1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo

73 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
Tác giả Trần Thị Lệ Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Kiểu Băng Tâm
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề nước thải và chất thải rắn sinh hoạt Với số lượng lớn cá thể gấu, nhiều phân khu chức nắng và đội ngũ cán bộ nhân viên đông đão, mỗi ngảy, lượng nước thải phát sinh do sinh hoại,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT TRUONG DAI HOC KHOA HOC TL NHIÊN

Trần Thị Lệ Hằng

NGIDEN CUU DANII GIA IMEU QUÁ XỬ LÝ CHẤT TIIẢI CỦA

GAU BANG CHE PHAM VI SINH VẬT TẠI TRUNG TÂM CỨU HỘ

GAU

VIỆT NAM~ VƯỜN QUOC GIA TAM DAO

LUJAN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2018

Trang 2

DALHOC QUOC GIA HA NOL

TRUONG DAI HOC KHOA HOC TY NHIEN

Tran Thi Lé [ing

NGHIÊN CỨU! ĐÁNH GIA HIEU QUA XỬ LÝ CHAT THAI CUA

GAU BANG CHE PHAM YI SLNH VAT TAL TRUNG TAM CUL HO

GAU

VIET NAM — VUON QUOC GIA TAM DAG

Chuyên ngành: Khoa học mỗi trường

M& sé: 60440301

LUAN VAN THAC Si KHOA HOC

NGUOT HUGNG DAN KHOA HOC:

PGS.TS Nguyễn Kiểu Băng Tâm

TIà Nội - Năm 2018

Trang 3

MUCLUC

MO DAU

CHƯƠNG 1 TONG QUAN

L1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM CỨU HỘ GẤU VIỆT NAM — VUON QUỐC GIÁ TAM ĐẢO

1.1.L Lịch sử hình thành

1.12 Hoạt động chỉnh

1.1.3 - Hiện trạng bảo tồn gấu tại Trung tâm

1.1.4 Vẫn để bảo vệ mỗi trường

1.141 Lẫu đề nuốc thải và chất thải rắn sinh hoạt

1.142 Vin dé phé thai pau

1.2 GIÓI THIẾU VE CHE PHAM VI SIN

1.2.4 Vai trà cúa vi sinh vật trong việc xứ lý các hề thải hữu cơ

1.21.1 Khả năng chuyển hoá các hợp chất cacban cũu vỉ vinh vật

1.21.2 Khả năng chuyển hoá các hợp chất nơ cũa và sinh vật

1213 Khả năng phân gỉ

L214 Vai trò của vi sinh vật dỗi khẳng

1.2.2 Cư chế hoạt động của chế phẩm vỉ sinh vật

13 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHẾ THÁI ĐỘNG VẶT Ở VIỆT

NAM 2L

1.3.1 Ủ phân

1.3.2 Biogas

1.4 PHAN BON HỮU CƠ SINH HỌC

14.1 Dinh nghĩa phân hữu co sink hoc

14.2 Vai trò của phân bữu cơ sinh học

14.3 Ưu nhược điểm của phân bỏn hữu cơ sinh học

1.5 MỘT SỞ NGHIÊN CỨU VÉ ỨNG DỤNG CHẾ PHẢM VI SINH XỬ LÝ

6 NHIEM MOT TRUONG

CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG, M

lipid cita vi sinh vat

Trang 4

2.1 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN C'

2.1.1 Chế phẩm vi sinh vat

2.1.2 Nguyên liệ

2.1.3 Cây trồng

2.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.3 Các phương pháp nghiên cứu khác

2.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỬ

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3,1 CÁC TÍNH CHAT LY, HOA, SINH HOC

3.1.1 Tinh cl

lý húa của nhân gấu

3.1.2 Kiểm tra quần thể vi sinh vật có trong phé thai

3.2 KẾT QUÁ QUÁ TRÌNH: XULY PHAN GAU BANG CHẾ PHAM vsv49

3.3.1 Thay déi nhiét d déng 4 trong qua trinh &

3.3.2 Kết quả biến động quần thé vi sinh vat trong qua trình ú

3.4 ĐÁNH GIA CHAT LUQNG SAN PHAM SAU XU LY

3.4.2 Kết quả thí nghiệm đánh giá tính hiệu quả của sắn phẩm sau xử lý

Trang 5

3.425 Chi tiéu F.coti va Salmonella co trong rau ci

3.4.3 Kết quả một số thị nghiệm liên quan khá:

3.4.4 Một số đặc tính lý, hoá học cúa sán phẩm sau xứ

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hinh 3 So dé guy trình công nghệ sân xuất chế phẩm vi sinh 32

Hình 5 Nhân viên cứu hộ đang rười mật ong lồn khay thức ăn cho gầu 45

Hình 8 Phân gẵu không dược xứ lý gây mùi khó chị eo ¬ -

Tầnh 10 CPLSV do Uiện Môi trưởng nông nghiệp sẵn xuấi 33

Tình 12 Iida rỉ đường, lân (supe phat phái, phốt phát đá ) để tạo dụng dịch dịnh

Hinh 13 Méi lop phan gdu day khoding 10-15 om -

lành 14 Lắp vôi bột (khô, trắng, tỉnh) để rắc lên từng lớp phân và lớp bã nẤm

Hình 15 Rưới dụng dịch dinh dưỡng lên bỀ mặt từng lửp « se

Hình 17 Phả lớp bã nắm dây 5-10 cm lên hỗn hợp 5 Hình 18 Phú liên nếp các lớp đến khi hết nguyên liệu, sau âó đàng bại đây lóc

Hình 19 Phân gấu sau khi xử {ý đã mỗi mài, màu đen, khá tơi xốp và khô 5 THình 20 Biéu dé su thay adi nhiét độ đồng ú trong quá trình sen

Tĩnh 21 Sản phâm phan gau sau xt by $7

1ình 22 Nhóm thí nghiệm 1 đánh giá độ an toàn của SPSXL bằng IPlant fest SE 1ình 23 02 khay thí nghiệm đánh giá độ an toàn của SPSXL sau 5 ngủ)

tình 24 Phú một lớp nilon lên bê mặt khau cho tới khi cây nãy mẪH oo cece

Hình 13 Thí nghiệm dánh giá tính hiệu quả của sân phẩm sau xứ lì él Hình 26 Thí nghiệm dánh giá hiệu quả của sân phẩm sau xử lý (CT0 và CT1) 61 Hình 27 Thí nghiệm đánh giả tính hiệu quả của sẵn phẩm sau xey (CTã và CT4)

khác nhau ghe "- Hình 30 Thí nghiệm sử dụng ede ti lệ sân phẩm sau xứ lý khác nhau để bên cho „68 Hình 31 Khôi lượng cải sau 7 ngày giao ở các công thúc khác nhau GE

Trang 7

DANH MỤC BẰNG Bảng ï Hiệu quả của phân hữu cơ dẫn năng xuất lúa trên đất bạc màu

Bảng 2 Nguyên vật liệu sử dụng dễ sân xuất 100kg chế phẩm VSV

Bảng 3 TỔ hợp vì sinh vậi sử dụng trong sẵn xuốt chế phẩm

Bảng 4 Môi trường và thời gian lồn men cấp Ï vữ

Bang 5 Thông số kỹ thuật thích hợp cho quá trình nhân sinh khối cấp 2 cde ching

Bảng 8, Một số tính chất lý, hoa hoe cita phé thai gẫu

Bảng 9 Quân thể vì sinh vậi có trong phế thải

Bảng 10 Biến dộng về quân thể vì sinh vật có trong quá trình ủ

Bảng ï 1 Đảnh giá độ hoại mục của SPĐAT

Bảng 12 Tỷ lệ hại nây mài

cải

Hảng 14 Số lá và diện tích l4

Bang 15 Làm lượng một số chất đình dưỡng có trong rau cải ngọt

Bang 1ó Chí tiêu H.eohi và Salmonella cé trong rau cải

Bảng 17 Tỷ lệ này mẫm ở chiều cao cây của 4 công thức

Bảng 18 Thí nghiệm sử dụng phân gẫu sau xứ lý bản cho cây 0

khác nhau

Bảng 19 Thành phần hoá học của sân phẩm sau xử lý

Trang 8

MO DAU Giấu là loài thú dược công róc quốc tế bão vệ Việc sẵn bắt gẫu và rút rnật là trái phép và đã bị nhiều tổ chc quốc tế như CITTS cực lực tổ cảo cững như các TẢ chức Bão vệ Đông vật Hoang đã như WSPA và Tổ chức Động val A châu hệt sức

lên án

Ngày 15/06/2007 Tổ chức Động vật Châu Á đã được Chính phú Việt Nam cấp giấy phép lập văn phỏng dự án Trung tâm: Cứu hộ gấu Việt Nam tai VQG Tam Bao Theo đỏ, Tổ chức Dộng vật Cháu Ả và VQG Tam Dão thực hiện đự án xây đựng,

“Trung lâm Cửu hộ Gấu Việt Narn” tại VQG Tam Đảo Phần lớn gấu được củu hộ

về Trưng tâm thuộc loài gấu ngựa, cùng một số nhỏ cá thể gấu chỏ Tỉnh đến nay,

trung tâm đang nhận nuôi hơn 160 cá thể gẫu

Như chúng ta đã biết, thức ăn của gầu khả da đạng, chúng còn có thể ăn cáo

loại thức ăn như hoa quả, hạt, ran củ, mật ong Dặc biệt, trong điều kiện bán hoang,

đã cửa Trung tâm cứa hộ, gâu được ăn khẩn phân an day đủ các chất định dung, co

cả đỗ hộp, đỗ ăn sẵn, và nhiều loại trái cây,

Da khẩu phân ăn phức tạp rửnr vậy, củng một phần thức ăn chưa dược tiêu hoa hết bị vị sinh vật phân húy nên phan gầu thưởng có mùi rất khó chịu, đặc biệt trong,

điều kiện mùa hè nóng ẩm Mặt kháo, mễi ngày, một con gầu có thể thải ra một

lượng khá lớn phân thi Do đó, với số lượng cá thể gấu lớn và khối hương phân thải

trung bình khá cao, hiện nay, Trung tâm Cửu hộ gấu Việt Nam VQG Tam Dão

đang phải đổi mặt với một vấn để môi trường, từ phân gâu

' rên thực tế, trung tâm đã có xây dựng bé chứa nhằm lưu clrửa phân thái vá ủ

yếm khi xử lý phân tránh gây mùi Tuy nhiên, bề không đạt được mục đích ủ yêm

khí xử lý phân mà chỉ là nơi lưu chứa sau khi phân được thu gom hang ngay ti toàn:

Trang 9

phâm phần bẻn lữu cơ an toàn cho cây trồng là một hưởng, dì tích cực, mang tinh

kha thi cao

Để góp phần vào hướng nghiên cứu nảy, luận văn tốt nghiệp tiên hành xây dựng để tài:

"NGHIÊN CUU DANH GIA HIBU QUA XU LY CHAT THAI CUA GAU BANG CHE PHAM VI SINH VAT TAI TRUNG TAM CUU HO GAU VIET

NAM — VUON QUOC GIA TAM PAO”

Trang 10

CHUONG 1 TONG QUAN

11 GIGL THIEU VE TRUNG TAM CUU HO GAU VIET NAM — VUGN

QUỐC GIA TÁM BẢO

1.1.1 Lịch sử hình thành

Trung tâm Cứu hộ Gầu Việt Nam do Tổ chức Đông vật Châu Á tải trợ, xây

dung va van hanh

Té chitc Déng vat Chau A (Animals Asia) do Tién s¥ Jill Robinson MBE sang lập vào năm 1998 với nỗ lực hoạt động vì cuộc sống của các loài động vật hoang

đã, động vật nuôi trong nhỏ cũng như các loài động vật bị đe dọa trong khu vực Lỗ

chúc Động vật Châu À lả một tế chức từ thiện đăng ký với chính phú, có trụ sở tại

Hồng Kông, văn phòng đại điện tại nhiền nước nhụ Anh, Mỹ, Đức, Ý, Úc và hai

‘Trang tâm cửu hộ Gấu tại Việt Nam vá Trưng Quốc Lễ chức Déng vật Châu A có đội ngũ bơn 300 nhân viên trên toàn thế giới: với chuyên môn và tâm huyết với sự

nghiệp bảo lên, chăm sóc động vội Thông qua việc hợp lác với các chỉnh phủ và

thiết lập các chương trình cộng đồng địa phương, Tổ chức hoạt động nhằm hướng, tới chấm đứt mọi sự tân ác đối với đông vật tại châu Á

Ngày 15/06/2007, Tỏ chức Động vật Châu Á dã dược Chính phú Việt Nam

cấp giấy phép lập văn phỏng dự án tại Việt Nam và Uý ban Nhân dân tinh Vinh

b phép hoạt động Sự ra đời của Trung tầm là kế! quả của thôa thuận hợp tác

giữa Chính phủ Việt Nam và Tổ chức Động vật châu Á Theo đỏ, Tế chức Động vật

Châu Á và VQG Tam Dáo thực hiện đự án xây dựng “rung tảm Củu hộ

Nam” tại VQG Tam Đảo nhằm xây dựng khu cửu hộ cho khoảng 200-250 cá thể

ấu Việt

gau Day là trung tâm dẫu tiên co chức năng cửu hộ gấu mang tầm cỡ quốc tế tại Việt Nam - một điển hinh về hợp tác giữa một tổ chức từ thiện nước ngoài, với Chính phủ vả người đân Việt Nam, cứng như sự ủng hộ và tài trợ từ khắp nơi trên thể giới

1.12 Hoạt động chính

Hoạt động chính quan trọng nhất của Lỗ chức Động vật Châu Á là Cửu hộ

đấu, với mục tiêu chấm đi việc nuôi nhốt gau lay mat va buén ban mat gau TA

19

Trang 11

chức Động vật Châu Á đã ký thỏa thuận với Chỉnh phủ Việt Nam và Trung Quốc nhằm cứu hộ 700 cả thể gu tại các trại gấu, đưa gấu đến với cuộc sống an toàn và

bình yên tại các trung tâm cửu hộ Tố chức nỗ lực lam giảm nhu cẩu tiêu thui mật gấu tại châu Ä thông qua việc phổ biến các phương thuốc, các loại tháo được tự

hiên chữa bệnh hiệu quả và không tàn nhẫn với động vật

Hiện nay, Irung tâm Cứu Hộ Gẫu Viét Nam VQG Tam Đảo là nơi chăm sóc

trọn đời cho hơn 160 cá thể gấu cũng như tạo công ăn việc làm cho gân 100 nhân

viên địa phương, cùng với sự uan gia chăm sóc của các chuyên gia nước ngoài

Một trong những mục tiêu quan trọng khác của Trung tâm cứu hộ gầu Việt Tam là nâng cao ý thúc cộng động về bảo Lồn động vật hoang đã và môi trường lự nhiên nói chung cũng nhụ bảo tổn loài gấu ở Việt Nam nói riêng Mục tiêu nảy được lông ghép với các hoạt động của Vườn vẻ du lich môi trường thân thiện, được

tăng cường thông qua các dợt thắm quan trung tâm, grúp khách tham quan có thể

tận mắt nhìn thấy các cả thể gấu trong hoạt động tụ nhiên, nhận thúc được sw cin

thiết của việc chăm sác và bảo tên loài gâu, từ đô góp phân lam giảm nhu câu đôi

với mật gầu, các sân phẩm từ gấu, cũng như các hoại động liên quan đến việc bal

giữ gầu vi mục địch kinh tế

Trang tâm cửu hộ là nơi trọng diễm chọ công tác giáo dục công đồng về các vẫn để báo tồn và chăm sóc sức khỏe cho loài gấu _ từ quả trinh tiến hóa, sinh thái

cho đến thực trang hiện nay của gấu trong môi trường hoang đã Công tác nâng cao

và phê biến kiến thức, nhận thức về những mặt trải của nạn buôn bán mật gấu sẽ giủp công chủng quan tâm nhiều hơn đến việc không nên sử dụng mật gấu, từ đó giảm nh cẩu tiêu thụ trong tương lai Trưng tầm cững muôi rằng mội vườn thảo

được gồm những loài cây thuốc và cây hoa truyền thông đúng vai Hỏ là giải pháp thay thé cho việc sử đụng mật gầu làm trọng tâm cho chương trinh giáo đục cộng,

động

Mặc đủ khu bảo tôn ở Việt Nam không mở của chính thức cho công chúng,

nhưng trung tâm này cũng cung cấp các chương trinh tham quan có hướng dẫn trong ngảy mở cửa chơ các nhóm nhỏ du khách đặt trước hai lần một tháng Trung,

11

Trang 12

tâm cũng xây dựng các buổi thuyết trình và hội thảo về bão tồn và nhụ câu quyên lợi của gâu, cũng như quyền lợi động vật nói chung và vẫn để môi trường cho các

bạn trễ tại các tưởng học và trường đại học

'Trong năm 2010, Trung tâm đã tiến hành rnột cuộc kháo sát về việc sử dụng

mật gầu trong số 150 thấy thuốc y học cổ truyền (ÝHƠT) ö Việt Nam để xác định sức độ sử dụng mật gầu Cuộc khảo sắt này đã được nhân rộng trong năm 2012 bao gềm nhiêu đại điện từ khoảng 70 000 thây thuắc Sử dụng kết quả khảo sát này, Trung tam cũng phối hợp chất chế với Hiệp hội YHCT Việt Nam đề phát triển các chương trình giáo dục nâng cao nhận thức lựa chọn tháo được thay thé cho mật gẫu

cho các thay thuốc YHCT và cộng đồng Trong khuôn khổ chương trinh này, trung,

tâm đã xây đựng một vườn thảo được trồng 54 loại thảo dhược khác nan có thể thay

thể cho mật gấu

Thông qua các hoạt động tích cực và sẵn sàng chúa sẽ chuyên môn và kinh

nghiệm của nhóm với cáo tổ chức phi chỉnh phú, các tê chức báo vệ quyền lợi động,

vật và ban quản lý cáo công viên - Trung tâm Cứu hộ Gấu Việt Nam đã trở thành

dâm điểm đảnh cho giáo dục công đồng về vận để nuôi gấu lây mật, bão tổn và quyên lợi cúa gấu tại Việt Nam Nhỏm nghiên cứu gâu cũng tiễn hánh các nghiên cứu quan trọng về hãnh vi của gẫn, các ảnh hưởng xâu của ngành công nghiệp nuôi

được cứu hộ về Trung tâm sẽ được thường xuyên theo dối sức khỏe và xây dựng

chế đồ đỉnh đường hợp lý đổi với từng cá thế Đặc biệt, gâu không chỉ được chăm

sóc về thể chất mà sắc yếu tổ khác về d ống gũng tất được chú

L lượng cuộc

trọng Chẳng hạn, Trung tâm đã thiết kế một chương trình làm giàu đành riêng cho

gu, trong đó cho phép gấu thể hiện các hành vĩ tự nhiên, kích địch sự phát triển

các giác quan cũng như các kỹ năng sinh tôn

Môi trường tự nhiên luôn là nơi lý tưởng cho loài gấu, nhưng các cả thể gấu

được cứu hộ về chưa cỏ điều kiện tải hòa nhập với môi trường hoang dã Chính vi

Trang 13

ly do nay, Trang tâm Cứu hộ Gầu Việt Nam có gân 30,000 mét vuông không gian toán hoang đã ngoài trời được thiết kế và trang bị nhằm khuyến khích các hành ví tự nrhiền của gâu Trung tâm có 5 khu nhả gắn đôi trang đó mỗi nhà có hai đấy buồng

ó cho gấu có cửa mở ra khu bản hoang, đã ngoài trời với bễ bơi, cây xanh và các cầu

trúc để giúp gân phục hồi bản năng Ngoài ra, trung tầm còn có hai nha gdu không

có khu bán hoang đã, khu chăm sóc gấu đặc biệt, và khu cách ly tam thời có mái

che cho các cả thể gấu mới dược cứu hộ về

Trung tâm cũng tiếp nhận gáu cơn do lực lượng chức năng tịch thu được từ các vụ sẵn bắt trải phép vá buôn lậu; vì vậy, có một khu nhà gâu cơn được thiết kế

và trang bị phù hợp làm nơi các cá thế gâu nan sông cho đến khi chíng đủ lớn dé

chuyển sang khu các nhà gắu đôi rộng hơn và sống chưng với cáo cả (hễ gầu truởng, thành

Bệnh viện thú y của trung tâm dược trang bị các thiết bị y tế hiện dại như máy

theo đối gây mê, rnáy siêu âm và phỏng xét nghiệm đề tạo điều kiện khám chữa

thung lũng Chắt Dậu tại Vườn Quốc Gia Tam Dảo, tỉnh Vĩnh Phúc Trung tâm Cứu

hộ Gần Việt Nam tại VQG Tam Đảo xây dựng trên điện tích gân 12ha được thiết kế

để có dũ diều kiên chăm sóc suốt đời cho khoảng 200 - 250 cả thể gấu

Thần lớn gâu được cứu hồ về Trung tâm thuậc loài gâu ngựa, loài gấu den cd

khoang cổ bình bán nguyệt mẫu vang chanih Gau gua có thể răng tới 200kg, tuổi thọ trung bình khoảng 25 năm Gấu rất giỏi leo trèo, thích bơi lội, có khứu giác rất tốt, và đặc biệt thích ăn các loại mật ong và hoa quả chín

Ngoài ra, tại Irưng tâm cũng có một số cá thể gấu chỏ, là loại gấu nhd hon

nhiên, có khoang cố hình tròn được nhiên người ví van là biểu tượng của mặt trời

lên Gầu có cân nặng trung bình khoảng 70kg, đặc biệt có mỏng vuết rất dài và sắc Cũng giống như gấu ngựa, gấu chó thích ăn mật ong và các loại hoa quả chín

13

Trang 14

Ngoài tự nhiên, gấu cho là loài leo trẻo rất giỏi và thường, dành nhiều thời gian sống,

trên cây

Các cá thể gấu trưởng thành má trung tâm tiếp nhận ở Việt Nam dễu bị các bệnh lý rất khác nhau, chẳng hạn như:

- Tên thương túi mật,

- Seo ở các cơ quan trong 6 bung va séi mật đo quá trinh hút mật;

- Băng bị vỡ và sâu do chế độ ăn uống không hợp lý;

- Mất chỉ đo bị săn bắt tử tự nhiên,

~ Nhiễm trùng đa và lai;

- Rụng lông đo cọ xát với lồng mồi nhỏt,

Cơ thể hốc hác hoặc béo phủ đo không dược vận động và được nuôi với chế độ

ăn uống nghèo nàn và không hợp lý Bên cạnh đó, nhiều cả thể gấu cỏn tổ ra hoang

mang, giận đữ và căng thẳng khi mới được cứu hộ về

“tổ chức cũng tiếp nhận rất nhiều gâu con - một số bị tách khói mẹ trước khi

chúng được cai sữa hoán toàn Vì các gầu cơn này rất đễ bị căng thẳng và sợ hãi nên chúng cần phải dược dặt trong một môi trường che chỗ yên tĩnh và có một chế độ

ăn uống cân bằng để báo đám sức khỏe Gắu cơn thưởng rất hiểu động vả tò mỏ và

vi vay các buông gấu con đều được trang bi day đủ để vật an toàn vừa với kích thước cơ thể chúng cho chúng vui chơi

Mặc dù rất nhiều cá thế gâu được Tỏ chức tiếp nhận đếu trong tỉnh trạng sức khỏe kém, nhưng hảu hết chúng déu héi phục tốt Kết quả này có được không chỉ

Trang 15

bởi khá năng chin dựng được nghịch cảnh và khả năng phục hồi của gấu mà còn nhờ sự chăm sóc chuyên nghiệp của đội ngũ báo sĩ và y tả thủ y, quản lý gấu, nhân

viên chăm sóc và tình nguyên viên của Tô chức Động vật Châu Á

1.1.4 Vẫn đề bảo vệ môi trường

Song song với bảo vệ và thực hiển các chương trình bảo vệ dộng vật, Trung,

tâm cứu hộ gáu Việt Nam cũng rất chú trọng đến các vẫn đẻ bảo vệ mỗi trường,

khác Trung lâm Cứu hộ Gáu Việt Nam được xây dựng theo tiêu chuẩn môi trường, nghiêm ngặt với thiết kế thân thiện với môi trường và cánh quan

1.1.4.1 Vấn đề nước thải và chất thải rắn sinh hoạt

Với số lượng lớn cá thể gấu, nhiều phân khu chức nắng và đội ngũ cán bộ

nhân viên đông đão, mỗi ngảy, lượng nước thải phát sinh do sinh hoại, lắm rửa, vệ

sinh chuỗng gắu cũng được thu gom vẻ hệ thống xử lý nước thải tập trung nảy vá

thụe biện quan trắc nước định kỳ,

Trung tầm có hai hệ thống xử nước thái hiện đại cỏ khả năng xử lý mỗi ngày

20 mmỶ nước thải sinh hoạt và từ các nhà gầu theo quy trình xử lý nước sinh học, nhằm dam bão hoại động của trung tâm không gây ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước

tự nhiên của địa phương Thủng rác được để ở mọi nơi trong trung tâm va duge thu

gom đề xử lý đúng quy định

1.1.4.2 Vấn đề phê thải gấu

To khẩu phần ăn da dang, cùng một phần thức ăn chưa được tiêu hóa hết bị vĩ sinh vật phân húy nên phân gấu thưởng có mùi rất khó chứu, đặc biệt trong điều kiện

mủa hè nóng ẩm Mặt khác, số lượng ca thé gau lớn (hơm 160 cá thể) và khỏi hrợng

phân thải trung bình khá cao (khoếng 2-5kg/ngày/cá thế) nên tổng khối lượng phân

thai gdu của toàn bộ trung tâm là khá lớn

Phể thải gấu rải rác trong trung tầm dược thu gom bởi đội ngũ nhân viên hàng, gây, tập kết vào bề chứa phân gấu lễ chứa phân gấu được thiết kế nhiều ngăn, với mục địch tập kết vá có thể xử lý yém khi một phân tránh gây mùi, tuy nhiên, đo tính

15

Trang 16

chat cia phan géu quả ướt và bẻ chỉ mang tinh chat tap ket phan gau nên phan gau không được xử lý rất nặng mùi, gây ö nhiễm không khi cục bộ

Hình 1 Hệ thống bề lưu chứa phân gẫu Hình 2 Phân gấu không được xử lụ'

Do đó, hiện nay, Trung tam cứu hộ gau Tam Dao dang đối mặt với van de 6

nhiễm phân gấu do không được xử lý Nghiên cửu được xem là cỏ tỉnh thực tiển

cao, nhằm đánh giá khả năng xử lý phân gâu của chế phẩm vi sinh vật, góp phân tim ra phương pháp xử lý phân gầu đơn giản, hiệu quả

1.2 GIOI THIEU VE CHE PHAM VI SINH VAT

12.1 Vai trò của vi sinh vật trong việc xử lý các phế thải hữu cơ

Trong quá trình sinh trưởng vả phát triên, động vật thường thải ra môi trường,

xung quanh một lượng lớn các chất hữu cơ trong đất Mặt khác, khi chúng chết đi,

chúng cũng đề lại một lượng lớn chất hữu cơ khó phân giải cho đất, gây 6 nhiễm

môi trường xung quanh Dưới tác dụng của các chủng vi sinh vật, các chât hữu co

chưa được phân giải bằng hệ enzym tiêu hoá của đông vật này, hay các chất hữu cơ

có trong xác động vật sẽ tiếp tục được hệ enzym thuỷ phân của vị sinh vật có sẵn trong môi trường và của chủng vi sinh vật tuyên chọn đưa vào phân giải, chuyên hoả thành các hợp chất

1.2.1.1 Khả năng chuyên hoá các hợp chất cacbon của vi sinh vật

Các hợp chất cacbon hữu cơ có nhiều trong cơ thẻ đông vật, thực vat, vi sinh

vật như xelluloza, tỉnh bột, ligin Khi động thực vật chết đi, xác của chúng sẽ dé lại

16

Trang 17

anét luong chất hữu cơ không lỏ trong dất Nhờ hoạt động của các nhỏm vị sinh vật

đi đưỡng cacban, các chất hữu cơ nay dan dan bi phan huỷ tạo thành các hợp chất đơm giản hơn, ma san phâm phân giải cuối cùng là CO; Khi môi trường bị õ nhiễm

các hợp chất hữu cơ chứa cacbon như xelluloza, tĩnh bột, các loại đường don , người ta thường sử dụng cáo nhóm vi sinh vật có khả năng phân giải xelluloza, tinh

bội để xử lý chất thả

ï hữu cơ mày

- Khả năng phân giải Xelluloza Xellulo là loại hợp chất khả bần vững, khong tan trong nước (chỉ phỏng lên đo hap thụ nước, không được tiêu hoá bởi hệ enzym cửa con người và một số loài động vậU Vì vậy, xellulo tấn tại rất nhiều trong phê thai chăn nuôi, nhất là trong, thành phan chất độn của ph thái

Trong thiên nhiên, có nhiều nhóm vi sinh vật có khả năng phân huỷ xelluloza nhờ có hệ enzyin xelluloza ngoại bảo Trong đó vị nấm là nhóm có khả năng phân giải mạnh như 7rieoderma, Aspergillus, Fusarium, Mucor Ngoai ra, con cd eae

chủng vi khuân, xạ khuẩn và niêm vi khuẩn cùng só khả năng phân huỷ xelluloza

alur Clostridium, Ruminococcus, Streptomyces

‘Tinh bột là chất dự trữ chú yêu của thực vật,

- Khả năng phân giải tình bộ

gồm ^ thành phân là amilo và amilopectin Trong đất có nhiêu loại vi sinh vật có

khá năng phân giải tinh bét vi dy nbu Aspergillus, Musarius, Bacillus, Cytophaga,

Pseudomonas

1.2.1.2 Khả năng chuyên hoá các hợp chat nite ciia vi sinh vat

Trong thiêu nhiên tổn tại niệu dạng hợp cht nite bin co như protein, axiL

amin, axit nucleic, tưê Các hợp chất này đi vào đất từ nguồn xác động, thực vật,

các loại phần chuồng, phân xanh, rác sinh hoạt Thực vật không thể đồng hoá được

dang, nite hữu cơ phức tạp trên mà chỉ có thể sử dụng, được sau quá trình phân giải nitơ hữu cơ bởi hệ enzym của vì sinh vật - quá trình amôn hoá

Trong tự nhiên có rất nhiều loại vị gình vật cô khả năng amôn hoá protem Ví

dụ như các nhóm vi khuan Bacillus, Pseudomonas, Clostridivm , xa khuan Streptomyces rimosus, Streptomyces griseus , vi nam Aspergillus orysae,

Aspergillus flavus, Aspergillus niger.

Trang 18

Khả năng chuyén hoa cac hop chat nito httu eo cua vi sinh vat khéng chi lam giảm 6 nhiễm môi trường mà còn có thể tận đụng qué trinh nay vào sản xuất Các

nhà khoa học đã vận dụng quả trình này vào các quá trinh chế biến và bão quân

nông sắn qui như: trửng, thịt, sữa, thịt hộp, cả hộp hay trong chẻ biến thức ăn cho

người và gia súc; chế biển phân hữu cơ chứa nitơ

1.2.1.3 Khd ning phan gidi lipid cila vi sinh vat

Lipid (chất béo) là nhém hep chất hữu cơ tự nhiên, rất phổ biến trong tế bảo

thực vật và động vật Nó là este của axit béo và rượu đơn, đa chức Lipid (chất béo)

là nhóm hợp chất hữu cơ tự nhiên, rải phố biển trong tổ bảo thực vật và động vậL

Nó lá este cũa axit bẻo và rượu don, da chức Dựa vào thành phan cfu tao, co thé

coi lipid gốm hai nhóm:

- Lipid dơn giản: là cst của rượu và axiL béo, gồm quột số nhóm nhỏ sau:

triaxyl glixerin (glyxenit), sap(Cerid), sterit

- Lipid phic tap: trong phân từ của chứng ngoài axit bóo và rượu còn có các

thành phân khác như axit phosphoric, bazơ nitơ, dường, Khỏm nảy bao gồm

Glixerophospholipit, Glixeroglucolipit, Sphingophospholipit, Sphingoglucolipit

Về tính chat: Lipid không tan vào mước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ

như ete, benzen, tolue Lipid là dung môi hoả tan các loại vitamin như: vitamin A, D,I,K,T

Trong tự nhiên, có nhiều nhóm vi sinh vật có khả năng phân giải lpid như

Pyeudomonas, Achromobucte, Actinomyces,

'Với khả năng phân giải các hợp chất nhu trên, các nhà khoa học đã sử dựng

các loạt vĩ sinh vật có

ăn trong môi trường; làm lắng hoạt lính của các chủng ví

sinh vật để xử lý các loại phể thải dặc biết là phế thải chăn ruồi

1.2.1.4 Vai tò của vị sinh vật đỗi kháng

Cơ chế đối kháng với vì sinh vậi gây bệnh lá chẳng vị sinh vật có thể triết ra chat khang sinh, cạnh tranh vẻ dinh dưỡng hoặc tân công trực tiếp lên tơ nắm gây bệnh, hay tiết ra những chất kích thích sinh trưởng giúp cho cây trồng tăng khả ning

kháng bệnh

18

Trang 19

Bacillus !4 mét tac nbn sinh hoc day tiém năng trong việc phòng trừ bệnh hại cây trồng Chúng có khả năng đối kháng các loại vi nằm gây bệnh vai phé tac dang Tông, không gây hại cho con người và cây trồng Mặt khác, Bacillus cén tham gia vào quả trình chuyển hóa các chất hữu cơ khó phân hủy thành những chất hữu cơ

đơn giản cho cây trồng để sử dụng, giúp cải tạo đất, không chế vá tiên điệt một số

khác nhữ vào khả năng sinh ra các chất 5 kháng sinh (Lẻ Đức Mạnh va ctv, 2003; Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thu Hoa, 2005, Nguyễn Xuan Thanh va ety 2003, Vo 'Thị Thủ, 1996)

Trichoderma la một loại vị nâm được phân lập từ đất, thường hiện điện ở vùng,

xung quanh hệ thông của rễ cây Đây là loại nắm hoại sinh cá khã năng ký sinh và

đối kháng trên nhiều loại nấm bệnh cây hổng Nhờ vậy, nhiều loài Triehodemna

sp đã được nghiên cứu như là một tác nhân phỏng trừ sinh học và đã được thương

xnại hóa thành thuếc trừ bệnh sinh học, phân sinh học và chất cải tạo đắt (Harman & ctv, 2004) Theo Harman (2001) cho rằng, Lùy theo dòng nấm Trichodcrma, việc sử

dung trong nông nghiệp đã tỏ ra có nhiều thuận lợi nhờ: Tập đoàn khuẩn lạc năm sẽ phat triển nhanh và tạo thành công đồng vi sinh vật xung quanh vùng rễ cây; Có khả

nang phòng Irị, cạnh tranh hoặc tiêu điệt các tác nhân gây bệnh giúp cải thiện sức

khỏe của cây; Kich thích sự phát triển của rễ nhờ tiết ra các chất điều hỏa sinh trưởng Tính đối kháng với các nấm lại này bằng cách cạnh tranh dinh đưỡng, ky

sinh với nắm hại hoặc tiết kháng sinh, enzyme phân hủy vách tế bào nắm gây bệnh

, sẵn sink da dang cáo chất chuyên hòa thứ cấp dễ bay hơi và không bay

tơi, một vài chảt loại xay ức chế và sinh vật (VSV) khác mà không có sự lương TÁc cây trỗi

vật lý Cơ chế tác dộng chính của nắm Trichodemna là ký sinh (Harman & Kubicek, 1998) và tiết ra các kháng sinh (Sivasithamparam & Ghisalberti, 1998) trên các loài

19

Trang 20

nấm gây bệnh Ngoài hiệu quả trực tiếp trên các tác nhân gây bệnh cây, nhiều loài Trichoderma cén định cư ở bẻ mặt rễ cây giúp thay đổi khả năng biển duỡng của cây, nhiều đông nắm đã kích thích sự tăng trưởng của cây, gia ting kha năng hap thụ dinh dưỡng, cải thiện năng suất cây và giúp cảy khang được bệnh (Harman va

ctv, 2004) Marra và ctv (2006), Lu và ctv (2004) đã khảo sát mồi tương tác 3

chiều giữa cây trồng — năm bệnh — năm đối kháng dựa trên phân tích protein (proteomics) va hé théng gene biéu hién khác nhau ở các tương tác Kết quả cho thây sự hiện điện của nâm đối kháng giúp các PR - protein trong cây có tương tác 3 chiều với các tác nhân gây bệnh khác, thay đối cả về chất và lượng khã cây trắng bị nấm bệnh tân công Vinale và cty (2008) nhận định hiệu quả dói kháng trên cây đạt được là đo mỗi quan hệ 3 chiều này Về khia cạnh vi sinh, các độc chất do nắm tbệnh tiết ra bại cây như cyelopbilins cũng bị hóa giải khi có sự hiện điện của nắm đổi kháng (Dương Minh, 2010),

Như vậy, hưởng phỏng trừ bệnh sinh học đã và đang được rêu các nhà khoa

học trên thế giới nghiên cửu và cho ra các chế phẩm sinh học có nhiều triển vọng,

Đây là một trong những phương pháp phỏng chồng có hiện quả khả quan Hiện nay,

để phòng trừ các loại năm gây bệnh hại cây trồng, giúp cây trồng phát triển tốt Lon, Jam cho tác nhàn gây bệnh không kháng thuốc, an toản với mỗi trường sinh thải,

phủ hợp với xu hướng an toàn nông nghiệp hiện nay Tìm ra

G chủng ví sinh vat

có khả năng kháng nắm bệnh là biện pháp phổ biến của công tác phòng trừ sinh

học

1.2.2 Cơ chế hoạt động của chế phẩm ví sinh vật

Ché pham vi sinh vat (probiotics) 14 sin phẩm được tạo ra bởi con người, bằng, cách kết hợp hai hoặc nhiều đòng vi khuẩn có lợi trong cửng một môi trường để tác động tới đổi trong can cai tao (dat, made, đường ruột, v.v) hoặc xử lý môi trường Nhiều vi sinh đã được sử dụng để sán xuất ra các chế phẩm ứng, dụng rất hiệu quả

nhy vi khudn Lactobacillus, bifidobacterium, phototraphic batteria, lactic acid

baileria, yeast, enlerococcus.

Trang 21

Ché pha vi sinh vật là hỗn hợp hoặc riêng biệt từng chúng vị sinh cỏ hoạt tính sinh học cao đã được tuyển chọn, chủng được tên tại và phát triển trong một chất mang vô trừng Các chứng ví sinh này khi gặp điều kiên thích hợp ngoài môi trường sẽ sinh trướng, phát triển, tủy thuộc vào đặc tính của từng chúng vi sinh ma

người sử dụng có thể đạt được mục đích mong muốn

Các chế phẩm vi sinh trên thì trường hiện ray thường được sử dụng vào bai

xuục dịch:

1 Trộn hoặc tâm vảo hạt trước khi gieo Ví dụ chế phâm sinh vật cố định nito

3 Dùng làm nguồn vi sinh để sẵn xuất phân bón có chita vi sink Vi du: phan

hữu cơ vì sinh, phân phức hợp hữu cơ vì sinh

Các chế phâm vỉ sinh phục vụ cho sản xuất phân bón thường có là: chế phẩm

vi sinh vật có định đam, chế phẩm vi sinh vật giải lân, chế phẩun vi sinh vật phân gái selluioza (tao mt), vi sinh vat tao khang sinh vả các chất điều hòa sinh trưởng,

1.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHẾ THÁI ĐỘNG VẬT Ở VIỆT

NAM

Dinh dưỡng trong phân tươi đóng vật chủ yếu nằm dưới dạng các hợp chất hữu cơ có phân tử lớn Đây là dạng đỉnh đưỡng mà cây trắng khó có thế để hắp thu

dược Vì vậy, ở Việt Nam nguồi nông dân sử đụng nhiều phương pháp xử lý phế

thái chăn nuôi khác nhau nhằm tạo ra nguồn phân bón tốt cho cay trồng va mudi

trông thuỷ sản

1.3.1 Ủ phân

Là biện pháp cân thiết trước khi đem phân ra bón ruộng Ú phân vừa có tác

dung tiêu điệt hạt cổ dại và mẫm mỗng côn trùng, vị sinh vật gây bệnh ở cây, vừa thúc đây qua trình phân huý chất hữu cơ Ủ phân còn có tác dụng đây nhanh quá trình khoáng hoá để khi bón vào đất, phân lữu cơ có thế nhanh chóng cung cấp chất

dink dưỡng cho cây

Các phương pháp ủ phân: Có 3 phương pháp:

Trang 22

- Ủ nóng: Đề nhiệt độ dống ủ lên thật cao, quả trình phân giải thật mạnh Do

mm (60-

70%) Sau 4 — 6 ngày, nhiệt 46 trong đông phân có thể lên đến 60°C Các loài vi

đó, phải ủ xép để cho đồng phân được thoáng khí và phải tưới nước cho đủ

sinh vat phân giải chất hữu cơ phát triển nhanh và mạnh Các loài vi sinh vat hao

khi chiếm tu thế Thời gian tì tương đối ngăn (40 ngày) Tuy vậy, phương pháp này

có nhược điểm là để mái nhiều đạm

- Ủ ngột: Là phương pháp nên chặt và làm đồng to để cho phâu chuộng chặt xuống, do vậy lượng dạm bị mắt giäm qưsssss

dị nhiều, Do bị nén chặt cho nên bên trong dóng phân thiểu oxy, môi trường trở nên yêm khí, khi cacbonic trong đồng phân tăng Vị sinh vật hoạt động chậm,

- Ủ nóng trước, nguội sau: Ù nóng 5 — 7 ngày đè nhiệt độ đạt 50 — 60°C, nén

chặt, ñ lớp khác lên Ú phân theo cách này có thể rút ngắn được thời gian số với

cách ủ nguội, nhưng phải có thời gian dài hơn cách ủ nóng

1.3.2 Biogas

Biogas (ting Pháp là diogaz) 1a dang khí sinh học, được tải tạo từ quả trình: phân huỷ những chất thải của người và động vật trong điển kiện yếm khí Thành phân chủ yếu của khí sinh học là khí metan CH‹ chiếm 56 — 65%, CƠ;: 34-42%, và

một tí lệ nhỏ khí Ö;, N„, Hạ8 Trong đó, khí metan lả loại khi cháy được cho năng

lượng cao (xắn xĩ 9000 koal/m”3, nên biogas là khí cháy được

- Nguyên liệu để sản xuất khí biogas là những chất hữu cơ đễ phân huỷ nh

phân động vật, các loại thục vật như bèo, cổ, rơm rạ, rác thải dễ phân huỷ Đây là

hing nguồn nguyên liệu sẵn có ở nông thôn nước ta

Dé tao ra khi biogas, người ta xây dựng những hằm ủ kín bao gồm 5 bộ phận chính: ống lỗi vào, bễ phân giải, ống lỗi ra, bể điều áp và ảng thu khí

Trang 23

- Ham khi biogas sinh hoc fa phaong phap hiệu quả nhằm xử lý ö nhiễm môi trường ở khu vực cẻ quy mô lớn Iiầm khi sinh học vừa xử lý ô nhiễm môi trường, vừa tạo ra nguồn khí đốt phục vụ cho sản xuất và sinh học: tạo nguễn phân bón hina

cơ tốt cho cây trồng,

- Him biogas cé cdc uu điểm sau:

(1) Xử lý an toàn chất thải chắn nuôi, lắm sạch môi trường và phòng ngửa các

bệnh truyền nhiễm

(2) Cung cấp năng lượng sạch cho người dân nông thôn Đặc đây là

nguồn khí đốt rẻ tiền, sạch sẽ cho gia đình, sử dụng tiên lợi, góp phân giải phóng,

sức lao động của phụ nữ trong công việc nội trợ

(3) Sử dụng bã thái từ hằm Bicgas kết hợp với các loại phê thải nông nghiệp

đề sản xuất phần hữu cơ sinh học phục vụ nuôi trồng thuỹ sản và trắng trọt

Trang 24

14 PHAN BON HỮU CGSINH HỌC

1.4.1 Định nghĩa phân hữu cơ sinh học

Theo Thông tư sô 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dan mt số điêu của Nghỉ định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 thàng 11 năm 2013 của Chính phú vẻ quan ly

phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn) Định ngÌữa Phân hữu cơ sinh học là loại phâu bón có chất hữu co và ib

nhất một chất có nguồn gốc sinh học,

Theo nguồn gốc hình thành, phân hữu cơ sinh học hay hữu cơ truyền thống là

xnột loại phân được chế biển từ các nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ với quy tình chế biến dược áp dụng bằng các tác nhân hoặc bằng các kỳ thuật công nghệ sinh học nhằm nâng cao chất hương và hiệu hực của phân thương phẩm

1.4.2 Vai trò của phân hữu cơ sinh học

Phân hữu cơ sinh học là loại phân toản diện cò đây đú đa, trung, vi lượng va

các animo axit nhu: Axit aspartic, acid glutamic, Lysine, Serine cae thank phan

định dưỡng này rất cần thiết cho cây trồng mà phân vỏ cơ không thể thay thế được

Phần hữu cơ sinh học hoặc hữu cơ truyền thông côn làm các chức nắng:

- Cai tạo hóa tính đất: trong quá trinh phân giải hữu co có khả năng hỏa tan,

lam giảm khả năng di dộng của một số nguyên tổ khoảng, hạn chế kha năng dòng hóa kim loại của cây, do đỏ sản phẩm nông nghiệp trở nên sạch hơn Việc hình thành các phức hữ cơ - vô co lam tăng tính đêm của đất, điều nảy quan trọng với đất có thành phần cơ giỏi rhe

- Cải tạo lý tính đắt tác dung én định cầu trúo đất phụ thuộc vào bản chất của

chất hữu cơ làm tăng khả răng kết đính của hạt đây để tạo thanh doan lap va lam giảm khả năng thảm ướt khiển cho kết cấu được bền vững trong nước Bon phan

hữu cơ sinh học tạo điều kiện thuân lợi cho VSV có ích trong đất phát triển và hoạt

động mạnh, giải phòng nhiều đạm hòa lan, độ ổn định của kết câu đất lăng Chất hữu cơ trong dat lam kha nang giữ mước của dất cao hơn, việc bốc hơi nước của mặt đất ít đi, áo đó tiết kiệm nước tưới, đồng thời khi mua nhiều đất thoát nước nhanh

tiơn không bị ngập ủng,

2

Trang 25

- Phân hữu cơ sinh học tác động đến sinh tỉnh của dất 1rong quả trình phân

giải, phân hữu cơ cung cấp thêm thức ăn cho VSV có ích cả thức ăn khoáng và thức

ăn hữu cơ, nên khi bón phân vào đất thi tập đoàn VSV có ich phát triển nhanh, kế

cả gium đất cũng phát triển Một số chất cở hoạt tính sinh học (Phytohormone) được tình thành lại tác động đến việc tăng trưởng và trao đối chất của cây

Phân hữu cơ sinh học đóng góp tích cực váo việc giải quyết vẫn nạn ô nhiễm znôi trường do sử đựng triệt để các ngưyễn liệu từ rác thải sinh hoạt hàng ngày, phân gia súc trong các trại chắn nuôi và đư chải của ngành công nghệ thực phẩm

Theo Pham Văn Toản và Trương Iiợp Tác, việc bón phân hữu cơ còn giúp trả

lại cho đất lượng lớn các chất đình đưỡng mà cây trồng đã lẫy di như đạm, lần, kali

Ngoài ra, phân hữu cơ còn làm tăng hiệu lực phân bón vô cơ lên tử 8-10%

Đôi với cây trồng, phân hữu cơ giúp kích thích sự ra rễ, tăng khả răng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong đất, cung cap trực tiếp cho cảy một số khoảng chất cân thiết Ngoài ra, phân hữu cơ còn chứa các chất kháng sinh, các vi sinh vật đổi kháng hay các vismin, giúp tăng khả năng chống chịu của cây trồng trong những diều kiện bất lợi

Hiệu quả cửa các loại phân phân chuồng ủ hoai mục, phân xanh tdi nding sual thiêu loại cây trồng đã được nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nude dé cập đến Số liệu bảng S cho thay ảnh hưởng của phân hữu cơ (được sẵn xuất trên cơ chất là phân chuông) đến năng suất cây trồng Lại Việt Nam

Bang 1 Hiệu quả của phân hiữu cơ đến năng suất lúa trên đất bạc màu

(tÂn/ha) với ĐC (%4)

biến

¡ 0,5 tân hữu cơ chế biên " ở

Trang 26

1.4.3 TƯu nhược điểm của phan bén hữu cơ sinh học

Phân bĩn hữu cơ sinh học cỏ một số ưu điểm sau

- Cĩ cơng dụng cải tạo đất, duy trị nâng cao độ phi, máu mỡ cho đất canh tác một cách lâu dài và bền vững

- Cách sử dụng đơn giản, khơng sợ cây chết, khơng lo dất bị thoải hỏa hay

chua hĩa, phèn hĩa,

~ Cung cấp đủ các dưỡng chất đa lượng, trung lượng, vì lượng thiệt yến cho

cây mà phản bĩn hỏa học khơng cỏ

- Cĩ thể sử dụng cho tất ộ các thời kỳ, giai đoạn của cây: trơng mới, ra hoa, Tiuơi quả,

- Tăng hiệu lực hắp thu các chất định dưỡng bằng cách cung cấp các vị sinh vật phân giải những chất kho hấp thu (khĩ tan, khĩ tiêu) thành chat dé hap thu (dé

tan, dé liéu), hay vi sinh val cé dint dam,

- Cung cấp, bỗ sung vả thúc dây hệ vị sinh vat dat phat trién, hoat déng, ting sức để kháng của cây giúp hạn chê sâu bệnh, giãm lượng thuốc BVTV, từ đĩ nâng, cao chất lượng của sản phẩm

- Thân thiện với hệ sinh thái vả an tồn với con người và động vật

Hiệu lực của phân bĩn hữu cơ tác động lên cây trồng khơng nhanh bằng các loại phân vơ cơ nhưng về lâu đài, bĩn quá nhiều phân vơ co sẽ làm thay đổi cầu

trúc, thành phân đất, thành phan sinh học trong đất bị hạn chả rất nhiều Mặt khác,

khi người dân sử dụng các loại phân bĩn hữu cơ dễ khai thác các yếu tố dinh dưỡng tiểm tảng trong đốt thi đồng nghĩa với khả năng giám sử dụng cáo loại phân bĩn vơ

cơ thơng thường khác, mã giá phân hữu cơ rẻ (do người đân lự sẵn xuat) nén sé giúp giâm chỉ phí sản xuất, tăng lợi nhuận

Tỉnh tốn của các hộ nơng đân đá áp dụng phương thức này cho thấy „ chỉ phí

phân lữu cơ cho 1 sào trồng rau chỉ bằng một nửa so với dùng phân hố học va rau

thành phẩm rất đễ được tiêu thu

Trang 27

Tuy nhiên, việc sản xuất phân hữu cơ cũng có mặt tổn tại của nỏ, như thời gian ủ lâu, phức tạp và kỳ cêng hơn so với sử dựng phân hóa học Chỉnh tên tại này khiến cho nhiều hộ đân đủ nhìn thấy được tính hiệu quả nhưng côn ngân ngại áp

dụng

LS MOT SO NGHIEN CUU VE UNG DUNG CHE PHÁM VI SINH XỬ LÝ

6 NHTIEM MOI TRUONG

Chế phẩm sinh hoc BIMA (06 chtta Trichoderma sp ) của Trung Tâm Công nghệ Sinh học TP Hệ Chí Minh, chế phẩm Vi-ÐK của Công ly thuốc sát trùng Việt Nam đang được nông dân TP Hồ Chỉ Minh và khu vục Đông bằng Sông Cũu

Lang, Đêng Nam Bộ sử dụng rồng rãi trong việc ủ phân chuồng bón cho cây trồng

Việc sử dụng chế phẩm sinh hee mày đã đây nhành tốc độ ú hoại phân chuồng: Lừ 3 —

3 lấn so với phương pháp thông thường, giám thiểu 6 nhiễm môi trưởng do mùi hồi thôi của phân chuồng Người nông dân lại tận dung được nguồn phân tại chỗ, vừa đập ứng được nhủ 6 cau ứng dụng lăng khẽ năng kháng bệnh cho cây trồng do tác dụng của nắm déi khang ‘Trichoderma cé clita trong trong phản Các chế phẩm sinh: học của Viện Sinh học nhiệt đới nh BO-F, chế phẩm sinh học chứa các ví sinh vật

do nhóm phân lập và tuyển chọn xạ khuẩn ổữeplences sỹ, nấm quốc

?richoderma sp và vì khuẩn 8acillus sp Những vị sinh vật trên trong, chế phẩm

sinh học có tác dụng phân huỹ nhanh các hợp chất hữu cơ trong phan lon, ga va bo

(protem và ccllulosc), gây mắt mùi hỏi Trước đó, chế phảm sinh học BIO-E dã được sử dựng để sắn xuất thành công phân bón hữu cơ vị sinh từ bùn day ao, vỏ cả

phê và xử lý rác thải sinh hoạt

Trong lĩnh vực bảo vệ mỗi trưởng, ngành Công nghệ Sinh học cỏ vai trò rất quan trọng, Nhiên quy trình công nghệ xử li 6 nhiễm môi trường hiện tại được xây

dựng trên cơ sở tham gia tích cực của vi sinh vật (VSV), bao gằm: xử lý rác thải,

nước thái, phân hủy các chất độc hại, cải tạo và phục hồi môi trường, Hiện nay

phương pháp sử dụng các chẻ phẩm VSV để xử lý chất thải rằn, rác thai sinh hoạt,

xử lý bùn ao muôi thuỷ sân, xử lý các phế thải rắn từ công nghiệp thực phẩm, làm

Trang 28

phan bon nhằm tạo ra sản phẩm thân môi trường da va dang được các nhà khoa học

quan tam nghiên cứu

Ở mước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tuyển chọn, sản xuất các chế phẩm V§V sử dụng vào quá trình xử lý chất thái, trong đó phải kể đến các công,

trình nghiên cứu do TS Tăng Thị Chính củng các cán bộ của Phòng, Vỉ sinh vật môi trường - Viên Công nghệ Môi trường — Viện KHƠNVN thục hiện trong thời gian

qua và dã dạt dược các kết quả rất khả quan

Trong nghiên cứn này, chế phm Biomix 1 (Micromix 3) đã được đưa vảo thử

nghiệm đầu tiên ở nhà Nhà máy Chế biển phê thải đô thị Hà Nội (Câu Diễn), sau đó

ở Việt Tri và Thải Bình Kết quá nghiên cửa cho thấy việc bỗ sung chế phẩm Biomix 1 đã rút ngắn được thời gian xử lý phải thôi khí từ 45 ngây xuống còn 30

ngày, tiết kiêm dược 1⁄3 thời gian xủ lý liễu khí, tiết kiêm năng lượng, đặc biệt không cỏ mùi hôi thối bốc lên

Tiện nay, chế phẩm Biomix 1 đang được áp dụng tại nhà máy xử lý rác thải

sinh hoạt Việt Trì và Nhà máy xữ lý rác Đồng Xoải của Công ty có phần dâu tư và phat triển công nghệ Môi trường Bình phước, tỉnh linh Phước

Các nhà khoa học Viện Công nghệ Môi trưởng đã tiến hành sử dụng chế phẩm Biomix 1 dé xt ly rom rạ và các chất thải hữa cơ khác như thân lá các loại rau, đưa, day bí, lạc, phần gia súc, gia cảm, để sẵn xuất phân bón hữu cơ Kết quả thục

nghiệm cho thấy thời gian ủ được rút ngắn, không sinh mùi hồi thôi, tiên diệt được

cae vi sinh vật gây bệnh có trong chất thải và tạo ra nguồn phân bón hữu cơ sạch

Năm 2007-2008, TS Tăng Thị Chính được Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh

Thúc cấp kinh phí triển khai ứng đụng chế phẩm Điomix 1 vào xử lý phê thải nông,

nghiệp trên dịa bản 2 xã thuộc huyện Vĩnh Tường, tình Vĩnh Phúc Hiện nay chế

phẩm này đang được Trưng tim Ung dung Tién bó Khoa học và Công nghệ Vĩnh

Thúc triển khai trên địa bản lĩnh Vĩnh Phúc

Chế phẩm vi sinh Biomix 2 dã dược áp dụng để xứ nước chăn nuôi tai 02

trang trại nuồi lợn tập trung ở xã Liêm Tuyển - huyện Thanh Liêm - Hà Nam và

mước lhâi làm bún, bánh đa tại các rãnh thoát nước tại xã Hợp Thịnh, huyện Tan

Trang 29

Dương, Vĩnh Phúc trong năm 2006, 2007, va déu cho kết quã rất tốt: giảm dược

xmủi hồi thôi, các chỉ tiêu â nhiễm như COD, BOD, vi sinh vật gây bệnh giảm 5- 6

lân so với khi không sử dụng chê phẩm Năm 2008, chế phẩm Biomix2 đã được sử dụng kết hợp với chế phẩm LHT100 của công ty Cổ phần Xanh để xứ lý Hỗ Văn

của Ta Nội, cho hiệu quả xử lý tốt

Năm 2009, Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc tiếp tục câp kính phí sử dụng chế phẩm Biomix 2 kết hợp với chế phẩm LTH100 của Công ty Cổ phan Xanh, Khu công nghệ Cao Láng Hoà Lạc để xử lý nước ao hễ bị ô nhiễm đo nước

thải sinh hoạt vẻ nuốc thối từ quá tình tái chế nhựa tại thôn Đông Mẫu, xã Yên Đổng, huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc Sau 1 tháng xử lý, nước ao từ loại bị ô nhiễm

nặng đã được làm sạch và đã đạt tiêu chuẩn mước mặt loại Ð (theo QŒVN

08:2008/BTNMT)

Nước thái chế biến dủa có đặc tính là có ô nhiễm hữu cơ cao và có độ pH thấp

Vì vậy, việc sử dụng hệ thẳng xử lý loại nước thải này băng công nghệ bủn hoạt

tinh thông thường không hiệu quả Năm 2001, Công ty Thực phẩm xuất khẩu Đồng, Giao đã xây dụng hệ thông xứ lý nước thái chế biến dứa bằng công nghệ, nhưng nước thải sau quá trình xử lý vẫn cén độ ö nhiễm rất lớn, nha máy đã bị liệt vào

danh sách các cơ sỡ sắn xuất gây ô nhiễm nặng theo Nghị dịnh 64/2003 QÐ-TTp cân phải xử lý.

Trang 30

CHUONG 2 DOT TUONG, MUC TIỂU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Chế phẩm vi sinh vật

CPVSV sử dụng trong nghiên cửu này là sắn phẩm dược cung cấp bởi Phòng,

Sinh học môi trường — Viện Môi trường nông nghiệp — Viện Viện Khoa học Nông

nghiệp Việt Nam Dưới đây là tóm tắt quy trình sản xuât chế phẩm vi sinh vật được

sử dụng trong, nghiền cứu này:

- Tá giả: Tương Hữu Thành, Đào Văn Thông, Vũ Thúy Nga, Hứa Thị Sơn,

Nguyễn Ngọc Quỳnh, Phạm Lhị Thanh Huyẻn, Téng Hai Van

~ Nguồn gốc: Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật xử lý chất thải có nguồn

gốc hữu cơ do Viện Môi trường Mông nghiệp — Viện KHNN Việt Nam thực hiện

xây đụng, là kết quả tang hop tt cdc để tài, dự án

+ Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu chỗ phẩm vì sinh vật xứ lý phố thái nhà

máy chế biến tỉnh hột sẵn” thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp,

thấy sản — Bộ Nông nghiệp và PTNT

+ Dự án Sản xuất thử nghiệm: “17oàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vii xử l phế phụ phẩm nông nghiệp làm vật liệu che phủ dát thuộc Chương,

trinh Công nghệ Sinh học Nông nghiệp, thúy sắn Bộ Mông nghiệp va PINT

+ Dự án Sản xuấi thể nghiệm: “Hoàn thiện công nghệ xân xuất và sứ dung chế phar vi sinh vật xử l) phê thải chăn nuôi rắn làm phân bên hữu cơ sinh học qui mô

công nghiệp "thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp, thủy sản — Bộ ông nghiệp và PTNT

I Dự án vến vay ADB: “ Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vị sinh đề chế biến

phế thải chăm muôi làm phân bón hữu cơ sinh học lại các nông hộ ở Quy Hop tink Nehé tn”

- Đối lượng, phạm vị áp dung: Quy trình được áp dụng cho cổ sở sẵn xuất chế 'phẩm vi sinh vật có công suất 100 kg/đợt sản xuật

~ Nguyễn, nhiên, vật liệu:

30

Trang 31

+ Trang thiết bị, máy móc cân thiết Hệ thông lên men xóp, nẻi hập khử trùng, tủ sấy; tủ ấm, buồng cấy vô trùng, máy lắc ản nhiệt, hệ thống lên men chim, thiết bị phải trộn, đóng gói; bình, cốc thuỷ tỉnh, cốc định lượng, petri, ông

nghiệm

+Nguyên liêu: Được trình bảy ở Bảng đưới đây

Bảng 2 Nguyên vật liệu sử dụng đề sản xuất 100kg chế pham VSV

2 ave Đường khử > 30%, hòm lượng chải | „

Ti đường khô >60% Ske

3 Cam gạo ws Độ ẩm < 20⁄4, kích cỡ hạt < 0,lmm xnủi thơm, không mốc , wa 10kg

4 |Baobinhãnrmmáe — Túim lon tối màu 100 cliếc

+ Chũng giống vì sinh vật: Các chủng vi sinh vật được sử đụng trong sản xuất

chế phẩm vị sinh vật xử lý chất thải hữu cơ bao gồn

ác chủng vì sữnh vật có khả

năng chuyên hóa hợp chất hữu cơ giàu cacbon, phân giải photphat khó tan và năm

mnen Tế hợp nhóm vi sình vật sử dụng trong sản xuất như sau:

Bang 3 TỔ hợp vì sinh val si dụng trong xân xuất chế phẩm

TT 'Tên luải vì sinh vật Huạt tính sinh hục chính

1 Streptomyces griseorubens Phin gidi xenlulose, tỉnh bột

3 | Racillus polyfermenticus Phén gid photphat khé lan

3 | Saccharomyces cerevisiae Lên men đường, khử mùi hôi

“Trong quá trình sử dụng các chúng vi sinh vật, việc đánh giá chất lượng các

chủng vi sinh vật luôn đòi hỏi là một khảu chính của quy trình Hoạt tỉnh sinh học của các chúng vị sinh vật sứ dụng dược dánh giá theo các phương, pháp thì nghiệm

thường qui đã được chuẩn hóa trong phòng thí nghiệm

+ Thiết bị dụng cụ: Thiết bị lên men chim công suất 30 livme, thiết bị trộn thùng quay công suất 50kg/mẻ, thiết bị sấy tĩnh công suất 50kgimẻ, nhiệt độ 30~100%C

3L

Trang 32

- Sơ đỏ quy trình công nghệ

Tém tắt quy trinh công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh sử đựng trong nghiên cứu này được trình bày tại sơ dé didi day:

Ginggbe Vv pking cúaggievaghinga— Singgộcdhông năm

Trang 33

+ Cac bude tién hanh:

Bute 1: Nhan sinh khéi vi sinh vai

Sinh khối VSV được nhân theo 2 cấp:

Lên men cấp 1: Vi sinh vật dược pha ché theo các thành phản dã cho, phân

vào các bình tam giác và khử trùng ở 12L°C trong 20 phút Sau khi khử trùng môi

trường dược để nguội dến 30°C + 35°C và cây vi sinh vat tir cac ông giống gốc

Thao tac nảy được thực hiện trong điều kiện vô trùng Nuôi vi sinh vật ở điều kiện

nhiệt độ và thời gian thích hợp với từng loại vi sinh vật

Nhân sinh khối cấp 2: Sinh khối vi sinh vật từ lên men cấp 1 được chuyển

sang các bình tam giác có thế tích lớn hơn, hoặc trên các thiết bị lên men chìm cỏ

chứa mỗi Irường nhân sinh khối đã khử trùng Nuôi vì sinh vật ở trên các tiết bị lên

xen với các thông số kỹ thuật phù hợp

Môi trường và thời gian lên men cấp 1 và cấp 2 các ching vi sinh vật của chế

phẩm được trinh bảy tại láng đưới day:

Bảng 4 Mái trường và thời gian lên men cấp 1 và cấp 2 các chủng vì sinh vật

Bacillus polyfermenticus King B Sx1 48

Saccharomyces cerevisiae Hansen 8x2 4B

Thông số kỹ thuật thích hợp cho qua trinh nhân sinh khối cấp 2 các chứng vi

sinh vật của chế phầm được trình bày tại Bang đưới đây:

Bdng 5 Thông số Kỹ thuật thích hợp cho quả trình nhân sinh khối cấp 2 các chúng

'Thông số kỹ thuật Sirepiomces Bacillus Saccharomyce

griseoruhens | polyfermenticus | s cerevisiae

33

Trang 34

Bước 2: Chuẩn bi chat mang

- Chất mang chính sử dựng trong qui trình sản xuất này là bột mì, sử đụng vôi

bột để điều chỉnh nguyên liệu về pH trung tính và khử trùng bằng hơi nóng khô ở

nhiệt độ 121*C trong thời gian > Igiờ,

Bước 3: Phối trộn

Nguyên liệu bột mì sau khi khử trùng được trộn đều với rỉ đường và cám then

đúng định mức bằng thiết bị trộn Hiểu lực của chế phẩm phụ thuộc vào mật độ và

mức độ tương hỗ của các chẳng vi sinh vật trong hỗn hợp Để đầm bảo chất hượng,

theo yên cầu trên cơ sở phù hợp về số lượng các nhóm vi sinh vật trong chế phẩm

cần tính toán sao cho tỷ lệ các chúng vi sinh rong hỗn hợp theo tỷ lệ vì sinh

vat/chat mang la 10/100

Phối trộn sinh khối vĩ sinh vật với chất mang trên thiệt bị trộn thủng quay hoặc

thiết bị trộn vít tải sản phẩm tạo ra cần dat dé déng déu về quần thể vị sinh vật cũng,

hư về mặt vật lý

Butte 4: Xt by tao chỗ phẩm ví sinh vật

Hn hop sau phối trộn được dưa vào hệ thông sây ở nhiệt dộ thấp (không vượt

qua 40°C) đề tiếp tục loại bó nước tự do Độ âm cuối cùng của sản phẩm cần đạt 20-

25%

Trang 35

Bước 5: Kiểm tra chất lượng

San phẩm cuối cùng của qui trình sẵn xuất cũng như các sẵn phẩm lạo ra trong, từng công doạn của qui trình đều phải được kiểm tra dánh giá chất lượng về các chỉ

tiểu mật độ v¡ sinh vật lựa chọn và mức độ tạp nhiễm

Yêu cầu chất lượng đối với chế phẩm VSV xử lý phê thải nguyên liệu hữu cơ

được trinh bảy trong Bảng đưới đây:

Bang 6 Yêu cầu chất lượng đối với ché phim VSV xử lý phé thai nguyên liệu hữu

1thàng |2 tháng |3 thing |quin (dường kinh

vòng phân giải” D-

Thân giải xenluloza, tỉnh bột >10 8 10 8 E10 # 35 mm <

Phân giải phoiphat khó

Trang 36

Cây cải ngọt Tosankan lá thực vật có hai là mẫm, có chu ký sinh trướng ngắn

At

(khoảng 40 ngày) Cây có giá trị về mặt định dưỡng cao Cây cải ngọt phát triểi

trong điều kiện khi hậu nhiệt đới giá mùa của Việt Nam và có thế trắng quanh năm

2.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này có 2 mục tiêu chính

Mục tiêu 1: Nghiên cứu đánh giá khã năng sử dụng chế phẩm vi sinh để xử lý

chat thai của gẫu tại Trung tâm cứu hộ gấu Việt Nam Vườn Quốc Gia ‘Tam Dao

Muc tigu 2: Nghiên cửu khô răng lái sử dụng chất thải (phế thãi sau xổ lý) cho cây trồng

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

- Máy móc, thiết bị và hoá chất pha mỗi trường nuôi cấy: các loại mảy mc

thiết bị thuộc Phòng phân tích thuộc Viện Địa lý — Viên Hàn lâm Khoa học và Công xghệ Việt Nam

- Dịa điểm thục hiện thí nghiệm ủ và trồng cây: Khu vực thí nghiệm của Viện

Môi trường nông nghiệp

- Nghiên cứu đã thục hiện các phân tích trong phỏng thí nghiệm các chí tiêu

ly, héa, sink hoc cu thé cho từng đối tượng 3 nhóm phân tích oụ thể được nêu tại

bang dudi diy:

TT | Đốitượng phân tích Các chỉ tiêu nhân tích

Độ âm, HH, Nito tổng số, Caebơn hữu co tổng số,

Photpho hữu hiệu, Kali hữu hiệu, Photpho tổng số,

Kali tổng số,

Vi sinh vật tống sé nam men, xa khudn, E.coli,

Samonella, nam men

Haim lượng Asen (As), hàm lượng Cadimi (Cd),

Hàm lượng Đồng (Cu), hàm lượng Chỉ (Pb), ham

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Hệ  thống  bề  lưu  chứa  phân  gẫu  Hình  2.  Phân  gấu  không  được  xử  lụ' - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 1. Hệ thống bề lưu chứa phân gẫu Hình 2. Phân gấu không được xử lụ' (Trang 16)
Hình  3.  Sơ  dé  quy  trink  công  nghệ  sản  xuất  chế  phẩm  vì  sinh - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 3. Sơ dé quy trink công nghệ sản xuất chế phẩm vì sinh (Trang 32)
Hình  4  Tóm  tắt  quá  trình  nghiên  cứu - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 4 Tóm tắt quá trình nghiên cứu (Trang 42)
Hình  6.  Khẩu  phần  ăn  của  gầu - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 6. Khẩu phần ăn của gầu (Trang 45)
Hình  7.  Bễ  chứa  phân  gắu  tại  Trung  tâm  cứ  hộ  ___  Hình  8.  Phân  gấu  không  được  xử  l  gây - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 7. Bễ chứa phân gắu tại Trung tâm cứ hộ ___ Hình 8. Phân gấu không được xử l gây (Trang 46)
Hình  13.  Mỗi  lớp  phân  gấu  day  khodng  10-  Hinh  14.  Lay  véi  bét  (khé,  trang,  tinh)  dé - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 13. Mỗi lớp phân gấu day khodng 10- Hinh 14. Lay véi bét (khé, trang, tinh) dé (Trang 53)
Hình  17.  Phú  lớp  bã  nấm  dày  5-10  cm  lên  Hình  18.  Phủ  liên  tiếp  các  lớp  đến  khi  hết - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 17. Phú lớp bã nấm dày 5-10 cm lên Hình 18. Phủ liên tiếp các lớp đến khi hết (Trang 54)
Hình  19.  Phân  gấu  sau  khi  xứ  lý  đã  mắt  mùi,  màu  đen,  khá  tơi  xốp  và  khô. - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 19. Phân gấu sau khi xứ lý đã mắt mùi, màu đen, khá tơi xốp và khô (Trang 54)
Hình  21.  Sản  phẩm  phân  gấu  sau  xit  ly - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 21. Sản phẩm phân gấu sau xit ly (Trang 57)
Hình  26.  Thí  nghiệm  đánh  giá  hiệu  quả  của  sản  phẩm  sau  xử  lý  (CT0  và  CT1) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 26. Thí nghiệm đánh giá hiệu quả của sản phẩm sau xử lý (CT0 và CT1) (Trang 61)
Hình  27.  Thí  nghiệm  đánh  giá  tính  hiệu  quả  của  sản  phẩm  sau  xử  lý  (CT3  và  CT4) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 27. Thí nghiệm đánh giá tính hiệu quả của sản phẩm sau xử lý (CT3 và CT4) (Trang 62)
Hình  28.  Khối  lượng  tươi  trung  bình  theo  chu  kj)  sinh  trưởng  của  cây  cải  ở  các  công - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 28. Khối lượng tươi trung bình theo chu kj) sinh trưởng của cây cải ở các công (Trang 63)
Hình  30.  Thí  nghiệm  sử  dụng  các  tí  lệ  sản  phẩm  sau xử  lý  khác  nhau  để  bón  cho - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 30. Thí nghiệm sử dụng các tí lệ sản phẩm sau xử lý khác nhau để bón cho (Trang 68)
Hình  31.  Khối  lượng  cải  sau  7  ngày  gieo  ở  các  công  thức  khác  nhau - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 31. Khối lượng cải sau 7 ngày gieo ở các công thức khác nhau (Trang 68)
Hình  32.  Sử  dụng  sản  phẩm  sau  xử  lý  bón  Hinh  33.  Sur  dung  san  pham  sau  xir  ly - Luận văn nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của gấu bằng chế phẩm vi sinh vật tại trung tâm cứu hộ gấu việt nam vườn quốc gia tam Đảo
nh 32. Sử dụng sản phẩm sau xử lý bón Hinh 33. Sur dung san pham sau xir ly (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm