1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội

101 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành Hà Nội
Tác giả Tran Van An
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Hà
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nudc mua roi trên bê mặt đất và được chây vào các con sông, cơn suối, tích tụ trong các hỗ chứa tạo nên các hệ sinh thái nước ngọt và từ đây sẽ cung cập cho các nhà máy xử lý nước hoặc

Trang 1

PAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUGNG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN

Tran Van An

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT

SỬ DỤNG AN TOẢN NƯỚC MƯA CHO SINH HOẠT TAI MOT SO HUYEN NGOAI THANH HA NOL

LUAN VAN THAC Si

Ila NGi - 2016

Trang 2

PAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUGNG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN

Tran Van An

NGIHÊN CỨU THỆN TRẠNG VÀ DÈ XUẤT

SỬ DỤNG AN TOÀN NƯỚC MƯA CHO SINH HOẠT TẠI MỌT SÓ HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỌI

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: PGS TS NGUYEN THT HA

TIả Nội - 2016

Trang 3

LOT CAM ON

Trong, quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của các thấy cô giáo, bạn bẻ, gia đỉnh Tỏi xìn chân thành câm ơn các thảy cỗ giáo trong Bộ xôn Công nghệ môi trường, các thấy cô giáo vá các cán bộ của Khoa Môi trường, Trường Dại học Khoa học tự nhiên — Dại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn

thành được đê tài nghiên cứu này

Tôi xin trần trọng cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Thị Hà

đã hướng đẫn, giúp đỡ nhiệt tỉnh và có nhiều gop ý quý báu cho tôi trong quá trình

Thiên cứu

Tôi xia cảm ơn Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các phân tích chất lượng nước tại Trung tâm

Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp ương Khoa Xét nghiệm — Trung tâm Y tế

dự phòng Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiền cửu của mình

Do thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên không thé tránh khỏi những thiểu sót Tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp để dễ tải nghiên cửu được hoàn thiện hơn

"Một lần nữa, xin chân thành cam on!

Hà Nội ngày - tháng nằm 2016

Tọc viên

Tran Van An

Trang 4

MO BAU

CHUONG 1 TONG QUAN TAL LIBU

1.1 THiện trạng chất lượng rước sinh hoạt, ăn uống và ảnh hưởng đến sức

khỏe con người

1.1.1 Hiện trạng các nguồn nước sử dụng trong ăn uống, sinh hoạt 1.12 Hiện trang chất lượng nước mưa sử dụng trong ăn trêng, sinh hoạt

1.1.3 Ảnh hưởng của chất hượng nước ăn uống đêu sức khỏe con người

1.23 Phương pháp xử lý lâm sạch nước mưa

CHUONG 2; DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu icccceocec

Kế thừa, thu thập tải liệu, thông tin, số liệu

Các thông số phân tích chất lượng nước mưa

Mồ hình bể lưu chứa tước mưa bằng các loại vật liệu

2.2.5 Dánhgiá xử lý số liệu

CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO I.UẬN

Phuong pháp khảo sát thực tổ, lầy mẫu nghiên cửu hiện trường

3.1 Thục trạng hệ thống thu và lưu chứa nước mưa tại khư vực nghiên cửu 42

3.1.1 _ Thực trạng hệ thống thu nước mua

3.1.2 Thực trạng lệ thống lưu chữa nước mưa

3.2 Thực trạng chất lượng nước mưa tại khu vực nghiền cửu

3.2.1 Dánh giá cảm quan vẻ chất lượng nước mưa

3.22 Thong sd gia oi pH

42

42

Trang 5

343.1 Nguyên nhânänh hưởng dẫn giảtrịpH —

3.3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chi sé pecmanganat 57 3.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đếu thông số vi sinh vật 3

3.4 Để xuất mô hình thu và lưu chứa nước mưa an toàn 58:

3.4.1 Khoảng thời gian thu nước mưa thích hợp trong năm 58 3.4.2 Thời diễm thư nước trong các trận iuưa « s58

3.43 Hệ thông thu và lưu chứa nước mưa 59

3.4.4, — Ilé théng xtr ly nade mua dam bao an todn cho n uéng 63

3.45 Lưu chứa nước mưa vào long đất dé stt dumg lau dai 64 KỨT LUẬN VÀ KIỂN NGI eccccccccsscsssssssssseneceseseessssteeventeer sone "¬ OD

Kiến nghị eeessessnvsssnesonesensceescsgenensenessasavonssansseessqenecisensinnnsessnenns FO)

TÀI LIỆU TEAM KITA cccssssecsessceestiessessesestetestes ¬— )

THỰ LỤC - - - 73

Trang 6

DANH MUC CAC BANG BIEU

Bang 2 Hiên trạng khai thác sử đụng nước đưới đất ở Đồng bằng Bắc hệ, Hà Nội

Bang 3 Kết quả phân tích nước mưa tại làng Lai Xá và Cự Khê sau khi lắp bộ lọc

Bảng 4 Các nhóm vả nguồn vi sinh vật gây bệnh có thể được tìm thấy trong hệ

Bảng 5 Số liện chất lượng nước mua tại vùng Tây Nam nước Phép 13

Báng 6 Một số dường phơi nhiễm với yếu tô nguy cơ sinh vật trong nước 15 Bang 7 Mét sd sinh vat gay bệnh lây qua đường nước ăn trống - 16

Bang 8, Hệ số thu nước cửa các loại mái thu 20

Bang 9 Các thông số của hệ thống thu gom nước mưa bễ sung vào tầng nước

Bảng 10 Công nghệ lọc và các dạng vi sinh vật có thể bị loại bỏ 3]

Béng 11 Liéu hrong tia UV can thiét 4é bat hoat Cryptosporidium, Giardia, Virus

31 Bang 12 Thời gian cản thiết dễ chlorine cé tac dung déi voi Cryptosporidium,

Giardia, Virus (néng dé chlorine ty do = 1,0 mg/L; pIl = 7,0, nhiệt độ

Bang 13 Hiệu quả bất hoại Giørdia ö nềng độ 3-iog (99,994) đối với sự [hay đổi

Tảng 14 Vị trí lấy mẫu nước mưa tại ba huyện Đan Phượng, Phúc Thọ và Ung

34

38

Bang 16 Các thông số phân lích chát lượng rước mưa - - 39

Báng 17 Phản loại các biển sở nghiên cửu và phương pháp thu thập 40

Bang 18 Tỷ lệ thống kế các thông số của hệ thông thu và lưu chứa nước rnưa tại

Trang 7

Bang 19 Thống kẻ số năm, thể tích bễ của hệ thông, thu và lưu chứa nước mưa tại

Bang 20 Ty lé 6 théng số đạt tiên chuẩn trong đợt khảo sát 1 52 Bang 21 Tỷ lệ số thông số đạt tiêu chuẩn trong đợt kháo sát 2 53 Bang 22 Két quả phân tích chất tương nước mua lẫy theo các thời gian khác nhau

Bảng 23, Tỷ lệ số mẫu dạt trong mẫu nước giếng của các hộ dân tự khai thác tại

Trang 8

DANH MUC CAC HINA

Tình 1 Tỷ lệ phân bồ nước ö' các lưu vực sông [3] 6

Hình 3 Kết cầu hỗ đào thu mước mưa [4]

THình 4 Kết cấu hệ thông thu nước muna bằng hỗ đào két hop ông đóng cho quy mô

Hình 5 Đô thị 1p 16 %6 các loại mái (hư nước mưa "—~- Hinh 6 Dé thi y 18 % các loại vậ

Hinh 7 Da thi ty:

Hinh 15, Sw bién thién gid trị pH theo thời gian chứa trong một số loại bị 55

Tĩình 16 Mô hinh bé nude mua chất xi măng và ấp gạch men Š6

Hình 17 Mẫu nước mưa lậu theo thời gian từ lúc bắt đấu mưa - $9 Hình ï& Mô hình thu nước mưa cô loại hỗ nước mưa dẫu trận 61

Tình 19 Mô hình thu nưúc mua kết hợp bỏ nước mua đầu trận và lọc cát sói trước

Hinh 20 Mé hinh bé loc nude muna trước khi vào bễ lun chứa Hước Ớ2

Hình 21 Mâ bình sử dụng nước mưa bổ sung nhân tạo cho nước ngâm qua hồ thấm

66

Hình 22 Mô hình sử dụng nước ma b sung nhân tạo cho nước ngâm qua giống

Trang 9

Hình 23 Mô hình sử dựng nước mưa bố sung nhân tạo cho nước ngâm qua giéng

Trang 10

CHU VIET TAT

BYT Bé ¥ té

DALY [Năm sống hiệu chính theo muc dé tan tat (disability adjusted live

years)

ĐBSCL | Đồng bằng sông Cũu Long

QCVN | Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

SOCs | Hợp chất hữu cơ nhân tạo (synthetbie organic chemical)

TCN 'Trước công nguyên

TCVN 'Tiêu chuận kỹ thuật Quốc gia Việt Nam

Toc Tổng cacbon hitu co (total organic carbon)

UV ‘Ha oye tim (ultraviolet)

Vacs —_ | Hop chit hina co dé hay hoi (volatile organic chemical)

WHO Tổ chức Y tế thế giới (world health organization}

Trang 11

MO PAU

Việc thu gam và sử dựng nước mưa không phải là mới Rất lâu trước khi hệ thống cmg cập nước và xử lý tập trung được xây đựng, loài người biết rằng việc tiếp cận với nguồn nước là rnột điều cần thiết cơ băn cho sự sống còn Bằng chứng, khão cổ học đã chimg minh các kỹ thuật thu mudc muta di cd it nhat 4.000nam Vét tích của bẻ chứa nước đã được lim thây ở Tsrael, được cho là từ 2.000 trước công

nguyên (TCN) |16| Thu nước mưa là một cách để làm lợi từ các dạng nước trong

khí quyền theo mùa, nếu không thu hrợng nước này sẽ biên thành đỏng chảy hoặc bay hơi Trong khi nước rnưa có thể cùng cấp cho nhiều mục đích sử dụng, thông, dụng nhất là tưới trong, nông, nghiệp và sử dụng cho nhu câu trong gia dinh (ch ca rnục dich dé néng va khéng uống)

Việt Nam có tải nguyễn nước khá phong phú gồm tải nguyên nước ruưa, tải

nguyên nước mặt, tải nguyên nước ngằm, nhưng phân bỗ không đều về mặt

không gian và thời gian Trong đó, tài nguyên nước mưa ở Việt Nam với lượng mua tương đối phong phú, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1960 xam 5o với lượng,

mưa trung binh củng vĩ độ (10%-20' lắc) thì ở nước ta có lượng mưa khá đổi đảo, gấp 2.4 lần [L0] Bảo Bê, mùa mưa thường kéo đãi từ tháng 5 đến thang 11 hang năm; lượng mưa trong mùa mưa chiếm tử 70-90% tổng lượng mưa hàng năm [10]

"Mùa khô kéo đải 5-6 tháng, có khi tới 7-8 tháng, có nơi 2-3 tháng không có mua, là

=2nguyên nhân chính gây thiểu nước, hạn hán nghiêm trọng Tiêu biếu là đợt han han điển rả ở khu vục Nam bộ và Tây nguyên vào cuối năm 2Ô1 5

Theo bảo cáo của Trưng tâm Y tẻ dự phòng Hà Nội năm 2015 tính đến hết

tăm 3014 thành phó Hà Nội có 119 cơ sở cấp nước lập trung, cung cấp nước nảy

cho 51% hộ gia dình sử dụng, 49% hộ gia đình còn lại sử dụng nguồn nước tự khai

thác (chủ yêu ở khu vực ngoại thành) Trong 137 cơ sở cấp nước tập trưng có 45 cơ

sở cập nước có công suất từ 1.000 m°/ngày đêm trở lên với tổng công suất khoảng,

914.000 mỄ/ngảy dém va 74 cơ sở cấp nước có công suất dưới 1.000 mỄ/ngày dém

với tổng công suất khoảng 28.000 m”/ngảy đêm Các cơ sở cấp nước có công suất

trên 1.000 mẺ/ngày đêm cấp nước chủ yếu cho khu vực các quận nội thành, oắc cơ

Trang 12

sỞ có công suất dưới 1.000 m’/ngay đêm phân bố ở các huyện ngoại thành va cấp ước cho một số cụm dân cư như trung tầm huyện, một số làng nghệ Giám sát chất

lượng nước 3 tháng cuối năm 2014 tại 92 cơ sở cấp nước có công suất đưới 1.000

uv /ngay dém, ting số mẫu nước lấy từ 92 cơ sở là 64 mẫu thi chí có 12 mẫu đạt tiểu

chuẩn, 52 mẫu không đạt tiêu chuẩn (QCVN 01:2009/3YT) Trong đó các thông số

không đạt chủ yêu là: chỉ số pecrma

qganal, rntriL, sắi, amorn, asen, vì sinh vat Trung

tam Y tế dự phòng Hà Nội cũng, đã xét nghiệm 46 mẫu nước sinh hoạt ở 46 hộ dân tự

khai thác ở hưyện Sóc San theo QCVN 02:2009/BYT thì đã có tới 42 mẫu có

36 sl khang dat, 22 mẫu có thông số Coliforrns và E.eoli không đại|1 3| Vì vay, vide

có một nguồn nước hợp vệ sinh của người dân khu vực nông thôn ngoại thành Hà Tội là một đôi hỏi chính đáng va cap thiét Do vậy, cân phải mỡ rộng và tăng cường các cơ sở cấp nước lập trung để dáp ứng nhủ cầu sử dụng của người dân Tuy nhiền, việc này cân phái trực hiện theo lộ trình, cân có thời gian và nguồn lực Do đó, song, song với việc mở rộng phạm vi cấp nước tit các nhả máy thì cũng cản một nguồn nước hợp vệ sinh khác mà người đâu ngoại thành Hà Nội cỏ thể tiếp cận được

Nội dung nghiên cửu gềm:

- Điền tra, đánh giá thực trạng chất lượng nước mưa dùng cho sinh hoạt tại ba huyện Đan Phượng, Phúc Thọ va Ung Hoa

- Danh giá một số yếu tổ liên quan đến chất lượng nước mưa đẳng cho

sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành Hà Nội

~ Để xuấi mô hình sử dụng an Loàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành LIà Nội

Để tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất xử dựng an loàn nước sua cho sinh hoạt tại một số luyện ngoại thành Hà Nội" dược tiên hành với mạc địch đánh

giá hiện trạng và mức độ an toàn của nước mưa sử đựng cha sinh hoạt tại ba huyện

Đan Phượng, Phúc Tho và Ứng Hòa nhằm để xuất giải pháp cải thiện

Trang 13

CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt, ăn uống và ảnh hưởng dễn

sire khe can người

1.1.1 Hiện trang các nguồn nước sử dụng trung ăn uống, sinh hoạt

Tiê mặt trái đất cá điện tích khoảng 510 triện km, trang đó biển và đại dương, chiếm khoảng 71% và lục địa chiếm khoảng 2994 Theo tinh toán œ c nhà dia

chất Mỹ, ước tinh tổng lượng nước trên trải dất khoảng 1,4 tỷ kmỂ Trong tổng

lượng nước này có khoảng 3% là nước ngọt, phần còn lại 97% là nước mặn trong,

các đại đương, Trong số Lổng số 394 nước ngọt trên trái đất có 69% trong số này là bang vĩnh cửu ở bai cực của trái đất, khoảng 1% nước trong các ao hỏ, sông suối, khoảng 30% là nước ngam[19]

Bang 1 Một số nguồn nước trên trái dab

Chiêm tý lệ % | Chiếm lý lệ %6 của

Nguồn nước Thể tích (km?) — của mước ngọt | tổng nguồn nước

Nguồn: [19]

Trang 14

Nước ngầm

Tổng trữ lượng nước ngắm tại Việt Nam có thể khai tháo khoảng 172 triệu

Tn/ngày, tại Hà Nội lượng nước ngắm cỏ thể khai thác khoảng 8.4 triệu mẺngày So

với lượng nước ngâm đang khai thác trên toàn quốc la khoảng 8,4 triệu mẺ/ngày và tai ITA Nội là khoảng 1,8 triện mỞ/ngày thì lượng nước ngâm ở Việt Nam nói chung,

ä Hà Nội nói riêng vẫn còn rất phong phú, 1§ lệ lượng rước khai thác trên liểm:

xăm trên phạm vi toàn quốc là khoảng 4,85%, tại Hà Nội là 21,27% |6]

Bang 2 Hiện trạng khai thác sử đụng nước đưới đật ä Đồng bằng Bắc bộ,

HồNội và loàn lánh thể Việt Nai

Lượng nước | Trữ lượng nuớc | %4 khi thác

thắc, mÌ/ngày | năng, m/ngày năng

Ở nước ta, trong quả trình phát triển kinh tổ đất nước, tốc độ đỗ thị hóa

Thanh thì nhụ câu vẻ nước đang tổng nhanh chóng, Để giải quyết vẫn để này thì có

một giải pháp thường dược sử dụng là tăng lượng nước ngầm khai thác Tính trưng

bình cá nước có khoảng 50% lượng nước cung cấp cho các khu đồ thị lá từ nguồn nước ngẫm Các thành phổ như Lạng Sơn Tuyên Quang, Bắc Ninh, Vĩnh Yên 100% lượng nước khai thác sử dụng là từ nước ngẩm Lại Hà Nộitinh dến hết năm

2016, trong tổng số 139 cơ sở cấp nước tập trung với công suất thiết kế

1.165.000m”/ngày đêm thì chỉ có nhà máy nước Vinaconex đất tại Kỳ Sơn, Hòa

Bình nhưng cấp nước cho Hà Nội có công xuất thiết kế 300.000m?/ngay đêm là sử đụng nguồn nước mặt, còn lại các nhà máy khác đêu sử dụng nguồn mước ngâm

(danh sách các nhà máy nước lại Hà Nội xem phụ lục 7, 8)

Trang 15

Nước ngằm là một nguồn nước phong, phủ, dễ khai thác và chỉ phí thấp Tuy nhiên, việc khai thác không hợp lý sẽ gây ra những hậu quả không thể khắc phục được như hạ thập mực nước ngắm, ô nhiễm nguồn nước ngắm và sụt lún đất Khai tháo nước ngầm ở Hà Nội bắt đâu từ năm 1894 đến nay đã hinh thành mot phéu hạ thấp mục mước ngâm rộng lớn, ngày càng lan rộng và sâu hơn Tiện tượng này không phải hoàn loàn do cạn kiệt lài nguyên nước hay nguồn lài nguyên nước của

Hà Nội không đủ cung cáp Hiện tượng hạ thập mực nước ngâm này là do việc quy

hoạch vị tri các giếng khai thác không hợp lý Các giếng khoan khai thác phân bố

sâu trong nội thành thành phố, xa nguồn cùng cấp nước là các con sông, trong đó nguồn cung cấp chỉnh là sông Hồng Tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ, mực nước

ngầm cũng có xu hướng đi xuống nhưng mạnh mẽ hơn, diễn biển phức tạp hơn

Cùng với sự hạ thấp rực nước ngầm ở khu vực này là cơ chế thủy động lục thay đổi, dẫn đến bức tranh thủy địa hỏa cũng thay đổi [4]

ước mật

Chiểm không tới 1% tổng lượng nước ngọt trên trải dắt nhưng tải nguyên trước mặt trong các con sông, hé đang đóng góp nhiều ÿ nghĩa trong sinh hoạt cũng, như phát triển kinh tế của eon người Đây là một tài nguyên tái tạo, dễ khai thác và

sử dụng, Nếu biết khai thác một cách hợp lý thủ sẽ mang lại hiệu quả lớn và rất ít

gây tác động cho các hệ sinh thái trên hảnh tỉnh của chủng ta Tuy lượng nước này

không lớn so với nước ngâm nhưng né có ý nghĩa rất quan trọng cho các hệ sinh thái trên đất Hiến, nhất là hệ sinh thái nước ngọt và đây cũng là nguồn mước chính

cung cấp cho cáo hoạt động sống của oon người

Việt Nam có hơn 2.360 cơn sống có chiều đải từ 10km trở lên, trưng đó có

109 sông chính Toản quốc có 16 lưu vực sông có điện tích lưu vực lớn hơn 2.500

km*, 10/16 lưu vực có điện tích trên 10.000 km” Tổng diện tích lưu vực sông trên

gã nước là 1.167.000 km, trong đó phan nằm ngoài điện tích lãnh thổ chiếm 72%

60% lượng nước của cả nước tập trung, ở lưu vực sỏng Mẽ Công, 163% tập trung ở

lưu vực sông Iléng- Thai Bình, khoảng 49% ở lưu vục sông Dễng Nai, các lưu vực

sông khác cỏ lổng lượng nước không đáng kể Tổng lượng nước mặt cửa nước ta

Trang 16

phân bố không đều giữa các mủa một phản lả do lượng mưa phân bổ không déu cả

về không gian và thời gian Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830-840 tỷ mỶ/năm, nhưng chỉ có 37% là nước nội sinh, còn lại 63% lả nước chảy từ các nước láng giêng vảo lãnh thỏ Việt Nam [3]

Hình 1 Tỷ lệ phân bồ nước ở các lưu vực sông [3]

Các hồ chứa tự nhiên và nhân tạo ở nước ta có tổng dung tích chứa khoảng 37

tỷ mỶ (chiểm khoảng 4,59%) tổng lượng nước mặt trung bình năm Trong đỏ, trên 45% nằm trong lưu vực sông Hồng ~ Thải Bình, 22% ở lưu vực sông Đồng Nai và 5-7% nằm ở lưu vực sông Cả, Ba và Sẽ San [3] Lượng nước lưu trữ trong các hỏ nảy là nguồn nước quan trọng phục vụ sinh hoạt và sản xuất của chủng ta Tại các hỗ chửa

nước được lưu lại, lượng cặn lơ lửng trong nước được lắng xuống đáy hỏ làm chất

lượng nước được cải thiện và chỉ phí xử lý nước sẽ giảm so với xử lý nước sông

Nước mưa

Đây lả nguồn nước có lịch sử sử dụng lâu đời, phủ hợp cho những vùng khô hạn, nguồn nước mặt và nước ngằm khan hiểm hoặc cỏ chất lượng thấp Ở Việt Nam,

số hộ dân sử dụng nước mưa chiếm một tỷ lệ nhỏ Theo kết quả điều tra về sinh môi

trường nông thôn của Bộ Y tẻ năm 2007 cho thay co cau nguồn nước ăn tồng, sinh hoạt chính ở các hộ gia đình vùng nông thôn hiện nay như sau: 33,1% giéng khoan,

Trang 17

31,2% giếng khoi, 1,8% nước mưa, 11,7% nước máy, 7,59 mước suối dâu nguồn,

11% nước ao hề, 3,7% nguồn nước khác [L] Số hộ có sử đựng nước mưa chiếm 1.8% cho thay ching ta dang str dung rat ling phi nguồn tài nguyên nước ma

1.1.2 Hiện trạng chất lượng nước mưa sử dụng trong ăn uồng, sinh hoạt

Nước mua, tuyết tan là nguồn gốc cho các nguồn nước sử đụng cho ăn trồng

trên hành tĩnh của chúng fa Nudc mua roi trên bê mặt đất và được chây vào các con

sông, cơn suối, tích tụ trong các hỗ chứa tạo nên các hệ sinh thái nước ngọt và từ đây sẽ cung cập cho các nhà máy xử lý nước hoặc cung cấp cho người đân sử đựng trực tiếp Nước raưa ngâm vào đất và bổ sung cho các lằng chứa nước dưới đất, đây

là nguồn cung cấp nước cho các giếng và dự trữ dễ sử dụng sau nảy

ước từ các trận mua là một nguôn nước để tiếp cận nhất và chúng có ở mọi nei Sau khi bốc hơi và di chuyền wong khí quyền nước có thể hòa tan các khí như carbon dioxide, oxygen, nitrogen dioxide va sulfur dioxide từ khí quyền Chứng cũng có thé hap thu các hạt cð nhỏ và các vi sinh vật khi nó đi chuyền trong khí quyển Nếu khòng hấp thụ những thứ này, nước mưa sẽ là nước tính khiết 100% trước khi chứng tiếp xúc với rnặt đất

ấp thụ hoặc hòa tan cáo thành phân từ hâu hết mọi thứ mà

nó tiếp xúc Nước mưa thu dược có thể chứa các thành phần như các mảnh tạp, các

thành phân hỏa học khác do bị hẻa tan hoặc hấp thụ vào nước, các vi sinh vật bừ

kháng khí hay trên bể mặt tiếp xúc

Nước mưa có thể

Ô nhiễm do cặn rác và thành phần chat rin khong tan

Là cáo thành phản mà chứng ta có thể nhìn thảy được Các thành phan chất

van khong tan bao gồm lá, cảnh cây, bụi, phân cửa các động vật, côn trùng và các mảnh tạp có thể nhìn thấy dược khác Mặc đủ, các chất rắn không tan này chỉ làm giảm chất hrọng về mặt cảm quan nhưng chúng ong có thẻ chứa đựng những hóa

chất và các vị sinh vật gây hại cho sức khỏe Vĩ dụ, lá và bụi chúa các thành phân hỏa

chất như thuốc trừ sâu, thuốc diệt có Hay trong phan chim va trong phân các động

vật khác chứa các vi sinh vat gây bệnh.

Trang 18

Khi lưu trữ nước mưa lâu dài, các mảnh tap này có thể bị phân hủy thành các hợp chất hóa học đi vào trong nước, làm nước có mâu, mùi, thành phân hẻa học của nước bị thay đối Cách mãnh tạp hữu cơ cũng có thế là môi trường và thức ăn cho các vị sinh vật phát triển trong nước mưa đã thu được

Ö nhiễm các thành phần hóa học

‘hal 6 nhiềm trong nước mưa đo li nguồn chính là hấp thụ từ không, khí và nhiễm bản từ hệ thống thu nước Các chất ò nhiễm thường gặp trong nước mura như các hợp chất hữu cơ dé bay hơi (VOCS), các hợp chất hữu co nhân tạo

(SOCs), các kim loại nặng, các hợp: chất hình thành đo hòa tan của các khí trong khí

sử đi chuyển của các khỏi không khí mang mua, thời gian mưa trong năm rả thành

phân các chất ö nhiễm trong nước mưa sẽ rất khác nhau

‘Theo số liệu quan trắc của Viện Khí tượng Thúy văn Irưng Uong vé chất

lượng nước mưa tại Hà Nồi năm 2012 và 2013, chất lượng nước mưa biến đổi rất

lớn theo thời gian trong năm Đây là só liệu chất lượng nước mưa thu tại lêu khí

tượng, chất lượng nước mưa không bị ảnh hưởng bởi hệ thông thu Các chất ê

nhiễm trong nước mưa do ảnh hưởng của khí quyến Chất lượng nước mưa quan trắc tri Hà Nội được thể hiện qua Phụ lục 1

Nước mưa có tính axit nhọ, giá trị pH trung bình trong nước mua khu vực Hà

Nội năm 2012 là 6,3 và của năm 2013 là 6,2, giá trị pH thập nhất năm 2012 do duoc

là 4,9, năm 2013 là 4,61; giả trị pH cao nhất năm 2012 la 7,2, năm 2013 là 7,31

ước mưa có tính axit nhẹ do sự hỏa tan của các khi trang khí quyến như SƠ;, NO,.,

CO; De tính axit nhẹ của nước mưa, nên nước mưa có thể để đàng hỏa tam một số

kim loại và một số muôi của chúng trong các vật liệu làm bể mặt tu nước và bê lưu

trữ ước mưa.

Trang 19

'Trong thành phần nước mưa ở Hà Nội, hàm lượng amoni cũng khả cao trong, những giai đoạn có lượng mưa thấp khoảng từ tháng 1 đến tháng 4 Trong giai đoạn rnủa mưa hàm hượng amoni có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép của nước ăn nống,

theo QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế

Các hợp chỗt hữu cơ đễ bay hơi (VOCS)

Hợp chất hữu cơ để bay hơi gây nhiễm hân cho nước khi nước mưa tiếp xúc với vật liệu chứa dựng các hợp chất này, Các nguồn chúa dựng hợp chất này bao gồm nhựa, keo, đưng môi hoặc khi ga, dau, md Hau hết các vật liện có khả năng gây niềm bản VOOSs đối với hệ thông thu gơm nước mưa xuất hiện do sẵn xuất bởi các nguyên liệu không được phép sử dụng cho mục dich än uống, các vật liệu này không, được sử dụng cho sản xuất sân phẩm chứa đựng nước uống và có khả nắng thôi trhiểm các chất VOCs vào trong nước Mặc dù hầu hết các chất VOCs nhiễm bản này

là kết quả từ việc xây dựng không plủ hợp Các chất VOCs nảy cũng có thẻ xuất hiện

khi mưa đơi qua vừng khí quyên có chứa các khí gas hoặc dung môi bay hơi

Khoảng chất

Khoảng chất là các vật liệu võ cơ được tim thấy trong môi trưởng tự nhiên Hầu hết các khoảng chất nảy là muối vô cơ (nhu calcium carbonate, sodium bicarbonate, magnesium sulfate, sodium chloride) ảnh hưởng dễn vị của nước

nhưng không gây hại cho sức khỏe, ngoại tr asbestos là muối đạng sợi thường

được sử đụng trong nhiêu sản phẩm Các khoảng, đặc biệt là muối calcium và mnagncsium, là thành phần chính tạo riên thông số độ cứng của nước Thực lế, nước znưa thu được không chứa khoáng và là nước rất mềm

Kim togi

Các kim loại thưởng xuất hiện trong nước mưa như chỉ, ascn, dông, sắt và mangan Một số kim loại, đặc biệt là chì và asen, có thể gây hại cho sức khỏe trang xnột thời gim dai néu ching xuat hién với nông độ đủ lớn Cac kim loại khảo như sắt, xnangan có thể ánh hưởng tới máu va uti của nước nhưng chủng không ảnh hưởng, tới sức khỏe Dễ các kim loại này hòa tan vào nước mưa sẽ cản thời gian Do đó, các

Trang 20

dang nhiễm bản nay chỉ xuất hiện khi các vật Liéu kam loại làm mai thu, làm ông, lắm

tể chứa có thời gian tiếp xúc với nước mưa, có thể trong vài giờ hoặc lân hơn

"Theo nghiên cứu của Y H Kim và nnktai Đại học Tự nhiên Seoul về hệ thông,

thu là lưu trữ nước mưa ở làng Cự Khê vả làng Lai Xã tại Hà Nội từ năm 2009 đến

2012 Sau khi lắp đặt hệ thống loại bỏ nước mua dau tran va bd Ling cin, chat long,

Tiước mưa thu được có

dat tiêu chuẩn so với QCVN 01:2009/BYT vẻ chất lượng nước ăn uống,

Bảng 3 Kết quả phân tích nước mura tai lang Lai Xa va Cur Khé sau khi lắp

tô lọc rấưn 2011

ic théng sd về pH, độ đục, As, Fe, Ni, Pbh, Zm, NO¿, NÓ; đều

Nguân:[17]

Ô nhiễm vì sinh vật

Nước mưa thường là tình khiết, vì sinh vật xuất hiện trong nước mưa thường,

đo quá trình thu gom và luu trữ nước mưa Có hai loại vi sinh vật trang mước mua

vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật không gây bệnh Một số vị sinh vật không gây

bệnh có thể xuất hiện với số lượng lớn bao gồm một số loài trong nhỏm động vật

nguyên sinh, tảo, vi khuẩn, vint Mặc dủ chúng không gây hại đến sức khỏe nhưng

cũng lắm giãm chất lượng nước vẻ mặt cắm quan và gây trở ngại cho việc quan ly nước mưa đã thu và các thiết bị xử lý Sự có mặt của vi sinh vật làm tầng chỉ phí

quân lý và vận hành hệ thống Khi mật độ tảo lớn sẽ làm tắc mảng lọc của thiết bị

xử lý mước hoặc khi mật độ năm và vi khuẩm lớn sẽ làm cho nước

Trang 21

thu khi các dụng cụ thu và chữa nước mưa bị nhiễm bản bởi phân chim va các dộng,

vat khac Vi sinh vật gây bệnh có trong nước mưa gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe hơn hậu hết sự nhiễm bắn đo các hợp chất hóa học khác [20] Cụ thể như sau:

-_ Các vi sinh vật gây bệnh có thể gây ảnh hướng tới sửc khỏe ngay sau khi

sử đựng nước trong khi tác nhân hóa học có thể cần vài thang hoặc vài năm mới gây Tại đến súc khe

- Cac vi sinh vat gay bệnh thường khỏng ảnh hưởng tới màu, mùi, vị của

nước Một số tác nhân hóa hoc gay mau, mtu, vi cho nước nên việc nhận biết dé

-_ Các bệnh tật do nước nhiễm vi sinh vật gây bệnh có thế sẽ rât nguy hiểm

đặc biệt cho các đối tượng nhạy cảm như người g1ả, trẻ nhỏ

Các vi sinh vật gây bệnh nhiễm bẩn vào nước mưa bao gêm các đạng: động

vật ký sinh, vi khuẩn, vi rút Mức độ cần thiết để gây bệnh và độc tỉnh là rất rộng

phụ mộc vào loại vị sinh vật gây bệnh và hệ thông ruiễn địch của người tiếp xúc Thông thường những người có sức đề kháng yêu thường để mắc hơn Một số vi sinh

vật gây bệnh có thể xuất hiện trong hệ thống thu và lưu chứa nước mua do việc thiết

*kế và vận hành không hợp lý thể hiện trong bảng 4

+1

Trang 22

Bang 4 Cac nhom vả nguồn vi sinh vật gây bệnh cỏ thể được tìm thấy trong hệ

thêng thu và lưu chứa nước mưa

Cac nham vi sinh vat gay bénh 6.6 toai vi sinh vat Neuén lay nbigm

Giardia lamblia Che động vậi Hoang đã như chó,

mòo, Động vàt ký SH nang payyym, | ĐÓ, tmêo, chín, động vật gồm

nhắm, các loài bỏ sát

- Salmonella spp Mèo, chim, dộng vật gam nhim,

Leptospira spp Bang vật có vú

Escherichia coli Chim, động vật có vú

Virat Hantavirus spp Déng vat gam nham

Nguồn:[20]

Theo nghiên cứu “Đánh giảlượng vì sinh vật của nước mưa tÌm từ mỗi nhà

và rữi ro đến sức khỏe” của WAhmed va nni{2010) da cho rằng: õ nhiễm vị sinh vật trong nước mưa thu từ mái nhà ít hơn chúng ta thường nghĩ Kết quả nghiên cứu

cũng cho thây lượng vì sinh vật trong nước mưa thụ được chịu ảnh hượng mạnh của

các yếu tổ mùa, số ngày không mưa trước dó, hoạt dộng chăn thả động vật gân mái

thu, bể nước, vị trí địa lý và cáo yếu tổ khác Có ít thông tin về sự hiện điện của các

vi sinh vật gầy bệnh

Theo nghiên cửa “Quan ắc chất lượng nước thu từ mái nhà: Giải thích bằng cách sử dụng phân tích Ấa biên "của nhỏm tác giả C Vialle và nnÈ (2011) thực tiện ở ving Tây Nam nước Pháp dã quan trắc hệ thống thủ nước muua hàng tuần trong thời gian một năm Nước rnwa thu được cỏ chất lượng tốt về mặt lý hòa nhưng,

vẻ các thông số vi sinh vật vẫn không đáp rìng tiêu chuấn về nước uống Chất hrọng nước mưa có sư biến đổi lớn về mặt không gian và thời gian Trong những cơn bão, chất lượng nước mưa thay đổi rất lớn đặc biệt la lượng nước mưa đầu tiên Chất lượng nước mưa trong những tháng mùa hè có lượng ví sinh vật cao Chât hượng, nước mưa biển dỗi lớn và ean lắp đặt thiết bị khứ trùng trong hệ thống thu nước

12

Trang 23

aus, H.coli va enterococci Iuén hién dién dồng thời trong mẫu thu Những số liệu nảy cho thấy đồng chay tit mai nha mang theo chat 6 nhiễm đo phân và lượng vi

sinh vật phân hủy trong quá trình lưu trữ Việc lắp đặt thiết bị loại bỏ đồng mước

„mưa đầu tiên sẽ cải thiện chất lượng nước mưa thu được

Bang 5 Số liệu chất lượng nước mưa tại vùng Tây Nam nude Pháp

Ghi chi: nghién cứu không nải dẫn gid trí aha hon gid 7 uhd nhdt và giá trị lớn hon gid

trị lớn nhất là giới han của phương phảp phân tích hay là khoảng giả trị được chọn đề tình taản thẳng kẽ

Nguôn:ƒ21/ 1.1.3 Ảnh hưởng của chất lượng nước ăn uống dến sức khóc con người Trong cơ thé con người, nước chiếm khoảng 60-70% thể trọng, Chất lỏng,

trong co thể như máu, tuyên dịch là do nước và mật số chất khác tạo riển nhằm

13

Trang 24

giúp vận chuyên chất định dưỡng đến các cơ quan của cơ thể Nước tham gia vào việc hình thành các địch tiêu hóa, giúp cơn người hấp thu chất đỉnh đưỡng, cũng nhu tao thanh các chất lồng trong cơ thả, thúc đây quá trình trao đối chất Nước là chất quan trọng để các phân ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thế, đẳng thời la một đưng mỗi hỏa tan các chất đình đường được đưa vào

c phế nang luôn ẩm ưới có lợi cho việc hồ hấp và là

cơ thể, Nướu còn giúp cho c

chất bôi trơn của toàn bộ khớp xương trong cơ thể,

tập trung kétu và đôi khủ mất trí nhớ Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ thanh lọc và

giải phỏng những độc tổ xâm nhập vào cơ thé qua đường tiêu hóa vả hồ hấp một

cách hiệu quả Liêng đủ nước làm cho hệ thống bải tiết được hoạt động thường,

xuyên, bài thải những, dộc tế trong cơ thẻ, có thể ngắn ngừa sự tôn dong lau dài của những chất gây ung thư Uống nước nhiều hằng ngày giúp làm loãng và gia ting

lương nước tiểu bài tiết cũng như góp phản thúc đẩy sự lưu thông toàn cơ thể, từ đó

ngần ngừa hinh thành của các loại sỏi: đường tiết niệu, bàng quang, niệu quản

Tủy vào cân nặng của cơ thể, giới tỉnh, lửa tuổi, hoạt động thẻ lực, điều kiện thời

tiết mà lượng nước cân udng vào có thế nhiều hay ít

Theo Tả chức Y tế thể giới tỉnh đến năm 2012, tỷ lê dân số ở Việt Nam duoc ding nước hợp vệ sinh là 75% và 25% cản lạivẫn sử dụng nguồn nước không hợp

vệ sinh; tỷ lệ này ở thành ti là 939% và 7%; ở khu vục nông thôn là 67% va 33%

124| Nước ăn uống, sinh hoạt không dâm bảo chất lượng đã và dang ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người Theo Tả chứo Y tế thế giới (2006), nguy cơ sức khỏe lớn

nhất liên quan tới vị sinh vật rong nước là do ăn, uồng nước bị nhiễm phân người

và động vật Các bệnh truyền nhiễm do ví khuản, vị rút, ký sinh trùng là rất phổ biến và phân lớn là do phơi nhiễm với các nằm bệnh trong nước ăn uống, sinh hoạt

bênh, khả

Gảnh nặng bênh tật cho công đồng phụ thuộc vào mức độ nặng rhe

14

Trang 25

năng lây nhiễm va quản thẻ phơi nhiém Néu hệ thống cấp nước sạch bi gian doan

hoặc không đảm bảo sẽ có nguy cơ xây ra các vụ dịch đo các bệnh tật liên quan tới

nước Phần lớn các bệnh này có thé đự phòng được thông qua hệ thẳng cấp nước

sạch cho người dân, đám báo vệ sinh môi trường vả vệ sinh cá nhàn Tuy nhiên, cáo

bệnh liên quan đến nước không chỉ là những bệnh đo phơi nhiễm với mắm bệnh

trong nước

n uống mà còn có thể đo hít phải hơi nước chứa mâm bệnh hay do tiếp

xúc với mâm bệnh khi bơi lội dưới nước Bảng 6 đưới mô tả một số dường truyền

‘bénh do vi sinh vật liên quan tới nước và các sinh vật gây bệnh điển hình

ng 6 Một số đường phơi nhiễm với yếu tổ nguy cơ sinh vật trong rước

Vi khudin: Campylobacter spp, FE coli, Salmonella spp, Shigella spp, Vibria cholerae, Yersinia spp

Vi rat: Adenoviruses, Astraviruses, Lnteroviruses, Dưỡng một Änuống Hepatitis A viruses, Hepatitis E viruses,

Noroviruses, Rotaviruses, Sapoviruses Don bao, ky sinh trang: Cryptosporidium parvum, Dracunculus medinensis, Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Toxoplasma gondii

Legionella pneumophila, Mycobacteria (nơn-

H6 hap Hitths — tuberculous), Naegleria fowleri, nhiéa loai vi rút

sây bệnh

Ta (đặc biệt nếu Acanthamoeba spp, Aeromonas spp, Burkholderia bịxước), màng Tiếpxúc — pseudomallei, Mycobacteria (non-tuberculous),

nhay, vétthuong, (tim rita) Leptospira spp, Pseudomonas —_ aeruginosa,

Nguônƒ221

‘Theo Bao cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2015 Việt Nam dã dạt Mục

tiêu Thiên niên kỹ liên quan đến bảo đảm nguễn nước sạch và hỏ xí hợp vệ sinh, số

người được sử dụng nước sạch là 95% và 75% người dân sử đựng hề xi hợp vệ

15

Trang 26

sinh Gánh nặng bệnh tật liên quan dén sti dung nước sạch vả hồ xí hợp vệ sinh ở Vist Nam chỉ chiếm 0,2% tổng tử vong và 0,19% DALY gây ra bởi các yêu tố nguy

cơ này|2].Tác động của nước sạch và vệ sinh đến tỷ lẻ tử vong này mới chỉ tỉnh tới các bệnh tiểu chảy vả thương hàn, chưa tình tác động tới các bệnh khác như gian

sán, viêm gan A, đau mắt hột, bệnh do muối truyền

Theo Tả chức Y tế Thế giới (2006), mức độ ảnh hưởng tối công đồng và khả

xăng lây nhiễm của các loài vi sinh vật cỏ mặt trong nước ăn uống và sinh hoạt là

rất khác nhau Khả năng tổn tại trong nước cấp và khả năng kháng clo du trong

trước cũng lùy thuộc vào loài Bảng 7 thể hiện mức độ ảnh hướng Lới sức khỏe, khả

năng lay nhiém va khang clo dư của một số loài vi sinh vật trong nước an uống

Bang 7 Một số sinh vật gay bệnh lây qua đường nước ăn tống

ảnh hưởng | năngthời | KHẢ nặng | Nguộnôổ

nh vật gây bê, Bì nó Hà Tà lối | BĂNG 25 | nhiễm Sinhvậtgây bệnh Tô tớisức | gian tén tai 5e cô 2 | kháng h lây cả | từ động 3 đội

khỏe cộng | trong nước À clo nhiễm vật `

Đi rất

E khuẩn

Burkholderia pseudamnalie Cao Có thế nhân lên Thấp — Thấp | Không + £ che

jejuni, C.coli

Pseudomonas Vừa Có thể nhân | Vừa Thấp | Khéng

16

Trang 27

ảnh hưởng | ningthoi | KHẢ ping | Neon

oe an pe bu năngthời | săn, = MBE | nhiệm Sinh vật gây bệnh — dổisức | gian ồn dại | : ; i ws ti) Kháng "ẤP lay | thie ÌẦY | từđệng

khỏe cộng | trong nước c a do nhiễm | tử tte vit

Vibrio cholera Cao then lÌ Thập — Thấp | Không

Yersinia Yersinia ng Vừa 7 Dai Thấp — Thấp | co -

Don bio

Acanthamoeba spp Cau | CÓ HhêĐ| Thi Cao | Không

parvum

Cyelospara Oriente Cao ` Dai F Vira ¬ Cao | Không ona Entamoeba hiatuben Cao ¬ Vira - Via ¬ Cao | Không ona

Naegleria fowleri Cao | PO HỂH| Thấp Ving | Khang

Gian sản

Schistosoma spp Cao Ngân Vừa Cao | Có

cửa các mâm bệnh, vi đự: bệnh tả, bại liệt, viêm gan A, các bệnh tiêu chảy do rota vĩ

rit, Salmonella, Cryptosporidium, Giardia Những bệnh này xảy ra trong cộng

17

Trang 28

đồng và có liên quan mật thiết với chiết lượng, nước An udng va dé lai ganh nặng bệnh: tật rất lớn Khi thiểu mước sạch và các công trình vệ sinh, những bệnh này lây lan rất

nhanh chóng Vi các vì sinh vật gây bệnh tồn tại trong phân người và động vật nên

nếu phân không được quản lý tốt sẽ làm ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm vả đẫn đến ngưy cơ ô nhiễm mước ăn trồng, sinh hoạt cũng rửnr ô nhiễm thực phẩm

TMột số bệnh lã

lam quá nước ăn uống nêu không điều trị kịp thời có thể dẫn

tới tử vong như bệnh tễ, thương hàn, viêm gan A va cae bénh tigu chay do Shigella

spp, E coli 0137 Nhiễn maằm bênh khác thường chỉ gây tiên chây và có thế tự

khỏi như bệnh tiêu chây do Nora vì ri và Cryplosporidirơn Tác động đến sức khôa

của các mẫm bệnh trong nude an wong là không giống, nhau giữa các cả thể trong công đồng cũng như giữa các quản thế Những người thường xuyên phơi nhiễm với các mãn bệnh có thể được miễn dịch và trong một vụ địch có thể không mắc bệnh, hoặc nếu mắc thì mức độ trầm trợng có thể thấp hơn so với những người chưa từng,

bị phơi nhiễm Thông thường, cũng giếng như nhiều bệnh tật khác, bệnh lây lan qua

nước ăn uống cũng thường dễ lại tác động lớn tới những nhóm nhạy cảm, như: trễ

em, người giả, phụ nữ rang thai và những người bị suy giảm miễn cịch Những nhém người này thường có ngưy ec mắc bệnh cao hon va khi mắc bénh thi nguy ca

bị tử vong cũng cao hơn so với những nhỏm it nguy cơ

Ngoài các bệnh lây truyền qua án uống và tiếp xúc với nước, còn một nhóm

bệnh liên quan đến cón trùng có một phân vòng đời sống trong nuớc truyền Phố

biển nhất trong nhóm nảy là các bệnh do muối truyền như sốt xuất huyết Deng

sốt rét, viêm não Nhật Bản T, sốt vàng, gầm chỉ Số ca mắc các bệnh do muỗi

truyền đang ngày cảng gia tăng đo nhiêu nguyên nhân khác nhau như khả năng

kháng thuốc của muỗi, gia tăng tốc dé dé thi héa, gia ting dân số và quản lý nguồn nước không đảm bảo, giao thông đi lại phát triển Ớ Việt Nam, nhóm bệnh đo véc

tơ có một phần vòng đời sông trong rước truyền ảnh hưởng lớn đến súc khốc của cộng dễng, Hảng năm có hàng trăm nghìn ca mắc sốt xuất huyết Dengue, sét rét va viêm não Nhat Ban va dé lai hau quả nặng nẻ vẻ sức khỏe, kinh tế và xã hội Quản

lý hiệu quê øắc nguồn nước góp phần kiểm soái vóc tơ truyền bệnh

18

Trang 29

Ngoài yêu tổ vị sinh vật, các yếu tô hỏa bọc trong nước cũng ảnh hưởng dén sức khỏe con người Các kim loại nặng, hóa chat bao vệ thực vật cỏ trong nước ăn trồng là mội rong những nguyên nhãn gãy ra các bệnh ưng thư của con người Ở những vùng sản xuất nông nghiệp, việc lạm dụng phân bón hóa học cũng làm ảnh hưởng đến chất hương nước của khu vue dé va các khu vực lân cận

12 Các phương pháp thu, tích chứa và xử lý nước mưa trên thế giới

và Việt Nam

Trên thế giới việc thu nước mưa khá phổ biến ở những vừng thiếu nước như những vững khỏ lưm, các vùng gân biển hay vững có nguồn nuớc bị ô nhiềm Các nghiên cửu cũng tập trung cho cac ving nảy như khu vực phía Tây của nước Úc,

các Bang khô hạn ở phía Nam và các đảo của nước Mỹ, ở các khu vục thiếu mước của Ân Độ, các nước Châu Phi Các nghiên cứu đều chỉ ra các thành phần chính của

xuột hệ thông thu và tích chứa nước mưa gồm các thành phần chính: mái thu, ông,

cân, bê lưu chứa nước, các thiết bị xử lý nước

12.1 Phương pháp thu nước mưa

Là một vùng được xác định là một mặt phẳng, đặc trưng như một mái nhá, khi mưa rơi xuống sẽ được thu lại Thủ nước mưa với mục dích không sứ dụng cho

ấn uống có thể sử dung nhiều loại vật liệu làm mái Trong trường hợp nước mưa

được sử đụng cho mục đích ăn trồng thì vật liệu lâm mái tắt nhất là làm bằng kim

loại, đất sét, bê tông và các loại vật liệu không làm ô nhiễm nước Nước dược [hú

cho mục đích ăn uống sẻ không được thu từ những vật liệu như kẽm, đồng hoặc có

chỉ

thành phân asphalic Mái có tấm chỉ lay sơn mái có thành phủ ẽ không được

sử dụng, Mái nhà là vùng thu dặc trung Ngoài ra, nước mưa còn được thu từ các khu

vực khác như bãi để xe, đường đi, Tuy nhiên, bỏi lượng bân lén hơn nên việc thụ

Trước nnua từ những vùng này sẽ không được sử dụng cho nuạc đích ăn uống |1 6]

Chất lượng của nước mưa thu dược phụ thuộc vào cầu trie ving thu: chat lượng tốt nhất từ vật liệu lảm mái trơn nhẫn và không thấm nước Chất lượng nước

trưa cũng được quyết định bởi kiểu mưa và tần suất mưa, Phạm vì mưa và cường

19

Trang 30

độ mua déu lén hon trang cae tran bio, thoi gian gitta cdc lan mưa anh hugng dé độ

sạch của mái thu

Tarong mide tha duoc từ một vũng thu được tinh theo công thức [1 6]

(CA) x (9 x (E) x (7,48) = lượng nước thu được (eallons)

Trong đó:CA: Diện tích vùng thu (f)

R: Lượng mưa (feet)

E: Hiệu quả của bề mặt 7.48: Quy i tir ft ra gallons

Bang § Hệ số thu nước của các loại mái thúc

1112 Vận chuyển mưức nura

'Một hệ thêng vận chuyển nước mưa thông thường bao gầm một máng thu tiối với một ông dan hoặc xích mưa Máng thu và ống din đưa nước mưa trực tiếp

từ vùng thu vào bể, Xích mưa là một doạn xích dài nói từ mảng thu và dẫn trực liệp nurse mua theo chiều dài, theo đó giảm sự bắn tóe Xích mưa có thế được sử đựng

trong việc thư nước mưa không đôi hồi chất lượng cao

Vật liệu làm móng thu và ông, dẫn thường từ nhựa PVC, vinyl, thép mạ, nhôm,

đồng và thép không ri Mang thu có hình dang khác nhau nhưng thưởng là hình múa trờn và nghiềng về phía mắng xôi 1⁄6 đến 1⁄4 inches trên 10[ool chiểu đài của mắng, Đôi với các hệ thông thu nước mưa nhỏ có thẻ sứ dung vat liệu PVC PVC chỉ dược dùng loại gốc không phải là vật liệu tải chẻ chúa đựng các chất bản có thể cuốn vào

bể nuớc, Các vật hệu dòng, chỉ không được sử dụng cho nước ăn uống |6],

Trang 31

Co hai hé théng van chuyén nước, ướt và khô Một hệ thống ướt bao gồm

ống dân dẫn nước vào hệ thông lưu chứa, ông dân đi theo tường, xudng dưởi mặt đất rồi di vào bề Trong hệ thông khô, éng dan dan nude di xuống bể, qua đó loại bỏ

su tr dong nước trong ông dần sau mỗi trận mưa Hệ thông vận chuyên khô sẽ giảm khả năng lả nơi đẻ trửng của muỗi

Giữ máng thu sạch và không cỏ mãnh tạp đề duy trì tuổi thọ của mảng, làm sach máng sau mỗi trận mưa, để làm cho các mảnh tạp khác không vào mang Mang thu cần có tâm chắn, kich thước đường kinh lỗ của tắm chắn khoảng 1inch có khung bao quanh và đặt trên toản bộ chiêu đài của mảng (hình 24)

Lắp màng chăn lá, trượt lá sẽ giúp giảm chat nhiém ban vao hệ thông thu

nước mưa, loại bỏ vật liêu đễ cháy ở mái, loại bỏ nơi đẻ trửng của muôi và nơi cư

trú của côn trùng,

1213 Rữa mái

Rửa mái là công đoạn ban đầu giảm các mảnh tạp và chat 6 nhiém hoa tan co

thể đi vào hệ thông thu nước mưa Hệ thông rửa mái có thể sử dụng là một hoặc một

tập hợp các hợp phân đề lọc hoặc thu mảnh tạp va chat 6 nhiễm hỏa tan, bao gồm mảng ngăn lá ở máng thu, thiết bị loại bỏ nước đầu trân mưa Sử dụng thiết bị loại bỏ

nước mua dau tran la quan trong khi không sử dụng mảng chắn ngăn lá, trượt lá ở

trận mưa đầu mùa hoặc nước được sử dụng cho tiêu thụ của con người (hình 2,25)

Nước mưa đầu trận chứa nhiều Khí thùng chứa nước mưa đâu trận

chất ô nhiễm đi vào thùng chứa đầy, nước sạch đi vào bẻ lưu chứa

Nước mưa Phao bóng Nước vào

nrước mưa vào thủng chứa

nước đâu trộn

Hình 2 Thiết bị loại bỏ nước mưa đầu trận

21

Trang 32

Mái thu và các vũng thu khác phơi ra ngoài ánh sang nên luồn cỏ sự phân

thủy lá, mảnh vụn, bủn và chất ô nhiễm trên bẻ mặt chúng Tắt cà nước mua đi ra và Tang theo các chất phân hủy từ đây Nhưng trong suốt trận ma, nước mưa đâu tiên anang theo néng dé cao nhất các mãnh tạp va chat 6 nhiềm Thiết bị loại bỏ dòng, nước mưa đầu sẽ thu và loại bỏ lượng nước nhiễm bản này trước khi nó đi vào bế

Œö thể liệt kê một số tác đụng của thiết bị loại bỏ đồng rước mưa đầu tiên [16]

-_ Giảm tân suất vệ sinh bể

-_ Giảm lượng vi khuẩn thường bám trong các hạt rắn đi vào trong bế

~_ Giảm mức độ dmh dưỡng trong bễ và số làm giảm hoặc loại bố ấu trùng, muỗi phát triển

- Gidm dong vật chât hữm cơ vào bé, dan đến giảm điêu kiện kị khí và mùi trong bể

Hệ thống rửa mái cùng cấp một ÿ nghĩa hoàn háo cho những mục tiều nảy, Hệ thống rửa mái đơn giản là thiết bị loại bỏ dòng mước mưa đâu, nó bao gồm mốt dng đứng, một thủng dựng nước mưa dầu trận và một ông nhận nước từ máng, thu có dấu nối với đầu vào của bé Irong ống thẳng đứng có một quá bóng phao như một van

khóa tự động, khi đòng nước mưa đầu trận làm đây thủng chứa, quả bóng phao sẽ

lên vả khỏa nước không cho nước chảy vào thủng, nước sạch sẽ chấy vào bể Sau mỗi

trận mưa, nước trong thùng sẽ được thảo ra để chuẩn bị cho trận mua sắp tới Cỏ các

đạng thiết bị loại bỏ dong nước đầu tiên khác được cãi tiễn dé dé dang hon cho việc

vận lưành Tùy theo điều kiện nhiệm bản của vững tln: nước mưa, thời điếm mua

Tủy thuộc vào độ dốc, nhém của mái, cường độ mua, Khời gian giữa hai trận

xưa có thể thiết kế thể tích thiết bị loại bỏ nước mưa dấu trận it nhất từ 1-2 gallons’

ước cho rnỗi 100 feet vuông điện tích mãi [20]

1 gallon =3,79 lít

Trang 33

1.2.2 Phuong phap lưu chứa nước mưa

a 1w chứa nước mưa (rong các bÊ

Thiết kế thế tích của bê chứa nước phụ thuộc vào lượng mưa của khu vực, diện tích của mái thu và nhụ cầu sử dụng, mước của hộ gia định Các bước tỉnh toán thể tích của bề thu nước [20]:

"Bước 1 Xác định nhụ cầu sử dụng nước của gia đình

Đầu tiên cần tỉnh lượng nước sử đụng trong gia dinh trong một ngay Nhu cầu sử đụng nước này phụ thuộc vảo số lượng thành viên trong gia đỉnh vả mục

địch sử dụng nước Thông thường muỗi người mội ngày cẩn mội lượng nước khoảng,

50 gallons

Tuy nhién, hrong mudc cân thiết cho mỗi gia đỉnh là khác nhau Đối với những gia đình chỉ cần cho mục dịch ăn uống sẽ cân íL hơn nhiều so với những gia định sở dụng cho cả các mục đích khác, giặt quan ao bằng máy sẽ khác so với giặt bang tay, tim bang voi sẽ khác so với tắm bằng bến Nếu tính trung bình một người

một ngày sử dụng 50 gallons mước, tỉnh cho một gia dinh 4 người thì một năm cân

mt hong nude nhu sau:

A ngudi x 50 gallons = 200 gallons/ngay

200 gallons x 365 ngay = 73.000 galtons/nim

Bude 2 Tink toán lượng nước mưra có thế thu được

Hình đạng của mái và vật liệu làm mái có ảnh hưng tỏi hiệu quả của việc

thủ nước Tuy nhiên, yếu tổ ảnh hưởng nhiều nhất là điện tích mái thu, mỗi mehŸ cường độ mưa sẽ tạo ra xắp xỉ 1⁄2 gallon mước cho méi fi? mai thu Dé tinh hong

nước thu được cần biết được lượng mưa trung bình của nắm Ví dụ tỉnh lượng nước

thu duge cho một khu vực có lượng mưa trung bình năm là 40 inehes, và diện tích

mai thu hiéu dung 1a 2.500 £7

40 inches (lugng mua cia nfim) x 0,5 gallons (cha 1 inch mia) 20 gallons (cho 1 £2)

71 feet 0,3 met

41 inch= 25,4 mm

Trang 34

20 gallons x 2.500 ft? = 50,000 gallons‘nam

Trường hợp lượng mước thu được khơng đủ so với nhu cầu của gia đình, cĩ

thể chon một trong hai cách Cách một là tầng kích thước hệ thơng thu và lưu chứa,

cach hai là tăng nguồn nước thay thể

Bude 3 Xác định kích thước b lưu chứa cân thiết

Thể tích của bễ lưu chứa cần được thiết kế để đâm bảo đủ lượng nước dùng, cho thời gian ít mưa hoặc khơng mưa Trước tiến cẩn xác định số ngày dài nhất khơng mưa trong một năm, từ đĩ xác định thể tích bề lim chứa cân thiết Ví dụ xác định thể tích bễ hưu chữa nước mưa cho gia đỉnh 4 người, thời gian đài nhất khơng

xuưa trong năm lả 5Ú ngày:

4 người x 50 gallons = 200 gaÏlons/ngây

200 gallons x S0 ngày khơng mưa _ 10.000 gallors

Nếu hộ gia định cĩ nguồn nước thay thể thì cĩ thể sử dụng bề nước mưa cĩ

thể tích nhỏ hơn

Để trữ nước mua dược chia lam 3 dang: bé ngồi trời nỗi trên mặt dat, bé ngfim và bể trong nhà Kích cỡ của bếtich trữ phụ thuộc vào lượng mưa, như cầu nước, thời gian lưu trữ nước, điện tích bẻ mặt thu Mỗi bé duoc chia lam 3 phân riêng vả dêu khơng dược thấm qua: nên bễ, lớp xung quanh và mái Bê chứa nước

xnưa được làm từ các vật liệu: đá, thép, bê tơng, nhựa, sợi thủy tỉnh đảm bảo độ bên

và khơng chứa các chất độc hại Một nắp bế kín là cần thiết để ngăn cân bay hơi,

tần muỗi đơ trừng, ngăn uơn trùng, chỉm, thần lằn, các lồi gặm nhắm di vào bể

Tiế chứa nước phải ngăn ánh sáng đi vào đề tránh sự phát triển của tảo Bêlưu chúa

nước can cĩ khoang lắng để loại bỏ cặn ban trong bể Bè cĩ thê kết nội với muội bộ loc cát để loại bỏ mảnh tạp, cĩ một Ống chây tràn để bồ nước trong trường hợp quá tai Dau chảy tràn này cĩ thể nếi với một giêng dé bỏ sung cho nước ngắm hoặc nội với một ao hê

Nước trong bể lưu chữa sé dic trưng của 3 lớp thánh phần Lớp vùng trên thiểu khí cĩ thời gian phát triển ơn định, lớp giữa đang ấn định vả lớp đáy là vùng ki

khí chứa hầu hết các chất rắn Để lấy dược lớp nước cĩ chất lượng tốt nhất, một

24

Trang 35

bơm phao được lắp đặt dễ lây lớp nước phia trên nhưng trảnh lớp mang trên bê mặt Một hệ thông tất sẽ có hai đường lẫy mước Mệt bơm phao lẫy nước phía trên để phục vụ ăn nồng và một bơm lẫy nước ở vùng thấp trong bễ phục vụ cho các mục dich không ăn uống Dóng chấy trản nên lây nước ở ving đây nơi tập trung các cặn tần, khi mróc chảy tran ra ngoài sẽ kéo theo cặn bản trong bé [16]

Một bể mát và không có ảnh sáng mặt trời chất lượng nước sẽ lắng theo thời gian Khi quang hợp không thẻ thục hiện, hầu hết các vĩ sinh vật sẽ chết do nguôn hữu

cơ cạn kiệt Sau mỗi trận mưa, một nguên cặn và chat hữu cơ mới sẽ được bố sung

Tuượng cặn rảy nếu không được thường xuyên loại bỏ s lim nước có mâu vẻ mùi

b Tích nước mica trong cúc tông chứa nước ngâm:

Bé sung nhân tao nước đưới đất nhằm mục dich ting lượng nước đưới đất thông qua việc hạn chế sự vận động tự nhiên của nước trên bể mặt trải đất bằng các

kỹ thuật xây dựng phủ hợp Mục đích của bê sung nhân tạo là [4]:

- Dé ổn định hrợng nước ngầm ở những khu vực mà tầng chứa nước bị

khai thác quá mức làm cạn kiệt

- Bao tôn và lưu chữa lượng nước dư thửa trên bê mặt cho những nhu câu

sau nay

- _ Gái thiện chất lượng nước dưới dat qua loc

~_ Nhằm loại bỏ những vi khuẩn và những chất độc, chất bản có trong nước

cống và nước thải để có thể tái sử đựng một cách phủ hợp những loại

nude nay

TRễ sung nước nhân tao cé tae dung cai tao va 6n định chất lượng nước Khi

Trước trên bề mặt chảy qua ruột tẳng chứa nước sẽ xual hiện sự thâm Quả inh nay

giúp loại bỏ một phản các chất lơ lửng, giảm số lượng vi sinh vật và một số thành phân hóa học cũng sẽthay đối Các tâng chứa nước hoạt động như những bộ lọc cát chậm, khi khoảng cách và thời gian đi chuyển đã đài nước sẽ sạch về mặt căn lơ lửng và vị sinh vật, có thể sử dụng như một nguồn nước chơ ăn uống, Khi thời gian

đi chuyên trong đất đủ lâu sẽ làm ổn định chất lượng nước về mặt hóa học

Trang 36

Các phương pháp bỗ sung mước nhân tạo bảo gồm: làm ngập, dap cat, bé sung bang bén thấm, bê sung bằng hồ đảo kết hợp giếng khoan, bổ sưng bằng lễ

Phương pháp dập cát (hỗ cáO: áp dụng ở các vũng nủi và ven biển Việt Nam, nhiêu sông suối không có đòng chảy thưởng xuyên, nước chỉ chây khi có mưa và khô hầu như quanh năm Một lượng nước nhỏ dọng lại sẽ bốc hơi nhanh chóng, Đề lưu trữ lượng nước it trên dòng mặt có một gidi pháp đã được nhiều nước trên thế

giới sử dụng rất hiệu quả là xây dụng các đập cát Dập cát được xây dụng bằng cách

chặn đòng nước lại bằng dập dất, đá, bẻ tông phía thượng lưu của đập dược lắp dây bằng cát, Nước sẽ được lưu trữ lại trong lớp cát này Nước từ lớp cát nảy sẽ từ từ thấm vào nước ngằm,, chuyển từ đỏng chảy mặt thành đóng chảy ngâm Lớp cát tích nước nảy sẽ ngăn cản nước bóc hơi và ngăn sự nhiễm bẩn từ phân gia súc, gia cảm,

từ cảnh lá cây

Bế sưng nhân tạo bằng bổn thấm: Nước mưa được chuyến tới một công trình trung gian là một bên chứa nước có kích thước thích hợp từ đó chúng thấm xuống

và hình thành hoặc bố sung nước dưới đất

Tổ sung nhân tạo bằng các hồ đào, hào rãnh kết hợp giếng khoan hấp thu nước: Khi tầng chứa nước phân cách mặt đất không sâu thì có thể sử dung hé dao,

hố móng hoặc hảo rãnh kết hợp giếng khoan hấp thu nước để bố sưng nhân tạo

nước dưới đốt Phương pháp này cũng có thể được áp dụng khi các hỗ móng hoặc 4noong khai thác đã có sẵn, các giếng khơi không sử dụng Khi tầng chửa nước ở sâu, phương pháp này kết hợp với các giếng hấp thu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn

Trang 37

Bé sung nhân tạo bằng lễ khoan ép nước: Trong trường hợp tầng chứa nước

có áp phân hồ ở sâu, có thể đưa mước mưa, nước mặt vào tằng chứa mước thông qua các lễ khoan ép mước

Giải pháp công nghệ thủ gom nước mưa thoát xuống lỏng đất bỗ sung nhân

tao nude đưới đất có thể được sử dụng như sau:

-_ Thu nước mưa từ mãi nhà đưa xuống lòng đắt qua hỗ đào, giếng khoan Trong các diện tích dat da co tinh thấm tốt lộ trên mặt hoặc năm ở dộ sâu không lén, thu gom nước mưa có thể thực hiện trang qua các hỗ đảo (hình 3) hoặc

hé đảo kết hợp ống đóng (hình 4) Công nghệ này thích hợp với những mái nhà có

diện tich nhỏ (khoảng dưới 100m”) và được xây dựng dễ bổ sung nước cho các tẳng,

chứa nước nằm nông

Cac hé dao có hình dang và kích thước bắt kỳ, thường có chiều rộng 1-2m và chiểu sâu 2-3m được lắp bằng cuội (kicla thước 5-20mm), sới (kích thước 5-10nn)

và cát thô (1,5-2mm) Cuội ở đây hồ, sỏi ở giữa và cát ở trên cùng để các cặn lơ lửng trong dòng chảy trên mặt của lớp cát thô và có thể loại bổ đễ dàng, Đi với

diện tích mái nhà nhỏ, các hồ này có thể được lấp bằng sạch, đá vỡ [4]

Nền lắp đát những tấm lưới ngăn trèn mái nhả đẻ ngăn cản 14 cây hoặc chất thải rẫn dị vào trong hỗ, Định kỳ vệ sinh bẻ mặt của lớp cát trên củng, đẻ duy trí tốc

độ bổ sung nước Nên loại bŠ nước mưa đầu mỗi trận trước khi đi vào hế

2

Trang 38

a Kết cầu hỗ đào thụ nước mưa cho b Kãi cấu hỗ đào tÌm nước mưa cho

hộ gia đình kích thước hộ gia đình kích thước

Trang 39

- Thu nước mưa thông qua cic 16 khoan, giéng déo cé sin

Trong ving có sẵn những lễ khoan, giếng đào đang khai thác nước hoặc các

lỗ khaan hỏng bó đi, thu gom nước mưa từ mái nhà có thế thông qua các lễ khoan, giếng đảo sẵn có để đưa nước mưa vào tằng chứa nước

TIệ thống ảng đẫn bằng nhụa PVC đường kính 1Oem nổi với máng từ mái

mỗi trận, nước mưa

nhá để gom nude mua Sau khi bé mal nuớc rrua đầu liên cũ

được dưa qua một thiết bị lọc và sau đó vào lỗ khoan Thiết bị lọc bao gồm các lớp

cát, sỏi, cuôi lớn Nếu diện tích mái nhà lớn, có thể cân lắp đặt thêm bế chứa, nước

Dieatich | Lome Kiểuthu | Kíchthước| Vậntốc | Thời gian dễ

mái thu mô | mưốc(hu gomvảbổ | cảahốthu | thấm bỗ sung

dụng Trơng trường hợp nước mưa không được sử dụng cho các mục đích ăm uống,

công doạn xứ ly nước có thể khỏng cần thiết Hệ thống xử lý nước trồng thông thường bao gồm: lọc, khử trùng, điều chỉnh pÏL Lọc có thể bao gồm nhiều hợp

phẩn: trên cùng một đường (in-line) hoặc nhiều ống nổi tiếp (multi-carwidge),

carbon hoạt tính, thấm thấu ngược (RO), lọc nano (nano-filration), lọc đa vật liệu

(mixed media), hoặc lọc cát chậm (slow sand) Khử trùng bao gồm: đun sôi, xử lý hoa chat (clo), tủa UV, œzon Nước mưa dàng cho sinh hoạt được xử lý qua các

Trang 40

bude: Hing, lọc, khử trùng Lọc và khử tràng sẽ dược cân nhắc hơn khi nước mưa

được dùng cho mục đích ăn uéng

Phương phap xtt if vi sinh vit trong nude mua

Nước mưa sau khi được thu có thê chửa đựng nhiều vị sinh vật gây bệnh Mặc đủ mước mưa thu từ hệ thông mái thu ít nhiễm bản vị sinh vật hơn các loại mái

thụ khá „ nhưng chúng ta vẫn cần xử lý loại nước rày như cáo dạng nước nhiều ban

cao Xử lý ở mức độ này đẻ đảm bảo rằng nước sử dụng trong, các gia dinh duge

‘bdo vệ khối các vi sinh vật gây bệnh

Việc loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh được thực hiện bằng cách lọc qua vật

liệu lọc có kích thước màng nhỏ hoặc sử dụng hóa chất diệt khuẩn Mỗi vang co một yên cầu khác nhau về chỉ tiêu vỉ sinh vật đối với hệ thống nước công công sử dụng nước mưa cũng như các nguồn nước khác Tại Việt Nam có hai tiêu chuẩn áp

dụng cho nước šn uống QCVN 01:200943YT va nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT Sẽ là khó khăn để thiết kết một hệ thống, đơn có thể bảo vệ một cách toàn điện khỏi các vi sinh vật gây bệnh Mặc dù, một hệ thống lọc hoặc một hệ

thống khử trùng có thể bảo vệ nguồn nước khỏi các vị sinh vật gây bệnh, chúng ta niên kết hợp hai hệ thông lọc va khử khuẩn để tạo ra hai hàng rào ngăn cân vả bảo

vệ khỏi các dịch bệnh từ nguồn nước

ø Công nghệ lọc

Cô thể sử dưng nhiều công nghê lọc để loại bỏ vi sinh vật pây bệnh trong nước

để thụ được Một số loại lọc chỉ loại bô dược các hạt cố lớn, như e

¿ loài ky sin, trừng, công nghệ kháo oó thể loại bỗ được những hạt có kích thước rất nhé nbwr viru

Nếu sử dụng khử trùng bằng tia UV Hiểu lượng cao, có thế không cân Hết

phải sử dụng phương pháp lọc Tuy nhiên, phải sử đụng một mảng lọc được lắp dặt

phía trước để loại bỏ những hạt rắn, bởi vì tia ƯV không thé điệt được những vi sinh vật gây bệnh bị che khuất bởi những hạt rắn Khử trừng bang tia V đạt hiệu quá cao nhất khi kết hợp với một máng lọc hoặc cột lọc có kích cỡ lỗ từ 3-5 microns

hoặc nhỏ hơn [20].

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2011), Báo cáo đánh giá lĩnh vực cấp nước và vệ sinh mdi trường. Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá lĩnh vực cấp nước và vệ sinh mdi trường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2011
6. Đoàn Văn Cánh (2014),Tải nguyên nước dưới đất Đồng bằng Nam Bộ những, thách thức và giải pháp,Tạp chí Khoa hạc và Công nghệ thủy lợi, (20), 89- 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải nguyên nước dưới đất Đồng bằng Nam Bộ những, thách thức và giải pháp
Tác giả: Đoàn Văn Cánh
Nhà XB: Tạp chí Khoa hạc và Công nghệ thủy lợi
Năm: 2014
7, Đình Viết Cường (2016), Nghiên cứu dễ xuất phương pháp tính toán thiết kế mái nhà xanh tÌu giữ nước mưa trong công mình xanh, Luận văn thạc sĩ, Trường Dai hoc Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dễ xuất phương pháp tính toán thiết kế mái nhà xanh tÌu giữ nước mưa trong công mình xanh
Tác giả: Đình Viết Cường
Nhà XB: Trường Dai hoc Xây dựng
Năm: 2016
8. Đoàn Thu Hà, Nguyễn Hoàng Hồ (2014), “Đề xuất giái pháp thu trữ nước mưa hộ gia định vừng đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chi Khoa hoc kỹ thuật thấy lợi và môi trường, (44), 121-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất giái pháp thu trữ nước mưa hộ gia định vừng đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Đoàn Thu Hà, Nguyễn Hoàng Hồ
Nhà XB: Tạp chi Khoa hoc kỹ thuật thấy lợi và môi trường
Năm: 2014
9. Nguyễn Luy Nga (2014), Sức Ähóe môi trường, Nhà xuất bản Y học, La N6i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức Ähóe môi trường
Tác giả: Nguyễn Luy Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
10. Nguyễn Thanh Sơn (2005), Đánh giá tài nguyên nước Uiệt Nam, Nhà xuất bản Giáo due Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tài nguyên nước Uiệt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
12. Giang Thu Thao, Pham Tét Thing, Nguyén Thé Anh (2013), “Panh gia hiệu quả dầu tư của mô hình trình diễn sử dụng nước mưa khu vực công sở và hộ giađình" lưin:2honhaokhen.th.edu.vn/Porials/7/3-08.p4£ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panh gia hiệu quả dầu tư của mô hình trình diễn sử dụng nước mưa khu vực công sở và hộ gia đình
Tác giả: Giang Thu Thao, Pham Tét Thing, Nguyén Thé Anh
Năm: 2013
13. Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội (2016). Báo cáo kết quả giám sải vệ vinh, chất lượng nước ăn tống và sinh hoạt năm 2014-2015 và quý 1 năm 2016.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả giám sải vệ vinh, chất lượng nước ăn tống và sinh hoạt năm 2014-2015 và quý 1 năm 2016
Tác giả: Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội
Năm: 2016
15. Brad Lancaster (2006), Rainwater Harvesting for Drylands and Beyond, Rainsource Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rainwater Harvesting for Drylands and Beyond
Tác giả: Brad Lancaster
Nhà XB: Rainsource Press
Năm: 2006
16. Heather Kinkade-levario (2007), Design for Water: Rainwater Harvesting, Stormwater Caichment, and Alternate Water Reuse, New Socicly Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design for Water: Rainwater Harvesting, Stormwater Caichment, and Alternate Water Reuse
Tác giả: Heather Kinkade-levario
Nhà XB: New Socicly Publishers
Năm: 2007
18. Patricia S.H. Macomber (2001), Guidelines on Rainwater Catchment Systems for Hawaii, College of Tropical Agriculture and IIuman Resourses Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines on Rainwater Catchment Systems for Hawaii
Tác giả: Patricia S.H. Macomber
Nhà XB: College of Tropical Agriculture and IIuman Resourses
Năm: 2001
19. Peter H. Gleick (1993), Water in crisis: A guide tw the World's fresh water resources, Oxford University Fress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water in crisis: A guide to the World's fresh water resources
Tác giả: Peter H. Gleick
Nhà XB: Oxford University Press
Năm: 1993
20. TCEQ (2007), Harvesting, Storing, and Treating Rainwater for Domestic Indoor Use, Toxas Commussion on Environmental Quality Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harvesting, Storing, and Treating Rainwater for Domestic Indoor Use
Tác giả: TCEQ
Nhà XB: Toxas Commussion on Environmental Quality
Năm: 2007
23. WHO (2013), WHO methods and data sources for global burden of disease estimates 2000-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO methods and data sources for global burden of disease estimates 2000-2011
Tác giả: WHO
Năm: 2013
24, WIIO (2014), Progress on drinking water and sanitation 2014 update Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress on drinking water and sanitation 2014 update
Tác giả: WIIO
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  23.  Mô  hình  sử  dựng  nước  mưa  bố  sung  nhân  tạo  cho  nước  ngâm  qua  giéng - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 23. Mô hình sử dựng nước mưa bố sung nhân tạo cho nước ngâm qua giéng (Trang 9)
Hình  1.  Tỷ  lệ  phân  bồ  nước  ở  các  lưu  vực  sông  [3] - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 1. Tỷ lệ phân bồ nước ở các lưu vực sông [3] (Trang 16)
Hình  2.  Thiết  bị  loại  bỏ  nước  mưa  đầu  trận - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 2. Thiết bị loại bỏ nước mưa đầu trận (Trang 31)
Bảng  10.  Công  nghệ  lọc  vả  các  dạng  vi  sinh  vật  có  thể  bị  loại  bỏ - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
ng 10. Công nghệ lọc vả các dạng vi sinh vật có thể bị loại bỏ (Trang 41)
Hình  5  cho  thấy  cỏ  bổn  loại  mái  thu  được  sử  dụng  đề  thu  nước  mưa  tại  ba - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 5 cho thấy cỏ bổn loại mái thu được sử dụng đề thu nước mưa tại ba (Trang 52)
Hình  7.  Đồ  thị  tỳ  lệ  %  vị  trí  đặt  bễ  lưu  chứa  nước  mưa  Hinh  7 cho  thay tai  ba  huyén được khảo sát thì  cỏ hai kiêu đặt bê  lưu chứa  nước  mưa  chính  là  bể  nổi  và  bể  ngâm,  một  kiểu  kết  hợp  của  cả  hai  loại  nảy  là  bể - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 7. Đồ thị tỳ lệ % vị trí đặt bễ lưu chứa nước mưa Hinh 7 cho thay tai ba huyén được khảo sát thì cỏ hai kiêu đặt bê lưu chứa nước mưa chính là bể nổi và bể ngâm, một kiểu kết hợp của cả hai loại nảy là bể (Trang 53)
Hình  8.  Đồ  thị  tỷ  lệ  %  cách  lây  nước  mưa từ bễ  Kết  quả  ở  hình  8  cho  thấy  có  ba  hình  thức  lẫy  nước  từ  bề  lưu  chứa  nước  mưa  tại  ba  huyện  được  khảo  sát  là  dùng  vỏi  tự  chảy,  lẫy  nước  bằng  gầu,  dùng  bơm - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 8. Đồ thị tỷ lệ % cách lây nước mưa từ bễ Kết quả ở hình 8 cho thấy có ba hình thức lẫy nước từ bề lưu chứa nước mưa tại ba huyện được khảo sát là dùng vỏi tự chảy, lẫy nước bằng gầu, dùng bơm (Trang 54)
Hình  9.  Đồ  thị  giá  trị  pH  của  mẫu  nước  mưa  tại  huyện  Phúc  Thọ - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 9. Đồ thị giá trị pH của mẫu nước mưa tại huyện Phúc Thọ (Trang 57)
Hình  L1.  Đồ  thị  giá  trị  pH  của  mẫu  nước  mưa  tại  huyện  Ứng  Hòa  Kết  quả  ửhinh  9,10,11  cú  thể  thõy  giỏ  tri  pH  trong  mau  nước  mưa  khỏ  tốt,  trong - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh L1. Đồ thị giá trị pH của mẫu nước mưa tại huyện Ứng Hòa Kết quả ửhinh 9,10,11 cú thể thõy giỏ tri pH trong mau nước mưa khỏ tốt, trong (Trang 58)
Hình  13.  Đồ  thị  giá  trị  chỉ  sốpeemanganat  của  nước  mưa  tại  huyện  Dan  Phượng - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 13. Đồ thị giá trị chỉ sốpeemanganat của nước mưa tại huyện Dan Phượng (Trang 59)
Hình  14.  Đồ  thị  giá  trị  chỉ  sốpeemanganat  của  mẫu  nước  mưa  tại  huyện  Ứng  Hòa - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 14. Đồ thị giá trị chỉ sốpeemanganat của mẫu nước mưa tại huyện Ứng Hòa (Trang 60)
Hình  16.  Mô  hình  bễ  nước  mưa  chát  xi  măng  và  ốp  gạch  men - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 16. Mô hình bễ nước mưa chát xi măng và ốp gạch men (Trang 66)
Hình  17.  Mẫu  nước  mưa  lấy  theo  thời  gian  từ  lúc  bắt  đầu  mưa  Bang  22.  Kết  quả  phân  tích  chất  lượng  nước  mưa  lấy  theo  các  thời  gian  khác  nhau  tính - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 17. Mẫu nước mưa lấy theo thời gian từ lúc bắt đầu mưa Bang 22. Kết quả phân tích chất lượng nước mưa lấy theo các thời gian khác nhau tính (Trang 69)
Hình  26.  Mô  hình  thu  trữ  nước  mưa  hộ  gia  đình  vùng  ĐB  sông  Cửu  Long  [8] - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 26. Mô hình thu trữ nước mưa hộ gia đình vùng ĐB sông Cửu Long [8] (Trang 100)
Hình  28.  Bê  chứa  nước  mưa - Luận văn nghiên cứu hiện trạng và Đề xuất sử dụng an toàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành hà nội
nh 28. Bê chứa nước mưa (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm