Ngoài vai trò là thực phẩm, những động vật thân mêm hai mảnh vỏ còn là nhưng sinh vật chí thị môi trường, cảnh bao õ nhiễm ở nhiễu nước phát triển như Pháp, Mỹ, Canada Trong những tắm g
Trang 1
._ ĐẠIHỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIÊN
Hoang Viét Linh
NGHIEN CU'U DANH GIA HAM LUONG KIM LOAI
NANG TRONG MOT SO DONG VAT THAN MEM HAI
MANH VO O VINH HA LONG, TINH QUANG NINH
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
Hà Nội - 2019
Trang 2
._ ĐẠIHỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
Hoang Viét Linh
NGHIÊN CU'U DANH GIA HAM LUONG KIM LOAI
NANG TRONG MOT SO DONG VAT THAN MEM HAI
MANH VO O VINH HA LONG, TINH QUANG NINH
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 8440301.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : G§ TS NGUYỄN XUÂN CỰ
Hà Nội - 2019
Trang 3CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN NGHIÈK CỨU ànceierreer well
1.1.1 Nguồn gốc phát sinh - - 11
1.2 Tình hình ở nhiễm kim loại nặng của Việt Nam và thể giới l6 1.3 Tổng quan vẻ động vặt thân mềm hai mảnh vỏ 17 1.3.1 Nghiên cứu tích lày KLA trong động vật thân mềm hai mảnh vỏ trên thể giới 18
1.3.3 Nghiên cửu tích lúy KIEN trong các động val than mém hai manh vỏ ở Việt
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1 DỐI TƯỜNG VÀ PHAM VI NGIIÊN CỨU _—
2.3 NỘI DŨNG VÀ MỤC DÏCII NGHIÊN CỨU -.icec wee dS
2.3.2.1 Phương pháp lẫy mẫu tàn re 27
2.3.2.2 Phutong pháp bảo quản mẫu ni 27 2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm wT
2.3.3.2.1 Võ cơ hóa mẫu bằng phương pháp lò lô nung: 29
Trang 43.1.2 Điều kiện kinh té, xã hội nh neneeeeieroeeaeoeoo 36
3.3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ 6 NHIEM KIM LOAI NANG TRONG CAC MAU ĐÔNG VẬT THÂN MÊM HAI MẢNH VỎ Ở VỊNH HẠ LONG S1
3.4 NGUYÊN NHÂN GÂY RA Ö NIIBM KLN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁE G2
Trang 53.4.1.2 Sự phát triển du lịch
3.4.1.3 Sự phát triển của hệ thống cảng,
3.4.1.5 Sự phát triển cửa đánh bắt, chế biến và nuôi trắng
Trang 6TỎI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cửa riêng tôi, các kết quả
nghiên cửu được trình bảy trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lây bất kỷ học vị nào
Téi xin cam đoan rằng mọi sư giúp đð cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn, các thông tín trích dẫn trong luận văn này déu được chỉ rồ nguồn góc
Hạ Long, ngày tháng - năm 2019
Tác giá luận văn
Lloang Việt Linh
Trang 7LOT CAM ON
Trong suối thời gian học lập, nghiên cứu và hoàn thành luận vẫu, tôi đã nhận
được sự hướng dân, chí bảo tận tỉnh của các thây cỏ giáo, sự giúp đố, động viên của
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Dan Giảm Tiiệu và các thầy cô ở Khoa môi rường- Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tinh giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
thực hiện đẻ tải và hoàn thành luận văn
"tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cản bộ viên chức Trung tâm Quan
Iq Long, ngây tháng - năm 2019
Học viên Hoàng Việt Linh
Trang 8Nghĩa tiếng việt
Bao vé méi trường
Tiền đổi khí hậu
Bộ Nông ngiuệp và Phát irién Nông thôn
136 Khoa hoe va Công nghệ
Bộ Tải nguyên và Môi trường ảnh giá tác động môi trường, Kiểm soát ô nhiễm biển
Kinh tê - Xã hội
Quy chuẩn Việt Nam
Tải nguyên Môi trường
Trang 9DANH MỤC BẰNG
Bang 2.1 Giới hạn cho phép của các thông số kim loại trong ngao 31
Bang 3.2: Néng độ một số kim loại nặng tại vùng ven biển Hạ Long 49
Bảng 3.3: Thải lượng của các chất gây ô nhiễm đỗ vào biến ving Hải Phòng,
Quang Minh 1 SO
Bang 3.4: Kết quả phân Tích hầm lượng kim loại nặng trong các động vật thân mềm hai mảnh vó - sec 32
Trang 10ĐANH MỤC HÌNH
Hinh 3.1 Ban dé wing ven bidn thanh phd Ha Long 32
Tình 3.3 Nhiệt đồ không khi trung bình các thang lại Vĩnh Hạ Le có 34
Tình 3.4 Lượng mưa trung bỉnh các tháng (mm)
Hinh 3.8 M6t gc tai cing cả chợ Hạ Long I (cầu Bải The) 45
Hinh 3.10 lông độ BOD tir 6/2 15 - “1/2016 tại các điểm quan tr C 46
Hinh 3.11 Nong độ thủy ngân tại các diễm quan trắc 48
Tình 3.12 Hảm lượng Cadimi trong Ngao và Sẻ vịnh Hạ Long 53 Hinh 3.13 Ham lượng Pb trong sd va ngao - 54
Hình 3.15 Hàm lượng Hg trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ 5§
Hình 3.16 Hàm lượng Thủy Ngân trong nước biển ở các khu vực Khảo sáLŠ7
Trang 11
MO PAU
Ngày nay, người ta đã khẳng định duoc rang nhiéu nguyén 6 kim loại có vai trỏ cực kỳ quan trọng đối với cơ thẻ sống vả con người Tuy nhiên nến hàm
lượng lớn vượt giới hạn cho phép, kim loại nặng sẽ gây độc hại cho cơ thẻ Sự thiêu
hut hay mat can bằng của nhiều kín loại vì lượng trong các bộ phận côa cơ thẻ rhư gan, tóc, máu, huyết thanh, là những nguyễn nhân hay đâu hiệu của bệnh tật, ốm
‘rong đó đặc biệt nhụ câu về thực phẩm sạch, đảm bio size
việc võ cùng, cần thiết
khỏe đã trở thành nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được toàn xã hội quan tâm
Các loài động vật thần mềm hai mảnh vỏ như: Sỏ, ngao, hàu cũng là một trong những nguồn thực phẩm thiết yếu và được ta chuộng ở nước ta, dae biệt la
thức ăn hàng ngày của các tỉnh, thanh phố miền biến nhu Vinh Ia Long, tinh
Quảng Nẵnh Ngoài vai trò là thực phẩm, những động vật thân mêm hai mảnh vỏ
còn là nhưng sinh vật chí thị môi trường, cảnh bao õ nhiễm ở nhiễu nước phát triển như Pháp, Mỹ, Canada
Trong những tắm gần đây một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loài động vật nay có thể tích lũy một số chất ô nhiễm, đặc biệt là các kim loại nặng trong co thé chúng với hàm lượng cao hơn nhiều lẫn so với hâm lượng ở môi trường bên ngoài
Ô nhiễm kim loại nặng có khả năng tích tự cao và khó đảo thể
Hí xảm nhập vào
Trang 12cơ thể cơn người có thể gây ngộ độc thông qua chuỗi thức ăn Hiện nay trên thé giới, đã có nhiêu nghiên cứu về sự tích tụ kim loại nặng có trong các động vật thân mém bai rảnh vỗ vậy nhưng ở Việt Nam nói chung và đặc biệt các địa phương có biển, vẫn để nảy vẫn chưa được xem xét một cách chỉ tiết, cụ thể dưới góc nhìn
khoa học Phan lớn các nghiên cứu vẫn chỉ xoay quanh hảm lượng kim loại nặng có
(rong trầm tích, nước biển, cần có thiêu những nghiên cứu về sinh vật để các nghiên cứu có tỉnh đồng bộ cả ba thánh phần về rồi trường Xuất phát từ thực tiễn nêu trên chúng tôi chọn đề tài : “Xác định tầm lượng một số kim loại nặng trong động vật
nhuyễn thể ð khu vực Vĩnh Hạ Long” nhằm
Lễ làm được điều đó, đề tài sẽ làm rõ những nội dung sau
~ Tìm hiểu được các yêu tổ gây tác động lên hàm lượng kim loại nắng trong
THƯỢG
- Xác định được hàm lượng kim loại nặng trong một số động vật thần mém hai
mánh vô đ vịnh Hạ Long
- Xác định mỗi tương, quan giữa làm lượng, kim loại nặng, trong sinh vật thân
mmẻm hai mảnh vẻ với hàm lượng kim loại nặng trong trâm tích và nước biển
- De xual
ác giải pháp giãm thiểu ô nhiễm
Nghiên cửu này giới hạn phạm vi nghiên cửu trên Vịnh Liạ Long chủ yếu
tập trung vào vùng biển ven bờ khu vực thanh pho Ha Long, tỉnh Quảng Ninh
Trang 13CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về kim loại nặng
1.1.1, Nguồn gốc phát sinh
Kim leại nặng là những kim loại có tỷ trọng lớn hơn 5g/cm3, bao gồm
ỗ kim loại như As, Hụ, Cu, Cr, Cd, Co, Pb, Hạ, Sb, Mn Những khu
mat
loại nặng nguy hiểm nhất về phương diện gây 6 nhiễm môi trưởng nước là
Hg, Cu, Pb, Cd, Hg, Ni, As va Cr Trong số những kim loại nay co Cu, Ni, Cr
và Hạ là những nguyên tố vi lượng cân thiết cho sinh vật thủy sinh, chúng chỉ gây độc ở nêng độ cao
Kim loại nặng hiển điện ương tự nhiên đều có trong đất va nước, hàm
lượng của chúng thường tăng cao do tác động của con người Các kim loa do
đoạt động của con người như As, Cd, Cu, Ni và Hạ thải rá ước tính là nhiều hơn sơ với nguồn kim loại có trong tự nhiễn, đặc biệt đổi với chỉ 17 lần Nguồn kim loại nặng đi vào đất và nước do tác động của con người bằng các con đường chủ yếu như bón phân, bá bủn công và thuốc bão vệ thực vật và cáo con dường phụ như khai khoáng và kỹ nghệ hay lắng dọng tử không khi (Lê Văn Khoa, 1995)
Kim loai ning phat hién 6 mọi nơi, trong đá, đất và xâm nhập vào thấy vực qua các quá trinh tự nhiên, phong hóa, xói mòn, rửa trôi
Sự gia tăng tích lũy kim loại trong môi trường không chỉ từ các nguồn tự
nhiên, mả còn lừ hoại động công nghiệp của cơn người Việc đối chảy các nhiên liệu hóa thạch lâm giải phóng khoảng 20 loại kim loại độc hại quan trọngvào môi trường bao gồm asen, beri, cadimi, chi, va niken
1.1.L2 Độc tính của kim loại nặng
Kim loại nặng khỏng bị phân hủy simh học, không dộc khi ở dang nguyên tổ tự do nhưng nguy hiểm đối với sinh vật sẻng khi ở đạng cation de kha xăng gắn kết với các chuối cacbon ngắn dẫn đến sự tich tị trong oo thé sinh val
Trang 14sau nhiêu năm (Shahidul Islam Md, 2004) Đối với con người, có khoảng 12 nguyên tế kim loại nặng gây độc như chì, thủy ngân, nhém, arsenic, cadmium,
1úekel Một số khu loại nặng được tìm thấy trong cơ thể và Huết yếu cho sức khỏe con người, chẳng hạn như sắt, chỉ, coban, mangan, molipden vả đồng mặc
đủ với lượng rất ít nhưng no hiện điện trong quá trình chuyến héa Tuy nhiên, ở
xrức thừa của các nguyên lố thiết yếu có thể nguy hại đến đời sống của sinh vậi
đi vào cơ thể và tích lũy bên trong lế bào lớn hon su phân giải chúng đủ chúng
sẽ tăng dân và sự ngộ độc sẽ xuất hiện (#oulkes, 2000)
- Dé tinh cia Mangan (Mn):
‘Mn la kim loại có trong tự nhiên, mọi người dễu bị nhiễm ham lượng nhỏ Ma
có trong không khi, thức ăn, nước uống Mn là kim loại vết cần thiết cho sức khỏe cơn người Mã có thể tìm thấy trong ruột số loại thúc ăn, ngũ cốc, trong một số loài thực vật như cây chè Người bị nhiễm Mn trong một thời gian dài thường mắc các bệnh thân kinh, rồi loạn vận động, nhiễm độc mức hàm lượng cao kim loại này sẽ gay các bệnh về hô háp
- Đặc tỉnh cũa Đẳng (Cu):
Đẳng được dùng nhiều trong sơn chống thắm nước trên tàu thuyền, các thiết bị
điện tử, ông nước Nước thải sinh hoại là nguồn chính đưa Cu vào nước Cu ton lại
ở hai dạng là: dạng hòa tan và các hạt nhỏ (Phạm Luân, 200449] Đỏng cẩn thiết cho chức năng hồ háp của nhiêu sinh vật sống và cáo chức năng enzym khác Củ được lưu giữ trong gam tủy sống của người Cu với hàm lượng quá cao số gây hư hai gan, thận, hạ huyết áp, hôn mè, đau da day, thậm chí tử vong Sò, ốc thường tích tụ lượng lớn Đồng trong cơ thế của chứng
= Dic tink cha Chi (Zn)
Trang 15Chỉ là nguyên tổ cân thiết cho tắt cá cơ thể sông, với con người hàng ngảy cẩn
9 mg Ilg cho các chức năng thông thường của cơ thể Nếu thiếu Tĩg sẽ đẫn đến suy giảm khủu giác, vị giác và suy giảm chức năng miễn địch của cơ thể, Nguồn Ô
mửa, đau đạ dày Nước chứa hàm lượng 11g cao rất độc đổi sinh vật Sỏ, ổo cũng tích
tụ một lượng lớn Hạ trong co thé chung
- Độc tỉnh cña Asen (As)
Asen sinh ra ti các đây chuyển sản xuất hóa phẩm, nhả máy nhiệt điện dùng than, có trong chất làm rung lá, thuốc sát trùng, một sẽ loại thủy tỉnh, chất baa quan
gỗ và thuốc bảo vệ thực vật Sự tích tu cũng như lác động của Às dến cơ thể sóng, phụ thuộc vào dạng tổn tại của nó Trong khi các hợp chất As vô cơ rất độc cho hau tiết cơ thể sống thủ các hợp chất hữu cơ của nó chỉ gây độc nhẹ Asen có thể gây rên mửa, phá hủy các phân tử ADN va gay ung thư FAO/ WHO đã đưa ra giới hạn chấp nhận được của hàm lượng As vô cơ hấp thu hàng tuần là 15ng/kg trọng lượng
cơ thể
Asen duge quy dinh 1a chat déc hai bang A, tổ chức nghiên cửu ung thư thể
giới IARC da xép Asen vào nhỏm cae chit gay ung thu cho con người khiếm độc
Asen gây ung thu da, lam tén thuong gan, gây bệnh đạ dây, bệnh ngoài đa, bệnh tim mạch
_Asen xâm nhập vào co thề qua 2 oen đường:
Đường tiêu hóa: Nhận được chủ yêu thông qua thực phẩm mà niệu nhất là trong đề ăn biển đặc biệt là động vật nhuyễn thể lloặc do tiếp xúc với thuốc bảo vệ
thực vật, hóa chất, thuốc, nước tềng có hàm lượng As cao
Đường hộ hấp As lang đọng trong không khí gây tác hại trực tiếp cho cơn nguời qua đường hô hấp,
Ngoài ra, Asen còn xâm nhập vào cơ thế người qua tiếp xúc với đa Asen ở các trạng thải tổn tại khác nhau tủ cũng khác nhau về độc tỉnh đổi với sức khốc con
Trang 16người Hàm lượng Asen 0.01 mạ/kg có thể gây cliết người Các hợp chất As(111) có độc tính mạnh nhất (thường gọi là thạch tín) Khi xâm nhập vào cơ thể As(TT) sẽ kết hợp với các nhỏ - SH eda Enzi trong người làm miất hoạt tính của chúng
(Pham Kimu Phương vả cộng sự, 2008)
- Đậc tỉnh của Cuảimi {Cả)
Nguồn õ nhiềm Cđ xuất phát lừ ô nhiềm không khí, khai thác mổ, pm Nie
Cả, nhà máy luyện kim [15] Nguồn chính thái Cả vào nước là các điện cực dùng trên tàu thuyên Cả tên tại chủ yếu đưới đạng hòa tan trong nước
Cadmi là nguyên tổ rất độc GHới hạn tôi đa cho phép của cadmi (Carles Sanchiz và cs, 2000)
+ Trong nước : 0,01 mẹi (hay TOpph),
+ Trong không khí £0,002 mgm’,
+ Trong thực phẩm: : 0,001- 0,5 mg/kg
Trong Ur nbién cadmi thudng duge tim thay trong các khoáng vật có chứa chi Nhiém déc cadmi gay nén ching bénh gion xương 6 néng dé cao, cadmi gây
“đau thận, thiếu máu va pha huy tuy song
Phan In cadimi tham nhập vào cơ thể cou người được giữ lại ở thận (khoảng 1%), phan con lại dược dào thải, do cadmi liên kết với protein tạo thành
metallotionein có ở thận Phần còn lại được giữ lại trong co thé va din din duge
tích luỹ cùng với tuổi tác Khi lượng cađmi được tích trữ lớn, nó có thế thê chã ion Hạ” trong các envi quan trọng và gây ra rồi loạn liêu ho á và các chứng bệnh rối
loạn chức năng thận thiếu máu, tăng huyết áp, nhá huỷ tuỷ sẻng, gầy ung thir
Nhiễm đội ip lính Củ có các triệu chứng giống như cứn, đan đầu, đau khắp mình mây, Nhiễm độc mãn tỉnh Cd gây ung thư (phổi, tuyến tiên liệu EU đã đưa ra giới hạn trên của Cđ là I,0 mg/ kg trọng lượng tươi Sò, ắc loại đùng làm thục phẩm cho người |37}
~ Đặc fink ctia Chi (Pb)
Tb có trong vũ khí đạn được, pốm sử, xăng đầu, thủy tỉnh chỉ Chỉ cũng được đùng nhiều trong vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khi, pữ Pb tác động đến hệ thần
Trang 17kinh, lâm giám sự phát triển não của trẻ nhỏ, gây rồi loạn nhân cách ở người lớn, giảm chi sé théng minh (TQ) Nó gây áp huyết cao, bệnh tim, gan và bệnh thận mãn tỉnh.8ỏ, ốc hấp thụ Pb từ nước, thức ăn phản ảnh mức độ ô nhiễm môi trường EU dã đưa ra giới bạn trên cho hảm lượng Pb wong $6, ốc là 1,5 mg/kg trọng lượng tươi (loại đừng làm thực phẩm cho người)
Trong sân xuất cong nghiép thi Pb có vai trỏ quan trọng, nhưng đối với cò thể thì chưa chứng mính được Pb có vai trỏ tích cực gì jong, dc tinh cia Pb va cdc hợp chất của nó đôi với cơ thế người và động vật thì quá rõ Không khí, nước và thực phẩm bị ô nhiễm Pb đều rất nguy hiểm cho mọi người, nhất là trẻ crn đăng phat triển và động vật Chì có tác đựng âm tính lên sự phát triển của bộ não trẻ em,
Tb ức chế mọi hoạt động của các enzym, không chỉ ở não mà còn ở các bộ phận tạo xmắu, nó là lắc nhân phá hủy hỗng câu
Khi hàm lượng Pb trong mau khoảng 0,3 ppm thi nó ngăn cáu quá trình sứ đụng oxi để oxi hóa glueoza lạo ra năng lượng cho quá trình sóng, do đồ làm cho cơ thể mệt mỗi Ở nổng độ cao hon (0,8 ppm) có thể gây nên thiểu máu do thiếu hemoglobin Lam lvong chi trong mau nim trong khoảng (>0,5- 0,8 ppm) gay ra suv rối loan chite ning ola thin va pha hily nio Xiong la noi làng trữ, tích tụ chỉ trong
cơ thẻ, ở dỏ chỉ tương tác với photphat trong xương rồi truyền vào các mô mềm của
Do vậy người ta bị ngộ độc không những với hàm lượng cao của kim loại
nặng mà cã khí với hảm lượng thấp va thời gian kéo dai sé đạt đến hàm lượng gây dộc Tĩnh độc hại của các kim loại nặng được thể hiện hư sau
Trang 18+ Một số kim loại nặng có thẻ bị chuyên từ độc thấp sang dạng dộc cao hon trong mét vai điêu kiền môi trường, ví dụ thủy ngân
+ 8ự tích tụ và khuếch đai sinh học của các km loại này qua chuối thúc
ăn có thể làm tổn hại các hoạt động sinh lý bình thưởng và sau củng gây nguy hiém cho sức khỏe của con người
+ Tỉnh độc của các nguyên tổ này có thể ở một nông độ ri tấp khoảng 0.1-10 mg/L
Trong phạm vi để tải này, chúng tôi chỉ trích giới thiệu độc tỉnh của một
số kữm loại thuộc chương trình nghiên cứu đánh giá môi lrường của EU cũng như của nhiều quốc gia khảo trên thể giỏi
1.2 Tình hình ô nhiễm kim loại nặng của Việt Nam vả thế giới
Các khu vực khai thác mỏ, khoáng sẵn, các khu công nghiệp va các thành phố lớn lá những nguồn phát thải ra một lượng lớn KLN, chủng có khả răng tổn lại trong môi trưởng, vẫn để không đáng lo ngại nhiều rêu chứng không xâm nhập được vào cơ thể sinh vật và hệ sinh thái Điều dáng quan tâm
là KLN có tính bản vững khỏ phân húy, có khả năng xâm nhập và tích lũy đến mức độ gây độc cho con người sinh val va hộ sinh thái
Từ mức dộ nhiễm chỉ trong dất trồng dến các dộc tổ trong nước vá không khí bị nhiễm phóng xa, Toc vién Blacksmith da dua ra các khu vục
“thảm họa sinh thải học ` của thể giới
Năm 2000, vy tai nan hẳm mó xảy ra tại công ty Avunl (Ruunani) đã thái
7a 50-100 tân xianua và kim loại nặng (nh đồng) vào đòng sống gần Haia
Mare(huộc vùng Đông- Sự nhiễm độc này đã khiến các loài thuỷ sẵn ở đây chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bản nguồn nước sạch, ảnh thưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu người
Ở các khu vực luyện kim, vùng khai thác Pb thì hàm lượng Pb tương đất khoảng 1500 Hg/g, cao gấp 15 lần so với mie 4 binh thường như khu vực xưng quanh nhà máy luyện kim ở Galena, Kansas (My), ham long chỉ trong đất 760D ngíự Hàm lượng Pb trong bùn cổng, rãnh ở nuôi số thành phổ
Trang 19công nghiệp lại Anh dao dong từ 120 pg/g - 3000 pp/e (Barrow va Webber, 1993), trong khi tiêu chuẩn cho phép tại đây là không quá 1000 (ug/g)
Ở nước ta trong những nắm gần dây cùng với sự phát triển của công nghiệp vá đỏ thị đã làm gia tăng KLN vảo môi uường nước Theo kết quả
quan trắc và phân tích mỗi trường, ở các vủng ven biến gần các thị trắn và
trung lâm công nghiệp hàm lượng các KLN như Cu, Ph, Cả, Co lớn hơn
nhiều so với mức tự nhiên của chứng cỏ trong môi trường
Các điêu tra sơ bộ ở một số địa phương cho thay, ham lượng Asen trong nước ngâm ở nhiều nơi vượt quá liêu chuấu cho phép đối với nước fin uống và sinh hoạt Ilàm lượng Asen ở một số điểm cao hơn gấp nhiều lần mức cho phép như Quỳnh Lôi (Hạ Long) gấp 30 lần, Tâm Thao (Phú Thọ) gấp 50 — 60 lân, Lý Nhân (Bình Lục, Hà Nam) gấp 50 lần
iêng tại Hạ Long, 69% mẫu nước tảng trên và 48% mẫu nước tầng dưới được kiểm nghiêm có nồng độ Asen cao hơn tiêu chuẩn Tỷ lệ Asen trơng
nước sông Khu vựcng và các khu vực khu khu vực ngoại thành cũng không đủ tiêu
chuẩn làm nước ăn uống vả sinh hoạt (llodng Thanh Hải, 2013)
Do phat triển các hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sẵn, sản xuất nông nghiệp và phát triển dé thi din dén một số lưu vực sông da cỏ dầu hiệu ô
nhiễm kim loại nặng khả nghiêm trọng, như trên sông Khuê - Dây một số cơ sở
sản xuất cơ khí đã thải ra mối trường với hàm lượng KLN vượt TCCP tất nhiềt lân: Cr (1V) 420 lần, Cr (1U) 18 100lẩn,Pb6 24lần Hg6 32 lần gây ánh
hưởng lớn đẻn hệ sinh thái, hoạt động sản xuất và sức khỏe người đân (Nguyễn
Kim Thủy, 2011)
1.3 Tổng quan về tình hình nghiền cứu sự tích lũy kim loại
ặng ở động vat thân mém hai mảnh vỏ trong nước va trên thể giới
Bivalvia theo tiéng Ta-tinh co ngữa là hại mảnh vỏ, một số tắc giả sử dụng, tên Pelecypoda theo tiếng Ily Lạp có nghĩa là chân bình riu Dặc điểm nhận đạng là có hai mảnh võ và cơ thể đẹp bên Bivalvia là lớp lớn thứ hai
Trang 20trong ngành Molhusca, với hơn 7.000 loài bao gồm S&clam), Digp (scallop),
‘Ver (mussel) va I14u (oyster)
Động vật hai mảnh thường dược sử dung để đánh giá ô nhiễm kun loại
nặng vỉ chúng đã được định loại rõ ràng, dễ nhận dạng, có kích thước vừa phải,
số lượng nhiều, để tích tụ chất ô nhiễm, có đời sống tĩnh tại và cỏ khả năng,
sống dài
Loài bai mảnh vỏ là một thành phan quan trọng của hệ sinh vật đảy có đời sống tĩnh, phản bể rộng, kích thước tương đối lớn, việc lấy mẫu để đảng Cúc KT,N tích lũy trong bộ phan cơ thể được lập thụ từ bùn đây, nước và thức
ấm, nên chứng có thể phản ánh được mức độ và sự tác động của ô nhiễm kim loại năng đến môi trường và hệ sinh thái
palloprovineialis dược sử dụng rộng rãi như sinh vật chỉ thị 6 nhiém ở các khu
vực ven biển dựa trên khả năng tích lũy các kim loại Ig, Cd, Pb, Ig, Cu, Ni,
Mn, Cr Nghiên cứu của Aysun Tudemen và cộng sự ở Vịnh Iskenderun, Thế Nhĩ Kỳ cho thấy cô sự tích lũy khá cao cáo kim loại như He, Ni, Cd, Fe, Cu,
Cả, Mn, Ct, Co ở hai loài Chama pacifica và Ostrea stentina
Theo nghiên cửu của T.Rojas đe Astodillo va cs (2005) ổ vùng biển của
‘Trinidad va Venezuela nghiên cửu về sự tích lũy KLN trong 2 loài Crassostrea spp và Pema viridis cho thấy có sự tích lũy các kim loại Cả Cu,
Cr, Hyg, Ni, Hg trong mé co thé ching
Vẫn đẻ nghiên cứu về sinh vật tích tụ còn khá mới mẻ ở Việt Nam Theo nghiên cửu của Đào Việt Hà (2002), hàm lượng KLN trong Vẹm xanh (Perna viridis) lại Đầm Nha Phụ (Khánh Hồn) là: từ 0,003 - 0,21 ug/g (tinh theo khối
Trang 21lượng tươi) đổi với Cd; từ 0,14 - 1,114 ugíg đối với Pb, va tir 0,54 - 1,81 ug/g
đối với Cụ
Patel va Anthony (1991) nghiên cứu ảnh hưởng của muối cadruuin vỗ cơ
(chloride, nitrate, sulfate, carbonate, acetate vae iodide) va muéi htu eg (EDTA,
NTA va acid hify co) Jén 6 loai hai manh vé Bivalvia nhiét 4éi: 4nadara granosa,
AI rhombea, Meretrix casta, Katelysia opima perna viridis va P indica G phia Nam
Án Độ Sự tích tụ Cả xây ra cao nhất ở lô thì nghiệm với CđSO4, giá trị LCS0 96
giờ đạt cao nhật với CđC12 (3,5ig/ml) Tích tị Cả có tương quan tuyển tính với thời gian thí nghiệm và đạt cao nhất ở lô thí nghiệm với 4nadaa kê đến lA Meretrix
va Perna [24]
Sadiq, Zaidi vA Alam (1992) xc dinh hàm lượng chỉ (Pb) tích tụ trong
cơ thé cia Mereirix meretrix, rong bùn và trong nước biển ở vinh Arabian Kết quả hảm lượng Pb tích tụ trong cơ thể Ngao biến động từ 0,01 - 2,91mg/kg, trong bún là 1,12 - 23,57mg/kg và tong nước là 1/7 - 4.22ng/1íL
Sự tích tu Pb trong cơ thẻ Ngao không có tương quan với khối lượng và chiều dai cơ thể nhưng có tương quan với hàm lượng Pb trong bin (trim tich) [26] Sadiq va Alam (1992) xác ổmh mức lích lụ Hg cia ngao dau (Meretrix meretrix) d vinh Arabian voi cdc kích cỡ và nông dộ muối khác nhau Kết quả
hàm lượng llg trong mô của Ngao biển động th Š-160Hg/kg (theo khối lượng
tươi Kích cõ ngao và nổng độ muối ảnh hưởng đến sự tích tạ Hg [30] Sadiq, Alam va Mohanna (1992) xóc định sự tích tu nickel (Ni) va vanadium (V) cia Meretrix mereix (vinh Arabian) séng trong các nông độ
3 muối khác nhau Hàm lượng Nị, V trong co thé Ngao biến dong tir 0,35 - 3,61mg/kg vả 0,13 - 0,/35mg/kg [27]
Chin và Chen (1993) nghiên cứu sư tích tụ Hg trang cơ thế của ngao mật (Merebb laoria) cho thấy khi nuôi Ngao trong môi trường có chứa Hg với bảm lượng 5 và SOpg/lit thi mức tích tụ llg trong cơ thể Ngao lần lượt là
4247 - 7.084pg/g và 9.956- 13,6434g/g (tính theo khối lượng khô) Mức tích
tụ Hg trong mang va nội lạng cso hơn trong mông áo, cơ khớp vỏ, chân và
Trang 22trong máu Hạ tích tụ trong mang có tương quan tuyến tính với Hạ trong nội
tang [18]
Nghiên cúu về khả năng tích luỹ Hg trong ngao của Y Modassrr (2000)
cho rằng, tích luỹ Hạ cao nhất ở mang của ngao và khả năng tich lưỷ cao nhất
ở độ muối 308 (so voi 10 va 20% ) [29] Nghiên cứu của Sadiq và
Alam.(2005) cũng ghí nhận được kích thước ngao và độ rauối nước biến ảnh hưởng đến mùc 46 tich lug Lg
Haw-Tam Lin (2004) kháo sát về mức độ tích lãy kim loại nàng trong 83 xấu động vật nhuyễn thể hai mãnh về thu lừ các vũng khác nhau ở Đài Loạn
thấy hàm lượng As, Cd, Cr, Cu, Ig, Ni, Pb, Zn trong các mẫu động vật lần
luot 1a 1,55; 0,15: 0,18, 13,1; 0,004, 0,37; 0,17; 5,03 mg/kg Dang chi y là
bầu có hàm lượng Cu và Zn cao hơn các loài nhuyễn thể khác |22|
Theo Mamr Zuya Lugal (2005) sử dụng những sinh vật tích tụ cụ
3 thể là loài 2 mãnh vô làm simh vật chỉ thị quan trắc là rất hiệu quả Vì
Meretrix meretrix cé thé tich lũy Cu, 7n, Pb với tốc độ là 0,99, 21,80;
0.57Lg/g mỗi ngày và tốc độ bài tiết là 0.42; 23,55: 1.01 tg/ø mỗi ngây [30],
Nghiên cứu về mốt liên hệ và sử dụng nhuyễn thể bai mánh võ làm sinh
vật chỉ thị cũng được nghiên cứu nhiêu Tắt đâu điển hình là nghiên ctu cia
Buhlmark (2003) đã đánh giá tích luỹ kửm loại của ngao ở vinh Mapulo (Thuy Diễn) và để xuất ngao (Merebi merefrk) làm sinh vật chỉ thi dé danh gia giám sát kim loại nặng từ sông Matola chay qua các khu công nghiệp vào vinh Maputo [20]
Trong nghiên citu cia Santosh, [enrique va cs (2008) về sử dụng một số loài nhuyễn thẻ hai mânh võ (ngao, sò huyết, Ngao ) lam chi thi dé quan trắc
vinh Bengal (Ân Độ) cho rằng tích kim loại nắng ở ven biển phía Đông Bì
20
Trang 23hay kun loại nặng ở mỗi bộ phận cơ thể và mỗi loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ là khác nhau [28]
Mosclhy (2006) khi nghiên cửu sự Lich iy Hg ong nhuyễn thể và muội
số sinh vật khác thu được từ hỗ Timnsah và Bitter thấy rằng, hàm lượng Hg
trang thành phản ăn của nhuyễn thế hai mảnh vỏ là 5,38 - 69.59ng/g trạng
lượng ưới Sự tích lũy Hạ cao được ghỉ nhận ở các sinh val thuộc hỗ Timsah nơi mà nước thai nhận đuợc từ các nguồn ö nhiễm khác nhau ilảm lượng Hg cao cũng được xác định trong nội tạng của các sinh vật, đặc biệt là ở gan Kết quả nghiên cửu cũng chỉ ra rắng loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ Paphia undulata cé thé được sử đụng như một sinh vật chỉ thị về sự ô nhiễm TIg [19] Nghiên cứu của Sarkar và cs (2008) về sử đựng một số loài nhuyễn thế bai mảnh vô (ngao, sò huyết, Ngao ) lam chi ii dé quan trắc kim loại nặng ö ven biển phia Đông Bắc vịnh Bengal (An Độ) cho rằng tích luỹ kim loại nặng,
nhau Kết
ở mỗi bộ phận cơ thể và mỗi loài nhuyễn thể lại mảnh vô là k
quả nghiên cứu cho thấy, ngao và Ngao là những sinh vật chỉ thị phù hợp dé
ving dựng trong các chương trình đánh giá những thay đổi về su ö nhiễm kưn
loại ở bở biển Sumderban [28]
Trong nghiên cứu của Pourana và cs (2009) cho thấy cỏ sự khác biệt rõ
về hảm lượng các kim loại giữa các vị trí lây bùn kiêm tra Các kim loại có
trong các mô và mẫu bùn biểu hiện theo hướng: Pb, Cu > Cả đổi với mang,
Cu > Pb, Cả đổi với chân va Cu > Pb > Cd déi voi ban [25]
Wahi va cs (2009) đã nghiên củu sự tích lũy và dao thai kim loại nặng ở
ngao Ä#œftx mererb trong điều kiện phòng thì nghiệm và thấy rằng, khả năng tích lũy và bải tiết các kứm loại nặng đã lảm cho ngao Meretrix meretrix trở thành một sinh vật chi thị hữu hiểu trong việc đánh giá chất lượng môi
trường nước [30], v.v
» Như vậy, nhiêu công trình nghiên cứu ở ngoài nước đã xác định được
zmức tích tụ kim loại năng trang ngao, khả năng tích tạ kim loại nặng ở từng bộ
phan cơ thể ngao và cóc ngưỡng ảnh hưởng của một số yếu tổ kin loại năng đối
21
Trang 24với ngao Bên cạnh dỏ, cũng khả nhiều công trình nghiên cửa về mỏi liên hệ giữa hàm lượng kim loại nặng trong môi trường nước, trầm tích, trong ngao và
sử dụng rgao là sinh vật chỉ thị dé quan trắc giám sát ô nhiễm kimu loại nắng mồi trường nước và bún đảy, Các kết quả nghiên cửu nảy là cơ sở khoa học quan
trạng để phục vụ cảnh báo sớm môi trường, sự cổ nghề nudi ngao, đặc biệt đã
đồng góp to lớn vào thực tiến sẩn xuẤI, nuôi ngao đấm bâo vệ sinh an loàn thực
phim, đạt hiệu quả ở nhiều nước trên thẻ giới
1.3.2 Nghiên cứu tích lũy KLN trong các động vật thân mềm hai mảnh
Một nghiên cứu khác của Đoản Thị Thắm nghiên cửu vẻ sự tích lũy chi trong một số loài vem, nghễu, sỏ tại một số điểm ven biển Đã Nẵng cho thấy ở loài Vẹm xanh (Pema viridis) cỏ hàm lượng chỉ là 12,91 - 14,57 ug/g; ở loài Nghêu lựa (Paphia LỨndulata) từ 5.99 - 10,54 ng/g, ở loài Sẻ lông (Anadara Subcrenata) từ 6,38 - 10,96 ug/e, loài Nehéu tring (Meretrix lyrata) tr 6,97 - 8,17 ng,
Nghiên cứu xác định hàm lượng Pb, Cả, Hg của Ngõ Văn Tứ, Nguyễn Kim Quốc Việt ở Dâm Lăng Cô cho thấy hảm lượng kim loại nặng trong
Vem xanh (Perna viridis) la 0,67 | 0,52 ugíg (khối lượng tươi) đổi voi Pb,
0.14 + 0.10 ugg tươi đối vai Cd, 33,2 + 16,9 uựýg đối với chủ, so sánh với
tiêu chuẩn cho phép cho thấy hàm lượng Pb, Cd, Ilg trong nghiên cứu nảy thấp hơn Nguyễn Kim Phương và cộng sự đã có nghiên cứu về sự tích lũy kim loại nặng Ag, Củ, Pb và Hụ từ môi trường lự nhiên lên cáo loài nhuyễn
22
Trang 25thể bai mảnh võ (Nguyễn Văn Khánh vả cộng sự, 2009) [5], (Nguyễn Văn
Khánh và cộng sự, 2009) (Hoàng Thanh Iiải 2013) (Ngô Văn Tứ và công sự, 2009)
Nguyễn Xuân Tuyển và có (2001) đã nghỉ nhận được, hàm lượng Zn va Pb
trong cơ thể một số loài nhuyễn thé hai mánh vỏ (ngán, ngao, ngỏ) ö vũng biển Hạ
Chương trình quan trắc phân tích môi trường của Viện Tài nguyên và Môi trường biển (thuộc Mạng trạm quan trắc Quốc gia) hàng năm quan trắc phân tích các kim loại rộng trong nước, trầm lích và trong ngao (riêng làm lượng kim loại trong ngao không được thực hiện liên tục) 1uy nhiên, chương trình quan trắc chỉ
được thực hiện với tần suất 044 lần/năm và số điểm quan trắc không nhiễu, mục tiểu
chính là phục vụ đánh giá hiện trạng hàng năm nên chưa đi sâu vào lĩnh vực sẵn Xuất
Trong chương trình thường xuyên về kiếm soát an toan vé sinh ving thu
thoạch nhuyễn thể hai rảnh vỏ của Cục Quản lý Chất lượng nông lâm san va 'Thuý sẵn - lộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng tiến hành kiểm soát ham luong Cd Hg và Pb ở đổi tượng ngao thương phẩm ở một số tỉnh ven biến cửa đồng bằng sông Củu Long và sông Hỗng (Thái Bình, Nam Định) Mục tiêu của chương trình kiểm soát là phục vụ cho thu hoạch dé dim bảo chất lượng vệ sinh an toản cho tiéu ding va xuất khẩu nên không đánh giá tích tụ hàm lượng cáo kim loại nặng đông bộ cã mỗi trường nước, trằm tích và trong nước
23
Trang 26Nhiều nghiên cứu dã chứng mình các loài hai mảnh võ có khả năng tích
tụ cáo chất ô nhiễm trong mô với hàm lượng cao hơn môi trường bên ngoài, noi ching sink sống qua quá kinh lích lũy sinh học Qua phân lích hẻm lượng kim loại nặng tích lũy trong mô của những sinh vật này từ đỏ có thé đánh giả cáo kim loại nặng có trong môi trường (IIoảng Thanh Hải, 2013)
24
Trang 27CHƯƠNG 2 BỞI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là động vật thân mềm hai mảnh võ ở Vịnh
Ha Long, chit yéu lap trung vào các vẫn để chinh: các loại động vật thân mềm hai xránh vỏ và hảm lượng kim loại nặng trong mồ của chúng
Sau khi khảo sát tất cả các địa điểm nghiên cứu, đề tài nghiên cứu quyết định chọm Số và Ngao là 2 động vật thân miền hại mảnh vồ vì tính phổ biển, có thể lấy xấu ở tắt cả các địa điểm nghiên cứu, tiện cho việc so sánh
Về kim loại năng, để tài sẽ tập trung nghiên cửa về 4 kim loại nặng: Chỉ (Pb), Ason (As), Cadimi (Cd), và Thủy ngân (Hg) Đây là những kim loại tặng, quan trọng, có độc tỉnh gây ánh hướng trực tiếp đến sức khỏe của con người và năm trong Chương trình kiểm soát Kim loại nặng của Châu Âu (Euro 2001 )
2.2 NOI DUNG NGHIEN CUU
- Các nhân tổ gây ảnh hưởng đến hàm lượng kim loại nặng,
- Dánh giá hiện trạng ham krong kim loại nặng trong động vật thân mềm hai
xuảnh vô
- Đề xuất một số giải pháp quân lý, bảo về, giảm thiểu ô nhiễm
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.31 Phương pháp thu thập số liệu thủ cấp
- Số liệu về diễu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên dịa bản thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Trang 28~ Các thông tin tử tải liệu đã công bố (sách, báo cáo khoa học, internet) vẻ các vấn đẻ liên quan đền đẻ tải
~ Nghiên cứu kế thừa kết quả quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh
do Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quan ly Vịnh Hạ Long thực hiện
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Thực hiện lây mẫu, phân tích mẫu sinh vật ven bờ Vịnh Hạ Long theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tại nơi thực hiện
- S6 dia điểm lay mẫu là 06 điểm (tại các khu vực bãi biển, cảng, chợ, nơi tập
trung du lịch, cửa sông đổ ra vịnh)
+ Khu vực Tuần Châu (A1), toa dé : 20°55'45.3"N 106°59'09.3"E
+ Khu vue sau Cho Ha Long I (A2); toa d6: 20°56'55.2"N 107°04'59.9"E
+ Khu vực sau chợ Ha Long II — Cau Bai Chay (A3);
Toa d6 : 20°57'35.7"N 107°04'05.3"E
+ Khu vực Vịnh Cửa Lục (A4); tọa độ : 20°58144.91N 107502154.5"E
+ Khu vực Cải Xà Cong (AS); tọa độ : 20%57!00.7”W 107°10110.1"E
Trang 29Các điểm dược chọn đếu lẻ những diễm tiêu biểu cho khu vực ven bờ Vĩnh TĨạ Long, nơi tập trung của các hoạt động cêng nghiệp, du lịch Dó cũng là nơi tập trung của các mẫu Ngao, Sò, hàu được nuôi cũng như tự nhiền như khu vục đấm nuôi thủy sản cạnh khu du lịch Tuần Châu, khu vực Tàu cá dang sau Chợ Hạ Long,
1, khu vục bãi biến khu vực Cái Xà Cong, Hà Phong, thành phế Hạ Long và khu vue ven Vinh Cie Tue
Số lượng mẫu lá 13 mẫu
2.3.2.1 Phương pháp lẫy mẫu
Tiển hành thu thập mẫu môi tường, tram lich va mau ngào theo hung dan trong CVN 5998-1995 và “ Quy định vẻ phương pháp quan trắc
và phân tích môi trường ” của Tổng cục Môi trường — Bộ TN và MT (2002)
Tiên hành thu mẫu ngao bằng cảo hoặc tay, thu dồng thời với việc thu mẫu môi trường trầm tích theo các điểm khảo sát Tại mỗi điểm khảo sát (
bãi mui ngao nghiên cứu) tiến hành thu mẫn ngao ở 3 vị trí đẳng thời với vị
trí lấy mẫu I tích Mẫu rao được bão quản mát và đưa về phòng thi nghiệm xử lý trong ngày
2.3.2.1 Phương pháp bảo quản mẫu
+ Với mẫu nước: tiên hành axi hóa mẫu nước bằng axi HƠI dễ tránh
cáo ion kim loại hấp phụ lên thành bình hoặc chai lọ
| Mau tram tich: sau khi thu mau bảo quân lạnh ở khoâng 40C
+ Ngao, sỏ thu dược sẽ dược bảo quân mát rồi dưa vẻ phòng Thí nghiệm,
"Phần tích của Trung tâm Y tế dự phòng tính Quảng Ninh
2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
3.3.3.1 Quy trình xử lý mẫn
27
Trang 30QUY TRÌNH XỬT.Ý MAU THUC PHAM
Pénguéikhivandéngnap, bddng Teflon
khéiéngbnevachuyénphanddvaochénnung, trangéng Teflon
véi 4mL INO; 0,1M vachuyénhétvaochénnung
Duntrénbépdiéndénkhd, chovaolonung 450° > 30 phat
Điếngnội, hòa tan cận =2 mL HCI 8M + 0,1 mL KI 20%
Trang 31ngọn lita (GF AA8) Do dó trong luận văn nảy chúng tôi chọn phương pháp
quang phả hấp thụ nguyên tử kỹ thuật không ngọn lửa để xác định hàm lượng As,
Cd va Pb trong động vật nhuyễn thể
Đối với phương pháp xử lý mẫu, chúng tôi lựa chọn phương pháp vô cơ hóa
rớt Dôi với phương pháp này có thế xử lý mẫu trong kín với áp suất cao (lò vi
sóng) hoặc hệ hở ở điêu kiện bình thường,
CÁC BƯỚC TIỀN HÀNH
23321 Vô cơ hỏa mâu bằng phương pháp lo nung:
Bước 1: Mẫu được chuẩn bị chuyển: vào lô núng, nung mẫu 3 450°C trong Š
giờ
Bước 2: Nếu mẫu vẫn côn đen thì làm ướt mẫu bằng 1 — 3ml nước sau đó
nung liép miu & 450°C wong 1 - 2 giờ hoặc lâu hơn
“Bước 3: Lặp lại thao tác cho tới khi mầu được tro hóa hoàn toàn, tức lả tro cỏ
mâu bắng/ xám / hoặc màu hơi Số lân lắp lại tùy thuộc vào từng loại sản phẩm:
Bước 4: Chờ lò mang hạ nhiệt dộ, dễ nguội và lẫy chén nung ra
“Bước 5: Liöa tan cặn trong 10 30 mL axit LINO; 0,1M, khuấy cho tan cặn
Bước 6: Nêu không tam cặn thì chuyển lên bếp điện dun nhe sao cho cặn
được hởa tan hoàn toán
Bước 7: Chuyển toàn bộ dung dich trong chén nung vào bình định mức 50mL
Bude 8: Loe cin qua gidy lọc và bù đủ bằng axit HXO; 0,1M
232.32 Xây dựng đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn dựa trên khoảng tuyển tính của thiết bị đối với nguyên tổ kim loại cần phân tích
Dung dich trung gian: Hut 0,1 mL dung địch chuẩn Cadimiam 1000
amgéut., dink nize vita di 100 mt bing dung dich HNO; 0,1 M duge dumg dich
Cadimium 1 mg/L
29
Trang 32Dung dich lam việc: Hút 0,5 mL dung dich Cadimium trung gian 1 mg/mL, định mic vira di 100 mL bang dung dich TINO 0,1 M duge dung dich Cadimium 5
ng
Xây dựng các điểm chuẩn 0,5 m4, 1,0 pL 30 gu 4,0
+i dung địch chuẳn làm việc 5 um⁄T, bằng hệ thống bơm mẫu tụ động của hệ thông
Tiguyên Lit héa 1b Graphyle
Nếu mẫu nằm ngoài thang chuẩn thi mẫu cân được pha loãng bing INO; 91M
2.3.2.3.3 Tĩnh toán kết quả
TIảm hượng Cadimium (mg/kg) có trong mẫu được tính thea công thírc sau:
( b)xV c=
m 'Trong đó: C =néng dé trong mẫu thử (mg / kg);
a — nông độ mẫu phân tích trên máy ( mg /L ; b~ nông độ mẫu trắng (mạ /L) ;
V = thể tích dung dịch thử (ml);
ai khối lượng của mẫu thử (g)
3.4 Thông tin giá
- Giới hạn phát hiện : LỚD = 3,75ng/kg
- Thông số lặp lại: %4RSD = 10,78%
- Thông số tái ap: %RSD = 11,34%
- Hiệu suất thu khu vực i: 77,51% - 109,5%
ử dụng của nhương phán
2.3.4 Phương pháp xử lý số Hệu
Sử dụng tiêu chuẩn dễ so sánh Quyết định số 8-2/2011/QĐ-BYT của Bộ Y
†ế là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với gián hạn ô nhiễm Kim lọai nặng trong,
thực phẩm trong nhuyễn thể lai mảnh vỗ và theo Quy chuẩn của BC No 221/2002 (Hội dỗng Châu Âu) Đề lấy một vi dụ, ta sẽ so sảnh dánh giá hàm lượng Cd, Pb trong cơ thế ngao nuôi ( bảng 3.1)
30
Trang 33Bảng 2.1 Giới hạn cho phép của các thông số kim loại trong ngao
Cả — mgặp 1,0 15 1,0
Po ompke 15 2 05
Tĩnh toán hệ số tích tụ kưn loại trong động vật thân môm hai mảnh vỏ:
+ Hệ số tích tụ sinh hoe (BCF: Bioconcentration Factor)
Hệ số tích tự sinh học là tỷ lệ của sự tập trung chất õ nhiễm trong sinh vật
sống dưới nước tại nai ngun cưng cấp chất ô nhiễm duy nhật tiếp xúc trực tiếp với
sinh vật sống Hệ số BCF này thay đổi không dáng kể thco thời gian dược định
nghĩa theo hàm dưới đây:
BCE= Cự/Cw Trong đó:
- BCT được tính toán bằng đữ liệu thục nghiệm (L⁄&g)
- Ct: néng d6 chat 6 nhiễm trong cơ thế sinh vat (mg/kg)
- Cw: nông độ chất ô nhiễm trong nước (ng/L) được định nghĩa là Lông nồng độ
hòa tan (đạng không tạo phúc)
1 Hệ số tích tụ sinh học lrẫm tích (BSAT: Biola-sendimenL
accumulation factor)
tệ số tích tụ sinh học trầm tích là quan hệ sự Tập trưng tương đổi của nông,
sinh vật sống với nồng độ chất đó trong trâu: tích (Bocse
độ một chât Irorir mô et
- BBAF được tính toản bằng dữ liệu thực nghiệm (kg tưkg mô)
- Cs là nằng độ của chất ô nhiễm trong trầm tích ứng/kg)
~ CLl néng dé oda chit 6 nhiém trong mé sinh vat (mg‘kg mé,
tết nhất là theo trọng lượng)
31
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIEN, KINH TE XA HOI CUA VUNG VEN BIEN VINH HA LONG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
31.11 Hịtrí
Vịnh Hạ Long nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, là một phân bờ Tây vịnh
Bắc Bồ, bao gồm vùng biển của thành phố Hạ Long, thành pho Cam Pha va mét phần của huyện đảo Van Don Phia Tay Nam giáp đảo Cát Bả, phía Tây giáp đất liên với đường bờ biển dải 120km, được giới hạn trong các tọa độ từ 106” 58' — 107° 22’ kinh dé Déng va 20°45’ — 20° 50 vi d6 Bac, với tổng diện tích 1553 kmẺ gồm 1969 hỏn đảo lớn nhỏ, trong đỏ có 989 đảo có tên vả 980 đảo chưa có tên (Ủy ban nhân tỉnh Quảng Ninh, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ninh,
2014)
Hình 3.1: Bản đồ vùng ven biển thành phố Hạ Long 32
Trang 353.1.1.2 Dia chat, địa hình, địa mạo
Đảo ở Hạ Long cỏ hai dạng là đảo đá vôi và đảo phiến thạch, tập trung ở hai vùng chính là vùng phía Đông Nam vịnh Bái Tử Long và vùng phia Tây Nam Vinh
Hạ Long Đây là hình ảnh cổ xưa nhất của địa hình cỏ tuổi kiến tạo địa chất từ 250
— 2§0 triệu năm, là kết quả của quả trình vận động nâng lên, hạ xuống nhiêu lần từ lục địa thành trũng biển Quá trình Caxto bảo mòn, phong hóa gần như hoàn toàn tạo ra một Hạ Long độc nhất vô nhị trên thẻ giới Vũng tập trung đảy đặc các đảo đá
có phong cảnh ngoạn mục và nhiều hang động đẹp nổi tiếng trong vùng trung tâm
di san thiên nhiên Vịnh Hạ Long, bao gồm Vịnh Hạ Long và một phân vịnh Bái Tử
Long
Hình 3.2: Các đảo đá tại Vịnh Hạ Long,
Địa hình đáy biển Hạ Long không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20
mét Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cỗ và có những đài đá ngâm là nơi
sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nổi với các lạch sâu
đây biển cỏn tạo nên hang loạt luỏng lạch là hải cảng trên dải bờ biển khúc khuyu
kin gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiêm năng cảng biển va giao
33
Trang 36thông đường thủy rất lớn
311.3 Khi hậu
Hình 3.3: Nhiệt độ không khí trung bình các thang tai Vinh Ha Long (°C)
(Nguôn: Điều kiện tự nhiên kính tế xã hội tỉnh Quảng Ninh, UBND tỉnh Quảng Ninh)
Hình 3.4: Lượng mưa trung bình các tháng (mm)
(Nguồn: Điều kiện tự nhiên kinh tễ xã hội tỉnh Quảng Ninh, UBND tỉnh Quảng Ninh)
Trang 37Khí hậu Vịnh Hạ long tiêu biểu cho khi hậu các tính miễn Bắc Việt Nam Một năm có bón mùa xuân, hạ, thu, đồng Dây là vùng nhiệt đới — gió mùa Mùa hạ xông, âm, mưa nhiều, gió thính hành là gió Đông Nam Mùa dong anh, kh anh, it mưa, gió là giỏ Đông Bắc, Nằm trong vùng nhiệt đới, Vịnh Hạ Long có lượng bức
xa trung bình hàng năm 115.4 keal/em” Nhiệt đệ không khí trung bình hàng nằm trên 215C Độ âm không khí trung bình năm là 84 Từ đỏ lượng mưa hàng năm lên tới 1.700 — 2.400mm, số ngảy mưa hàng năm từ 90 — 170 ngày Mưa tập trưng nhiều vào mùa hạ (hem 859) nhất là các tháng 7 và 8 Mùa đông chỉ mua khoảng
150 — 400mam So với các tĩnh Bắc Bộ, vịnh Hạ I.ong chịu ảnh hướng của gió rùa Tông Hắc mạnh hơn Dây là nơi “đầu sóng ngọn gió” Gió thôi mạnh và so với các tiơi cùng vĩ đô thường lạnh hơm từ 1 đến 3°C Vinh Hạ I.ong cũng chịu ânh hưởng, lớn của bão tổ Bão thường đến sơnt (các tháng 6,7,8) và cường độ khá mạnh
3.1.1.4 Thủy vấn — HÃi văn
* Thũy van
Khu vực nghiên cứu có nhiễu sông, suỗi, khu vực và moong chứa nước hiện đang được sử dụng cho các mục địch khác nhau như nông nghiệp, oông nghiệp, sinh hoạt Hầu hệt các sống, suối này chảy theo hướng tây bắc — đông nam, vuông góc
với bờ biển Những sông, suối nảy tạo ra các lưu vực sông cỏ diện tích hang tam
kmẺ Trong đó, sông Diễn Vọng và khu vực Yên Lập là sông và khu vục lớn nhất
trong lưu vực vịnh có ý nghĩa to lớn trong cung cấp nước cho hoạt động dan sinh — kinh tế trong vững, Mặt khác, do hệ thông sông ngồi trong vùng thường có độ đốc
khả lớn, nên mỗi khi có mưa lũ, lượng đất đá bị bào mòn từ vùng đất nỗng nghiệp,
rừng và các khu khai thác than trên thượng nguồn theo các dòng chảy sông thoái xuống biển, làm gia tăng các chất ô nhiễm vào ving nước biển ven be
Trang 38nhất xuất hiện từng thàng, nực nước biển thiên nhanh hàng giờ (0,5 mh) Fuy vậy, sau thời kỳ trên, con nước triểu của Vịnh Hạ Long nhỏ, hẳu như là cơn nước đứng (tân suất chiêm 97-99%) Mặt khác, do đặc điểm địa hình đây biển không sâu, đả gió không mạnh, lại có nhiều hòn đáo như bức rào thưa căn nên song biển Vịnh Hạ
Lang không có co hội phát triển, thường nhỏ ỏ câp 0,25 — 0,5m
Sự trao đổi nước trong vịnh: Thể tích nước vào vịnh là Lông công dị
¿ lượng, trước chây tử sông qua các vững dẫn rước, nước thái từ các nguồn gây 6 nhiém dé trực tiếp vào vinh, nước mưa và nước từ ngoài khơi đồ vào vịnh thông qua cửa vịnh Tượng nước ra vịnh théng qua cée con đường: bay hơi (Hung bình 23mm/ngày) và đồ ra đại đương Nếu giả thiết sự thay đổi nước trong vịnh chủ yếu
đo nước đỗ từ các sông và nước mưa gây ra thì nước năm trong vịnh là khoảng 6 tháng đối với vịnh Cửa Lục, 6 năm với vịnh Bái Tử Long Từ các đặc điểm trên cho thấy sự pha loãng các chất trong đỏ có các chất gây ô nhiễm môi trưởng nước biển
Vinh Hạ Long thắp
Vùng Di sản dược Thế giới công nhận có điện tích 434km, bao gồm 775 đảo, như một hình tam giác với ba đính là đáo Dầu Gỗ (phia Tây), khu vực lầa Liêm (phía Nam) và đảo Cổng Tây (phía Đông) Vũng kế bên là khu vực đêm và đi tích danh thang quốc gia dược Bộ Văn hóa va Thông tin xếp hạng năm 1962 Vịnh Hạ Long là nơi tập trung đa dạng sinh hạc cao với những hệ sinh thái điển hình như hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái rừng áng, hệ sinh thái xừng cây nhiệt đổi, với hàng ngàn loài động, thực vật vô cùng phong phú đa dạng xhư tôm, cả, mực có những loài đặc biệt quý hiểm chỉ có ở nơi đây
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hột
31.21 Dân cư
Theo niên giảm thống kế tỉnh Quảng Ninh năm 201 5, đân sẻ toàn tỉnh Quảng Ninh dat gan 1.2
S00 người Kết câu dân số ở Quảng Ninh có một số điểm ding
chủ ý Trước hết la "dan sé tré", tỉ lệ trẻ em đưới 15 tuôi chiếm tới 37,6%, Người
già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuôi (với nữ) là 7,1% Các huyện miễn núi tỉ lệ trẻ em dưới (udi lao động côn lên tới 45% Nói đáng chủ ý thứ hai là ở Quâng Ninh,
36
Trang 39nam giỏi dông hơn nữ giới (nam chiếm 50,5 %, nữ chiếm 49,596) Ở các địa phương,
có ngành công nghiệp mõ, tỷ lệ này còn cao hơn, ví đụ: Cẩm Phả, nam 53,2%, nữ 46,8
Mật độ dan số của Quảng Ninh hiện là 200 ngườikmẺ (năm 1999 lá 196
người/ km vuông), nhìmg phân bố khêng đêu Trong đó dân số sống tại thành thị
đại gần 790.700 người dan số sống tại nông thôn đại 444.800 người Tỷ lệ tăng lự
“hiền đân số phân theo địa phương tăng 1„4 %4,
Tại thành phổ Hạ Leng, tính đến năm 2015, đân số thành phê là 253.300
người, trong đó nam là 119.600 người chiếm 50,8%, nữ là 115.700 người chiếm
49,2% Mật độ đân sẻ trưng bình 855 người/#em?
Xưng quanh vùng Vịnh Hạ Long, dan cu chủ yếu là người kinh, chiếm
89,2
tập trung ở các dỗ tú, các khu công nghiệp, sau đó là các dân tộc thiểu số có nguồn gốc từ lâu đời như người Dao, người Tày, người San Diu, San Chí tập trung,
ở các vùng mũi chủ yếu ống bằng nông nghiệp Ngoài ra còn có người Hoa gồm
nhiều đân tộc thiêu số từ miễn Nam Trung, Quốc di cư sang tử lâu dời
khu vực Vịnh Llạ Long cỏ nên văn héa Ila Long đã đực ghí vào lịch sử như một mc tiến hóa của người Việt Cũng như các địa phương khác, cư đân sống ở dây cũng co những tồn giảo, tín ngưỡng dễ tồn thở như: Phật giảo, Kytô giảo, thờ
củng tế tiên và một vải tín ngưỡng dan khéc
3122 Kinh tế
Vũng Vịnh Hạ Tông là vùng lập trung nhiều hoại động kinh tế phát triển
nhất tĩnh Quảng Ninh, mệt đâu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, đồng thời
là một trong bên trưng tâm du lịch lớn của Việt Nam với Di sẵn thiên nhiên thể giỏi
Vinh Ha Long Thành phố Hạ Long va Cam Pha la khu trọng điễm cóng nghiệp — thương mại — địch vụ của tỉnh, là vùng khai thác than lớn nhật cả nướo, cùng với các nành công nghiệp đóng tản, sẵn xuất vật liệu xây dụng, nhiệt điện, chế biến
thủy bái săn Năm 2015, ude tinh GDP bình quân dâu người của Hạ Long là 3830
USD/năm, , cao hơn nhiễu so với GDP bình quân đầu người của Việt Nam (1375 USP /néin) (Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2015) Một số nét chính về các
37
Trang 40ngành kinh tế của vùng Vịnh Hạ Long là
* Ngành khai khoáng
Ha Long và Cảm Phả là hai trong ba vũng khai thác than lớn nhất của Quảng Ninh và của cả nước Các mỏ than lớn của thành phỏ Hạ Long là Hà Tu, Hả Lâm,
Tan Lap, Nui Béo, lượng than khai thác mỗi năm ước đạt trên 10 triệu tấn Vân Đồn
cũng có ngành khai khoảng phát triển lâu đời, than đá đã được khai thác từ thời
Pháp thuộc ở mỏ than Kê Bào Trữ lượng hiện còn khoảng 107 triệu tân Gắn liên
với các mỏ là các nha may sang tuyển, cơ khi các xi nghiệp vận tải đường bỏ,
đường sắt và bên cảng, là động lực giúp kinh tế phát triển, đóng góp dang kể vào ngân sách của tỉnh Ngoài than đả, vùng này cũng rất giảu các loại tài nguyên khoáng sản khác như đá vôi, đất sét, cao lanh và antimon Hạ Long cỏ nhiều mỏ đất sét rất tốt, với khoảng 6 nhả máy sản xuất gạch ngỏi chất lượng cao, cung cấp cho
trong và ngoài tỉnh, có một phân xuất khẩu Trong khi đó vùng núi đá vôi ở Cẩm Phả và Hoảnh Bồ là nguồn nguyên liệu đổi dào cho việc phát triển các ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện vả vật liệu xây dựng, với Nhà may xi mang Cam Pha Tai Vân Đền có mỏ cát trắng Vân Hải cỏ trữ lượng trên 13 triệu tấn, hiện đang khai thác
với sản lượng 20.000 tan/nim Vang sa khoáng và vang trong đới quặng sắt có ở dao Cái Bâu, trong đỏ mỏ quặng sắt Cải Bâu có trữ lượng khoảng 154.000 tân
Hinh 3.5: Khai thác than ở Quảng Ninh