Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số mồ hình tập trung ruộng đất quy mô lần dé phát triển sản xuất nông nghiệp, ng dụng công nghệ cao trên 3-4.1.Mô hình tập trung ruộng đắt thông
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HQC KHOA HOC TU NHIEN
eet
Nguyén Thi Hién An
NGHIEN CUU DANH GIA THUC TRANG TICH TU RUONG
DAT QUY MO LON DE PHAT TRIEN SAN XUAT NONG
NGHIỆP HÀNG HÓA, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI
HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HQC KHOA HOC TU NHIEN
eet
Nguyén Thi Hién An
NGHIEN CUU DANH GIA THUC TRANG TICH TU RUONG
DAT QUY MO LON DE PHAT TRIEN SAN XUAT NONG
NGHIEP HANG HOA, UNG DUNG CONG NGHE CAO TAI
HUYEN PHU CU, TINH HUNG YEN
LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
Chuyén nganh: Quan ly dat dai
Mã số: 8850103.01 Người hướng dẫn khoa học: TS Thái Thị Quỳnh Như
XÁC NHAN HOC VIEN DA CHINH SUA THEO GOP Y CUA HOI DONG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
TS Thái Thị Quỳnh Như PGS.TS Phạm Quang Tuân
Hà Nội - 2019
Trang 3LOI CAM ON
Sau một thời gian nỗ lực học tập và tiền hành nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp, đến nay tôi đã hoàn thành được khỏa học của mình và luận vin này khẳng,
định những nỗ lực của bản thân tôi trong thời gian qua
Để dạt dược những thành công này, với lòng biết ơn sâu sắc của mình, tôi xi gửi lời cám ơn tới tập thế thay cô giáo Khoa Địa lý, Trường đại học Khoa học Tự
nhiên- ĐHQGHM Với lòng nhiệt tỉnh yêu nghề và yêu học trỏ các Thấy, cáo Cô dã
cho tôi những trí thức mới, vươn tới nhềng tằm cao mới, đã động viên khích lệ tôi trong những lúc khó khăn nhất của cuộc sống đề vươm lên đạt được như ngày hôm nay Với lòng biết ơn của mình, em xin chúc các Thây, các Cỏ luôn mạnh khỏe, hanh phúc và thánh công trong sự nghiệp, chúc các Thấy, các Cô có những lớp học
trò giỏi, chăm ngoan và thành đạt
Tôi cũng xin gửi lời cam om sau sic nhất tới TS Thái Thị Quỳnh Nhu —
người hướng dẫn khoa học và PGS.TS Trần Văn Tuan — Trưởng Bộ môn Quân lý đất đai Trong quá trình hướng dẫn tôi, thầy cô luôn tạo cơ hội để tôi tiếp thu những
kiên thức, tạo động lục để tôi hoàn thành công việc nghiên cứu của mình, Thây cô
cũng đã giúp tôi có những định hướng và cái nhìn tươi sáng hơn về cuộc sống Cuối
củng, tỏi xi gửi lời tri ân tới gia định, Bồ Mẹ, các anh chi em va người thản của
mình, những người luôn luân bên cạnh tôi những lúc ti vui vẻ hay buồn phiên, giúp tôi có động lực vươn lên trong thời giam qua cũng như trong cỗ thời puộc đời
tôi sau nay
Xin rhân thành cam on
Nguyễn Thị
Trang 4CHUONG 1: TONG QUAN VE VAN BÉ NGHIÊN CỨU - 5
1.1 Ca sẽ lj luận cũa việc tích tụ, tập trung ruộng đất trong sẵn xuất nồng
1.1.2 Quyền sử dụng đất nông nghiệp và vẫn dé tich tu, tap trung dat dai quy mô
1.1.3 Các yếu tô ảnh hưởng đến tích tụ, tập trung đất nông nghiệp 11
1.1.4 Vai tỏ, mục dịch của việc tích tụ tập trung ruộng đất quy mô lớn, ứng đụng
cao nghệ cao tong sân xuất nông nghiệp ở nước la - - 13
12 Chính sách phúp luội của nước ta vé tich tu, tip trung ruộng đất nông
1.2.1 Chính sách pháp luật liên quan đến tịch tụ đất nông nghiệp trước năm 10614
Chính sách pháp luật liên quan đến tích tụ đối nông nghiện từ năm 1986 đến
13 Tang quan tích tụ, tập tung đất nông nghiệp trong nước và thế giải 2
1.3.1 Tình hình tích hạ, tập trung đốt nông nghiệp trên thế giới 21
1.3.2 Tình hình tích mụ, lập trung đất nông nghiệp trong nước 34
Trang 514 Khái quát dé dn “Khuyén khich tích tụ, tập trung ruộng đất gáy mô lún để
phát triển sẵn xuất nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2817-2820” của tỉnh Hưng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THUC HIEN TICH TU, TAP TRUNG RUONG
DAT QUY M6 LON DE PIIAT TRIEN SAN XUAT NONG NGIDIEP TANG
THIÓA, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI HUYỆN PHÙ CỬ, TÍNH HƯNG
38
2.1.1 Điễu kiện tự nhiên của vừng nghiÊn ctit6 ccc cesses cee entities 38
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 40
3.1.8 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên — kinh lễ, xã hội và ảnh hưởng đến sử
32 Tình bình quân tý, sit dung dat ning nghiệp trên địa bàn huyện Pihh Cử 45
3.2.1 Cơ cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Củ: - - 45
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địu bản huyện Phù Cử 46
33 Thực trạng thực hiện tích tụ, tập trang ruộng dất quy mỗ lớn đễ phái trién
sân xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao tại huyện Phù Cứ 49
2.3.1 Khải quát tình hình dồn điền, đồi thứa, tích tụ ruộng đất tại huyện Phù Cử 49
2.3.2 Tình hình triển khai lập bung ruộng đất quy mồ lớn dé phải triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, mg đụng công nghệ cao trên địa bàn - so
2.3.3 Phân tích thực trạng tích tụ, lap trung rudng dal quy mé lon đề phái triển sân xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao thông qua tổng hợp phiểu điều tra xã
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số mồ hình tập trung ruộng đất
quy mô lần dé phát triển sản xuất nông nghiệp, ng dụng công nghệ cao trên
3-4.1.Mô hình tập trung ruộng đắt thông qua dân điễn, đối thữa - 85
2.4.2 Mé hinh tdp trung ruộng dất thông qua thành lập HTY nông nghiệp 86
Trang 62.4.3, Mé hinh tap trung rung dat thong quer thud, mein dit occ eee BF 2.5, Dinh gid chung vé tich tu, tap trang ruéng dt quy mé lén dé phát triển sin
xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao tại huyện Phù Cừ —
3.5.2 Những khó khăn, lẫn tại, hạn chẾ ccoecccecoooee 89
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ
TICH TU, TẬP TRUNG RUỘNG ĐÁT, ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ CAO
3.1.1 Tiên tục đội mới chính sách pháp luật đãi dai - 9
3.1.2 ĐÃ mới giải pháp tài chính và khoa học, công nghỆ estes eee DB
3.1.3 Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách hỗ trợ của Nhà nưới 94
3.2.2 Giải pháp về chính sách, tổ chúc thực liện tích tụ, lập bưng đất nông nghiệp
95
gu mô lớn, ứng dụng công nghệ CAI
4.3.3 Ứng dụng rộng rãi nến bộ kỹ tuiậi vào quá trình sẵn xuất kinh doanh nẫn nghiệp trên địa bàn luyỆN cccereeeeeeree —
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHT, 222cc ĐỠ
Trang 7DANH MỤC BẰNG
Tâăng 1.1 Một số chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp của các nước trên thể giới 21
Bang 1.2 Thay đổi quy mô trang trại của Nhật Bản, giai đoạn 1955-1985 24
Bang 1.3 Quy mé sit dung dat cia hé gia dinh sin xuất nông nghiệp các năm
Bang 2.4 Tổng hợp thực trang trước khi thực hiện công tác ID7TĐR tại 10 xã, thị
Bảng 29 Tổng hợp ý kiến đánh giá của hộ gia đình cả nhân về các yếu tế ảnh
thưởng đến hình thức sử dụng đất tập trung, quy mô lớn, ứng đụng công nghệ cao trong sẵn xuật nông nghiệp tại địa phương, - - 68
Bang 2.10 Tổng hợp ý kiến của các hộ gia đỉnh cả nhân về mức độ phù hợp của các
tình thức sử đựng đầt tập trung, quy mô lỏn, ứng đụng công nghệ cao 65
Bang 2.11 Téng hop ý kiến của các hộ dân về quy mô với từng loại hình sử đựng
dét của hình thức tập trung, quy mô lớn, ứng dụng cóng nghệ cao tại địa phương 68
Trang 8Đăng 2.12 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về những khó khăn, vướng mắc khi sử dụng đất tập trung, quy mô lơn, ứng dụng công nghệ cao treng sản xuất nông
Bang 2.13 Tổng hợp ý kiến về những khó khăn - - 74 Bang 2.14 Tổng hợp ý kiến, nguyên vọng của cáo tổ chức về các chính sách của Nhà nước dễ phát triển kinh tế, sử dụng dat tập trung, quy mô lớn, ứng dung công,
Bang 2.15 Tổng hợp ý kiến của các cán bộ quản lý tại địa phương về yếu tổ ảnh
thưởng đến hình thức sử dụng đái tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao
trong sản xuất nông nghiệp tại dịa phượng ¬ 78
Bang 2.16 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quần lý vẻ nức độ phủ hợp của quy dinh hiện hành đối với nhụ cầu sử dụng đất tập trung, quy mô lớn, ứng dựng công nghệ cao trong sản xuấi nông nghiệp tại địa phương, - 80
Bang 2.17 Tang hop y kiến của cán bộ quản lý về mức độ phủ hợp của các chính
sách đổi với nụ cău sử dung dất tập trung, quy mô lỏn, ứng dụng công nghệ cao
trong sản xuất nông nghiệp tại dia phuong 81
Bang 2.18 Tang hop cac ý kiến của cán bộ quản lý đánh giá về mức độ ảnh hưởng
của các yêu tả đến việc sử đụng đất tập trưng, quy mẽ lớn, ứng đụng công nghệ cao trong sân xuất nông nghiệp tại dịn phương, 82
Đăng 2.19 Tổng hợp ý kiến của các cán bộ về mức độ cầu thiết phải dựa ra các quy
định và giải phóp nhai seo.
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy mỏ hộ nông nghiệp ở Hàn Quốc 38 Hình 1.2 Quy mỏ hộ nông nghiệp ở Trung Quốc - Hình 2.1 Sơ đỗ vị trí huyện Phủ Cữ on eerree seseu.3Ó
Tỉnh 22 Cơ cầu các Tusành kinh tế huyện Phù Cử năm 2017 - 41
Tình 2.3 Ghá Irị sân phẩm Ihú được trên 1 hccata đãi trông: trọi và mặt nước nuôi
trồng thủy sản giai đoạn 2012- 20]7 s- nh sersree -
Hình 2.4 Cơ cầu sử dụng dất dai tại huyện Phủ Oử —— - Hình 2.5 Binh quân số thứa đấưhộ của các hộ gia định trước va sau đốn điển đổi
Tlinh 2.6 Tổng hợp ý kiên của người đân về mức ảnh hưởng của hạn mức, thời hạn
sử dụng đất nông nghiệp hiện hành đến tập trưng ruộng đất quy mô lớn, ứng dụng
Trang 10MO PAU
1 Tính cấp thiết của dé tai
Trong quá trình thực biện giao đất nông nghiệp theo tính thân của Nghị định 64/CP năm 1993 vá Nghị định 85/1999/ND-CP, bên cạnh những thành quả quan
trọng đã đạt được trong lĩnh vực kinh tế, xã hội còn tổn tại những bất cập, dién tình là tình trạng dắt dai manh mủn, khỏ äp dụng máy móc cơ giới hỏa tăng chỉ phí sản xuất Cụ thể cả nước có 75 triệu thửa đất, bình quân mỗi hộ có 6 - 8 thửa với
khoảng 0.3 - 0.5 ha/hé Tuy nhiên khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập và phát
triển theo hưởng cong nghiệp hóa, biên đại hóa nông nghiệp nồng thôn thả đất dai
iên bộ khoa
manh min nhỏ lẻ là một trở ngại cho sản xuất khó áp đụng cơ giới hóa,
thọc kỹ thuật, khó hình thành ving sân xuất hàng hóa tập trưng Vì vậy, tích tụ đái nông nghiệp là yêu câu tắt yêu, khách quan trong quá trình phát triển sẵn xuất nông, nghiệp theo hướng sản xuất hang hoá
ID khắc phục một phân tinh trạng đất nông nghiệp manh mứn tại các địa phương trên cã rước đã triển khai thực hiện chương trình dẫn điện đổi thủa Tuy nhiên việp thực hiện chương trình nay mới chỉ dồn nhiều thửa nhỏ thành thửa lớn, zột hộ có nhiều thửa trở niên ít thủa hơm, nhưng điện tích của hộ khóng thay đổi Do
đó quy rô điện tích của các hộ dân vẫn ở mức nhô Với quy ruô điện tích nhỏ như vậy là một rảo cán cho các hộ trong việc áp dụng cơ giới hỏa và hình thành ving
sản xuất tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa Thực tế, trang quá trình thực hiện
đôn điển đổi thửa các hộ đá thực hiệu tích Iụ đất nông nghiệp thông qua việc thực hiện các quyển sử dụng đất: chuyển nhượng, cho thuẻ Do vậy, chương tinh dén điền đối thửa là cơ sở tiên để cho tích tụ đất nông nghiệp phát triển, giúp cáo hộ dân ind réng diện tích sắn xuất nông nghiệp
Huyện Phù Cừ nói riêng vả tỉnh Hưng yên nói chúng đầu nằm trong vùng
đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với tính Thái Bình, Hải Dương vá có các tuyến giao thông quan trong như vậy 14 mét loi thé cho tinh Ihmg Yén phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sảu xuất hàng hỏa tập trung Trước DTĐR, số thửa khi giao ruộng, đất ôn định lâu dải cho hộ gia đình, cá nhân từ 6-7 thúa (có hộ 14-17 thửa, có thửa
đất điện tích đưới 10m2) nay sau DTER cên 3.16 thửa/hộ đã tạo thuận lợi cho công,
Trang 11tác quản lý uha nude dat dai tén dia ban (dc biét dién tích đất công ích dã dược xác định vả để tập trưng) góp phân Hiếp tục thúc đây phát triển nông nghiệp theo hướng sân xuất hàng hóa Tuy nhiên, số thửa đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân (3.16 thửa/hộ) vấn còn nhiều, căn trở sản xuất nông nghiệp hàng hỏa tập trung, quy mô lớa
và chưa đáp ứng Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dụng nông thôn mới; chưa dip ứng yêu cầu về hoàn thiên và hiện dại hóa hệ thống quân lý dất đøi, đặc biệt việc quản lý, sở dụng đất công ich Chủ trương tích tụ vả tập trung ruộng đất được đặt ra
từ nhiều năm nay nhưng kết quả thực hiện chủ trương đó không đạt được mục tiêu
kỳ vọng Một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nảy là ö chỗ thi
trường đất nông nghiệp chưa phát triển Thị trưởng đất nông nghiệp chua phát triển
lại bắt nguồn từ nguyên nhân bắt cập trong chính sách đất nông nghiệp hiện hảnh
Chính những bất cập này đang trở thành một trưng những lục cân thúc đấy liên kết giữa hàng triệu nông dân cá thể với đoanh nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch đưới tác động của biến đổi khí hậu vả hội nhập quốc tế
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn để tài: “Nghiên cứu đảnh giá
thực trạng tích tụ ruộng đất quy mô lớn dé phat miễn sẵn xuất nâng nghiệp
hàng hóa, ứng dung công nghệ cao tại huyện Phù Củ, tĩnh Hưng Yên” đề thực
tiện Để lải luận vẫn này được sự hồ trợ vả là một sản phẩm dao lao của Để tài
cấp Nhà nước: Nghiễn cứu cơ sở khoa học, thực tiễn dễ xuất mô hình sử dụng đất
tập trung, quy mé lon, hidu quả, bền vững đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất nông nghiệp tại các vùng kinh tễ trọng điểm Việt Nam đo TS
Thái Thị Quỳnh Như lảm chú nhiệm
2 Mục liêu nghiên cứu
Đánh giá việc thực biện tích lụ, tập trừng ruộng đất quy mô lớn để phát triển sản xuất nông nghiệp hang hóa, ứng đụng cảng nghệ cao, tại huyện Phù Cừ, tỉnh Tưng Yên Từ đó, để xuất hoàn thiên một số quy định của pháp luật liên quan đến
chính sách này và giải pháp nâng cao hiệu quả sử đụng đất nỏng nghiệp lại dịa
phương
w
Trang 123 Nhiém ve ngbién cau
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận và chính sách pháp luật về việc việc tích tụ, tập trưng ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp
- Thu thập tài liệu, số liệu về tỉnh hình quản lý sử dụng đất đai, thực trạng, thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đật tại huyện Phủ Cừ, tỉnh Hưng Yên
- Điều tra, khảo sát vẻ tình hình tích tụ, tập trung ruộng đất tại huyện Phù Cử,
tinh Hưng Yên
- Đánh giá, phân tích thực trạng vẻ tích tụ, tập lrung ruộng dất quy mô lớn dé phat triển sắn xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao tại huyện Phủ Cứ
- Một số để xuất hoàn thiện quy định của pháp luật về sử dụng, đất tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trong sân xuất nông nghiệp và các giải pháp
xâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại dịa bàn nghiện cứu
4 Phạm vi nghiễn củn
Phạm vì không gian: Thục trọng tích tụ, tập trung ruộng đất trì huyện Phú
Củ, tính lưng Yên
Phạm vi thời gian: tập trung làm rõ thục trạng tích tụ, tập trung ruộng dất tại
huyện Phù Cử giai đoạn 2013-2018
5 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: được sử dụng đề thu thập
thông tìm, lài liệu, gồm: các chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm
pháp luật, các tải liệu hưởng dẫn các báo cáo và số liệu của tinh Hung Yên,
của huyện Phủ Cử vẻ tỉnh hình tích tụ ruộng đất quy mô lớn để phát triển sản
xuấi nông ruthiệp hàng hóa, ứmg dụng công nghệ cao trang nông nghiệp
tạ Phương pháp điều tra xã bội học (điều tra nhanh nông thén PRA): Duge sit đụng để thu thập các thông tin, số liệu có liên quan bằng phiêu điều tra của
$0 hộ gm đỉnh, cả nhân tham gia cic m6 hinh san »
L nông nghiệp lập
trung, quy mỏ lớn vá 05 tổ chức (chủ trang trại, chủ doanh nghiệp, Hợp tác
Trang 13xã, câu lạc bỏ, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp ), 15 can bé quan ly dat dai
các cấp
3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Dùng đề tổng hợp, phân tích, so sánh số liệu sau khi dã thu thập dược toàn bộ tải liệu, số liệu, thông tin cần thiết và phiếu điều tra từ các phương pháp được tiến hành trước đỏ
4 Phương pháp dánh giá hiệu quả xứ dụng đất: sử dụng đề đánh giá hiệu quả
sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) của một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp tập trung quy mẻ lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bản
- Chương I: Tổng quan về vẫn để nghiên cứu
- Chương 7: Thục trạng tích tụ, tập trung ruộng đất quy mô lớn để phát triển
sẵn xuốt nông nghiệp hàng hóa, ứng đụng pông nghệ cao lại huyện Phù Cử, tỉnh Hưng Yên
- Chương 3: Để xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quá tích tụ, tập trung, ruộng đất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuải nông nghiệp trên địa
bản nghiên cứu.
Trang 14CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VẺ VĂN BẺ NGHIÊN CỨU
1.1 Cư sử lý luận của việc tích tụ, tập trung ruộng Hẫt trong sản xuất
nông nghiệp
1.1.1 Củe khải niệm co ban
4) Khải niệm về đất dai
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tổ sinh thải [50] Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tỉnh sinh
Thọp và tự nhiên của bê mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến Hiểm năng và hiện
trạng sử dụng đất, Đất theo nghĩa đất dai bao gôm: Khi hậu, dáng đất, địa hình; Thê
nhướng: Thủy văn; Thâm thực vật tự nhiên; Cô đại trên đồng ruộng: Động vật lự
nhiên, Những biến dỗi của dất do hoạt déng của con người
- Đất dai (land): là diện tích đất cụ thể của bẻ mặt Trái Đất: khí hậu, địa hình,
ước, thô nhường, trầm tích, sinh vật, hoạt động của cơn người
'Theo học thuyết sinh thải học cảnh quan (landscape ecology) đất đai được coi
lả vật mang của hệ sinh thái, đất đai được định nghĩa đây đủ như sau: '^Một vạt đất
đụng vạt đất đó của cơn người hiện tại và trong Lương lại” [48]
b) Khải niệm đẫt nông nghiệp
lắt đại
Theo Điển 10 Layật Đất dai năm 2013 căn cứ vào mục đích sử đụng,
của Việt Nam dược phản loại thánh 3 nhỏm đất: dất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử đụng, trong đó đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nóng nghiệp, lâm nghiệp, môi trồng thủy san, lam mudi va mue dich bảo về, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cay hang năm (đất tréng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đết trồng cây lâu tăm, đất rừng sản xuất, đất rừng phủng hộ, đât rừng đặc dụng, đất nuôi trồng
Trang 15thủy san, dit lam mudi va dat nông nghiệp khác, Đi với đất nông nghiệp khác bao gềm: đất sứ dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trot, ki
e hình thức trắng trọt không trực tiếp trên đãi; xây dựng chuồng, trại chăn nuôi gia súc, gia cằm và các loại dộng vật khac dược pháp luật chơ phép; đất trằng trọt, chăn nuôi, nuôi trắng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí Trghiệm, đãi trơn tạo cây gióng, cơn giống và đất trồng họa, cây cảnh |30]
Vai trò của đất đai nói chung đất nông nghiệp nói riêng là vô củng to lớn Nó không những đỏng vai trò là điểm tựa trong ngảnh sản xuất, là cơ sở cung cấp nuôi
đưỡng cây trỗng trong sản xuất nông nghiệp mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trường sống [46], là rơi tạo ra giá trị sẵn xuất và thụ nhập của các hệ đân Nếu cơn người biết cách sử dụng các công thức luân canh cây
trắng phù hợp với từng loại đất sẽ đâm bảo được năng suất cho cây cũng như đảm
bão được tính bến vững trong quá trình sử đụng đốt nông nghiệp
©) Khải niệm sử dụng đất nông nghiệp
Sử đụng đất nông nghiệp là hành vị lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ich, tùy vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội, ÿ thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử đụng đất nông
xighiệp được mỡ rộng ra các ruặt sân xuất, sinh hoại, sinh thái
Nguyên !Ắc sử dụng dat: Tai Điều 6 Tuậi Đất đại năm 2013 quy định có 3 nguyén tắc phải đâm báo khi sứ dụng đất: (1) Dúng quy hoạch, kế hoạch sử dựng đất
và đứng mục địch sử đụng đất, (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và
không làm tổn lại đến lợi ích chỉnh đảng của người sử dụng đất xung quanh, (3) Người sử dụng đất thực hiện các quyên, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng, đất theo quy định của Luật này và các quy định khác cửa pháp luật có liên quan [30]
Dat dai la nguồn tải nguyên có hạn, trong khi đó nhu câu của con người lây
từ đất ngày càng tăng mặt khác đất nông nghiệp ngày cảng bị thu hợp đo bị trưng dụng sang các mục địch khác Vị vậy, sứ dụng đất nông nghiệp ở nước ta phái đáp
ting được mục tiêu la nâng cao hiệu quả KT-XIT trên cơ sở đảm bảo an ninh lương
thực, thực phẩm, lăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng lới xuất khẩu
Sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát
6
Trang 16trién KT-XH, tan dụng tối da lợi thể sơ sánh về diều kiện sinh thái và không lam ảnh hướng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cân thiết để đảm báo cho khai thác sử dụng bên vững nguồn lài nguyễn đất Do đó, đãi nông nghiệp cân dược sử dụng theo nguyên tắc “dây diva hợp lý”, phải có các quan diễm dùng dẫn theo xu hướng tiển bộ, phủ hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao |35|
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp đâu đủ và hợp lý là cần thiết vì:
~ Nó sẽ làm tăng nhanh khôi lượng nông sẵn trên 1 đơn vị điện tích, xây đựng,
cơ cầu cây tròng, chế độ bón phân hợp lý, góp phan bao vé dé phi dit
- La tiền để dễ sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác, từ đỏ
nang cao đời sống cửa nông dân
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét đến tính quy luật của nó, gắn
với các chỉnh sách vĩ mỗ nhằm nàng cao hiệu quả sử đụng đất nông nghiệp và phát
triển nên nông nghiệp bền vững [14]
4) Tích tự đất đại
- Tich by dat dai (land accumulalien) Tà một trành vì trong đó chủ thể sở hữu và
sử dụng ruộng đất dùng các biện pháp khác nhau nhu mua, chuyển nhượng và các
biên pháp khác nhằm tăng được quy mô ruộng đất mả mình sở hữu và sử dung [13]
Mac đủ có nhiễu cách tiếp cân và quan điểm khác nhan liên quan đến tích tụ đất dại nhưng lát cả đều có những điểm chung là: l- Tích tu đất nông nghiệp là tăng quy mô ruộng đất của một chủ sở hữu; 2- Tích tụ đất nông nghiệp sẽ khắc phục được Linh trạng manh rưmi đất đại khí tổng quy mô điện tích canh tác cửa hộ gia định, 3- Hoạt động tích tụ không thể tách rời với thị truéng dat dai ma cy thé bao gồm thị trường chuyển nhượng QSDID và thị trường thuê đất, 4- lích tụ và tập trung đất đại đều nhằm mục đích giảm manh mún, nhưng tích Lự đất đại gắn trực tiếp đến sự phân tâng về diện tích dất và mức sóng ở khu vực nông thôn [32]
Tích tụ dãi đại có thể coi là một dang tích tụ tụ bản đười bình thức hiện vật trong nông nghiệp Tuy nhiên, đặc trưng của tích tụ đất đai trong nêng nghiệp khác với tích tụ Lư bản trong công nghiệp Do đất đại là tr liệu sân xuất chủ yêu không,
Trang 17thể thay thẻ được và có giới hạn, và do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tổ sinh thải, tự nhiên, thời tiết, khi hậu nên lợi thể kinh tế theo quy mô có phân bạn chế Trong khi tích tụ tư bản trong công nghiệp gân như là không giới hạn, hình thành nên những doanh nghiệp cỏ quy mô vốn lớn, tận dụng dược lợi thể kinh tế theo quy mô Từ đó có thể thây, cần tính toán quy mô tích tụ đất đai phủ hợp rang lại hiệu quả kinh lế cao nhấi Trên thực tế, các mô hình nông nghiệp công, nghệ cao không đỏi hỏi quy mô ruộng đất quả lớn Một điểm nữa cũng cần quan
tâm, đó là tích tụ ruộng đất đổng nghĩa với việc một bộ phận nông đân sẽ mắt
QSDP, ding nghĩa với việc họ có nguy cơ bị bản cùng hóa rất cao [32]
Hình thức tích tụ đất đại liên quan đến các mô hình giúp tăng điện lích ruộng đất của các hộ gia đình hoặc tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng QSDI nông
nghiện từ các cá nhân, tổ chức kinh tế hoặc qua các mồ hình góp vốn bằng quyền sử
dụng đất có chuyển QSDĐ giữa nồng dân với doanh nghiệp |32|
ø) Tập trung đất đai
Tận trưng đất đại (lamd concentration) được hiểu là quá trình làm tầng quy
mô dất dai cho sản xuất kinh doanh hay mục dích nảo dỏ nhưng không thay dỗi quyền sở hữu hay quyền sử đụng của các chủ thể sở hữu và sử dụng ruộng đất [13]
- Tập tưng ruộng đất có thể được hiển là “gam” nhiêu mảnh đất hiện cẻ thành mãnh đất, khu đải, cảnh đồng có quy mô lớn, liên ving, hén thửa, phục vụ
ch sản xuất nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ, bằng con đường thuê mưởn hoặc
liên kết sản xuất kinh đoanh, gớp vấn QSDĐ vào đoanh nghiệp
- Theo một cách hiểu kháo, tập trung ruộng đất là một sự điều chỉnh và sắp
xếp lại các thửa ruộng, thường được áp dụng để hình thành những vùng đôi rộng lếm
và hợp lý hơn Tập trưng ruộng, dất bên cạnh tạo thuận lợi cho thay dỗi phương thức sản xuất nông nghiệp cén có thế được sử dụng để cãi thiện kết câu hạ tâng năng,
thôn vả thực hiện các chính sách bảo đâm tính bổn vững của môi trường và nông, nghiệp [32]
'Từ các cách hiểu trên, có thể đưa ra nhận xét: 1- Tập trung ruộng đất là sự
mo rộng quy mô diện tích ruộng đất do hợp nhất nhiêu thửa đất lại, chủ sở hữu.
Trang 18không thay dỗi, 2- Tập trung ruộng dắt cân có sự hỗ trợ của tín dụng, 3- Tập trung, ruộng đất không chỉ đơn gián là phân bỏ lại các lô đất để loại bó những ảnh hướng,
gủa sự phân mãnh mà oờn gắn Hên với cải cách kính tê và xã hội rộng lớn hơn [32]
Điểm giống nhau của hai khái riểm trên lá đều là quá trình tăng quy mô diện tich dat dai phục vụ mục dich kinh tế nhất dinh Tuy nhiên chúng có diễm khác nhau cơ bản, tích tụ và tập trung đất đai được thé hiện qua hai tiêu chí: () về việc chuyển giao quyên sử đụng dat va (ii) vé tinh dn dinh của chủ thế có quyên sử dung đất Về việc chuyển giao quyền sử dụng đất, tích tụ đất đai là quá trình nhận cluyển
nhượng quyên sử đụng đất để sở hữu đất đai ở quy mô lớn hơn, còn tập trung đất
đại là liên kết nhiều mảnh đất của nhiều chủ sở hữu khác nhau lại thành mãnh đái lớn hơn Do đó, tích tụ đất dai lam thay đổi chủ thể có quyền sử dụng đất từ nhiều,
người thành một người đuy nhất, còn tập trung đất đai thì quyên sử đụng đất của các
chỗ hộ vẫn không thay đối Về tỉnh ổn định của chủ thể có quyền sử dụng dat, Lich
tụ đất đại giúp người tích tụ có quyển sử dụng dit lau dai nén sé yén tim hơn khi tập trung đâu tu và phát triển nêng nghiệp vì có đủ quyên năng của chủ sở hữu,
nhưng sẽ làm phút sinh bài toàn về xã hội và dân cư khi một bộ phận nông dân sẽ
xmất quyền sử dụng đất do ông cha để lại Đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến nhà nước phải ban bánh các chính sách và pháp luật về bạn điền để bạn chế
tỉnh trạng nêu trên, Việc phân biệt rõ tích tụ và tập trung đất dai giúp nha nước có
những chính sách phủ hẹp hơn đề phục vụ sắn xuất nông nghiệp Như vậy, tích tụ
và tập trung ruộng đất khác nhau từ cách thức tiến hành, quyền tài sẵn (a day là
QSDH) va một số tác dộng xã hội như cách thức duy trí tu nhập, việc lắm của
người nông đân sau tích tụ và tập trung ruộng đất cũng khác Tuy nhiên, về mặt
*inh tế, mục tiêu cuêi cùng vẫn là tạo ra một điện tích đật đai quy mô lớn để có thể từng dụng công nghệ, máy móc vảo sản xuất nông nghiệp để đạt được hiệu quả cao
hon [32]
f) Khai nigm néng nghigp cong nghệ cao
‘Theo Luật Công nghệ Cao (2008): "Công nghệ cao là công ngh@ co ham
lượng cao về nghiên củu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành
tựu khoa học và công nghệ hiện dại, tạo ra sản phẩm cỏ chất lượng, tính nắng vượt
Trang 19trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, cỏ vai trò quan trọng, dỗi với việc
hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ
hiện só” [24]
Theo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông nghiệp ứng, dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp dược ap dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sân xuấu, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liêu mới, công, nghệ sinh học vả các giống cây trồng, giống vật muôi có năng suất và chất lượng,
cao, đạt hiệu quả kinh tẻ cao trên một đơn vị điện tích và phát triển bản vĩmg trên
cơ sở canh tác hữu cef"[24]
Vũng nông nghiệp ứng đụng công nghệ cao: Tả vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng thành tựu của nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông,
nghiệp đề thực hiện nhiệm vụ sản xuất một hoặc một vải nông sản hang hóa vả hàng, tióa xuất khâu chiến lược dựa trên các kết quả chọn tạo, nhân giổng cây trồng, giống, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phỏng, trừ dịch bệnh, trồng trọt, chăn mudi
đạt hiệu quả cao; sử dụng các loại vật tư, máy móc, thiết bị hiện đại trong nỗng,
nghiệp, bảo quân, chế biển sân phẩm mông nghiệp và dịch vu CNC trong san xual
sông nghiệp [24]
Trong nông nghiệp, khải niệm “công nghệ cao" hình thành, sử dụng rộng rãi
là sự kết hợp và ứng dựng các công nghệ trên đề nâng cao hiệu quả trong sẵn xuất
xông nghiệp nhằm tao ra bude đột phá về nắng suất, chải lượng hàng hóa, thỏa xãn nhu câu ngày cảng cao của con người, đặc biệt là đảm báo sự phát triển nông,
nang cao hiệu quả quản lý, có quy định phù hợp về hạn mức nhận chuyển quyển sử
đụng đấi nông nghiệp cửa hộ gia đình, cá nhân, nhằm vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, vừa báo đảm quyền lợi của nông dân
10
Trang 20Quyên lợi của nông đân dược dặt lên hàng dâu Khi thực hiện tích tụ ruông đất, vấn dé quan trọng nhất là cân bảo đảm quyên lợi cho người nông dân Thực tế
xước tạ hiện nay cô một tỷ lệ khá lồn người lao động và đân cư sống phụ thuộc vào xông nghiệp, trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa đứ mạnh dẻ thu hút lao động ra
khỏi lĩnh vục nông nghiệp Do vậy, việc chuyên nhượng, thu hỏi ruộng đất của nông dân dễ giao cho các doanh nghiệp phải triển nông nghiệp làng hóa lớn, công, nghệ cao cần được xem xét trong, mọi điều kiện cụ thể, nhằm bảo dim ổn định, thỏa
đáng lại ích của nông dân Tích tụ ruộng đất đưới bắt kỷ hình thức nào cũng nhằm
tăng năng suất lao động, năng cao hiệu quả sử dụng đất, qua đó tăng thư nhập cho người sản xuất nông nghiệp, gop phản tích lũy xã hội [35]
'Tuy nhiên, đi củng với đỏ, nếu chính sách không tốt sẽ tạo ra sự mất cân
bằng thu nhập xã hội, tạo ra sự phân hóa giàu, nghèo Khững người nông dan di lam
thuê có thể bị bân cùng hóa do mất từ liệu sân xuất, tạo ra gánh nặng cho xã hội Do
dé, việc xây dựng khung pháp lý cần phủ hợp, minh bạch cho các bình thức tích tạ
ruộng đất, cân loại bỏ tỉnh trạng tích tụ và sử đụng ruộng dat theo hình thức đầu cơ,
“phái cạnh thu tô" Hiện nay, người nông dân cũng đã ý thúc được việo sân xuất xông nghiệp dựa trên diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ sẽ không hiệu quá, dẫn tới lợi
nhuận thu lại không cao Bản thân người nông dân rất mong muốn được phối hợp,
hợp tác củng các doanh nghiệp dễ sản xuất theo chuỗi giả trị và tăng cường dau ra
cha sắn phẩm Nhưng họ cũng buôn mong muốn quyền lợi của rainh được bảo đấm
thông qua sự bảo vệ bằng cơ chế, chính sách quan lý của Nhà nước [35]
1.1.3 Các yếu tô ảnh hướng đến tích tụ, tập trung đắt nông nghiện
Hiện nay, tích tụ đất nông nghiệp tổn tại một số yếu tổ hạn chế trong quả trình thục hiện của các hộ dân lại địa phương, bao gồm các yếu tố gaư:
a) Chính sách, pháp luật dất dai
Chính sách đất dai: trong quá trình đỗi mới chuyển từ cơ chế quận lý kinh tế
kế hoạch hóa tập trung sang co chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chinh:
sách đất đai đã từmg bước được đổi mới với chủ trương giao đất sản xuất én định
tâu dài cho hộ gia đình, cả nhân và cấp giẫy chứng nhận Trên cơ sở củng có chế độ
sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nữ ớc là đại điện chủ sở hữu, từng bước mở rộng
11
Trang 21QSD cho người sử dụng dất, xác định QSDĐ lá hàng hóa dược lưu thông trên thị
trường bất động sản, khuyến khích tích tụ ruộng đất (dẫn điền, đổi tha, phát triển kinh tế trung trại, xây dung cánh đồng lớn), xây đựng nông thôn mới đá được triển
khai thực hiện với các bước di thận trọng, thích hợp và đã phát huy tác dụng [7]
Pháp luật đất dai: Thể chê hóa chỉnh sách dất dai của Đăng, hệ thông pháp luật đất đai tùng bước được hoàn thiện Trên cơ sở khẳng định chế độ sở hữu toan đân vẻ đất đai, tùng bước mở rộng các quyên của người sử đụng đất, quy đỉnh các QSDĐ được tham gia thị trường bất động sắn Mỡ rộng thời hạn sứ dụng đất từ 20
nằm đôi với đất trồng cây hàng năm, 50 năm đổi với đất trống cây lân năm (Luật
ĐẠI đại năm 2005) lên 50 năm đối với các loại đái iréng cấy hằng năm và đất trồng,
cây lâu năm (Luật Dất đai năm 2013) Mỡ rộng hạn mức nhận chuyên QSDD từ gấp
2 lần (Nghị quyết số 1126/2002/NQ-UBTVQHII, ngày 21/6/2007), lên 10 lần
(Tui, DAL dai nam 2013) [7]
8) Chính sách phái triển thị trường QSDĐ
Thị trường QSDP trong nông nghiệp, nông thôn là một thị trường tiểm năng,
tuy nhiên, thị trường nảy chưa phát triển: thị trường QSDĐ sơ cấp (Nhả nước giao
đất cho hộ gia định, cả nhân) đã hoạt động hiệu quả, nhưng thị trường QSDD thứ
'Trong các quyền được pháp luật cho
phép, người sử đựng đất mới thục hiện một số quyền, nhĩ chuyển đối, thùa kê, thể
chấp, các quyên khác, như quyền chuyên nhượng, quyền cho thuê, cho thuê lại và góp vốn bằng Q5SDD còn ít được sử dựng, Diễu này, một mặt, là do các quy định về quyên chuyển nhượng, quyền cho thuê, cho thuê lại còn chặt chẽ: các quy định va thưởng dẫn về góp vấn bằng QSDĐ chư đã rõ ràng để người dân an tâm gớp vốn bằng QSDD với DN thuộc các thành phần kinh tế; mặt kháo, tầm 1ÿ của người nâng, đân muốn giữ ruộng đât sản xuất, không muốn chuyển nhượng mặc đủ không có 1hu cầu sử dụng dất (thanh niên 0ì đi xuất khẩu lao động hoac tim cong viée wong các khu kinh tế, khu công nghiệp; người lớn tuổi thị ra thành phé fam các công việc
địch vụ lao động) [7]
Trang 22©) Chính sách khác
Muôn tỉch tụ ruông đất cản tăng gay mô điện tích dất canh táo/hô Trong diễu kiện quỹ đất săn xuất nông nghiệp đã khai thác đến trần (khoáng 10 triệu héc-ta) có thê làm là giâm số hộ lrực tiếp sân xuất rồng nghiệp Năm 2015, nước ta cd khoảng
9,3 triệu hộ nông thôn, với 8,5 triệu hộ trực tiếp săn xuất nông nghiệp, quy mô sắn
xuất 1,2Iha đất sản xuất nông nghiệp/hộ Muốn tăng quy mö tích tụ ruộng đất cân tiếp tục đây mạnh chuyển dịch cơ câu lao động trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Hộ gia đình muốn tích tụ ruộng đất cân phải có vốn, nêu giá chuyển nhượng,
QSDD từ 100.000 VND - 200.000 VNE/Im2 thì đề có thêm ha, phải oó 1 ty - 2 ty
VNĐ Điều này vượt quá khả năng của nông đâần Vì vậy, muốn thúc đây tích tụ ruộng đất, Nhà nước cẩn có quỹ phát triển đất và hỗ trợ nông dân vay vén với cơ
chế phù hợp [7]
1.14 Vai tò, mục đích của việc tích tự tập trang ruộng đất quy mô lớn,
ứng dụng cao nghệ cao trang sẵn xuất nông nghiệp ở nước f4
Tích tụ, lập trung đất đại để khắc phục lĩnh lrạng ruộng đôi phân tán, nhỏ lễ, xanh mún, hình thảnh các ving sắn xuất hàng hóa tập trung quy mồ lớn Qua dỏ, tao điều kiện thuận lợi cho đoanh nghiệp, IITX, tổ hợp tác đầu tư sản xuất nâng, nghiệp hàng hỏa, công nghệ cao, nhằm nâng cao hiểu quả st dung dit, nang cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hỏa, nẵng cao thu
nhập cho người sản xuải Dêng thời, đáp ứng yêu cầu day mạnh tai ca cau va phat
triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại bên vững, góp 'tphân thúc đây kinh tế - xã hội cúa các địa phương vá của cá tỉnh phát triển Dây là mục tiêu để ra tại Nghị quyết số 13 ~ NQ/TU ngây l1— 1-2019 (gọi tắt là NQ13) của Ban Chấp hành Đăng bộ tỉnh về tích lụ, lập trung đất đại để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Ổ nước ta, những năm qua, các địa phương đã triển khai thực hiện có hiệu quả tải co cần gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, khuyên khích tích tụ, tập trung đất đai đẻ phát triển nông nghiệp, sản xuất hàng hỏa quy mô lớn, tạo điều kiện
46 doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Nhiễu noi sản xuất còn phân
tán, manh mún, nhỏ lẻ, chưa eó nhiều vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chủ yếu
13
Trang 23van là sản xuất nông hộ, chất lượng sản phâm còn thấp, khả nắng cạnh tranh hạn chế Một số diện tích đất đã được tích tụ, tập trưng nhưng chưa gắn với đổi mới phương thức sản xuất, chưa có phương án sản xuất, cụ thể nên chưa phát huy được liệu quả Chính vị vậy, tích tụ tập trung dất dai là nhiệm vụ, giải pháp dot pha quan trong hàng đâu để chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ lên sản xuất tập tung quy mô
lớn, công nghệ cao và thực hiển tắt cơ cầu nông nghiệp gắn với xây dụng nông thôn
TBắc và liên hành cách trạng giải phỏng đân lộc ở miền Nam Đặc trưng cơ bản của chính sách ruộng dat trong thời kỳ này là: khai hoang, vỡ hoá, tận dụng, diện tich đất dai để sản xuất nông nghiệp; tịch thu ruộng đất của thực đân, việt gian, địa chủ, phong kiến chia cho dân nghèo, chúa ruộng đất vắng chủ cho néng dan [14]
Đông thời, giai đoạn này còn gồm cả thời kỳ dau của Nhà nước Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam tử khi thống nhất đất nước cho đến khi bắt đầu đổi mới
(1976- 1987), cả mước xây dụng chủ nghĩa xã hội theo nên kính tế kê hoạch
Vi vay, mỗi thời kỹ đều cá chỉnh sách quản lý đất đai khác nhau, phù hợp với
tình hình lịch sử cũa đất nước [14]
Khi nước Vigt Nam din chủ cộng hoà vừa ra đời, để giám bởi khó khăn cho
nông dân, Nhà nước và các Bộdã ban hành một loạt các văn bản quy dịnh giám thuế đất, quy định về sử dựng đất, điển hình là các văn bản sau:
- Ngày 26 tháng 10 năm 1945, Bộ Tải chính ban hành Nghị định "Miễn giảm
thuế điển", theo đó giảm 20% thuế ruộng đât và miễn thuế hoàn toàn cho những
Trang 24vũng bị lụt Cũng ngày 26 tháng L0 năm 1945, Bộ Quốc dân kinh tế ban hành Thông
từ về "Khẩn cấp chin hưng nông nghiệp"
-Ngày 15 tháng 11 năm 1945, lộ Quốc dân kinh tế ban hảnh Nghị định về
“Kê khai và cho mượn đất giông màu
- Ngày 21 tháng 11 nầm 1945, Bộ Quốc dân kinh tế ban hành Thêng tư số
577- BKT về "Phương pháp cập tốc khuếch trương mọi việc giồng màu" [14]
-Ngay 30 tháng O1 nim 1946 , Chủ tịch Hỗ Chí Minh ban hành Sắc lệnh số
15 "Bãi bẻ thuế thể trạch ở thôn quê"
'Trong Cách mạng Tháng Tám, nước ta chủ trương tạm gác khẩu hiệu về uông đãi Vì vậy quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ vẫn chưa bị đụng chạm đế
Thang 1 năm 1948, Hội nghị Trung ương Đảng dê xây dụng một cách hệ thống chỉnh sách ruộng đốt của Nhà nước Việt Nam đân chú cộng hoà trong thời kỳ kháng, chiếu là: triệt để thực hiện việc giâm 2594 địa lô, bài trừ những thứ địa tô phụ thuộc
(như tiên trình gặt, tiễn dâu trâu ); bỏ chế dộ quả diễn, dưa ruộng dất và tai sin cua bọn phản quốc tạm cấp cho din nghéo; chia lai céng điển cha hợp lý; đem ruộng
đất, đến điển của đích cấp cho đân công nghẻo, chắn chỉnh các đản điển đo Chính
phú quản lý [22]
- Ngày 14 tháng 7 năm 1949, lần đầu tiên pháp luật nước ta đánh vào quyển
sờ hữu ruộng đất của địa chủ bằng Sắc lệnh số 78/SL của 11ồ Chủ tịch ân định việc
giảm địa tô, theo đó quy định giâm 25% dia 16
- Ngày 21 tháng 8 năm 1949, liên bộ Nội vụ - Tư pháp - Canh nông - Tài chính ban hành Thỏng tư liên tịch số 33- NvIl "Quy định việc sử đụng ruéng dat
Trang 25chính quyền dã tịch thu 258.863 ha dắt, tạm cấp cho 500.000 nhân khẩu nông dân, đồng thời, chính quyền còn vận động một số địa chú giảu hiển ruộng dat dé chia cho trông din với gần 1 triệu ha |22,
- Ngày 5 tháng 3 năm 1952, Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh số 87/ST, bạn hành Điều
lệ tạm thời sử dụng công, diễn công thổ heo Điều lệ này, công diễn công thổ dược chia cho dân theo 3 nguyên tắc chung: lợi cho tăng gia sản xuất, củng côđoản kết
xông thôn, đân chủ và công băng,
- Ngày 9 tháng 10 năm 1952, Bộ Canh nông ban hành Thông tr số 22CN-
RD vé viée "Tam cap ruộng đất của người Pháp và Việt gian"
Thue hiển mục tiêu đánh đỗ giai cấp dịa chủ, phong kiến, thủ tiêu chế dộ tư
hữu về ruộng đất, chía ruộng đất cho nồng dân, ngày 4 tháng 12 năm 1953, Quốc
hội nước Việt Nam Dâu chủ cộng hoà thông qua Luật Cải cách ruộng đất Ngày 19/12/1953, Chủ tịch nước Hồ Chỉ Minh ký Sắc lệnh số 179/§L ban hành Luật Cái
a) Dai mei chính sách quản lý
Nghỉ quyết 10 của Bộ Chính Trị Khóa VI (năm 1988) xác định chủ trương
“Cúng cổ và tăng cường các IITX quy mô toán xã, sán xuất kinh doanh có hiệu quá Điền chỉnh quy mô quả lớn của một số HT ở các lĩnh đồng bằng và trưng du phía Tiắc, đuyên hải miễn Trưng, Tây Nguyên mả sản xuất trì trệ, quản lý kém và xã viên yêu cầu thành các HT có quy mô thích hợp” [4] Thuc hiện Nghỉ quyết 10, ương,
nông thôn sẵn xuât và xã hội đã có sự thay đôi nhiều cụ thế: sản xuất lương thực
tăng (1989 đạt 20,5 triệu tắn lương thực), Việt Nam đã trở thánh nước xuất khẩu
Trang 26gao lớn của thế giới, Sau này, ngoài xuất khẩu gao Việt Nam còn xuất khẩu một số
nông sản như: điểu, tiểu
Nghị quyết Đại hội Đăng Công Sân Việt Naru lần thứ VII (tháng 6/1991) xác
định: “Ruộng đất thuộc quyển sở bữu toàn dân, giao cho nông dân quyền sử dựng
lâu đài” Thông qua những quy định Nghị quyết người nông đân được lồng thêm:
quyền làm chủ và yên tầm hơn trong quả bình sâu xuất nông nghiệp [4]
- Nghĩ quyết 10 của Bộ Chính Trị khóa VI (1988) về “Đổi rưới quảu lý nông, nghiệp” xác đỉnh: “Ó những nơi có điểu kiện khuyến khích người dân giỏi ngành nghề khác chuyền sang làm ngành nghề vả trao lại ruộng, đất cho HTX, tập doàn sắn xuất để giao khoán thêm cho người trồng trọt, người giao lại ruộng khoán cho HTX, tập đoàn sắn xuất được bỗi hoàn giả trị sẵn phẩm đang trồng trên đất đại đó, công, sức bộ ra để lăng thêm độ màu mỡ của đất và các điều kiện sân xuất khác so với khí
từ kinh đoanh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo điều kiện từng bước tích tụ ruộng,
dất trong giới hạn hợp lý dễ phát triển hàng hóa, đi đôi với mở rộng phản công lao
động và phân bổ lao động gắn với quả trinh công nghiệp hóa”
- Nghị quyết hội nghị Trưng ương 4 khóa VI (1997 “Thực hiện chính sách
ruộng đất phủ hợp với sự phát triển nông nghiệp hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Vừa khu
tụ ở những nơi có điều kiện bằng hình thức hạn điền theo quy định cụ thể, vừa bão
vệ quyền lợi chính đáng của người nỏng dân có đất canh tác, không bị bản củng hóa
khich sử dụng ruông đất có hiệu quả thông qua lich
và nghiêm cam hành vi mua ban đốt để kiểm lời Kinh lế trang trại với cúc bình thúc sở hữu khác nhau (Xhả nước, tập thể, tư nhàn) được phát triển chủ yếu để trồng cây đài ngày, chắn nuôi dại gia súc ở những nơi có nhiều ruộng đái, khuyến
khich khai pha dat hoang vào mục đích này” [2]
- Nghĩ quyết 06 của Bộ Chính trị khóa VTHT (10/11/1998) về một số van dé nông nghiệp vả nông thôn quy định: “Vẻ tích tụ ruộng đất, việc chuyển nhượng
Trang 27quyền sử dung, tich tu va tap trung rudng đất là hiển tượng sẽ điển ra trong quá
trình phát triển nâng nghiệp sản xuất hàng hóa lớn Việc tích tụ và tập trung ruộng
đất phải được kiểm soát, quản lý chặt chẽ của Nhà nước không để quả trình này
điển va tu phá làm cho nguôi nông đân mắt ruộng mà không tìm được việc làm, trỡ
Thành bản cùng hóa” [3] Dây là chính sách đầu tiên đề cập đến vấn đề tích tụ và tập trung đất thông qua chuyển nlrượng quyền sử dụng dất
- Nghị quyết 03/2000/NXQ-CP (20/2/2000) vẻ kinh tế trang trại xác định: Sự
phát triển cửa kinh tế trang trại đã góp phần khai thác thêm nguồn vốn trong dân,
nở mang thêm diện tích đất trồng, đổi núi trọc, đất hoang hoá, nhật là ở các vừng, trang du, miéu noi và ven biển; tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo; tầng tiêm nông sân hàng hoá Một số trang trai da gop phan san xuất vả cưng ủng giống tốt, làm dịch vụ, kỹ thuật tiêu thụ sản phẩm cho nông
đân trong vùng [11]
- Nghị quyết số 26 - RQ/TW7 (khóa X) (25/8/2008) về nông nghiệp, nông, đân, nông thôn xác định: Tiếp tục khẳng định đât đai là sở hữu toàn đân, Nhà móc thông nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch để sứ dụng có hiệu quả; giao đất cho
độ gia đình sử dụng lâu đài, mở rộng hạn mức sử cụng đất, thúc đây quá trình tích
tụ đất đai, cổng nhận quyển sử dụng đất được vận động theo cơ chế thị trường, trớ thành một nguồn vốn trong sản xuất, kinh doanh [1] Bên cạnh dỏ, những vân dễ về vến, đảo tạo nghệ, đào tạo cán bộ quân ly hé trợ chuyến đôi nghề, hạn mức giao đất mông nghiệp cũng được đưa ra với mục tiêu là phát ưiểu bên vững, toản diện nông nghiệp, nông đầu, nông thôn Đây là chìa khóa để quả trình tích tự đất nông, nghiệp diễn ra phố biến tại các địa phương
b) Pháp luật đất đai liên quan đến tích tụ đất nâng nghiệp
Hién pháp
- Tại Điều 17 của Hiến pháp năm 1992 đã quy dịnh “Đất dai, rừng nủi, sông,
hỗ, nguẫn nước, tải nguyên trong lỏng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thêm Inc dia va vùng trời, phân vốn và tải sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trinh
thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tổ, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao,
Trang 28quốc phòng, an ninh củng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước,
đều thuộc sở hữu toàn dân” [27]
- Hiển pháp năm 2013: Dây lả bản hiến pháp mới nhất tại thời điểm hiện tại, tiến pháp thể chế hóa Cương Tinh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa được giá trị to lớn của các băn Hiến pháp năm 1946, năm
1959, năm 1980 và năm 1992, nhân dan Việt Nam xây đựng, thi hành và bảo vệ Hiển pháp này vì mục tiêu đân giảu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Tại
Khoản 1 Điều 54 quy định: Đất đai lả tải nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực
quan trọng phát triển kinh tế đất rước, được quan lý theo pháp luật [30]
Luật đất đai
Nhằm mục đích thế chế hóa chính sách đất đai của Đảng, cụ thế hóa các quy
định của Hiển Pháp 1980, 1992, 2013, hệ thống pháp luật đã được hình thành và từng bước phát triển tử Luật dất dai 1987 dến Luật đất đai 2013
* Ludt dat dai năm 1987
Luat Dat dai ném 1987 lả văn bản dâu tiên do Quốc Hội ban hanh vé dat dai
và ruộng đất Việc ban hành Luật đất đai nấm 1987 giúp cho các cơ quan quan lý đất đai thuận lợi hơn trong việc quan ly Tuy nhiên, trong thời kỳ này việc chuyến
quyên sử đụng, đất đai chỉ thực hiện cụ thể tại Điều 16: 1) Khi hộ nông dân vào hoặc
ra hợp táo xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, làm nghiệp, 2) Khi hợp tác xã, tập
đoàn sẵn xuất nông nghiệp và cá nhân thôa thuận đổi
sản xuất, 3) Khi người dược giao đất chuyên di nơi khác hoặc da chết ma thành viên
trong hộ của người đó vẫn còn tiếp lục sử đụng Trong thai ky nay nghiềm cắm việc
chuyển quyền sử dụng đất thông qua hình thức mua bán |26|
* Luật đất đai năm 1993
T.uật
al dai nam 1993 đã thể chế hóa chủnh sách dat dai cho phủ hợp với yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra và khẳng định đất dai thuộc sở hữu toan dan va nguyên tắc giao đất sử dụng ấn định lâu đải cho tổ chức, hộ gia đỉnh cá nhân (thể
hiện rõ trong NP 64/CP năm 1993), xác lập các quyền của người sử dụng đốt như
quyên chuyên dối, thừa kế, thế chấp, cho thuê, chuyển nhượng nhằm tăng cường
19
Trang 29tỉnh tự chủ và lợi ích kinh tế dược đâm bảo về mặt pháp lý cho những người sử dụng đất Quy định đất có giá và do Nhà nước định giá để tính tiên sử dựng đất, thu tiên sử dụng đái khi giao đất, cho thuê đất, tính thuế sử dụng đất [28]
* Trật đất đựi năm 2003
Chủ trương phát triển sản xuất hàng hóa trong kinh tế nông nghiệp được Đăng và Nhà nước ta đặt ra như một bước dị tất yếu nhằm giải quyết vẫn dễ “tam riêng” Một trong những biện pháp quan trọng nhất đề phát triển sản xuất hàng hóa néng nghiệp là giải pháp tấp trung ruộng đất, tích tụ đất nông nghiệp, tổ chúc sản xuất ở quy mô lớn hơn Hộ đân có thẻ thực hiện tích tụ thông qua các quyển
chuyên đổi, chuyến nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn
bing giá trị quyền sử dụng đất đối với đất sân xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Bên cạnh dó, Điều 9 quy định người sử dụng dat bao gồm: các tổ chức, cá nhàn được
hà nước giao đất, cho thuẻ đắt hoặc công nhận quyền sử đụng đât; tổ chức kinh
tế nhận chuyển nhượng quyền sử dựng đất [29}
Tiêu cạnh đỏ, để người dân yên tâm đầu trư sân xuấi, Nhà nước đẩy nhanh tiền
độ giao dắt, cho thué dat, cap giấy chứng nhận quyền sử dụng dat chơ các hộ gia đình, ưu tiên cho thuê đất đối với đất chưa giao, chua cho thuê ở địa phương đề phát triển sân xuất hàng hỏa với qui mô lớn hơn, khuyến khich khai hoang, phục hóa dé phát triển mở rộng trang trại
* Luật đất đai năm 2013
Luật Đắt dai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 giúp cho việc quân lý
đất đai cũng như việc tích tụ đất nông nghiệp của người dan được thục hiện thuận
lợi hơn Điễn hình là việc thay đổi hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia dinh, cá nhân tại diễm a Điều 126: “Hạn raức nhận chuyển quyên sử đựng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân dối với mỗi loại đất quy định tại các
khoán 1, 2 và 3 Điều 129 của 1 uật Đất đại năm 2013” [30]
Trang 30Bên cạnh đỏ tại Điều 167 quy dịnh về 8 quyền riêng của người sử dụng dat là: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thé chấp, góp vốn quyển sử dụng đất |30]
Với việc bam hành Tuiật Đất đại năm 2013 đã giải quyết được một số hạn chế của Luật Đất dai năm 2003 và có những hưởng mới hơn cho việc tích tụ dất nông, nghiệp điền hình là tăng thời hạn sử đựng đất nông nghiệp và tăng hạn múc chuyển: nhượng quyển sử đụng đất nông nghiệp giữa các hệ gia đình Ngeài ra, một số trường hợp phát sinh khó khăn trong quá trình tích tụ tập trung như dén điển đổi
thủa, chuyến nhượng, gép vấn, thé chap bằng đất nông nghiệp đá được quy định
trong các văn bản dưới Tuật Đây là cơ số tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thực hiện
tích tụ đất nông nghiệp ở Việt Nam
4p trong dat nông nghiệp trong nước va thế giới
1.3 Tổng quan tích tụ, 1.3.1 Tùnh hình tích tụ, tập trang đất nông nghiệp trên thê giỏi
Theo bao céo ctia World bank (2013) Ngành nông nghiệp của một số quốc gia phát triển được đánh giá theo các tiêu chí, trong đó có tiêu chí về tỷ lệ đất nông nghiệp so với diện tích đất tự nhiên của các quốc gia (chỉ tiết tại Bảng 1.1) Qua đó cho thảy, tập trung đất nông nghiệp lả điều kiện cẳn cho phát triển nông, nghiệp
Bảng 1.1_.Một số chí tiêu sẵn xuất nông nghiệp cúa các nước trên thể giới
Giá trị sản
Z Ty 1é dt ning ao động nông May méc NN xuất nông
Quốc ện so với đất | nghiệp so với việc | (Lượng máy kéo lộp lăng,
Trang 31Z Tỷ lệ đất nông, Luo ding ning May méc NN xuất nông
Quốc Cis 0 voi dat na ae (Lượng máy kéo a ip ting
Kinh nghiệm của nhiều nước thành công trong công nghiệp hóa và hiện đại
hoa cho thay, su thay déi về quyền tải sẵn đất kết hợp với đi cự khối nông thôn có quy mô lớn sẽ tạo ra một làn sỏng thay đổi và tái cơ cầu nông thôn như nhiều nước
công nghiệp đã trải qua Khu vực nông thôn trở thành nơi cũng cấp lan động cho
khu vục công nghiệp và địch vụ Ngoài ra, đô thị hóa nhanh đã thụ hút một lượng
lớn lao động nhập cu vào thành phổ và tạo điều kiện cho các hộ gia đình làm nông nghiệp tích tụ được nhiêu đất, hình thành các trang trại lớn, qua đó có thế áp đựng
gu giới hóa vào sân xuất và tằng răng suất nông nghiệp
ẩn xuât
Khu vực Châu Á vào những năm 1960 được đặc trưng bởi quy mô
nhớ Quy mỏ nảy khả hiệu quả do sử dụng được lao dộng gia dinh vả kiểm soát được sản xuất Tuy nhiên, quy mô nhỏ đã hạn chế phát triển của cơ giới hỏa và áp dụng công nghệ mới Vào những năm 1970 và 1980, một số nước có tốc độ công
Trang 32nghiệp hóa va dé thi hoa nhanh di thie day viée ting quy mé trang tai théng qua thu hut một lượng lớn lao động ở khu vực néng thén Gia dat 6 néng thôn ngày
cảng có xu hướng ting cao và nông đân din dẫn song chủ yếu bằng thu rhập phi nông nghiệp, khả nẵng tiếp cận đến đất nông nghiệp là hạn chế Đây chỉnh là cải
“bẫy quy mô sản xuất nhỏ" mà một số nước ở Châu Á phải đối mặt Công nghiệp sử đụng nhiều lao động đã xưng dật với phương thúc sân xuất sử dụng rửiều lao động
ở khu vực nông thôn Sự cải thiện năng suất trong công nghiệp đã hỗ trợ đầu vào
cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hóa đã làm gia tăng đáng kế quy mô trang,
trại thông qua nới lông các ràng buộc vẻ lao động [10]
Ngược lại với khu vực Châu Á, hệ thống đến điền sân xuấi hàng hóa lớn phát triển mạnh ở khu vực Châu Mỹ La tính liệ thẳng nảy tổn tại vả được tiếp quản từ
thời kỳ thực đân Với quy mô sản xuất lớn, các quốc gia trong ving đã có điều kiện
ap đụng máy móc và công nghệ để tăng răng suất, tạo ra gác vùng sản xuất hằng hóa có quy mô lớn và cạnh tranh, Euy nhiên, việc đất nông, nghiệp bị tập trung quả mức đã gây ra tỉnh trạng phân hóa xã hội một cách sâu sắc và bất ổn ở khu vực
xiông thôn
Tuiận văn sẽ giới thiệu kinh nghiệm của một số nước ở Châu Á trong việc giải
Đài toán quy mô đất đai, qua đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong thực hiện các chính sách liên quan đến tập trung ruộng đất
a) Nhật Bản
Nang din What Bán thời kỷ trước chiến tranh thế giới thử hai, cũng như ở các
Trước trồng lửa nước khác, chủ yếu đi làm thuê cho địa chủ vì không có hoặc œó rấL
ít dất Lả nước di tiên phong trong, nhóm ba nước có diều kiện tự nhiên khá giống,
nhau trong khu vực gió mùa là Nhật Bán, Hàn Quốc, và Đài Loan [10]
Từ năm 1946 đến nắm 1950, Nhật Bản tiền hành cãi cách ruông đật, trong đó các dia chữ có nhiều hơn 1 ha dal va cde dia chủ vắng mặU/địa chủ bổ dất trắng bì bắt buộc phải ban đất cho nhà nước, đất này lại được ban lại cho nông đâu Nhà
nước trao quyển sở hữu cho chủ đất, đặt ra giá thuê đât ở mức rất thấp, bảo vệ nông
đân không bị chủ đất đòi lại đất, và đặt ra mức hạn điển là 3 ha cho mdi hd Cac
biện pháp này đầy mạnh sản xuất nhưng lại tạo ra tỉnh trạng manh mún đất đai Ở
23
Trang 33thời diễm năm 1955, một hộ nông trung binh cé tir 0,8 dén 1 ha dat bao gồm từ 10 đến 20 mảnh nhỏ, mỗi mảnh rộng khoảng 0,06 ha, va khoáng cách trung bình giữa các mảnh là 4 km Đồng thời các hợp tác xã nông thôn được thành lập để cưng cấp chủ yếu là dịch vụ và tài chính cho các dơn vị sản xuất nông nghiệp dộc lập Tiếp sau đó là các chính sách trợ giúp sản xuất lúa gạo, phát triển nông thôn, xây dựng
co sé ha tang như là thuỷ lợi, giao thông, và thông tì đuyển thông, tạo ra các giống lủa năng xuất cao và kỹ thuật thâm canh, phát triển các loại hoa mau va cây trồng,
+khảo ngoài lúa, và các ngành khác như chăn nuôi, thuỷ sản, và lâm nghiệp, phát
triển các ngành phi nông nghiệp ở cả nông thôn và thành thụ; người dan nồng thôn
ra thành thị làm việc, đồng thởi nông đân mùa nông nhản cũng kiếm được việc lắm
ở khu vực phi nêng nghiệp: cơ giới hoá hoạt đông sản xuất nông nghiệp sử đựng
rang trại
[Bệ Nông nghiệp Nhật Bản, Diều tra nông, lâm nghiệp]
Khi nên kinh tế Nhật Dản phát triển, đặc biệt là công nghỉ
„ tỷ trọng tiêu thy
hia gao giam, đủ vẫn là lương thực chính, dẫn đến thu nhập từ sân xuất lúa thập hơn nhiều lần so với sẵn xuất hoa màu, hay là các ngành phí nông nghiệp Điều nay tao
ra xu hướng nông dân từ bỏ sẵn xuất lúa gạo dẫn đến nguy cơ Nhật Ban mat kha
nang tự cung cấp lúa gạo Chỉnh vì thế, cản phải lăng năng xuât, tức là tắng thu
nhập cho nông dân, bằng cach xed bé tinh trang manh mim đất, mở rộng kích thước thửa ruộng để có thể dua may moc thiết bị lớn váo sản xuất lùa gạo thay thể sức
người
Trang 34Từ năm 1961, biện pháp khuyến khích tích tạ dất đai dầu tiên dược Nhật Ban
äp dụng là trợ cấp cho nông dân mua đốt Mùc hạn điển 3 ha đã được bãi bỏ vào
xăm 1962 Tuy nhiền biện pháp mây không mấy thành công trong việc khuyến khích
nông dân mua đất, Lý do xuất phát từ cá bên cung và bên câu Hinh thức làm nông, bán thời gian trở nên phổ biến khi rất nhiều lao động nam chính hàng ngày đi vào thành phố làm việc trong khi người giả và phụ nữ trong gia định tiếp Lục làm nông nghiệp nên không cỏ nhu cẩu bản đất Nhiều hộ gia đỉnh ngừng hẳn nghẻ nông vả
'bỏ không ruộng đất nhưng không muốn bán đất vì thu nhập phi nông nghiệp của họ
là đủ sống và họ vẫn muốn giữ nhà ở quê để sống khi về hưu Khi giá đái lăng cao
do công nghiệp hoá thị lại trở nên quả đắt đổi với các hộ thuận nông muốn mở rộng
sản xuất Chính hệ thông tư hữu đất đai ở đây đã không thúc đấy các giao dich mua
bán đái Chính vì vậy, thúc đẩy tích tạ đất đại thông qua thi Hường cho thuê đất là biện pháp mà Nhật Bản đưa ra vào năm 1970, Các kiểm soát giá thuê đất đều được xeá bỏ và chủ đất có quyên lây lại đất san khi hết han hợp đẳng cho thuê thời han ít
nhất 10 rữmm Trong các năm 1975 và 1980, cho thuê ngắn hạn được hợp pháp hoá
Biện pháp này có tiến triển tốt hơn hình thức khuyến khích mua bản đất, tuy vẫn chậm và bi gidi ban do sự mắt câu bằng giữa cũng và câu tương tự như trên thị trường mua bán dat
Một nguyên nhân nữa dẫn dến sự kém thành công của các chính sách khuyến
khích tích tụ ruông đất lả tâm lý chứ nghĩa quân bình mạnh mẽ ở nồng thôn Elo sẽ
căm thấy không thoải mái nêu một người trong làng mình mở rộng trang trại để
cạnh tranh với họ Bên cạnh đỏ, các hộ thường cỏ nhiều thửa ruộng nhỏ rời rạc cách
xa nhau nến rất khó thuê được đất liên kẻ
mấy móc hiện đại Ngay cả khi tìm thuê được đất liền kẻ thì vẫn có khả nắng chủ
mở rộng thửa và có thể sử đựng được
đất sẽ cho người khác thuê sau khi hết hạn hợp đồng và người thuê lại phải chia nhỏ
thửa ruộng của mình Ở đây cững chính hai yếu tổ tư hữu đất đai cộng với sự tự do
của thị đường cho thuê đất lại hạn chế hoạt động thuê đất [10]
Một biện pháp khác nhà nước Nhật Đân thục hiện song song là “hợp nhất
xuộng đất” trong hệ thông tư hữu dất dai Đây là hình thức trao dễi quyền sở hữu và
vị trì các thửa ruộng nằm cách xa nhau giữa các chú đất nhằm tạo cơ cẩu mới má
mỗi hộ chỉ sở hữu một (hay là ít nhất có thế) thửa ruộng có giá trị bằng với tổng giá
25
Trang 35trị dất trước đây Vào thang 6 nim 1949, Luật Cải tiến đất dai dược ban hành, trong, khoảng từ năm 1950 đến 1952, 1.880.000 ba đất trên tổng số 3.957.000 ha đất nông, nghiệp của đão Honahu, là đảo lớn nhật của Nhật Bản, đã được hợp nhất thành
công, Và hình thức nảy được cúng cố thêm vảo năm 1992 trong “Đường hưởng cơ
‘ban trong chính sách mới về lương thực, nông nghiệp và các vùng nông thôn” của
Bộ nông lâm thuỷ sản Nhật Bản Mục tiêu của chương trình này là tạo ra các thủa xuộng hợp nhất rộng 1, 2 hoặc 3 ha Từ năm 1993, hàng năm trung binh 50.000 ha được hợp nhất ở Honshu Mặc đủ điều luật ban hành năm 1949 yêu cầu sự tán thành của 50% chủ đất trong làng và chỉnh sách mới năm 1992 nâng lên 2⁄3, nhưng
thường thi tất cả các hộ đầu đồng tình từ trước khi tiến hành hợp nhất Khỏ khăn
chính với các cán bộ thực hiện vẫn la làm thế nào để đảm bảo quyền lợi và thea
Trấn được các yêu cầu cửa nông din [10]
Tuy “hợp nhật ruộng đấi” có thể xoá bố hiện tượng ranh miún đất đai, lắng, kich thước thửa ruộng, tạo diều kiện cho việc mua bản cho thuê đất và các hình thức hop tác sân xuất để dang hon nhưng lại không có khả nắng tăng quy mô sân xuất thộ Nó cũng không thể dâm bào các hộ thuần nông sẽ sử dụng đốt hiệu quả, hay là đổi với các hộ nóng, bản thời gian hoặc bỏ không đất mả không có ý định bản hoặc cho thuê đất thì cũng chưa ch ắc muốn bán hoặc cho thuê sau kÌu đã hợp nhất ruộng
dat của họ,
Biên pháp thứ tư nhằm khuyến khích sân xuất quy mô lớn là hình thức uÿ thác săn xuất, tức lá các hệ quy mô nhỏ hơn 0,5 ha sẽ uý thác các hộ quy mô lớn
lam một phân hay toàn bộ quy trình sản xuất lúa của mình bằng máy méc, lao động,
và quan lý của các hộ quy mô lớn nảy
Thành lập xí nghiệp thánh thịnông thôn hợp tắc sẵn xuất cũng là muột hình
thức táng quy mé san xuất Trong đó các xí nghiệp sẽ điều hành sẵn xuất tập trung, bao gdm cả các việc được uÿ thác Hình thức nảy có ưu điểm là có thể đưa đât đáng,
va bi bỏ không vào sân xuất, đạt Linh kinh tế của quy nô trong sử dụng máy móc,
lao động, và quán lý
Một hình thức khác là hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong đỏ các hộ kết
hợp sẵn xuất một phân hay toàn bộ quy trình đề có thế tăng cty mồ sản xuất olrme
26
Trang 36lên 2-5 ba và lớn hơn Ở một số làng, tắt cả các hộ thành lap chung một hợp tác xã sản xuất, phá bỏ hất các bờ phân chía ruộng để sử dụng chung mảy móc vá đã tăng
quy mỗ sản xưâi rãi lớn Nhưng riễu các hộ có thê rủi lại đất cửa mình thì có một
số van dé chinh đảng quan tim ma sẽ ảnh hướng, dến sự thành bại của các hợp tác
xã Thứ nhất, các thành viên có thể không đồng ý cho hợp tác xã chuyé đất của
ho sang chúc răng khác ngoài trồng lúa như là ao, đập, dường di, vâu vân Thứ hai,
do một nguyên nhân nảo đó như mẫu thuận cả nhân hay trong quản ly, các thành viên muốn rút ra khỏi hợp tác xã hoặc muén thành lập hợp tác xã mới đẫn đến việc
clủa khoanh vừng lại đất rất ảnh hưởng đến sản xuất Nếu chấp nhận chỉ phí cao, hop tac xã có thể thuyết phục thành viên muốn tách ra chịu đổi đất của họ sang vị trí
kháo đề đuy trì sự liên kết của các mảnh cỏn lại, tuy nhiên thành viền đó vấn có thé
không đẳng ý Nhìn chung rất khó tìm ra cách giải quyết cho mỗi trường hợp muốn tách ra của thành viên và thực tế là việc hợp tan của các hợp tác xã nông nghiệp điễn ra thường xuyên
Đánh thuê đối với các hộ nông bản thời gian hoặc các hộ bỏ không đất mà
không muốn bản hoặc cho thuế đất hoặc tham gia hợp tác xã hay xí nghiệp cũng là
một biện pháp đã được xem xét, Những điểm yếu có thể là sự quan liễu trong khâu
tổ chức, khó có thể đánh thuế các hộ thuần nông lách khỏi hop Lac x4 sản xuất độc
lập Và dễ báo dam su ting hộ của nông dân, chính chỉnh phủ dương nhiệm cũng
không muốn đưa ra một chính sách thuế như thế Didu này có thể giái thích cho lý
đo tại sao thị trường, đất vẫn được thà nỗi không bị đánh thuê
ñ) Hàn Quốc
Giảng như các nước khác trong khu vựo, ở Hàn Quốc trong thời kỳ phong, kiến, nông đân không có ruống đất và làm thuê cho địa chủ Đây là một hệ thông, tất bình đẳng và khiến cho sé đảng phải sống trong nghèo đói Chính vì thế, hệ
thông này đã được thay đối vào năm 1950 trong “Chương trình câi cách ruộng đất"
hầm tạo ra sự phân chia lai sản công bằng, và giúp cho sự dộc lập và tự chủ của
các chủ đất nhỏ Với khẩu hiệu “Kgười cảy có ruộng”, nhà nước Hản Quốc mua lại ruộng, đất của những người không làm nông nghiệp, địa chủ chỉ được giữ lại nhiều
nhất là 3 ha đất, còn lại phải bản cho nha nước Sau dé nha nude phản chúa ruộng,
tà
Trang 37đất cho nông dân vả các chủ đất nhỏ vẫn muốn tiếp tục làm nông nghiệp Những
người được phân đất phải trả lại chí phí mua dat cho nhà nước trong vòng 5 năm,
như vậy nông dân hoàn toản lam cha dat dai, Tuy nhiên, chỉnh mức hạn điển 3 ha đất cho môi hộ nông dan — tam điểm bình luận của nhiều hội nhà nông và các nhà
chính sách về sau này — đã tao ra nên nông nghiệp quy mô nhỏ hién nay 6 Han
Quốc (tại thời điểm năm 2005 diện tích trung bình lả 1,43 ha so với 0.94 ha nam
1975), Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hoả và đỏ thị hoá, bắt đầu từ những năm
1960, đã thu hút một lượng lớn lao động ở nông thôn ra thành thị tham gia các
ngành phi nông nghiệp và để lại lực lượng lao động chủ yêu là người giả và phụ nữ
ở nông thôn lảm nông nghiệp [10]
Hình 1.1 Quy mô hộ nông nghiệp ở Hàn Quốc [23]
Đến năm 1993, nhà nước Hàn Quốc thử nghiệm nâng mức hạn điển từ 3 ha
lên 10 ha trong các “Vủng phát triển nông nghiệp”, vả trong đó nông dân cỏ thể sở
hữu đến 20 ha đất nêu được chính quyền địa phương cho phép Ở ngoài các vùng
phát triển nảy thì mức hạn điền được nâng lên 5 ha vào năm 1999, và đến năm 2002
thi tất cả các mức hạn điển đều được bãi bỏ Cho đến trước năm 1990 chỉ nông dân
mới
có quyền sở hữu đất nông nghiệp, hiện nay thì các tổ chức hiệp hội người làm nông nghiệp đã được phép sở hữu đất nông nghiệp [10]
Trang 38Bên cạnh các cải cách pháp chế, nhà nước Hàn Quốc đã tiến hành rất nhiều chương trình thúc đẩy tích tụ đất đai rất cụ thể Cộng đẳng nông thôn và lLliệp hội Tiông nghiệp Hàn Quốc là một tổ chức phi lợi nhuận đóng vai lrò qua trọng trơng,
quả trình này, Một chương trình lớn của tổ chức nảy là hỗ trợ tải chỉnh bằng các khoản vay ưu đãi cho những người muốn thuế và mua đất nông nghiệp, chú trọng đến các hộ Irễ thuần nông Từ năm 1995 đến năm 2004, khoảng 85 nghìn hộ trỗng lủa được cho vay ưu đãi, tổng số 3 nghìn tỷ Won (tương đương 2,7 tỷ USD) và quy
xô trung bình của nhóm này đã tăng từ 2,2 ha lên 4,3 ha Nhà nước còn khuyến
khích mổ rộng quy mô sẵn xuất nông nghiệp bằng nhiều biện pháp khác, ví dụ như
trợ cấp trực tiếp cho các hộ nông lớn tuổi sẵn sảng nghỉ hưu; khuyến khích sản xuất
theo nhóm trong đó các hộ nồng nhỏ thành lập hợp tác xã gom ruộng dat, máy móc
và lao động lại để cùng sẵn xuất, khuyến khích mô hình trust nông nghiệp tổ chức quân lý sản xuất theo hợp đồng
Với mục dich giảm thiểu hiện tượng man: múu đất dai và khuyên khich các
hệ trẻ thuân nông nghiệp mở rộng quy mô sẵn xuất, một hệ thống ngân hàng đât tông nghiện được thành lập vào năm 2005 Hệ thống này cung cấp thông tin cho những người muốn mua hoặc thuê đất và những người muốn bán hoặc cho thuê đất,
va dong vai trò trung gian trên thị trường đất tông nghiệp Năm 2006, 14 chức Công,
déng nông thôn và Hiệp hội nông nghiệp Hàn Quốc có chương trình mua dất của
các hộ cỏ các khoán vay nợ lớn và cho họ thuê lại néu thích hợp nhằm mục đích cân
bằng thị trường đất nâng nghiệp và hỗ trợ các hộ nỏng nghiệp gặp khó khăn tải
chính tạm thời
ø) Trung Quốc
Hiển lượng manh mún đất đại trong sẵn xuất nông nghiệp vẫn luôn được coi
là một rảo cản cho phát triển nâng nghiệp ở Trung Quốc vì nó không cho phép cơ giới hoá dẫn đến hiệu quã sản xuất thấp và cứng đời hỏi chỉ phí rất lớn mởi có thế khắo phục được Lình trạng nảy Và Trưng Quốc đã bắt dầu dưa ra các chỉnh sách và chương trình hành động nhằm hạn chế manh mủn vả thúc đây tích tụ đất dai tir
những năm 80 của thê kỷ XS.
Trang 39Nguyên nhân lịch sử dẫn đền hiện trạng manh mún đất nông nghiệp ở Trung Quốc chinh la Hé thong tu quan ly hé (Household Responsibility System) ban hanh vào những năm cuối thập kỷ 70, đầu 80 Trước đó, ruộng đất thuộc sở hữu vả quản
lý của các hợp tác xã Sau đỏ, trong Hệ thống tự quản lý hộ, ruộng đất được chia
thành một số loại - dựa theo chất lượng đất, độ cao, và mỗi hộ được phân it nhật
một mảnh thuộc mỗi loại đề đảm bảo công bằng giữa các hộ, vả tổng diễn tich chia
cho mỗi hộ phụ thuộc vào số thành viên trong hộ Dat thường được phan chia lai
theo định kỳ khi có sự thay đổi về nhân khẩu Theo số liệu năm 1986, mỗi
dân trung bình có 8,43 mảnh ruông với tông diện tích 0,61 ha Như vậy áp lực dân
nông
số đông và cô gắng đảm bảo phân chia công bằng trong Hệ thông tự quản lý hộ
chính lả tác nhân trực tiếp gây ra hiện tương manh mún đất sản xuất nông nghiệp
hiện nay ở Trung Quốc [10]
Đến giữa thập niên 80, khi mả người ta nhận ra manh mún ruộng đất là lực cản lớn đến tăng trưởng nông nghiệp, thi nha nước Trung Quốc mới bắt đầu tiền
hành các chương trình tích tụ đất, đâu tiên ở các vùng ven biển phia Đông Trung
Quốc, và vải năm sau ở các tỉnh trong lục địa Đây là mot phan quan trong của một
dự án lớn hơn gọi là *Tăng cường phát triển nông nghiệp”, mà mục tiêu chính la
nâng cấp cơ sở hạ ting Dw én thực hiện tích tụ đất chủ yếu bằng cách phân chia lại
30
Trang 40đất, gom các thửa đất tách biệt của mỗi hé vao chung mét dia điểm, hoặc it phân tản
nhất có thể, Trước hết, các mảnh được thu lại và chia thành các mảnh từ 0,13 đến 0.20 hạ ở vùng đồng bằng, và khoảng 0,07 ha ở vùng đổi núi, và chia lai cho các hộ
nông Mặc dù nhà nước dã kêu gọi tích tụ đất trong nhiều năm nhưng tiên triển thường rất chậm Một lý do quan trọng là chỉ phí thực hiện Quy trình thu gom đất trong mỗi làng dời hồi sự tham gia của rất nhiều hộ Hơn thé, dé dim bao thành công, tắt cá các hộ đều phái tham gia vảo tất cá các công đoạn trong cá quy trình dé
có thế đưa ra cách giải quyết phù hợp nhật Ở cáo tỉnh miễn Tây Trung Quắc, mật
độ đân số thấp hơn, các hộ nằm cách xa nhau hơm so với các tĩnh miên Đông rên
chỉ phí thực hiện dự án tích tụ cũng cao hơn [10]
Cuối những năm 1990, một chương trình tích tụ đt cắp quốc gia bắt đầu
được thục hiện Chương trinh này tích tụ ruộng đất manh mìm và đất it sử đụng,
phát triển đất hoàng hoá và đất hoang (hành đất sản xuất nhằm bão vệ cáo nguồn tải nguyên thiên nhiên Tính dén thàng 6 năm 2004, chương trình này dã hoàn thành
731 đự án, điện tích trung bình mỗi đự án là 648 ha và nhà nước đâu tư trung bình
1300 đỏ la Mỹ cho mỗi hạ đất
Bộ luật quân lý đất đại bạn hành năm 1998 cũng gây ảnh hướng đến mức độ
manh mún đất Theo luật nảy thì các hộ nông được trao quyền sử dung đất trong 30 rầm Mục đích chính là dé kéo dài quyền sử dựng đất và điều này sẽ khuyến khích dấu tư lâu đài vào dất Tuy nhiên thời bạn sử dung đài hơn nghữa là sự phân chia dat giữa cáo hộ cần phải công bằng hơn vả dẫn đến việc phân chứa lại ruộng đất Thế là
ruộng đất lại được chia nhỏ ra thành nhiều loại đất, điều kiện thu lợi, tưới tiêu, hay
bất kế điều kiện gì có thể ảnh hưởng đến năng xuất sản xuat và quan lý đất Theo
Zm (2001), mức độ manh mún ruộng đất đã tăng lên sau khi ban hành th i han sit dụng 30 năm
Một kinh nghiệm khác rút ra từ quá trình tích tụ ruộng đất ở Tnmg Quốc là thị đường cho thuê đất, Hiện nay ở Trung Quốc, nông dân không có quyền mua bản đất nông nghiệp nhưng, ở nhiều vùng, thỉ họ có thẻ đi thuê đất của các hộ nông, khảc
hoặc của làng hay hợp táo xã Ví đụ, các hê tim được việc lảm ở khu vực phi nông
nghiệp rất muốn cho các hộ khác trong làng thuê lại dất của hợ Còn nếu họ bị mắt
31