Theo thời gian, nêu lượng bùn thai này không được xử lý một cách phù hợp nó sẽ gây õ nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng đo tác động của các yêu tổ môi trường Một trong các kim loại
Trang 1NGHIEN CUU KHA NANG LANG BONG VA VAN
CHUYEN CUA CHI (Pb) TRONG
MOI TRUONG NUOC
LUẬN VAN THAC Si KHOA HOC
HÀ NỘI, 2011
Trang 2
DALHOC QUOC GIA HA NOL
TRUONG DALHOC KHOA HOC TU NHIÊN
Lé Thi Hoa
NGHIEN CUU KHA NANG LANG DONG VA VAN
CHUYEN CUA CHi (Pb) TRONG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Chuyên ngành: Húa Môi trường
Ma sé: 60 44 41
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hồng Côn
Hà Nội, 2011
Trang 31.1 Mỗi trường, nước va sự ô nhiễm mỗi trưởng nước
1.1.1 Sự â nhiễm nguồn nước
1.1.2 Một số nguồn gây õ nhiễm kim loại nặng do hoạt động công,
1.33 Nguồn gốc phat sinh õ rhiễm chỉ trơng môi trường,
1.2.4 Hiện trang ô nhiễm chỉ trong mỏi trường nước trên thể giới
1.3 Các phương pháp xử lý chỉ trong nước
1.3.4 Phương pháp trao đối ion
1.4 Các phương pháp xác địimÌ1 củi cà oeeeeeree
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
hạm vi và đối tượng nghiên cứu
2.3 Dung cụ, thiết bị thí nghiệm và hóa chất thí nghiệm
Trang 42.3.2 Thiét bi thi nghiém
2.3.3 LLda chất
3.4 Quy trình xây dựng đường chuẩn của Pb?! theo phuong phap tric
2.5 Xác định chỉ bằng phương pháp AAŠ
3.6 Quy trình nghiên cứu với các mẫu chỉ khác nhau
Chương 3: KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát sự chuyến hóa của chỉ từ dạng thái Pb(OIT);
3.1.1 Kháo sát ảnh hưởng của pH môi trường,
3.1.2 Kháo sát ảnh hướng của các iơn đến độ tan của Pb(Ol; tại pLL
Ton PO,”
.2.5 Ảnh hưởng đồng thời otia cdc ion CF, SQ,7, 5”, PO,"
3.1.3 Ảnh hưởng của các ion có khả nắng tạo phúc với chỉ
hi khi dang thai 1a PbS
2 Kháo sát ảnh hưởng của các ion đến độ tan của PbS tai
Trang 5
3.3.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của pH
3.3.2 Kháo sắt hảm lượng chỉ khi dạng thải là Pb,(POx); khi có mặt
gác 1om Lạo kết tủa với chỉ lại pH 7
Trang 6
ĐANH MỤC BẰNG
Bang 3.3 | Két qua khao sat néng 46 chi khi cé mat ion SO,” 37
Bang 3.4 Kết quả khảo sát nông độ chỉ khi có mặt ion SẼ” 39
Bang 3.5 | Kết quả khảo sát nông độ chỉ khi có mặt ion phetphat — 40
Bảng 36 | Kết quê khảo sát nống độ chỉ khi có mặt đồng thôi 42
các ion CŨ, SOu2, 8*, PO,*
Bang 3.7 Kết quả khảo sat néng d6 chi khi cd mat ion 43
CH;COO' Bang 3.8 Kết quả khảo sát nẵng độ chỉ khi có mặt ion 44
CaH;Oz2"
Bang 3.9 | Kết quá kháo sát néng độ chỉ khi cò mặt đồng thời 46
cdc ion CT, S04", 8? POS”, CH;COO-, QgH;O¿~
Bang 3.10 | Kết quá kháo sát hàm lượng chỉ theo pH khi dạng, 47
thai la PbS
Bang 3.11 Kết qua khdo sat ndng dé chi khi eó mặt ion Cl 49
Bang 3.12 | Kết quả khảo sát nông độ chỉ khi có mặt ion SO,7” 30
Bảng 313 | Kết quả khảo sát nông độ chỉ khi có mặt ion PO 51
Bảng 3.14 Kết quá khảo sát nỗng độ chỉ khi có mặt ion 52
CH;COO- Bang 315 | Kết quả khảo sát nống độ chỉ khi có mặt ion Cít” 33
Bang 3.16 Kết quả khảo sát nỗng độ chỉ khi pH thay đổi 54
Bảng 3.17 KẾT quả khảo sát nông độ chỉ khi có mặt ion CT 55
Bảng 318 | Kết quả khảo sát nông độ chỉ khi có iil ion SO.” 36
Bảng 3.19 Kết quá kháo sát nỗng độ chỉ khi có mặt ion 37
CH;COO- Tăng 320 | Kết quả khảo sát nông đó chỉ khi có mặt ion CỉC” 58
Tăng 321 | Kết quả khảo sát nông độ chỉ khi có mặt đồng thời vác ion s8
-4-
Trang 7DANH MỤC HỈNH VẼ ĐỎ THỊ
Hinhll | Biểu để ranh giỏi các đạng tốn tại của chỉ trong dung | 1Ô
dịch ở các giả trị pH khác nhau
quang Hình 3.1 Khao sat anh budng ctia pH.(Dang thai Pb{OH),) 35
Tĩnh 3.5 khảo sát ảnh hưởng của ion POY 40
Hình 3.7 | Khảo sát ảnh hưởng đồng thời của các ion CT, 80,7, S™ | 42
“PO,
Hình 3.11 khảo sát nỗng đồ chỉ khi đạng thải là PbS theo pH 48
Hình 3.14 Khảo sát ảnh hưởng của ion PO¿”” s1
Hình 3.15 Khảo sát nông độ chỉ khi có mặt ton CHạCOO” 52
Hình 3.17 | Khảo sát ảnh hướng của pH (dạng thải là Pbạ(POa)z) 34
Hinh 3.22 | Khao sat déng thdi các ion ánh hưởng đồng thời của các | 60 ion
Trang 8
MG DAU
lHiện nay, ô nhiễm môi trường đang là một vấn để nóng bỏng mang tỉnh
toàn cầu, ảnh hướng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của cơn nguời Đặc bị
la ö nhiễm các kim loại nặng,
Kiểm soát các nguồn nước thải là công việc hết sức cân thiết nhằm giảm
thiếu ô nhiễm đo nước thải Công việc xử lý nước thải thường được thực hiện
ngay tại nơi phát sinh nước thải hoặc trước khi thải vào nguồn tiếp nhận và sau
đó thi thường không được quan tâm nữa Trong khi đó, hiện nay các phương,
pháp xử lý kim loại nặng thường thải va một lượng bùn thải rái lớn Theo thời
gian, nêu lượng bùn thai này không được xử lý một cách phù hợp nó sẽ gây õ nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng đo tác động của các yêu tổ môi
trường
Một trong các kim loại nặng có dộc tinh cao déi với cơ thể con người là chỉ Chỉ là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất như sẵn xuất
äoquy, pịn, cáp điện, đột nhuộm, luyện kin, sân xuất khai thác khoảng sản
Do đó lượng chỉ thái ra môi trường là rất lớn
Có nhiều phương pháp xử lý chỉ như phương pháp kết tủa, phương pháp thấm thấu ngược hay phương pháp diện thâm tách Các phương pháp nảy đều thải ra một lượng bún thai rat lon và thường không được xứ lý Lượng chỉ thái
ra dưới đạng bùn thải này liệu đã an toản với môi trường hay chưa? Liệu trải
qua một thời gian dải củng với sư thay dôi môi trường nước có làm ảnh hưởng
đến sự lắng đọng và vận chuyên của chỉ trong bùn và trong nước hay không? Đây là một trong những vận để rất cập thiết đổi với các nhà khoa học, môi trường học vả của toàn nhân loại Do đỏ, trong khuôn khổ luận văn nảy chúng,
tôi thực hiện bước đầu “ Nghiên cứu khả năng lắng đọng vò vận chuyễn của
ch
chì (PB) trong mỗi trường mước" õ các điệu kiện khác nhao, từ đó cô một
nhìn khái quát nhất về sự an toàn va nguy hiểm của các dang thải chỉ và bước
đầu đệ ra các biện pháp tôi ru nhật làm giãm thiếu ä nhiễm chỉ trong nước
Chương 1: TONG QUAN
1.2 Môi trường nước và sự ô nhiỄm môi trường nước [1]
1.21 Ñự â nhiễm nguần nước
Trang 9Nước có vai trỏ vô củng quan trong ddi voi sự tốn tại và phát triển của
sự sống trên trải đất, Nước lả thánh phần quan trọng của tất cả cáo sinh vật, vật
chết có trên trái đất Nước tham giá vào mọi quá trình xây ra trong lự nhiền, nó
tac dộng dến sự biến đổi của trải dất cũng như sự sóng trên trái dat Noi cach khác, nước là nguồn gốc của sự sống là môi trường trong đó diễn ra các quá
trình sêng
Trên trải đất hơn 97% là nước biển, còn lại dưới 3% là nước ngọt Nước
ngọt được con người sử đụng nhằm phục vụ cho nhiêu mục đích khác nhau như
cưng cấp cho sinh hoại, Lưới liều trong nông nghiệp, giáo thông vận lãi, sản
xuất công nghiệp, làm nguyên liệu và các tác nhân trao đổi nhiệt trong rất nhiều
quá trình quan trạng
Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chúng của cáu ngành công nghiệp nhụ
hiện nay, các nguồn nước ngày cảng bị nhiễm bân bới các loại chất thải khác nhau, gây ô nhiễm môi trong tram trọng, đe dọa sức khỏe và cuộc sảng của
sơn người Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
Chất hữu cơ: Chất bữu cơ gây 6 nhiễm ngưồn nước bao gồm các chất
ác chất thải sinh hoạt
thữu cơ Lông hợp, dâu mỡ,
Các chất hữu cơ tổng hợp bao gồm nhiên liêu, chất dẻo, dụng môi, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm Các chất này có mặt trong nước sẽ
làm cho nước có màu , mùi vị lạ, có tác hại đối với cáo loài động vật và thực
vật sống trong nước Dâu mỡ nỗi trong nước sẽ lam giám sự truyền ánh sảng,
qua lớp nước, làm giảm DO của nước, gây bệnh cho nhiều loài động thực vật
sống trong nước Các thuốc bảo vệ thục vật không bị phân hủy sẽ bị tích tụ trong, đất ngảy càng nhiều, và ngắm váo nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước
Vi sinh vat: Trong nước có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, các đơn bao, rong lão chúng xâm nhập vào nước lừ môi trường xung quanh, chứng
sống và phát triển trong nước Có thẻ chia chúng thành hai loại:
Loai vi sinh vat có hại là các vi trùng gây bệnh có trong nguồn chất thải,
bệnh của nguời và gia súc như bệnh tâ, thương bản Vì khuẩu E-coli là vì
khuẩn dặc trưng cho mức dộ nhiễm trùng, của nước
Các loại rong táo làm cho nước có màu xanh, khi chết thối rửa sẽ làm
tăng hàm lượng chất hữu co trong nước, làm cho nước cỏ mùi, giảm DO và
tăng BOD của nước
Trang 10Các chất vô cơ: Nguồn nước tự nhiên thường bị ô nhiễm bởi các kim loại và các chất vô co khác Nếu hảm lượng của chúng trong nước nhỏ thi cỏ tác dụng 161 cho sinh Irưởng, phát triển của động thực vật ở trong nước và cả những dòng thực vật sử dụng nguồn nước đỏ Nhưng nêu hàm lượng cao sẽ gây
ô nhiễm, đặc biệt đổi với đời sống của các sinh vật, qua chu trình thức ăn sẽ tác động tới các loại thủy sân, tiếp đỏ là đến các động vật sống trên cạn và cuối cùng là con người Trong số những kim loại nặng độc hại phải kế đến như: Nị,
Ig, Pb, Cd, Cr, Cu
Ni: Niken là nguyên Lễ lượng vết chỗ yên có trong thành phần của một
số enzym va tham gia vao qua trình tạo cấu trúc mảng Nếu tiếp xúc thường xuyên với niken, người †a có thế bị viêm mũi, hen, suyễn Mặt khác khi cơ thể hap thụ một lượng lớn nken qua đường thức ăn và nước uống sế gây bệnh urụy thư hoặc ảnh hưởng dàng kê dén hệ thân kinh trung ương
Hg: Cac dang thủy ngân có độc tính không giếng nhau và trong thiên
xiên nó chuyển hóa thành các dạng khác nhau Melyl thủy ngân là dạng độc
nhất Vi khuẩn sống trong bun ở các hỗ ao, tổng hợp ra metan và thái ra hợp
chải trung giam la metyl cobalamin, chal nay tac dung véi thủy ngân Lạo thành
dimetyl thay ngân (CH;);Hg và trong mỗi trường axit nở biến thành mety] thủy
ngân (CLạHg”) có độc tính rất cao
Có hai nguồn gây ra ö nhiễm thủy ngân lả tự nhiền vả nhân tạo Nguằn
†lrủy ngân nhân tạo thoái ra chủ yêu từ các chất thải, nước thái, khói bụi của các
nhả máy luyện kim, nhà máy pin-acquy, nhà máy sản xuất đèn huỳnh quang,
nhiệt kẻ, nhả máy sản xuất thuốc bão vệ thực vật, nhả máy mạ, sơn và đặc biệt
la trong các nhà máy sản xuất xút, clo bằng điện phân Người ta tính được rằng,
cứ sẵn xuét một tấn olo thì có khoảng 0.172kg thủy ngân xâm nhập vảo môi
trường Tượng thủy ngân an toàn đối với nuốc uống là < 0.001mg/L Hàm lượng,
thủy ngân trong cá tươi từ 0.5 — 1.0 ng/e lá không an toàn đổi với con người
Pb: Là nguyên tổ có độc tính cao đối với sức khỏe của cơn người và
u tổ,
động vật Nó táo đồng đến tủy xương và quả Irình hình thành cdc hus
nó thay thế canxi trong xương Thục vật trồng trên những, dất có hảm lượng, chỉ cao thì nó sẽ hấp thụ chỉ và tích tụ lại, sau đó xâm nhập vào động vật đo ăn các thực vật đó Điặc tính nổi bật cũa chỉ là sau khi xâm nhập vào co thể sống nó
bị đảo thải má tích tự theo thời gian, tức là gảy ra hiện tượng tích lũy sinh học
Trang 11
-9-Trong nước tự nhiên bàm lượng chỉ thấp ( 20 yp/l) nên nở không phải là tác
nhân ô nhiễm nguy hiểm
Chỉ xâm nhập vào cơ thể con người qua nước uống bị 6 nhiềm, thức ăn
la déng vật, thực vật nhiễm chì Khi vào cơ thể nò tích tự lại rồi dến một mức
độ nảo đỏ mới bắt đầu gây độc Chỉ tác động mạnh vào hệ than kinh, làm giảm
trí thông minh, tác động vào máu, thận và tác động lên hệ enzym có liên quan
đến quá trinh tao mau
Cả: xâm nhập vào khí quyễn, nude qua nguén tw nhién và nhân tạo Cá
xâm rhiập vào cơ thế người chủ yếu qua thức šn từ thực vật được trồng trên đất giàu Cd gay nhiễu loạn hoạt động của một số enzym nhất định
Cr: Trong tự nhiên, crom tổn tại trong khoáng vật chủ yếu đưới dạng
Fo(CrO;);, Phần lớn crom kim loại được dùng cho việc tạo thành hợp kim sử
dụng trong công nghệ chế tạo máy, lượng nảy chiếm đến hơn một nửa toàn bộ
lượng crom Những hợp kim Ni, Cr được ứng dựng làm ra các cặp nhiệt điện,
thiết bị công nghiệp chịu nhiệt, hợp kim chịu nhiệt ding trong tude bin déng co
phan lực, hợp kim thép không rí đủng trong môi trưởng nhiệt độ cao và ăn
amon Crom cing có trong thành phần của các chất ức chế quả trình: än mòn, các loại mực khác nhau, thuốc nhuộm, chất bảo quản thực phẩm, công nghiệp mạ
và thuộc đa Trong luyện kim, crom được điểu chế dưới dang hop kim với sắt
(feroerom) và đây là một trong những hợp kim cứng nhật Người ta dùng Cr;O;
dễ điều ché son mau va lam chất xúc tác CrO; dược dung, để diễu ché Cr kim
loai va ding trong qua trinh ma crom cdc chi tiét may
Độc tính của crom cỏ quan hệ chặt chế với dang tổn tại hóa học của nỏ Hầu hết các hiệu ứng gây độc hại của crom được gây ra bởi các hợp chất crom
(VD Theo nhiều nghiên cứu gản đây thì các hợp chất erom (VI) là những tác
nhân gây ung thư
Cu: Các hợp chất của đồng không dộc lắm, các muối dòng gây tồn
thương đường tiên hóa, gan thận và niêm mạc Độc nhất là muôi đồng xianua
Đối với người lớn tÿ lệ hấp thu và lưu giữ đông tủy thuộc vào lượng đưa vào sơ thể hàng ngày Sự kích thích dạ day cap tinh co thé xảy ra ở một số người sau
khi uống nước có nềng độ đồng trên 3mg/1 Dẻng có thể gây vị cho nước, ăn
uống lâu đài nguồn nước có nông độ đẳng co sẽ làm nguy cơ bị xơ gan
Trang 12
-10-1.2.2 Mét sé ngudn gay 6 nhiém kim loại nặng do hoạt động công nghiệp
ny
Nghành khai tháe mô
Khoa hoc cang phát triên, nhu câu của con người và xã hội ngày cảng
cao đẫn tới sản lượng kim loại do con người khai thác hàng năm cũng tầng lên
Sân lượng chỉ khai thác hàng năm khoảng hai triệu tắn Trong khoảng thài gian
1935 1980 san long cadimi va cacbon tăng 10 16 lần Thủy ngân và bạc
tăng 2.5 lần Sản lượng sắt tăng từ 182 triệu tần (1930) lên 912 triệu tắn (1979)
Sân lượng nhôm tăng 80 lầu thử tự trong sân lượng khai thác (1930 — 1980), Ab> Mo> V> Coe Cr: Nir Cd> Mn> Se> Te> Cu> Fe> Sb> Zn> Si> Be> Pb>
Hg> Ag> S da nay sinh yêu câu cấp thiết về xử lý nước thải chứa eác kim loại
đó Tuy nhiên, mức đỗ ö nhiễm các kim loại năng trong nước lạt không tương
từng với sản lượng khai thác của chúng Mức độ õ nhiễm các kim loại nặng tang
theo thứ tự sau: Fe» Mn> Al> Zn> Pb> Cr> Ni> Sn> Mo> Sb> V> Co> Cd>
Ag> Hy» Bi> Te> Re Trong thực tế người ta thường nghiên cứu ảnh hưởng,
của một số kim loại như: Cr, Cu, Pb, Cd, Ni, Zn, Hg, As
Công nghiệp sẵn xuất các hợp chất vô cơ
Theo số liệu của cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ US-EPA thì thường
xuyên có sự phat thai kim loại từ các quy trình sắn xuất hỏa chất vô cơ, đó là
quá trình sản xuất xút — clo, sản xuất HE, AIF;, thuốc nhuộm, K;CrạO¿, NiSOx,
CuSO
Việc khảo sát môi trường vùng lân cận của các nhà mày sản xuất xút-clo,
theo công nghệ cti cho thay có sự nhiễm độc thủy ngân ở đất, nước và các sinh vật sống xung quanh khu vực đỏ Nguyên nhân là do công nghệ sản xuất xút
elo ở các nhà máy có sử dụng đến điện cực catot chế tạo từ thủy ngân Dòng
nước thải từ bê điện phân có nông độ thủy ngân cao hon rất nhiều lần mức độ
cho phép
Người ta nhận thấy rằng ở nhiều cơ sở, xí nghiệp sản xuất các hợp chất
vô cơ ham lượng kim loại nặng trong nước thải đã vuot qué mite cho phép
Chính vi vậy van dé cấp bach dat ra la phải xứ lý, tách loại cae kim loại đó ra khỏi nguồn nước trước khi ra khỏi môi trường,
Công nghiệp mạ diện
Trang 13
-11-Nuc thai cia qua trinh ma dign cé ham lugng kim loại nặng rất lớn Khi
nghién ctru tai mét nha may ma crom & MY di chi ra ring trong nude thái rửa, mông độ crom là 1.84mg/] va niken là 4.1ing/l Nước rửa từ quá trình ma đồng
có hàm lượng crom lên dến 0.84mg/l va déng là 0.44me/lL Như vậy quả trình
znạ điện của các nhà máy là một nguyên nhân không nhỏ gây ra sự ô nhiễm kim loại nặng
Quả trình sắn xuất sơn, mực và thuốc nhuộm người fa phát hiện thấy
nông độ của một số kim loại rất cao như: nhôm 100mg/, kém 10mg/l Dac biệt
khi nỗng độ cao có thể lên tỏi 40mg/1 đối với coban, 62mp/1 đổi với chỉ và kẽm
lá 900mg/1
Các quá trình sử đụng kim loại
Nhiêu kim loại nặng được sử đụng trong các lĩnh vực công nghệ, giao thông vận tải, cơ khi, xây dựng sinh hoạt như nhêm, antimen, cadini, asen,
đồng, chỉ, kếm, thủy ngân Trong đó, chỉ thường được dùng để sẵn xuât mực
in, xing, pin Hằng năm lrên thế giới sữ dụng khoảng 3 triệu lắn chỉ trong đỏ 40% được xử dụng cho sẵn xuất acquy, 20% sử dụng cho xing dưới dạng chỉ
anky] ( gần đây lượng chỉ sử dụng trong tinh vise may đã giảm do công nghệ sản
xuất xăng không chỉ), 12% sử dụng trong công trình xây dựng, 6% sử dụng cho các đường dây cáp điện, 5% sử dụng trong quân sự , 17% sử dựng trong cáo mục đích khác
Việt nam lả một nước dang phát triển, dang trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đã khuyến khích các thành phân kinh tế, các ngành nghề truyền thống mỡ rộng phát triển Trong đó quan tâm đến một số ngành nghề thi công ở các vùng nông thôn, đó là tái chế và tải sử dụng lại các vật liệu như
đồng, chì Chính các hoạt động này đã gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là
môi trường nước bị ô nhiễm kim loại nặng,
Quặng chỉ quan trọng nhất là galenit (PbS), ngoài ra còn gặp chỉ trong
quặng xernziL (PbŒO¿)
Trang 14
-12-Trong chất sống (chủ yếu lả thực vật) có chứa khoảng 5.10 mg/kg theo khéi lượng khổ; trong nước đại dương có khoảng 10” mg chì trong 1t nước biển; còn Irong các mẫu đá lây tis Mat Tring thi bam lượng chí là 10 g/1g mẫu
da
Chỉ có 18 đổng vị, có bến đổng vị thiên nhiên là °”Pb(1,489%); 390Ph(23,6%4); ?'Pb(22 6%); ?'8Pb(52,3%); đồng vị phóng xạ bên nhất là ?°2Pb
có chu ký bản húy là 3.10 năm
1.31 Tính chất của chi
1.3.1.1 Tỉnh chất vật lý
Chỉ là kim loại nặng dễ uốn, rất mềm, màu xám, có tính dẫn nhiệt và dẫn điện tốt Chỉ là nguyên tổ độc hại không cé lợi cho sức khỏe của con người
- Chi thuộc õ thứ 82 trong bảng hệ thông tuần hoàn, cầu hình e lớp ngoài
cùng là 6sóp”, có khối lượng nguyên tử là 207,21 (dvC)
- Nhiệt độ nóng chây là 327 °C, nhiệt độ sôi là 1737"
- Ở nhiệt độ thường chì bị oxi hóa bởi exi không khi tạo lớp oxit màu xám
xanh bao bọc trên bé mit bao vệ cho chi không bị oxI hỏa tiếp
- Chi cé thé điện cực âm nèn về nguyên tắc nó tan được trong các dụng
dich axit Tuy nhiên chỉ chỉ tương tác ở trên bể mặt với dung địch axit elohiário lofing và axil sunfuric dudi 80% vì bị bao bọc bởi muối khỏ tan PbCl; và
PbSO¿ nhưng với dưng dịch dậm dặc hơn của các axit đó, chỉ có thé tan vi xauếi khó tan của lớp bảo vệ đã chuyên thành hợp chất tan:
PbCL | 2HC] —> HạPbCl,
Trang 15
-13-PbSO, + H,SO, + Pb(HS04)2
- Chỉ tương tác với axit nitric ở bất kì nông độ nảo
3Pb | SHNOsting > 3Pb(NO;); ¡2NO ¡ 4H;O
6 thé (an lrong axiL axetie và các axi1 hữu cơ khắc
2Pb + 4CH;COOH + O; —x 2Pb(CH;COO); ~2HạO
- Với dụng dịch kiểm, chỉ tương tác khi đun nóng
Pb | 2KOH | 2H,0 —› K;[Pb(OH),] ! H;
1.3.1.3 Các dạng tấn tại của chỉ trong nước |4J, 19}, [13]
Chi là kim loại tuong tự nhôm, crom, kẽm có hydroxit, oxit tương ứng là
lưỡng tính Do đó trong nước chỉ tấn tại ở các dạng khác nhau phụ thuộc vào
pH eda méi trường và nông, độ chỉ
Trong dung địch nước chỉ tổn tại ở hai trạng thái hóa trị, chủ yếu là
Khi tng néng dé chi [Pb’*] < 5.10% mol/l, các đạng phức hydroxe do
thủy phân tên tại chủ yêu la Pb(OH)', Ph(OH);, và Pb(OH); Các dạng phúc
hydroxo cao hon như Pbh(OH)¿*; Pb(OH)¿“ chí tên tại ở pH > 13 O néng dé
cao hơn [Pb?”] > 5.10% mol/l Gnột điểu kiện không phổ biến đổi với môi trường) tổn tại một số phức hyđroxo đạng đa nhân như Pbạ(OH)4?' (ở 50.105
mol/l), PhOH)* va Phg(OH)s* (6 107 mol) Ổ nồng độ chỉ rải cao củn tôn tại Ph;(OTD*
Trang 17
-15-Chi kim loai va mudi sunfua của nó dược coi là không gây độc đo chúng,
không được cơ thé hắp thụ Tuy nhiên, các hợp cht chi tan trong nude thi rat
Khi hàm lượng chỉ trong máu đạt khoảng 0,3ppm thì nó ngăn cản quá
trình sử dụng oxi để oxi hóa glucoz, lạo ra năng lượng cho quá trình sống, do
dé lam cho cơ thể mệt mỗi Ở nềng độ cao hon (> 0,8ppm) od thé gây nên bệnh thiểu máu đo thiểu cdc sắc tổ hổng cầu Ham lượng chỉ trang máu nằm trong
khoảng 0,5 — 0,8ppm gây ra sự rối loạn chức năng của thận và phá hy tổ bảo não
Xương là nơi tích tụ chỉ trong cơ thế, ở đó chỉ tương tác với photphat
trong xuơng rôi truyền vào các mô miên của cơ thể và thể hiện độc tính của nó
'Tòm lại, khi xâm nhập vào cơ thể động vật chỉ gây rồi loạn tổng hợp hemoglobin, giãm thời gian sống của hồng câu, thay đổi hình đạng lễ hào, xơ
vữa dòng mạch, làm cho con người ngu dan, mat cm giác, gây ra các bệnh về
tai, mũi, họng, viêm phế quản Khi bị ngộ độc chỉ sẽ có triệu chứng đau bụng,
thuổn nôn, tiêu chảy, ăn không ngon miệng và en cơ, sảy thai, kém sinh ra tinh
trang
Trẻ em bị nhiễm độc chỉ có thể tram trong hơn người trưởng thành, đặc biệt là trẻ em dưới 6 tuối vi hệ thân kinh còn non yếu và chức năng đào thai chất độc chưa hoàn thiện Một số trẻ có thể bị nhiễm ngay từ khi con trong
bụng mẹ đo chỉ nhiễm qua nhau thai hoặc bú sira mẹ có hàm lượng chỉ cao Tói
khi lớn trể em tiêu thụ các loại thực phẩm chứa chỉ, nuốt chì lẫn trong đái, bụi
khi bò chơi trên mặt đất hoặc ấn các mảnh vun sơn tường nhà cũ De trẻ em có
amc hap thụ gắp 4-5 lần người lớn Mặt khác, thời gian bản phân hủy chì ở trẻ
em cũng lâu hơn rhiễu so với người lớu Do đỏ, trế em đưới 6 tuổi và phụ nữ
có thai là những dối tượng mẫn cảm với những ảnh hưởng nguy hai do chi gay
Ta
Trang 18
-16-Ki bị nhiễm độc chỉ, có thể giải đệc bằng cách dùng các hóa chat nhw HDTA; 2,3-dimecaptopropanol, penicilamin là các hóa chất có khả năng tạo
° o=¬
IŒ ——NH
=o
Ihc ——TTT^8
cH:
Phức chelat chỉ với d-penicilamin
Llinh 1.3 Một số dạng phức chelat của chỉ 1.33 Nguẫn gắc phái sinh ô nhiễm chì trong môi trường
Nguồn gốc gây ö nhiễm chỉ trong mỗi trường bao gồm nguồn gốc tự
hiên và nhân tạo
Nguồn gốc tự nhiên, phân lớn chỉ đi vào môi trường là đo hoạt động của mủi lửa, đả biến chất, Tuy nhiên, nguồn 6 nhiềm chỉ từ các quá trình địa hóa là
không đáng kế so với các hoạt động nhân tạo
giao thông vận tải và sinh hoạt của con người Chỉ (câ hai dạng vô cơ và hữu
co) có trong nude thải của các nhà máy sản xuất pin, acqmi, liyện kim, hóa
đầu chỉ côn được đua vào môi trường do khí thải gaao thông, khai khoảng,
đốt nhiên liệu hóa thạch, sản xuất và tải chế chỉ, sản xuất các hợp kim chỉ, dốt chảy các loại rác thải, sản xuất các loại phân bón hỏa học, sản xuất xi măng, công nghiệp sân xuất sơn Các dang tổn lại cửa chỉ có thể là PbBrCIl, PbSO,,
Pb8, PbCO; (trong công nghiệp khai khoáng), Pbh(OH);, PbCrO, (trong công
Trang 19
-17-nghiệp sơn) Phần lớn những nước có nền cóng -17-nghiệp phát triển cao thi nguy
co 6 nhiễm nguồn nước do chỉ ở đó cũng cao hơn ở những nước khác do sử dụng nhiên nguồn nguyên liệu chứa chỉ
Hoạt động nông nghiệp sử dụng các loại phần bón hớa học không tinh
khiết và thuốc trừ sâu cũng đã đưa một lượng lớn kim loại nặng vào đất vả nước ngắm Các kim loại năng trong bùn thải được đủng để bón ruộng, trong
đỏ chỉ thường tổn tại dưới dạng hợp chất cacbonat (khoáng 60%) cũng là nguồn
đưa kim loại này vào đất và nước Việc sử dụng các nguôn nước tưới ô nhiễm
kim loại nặng cũng là van dé can quan tâm Tất cã các hợp chất của chỉ như PbLrCl, PbSO,, PbS, PbCO; được chuyển vào nước bằng các quả trình lý -
hóa học khác nhau Khi sử đụng nguồn nưác thải oông nghiệp, nước mưa, nước chây tràn đô thị và nông nghiệp, nước đo quá trình khai tháo mồ để lưới vào
đất thi hàm lượng chỉ trong đất và nước ngầm tăng dẫn theo thời gian
1.3.4 Tiện trạng ô nhiễm chì trong môi trường nước trên thế giới
Theo đánh giá cũa viên nghiên cứu Blaeksmith (Mỹ) trong 10 khu vực ö
nhiễm nhất thế giới cỏ Thiên Tân (Irung Quốc), La Oroya (Peru), DaÌnegorsk
(Nga) và Kebwe (Zambiz) là những khu vực bị ô nhiễm nặng nẻ do ngành công
nghiệp khai thác và luyện chỉ Chì là chất gây ö nhiễm được nói đến nhiều nhất trong danh sách của viện 13lacksrnith vi tác hại của nó đổi với trẻ em rất nghiém
trong
Yai La Oroya (Peru), ngành công nghiệp chủ yếu của thành phổ này là
khai thác và luyện chỉ Từ năm 1922 các cơ sở nâu kim loại đã làm ö nhiễm
thành phổ này Đến năm 1992, ngành công nghiệp này đã bắt đâu phát triển
mạnh mẽ khiến từ không khi, đất cho đến nước đều bị nhiễm chỉ nặng Việc
+khai thác và chế biển chỉ ở đây đã làm cho hàm lượng chỉ nhiễm vào máu của
trẻ em ở thành phố này cao ở mức đáng ngại Số người có nguy cơ bị ảnh:
thưởng là 35 nghìn người, 99% số trẻ em có hảm lượng chỉ nhiễm vào máu vượt
mức cho phép Theo những cuộc khảo sát gần đây hàm lượng chỉ trung bình
cao gấp bø lấn giới hạn cho phép của WHO Ngay cả san khí hàm lượng chỉ
trong, không khi tử các cơ sở sản xuất kim loại đã giảm thi chi vẫn con tén tai trong đất hàng thế kỉ nữa Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có kế hoạch nào udm xi lý vẫn để này [17]
Trang 20
-18-Thung lũng sông Rudnaya (Nga) lả khu vực khai thác mö và luyén kim loại cỏ tý lệ bệnh ung thư cũng như các bệnh mãn tỉnh rất cao do xứ dụng công nghệ đã lỗi thời Cáo thị trấn như Dalncgorsk, Rudnaya Pristan được xây dựng
xung quanh các nhà máy luyện chỉ và cắng bien, là một trong những khu vực ở nhiễm chì và các chất độc bại khác lớn nhất ở Nga Tại đây, bệnh đường hô hap, tan thương than kinh chiếm tỷ lệ cao nhất trong khu vực, đặc biệt nghiêm trọng, ở trẻ em Khoáng 50% trẻ em được xét nghiệm cho thấy có hảm lượng,
chi trong máu rất cao Viện nghiên ctu Blacksmith đã xếp thị trấn Dalnegorsk
là một trong mười khu vực ô nhiễm nhất thế giới [16]
"Thiên Tân là một khu công nghiệp hàng đầu Trung Quốc vả cũng là một trong những thành phố ô nhiễm nhất nước nảy Lĩnh vực sản xuất chính của thành phố là ngành công nghiệp khai thác chỉ: Do không quan tâm: đến vẫn dé môi trường nên hiện nay nông dộ chỉ trong không khí vả đất ở dây cao pap 10 lân mức độ cho phép, còn trong cay cdi 1a gap 24 lẫn Số người có khả nắng bị
tác động của ô nhiễm chỉ và các kim loại khác vào khoảng 140.000 người Qua
kiểm tra cho thấy lủa mỹ có chửa lượng chỉ cao gấp 24 lần tiểu chuẩn của
Trung Quốc [24]
Tai Kabwe (Zambia), 6 nhiém chỉ có thể tác động tới 255.000 người
'Tỉnh trung bình, mức nhiễm chỉ ở trẻ em cao hơn chuân cho phép của Cơ quan
bảo vệ môi trường Mỹ từ 5 - 10 lan, va c6 thé tham chi cén cao hơn mức gây tử
vong
Tại Việt Nam, nước thải của các nhà máy hóa chất vả khu luyện kim hầu hết có ham lượng chỉ rất cao, vượt quá giá trị tối đa cho phép của QCVN gấp nhiều lần (giả trị tối đa khoảng từ 0,1 - 0,5mg/1) Cụ thể, nước thải của nha may
sẵn xuất Pb - Zn có hàm lượng chỉ khoảng 5,0 - 7,0 mg/l; nhà máy sản xuất Mo
- W la 0 -16,0 mg/
Tại các làng nghề tái ché kim loại khu vực Yên Phong (Bắc Ninh), hiện
tượng 6 nhiễm chỉ trong nước thải và khi thái rất nghiêm trọng, nồng độ chỉ
trong khu vực đã vượt quá TCCP tới 87,2 lầu [14]
Làng nghề tải chế chỉ Đông Mai (Hưng Yên), hảm lượng chỉ thải ra trong nguồn nước với mức trung bình là 0,77mg/1, vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 7,7-l 5 lần Ở nơi ao hồ đãi và đỗ xỉ, hàm lượng là 3,278ang/1, vượt quá tiêu chuẩn cho phép tử 32-65 lẫn
Trang 21
-19-Tại xã Bản Thi - Chợ Bin - Bac Kan, cdc hé dan sinh séng lan cận xưởng tuyển của Xi nghiệp chỉ kẽm Chợ Diễn và mỏ chỉ kẽm Bản Thị đều có biểu hiện của ö nhiễm chỉ rõ rằng Xưởng tuyển thường xuyên dùng nhiều hoá chat dé loc tuyén lẫy quặng chỉ kẽm, nước xá ra dược cho qua bể lắng rồi chay thẳng xuống nguồn nước nơi các hộ dân sinh sống
Vi vay viée xtt ly dé giam bet hàm lượng chỉ trong nước là việc cấp bach
và cần thiết để báo vệ môi trường cũng như sức khoẻ con người
1.4 Các phương pháp xử lý chì trong nước
1.41 Phương pháp kết tũa
Phương pháp nảy dựa trên nguyên tắc chuyén dang tan cua kim loại cẩn
xử lý sang đạng khêng tan sau đó loại bỏ chúng bằng cách lắng lọc
Đối với chỉ la có thể chuyển ion Ph** sang dang Pb(OH), hoặc các dang
khác như : PbS, PbSO4, Pb;(PO¿)s
Ph?' + 2OH' — Pbh(OH); + pp?! +s > Post
3Pb* 1 2PO,* » Pb,(PO.2+
Ca
¿ tác nhân tạo kết tủa hiđroxit thông dụng là xút và vôi Tuy nhiên
dang két tia này còn khả phân tán nên khó thu hổi bằng cách lọc hay sa lắng
Do đó, người ta có thế thêm vảo các tác nhân keo tụ - tuyển nổi dang polime
điện ly Quá trình kết tủa hidroxil vẫn chỉ là quả trình xử lý sơ bộ, nó đôi hỏi
những quả trình xử lý tiếp theo Lượng bun sinh ra khả lớn và khó có thể tái sử
dụng Nêu không tái sử dụng vả không xử lý lượng bùn này thì lượng chỉ tích
tu trong bun ngày càng nhiều và chủng có thể tan vào môi trường nước gây ô hiểm bắt cử lúc nào nếu môi trường nước bị thay đổi
4.2 Phương pháp keo tực
Cơ sử của phương pháp là dựa trên quả trình trung hòa diện tích giữa các
hạt keo và liên kết các hạt keo lại với nhau dẫn đến trạng thải keo của các hạt
bị phá vỡ tạo thành các khỏi bông lớn và sa lắng xuống Trong quá trình sa lắng,
chúng kẻo theo các tạp chất và các hại lơ lửng
Trang 22
-20-Các chất keo tụ trường là các muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp hai mudi dé
như: Alz(SOa);.18LO, KAISO¿);.12HẠO, EFez(SO,);.2112O, FeCh, Việc lựa
chon chat keo tụ phụ thuộc vào Linh chất lý hóa, nông độ của các Lạp chất trong, nước, pH vả giá thành của chất keo tụ Để tăng cường hiệu quả của quá trình keo tụ người ta còn dùng các chất trợ keo tụ có nguồn gắc thiên nhiền như tỉnh bột, xenlulozo, đextrin, các este Việc sử dụng chất trợ keo tụ cho phép hạ thập liễu lượng chất keo tụ, giám thời gian của quả trình keo tụ và nâng cao tốc độ
lắng của các hạt bông keo
Các chất hấp phụ thường sử dụng như silicagen, than hoạt tính, các loại
khoảng sét, các hyđroxit kim loại, các sân phẩm phụ như bùn than Hoạt tính, xi,
tro có giá thành rẻ, để kiếm
Chất bị hấp phụ là chất được tập trung trên bể mặt chất hắp phụ, thường
ở pha lõng hoặc khi Quá trình hắp phụ thường được phân thành hai loại là hap
phụ vật lý và hắp phụ hỏa học
Ldp phụ vật lý: là bắp pha được gây bởi lực hút Van đer Waals giữa các phan tử chất hập phụ và chất bị hấp phụ Lực hút này yêu đo đỏ nhiệt tổa ra trong quá trinh hấp phụ thường từ 2 3 kcal/mol Tốc độ hấp phụ vật lý xảy ra
nhanh hơn do quá trình hắp phụ không đòi hỏi sự hoạt hóa nhân tử, hấp phụ vật
ly rất íL phụ thuộc vào ban chat hóa học bê mắt chất hap phụ
Tiếp phụ hóa bọc: dược thực hiện bởi lực liên kết hóa học giữa các phân
tử trên bẻ mặt chất hắp phụ vả phân tử chất bị hấp phụ Lực này bên khó bi pha
vỡ nên nhiệt lỗa ra trong quá trình hấp phụ thưởng lớn hơn 22 kealznol Hấp phụ hóa hoe doi hối sự hoạt hóa phân tử nên tốc dé hap phy chậm hơn và phụ thuộc rất nhiều vào bản chất hóa học của bê mặt chất hấp phụ
Yêu cầu của vật liệu hấp phụ (VI.HP)
- Có diện tích bê mặt lớn
Trang 23
-21-* Cỏ trung tâm hoạt động: nhỏm chức, phân tử có khả năng tao liên kết
hóa học
z Kích thước mao quản phủ hợp với tạp chất can tach
Cân bằng hập phụ: Quá trình hap phụ là quả trình thuận nghịch và có the
biểu diễn dui dạng một phản ứng hỏa học
Ky
A + oO © A
ky
A: chat hap phu
A: phan bé mat chat hap phụ đã bị chiếm chỗ bởi chất bị hấp phụ
O: be mat chat hap phu con trong
Ky, Ky: hing s6 téc độ của các quá trình hap phụ vả giai hap
Cae phan tir chat bi hap phu khi da bi hap phu lén bé mat chat hap phu van có thể đi chuyên trở lại pha lỏng hoặc pha khi Theo thời gian phân tử chất
lỏng hoặc chất khí di chuyển lên bề mặt chất rắn cảng nhiều thì sự di chuyển ngược lại pha lỏng hoặc pha khi của chủng sẽ tăng lên Đền một thời gian nào
đó, tốc độ hấp phụ lên be mat của chất hấp phụ sẽ bằng tốc độ đi chuyên của
chúng ra ngoài pha lỏng hoặc pha khi, khi đỏ quá trình hap phu sé dat trang thai
cân bằng
Phương pháp hấp phụ cỏ hiệu quả xử lý cao, quy trình xử lý đơn giản,
công nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp Vật liệu hắp phụ có độ bẻn
kha cao, có khả năng tái sử dụng nhiều lần nên chỉ phí xử lý thấp nhưng hiệu quả xử lý cao Phương pháp này đang được đưa vảo ứng dụng nhiều trong kĩ
thuật xử lý nước vả nước thải
1.44 Phương pháp trao đổi ion
Trao đổi ion là quá trình trao đổi ion dựa trên sự tương tác hóa học giữa
ion trong pha lỏng vả ion trong pha rắn
Dựa trên nguyên tắc của phương pháp trao đổi ion dùng ionit là nhựa hữu cơ tổng hợp, các chất cao phân tử có gốc hydrocacbon và các nhóm chức
trao đổi ion
Nhựa trao đổi ion có thể tông hợp từ hợp chất vô cơ hay hữu cơ có gắn
các nhóm như: (- SO¿H), (- COO -), amin Các cation và anion được thay thể
các ion trao doi (HỶ, CI’) trén be mat nhựa trao đổi theo phan ung:
nRH + Me™ —> RMe +n H*
20
Trang 24RCI+ A' — RA +CT
Quả trình trao đổi ion có thể được tiến hành trong các cột aniemit hoặc
cationit
K Srinivasa Rao và các cộng su 120] di nghiên cứu xử lý nước thôi có
chứa Pb và Fe bằng cách sử đựng hai loại nhựa trao đổi ion khác nhau là
Duolite ES 467 (có chửa nhóm chức amino-phosphonic) và nhựa vòng cảng
trao đổi lan (có chứa nhóm chức axiL hydroxamic)
Phương pháp trao đối 1on được sử đụng rộng rãi trong các qưả trình xủ lý
nước thải cứng như nước cấp Trong xử lý nước cấp, phương pháp trao đổi ion
thường được sử dụng để khử các muỗi, khử cứng, khử khoáng, khử nHrat, khử
xmảu, khử kưn loại nặng cũng như cée ion kim loại khác trong nước Trong xứ
lý nước thải, phương pháp trao đổi 1on được sử dụng để loại các kim loại (kẽm, déng, crom, niken, chỉ, thủy ngân, caduni, các hợp chất của asen, xianua, photpho và các chất phóng xạ) Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có
giá trị với dộ làm sạch nước cao,
'Tuy nhiên phương pháp này cần chỉ phí đầu tư va vận hanh kha cao nên
ít được sử dụng cho các công trình lớn và thường chỉ sử đụng cho các trường
hop d6i boi chat lượng xử lý cao
Trong các phương pháp xứ lý ở trên thi phương pháp kết tủa, phương
pháp keo tụ là cáo phương pháp đã và đang được sử đụng nhiều nhật Đảng thời đây cũng là những phương pháp thải ra lượng bùn thải rất lớn Do đó việc xác
định nỗng độ chì trong nước ở những khu vực sử dung bin thải để tái sử dụng cho san xuất nông nghiệp hoặc khu vực hồ chứa bùn thải là rất quan trọng,
1.5 Các phương pháp xác định chi
Có nhiều phương pháp xác định chỉ như phương pháp trắc quang, phương pháp phỏ lập thụ nguyên tr (AAS), phương pháp phố phát xạ nguyên
tử (AES), phương pháp cực phổ, phương, pháp vôn-ampc hòa tan, phương pháp
ICP - M8 Trong luận văn này chúng tôi sứ dụng hái phương pháp trắc quang
Trang 25-23-6 digu kiện bình thường các phân tử và nhỏm phân tử ở trạng thái bên vững và nghèo năng luợng Dây là trạng thái co bản nhưng khi cỏ một chùm
sáng với nẵng lượng thích hợp chiếu vào Ihì các điện tử hóa trị trong các liên
kết sẽ hap thu nang lượng chủm sảng, chuyên lên trạng thải kích thích với mức
năng lượng cao hơn Tiiệu sô giữa hai mức nắng lượng cd bản H„ và kích thích
tạ chính là năng lượng mà phân tử hấp thụ từ nguồn sáng dé tao ra phé hap thụ phan tử của chất
Nguyên tắc: Phương pháp xác định dựa trên việc đo độ hấp thụ ảnh sáng của
dung dich chứa lan cần xác định với một thuốc thử hữu cơ hoặc vô cơ trong môi trường thích hợp khi được chiếu bởi chim sang don sic Phuong trình định
lượng của phép đo
A KC Trong dỏ:
A: Dé hap thu quang
K: Hằng số thực nghiệm
€: Nông độ nguyên tỏ phân tích
Phương pháp này cho phép xác đình nông độ chất ở khoảng 16” đến 10”
M và là một phương pháp được sử dụng rất phỏ biển
Xác định chỉ bằng phương pháp trắc quang thuốc thử dithizone là
phương pháp có độ nhạy và đô chính xác cao Thuốc thử dithizone có thế tạo
phức mau rất tốt với chỉ, chơ di ham lượng chỉ là rất nhỏ
1.3.1.1 Thudc thir dithizone
Thuốc thử đíthizone là tên gọi tắt của 1,5-điphenylthiacarbazone hoặc có
thể gọi theo các tên sau: nn-diphenyl-C-mercaptoformazane, phenylazothio-
formic acid 2-phenylhydrazide
Công thite phan li la CyHy NaS, co khéi long phan ui 256,32 dvC
Dithizone tén tại ở ba dang cau tao:
Trang 26Dithivone ở dang tinh the mau fim den có ảnh km, điểm nóng chay
165°C dén 169°C, thăng hoa ở 40 dén 123°C Thue tế không tan trong nước ở
Ðl nhỏ hơn 7 (7,2.107g/1 đến 5g/1), nhưng tan hoàn toàn trong kiểm pII>7
(220g/1) có màu váng của ion đíthizonat (HT2Z) và tan trong nhiều dưng môi
Dithizone tạo được muếi nội phức với một số kim loại nặng ở các pH
xác định Các kim loại này được gọi là các nguyên tổ nhóm Hợp chất nội phức của dituzone với các kim loại dỏ dược gọi là dithizonat Tủy thuộc vảo một
hoặc hai hydro bi thay thé ma ta cé dithizonat một hoặc hai lần thẻ
tao ca difhizonal indi lan thé cd dang
Theo Fisơ công thú
S=C M
"
Theo TF VIN ef dang:
~
Trang 27S$ - C -N=N-CdHs
NH-N
CcHs
Ở đây n là hóa trị của kim loại:
Công thức câu tạo của dithizonat hai lần thể cỏ dạng sau:
Phan ứng tạo phức của dithizone với kim loại xảy ra khi cho dụng dịch
chứa kim loại lắc đều với dung môi hữu cơ có hỏa tan dithizone Phức mảu tạo
thành phân bồ chỉnh trong pha hữu co:
M®™ + nF,Dz daite LÍ M(HDZ) an; + nHỈ
Cau trúc chính của phức dithizonat của kim loại hóa trị hai như sau
Nếu kim loại dư hoặc pH cao, các ion kim loại như Cu (II), Ag, và Hg
cho phức phụ mả cấu trúc của ching tương ứng với kim loại hỏa trị một vả hai
như sau:
Trang 28Nguyên tử hydro trong nhóm muecapto được thay thé bôi kim loại
Phức chì này tan trong dung mỗi hữu eơ và được chiết tách rồi đem đo
quang ở 510nm Nông độ phát hiện nhỏ nhật của máy là 1 ¿;g/10ml đithizone
15.1.2 Phương pháp chiết [3], [11]
Chiết la qua trình vận chuyển vật chất giửa hai pha không tan lẫn vào nhau khi chúng tiếp xúc với nhau Chiết nhằm mục đích lâm giàu vật chất hoặc
tách các chất ra khối nhau
Khái niệm chiết chỉ giành cho quả trình vận chuyển vật chất giữa hai pha
là rắn - lông hoặc lồng - lỏng Đái với hai pha rắn — khí hay lỏng — khí người ta
quan niệm dé là các quả trình hấp thụ hay hắp phụ, chú không gọi là chiết
Quá trình chiết xây ra sau khi hệ đạt tới cản bằng, hai pha sé tach khối
hấu Vật chất được chuyển vào pha não, pha đó được gợi là phẩn chiết (hay
dịch chiết) pha còn lại gọi là nước cái (hay nước rae) Thông thường trong phân
tích, phần chiết thường là pha hữu cơ còn nước cải là pha nước sau khi chiết,
Hẳng số chiết K„: là hằng số cân bằng của phản ứng chiết xây ra giữa thai pha trong hệ chiết
M™+nAN MA,
Trang 29
Đổi với hệ chiết này quá trình chiết không xây ra các phân ứng hóa học,
xả vận hành thuần túy theo quy luật độ tan của các chất giữa hai pha Hệ chiết
nay chi dùng để chiết các cầu tử lả những hợp chất không phân cực (gồm các
hop chất công hóa trị, các hợp chat hữu cơ, cá phần lử không mang điện tích)
Dung môi sử dụng là những dung môi hữu eơ không hoặc it phân cực Dây
cũng la hệ chiết được sử đụng nhiều trong công nghiệp
Đối với những hệ chiết vật lý, các chải có phân tử cảng lớn thì hệ số
phân bố cảng lớn và phân tử không chứa các nhỏm chức có khả năng liên kết hóa học thì khả năng chiết sẽ cao
(Spee Trong dé: $ 1a dé tan cia A trong cac pha
‘a
Đa là hằng số phân bó của A
- _ Hệ chiết hóa học
Trong các hệ chiết loại này, quá trình chiết xây ra luôn buôn đi kèm với
các phân ứng hóa học Do dó khả nắng của một chất ngoài việc phụ thuộc vào
quy luật độ tan cỏn phụ thuộc vào các yếu tế ánh hướng đến quá trình hình thành các dạng chiết và phân bố chứng giữa hai pha
143 2 Phương pháp phố hắp thụ nguyên tâ [7E
Trang 30
-28-Trong diều kiện thường, nguyên tử không thu cũng không phát ra nắng
lượng đuới dạng các bức xạ năng lượng, lúc nảy nguyên tử ở trang thai co ban
Khi nguyên Lử ở trạng thái hơi tự do, nếu chúng ta kích thích nó bằng một chim sang don sắc có năng lượng phủ hợp có dộ dải sóng trùng với các vạch phé phát xạ đặc trưng của nguyên tố đó thì chúng sẽ hấp thụ các tỉa sáng đỏ và
sinh ra phố hấp thụ nguyễn tử
Trên cơ sở sự xuất hiện của phổ hấp thụ nguyên tứ, ta thấy phổ hấp thụ
nguyên tử chỉ được sinh ra khi nguyễn tử tên tại ở trạng thái khi tự đo vã ở mức
wing lượng kích thích Vì vậy, muốn thực hiện được phép do phd AAS can phai
thực hiện các công việc sau
1 Chuyến mẫu phân tích từ trạng thái ban đâu (rắn, dung địch) thành trạng thái hơi Đây là quá trình hóa hơi mẫu
2 Nguyên tử hỏa đám hơi đỏ, phân lí các phân tử, tạo ra các dám hơi nguyên
tử tự do của các nguyên tố cẩn phân tích trong mẫu để chúng có khả năng hấp thự bức xạ đơn sắc Đây là giai đoạn quan trọng nhát và quyết định đến kết quả
của phép đo AAS,
3 Chon ngudn phat tia sang có bước sóng phủ hợp với nguyên tổ cần phan lich
và chiếu vào đám hơi nguyên tử do Phổ hắp thụ sẽ xuất hiện
4 Nhờ một hệ thống máy quang phổ, người ta thu toàn bộ chùm sáng sau khi
đi qua mỗi trường hắp thụ, phân ly chúng thánh phổ và chọn một vach phé cin
do của nguyên tố phân tich hưởng vào khe do de do cường dộ của nó Trong
một giới hạn nhật định của nông đó, giá trị cường độ này phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ của nguyên tổ cân phân tích theo phương trình:
4,=kŒL
Treng đó: 44: Cường độ vạch phé hap thu
k: Hằng số thực nghiệm
1: Chiều đài môi trường hắp thụ
€: Nông độ nguyên tổ cần xác định trong mẫu do phỏ
Trang 31
-29-Chương 2: TUỰC NGIIỆM
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tiện nay, ô nhiễm môi trường ngày cảng trở nên trằm trọng, là vân đề cấp bách mang tính toàn cầu Đặc biệt là ô nhiễm kim loại năng
Chỉ lả một trong những kim loại được ứng dụng rộng rãi trong công
nghiệp Do đó, lượng chỉ thải ra mồi trường là rất lớn, gây ảnh hưởng trằm
trọng đến sức khôe và đời sống của con người Với tính chất đặc biệt, khi các dạng chỉ thái ra ngoài môi trường có thể quay trở lại gây ô nhiễm mỗi trường nước bat cứ lúc nào nếu môi trường thay đổi Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của
để tài là : Nghiên cứu sự lắng đọng và vận chuyển của chỉ trưng mỗi trường,
nước
2.2 Phạm ví và đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ để tài chúng lôi chỉ bước dầu nghiên cửu chỉ với các mẫu nghiên cứu trong phỏng thí nghiệm Kết quả thu được có thể ứng dụng để nghiên cứu các mầu nước thải thực tế
Đối tượng nghiên cứu là các đạng hợp chất it tan của chỉ và các dang, hợp chất tan trong nước của chỉ trong các môi trường nước khác nhau
2.3 Dung cu, thiét bi thí nghiệm và hóa chất thí nghiệm
Cân phản tích, cân kỹ thuật
Máy lắc, máy sấy, tủ hút