗ nghiên cứu

Các chỉ số về bình thái thể lực: gồm chiều cao đúng, cân nặng, vòng ngực trưng

trình, vòng đôi phải, vòng cánh tay phải có, vòng bụng, vòng mông và vòng đầu

Cáo đấu hiệu day thi bao gồm các dâu hiệu: thời điểm có mụn trừng cá, mức

độ phát triên lông nach, muc độ phát triển lông mu đối với học sinh nam, thời điểm

có mụn trứng cả, mức dé phải triển lông nách, mức độ phát triển lông mu, mere dé phat triển tuyến vũ đối với học sinh nữ

23 Phương pháp nghiên cứu các chỉ số

- Chỉ số về hình thái - thể lực

Cáo chí số về hình thải thể lực được xác định theo phương pháp được dùng

phd bién trong nghiên cứu y sinh học [1.4] gồm có:

Chiều cao đứng: đơn vị là cm, dụng cụ là thước treo chua độ có dộ chính xác

đến Imm Theo phương pháp cổ điển của Martin ( bến điểm nhỏ ra nhật vẻ phía sau

là chấm, lưng, mông, gót; đầu để thing sao cho đôi mắt và điển gia bờ trên lễ tai

ngoài ngang vuông góc với trục cơ thể) [50] Người dược do ở tu thé thing dimg trên nên phẳng, hai gót chân sát nhau sao cho bón điểm chẩm, lưng, mông va gót

chạm thước đo

Cân nặng: Đơn vị là kg, được xác định bằng câu bản Nhật Bản, có độ chính xác đến 0,1kg cân được đặt trên mặt phẳng, các đối tượng đo mặc quần áo mỏng,

đứng thẳng sao cho trọng tâm cửa cổ thể rơi vào điểm giữa của cân, đo xa bữa ăn

Vòng ngực trung bình : đơn vị do là em, dụng cụ do là thước đây không co giãn cò độ chính xác đên Imm, đa ở tư thẻ thắng đứng, vòng thước dây quanh ngực vuông góc với cội sống và đi qua xương bả vai ö phủa san và mũi ức ở phía trước

3o ở hai lần hít vào và thở ra hét mức sau do lây trung binh cộng

‘Vong bung: do qua mức thắt lưng vuông góc với trục thân, dưới rên 2 em, tư thể đứng chuẩn, do bằng thước vải không co giãn, chính xác đến 1 mm

Vòng cảnh tay phải co: để học sinh ở tư thế ngồi thẳng, tay phải giơ ngang

song sơng với mặt đất sau đó nằm chặt bản tay đồng thời gấp cễ tay lại, đo bằng

thước đây có độ chính xác 1nưn qua chỗ to nhất cửa bắp tay khi ở trạng thái co

Trang 25

Vòng mông; do qua chế to nhất của mông khi dối tượng ở tư thể dứng chuẩn

Do bằng thước dây không giãn có độ chính xác đến 1 mm

Vòng đùi: Vòng đo qua đưới nếp lẩn mông, vuông góc với trục thâu, tư thể dứng chuẩn, dược do bằng thước vái không co giãn, có độ chỉnh xác dến Ì nưm

- Phương pháp nghiên cứu tuổi đậy thì và một số đấu hiệu day thi

eo mun

Dùng phương pháp phông vận hồi cố: hổi học sinh về thời ở

trứng cả trên mặt (yêu câu học sinh nhớ lại)

Dùng kỹ thuật mô tâ và quan sắt trực tiếp xác định các dâu hiệu sinh đục thứ cấp nu: lông ở hỗ nách, lông trên mu, mức độ phát triển tuyển vũ theo các giải

đoạn phát triển cũa lông mu (pubis, kí hiệu là P), lông nách (axillaris, kí hiệu là A),

tuyển vú (mammae, kí hiệu là Ma)

+ 4 giai đoạn phát triển của lông nách [34]:

A0: Chưa có lông

AI: Có lông rồi nhưng là lông tơ, thưa

A2: Léng sam mau, ram hon, nhưng côn nhỉn thấy phân da dưới chân lông A3: Lông sẫm máu, rậm, phủ kín, không còn nhìn thấy chân lông, đạt mức

của người trưởng thành

+ 5 giai doan phái triển của lồng mài [Š4/:

P0: Chưa có lông,

PL: Có lông rồi nhưng là lông tơ, Ủuưa

Ð2: Lông sim mau, ram hon nhưng còn nhin thay phản đa dưới chàn lông,

P3: Lâng sẫm màu, ram, phi kín, không còn nhìn thấy chân lông, đạt mức của người trưởng thành

4: Lông rậm, phát triển rộng hon phan mu, thậm chí mọc lên rốn, ngực

L5 giai đoạn phát triển Hgiền vú [54]-

Ma0: Tuyến vú chưa phát triển

Mal: Bau vi bit dau phát triển, có hiện tượng, sưng ở quảng thâm nim vi,

trồng giống chữm cau

Ma2: Bau vú phái triển hơn, nhỏ cao trên lồng ngực

Trang 26

Ma3 Bầu vú phát Hiển hơn, tuy nhién bau vú chưa da lớn đẻ tạo thành đường gẫy nét giữa chân bầu vú với bê mặt ngực

Ma4: Bầu vũ phát triển lớn hơn, tạo thành đường gây nét giúa chân bầu vũ:

với bể mặt ngực, dạt mức của người trương thánh

3424 Phương pháp xứ lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thông kê ding trang y sinh học [15], T16] [17] Các phiếu điều tra sau khi xử lý thỏ, đạt yêu câu được nhập váo máy vi

tính, được xử lý bằng phân mẻm Mierosoft Ixeel 2003 và SPSS 13.0

Các dặc trưng thống kê gồm có: giả trị trung bình (-Ÿ ), dộ lệch chuân (3D)

So sánh hai giá trị trung bình của hai mẫu thea phương pháp Suađent - Eisher (Kiếm định "I - tosl" với mức ý nghĩa ø 0,05).

Trang 27

Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số chỉ số hình thái của học sinh 12 — 15 tuổi

Ket qua trén bang 3.1 cho thấy, từ 12 đến 15 tuổi chiêu cao của học sinh nam

Trưởng TLCS Lam La ting dan ti 142,04 + 4,68 em lên 159,38 + 7,06 cm, tăng trung bình muỗi nắm khoảng 5,78 em Chiểu cao của học sih nữ tăng Lừ 143,81 +

4,92 om lúc 12 tuổi lên 154,95 + 4,3 lúc 15 tuổi với tốc dé tang trung binh mỗi

thời kỹ lăng chiều cao nhảy vol eda hoc sinh nam mudn hơn học sinh nữ tội năm

Cùng một lứa tuổi, chiêu cao của học sinh nam vả học sinh nữ không giống nhau

(hình 3.1) Ở giai đoạn đâu (12: 13 mdi), chiéu cao của nữ có gia trị lớn hon nam (p

< 0,05), côn ở giai đoạn sau (14=1SLuôi) chiêu cao cia nam lại có giá trị lớn hơn

của nữ (p < 0,05) Didu này dẫn đến tới xuất hiện điểm giao chéo tăng trưởng trên

Trang 28

28

đỏ thị biểu diễn sự biên đôi của chiều cao theo tuổi giữa nam và nữ vào lúc 14 tuổi Diem giao chéo này xuất hiện do mức tăng trưởng vẻ chiều cao không đồng đều theo giới tính và có liên quan mật thiết đến giai đoạn dây thì

Trang 29

29

bình mỗi năm khoảng 4.63 kg Cân nặng của học sinh nữ tăng từ 35,20 + 2,97 kg

lúc 12 tuổi lên 43,25 + 3,30 kg lúc 15 tuổi với tốc độ tăng trung bình mỗi năm khoảng 2,68kg Như vậy, ở giai đoạn này cân nặng của học sinh nam tăng nhiều va

tăng nhanh hơn của học sinh nữ

Tốc độ tăng cân năng theo tuổi của học sinh không dong đều Cân nặng của

học sinh nữ tăng nhanh nhất ở giai đoạn 13z14tuôi (tăng 4.38 kg) và của học sinh

nam ở giai đoạn 14 -15 tuổi (tăng 6,34 kg) Như vậy, thời điểm tăng nhanh về cân nặng của học sinh diễn ra muộn hơn so với thời điểm tăng nhanh về chiêu cao

Trong củng một độ tuổi, cân nặng của học sinh nam và nữ không giỏng nhau (hình 3.2), Ở giai đoạn đầu (12 -14 tuổi) cân năng của học sinh nữ có giá trị lớn hơn

cân năng của học sinh nam cỏn ở giai đoạn sau (14 -15 tuổi) cân nặng của học sinh:

nam lại cỏ giá trị lớn hơn của nữ Điều nay dẫn đến xuất hiện điểm giao chéo tăng trưởng vẻ cân nặng trên đỏ thị hình 3.2 vảo lúc 14+15 tuổi Điểm giao chéo này xuất hiện là do thời điểm bước vào tuổi dậy thì của nam và nữ khác nhan nên thời điềm tăng cân nhảy vọt cũng khác nhau

Trang 30

Hãng 3.3 Vùng ngực hũ văn hét vừc (cm) của học sinh theo tuấi và giải tình

Các số liệu ở bâng 3.3 cho thấy, từ 12+15 tuổi vòng ngực hít vào hết sức của

học sinh nam Trường TLICS Lam La ting dan ti 69,62 4 4,22 om lên 78,97 + 4,33

om, 1 năm Bing tung binh khoang 3,12om Vong ngue hit vie hét sive cia hoc sinh nữ tăng từ 70,43 + 4,17 om lên 79,91 4 3,88 cm, mỗi năm tăng trung bình khoảng 3,16 cm

Tốc độ tăng vòng ngực hít vào hết sức theo tuổi của học sinh không đều Vòng ngực hít vào hết sửc của học sinh nam tăng nhanh nhất ở giai đoạn 14+15tuỗi

(tầng 4,71 em) và của nữ ở giai đoạn 13~1.4tuôi (tăng 5,02em)

Ở cùng một lứa tuổi, vòng ngực hít vào hết súc của hoe sinh nam va nit không giống nhau (hình 3.3) Ở lứa tuổi 12 vả 15 vòng ngực hút vào hết sức của nara

và nữ có sự khác biệt rửưưng không nhiên, còn ở lứa tuổi 13 vả 1⁄4 vòng ngực hít vào

-0,05)

Tiết sức của nữ lớm hơu của nam, các sự khác biết nay có y nghĩa thống kê (p

Trang 31

Kết quả bảng 3.4 cho thấy, tử 12=15 tuổi vòng ngực thở ra hết sức của học

sinh nam tăng từ 62,03 + 3,98 em lên 71,01 + 4,10 em, mỗi năm tăng trung bình khoảng 2,99 cm Vòng ngực thở ra hết sức của học sinh nữ tăng từ 62,69 + 3,95 cm

lên 72,15 + 3,77 em, mỗi năm tăng trung bình khoảng 3,15 cm

Bang 3.4 Vong ngực thở ra hết sức (cm) của học sinh theo tuổi và giới tinh

Trang 32

32

Tóc độ tăng vòng ngực thở ra hét sức theo tuổi của học sinh không đều Vong ngục thở ra hết sức của nam tang nhanh nhat giai doan 141 Studi (ting 4,29 em) Vong ngực thở ra hết sức của nữ tăng nhanh nhật giai doan 13+1 4tudi (tang 4,92 cm)

Ở củng một lửa tuổi, vòng ngực thở ra hết sức của học sinh nam và nữ không giống nhau (hình 3.4) Ở lứa tuổi 12 vòng ngực thở ra hết sức của nam vả nữ không,

cỏ sự khác biệt, còn ở lứa tuổi 13, 14 và 15 vòng ngực thở ra hết sức của nữ lớn hơn

của nam, các sự khác biệt này cỏ ÿ nghĩa thông kê (p<0,05)

Hinh 3.4 Dé thi biéu dién VNTRHS theo tuéi va gidi tinh

3.1.3.3 Vong ngue trung bình

Kết quả nghiên cửu vòng ngực trung bình của học sinh theo tuổi và giới tính

Trang 33

3,06 cm Vòng ngực trung bình của học sinh nữ tăng từ 66,56 + 4,04 em lúc 12 tuổi lên 76,03 + 3,81 em lúc 15 tuổi, mỗi năm tăng trung bình 3,16 em

Tốc độ tăng vòng ngực trung bình theo tuổi của học sinh không đều Vòng ngực

trung bình của nam tăng nhanh nhất ở giai đoạn 14+15 tuổi (tăng 4,50 em/năm) cỏn ở

nữ là giai doan 13+14 tuổi (tăng 4.97 cm/năm) Như vậy, thời kỳ tăng vỏng ngực trung, bình nhảy vọt của học sinh nam muộn hơn học sinh nữ một năm

Ở củng một lửa tuổi, vòng ngực trung bình của học sinh nam và nữ không, giỏng nhau (hình 3.5) Giai đoạn từ 12 — 15 tuổi vòng ngực trung bình của nữ lớn hơn của nam Trong đỏ, ở tuổi 12 vòng ngực trung binh của nam và nữ cỏ khác biệt nhưng không đáng ke; 6 d6 tudil3, 14, 15 vòng ngực trung bình của nữ lớn hơn

nam, sự sai khác này có ý nghĩa thông kê (p<0,05)

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn LNTB của học sinh theo lửa tuôi và giới tỉnh

3.1.4 Vong đài phải

Vòng đủi phải đo dưới nếp lần mông, phản ảnh sự phát triển của cơ và bề dây

lớp mỡ dưới da ở đùi Kết quả nghiên cửu vòng đủi phải của học sinh trường THCS Lam Hạ được trình bảy ở bảng 3.6.

Trang 34

Hình 36 Đồ thị thể hiện mức tăng vòng đùi phải theo lửa tuôi và giới tính

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, từ 12 — 15 tuổi vòng đủi phải của học sinh nam

tăng liên tục từ 39,38 + 2/74 em lên 44.24 + 2,00 em, trung bình mỗi năm tăng

khoảng 1,62 cm Vòng đủi phải của học sinh nữ tăng liên tục từ 40,05 + 2,84 cm lúc

12 tuổi lên 46,21 + 1,79 em lúc 15 tuổi, trung bình mỗi năm tăng khoảng 2,05 cm

Nhìn chung, tốc độ tăng vòng đủi trung bình của nữ lớn hơn nam nên kích thước vòng đủi phải của nữ lớn hơn nam

Tốc độ tăng vòng đủi phải theo tuổi của học sinh nam và nữ tương đổi đồng đều, cả nam và nữ đều tăng nhanh nhất ở giai đoạn 12+13 tuôi

Trang 35

35

tăng cúnh tay phối co (VCTPC)

VCTPC thé hién su phát triển cơ bắp cánh tay, cd hén quan đến việc tập luyện, lao động VGTPC thể liện sự khác biệt giỏi tính và sự phát triển theo tuổi, nên được dùng trong một sé chi sé thé lye (vi dy QVC) Kết quả nghiên cứu vòng,

cánh tay phải eo của học sinh trường TIECS Lam 11a được trinh bảy ở bảng 3.7

Bang 3.7 Vòng cảnh tay phải có (cm) cũa học sinh thea tuổi về giải tink

15 | 53 | 24,2541,98 ‘Tang trung, bink/nam 1,50 1,96 52 |23/02+218| 085 | 123 0,96 <0,05

Kết quả ở bang 3.7 cho thấy, từ 12 — 15 tuổi, vòng cánh tay phải có của học

sinh nam trường THCS Lam Hạ tăng từ 19,74 + 1,53 em lúc 12 tuổi lên 24,25 +

1,98 em lúc 15 tuổi, trung bình mỗi năm tăng khoảng 1,50 em Vòng cánh tay phải

co của học sinh nữ tăng từ 20,13 + 1,61 em lên 23,02 = 2,18 em, trung binh mỗi xiăm tăng khoảng 0,96 cm

Tốc độ tăng vòng cảnh tay phải co của học sinh nam và bọc sinh nữ không đều, vòng cánh tay phải co của học sinh nam tăng nhanh nhất & giai doan 14+15 tuổi (tăng 1,96 cm) và của học sinh nữ là giai đoạn 13+14 tuổi (tăng 1,31em) Như

vậy, thời kỷ tăng vòng cánh tay phâi co nhây vọt của học sinh nam muộn hơn học sinh nữ là một năm

Củừng một lứa tuổi, vòng cánh tay phải co của học sinh nam và nữ không

giống nhau (bình 3.7) Ở giai đoạn 12 indi, vong cánh lay phải có của nữ lớn hơn của nam nhưng sụ khác nhau không lớn và không có ý nghĩa thống kê (p >0,05), Ở giai đoạn sau 13: 15 tuổi vòng cánh tay phải co của nam lớn hơn của nữ Tuy nhiên,

chỉ ở giái đoạn 14+15Imỗn vòng cánh tay phải có của họp sinh mam lớn hơn nữ có ý

nghĩa thông ké (p < 0,05)

Trang 36

Hình 3.7 Đồ thị thể hiện mức tăng vòng cảnh tay phải co của học sinh

theo tuổi và giới tính 3.1.6 Vong bung

Vòng bụng liên quan đến đỏ bẻo gây của cơ thẻ và thẻ tạng con người Kết

quả nghiên cứu vòng bụng của học sinh trường THCS Lam Hạ theo tuổi va giới tỉnh

được trinh bảy ở bang 3.8

Bang 3.8 Lòng bụng (cm) của học sinh theo tuổi và giới tỉnh

Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy, từ 12+15 tuổi vòng bụng của học sinh nam va

nữ đều tăng dân theo tuổi Vòng bụng của học sinh nam tăng tử 58,33 + 2,18 em lúc

12 tuổi lên 68,13 + 3,85 em lúc 15 tuổi, trung bình mỗi năm tăng khoảng 3,27 em

Vòng bụng của học sinh nữ tăng từ 58,49 + 2,37 em lúc 12 tuổi lên 65,42 + 2,37 em

lúc 15 tuổi, trung bình mỗi năm tăng khoảng 2,3] cm

Trang 37

37

Tốc độ tăng vòng bụng theo tuổi của học sinh cũng không đều Vòng bụng của học sinh nam tăng nhanh nhất giai đoạn 13 ~ 14 tuổi (tăng 4,20 cm/năm) và của

học sinh nữ là ở giai đoạn 12z13 tuổi (tăng 2,82 cm/năm) Như vậy, thời kỳ tăng

vỏng bụng nhảy vọt của học sinh nam muộn hơn học sinh nữ một năm

Ở cùng một lửa tuổi, vòng bụng của học sinh nam và nữ cũng không giống, nhau (hình 3.8) Ở các lứa tuổi 12, 13, vòng bụng của học sinh nữ lớn hơn vòng,

bụng của học sinh nam nhưng không nhiêu (sự sai khác không có ý nghĩa thông kê,

p>0,05) Ở các lửa tuổi 14, 15, vòng bụng của học sinh nam lại có giả trị lớn hon vòng bụng của học sinh nữ (p<0,05) Điều nảy dẫn tới xuất hiện điểm giao chéo tăng trưởng trên dé thi biéu diễn sự biến đổi vòng bung theo tuổi giữa nam và nữ vào lúc 13 tuôi

Kết quả nghiên cửu vòng mông của học sinh trưởng THCS Lam Hạ được

trinh bay trong bảng 3.9.

Trang 38

69,8 = 5,4 cm đến 79,5 + 4,8 cm, binh quân tăng 3,2 cm/năm

Tốc độ tầng vòng mông theo tuổi ở học sinh nam và nữ không đều

ong xông cla main Hing nhanh nhất ở tuổi 15 (tặng 41 em) Vòng mông của nữ lăng

nhất ở tuổi 14 (tăng 5,4 cm)

Củng một độ tuổi, vỏng mông của học sinh nam và nữ không giéng nhau

Trong cả giai đoạn từ 12 đến 15 tuổi, vòng mông của học sinh nữ luôn có giá trị lớn hơn vòng mồng của học sinh nam Diễu nảy phủ hợp với đặc điểm nữ phái triển

mạnh hơn nam về lép mỡ ủ mông

cm, mỗi năm tăng rung bình 0,53em Vòng đầu của học sinh nữ Lăng 51,63 + 1,69 em

xăm 12 trôi lên 53,29 + 1,39 cm năm 15 tuổi, mỗi năm tắng trung bình 0,55 cm

Trang 39

39

Tốc độ tăng vòng đầu của học sinh nam vả nữ tương đổi động đều, vòng dau của học sinh nam và nữ tăng nhanh nhất ở giai đoạn 15 tuổi, tăng 0,71 em đối với học sinh nam vả tăng 0,72 em đối với học sinh nữ

Trong củng một độ tuổi, vòng đầu của học sinh nam luôn lớn hơn vòng đầu

của học sinh nữ với p<0,05

Bang 3.10 Vong dau (cm) của học sinh theo tuổi và theo giới tính

Hình 3.9 Đồ thị thể hiện mức tăng vòng đầu theo tuôi và giới tinh

3.2 Sự hoàn thiện các dấu hiệu sinh dục phụ thứ cấp qua lớp tuổi ở học

sinh nam và nữ THCS Lam Hạ - Phủ lý - Hà Nam

321 Thời điễm xuất hién mun trừng cả trên mặt của học sinh

Kết quả nghiên cửu thời điểm xuất hiện mụn trứng cả trên mặt của học sinh

theo giới tỉnh được trình bảy trên bằng 3.11

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  3.1.  Đồ  thị  biểu  diễn  chiều  cao  đừng  của  học  sinh  theo  tuẫi  và  giới  tớnh - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 3.1. Đồ thị biểu diễn chiều cao đừng của học sinh theo tuẫi và giới tớnh (Trang 28)
Hình  3.2.  Đồ  thị  biêu  diễn  cân  nặng  của  học  sinh  theo  tuôi  và  giới  tính - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 3.2. Đồ thị biêu diễn cân nặng của học sinh theo tuôi và giới tính (Trang 29)
Hình  3.5.  Đồ  thị  biểu  diễn  LNTB  của  học  sinh  theo  lửa  tuôi  và  giới  tỉnh - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 3.5. Đồ thị biểu diễn LNTB của học sinh theo lửa tuôi và giới tỉnh (Trang 33)
Hình  36.  Đồ  thị  thể  hiện  mức  tăng  vòng  đùi  phải  theo  lửa  tuôi  và  giới  tính - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 36. Đồ thị thể hiện mức tăng vòng đùi phải theo lửa tuôi và giới tính (Trang 34)
Hình  3.7.  Đồ  thị  thể  hiện  mức  tăng  vòng  cảnh  tay  phải  co  của  học  sinh - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 3.7. Đồ thị thể hiện mức tăng vòng cảnh tay phải co của học sinh (Trang 36)
Hình  311.  Sự phát  triển  lông  nách  của  hoc  sinh  theo  tuôi  và  giới  tính - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 311. Sự phát triển lông nách của hoc sinh theo tuôi và giới tính (Trang 43)
Hình  42.  Đ  thị  so  sánh  chiều  cao  của  học  sinh  nữ  với  các  tác  giả  khác - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 42. Đ thị so sánh chiều cao của học sinh nữ với các tác giả khác (Trang 47)
Hình  4.3.  Đồ  thị  biễu  diễn  cân  nặng  của  học  sinh  nam  theo  nghiên  cứu - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 4.3. Đồ thị biễu diễn cân nặng của học sinh nam theo nghiên cứu (Trang 49)
Hình  47.  Đồ  thị  so  sánh  vòng  đùi  phải  của  học  sinh  nam  theo  nghiên  cửu - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 47. Đồ thị so sánh vòng đùi phải của học sinh nam theo nghiên cửu (Trang 54)
Hình  49.  Đồ  thị  so  sảnh  vòng  cảnh  tay  phải  co  của  hoc  sinh  nam - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 49. Đồ thị so sảnh vòng cảnh tay phải co của hoc sinh nam (Trang 56)
Hình  412.  Đồ  thị  so  sánh  vòng  bụng  của  học  sinh  nữ  THCS  với  các  tác  giã  khác - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 412. Đồ thị so sánh vòng bụng của học sinh nữ THCS với các tác giã khác (Trang 58)
Hình  414.  Đồ  thị  so  sánh  vòng  mông  cũa  học  sinh  nữ  THCS  với  tác  giã  khác - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 414. Đồ thị so sánh vòng mông cũa học sinh nữ THCS với tác giã khác (Trang 60)
Hình  413.  Đề  thị  so  sảnh  vòng  mông  của  học  sinh  nam  THCS  với  tác  giả  khác - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 413. Đề thị so sảnh vòng mông của học sinh nam THCS với tác giả khác (Trang 60)
Hình  4.18.  Biêu  đồ  so  sánh  sự phát  triển  lông  nách  của  học  sinh  nam - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 4.18. Biêu đồ so sánh sự phát triển lông nách của học sinh nam (Trang 66)
Hình  420.  Biẫu  đồ  so  sánh  sự phát  triển  lông  mu  của  học  sinh  nữ  với  tác  giả  khác - Luận văn nghiên cứu một số chỉ số sinh học hình thể của học sinh trường trung học cơ sở xã lam hạ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
nh 420. Biẫu đồ so sánh sự phát triển lông mu của học sinh nữ với tác giả khác (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w