Mội số khái niệm Ung dụng của công nghệ nano Nước ngầm và sự ô nhiễm Sự ô nhiễm As, Fe va Mn Tác hại của As, Ec, Mn đối với sức khô con người Các giải pháp xử lý As, Fe, kn Phương pháp
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI VIÊN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIET NAM
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM NGỌC CHỨC
TONG HOP OXIT HÖN HỢP HỆ, Mn — Fe KÍCH THƯỚC NANOMET ỨNG DỰNG
DE XU LY As, Fe VA Mn TRONG NƯỚC SINH HOẠT
LUAN VAN THẠC SI KHOA HỌC
Hà Nội - 2012
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÃ NỘI VIỆN KHÔA HỌC VA CONG NGHE VIET NAM
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Ngọc Chức
TÔNG HỢP OXIT HỒN HỢP HỆ Mn— Fc KÍCH THƯỚC NANOMET ỨNG
DỤNG ĐỀ XỨ LÝ As Fe VÀ Mn TRƠNG NƯỚC SINH HOẠT
Chuyên ngành: Hóa về cơ
Mã số: 6.44.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lưu Minh Đại
Tha NG - 2012
Trang 3Mội số khái niệm
Ung dụng của công nghệ nano Nước ngầm và sự ô nhiễm
Sự ô nhiễm As, Fe va Mn
Tác hại của As, Ec, Mn đối với sức khô con người Các giải pháp xử lý As, Fe, kn
Phương pháp trao đỗi ion
Thương pháp oxi hóa — kết tủa
Phương pháp hắp phụ Một số phương pháp điều chế vật liệu nano
Phương pháp gồm truyền thống
Phương nháp dồng tạo phức Phương pháp đồng kết tủa
Trang 4Phuong phap sol — gel
Tổng hợp dat chay gel polyme Tổng hợp vật liệu oxit sắt và vật liệu oxit mangan kich
thước nanomet
Tổng hợp vật liệu oxiL sắt Tổng hợp vật liệu oxit mangan
Các nhương pháp nghiên cứu và thực nghiệm
Thương pháp tổng hợp vật liệu Lựa chọn phương pháp tổng hợp vật liệu
Tổng hợp oxit hỗn hop Mn,0, Fe;O;
Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu
Thương pháp hấp phụ
khái niệm chung
Can bing hap phụ và dung lượng hấp phụ Thương trình động học hấp phụ
Thương trình dẳng nhiệt hấp phụ langmuir Phương pháp xác định sit, mangan va asen trong dung
dich
Kết quả và thảo luận
Vật liệu MuO, Te,O,
Phương pháp tổng hợp vật liêu Mn;Qa — FeO;
Tựa chọn nhiệt độ nung,
Trang 53.2.1
3.2.2
3.6.1
3.6.2
Khảo sát ảnh hướng của pH tạo gel
Khao sáL ảnh hướng gũa lý lệ mol kim loại và DVAẺ
Khảo sát ảnh hướng của nhiệt độ tạo gel Dánh giá khả năng hấp phụ As trên vật liêu MO —
FeO;
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ Khảo sát sự hấp phụ As trên vật liệu MnzOx — Fe;O; theo
mô hình đẳng nhiệt Langmuir
Dánh giá khả năng hấp phụ sắt trên oxit hỗn hợp Mn;O; —
Khảo sát ảnh huéng cia cdc anion SQ,”, CI, IICOy và
Po,”
Khao sal anh hung cla cation NIL, Mn™* va Fe**
‘Vat ligu oxit phive hợp hệ Mn Fe trên nền cát thạch anh
Trang 63.6.2.1,
3.6.2.2
3.6.2.3,
Mn;O; Fe;O; trên nền cát thạch anh (TA)
Kháo sát sự hấn phụ As theo mô hình đẳng nhiệt
Trang 7Dung hrong hap phu As cua oxit sat va oxit mangan
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ As(H)
trên MnzO — FosO
Tung lượng hip phụ As(I1I) trén Mn,O3 — Fe,Q; kich
thiée nanomet
Tung lượng hấp phụ As(V) trên MnạO; — Fc;O; kích
thước nanomet
Tung lượng hấp phụ của một số oxit nano
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hap phu Fe(I1) trên Mn;O; — FeO
Dung lugng hap phu As(V) trén Mn,OQ; Fe,03 kich
thude nanomet
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ IMn()
trên MnzO — FezO,
Dung lượng hấp phụ Mmn(H) trên MnạO;y TeO; kích
thước nanomct
Ảnh hưởng của pll đến hiệu suất hap phụ asen của vật
liệu oxit hỗn hợp FcOa — Mn;O¿,
Ảnh hưởng của anion đến hiệu suất hắp phụ (H9%) đối với As(V)
Trang 8anh
Dung lượng hấp phụ As(L1) trên MnzOx — Ee;Oz/ 1A
Tung lượng hap phụ As(V) trên Mn¿O; — Fe;O; / T.A
Dung lượng hấp phụ Fe(I11) trên MnzO¿ — Fe;Ox / TA
Dung lượng hắp phụ Mn(I) trên Mn;Oa — FoOs/ T.A
3
Trang 9Sơ đồ chế tạo vật liệu
Dường cong động học biểu thị sự phụ thuộc của dung lượng
hấp phụ vào thời gian và nằng độ chất bị hấp phụ (C¡ > Ca)
Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc C#q vào Cr
Giản đỗ nhiễu xạ Rơnghen của mẫu nung ở nhiệt dộ khác
nhau
Giản để nhiễu xạ Rơnghen của mẫu được tổng hợp ở pH
khác nhau Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen của mẫu được chế tạo ở tỷ lệ Fc/Mn khác nhau
Giản đề nhiễu xạ Rơnghen của mẫu ở các nhiệt độ tạo gel khác nhau
Ảnh SEM của mẫu nung ở 550°C Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ đối với As Dường đẳng nhiệt hấp phụ As(11l) trên Mn;Oa — Fe;O¿ kích
thước nanomeL Dường đẳng nhiệt hấp phụ As(V) trên Mn,0, Ee;O; kích thước nanormet
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ đối với Fe
Dường đẳng nhiệt hấp phụ Fe(H)trên Mn;O; Fe;O; kích thước nanormet
Trang 10Ảnh hưởng của thời gian đến hiểu suất hấp phụ đối với Mn
Đường dẫng nhiệt hẳn phụ Mn(TD) trên Mn,0, — Fe;O; kích
thước nanomet
Sơ đồ tổng hợp vật liệu oxit hỗn hợp hệ Mn Fe trên nên cát thạch anh
Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen của vật liệu oxit hỗn hợp
Tường đẳng nhiệt hấp phụ As(I) trên MnạO; Fe;OyT.A
Đường đẳng nhiệt hấp phụ As(V) trên MaO¿ — Fo;Oz/T.A
Đường đẳng nhiệt hâp nhụ Te(IH) trên MnzO; — Fe;Oz/T.A
Đường đẳng nhiệt hấp phụ Mn(I) trên Mn¿O; Ie;O/T.A
47
48
%2
a tA
Trang 11Các chữ, ký hiệu viết tất XRD Phương pháp nhiễu xạ tia X
SEM Kinh hién vi điện tử quét
CS ‘réng hop dét chay
SIIS Quá trình lan truyền nhiệt độ cao phát sinh trong phản ứng
PVA Poly vinyl alcohol
BET Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
KL/PVA Tï lệ kim loại lây theo tỉ lượng trên Poly vinyl alcohol theo mol
TA Cat thach anh
Trang 12MỞ ĐẦU
Xu hướng của khoa học ứng dụng hiền nay là nghiên cứu các dối tượng
nhỏ bé có kích thước tiên đến kích thước của nguyên tử Vật liệu có kích thước
nanomet, thưởng được gọi là vật liêu nano gần đây đã trở thành một trong những
hướng nghiên cứu nỗi bật nhất trong lĩnh vực hóa học, vật lí và y học của thể giới Các phương pháp tổng hợp vật liệu nano được phân chia thành phương
pháp vật li và phương pháp hóa học Các phương pháp vật li bao gồm phương
pháp nhiệt hóa, phương pháp nhiệt phần dạng phun sương, phương pháp ngưng
iy pha, phương pháp nhiệt phân ngọn lửa Phương pháp hóa học bao gồm một
số phương pháp như thủy phân, kết tủa, phương pháp soÌ — gel, phương, pháp tổng hợp đết cháy Vật liệu được tổng hợp bằng phương pháp hóa học có tính
déng nhất, kích thước hạt và hình thái học tốt hơn so với vật Hiệu dược tổng hợp
bằng phương pháp vật lí Trong số các phương pháp tổng hợp hóa học, phương
pháp tổng hợp đốt cháy ngày cảng chiểm vị trí quan trọng trong chế tạo vật liệu
nano, vật liệu gồm mới, chất xúc tác, compozit Quá trình tổng hợp được thực
hiện trên cơ sở phần ứng oxi hóa khử tỏa nhiệt giữa hợp phần kim loại và hợp
phan không kim loại, quá trình phản ứng †ạo ra nhiệt dộ cao, diễn ra trong thời
gian ngắn cho sản phẩm hạt có kích thước nanomet Nhung đặc tính này lam cho tổng hợp đốt cháy trở thành một phương pháp hấp dẫn để sản xuất vật liệu với chỉ phí thấp hơn so với phương pháp khác
Vật liệu nano có diện tích bề mặt rất lớn cho phép các hạt nano tham gia phan img như lả chất phần ứng hợp thức trong phản ímg hóa học, không giống như các khối chất rắn nên chúng là vật liệu lý tưởng để làm xúc tác cho các phản
ứng hơá học Trong lĩnh vực xứ lí môi trường, việc sử dụng các vật liệu nano
làm chất hấp phụ được phát triển từ cuỗi thể ký XX Những nghiên cửu đã cong
bổ cho thấy oxit nano của kim loại chuyển tiếp như sắt, mangan, titan có khả năng tách loại Tắt tốt các kim loại nặng và một số hợp chất hữu cơ Việc nghiên
13
Trang 13cứu chế tạo oxit có kích thước nano, ứng dụng hấp phụ các chất gây õ nhiễm nước như asen, sắt, mangan lả cần thiết và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Tổng hợp oxir hdn hop hé Mn — Fe kich
thước nanomet ứng dụng để xứ lj As, Fe và Mn trong nước sinh hoạt ”
"Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi nghiên cứu tổng hợp oxit
phức hợp hệ Min — He và ứng dụng để xử lý asen, sắt, mangan trong nước sinh hoat.
Trang 14CIIVONG 1 TONG QUAN 1.1 Giới thiệu về công nghệ nano
1.1.1 Một số khái niệm
Công nghệ nano
Ý tưởng cơ bản về công nghệ nano dược đưa ra bởi nhà vật lý học người
Mỹ Richard eynman vào năm 1959, ông cho rằng khoa học đã đi vào chiều sầu của cầu trúc vật chất đến từng phân tử, nguyên tử vào sâu hơn nữa Nhưng thuật ngữ “công nghệ nano” mới bất đầu được sử dụng vào năm 1974 do Nario Taniguchi một nhà nghiên cứu tại trường đại học Tokyo sử đụng để đề cập khả năng chế lạo cấu trúc vi hình của mạch vi diện tử
Công nghệ nano bao gdm việc thiết kế, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị hay hệ thống ở kích thước nanomet (Inm — 10®m)
Trong công nghệ nano, nghiên cứu vào sử đụng các hệ bao gdm các cấu tử
có kích thước nanomet (10” mm) với cấu trúc phân tử hoàn chỉnh trong việc chuyển hoá vật chất, năng lượng và thông tin
'Trước dây, thuật ngữ này được sứ dụng với ý nghĩa hẹp hơn, ám chỉ các kĩ
thuật sản suất và đo đạc các thực thể với kích thước nhỏ hơn 190 nm
Như vậy, theo định nghĩa thì công nghệ nano không phải là công nghệ bao hằm nghiên cứu cơ bản về cầu tử có độ lớn nằm giữa 1nm và 100 nm Để hiểu rõ hơn định nghĩa, ta có thể nêu ra một số vỉ dụ của thể giới nano Chẳng hạn
những hạt muội than từ một thế kỷ nay là phụ gia không thể thiếu cho vật liệu
cao su làm lốp xe vỉ nó tạo độ bền cần thiết chơ vật liệu Vây tử lâu vật liêu nano
đã đi vào cuộc sống thường nhật của chúng ta Một số chất dùng trong tiêm
chủng cũng thuộc “nano” bởi vì chúng chứa một hoặc một vải chủng protein,
15
Trang 15nghĩa là các phần tử vĩ mơ cỡ nanomet Nhưng ta khơng thể xếp chúng vào cơng nghệ nano được Vật liệu ở thang do nano, bao gằm các lá nano, sợi và ống,
nane, hạt nano được điêu chế bằng nhiều cách khác nhau Ở cấp độ nano, vật
liệu cĩ những Lính năng đặc biệt mà vật liệu truyền thơng khơng cĩ được đĩ là
do sự thu nhỏ kích thước và tăng diện tích mặt ngồi của loại vật liệu này [20]
Để hiểu rõ về cơng nghệ nano, ta phải tìm hiểu khái mệm về vật liệu nano
Vật ligu nane (nano materials)
Céng nghé nano khéng thé xuất hiện nếu như khơng cĩ vật liệu nano Khé
cĩ thể xác định chính xác thời điêm xuất hiện của khoa học vật liệu nano, song
người ta nhân thay ring vài thập nién cuối của thé ky XX là thời điểm mà các
nhà vật lý, hố học và vật liệu học quan tâm mạnh mẽ đến việc điều chẽ, nghiên
cửu tính chất và những sự chuyển hố của các phần tử cĩ kích thước nanomet
Dả là do các phần tử nano biểu hiện nhũng tích chất điện, hố, cơ, quang, từ khác rất nhiều so với vật liệu khối thơng thường [11; 12] Ví đu fulleren Ca gồm
12 mặt ngũ giác đều, 20 mặt lục giác đều, mỗi Ơ cĩ lai bố sp” do đĩ cĩ hệ electron 7 gidi tod déu ca mit trong và mặt ngồi của phân tử hình cầu, tương tự
nhu hé electron œ giải tộ trên lớp graphit Người ta xem fulleren là dạng hình
dầu của graphiL Cạo kết tỉnh dang tinh thé lap phương tâm điện màu dé tia, tan
tốt trong dưng mơi khơng phần cực, cĩ khá năng thăng hoa Tinh thể Cao dược
biến tính bởi kim loại kiêm hay kiểm thổ (KsCao, CsRb;Cạa) cĩ tỉnh siêu đẫn ở
nhiệt độ cao (333) Màng mống Cøy cĩ thể bị hidro hố, metyl hoa, halogel hoa,
trong đĩ các nhĩm thế nằm ở mặt ngồi No tạo thành phức chất với kim loại
chuyển tiếp như CøyO;Os;(4-t-butylpyridin);, Cọolr(CO)GIŒHI);
Khải niệm vật liệu nano tương đối rộng, chủng cĩ thể là tập hợp các
nguyên tử kim loại hay phi kim, oxtt, sunfùa, cacbua, nirua cĩ kích thước
trơng khoảng 1-100 nm; Dĩ cũng cĩ thể là các vật liệu xốp với đường kính mao
16
Trang 16quan dưới 100 am (zeolit, photphat và cacboxylat kừn loại) Như vậy vật liệu nano có thé được định nghĩa một cách khái quát là loại vật liệu mà trong cấu trúc của các thành phần cấu tạo nên nó ít nhất phái có một chiều ở kích thước
nanomet
Có thể nhận thấy rằng ở vật liệu nano, đo kích thước hạt vô củng nhỏ (chỉ
lớn hơn kich thước phân Lử Ï — 2 bậc) nên hâu hết các nguyên Lử tự đo thể hiện
toàn bộ tính chất của minh khi tương tác với môi trường xung quanh Trong khi
ở vật liệu thông thường chỉ có một số ít nguyên tử nằm trên bề mit, con phan lớn
các nguyên tử nằm sâu trong thể tích của vật, bị các nguyên tử ở lớp ngoài che
chắn Do đó có thể chờ đợi ở các vật liệu nano những tính chất khác thường sau:
- Tương tác của các nguyên tử và các điện tử trong vật liệu bị ảnh hưởng
bởi cáo biến đổi trong phạm vi thang nano, do đỏ khi làm thay đổi cấu hình của
vật liệu ở thang nano ta có thê điều khiển được các tính chất của vật liệu theo ÿ
muốn mả không sần thay đổi thành phần hoá học của nó [23]
- Vật liệu có cầu trúc nano có tỷ lệ diện tích bề mặt rất lớn cho phép gác hạt nano tham gia phần ứng như là chất phân ứng hợp thức trong phản ủng hóa học, không giống như các khối chất rắn nên chúng là vật liệu lý tưởng để làm xúc tác cho các phản ứng hoá học, thiết bị lưu trữ thông tin Các chất xúc tác có
câu tric nano sẽ làm tăng hiệu suất của các phản ứng hoá học và các quá trình cháy, đồng thời sẽ làm giảm tới mức tối thiểu phế liệu và các chất khí gây hiệu
ứng nhà kính Hơn nữa một nửa số dược phẩm mới dang dùng để chữa trị hiện nay đều ở đạng các hạt có kích thước rnicrornet và không tan trong nước, nhưng
nếu kích thưởc đượ giám xuống thang nanomet thi chúng sẽ rất đỗ đàng được
hoà tan Vì vậy, vật liệu nano sẽ tạo ra một sự phát triển mạnh mể trong việc sản
suất các loại thuốc mới với hiệu quả cao và dễ sử dựng hơn [23].
Trang 17- Tốc độ tương tác, truyền tin giữa các cấu trúc nano nhanh hơn rất nhiều
so với cầu trúc micro và có thể sử đụng tính chất ưu việt này để chế tạo ra hệ thống thiết bị truyền tin nhanh với hiệu quả năng lượng cao [6]
- Vì các hệ sinh học về cơ bản có tổ chức vật chất ở thang nano, nên nếu
các hộ phận nhân tạo dùng trong tế bào có tổ chức cầu trúc nano bắt chước tự nhiên thì chúng dễ dàng tương thích sinh học [6]
Những tỉnh chất khác thường trên đang là đối tương khám phá của các nhà
khoa học Vẫn đề này thuộc “Hiệu ứng kích thước” (size efecU)
Những nghiên cứu về vâI liệu nano hiện đang đừng ở mức khẩo sắt và
thăm đò, nghĩa là tìm phương pháp điều chế rồi khảo sát cầu tạo vá tính chất sản
phẩm thu được, tích luỹ đữ kiện Những nghiên cứu lí thuyết mê hình hoá các
loại vật liệu nano mới và tính chất của chúng đã xuất hiện nhưng chưa nhiều, và
kết quả chưa được kiểm chứng vì dữ kiện thực nghiệm còn nghẻo
Hiện nay các vật liệu nano được phân loại như sau:
- Vật liệu nano trên cơ sở cacbon như ống cacbon
- Các loại vật liệu không trên cơ sở cacbon: vật liệu kim loại, vật liệu oxit,
vật liệu xếp
- Các phân tử tự tổ chức vả tự nhận biết
Ilva hee nano
Hoá học nane là khoa hợc nghiên cứu các phương pháp tổng hợp và xác
định tính chất của vật liệu nano [6]
Dẻể tổng hợp các vật liệu nano người ta có thể dùng tất cả các phương pháp
tổng hợp hoá học truyền thống như ngưng tụ pha hơi, phản ứng pha khí, kết túa
trong dung dịch, nhiệt phân, thuỷ phân, điện kết tủa, oxi hả, phần ứng vận
chuyển, sol — gel [25; 26] Tuy nhiên, điều quan trọng nhất để tổng hợp vật liệu
nano là kiểm soát kích thước và sự phân bể thoo kích thước của các cấu Lử hay
18
Trang 18các pha tạo thành, do đá các phản ứng thường được thực hiện trên khuôn (đóng
vai trò như những bình phan tng nano) vừa tạo ra không gian thích hợp, vừa có
thể định hướng cho sự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử hoặc giữa các các
phân tử với nhau Ngày nay người ta đã dùng các khuôn là các ion kim loại, cáo
mixen được tạo thành bởi các chất hoạt động bé mặt, các mảng photpholipit [22] 1.1.2 Ứng dụng của công nghệ nano
Công nghệ nano là một bước tiến bộ vượt bậc của công nghệ hửa hẹn sẽ
“thay đổi cuộc sống của con người” bởi có những tính chất nỗi trội và mới lạ
Chúng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã
hội, nhưng bên cạnh đó cững có những thách thức đặt ra về thẩm họa môi trường
và khả năng phát triển vũ khí loại mới với sức tản phá không gì sơ sánh nổi Tuy nhiên, con người ngày nay đã hướng nhiều hơn với cái thiện nên chúng ta có thé
hy vọng là oông nghệ nano sể mang lại hạnh phúc cho nhân loại nhiều hơn
Công nghệ nano với lĩnh vực điện tử, quang điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông
không có một lĩnh vực nào mả công nghệ nano có ảnh hưởng nhiều như
điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông Điều nảy được phản ánh rõ nhất ở
số lượng các transitor kiến tạo nên vi mạch máy tỉnh, số lượng các transitor trên một con chíp tăng lên làm tăng tốc độ xử lý của nó, giảm kích thước linh kiện, dẫn tới giảm giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế lên nhiều lần
Ứng dụng dầu tiên của công nghệ nano là tạo các lớp bán dẫn siêu méng
mới Ngoài ra công nghệ nano còn mở ra cho công nghệ thông tin một triển vọng,
mới: chế tạo linh kiện hoàn toàn mới, rẻ hơn và có tính năng cao hơn hẳn so với
transitor, đó là các chấm lượng tử dược chế tạo ở mức đồ tình vi, mỗi chiều chỉ
có Inm thi một lĩnh kiện cỡ l cm” sẽ lưu trữ được 1000 tỷ tý bít, tức là toàn bộ
thông tin oũa tất cá các thư viện trên thể giới nảy có thể lưu giữ trong đó |21 |
19
Trang 19Quang điện tử cũng là một yếu tổ chủ chốt của cuộc cách mang công nghệ thông tin Lĩnh vực này cũng dang có xu thể giảm tối da kích thước, ví dụ như một số linh kiện của thiết bị phát tia laze năng lượng lượng tử, các màn hình tỉnh
thể lông đòi hỏi được chế tạo với độ chỉnh xác cỡ vải nanumul,
Công nghệ nano với lĩnh vực sinh hoe va y học
Ứng dụng công nghệ nano trong lĩnh vực sinh học để tạo ra các thiết bị
cực nhỏ có thể đưa vào cơ thể để tiêu điệt virut và các tế bào ung thư, tao ra hang
trăm các được liệu mới từ các vi sinh vật mang ADN tái lỗ hợp, lạo ra các
protein cảm ứng có thế tiếp nhận các tín hiệu của môi trường sống, tạo ra các
động cơ sinh học mà phần di động chỉ có kích thước cỡ phân tử protein, tạo ra
các chíp smh học và tiến tới khá nẵng tạo ra các máy linh sinh học với tốc độ truyền đạt thông tim như bộ não
Công nghệ nano sinh học còn có thể được ứng dụng trong y học dé tao ra một phương pháp tổng hop, thi nghiệm dé bao chế dược phẩm, nâng cao các kĩ
thuật chuẩn đoán, liệu pháp và chiếu chụp ở cấp độ tế bào với độ phân giải cao
hơn độ phân giải của chụp hình công hưởng từ
Một số céng cụ đã dược phát triển trong những năm pần dây như: kinh hiển vị đầu đỏ quét (SPMJ), kính hiển vi nguyên tử lực (AFM) cho phép quan sat
trực tiếp hoạt động của từng phân tử bên trong các hệ sinh vật và sự chuyền động
của phân tử ở thời gian thực bên trong một đông cơ cấp phân tử [27]
Hy vọng rằng việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ nano vào lĩnh vực sinh học và y học sẽ tạo ra được những biện pháp hữu hiệu để nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thợ con người
Công nghệ nanu với vẫn đề môi trường
Hoa hoc xanh và môi trường được quan tâm đặc biệt trong thời gian pẫn
đây Các kim loại dạng bột mm như Fe, Mn, Zn thể hiện hoạt tính cao với các
hop chat hitu co chita clo trong môi trường nước Điều này dẫn tới việc sử dụng
20
Trang 20thành công loại màng chứa cát và bật kim loại xếp để làm sạch nước ngầm Các oxit kim loại nano với sư phân huỷ của chất hấp phụ, do dó các vật liệu mới nay được gọi là các “chất hấp thụ phân huỷ" Chúng được sử dụng trong việc xử lí
khi, phá huỷ cáo chất độc hại |28,29]
Công nghệ nano với vấn đề năng lượng
Nhu câu về năng lượng là một thách thức nghiềm trọng dối với sự tổn tại
và phát triển của thể giới Irước một thực tế lả các nguồn năng lượng truyền
thông đang ngày một cạn kiệt thí việc tìm ra gác nguồn nắng lượng khác thay thể
là một nhiệm vụ cấp bách đặt ra Năng lượng mặt trời có thé chuyển hoá trực
tiếp thành điện năng nhờ pin quang điện Nguồn nhiên liệu sạch là hidro có thế
dược tạo ra nhờ phản ứng quang hoá phân huỷ nước Các quá trình trên dạt hiệu
quả cao khi sử dựng các vật liệu nano Việc lưu trữ hidro được thực hiện khi sử
dựng các vật liệu Ống nano |30,31]
Công nghệ nano với lĩnh vực vật liệu
Vật liệu compozit gdm cdc val ligu khác nhau về cầu trúc và thành phân,
sử dụng các hạt nano trong vật liệu composit làm tăng tính chất cơ lí, giâm khối lượng, tăng khả năng chịu nhiệt và hoá chất, thay đổi tương tác với ánh sáng và các bức xạ khác Cac vat héu pốm eompozat được sử dụng làm lớp mạ trong diễu
kiện cơ, nhiệt khắc nhiệt Các lớp mạ tạo bởi các hạt nano có các tính chất khác
thường như thay đổi màu khi có dòng điện đi qua Các loại sơn tường chứa các
hat nano làm tăng khả năng chống bám bụi Trên thị trưởng đã xuất hiện loại
thuỷ tỉnh tự làm sạch đo được mạ một lớp các hạt nano chống bám bụi [21]
1.2 Nước ngằm và sự ô nhiễm
Nhu câu của nước trong sinh hoạt và công nghiệp tôn tại song song với sự
phát triển của con người, ở dâu có nước thì ở đó mới có sự sống Thực tế lượng
nước dự trữ trên trái đất thật là hiểm hoi mà nhu cầu sử dụng lại lớn Dễ đáp ứng
nhụ cầu dùng nước con người không ngừng khai thác các nguồn nước và oách xử
21
Trang 21lý nguồn nước Nước khai thác gồm hai loại có nguồn gốc khác nhau là nước mặt và nước ngầm Nước mặt là nước trong sông, hỗ, ao, suối Nước sông chảy qua nhiều vùng đất khác nhau vì thế lẫn nhiều tạp chất (nhất là vào mùa lũ) có
nhiều chất hữu cơ, rong táo, vì trùng, để bị ô nhiễm Nước a0, hỗ tuy có hàm
lượng tạp chất hơn nước sông nhưng độ màu và phủ du rong tảo nhiều hơn
Nguồn nước ngầm có được là do sự thẩm thấu của nước mặt, nước mưa, nước trong không khi, qua các tầng vĩ dất đả tạo nên những tửi nước trong lỏng đất Trong quá trình thẩm thầu một phần nước bị giữ lại ở các khe núi hay các lỗ xếp của các tầng đất dá tạo nên các tầng ngậm nước Thêng thường, nước ngầm di
chuyển qua một số lớp như: sổi, cát thô, cát trung, cát mịn và đá vôi, cho đến
ting không ngắm nước (đất sét và hoàng thổ) Nước ngầm ở Việt Nam nói chung
có hàm lượng muối cao, hảm lượng Fe, Min, Mg cũng cao hơn so với trên thể giới [1,2] Nước ngầm có ưu điển là tính ôn định hơn nước mặt Nước ngầm có
hàm lượng chất hữu cơ thấp, vi trùng hầu như không có, các thành phân Lương
đối ấn định và ít bị ô nhiễm Cũng như nước mặt, khi khai thác nước ngầm ngoài
chất lượng nước, những thông số khác như mực nước tĩnh, mực nước động (thay déi do bơm khai thác) cần dược quan tâm Việc chọn nguỗn nước là một quá trình rất phức tạp, ngoài vấn đề kinh tế thì việc đánh giá chất lượng nước luôn
được xem là quan trọng Việc dánh giá thường được thực hiên thông qua một số
chỉ tiêu của nước, qua đó có thế xác định công nghệ xử lý thích hợp tuỳ theo những khu vực nhất định có những điều kiện cụ thể mả dần đánh giá khảo sát cho phù hợp
1.2.1 Sự ô nhiém As, Fe va Mn
Việc chuyển từ dùng nước mặt do bị nhiễm bẩn trằm trọng sang ding nước ngầm đã tạo ra một sự cẩi thiện quan trọng về về sinh địch tế song chưa lường
trước được sự nhiễm asen, các kim loại nặng và các hợp chất dộc hại khác, chủ
yêu do ngudn goc ty nhién
Trang 22Nước tự nhiên là nước được hình thành đưới ảnh hưởng của quá trình tự nhiên, không có tác dộng của nhân sinh l2o có tác dộng của nhân sinh, nước tự
nhiên bị nhiễm bẩn bởi các chất khác nhau làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng
của nước Cáo khuynh hướng làm thay đổi chất lượng của nước dưới ảnh hưởng
hoạt động kinh tế của con người lả [1,2,7,9]
- Giảm độ pH của nước ngọt do ö nhiễm bởi HySO¿, HNO; từ khi quyền, tăng
hàm lượng SG¿*, NO; trong nước
- Tăng hàm lượng của các ion Ca, Mp, Si trong nước ngẫm và nước sông do mưa
hòa tan, phong hóa cacbonat
- ‘Ting ham lượng cúa các ion kim loại nặng trong nước tự nhiên như: Pb, ©d,
- Giảm néng độ oxi hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trinh oxi hóa có liên
quan tới quá trình sống oda cae vi sinh val, cdc nguén chửa nước và khoáng hóa
các hợp chất hữu cơ
Nhu cầu về nước sạch ngảy càng ting ca vé chất lượng và số lượng Nguồn nước chủ yếu được khai thác là nước ngầm Nước ngẦm thường chứa các chất
có hai cho sức khỏe của con người như các kim loại, hợp chất lưu huỳnh, hợp
chất nitơ, halogel và một số các hợp chất khác Theo thống kê chưa đầy đủ cá
nước hiện nay có khoảng hơn 1 triệu giếng khoan, trong đỏ nhiều giếng có nồng
độ asen, sắt, mangan cao hon nhiều lần nông độ cho phép
Các dạng As trong nước ngằm phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái và tính chất của nước Dạng Às tồn tại chủ yếu trong nước ngâm là II;AsO¿ (rong môi
23
Trang 23trong pil đến gần trung tính), IIAsO„” (trong môi trường kiểm) lợp chất HạAsO;¿ được hình thành chú yếu trong môi trưởng oxi — hóa khử yếu Các hợp
chất As hữu cơ có độ hòa tan kém hơn, đặc biệt là phức asen-acid filvic trong
môi trường cú pH trung tỉnh và nghèo Ca Tại những vùng trầm ích núi lửa, một
số khu vực quặng phong hóa nguồn gốc nhiệt dịch, mỏ dầu khí, mỏ than
thường giảu asen
1.2.2 Tác hại của As, Fe, XIn đối với sức khỏe con người
Aven (còn gọi là thạch tín)
Asen là một nguyên tổ phân tán trên trái đất, hầu như có mặt trong tắt cả cáo
mẫu đất đả, khoảng vật và trong các mẫu động thực vật Asen tổn tại trong tự
nhiên thường & dang As(III) va As(V) trong dé trang thai As(IID thường độc hơn
trang thai As(V)
'từ lâu con người đã biết dến ô nhiễm asen qua đường hô hắp và qua duéng
tiêu hóa Về mặt sinh học, asen ảnh hưởng đến thực vật như một chất ngăn cản
quá trình trao đối chất, làm giám năng suất cây trồng, đặc biệt trong môi trường thiểu photpho Dối với con người asen tích luỹ trong gan, thận, hồng cầu,
hemoglobin va đặc biệt tụ tập trong não, xương, da, phải, và tóc LIiện nay người
ta có thé dita vào hàm lượng asen trong co thé con người để tìm hiểu hoàn cảnh
và môi trường sống, nếu như hàm lượng asen trong tóc nhóm dân cư khu vực
nông thôn trung bình lä 0,4-1,7 ppm, thì ở khu vực thành phố công nghiệp là 0,4-
2,1 ppm còn ở khu vực ô nhiễm năng 0,6-4,9 ppm [1.5]
Sự ô nhiễm asen (arsenicosis) xuất hiện như một thắm họa môi trường đối với sức khỏe con người Điểm đặc biệt nguy hiểm là cả hai đạng As(II) và As(V) đều là các chất để hòa tan trang nước và không màu, không vị do dó không thể phat hiện bằng trực giác Chính vi thể mà các nhà khoa học gọi chúng là “sát thả
võ hình” Đáng tiếc là mặc dù đã tốn rất nhiều đầu tư trong y học nhằm tìm kiếm
24
Trang 24thuốc và phác đồ điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm độc asen nhưng cho đến nay cộng đẳng y học thể giới vẫn chưa tìm ra một giải pháp hữu hiệu nào
Asen(111) thể hiện dc tính vì nó tấn công vào các nhóm hoat động —8H của enzym, làm đông tụ các protein, căn trở hoạt động của enzym: [1,2,6,7]
dihidrolipoie — protein (phức bị thụ đông hóa)
Tơn PO¿Ÿ' củng với cnzym tạo ra ATP (adennoantriphotphat) là chất sinh ra năng lượng
Glyxeraldehit, 3-photphat 1, 3-diphotphat, glyxerat
Nếu có mat AsQ,* thi qua trinh phu x4y ra, tạo thành l-arseno, 3-
photphat, glyxerat do dé không hình thành và phat trién ATP’
25
Trang 25Glyxeraldehit, 3-photphat 1-arseno, 3-diphotphat, glyxerat
Tóm lại, tác dụng hóa sinh chính của asen lả: làm đồng tụ protein, tao phire
với enzym va pha huy qua trinh photphat hoa tao ra ATP
Các chất chồng tỉnh độc của asen là các hóa chit cé chita nhom —SH nhu 2,3- đimecaptopropanol (TI5-CII:-CIIS1IT}-CTII;OID, chất này có khả năng tạo liên kết với AsOxŸ nên không gòn để liên kết với nhèm —8H trong enzym
Các nhà khoa học thể giới dã nhân dịnh tình hình ô nhiễm asen ngày càng gia
tăng đặc biệt là ở các quốc gia như ấn Độ, Đài Loan, Arhentina, Trung Quốc,
Mông Cố, Mchico, Thai Lan, Bangladesh, MY, Campuchia, Việt Ngm
Ở Việt Nam asen trang nước ngằm dã phát hiện dược dầu tiên vào năm 1993
và dựa trên câu trúc địa chất của Việt Nam có những đặc thủ tương tự như của
Bangladesh Té chire Y tế thế giới WHO và UNICEE đã khuyến cáo về khả năng
có thể có sự hiên diễn của asen trong nước ngầm ở Việt Nam Theo các thông bảo của Bộ Tải nguyên và Môi trường các tinh Déng bằng Bắc bộ như Hà Nội,
Ha Nam, Hung Yén, Vinh Phúc, đều có hiện tượng ô nhiễm ascn Khu vực Đồng, bằng sông Cửu Long mức độ ô nhiễm asen tương đối nặng tại các tỉnh Long An, Đẳng Tháp, An Giang, Kiên Giang đều vượt TCVN:1329:2002 với giới han As cho phép <0,01mg
26
Trang 26Sân, mangan
Các tap chất hay gap hơn trong nước ngầm dùng cho sinh hoat 14 mangan và
sắt với nỗng độ ] — 2 mg/1, có nguồn đạt tới 8 — 10 mg/L
Nước bị dục và có màu, có mùi vị là do Ee(T) bị oxi hoá thành Fe(HD), thuỷ
phân tạo thành Fe(OIT); và mangan tạo thành MnO; Sắt và mangan thường có trong nước bể mặt và nước ngằm đưới dạng muối tan hay phức, do hoà tan các
lớp khoáng trên đường nước chảy qua hoặc do ô nhiễm bởi các nguồn nước thải công nghiệp [1,5]
Mangan là yêu tế gây độc hại cho sức khoŠ của người sử dung
Nước có hảm lượng sắt >0,5 mg/l va mangan 20,5 mg/l sé gay mai tanh khó
chịu, lâm nước cỏ màu Khi bị œxi hoá chứng chuyến thánh các hợp chất Tre(O11); và MnO; gây keo làm tắc đường éng 1.5]
'TCVR:1329:2002 quy định piới hạn cho phép đối với sắt trong nước ăn, uống,
là sắt < 0,5 mg/l va mangan < 0,5 mg/l
1.3 Các giải pháp xử lý As, Ke, Mn
lIiện nay có 3 loại hình công nghệ đang được áp dụng là: trao đối ion, oxy hoá — kết tủa và hấp phụ Để tĩng hiệu quả của quy trình xử lý có thể kết hợp các phương pháp nói trên,
1.3.1 Phương pháp trao đối ion
Cơ sở của phương pháp dựa trên quá trình trao đổi ion bề mặt chất rắn với các iơn có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Chất trao đổi ion
có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên (zeolit, đất sét, fespat ) hay được tổng hợp (silicagen, các oxit và hidroxit khó †an của một số kim loại: AI, Cr, Zn ) Các chất trao đối ion tổng hợp gồm các khung polyme hữu cơ được găn các nhóm có khả năng trao đổi với các anion, cation như:
27
Trang 27RR§O;IL RCOOII, ROH, RPO;IL Công nghệ xử lý này đất tiễn, không được
ứng dụng rộng rãi tại hộ gia dình [6,32]
1.3.2 Phương phap oxi hóa — kết tủa
'Irong phương pháp nảy các chất oxi hóa mạnh như: Cl;, KMmnOx và HạO;
được sử dụng rộng rãi Nhược điểm của phương pháp này là cần bổ sung thêm
tác nhân oxi hỏa không thuận lợi cho hô gia dình và xứ lý không hiệu quả đối
với asen Phương pháp nảy phức tạp khi triển khai ở hộ gia đỉnh
- Oxi hóa Me”” bằng đioxit clo (C1O;):
Me?! 1 ClO, | 31,0 — Me(OII)s | CIO, 1 31T' Phản ứng oxi hod Me bing ClO, xdy ra rit nhanh, nhat 14 khi pH > 7
- Oxi hóa Me bằng ozon:
Ozen là chẾt oxi hoá mạnh mà người t4 có thể sử dụng dễ oxi hoa Mc? nhưng cũng cần phải tính đến hiệu ứng phụ Kết tủa được hình thành trong quá
trình oxi hoá có thê kết hợp với bọt khí ozon vả nỗi lên mặt nước gây khó khăn
cho việc lắng loc [7,33,34,35]
1.3.3 Phương pháp hắn phụ
Phương pháp hấp phụ là một phương pháp hóa lý thông dụng, được biết từ xa
xưa, như việc lọc nước bằng than, cát, đã sỏi mà trước đây con người đã xây
dựng thành nền kỹ thuật lọc nước sạch phục vụ đời sống và cho dén ngày nay
vẫn được sử dụng
Nước bị ô nhiễm thường chứa nhiều loại chất tan khác nhau, khó tách lọc
những phương pháp thông lhường Phương pháp hấp phụ làm nước trong
với việc sử dụng than hoạt tính, than củi, Côn đôi với các chất tan phân cực nhu cae ion kim loại, cation kim loại kiềm thé (Ca? > MẸ” ), anion gấc axit
(CT, SO¿Ÿ, ) cần dùng các chất hấp phụ có khả năng hap phụ các chất trên [#]
28
Trang 28Trong nhiễu giai đoạn của các quy trình công nghệ xử lý nước, ta có thể thấy không thể thiểu được vai trỏ của chất hấp phụ, bởi vi muốn xử lý triệt để các chất
ô nhiễm trong nước thì việc dùng các chất hap phụ thường cho hiệu quả cao cho
phóp Lách loại các chất tan gây ô nhiễm Đó là tính ưu việt gũa phương pháp hấp
phụ và vai trỏ của các chất hấp phụ là rất quan trọng, rất cần thiết trong các quá
trình xử lý nước |36,37.38,39|
1.4 Một số phương pháp điều chế vật liệu nano
1.4.1 Phương pháp gốm truyền thông
Ban chất của phương pháp là thực hiện phản ứng giữa các pha rấn ở nhiệt
độ cao, sản phẩm thu được thường dưới dạng bột và có cấp hạt cỡ milimet Từ
sản phẩm đỏ mới tiền hành tạo hình và thực hiện quá trinh kết khối thành vật liệu
cụ thể Đây là phương pháp dã được phát triển lâu đời nhất nhưng hiện nay vẫn được ứng dụng rộng rãi Các công đoạn theo phương pháp nảy như sau [1 I,12]
Chuẩn bị phối liệu -> nghiền, trộn > ép viên > nung > san phim
Ưu điểm của phương pháp gốm truyền thống: Dùng ít hoá chất, hoá chất
không, đắt tiền, các thao Lác dễ tự động hoa nén dé dang đưa vàu day chuyền sắn
xuất với lượng lớn
Nhược điểm: L)òi hỏi nhiều thiết bị phúc tạp, tính đồng nhất của sân phẩm
không cao, kích thước hạt lớn (cỡ milimet) nên khi ép tạo thành sản phẩm
thường có độ rồng lớn, phản ứng trong pha rắn diễn ra chậm
1.4.2 Phương pháp dồng tạo phức
Nguyễn tắc của phương pháp này là cho các muối kim loại tạo phức cùng, nhau với phối tử trong dung dịch Sau đó tiền hành phân huỷ nhiệt phức chất có thành phần hợp thức mong muốn Phương pháp nảy dai được sự phân bố lý tưởng các câu tử trong hệ phản ứng vi rằng trong mạng lưới tỉnh thể của phức
rắn đã có sự phân bế hoàn toan có trật tự của các ion [11,12]
29
Trang 29Ưu điểm của phương pháp đồng tạo phức: Trong hỗn hợp ban đầu đưa vào nung (hỗn hợp các phức chất) đã bảo dâm tỷ lệ hợp thức của các cấu tử ding như trong vật liệu mong muốn
Nhược điểm: Tìm các phức chất đa nhân không dé đàng và công việc tổng, hợp phức chất tương đối phức tạp đỏi hỏi nhiều phổi tử dắt tiền 2o dó với các vật liêu đòi hỏi phải bảo đảm chính xác tỷ lệ hợp thức Ví dụ, để tống hợp ferit
NigFes(CHyCOO),,0;0H.12C;HsN Diéu lý thú là phức này có thể tĩnh chế
thành đạng nguyên chất bằng cách kết tỉnh lại trong pyriđin
cho phép khuếch tán các chất tham gia phản ứng
khá tốt, tăng đáng kế bề mặt tiệp xúc của các chất phản ứng do đó có thé điều
chế được vật liệu mong muốn ở điều kiện nhiệt độ nung thấp [11,12|
Một điều quan trọng lả thành phần của vật liệu ảnh hưởng đến nhiều tỉnh
chất, do đó tiến hành phản ứng đồng kết tủa, trong diéu kiện nghiêm ngặt để kết
tủa có thành phần mong muốn Phương pháp đồng kết tủa cé wu điểm sau:
- Cho san phẩm tỉnh khiết
- Tỉnh đồng nhất của sản phẩm cao
1.4.4 Phương pháp sol — gel
Mặc dù đã được nghiên cứu vào những năm 30 của thế kỉ trước Nhưng gan đây, cùng với sự ra đời và phát triển của kĩ thuật nano, phương php sol-gel lại được quan tâm rất nhiều vì nó rất thành công trong tổng hợp vật liệu cấp hạt
nano
Trong quá trình sol-gel, giai đoạn đầu tiên lả sự thuỷ phân và đông tụ tiền
chất để hình thành sol, dạng đồng nhất của các hạt oxít siêu nhỏ trong chất lỏng
30
Trang 30Chất đầu để tổng hợp sol này là các hợp chất hoạt động của kim loại như các alkoxide của silic, nhôm, titan Giai đoạn này có thể diều khiển bằng sự thay
đổi pII, nhiệt độ và thời gian phản ứng, xúc tác, nồng độ tác nhân, tỷ lệ
nước Các hạt sol có thể lớn lên va đông tụ để hình thành mạng polime liên lục hay gel chứa các bẫy dung môi Phương pháp làm khô sẽ xác định các tính chất
của sẵn phẩm cuối cùng: gui có thé được nung nóng để loại trừ các phân tử dung
môi, gây áp lực lên mao quản vả lắm sụp dỗ mang gol, hoặc làm khô siêu tới
hạn, cho phép loại bổ các phân tử dung môi mà không sụp đổ mạng gel Sản
phẩm cuỗi cùng thu dược từ phương pháp làm khô siêu tới hạn gọi lả acrogel,
theo phương pháp nung gọi là xerogel Bên cạnh gel còn có thể thu được nhiều loại sản phẩm khác [12]
1.4.5 Tổng hợp đốt cháy gel polyme
Tổng hợp đốt chay (CS — Combustion synthesis) trở thành một trong
những kỹ thuật quan trọng trong diễu chế các vật liệu gốm mới (về cấu trúc và
chức năng), compozit, vật liệu nano và vật liệu [26,27,40]
Trong số các phương pháp hoá học, tang hop đốt chay cé thé tao ra tinh thể bột nano oxit và oxit phức hợp ở nhiệt độ thấp hơn trong một thời gian ngắn
và có thể dạt ngay đến sản phẩm cuối cùng mà không cần phải xử lí nhiệt thêm nên hạn chế được sự tạo pha trung gian và tiết kiệm được năng lượng
Quá trình tổng hợp đốt chảy xây ra phân ứng oxi hoá khử toả nhiệt mạnh
gitta hop phan chita kim loai va hop phần không kim loại, phản ứng trao đổi giữa các hợp chất hoạt tính hoặc phan ứng chứa hợp chất hay hỗn hợp oxi hoá khử khững đấc tính nảy lâm cho tổng hợp đốt cháy thành một phương pháp hắn dẫn cho sản suất các vật liệu mới với chỉ phí thấp so với các phương pháp truyền thông Một số ưu điểm khác của phương pháp đốt cháy là:
- Thiết bị công nghệ Lương đổi đơn giấn
- Sản phẩm có độ tính khiết cao
3]
Trang 31Trong phương pháp đốt cháy gel polime, để ngăn ngừa sự tách pha cũng như sự déng nhất cao cho sản phẩm, phương pháp hoá học ướt thường sử dựng các tác nhân tạo gel Một số polime hữu cơ được sử dựng ngoài vai trò tác nhân
igo gel còn là nguồn nhiên liệu như polivinyl alool, polietylen glycol, polyacrylic
axit Irong phương pháp nảy, dung dịch tiển chất gồm dung dich các muỗi kim
loại (hưởng 1a mudi nitrat) duee chộn với polyme hoà lan trong nước lạo thành
hỗn hợp nhớt Lâm bay hơi nước hoàn toàn hỗn hợp nay thu dược khối xốp nhẹ
va dem nung & khoang 300 900°C thu được 1a các oxit phức hợp mịn
1.5 Tổng hợp vật liệu oxit sắt và vật liệu oxit mangan kích thước nanomet 1.5.1 Tổng hợp vật liệu oxit sắt
Oxit sắt tồn tại trong tự nhiên ở một số dang: magnetit ('e,0,), maghemit
(y — Fe,0,) va homatil (0 — EcsOa) là phổ biến nhất Hemaut là oxit sắt bền nhất
của sắt ở điều kiện thường, no là sản phẩm cuối cùng trong sự chuyển hỏa của
các oxil sắt khác,
Vật liệu oxiL sắL kích thước nanomet được tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau nhằm điều chế oxit sắt ở nhiệt độ thấp như: phương pháp sol gel phương pháp thủy nhiệt, nhiệt phân trong dung môi không nước, phương pháp dết cháy gel polưne Tủy theo nhu cầu ứng dụng mà sử dụng các phương, pháp điểu chế để tạo ra sản phẩm cỏ những đặc trưng riêng về hình thái và tính
chất
Oxit nano œ — EcsO; đã dược tác giá |37| tổng hop tr axit stearic va mudi
sắt nitrat ở 125°C: trong 2 giờ Khi nung mẫu & 300 — 500°C, cfc hat a — Fe;O„
có kích thước tăng tử 8,9 — 25 nm
Khi sử dụng phương pháp sol — gel dùng etylenglicol monometyl, nung ở
40020, tác giả [3] thu dược œ— Ee;Os
Trang 32Oxit ơ — Te;C; và y — Fe;O› được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: xúc
tac, lam chit mau, sensor, xic tác hấp phụ dể xử lý kữm loại
nang [15,17,18,39,40]
1.5.2 Tổng hợp vật liệu oxit mangan
Trong tự nhiễn, oxit mangan tần tại ở một số pha như: MnO, Mm;O;,
MmO¿, MnO¿, Mỗi pha tỉnh thể có cầu trúc, tính chất và ứng dụng khác nhau 'Trong đó MnO; và Mn;Os được nghiên cứu và ủng dụng nhiều nhất
Mn,O; tổn tại ở một số đạng thu hình khác nhau tủy thuộc vào phương pháp điều chế Trong số dạng thủ hình của Mm;O; thì dạng nửa bên y — Mn;O;
và dạng bến nhiệt œ — MInzQx là quan trong nhất 'Tĩnh thể oxit nano ÿT— MnzOx
cầu trúc tetraponal đã được điều chế bằng một số phương pháp khác nhau như từ
KVmÓG¿ và NHụ |41J, oxi hoa MnCl, 4H,0 trong dung địch với HạO; |42|, khở MnQ; với etano] ở 130°C
Oxit Mn,©; va MnO, duge nhiéu tác giả quan tâm nghiên cứu vi ứng
dụng phong phú của chúng trong nhiễu lĩnh vực, MnQ; được chế lạo và ứng
dụng trong lĩnh vực hấp phụ [16] Mn¿O; được xứ dụng làm vật liệu xúc tác cho
quá trình xử lý CO và NO; từ khí thải [43], xúc tác cho quá trình đết cháy motan[44] vA img dung lam chất hấp phụ xử lý mỗi trường,
Vật liệu oxit œ — FeOa, y— Fe;O; và oxit mangan được ứng dụng dễ loại
bỏ As, Fe và Mn trong nước sinh hoạt
Bảng 1.1: Dung lượng hẳn phụ 15 của oxit sắt và oxit mangan
xi riéng (m/e) hắpphụ Sue 8/8, khảo
Trang 33Vật liệu oxit hỗn hợp Ivn — Fe được tác [49] nghiên cứu vả ứng dụng xử lí
asen với Qnạ„ = l,77mmnol⁄g đổi với As CID va 0,93 mmol/g đối với As (V) ở pH
Dựa trên cơ sở phân tích vả ứng dụng vật liệu nano trong lĩnh vực xử Hi
môi trường để tải của luận văn được thực hiện với các nội dung chỉnh: Nghiên
cửu chế tạo vật liêu oxiL hỗn hợp MínạO; — Fo;O; bằng phương pháp đất cháy gel
vả ứng dung dễ xử li asen, sắt, mangan trong nước sinh hoạt
34
Trang 34CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHIÁP NGIDEN CUT
THỰC NGIIẸM
2.1 Phương pháp tổng hợp vật liệu
2.1.1 Lựa chọn phương pháp tổng hợp vật liệu
Việc tống hợp vật liệu dựa trên cơ sở của phương pháp tống hợp bằng quá
trình đốt cháy gel, bắc hơi nhanh và nhiệt phân gel của PVA và nitrat kim loại tương ứng Dựa trên sự tự lan truyễn nhiệt độ cao phát sinh trong quá trình phản img (SHS) để thực hiện phản ứng
Dung dich precursor là dung dịch muối mat kim loại lương ứng có độ
sạch tỉnh khiết, được trộn lẫn với một poline tan được trong nước là PVA sạch
có công thức (-CH;-CHOH -),
PVA và nitrat kim loại dược hoả tan trong một lượng nước thích hợp Hỗn hợp dung địch được gia nhiệt ở 7Ô — 80°C, khuấy liên tục cho tới khi mét gel
trong suốt được hình thành
Tiếp theo là quá trình bắc hơi nhanh dung dịch nhớt PVA-nitrat kim loại trong điều kiện khuấy liên tục và bốc hơi ở nhiệt độ thích hợp, trong mỗi trường
oxi hoá mạnh, khối phần ứng tự bủng chảy lan truyền đến khi thu được một khối
xếp Khối xốp này được xử lí nhiệt ở nhiệt độ thích hợp dé nhận được sản phẩm
cuối cùng là oxit kim loại có kích thước nhỏ hơn 100 nm
Tất cả các hoá chất sử dụng đều ở dạng tỉnh khiết phân tích, ban gm
- Dung dịch muối mitrat của các ion kim loại hợp phần gồm: Mn?", Fe** -Poliviny] ancol PVA
- Dung dich axit nitric
- Dung dich NH,
Trang 35- Dung dịch axit axetic
2.1.2 Tẳng hợp axit hỗn hợp Mnz;O;— Fe;O;
Quá trình tổng hợp gồm các bước: tạo gel, sấy gel và nung, thu sản phẩm (hình 2.1) Nguyên liệu ban đầu là muỗi nitrat của các kim loại ở đạng tỉnh khiết
phân tích PVA được hoà tan vào nước cất hai lần tạo thành dung dich PVA
lung dich mudi nitrat kim loại được lấy theo tỷ lệ hợp thức được trộn với dung,
dịch PVA và diều chính pH của hỗn hop dung dịch bằng NHạ, axit axetic Quá trình gia nhiệt dược thực hiện trên máy khuẩy Lit cho dến khi hỗn hợp tạo gel
Gel được sây khô tạo thành khối xếp phông và đem nung ở nhiệt độ thích hợp
thu được bột mịn chứa oxIt các kim loại
Dung dich PVA Dung dich các muỗi của các
kim loại lẫy theo tỷ lệ hợp
Điều chỉnh pH +f Khuay tir, gia nhiệt
Hin hop dung dich
PVA-ion kim loại
Trang 36Sự hình thành và biến đổi pha tỉnh thể của vật liệu tổng hợp được xác định
bằng nhiễu xa Ronghen trén thiét bi Siemens D5000 (Brucker, Đức) Ilình thải
học và kích thước hạt được xác định bằng hiến vị điện tử quét SEM trên thiết bị
Hitachi 8-4800 (Nhật Bản) Diên tích bể mặt riêng của mẫu được xác định bằng
phương pháp BE trên máy Autochem II 2920 (Mỹ)
2.2 Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật
Các phương pháp đánh giá đặc trưng vật liệu tổng hợp sứ dụng trong luận van [11,12,13]
- Phuong phap nhiéu xa Ronghen (XRD)
- Phương pháp hiến vi điện tử (SEM)
- Phương pháp hấp phụ đẳng nhiét (BET)
Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen
Xĩ thuật nhiễu xạ tia X cung cấp một số thông tia chủ yếu đối với mẫu vật liệu nghiên cứu như: Sự tôn tại các pha định tỉnh, định lượng, hằng số mạng tỉnh thé, kích thước mang tỉnh thé, sw kéo căng micro, sư kéo căng trong giới hạn mang tinh thé do khuyết tật trong mạng tỉnh thể gây ra Thêm vào dó sứ dụng kĩ
thuật Fountcr phân tích hình đạng của pic thu được sự phân bỗ kích thước của cáo vỉ tinh thể
Sự tần tại pha định tính, định lượng được nhận dạng chủ yếu dựa vào vị trí, cường độ, điện tích thu được từ nhiễu xạ nghiêng
llẳng số mạng của tỉnh thể: trên cơ sở các giá trị d thu được từ giản đồ
nhiễu xạ tia X ta tính được hằng số mạng của hạt tỉnh thể thông qua cdc biểu
thức:
37
Trang 37
1TIệ lập phương Gu we
Trong đó : h, k, 1 là chỉ số Miller cia ho mat mang dng (A) 14 khoaing cách
giữa hai mặt mạng kÈ nhau trong họ mặt mạng trên, được xác định lrên gián đồ nhidu xa tia X a, b, o là các thông số mạng cần xá định
Kích thước hạt tỉnh thể thu được từ nhiễu xạ tia X dược tính theo công thức Scherrer
Ki
~ Baize- cosy
‘Trong dé: 2 (A): dé dai bước sóng tia X khi dùng anot Cu; K = 0,9
r: là kích thước hạt tĩnh thể (Ä) Ba„„ (radian): bề rộng tại một nứa chiều cao của pie gây ra bởi kích thước hạt tỉnh thể 9, là póc Brapg,
Thương pháp kính biễn vi điện tử
Phương pháp kinh hiển vi điện tr quét (SEM - Scanning Electronic Microscopy)
Phương pháp SDM được sử dụng để xác định hình dang và cấu trúc bề
mặt của vật liệu Ưu điểm của phương pháp SEM là có thể thu được những bức ảnh 3 chiều chất lượng cao và không đòi hỏi phức tạp trong khâu chuẩn bị mẫu
‘Tay nhiên phương pháp 8EM có độ phóng đại nhỏ hơn so với phương pháp TEM Phuong pháp SEM dặc biệt hữu đựng, bởi vì nó ch độ phóng đại có thể
thay đổi từ 10 đến 100.000 lần với hình ănh rõ nớt, hiển thị hai chiều phù hợp cho việc phân tích hình dạng và cầu trúc bề mặt
Phương pháp đo điện tích bề mặt BET
Tiện nay phương pháp BBT được ứng đụng rất phố biến để xác định điện tích bề mặt riêng của các chất hấp phu rắn,
38
Trang 38Quá trình xác định diện Lích bề mặt dược tiến hành trên máy AuLochem TT
2920 tại phòng thí nghiệm công nghệ lọc hoá đầu và vật liệu xúc tác, Trường đại
học Bach khoa Hà Nội 'Irước tiên, mẫu vật liệu dược làm sạch hơi nước và tạp
chất trong dòng IIe Quá trình hấp phụ vật lí Nạ được tiến hành trong dòng N; ở nhiệt 48 -170 đến -180°C (sử dụng N; lồng làm chất làm lạnh) Lượng Nạ hấp
phụ và khử hấp phụ dược xác dịnh bằng detector TƠI)
2.3 Phương pháp hấp phụ
2.3.1 Khái niệm chung
TIấp phụ là phương pháp tách chất, trong đó các cấu tử từ hỗn hợp lỏng
hoặc khi hấp phụ trên bề mặt chất rắn, xếp
Chất hấp phụ: chất có bể mặt trên đó xảy ra sự hấp phụ
Chất bị hấp phụ chất được tích luỹ trên hề mặt chất hắp phụ
Pha mang: hỗn hợp tiếp xúc với chất hắp phụ
Quá trình giải hấp là quá trình đấy chất bị hấp phụ ra khỏi bề mặt chất hấp phụ Khi quá trình hắn phụ dạt trạng thái cân bằng thì tốc độ hấp phụ bằng tốc độ
giải hấp
Hấp phụ vật lí và hấp phụ hoá hoc
- Hắp phụ vật lí gây nên bởi lực VanderW/alls, liên kết này yếu, dễ bị nhá
- Hắp phụ hoá học tạo thành lực liên kết hoá học giữa bề mặt chất hấp phụ
và phân tử chất bị hắp phụ, liên kết nảy tương đối bên và khó bị phá võ[ 6,8]
‘Théng thường, trong quả trình hấp phụ xảy ra dồng thời hai quá trình trên 'Irong đó, hấp phụ hoá học được coi là trung gian giữa hấp phụ vật lí và phản ứng hoá học Để phân biệt hấp phụ vật lí và hắn phụ hoá học, người ta đưa ra
một số chỉ tiêu sơ sánh sau:
39
Trang 39- Tip phụ vật lí có thể là đơn lớp hoặc đa lớp, hip phụ hoá học chỉ là đơn
lớp
- Tốc độ hấp phụ: Hắp phụ vật lí không dòi hỏi sự hoạt hoá phân tử do đó
xây ra nhanh, hấp phụ hoá học nói chung đòi hỏi sự hoạt hoá phân tử do đó xảy
ra chậm hơn
- Nhiệt độ hấp phụ: hấp phụ vật li thường xáy ra ở nhiệt dộ thấp, hấp phụ
hoá học xây ra ớ nhiệt độ cao hơn
- Nhiệt hấp phụ: đối với hấp phụ vật lí nhiệt lượng toá ra nằm trong,
khoảng từ 2 — 8 klJ/mol, còn hấp phụ hoá hoc nhiệt toả ra lớn hơn 22 kl/mol
- Tỉnh đặc thủ: hấp phụ vật lí it phụ thuộc vào bản chất hoá học do do it
mang tỉnh đặc thủ rõ rệt Cỏn hấp phụ hoá học mang tính đặc thù cao, nó phụ
thuộc vảo khả năng tạo thành liên kết hoá học giữa chất hấp phụ và chất bị hấp
phụ
2.3.2 Cân bằng hấp phụ và dung lượng hấp phụ
Cân bằng hấp phụ: quá trình chất khí hoặc chất léng hấp phu trên bê mặt chất hấp phụ là một qúa trình thuận nghịch Các phân tử chất bị hấp phụ khi đã
bị hắn phụ trên bể mặt chất hấp phụ vẫn có thể di chuyển ngược lại pha mang, Thơ thời gian, lượng chất bí hấp phu lich lu trên bê mặt chất rắn càng nhiễu thì
tốc độ đi chuyển ngược trở lại pha mang cảng lớn Đến một thời điểm nào đó,
tốc độ hấp phụ bằng tốc độ di chuyển ngược trở lại pha mang (giải hấp) thì quá trình hấp phụ dạt cân bằng| 8|
Dung lượng hấp phụ cân bằng: biểu thị khối lượng chất bị hấp phụ trên một đơn vị khối lượng chất hắp phụ tại trạng thái cần bằng dưới các điều kiện nồng và nhiệt do cho trước
40