Nudc mua roi trên bê mặt đất và được chây vào các con sông, cơn suối, tích tụ trong các hỗ chứa tạo nên các hệ sinh thái nước ngọt và từ đây sẽ cung cập cho các nhà máy xử lý nước hoặc
Trang 1PAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUGNG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
Tran Van An
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
SỬ DỤNG AN TOẢN NƯỚC MƯA CHO SINH HOẠT TAI MOT SO HUYEN NGOAI THANH HA NOL
LUAN VAN THAC Si
Ila NGi - 2016
Trang 2PAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUGNG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
Tran Van An
NGIHÊN CỨU THỆN TRẠNG VÀ DÈ XUẤT
SỬ DỤNG AN TOÀN NƯỚC MƯA CHO SINH HOẠT TẠI MỌT SÓ HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỌI
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: PGS TS NGUYEN THT HA
TIả Nội - 2016
Trang 3LOT CAM ON
Trong, quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của các thấy cô giáo, bạn bẻ, gia đỉnh Tỏi xìn chân thành câm ơn các thảy cỗ giáo trong Bộ xôn Công nghệ môi trường, các thấy cô giáo vá các cán bộ của Khoa Môi trường, Trường Dại học Khoa học tự nhiên — Dại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn
thành được đê tài nghiên cứu này
Tôi xin trần trọng cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Thị Hà
đã hướng đẫn, giúp đỡ nhiệt tỉnh và có nhiều gop ý quý báu cho tôi trong quá trình
Thiên cứu
Tôi xia cảm ơn Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các phân tích chất lượng nước tại Trung tâm
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp ương Khoa Xét nghiệm — Trung tâm Y tế
dự phòng Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiền cửu của mình
Do thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên không thé tránh khỏi những thiểu sót Tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp để dễ tải nghiên cửu được hoàn thiện hơn
"Một lần nữa, xin chân thành cam on!
Hà Nội ngày - tháng nằm 2016
Tọc viên
Tran Van An
Trang 4
MO BAU
CHUONG 1 TONG QUAN TAL LIBU
1.1 THiện trạng chất lượng rước sinh hoạt, ăn uống và ảnh hưởng đến sức
khỏe con người
1.1.1 Hiện trạng các nguồn nước sử dụng trong ăn uống, sinh hoạt 1.12 Hiện trang chất lượng nước mưa sử dụng trong ăn trêng, sinh hoạt
1.1.3 Ảnh hưởng của chất hượng nước ăn uống đêu sức khỏe con người
1.23 Phương pháp xử lý lâm sạch nước mưa
CHUONG 2; DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu icccceocec
Kế thừa, thu thập tải liệu, thông tin, số liệu
Các thông số phân tích chất lượng nước mưa
Mồ hình bể lưu chứa tước mưa bằng các loại vật liệu
2.2.5 Dánhgiá xử lý số liệu
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO I.UẬN
Phuong pháp khảo sát thực tổ, lầy mẫu nghiên cửu hiện trường
3.1 Thục trạng hệ thống thu và lưu chứa nước mưa tại khư vực nghiên cửu 42
3.1.1 _ Thực trạng hệ thống thu nước mua
3.1.2 Thực trạng lệ thống lưu chữa nước mưa
3.2 Thực trạng chất lượng nước mưa tại khu vực nghiền cửu
3.2.1 Dánh giá cảm quan vẻ chất lượng nước mưa
3.22 Thong sd gia oi pH
42
42
Trang 5343.1 Nguyên nhânänh hưởng dẫn giảtrịpH —
3.3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chi sé pecmanganat 57 3.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đếu thông số vi sinh vật 3
3.4 Để xuất mô hình thu và lưu chứa nước mưa an toàn 58:
3.4.1 Khoảng thời gian thu nước mưa thích hợp trong năm 58 3.4.2 Thời diễm thư nước trong các trận iuưa « s58
3.43 Hệ thông thu và lưu chứa nước mưa 59
3.4.4, — Ilé théng xtr ly nade mua dam bao an todn cho n uéng 63
3.45 Lưu chứa nước mưa vào long đất dé stt dumg lau dai 64 KỨT LUẬN VÀ KIỂN NGI eccccccccsscsssssssssseneceseseessssteeventeer sone "¬ OD
Kiến nghị eeessessnvsssnesonesensceescsgenensenessasavonssansseessqenecisensinnnsessnenns FO)
TÀI LIỆU TEAM KITA cccssssecsessceestiessessesestetestes ¬— )
THỰ LỤC - - - 73
Trang 6DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 2 Hiên trạng khai thác sử đụng nước đưới đất ở Đồng bằng Bắc hệ, Hà Nội
Bang 3 Kết quả phân tích nước mưa tại làng Lai Xá và Cự Khê sau khi lắp bộ lọc
Bảng 4 Các nhóm vả nguồn vi sinh vật gây bệnh có thể được tìm thấy trong hệ
Bảng 5 Số liện chất lượng nước mua tại vùng Tây Nam nước Phép 13
Báng 6 Một số dường phơi nhiễm với yếu tô nguy cơ sinh vật trong nước 15 Bang 7 Mét sd sinh vat gay bệnh lây qua đường nước ăn trống - 16
Bang 8, Hệ số thu nước cửa các loại mái thu 20
Bang 9 Các thông số của hệ thống thu gom nước mưa bễ sung vào tầng nước
Bảng 10 Công nghệ lọc và các dạng vi sinh vật có thể bị loại bỏ 3]
Béng 11 Liéu hrong tia UV can thiét 4é bat hoat Cryptosporidium, Giardia, Virus
31 Bang 12 Thời gian cản thiết dễ chlorine cé tac dung déi voi Cryptosporidium,
Giardia, Virus (néng dé chlorine ty do = 1,0 mg/L; pIl = 7,0, nhiệt độ
Bang 13 Hiệu quả bất hoại Giørdia ö nềng độ 3-iog (99,994) đối với sự [hay đổi
Tảng 14 Vị trí lấy mẫu nước mưa tại ba huyện Đan Phượng, Phúc Thọ và Ung
34
38
Bang 16 Các thông số phân lích chát lượng rước mưa - - 39
Báng 17 Phản loại các biển sở nghiên cửu và phương pháp thu thập 40
Bang 18 Tỷ lệ thống kế các thông số của hệ thông thu và lưu chứa nước rnưa tại
Trang 7Bang 19 Thống kẻ số năm, thể tích bễ của hệ thông, thu và lưu chứa nước mưa tại
Bang 20 Ty lé 6 théng số đạt tiên chuẩn trong đợt khảo sát 1 52 Bang 21 Tỷ lệ số thông số đạt tiêu chuẩn trong đợt kháo sát 2 53 Bang 22 Két quả phân tích chất tương nước mua lẫy theo các thời gian khác nhau
Bảng 23, Tỷ lệ số mẫu dạt trong mẫu nước giếng của các hộ dân tự khai thác tại
Trang 8DANH MUC CAC HINA
Tình 1 Tỷ lệ phân bồ nước ö' các lưu vực sông [3] 6
Hình 3 Kết cầu hỗ đào thu mước mưa [4]
THình 4 Kết cấu hệ thông thu nước muna bằng hỗ đào két hop ông đóng cho quy mô
Hình 5 Đô thị 1p 16 %6 các loại mái (hư nước mưa "—~- Hinh 6 Dé thi y 18 % các loại vậ
Hinh 7 Da thi ty:
Hinh 15, Sw bién thién gid trị pH theo thời gian chứa trong một số loại bị 55
Tĩình 16 Mô hinh bé nude mua chất xi măng và ấp gạch men Š6
Hình 17 Mẫu nước mưa lậu theo thời gian từ lúc bắt đấu mưa - $9 Hình ï& Mô hình thu nước mưa cô loại hỗ nước mưa dẫu trận 61
Tình 19 Mô hình thu nưúc mua kết hợp bỏ nước mua đầu trận và lọc cát sói trước
Hinh 20 Mé hinh bé loc nude muna trước khi vào bễ lun chứa Hước Ớ2
Hình 21 Mâ bình sử dụng nước mưa bổ sung nhân tạo cho nước ngâm qua hồ thấm
66
Hình 22 Mô hình sử dụng nước ma b sung nhân tạo cho nước ngâm qua giống
Trang 9
Hình 23 Mô hình sử dựng nước mưa bố sung nhân tạo cho nước ngâm qua giéng
Trang 10CHU VIET TAT
BYT Bé ¥ té
DALY [Năm sống hiệu chính theo muc dé tan tat (disability adjusted live
years)
ĐBSCL | Đồng bằng sông Cũu Long
QCVN | Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
SOCs | Hợp chất hữu cơ nhân tạo (synthetbie organic chemical)
TCN 'Trước công nguyên
TCVN 'Tiêu chuận kỹ thuật Quốc gia Việt Nam
Toc Tổng cacbon hitu co (total organic carbon)
UV ‘Ha oye tim (ultraviolet)
Vacs —_ | Hop chit hina co dé hay hoi (volatile organic chemical)
WHO Tổ chức Y tế thế giới (world health organization}
Trang 11
MO PAU
Việc thu gam và sử dựng nước mưa không phải là mới Rất lâu trước khi hệ thống cmg cập nước và xử lý tập trung được xây đựng, loài người biết rằng việc tiếp cận với nguồn nước là rnột điều cần thiết cơ băn cho sự sống còn Bằng chứng, khão cổ học đã chimg minh các kỹ thuật thu mudc muta di cd it nhat 4.000nam Vét tích của bẻ chứa nước đã được lim thây ở Tsrael, được cho là từ 2.000 trước công
nguyên (TCN) |16| Thu nước mưa là một cách để làm lợi từ các dạng nước trong
khí quyền theo mùa, nếu không thu hrợng nước này sẽ biên thành đỏng chảy hoặc bay hơi Trong khi nước rnưa có thể cùng cấp cho nhiều mục đích sử dụng, thông, dụng nhất là tưới trong, nông, nghiệp và sử dụng cho nhu câu trong gia dinh (ch ca rnục dich dé néng va khéng uống)
Việt Nam có tải nguyễn nước khá phong phú gồm tải nguyên nước ruưa, tải
nguyên nước mặt, tải nguyên nước ngằm, nhưng phân bỗ không đều về mặt
không gian và thời gian Trong đó, tài nguyên nước mưa ở Việt Nam với lượng mua tương đối phong phú, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1960 xam 5o với lượng,
mưa trung binh củng vĩ độ (10%-20' lắc) thì ở nước ta có lượng mưa khá đổi đảo, gấp 2.4 lần [L0] Bảo Bê, mùa mưa thường kéo đãi từ tháng 5 đến thang 11 hang năm; lượng mưa trong mùa mưa chiếm tử 70-90% tổng lượng mưa hàng năm [10]
"Mùa khô kéo đải 5-6 tháng, có khi tới 7-8 tháng, có nơi 2-3 tháng không có mua, là
=2nguyên nhân chính gây thiểu nước, hạn hán nghiêm trọng Tiêu biếu là đợt han han điển rả ở khu vục Nam bộ và Tây nguyên vào cuối năm 2Ô1 5
Theo bảo cáo của Trưng tâm Y tẻ dự phòng Hà Nội năm 2015 tính đến hết
tăm 3014 thành phó Hà Nội có 119 cơ sở cấp nước lập trung, cung cấp nước nảy
cho 51% hộ gia dình sử dụng, 49% hộ gia đình còn lại sử dụng nguồn nước tự khai
thác (chủ yêu ở khu vực ngoại thành) Trong 137 cơ sở cấp nước tập trưng có 45 cơ
sở cập nước có công suất từ 1.000 m°/ngày đêm trở lên với tổng công suất khoảng,
914.000 mỄ/ngảy dém va 74 cơ sở cấp nước có công suất dưới 1.000 mỄ/ngày dém
với tổng công suất khoảng 28.000 m”/ngảy đêm Các cơ sở cấp nước có công suất
trên 1.000 mẺ/ngày đêm cấp nước chủ yếu cho khu vực các quận nội thành, oắc cơ
Trang 12sỞ có công suất dưới 1.000 m’/ngay đêm phân bố ở các huyện ngoại thành va cấp ước cho một số cụm dân cư như trung tầm huyện, một số làng nghệ Giám sát chất
lượng nước 3 tháng cuối năm 2014 tại 92 cơ sở cấp nước có công suất đưới 1.000
uv /ngay dém, ting số mẫu nước lấy từ 92 cơ sở là 64 mẫu thi chí có 12 mẫu đạt tiểu
chuẩn, 52 mẫu không đạt tiêu chuẩn (QCVN 01:2009/3YT) Trong đó các thông số
không đạt chủ yêu là: chỉ số pecrma
qganal, rntriL, sắi, amorn, asen, vì sinh vat Trung
tam Y tế dự phòng Hà Nội cũng, đã xét nghiệm 46 mẫu nước sinh hoạt ở 46 hộ dân tự
khai thác ở hưyện Sóc San theo QCVN 02:2009/BYT thì đã có tới 42 mẫu có
36 sl khang dat, 22 mẫu có thông số Coliforrns và E.eoli không đại|1 3| Vì vay, vide
có một nguồn nước hợp vệ sinh của người dân khu vực nông thôn ngoại thành Hà Tội là một đôi hỏi chính đáng va cap thiét Do vậy, cân phải mỡ rộng và tăng cường các cơ sở cấp nước lập trung để dáp ứng nhủ cầu sử dụng của người dân Tuy nhiền, việc này cân phái trực hiện theo lộ trình, cân có thời gian và nguồn lực Do đó, song, song với việc mở rộng phạm vi cấp nước tit các nhả máy thì cũng cản một nguồn nước hợp vệ sinh khác mà người đâu ngoại thành Hà Nội cỏ thể tiếp cận được
Nội dung nghiên cửu gềm:
- Điền tra, đánh giá thực trạng chất lượng nước mưa dùng cho sinh hoạt tại ba huyện Đan Phượng, Phúc Thọ va Ung Hoa
- Danh giá một số yếu tổ liên quan đến chất lượng nước mưa đẳng cho
sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành Hà Nội
~ Để xuấi mô hình sử dụng an Loàn nước mưa cho sinh hoạt tại một số huyện ngoại thành LIà Nội
Để tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất xử dựng an loàn nước sua cho sinh hoạt tại một số luyện ngoại thành Hà Nội" dược tiên hành với mạc địch đánh
giá hiện trạng và mức độ an toàn của nước mưa sử đựng cha sinh hoạt tại ba huyện
Đan Phượng, Phúc Tho và Ứng Hòa nhằm để xuất giải pháp cải thiện
Trang 13CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt, ăn uống và ảnh hưởng dễn
sire khe can người
1.1.1 Hiện trang các nguồn nước sử dụng trung ăn uống, sinh hoạt
Tiê mặt trái đất cá điện tích khoảng 510 triện km, trang đó biển và đại dương, chiếm khoảng 71% và lục địa chiếm khoảng 2994 Theo tinh toán œ c nhà dia
chất Mỹ, ước tinh tổng lượng nước trên trải dất khoảng 1,4 tỷ kmỂ Trong tổng
lượng nước này có khoảng 3% là nước ngọt, phần còn lại 97% là nước mặn trong,
các đại đương, Trong số Lổng số 394 nước ngọt trên trái đất có 69% trong số này là bang vĩnh cửu ở bai cực của trái đất, khoảng 1% nước trong các ao hỏ, sông suối, khoảng 30% là nước ngam[19]
Bang 1 Một số nguồn nước trên trái dab
Chiêm tý lệ % | Chiếm lý lệ %6 của
Nguồn nước Thể tích (km?) — của mước ngọt | tổng nguồn nước
Nguồn: [19]
Trang 14Nước ngầm
Tổng trữ lượng nước ngắm tại Việt Nam có thể khai tháo khoảng 172 triệu
Tn/ngày, tại Hà Nội lượng nước ngắm cỏ thể khai thác khoảng 8.4 triệu mẺngày So
với lượng nước ngâm đang khai thác trên toàn quốc la khoảng 8,4 triệu mẺ/ngày và tai ITA Nội là khoảng 1,8 triện mỞ/ngày thì lượng nước ngâm ở Việt Nam nói chung,
và
ä Hà Nội nói riêng vẫn còn rất phong phú, 1§ lệ lượng rước khai thác trên liểm:
xăm trên phạm vi toàn quốc là khoảng 4,85%, tại Hà Nội là 21,27% |6]
Bang 2 Hiện trạng khai thác sử đụng nước đưới đật ä Đồng bằng Bắc bộ,
HồNội và loàn lánh thể Việt Nai
Lượng nước | Trữ lượng nuớc | %4 khi thác
thắc, mÌ/ngày | năng, m/ngày năng
Ở nước ta, trong quả trình phát triển kinh tổ đất nước, tốc độ đỗ thị hóa
Thanh thì nhụ câu vẻ nước đang tổng nhanh chóng, Để giải quyết vẫn để này thì có
một giải pháp thường dược sử dụng là tăng lượng nước ngầm khai thác Tính trưng
bình cá nước có khoảng 50% lượng nước cung cấp cho các khu đồ thị lá từ nguồn nước ngẫm Các thành phổ như Lạng Sơn Tuyên Quang, Bắc Ninh, Vĩnh Yên 100% lượng nước khai thác sử dụng là từ nước ngẩm Lại Hà Nộitinh dến hết năm
2016, trong tổng số 139 cơ sở cấp nước tập trung với công suất thiết kế
1.165.000m”/ngày đêm thì chỉ có nhà máy nước Vinaconex đất tại Kỳ Sơn, Hòa
Bình nhưng cấp nước cho Hà Nội có công xuất thiết kế 300.000m?/ngay đêm là sử đụng nguồn nước mặt, còn lại các nhà máy khác đêu sử dụng nguồn mước ngâm
(danh sách các nhà máy nước lại Hà Nội xem phụ lục 7, 8)
Trang 15Nước ngằm là một nguồn nước phong, phủ, dễ khai thác và chỉ phí thấp Tuy nhiên, việc khai thác không hợp lý sẽ gây ra những hậu quả không thể khắc phục được như hạ thập mực nước ngắm, ô nhiễm nguồn nước ngắm và sụt lún đất Khai tháo nước ngầm ở Hà Nội bắt đâu từ năm 1894 đến nay đã hinh thành mot phéu hạ thấp mục mước ngâm rộng lớn, ngày càng lan rộng và sâu hơn Tiện tượng này không phải hoàn loàn do cạn kiệt lài nguyên nước hay nguồn lài nguyên nước của
Hà Nội không đủ cung cáp Hiện tượng hạ thập mực nước ngâm này là do việc quy
hoạch vị tri các giếng khai thác không hợp lý Các giếng khoan khai thác phân bố
sâu trong nội thành thành phố, xa nguồn cùng cấp nước là các con sông, trong đó nguồn cung cấp chỉnh là sông Hồng Tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ, mực nước
ngầm cũng có xu hướng đi xuống nhưng mạnh mẽ hơn, diễn biển phức tạp hơn
Cùng với sự hạ thấp rực nước ngầm ở khu vực này là cơ chế thủy động lục thay đổi, dẫn đến bức tranh thủy địa hỏa cũng thay đổi [4]
ước mật
Chiểm không tới 1% tổng lượng nước ngọt trên trải dắt nhưng tải nguyên trước mặt trong các con sông, hé đang đóng góp nhiều ÿ nghĩa trong sinh hoạt cũng, như phát triển kinh tế của eon người Đây là một tài nguyên tái tạo, dễ khai thác và
sử dụng, Nếu biết khai thác một cách hợp lý thủ sẽ mang lại hiệu quả lớn và rất ít
gây tác động cho các hệ sinh thái trên hảnh tỉnh của chủng ta Tuy lượng nước này
không lớn so với nước ngâm nhưng né có ý nghĩa rất quan trọng cho các hệ sinh thái trên đất Hiến, nhất là hệ sinh thái nước ngọt và đây cũng là nguồn mước chính
cung cấp cho cáo hoạt động sống của oon người
Việt Nam có hơn 2.360 cơn sống có chiều đải từ 10km trở lên, trưng đó có
109 sông chính Toản quốc có 16 lưu vực sông có điện tích lưu vực lớn hơn 2.500
km*, 10/16 lưu vực có điện tích trên 10.000 km” Tổng diện tích lưu vực sông trên
gã nước là 1.167.000 km, trong đó phan nằm ngoài điện tích lãnh thổ chiếm 72%
60% lượng nước của cả nước tập trung, ở lưu vực sỏng Mẽ Công, 163% tập trung ở
lưu vực sông Iléng- Thai Bình, khoảng 49% ở lưu vục sông Dễng Nai, các lưu vực
sông khác cỏ lổng lượng nước không đáng kể Tổng lượng nước mặt cửa nước ta
Trang 16phân bố không đều giữa các mủa một phản lả do lượng mưa phân bổ không déu cả
về không gian và thời gian Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830-840 tỷ mỶ/năm, nhưng chỉ có 37% là nước nội sinh, còn lại 63% lả nước chảy từ các nước láng giêng vảo lãnh thỏ Việt Nam [3]
Hình 1 Tỷ lệ phân bồ nước ở các lưu vực sông [3]
Các hồ chứa tự nhiên và nhân tạo ở nước ta có tổng dung tích chứa khoảng 37
tỷ mỶ (chiểm khoảng 4,59%) tổng lượng nước mặt trung bình năm Trong đỏ, trên 45% nằm trong lưu vực sông Hồng ~ Thải Bình, 22% ở lưu vực sông Đồng Nai và 5-7% nằm ở lưu vực sông Cả, Ba và Sẽ San [3] Lượng nước lưu trữ trong các hỏ nảy là nguồn nước quan trọng phục vụ sinh hoạt và sản xuất của chủng ta Tại các hỗ chửa
nước được lưu lại, lượng cặn lơ lửng trong nước được lắng xuống đáy hỏ làm chất
lượng nước được cải thiện và chỉ phí xử lý nước sẽ giảm so với xử lý nước sông
Nước mưa
Đây lả nguồn nước có lịch sử sử dụng lâu đời, phủ hợp cho những vùng khô hạn, nguồn nước mặt và nước ngằm khan hiểm hoặc cỏ chất lượng thấp Ở Việt Nam,
số hộ dân sử dụng nước mưa chiếm một tỷ lệ nhỏ Theo kết quả điều tra về sinh môi
trường nông thôn của Bộ Y tẻ năm 2007 cho thay co cau nguồn nước ăn tồng, sinh hoạt chính ở các hộ gia đình vùng nông thôn hiện nay như sau: 33,1% giéng khoan,
Trang 1731,2% giếng khoi, 1,8% nước mưa, 11,7% nước máy, 7,59 mước suối dâu nguồn,
11% nước ao hề, 3,7% nguồn nước khác [L] Số hộ có sử đựng nước mưa chiếm 1.8% cho thay ching ta dang str dung rat ling phi nguồn tài nguyên nước ma
1.1.2 Hiện trạng chất lượng nước mưa sử dụng trong ăn uồng, sinh hoạt
Nước mua, tuyết tan là nguồn gốc cho các nguồn nước sử đụng cho ăn trồng
trên hành tĩnh của chúng fa Nudc mua roi trên bê mặt đất và được chây vào các con
sông, cơn suối, tích tụ trong các hỗ chứa tạo nên các hệ sinh thái nước ngọt và từ đây sẽ cung cập cho các nhà máy xử lý nước hoặc cung cấp cho người đân sử đựng trực tiếp Nước raưa ngâm vào đất và bổ sung cho các lằng chứa nước dưới đất, đây
là nguồn cung cấp nước cho các giếng và dự trữ dễ sử dụng sau nảy
ước từ các trận mua là một nguôn nước để tiếp cận nhất và chúng có ở mọi nei Sau khi bốc hơi và di chuyền wong khí quyền nước có thể hòa tan các khí như carbon dioxide, oxygen, nitrogen dioxide va sulfur dioxide từ khí quyền Chứng cũng có thé hap thu các hạt cð nhỏ và các vi sinh vật khi nó đi chuyền trong khí quyển Nếu khòng hấp thụ những thứ này, nước mưa sẽ là nước tính khiết 100% trước khi chứng tiếp xúc với rnặt đất
ấp thụ hoặc hòa tan cáo thành phân từ hâu hết mọi thứ mà
nó tiếp xúc Nước mưa thu dược có thể chứa các thành phần như các mảnh tạp, các
thành phân hỏa học khác do bị hẻa tan hoặc hấp thụ vào nước, các vi sinh vật bừ
kháng khí hay trên bể mặt tiếp xúc
Nước mưa có thể
Ô nhiễm do cặn rác và thành phần chat rin khong tan
Là cáo thành phản mà chứng ta có thể nhìn thảy được Các thành phan chất
van khong tan bao gồm lá, cảnh cây, bụi, phân cửa các động vật, côn trùng và các mảnh tạp có thể nhìn thấy dược khác Mặc đủ, các chất rắn không tan này chỉ làm giảm chất hrọng về mặt cảm quan nhưng chúng ong có thẻ chứa đựng những hóa
chất và các vị sinh vật gây hại cho sức khỏe Vĩ dụ, lá và bụi chúa các thành phân hỏa
chất như thuốc trừ sâu, thuốc diệt có Hay trong phan chim va trong phân các động
vật khác chứa các vi sinh vat gây bệnh.
Trang 18Khi lưu trữ nước mưa lâu dài, các mảnh tap này có thể bị phân hủy thành các hợp chất hóa học đi vào trong nước, làm nước có mâu, mùi, thành phân hẻa học của nước bị thay đối Cách mãnh tạp hữu cơ cũng có thế là môi trường và thức ăn cho các vị sinh vật phát triển trong nước mưa đã thu được
Ö nhiễm các thành phần hóa học
‘hal 6 nhiềm trong nước mưa đo li nguồn chính là hấp thụ từ không, khí và nhiễm bản từ hệ thống thu nước Các chất ò nhiễm thường gặp trong nước mura như các hợp chất hữu cơ dé bay hơi (VOCS), các hợp chất hữu co nhân tạo
(SOCs), các kim loại nặng, các hợp: chất hình thành đo hòa tan của các khí trong khí
sử đi chuyển của các khỏi không khí mang mua, thời gian mưa trong năm rả thành
phân các chất ö nhiễm trong nước mưa sẽ rất khác nhau
‘Theo số liệu quan trắc của Viện Khí tượng Thúy văn Irưng Uong vé chất
lượng nước mưa tại Hà Nồi năm 2012 và 2013, chất lượng nước mưa biến đổi rất
lớn theo thời gian trong năm Đây là só liệu chất lượng nước mưa thu tại lêu khí
tượng, chất lượng nước mưa không bị ảnh hưởng bởi hệ thông thu Các chất ê
nhiễm trong nước mưa do ảnh hưởng của khí quyến Chất lượng nước mưa quan trắc tri Hà Nội được thể hiện qua Phụ lục 1
Nước mưa có tính axit nhọ, giá trị pH trung bình trong nước mua khu vực Hà
Nội năm 2012 là 6,3 và của năm 2013 là 6,2, giá trị pH thập nhất năm 2012 do duoc
là 4,9, năm 2013 là 4,61; giả trị pH cao nhất năm 2012 la 7,2, năm 2013 là 7,31
ước mưa có tính axit nhẹ do sự hỏa tan của các khi trang khí quyến như SƠ;, NO,.,
CO; De tính axit nhẹ của nước mưa, nên nước mưa có thể để đàng hỏa tam một số
kim loại và một số muôi của chúng trong các vật liệu làm bể mặt tu nước và bê lưu
trữ ước mưa.
Trang 19'Trong thành phần nước mưa ở Hà Nội, hàm lượng amoni cũng khả cao trong, những giai đoạn có lượng mưa thấp khoảng từ tháng 1 đến tháng 4 Trong giai đoạn rnủa mưa hàm hượng amoni có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép của nước ăn nống,
theo QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế
Các hợp chỗt hữu cơ đễ bay hơi (VOCS)
Hợp chất hữu cơ để bay hơi gây nhiễm hân cho nước khi nước mưa tiếp xúc với vật liệu chứa dựng các hợp chất này, Các nguồn chúa dựng hợp chất này bao gồm nhựa, keo, đưng môi hoặc khi ga, dau, md Hau hết các vật liện có khả năng gây niềm bản VOOSs đối với hệ thông thu gơm nước mưa xuất hiện do sẵn xuất bởi các nguyên liệu không được phép sử dụng cho mục dich än uống, các vật liệu này không, được sử dụng cho sản xuất sân phẩm chứa đựng nước uống và có khả nắng thôi trhiểm các chất VOCs vào trong nước Mặc dù hầu hết các chất VOCs nhiễm bản này
là kết quả từ việc xây dựng không plủ hợp Các chất VOCs nảy cũng có thẻ xuất hiện
khi mưa đơi qua vừng khí quyên có chứa các khí gas hoặc dung môi bay hơi
Khoảng chất
Khoảng chất là các vật liệu võ cơ được tim thấy trong môi trưởng tự nhiên Hầu hết các khoảng chất nảy là muối vô cơ (nhu calcium carbonate, sodium bicarbonate, magnesium sulfate, sodium chloride) ảnh hưởng dễn vị của nước
nhưng không gây hại cho sức khỏe, ngoại tr asbestos là muối đạng sợi thường
được sử đụng trong nhiêu sản phẩm Các khoảng, đặc biệt là muối calcium và mnagncsium, là thành phần chính tạo riên thông số độ cứng của nước Thực lế, nước znưa thu được không chứa khoáng và là nước rất mềm
Kim togi
Các kim loại thưởng xuất hiện trong nước mưa như chỉ, ascn, dông, sắt và mangan Một số kim loại, đặc biệt là chì và asen, có thể gây hại cho sức khỏe trang xnột thời gim dai néu ching xuat hién với nông độ đủ lớn Cac kim loại khảo như sắt, xnangan có thể ánh hưởng tới máu va uti của nước nhưng chủng không ảnh hưởng, tới sức khỏe Dễ các kim loại này hòa tan vào nước mưa sẽ cản thời gian Do đó, các
Trang 20dang nhiễm bản nay chỉ xuất hiện khi các vật Liéu kam loại làm mai thu, làm ông, lắm
tể chứa có thời gian tiếp xúc với nước mưa, có thể trong vài giờ hoặc lân hơn
"Theo nghiên cứu của Y H Kim và nnktai Đại học Tự nhiên Seoul về hệ thông,
thu là lưu trữ nước mưa ở làng Cự Khê vả làng Lai Xã tại Hà Nội từ năm 2009 đến
2012 Sau khi lắp đặt hệ thống loại bỏ nước mua dau tran va bd Ling cin, chat long,
Tiước mưa thu được có
dat tiêu chuẩn so với QCVN 01:2009/BYT vẻ chất lượng nước ăn uống,
Bảng 3 Kết quả phân tích nước mura tai lang Lai Xa va Cur Khé sau khi lắp
tô lọc rấưn 2011
ic théng sd về pH, độ đục, As, Fe, Ni, Pbh, Zm, NO¿, NÓ; đều
Nguân:[17]
Ô nhiễm vì sinh vật
Nước mưa thường là tình khiết, vì sinh vật xuất hiện trong nước mưa thường,
đo quá trình thu gom và luu trữ nước mưa Có hai loại vi sinh vật trang mước mua
vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật không gây bệnh Một số vị sinh vật không gây
bệnh có thể xuất hiện với số lượng lớn bao gồm một số loài trong nhỏm động vật
nguyên sinh, tảo, vi khuẩn, vint Mặc dủ chúng không gây hại đến sức khỏe nhưng
cũng lắm giãm chất lượng nước vẻ mặt cắm quan và gây trở ngại cho việc quan ly nước mưa đã thu và các thiết bị xử lý Sự có mặt của vi sinh vật làm tầng chỉ phí
quân lý và vận hành hệ thống Khi mật độ tảo lớn sẽ làm tắc mảng lọc của thiết bị
xử lý mước hoặc khi mật độ năm và vi khuẩm lớn sẽ làm cho nước
Trang 21thu khi các dụng cụ thu và chữa nước mưa bị nhiễm bản bởi phân chim va các dộng,
vat khac Vi sinh vật gây bệnh có trong nước mưa gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe hơn hậu hết sự nhiễm bắn đo các hợp chất hóa học khác [20] Cụ thể như sau:
-_ Các vi sinh vật gây bệnh có thể gây ảnh hướng tới sửc khỏe ngay sau khi
sử đựng nước trong khi tác nhân hóa học có thể cần vài thang hoặc vài năm mới gây Tại đến súc khe
- Cac vi sinh vat gay bệnh thường khỏng ảnh hưởng tới màu, mùi, vị của
nước Một số tác nhân hóa hoc gay mau, mtu, vi cho nước nên việc nhận biết dé
-_ Các bệnh tật do nước nhiễm vi sinh vật gây bệnh có thế sẽ rât nguy hiểm
đặc biệt cho các đối tượng nhạy cảm như người g1ả, trẻ nhỏ
Các vi sinh vật gây bệnh nhiễm bẩn vào nước mưa bao gêm các đạng: động
vật ký sinh, vi khuẩn, vi rút Mức độ cần thiết để gây bệnh và độc tỉnh là rất rộng
phụ mộc vào loại vị sinh vật gây bệnh và hệ thông ruiễn địch của người tiếp xúc Thông thường những người có sức đề kháng yêu thường để mắc hơn Một số vi sinh
vật gây bệnh có thể xuất hiện trong hệ thống thu và lưu chứa nước mua do việc thiết
*kế và vận hành không hợp lý thể hiện trong bảng 4
+1
Trang 22Bang 4 Cac nhom vả nguồn vi sinh vật gây bệnh cỏ thể được tìm thấy trong hệ
thêng thu và lưu chứa nước mưa
Cac nham vi sinh vat gay bénh 6.6 toai vi sinh vat Neuén lay nbigm
Giardia lamblia Che động vậi Hoang đã như chó,
mòo, Động vàt ký SH nang payyym, | ĐÓ, tmêo, chín, động vật gồm
nhắm, các loài bỏ sát
- Salmonella spp Mèo, chim, dộng vật gam nhim,
Leptospira spp Bang vật có vú
Escherichia coli Chim, động vật có vú
Virat Hantavirus spp Déng vat gam nham
Nguồn:[20]
Theo nghiên cứu “Đánh giảlượng vì sinh vật của nước mưa tÌm từ mỗi nhà
và rữi ro đến sức khỏe” của WAhmed va nni{2010) da cho rằng: õ nhiễm vị sinh vật trong nước mưa thu từ mái nhà ít hơn chúng ta thường nghĩ Kết quả nghiên cứu
cũng cho thây lượng vì sinh vật trong nước mưa thụ được chịu ảnh hượng mạnh của
các yếu tổ mùa, số ngày không mưa trước dó, hoạt dộng chăn thả động vật gân mái
thu, bể nước, vị trí địa lý và cáo yếu tổ khác Có ít thông tin về sự hiện điện của các
vi sinh vật gầy bệnh
Theo nghiên cửa “Quan ắc chất lượng nước thu từ mái nhà: Giải thích bằng cách sử dụng phân tích Ấa biên "của nhỏm tác giả C Vialle và nnÈ (2011) thực tiện ở ving Tây Nam nước Pháp dã quan trắc hệ thống thủ nước muua hàng tuần trong thời gian một năm Nước rnwa thu được cỏ chất lượng tốt về mặt lý hòa nhưng,
vẻ các thông số vi sinh vật vẫn không đáp rìng tiêu chuấn về nước uống Chất hrọng nước mưa có sư biến đổi lớn về mặt không gian và thời gian Trong những cơn bão, chất lượng nước mưa thay đổi rất lớn đặc biệt la lượng nước mưa đầu tiên Chất lượng nước mưa trong những tháng mùa hè có lượng ví sinh vật cao Chât hượng, nước mưa biển dỗi lớn và ean lắp đặt thiết bị khứ trùng trong hệ thống thu nước
12
Trang 23aus, H.coli va enterococci Iuén hién dién dồng thời trong mẫu thu Những số liệu nảy cho thấy đồng chay tit mai nha mang theo chat 6 nhiễm đo phân và lượng vi
sinh vật phân hủy trong quá trình lưu trữ Việc lắp đặt thiết bị loại bỏ đồng mước
„mưa đầu tiên sẽ cải thiện chất lượng nước mưa thu được
Bang 5 Số liệu chất lượng nước mưa tại vùng Tây Nam nude Pháp
Ghi chi: nghién cứu không nải dẫn gid trí aha hon gid 7 uhd nhdt và giá trị lớn hon gid
trị lớn nhất là giới han của phương phảp phân tích hay là khoảng giả trị được chọn đề tình taản thẳng kẽ
Nguôn:ƒ21/ 1.1.3 Ảnh hưởng của chất lượng nước ăn uống dến sức khóc con người Trong cơ thé con người, nước chiếm khoảng 60-70% thể trọng, Chất lỏng,
trong co thể như máu, tuyên dịch là do nước và mật số chất khác tạo riển nhằm
13
Trang 24giúp vận chuyên chất định dưỡng đến các cơ quan của cơ thể Nước tham gia vào việc hình thành các địch tiêu hóa, giúp cơn người hấp thu chất đỉnh đưỡng, cũng nhu tao thanh các chất lồng trong cơ thả, thúc đây quá trình trao đối chất Nước là chất quan trọng để các phân ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thế, đẳng thời la một đưng mỗi hỏa tan các chất đình đường được đưa vào
c phế nang luôn ẩm ưới có lợi cho việc hồ hấp và là
cơ thể, Nướu còn giúp cho c
chất bôi trơn của toàn bộ khớp xương trong cơ thể,
tập trung kétu và đôi khủ mất trí nhớ Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ thanh lọc và
giải phỏng những độc tổ xâm nhập vào cơ thé qua đường tiêu hóa vả hồ hấp một
cách hiệu quả Liêng đủ nước làm cho hệ thống bải tiết được hoạt động thường,
xuyên, bài thải những, dộc tế trong cơ thẻ, có thể ngắn ngừa sự tôn dong lau dài của những chất gây ung thư Uống nước nhiều hằng ngày giúp làm loãng và gia ting
lương nước tiểu bài tiết cũng như góp phản thúc đẩy sự lưu thông toàn cơ thể, từ đó
ngần ngừa hinh thành của các loại sỏi: đường tiết niệu, bàng quang, niệu quản
Tủy vào cân nặng của cơ thể, giới tỉnh, lửa tuổi, hoạt động thẻ lực, điều kiện thời
tiết mà lượng nước cân udng vào có thế nhiều hay ít
Theo Tả chức Y tế thể giới tỉnh đến năm 2012, tỷ lê dân số ở Việt Nam duoc ding nước hợp vệ sinh là 75% và 25% cản lạivẫn sử dụng nguồn nước không hợp
vệ sinh; tỷ lệ này ở thành ti là 939% và 7%; ở khu vục nông thôn là 67% va 33%
124| Nước ăn uống, sinh hoạt không dâm bảo chất lượng đã và dang ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người Theo Tả chứo Y tế thế giới (2006), nguy cơ sức khỏe lớn
nhất liên quan tới vị sinh vật rong nước là do ăn, uồng nước bị nhiễm phân người
và động vật Các bệnh truyền nhiễm do ví khuản, vị rút, ký sinh trùng là rất phổ biến và phân lớn là do phơi nhiễm với các nằm bệnh trong nước ăn uống, sinh hoạt
bênh, khả
Gảnh nặng bênh tật cho công đồng phụ thuộc vào mức độ nặng rhe
14
Trang 25năng lây nhiễm va quản thẻ phơi nhiém Néu hệ thống cấp nước sạch bi gian doan
hoặc không đảm bảo sẽ có nguy cơ xây ra các vụ dịch đo các bệnh tật liên quan tới
nước Phần lớn các bệnh này có thé đự phòng được thông qua hệ thẳng cấp nước
sạch cho người dân, đám báo vệ sinh môi trường vả vệ sinh cá nhàn Tuy nhiên, cáo
bệnh liên quan đến nước không chỉ là những bệnh đo phơi nhiễm với mắm bệnh
trong nước
n uống mà còn có thể đo hít phải hơi nước chứa mâm bệnh hay do tiếp
xúc với mâm bệnh khi bơi lội dưới nước Bảng 6 đưới mô tả một số dường truyền
‘bénh do vi sinh vật liên quan tới nước và các sinh vật gây bệnh điển hình
ng 6 Một số đường phơi nhiễm với yếu tổ nguy cơ sinh vật trong rước
Vi khudin: Campylobacter spp, FE coli, Salmonella spp, Shigella spp, Vibria cholerae, Yersinia spp
Vi rat: Adenoviruses, Astraviruses, Lnteroviruses, Dưỡng một Änuống Hepatitis A viruses, Hepatitis E viruses,
Noroviruses, Rotaviruses, Sapoviruses Don bao, ky sinh trang: Cryptosporidium parvum, Dracunculus medinensis, Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Toxoplasma gondii
Legionella pneumophila, Mycobacteria (nơn-
H6 hap Hitths — tuberculous), Naegleria fowleri, nhiéa loai vi rút
sây bệnh
Ta (đặc biệt nếu Acanthamoeba spp, Aeromonas spp, Burkholderia bịxước), màng Tiếpxúc — pseudomallei, Mycobacteria (non-tuberculous),
nhay, vétthuong, (tim rita) Leptospira spp, Pseudomonas —_ aeruginosa,
Nguônƒ221
‘Theo Bao cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2015 Việt Nam dã dạt Mục
tiêu Thiên niên kỹ liên quan đến bảo đảm nguễn nước sạch và hỏ xí hợp vệ sinh, số
người được sử dụng nước sạch là 95% và 75% người dân sử đựng hề xi hợp vệ
15
Trang 26sinh Gánh nặng bệnh tật liên quan dén sti dung nước sạch vả hồ xí hợp vệ sinh ở Vist Nam chỉ chiếm 0,2% tổng tử vong và 0,19% DALY gây ra bởi các yêu tố nguy
cơ này|2].Tác động của nước sạch và vệ sinh đến tỷ lẻ tử vong này mới chỉ tỉnh tới các bệnh tiểu chảy vả thương hàn, chưa tình tác động tới các bệnh khác như gian
sán, viêm gan A, đau mắt hột, bệnh do muối truyền
Theo Tả chức Y tế Thế giới (2006), mức độ ảnh hưởng tối công đồng và khả
xăng lây nhiễm của các loài vi sinh vật cỏ mặt trong nước ăn uống và sinh hoạt là
rất khác nhau Khả năng tổn tại trong nước cấp và khả năng kháng clo du trong
trước cũng lùy thuộc vào loài Bảng 7 thể hiện mức độ ảnh hướng Lới sức khỏe, khả
năng lay nhiém va khang clo dư của một số loài vi sinh vật trong nước an uống
Bang 7 Một số sinh vật gay bệnh lây qua đường nước ăn tống
ảnh hưởng | năngthời | KHẢ nặng | Nguộnôổ
nh vật gây bê, Bì nó Hà Tà lối | BĂNG 25 | nhiễm Sinhvậtgây bệnh Tô tớisức | gian tén tai 5e cô 2 | kháng h lây cả | từ động 3 đội
khỏe cộng | trong nước À clo nhiễm vật `
Đi rất
E khuẩn
Burkholderia pseudamnalie Cao Có thế nhân lên Thấp — Thấp | Không + £ che
jejuni, C.coli
Pseudomonas Vừa Có thể nhân | Vừa Thấp | Khéng
16
Trang 27ảnh hưởng | ningthoi | KHẢ ping | Neon
oe an pe bu năngthời | săn, = MBE | nhiệm Sinh vật gây bệnh — dổisức | gian ồn dại | : ; i ws ti) Kháng "ẤP lay | thie ÌẦY | từđệng
khỏe cộng | trong nước c a do nhiễm | tử tte vit
Vibrio cholera Cao then lÌ Thập — Thấp | Không
Yersinia Yersinia ng Vừa 7 Dai Thấp — Thấp | co -
Don bio
Acanthamoeba spp Cau | CÓ HhêĐ| Thi Cao | Không
parvum
Cyelospara Oriente Cao ` Dai F Vira ¬ Cao | Không ona Entamoeba hiatuben Cao ¬ Vira - Via ¬ Cao | Không ona
Naegleria fowleri Cao | PO HỂH| Thấp Ving | Khang
Gian sản
Schistosoma spp Cao Ngân Vừa Cao | Có
cửa các mâm bệnh, vi đự: bệnh tả, bại liệt, viêm gan A, các bệnh tiêu chảy do rota vĩ
rit, Salmonella, Cryptosporidium, Giardia Những bệnh này xảy ra trong cộng
17
Trang 28đồng và có liên quan mật thiết với chiết lượng, nước An udng va dé lai ganh nặng bệnh: tật rất lớn Khi thiểu mước sạch và các công trình vệ sinh, những bệnh này lây lan rất
nhanh chóng Vi các vì sinh vật gây bệnh tồn tại trong phân người và động vật nên
nếu phân không được quản lý tốt sẽ làm ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm vả đẫn đến ngưy cơ ô nhiễm mước ăn trồng, sinh hoạt cũng rửnr ô nhiễm thực phẩm
TMột số bệnh lã
lam quá nước ăn uống nêu không điều trị kịp thời có thể dẫn
tới tử vong như bệnh tễ, thương hàn, viêm gan A va cae bénh tigu chay do Shigella
spp, E coli 0137 Nhiễn maằm bênh khác thường chỉ gây tiên chây và có thế tự
khỏi như bệnh tiêu chây do Nora vì ri và Cryplosporidirơn Tác động đến sức khôa
của các mẫm bệnh trong nude an wong là không giống, nhau giữa các cả thể trong công đồng cũng như giữa các quản thế Những người thường xuyên phơi nhiễm với các mãn bệnh có thể được miễn dịch và trong một vụ địch có thể không mắc bệnh, hoặc nếu mắc thì mức độ trầm trợng có thể thấp hơn so với những người chưa từng,
bị phơi nhiễm Thông thường, cũng giếng như nhiều bệnh tật khác, bệnh lây lan qua
nước ăn uống cũng thường dễ lại tác động lớn tới những nhóm nhạy cảm, như: trễ
em, người giả, phụ nữ rang thai và những người bị suy giảm miễn cịch Những nhém người này thường có ngưy ec mắc bệnh cao hon va khi mắc bénh thi nguy ca
bị tử vong cũng cao hơn so với những nhỏm it nguy cơ
Ngoài các bệnh lây truyền qua án uống và tiếp xúc với nước, còn một nhóm
bệnh liên quan đến cón trùng có một phân vòng đời sống trong nuớc truyền Phố
biển nhất trong nhóm nảy là các bệnh do muối truyền như sốt xuất huyết Deng
sốt rét, viêm não Nhật Bản T, sốt vàng, gầm chỉ Số ca mắc các bệnh do muỗi
truyền đang ngày cảng gia tăng đo nhiêu nguyên nhân khác nhau như khả năng
kháng thuốc của muỗi, gia tăng tốc dé dé thi héa, gia ting dân số và quản lý nguồn nước không đảm bảo, giao thông đi lại phát triển Ớ Việt Nam, nhóm bệnh đo véc
tơ có một phần vòng đời sông trong rước truyền ảnh hưởng lớn đến súc khốc của cộng dễng, Hảng năm có hàng trăm nghìn ca mắc sốt xuất huyết Dengue, sét rét va viêm não Nhat Ban va dé lai hau quả nặng nẻ vẻ sức khỏe, kinh tế và xã hội Quản
lý hiệu quê øắc nguồn nước góp phần kiểm soái vóc tơ truyền bệnh
18
Trang 29Ngoài yêu tổ vị sinh vật, các yếu tô hỏa bọc trong nước cũng ảnh hưởng dén sức khỏe con người Các kim loại nặng, hóa chat bao vệ thực vật cỏ trong nước ăn trồng là mội rong những nguyên nhãn gãy ra các bệnh ưng thư của con người Ở những vùng sản xuất nông nghiệp, việc lạm dụng phân bón hóa học cũng làm ảnh hưởng đến chất hương nước của khu vue dé va các khu vực lân cận
12 Các phương pháp thu, tích chứa và xử lý nước mưa trên thế giới
và Việt Nam
Trên thế giới việc thu nước mưa khá phổ biến ở những vừng thiếu nước như những vững khỏ lưm, các vùng gân biển hay vững có nguồn nuớc bị ô nhiềm Các nghiên cửu cũng tập trung cho cac ving nảy như khu vực phía Tây của nước Úc,
các Bang khô hạn ở phía Nam và các đảo của nước Mỹ, ở các khu vục thiếu mước của Ân Độ, các nước Châu Phi Các nghiên cứu đều chỉ ra các thành phần chính của
xuột hệ thông thu và tích chứa nước mưa gồm các thành phần chính: mái thu, ông,
cân, bê lưu chứa nước, các thiết bị xử lý nước
12.1 Phương pháp thu nước mưa
Là một vùng được xác định là một mặt phẳng, đặc trưng như một mái nhá, khi mưa rơi xuống sẽ được thu lại Thủ nước mưa với mục dích không sứ dụng cho
ấn uống có thể sử dung nhiều loại vật liệu làm mái Trong trường hợp nước mưa
được sử đụng cho mục đích ăn trồng thì vật liệu lâm mái tắt nhất là làm bằng kim
loại, đất sét, bê tông và các loại vật liệu không làm ô nhiễm nước Nước dược [hú
cho mục đích ăn uống sẻ không được thu từ những vật liệu như kẽm, đồng hoặc có
chỉ
thành phân asphalic Mái có tấm chỉ lay sơn mái có thành phủ ẽ không được
sử dụng, Mái nhà là vùng thu dặc trung Ngoài ra, nước mưa còn được thu từ các khu
vực khác như bãi để xe, đường đi, Tuy nhiên, bỏi lượng bân lén hơn nên việc thụ
Trước nnua từ những vùng này sẽ không được sử dụng cho nuạc đích ăn uống |1 6]
Chất lượng của nước mưa thu dược phụ thuộc vào cầu trie ving thu: chat lượng tốt nhất từ vật liệu lảm mái trơn nhẫn và không thấm nước Chất lượng nước
trưa cũng được quyết định bởi kiểu mưa và tần suất mưa, Phạm vì mưa và cường
19
Trang 30độ mua déu lén hon trang cae tran bio, thoi gian gitta cdc lan mưa anh hugng dé độ
sạch của mái thu
Tarong mide tha duoc từ một vũng thu được tinh theo công thức [1 6]
(CA) x (9 x (E) x (7,48) = lượng nước thu được (eallons)
Trong đó:CA: Diện tích vùng thu (f)
R: Lượng mưa (feet)
E: Hiệu quả của bề mặt 7.48: Quy i tir ft ra gallons
Bang § Hệ số thu nước của các loại mái thúc
1112 Vận chuyển mưức nura
'Một hệ thêng vận chuyển nước mưa thông thường bao gầm một máng thu tiối với một ông dan hoặc xích mưa Máng thu và ống din đưa nước mưa trực tiếp
từ vùng thu vào bể, Xích mưa là một doạn xích dài nói từ mảng thu và dẫn trực liệp nurse mua theo chiều dài, theo đó giảm sự bắn tóe Xích mưa có thế được sử đựng
trong việc thư nước mưa không đôi hồi chất lượng cao
Vật liệu làm móng thu và ông, dẫn thường từ nhựa PVC, vinyl, thép mạ, nhôm,
đồng và thép không ri Mang thu có hình dang khác nhau nhưng thưởng là hình múa trờn và nghiềng về phía mắng xôi 1⁄6 đến 1⁄4 inches trên 10[ool chiểu đài của mắng, Đôi với các hệ thông thu nước mưa nhỏ có thẻ sứ dung vat liệu PVC PVC chỉ dược dùng loại gốc không phải là vật liệu tải chẻ chúa đựng các chất bản có thể cuốn vào
bể nuớc, Các vật hệu dòng, chỉ không được sử dụng cho nước ăn uống |6],
Trang 31Co hai hé théng van chuyén nước, ướt và khô Một hệ thống ướt bao gồm
ống dân dẫn nước vào hệ thông lưu chứa, ông dân đi theo tường, xudng dưởi mặt đất rồi di vào bề Trong hệ thông khô, éng dan dan nude di xuống bể, qua đó loại bỏ
su tr dong nước trong ông dần sau mỗi trận mưa Hệ thông vận chuyên khô sẽ giảm khả năng lả nơi đẻ trửng của muỗi
Giữ máng thu sạch và không cỏ mãnh tạp đề duy trì tuổi thọ của mảng, làm sach máng sau mỗi trận mưa, để làm cho các mảnh tạp khác không vào mang Mang thu cần có tâm chắn, kich thước đường kinh lỗ của tắm chắn khoảng 1inch có khung bao quanh và đặt trên toản bộ chiêu đài của mảng (hình 24)
Lắp màng chăn lá, trượt lá sẽ giúp giảm chat nhiém ban vao hệ thông thu
nước mưa, loại bỏ vật liêu đễ cháy ở mái, loại bỏ nơi đẻ trửng của muôi và nơi cư
trú của côn trùng,
1213 Rữa mái
Rửa mái là công đoạn ban đầu giảm các mảnh tạp và chat 6 nhiém hoa tan co
thể đi vào hệ thông thu nước mưa Hệ thông rửa mái có thể sử dụng là một hoặc một
tập hợp các hợp phân đề lọc hoặc thu mảnh tạp va chat 6 nhiễm hỏa tan, bao gồm mảng ngăn lá ở máng thu, thiết bị loại bỏ nước đầu trân mưa Sử dụng thiết bị loại bỏ
nước mua dau tran la quan trong khi không sử dụng mảng chắn ngăn lá, trượt lá ở
trận mưa đầu mùa hoặc nước được sử dụng cho tiêu thụ của con người (hình 2,25)
Nước mưa đầu trận chứa nhiều Khí thùng chứa nước mưa đâu trận
chất ô nhiễm đi vào thùng chứa đầy, nước sạch đi vào bẻ lưu chứa
Nước mưa Phao bóng Nước vào
nrước mưa vào thủng chứa
nước đâu trộn
Hình 2 Thiết bị loại bỏ nước mưa đầu trận
21
Trang 32Mái thu và các vũng thu khác phơi ra ngoài ánh sang nên luồn cỏ sự phân
thủy lá, mảnh vụn, bủn và chất ô nhiễm trên bẻ mặt chúng Tắt cà nước mua đi ra và Tang theo các chất phân hủy từ đây Nhưng trong suốt trận ma, nước mưa đâu tiên anang theo néng dé cao nhất các mãnh tạp va chat 6 nhiềm Thiết bị loại bỏ dòng, nước mưa đầu sẽ thu và loại bỏ lượng nước nhiễm bản này trước khi nó đi vào bế
Œö thể liệt kê một số tác đụng của thiết bị loại bỏ đồng rước mưa đầu tiên [16]
-_ Giảm tân suất vệ sinh bể
-_ Giảm lượng vi khuẩn thường bám trong các hạt rắn đi vào trong bế
~_ Giảm mức độ dmh dưỡng trong bễ và số làm giảm hoặc loại bố ấu trùng, muỗi phát triển
- Gidm dong vật chât hữm cơ vào bé, dan đến giảm điêu kiện kị khí và mùi trong bể
Hệ thống rửa mái cùng cấp một ÿ nghĩa hoàn háo cho những mục tiều nảy, Hệ thống rửa mái đơn giản là thiết bị loại bỏ dòng mước mưa đâu, nó bao gồm mốt dng đứng, một thủng dựng nước mưa dầu trận và một ông nhận nước từ máng, thu có dấu nối với đầu vào của bé Irong ống thẳng đứng có một quá bóng phao như một van
khóa tự động, khi đòng nước mưa đầu trận làm đây thủng chứa, quả bóng phao sẽ
lên vả khỏa nước không cho nước chảy vào thủng, nước sạch sẽ chấy vào bể Sau mỗi
trận mưa, nước trong thùng sẽ được thảo ra để chuẩn bị cho trận mua sắp tới Cỏ các
đạng thiết bị loại bỏ dong nước đầu tiên khác được cãi tiễn dé dé dang hon cho việc
vận lưành Tùy theo điều kiện nhiệm bản của vững tln: nước mưa, thời điếm mua
Tủy thuộc vào độ dốc, nhém của mái, cường độ mua, Khời gian giữa hai trận
xưa có thể thiết kế thể tích thiết bị loại bỏ nước mưa dấu trận it nhất từ 1-2 gallons’
ước cho rnỗi 100 feet vuông điện tích mãi [20]
1 gallon =3,79 lít
Trang 331.2.2 Phuong phap lưu chứa nước mưa
a 1w chứa nước mưa (rong các bÊ
Thiết kế thế tích của bê chứa nước phụ thuộc vào lượng mưa của khu vực, diện tích của mái thu và nhụ cầu sử dụng, mước của hộ gia định Các bước tỉnh toán thể tích của bề thu nước [20]:
"Bước 1 Xác định nhụ cầu sử dụng nước của gia đình
Đầu tiên cần tỉnh lượng nước sử đụng trong gia dinh trong một ngay Nhu cầu sử đụng nước này phụ thuộc vảo số lượng thành viên trong gia đỉnh vả mục
địch sử dụng nước Thông thường muỗi người mội ngày cẩn mội lượng nước khoảng,
50 gallons
Tuy nhién, hrong mudc cân thiết cho mỗi gia đỉnh là khác nhau Đối với những gia đình chỉ cần cho mục dịch ăn uống sẽ cân íL hơn nhiều so với những gia định sở dụng cho cả các mục đích khác, giặt quan ao bằng máy sẽ khác so với giặt bang tay, tim bang voi sẽ khác so với tắm bằng bến Nếu tính trung bình một người
một ngày sử dụng 50 gallons mước, tỉnh cho một gia dinh 4 người thì một năm cân
mt hong nude nhu sau:
A ngudi x 50 gallons = 200 gallons/ngay
200 gallons x 365 ngay = 73.000 galtons/nim
Bude 2 Tink toán lượng nước mưra có thế thu được
Hình đạng của mái và vật liệu làm mái có ảnh hưng tỏi hiệu quả của việc
thủ nước Tuy nhiên, yếu tổ ảnh hưởng nhiều nhất là điện tích mái thu, mỗi mehŸ cường độ mưa sẽ tạo ra xắp xỉ 1⁄2 gallon mước cho méi fi? mai thu Dé tinh hong
nước thu được cần biết được lượng mưa trung bình của nắm Ví dụ tỉnh lượng nước
thu duge cho một khu vực có lượng mưa trung bình năm là 40 inehes, và diện tích
mai thu hiéu dung 1a 2.500 £7
40 inches (lugng mua cia nfim) x 0,5 gallons (cha 1 inch mia) 20 gallons (cho 1 £2)
71 feet 0,3 met
41 inch= 25,4 mm
Trang 3420 gallons x 2.500 ft? = 50,000 gallons‘nam
Trường hợp lượng mước thu được khơng đủ so với nhu cầu của gia đình, cĩ
thể chon một trong hai cách Cách một là tầng kích thước hệ thơng thu và lưu chứa,
cach hai là tăng nguồn nước thay thể
Bude 3 Xác định kích thước b lưu chứa cân thiết
Thể tích của bễ lưu chứa cần được thiết kế để đâm bảo đủ lượng nước dùng, cho thời gian ít mưa hoặc khơng mưa Trước tiến cẩn xác định số ngày dài nhất khơng mưa trong một năm, từ đĩ xác định thể tích bề lim chứa cân thiết Ví dụ xác định thể tích bễ hưu chữa nước mưa cho gia đỉnh 4 người, thời gian đài nhất khơng
xuưa trong năm lả 5Ú ngày:
4 người x 50 gallons = 200 gaÏlons/ngây
200 gallons x S0 ngày khơng mưa _ 10.000 gallors
Nếu hộ gia định cĩ nguồn nước thay thể thì cĩ thể sử dụng bề nước mưa cĩ
thể tích nhỏ hơn
Để trữ nước mua dược chia lam 3 dang: bé ngồi trời nỗi trên mặt dat, bé ngfim và bể trong nhà Kích cỡ của bếtich trữ phụ thuộc vào lượng mưa, như cầu nước, thời gian lưu trữ nước, điện tích bẻ mặt thu Mỗi bé duoc chia lam 3 phân riêng vả dêu khơng dược thấm qua: nên bễ, lớp xung quanh và mái Bê chứa nước
xnưa được làm từ các vật liệu: đá, thép, bê tơng, nhựa, sợi thủy tỉnh đảm bảo độ bên
và khơng chứa các chất độc hại Một nắp bế kín là cần thiết để ngăn cân bay hơi,
tần muỗi đơ trừng, ngăn uơn trùng, chỉm, thần lằn, các lồi gặm nhắm di vào bể
Tiế chứa nước phải ngăn ánh sáng đi vào đề tránh sự phát triển của tảo Bêlưu chúa
nước can cĩ khoang lắng để loại bỏ cặn ban trong bể Bè cĩ thê kết nội với muội bộ loc cát để loại bỏ mảnh tạp, cĩ một Ống chây tràn để bồ nước trong trường hợp quá tai Dau chảy tràn này cĩ thể nếi với một giêng dé bỏ sung cho nước ngắm hoặc nội với một ao hê
Nước trong bể lưu chữa sé dic trưng của 3 lớp thánh phần Lớp vùng trên thiểu khí cĩ thời gian phát triển ơn định, lớp giữa đang ấn định vả lớp đáy là vùng ki
khí chứa hầu hết các chất rắn Để lấy dược lớp nước cĩ chất lượng tốt nhất, một
24
Trang 35bơm phao được lắp đặt dễ lây lớp nước phia trên nhưng trảnh lớp mang trên bê mặt Một hệ thông tất sẽ có hai đường lẫy mước Mệt bơm phao lẫy nước phía trên để phục vụ ăn nồng và một bơm lẫy nước ở vùng thấp trong bễ phục vụ cho các mục dich không ăn uống Dóng chấy trản nên lây nước ở ving đây nơi tập trung các cặn tần, khi mróc chảy tran ra ngoài sẽ kéo theo cặn bản trong bé [16]
Một bể mát và không có ảnh sáng mặt trời chất lượng nước sẽ lắng theo thời gian Khi quang hợp không thẻ thục hiện, hầu hết các vĩ sinh vật sẽ chết do nguôn hữu
cơ cạn kiệt Sau mỗi trận mưa, một nguên cặn và chat hữu cơ mới sẽ được bố sung
Tuượng cặn rảy nếu không được thường xuyên loại bỏ s lim nước có mâu vẻ mùi
b Tích nước mica trong cúc tông chứa nước ngâm:
Bé sung nhân tao nước đưới đất nhằm mục dich ting lượng nước đưới đất thông qua việc hạn chế sự vận động tự nhiên của nước trên bể mặt trải đất bằng các
kỹ thuật xây dựng phủ hợp Mục đích của bê sung nhân tạo là [4]:
- Dé ổn định hrợng nước ngầm ở những khu vực mà tầng chứa nước bị
khai thác quá mức làm cạn kiệt
- Bao tôn và lưu chữa lượng nước dư thửa trên bê mặt cho những nhu câu
sau nay
- _ Gái thiện chất lượng nước dưới dat qua loc
~_ Nhằm loại bỏ những vi khuẩn và những chất độc, chất bản có trong nước
cống và nước thải để có thể tái sử đựng một cách phủ hợp những loại
nude nay
TRễ sung nước nhân tao cé tae dung cai tao va 6n định chất lượng nước Khi
Trước trên bề mặt chảy qua ruột tẳng chứa nước sẽ xual hiện sự thâm Quả inh nay
giúp loại bỏ một phản các chất lơ lửng, giảm số lượng vi sinh vật và một số thành phân hóa học cũng sẽthay đối Các tâng chứa nước hoạt động như những bộ lọc cát chậm, khi khoảng cách và thời gian đi chuyển đã đài nước sẽ sạch về mặt căn lơ lửng và vị sinh vật, có thể sử dụng như một nguồn nước chơ ăn uống, Khi thời gian
đi chuyên trong đất đủ lâu sẽ làm ổn định chất lượng nước về mặt hóa học
Trang 36Các phương pháp bỗ sung mước nhân tạo bảo gồm: làm ngập, dap cat, bé sung bang bén thấm, bê sung bằng hồ đảo kết hợp giếng khoan, bổ sưng bằng lễ
Phương pháp dập cát (hỗ cáO: áp dụng ở các vũng nủi và ven biển Việt Nam, nhiêu sông suối không có đòng chảy thưởng xuyên, nước chỉ chây khi có mưa và khô hầu như quanh năm Một lượng nước nhỏ dọng lại sẽ bốc hơi nhanh chóng, Đề lưu trữ lượng nước it trên dòng mặt có một gidi pháp đã được nhiều nước trên thế
giới sử dụng rất hiệu quả là xây dụng các đập cát Dập cát được xây dụng bằng cách
chặn đòng nước lại bằng dập dất, đá, bẻ tông phía thượng lưu của đập dược lắp dây bằng cát, Nước sẽ được lưu trữ lại trong lớp cát này Nước từ lớp cát nảy sẽ từ từ thấm vào nước ngằm,, chuyển từ đỏng chảy mặt thành đóng chảy ngâm Lớp cát tích nước nảy sẽ ngăn cản nước bóc hơi và ngăn sự nhiễm bẩn từ phân gia súc, gia cảm,
từ cảnh lá cây
Bế sưng nhân tạo bằng bổn thấm: Nước mưa được chuyến tới một công trình trung gian là một bên chứa nước có kích thước thích hợp từ đó chúng thấm xuống
và hình thành hoặc bố sung nước dưới đất
Tổ sung nhân tạo bằng các hồ đào, hào rãnh kết hợp giếng khoan hấp thu nước: Khi tầng chứa nước phân cách mặt đất không sâu thì có thể sử dung hé dao,
hố móng hoặc hảo rãnh kết hợp giếng khoan hấp thu nước để bố sưng nhân tạo
nước dưới đốt Phương pháp này cũng có thể được áp dụng khi các hỗ móng hoặc 4noong khai thác đã có sẵn, các giếng khơi không sử dụng Khi tầng chửa nước ở sâu, phương pháp này kết hợp với các giếng hấp thu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
Trang 37Bé sung nhân tạo bằng lễ khoan ép nước: Trong trường hợp tầng chứa nước
có áp phân hồ ở sâu, có thể đưa mước mưa, nước mặt vào tằng chứa mước thông qua các lễ khoan ép mước
Giải pháp công nghệ thủ gom nước mưa thoát xuống lỏng đất bỗ sung nhân
tao nude đưới đất có thể được sử dụng như sau:
-_ Thu nước mưa từ mãi nhà đưa xuống lòng đắt qua hỗ đào, giếng khoan Trong các diện tích dat da co tinh thấm tốt lộ trên mặt hoặc năm ở dộ sâu không lén, thu gom nước mưa có thể thực hiện trang qua các hỗ đảo (hình 3) hoặc
hé đảo kết hợp ống đóng (hình 4) Công nghệ này thích hợp với những mái nhà có
diện tich nhỏ (khoảng dưới 100m”) và được xây dựng dễ bổ sung nước cho các tẳng,
chứa nước nằm nông
Cac hé dao có hình dang và kích thước bắt kỳ, thường có chiều rộng 1-2m và chiểu sâu 2-3m được lắp bằng cuội (kicla thước 5-20mm), sới (kích thước 5-10nn)
và cát thô (1,5-2mm) Cuội ở đây hồ, sỏi ở giữa và cát ở trên cùng để các cặn lơ lửng trong dòng chảy trên mặt của lớp cát thô và có thể loại bổ đễ dàng, Đi với
diện tích mái nhà nhỏ, các hồ này có thể được lấp bằng sạch, đá vỡ [4]
Nền lắp đát những tấm lưới ngăn trèn mái nhả đẻ ngăn cản 14 cây hoặc chất thải rẫn dị vào trong hỗ, Định kỳ vệ sinh bẻ mặt của lớp cát trên củng, đẻ duy trí tốc
độ bổ sung nước Nên loại bŠ nước mưa đầu mỗi trận trước khi đi vào hế
2
Trang 38
a Kết cầu hỗ đào thụ nước mưa cho b Kãi cấu hỗ đào tÌm nước mưa cho
hộ gia đình kích thước hộ gia đình kích thước
Trang 39- Thu nước mưa thông qua cic 16 khoan, giéng déo cé sin
Trong ving có sẵn những lễ khoan, giếng đào đang khai thác nước hoặc các
lỗ khaan hỏng bó đi, thu gom nước mưa từ mái nhà có thế thông qua các lễ khoan, giếng đảo sẵn có để đưa nước mưa vào tằng chứa nước
TIệ thống ảng đẫn bằng nhụa PVC đường kính 1Oem nổi với máng từ mái
mỗi trận, nước mưa
nhá để gom nude mua Sau khi bé mal nuớc rrua đầu liên cũ
được dưa qua một thiết bị lọc và sau đó vào lỗ khoan Thiết bị lọc bao gồm các lớp
cát, sỏi, cuôi lớn Nếu diện tích mái nhà lớn, có thể cân lắp đặt thêm bế chứa, nước
Dieatich | Lome Kiểuthu | Kíchthước| Vậntốc | Thời gian dễ
mái thu mô | mưốc(hu gomvảbổ | cảahốthu | thấm bỗ sung
dụng Trơng trường hợp nước mưa không được sử dụng cho các mục đích ăm uống,
công doạn xứ ly nước có thể khỏng cần thiết Hệ thống xử lý nước trồng thông thường bao gồm: lọc, khử trùng, điều chỉnh pÏL Lọc có thể bao gồm nhiều hợp
phẩn: trên cùng một đường (in-line) hoặc nhiều ống nổi tiếp (multi-carwidge),
carbon hoạt tính, thấm thấu ngược (RO), lọc nano (nano-filration), lọc đa vật liệu
(mixed media), hoặc lọc cát chậm (slow sand) Khử trùng bao gồm: đun sôi, xử lý hoa chat (clo), tủa UV, œzon Nước mưa dàng cho sinh hoạt được xử lý qua các
Trang 40bude: Hing, lọc, khử trùng Lọc và khử tràng sẽ dược cân nhắc hơn khi nước mưa
được dùng cho mục đích ăn uéng
Phương phap xtt if vi sinh vit trong nude mua
Nước mưa sau khi được thu có thê chửa đựng nhiều vị sinh vật gây bệnh Mặc đủ mước mưa thu từ hệ thông mái thu ít nhiễm bản vị sinh vật hơn các loại mái
thụ khá „ nhưng chúng ta vẫn cần xử lý loại nước rày như cáo dạng nước nhiều ban
cao Xử lý ở mức độ này đẻ đảm bảo rằng nước sử dụng trong, các gia dinh duge
‘bdo vệ khối các vi sinh vật gây bệnh
Việc loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh được thực hiện bằng cách lọc qua vật
liệu lọc có kích thước màng nhỏ hoặc sử dụng hóa chất diệt khuẩn Mỗi vang co một yên cầu khác nhau về chỉ tiêu vỉ sinh vật đối với hệ thống nước công công sử dụng nước mưa cũng như các nguồn nước khác Tại Việt Nam có hai tiêu chuẩn áp
dụng cho nước šn uống QCVN 01:200943YT va nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT Sẽ là khó khăn để thiết kết một hệ thống, đơn có thể bảo vệ một cách toàn điện khỏi các vi sinh vật gây bệnh Mặc dù, một hệ thống lọc hoặc một hệ
thống khử trùng có thể bảo vệ nguồn nước khỏi các vị sinh vật gây bệnh, chúng ta niên kết hợp hai hệ thông lọc va khử khuẩn để tạo ra hai hàng rào ngăn cân vả bảo
vệ khỏi các dịch bệnh từ nguồn nước
ø Công nghệ lọc
Cô thể sử dưng nhiều công nghê lọc để loại bỏ vi sinh vật pây bệnh trong nước
để thụ được Một số loại lọc chỉ loại bô dược các hạt cố lớn, như e
¿ loài ky sin, trừng, công nghệ kháo oó thể loại bỗ được những hạt có kích thước rất nhé nbwr viru
Nếu sử dụng khử trùng bằng tia UV Hiểu lượng cao, có thế không cân Hết
phải sử dụng phương pháp lọc Tuy nhiên, phải sử đụng một mảng lọc được lắp dặt
phía trước để loại bỏ những hạt rắn, bởi vì tia ƯV không thé điệt được những vi sinh vật gây bệnh bị che khuất bởi những hạt rắn Khử trừng bang tia V đạt hiệu quá cao nhất khi kết hợp với một máng lọc hoặc cột lọc có kích cỡ lỗ từ 3-5 microns
hoặc nhỏ hơn [20].