Đến nay, trền cả nước †a đã cơ bản hoàn thanh lập và quán lý hỗ sơ địa chỉnh phục vụ cho công tác quản 1y nhà nước về đất đai, nry nhiên hệ thông LẺ vô đất đại này được lập, quản lý qu
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIÊN
Vũ Trọng Đạt
NGHIÊN CỨU, ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA
CÔNG TÁC CHUÂN HÓA DỮ LIỆU DIA CHÍNH PFIC VỤ
CONG TAC XAY DUNG CO 86 DU LIEU BAT DAT TAI HUYEN CHAU THANH, TINH LONG AN
LUAN VAN THAC S¥ KHOA HOC
HaNéi 2014
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIÊN
Va Trong Dat
NGHIÊN CỨU, ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA
CONG TAC CHUAN HOA DU LIEU BIA CHÍNH PHỤC VỊ)
CONG TAC XAY DUNG CO SG DU LIEU BAT BAL TẠI HUYỆN CIAU TIHANIL, TINT LONG AN
LUẬN VĂN TITẠC SỸ KIIOA HỌC
Chuyên ngành: Quần lý đất đại
Mũ số: 60850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC
PGS.TS NGUYÊN HIỆU
HàNội 2014
Trang 3MUC LUC MUCLUC
3 Nội dung nghiên cứu
4 Cầu trúc luận văn
dia chính, cư sở dữ liệu đất đai
1.1.1 Khái niệm về dữ liệu địa chính, đữ liệu đất đai và thành phần đữ hậu đất
1.1.2 Khái niệm về co sở đữ liện, Co sé dit Hiệu địa chỉnh, cơ sở đữ liệu đất đai
1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu ccec co LỘ
Trang 4THUC TRANG VÀ CÁC YẾU TO ANH HUGNG DEN CONG TAC
CHUÁN HÓA DỮ LIỆU DỊA CIÍNH HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNIT LONG AN
2.1 Khai quát chung về địa bàn nghiên cứu
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên và tỉnh hình kinh tế xã hồi -.18 2.2 Thực trạng dữ liệu về địa chính vả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chỉnh, xây dựng cơ sở đữ liệu đất dai ở huyện Châu Thảnh, tính Long
2.3.1 'Thuc trạng dữ liệu về địa chính và công tác chuẩn hỏa dữ liên địa chính,
xây đựng cơ sở đữ liệu đất đai Tả - 3
2.2.2 Thực trạng cơ sở hạ lầng và nguồn nhân lựu 25
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa đữ Hện đất đai
2.3.1 Quan diém chú trương của Đăng và Nhà nước về công tác xây dựng cơ
2.3.2 Yếu tổ quy định kỹ thuật, đánh giá chất lượng sản phẩm liên quan đền
công †àc xây đựng cơ sở đữ liệu dit dai a “ 129
2.3.3 Yêu 1ô chính sách (sự thay đổi luật đât đai và các văn bản đưới luật qua
SỞ DỮ LIỆU BAT DAI TAI HUYEN CHAU THANH, TINH LONG AN3§
3.1 Những căn cử và nguyên tắc chủ xây dựng CSDL dia chinh huyện
Trang 53.1.1 Các cần cử pháp lý - 35 3.1.2 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 36
36
3.2 Đánh giá thực trạng dữ Hiệu đất dai cho xây dựng cơ so dữ liệu đất
đai huyện Châu Thành
3.1.3 Yêu cầu cơ bản xây dựng cơ sở đữ liệu dịa chính
3.3.1 Dữ liệu quy phạm pháp luật về đất đai òà 37
3.2.2 Dữ liệu địa chính 39
3.3.3 Dữ liều quy hoạch, kế hoạch sử dụng dất đai c7
3.3.4 Dữ liệu thống kê, kiêm kê đất đai
3.2.5 Dữ liệu về thanh tra, kiếm tra, giải quyết tranh chấp, khiểu nại, tổ cảo về
dang số và xây dụng cơ sở dữ liệu địa chính của huyện (“hâu Thành 34
3.2.7 Khối hrơng đáo tạo, chuyển giao cổng nghệ 34
3.3 Giải phap nang cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chỉnh
phục vụ công tắc xây dựng cử sử đữ liệu đất đai
3.3.1 Nhónn giải pháp Tải chính - Đào tạo - Quán lý -.55 3.3.2 Nhóm giải pháp kỹ thuật sa ằeneeeereroeoe SỐ
KET LUAN
POU Lyc
Trang 6Giấy chứng nhận quyển sử dựng đất
Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyên sử dụng dất ở
Quyền sử dụng
Vietnam Land Administration Project — Dư án hoàn thiện
và hiện đại hóa Hệ thống quản lý Dất đai Việt Nam
Sử dụng đất
Ủy ban Nhân đân
iv
Trang 7DANH MUC BANG
Báng 01: Tình trạng trang thiết bị và hệ thống mạng Phong Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đât huyện Châu Thành 25
Bang 02: Tỉnh hình nguồn nhắn lực Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng
Báng 03: Khối lượng bản đồ địa chính dã đo vẽ giai đoạn 1955-2000 trên địa bàn
Trang 8DANH MUC HiNH VE Hình 1.1 Thành phần của cơ sở đữ liệu đất đai
Hình 1.2 Nội dưng nửa cơ sở dữ liệu địa chính
Hình 1.3 Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc Hùnh 2.1 Sơ đỗ vị tí huyện Châu Thành, tình T.ong An
vi
Trang 9SƠ ĐÓ
8ø đô 3.1 Quy trình chuẩn hóa dữ liêu không gian địa chính
So đô 3.2 Quy tinh chuẩn hóa dữ liệu địa chỉnh
Öò 64 67
Trang 10LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cúm ơn đặc biệt tời PGS.TS Nguyễn Liệu, người đã định
hướng cho tôi trong lựa chọn để tài, đưa ra những nhận xét quy gid và rục tiến
hưởng dẫn tôi trong suối quá Đình nghiên cúu và huần thành luận vẫn t6t nghiệp Tôi xin gi” lời căm cơn tới các thấy cỗ trong Khoa Dia ij- Trường Dai hoc
khoa học tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội đã dụy bảo tận tình cho tôi trang
thời gian học tập tại trường,
Tôi xin cẩm ơn tập thể lớp cao học niên khúa 2012 - 2014 — Quan by Dat
dai đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quả trình học tập và hoàn thiện lận
vẫn
Iã Nồi ngày tháng nấm2014
Vai Trọng Đạt
viii
Trang 11MỞ ĐẦU
1.Tí
h cấp thiết
Công tác lặp va quan lý hỗ sơ địa chỉnh, đăng ký, cập giấy chứng nhận quyền
sứ dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai là mnột trong những nhiệm vụ chính trong
công tác quản lý đất đai của các cấp đơn vị hành chỉnh đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đến nay, trền cả nước †a đã cơ bản hoàn thanh lập và quán lý hỗ
sơ địa chỉnh phục vụ cho công tác quản 1y nhà nước về đất đai, nry nhiên hệ thông
LẺ vô đất đại này được lập, quản lý qua nhiều thời kỳ khác nhau, không thông 2
nhất và đồng hộ cả về đữ liệu không gian và đữ liệu thuộc tỉnh
Hiện nay, việc hoàn thiên hỗ sơ địa chỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
là yêu cầu cơ bàn dễ xây dựng cơ sở đữ liệu đất đai hiện đại Công tác này tạo ra
việc nhiều, đòi hỏi kinh phi rất lớn từ công tác thu thập, xử lý tài
khối lượng «i
Hậu đất đai qua các thời kỳ khác nhau, kể cả các tài liệu về đất đai từ thời kỳ thuộc Pháp, thời kỳ chế độ Mỹ-Nguy (số điển bạ, bản đồ giải thửa, bằng khoản), cho đến
công đo đạc lập bím đỏ địn chỉnh chính qui, chỉnh lý bản đề địa chỉnh để đo đạc
đây, đăng ký cấp mới, cấp đối GƠNQSDĐ, QSHNỞ và lải
đai Cho đến nay, các quy trình, quy đình, quy pham kỹ thuật vẻ xây dựng cơ sở đữ
liệu địa chính, cơ sở đừ liện đất đai mới chỉ tập trưng đề cập đến các tài liệu về đất đai đã và sẽ xây dung chỉnh quy: như bàn đồ địa chỉnh chính quú, hồ sơ địa chính được lập theo Thông tr số 24/201 4/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất trên nên bản đồ địa chỉnh chỉnh qui hoặc bản đồ địa chỉnh cơ sử 110.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp v v Còn các hỗ sơ tải liệu đất đai
đã lập từ các thời kỳ trước đây được để cập đến chưa đầy đủ
)ữ liêu thuộc tính về đất đai được cung cấp từ các số liệu thống kê, kiếm kê
theo định kỳ, hồ sơ địa chính, các số liện điển tra thực tê Muôn xây đựng được cơ
sở đữ Hệu thuộc tỉnh thi hệ thống hỗ sơ đạng giấy phái được thông nhất trước và cập
nhật thường xuyên
Trang 12
Vì vậy, để công túc quản lý đất đai hiện nay được chặt chế, khoa học, xây dựng được cơ sở đữ liệu thuộc tính đầy đủ thì việc hoàn thiên hệ thông hô sơ dang giấy, chuẩn hỏa dữ liệu phải được thông nhất trước và cập nhật thưởng xuyên là vô
cùng cấp thiết
Cho đến nay Hộ 'Lài nguyên vá Mời trường vẫn đang tiên hành chỉ đạo các 'Tỉnh, Thành phô tiếp tục thí điểm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai mỗi đơn vị hành chỉnh cấp tỉnh một huyện để rút kinh nghiệm, đo vậy trong qmá trình xây
dựng, vẫn hành và bảo trì cơ sở dữ liệu đất đai, cầu rà soát lại qui trình, qui định, qui phạm kỹ tmật liên quan đỗ bổ sung, sửa đổi cho phú hợp với yêu cầu của công tác quân lý nhà nước về đất đai
Với tính phức tạp của hồ sơ địa chính ở Việt Nam qua nhiều thời kỳ, giai
đoạn khác nhau, không thông nhật và đồng bộ cả về dữ liện không gian và đữ liệu thuộc tỉnh và với khối lượng hỗ sơ địa chính rất lớn, nhiêu địa phượng chưa có đủ nhân lực, vật lực đề quản lý tốt hệ thông hồ sơ địa clúnh, không cập nhật kịp thời
seh atid en ait 3
h sai lệch nhiền so với thực lễ,
fae abe at ay tới nội x
biến động đất đai, dẫn tới nội đưng của hỗ sơ
khả năng sử đụng lạn chổ Năng lực quân lý và tình độ chuyên mỗn dé
chỉnh lý biến động đât dai vào các tư liệu, tải liệu đất đai chưa đồng đều ở các địa phương Các loại dữ liệu nêu trên còn ớ nức độ rất khác nhau, nhiều loại dữ liệu
không được cập nhật thay đổi thường xuyên dẫn đến việc không đồng nhất giữa dit
liệu không gian và thuộc tỉnh
Bản đồ địa chỉnh được thành lập qua các thời kỳ khác nhan, trong đó mỗi loại bản đồ lại chứa đựng những nội đưng cẻ tỉnh chất và mức độ đầy đủ khác nhau
đo việc ap dung các quy định về thể hiên các yến tổ trên ban dé, hồ sơ địa chính
ip nhật
không đồng nhất, việc lưu trữ dữ liệu bản đồ, hồ sơ địa chỉnh được thực hiện theo nhiều hình tức và phương pháp khác nhau đã dẫn đến nhiều bất cập, gây khó
khăn trong quả trình khai thác thông tin phục vụ công tác quán lý nhà nước đổi với
đất đai thông nhất trong cá nước Vân để đặt ra là phải xem xét biến pháp định
chuẩn và chuẩn hoá dữ liện như thả nào để thu được một C'SDL thẳng nhất
'Thưe trạng CSDL đất đai của huyện Châu Thành, tinh Long An được thành
lập sau ngày miễn Nam hoàn toàn giải phóng cũng trong tỉnh trạng chmg như của nhiều tỉnh thành cỗ nước: đữ liệu đất đai được lập và quân lý qua nhiều thời kì, bằng,
Trang 13nhiều phương pháp khác nhau, sự thiểu đồng bộ
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kiểm kẻ đất đai,
Huyện Châu Thành là huyện được chọn xây dựng CSDL địa chính điểm của tính Long An để rút kinh nghiệm cho xây dựng CSDL địa chính các huyện còn lại Học viên đã thực hiện công tác đo đạc, thành lập bán đổ và hoàn thiện hồ sơ địa
giữa các đữ liệu địa chính, quy
chính, chuẩn hóa đữ liệu địa chỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói chung va dit
liên địa chỉnh nói riêng ở khu vực nghiên cửu, nên đã có được sự hiển biết tốt về vẫn để mày của địa phương
ựa chọn nghiên cứu này nhẫm giúp trực tiếp cho địa phương rồng cao
hiệu quả công tác chuẩn hoà dữ liệu địa chính cho CSDL dit dai, hướng tới làm mô hình tham khão cho các địa phương khác trên địa bản của tính Long An
“Từ nhữmg đặc điểm nêu trên của hỗ sơ địa chỉnh, chúng †a thấy rằng để xây
dựng cơ sở đữ liệu địa chỉnh và cơ sở đữ liệu đất đai hiện đại theo chủ trương, chính
sach vé dat dai cia Đăng và Nhà nước la, việc thu thập, phản loại, đánh giá chải
lượng của lẤI cả các hỗ sơ, tải Tiệu hiện có ở các Ihỡi kỳ, oáu giai đoạn lừ đó nghiên cửu đưa Tạ cúc cơ sở khoa học để chuẩn hỏa cóc dữ liệu địa chỉnh này để phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở đữ liệu địa chính là nhiệm vụ trước mắt rất cân thiết và phù hợp với đặc thủ của công tác quan ly dat dai của chủng ta hiện nay, Vì vậy, việc thực hiện để tài “Nghiên cứu, đỀ xuất giải pháp nâng cao hiệu quá công tác
chuẩn hóa đữ liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu dất đai tại
huyện Chau Thânh, tỉnh Long An” là rất cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cửu
Mục tiêu chíng: Xác lập được quy trình chuẩn hoả đữ liệu địa chính cho huyện Châu Thành, tinh Long An phục vụ cho công lác xây dựng CSDI, địa chính của địa phương,
Mục tiêu cụ thé:
- Xác định được cơ sở lý luận và thực tiển về chuẩn hóa đữ liêu địa chính
trên địa bàn huyén Chau Thanh, tinh Long An
- Đảnh giá được thực trạng công tảc chuẩn hóa dit ligu dia chinh trén dia ban huyền Châu Thành, tỉnh 1.ong An
Trang 14- Xúc định được 16 ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa đữ liệu địa
chính trên địa bàn huyện Châu Thành, tính Long An
- Dễ xuất và hoàn thiận được các quy trình về ehnản hỏa và xầy dựng cơ sở
dữ liêu địa chính, nâng cao hiệu quả công tác chuẩn hóa cơ sở dữ liêu địa chính trên dia bin huyén Chau ‘Thanh, tinh Long An
3 Nội dung nghiên cứu
ĐỂ đạt được cÁc mmc tiêu nghiền cứu trên, hiận văn tập trung giải quyết các
nội dưng sau
ơ số đữ liệu dia chính, công tác chuẩn hóa, xây dựng eơ sở
- Tổng quan
dữ liệu địa chỉnh và gác phương pháp nghiên cứu
- Đảnh giá thực trạng công tàc chuẩn hóa, xây dựng cơ sở đữ liệu địa chính
tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An
- Xác định yếu tổ ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa, xây dựng cơ sở đữ liệu
địa chỉnh, trên địa bản huyện Châu Thành, tink Long An
- Để xuất các giải pháp nhằm góp phân hoàn thiện công tác chuẩn hỏa, xây
đựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện Châu Thành, tinh Long An
4 Câu trúc luận văn
Ngoài phản mớ đầu, kết luận và tài liệu tham khio, luận văn được cầu trúc
thành 3 chương như sau:
Chương 1 ống quan về vân để nghiên cửu và phương pháp nghiên cửu
Chnong 2: Thưc trạng và các yên tô ánh hưởng đến cồng tác chuẩn hóa dữ
liệu địa chỉnh huyện Châu Thành, tinh Long An
Chương 3: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiện quả công tác chuẩn
hóa đữ liệu địa chính ghục vụ xây đựng cơ sở dữ liệu đât đơi tại huyện Chân Thành, tính Long Án.
Trang 15CHƯƠNG 1
THIÊN CỨU VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1.1 Tổng quan về đữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai và cơ sỡ đữ liệu địa chính,
cơ sở đữ liệu đất đai
LLL Khai niệm về dã: liệu địa chính, dữ liệu đất đại và thành phân dt liệu
đất đai
TONG QUAN VE VAN BE
- Đữ liệu địa chink: Va dit liệu không gian địa clnh, dữ liệu thuộc tinh dia
chỉnh và các đữ Tiện khác c¡
- Dữ liêu Kony sian da chinks là dit
ớ và tải sản khác gần liễn với đất, dữ liệu và hệ thông thúy văn, hệ thông thủy lợi;
quan
vẻ vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
hệ thông đường giao thing; dir ligu về điểm khổng chả; dữ liện vẻ biên giới, địa
giới; đứ liệu về địa danh và ghi chủ khác, đữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây đưng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác,
- Dữ liệu thuộc tính dia chink Vi dit
hi giới hành mg an loàn bảo vệ công trình
ú về người quản lý đối, người sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến cae giao dich vé dat dai, nhà ở và tài sán khác gắn liễn với đất, đữ liệu thuộc tỉnh về thửa đất, nhà ở và tài sán Khác gắn liên với đất, dữ liệu về tinh trang
sứ dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gân liên với đất, dữ liêu về quyền và
nghĩa vu trong sử dung đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất, đữ liệu giao dich vé dat dai, nha 6 va tai sản khác gắn liên với đất
- Dữ liệu đất đại: là thông tin liên quan đến đất đai đưới dang ky hiéu, chir
viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc đạng tương tự
- Thành phẩm cảu dữ liệu đất đãi: bao gồm dữ liệu quy phạm pháp luật về
đất đai; dữ liệu địa chính; dữ liệu điển tra cơ bản về đất đai; dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dữ liệu giả đâi; dữ liệu thông kẽ, kiểm kẽ đất đai; dữ liệu về
thanh tra, kiểm tra, giải quyšt tranh châp, khiển nại, tô cáo về đât đai; đữ liệu khác
liền quan đến đất đai [12]
Trang 161.1.3 Khát niệm về cơ sở đữ liệu, Cơ sở đữ liệu địa chính, co sé dit lidu dée
câu và thành phân cơ sở dữ liệu đất dai:
- Cơ sở đữ liệu: là tập hợp các đũi liệu cỏ câu trúc và liền quan với nhau được
ưu trữ trên máy tính, được nhiều người sử dụng và được tỗ chức theo xnột mô hình
- Cơ sở đf liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cẫu trúc của dữ liên địa
chính
- Cơ sở đữ liệu đất đại: là tập hợp cdc dit lian dat dai duoc sắp xếp, tô chức
đỗ truy cập, khui thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử [12]
- Thành phân cña cơ sở dữ liệu dit dat: Cơ sử đữ liệu đâI đi gầm các thành
phan [12] (tink 1.0:
(1)- Cơ sở đữ liệu quy pham pháp luật về dat dai;
(2)- Co sở đữ liêu địa chính,
(3)- Cơ sở đữ liệu điều tra co ban vé dat dai;
quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất,
"giá đất,
a thang kê, kiểm kế đẤI đại;
(?)- Cơ sở đữ liệu vì thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiểu nại, tổ cáo về đất đai;
{8)- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất dai
Cơ sở dữ liêu đất đai được xây dựng thống nhất trong cả nước, được sắp xép,
tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thrởng xuyên bằng phương tiện điện tử Cơ sở đử liện dat dai được xây đựng tập trung thông nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phê trục thuộc trmg ương và các huyện, quận, thị xã, thành phd
thuộc tình
Trang 17
Hình 1.1 Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai
~ Nội dung của dữ liệu địa chỉnh gồm:
+ Nhóm dữ liệu về thửa đất
+ Nhóm dữ liệu về đối tượng chiểm đắt không tạo thành thửa đất
+ Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tải sản gắn liên với đất, người quản lý đất
+ Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quan ly dat
+ Nhóm dữ liệu vẻ tài sản gắn lien voi dat
+ Nhóm đữ liệu tỉnh trang pháp lý về quyền sử đụng đất, quyền quản lý đất,
quyên sở hữu tai san gan lién voi dat
+ Nhóm đữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tải sản gắn liễn với đất.
Trang 18
Hình 1.2 Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính
1.2 Chuẩn hóa dữ liệu đất đai
1.2.1 Tổng quan về công tác chuẩn hỏa dt liệu đất đai
~ Khái niệm về chuẩn hỏa đữ liêu
“Theo tử điển bách khoa toàn thư wikipedia, chuẩn hỏa đữ liệu là một phương
pháp khoa học đề phân tách một câu trúc đữ liệu phức tạp thành những câu trúc dữ
liệu đơn giản theo những quy luật nhất định mà không làm mất thông tin dữ liệu
Kết quả là sẽ làm giảm bớt sự dư thừa và loại bó những sự có mâu thuần vẻ đữ liệu,
tiết kiêm được không gian lưu trữ dữ liệu [16].
Trang 19
To đặc thù của ngành quản lý đốt đai, việc chuẩn hóa đữ liệu cần phải được
thực hiện một cách thống nhất và phái tuân thủ chặt chế các quy định và chuẩn dữ
liệu đất đai để phục vụ việc xây đựng cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn quốc
'Từ việc tống hợp cáo nguồn tải liệu cũng như dựa trên những kiến thức và
kinh nghiệm thục tễ, học viên rút ra khái mệm về chuẩn hóa dữ liêu đất đai như sau:
Chuẩn hóa dữ liệu đất đai là quá trình xử lý các cầu trúc dt liệu đất đại phúc họp thành các cẩu trúc đữ liệu đun giản, rõ ràng, tuần theo các quy định về chuẩn dit
liệu đất đi nhằm các mục đích
Tải tru hóa vide hes wit dit ligu;
Tránh đực thưnn dữ liệu:
Thông: từu nhất quản,
và Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đừng mô hình mà vẫn không làm tổn Thất thông tìm
1.2.2 Pai trả, ý nghĩa của chuẩn hóa đữ liệu đất đại đối với công tác xây
đụng cơ sở dit lidu dat dai
‘Nite trong ch
2020 định hưởng đến năm 2030, việc xây dựng một hệ thông thông tin dat dai hiện đại để đưa vào vận hành, hỗ trợ cho qun lý, minh bạch hóa thông tim và cải cách thú tục hành chính đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Trong đó, CSDL đất đai
thông nhất trong cả nước là cót lõi của hệ thông này Khi tiến hành xây dựng CSDIL
đất đai Thì việc khảo sát, đánh giá và đưa ra các quy trình chuẩn hóa đữ liệu đất đai
ủa ngành Quản
hiện có là việc làm về cùng quan trọng Cụ thể là
- Việc chuẩn hóa đữ liên sš giúp tôi tru hóa việc lưu trữ đỡ liệu, trảnh dư trừa
đữ liệu, tạo được tính nhất quản của thông lin và đảm bão được sự liên kết của các thông tin vé dat dai
- Việc chuẩn hóa đữ liệu đất đai tuân theo các quy định của chẳn địa chính sẽ
dam bảo tính đẩy đủ của thông tin của các thửa đất theo đúng với yêu cầu quan ly
- Công tác chuẩn hóa dữ liệu sẽ đưa ra được các phương pháp xử lỷ đữ liệu
thô, đưa đữ liệu này về các dạng chuẩn thông nhật Từ đây, chứng †a có thể phát triển các công cụ tin học để hỗ trợ viậc nhập các đữ liện đã được chuẩn hóa này vào
CSN dit dai mdt wich tự động, chính xác và nÍpnh chóng,
Trang 20
chuẩn hỏa đữ liệu œ:
ghải lượng của CSIM, đất
dai sau này vì đây là việc tiền xứ ly cúa công tác xây dựng CSDL đất đai Nếu như
các đữ liệu thồ không được chuẩn hỏa về cic dạng chuẩn mốt cách thông nhất thì
khi dua cac dit ligu nay vao CSDL dat đai sẽ gây ra các tình trang dư thừa dữ liệu,
sai, thiểu thông tin, thiếu sự liên kết cần thiết giữa các thông tin, thông tin chưa
đúng với các chuẩn quy định của ngành Như vậy CSDL đât đai này sẽ không thể
chuẩn hóa đữ liệu đất dai sẽ tìm ra các phương pháp chuẩn hóa phủ
dụng và triển khai rông rãi các quy trình này trên cá nước Như vậy, công tác chuẩn
héa dit ign 38 được thực hiên một cách bài bản và thông nhất, đảm bảo được chat
khú đã được chuẩn hóa
lượng cửa dữ
- Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai sẽ lận dụng được tối đa các nguồn đt
liệu đất đại đang đượu lưu trữ và sử dụng qua nhiều thời kỳ khác nhau
- Việc áp dụng các phương pháp chuẩn hóa dit ligu dat dai hiện có sẽ đảm
bao tiết kiệm chỉ phi và thời gian, góp phần phát triển kính tả - xã hội cho đất nước
- Tăng cường tính hiệu quả trang việo chúa sẻ dữ liệu, trao đối théng tin gitia Tĩnh vực đât đai và các lĩnh vực liên quan
13.4 Tổng quan nghiên cửu chuẩn hỏa dữ liệu đốt đai
* Tình hình nghiên cứu ngoài nước
'Nhiễn quốc gia trên thế giới đã tập trmg cho nghiên cim phát triển công nghệ trong vồng lác quản lý đất đai trong mội Thời gian đôi, trong đó có vận để về quản lý CSDL đất đại
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, các nghiên cứu vẻ địa chỉnh đã phát tiến trong một thời gian dài song song với sự phát triển của công nghệ trong lĩnh vực địa chỉnh Hiện
nay, bản đỗ địa chỉnh quốc gia đã được hoàn thành 100% ở khu vụe đồ thi và 85%
ở khu vực nông thôn Quá trình hoàn thánh eơ sở hạ tầng địa chính quốc gia đã
được tầng tốc nhờ sự tham gia của các đơn vị của Nhà nước và cả các đơn vị tr
nhân Mục tiêu của quá trình này là lạo rá cơ sở hạ lằng địa chinht cho toàn quốc,
16
Trang 21trong đó Hệ thông thông lăn địa chính phục vụ đăng ký đốt đai la dy én quan bony nhất Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án này, các chuyên gia Thổ Nhĩ Kỳ
cũng đã gắp phải vân đề tương tự như ở Việt Nam, đó là bản đồ địa chính cũng
được thành lập qua các thời kỳ khác nhau, các bản đồ này cũng tuân theo các quy
định của các vàn bản pháp luật khác nhau được ban hành cho mỗi thời kỳ Dễ áp dung thông nhất theo chuẩn bản đồ địa chính cơ sở của Liên minh Châu Âu, Thổ
khảo sát, xem xét, đánh giả, chuyển đối vẻ dạng sô và dược chuẩn hóa theo mức độ
chính xác cụ thể Tuy nhiên, cho đến nay thi dự ân nảy, cũng chưa hoàn thành được tật cã do chưa giá quyết hắt được một số vưởng mắc về sự phức fap của dữ liệu địa
clính trơng quả khứ [15]
Ở Hàn Quốc, ngay Idi nguồn kính phí được thông qua cho việc nghiên cửu
về chuẩn dịu clĩnh và chuẩn vùng địa chỉ vào năm 2009, clinh phi Hin Quốc đã lên tục tham gia và mở rộng đự an nghiễn cửu và phát triển của họ về các chuẩn đữ
liệu trên tất cả các lĩnh vực hên quan đến thông tin không gian Trong nim 2010,
chính phú đã được bảo cáo về oác các nghiên cứu: “Nghuễn cứu về mô hình dữ liệu
thông tin địa chính không gian và phát triển chuẩn siêu đữ liệu”, "Nghiên cứu việc
phát triển chnẳn thông trn địa chính và thành lập hệ quy chiếu quốc gia” Trong đó,
hai hạng mục lá TTAK.EO - 10,0503 (Mô hình đữ liêu thông tin địa chính) và TTAK.RO - 10.0504 (fhiết kế kỹ Thuậ) đã được Thiệp hôi công nghệ Viễn thông Hồn Quốc (TTA) thông quá vào năm 2011
Đến năm 2012, mô hình trần đã được thiết kế thành hệ thông thông tin không
gian địa chính đựa trên các tiêu chuẩn quốc tê thêng qua việc nghiên cứu cầu trúc
ha ting thông tin không gian và phát triển chính sảch sử dựng thông tin không gian
Bên cạnh đó là việc nghiên cửu phương thức trao đổi thông tin địa chính không gian
và việc đưa ra các tiên chuẩn trong phân phối thông fin về đữ liệu địa chính không
gian đã bắt đần được thực hiện từ đâu năm 2013 Đặc biệt, chuẩn mồ hình đữ liệu
được hơờn thành vào năm 2012 chính là chuẩn địa chữ: đầu tiên dựa bên
i
Trang 2218019152 (LADM), day duoc coi là một thành quả lớn vì nó đã kết hợp được với
các tiêu chấu quốc tê Các nguồn đữ liệu địa chính của Han Quốc cũng tương tự như
ở Việt Nam, khí tiễn hành xây dựng cơ sở đữ liệu địa chính, họ cũng khảo sắt, sảng lọc và chuẩn hóa các nguồn dữ liệu sử đụng được theo các quy định kỹ thuật của
mô hình chuẩn dữ liêu địa chính
Mô hình đữ liệu khái niêm của chuân địa chính liên kết với các chuẩn quốc tẻ
nay bao gồm 09 lớp: thửa đất, bản đồ, điểm tọa đô, thông tin chủ sở hữu, giá đất, thông tin địa chính, loại thông tín khép kín, loại thông tín đo đạc, loại số thửa đât Hầu hết thông tin cần thiết lả vẻ thửa đất Các thuộc tỉnh của thửa đất bao gồm số
hiệu thửa, loại đất, loại thửa đất, dia chỉ thửa đất, tỷ lệ thửa đất, kích thước thứa đất,
Trang 23* Tink hinh nghiên cửu trong mede
Thực hiện Chí thị 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thú tướng Chỉnh phủ
về thực hiện một số nhiềm vụ, giái pháp cấp bách để chân chỉnh việo cấp giấy
chứng nhận quyên sứ dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
iy dựng cơ sở dữ liệu đất đai Bô Lài ngưyên và Môi trường đã ban hành các văn bản nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng cơ sở đữ hệu đất đai, trong
đẻ có các quy định kỹ thuật về tiểu chuẩn đữ Hiên, bao gềm: Thông tư số
172010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu địa chỉnh, công văn số
1159/TCQI.ĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 của Tổng cục Quản Tý dất thi hướng đấn xây đựng cơ sở dữ liêu địa chính, Thông tư sở 04/2013/TT-BTNMT Quy định vì
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT Ban hảnh Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở đử liệu địa chính, Thông tư số 24/2014/FT-
ITNMT ngày 19/5/2014 quy đình về hỗ sơ địa chính, Thông tr số 25/2014/PT-
RTNMT ngày 19/5/2014 quy định vẻ bản đồ địa chính, Thông trr số 28/2014/TT-
BTNMT ngày 02/6/2014 quy định hồng kề, kiểm kề đất đại và lập bản đồ l
trạng sử dụng đất Các quy định này là những quy chuẩn quan trọng trong việc xây dựng, xác định nội dung co sé dit ligu dat dai và bộ hỗ sơ địa chính sở
Nhu vậy, một sỏ quy định kỹ thuật về nội dung cúa cơ sớ dữ liệu dit dai và
các sắn phẩm đạng số cúa cơ sở đữ liệu đất đại đã được ban hành đầy đủ, là cơ sở
thực hiện Hiên nay, một số tỉnh đã bước đầu xây dựng cơ sở đử liệu địa chính cụ
thể như:
‘Thanh phé 116 Chi Minh: quý 1 năm 2013 hoàn thành xây dựng cơ sở đữ liệu
địa chỉnh roàn Thành phê
Tỉnh Đồng Nai: cơ bản hoàn thành xây đựng cơ sở dữ liệu địa chỉnh loàn tính, đang thực hiện bổ xung, chuẩn hóa lại cơ sở dữ liệu đã có theo các quy định hiện hành
‘Tinh Binh Dương: đang tiề hành Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản
lý Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, đến nay cơ bản hoàn thành xây dung co sé dit ligu địa chính toàn tính
Dur an VLAP triển khai trên 9 tinh (114 N6i, Tung Yén, Thai Binh, Quang Ngãi, Khánh Hòa, Bình Định, Tiên Giang, Bên Tro, Vĩnh Long)
13
Trang 24
Che dit in xdy dựng eơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai nêu ũng đủ đưa
ra được một sở đữ liệu đất dai cần chuẩn hóa và phương pháp chuẩn hóa các loại tư
liệu này
Bộ Tải nguyên và Môi trường trong những năm qua cững đã có ruột số công
vy dựng cơ sở dữ liệu địa chỉnh, lưu trữ tư
liệu đất đai (để tài “Xây đưmg các cơ sở đữ liện địa chính để thành lập hệ thông
trình khoa học nghiên cứu vẻ công tác
théng tin hm trít, xử lý cấp phát thông tin địa chỉnh trên máy tỉnh điện rử”, chủ
nhiệm để tải KS Nguyễn Sỹ Thanh; để tài “Nghiên cứu và thử nghiệm một số
PG5.PTS Lê Tiến Vương) Tuy nhiên cúc công trình đang tập trung vào nghiên cửu
về giải pháp kỹ thuật nhằm xảy đựng hệ thông cơ sở dữ liệu đất đai, vận hành và
khai thác thông tin đất đai co hiệu quả
Công tác chuẩn hỏa dữ liện đất đai thực sự mới được đề cập trong các dự án thử nghiệm xây đựng cơ sở đữ liệu (Quyết định số 394/QĐ-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai về việc phê duyệt
dự án “Thứ nghiệm chuẩn dữ liệu địu chính Việt Nam), dự áu sâu xuất xây đựng cơ
sở dữ liệu ở một số tỉnh trong cả nước
&
1.3 Quan điểm tiếp cận và nhương phấp nghiên cứu
1.3.1 Quan điểm tiện cân
Lễ tài sử đụng cách tiếp cân hệ thông, từ tổng quát tới chỉ tiết, từ lý luận kết
hợp với thục tiến, từ qưi trình, qui định kỹ thuật tới thục tế thực hiện, tử kinh nghiệm quốc tế tới thực tiền trong nước Trên cơ sỡ cách tiếp cân này tiên hành
nghiên cứn, khảo sát nhu sau: Nghiên cứu tổng qnan về nội đưng và yên câu kỹ tật của công tác xây dựng cơ số đít liệu đât đai, nghiên cứu thực tiễn việc chuẩn
hóa dữ liệu địa chính phục vụ xây dụng cơ sở dữ liệu đốt đai Trên cơ sở đó đi sêu
về công tác thu thập đữ liệu đầu vào; nghiên cứu cụ thể về mặt cơ sở lý luận và cơ
sở thục tiến đổi với các yếu tổ ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa tư liệu, đồng thời
tiếp thu, kế thừa có chẹn lọc các kết quả của những nghiên cứu đã có về việc xử lý các đủ liệu Tứ đó đưa ra nội dụng các đứt liệu cần chuẩn hỏa, phương pháp và qui trình chnẫn hóa, đề xuất giải pháp nâng cao hiện quả công tác chuẩn hóa đữ liện địa
14
Trang 25
clink Té 46 a8 xnit gidi pháp nông cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa
chỉnh, tiễn tới hoàn thiện nội dung cơ sớ đữ liệu đất đai
1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, điều fra thực tế: Thực hiện điều tra thực tễ thu thập
các tư liệu, tài liệu số liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiền cúu làm cơ sở đánh giá
thực trang nguễn tư liệu, dữ liêu đất đai của một số địa phương Sử dụng phương
pháp này đễ nghiên cứn đây đủ các loại tư liên, dữ liêu đặc trưng, giá trì sử đựng và
hiện trạng sử dụng, lưu trữ của các tư liệu, đít liệu: nghiên sửa, xúc định cơ số khoa
học và thực tiẾn của việc hình thành các nguồn lự liệu
- Phương pháp tổng hợp và phân tich tài hệu: Thu thập và nghiên cửu tài
liệu trong và ngoái nước liên quan tới vẫn đề nghiên cửu Kẻ thửa có chọn lọc các
kết quả nghiên cứn của các chương trình, đự án, để tài khoa học có liên quan Sử đụng phương pháp này để xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc chuẩn hỏa
tư liệu, dữ liệu đât dai
số liệu đãi đại thu thập được
- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở cúc lãi li
gồm cả của Trung ương và địa phương so sánh, dỗi chiều với những phái hiện tlui
được trong quá trình khảo sát thực tế làm cơ sở, căn cứ dé đưa ra những kết luận về vấn đề cân nghiên cứu Sử đụng phương pháp này đễ thi điệm xảy dựng qui trình
chuẫn hỏa tư liện, đữ liệu đất đai phục vụ vụ xây dụng cơ sở đữ liệu đất đai
- Phương pháp chuyên gia: Tham vẫn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học,
các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm trong lnh vực nghiên cứu Trên cơ sở
đó hoàn thiện nội dung, phương pháp chuẩn hỏa tư liện, dữ liệu đất đai phuc vụ
công tắc xây đhng cơ sở đít liệu đất đai: đồng thời thỉ điểm chuẩn hóa tư liệu, đĩ
điệu đất đại tại huyện Châu Thanh, tinh Leng An
1.4 Pham vi nghiÊn cứu
1.4.1 Pham vì khu vực nghiÊn cửu
Khu vực nghiên cửu được giới hạn trong phạm vi đơn vị hành chính 06 xã: Bình Quới, Dương Xuân Hội, Hỏa Phủ, Long 'Trì, Phù Ngãi Trị và Vĩnh Công thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Trang 261.4.2 Pham vi khoa hoe
Trong tám thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai thì cơ sở đữ liệu địa chính là thánh phần cơ bản, là cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu
thánh phân khác nên trong đề tải tác giả tập trung vào nghiên cứu về thực trạng của
một phan đử liệu đất đai đó là đữt liện địa chính, về thực trạng công tic chuẩn hỏa
dữ liên đất đai hiên nay và để xuất một số giải pháp nâng cao hiện quá công tac
chuẩn hóa đữ liệu địa chính phục vụ xây đựng cơ sở đữ liệu đất đai trân địa bản
nghiên gửa.
Trang 27Huyén Châu Thành có tổng điên tích tự nhiên 15.492.49 ha cách thì xã Tân
An 12 km về phia Nam theo tỉnh lộ 827A, có ranh giới như sau
+ Phía Tây - Bắc giáp với thị xã Tân An
+ Phía Bắc giáp với huyện Tân Trụ (ranh giới với sông Vàm Cỏ Tây)
+ Phía Đông giáp huyện Cần Đước (ranh giới với sông Vàm Có)
+ Phía Tây và phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang
'Theo phân vùng kinh té, Châu Thành là một trong tâm huyện phía Nam của tỉnh Long An (gồm thị xã Tân An, Châu Thành, Tân Trụ, Nam Bến Lức, Nam Thủ Thửa, Cần Đước, Cần Giuộc và Đức Hoà) Đây lả vùng đông dân, gần các khu đô thị lớn như Tân An, thành phô Hồ Chí Minh
Châu Thành nằm giáp sông Vàm Cỏ gần biển Đông, đất đai chủ yêu là dat
phù sa nhiễm mãn đã được khai thác từ lâu đời
Trang 283.1.3 Đặc điềm tự nhiền và tình hình kinh tế xã bột
nằm ở bên đò Thuận Mỹ - Cần Đước, đình gò cao tới 2,2m, đo đồ thường xuyên bị
nhiễm mặn, hạn rất khó khăn cho canh tac nông nghiệp, nhiều nông đân gợi đó là
“vùng đất chết ”
* Về khí hậu, thời
Châu Thành năm trong chễ đê nhiệt đới gió mùa nên chịu ảnh hưởng của khí
hậu nhiệt đởi giỏ mũ:
phân hoá mùa đáng kế về nhiệt độ,
Theo cơn số thông kê nhiệt đồ trung bình qua các năm của huyện là 26,42 *Ơ (sẻ liên ớ trạra Tân An), nhiệt độ thay đối theo các tháng không cao (trung bình
tháng thấp nhất so với tháng cao nhất là 5°C)
- Lượng mưa:
Chế độ mưa ở Châu Thành phụ thuộc vào chế độ giỏ mùa, chế độ gió múa đã
đem lai cho các vùng thuộc đồng bằng sồng Cửu Long nói chung và huyện Châu
Thành nỏi riêng hàng năm một mùa mưa và một mùa khỏ, mủa khô đường như
tring với giỏ mùa Đồng Bắc và múa mưa trừng với gió rùa Tây Nam:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào Tháng 11, với lượng mưa chiếm
Khoăng 96% lượng mưa cả năm
Mùa kh bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào thàng 4 năm sau với tổng lượng mưa chiếm khoảng 4% lượng mua cả nằm
- Đệ âm: Theo thời gian độ âm liên quan chặt chẽ với chế độ mưa, có sự phan hoá rõ rệt Số liệu thông kẻ độ âm không khí trung bình bình quân các năm
của Huyện khoảng 8E% (sd lige tạm Tân án) Thông có độ mm trưng bình thấp nhảit
18
Trang 2984-R5 % vào cúc tháng 4 và thăng 5 Thắng có độ ẩm trúng bình cao nhất 92 9% vào: tháng 7 và thing 10
- 8ô giở nắng: Châu Thành là vùng nắng nhiễu, tổng số giờ nắng bình quản
trong năm là 2.337 giờinăm (sổ liệu #zm Tân An) Bình quân 6 -7 giờ năng trong
ngày
tháng còn lại đều có số giờ nắng trên 200 giờ/tháng, đặc biệt tháng 3 sô giờ nắng đạt
trên 300 giờ/tháng,
từ tháng # đến tháng 12 có số binh quân giờ năng dưới 200 giờ/tháng, các
- Giá: Chỗ độ giỏ của Huyện thuộc chế độ nhiệt đới gió mùa, phân làm hai
vinta 16 ret:
Mùa khỏ giỏ hướng Déng Bac, chiém 60 - 70% từ thing 2 dén tháng 4
Mùa mưa hưởng giỏ chính lá hướng Tây Nam, chiếm 60 - 70% từ tháng 5
đến tháng 11, giỏ từ biển Thái Lan thối vào mang nhiễu hơi nước
Téc 46 gid trung binh: 2,8 m/s
Tốc độ giỏ lớn nhái: 3,8 m/s
Châu Thành cững như cáo vùng khác ở đồng băng sống Cửu Tống, bo xây
va rit it, tay nhiền vẫn clnu ảnh hưởng của bão lử xa, ma lớn, nước lừ Đồng Thân
Mười đỗ về có thể gây ngập ứng có hại cho sản xuất và cơ sở hạ tắng Mức ngấp lụt
ớ huyện từ 0,3-0,5m
* Về dân số
‘Theo diéu tra din sé nim 2009, toàn huyện có khoảng 97.419 người với rnật
độ dân số khoảng 696 ngườikm2 Nhữmg năm qua dưới sự chỉ đạo của cấp uy Đăng, chính quyền huyện, phong trảo thực hiện kế hoạch hoà gia đỉnh đước tuyên truyền sâu rộng tới từng hộ gia đình, được kết hợp giira giáo đục, tuyên truyền với
các biện pháp hành chỉnh, bước đân đã thu được kết quả khả quan: tỷ lệ sinh giảm,
hạn chế việc sinh dày, sinh sớm và sinh con thứ 3
3.1.3 Nguôn tài nguyên thiên nhiên
* Nguồn nước và thủy văn:
- Nguồn nước mặt:
! Cáo sông rạch tự nhiên như sông Vàm Có là hợp lưu của hai sông Vàm Cỏ
Đông và Vàm Cô Tây nằm trong ranh giới của huyễn đài 8 km
18
Trang 30
Sông Varn Cé Tay ừ huyén Tan Hung, Vinh Homg, vio huygn Chiu 'Thành lắm ranh guới cho huyện Châu Thánh chiều dai đoạn này là 10 km
Một số rạch nhỏ như sống Tra, rạch Tràm, rạch Kỷ Sơn, rạch Tâm Vụ nỗi từ
'Tây vào sâu trong nội đồng
- Ngập lữ: Khác với các huyện ở phía Bắc thử long An (nằm trong vững
Đằng Tháp Mười, hàng năm chịu ảnh hưởng lớu cũa lữ), Châu Thành cũng như các huyện phía Nam đường như it chịu ảnh hưởng của 18, chỉ có các tháng nưa tập trung (giáng 10 và tháng 11), va gap thời điểm triều cường thì lũ lụt mới xảy ra
- Xâm nhập mặn: Nguồn xảm nhập mặn vào địa phân Chiu Thành tử cửa
Soai Rap, qua sông Vàm Cỏ lớn dẫn xâu vào nội đồng theo hai hưởng chính là sng Vam Cỏ Tây ở phía Bắc và sông 'Ira ở phía Nam So với các nằm trước thời gian
1995 đến nay xâm nhập mặn có xu thé ngày càng tăng nhanh về cá hàm lượng và thời gian nhiễm mặn Các yên tổ đẫn đến xâm nhập mặn gia tăng là ảo hoạt đông mạnh của thuỷ triều biển Đông, gió chướng, nắng hạn đặc biệt là lưu lượng nước
nguồn của các sông ngày cảng giäm
Mặn đã gây ánh hưỡng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp Trong các năm
gần đây, khi hậu thời tiết có nhiều biển động khác thường, han hản kéo dài, mặn
xâm nhập sân đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất và điện tích thu hoạch lúa cũng
bị ảnh hưởng theo
‘Nehién cửa xâm nhập mặn trên một số đòng chảy nửmr sau:
20
Trang 31+ Séng Văm Có Tây: Tại Tân An thời gian xual hiGn min S > 2g/ thudny bat đầu từ giữa Tháng 1, kết thúc vào giữa tháng 5, thoi gian xuat én min 4gd tit tháng 3 đến đầu tháng 5 Hàng năm mặn thường lên đến Tuyên Nhơn (cách biển
142 km) lo đỏ việc sit dung nude ở phía trên ( Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Tân Thạnh và
‘Thanh Hod) ngay cing có xu hướng gia tăng trong phạm vi từ Tân An đến sông, 'Vám Cö lớn mặn và có xu hưởng ngày cảng gia tăng,
| Séng Vam Có và sông Tra: Do gan biển nên diễn biến mặn phức tạp hơn,
mặn 4g có khi kéo đi 6 - 7 tháng/năm Đặc biệt lưi xã ven sông là Thuận
Thành Vĩnh Đông do hệ thông ng chưa đâm bảo an loàn nên vào các tháng 12
và tháng 1 có giỏ chướng và triều cường mặn đã xâm nhập vào sâu trong nội đông
+ Thuý tiểu: Châu Thành cũng như các huyện phía Nam của tỉnh, chịu ảnh:
hưởng của chế độ bán nhật triều không đẩu của biển Dông qua sông Vàm ©'ö lớn và
y Một ngày triểu có thời gian là 24 giở 50 phút, một chu kỳ triểu
từ 13 - 14 ngày và một ngày nước Hiểu lên xuống có lui đỉnh triều và chân triệu
là tác động chủ yêu đưa mặn xâm nhập sâu vào nội
đồng trong in và gia lắng ngập ủng vào mùa lũ
Do gần với sông lớn thông ra tiễn, biên độ triều lớn 3,5 - 3,9 m nên cường
độ truyền triểu mạnh, đặc biệt vào mùa khỏ
Dang triểu ở hai sõng Vàm Có Dông và Vàm Có Tây gần như nhan, nhưng,
lêch pha từ 0,5 - 1,5 giở So sảnh với cao trình mặt ruông trung bình 0,7 - 1 m, nếu
không có bờ bao cỏ thể gây ngập tir 0,5 - 0,25 m Vì vậy để báo vệ cây trắng, đồng,
thời khi nước sông bị nhiễm mẫn sẽ làm tái nhiễm mặn cho đất, cần phải đắp bở bao
ngăn mặn Khi chân triều xuống trơng mùa khô hoàn toàn cỏ thể tiên tự chây rãi
thuận lợi
- Chưa phàu chú yêu bị ảnh hướng của phản ngoại lai từ sông Vàm Có Tây vào tháng 7, tháng 8
* Tài nguyên dất
Kết quả điều tra được tổng hợp từ nguồn tư liệu: bản đỗ tỷ lệ 1/25.0000 của
sở Khoa hoc - Công nghệ vả Mội trường tính Long An xây dựng năm 1996 được trình bảy trong trong Quy hoạch nông - làm - ngư nghiệp và thuỷ lợi tính [ong An
* Về phân loại đất
21
Trang 32
Tổng hợp trên bản đồ lý
đất chính
- Nhém đất phủ sa: Dây là nhỏm đất cỏ điện tich lớn nhất 7.77,37 ha (chiếm
52,05% diện tích tự nhiên), bao gồm 2 đơn vị chủ giải bản đồ: đất phủ sa sông Vàm
Cỏ có tầng loang lễ đó vàng: 1.638,57 ha /chiếm 20.59 điện tích đất phù sa) và đẫt
1/25.000, toàn bộ huyện Châu Thành có 4 nhóm:
phủ sa sống Cửu Long có tầng loang lễ đỏ vàng: 6.33W,# ha (chiểm 79 39 điện tích đất phủ: sa)
Đất phủ sa có điện tích lớn lại phân bổ khá tập rung ở các xã: Hoà Phú, Vĩnh
lân Tâm Vit
Công, Hiệp Thụnh, Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Lòng và
Nếu xem nhóm đất líp cũng là dất phủ sa nhưng bị xảo trộn thủ toàn bộ diện tich dat
ớ các xã này đều là đất phú sa Đây là nhóm đất cỏ chất lượng tốt nhất, đặc biệt là
- Nhỏm đất phèn: Chiêm 5,16% điện tỉch tự nhiên, tương ứng 1.378,5 ha với
ba don vi chu gia ban dé:
+ Dat phan tiém tang: tang Pyrit 50 - 80 cm, mặn trưng bình: 468,7 ha
+ Dất phản tiêm tảng: tảng Pyri† 80 - 100 cm, mặn trung bình: 770 ha
| at phén thuy phan trén nén phén tiém tang, tang Jaresite 50 - 80 em, mặn
tmmg binh: 139,8 ha
TNhóm đất này cũng phần bộ ở các xã ven sông Văm Có và Vàm Có Tây, xa
nguồn nước nên điều kiện canh tác gặp không it khó khăn
- Nhóm đất xáo trộn (đ /én Hip): đây là nhóm đất có điện tích lớn thứ hai sau
nhóm đất phù sa: 3.747,8 ha (chiém 24,89% tổng điện tích tự nhiên), phân bỗ hầu
như đều khắp cac x4 Dat lip hién dang dimg làm đât ở, xây đmg cơ bản, còn lại phần lớn trông cây lâu năm, cây ăn quả mà chủ yếu là cây thanh long, đùa và măng
a
cau
Trang 33
u về địa chính và công tác chuẩn húa dữ hiệu địa chỉnh,
đất đai ở huyện Châu Thành, tỉnh Lang An
3.2.1 Thực trạng đữ liệu về địa chỉnh và công tác chuẩn hóa đữ liệu dia
chính, xây dựng cơ sở đữ liệu đt đại
- Giai đoạn từ nâm 1975 đến năm 1996: Chủ yên sử đụng bản đồ giải thửa
đo vẽ theo Chỉ thị 299/I1g Hản đồ này thể hiển đến từng ranh giới thửa đất qua việc điền tra đã ngoại điều vẽ ảnh và được biền tập theo từng đơn vị xã IIệ thống
bản đỗ này đã tham giá cấp GƠNGQSDĐ lại địa phương Dữ l
u địa chỉnh thời kỳ này chữ đượu hưu urữ trên giấy, không có đạng số, hiện nay tồi liệu này chỉ còn tính
chất tham khảo khi cần thiết
- Giai đoạn từ nãm 1997 đến nãm 2008: Trong các nêm từ 1997 dân 1999
được sự quan tâm của cáo cấp, các ngành, huyén Chau Thành đã được đầu tư đo về
thành lập bản đồ địa chính chính quy ở hệ tọa đô [N-72 trên toàn bô điện tích của
huyện Trong đó khu túng tâm thị trần Taro Vu, các tuyển đân cư các xá Bình Quới
š 1/500, 1/1000 bằng phương pháp loàn đạc, phần điện tích cờn lại
AntoCAD, hồ sơ địa chính được lưu trữ ớ trên giấy Ngoài ra, trong một số năm gần
đây ở các xã Bình Quới, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Dông, thị trằn Tầm Vu có tiến
hành đo đạc thành lập bản đã các khu công nghiệp, khu tái định cư, oác chợ xã,
tnyên dân cư ở các tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000 nhằm phục vụ cho công tác kê hiển, bổi thưởng, giải tỏa, cấp GƠN, đữ liêu bản đỗ được Tưu trên MicroStation,
TNăm 2003, thực hiện chủ trương chuẩn hóa lại đữ liệu bản đồ và hỗ sơ địa
chỉnh theo chuẩn quy đụh của Tổng Cục Địa chỉnh, đữ liệu bản đồ địa chính của
toàn huyện (bản đồ đo đạc chỉnh quy các năm 1997-1999) đã được chuyển về dạng
số trên nên MicroStation tích hợp trong Famis và đủ liệu hễ sơ địa chính đã được
nhập và kết nỗi với đừ liệu bản đỗ địa chỉnh thông qua phan mém Famis-Caddb
Qua các nầm từ khi thành lập bộ bản đỏ địa chính chính quy, đến nam 2003 tình hình biển đông đắt đai điễn biển hết sức phức tạp, đo vậy hưyền Chân Thành đã
tiên hành chính lý biên động bản đỗ và hỗ sơ địa chính tn điện tích loàn bộ huyện
23
Trang 34Bộ bản đỗ và hỗ sơ địa chỉnh này đã khắc phục được cơ bản các sai sót, các biển động về đất đai cúa khu vực huyện tử khi hệ thông bản đồ và hồ sơ địa chính được thiết lập trong các năm từ 1997 đến 2001
Nhằm đáp ứng các yêu cầu, nhiêm vụ của công tác quản lý Nhà nước trên
lĩnh vực tài nguyên và mời trường và trong việc hoạch định các chiến lược, chính sàch nhằm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Long An, năm 2006 Sở 'Ïãi nguyên và
Mỗi trường tỉnh Long An đã thông qua Viễn Nghiên cửu Địa chỉnh tr vấn, lập Dự
nh Long An (LONGANGIS) Dit Hiệu địa
am xdy dumg H§ thing thông tin địa
chính đã được chuẩn hóa và lưn trữ trên Mainfs Tuy nhiền, do dữ liệu địa chính này không được bảo trỉ thường xuyên nên đã lạc hậu
- Giai doạn tử năm 2008 đến nay: Tử năm 2008 đến năm 2012, huyện Châu
Thành được UBN) tính Long An đầu tư đo đạc nãng tý lệ bản đổ địa chính từ
1/5006 lên 1/500, 1/1000, 1/2000 và lập lại toàn bộ hỗ sơ địa chính của cả 13 xã, thị
trấn Sản phẩm địa chỉnh cơ bản đâp ứng yêu cầu công lắc quản lý đất đại tại địa
phương,
Tương giai đoạn hiện nay, xây đựng cơ sở đữ liệu địa chính lá yêu cầu cơ bản
để xây dựng hệ thông thông tín đất dai theo hưởng công nghệ
dựng cơ sở dữ hệu địa chỉnh của 13 xã, thị trần chỉ mới đừng lại ở việc lập bán đồ
địa chính và hỗ sơ địa chỉnh dạng số (*Dgn và Famis - Caddb) cho riêng từng xã
trên địa bàn huyện mà chưa kết nổi đữ liêu không gian địa chính và thuộc tính địa
chỉnh trên cùng một hệ thắng tạo thành co sé dit Hiện địa chính được tổ chức, quản
lý ở cấp myền, chưa cập nhật biễn đông thường xuyên kịp thời, chưa trao đổi phân phối, quản ly, tông hợp và đồng bỏ hóa cơ sở đữ liệu địa chính giữa cắp huyện và
cấp tỉnh; khai thác sử đụng Hiệu quả một cách hiệu quả, chỉnh xác,
Trong giai đoạn hiện nay, xây đựng cơ sở đữ liệu địa chính lả yêu cầu cơ bán
để xây dựng hệ thẳng thêng tin dat dai theo hưởng công nghệ hiện đại Do việc xây
dựng cơ sở đữ liêu địa chỉnh của 06 xã của huyện Châu Thành chỉ mới dừng lại ở
việc lập bản đỗ địa chính và hỗ sơ địa chính dạng số (*IDgn và Kamis - Caddb) cho riêng từng xã trên địa bàn huyền mà chua kết nổi đữ liệu không gian địa chính và
thuộc tỉnh địa chính trên cùng một hệ thông tạo thành cơ sở đíữ liêu địa chính được
tổ chức, quản ly ở cấp huyện, chưa dập nhật biểu động thưởng xuyên kịp thời, chua
24
Trang 35
địa chính
tao đổi phần phối, quản lý, tổng hợp và đồng bộ hóa cơ số di
cấp huyện và cắp tinh; khai thác sử đụng hiệu quá một cách hiệu quá, chỉnh xác,
Theo chí đạo của Thủ tướng Chính phú tại Chỉ thụ số 1474/CT-TTg ngày
24/8/2011 là: “Eiệc đầu tư kinh phí lập trang để thực biện đo đục lập bản đồ địa chính gẵn voi GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đốt đai, hoàn thành dứt điểm cha
từng đơn vị hành chính cấp huyện; thường xuyên chỉ đạo theo dõi, cập nhật, chính
tự biển động đất đại ở các cấp, phát huy liệu quả của hồ sơ địa chính, cơ sở dự liệu
dia chink va ture hiện tố: việc thẳng kê đất đại Anh kỳ hàng năm”,
hắc phục tình tình trên, có bước di phủ hợp, đầu tư đồng bộ và chỉ đạo thực hiện đây đủ nhằm đạt được mục tiêu chung là: “
theo mô hình tập trung, thẳng nhật từ Trưng ương đến cấp tinh, cấp huyện nhằm
lưng cơ sở dữ liệu đất dai
xây đựng mô hình quản lý đât đai hiện đại, đáp img yên cầu thông tin dat đai của các ngành, các lĩnh vực và các giao địch của người sử dựng đât, xây dưng xong cho mdi lĩnh, thành phố trực thuộc trung ương muối mồ hình cơ sở dữ liệu đâi đai hoàn
làm cơ sẽ triển klusi tiên điện rộng trơng những năm
clỉnh trên phạm vì cấp huyệt
năm 2012 Sở Tài nguyên và Môi trường T.ơng An đã xây dựng và triển khai
thực hiện Phương ản “Chuyên đổi hỗ sơ địa chính vào phần mềm quãn lý đất
đai (ViLIS) huyện Châu Thành và huyện Tân Trụ, tính Long Án” nhằm đáp
ứng nhu cầu công tác quản lý nhà nước về đất đai theo hướng cõng nghệ hiện đại,
đồng thời làm thay đổi nhận thúc, tư duy mới trong xây dựng cơ sở đữ liệu địa chính và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và công nghệ thêng tin cho
nguồn nhân lực tại địa phương trong giai đoạn hiện nay
2.2.2 Thane trạng ca số hạ tổng và nguân nhân lực
a Trang thiết bị và hệ thẳng mạng,
Bảng 01: Tình trụng trang thiết bị và hệ thông mạng Phòng Tài nguyên và
“Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Châu Thành:
Trang 36
G11 Pentium(k)Dual
3 Máy tính xách tay Cá | 01 Tố - 13CPUM37024GH¿
(CPUs)
6 Máy pholocoppy Cả | 01 Tỏi
tt TIệ thẳng mạng, đường
truyền
1 Mang LAN Mang | 01
2 Mang WAX Mang | 01
(Nguồn: Phòng Tải nguyên và Môi trường hai luyện Châu Thành
{lign trang hệ thẳng trang thiết bị tại Phòng Tài nguyễn và Môi trường và 'Văn phòng đáng ky quyền sử đụng đât huyện Châu Thanh co bản đáp img được nhu cầu xây đụng, quân Tý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chỉnh cấp huyện Để đảm bảo
việc quản lý, vận lành, cặp nhật và trao đổi dữ liệu địa chính giữa cấp huyện vả cập
26
Trang 37tỉnh trong thời gian tới được lỗi hơn To đỏ, huyện cần phổi đầu tư có Ít nhất 01 máy chủ Server hoặc 01 máy chú backup đữ liệu, thiết bị lưu trữ và nâng cấp tốc độ
đường truyền mạng Máy chủ Server hoặc 01 máy chủ backup dữ liệu cỏ cầu hình
cao hơn
b Nguễn nhân lực
Bang 02: Tink hinh nguằn nhân tực Phòng Tài nguyên và Mồi mưởng và
Văn phòng đăng ký quyền sử đụng đất huyện Châm Thành
Chuyên môn đảo tạo
Thạc sĩ | Đại học | Cao dẳng | Trung cấp
4 Công nghệ thông tin
Nguẫn nhân lực Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phỏng đăng ký
quyền sử đụng đất huyện cơ bản đâm bảo yêu cầu công tác quản lý nhà nước về đất
đai tại địa phương, Đôi với phần xây đựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu dịa chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dat đai là lĩnh vực mới, đỏi hei người cán bô phải có kiến thức cơ bán về công nghệ máy tính, quản lý đất đai Về
lầu đài huyện cần phái cử cán bộ đi đào tạo hoặc tuyến chọn những cán bộ chuyên
ngành công nghệ thông tin, công nghệ địa chính để đáp ng yêu cầu công tác quản
lý đất đai trong giai đoạn hiện nay theo hướng cổng nghệ hiện đại
Trang 38
2.3, Các yếu tổ ảnh hưởng tiến công tác chuẩn hóa đữ liệu đất đai huyện Châu
2.3.1 Quan diém clat trương của Dàng và Nhà nưúc vỗ công tác xây đụng
cơ sở dữ liệu đất đại
®Nămu 2011 Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu các Ủy ban nhận dân linh, thành
phổ trực thuộc Trưng ương gấp rút chân chỉnh việc cấp Giấy chủng nhận Q5D dắt,
quyền sở hữu nha ớ và tài sản khác gắn liễn với dất Bồ trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương, bão đảm đành tối thiểu 10% tổng sẽ tÌm từ tiền sử đụng đất, tiên thuê đất để đâu tư cho công tác đo dac, dang kỷ đất đai, cấp Giây chứng nhận QSD đất, xây đựng cơ sở đữ liên đất đai và đãng ký biển động, chỉnh lý hỏ sơ địa chỉnh
thường xuyên [9]
Tử đỏ, Bộ Tài nguyên và Môi tưởng đổi chỉ dụo Tổng cục Quân lý dit dai
hướng dẫn, đốn đốc thực hiện các dự án xây đựng cơ sở dữ liệu đất đai nhằm sớm đưa vào vận hành và cập nhật thường xuyên CSDL nảy Đồng thời, Bộ Tải nguyễn
và Môi trường cũng đã ban hành một số văn bản tạo hành lang pháp lý cho việc xây
dung CSDL dit dai tai các địa phương trong thời gian này:
- Thông tư số 09/2007/T'T-BNMT ban hành ngày 02/8/2007 về "Hưởng đấn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ dja chink”,
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT, ban hành ngày 04/10/2010 qui định kỹ thuật về chuẩn đữ liệu dịa chính,
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT, ban hành ngày 24/4/2013 qui định về
xây dựng cơ sỡ đữ liêu đất dai,
- Thông tư 18/2013/TT-BTNMT, ban hành ngày 18/7/2013 qui dinh Dinh
mức kinh tễ - kỹ thuật về xây dưng cơ sở dữ liệu đất đại
Liiên nay, Latật số 45/2013/Q1113 ngày 29 tháng 11 năm 2013 Luật đất đai, được Quốc hỏi mước Cộng hòa xã hỏi chủ nghĩa Việt Nam thông qua, có hiền lực thủ hành từ ngày 01/7/2014, lần đầu tiền Luật đất đai để đảnh một chương gồm 5 điều (từ Điền 120-124) qm định cụ thể về nội dung, thành phần Hệ thống thông tin
đất dai và cơ sở dữ liệu đất dai Đỏng thời, Thêng tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày
19/5/2014 cúa Bộ Tài nguyên và Mỗi trường qui định về hỗ sơ địa chính đã qui dink
cụ thế theo từng nhóm dữ liệu (vẻ thứa đất, về người, về quyền, về tài sản, về tỉnh trạng pháp lý, về sự thay đổi trơng quá trình sử dụng, quản lý)
28
Trang 39Các qui định này lá những tiêu chudn trong việo xắc định nội dưng ráo nhóm!
dữ liệu thuộc tính, các lớp đổi tượng không gian trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chỉnh Dễ đáp ứng được các tiêu chuẩn nảy thì hiển tại các địa phương sẽ phái tiến
hành phân loại, tách, lọc các đối tượng trên hỗ sơ địa chính, chuyễn sang dạng số và
chuẩn hỏa tất cả các đữ liệu thuộc tỉnh, đữ liệu không gian của mỗi thửa dat dé chuyễn vào cơ sở dữ liệu địa chỉnh theo đơn vị hành chỉnh cấp xã
3.3.2 Tần tổ quy Anh kỹ duiật, đảnh giá chất lượng sản phẩm lien quan din
cổng tác xây dựng cơ sử dữ liệu đất đai
Co sản phẩm liên quan viẾn công tác xây đựng CSDI, đất đại phải đấm bảo cac you cau sau:
- Tuan thi diy di cae yéu céu vé néi dung thong tm quy dinh trong danh
mục đối tượng địa chỉnh theo chuẩn đữ liệu địa chính: (việc đánh giả chất lương đữ
liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại thông tư số 24/2014/TT-BTNMT,
19/3/2014 cửa Bộ Tài nguyền và Mời Irường qui đnh về hỗ sơ địa chính va
'009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ T:
chính)
hướng dẫn kiểm trụ, thậm định và nghiệm thu công tình, siz phim dj
- Hạng mục và mmức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính phải đáp ứng duợc yên cầu theo quy định tại Phu lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn đữ liệu địa chính
2.3.3 Yếu tổ chỉnh sách (sự thay đổi luật đất đại và các văn bản dưới luật qua các thời kỳ liên quan đến việc sử dụng đâu
Chính sách là yếu tỗ võ cùng quan trọng đôi vời tất cả các lĩnh vực đang hoạt
đông Nó đồng vai trò trong việc quản lý và định hướng cho sự phát triển của các Tĩnh vực đó
Đổi với lĩnh vực quản lý đất đai, đã có rất nhiều các văn bản pháp luật đã
được ban hành để phù hợp với từng giai đoạn phát triển cúa đất nước cũng như của
ngành quản lý đất đai Hiện tại, có những văn bản còn hiệu lực nhưng cửng có
những văn bản đã hết hiệu lực Cũng chính điều này đã làm phát sinh rất nhiều các
dữ liệu đất đai qua các thời kỷ kháe nhau Cừng một loại dữ Hiệu thí thông tin cũng khác nhau đo các quy định đưa ra khác nhau ở mỗi thời kỳ Tuy nhiên, đối với công,
tác chuẩn hóa đất đại thì cáu nguồn dữ liệu tiên đều sẽ được xem xét đến khi tiên
29
Trang 40
hành chuẩn hỏa vì các nguồn dữ đất đại trong quá khứ một mặt số được sử
dụng để quán lý, mặt khác sẽ phục vụ việc tra cứu, kiểm tra
Có thả chia nội dung cơ bản của công tác quản ly đất đai theo sự thay đổi luật
đất đai và các văn bản dưới luật từ năm 1945 đến nay thành 5 giai đoạn như sau:
Giai đoạn từ năm 1945 đến nãm 1987: Chưa có Luật đất đai;
Giải đoạn từ năm 1968 đên năm 1993: Thực hiện theo Luật Đất đai 1987; Giải đoạn từ năm 1993 đến năm 2003: Thực hiện theo I.nật Đất đai 1993;
Giai đoạn từ wim 2004 đến thàng 6/2014: Thực biện theo Ludi Dat dai 2003,
Giai đoạn từ năm tháng 2/2014 dến may: Thực hiện theo Luật ĐẤI đại 2013
* Giai doạn chưa có Luật đất đại (bờ năm 1943 đến ngày 07-01-1968)
Giai đoạn này bao gêm toàn bộ thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Công hoà (1945-1973) và thời kỳ đầu của Nhã nước Công hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam
từ khi thông nhất đất nước cho đến khi bắt đầu đổi mới (1976- 1987) Đặc trmg cơ
bản của chính sách ruộng đất trong thời kỳ nảy là: khai hoang, vỡ hoá, lận dụng
địa chủ, phong kiến chủa cho dan nghto, chia ruộng đất vắng chit cho néng din
Giai đoạn này tuy chưa có Luật đốt dai nhưng đã có nhiều văn bản pháp quy để điều chỉnh các quan hệ về ruộng dất với nội dưng cơ bản là ngây cảng tăng cường công tác quản lý đất đai Dồng thời cũng đã sơ khai quy định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
* Giai đoạn thưcc hiện luật ĐI đại 1087 (từ 09-01-1988 đến 14-10-1993) Luật Đất đai 1987 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn đân do Nha nue thông nhất quản lý và vẫn giữ 7 nội đmng quản lý nhà mước về đất đai nhmg có
hoàn thiện hơn
Luật Đất đai 1987 quy định phản chia toàn bộ quỹ đất đai của Việt Nam thánh 5 loại là: đất nông nghiệp, dat lâm nghiệp, đất khu đân cu, đất chuyển đúng,
đất chưa sử dụng Dây là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ
quyền sở hữn của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài
Luật Đật đai 1987 được soạn thảo trong bổi cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tyên bố xóa bỏ chế độ quan liên bạo câp nên côn mang nặng tính chất của cơ
chế đó khủ soạn luật: do đó đã bộc lộ một số lôn tại sau: Việc tính [huế trong giao
30