1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc

100 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực Hà Nội nghiên cứu điển hình tại lò giết mổ Vạn Phúc
Tác giả Đào Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Bạch Quang Dũng, TS. Đinh Thải Hưng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Biến đổi khí hậu
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty tư vấn xử lý mỗi trường HUBER của Đức đã thiết kế và triển khai xây dụng hệ thống xử lý chất thải từ các lò giết mổ, nhà máy chế biến thực phẩm ở nhiêu nước trên thế giới Hệ thốn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GTA HA NOT KIIOA SAU ĐẠI TIỌC

DAO THI THU HƯƠNG

NGIHÊN CỨU IIÀNH ĐỘNG GIẢM NITẸ BIẾN ĐỎI KHÍ AU TRONG

XỬ LÝ NƯỚC THÁI LÒ GIẾT MÔ LẬP TRUNG KHU VỰC HÀ NỘI -

NGHIÊN CỨU TIÊN HÌNH TẠI LÒ GIẾT MÔ VẬN PHÚC

LUAN VANTIIAC SI BIEN DOI KU TAU

Hà Nội — 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KIHIOA SAU ĐẠI TỌC

NGIHÊN CỨU IIÀNH ĐỌNG GIẢM NITẸ BIẾN ĐỎI KHÍ HẬU: TRONG

XU LY NUGC THAI LO GIẾT MỎ LẬP [RUNG KHU VỰC HÀ NỘI -

NGHIÊN CỬU ĐIỄN HÌNH TẠI LÒ GIẾT MỎ VAN PHÚC

LUAN VANTIIAC Si BIEN DOI KIIi AU

Chuyên ngành: BIBN ĐÔI KIIỈ HẬU

Ma sé Chương trình đào tạo thí điểm Người hướng dẫn khoa hoc: T'S Bạch Quang Dũng

‘TS Dinh Thái Hưng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này công tình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự kướng dẫn khoa học của 15 Bạch Quang Dũng, 1S Dinh Thải Hưng, không sao chép

của người khác Các thông in thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rð

rùng, dược trích dẫn dây dù, trung thực và dũng qui cách,

Tác giả

Đảo Thị Thu Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Biến déi khi hậu “Nghiên cứu hành động giảm nhẹ biến đổi khi hậu trong xứ lý nước thải lỏ giết mỗ tập trung khu vục là Nội

nghiên cứn điến hình tại lò giết mố Vạn Phúc” đã hoàn thành tháng 1O năm 2015

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn rảnh luậu văn, tác giá đã nhận được

Tắt nhiều sự giúp đỡ của thay cô, bạn bẻ vả gia đình

Trước hết tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS Bạch Quang Dũng, TS Định Thái Hưng đã trực tiếp hướng đẫn và giúp đỡ trong quá

trình nghiền cứu và hoàn thành luận văn này

Táo giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thấy, Cô giáo Khoa Sau đại học Dai hoe Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện vá hướng,

dẫn trong suốt quá trinh học tập và thực hiện luận văn

Tác giả cũng chân thành cắm ơn anh chị đồng nghiệp, bạn bè ở Trung tâm Biến đôi khí hậu, Trung tàm Nghiên cứu Đào tạo Việt Nam Hàn Quốc Viện Khoa học

Khí tượng Thủy văn và Biển đổi khí hậu đã hỗ trợ chuyên môn, thu nhập tài liệu liên

quan để luận văn được hoàn thành Xin chân thành cảm on Ban lãnh đạo Công ty TNHH An Thịnh — lò giết mỗ tận trưng Van Phúc, Hà Nội dã lạo diễu kiện cho tác giả trong việc khảo sát, lầy mẫu phục vụ đề tài luận văn

ong khuôn khổ một luận văn, do thời gian vả điều kiện hạn chế nên không, tránh khỏi những thiểu sói Vì vậy lác giả rất mong nhận được những ý kiến đớp góp quý báu của các thấy cỏ và các đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm on!

Hà Nội ngày tháng năm 2016

Tác giả

Đào Thị Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC TỜI CẢM ƠN

1.1.Téng quan về công nghệ xử lý nước thải giết mô

1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài

1.1.3.Những nghiên cứu trong nưước

1.2.1 Dãn chất của giải pháp công, nghệ sinh học 7

1.2.2.Kỹ thuật dễ triển khai giải pháp công nghệ trong xử lý nước thải giết 8 1.3.3.Vẻ công nghệ thu hồi khi biogas lạo năng lượng, 11

1.3.Hiện trạng xử lý nước thải từ các lô giết mỗ tập trung khu vực Hà Nội

2.1.3.Nghiên cửa phương pháp tiền xử lý nước thải giết mé 15

2.1.3.1-Nghiên cứu tách loại các thành phần khó phân hủy: lông, cát, mỡ 16

2.1.2.3 Nghiên cứu khảo sát điền kiện xử lý tăng cường bằng phương, pháp hóa lý và

khả năng xú lý của vị sinh vật đổi với nước thái giết mỗ tại lò mỗ LT

2.1.3.1.Nghiên cứu xử lý sinh học kị khí đề xử lý nước thải giết mỗ 20

2.1.3.2,Phương pháp nghiên cứu xử lý sinh học hiểu khí để xử lý nước thái giết mổ .22 3.1.3.3.Phương pháp nghiên cửu kết hợp xử lý sinh học kị khí và hiểu khí đễ xữ lý

Trang 6

3.2.NghiÊn cứu phương pháp tỉnh toán, thiết kế hệ thống thu hỗi và xứ lý khí sinh

2.2.1.1.Céau tao ctia hé théng thu Khi sinh Hoc sssccsscsessseeeseeeeesansvessssssaessseeesseeeie 2S

3.2.1.2.Thử độ kín và thứ áp lực hệ thông thu hỏi khí sinh học M

2.3.2.Phương pháp nghiên cứu làm sạch khí -tiền xử lý khí sinh học - 26

3.3.Phương pháp nghiên cứu tiềm năng điện năng, nhiệt năng và khi nâng của

khí biogas - St dung kbi biogas làm năng lượng tai tao see 2.3.1.Công nghệ sử dụng biogas cho hệ thông xứ lý nước thải seo 7

2.3.3.Cơ sở tính toán điện năng sinh ra bởi biogas 28

2.3.3.Cơ sở tính toán lượng biogas phục vụ làm khí nâng c 29)

CHƯƠNG 3.KÉT QUÁ VÀ THẢO LUAN

3.1.2.2,Kết quả khảo sát điều kiện xứ lý tăng cường bằng phương pháp hóa lý và khá năng xứ lý của vị sinh vật dỗi với nước thải giết mỗ tại lò mồ — D2 3.1.3.Kết quả nghiên cửu xử lý nước thải giết mỗ - - 35 3.1.3.1 Kết quả nghiên cứu xử lý sinh học kị khí để xử lý nước thải giết mô 35 3.1.3.2 Kết quả nghiên cứu xử lý sinh học hiếu khí để xử lý nước thải giết mỏ 38

3.1.3.3.Kết quả nghiên cửu kết hợp xử lý sinh học kị khí và hiểu khí đễ xử lý nước thải

3.2.Thiết kế, vận hành hệ thống thu hỗi và tiền xử lý khí sinh học 4

3.2.1.1.Kết quả vận hành hệ thống thu khí sinh học - - 44

3,2,2,Kết quá của phương, pháp tiên xử lý khi sinh học 55555

Trang 7

3.3.2.2 Hiệu quả xử lý khi bằng, nước tre 49

3.2.3.Hiệu quả xử lý khí bằng dưng dịch NaOH - - 30

3.3.Kết quả nghiên cửu Liêm năng sử dụng khí biogas - Chuyén haa bie: diện năng

Hi

Trang 8

Hình 2.2 Hệ thông lười tách chất chất lơ lửng từ nước thái giết mổ

Tình 2.3.Thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh huông của các chất keo lụ 18

Hinh 2.4 Thi nghiém nghién oi su nghién otm su phan hiy bing vi sinhyat hiéu khi

đổi với nước thải tại lò giết m‹

Hình 2.5 Thí nghiệm nghiên cứu sự nghiên cứu sự phân Hủy bằng vị sinlhvật yếm khi

đổi với nước thải tại lò giết m‹

1Tình 3.2 Ảnh hưởng của vì sinh vật hiểu khí đến nước thải giết mổ

Hình 3.3 Ảnh hưởng của vị sinh vật yếm khí phân hủy nước thải lò mỏ

Hình 3.4 Biểu dà biểu tủ kết quả xử Tý COD sau bé ki khi

Hình 3.7.Biêu đỗ biếu thị kết quả xử lý NH4 sau bể kị khi

11inh 3.8 biêu đã biểu thị kết quả xử lý 'TP sau bể kị khí

iv

Trang 9

Hình 3,9, Biêu dà biểu thị kết quả xử lý COD sau sau hệ thống hiểu khi

Hình 3.10 Biêu đề biểu tú kết quả xử lý BOD sau hệ thống hiểu khí

1]ình 3.11 Biên đã biểu thị kết quả xử lý TN sau hệ thông hiểu khí

Hình 3.12, Biểu dễ biểu thị kết quả xử lý NH¡ sau hệ thống hiểu khí

Hình 3.13 Biều đồ biểu thủ kết quả xử lý TP sau hệ thông biểu khí cư

1]ình 3.14 Biễu đã biêu thị kết quả xử lý COD sau hệ thống kết hợp xử lý kị khi và hiểu khí 42 Hình 3,15, Biểu dà biểu thu kết quả xứ lý BOD sau bệ thống kết hợp xử lý kị khí và hiểu Khí 43 Hình 3 1ó Biêu đỏ biêu thi két quả xử lý TN sau hệ thẳng kết hợp xử lý kị khí và hiển khí 43 1Tình 3.17 Biễu đề biêu thị kết quá xứ lý NI sau hệ thông kết hợp xử by kị khí và hiệu khí 44 Hình 5.18 Biểu dồ biểu thụ kết quả xử lý TP sau hệ thống kết bợp xử lý kị khí và nếu khí 44 Hình 3.19 Đô thị biểu diễn tý lệ thành phân khí sinh ra AS

Hình: 3.22, Hiện quả xử lý CO, bằng phương pháp bắp thụ vào nướo.„

Hình 3.23 Hiệu quả xứ lý Hạ5 bằng dụng dịch NaOH

Trang 10

DANII MUC BANG

Bang 1.1 Phát sinh nước thai va thành phân nước thải wel

Bang 2.1/Thanh phan các chất trong thí nghiệm nghiên cửu sự ảnh hưởng, của các chất

Bảng 2.2.Thành phần các chất Irong thí nghiệm nghiên cứu sự phân hủy bằng vi sinh

18 vật hiểu khí đối với nước thãi tại lò giết mỏ

Bảng 2.3.Thành phản các chất trong thí nghiệm nghiên cứu sự phân hủy băng vi sinh

vật yêm khí đối với nước thải tại lo giết mồ we dd Bang 2.4.Cac thông số thời gian lưu nước, thời gian lưu bún và lưu lượng cắp khi cho

25,

phương pháp

Bảng 2.3 Yêu cân chất lượng thành phân khí biogas sau xử lý theo mue dich sit dung26

Bang 2.6.Thanh phan biogas sau khi xit ly

vi

Trang 11

ĐANH MỤC BẰNG PHỤ I.ỤC

Bảng 1.Kết quả xử lý COD sau hé thông xử lý kị khi

Bảng 2.Kết quả xử 1ý BOD sau hệ thông xử lý kị khi

Bảng 7.Kắt quả xử lý BOD sau hệ thông xử lý hiểu khi

Bang 8.Kết quả xử lý 'LN sau hệ thếng xử lý hiểu khi

Bảng 9.Kết quả xữ lý NHÀ sau hệ thông xổ lý hiểu khí

Bảng 10.Kết quả xử lý TP sau hệ thông xử lý hiểu khí

láng 11.Kết quả xử lý COD sau hệ thông xú lý kị khi kết hợp hiểu

Bảng 12.Kết quả xử lý BOD sau hệ thông xử lý kị khí kết hợp hiểu khí

Bang 13.Két quả xử lý TN sau hệ thông xử lý kị khí kết hợp hiểu khi

Bang 14.K& qua xt ly ‘TP sau hệ thống xử lý kị khí kết hợp hiểu khi

Trang 12

MO DAU

1 Lý do chọn đề tải

Phát thải

nhà kính không chỉ do hoạt động săn xuất, sinh hoạt của con người

nà xây ra ngay cả trong quả trình xử lý chất thải ð nhiễm, đặc biệt là đổi với chất thái

Quá trình xứ lý chất thải nói

hữu cơ từ bệnh viện, làng nghề, sinh hoạt, lò giết m

chung và nước thải nói riêng thường sinh ra một lượng lớn khí CHạ, CÓ; — là những

khí gây re sự nông lên gủa trái đất — là một Irong những nguyên nhân gây ra biển đổi khí hậu

Đôi với việc giết mô gia sùc, các nguồn phát sinh nước thải trong hoạt dộng, giết mổ như: nước rửa chuẳng trại, nước nóng cao lồng, nước mổ có lẫn máu, nước Tam lòng Hầu hết các công doạn trong quả trình giết mã đều sử dụng nước Do lượng nước sử dụng nhiều nên lượng nước thấi thải ra môi trường là rất lớn (ước tỉnh trìng bình mỗi cơn heo giết mỏ thải ra gần 0,5m” nước thải),

ước thải chủ yếu từ các cơ sở giết mổ bao gồm cả thịt, mò, một số phu phẩm

xương, nội tạng, da lông của các loại gia sức, gia cảm vì thẻ nền chứa nhiều thành phân hợp chất hữu cơ, các tạp chất gây nhiễm bản có tỉnh chất khác nhau Xứ lý mước thải là loại bê các tạp chất đó, làm sạch lại nước để vào nguồn hoặc đưa tái sử đụng

Đổ đại được những mục đích đó chúng ta thường đựa vào những đặc điểm của từng loại nước thải để chon lựa phương pháp xử lý thích hợp Tiiện nay tại các lò giết mỏ

gia súc hẳn như đêu không có hệ thẳng xử lý nước thải hoặc xây dựng mang tính chất

đổi phó Đỏ là những hệ thống xử lý rất đơn giản, dã xuống cấp hoặc không đáp ứng

được tiêu chuẩn chất lượng Vì vậy việc nghiên cứu các phương pháp xủ lý một cách

triệt để, hiệu quả, có tính ứng đụng cao và thân thiện với môi trường là rất cần thiết

Vì vậy để không gây õ nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính thì ngoài

việc xử lý mước thải giết mô hiệu qua can có biện pháp nhằm thu khi mẻtan thoát ra từ

hoạt động nảy làm năng lượng tải tạo Luận văn được xây dựng với hướng nghiên cửu

la: “Nghiên cứu hành động giảm nhe biến dai khi hau trong xử lý nước Hải lò giết môỗ tập trung khu vực Hà Nội _ nghiên cứu diễn hình tại lò giết mỗ Vạn Phúc”

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cửu

— Khảo sát, phân tích được thành phân, tí lệ cáo chất ô nhiễm trong nước thải của là

giết mỗ Vạn Phúc, Hà Nội

—_ Nghiên cửu, đề xuất, xây dựng, hệ thông xử lý nước thải cúa lỏ giết mỏ

—_ Nghiên cửu thu hồi khi mêtan làm năng, lượng Tái tạo

w Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

—_ Đối tượng nghiên cứu

ước thải từ lò giết mỗ gia súc tập trưng

Chương l: Tống quan, cơ sở lý luận

Chương 2: Phương pháp nghiên củu

Chương 3: Kết quả và thão luận

Rết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 14

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan về công nghệ xứ lý nước thải giết mỗ

1.11 Những nghiên cứu nước ngoài

Ổ các nước phát triển, hoạt dộng giết mô dược tập trung trong các lò giết mô với quy mô lớn, được kiểm soát chặt chế về mặt an toản thực phẩm và xủ lý mỏi trường Các chất thải từ lò mổ được phân thánh loại riêng và được xử lý theo các phương pháp cụ thể và phú hợp tại nguồn hoặc lại hệ thống xt ly) chung Chat thai rin bao gồm các vụn thịt thừa, lông, đa, xương, nội tạng Chất thải lỏng bao gồm nước thải từ quá trình giết mỗ (có lẫn máu động vật, cặn, vụn thị, vụn xương đâu mỡ, chat tay nia, mudi đẻ tiớp, nước tiêu của gia súc ) Sau đó, chất thầu rắn và chất thải lỏng

được đem xử lý bằng các công nghệ xử lý chất thải riêng biệt Tại hầu hết các nước

phat triển đều có hệ thống xử lý nước thải tập trìngcho nước thải toàn thành phố (hoặc của quận, huyện) Nước thải giết mỗ cũng có thể được vận chuyên dến nhà máy xứ lý nước thải tập trưng và được xử lý tại đây Dối với lò giết mê tại các thành phố hoặc

cá vùng nông thôn không có hệ thống xử lý nước thi tập trìmg, thì các nơi đó phải có

các công nghệ xử lý nước thái tại nguồn Tương tự như vậy đối với chất thái rắn, tủy vào vị trí và quy mô của lò giết mổ mà chất thải rắn sẽ được đua đến nơi xử lý tận trung hay xử lý tại nguồn

Công ty tư vấn xử lý mỗi trường HUBER của Đức đã thiết kế và triển khai xây

dụng hệ thống xử lý chất thải từ các lò giết mổ, nhà máy chế biến thực phẩm ở nhiêu

nước trên thế giới Hệ thống này cỏ sử dụng kết hợp giữa phương pháp hóa lý và

phương pháp mảng kết hợp với bể sinh học (MBR) Bùn thải từ quá trình xủ lý hiển khí (rong hệ thống, MBR) dược dưa dến nhà máy xử lý ky khi thu biogas dễ xử lý.Hệ thếng nảy có sử dụng MIER, một hệ thông xử lý tiến tiến có sử dụng mảng lọc, chất lượng nước sau xử lý của hệ thống MBR thuờng đạt tiêu chuẩn rất cao Hiệu suất xử lý của hệ thống cho lò giết mê sau xứ ly hỏa lý dâu mỡ loại bỏ được 80-90%, chất rắn lơ

lửng 90%, BỚD 70-80% Sau hệ thống MBR, việc loại bỏ của c

đạt tới hon 99%

thành phần có thể

Trang 15

‘Tay tiêu chuẩn nước mà hệ thong,

¡ _ MBR có sử đụng hay không

xưới chắn rác bo Xulyhoaly Œeolu, | ƒ y Hệ thống (MBR

'kếtúa , trưng hỏa) £ thông 0 >

Hinh 11 Sơ đỗ nguyên lý công nghệ xử lý nưúc thâi giết mỗ của HUBE [26]

Công nghệ này đã được công ty áp đựng cho việc xử lý nước thải cho các lò

giết mỗ và nhà máy chế biển thục phẩm của nhiều nước trên thế giới như: lò mỗ

Ingolstad 6 Duc lò giết mỗ 1Iinwil ở Thụy Sï, lò giết mỗ Medinat Zaved ở Các tiêu

Vương quéc A Rap, 16 giét mé Cames Dar ở Chỉ lê, nhà máy chê biến thục phẩm

Tepsico ở Ác hen tira

6 Thai Lan, hé ihdng duoe 4p dung cho 16 gidt mé Phitsanulok của Thái Lan được kết hợp gitta hé théng xt ly chit thai rin wa xt ly nude thai, Bun thai trong qua

trình xử lý hiếu khi và ky khí của nước thải được đưa sang quá trình xử lý ky khí thu

biogas trong quả trình xử lý chất thải rắn Trong khi dó, nước thầu (sau khu tách nước

từ bùn thái bể kự khi xứ lý chất thải rắn) được đưa sang hệ thống xứ lý nước thái đễ xú

1ý Đây là một hệ thống có sự kết hợp đồng bộ giữa xử lý nước thải và chất thải rắn là

giết mồ, có thể mang lại hiệu quả cao Bùn thải từ quả trình xử lý nước thải dưa vào bể biogas để gia tăng thêm lượng khí thu được, đồng nghĩa với việc tận thu thêm năng lượng, và xử lý triệt để vân đề vẻ mỏi trường

G mét số cáo lò giết mỏ ở Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và một số các lỏ giết mỗ ở

Châu Âu trước đây

ó sử dựng hệ thông xử lý nuớc thải theo quy trình hỏa lý: nước

thải keo tụ> tuyển nỗi IIệ thống này có khả năng xủ lý đến 90% COD và một

lượng lớn các chất hữu cơ như Nito và Phoaphơ

Tiện nay trên thê giới, các công nghệ đang chuyến dan về khai tháo tng dụng

giải pháp công nghệ sinh học, dơ chúng thân thiện hơn với môi trường, ít sử dụng hỏa

chất và không tạo ra các chất thải thứ cấp có thể gây ánh hướng tới môi trường Các

4

Trang 16

giải pháp kỹ thuật xứ lý nước thải diễn hình hiện nay cho lò giết mẻ tập trung trên thế giới: giải pháp bể phản ứng sinh học hiểu khí, giải pháp công nghệ phân hủy yêm khi

treo bùn hoạt tính, giãi pháp công nghệ dạng màng sinh học, câng nghệ xử lý mước

thải bẻ sinh học kết hợp với màng lọc

— Iuỏihin >} Táchdumg + ¬ Khuẩy Be XL

Tình 1.2 Sơ đồ nguyên lý công nghệ xử lý nước thãi giết mỗ của tại Phítsannlok, That Tan [23]

1.12 Những nghiên cứu trong nước

Ô nhiễm nước thái từ hoạt động giết md bao gồm cả 3 dạng Ìä: ô nhiễm hữu cơ trực tiếp (nước tiểu gia súc trước giết md, nde si dụng trong giết mỗ hỏa lẫu với tiết

và phân gia súc, nước thải sinh hoạt cục bó ), ô nhiễm sinh học trực tiếp (do vi sinh

vật có hại và cả mẫm bệnh thải ra từ các gia súc gia cằm bị giết mổ, từ nguồn nhân lực

không được kiểm tra sức khỏe định kỷ phủ hợp) và ö nhiễm sinh học thứ phát (do điều

kiện giết mô mật vệ sinh đã tạo ra môi trường cho hệ vị sinh vật có hại phát triển bùng, phát, mắm bệnh phát triển và lây lan, nhất là các nhóm vỉ sinh vật nhạy cảm và các ví

sinh vật gây bệnh, đặc biệt là các loài vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như tả, ly

thương, hàn ) Hảm lượng chất hữu cơ, chất béo và chất rắn lơ lứng trong nước thai giét mé Ia kha cao [lam hrong BOD, COD, SS của nước thải giết mỗ trung bình lần

lượt là 1800 mgi, 2700 mg/] và 810 mg/l, lượng coliform 1 25000x10” MPN/100

ml|7| Ngoài ra nước thải giết mỏ con chứa một lượng Jon mudi an (NaCl) va dầu mỡ

phat sinh trong quy trình giết mố Thành phần nước thải tại các cơ sở giết mồ gia súc ở

Việt Nam bao gồm: hàm lượng BOD, COD, SS, Photpho, nho khá cao, bên cạnh đó

còn chứa một hàm lượng muối lớn vả mẫm bệnh như là vị khuẩn Samonella, Shigella,

ký sinh trùng, amip, nang bào, dư lượng thuốc trừ sâu, các độc chất từ thức ăn của

gia súc òn lại trong phên và nội lạng,

Trang 17

Chỉnh vi vay dé cái thiện chất lượng vệ sinh an toản thực phẩm cũng như vẫn

đề ô nhiễm môi trường thì việc triển khai xây đụng cáo lò giết mồ tập trung và đặc biệt 1à nghiên cứu, áp đụng các phương pháp xử lý chất thải giết mỏ là rất cân thiết và quan

trọng

Ổ một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hỗ Chí Minh đã và dang cho xây

đựng các lò giệt mã tập trung tạo điều kiện cho công tác quan ly cả chất lượng sản

Quá trình trên được thực hiện qua nhiều công đoạn, chí phí đầu tư và vận hành khả cao nhưng chất lượng nước thải sau khi xử lý lại dễ bị biến động và thường không, đạt ngưỡng yếu cầu về chất lượng

Di với vẫn đề xứ lý nước thải ở các lỏ giết mổ thì Việt Nam đã có một số công

trình nghiên cứu như:

Nghiên cứu xử lý nước thải lò mỗ gia súc, gia cẩm tập trung bằng kỹ thuật sinh

nghiệm thu với hiệu quả xứ lý cao tuy nhiên chưa được áp dụng rộng rãi do chỉ phí

vận hành cao và chưa có giải pháp thu hỗi răng lượng,

“Nghiên cửu sử dụng cỏ Vertiver để xử lý nước thải từ cáo bãi rác và nước thải

san xuất” của thạc sĩ Huỳnh Tân Vụ và các cộng sự có ap dụng cho cơ sở lỏ giết mồ và đạt một số kết quả khả quan: sau 28 tháng sử dụng chất rắn lơ lửng trong nước giảm

được 7394 và đạt tỉ lệ xử lý BOD, COD và SS cao[6] Phương pháp này có ưu điểm là

Trang 18

thải giết mỗ gây ra (hảm lượng BOD, COD sau xứ lý vẫn cao), tốn nhiều diện tich dề trồng cô và lượng cỏ phát triển sau khi hap phy phải đem đi chỏn lắp ở tại các bãi rác hoặc đất, do đó, có khả năng gây ô nhiễm môi trường thứ cấp

“ Nghiên cứm xử lý nước thải giết mề gia súc bằng quá trình sinh học hiểu khí

thé bám trên vật liệu polyrne tổng hợp” của nhóm tác giả trường Đại học Khoa học,

Dai học Huế đã th được một số kết quả đáng chủ ý Với mức pha loãng đền nông độ

COD dau vao 560 mg/l, hệ thống đã đạt hiệu quả loại COD gần 90%, cho đầu ra dat

loại B và xắp xi loại A theo TCVN 5945:2005

Thực tế, việc xứ lý mước thải cho các lo giết mỗ ở Việt Nam nỏi chung vẫn

chưa được chú ý đúng mức Cáo công nghệ xử lý ngoài thực tiễn và kể cả trong các để tải nghiên cửa vẫn chưa dỗng bộ và chưa đạt dược hiệu quả ứng dụng rhư mong,

muốn Bởi vậy việc nghiên cửu plương pháp xử lý nước thải từ lò mồ áp dụng công,

nghé sinh hoc, thân thiện với môi trường và mang tính ứng dụng cao đặc biệt là tận thu

được năng lượng, giãm phải thải lá mội nghiên cửa rang tỉnh cấp Ihiết

1.2 Cơ sở khoa học của phương pháp xứ lý nước thải giết mổ áp dụng công nghệ

sinh học

1.2.1 Bản chất của giải pháp công nghệ sinh học

Giải pháp công nghệ sinh học là giãi pháp khai thác thác năng lục của các đối

tượng sinh học (rong dò chiếm ưu thế là vi sinh vậi) đề chuyển hóa cáo chất ô nhiễm

thành các cầu tử thứ cấp it ô nhiễm hơn đến hoàn toàn thân thiện với môi trưởng, hoặc

qua đó tạo ra điều kiện công nghệ phù hợp hơn đẻ đễ đàng loại bỏ chất ô nhiễm khỏi

môi tường Các cầu tử hữu cơ ô nhiễm trong các cơ sở giết mỗ được cầu thành chủ yêu từ protit, gluxit, lipit và cáo cầu tử cầu thánh tương ứng của chúng, dưới dạng các

cầu tử hòa tan và các câu tử không hòa tan Vỉ sinh vật chỉ có thé hắp thu và chuyến

hỏa dược các cầu tử thức ăn hỏa tan trong môi trường [9, 15] Vì vậy, quả trình chuyển hóa sinh hoc ba thành phần cơ bản này khi ở dạng chưa hòa tan bao giờ cũng bắt đầu

từ quá trình thủy phân ngoai bào vật liêu hữu cơ trên thành các đơn vị cầu trúc tương

ứng hòa lan trong môi trường (oác loại dường, axiL auin, gÌyxerin và cáo máiL bóo )

Tiếp theo, các loài vi sinh vật tương ứng sé hap thu và chuyển hóa tiếp tục các vật liệu

đình dưỡng mày thành các câu tử thứ cấp (đề qua đó vỉ sinh vật thu nhận vật liệu câu trúc cơ thể và năng lượng cho nhu cầu sống, sinh trưởng - phát triển và hoạt đông sinh

7

Trang 19

san) và một phần thành các cầu tử thoát ra khỏi mỏi trường chuyên hóa (cầu tử khi bay

lên, hay cặn kết tủa bên) Tùy thuộc vào đặc tính sinh học của chủng vi sinh vật và

điêu kiện môi trường xử lý, quan hệ hấp thu và chuyển héa của chủng vị sinh vật — câu

tử bị chuyển hóa hết sức đa dạng; Nghĩa là các loái vi sinh vật kháe nhau trong điều

kiện sống nhât định hap thu va chuyén hóa được những cau tir tong tmg khác nhau

Đổ chuyên hóa triệt để và hiểu qua tử hữu cơ ô rửiễm cần có sự tham gia của nhiều loài vi sinh vật khác nhau tằn tại và pliát triển trong các hệ thống xử lý tương

ng Cơ chế quả trình chuyến hóa nay có thể là các chuyển hóa sinh học trực tiếp (đo

vi sinh vật sữ dụng được chảt ô nhiềm làm nguồn cứng cấp nẵng lượng hay vật liệu đề xây dựng tế bảo), phân hủy giản tiếp (do quả trình trao đổi chất của vị sinh vật đã tạo

ra các chất hoặc tạo ra môi trường làm phân hủy kéo theo chất ô nhiễm, thí đụ: tạo kết tửa trực tiếp, tạo phúc với ái hực hấp phụ tạo bún cao, hay phân ứng tạo sẵn phẩm bay hoi), do qua trinh tich tu (do vị sinh vật hấp thu và tích lũy trong tế bảo, hay chi hdp

phụ giữ lại trên bế mặt tế bào), hoặc nhờ các chuyên hóa tích hợp của các hiện ứng,

trên |9, 20] Hệ vị sih vật tự nhiên và plsát triển thuận lợi trong môi trường chát thải hữu cơ từ các cơ sở giết mỗ chiếm vị thể chú đạo thường lả vị khuẩn, với tru thế cả về

số lượng và năng lực phân giải Người ta đã xác định được nhiêu loài vi khuẩn có năng

Tựe chuyên hóa các chất ö nhiềm hữu cơ điên hình như: các chúng vi khuẩn thuộc các giống Bacillus, Lactobacillus, Pseudomonas, -dlgaligenes Clostridiơm,

Flavobacterium, Clophaga, Micrococcus Ruminococcus, Afethalobacierimm,

-Arliubuoler, Achramobacter, Spirochaeta (20, 21 |

1.2.2 Kỹ thuật để triển khai giãi pháp công nghệ trong xử lý nước thải giết mổ

Trong hầu hết các hệ thống xử lý nước thất hiển nay trên thể giới, giải pháp sinh họcthường được thiết

ễ giữ vai trò trung tâm cho hệ thống, kết hợp với một số

giải pháp kỹ thuật phụ trợ khác như cơ học, hỏa học, hóa lý Các giải pháp kỹ thuật

xử b' nước diễn hình hiện nay cho lò giết mô tập trung trên thể giới:

+ Giải pháp bê phân ứng sinh học hiếu khi (acratcd Reaetor |27|): Ưu diễm lớn của dạng khai thác năng lực của hệ vi sinh vật hiểu khi lả có thể chuyển hóa hoàn toán

chất hữu co thành sản phẩm cuối là CO; và HạO Bế phan img sinh học hiển khí là

phương pháp khá cổ diễn, tuy nhiên có thể cho hiệu quả khả cao Bê phân ứng hiểu khí được ap dụng cho xử lý nước thải giét mé của lò giết mổ phia nam Quebec, Canada

8

Trang 20

vào năm 1985 Với BOD dầu vào từ 1500-3000 mg/L, BOD dẫu ra luôn nhỏ hơn

S0mg/1 Tuy nhiên, giải pháp này tiêu tôn nhiều năng lượng vào khâu sục khí - khuấy trên Treng thực tiễn, các cơ sở xử lý nước thải áp đụng giải pháp công nghệ tiêu khí này thường phổi hợp với giải pháp phản hủy ky khi, dưới dạng xây dựng đồng thời

một (hay một số) bê lên men hiểu khí tích cực nói tiên hoặc song song, với các bẻ lên men ky khứ (triệt để hoặc ö chế độ vi hiểu khi)

L Giải pháp công nghệ phân húy yếm khí treo bùn hoạt tỉnh (UASB - Upflow Anaerobic Siudae Đlanket địgestion technolosy |22|): Phương pháp này có những wu điểm như: tiêu tên ít năng lượng (đo không phải sục kh?), có thể thụ được khí sinh học (nững lượng), có khả xã lý nước thôi có hàm lượng BOD cao Tuy nhiên, với phương,

pháp này khả năng phản hủy thường không triệt dễ, thời gian lưu nước (xứ lý) lâu hơn

so với bế hiểu khí Trang thực tiễn, giải pháp phân hủy UASH này có thể áp dụng riêng rẽ dễ phân hủy sơ bộ nguồn nước thải ô nhiều: cục bộ trong các nhả máy trước khi dẫn vào dong thai chung, hay phối hợp với giái pháp bể phản ứng hiểu khi nêu trên

trong các hệ thống xử lý mước thải với công suất xử lý đủ lén, và có thế kết hợp thư

khủ sinh học Bễ UASB là bể khá thống đụng và được ap dụng tiên nhiều nơi trên thế giới đặc biệt là những nơi có điểu kiện nắng âm thuận lợi cho việc van hanh bé nay Bởi vậy các nước lạnh như Canada không đừng bể ky khí đẻ xử lý nước

¡ Giải pháp thiết bị phản ứng khỏi tuần tự gián đoạn (SBR - Sequencing Batch

Reactors [21]): lá giải pháp khai thác nẵng lực phân hủy chất ô rửiễm của hệ vị sinh

vật trong bùn hoạt động xử lý gián doạn khép kin theo mẻ, tuần tự qua sau giai doạn

chính nổi tiếp nhan là: xử lý vi hiển khí, xử lý hiểu khí, phân img tong tac, ing gan

và tách phân ly bùn Ưu diễm cửa công nghệ mày là giảm uuúc tiêu hao năng lượng vận

hành hơn sơ với dạng thiết bị phản ứng hiếu khi tích cực và tiết kiệm diện tích xây đựng bế lắng thứ cấp, Tuy nhiên biêu quả khai thác năng lực thiết bị cấp khí hạn chế,

do chỉ vận hành trong phân thời gian cần cung cấp ôxy cho quá trình Giải pháp này được sử đụng cho các lỏ giết mề trên khắp nơi trên thể giới, trong đỏ có các lỏ giết mô

ở các nước như Hoa Kỳ, Úc

¡ Giải pháp công nghé dang mang sinh hoc (Biofilter system [23]): Cac thiét bi dang ming sink học hiểu khi thường gặp là đạng thùng lọc sinh học (với nước thải được tưới chây màng trên bẻ mặt vật liệu đệm /Trickling Filter system.: háy đạng có

9

Trang 21

thôi khí vào lớp vật liệu dệm có dịnh ngập trong nước thải /Aerated Upflow tixed Bed TReactor/, hoặc đạng có thôi khí vào lớp vật liệu đệm lo lửng trong nước thai /Aerated Moving Bed Reactor’) va dang dia quay tiếp xtc (Rotating biological Contractor) Dang thiết bị mảng sinh học ky khí điển hình là mảng sinh học ky khí cố định

(Anaerobie Tixed Eilm Reactor) Mỗi dạng thiết bị phản ứng sinh học trên mang

những đặc trưng riêng, Điểm chúng của các thiết bị dạng rnàng là có đội hỏi riêng về

vật liệu dệm và yêu câu dặc thủ khi xác lập chế đỏ làm việc cân bằng động cho hệ

thống Các thiết bị phản ứng dang mang riêu trên thường doe img dung đề xử lý cục

bộ nước thải, hoặc đóng vai trò là một công đoạn trong hệ thống xử lý hiểu khí - vi hiểu khi và/hoặc ky khi phối hợp

+ Công nghệ xứ lý nước thái bể sinh học kết hợp với mảng lọc (MBR): Công, nghệ MIRR là công nghệ kết hợp giữa bể sinh học và màng lọc (thường là màng lọc

ulra (UF) hoặc mang micro (MF)) Công nghệ MBR được giới thiệu trong xử lý nước

thải từ những năm 1960, ngay sau khi công nghệ mảng bắt đầu phát triển và có thể sản

xuất đưạc màng lọc UF va MF, va da tré nên phó biển trong xủ lý nước thải hiện nay

trên thể giới nhờ các tính năng ưu việt so với các plương pháp truyền thống như: thiết

kế gọn nhọ, dễ vận hảnh và vận hành én định, loại bỏ được tất cá các chất rắn và chất

Jo king trong nước, đuy trị được nêng độ sinh khối cao trong bể sinh học bởi vậy tầng,

hoại động sinh hoe trong bé, loại bỏ được vĩ khuẩn và cho chất lượng nước cao hơn so

với công nghệ truyền thống Thị trường công nghệ MBR trên thẻ giới tăng từ 216 tỷ đô

1a Mỹ năm 2006 lên 363 tỹ đỗ la Mỹ năm 2010 Công nghệ MBR hiện nay được ứng,

dụng rộng rãi, và cú triển vọng phải triển hơn nữa trong nhiều năm tới trên thể giới tuy

nhiên ngành công nghệ này vẫn đổi mặt với các thách thức, đặc biệt là thách thúc

trong việc ứng dụng của công nghệ này cho các nước đang phát triển, do chủ phú nắng, lượng cho vận hành hệ thống (bơm tạo ap suat qua mang) va chi phi thay màng lọc (do đặc tinh mảng lọc bị tắc, lỗi phải thay thể sau một thời gian sử dụng) Lliện nay trên thể giới, đang có rất nhiều các nghiên cứu để nghiên cứu giải quyết vấn để mây nhằm: nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thông MBR vả déng thời xử lý nước hiệu quã cao hơn Tiiện nay hệ thông MBR được ứng dụng khá nhiêu nơi trên thế giới cho xử lý nước thải nói chung và xứ lý nước thải lò giết mỗ nói riêng Công ty Huber của Đúc đã sử đụng công nghệ MBR cho nhiều lỏ giết mỗ trên thế giới và đạt hiệu suất cao Trong,

quy mô phòng thí nghiệm, nhóm tác giả Gurel và Buyuktmko đã chứng mính việc sử

10

Trang 22

dụng công nghệ MBR có thể xứ lý tốt nước thải giết mô với higu suat xt ly COD, tong các bơn hữu cơ (TOC), tổng nito và tổng phospho là 97%, 96%, 45% va 60%

1.2.3 Về công nghệ thu hôi khí biogas tạo năng lượng

Việc sử dựng phương pháp ky khí để chuyên hóa các chất hữu cơ tạo ra khí sinh học đã được nghiên cứu từ những năm cuối của thể kỷ 17 Kế từ khi đó, kỹ thuật tạo biogas tir phương pháp vi sinh ky khi ngày cảng phát triển và được áp dụng cho nhiều Tĩnh vực khác nhan, ví đụ như: xử lý chất thải rằn hữu cơ, xử lý nước thải, tạo năng

lượng từ các vật chất hữu cơ để phân hãy từ mông nghiệp Tại các nước như Thái

Lan, Tanzania, Mỹ, Ức và các nước châu Âu, việc xử lý chất thải lò giết mô và các

chất thải hữu cơ khác bằng phương pháp ky khí thu biogas đã rất phổ biến Thành

phân các khí chính trong chuyển hóa các chất hữu cơ bằng quá trình ky khí là CHỊ,

CÓ¿, Hạ, N; và H;8, Trong dó thành phẩn chú dạo lá khí mêtan CHỊ và CÓ;, tủy vào

‘ban chất và thành phân vật liệu và điêu kiện của quả trình ky khí mã tỷ lệ thành phan giữa các khí trong hỗn hợp khí sinh học trên có thay đối Thường thì CH, chiém 40- 75%, CO; chiếm 20-60% thành phan khí biogas [24] Trên thẻ giới, kỹ thuật lên men

thu biogas khá phổ biến và việc khai thác (ng đụng lên men ky khí các nguồn thải hữu

cơ thu biogas làm nguồn năng lượng tải tạo dang ngày cảng phát triển Các nước công, nghiệp phát triển trên thể giới, đặc biệt là Mỹ đang đẩy mạnh nghiên cửu vả ứng dựng năng lượng tái tạo từ biogas, thí dụ chương trinh WZ2E (biển nước thải thành năng lượng); tại Đúc, các nhà nghiền cửu dã tỉnh ra được tiêm năng cho việc sử dụng khí tiogas từ các lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, bãi rác, nước thải, chất thải công

nghiệp, phân gia súc cho răng lượng là 1,15 x10ÊMIWh (tương đương với 4171⁄a)

Khi biogas có thế được sử đựng cho nhiều linh vực khác nhau: sân xuất điện, đốt thụ nhiệt, phục vụ mục tiêu sinh hoại Với lnh vực tmg dụng chủ đạo là làm nhiên

liệu phát điện vả đết thu nhiệt, thí nhiệt trị của biogas hay thánh phần các cấu tứ mang,

nhiệt trị cao trong hỗn hợp khí trong khí gình học thụ được là rải quan trọng Để nâng

cao hiệu suất tạo năng lượng cho khíbiogas, hướng nàng cao néng dé của khi mẻ tan bằng loại bó CO¿, 128 hay Ny dang được triển khai, tuy nhiên, đây vẫn đang là thách

thức công nghệ không hề nhỏ Trong khi đó, con đường lên men sinh học ky khí cũng,

có thể thu dược sản phẩm khí trực tiếp là Hạ, một khi cỏ enthalpy cao hơn so với CHạ,

đã được khẳng định va có triển vọng phát triển rất khả quan, để nâng cao hiệu suất đốt

H

Trang 23

của khi biogas [16] Người ta dã biết rất nhiều chủng vi sinh vật có năng lực lén men

tgo hydro thudc cae gidng: Enterobacter, Bacillus va Clostriduan, hoặc các loài vì khuẩn ta nhiệt cực đoan như Anaerocellum, Caldicellulosiruptor, Clostridium,

Dictyoglomus, Fervidobacierium, Spirocheta, Thermolosa và Thermodnaerobacter

Thưởng nghiên cứu này sẽ gdp phần nâng cao chất lượng khi biogas thu duge ti xử lý

chất thải rắn từ lò giết mỗ ri riêng, và các xử lý ky klú chất hữu cơ nói chúng

Tóm lại, việc quản lý chất thải rắn và lỏng từ lò giết mồ lại các nước trên thế giới (các nước có nên kinh tế phát triển hơn Việt Nam) là khá nghiêm ngặt Các hệ thông xử lý chất thải rắn và lỏng từ lò giết mỗ đếu xử lý đạt tiên chuẩn cao Các

phương pháp xử lý cũa các nước này tất đa đạng bao gồm uác phương pháp hỏa lý,

phương pháp sinh học hoặc kết hợp gác 2 phương, pháp Nhìn chung hiện nay, thể giới

dang hạn chế sử đụng phương pháp hóa lý có sử dụng nhiều hóa chất trong việc đơn lẻ

xử lý chất thải, Các phương pháp sinh học và phương pháp sinh học kèm hóa lý (như

hệ thống MBR) đang cảng trỡ nên được ưa chuộng dung để xử lý nước thái nói chưng,

và xử lý nước thải giết mỗ nói riêng

1.3 Hiện trạng xử lý nước thải từ các lò giết mỗ tập trung khu vực Hà Nội

Là một nước nông nghiệp, có nhụ câu tiêu đảng các mặt hàng thực phẩm có nguồn gốc từ các sản phẩm chăn muôi ngày cảng cao nén van dễ giết mô gia súc, gia cảm để cung ng đủ lượng thịt cho như câu sử dụng hàng ngày là một vẫn để lớn TIầu hết ở các tĩnh thành phố việc giết mễ gia súc được hình thành tự phát trong các khu dân cư hoặc ngay tại nơi chăn nuôi; giết mỗ gia cảm thì có thể thấy ngay trong các khu

chợ hoặc tại gia đỉnh C một số địa phương có sự hình thành các xóm hay cả làng,

Đức, Hà Nội), khu lò giết mỗ tri Minh Tân, Nghỉ Kim, Hưng Dũng, Hưng Hòa (TP

Vinh, Nghệ An) Tại các lò giết mổ này hau như không có hệ thông xử lý chất thải rắn hay nước thải õ nhiễm, gây ra vẫn nạn õ nhiễm mỗi trường rất nghiêm trọng

Trên địa bàn thánh phê 11ả Nội có rất nhiều các cơ sở giết mổ quy mô nhỏ và

vừa và rất nhiêu các lò giết md tự phái Tại hậu hết các lò giết mỏ rủ

Trang 24

gia cảm, không có điêu kiện giết mỏ đảm bảo, không cỏ hệ thống thu gom và xử lỉ

chat thai do qua trình giết mỏ nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Bảng 1.1 Phát sinh nước thải và thành phần nước thải

Các chất thải được xã trản lan trong khi giết mô hay được đồ thẳng xuống sông, cổng thoát nước Các cơ sở giết mỏ thực hiện ngay dưới nên nhà, nên sân, giết mỏ

ngay cạnh sông bén cạnh đỏ còn chưa kể đến sử dụng ngay nước sông đỏ đẻ rửa thịt,

xả trực tiếp chất thải xuống sông gây ô nhiễm môi trưởng nước và nguy cơ phát tản dịch bệnh từ gia súc gia cảm Các chất thải rắn như lông, ruột, phân cũng không được

xử lí tết Ngoài ra, một số hộ tiêu thụ không hết số xương tươi đã đóng bao, đem vứt ở mương khiên nguồn nước sinh hoạt của khu vực bị ô nhiễm nặng Tỉnh trạng này kéo

dai va ngay cảng lan rộng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động — thực

vật, mỹ quan va hệ sinh thải của khu vực giết mô vả lam ô nhiễm môi trường nghiêm

trọng hơn

Hiện nay, Hà Nội mới có chưa đến 10 lỏ giết mỏ tập trung quy mô lớn (giết mỏ

công nghiệp:công suất thiết kế 200 tân/ngảy, giết mỏ tập trung: công suất 250

tần/ngảy), có thể sản xuất, cung ứng tới 59,7% như cầu thịt lợn và 88,7% như câu thịt

13

Trang 25

gia cảm của toàn thành phổ Song vì nhiều lý do, các cơ sở này mới chỉ bảo đảm được

30% như cầu thịt lợn và 15% về thịt gia cằm

Đổi với lỏ mô tại xã Vạn Phúc do công ty TNHH cỏ phân Thịnh An tại làm chủ đầu tư, thuộc vùng bãi sông Hồng, được xây dựng với diện tích 1,4 ha trong đỏ nhà xưởng lả 8.000 mẺ „ chia thành 26 ö với công suất dự kiến dat 1/5000 con/ ngay — dém

Cơ sở này đi vào hoạt động từ cuối năm 2012 Sau hơn 3 tháng đi vào hoạt động, lỏ

giết mê đã sử dụng 23/26 ô với công suất đạt 600 — 700 con/ ngảy — đêm, cao điểm đạt

900 con/ ngày — đêm, đạt trên 50% céng suất của lỏ mỏ Cơ sở Vạn Phúc là một mô hình tập trung hiệu quả, góp phan đáp ứng nhu cầu sử dụng thực phẩm gia súc, gia cam cho dan sinh Tuy nhiên hiện nay, do khó khăn vẻ kih phí nên công ty mới xây

dựng trạm xử lý biogas 2200m3 có 2 bê lắng vớt rác sau đỏ xã vào ham biogas với kinh phí 1,2 tỷ đồng Để xử lý nước thải hiện cơ sở mới làm đường ống tạm thời

nhưng kinh phí đầu tư đã tới 800 triệu đồng Do chưa có hệ thống hoan chỉnh nên

nguồn nước thải moi qua kênh dẫn xuống ao lắng tạm và dẫn ra sông Hỏng Đề khắc

phục tình trạng nảy công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Thang

Long xây dựng trạm xử lý nước thải, với kinh phí 1,5 tỷ đồng, công suất 250m3/ngảy-

đêm Dự kiên, cuối tháng 5, khi trạm xử lý nảy hoạt động sẽ giải quyết dứt điểm vân

để nước thải tại cơ sở giết mổ Tổng mức đầu tư các công trình xử lý ô nhiễm môi

trường, và phúc lợi xã hội khác để bảo đảm cho cơ sở vận hảnh đã lên tới 22 tỷ đỏng, trong khi ban đầu chỉ dự kiến khoảng 7 tỷ đồng Vì vậy hoạt động xử lý của công ty van mang tinh cảm chừng do chi phí vận hành vả quản lý

Trang 26

CHUONG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu xử lý nước thải giết mỗ từ lò giết mỗ tập trung Vạn

Phúc, Hà Nội

2.1.1 Khảo sát lấy mẫu

Việc khảo sát cơ sở giết mổ được tiền hảnh vào ban đêm do các cơ sở giết mẻ

đều triển khai giết mỏ từ 1 đến 5 giờ sáng Tại cơ sở giết mổ Vạn Phúc, khu vực giết

mồ có sân rộng nước thải được thu gom xuống công và dân đến trạm xử lý Nước thải phân lớn là tiết lợn kèm theo các chất thải từ lỏng ruột lợn như, lông, mỡ, phân, nước tiêu, thức ăn thừa từ dạ dày được thải ra Các mẫu được tiên hành lây ở các điểm la các cổng thải ra từ khu giết mỏ tại thời điểm đang tiền hành giết mỏ Các chỉ tiêu môi

trường được phân tích như lả: độ mặn, độ đục, độ dẫn, TDS, TSS, COD, BOD, DO, KLN, NO;, PO, NH¡

Hình 2.1 Hoại động cũa lò giết mỗ tập trung

2.1.2 Nghiên cứu phương pháp tiền xử lý nước thải giết mỗ

Theo các công nghệ truyền thống, đổi với nước thải giết mỏ gia súc, lông, các chất lơ lửng, cỏ hàm lượng lớn trong nước thải Các chất nảy căn được loại bỏ khỏi nước thải để nâng cao hiệu suất xử lý của các công trình xử lý phía sau Do đó, nước thải từ hồ thu được bơm qua song thiết bị lược rác tình trước khi vào bề tách dầu kết hợp

bể lắng cát Lưới của thiết bị lược rác tình sẽ giữ hâu hét các lông heo, các chất lơ lửng,

15

Trang 27

trên bê mặt lưới Thiết bị tách rác hoạt dộng liên tục vả rác dược dưa vào các thủng

chứa rác Hàng ngày, lượng rác này được công ty thu gom vả xử lý thích hợp Nước thải

sau khi qua thiết bị lược rác tỉnh sẽ tự chảy qua bế tách đâu kết hợp bề lắng cát

Nước thải có pH cũng không dn định đo các hóa chất được sử đựng trong giết imé vi thé diéu chỉnh pH cũng rất quan trọng trong xử lý loại nước hải này

Ngày nay do sự phát wién chung của xã hội các lò mổ cũng sử dụng nhiều chất tẩy trùng, tẩy ué trong quá trình giết mê gia súc gia cầm để đám bảo vệ sinh nơi giết

mé Tuy nhiên những chal tay ué nay cũng đi vào mước thải Có thể thành phần các chất này it nhiều ảnh hưởng tới khả năng của vi sinh vật trong quả trình xử lý vì thế một biện pháp hiệu quả dé giam sự ảnh hưởng của cáo chất tây uễ cũng cân được

nghiên của

Như vậy, quả trình tiễn xử lý nước thải lò giết mỗ gia súc 14 khâu rất quan trọng, trước khi dua vao các hệ thống xử lý tiếp theo, đặc biệt là hệ thống xứ lý vi sinh Có thể tóm lược các khâu tiên xử lý như sau: tách rác và cặn, tách dâu mờ, ăn định pII,

ức chế vỉ sinh, ngoài ra rong quả trình liễn xử lý các (hành phần khác như

cững có thê được loại bỏ mét phần

loại bô chá

cob, T

21.31 Nghiên cứu tách loại các thành phần khá phân hũp: lông, cát, mỡ

Déi với nước thải giết mồ lợn nói chưng và gia súc nói chưng, lông, cát, chất lơ

lửng có hàm lượng tương đối lớn trong nước thải Các chất này cần được loại bỏ

khới nước thải để nâng cao hiệu suất xứ ly của các công trinh xử lý phía sau Dø đó, nước thải từ hồ thu được lọc qua thiết bị tách rác tinh trước khi vào bé tách đâu kết hợp bổ lắng cái Lưới của thiết bị lược rắc tính sẽ giữ hấu hết các lông heo, các chất lơ hìng trên bé mặt lưới Thiết bị tách rắc hoạt động liên tục vả rác dược dựa váo các thùng chứa rác, hoặc đưa sang hệ thêng xử lý chất thải rắn Nước thải sau khi qua thiết

bị lược rác tinh sé Lu chay qua bể tách mỡ kết hợp bê lắng cát

16

Trang 28

Hình 2.2 Hệ thống lưới tách chất chất lơ lửng từ nước thải giết mổ

Cát, đất, dầu mỡ được xem là các tác nhân gây ảnh hưởng cho hệ thông xử lý

sinh học, vi các chất nảy hạn chế khả năng sử dụng chất hữu cơ cửa vi sinh vật Do đó,

để hệ thông bề sinh học hoạt đông có hiệu quả, bể tách mỡ kết hợp bẻ lắng cát được

phải được sử dụng trong dây chuyên công nghệ Phương pháp trọng lực được áp dụng,

đề tách dâu mỡ vả cát ra khỏi nước thải Dau mỡ có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước

nên dầu mỡ sẽ nỗi lên trên bẻ mặt bể và được hệ thống gạt vớt váng dẫu thu gom vảo

bồn chứa dâu mỡ và chuyên sang hệ thống xử lý chất thải rắn Lượng vang này cũng,

sẽ được thu gom định kì và xử lý thích hợp Còn cát sẽ được tách và chuyền tới bề

chứa bùn

2122 Nghiên cứu khảo sát điều kiện xử lý tăng cường bằng phương pháp hóa lý

và khã năng xử lỊ của vì sinh vật đổi với nước thải giết mỗ tại lò mỗ

1) Thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hướng của các chất keo tụ

Chuẩn bị 3 cóc thủy tỉnh 250ml, thêm các chất như bảng sau:

Bảng 2.1 Thành phần các chất trong thi nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chất keo tụ

Trang 29

Hình 2.3 Thí nghiêm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chất keo tụ

Tiền hành khuấy trộn trong 1 phút rồi đẻ lắng sau 30 phút và 60 phút lây mẫu

đề kiểm tra Mẫu nước được lấy và kiêm tra hàm lượng COD biến đổi trong các điều

kiên keo tụ khác nhau tại cùng điều kiện nghiên cứu

2) Thí nghiệm nghiên cứu sự phân hủy bằng vi sinh vật hiếu khí đối với nước

thải tại lò giết mồ tập trung

Nghiên cứu ngày được tiền hảnh trong 2 bình 1000ml như hình 2.4 vả thêm các chất theo bảng sau

Bảng 2.2 Thành phần các chất trong thi nghiệm nghiên cửu sự phân hủy bằng vi sinh vật hiểu khí

đôi với nước thải tại lò giết mổ

Vi sinh vật | Duong glucose | Nước thai Nước cất

Trang 30

Hình 2.4 Thủ nghiệm nghiên cứu sự nghiên cứu sự phân hủy bằng vi sinh vật hiểu khi đổi với nước

thải tại lò giết mổ

Nguồn vi sinh vat lẫy từ bể xử lý hiểu khi của hệ thông nước thải chăn nuôi gia

súc từ các nghiên cứu trước đây

Tiên hành sục khí liên tục với mỗi bình cho đền khi kết thúc thí nghiệm

Hang ngày tiến hảnh lễ

thí nghiệm được tiển hành như bảng dưới đây, trong binh 350ml

Bảng 2.3 Thành phần các chất trong thí nghiêm nghiên cửu sự phân hủy bằng vi sinh vật yếm khí

đổi với nước thai tai 16 giết mổ

Tên giết mỗ (ml) | khí i z £ Nước cất Gluco ngang

Trang 31

Hinh 2.5, Thi nghiệm nghiên cứu sự nghiên cửu sự phân hủy bằng vi sinhvật yêm khí đổi với nước

thải tại lỏ giết mổ

Sau khi lay mau vao ống 15ml bảo quản bằng 2 giọt Hạ§O4 (1:2)

Hàng ngảy tiền hành lây mâu và phân tich COD đẻ nghiên cửu sự thay đổi ket

quả COD theo thời gian phân hủy bởi vi sinh vật ky khi

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu xử lý nước thải giết mỗ

2.1.3.1 Nghiên cứu xử lý sinh học kị khí đề xử lý nước thải giết mỗi

Trong tự nhiên cỏ một số loài vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ

trong điêu kiên kị khí như methanosaeta, methanosarcina, methanobacteriim,

methanobrevibacter, methanococeus San phim cuỗi cùng của quả trình phân hủy ki

khí (còn gọi là yêm khí) là khí métan CH, va khi cacbonic CO;

20

Trang 32

Thủy phân tap carbohydrates,

Các chất hữu cơ đơn giản

đường, amino acids,

Hình 26 Sơ đồ xử lý kỉ khi các hợp chất hữu cơ

Xử lý nước thải giết mỏ bằng phương pháp kị khi được thiết kế trong nghiên cửu nảy theo các bước như sau:

(1) Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho xử lý ki khi quy mô phỏng thí nghiệm: các bể

ki khi, máy đo DO, pH, hóa chất

(2) Tiên xử lý nước thải giết mô tại phòng thí nghiệm trước khi đưa vào bẻ xử lý kị khí

quy mô phỏng thí nghiệm

(3) Lắp đặt hệ thống xử lý và cây vi sinh vật kị khí

(4) Lấy mẫu, phân tích các thông sỏ cân nghiên cứu COD,BOD, TN, Amoni, TP, VSS

hảng ngảy tỉnh từ ngày đầu tiên cây vi sinh vật

21

Trang 33

Hình 2.7 Môhinhhệ thống xử]ý kỉ khí nước thải giết mồ gia súc được thiết kể trong phòng thi nghiệm

2.1.3.2 Phương pháp nghiên cúu xử |ý sinh học hiểu khí để xử ý nước thải giết mồ

Phương pháp xử lý sinh học hiểu khí là phương pháp sử dụng các tập đoàn vi

sinh vật hiểu khi, loại vi sinh vật hoạt đông trong môi trường có ôxi phan tir dé phan

hủy các chất hữu cơ thành dạng không độc hai như CO; và HạO Một phan lớn ( 40 —

60%) chất hữu cơ được vi sinh vật sử dụng làm cơ chất đề phát triển thành sinh khôi (tể bào) dạng rắn, có thẻ dé dang tách khỏi nước bằng các biện pháp thích hợp như

lắng, lọc hoặc ly tâm

Xử lý nước thải giết mỏ bằng phương pháp hiểu khi được thiết kế trong nghiên

cứu này theo các bước như sau:

(1) Chuan bi trang thiết bị phục vụ cho xử lý hiểu khí quy mô phòng thi nghiệm: các

bể hiểu khi loại 20 lít, mảy đo DO, pH, máy sục khi, hỏa chất

nv vs

Trang 34

(2) Nước thải giết mỏ đã xử lý qua hệ thông kị khi trước khi đưa vào bẻ xử lý hiểu khí

quy mô phòng thí nghiệm

(3) Lắp đặt hệ thông xử lý và cây vi sinh vật hiểu khi

(4) Lấy mẫu, phân tích các thông số cần nghiên cứu COD,BOD, TN, Amoni, TP, VSS

hàng ngảy tính từ ngảy đầu tiên cây vi sinh vật

Hình 2.8 Môhìnhhệ thống xử lý hiểu khí nước thải giết mổ gia súc được thiết kế trong phỏng thí nghiệm

2.1.3.3 Phương pháp nghiên cửa kết hợp xử lý sinh học kị khí và hiểu khí để xử lý

nước thải giết mỗ

Vi nước thải giết mô gia súc, gia cảm có hảm lượng chất hữu cơ cao nên phương pháp xử lý thích hợp là xử lý sinh học kị khi kết hợp hiếu khi Nước thải giết

mỏ sau khi được xử lý bằng phương pháp cơ học (loại bỏ rác) và phương pháp hóa lý

(điều chỉnh pH) sẽ được đưa vào hệ thông xử lý sinh học kị khí Trong giai đoạn xử lý

nv Oo

Trang 35

kị khí xây ra quá trinh phân hủy chất hữu cơ hỏa tan và dạng, keo trong nước thải với

sự tham gia của các vi sinh vật yếm khi Ví sinh vật yam khí sẽ hấp thụ các chất hữu

cơ hèa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyến hóa chúng thành khi ( khoảng 70%

đến 80% là khí metan, 20% đến 30% lả khi cacbomic) Hiéu qua xt ly BOD va COD

dat tir 70% đến 90%

ước thải sau hệ thông kị khí chảy sang hệ thẳng xử lý sinh học hiểu khí, các

chất hữu cơ hỏa tan và không hòa lan được tiếp tục chuyển hóa Nước thải từ hệ thông,

kị khí chảy liên tục vào hệ thống hiểu khí, trong đó cỏ cunng, cấp oxi liên tục để vi sinh vật hiểu khí tiếp tục phân hủy chất hữu cơ Vi sinh vật phân hủy chat bữu co, tăng trưởng sinh khối và kết thành bông bùn

Xử lý nước thải giết mễ bằng phương pháp kết hợp kị khí và hiểu khí được thiết

kế trong nghiên cửu này theo các bước như sau:

(1) Chuan bị trang thiết bị phục vụ cho xử lý hiểu khí quy mô phòng thí nghiệm: hệ thống bẻ kị khi kết hợp với hệ thống bể hiếu khí, máy đo DO, pII, máy sục khí, hóa

chất

Nước thải nghiên cửu là nước thải được lây từ lò giết mỗ gia súc tập trung Mẫu

nước thải lây về dược pha loãng bằng nude may dén néng dỗ COD xác dinh, được tiền

xử lý qua công đoạn lọc ráo, loại bỏ các thành phân rác vô cơ Nước thải đã được tiên xử

Jy và phá loãng được chứa trong bế chúa và tiếp tuø được xử lý đến độ pH thích hợp

(2) Tiên xữ lý nước thải giết mỗ tại phòng thí nghiệm tuớc khi đưa vào bể xử ly hiểu

khí quy mô phỏng thí nghiệm

Nước thái dược tiền xử lý qua lưới lọc rác, loại bỏ các thành phần võ cơ được bơm vào bẻ chủa Nước thải tiếp tục được bơm tự động vào bề thiên khí, bể kị khí có chứa bùn hoạt tính Sau đó mước thải tiếp tục được xử lý ở bế sinh học hiểu khí có

Trang 36

Bang 2.4 Cac thông số thời gian lưu nước, thời gian lưu bùn và lưu lượng cắp khí cho phương pháp

(A) Lay mẫn, phân tích các thông số cản nghiên cứu COD, TN, Amoni, TP, VSS hang,

nrgảy lính từ ngày dau Gén cay vi sinh val

Trong quá tình chạy hệ thống lại phòng thí nghiệm Mẫu trước thải đầu ra được lây dịnh kỳ 1 ngày/ lần Mẫu dược phân tích ngay tại phỏng thi nghiệm sau khi lọc

Các chỉ tiêu phân tích bao gồm pi1, TSS, VSS, DO, BODs, COD, NEL, PO, tổng N và

3 êm tiếc thải — 1 Dem nui her

"w Mang sink hoe

Thủ thính: TT

4

Hình 2.9 Mô lủnh kết hợp hệ thống xử lý ki kh và hệ thống xử lý hiểu khi nước thải giết mô gia

súc được thiết kể trong phòng thí nghiệm

2.2 Nghiên cứu phương pháp tính toán, thiết kế hệ thống thu hồi và xử lý khí

xinh học

2.2.1 Hệ thẳng thu khí sinh học

221.1 Cấu tạo của hệ thẳng thu khí sinh học

- Hệ thỗng thu khi: bao gồm các văn và đường ống nhựa mỗm dẫn khí từ bễ xử

1ý khí vào và ra khỏi các thiết bị đo lượng khí và thành phân khí sinh ra

25

Trang 37

- Khi sinh ra từ bễ xứ lý khi được dẫn dễn thiết bị do lưa lượng khi và thành phân khi sinh ra

Ai dng din khí từ bế phân hủy vào bình kín chứa nước Khi áp suất trong bình cân bằng với áp

- Do hai lượng khí: bằng phương pháp đây nước ra khỏi bình kín,

suất trong bề phân hãy thì lượng khi sinh ra trong bé sé bang lượng nước dược dây ra

khỏi bình kín

- Do lượng khí métan sinh ra: thánh phần khí sinh học bao gềm khí mẽtan, CO;

và lượng nhô các khí khác Khi cho khí sinh ra đi qua dụng dịch NaOH 20% thi CO,

hơi nước, Hạ5 bị giữ lại Khí còn lại thoát ra là métan dược xác dịnh bằng phương, pháp đây mước ra khỏi bình kín

221.2 Thit dé kin va thit dp bec hé thing thu hai khi sink hoc

- Kiểm tra d6 kin khí: Nếu qua kiểm tra va kết luận thiết bị có chỗ rò khí, có thể phát hiện những chỗ xi khi bằng cách dung xả phỏng quét vào những chỗ nghỉ ngờ

đề xem các bọt khí có xì ra không, Dôi với những đường ống cao su hoặc ống nhụa thì

có thể thổi hoặc bơm khí vào ông rồi nhúng vào bễ nước để thủ

- Kiểm tra áp lực khí đối với các thiết bị xử lý khí: đùng bơm chân không với đồng hỗ đo áp lực khi, thứ với các áp lực khi khác nhau để kiểm tra độ bên của thiết bị

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu làm sạch khí —tiên xử lý khí sinh học

Hai thành phần chính ong khí sinh học cầu phái xứ lý ước khi đưa vào sử

đụng là: CÓ; và 11:5 Treng đó CO¿ làm giảm nhiệt lượng của khi sinh họo còn II:S là

chất độc hại có mùi hôi thôi, khí cháy sẽ tạo thành SỐ; làm än môn các thiết bị, vật dụng làm bằng kim loại

Thanh phan khi biogas sau xử lý tủy theo mục dich sit dung ma yêu câu chất

hượng phải đảm bảo như bảng sau:

Bảng 2.5 Yêu cầu chất lượng thành phản khi bioas sau xử lý theo mục dich sit dung

Loại hình sử dựng blogas Yêu cầu chất trong biogas

TI2S<1000npm, áp suất đạt 0.8-2.5 kPa, 1oai

Đừng sinh nhiệt (có thể là nổi hơi) bổ hơi nước (đối với bắp đun H2§<10ppm)

H28<100ppm, áp suất dat 0.8-2.5 kPa, loại bỏ

ông cơ đột trong hơi nước, siloxanss

Trang 38

Loại hình sử dụng biogas 'Yêu cầu chất lượng biogas

Khi sinh học được tiền hảnh tiên xử lý theo quy mô phỏng thi nghiệm như sau:

-Tién xử lý khi sinh học bằng phương pháp hấp thụ bằng nước: khí sinh học sinh

ra từ bể xử lý nước thải của lò giết mổ sẽ được hấp thụ qua bình chứa nước Khi vào vả

ra khỏi bình hắp thụ sẽ được phân tích thảnh phân đề xác định hiệu quả hấp thụ

-Hap thu bằng dung dịch NaOH 5%: tiền hành thi nghiệm như phương pháp

hap thụ bằng nước nhưng thay nước bằng dung dịch NaOH 5% đẻ hấp thụ

~Tiên xử lý khi sinh học bằng phương pháp dùng phoi sắt đẻ xử lý H;S: thiết bị

hấp phụ khí được thiết kế hình tru đường kinh 160mm, chiều cao 600mm chia lam 3

lớp Mỗi lớp vật liêu dày 150mm

Hình 2.10 Phương pháp nghiên cứu tiên xử lý khí sinh học

(a, hấp thụ bằng nước; b, hắp thụ bằng NaOH 5%: c, xử lý bằng, phoi sắt)

2.3 Phương pháp nghiên cứu tiềm năng điện năng, nhiệt năng và khí nâng của

khí biogas - Sử dụng khí biogas làm năng lượng tái tạo

2.3.1 Công nghệ sử dụng biogas cho hệ thống xử lý nước thải

Khi biogas sau khi tiễn xử lý được lưu lại trong tủi chứa khi Khí từ túi chứa khí

sẽ chia làm hai phản: một phân cáp cho máy phát điện công suất 1,2kWW cung cấp một

27

Trang 39

phân cho điện phục vụ hệ thông xử lý nước thải và một phan cap cho máy nén khí Khi

nén được tích trữ đủ áp yêu cầu được cấp vào hệ mang với vai trò làm khí nâng

Hinh 2.11 Sơ đỗ công nghệ chuyển đổi biogas thành khí nâng vả điện năng

2.3.2 Cơ sở tính toán điện năng sinh ra bởi biogas

Máy phát điện được chọn ở đây với các thông số kỹ thuật

Công suất chạy Biogas (W) 1200 W - 1300 W (220v)

Céng suat chay Gas dun bép (W) 1800 W - 2000 W (220v)

Tan s6 (Hz) — Hiéu dién the (V) — Dong (A) 50 Hz~— 220V — 8.3A

Điều chỉnh điện áp Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp (AVR)

Công suất động cơ CC170F chạy bằng Biogas hoặc Gas (LPG)

Loại đông cơ Động cơ đốt trong, 4 thì, quạt giỏ làm mat

Chẻ độ khởi động: Đẻ điện và Giật tay

Độ ồn cách 7 m (đB) 72

Dung tích đầu nhớt déng co 0.6 lít (loại nhớt 4T dùng xe máy)

Tiêu hao nhiên liệu Gas 0.35 kg/kW h, biogas 1.5 m3/1h

Tổng trọng lượng 62 kg

Kích thước (Ð xR.x€) : 72em * 46cm xSlem

Thanh phan cac khi trong biogas sau khi đã xử lý:

Bảng 26 Thành phần biogas sau khi xử lý

Trang 40

Túi khí có thể tích 2mẺ khi dược chứa dẩy biogas thì bắt déu cung cấp cho máy phát điện Lượng điện sinh ra tù máy phát sẽ được định mức bằng công tơ điện lắp đặt ngay đầu ra của máy phát điện Trên cơ sở công suất lý thuyết của máy phát cùng với lượng điện sinh ra hiển thị trên công tơ vá thời gian chạy máy phát dược ghi lại Ta sẽ tinh được công suất thực tế cũng như lượng điện được sinh ra từ khí biogas

Một số yêu câu đặt ra đối với quá trinh chuyển hóa biogas thành điện năng:

- VỀ phần túi chứa khi và ông đẫn khí: phải đảm bảo kin khí, có thể kiểm tra bằng cách thôi khí bang máy nén khí va ding bọt xả phỏng xịt vào các chỗ nối Vị trí

đặt phải ở nơi thoáng mát, tránh xa cóc mơi dặt máy cỏ phát sinh nhiệt gây cháy Tốt

nhất là được treo lên trên cao

phần rnáy phát điện: trước khi đưa vào chạy với biogas phấi chạy trước với khí bình gas cho ôn đình và thay đầu lần đầu, đảm bao nguồn điện đầu ra ổn định Trong quá trình chạy phải kiếm tra bảo dưỡng dịnh kỳ và theo đối công suất thực tế của máy Iranh việc biogas bị thất thoát ra ngoài ảnh hưởng đến năng suất chuyển hóa biogas thành điện năng cũng như kết quả nghiên cứu

2.3.3 Cơ sử tính toàn lượng biogas phục vụ làm khí nâng

Từ mô hình thí nghiệm quy mô phòng thí nghiệm công suất 1001i/ngày, nghiên

cứu dã chỉ ra rằng: lượng khi cáp vào mảng tôi ưa dễ tránh tắc mảng và tăng năng suất lọc của màng là 0,2 livphút Áp đụng vào hệ xử lý nước thải quy mô 1m” ngày, thì

Tượng khí cần cấp phải đạt 4 lit/phút quy ra 0,24m giờ

Khí biogas sinh ra ở bế phân hỗy yêm khí sẽ được đấu nối vào máy nén khi để tầng áp đến tối thiểu 1a Tat va dua vào hệ màng qua ông dẫn mềm

My nén khi được sử dụng cho hệ thống có các thông số kỹ thuật sau

29

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Phát sinh nước thải và thành phần nước thải - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
ng 1.1. Phát sinh nước thải và thành phần nước thải (Trang 24)
Hình  2.1...  Hoại  động  cũa  lò  giết  mỗ  tập  trung  2.1.2.  Nghiên  cứu  phương  pháp  tiền  xử  lý  nước  thải  giết  mỗ - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 2.1... Hoại động cũa lò giết mỗ tập trung 2.1.2. Nghiên cứu phương pháp tiền xử lý nước thải giết mỗ (Trang 26)
Hình  2.2.  Hệ  thống  lưới  tách  chất  chất  lơ  lửng  từ  nước  thải  giết  mổ - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 2.2. Hệ thống lưới tách chất chất lơ lửng từ nước thải giết mổ (Trang 28)
Hình  2.3...  Thí  nghiêm  nghiên  cứu  sự  ảnh  hưởng  của  các  chất  keo  tụ - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 2.3... Thí nghiêm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chất keo tụ (Trang 29)
Hình  2.4.  Thủ  nghiệm  nghiên  cứu  sự  nghiên  cứu  sự  phân  hủy  bằng  vi  sinh  vật  hiểu  khi  đổi  với  nước - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 2.4. Thủ nghiệm nghiên cứu sự nghiên cứu sự phân hủy bằng vi sinh vật hiểu khi đổi với nước (Trang 30)
Hình  26...  Sơ  đồ xử  lý  kỉ  khi  các  hợp  chất  hữu  cơ - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 26... Sơ đồ xử lý kỉ khi các hợp chất hữu cơ (Trang 32)
Hình  2.8.  Môhìnhhệ thống xử  lý  hiểu  khí  nước  thải  giết  mổ  gia  súc  được  thiết  kế  trong  phỏng  thí  nghiệm - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 2.8. Môhìnhhệ thống xử lý hiểu khí nước thải giết mổ gia súc được thiết kế trong phỏng thí nghiệm (Trang 34)
Bảng  26...  Thành  phần  biogas  sau  khi  xử  lý - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
ng 26... Thành phần biogas sau khi xử lý (Trang 39)
Hình  3.2.  Ảnh  hưởng  của  vi  sinh  vat  hiéu  khí  đền  nước  thải  giết  mỗi - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 3.2. Ảnh hưởng của vi sinh vat hiéu khí đền nước thải giết mỗi (Trang 45)
Hình  36.  Biểu  đồ  biểu  thị  kết  quả  xử  lý  TN  sau  bể  kị  khí - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 36. Biểu đồ biểu thị kết quả xử lý TN sau bể kị khí (Trang 48)
Hình  3.5.  Biểu  đô  biểu  thị  kết  quả xử  lý  TP  sau  bể  kị  khi - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 3.5. Biểu đô biểu thị kết quả xử lý TP sau bể kị khi (Trang 49)
Hình  3.19.  Đỗ thị biểu diễn tỷ  lệ thành  phân khí sinh ra - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 3.19. Đỗ thị biểu diễn tỷ lệ thành phân khí sinh ra (Trang 56)
Hình  321...  Hẫp  thụ  khí  CO;  và  H;S  trong  quá  trình  phân  tích  hàm  lượng - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 321... Hẫp thụ khí CO; và H;S trong quá trình phân tích hàm lượng (Trang 60)
Hình  322.  -  Hiện  quả  xữlỷ  CO;  bằng  phương  pháp  hip  thụ vào  nước - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 322. - Hiện quả xữlỷ CO; bằng phương pháp hip thụ vào nước (Trang 61)
Hình  3.25.  Dé  thi  hiệu  quả xử  lý  H;S  bằng  phoi  sắt - Luận văn nghiên cứu hành Động giảm nhẹ biến Đổi khí hậu trong xử lý nước thải lò giết mổ tập trung khu vực hà nội nghiên cứu Điển hình tại lò giết mổ vạn phúc
nh 3.25. Dé thi hiệu quả xử lý H;S bằng phoi sắt (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm