chỉ ra loài này có tác dụng điêu hòa miễn dịch, chong ung thư, chống động kinh, chồng viêm loét Tuy nhiên, ở nước ta chưa cỏ nhiễu nghiên cứu vẻ hỏa hoe cây Lu lu đực Chỉnh vi vậy, nhằm
Trang 1PAT HOC QUOC GIA HA NOT
TRUGNG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
TRAN THI NGA
NGHIEN CUU PHAN LAP VA DANH GIA HOAT TINH GAY ĐỌCTÉ
BAO UNG THU CUA MOT SO IIGP CIIAT STEROIDAL ALKALOID
TỪ CAY LU LU BUC (SOLANUM NIGRUM LINN)
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Hà Nội — Năm 2018
Trang 2
PAT HOC QUOC GIA HA NOT
TRUGNG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
TRAN THI NGA
NGHIEN CUU PHAN LAP VA BANH GIA HOAT TINH GAY DOC
TE BAO UNG THU CUA MOT 86 HOP CHAT STEROIDAL
ALKALOID TỪ CAY LU LU BUC (SOLANUM NIGRUM LINN)
Chuyén nganh: Ida [liu co
Mã số: 60440114
LUAN VAN THAC 81 KHOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG LDẤN KHOA HỌC: 1.'T8 BÙI HỮU TÀI
2 TS TRAN MANH TRÍ
lHả Nội Năm 2018
Trang 3LOL CAM ON
Luận văn được hoàn thành tại Viện Hỏa sinh biển, Viên Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam với sự hỗ trợ kinh phí của đề tài nghiên cứu cơ bản định hướng
ứng dụng: “Nghiên cửu phân lập steroidal sapoin từ cây lu lu đực (Solanum nigrum
linn) va đánh giá tác dụng kháng tế bảo ung thư” Mã só VAST.DLT.07/1718
Đề hoản thành luận văn tốt nghiệp nảy, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của ban thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới 7% Bùi Hữu Tài - Viên
Hoa sinh bien, Vién Han lam Khoa học vả Công nghệ Việt Nam va
TS Tran Mạnh Trí giảng viên Trường Đại Khoa học Tự nhiên là hai người thầy đã
luôn tận tỉnh hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức trong suốt quá trình nghiên cứu Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đỏng nghiệp thuộc phòng, Nghiên cứu câu trúc, Viên Hoá sinh biển đã tạo điều kiện, hưởng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian hoản thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thây cô giáo trong Khoa Hoá học va Phong Sau
đại học, Trường Đại Khoa học Tự nhiên đã đào tạo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường
Tôi trần trọng vả biết ơn sâu sắc tới gia đỉnh và bạn bè đã động viên và giúp đỡ
tôi vượt qua mọi khó khăn để hoản thành luận văn nay
Ha NGi, 2018
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn nay
là trung thực và chưa hệ được sử dụng trong bắt kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc hoàn thành luân văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn góc
Tôi xin hoản toàn chịu trách nhiệm vẻ những số liệu trong luận van nay
Hà Nội, 2018
Trần Thị Ngà
Trang 5MỤC LỤC
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại ` „2.11
1.1.2 Các tác dụng chữa bệnh trong dân gian : .15
1.1.4 Một số tác dụng được lý có lu lu đực s 19
1.1.6 Một số nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học loi lu lu đực 21
1.2 Tổng quan về ung thư
1.2.1 Ung thư vả một số phương pháp điều trị bệnh 28 1.2.2 Một số loại thuốc điền hình dùng đề điều trị ung thư có nguồn gốc từ thực
CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp phân tích, phân tách vả phân lập các hợp ch
2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chat 34 CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM
3.1 Xử lý mẫu nghiên cứu
Trang 63.3.4 TTợp chat SN4: Solanigroside Q (hợp chất mới) - - 39 3.4 Dánh giá khả năng diệt tế bào ung thư
CHUONG 4 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Xác định cầu trúc hóa học của các hợp chit
Trang 7DANH MUC BANG
Bang 1 Danh sách một số loài thuộc chi Solanum ở Việt Nam 12
Bang 2 Mét sé loai trong chi Solanum duge sit dung lam thuốc chữa bệnh 15
Bang 3 Một số hợp chất chồng ung thư có nguồn gốc thực vatError! Bookmark not
Bang 6 S6 ligu phổ NMR của hợp chất SN3 va hop chat tham khảo 55
Bảng 7 Số liệu phổ NMR của hợp chất SN4 và SN4a ° a)
Bang 8 Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất SNI, SN, SN3,
SN4 ot
Bang 9 Giá trị ICsye các mẫu GSN
Trang 8
DANH MUC HiNH
Hình 2: Hình ảnh một số loài thuée chi Solamum DA a6 mg00aeransaosaeramaoolf
Hình 3: Một số hình ảnh cây Lu lu đực 2000100 sec coo 8 THình 4: Hình thai t8 clude oa mé ti dang bình thường đền khi phát biển thành khôi
Hình 5 Sơ để hình thành và phát triển của bệnh ung thu -
Hinh 6 Mau cay Lu lu due (S nigrum L) thu thap tai Thai Binh
Hình 7 Sơ đỏ phân lập các hợp chất SN1~SN4 từ cặn nước của cây lu lu due 38 Hình 8 Cầu trúc hỏa học của các hợp chất phân lập được từ cặn nước loài lu lu đực.41
Hình 15 Câu trúc hỏa học và các tương tí tác HMBC chỉnh của a hop chat SN2
Hinh 16 Pho HR-ESI-MS ciia hop chat SN2
Hình 17 Phố "H-NMR ctia hop chất SN2
Hình 18 Phổ '*C-NMR của hợp chất SN2
Hình 19 Phổ DEPT của hợp chất SN2 sccm
Hình 20 Phỏ HSQC của hợp chất SN2 Tu
Hình 21 Phổ HMBC cia hop chat SN2
Hình 22 Cầu trúc hỏa học và cac tuong tac HMBC Hôn của hợp chất SN3 asst Hình 23 Pho HR-ESI-MS ctia hợp chất SN2 ¬—
Hinh 34, Phỏ DEPT của hợp chat SN4
Hình 35 Phé HSQC ctia hop chat SN4
Trang 9
DANH MUC TU VA CHU VIET TAT
Kí hiệu Tiếng Anh Diễn giải
[C-NMR Caebon-13 nuclear magnetic [Phé céng hudng tir hat nhan
resonance spectroscopy cacbon 13
("H-NMR Proton Nuclear Magnetic| Cộng hưởng từ hạt nhân
A-549 human lung adenocarcinoma | Te bao ung thư phối ở người
cell
‘by polarisation transfer
DMEM Dulbecco’s Modified Eagle|Dulbecco’s Modified Eagle
HMBC Heteronuclear mutiple Bond|Tương tác dị hạt nhân qua
HSQC Heteronuclear single-quantum |Phỏ tương tác dị hạt nhân qua
KS62 Humans blood cancer cell Tế bảo ung thư máu ở người
LNCaP và PC-3 |Prostate cancer cells Tê bảo ung thư tuyết tiên liệt ở
[người MGC-803 ‘Human gastric cancer cell Tế bảo ung thư da dây ở người
MCF-7, MDA-Breast cancer cell Tế bảo ung thư vủ ở người
MB-321 va T47D
[người
Trang 11
DAT VAN DE
Việt Nam nằm trong vùng khi hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sự sinh sôi nảy nở của cây cỏ Vì vậy đã tạo nên hệ sinh thải thực vật rất đa dạng và phong phú
Theo giáo sư tiền sĩ Phạm Hoàng Hô, Việt Nam là đất nước có một thực vật phong
phú hàng đầu thẻ giới với khoảng 12.000 loài thực vật, không kẻ rong, rêu và nấm
Trong đó, cỏ khoảng 4.700 loải được sử dụng làm dược liệu, thuốc [1] Hiện nay,
những hợp chất tự nhiên được phân lập từ cây cỏ đã được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp, chúng được dùng đề sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, làm nguyên liệu cho ngảnh công nghiệp thực phẩm và
mỹ phẩm v.v Mặc dù công nghệ tổng hợp hoá dược ngảy nay đã phát triển mạnh mẽ,
tạo ra các biệt được khác nhau sử dụng trong công tác phòng, chữa bệnh, song như cầu sử dụng các biệt được liệu có nguồn gốc tự nhiên từ cây cỏ đẻ làm thuốc vân là xu hướng được quan tâm nhiều
Vi vậy, việc nghiên cứu sử dụng bên vững nguồn tải nguyên nảy phục vụ công, tác chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng được các cơ quan chuyên môn và các nhả khoa học đặc biệt quan tâm bởi các ưu điểm nỏi bật như độc tính thấp, đề hấp thụ và chuyên hóa trong cơ thể hơn các loại dược phẩm tổng hợp Trong đó, họ Cả
(Solanaceae) có khoảng 70 loài ở Việt Nam gồm các cây thân thảo hoặc cây nhỏ Một
số loài được trồng làm thực phẩm ( cà tim, cả pháo, cả chua, khoai tay), gia vị (ớt),
cây công nghiệp (thuốc lá) Các nghiên cửu vẻ thành phản hóa học và hoạt tính sinh
hoc cho thay chi Solanum chira nhieu hop chat dang quan tam nhu solanine,
solasodine, solamargine Bên cạnh đó, một số nghiên cứu về hoạt tính sinh học cũng
chỉ ra loài này có tác dụng điêu hòa miễn dịch, chong ung thư, chống động kinh, chồng viêm loét
Tuy nhiên, ở nước ta chưa cỏ nhiễu nghiên cứu vẻ hỏa hoe cây Lu lu đực
Chỉnh vi vậy, nhằm mục địch nghiên cửu phân lập thành phan hóa học vả hoạt tính
sinh học của một số hợp chất từ cây Lu lu đực ở Việt Nam tạo cơ sở khoa học trong,
việc sử dụng bên vững tải nguyên cây thuốc nảy, chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Nghién cứu phân lập và đánh giá hoạt tính gây độc tẾ bảo ung thư của
một số hop chat steroidal alkaloid tir cay Lu lu duc (Solanum nigrum Linn)”
Mục tiêu của đẻ tải là thực hiện các nội dung sau
1 Phân lập các hợp chất tir cay Lu lu duc (S nigrum L);
2 Xác định câu trúc hỏa học của các hợp chất phân lập được tir cay Lu lu duc
(S nigrum L);
3 Danh gia hoat tinh gay déc té bao ctia mét số hợp chất phân lập được trên một số
dong tế bảo ung thư ở người
Trang 12CHUONG 1 TONG QUAN
1.1 Tổng quan về chỉ Ca
Chỉ Cà (Solamum L) là một chỉ lớn trong ho Ca (Solanaceae) Cac loai thuộc
chi Solanum phan bố trong các môi trường tự nhiên khác nhau, chủ yêu ở các vùng
nhiệt đới, cân nhiệt đới và ôn đới âm
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Trén the gidi chi Solanum bao gồm hơn 1200 loải, phân bỏ chủ yêu ở các ving
nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới âm Sự phan bé nhieu nhat ctia chi Solanum la ving
nhiệt đới Trung và Nam Mỹ, sau đỏ đến châu tie, châu Phi và châu á nhiệt đổi, trong
đó có Việt Nam Có rất nhiều loài phổ biển như cà tím (S melongena), khoai tây (S
tuberosum) ciing cỏ nhiều loài là cây cỏ mọc hoang đại, có nhiêu loải phân bố ở
những vùng núi cao, bản sa mạc, bờ biển vả ven sông [31-36] Sự phân bố các loài
thuộc chỉ Søfamưm L được mô tả ở Hình 1
Hình 1: Bản đỗ phân bố chỉ Solanum L trén thé gidi
Theo GS Pham Hoàng Hộ chi Solanum 6 Viét nam có 31 loài [S], phân bé trai
khắp từ Bắc vào Nam, nhiều loài trong chỉ cỏ giả trị sử dụng làm rau ăn cũng cỏ giả trị
kinh tế không nhỏ, trong đỏ phải kế đến loài khoai tây (S #berosưn) đem lại loi ich rất to lớn cho con người Ngoài ra, cỏ một số loài có tác dụng làm thuốc như cả dại hoa tim, ca dai qua đỏ, cả gai leo thì không ít loải có chứa alkaloid, nên việc sử dụng
đến hoat chat nay Boi vi alkaloid trong họ Ca noi chung va chi Solanum néi riêng là
những hợp chất vừa có tác dụng làm thuốc đồng thời lại vừa có độc tỉnh
Trang 13Bang L Danh sách một số loài thudec chi Solanum ở Việt Nam
TT 'Tên khoa học Tên tieng Việt Nơi sống và phân bố
Lạng Sơn, Hà Nội, Ninh Binh,
1 | S capsicoides Cà dạng ớt | Thanh Hỏa, Lâm Đẻng Cỏn có
ở các nước nhiệt đới khác
2 | S eyanocarphium Catrai-lam | Đông Xoài
Lao Cai, Lang Son, Ninh Binh
4 | S dulacamara Ca don Con có ở một số nước nhiệt đới
Chau A, Chau Phi
5 | S erianthum La rừng Thuột, Đông Nai
Hà Nội, Nghệ An, Kon Tum,
Gia Lai, Dak Lak, Đồng Nai, Tp
ở Ấn Độ, Trung Quéc, Malaixia,
Inđônêxia, Philippin
7: os: meant Cả gai Hà Nam, Nghệ An, Thanh Hỏa,
8 | S involucratun Ca tong bao | Chợ Gảnh
t9: | & toebsishe Caxe Đà Lạt Còn có ở Châu Phi,
Australia
_— Ha Noi, Dong Nai, Sai Gon,
10 | S lasiocarpum Cà trái lông Châu Độc
Từ Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn,
và nhiều nơi khác
12 | S mauritianum Ca dao Ving nti cao
15 | & pữfosporifolim Cala ‘Ving núi cao: Sapa
Sơn La, Bắc Giang, Phú Thọ, Ha
16 | S procumbens Cabs Noi, Hai Phong, Ninh Binh, Thanh Hỏa, Nghẻ An, Quảng
Trị Thừa Thiên Huế, Khánh
12
Trang 14'Tên khơa học
Nơi sống và phân bỗ
lồn, Gia LaiCên có ở Trang
Quốc (Tải Nam, Quảng Tây)
rồng ở Lâm Dễng (Da Lat) va
‘17 17 | 8 psendo-capsicum -t Cả sơ rỉ a phiền nơi khác 3
21 | S thorelii Bonati Cathorel | TâyNinh
Sơn La, Lào Cai, Bắc Giang, Hà
Nội vào Thừa Thiên Huế, Ken
22 | S torvum Ca phao Tum, Dae Lac, Lam Béng va
Nam Bộ Còn phổ biển ở các
nước nhiệt đổi ` Quảng Trị, Thừa Thiên Thể, Tp
23 | S œrđobami “.hann Cà ba thủy SOREN | Hồ Chí Minh, Tiên Giang Lee "
24 | 8 mberosum Khoai tây Trồng phả biến
25 | 8 „mảahan Cà pháo rằng phỏ biển
Ti Lae Cai, Cao Rang, Lang
Son Nam Dinh, Ninh Binh vao
„oan ân lâm Đổng Còn có ở Án Độ,
Trưng Quốc, Tảo, Malaixia
Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An,
Đông Cên có ở nhiều nước
nhiệt đới Châu Á, Châu Phi,
Trang 15(S capsicoides Allioni) - (S pseudo-capsicum )
Hình 2: Hình ảnh một số loài thude chi Solanum
Trang 16
1.1.2 Cac tac dung chita bénh trong dan gian
Trong s6 31 loai thuée chi Solanum da biet co mét s6 loai da dugc sit dung trong
dân gian ở Việt Nam đề làm thuốc chữa bệnh (Bảng 2) [5]
Bảng 2 Một số loài trong chỉ Solanum dugc sit dung làm thuốc chữa bệnh
TTỈ Tên khoa học Tên tiếng Be phan Tac dung nee Beal tise kinh
Cả dạng ớt Vị đăng, cay, tính hơi âm, có độc;
1 | S.capsicoides | (Ca dại quả | Toàn cây - | có tác dụng hoạt huyết tán ứ, tiêu
đỏ) thiing, chong dau, gây tê
Dây có tác dụng thanh nhiệt giải
độc, khư phong trừ thấp Ở Âu
Ất „ấu 7 Châu, dây được xem có tác dung
2 | S dulacamara & " a Quả và day | lam long dom và lợi tiêu Ở Ấn
làm toát mô hôi; cành cũng lợi
tiểu, gâu ngủ, kích thích xuất tiết
Cadi aay hse, ` có độc; tác dụng thông mạch,
(Cà trời) re thing
Vị hơi the, tính âm, hơi có độc, có
i Sameera Chigai Re, la va tá đụng tán phong thập, tiêu độc,
quả tiêu đờm, trừ ho, giảm đau, cam
máu
5 | 8 lacimiahn Cả xẻ Làm thuốc ngừa thai
Cây có độc Với liêu rất thập, nó
GÌ MEHOMM la ai | Quả tiêu viêm chỉ thống, tán ứ
tiêu thũng,
VỊ ngọttính mát cỏ tác dụng
thanh nhiệt lợi thấp, khư đảm chỉ Quả — và | khái, nhuyến kiêntan kết, hoạt
7 | S melongena Catim(Ca) | toan cây | huyết tiêu thũng Còn có tác dụng
rế vả hạt _ | nhunaja tràng, lợi tiêu, kích thích
gan tuy làm dịu, xuất huyết, sưng
Trang 17
TTÍ Tân khoa học Tên tổng | Bộphận | Tác dụng chữa bệnh theo kinh
(Cagaileo) |1a tic dung tin phong thấp Tiêu
độc, tiêu đờm, trừ ho, giảm đau,
cảm máu
Ré có vị mặn, hơi ding, tinh 4m,
s de Ẳ ca | RE, than va | tác dụng chỉ thông Thân vá lá
10| 904% » sơn (Ca thân và Í v¡ nhạt, hơi ngọt, tính mắt, có dộc,
Ré, 1, hoa | Co vi nhạt, tỉnh hơi mát; có ít độc
118 sormam Ca phio (CA) va qua] C6 te dụng hoạt huyết chỉ thống,
dại hoa trắng) | cũng được | tản tiêu thũng,
13 | 5 #ifabahmm Ca ba thiy Toanthan | đẳng, tính mát, có tác đụng lâm
long đờm, chống sốt, lợi tiểu
Vị t, tính lạnh, có ít độc, có tá
14 | 8 undaten Cà pháo Qua PAOF, Tint An, 6G 1Ld66, có táo
dung tan huyết ứ, Hiên sưng viêm Caan „ Vị hơi đống, tính mát, có íL độc,
Rễ và toàn | — viên theme tia
15 | S vielaceum (Ca dai hoa có tác dụng tản ử tiêu thũng, tiêu
Vị dng, lợi tiểu, gây trung tiện
16 |S vữgbuamun — | Càảuáivàng |Toảncây | Rễ có tác dụng làm long đờm, lá
1.13 Giới thiệu về cây lu lu dực
(Anh), tue
làm giảm đan
lu lu đực có tên khoa học là Solanum nigrum va tén déng nghĩa
S ameracanum, thudc ho Cà (Solanaceae) [2] Loài cây này còn có tên khác là m 40,
thủ lù đực, cả đen Tén nude ngoai: Black nightshade, pelly morel, gaden huckleberry
chien (Pháp) [21] Trong các sách dược thảo của Irung Hoa, có tên là
long quỳ, khể thải, khổ quỳ, lão nha toan tương thảo, gia cầu, thiên giả tủ, thiên giả
miều nhỉ [3⁄2
Trang 18Dée diém thyc vật: Thân cỏ hàng năm, cao 30-100 cm, nhẫn hoặc có lông tơ
14 đơn mọc cách, mông như giây, hình trứng, cỡ 3-11 x 1,5-6,5 cm, chóp nhọn, gốc
hình nêm thot đàn tới cuống, mép nguyên hoặc có răng thưa, nhằn hoặc cỏ lông tơ, cuống lả dài 1-1,5 cm Cụm hoa gần như dang tan, moc ở ngoái nách là, cuồng chung
đài 1-2,5 em; cudng hoa dai 5-10 mm Đài bình chén, đài 1
thuỷ hình trứng có lông tơ ở mặt ngoài Tràng mẫu tring, hiếm khi tím, đải 3-5 mm,
xé thuỷ tới một nửa hoặc hơn, thuỷ tràng hình trứng thuôn, ở mặt ngoái có lông tơ Chỉ nhị đãi 0,5-0,7 mơ, có lông tơ; bao phân đài 1-2 mm, Bau nbn; véi nhuy dai 1,5- 3/2 mm, có lông tơ ở phía gốc Quả mọng đen, hình cầu, đường kính 5-8 mm; cuống: quá thẳng hoặc rú Lạt đẹt, hình thận, đường kính 1 rm [Z]
Sink hoe va sinh thai: Mia hoa tt thang 6 dén thing 11 Moc rai ráo trên cáo
bãi hoang, ruộng hoang, ven đường, từ vũng thấp dén ving cao 2500 1 [2]
Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Son La (Thuan Châu, Mộc Chiu), Cao Bang, Lang Son, Quang Ninh, Bae Giang, Lla ‘fay (Ba Vi), 14 Ndi, Lloa Binh (Mai Châu, Lương Son), Hai Duong, Hai Phong, Ha Nam (Kim Bảng), Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ
An (Con Cuông: Pù MáU, Quảng Bình (Đêng Hói), Thừa Thiên Huế (dẻo Hải Vân, A
Ludi, Phú Lộc), Koơn ‘Tum (Ngọc Linh, Kon Pléng}, Dak Lak (Dak Mil: Nam Da),
Lâm Đảng (Đà Lạt, Đức Trọng), Khánh Hoà (Nha Trang), Nam Bộ Còn cỏ ở ấn Độ, Trung Quốc (Vân Nan), Nhat Ba
Philiphin va nhiéu nude vie nhigt déi va én déi khác |2|
Người ta dùng toàn cây hoặc chỉ hái lá làm thuốc, có thể đừng tươi hay sấy
khô Theo nghiên củu, lá lu lu đực cô chứa solamargine, solasorine, riboflavin, acid nicotinic, acid citric, acid ascobic; 5.9% protein, 1.0% chất béo, 2.1% chất khoáng, 8.9% các hợp chất carbohydrat Trong quả có chứa glueoalealoid steroid như
solasodine, solamargine, sclasonine, va solanigrine [2, 5]
Dược diễn Pháp năm 1965 xếp lu lu dực là loại thuốc độc bảng C với tác dụng, gây ngủ, làm đẹu thần kinh Tuy vậy thủ nghiệm độc tính với liễu 1000 rng được liệu khô (địch chiết cồn 50%) trên 1.0 kg chuột cho thây thuốc dung nạp tốt và không thấy biển hiện độc Ở châu Ân, lu hà đực được đứng lâm thuốc giam dau nhúc, làm cha,
chống co thất, dễ ngư, an thân, chữa chòng mặt, kiết ly, tiêu chảy, hay dàng ngoài da
tiểu liện khó khăn, vậy lở loét ngoài đa, bồng, i
di toàn cây có chứa chất độc nhưng ở nhiêu nơi ngọn non vẫn được đùng Jam rau an
Trang 19s
6 Canh cé hoa va qua (mau) Hình 3: Một số hình ảnh cây Lu lu đực.
Trang 20Thuốc lam tang AMP trong tế bảo, có thế đo ức chế enzim photsphodiesterase
AMP vòng và hoạt tính của WNaÌ K” ATP-sse là các cnzám điều hòn sự lăng smh và
+ Độc tính: Cao khô toàn cây hulu dite chiết bằng cần 50”, đùng cho chuột nhất trắng liễu 1000 mg/kg Thuốc đìng nạp tốt, không thay có biếu hiện độc
5 Một số đơn thuốc dân gian có lu lu đực:
Bing y cho ring cây lu la có vị đẳng, hơi ngọt, tính hàn Có tác đụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tiêu thững Dùng để chữa định nhọt, ung thũng, đơn độc, viêm khi quản mạn tỉnh, viêm thận cấp tính, bị ngã đánh sai khép chắn thương Dưới đây là một số bài thuốc dân gian từ cây lu lì đục [2]
+ Chữa viêm phế quản cấp, viêm họng: Lu là đực 30.0 g, cát cảnh 1Ú.0 g, cam
thão 4.0 Sắc nắng
+ Chữa Hiểu tiện không thông, phủ thứng, gan to: Lu lu đực 40.0 g, mộc thông
20.0 g, rau mửi 20.0 ø_ Sắc nông Có thế dùng toàn cây rửa sạch, giã nát, ép lây nước
uống; hoặc ngọn rien SỚ-1 00 œ luộc ấm trong ngây
Trang 21+ Chữa sắt: Bột rễ Iu In đực 100 g, bột rễ ké hoa vang 100 g, hat tiêu den 2.5 g
Lam thude bat MGi lan uống 3.0—5.0 g
+ Chữa bệnh ngoài da (mẫn ngứa, lỡ loét, bỏng, vảy nến): Ngọn non hoặc lá, sạch, giá nái, ép lấy nước bôi Hoặc dùng toàn cây,
mém (cao Long quỷ) đẻ bôi chữa vậy nên hay trĩ
~ Chữa vết thương do va đập bị đập, sưng tây, ứ mán, đau nhúc: Giã nát 80—
100g cây tươi, thêm ít giảm, ép lẫy nước nước dé uống, bã dắp chỗ đau
+ Chữa tràng nhạc: dùng cảnh lá lu lu, võ cây đảo, lượng bằng nhau, nghiền
thành bột mịn, hòa với đâu vừng, bôi vào chỗ bị bệnh
+ Chữa thổ huyết không ngừng: cảnh lá lu la phơi hoặc sấy khô nghiền thành bột mạn, nhân sâm tán thánh bột mịn Ngày uống 3 - 4 lần, mỗi lần dùng 4g bột lụ hà
trộn với 2g bột nhân sâm, chiêu với nước đun sôi để nguội
áp: dùng cả cây lu lu, sắc lấy nước cốt, cỏ đặc, chế (hành
viên Ö,2g, ngày uống, 2 lẫn, mỗi lần 10- 20 viên; mỗi liệu trinh 10 ngảy Tại một bệnh
viên ở Trung Quốc đã thử nghiệm điều trị 58 ca, đạt kết quả tốt
+ Chữa nữt bị khí hư bạch đới: dùng cây lu lu, boa mảo ga tring, quin ching,
mỗi thứ đều 30g, sắc với nước 3 lần, bỏ bã, dùng nước thuốc nâu với 200g thịt lợn nạc thành món canh, chia ra 2 lần ăn trong ngày
+ Chữa ngã trên cao xuống, bị thương ử máu: dùng cả cảy lu lu tươi 80g, gid
nhé, chế thêm đấm, vắt lẫy nước cốt uống, còn ba dùng đắp lên chỗ đau
I Chữa hậu bồi, các loại nhọt độc sưng đau: đùng lá lu lì và 1 con nhái, giã nát
rổi dấp lên chỗ bị bênh
+ Chita bong gân sung đau: dùng lá lu lu tươi một nắm, hành trắng đề cá rễ 7
củ, thêm chút men rượu, giã nát, đắp lên chỗ bong gân rồi băng cổ định lại ngày thay
thude ] 2 fan,
+ Chữa viêm khí quản mạn tính ở người cao tuổi: dùng toàn cây lu lu tươi 30g,
cái cảnh 9g, cam thảo 3g Sắc lấy nước, chúa thánh 2 lần uống trong ngày (uống liên
tục trong 1Ô ngày) Mỗi liệu trình 1Ô ngày giữa các liêu trình nghỉ dùng thuốc 5 — 7
ngày Tại mỗi bệnh viện ở lrung Quốc đã tiền hành thử nghiệm điều trị 324 ca Kết
quả sau 3 liện trình: khải bệnh 228 ca, có tác dụng rõ ràng 43 ca, có chuyển biển 2]
ca, tong hiệu suất dạt 93,594,
20
Trang 221.1.6 Một số nghiên cứu về hỏa học và hoạt tính sinh học loài lu lu đực
Các nhà khoa học trên thể giới đã công bả một số nghiên cứu về thành phần
hóa bọc và hoạt tính sinh học của loài lu lu đực Từ năm 1984, Cooper và Jolmson đã
công bó phân lập dược hợp chất solarrine (1), mot steroidal alkaloid glycoside tan thay trong hảu hết các bộ phận của cây Ham lượng solanine được phát hiện cao nhất là ở
trong quả chưa chín [26]
Năm 1997, Ellaycb và cộng sự đã phân lập được một sIeroidal sIkaloid khác
solasodine (2) và chứng mình chất nảy có hàm lượng, cao nhất ở trong lá [14] Tiếp
đó, năm 1999, LIu và cộng sự đã phân lập ba steroidal gÌycoside gồm: soÌamargine
(3), beta 2-solamargine (4), và degalaototigenin (5) Đảng thời, tác dụng kháng các
dòng tế bào ung thư (ung thư ruột kết HT-29 và HCT-] 5, ung thư tuyết tiên liệt:
LNCaP va PC-3, ung thư vú: T'47D vả A4IDA-MI3-231) của các hợp chất này cũng
Trang 23
HO
Nam 2006, Zhou va céng su tién hanh nghién cứu về thành phần hóa học loài
liệu phổ lác giả đã xác định được câu Irúc cũa
8 mgrưn Thông qua phân tích cái
mét hop chat degalactotigonin (5) va sau hop chat steroidal saponin khae, dặt tên là
solanigrosides C-F, H, G (6 11) Cac hợp chất này cũng được đánh giá hoạt tỉnh
kháng các tẻ bào ung thư ở người gồm IlepG2, NCI-TI460, MCT-7 và SF-268 Kết qua cho thay hợp chất dcgalactotieonin (5) thể hiện hoạt tính tốt nhất với giá trị ÏCaa trong khoang 0.25 4.49 uM [39]
Trong một nghiên cứu khac vé loai S nigrum, Ikeda va céng sự công bế phân lập được 4 hop chat steroidal saponin trong d6 cé 2 hop chat mdi 1a nigrumin 1-1 (12
và 13) và 2 hop chat đã biết đegalactotigomin (5) và 3-2-8-D-glueopyranosyl-(1~+2)-
[B-D-glucopyranosyl-(1_ »3)]-£-D-glucopyranosyl-(1 »4)|- #-D-galactopyranoside hay còn gọi là tigogenin (14) [34]
2
Trang 24kinh, chống viêm loét, chống tăng đường huyết và hạ huyết áp [L7, 18, 20]
ăm 2008, Potawale S.T? và cộng sự tiến hành phân lập được một sẻ sieroidal sapogenins xác định được cầu trúc của đỉosgenin (18) có trong các bộ phận của cây và
quả chưa chín [27] Năm 2010 Hycong-Kyu Lee và công sự đã phân lập thành phân có
trong quả va xác dịnh dược cấu trúc của N-trans-feruloyl-tyramine(16), (R)-3-(4-
Trang 25Nam 2012, Mizuho Ohno cling cic sộng sự đã phân lập duoc 3-0-8 lycotelraosyl-(5u,225,238,25R)-3B, 23-dihydroxyspirostane (20) hay cin duce goi la inungroside A, 3-O-f-D-glucopyranosyl(1+1)-£-D-glucopyranosyl-(]—+4)-£-D- glucopyranosyi(22R,258)-3P,1 $a-dihydroxy-spirost-S-ene-1 5-O-o-L -thamno
pytanoside (21) [25]
HOẶC, '0H
sa
Năm 2013, Xia Ding và các thành viên trong nhóm nghiên cứu đã phân lập được thành phần 1-solasomine (22), solarngroside P (23), y-solamargine (24),
2J-solamargine (28) Các hop chất này cũng dược đánh giá hoạt tính kháng các tế bảo
ung thư và nhận thay có hoạt tính chống ung thư trên đòng tế bảo tp thư da đầy
MGC-803 Kết quả cho thầy hợp chất solamigroside P (23) có hoạt tính tốt với giả trì
ICsy ~ 20,10 pp/mL [38 |
Trang 26chat flavonoid 44 biét apigenin va quercetin-3-O-P-glucaside thanh phan cé trong
toàn bộ cây Đánh giá hoạt tính úc chế butyrylcholinesterase với dịch chiết cỨy]
acetate (Tao: 90,6 £ 0,3 pg / mL) va dich chiét n-butanol (ICs: 140,6 + 1,7 pg / mL)
‘Tiép tuc thir hoat tinh uc ché tyrosinase Ca hai chat chiét xudt nay déu [4 ciing cd hoat
18 UCgy tuomg img 1b 76.0 + 0.6, va 156.8 £1.9 pg / nT.) [36]
25
Trang 27Năm 2018, Ming-Kui Wang và các thánh viên trong nhóm nghiên cứu đã phân
lap dược 4 hop chal steroidal alkaloids mci 14 solamne A (28), 7o-OH khasiamne
(29), 70-OH solamargine (30) va 7a-OH solasonine (31) va 6 hợp chat đã biết gồm
26
Trang 28solasođine, khasianine, solasonine, solamargine, 128, 27-dihydroxy solasodine (32), Pp-solasonine (33) Các hợp chảt từ (29 - 31) là các alkaloid glycosid sieroid lự nhiên
hiểm gắp co nhóm hydroxy] ở vị trí C-7 8olanine À cho thấy khả năng ức chế mạnh nhất chống lại sự sắn sinh NO trong các tế bảo bạch cầu RAW264.7 bị kích thích bằng
LPS vii gia tr 1Cg9 14 3,85 1 0,71 pM
Các hợp chất nảy cũng được danh gid gay ddc tinh dang kề đổi với cáo đồng tế bảo mg thư MGCS03, HepG2 và SW/180 (TCaạ tương ứng 1a 6,00 | 0,52 WM, 9,25 | 0,49 mM và 6,23 + 0,26 pM) [40]
Trang 29Cũng trong năm 2018, Xiangjiu He cing các công sự đã phân lập được 7 hợp
chất mới là (25R)-26-O-J-D-glucopyranosyl-cholest-5(6)-en-3,26-diol-16,22-dione-
3-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1>2) - [P-D-glueopyranosyl- (1 >3] D-
galactopyranoside (34), (25R)-26-O-B-D-glu-copyranosyl-cholest-5(6)-en-3B,26-diol-
16,22-dione-3-O-a-L-hamnopyranosyl-(1-»4)-f-D-glucopyranoside (35), (258)-26-O- B-D-glucopyranosyl-cholest-5(6)-en-3B,26-diol-1 6,22-dione-3-O-a-L-rhamno
B-D-glucopyranoside (43) Bên cạnh đỏ, đánh giá tác dụng ức chế sản xuất nitric
oxide (NO) gây ra bởi lipopolysaccharide trong dong té bao RAW 264.7 va hoat tinh
gây độc tế bào trên năm dòng té bao ung thu (HL-60, U-937, Jurkat, K562 va HepG2)
Bay hop chat the hién tac dung tte che san xuat NO (ICg la 11,33 den 49,35 pM) [22
1.2 Tổng quan về ung thư
Ung thư là tên dùng chung để mö tả một nhóm các bệnh phản ảnh những sự
thay đổi bắt thường về sinh sản, tăng trưởng và chức năng của tế bảo Các tế bảo bình
thường trở nên bắt thường (đột biên) và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lan
các mô ở gan (xâm lắn cục bỏ) hay ở xa (di căn) qua hệ thông bạch huyết hay mạch
máu Di căn là nguyên nhân gây tử vong chính của ung thư Những thuật ngữ khác
của ung thư là khôi u ác tính hoặc tân sinh ác tính [6]
1.2.1 Ung thư và một số phương pháp điều trị bệnh
1.2.1.1 Các đặc tính cơ bản của bệnh ung thư
Ung thư có khả năng xâm lần những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào
mô lân cân hoặc di chuyên đền nơi xa (di căn) Mọi sinh vật đều được cầu tao bằng tế
28
Trang 30bảo, các tế bào họp thảnh các mô, các mô họp thành các cơ quan và các cơ quan họp
thánh cơ thể Vì vậy, bắt cử cơ quan nào và cơ thẻ sinh vật nảo cũng có thể bị ung thư
Theo thống kê của Tỏ chức y tế thể giới năm 2012 có 14.1 triệu người mắc bệnh ung thư, hơn một nửa trong đó là ở các nước kinh tế đảng phát triên trong đó có Việt Nam,
có 82 triệu người chết vỉ ung thư [6] Theo thống kê của Viện Ung thư Quốc gia Hoa
Kỳ năm 2013 cỏ 1,7 triệu người mắc bệnh ung thư mới vả có 0,6 triệu người chết vỉ ung thư [6] Có thể nói ung thu dang là nguyên nhân hàng đầu gây ra cái chết trên
toàn thể giới
Tăng sản Ung thự tại chỗ
(oan san nang)
=
Hình 4: Hình thái tổ chức của mô từ dạng bình thường đến khi phát triển thành
khôi u
Nguyên nhân gây ung thư là sự sai hỏng của ADN vả rồi loạn ARN thông tin di
truyền, tạo nên các đột biển ở các gen thiết yếu điều khiển quá trình phân bảo cũng
như các cơ chế quan trọng khác Một hoặc nhiều đột bien được tích lũy lại sẽ gây ra
sự tăng sinh không kiêm soát và tạo thành khối u Khối u lả một khối mô bắt thường,
có thể ác tỉnh, tức ung thư hoặc lảnh tỉnh, tức không ung thư Chỉ những khối u ác tỉnh
thi mới xâm lần mô khác vả di căn Ứng thư có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau
phụ thuộc vào vị trí, đặc điểm và khả năng di căn của khôi u Chân đoán xác định ung, thư thường đòi hỏi phải sinh thiết rồi quan sát trên kính hiển vi Người bị ung thư có
thẻ được chữa trị bằng phẫu thuật, hóa trị liệu hoặc xạ trị liệu [16]
Các giai đoạn của bệnh ung thư:
Quả trình phát triển từ một tế bảo ung thư ban đầu thành một khỏi u ung thư và
đe dọa tính mạng người bệnh trải qua nhiều giai đoạn [16] Nhiều nghiên cứu cho thay
khoảng 50-80% ung thu ở người cỏ thể ngăn ngừa được dựa trên nguyên nhân gây ra
là các yêu tổ ngoại sinh gây ô nhiễm môi trường như khỏi thuốc, hoá chất, bức xạ,
cách ăn uống, các virut, vi khuan, ky sinh tring
Quá trình hình thành và phát triển của căn bệnh ung thư có thể được tóm tắt
theo sơ đồ sau:
29
Trang 31Té bao “Tác nhân nội bảo, Em (Qua trinh ting
bình
hoặc ngoại bảo Tế bào sinh và phát triển Uae
Hình § Sơ đỗ hình thành vả phát triển của bệnh ung thư
1.2.1.2 Các phương pháp điều trị bệnh ung thư
Do ung thu lả một căn bệnh tiến triển trong một thời gian tương đối dai ké tir
khi khởi phát từ một tế bào ban đầu nên việc phòng và chữa trị bệnh là hoàn toàn có thể Tuy nhiên, khi căn bệnh đã ở giai đoạn di căn thì việc chữa trị trở nên rất kho
khăn và tỉ lệ tử vong của người bênh là rất cao Vi thẻ, việc phòng bệnh hay chữa trị
bệnh nên được thực hiện càng sớm cảng tốt Bên cạnh phương pháp cỏ xưa nhất là dùng thuốc đông y và nhiều liệu pháp mới được phát triển như phương pháp điều trị
bằng hormon, liêu pháp miễn dịch , đến nay các phương pháp thông thường như phẫu thuật, bức xa liệu pháp (xa trị) và hoá liệu pháp được dùng riêng biệt hoặc điều trị phối hợp vẫn là các phương pháp điều trị ung thư hiệu quả [12]
Phương pháp phẫu thuật
Đây là phương pháp thường được sử dụng dé cat bỏ một phần hoặc toàn bộ cơ
quan có chứa các tế bảo ung thư Phương pháp này thường được sử dụng ở giai đoạn
đầu và đem lại hiệu quả kha khả quan bởi lúc này các tế bảo mới phát triển và chưa
lan sang cơ quan khác Nó sẽ không cỏn hiệu lực hoặc chỉ có hiệu lực tạm thời khi
ung thư đã di căn tới các khu vực khác nhau trong cơ thẻ, lúc này cản kết hợp các liệu pháp toàn thân như dùng thuốc chóng ung thư, các hormon, miễn dịch liệu pháp hoặc
xạ trị Dù sao phẫu thuật cũng lả một phương pháp hoại cơ thẻ rất lớn, nhiều lúc đề lại
cho bệnh nhân những di chứng suốt đời [12]
Phương pháp dùng tia phóng xạ (xạ tri)
Là liệu pháp sử dụng nguồn năng lượng cao từ tia X, tia gamma, nơtron và các
nguồn phóng xa khác đẻ chiều trực tiếp vảo vi trí của các khối u ác tính để phả hủy hoặc teo nhỏ khói u hạn chế sự phát triển của nó Liệu pháp nảy sử dụng máy chiều phỏng xa từ ngoài cơ thẻ hoặc thông qua một số nguồn vật liêu phóng xa được chuyên
vào cơ thẻ ở vị tri gan khéi u ung thư [11]
“Theo các nhả ung thư học thì hiện nay xa trị cỏ thể chữa tốt hơn một nửa số ung thư bằng cách dùng riêng lẻ hoặc phối hợp các phương pháp khác Xa trị cũng cỏ mặt
hạn chế như không đủng được xạ trị khi ung thư đã lan ra toàn thân Một số ung thư
chống chỉ định của xạ trị như ung thư dạ dày, đại trảng, tuy v.v Để đạt hiệu quả tốt,
xa trị cần kết hợp với các phương pháp phau tri và hoá trị Ngoài ra, biển chứng của
30
Trang 32xạ trị nhiều khi khé tram trong Trong đó các biến chúng cáp tính: các phản ứng sớm
của tỉa xạ xuất hiện sau vải ngảy hay vài tuần của xa trị nhức bồng đá, viêm loát niễm
mạc, rụng tóc, viêm bàng quang, suy bay 12)
Các biển chứng muộn: thường íL hổi phục, xuất tiện vải tháng cho tới riễu năm sau xạ trị Đây là hạn chế lớn nhất của phương pháp xạ trị Một số biển chứng
muộn thưởng gặp: khô da, khỏ niêm mạc, viêm gan mạn tính, xơ phổi, viêm mảng
tim, xơ teo niệu quản, rồi loạn cảm giáo, viêm bảng quang, viêm trực trảng và có thể
IL [1
gây mg thư khác cho nguời bệnh Ngày nay nh có nhiều tiến bộ về kỹ thuật chỉ
mà sự nguy hiểm của xạ trị được giảm bớt đi rất nhiều Lliễn nay người ta đã sử dụng
các chất đông vị phóng xa gắn với kháng thể đem dong để tăng cường tính hiệu quả vã
đặc liệu, tránh tốn thương các tế bào lành khác trong quá Bình điều trị bệnh ung thir H121
Phuong pháp hoá trị và các tác nhân hoá học
Liệu pháp hoá trị có thể sử dụng ở một số mức độ khác nhau Nhóm thứ nhất là
nhóm cáo tác nhân có tác đụng khoá chất gây ung thừ như sử dụng các chất lam giảm
việc tổng hợp ede chal gay ung thu trong cơ thể, cáo chất ức chế sự kích hoạt chuyển
hoá chất gây ung thư bởi các enzym giai đoạn Ï hoặc tăng cường khả năng giải dộc bởi
các enzym giai đoạn I hoặc giai đoạn II, các chất chống oxy hoa loại bố các gốc tự do,
các chất giữ chất gây mg thu không cho tương tác với DNA Nhóm thứ hai là nham
chặn, tiêu digt chat gay ung thư cũng nhữ các chất ức ché cyclooxygenase (COX, COX-2), lipoxygenase (LOX) Ngoài ra nhiều chất ức chẻ proteaza cũng có thể được
sử dụng để ngăn ngừa tạo khối u [15.33]
Điều trị hệ thông bằng các thuốc gây dộc tế bảo sau khi cả thể được dự doán
mắc bệnh ung thư là og sở của phản lớn các điều trị hiệu quả bệnh ung thu [30] Cac nghiên cứu theo hướng này vẫn dược gác hãng dược phẩm, các nhóm nghiên cửu ở
các Viện và trường Đại học tiếp tục thực hiện qua các chương trình sảng lọc độc tế
bao dé phát triển các tác nhán hoá tị liệu tmg, thư mới
Một chiến lược mới dây triển vọng trong ngắn chắn bẻnh tri thư lả chiến lược
dự phéng ung thet (cancer chemoprevention) 44 duoc dua ra dua trén su hiéu biét vé
cơ chế gay ung thư nghĩa là quá trình chuyển một tế bảo bình thường thánh một tế bảo
ung thư |29J Theo chiến lược nảy các tác nhân dự phòng tng thư (cancer
chemoprevetive agenis) sẽ làm giảm nguy cơ phát triển ung thu hoặc giảm khả ning
xuất hiện bệnh trở lại [15,33]
Như vậy, trong khi các tác nhân điều trị hoá hoc (chemotherapeutic agents) cd mục đích tiêu điệt các tế bào ung thư để ngần chặn sự tiền triển tiếp của bệnh ung thư
thì các tác nhân dự phỏng ung thư được định hướng can thiệp vào các giai đoạn sớm
của sự gây ung thư trước khi các u ác tỉnh bất dâu phát triển xâm nhập cơ thể, Các
31
Trang 33
nghiên cứu dự phòng ung thư đã được Viện nghiên cứu ưng thư quốc gia Mỹ thực
hiện từ những năm 1980 va đến nay van đang phát triển mạnh mế với trên 400 lắc nhàn dự phòng ung thư uiển vọng là các hợp chất nguồn gốc thiên nhiên hoại động, theo những ca chế khác nhau [13] Protein NF-vB cũng là mật đích đây triển vọng cho các hiệu pháp chống ung thư ruới Ứng thư là một sự rỗi loạn lắng sinh cao
Qyperprolferative disorder), trong đó sự xâm nhập (invasion} và sự tạo mạch (angiogenesis) din đến sự di căn khối u (tumor metastasts) Nbiéu gen khéc nhau
tham gia vào sự xâm nhập và sự tạo mạch lại được điều chỉnh bởi yêu tỏ nhân NE-«B
Vị vậy ngăn chặn hoạt hoá N#-B sẽ cỏ thê triệt tiếu sự biểu hiện của các gen nay lam ngăn cản sự di căn khôi u [28]
Nhiều loại tế bảo ung thir khác nhau, bao gầm các đỏng té bảo bệnh bạch cầu, u lympho, u tủy, u hắc sắc tổ, các loại ung thu tuyển tiền liệt, ruột kết, vú, tuyến tụy,
cnrơinonta có vẫy ở đầu và cổ, đã biểu biện đạng hoại động của NE-B một cách cơ
dịnh Người ta cũng dã chứng nình được rằng sự biểu hiện cơ định cúa TNE và IL-]
là nguyên nhân dẫn đến sự biếu hiện của dạng hoạt động của NE+B ở u lymnpho đa lế bảo T (do TNE) và bệnh bạch huyết cấp tỉnh ở tủy xương (do IL-1) Su kim hãm việc sản xuất TNF và IL-1 đã được chúng minh 1a 6 tac đụng điều chỉnh xuống sự biểu
hiện của NF-KB hoạt dộng, và việc có túơng quan với sự ức chế tăng sinh các tế bảo
ung thư Như vậy sự ức ché NF-KB trong các tế bảo ung thu có thể cung cấp thêm một
dich cho việc ngăn ngửa, dự phòng ung thư |28|
Hầu hết các tác nhân điều trị hoá học (chemotherapeutic agents) nh laxol, doxorubicin, daunorubicin, etoposide, vincristine, vinblastine, ara-C, cisplatin,
phenobarbital, tamoxifen, camptothecin va su bie xa ion hoá gây ra quá trình chết
có lập trình (apoptosis) thông qua nhiều con đường khác nhau Đông thời chúng cũng kích hoạt các yếu tố ức chế có lập trink (antiapoptosis) nb Bel-2, Bel XL thong qua
sự hoạt hoa NF-«B, điều này rút cuc dẫn đến sự để kháng của các tế bảo khái u đối
với sự điều trị Trong khi đó hầu hết các tác nhậu dự phòng hoá học (chemopreventive
agents) nhw curcunun (ti ci nghé, Curcuma longa), resveratrol (tir qua nho, cé trong, rượu vang 48), emodin (cé trong loai 16 héi Aloe barbadensis, vA trong cét khi ct Polygonum cuspidatan), cic polyphenel của chè xanh (Lừ lá chè, Camellia sinensis),
silymarin (từ quả cây cúc gai, Silybwm marianum), /0lapachone (từ gỗ lối của cây
téch, Yectona gradis) ức chễ sự hoạt hoà NI'-kH và kích thích các yêu tổ gây chất có
lập trình như Bax, Bel-Xs Bởi vậy các tác nhân điều trị hoá học và sự bức xạ gamma
nên được sử đụng phối hợp với các lác nhân dự phòng hoá hoc trong việc điển trị ung,
thư Ngoài việc ngăn cản sự hoạt hoá NE-x, các tác nhân đự phòng hoá học như
curcumin va resveratrol cing duoc biết là có tác dung gay ra apoptosis Nhu vay không giống như các tác nhân điều trị hoá học, các tác nhàn dy phòng hoa hoc gay ra apoptosis mà không hoạt hoả con đường ønfiapopfosis Hầu hết các tác nhân dự
phòng hoá học là các sản phẩm cỏ nguồn gốc thiên nhiên tử thục vật nên độc tính của
32
Trang 34
chúng thường rit thip Diéu nay cung cắp thêm một lý do căn ban cho việc điển trị
phối hợp giữa các tác nhân dự phòng với các tác nhân điều tị hoá học bay sự bức xạ ganuua [28]
Cáo hợp chất thiên nhiên tường có các hoạt tính sinh học rất chọn lạc và có đích
tốn công rất cụ thẻ, mỗi chất lại tấn công vào một đích khác nhau và có một cơ chế tác động riêng, Trong các cơ chế hoạt động khác nhau của hợp chất thiên nhiền trong điều trị
tung thự, tương tác với protein tubulin té bao 14 co ché hay gặp nhật, trên 25% cáo chất
chống ung the di được thông báo là có cơ cÍ
én quan dén protein nay
Khả năng khang của tế bảo khôi u đối với các chất chồng ung thư là vân để quan trọng nhất trong điêu trị tp thư (hỏi chứng kháng đa thuốc - MDR) Các khói u
có thể phát triển sự dễ kháng dỏi với các loại thuốc sau khí được sử dụng do các thay đổi trong bộ gen cing như việc kích hoạt các protein đặc trung (protein hấp phụ, các
enzym giải độc, hay các protein đích) Hội chứng MDR đã được quan sát lâm sảng đốt
với một số loại thuốc như alkaloid cúa dừa cạn, anthracvelm, kháng sinh, epipodophylletoxin, etoposide Những co chế kháng thuốc của tế bảo khỏi n chủ yẻ liên quan đến mục tiêu tắn công của các thuốc sử đụng như quá trình sao chép, tếng,
hợp DNA và phân bảo có tơ, cần trổ hoặc gây rối loạn quả trừ trùng hợp và giải
trùng hợp của những vi câu trúc hình ống, bé gãy mạch DNA và liên kết với mang chất nguyên sinh [28]
yêu
3
Trang 35CHUONG 2 DOL TUGNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Đối tượng
Nguyên liệu: Mẫu lu lu đực được thu cả cây tai Tién Hai, Thai Binh
Mẫu sau khi thu hái sẽ được làm tiêu bản và giám định tên khoa học bởi các
nhà thực vật hoc Mau tươi được sây trong phỏng làm khô và nghiên nhỏ và bảo quản
đến khi nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp phân tích, phân tách và phân lập các hợp chất
° Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mong trang sinDC -Alufolien 60
F254 (Merck 1,05715), RP18 F254s (Merek) Phát hiện chất bằng đẻn tử ngoại ở hai
bude song 254 nm va 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịchH_ ;§O¿ 10% được
phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng tử từ trên bếp điện đền khi hiện màu
° Sắc ký lớp móng điều chế
Sắc kỷ lớp mỏng điều chế thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn silica gel — 60G
F254 (Merck 1,05875), phat hiện vệt chat bang đèn tử ngoại hai bước song 254 nm va
365 nm, hoặc cắt rỉa bản mỏng đề phun thuốc thử là dung dịchH_ ;8Ox 10%, hơ nóng,
để phát hiện vệt chất; ghép lại bản mỏng như cũ đẻ xác định vùng chất ; sau đó cạo lớp
silica gel co chat, giai hap phụ và tính chế lại bằng cách ket tinh trong dung môi thích
hợp
° Sắc ký cột (CC)
Sắc ký cột được tiên hành với chat hap phu là silica gel pha thường và ch ất hấp
phụ pha đảo Silica gel pha thưởng có cỡ hạt là 0,040-0,063 mm (240-430 mesh), Chat hấp phu pha dao la octadecylsilyl (ODS) ho’c YMC (30-50 jm, Fuji Silysia Chemical
Ltd.) Nhựa trao đổi ion Diaion HP-20 (Misubishi Chem Ind Co., Ltd.)
2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất
Phương pháp chung đề xác định câu trúc hoá học của các hợp chát là sự kết hợp
xác định giữa các thông số vật lý với các phương pháp phổ hiện đại bao gồm
Phổ khôi lượng (MS)
Phổ khỏi lượng phưn mủ đện ESI-MS được đo trên máy Agilent 1260 LC-MS Single Quadrupole 6120 của Viện Hoá sinh bên, Viên Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
34
Trang 36© Phé khéi lwong phan giai cao HR-ESI-MS
Phổ khỏi phân giải cao HR-ESI-MS đo trên máy FT-ICR-Mass spectrophotometer
tại Viên Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa hẹ vả Công nghệ Việt Nam
Phố cộng hưởng từ hạt nhân
Phỏ NMR đo trên các máy : may Bruker AM5S00 FT-NMR Spectrometer ctia
Viện Hoá hoc , Vién Han lam Khoa học vả Công nghệ Việt Nam _ Chất nội chuẩn là
TMS (Tetrametyl Silan),
Các kỹ thuật phố cộng hưởng từ hạt nhân được sử dụng bao gdm:
e_ Phổ công hưởng tử hạt nhân một chiều: 'H-NMR, “C-NMR va DEPT
© _ Phổ cộng hưởng tử hạt nhân hai chiều: HSQC và HMBC
®_ Dung môi được sử dụng bao gồm các dung môi CD;OD hoặc DMSO-ds,
Hoạt tính gây déc dong tế bảo A549, MDA-MB-321, Hep3B, PC3 được thực hiện tại Viện Công nghệ sinh hoc , Viện Hản lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
© Thiết bị, dụng cụ
- Phien 96 giéng (SPL Life Sciences, Han Quoc)
- Ong ly tam 1.5 ml, 2 ml
~ Đĩa nuôi cây đã xử lý bẻ mặt
- Micropipettes, pipettes da kénh, dau tip pipette, pasteur pipets (Isolab, Dite)
- Buéng dém hemocytometer, may dém té bao (improved Neubauer)
~_ Tủủ CO; (MMM Group, Germany)
- May doc ELISA (ELISA Bio-Rad machine, My)
~_ Nồi hấp khử trùng, tủ sấy
© Hoa chat
- DMEM (Dullbecco’s modified Minimum Essential Medium) (Gibco, MY)
- RPMI 1640 (Gibco, My)
- PBS (phosphate bufferred saline, g/L) (Gibco, Mỹ)
- FBS (Fetal bovine serum) (Gibco, My)
- MIT (3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromide)
(DUCHEFA biochemie, Ha Lan)
- LPS ( lipopolysacharide) (Sigma, My)
-_ H;NCzH,§O;NH; (Sulfanilamide) (BDH Chemical, Anh)
35
Trang 37- CIENEICILCIENID2IIC] — (N-alpha-naphthyl-ethylenediamine) (BDII
+ Nguyên lý:
Phương pháp MIT (3-45-dimethythiazol-2-v]}-25-điphenyl tetrazolium broraide) là một phương, pháp so màu, đo độ giám màu vàng của MI'T MT tham gia
phản từng oxy hoá khử với ty thể của tế bão và tạo thành các formazan dang tinh thé
Có thể dùng một số đưng môi hữu co (isopropanol) để vừa phá huỷ máng tế bào và
hoà lan các tĩnh thể formazan, sau đó do độ háp thụ quang học của các dụng địch rrày
Tinh gia tri CS% (% Cell Survival)
Giả trị CS: là khả năng sống sót của tế bảo ở nông độ ban dẫu của mẫu thử, mẫu nảo
cho giá trị C8 < 50% thi được đánh giá là có hoạt tính
Gia tri CS(%) được tính theo công thúc:
csœ, - |ŨD (nấu thủ) - 0D ( ngày 0) aa]
° = "OD (DMSO) - OD (ngay 0) ¬
Trong đỏ: OD: mat 46 quang ø: độ lệch tiêu chuẩn
ø được lính theo công thức
Trong đỏ: xi: giá trị OD tại giếng ¡
x- giá trị OD trang bình
ỗ giếng thứ lặp lại
Tác mẫu cỏ biểu hiện hoạt tính (CS < 50% L g) sẽ được chọn ra cho thử
nghiệm bước tiếp theo hòa tan trong isopropanol Độ hấp thụ dược do ở bước sóng,
370 nm
3
Trang 38Dữ liệu sau đó được phân tích bằng Excel và giá trị ICso (nông độ ức chế 50%
sự phát triển) sẽ được xác định nhờ vào phần mềm máy tỉnh TableCurve
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 3.1, Xủ lý mẫu nghiên cứu
Nguyên liệu: Mẫu lu lu đực được thu cả cây tại Tiên Hải, Thái Bình vào tháng
4 năm 2016
'Tên khoa học được xác định bởi TS Nguyễn Thẻ Cường, Viện Sinh thai và Tải nguyên sinh vật Mẫu tiêu bản số NCCT-P51 được lưu giữ tại Viện Hóa sinh biển
Hinh 6, Mau cay Lu lu due (S nigrum L) thu thap tai Thai Binh
Mẫu sau khi thu hải sẽ được làm tiêu bản va giám định tên khoa học bởi các
nhả thực vật học Mẫu tươi được sấy trong phòng làm khô vả nghiên nhỏ
3.2 Phân lập các hợp chất
Mau lu lu đực khô, nghiền nhỏ (4 kg) được ngâm với methanol trong bé siéu
âm trong 4h (6L * 3 lần) Dịch chiết methanol sau đỏ được cô cạn dưới áp suất giảm thu được 200 g cặn chiết methanol Căn chiết nảy được trộn đều trong 2L nước cắt và chiết lần lượt với dung các dung môi tăng dan độ phân cuc (n-hexane,
dichloromethane, ethyl acetate), loai bé dung môi thu được các cặn chiết tương ứng
n-hexane, dichloromethane, ethyl acetate va can nude Tiep do, phan cặn nước được
phân tách bằng sắc ký cột sử dụng chất hấp phụ đianion HP-20, rửa giải bằng hôn hợp
dung môi methanol/nước (0-100% methanol) thu được các phân đoạn SN1-SN4 Phân
đoạn SNI va SN2 có sắc kỷ đồ trên TLC tương tự nhau được gộp chung vả chay sắc
ký cét sử dụng chất hấp phụ siliea gel, rửa giải với hệ dung môi
dichloromethane/methanol/nuée (2:1:0.1, v:v:v) thu duoc bon phân đoạn SNIA-
SNID Phân đoạn SNIC tiếp tục được tính chế trên cột RP-18 và rửa giải bằng hệ dung môi acetone/nước (1:3, v:v) thu được hợp chat SN4 (7.0 mg) Phân đoạn SN3
cũng được phân tách bằng sắc kỷ cột silica gel và rửa giải với hệ dung môi
diehloromethane/methanolnước (4:1:0.1, v:v:v) thu được hai phân đoạn SÑ3A và
37
Trang 39SN3B Phân đoạn SN3B tiếp tục được chạy sắc ký cột sử dụng chất hấp phụ RP-18,
giải hap bằng hệ dung môi acetone/nước (1:2, v:v) thu được hai hợp chat SN1 (16.0
mg) va SN2 (21.0 mg) Phân đoạn SN4 cũng được phân tách trên cột sắc kỷ silica gel
và rửa giải bằng hệ dung môi dichloromethane:methanol:nước (5:1:0.1, v:v:v) thu
được hai phân đoạn SN4A vả SN4B Hợp chất SN3 (43.0 mg) được phân lập từ phân
đoạn SN4A bằng sắc ký cột silica gel, rửa giải bằng hệ dung méi dichloromethane:
acetone: nước (1:4:0.3, v:v:v) (chỉ tiết được mô tả trên hình 7)
E : Ethyl acetate (EtOAc)
H : n-Hexane
dichloromethane, ethyl acetate
Hình 7 Sơ đồ phân lập các hợp chat SNI-SN4 tir cặn nước của cây lu lu đực
3.3 Các thông số vật lí của các hợp chất đã phân lập
3.3.1 Hợp chất SN1: Solamargine
~ Dạng bột vô định hình mảu trắng,
~ Độ quay cực: l8]: -92.4 (e= 0.15, MeOH),
~ Công thức phan ti; CysH>;0,;N
38
Trang 40~ Khôi lượng phân tử: 868.07
~ Công thức phân tử: CạHz;O¡eN
~ Khôi lượng phân tử: 884.07
~ Công thức phân tử: C;H,;OuN
- Khối lượng phân tử: 721.92
~ Công thức phân tử: C¿«H;;O¡sN
~ Khối lượng phân tử: 916.06
- HR-ESI-MS: m/z 916.4913 [M+H]"
- Tinh toan ly thuyét cho céng thtre: CysH>4OigN, 916.4906
- Số liêu phô TH-NMR (500 MHz) và ''C-NMR (125 MH2): Chi tiết được trình bảy ở
bảng 7
3.4 Đánh giá khả năng diệt tế bảo ung thư
© — Chuẩn bị mẫu thứ Các mâu thử nghiệm được pha thành dung dich gốc với nông độ 100 mM (đối
với chất sạch) hoặc 100ug/mL (đối với cặn chiết) trong DMSO, pha loãng ở các nông
đô khác nhau
39