1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước

85 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Đặc Trưng Địa Hóa Môi Trường Trầm Tích Vùng Biển Đà Nẵng Từ 0-100m Nước
Tác giả Luong Lộ Huy, Tarong Lộ Tiny
Người hướng dẫn TS. Tran Dang Quy
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa Chất Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tập trung nghiên cứu dặc trưng địa hóa môi trường biển khu vực Đả Nẵng đến 100 m nước, đánh giá mức độ õ nhiễm địa hỏa các nguyên tố trong trầm tích biển, đánh giá sự thay đổi

Trang 1

DAT HOC QUOC GIA HA NOT TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

—DDn

Luong Lé Huy

NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA MỖI TRƯỜNG

TRAM TICH VUNG BIEN BA NANG TU 0-100 MNUOC

LUAN VAN TIFAC Si KTIOA TOC

Ha Noi - 2015

Trang 2

DAT HOC QUOC GIA HA NOT TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

—DDn

Tarong Lé Tiny

NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG

TRAM TICH VUNG BIEN BA NANG TU'0- 100 MNUOC

Chuyên nganh: Dia chat hoc

Mi sé: 60440201

LUAN VAN TIIAC SI KTIOA TIOC

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS Tran Ding Quy

XAC NITAN TIOC VIEN DA CITINTI SUA TITEO GOP Y CUA TIO BONG

Giáo viên hướng din Chú tịch hội dồng chấm luận vẫn

thạc sĩ khoe học

Ha Noi - 2015

Trang 3

LOT CAM BOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi có kể thừa kết

qua tir Dé an 47 va Hué - Binh Dinh mà tôi tham gia Các nội dung nghiên cửu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bỏ dưới bất kỹ hình thức nào

trước đây

Lge viễn cao học

Lương Lê Huy

Trang 4

LOT CAM ON

Luận văn được được thực hiện với sự giúp đỡ tận tâm và nhiệt tình từ TS

‘Tan Dang Quy Thấy không chỉ hướng dân em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp mà còn là tâm gương sang về tỉnh thản trách nhiệm trong công việc để em noi theo lim xin bảy tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tai thay

Ngoài ra, em xin vô củng cảm ơn sự động viên, tạo diễu kiện và giúp dỡ của GS.TS Mai Trọng Nhuận cùng các thấy, cô trong bộ mẻn Địa chất Môi trường,

trong quá tình hoàn thiện khóa luận

Bên cạnh dỏ, các thay cô cán bộ, nhân viên, cán bộ trong Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đã tận tình chỉ bão, hướng đân và giúp đỡ em

trơng suối thời gian em theo học tai trường, ầm xin gửi đến các thấy cô, nhôn viên,

cán bộ trong, khoa Địa Chất lời cảm ơn chân thành nhất

Tâm cũng xin chân thành cảm ơn thành đến Trung tầm nghiên cứu Biển và

Dao, Trung (âm diều tra tải nguyên và môi trường biển, Trung tâm nghiên cứu dô

thị đã cung cấp dữ liệu cũng như giúp đỡ nhưệt tình trong quả trình em hoàn thiện

khóa kiện

Nhân dịp nay, em cũng xin dược gửi lời cảm ơn đến gia dình, bạn bẻ, dòng,

nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em được học tập vá thực hiện khóa luận này

Học viên cao học

Lương Lê Huy

Trang 5

MỤC LỤC

MÔ ĐẦU

Chương 1 CÁC YẾU TÔ ẲNH HƯỚNG ĐÈN DẶC TRHƯNG DỊA HÓA

MOI TRUONG TRAM TICH

LL GIGI THLEU VUNG NGHLEN CUU

MOLTRUONG TRAM TICLL

1.3 Các hoạt động nhân sinh dải ven biển và trên biến

1.3.1 Dân Gữ khung như

1.3.3 Công nghiệp - thương mại và dịch vụ "¬—

Chương 2 LICH SW NGHIEN CUU VA PHUONG PHAP NGHIEN CU

2.1 LICH SU NGHIÊN CỨU

3.1.3, Lịch sử nghiền cứu khu vực sceeeereerrereieroeoe T6

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thực địa và lấy mẫu - - +7

3.2.2 Phương pháp phân tỉch mẫu csenierrrereoreoeee 2B 3.2.3 Phương pháp xử lý số liện - - - 29

Chuang 3 DAC DIEM BIA HOA MOI TRUONG

3.1, DAC DIEM TRAM TICII TANG MA

3.2 DAC BIEM PHAN BO CARBON AUT CO

3.3 DAC DIEM DIA TOA TRAM TICIL

3.4 ĐẶC DIEM CAC ANION CHINH TRONG TRAM TICH

iii

Trang 6

3.5 ĐẶC ĐIỂM CAC NGUYEN TO TRONG TRAM TICH

3.5.7 Nhỏm nguyên tổ tập trung, yếu co -

3.6.1 Tương quan giữa các thành phản trong trằm tích biển - 58

3.6.7 Mỗi quan hệ của các anion và nguyên tổ theo độ sâu đảy biển S8

Chuwong 4 DANH GIA 6 NHIEM TRAM TÍCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP

BAO VE MGI TRUONG VA SU DUNG BEN VONG

4.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ, NGUY CƠ Ô NHIÊM TRAM TÍCH

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

42 ĐỀ XUÂT GIẢI PHÁP BAO Vi MOL TRU’

BÉN VỮNG

4.2.1 Sử đựng hợp lý đất ngập mước ven biến - - 65

4.2.2 Phat trién du lich một cách bên ving se 67

4.3.3 Phát triển đánh bắt hãi sản đi kèm với bảo vệ môi trường, 67

4.3.4 Giao thông vận tải biên an toàn tránh sự có tràn dẫu trên biển 6B 4.3.5 Quản lý chặt chế phát triển công nghiệp - - 69 4.2.6, Day manh an ninh quốc phòng kết hợp với bão vệ môi trường, 69

KET LUAN

DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO

Trang 7

Bang 1.1 Nhiệt độ trung bình (°C) tại Đà Nẵng từ năm 2008 dén nim 2012 4

Tiảng 1.2 Lượng mưa trưng bình (mm) tháng vả năm tại Dà Nẵng từ nấm 2008

Tăng 1.3, Độ âm trung bình (3) tháng vả năm tại Đà Nẵng từ năm 2008

Tiảng 1.1 Diện tích, dân số, mật độ đân số thành phó Dà Nẵng năm 201 3 19

Bang 1.5 Diện tích và săn lượng lúa, ngõ của thánh phố Đả Nẵng 20

Bang 1.6 Số doanh nghiệp dang hoạt động trên địa bàn thành phổ 2Ô Bảng 2.1 Hệ số chỉ thị cho môi rường địa hóa thành tạo trầm tích - 30 Bang 3.1 Hàm lượng TÓC trong trắm tích biển Đà Nẵng đệ sâu O - 100 m nước

láng 3.2, Giá trị các thông số địa hóa môi trưởng trong trầm tích trong vùng biển

Tả Nẵng độ sâu 0 - 100 mm nước - - 39 Bang 3.3 HLTB, hệ số tập trung Tả của các nguyên tổ trong trâm tích biến

Tả Nẵng độ sẵu 0 - 100 m và IILTBTG cửa các nguyên tổ này (n = 109) 44

lăng 3.4 Thông số địa hóa của các anien và nguyên tổ trong vùng biển Da Ning

Bang 3.5 Hệ số lương quan của các anion, nguyên tố, Bh, pH, 116 cdp hat min va

Bang 3.6 Phân tích phương sai đa nhân tổ đảnh giá ãnh hướng của độ sâu đáy biển

tới sự phân bố hảm lượng của các amion và nguyên tổ trong trầm tích vùng, biển

Bang 4.1 Ham hyong tring bình các kim loai nặng trong trầm tích biến nông,

thể giới và tiêu chuẩn õ nhiễm môi trường trầm tích của Canada (*10` %) 64

Bang 4.2 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích

(QCVR 43:2012/BTNMT) (* 102 9) - - 64

Bang 4.3 Thống kê điện tích dat ngap nước tại Đà Nẵng (ha) - 66

Bang 4.4 Théng ké eac vu tran dâu tại vùng biến Dá Nẵng, - 68

v

Trang 8

ANH MỤC HÌNH

Hình 1.2 Nhiệt độ bình quân tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 - 2012 5

Tinh 1.3 Biển thiên nhiệt độ trong năm 2012 ¬ 5

Hình 1.4 Mô hình vùng nghiên cửu theo chiều sâu 9 Hinh 2.1 So d6 cae diém lay mau tram tích 37

T1ình 2.2 Biểu đẻ phân loại trâm tích của cục Dịa chất [loang gia “Anh 29

Hình 3.1 Sơ đỗ phân bồ trằm tích tầng mặt trong vùng biển Đã Nẵng độ sâu

Hinh 3.5 Sơ để phân bồ hàm lượng SO,” (%) trong tram tich

Llinh 3.6 So 44 phan bố hàm lượng PO¿” (9) trong trầm tích

Hình 3.7 Sơ đỗ phân bố bàm lượng NO;` (%) trơng trầm tích

Hình 3.8 Sơ đỗ phân bố hàm lượng CO¿ˆ” (%) trong tram Lich 43 Tĩmh 3.9 Sơ đỗ phân bổ hàm lượng Mn (%) trong trầm tích 45 Hinh 3.10, So dé phan bé ham lượng Zm (%) trong trằm tich —-

Hình 3.11 Sơ đỗ phan bé ham lượng Pb (%) trong tram tích - 4

Hình 3.12 Sơ đỗ phân bá hàm lượng Cu (%⁄) trong trầm tích 48

linh 3.13 Sơ đỗ phân bồ hảra lượng Sb (3%) trong trầm tích 4Ó) Hình 3.14 Sơ đỗ phân bé ham luong As (%) trong trim tich sen ST Hinh 3.15 Sơ để phân bé ham lượng Hg (%4) trong trâm tích - 33 Tlinh 3.16, So dé phan bé ham lượng B (%) trong tram tích

Hin 3.17, So dé phan bé ham luong 1 (%6) trong trằm tích

Tình 3.18 Sơ đỗ phân bố hàm lượng Br (%4) trong trầm tích $6

Tình 3.19 Ham lượng trung bình của các nguyên tế nhóm 1 theo các đổi độ sân

thành tạo tram tich -

Hinh 3.20 Ham lượng trung Đình của các nguyên tế S hồng 2 theo các dới độ sâu

Ilinh 3.21 Biéu 46 phan cum Cluster giữa các nguyên tổ kim kaại nặng và các

thành phần mỗi trường, dịa hỏa oi voi

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trên thế giới, nghiên cứu địa chất mồi trường được đấy mạnh trong những

thập kỷ gần đây, khi khai thác và sử dụng bên vững tải nguyên thiên nhiên và bão

vệ môi trường, trở thành quốc sách trong chiến lược phát triển bên vững của rửiễu nước Kết quả nghiên cửu địa chải - đựa chất môi trường là cơ sở khoa học quan trọng đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội, qui hoạch sử dụng, lãnh hải, lãnh thổ [rong nghiên cứu địa chất môi trường thì địa hoá môi trường siử vai trỏ hết sức quan trọng Chính vì thề, việc nghiên cứu địa hóa môi trường là vô cùng cần thiết trong hếi cảnh phát triển như hiện nay

ê địa hóa môi trường

âu Ô - 3Ô m

'Vừng biên Dà Nẵng đã có nhiều công trình nghiên cứu

biển, Luy nhiên hấu hết các công trình nghiên cứu chỉ mới để cập ở đồ

hoặc 30 - 100 mm, chưa có một công trình nào để cập đến toàn bộ môi trường địa hỏa

từ 0 - 100 m nước Vì vậy, các công trình nghiên cứu chưa đánh giá đuợc sự biến dộng của mỗi trường dịa hóa trầm tích theo không gian Luận văn tập trung nghiên

cứu dặc trưng địa hóa môi trường biển khu vực Đả Nẵng đến 100 m nước, đánh giá mức độ õ nhiễm địa hỏa các nguyên tố trong trầm tích biển, đánh giá sự thay đổi của môi trường địa hóa theo không gian từ đó để xuất các biện pháp để góp phần vào phát triển bền vững kinh tế biển gắn liên với báo vệ mỗi trường

Mục tiêu:

Lâm sáng tỏ các văn để địa hóa môi trường góp phản xây dựng việc bảo vệ

môi trường và sử đựng bên vững

Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu các yêu lô ảnh hưởng đến địa hóa môi trường;

- Nghiên cửa các dặc diem tram tich;

- Nghiên cửu sự phân bỗ và mức độ tích lũy, 6 nhiễm các nguyên tỏ vị lượng,

- N/e sy phân bố vả mức dộ tịch lũy, õ nhiễm các nguyên tổ vi lượng,

- Đề xuất giải pháp bao vệ môi trường và sử dựng bên vững vùng biển Dã

Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước.

Trang 10

Với mục tiêu vả nhiệm vụ như trên, khỏa luận gỗm 4 chương không kẻ phân

mở đâu vã kết luận:

Chương 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng địa hóa môi trường tram tích

Chương 2: Lịch sử và phương pháp nghiền cửu

Chương 3: Dặc điểm địa hóa môi trường

Chương 4 Đánh gia 6 nhiễm môi ưrường trầm tích và các giải pháp bão vệ môi trường và sử dựng bên vững,

Cơ sở tài liệu:

- Kết quả phân tích mẫu;

- Các tải liệu từ các đễ tải, dự án trực tiếp tham gia;

- Các tải liệu khác

`Ý nghĩa của luận văn:

- Lâm sảng tỏ đặc điểm địa hóa mỗi trường: các yếu tổ địa hoa, anion, nguyên tổ vì lượng

- Mỗi quan hệ giữa các anion, nguyên tổ với dò sâu đáy biển,

- Phân nhóm nguyên tổ vị lượng, yêu tổ địa hỏa mỗi trưởng:

- Đánh giá ô nhiễm địa hóa,

- Các giải pháp bão yệ môi trường và sử dụng bên vững

Luận văn không thể trành được những thiểu sót vi vay học viên rất mong, nhận được ý kiến đóng gép từ các thấy, các cô, các bạn đề có thể hoán thiện luận

văn của rninh tết hơn

re}

Trang 11

Chương1 CAC YEU TO ANH HUONG DEN DAC TRUNG DIA HÓA

MOI TRUONG TRAM TICH

1.1 GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU

Vùng nghiên cứu là vùng biển Đà Nẵng 0 - 100 m nước có giới hạn trong là

đường bờ biển Đà Nẵng vả giới hạn ngoài là đường đẳng sâu 100 m nước Vũng

biển còn được giới hạn bởi các đường kéo dải tử ranh giới giữa Thừa Thiên Huế với

Da Ning va Da Nang với Quảng Nam (Hình 1.1)

Khí hậu có ảnh hưởng khá lớn đến đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích

No tác động đến hoạt động của thể giới sinh vật và lả nhân tổ quan trọng của các

quả trình tự nhiên như phong hỏa, bóc mòn Chính các hoạt động của sinh vật và

các quả trình tự nhiên nảy có the lam thay đổi môi trường trằm tích biến, thay đổi

các đặc trưng địa hỏa của chúng Ngoài ra, giỏ cỏn quyết định hưởng sỏng, hưởng,

dòng chây ảnh hưởng đền quả trình vận chuyên và lắng đọng các nguyên tổ địa hóa

Trang 12

vào trầm tích Bên canh đó, các tai biển khi hậu cũng tác động lớn đến môi trường,

tram tích Bão, lụt, nước bien dang c6 thé cudn theo các hop chat công nghiệp, thuốc trừ sâu xuống biển vả lắng dong dan trong tram tích khiến cho môi trường,

trằm tích bị ô nhiễm Các đặc trưng cơ bản của khi hậu bao gỏm: nhiệt độ, lượng

mưa, độ âm và chế độ giỏ

a Nhiệt

Da Nang nam trong vùng khí hậu nhiệt đới giỏ mủa điện hình, nhiệt độ cao

va it bién dong Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miễn Bắc

vả miền Nam, với tính trội là khi hậu nhiệt đởi điền hình ở phia Nam [31]

Bang 1.1 Nhiệt độ trung bình (°C) tại Đà Nẵng tử năm 2008 đến năm 2012

Thanh phố có số giờ nắng nhiều với 2.101,3 giờ nắng Nhiệt độ trung bình

hảng năm khoảng 25,2 °C - 26,5 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung bình từ

28,1 - 30,6 °C; thấp nhật vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 19,4 - 24,5 °C (Bảng

1.1) Nhiệt độ bình quân năm của Đà Nẵng có xu hưởng tăng trong giai đoạn từ năm

2008 dén 2012 (Hinh 1.2, Hình 1.3)

Trang 13

'NHIỆT ĐỘ BÌNH QUẦN NĂM BIỂN THIÊN NHIỆT ĐỘ NĂM 2012

Hình 1.2 Nhiệt độ bình quan tai Da Nang Hình 1.3 Biến thiên nhiệt độ trong

trong giai đoạn 2008 - 2012 nam 2012

b Lượng mưa và độ ẩm

Mỗi năm, Đà Nẵng cỏ 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo đải từ tháng 8 đến tháng 12

và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 [31] Trong năm 2012, lượng mưa dao động trung bình trong khoảng 0 - 581,7 mm và tổng lượng mưa cả năm lả 1.696,1 mm Tổng lượng mưa của năm 2012 thấp hơn khả nhiều so với các năm trước đó (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình (mm) thang va nam tai Da Nang tir nam 2008 đến năm 2012

2010

2.236,8 87,9

0,0 10,3

47

62,1

761 245,2 326.3

166,1 656,3

349,2 52.6

Độ âm trung bình tại Đả Nẵng tương đối cao và có sự biến động không đáng,

kế qua các năm Độ âm trung bình năm dao động trong khoảng 81 - 82 % Độ am cao

Trang 14

nhất vào các tháng 10 và 11 và thấp nhất vào tháng 6 vả 7 Trong năm 2012, độ âm

cao nhất đạt 88 % vảo tháng 1 và 11 và thấp nhất đạt 70 % vào tháng 6 (Bảng 1.3)

Bang 1.3 D6 âm trung binh (%) thang va nam tai Da Năng từ năm 2008 đến năm 2012

Toản vùng biên Da Năng chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió mủa lả gió mia

Đông Bắc (tháng 11 - 4 năm sau) và gió mùa Tây Nam (tháng 5 - 10) Khu vực cỏ

chế độ gió trong mùa đông khá phức tạp do địa hình bở biên có nhiều núi cao Nhin chung, hướng thịnh hành là Đông Bắc vả Bắc với tân suất gân tương đương thay đôi

tir 20 - 40 % và tốc độ gió trung binh (4 - 6 m/s), Cac hung Tây Bắc cũng có tần

suất gặp khá cao có nơi đến 30 %, các hưởng cỏn lại gặp ở tần suất thấp hơn

Các số liệu thống kê hang năm cho thấy bão và áp thấp nhiệt đới có xu

hướng ngây cảng tăng Các cơn bão tập trung chú yêu ở Bắc - Trung, Trung Bồ và

Bắc Bộ, các khu vực khác tương đối ít Bão hoạt động trên biển Đông mỗi đợt từ

vải ngây đến trên 1 tuân, chủ yếu từ thảng 5, 6 cho tởi tháng 11, 12 Đường đi của

bão đi chuyển dân từ Bắc xuống Nam, tốc độ giỏ mạnh trén 30 m/s, tham chi cỏ thé toi 50 m/s

Trang 15

1.2.1.3 Hãi văn - Thấy văn

Chẻ độ hải văn và thủy văn cũng ảnh hưởng lớn đến địa hóa môi trường tram tích Các động lực dòng chắy sẽ vận chuyên các nguyên tố địa hỏa cũng như các chất hóa học ra biển và lắng dong dan xudng tram tich

a Thity văn

Sông ngồi của TP Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố

và tĩnh Quảng Nam Liâu hết các sông ở Dà Nẵng đều ngắn và đốc Có 2 sông chính

là sông Hàn và sông Cu Dé

- Sông Hản (hạ lưu của sông Vụ Gia, hợp lưu của sông Yên và sông Túy

Tom) có chiêu dài khoảng 204 km, tổng điện tích bm vục khoảng 5.180 kin”, bị ảnh

hướng sâu sắc của thủy triều Trên lòng sông có tích tụ cát vừa, có nơi cát thô,

- Sông Cu Đê có chiếu đài khoảng 204 km, tổng diện tích lưa vực 426 km”

sang Dòng, đồ vào vịnh Dả Nẵng tại của Nam Ô,

Nam Ô, đo năng lượng đông chảy lớn nên ích tụ cuối, sỏi, sạn và cuội lớn Sông bị

nhiễm mặn tới Thủy Tú do ảnh hưởng của thủy triều

Ngoài ra, rên dịa bản thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bải, sông Vĩnh Diện, sêng Túy Loan, sông Phú Lộc Thành phổ còn có hơn 546 ha mặt

nước có khả nẵng nuôi trồng thủy sản Với tiểm nắng về diện tích mặt nước, tạo

điền kiện tết đề xây đựng thành vùng nuôi thủy sản với các loại chính như: cá mú,

ca héi, ca cam, tôm su va tom him

b Hai van

Chế độ thủy triểu: Khu vực Nam Thừa hiên Huế - Đà Nẵng có chế độ

thủy triều mang tinh ban nhật triểu không đêu và chiếm hân hết các ngày trong

tháng, đồ cao thủy triểu Hmax — 130 em và Hmin — 5Š em (Nguyễn Ngọc Thụy)

Dòng triểu lên có hướng thịnh hành là Tây Nam, đêng triển xuống có hướng thịnh hành là Tay Bắc,

Chẻ độ sóng: Sóng chịu sự chỉ phổi của gió mùa và báo Sóng theo gió hưởng Đông Nam khả ồn định vả có cường độ mạnh hơn so với sóng theo gid Tay

Nam Sống lớn quan trắc được ở ngoài khơi có độ cao vượi quả 6 - 7 mm, thậm chí đạt tới 11 m và chu kỳ cực đại của sóng đạt tới 14 - 15 mụ

Trang 16

Ma dông có hưởng sóng thịnh hành là hướng Đồng Bắc với dộ cao sóng, trưng bình từ 0,8 dến 1 m, dé cao sóng cực dại 3 - 4 m Mùa hè sóng chiếm ưu thế

L5

là Tây Nam với độ cao sóng trung bình từ 0,6 - 1,1 m; độ cao sóng cực đại 2

1m Khi những cơn bão mạnh đỗ bộ vào thì độ cao sóng có thể lên tới 4 mm

Chế độ dòng chảy: Dòng chây bị chỉ phối bối gió mùa và đặc điểm địa hình

Từ tháng 1 - 4 và Lừ tháng 10 - 12 dong chdy có hướng Tây Nam, từ tháng 5 - 9 dòng chảy có hướng Đông Bắc với tắc độ 25 - 75 em/s Tốc độ đông chảy mặt mùa

hẻ thấp (v = 10 - 25 cm/s), vào mùa đông tôo độ đạt 5O - 70 cm/s

1.2.13 Dia hink

Dia hinh có ảnh hướng khả lớn đến khả năng lắng đọng trầm tịch cũng như

các nguyên tổ địa hóa

Dịa hình thành phd Da Nẵng được đặc trưng bởi địa hình đồng bằng và đổi nui, Ving núi cao và dốc tập trung ở phía Tây vả lây Bac thành phố, từ đây có nhiều dây nủi chạy dài ra biển, một số đổi thấp xen kế ving déng bang ven biển hep Ving déng bang tập trung ở phía Đảng và Đông Nam thành phố, chủ yếu là dang dòng bằng hẹp nằm xen kế giữa các đấy núi hoặc ven biển, bị chia cắt bởi nhiều sông suối

Địa hình đổi núi chiếm diện tích lớn (khoảng 70 %4 diện lích của thành phd),

độ cao khoảng từ 700 - 1.500 mị độ dốc lớn, là nơi tập trung rửnêu rirg: đầu nguồn

Đồng bằng ven biển là vừng đất thấp chậu ảnh hung của biển bị nhiễm mặn, là

vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, địch vụ, quân sự, đất ở và cáo khu chức năng của thành phố.

Trang 17

Ered

i

Ngoài khơi

Hình 1.4 Mô hình vùng nghiên cứu theo chiêu sâu

Địa hình đáy biên của Da Nẵng có xu hướng nghiêng vẻ phía Đồng Nam Ở

phía đường bở đặc biệt là xung quanh bản đảo Sơn Trả, địa hình có xu thể giảm rất nhanh tuy nhiên khi ra các độ sâu xa hơn địa hình thoải dần (Hinh 1.4)

1.2.2 Đặc điểm địa chất và kiến tạo

1.2.2.1 Các thành tạo địa chất

a Các thành tạo địa chất trên đất liên

Dac diém dia ting:

GIỚI PALEOZOI

HE CAMBRI THONG TRUNG - HE OCDOVIC THONG HA

Hé tang A Vuong (€- 0; av)

Các thành tao hé tang A Vuong gồm chủ yêu các đả lục nguyên xen ít

carbonat và một và thâu kinh nhỏ đá phun trào ở phần thấp Đá cỏ cấu tạo phân phiền rõ, phân lớp 0,8 - 1,2 m Đá bị biển chất nhiệt động phân đới phát triển khá

rõ Các thành tạo hệ tâng A Vương phân bổ phía Tây Nam khu vực nghiên cứu thuộc các xã Hòa Sơn, Hòa Khánh và quanh khu vực núi Cảm Khê

Bé day tram tich hé tang A Vuong khoảng 1.700 - 2.100 m, gồm 3 phụ hệ

tang, trong phạm vi vùng nghiên cửu thẻ hiện 2 phụ hệ tàng

HE OCDOVIC THONG HA - HE SILUR

Hệ tầng Long Dai (O; - S /4)

Hệ tâng Long Đại phân bổ ở phần phía Bắc của vùng nghiên cứu; phản lớn ở

phía bắc đứt gay Dak Rong - Ca Nhong cén lai là các chỏm nhỏ ở khu vực bản đảo

Trang 18

Son Trả Dựa vao dic diém trim tích, thánh tạo hệ tầng Lơng Đại chúa làm 3 phụ hệ tảng, trong khu vực nghiên cửu chí phan bé plu hé tang dưới Phân bê chủ yếu ven

nia tiép giáp khối Hãi Vân (Hỏa Bắc, Hòa Liên) và tạo thành các thể Lử lớn trong

granil tai Son Trà Mặt cắt trầm tích của phụ hệ lẳng đưới gdm 10 tập, đưới gừng là cuội kết cơ sở, lên trên là đá phiến sét seriơil, cal kél dang quarzit, cát bột kết bi dp phiến dạng phiến sericiL, đá phiển thạch anh, cát bột kết bị ép phiển mâu xám tro, dé

phiến sericit - clerit, cát kết đa khoáng, đá phiển sét, và trên củng là đá phiên

serricit, phiên sét - sericit - clorit

Tại khu vực tiếp xúc trực tiếp với các khỏi granit phức hệ Hải Vân như ở

Sơn Trả và An Định (Hoa Bac) mat cắt chủ yếu gồm các loại đá phiến thạch anh -

serieit, đá phiến thạch anh - mica, đá phiến thạch anh - fenspat - mica, đá phiến thạch anh có museoviL ~ disten, đá, phiển thạch anh - mica có silimaniL

Die điểm mặt cắt địa tằng là sự xen kế các đã trầm tích lục ngưyên máu nâu

đỗ (nhạt đản ở phân cao), biến chất yếu (hoặc chưa biến chất), độ hạt nhỏ dẫn lên

phia trên Dựa vào đặc điểm trâm tích, mặt cắt hệ tầng, Tân Lâm chia thành 2 phụ hệ

tang với bễ day tổng công 700 - 750 mm, Irong khu vực nghiêu cứu chỉ thế hiệu phụ

‘Tai Ngũ Hành Son, các thành tạo của hệ tầng chủ yếu là đã hoa mau x4m

trăng, xám sẵm, cá chỗ phát vàng, phớt hỏng, Trong đá hoa chỉ kẹp một vai lớp đá phiền thạch anh - sericit mỏng (1 - 2 m).

Trang 19

GIỚI KAINOZOL

HỆ ĐỆ TỪ (Q)

118 Dé tie luc dia ven bién

‘Tram tích Dé tir phân bố chủ yêu trên dai déng bằng ven biên và dọc các thung lùng sông suối miên núi Trằm tích có sự chuyển Lưởng rõ ràng theo hướng

lục địa ra biển và theo chiều xe dẫn các thámg lũng sông Trong khu vực tghiên cứa

đã phân chia các trầm tích Đệ tứ theo 8 thời địa tâng với 18 phân vị địa tầng có tuấi

và nguồn gốc thành tạa khác nhau Bao gdm cdc tram tích gốc sông, sông - biến, biển - vững vịnh, biển, sông - lữ tích - sườn tich

âm lích biển (mQ; 12 3, tram

Hé Dé th phan bién ngập nức: bao gồm các

tích biến sông (maQ; ”), trảm tích biến (mQ;”)

1222 Mecma

Magma x4m ah4p Peleozai sim

Phite hé Dai Léc (YD; dl)

Trong điện tích nghiên cứu

Thành phân thạch học của phức hệ: granitogneis biotit, granosyenitogneis

biotit có muscovit, gzanitogneis 2 mica và granialaskit gneis Chúng chuyển tiếp từ

từ sang nhau một cách cỏ quy luật, các dá sảng màu hơn có độ hạt nhỏ nằm ở ven

tia khéi, cac da hat thé s4m mau hon nim ở giữa khôi

Các đá của phức hệ xuyên gân chỉnh hợp với các đá của hệ tâng A Vương,

(€; - Ơi #w) gây sừng hoá và biển chất tiếp xúc đá vây quanh, đặc trưng là loại đá

phiến thạch anh - felspat - mica bi sửng hoá và bị các loại phiên đá thạch anh - mica

co silimanit (granat) doi simg và biên chất tiếp xúc ở ria phía Nam phái triển mạnh

hơi nghiêng về phía Nam của đã vây quanh), ra Nam là phần ruái chịu lác dụng

nhiệt của phan magma manh hon)

Các đá granit phúc hệ Dại Lộc, xuyên gần chỉnh hợp với các đã phiến hệ

tang A Vuong (€; - O¡ av) và bị các đá của hệ tắng Tân Lâm (D;¿ ¿j) phủ lên

(ngoài vùng nghiên cửu) Vì vậy tuổi của phức hệ Đại Lộc xếp vào sát trước

Devon Ia hop lý)

11

Trang 20

Magma xâm nhập Mesozai som

Phite hé Hai Van (GT, bv)

Trong diện tích nghiên cửu các đá phức hệ Hải Vân lộ ra ở khu vực Hải

va ban dio Son Tra

Cac dé granit LIai Van bao gém: cac dé granit sang mau, granit biotit porphyr hạt nhỏ đến vừa (chủ yếu hạt vừa) sâm suàn, cáo thể đã lại tính (dạng khối giàu khoảng vật màu) Khối granit Tiãi Văn chiếm toàn bộ ria Bắc (kê từ chân đèo Hai Van về phía Bắc) Ranh giới giữa chúng và đá vây quanh không rõ ràng, nhiều chỗ mang tính chuyển tiếp Trong các khối xâm nhập còn gặp các thể tủ của phiến

đã hệ lắng Long Đại,

‘Thanh phân của khối gồm 2 pha xâm nhập và pha đá mạch:

Pha 1 (Tạ, Èv,) là pha chính, chiếm khối lượng chủ yếu (> 80 %), thành

ia da gabro phite hé Cha Vin

ác đã có

phan gdm granit biotit, granit 2 mica, it granodiorit biotit cd muscovit

màu xâm trắng đốm đen, cau tao định hướng yến, có nơi gặp cầu tạo khối Đã có kiến trúc nửa tự hình hạt trung đến thê, một số nơi có kiến trúc đạng porphyr với

ban tink là fenspat

Pha 2 (GT;„ ñv;) ít phổ biển, diện lộ nhỏ, thường có dang đẳng thuốc

Thanh phan thach học gồm granit biotit có muscovit, granit alaskit hạt nhỏ mâu xám

trắng cầu tạo đang gneis yếu hoặc đạng khỏi Cáo đá pha 2 xuyên cắt cdc da pha |

'Tại ranh giởi phát triển hiện tượng greisen hoả và các ó peginatit chứa turmalin -

thạch anh

Pha đả mạch khả phổ biến, phản nhiều gặp ở đới nội ngoại tiếp xúc, các

mạch rộng chừng vài chục em đến hàng mớt, kéo đài hàng chục mét theo các

phương khác nhau Thanh phần gồm granit aplit, pegmatoid turmalin, thạch anh -

turmalin

Cac da granit Hai Van gay bién chất tiếp xúc nhiệt đối với các da vay quanh (các đá phiên hệ tảng Long Đại) với thành phân: plagieclas - biotit

(ruseoviÐ - silimanit (andaluzit - disten) + thạch anh

Trong đới tiếp xúc của đá vậy quanh, phát triển manh cae mach thach anh

sunfua, thạch anh pegrmatit

Trang 21

Khu vực Sơn Trả: các đả granit chiếm toàn bộ điện tích của bản đảo Sơn Trả 40 km” Ở khu vực này phức hệ chỉ gồm các đá granit biotit sãm màu hạt vừa đổi chỗ bị muscovit hơn trở nên sang mau hơn Các đã pha 2 lấp đầy khe nút trong,

Các đai mạch không phân chia

'Trên điện tich vùng nghiên cửu phát triển nhiêu loại đá mạch có thành phần

khác nhau: gabrociabas (mội số bị ampldbol hoá), dioril, spesartil Cac mach nay cé

độ dày từ vài dm đến vải mét, thường chính hợp với đá vây quanh, một số ít có quan tiẻ xuyên cắt với đá vây quanh:

Các mạch này được xếp vào nhỏm đá mạch không phản chia (không rõ tuổi)

1.223 Đặc điễm địa động lực

'Vừng biển nằm trong ving biển Sơn Trà - mũi An [loa cắt qua vimg tring chống Mezozoi Nông Sơn và bị khống chế bởi các dứt gây sâu Khc Sang - Ba

Nẵng, Tam Kỹ - Iiệp Dức và Tà Vỉ - Hương Khương Dút gãy Tả Vì - Ilương

Nhương kéo đài qua biển và chạy qua dio Ly Sơn Trong tân kiến tạo, phần dat liên

nâng cao tạo núi còn phan ngập nước bị dập vỡ, sut lún tạo nên bản trũng 06 bẻ

rộng đạt 5.000 m Trong ký Đệ tứ, biểu hiện hoạt dộng phun trac bazan manh mé, tập trưng xung quanh mữi An Hoà và đão Lý Sơn Đứt gấy chủ yêu phát triển theo hai hướng: đứt sấy hưởng Tây Bắc - Đông Nam phân cắt ra các khối song song với

từ vận động hạ vũng sụt bậc trong tân kiến tạo, đứt gãy hướng Dông Hắc - Tây

Nam chia đới bờ ra các khối nhỏ tạo nên khổi nàng và ha trong Đệ tử (khối nâng,

đảo Ly Son trong Holocen, khéi sụt trũng An Hoà - Sơn Trả trong Đệ tứ)

1.2.3 Đặc diễm tải nguyễn

1.231 Tài nguyên vị thế

Đã Nẵng nằm ở vị trị trung độ của cả nước, nhìn thẳng ra biển Đông, là đầu mỗi giao thông lớn nhất của vùng cả vẻ đường sắt, đường bộ, đường không và đường thủy Quốc lộ 14H nổi cảng biển Tiên Sa, Liên Chiêu đến Tí

Nguyên và

13

Trang 22

trong tương lai gân nói với hệ thông dường xuyên Á qua Lào, Đông Bắc Campuclna, Thái Lan, Myanrna Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên vả các nước trên đến các nước vùng Đông Bắc A Vi vay, vi trí địa lý của một thành phố căng Tà một lợi thế quan trọng tạo điển kiện thuận lợi cho thành phố 1à Nẵng mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng duyên hai, Tây Nguyên, cả nước và nước ngoài, là tiền để quan trọng gớp phần để cáo ngành kinh tế của thành phổ phát triển, tạo lục để thành phổ trở thành một trong những trung tâm phát triển của vùng trọng điểm miễn Trung Ving biển Đả Nẵng có tiếm năng lớn đề phát triển khai thác hái săn và dầu khí Ngoài ra, Đà Nẵng còn là một trong bến vũng du lịch biển trọng điểm của cả nước

1.2.3.3 Tài nguyên phi sinh vật

4 Tài nguyên khoáng sản

Cac chất thải từ hoạt động khai thác khoảng sản bao gồm cả bụi, chất thải lông, chất rắn, đã đe đoa đến chất lượng môi trường trầm tích của khu vực Ngoài ra, khai thác sa khoáng ven biển còn tăng nguy cơ nhiễm mắn nguồn nước ngâm, làm tăng đỏ đục môi trường nước, phát tán các chất phóng xa và các chất

ô nhiễm khác

Khoảng sẵn ven bờ và đão

- Cát thủy tỉnh Nam Ô: Mö cát thủy tình thuộc địa phận phường Hòa

Khánh, quận Liên Chiểu, thành phố Ba Nẵng, có toa độ trung tâm: X: 16°0525”, Y:

108%07 SƠ Khu mỏ cat đải 10 km, rộng 2 - 3 km Mỏ khoảng có trử lượng C¡ + Cy 6.353.817 tấn, trong đó C¡(C¡ + Cy): 45 % Tải nguyên dự bảo cấp P:

— Cát sôi Hòa Khánh: Mỏ khoảng thuộc địa phận phường Hòa Minh, quận

Liên Chiế

triệu tấn

|, thành phó Đà Nẵng, có tọa độ trung tâm: X: 1690410", Y: 108091501

Mỏ đã được điểu tra sơ bộ kết hợp trong do vé ban dé dia cht 1:50.000 Tang chứa

cudi adi nằm ở độ sâu 4 - 4,5 m, phân bổ đạng hẹp kéo đải 2 - 2,5 km, rồng 200 - 300

mm, chiếu dày 0,5 - 0,8 mm Toàn bộ cuội sỏi là thạch anh rải tròn tốt, kích thước 1 - 2

cm chiêm 30 - 40 9, nhiểm nhiều oxyt sắt, Mô khoảng có tải nguyên dự báo edp Py, 200.000 mỶ Nhân dân khai thác lọc lây sối dễ dục bề tông

14

Trang 23

Khodng san diy bién

- §a khoáng biên

Theo báo cáo 48 én “Diéu tra dia chat va tim kiểm khoảng sản rắn vùng biển

ven bở (0 - 30 mm nước) Việt Nam tỷ lệ L:500.000”, trong đó vùng biển nghiên cứu phát hiện 3 vành ilmenit (hàm luong tir 7.295,0 - 15.000 g/m’); 6 vanh zircon (ham

lượng tr 970,] - 2.000 g/m") 3 vanh rutil | anataz (ham lượng từ 492 - 2.000 g/m’),

2 vành monazit (hảm lượng từ 342,3 - 2.000 g/m”}, 2 vành granat (hàm lượng ›> 500

gAn”) Ngoài ra, đã xác định được 6 trạm khảo ái có biểu biên vàng (rong dỏ có

muội trạm đạt hàm lượng 0,009 g/mẺ, năm ở khu vực cửa sông Thu Bản) Các vành

phân tám phân bố chủ yếu trong dới độ sâu Ó - 15 m nước củn các điểm gặp vàng thì phân bồ rải rắc trong đới độ sâu 5 - 25 m nước, trong các trưởng trầm tích cắt và mất

Tain, it hon la bin Jan cat san va cat chia bin san

- Nhóm đất côn cát và dắt cát biên: Nhóm đất dược bình thành ở ven biên,

của sông và do tác động của gió vua lên thành cổn cát nỗi én dịnh hoặc di dòng Dặc điểm của nhỏm đất này là thành phẩn cơ giới tơi rời rạo, hạt thô, độ phi và khá năng giữ nước kém, tập trung chủ yêu ở quận Liên Chiểu, Son Irả, Ngũ ilảnh Sơn

Thân lớn nhóm đất này đang trồng rùng phòng hộ, một số it bỏ hoang chưa sử đụng,

và một số diện tích được trồng hoa màu cạn, làm nghĩa địa Nhóm đất này chiêm 10

% điện tích đất toàn thành phố, đây là loại đất phân bỏ ở địa hình tương đối bằng,

phẳng, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, xây dung cơ số hạ tầng, sử dụng chủ yếu vào mục đích phú nông nghiệp Hiện may, nhóm đất này còn lương đối

nhiễu và có mục liêu chủ yếu để khai túc xây đựng cơ cô hạ lằng, xây dựng các

15

Trang 24

công trinh công nghiệp, du lịch, đất ở phục vụ mục tiểu phát triển kinh tế xã hội của thành phế

- Nhóm đất mặn: Phat sinh đo sự xâm nhập của thủy triểu gây mặn bê mặt hay mạch ngâm, thường thây nơi có địa hình thấp trũng, tập trưng chủ yếu ở ven biển hoặc cửa sông, khi khô trên bẻ mặt có một lớp muối trắng, đất có màu nâu xám, phân ứng it chua đến trung tính

- Nhóm đất phèn mặn: Hình thành ở các vùng đất trững do sự bai lắng và

phân hỏa xác động vật biển, đất có màu nên, xám nêu Thành phẩn cơ giới thịt nhẹ,

phân bố chủ yêu ð cáo xã Hòa Xuân, Hòa Quý huyện Hòa Vang, Nhóm đất phên

mắn chiếm 2 %, phân bố ở địa hirữt thấp trững, có khả năng phục vụ chơ sẵn xuất nỏng nghiệp nhưng bị hạn chế nhiều bởi phèn vả mặn, loại đất này cũng đã được sứ dụng vào các mục địch phát triển kinh tế xã hội của thành phổ

- Mhóm đất phù sa: Tập trung ở hạ lưu các con sông, suối do quá trình bảo

man rửa trôi ở đâu nguồn nhà dòng chảy đưa xuống hạ lưu Nhóm đất này thích

nghỉ chơ sản xuất nông nghiệp Nhóm đất phủ sa chiếm 9,78 %, loại đất này đã sử dụng: chủ yêu vào mục đích sân xuất nông nghiệp, một số íL dùng cho lâm nghiệp và đất ở Loại đái này cũng đã và đang bị khai thác gần hết

- Nhám đãi dốc tụ: là m phẩm của quá trình báo mòn đi chuyên không xa,

thường phân bế ở các thung lũng trung du và miễn núi, loại dit nay tang day có nhiều chất hữu cơ, dộ phì khả, mẫu sắc phu thuộc vào đá mẹ và chất hữu cơ trong, dất, thường có mảu xám nâu, xám đen Thành phan cơ giới từ thịt nhẹ dến trung, bình Dây lá loại đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, nhưng phân bé rai rac & các ving địa hình phức tạp đi lại khó khăn, nhóm đất này cũng đã khai thác triệt để

- Dat min vang dé trên đá magma a xứ: Đặc điểm là quả trình Feralit và sự phân giải chất hữm cơ cảng lên cao cảng yếu, thể hiện sự phân hóa theo độ cao, đất tích lũy mùn khá Thành phần cơ giới nhẹ, kết câu hạt, tầng mảng, đá lẫn nhiều,

phân bổ chỗ yêu ỡ vũng núi cao xã Hỏa Liên

- Nhóm đất đồ vàng: Đặc điểm chúng của nhằm đât này là phân ảnh rõ tính

chất của đất nhiệt đới âm, biểu hiện đặc trưng quá trình Feralit là chính, đất hình:

l6

Trang 25

thành tại chỗ trên các sản phẩm phong hóa của loại da magma trung tính vả biên chat, dit có mẫu sắc chính là dỏ vàng, đến vàng đỏ, dất chua nghèo kiểm, khoảng, vật nguyên sinh đã phân hủy triệt để, phân bố chủ yêu ở huyện Ilda Vang va quận Sơn Tra Nhóm đất đỏ vàng chiếm 56,l %, phân bố ở địa hình cao và rất cao, Liâu hết đất này đã được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, một số íL đùng vào nông, nghiệp Tuy nhiên, đo phân bổ ở nhiều địa hình khác nhau nên vẫn còn một số it đất trắng đổi trọc chưa được sử đựng Hiện nay, thành phố Đà Kẵng với tốc độ đô thị

hỏa cao, đãi này dang dược khai thác dễ đắp nên xây đựng các công trình phục vụ phát triển kinh lế xã hội

1.2.3.3 Tài nguyên xinh vật

& Tài nguyên rừng

Diện tich đất lâm nghiệp thành phố Đả Nẵng là 60.989,75 ha chiếm 48,54 % diện tích tự nhiên l2o nằm ở vị trí tung, độ của cả nước nên rừng, của thành phố Đà

Nẵng la giao thoa của hai nguồn thực vật Bắc Nam, thuộc loại rùng nhiệt đới thường xanh quanh năm Dặc tính sinh thái của rừng là rất phong phú và đa dang vé

câu trúc, loài Trang đó:

sẽ loài vật quý hiểm thuộc diện cẩn quan tâm báo vệ

ð Thám thực vật

- Vùng đồng bằng: đây là ving sản xuất nông nghiệp, thảm thực vật chủ yêu

là cáy hàng năm và cây ăn quả, nhờ hoạt động sản xuất nông nghiệp mà vùng nay luôn đuợc thay đổi làn cho thâm thực vật luôn phong phú đa dạng Tuy nhiên do

đây là vùng luôn gắn kết với đời sông cơn người nên tác động cửa con người đối với Tnôi trường cũng rất lớn

Trang 26

- Vùng cửa sông ven biển: thảm thực vật chủ yếu là cây Thông, Phi Lao va mật số cây chịu mặn Tại khu vực nảy cũng có các loại rong tâo sinh sêng, đây cũng,

là vủng chịu tác động trực tiếp của con người đối với môi uưởng, nhất là môi

trường nước, nêu bị ô niêm sẽ lãm rong tảo khó phát triển

liiện nay, rừng ở thành phổ bị chặt pha nhiều lắm cho độ che phú của rừng, giãm, khả năng điều Hết đông chây kém khi mưa lớn vả lập trung Về mùa trưa, lốc

độ lũ trên các đỏng sông tăng lên, làn cho hiện tượng bồi đắp và xói lở ở các bờ

sông cững tăng, mức độ rửa trôi hủy hoại đất ngảy cảng mạnh, làm cho một số cư dân sống ở dọc sông, phải di dời, chất lượng, bị giãm sút anh hưởng đến sán xuất niông nghiệp, sự bồi đấp các dòng sông gây trở ngại cho giao thông hủy Về mửa khô, độ che phú kém gây nên tỉnh trang két von, đất khô cùng, động thời các dòng,

sông bị cạn kiệt chịu sự xâm nhận của (hủy triều, gây nhiễm mặn mạch ngắm hay

bể mặt ở vùng hạ lưu

œ Nguồn lợi thủy sản

Em vực vịnh Da Ning với chiều đải bờ biển khoảng 80 km, và vùng lãnh

hai thểm lục địa độ sâu 200 m từ Đà Nẵng trêi a 125 ken, lao thành vành đại nước

nông rộng lớn, là điều kiện thích hợp cho phát triển kinh tế tổng hợp biến và giao

lưu với nước ngoài

Khả năng phát triển kinh tế thủy hải sản cửa thánh phê Ba Ning 1a lon Ving

biển Đã Nẵng có trữ lượng hải sản lớn, khả năng khai thắc hàng năm khoảng 60 -

T0 ngàn tân Phân bổ ở vừng nước sâu đưới 50 m khoâng 31 1⁄4, vùng nước sâu tù

50 - 200 m khoảng 48 %, vùng nước sâu trên 200 rủ khoáng 21 % Cang ra ving nước sâu, tỷ lệ cá nỗi càng tăng, cá đáy giảm liiện nay, sản lượng khai thác trung

bình hàng năm khoảng 25 nghìn tắn, chủ yếu la cả nỗi ven bở Trữ lượng cá ven bờ

ở độ sâu đưới S0 m và đắc biệt đưới 30 m trỏ vào đã khai thác quá mức cho phép,

cần phải hạn chế Do điều kiện kỹ thuật hạn chế, phương tiện dânh bắt chưa nhiều

và đánh bắt gần bờ nên sân lượng đánh bắt chưa cao, về lâu đài sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy săn ven bo Song song với việc đánh bắt hái sắn, ven biển Đà

Nẵng còn là nơi thuận lợi cho việc nuôi trồng thũy sản như nuôi bè (cả, tôm hùm) ở

‘Tho Quang, nu6i tém ở Nại Liên Lông, Liòa Liệp và quanh đẻo Llái Vân, Sơn lrả

18

Trang 27

Các loại hải sân dang mudi la ca Mit, cá Cam, tôm Sú, tôm Hủm Thành phố Đà

Nẵng là một trong hai trung tâm sản xuất tôm giông của cả nước Hiện nay, toan thành phô có 200 trại với năng lực sản xuất 1 ty con giỏng mỗi năm

1.3 Các hoạt động nhân sinh dải ven biển và trên biển

Hoạt đông nhân sinh là yêu tổ chủ yêu gây tích tu các kim loại nặng cũng,

như các hợp chất hóa học hữu cơ vao môi trường biên nói chung vả trâm tích biên

nồi riêng,

1.3.1 Dân cư

Dan số trung bình của Da Nẵng năm 2013 là 992.849 người Mật độ dân số

trung bình là 772 người/kmẺ Dân sỏ tập trung ở khu vực nội thành, trong đó mật độ

dân số cao nhất ở quận Thanh Khé 19.763 người/kmỶ, sau đỏ là quản Hai Chau 8.796 người/kmẺ, thấp nhất là huyện Hỏa Vang 172 người/km” và huyện Hoang Sa

(Bảng 1.4)

Bang 1.4 Diện tích, dân số, mật độ dân số thành phố Da Nẵng nam 2013

Điện tích tự nhiên |_ Dân số trung bình It độ dân số

Tổng diện tích cây lương thực cỏ hạt năm 2013 lả 5.937 ha Tập trung chủ

yêu ở huyện Hoa Vang (5.562 ha), Ngii Hanh Sơn (225 ha) Diện tích trồng lúa năm

2013 là 5.423 ha đạt sân lượng 31.265 tấn, diện tích trồng ngô lả 514 ha đạt sản

lượng 2.990 tân (Bảng 1.5)

19

Trang 28

Sân xuất nông nghiệp tuy chịu ảnh hưởng của thiên tai bão, lũ, hạn hán

nhưng vẫn tiếp tục phát triển én định, tạo nguồn nguyên liệu chế biên thực phẩm rau sạch cung cấp cho thành phó vả xuất khâu

Bang 1.5 Diện tích và sản lượng lúa, ngô của thành phố Da Nang

1.3.3 Công nghiệp - thương mại và dịch vụ

Bảng 1.6 Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bản thanh phố

Các cơ sở công nghiệp của thành pho Da Nang chi yếu tập trung tại 3 quận:

quận Liên Chiều 8.747 doanh nghiệp, Sơn Trà 3.015 doanh nghiệp, Hải Châu 2,005 doanh nghiệp (Bảng 1.6) Ngoài ra, thành phó có khu công nghệ thông tin tập trung, với điện tích 131 ha và 01 khu công nghệ cao có diện tich 1.010 ha đang được xây

dựng Khu vực thương mại - dịch vụ là khu vực kinh tế đóng vai trỏ chủ đạo, là thể mạnh của thảnh phố trong những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng rất cao trưng,

bình khoảng 17,5 %/năm.

Trang 29

1.3.4 Tu lịch

Du lịch Dà Nẵng đã có bước phát triển đột phá với nhiễu loại hình và sản phẩm phang phủ, đa dạng và có chất lượng cao Hiện toàn thành phố có 138 đơn vị kinh doanh lữ hành và gần 400 khách sạn với 11.000 phỏng (tăng gấp 3 lần so với

năm 2008) Một trong những định hướng dang được Dã Nẵng hết sức chú trọng là

phat triển du lịch và nghỉ dưỡng biến, tổ chức sự kiện

Trong 5 năm (2008 - 2012), lượng khách du lịch đến tham quan, du lịch tại

Đà Nẵng đã tăng gấp 2 lần, từ 1.26 trigu khách năm 2008 tăng lên 2,65 triệu khách

xăm 2012 Thu nhập xã hội từ hoại động du lịch năm 2012 đại 6.000 tỷ đồng, tăng

gấp 3 lần so với năm 2008

7 Nhìn chung, khu vực nghiên cứu có sự gia tầng dân số vả công nghiệp

cũng như du lịch có xu hướng phát triển qua các năm Irong khi đỏ sản xuất nồng nghiệp có xu hưởng suy giãm Nguyên nhân lả do Đá Nẵng đang là thành phô phát triển nhất cã nước với công nghiệp hóa và hệ tông hóa đang diễn ra vô cùng nhanh chong Su ting dân số cũng như phát triển công nghiệp cũng như du lich dang gay

ra 4p luc khả lớn đến môi trường nói riêng và môi trường trểm tích nởi chung Sự

gia tăng cáo yêu tổ trên làm tăng nhu câu xã thải vào hợp phân môi trường trong đó

có môi trưởng trầm tích Các chất độc tích tụ đản trong trâm tích và dến một thời điểm não đó vượt quả quy chuẩn sẽ gây ô nhiễm mỏi trưởng Vì vậy việc kiểm soát

các yêu tổ trên là việc làm vồ cùng quan trọng

Trang 30

Chương2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

và sức khỏe con người; phương pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm cũng được nhiều nha khoa học nghiên cứu: Chlaral G.R, Douglas IL.K [36-32] Ở hầu hết các nước phát triển có biển đèu tiền hành nghiên cửu địa hoá môi trường ở biển vả đặc biệt là vùng biển ven bờ nơi được coi là vùng rất nhạy cảm dỗi với các vẫn để môi trường, Tai vung nay các nước dẻu thiết lập một hệ thống kiểm soát môi trường với các

trường nước, Những kết quả đạt được đã tác động tối đến môi trường,

biển ven bờ của nhiều nơi, nhiều khu vực (biển Bắc, biển Baniich, vịnh California, vịnh Mehieo, )

Các nước trong khu vực Đông Nam Ả đã phối hợp thực hiện nhiền chương, trình hợp tác về điều tra địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn ở vịnh Thái Lan

và ven biến các nước Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Philipin (rong khuôn khổ

hợp tác của tổ chúc CCOP (Coordinating Committee for Geoscience Program) Két

quả bước đâu đã có những đánh giá về hiện trạng địa chất - địa hóa môi trường biển

khu vực nảy 1rong đỏ đặc biệt là các công trinh của các nhá nghiên cứu Nhật Ban

về tác động của ô nhiễm kim loại nặng, các chất hóa học đối với sức khỏe con

người thông qua thức ăn

2.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam trước năm 1975, địa hóa môi trường chưa dược nghiên cửu

nhiều Việc nghiên cứu địa hóa môi trường mới chỉ dừng lại ở việc kết hợp với các

ngành khác trong nghiền cứu biển nói chúng Từ năm 1975, địa hóa môi trưởng đã

được quan tâm nhiều hơn Hàng loạt các công trình biển cấp quốc gia đã ra đời

22

Trang 31

chương trình nghiên cửu biển 48.06 (1981 - 1985), 48H (1986 - 1990), KT - 03 (1991 - 1995); KT - 06 (1990 - 2000) Nhở các công trình nghiên cửu diễu tra cơ

ban, nghiên cứu biển đã bắt đầu được liễn hành với quy mô lớn và đồng bộ trong, các chương trình nghiên cứu tổng hợp biển vào những nẽm 1976 - 1980, 1981 -

1985, 1986 - 1990 do GS.TS Dang Ngoe Thanh lim chủ nhiệm, trong đó đáng chú

ý là để án 48.06.06 nghiên cứu “Địa chất và khoáng sân rắn biển ven bờ” do TSKH

Nguyễn Biểu thành lập trong những năm 1981 - 1985

Cũng trong khoảng thời gian nảy, từ năm 1982 - 1985, Trẳn Đức Thanh

|28| trang các công trình nghiên cửu đói ven biên Bắc Việt Nam đã xác định đặc

điểm địa hóa trầm tích ven bờ ở mội số khu vực: Hoàng Tâu, Cái Hải, Đình Vũ,

Nha Mat

Từ những năm 90, nghiên cứu về địa chất môi trường được tập trung vào nghiên cửu đặc điểm địa hoá môi trường nước và trầm tích biển nông, đánh giá chất lượng, nguy cơ mức ô nhiễm nước và trảm tích cũng như các giải pháp quản lý sử dụng đới đuyên hãi trên cơ sở khoa học địa chất môi trưởng Bên cạnh đỏ là các công trình nghiên cứu về đặc diễm địa hoá môi trường, chất lượng môi trường nước

- trầm tích ven bờ và hiện trạng ô nhiễm khá nhiều, tập trung vào các khu vực cửa

sông, vũng vịnh vá các khu du lịch trọng điểm trên dãi ven biên Việt Nam của nhiêu

nhà khoa học: Lưu Văn Diệu (1991 - 1993), Nguyễn Chu Hỗi và nnk (1995 - 1996),

Vo Vin Lauh và nnk (1996), Pham Vin Lượng và rnk (1996, 1997), Phạm Vău Ninh và mm (1996, 1998), Nguyễn Hữu Cũ vả rmk (1995), Phí Văn Chín và tưìk (1994), Đào Mạnh Tiên (1998), Mai Trọng Nhuận và Đảo Mạnh Tiến (1996, 1997) [10, 1415, 17-18, 3E]

Bén cạnh đó, dự án thành phin 2: “Diễu tra, nghiên cửu, đánh giá và dự báo

mức đồ tốn thương môi trường nước và trầm tích đáy do ô nhiễm 4 các vùng biến 'Việt Nam” đã đánh giá với mứo độ khá chỉ tiết đặc điểm môi trường địa hóa trong

tram nước và trâm lích biển khu vize đầm Thi Nai Cae nguyễn tổ và lon trong trầm tích biển tại dim Thi Nai mdi chi co di thuong chua dat dén mitc 6 nhiém Con

nước biển ở Đầm ‘Thi Nai co nguy co 6 nhiém các nguyén té Cd, Cu, Ma, Pb

23

Trang 32

én năm 2000 trong tuyển tập “Vài nguyễn va môi trường biển” do Viện Hải đương học xuất bản đã công bổ nhiều công trình nghiên cứu vẻ các lĩnh vực có liên quan đến địa hóa môi trường biển Nguyễn Dức Cự đã phái thảo những nét sơ lược

đặc điểm địa bóa môi trường các vừng cửa sông Việt Nam

Trong năm 2004 - 2005, Để tài “Đặc điểm địa hoá và môi trường địa sinh

thái bãi triểu cửa sông ven biển khu vực từ Mông Cái (di Bd Son”, do Phạm Vin

An chủ trị để nêu được đặc điểm địa hỏa của khu vực từ Móng Cải đến Đồ Sơn tuy nhiên chưa đi sâu vào tim hiểu rõ đặc điểm địa hóa của từng khu vực và chưa có

phương pháp nghiên cũu cụ thé

Gan day nhất phải kế đến đề tài KC.09.21/06-10 đã thành lập được “Bản đỏ đĩa hóa môi trường và ô nhiềm ruổi trường nước biển (lẳng đáy) từ Ö - 20 m nước

toàn vùng ven biển Việt Nam tỷ lệ 1:250.000” và “Bản đỗ địa hỏa môi trường và 6

nhiễm môi trường trâm tích biển toán ving ven bién Vist Nam (0 - 20 m nude) ty lệ 50,000” va bảo cáo chuyên để “Lập bán đồ hiện trạng địa chất môi trường vùng

biến Thuận An dén Ninh Chữ từ 30 - 100 m nước, tỷ lệ ):500.000” thuộc đự án

“Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lục, địa chất khoáng sản địa chất môi trường

và dự báo tại biến địa chất vùng biển Việt Nam từ 30 - 100 m nước, tỷ lệ

1:500.000” do Trung tâm Điều tra Tải nguyên - Môi trường Hiển thực hiện năm

2011 Kết quả nghiên cửu của các công tránh nay đã xác dịnh được các kiểu môi

trường địa hóa và khoanh định được các dị thường địa hóa môi trưởng, xác định

được ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm của một số kim loại trong nước vả trâm tích biển

Ngoài các dự án điều tra ra một số luận văn thạc sĩ và tiến sĩ đã quan tâm đến

địa hóa môi trường như

Năm 1993, trong luận án của †8 Nguyễn Đức Cụ về “Đặc điểm địa hóa

trâm tích bãi triểu cửa sông ven biển Hải Phòng - Quảng Yên” đã nghiên cứu lắm

sáng tỏ đặc điểm địa hóa trầm tích bãi triều va từ đó để xuất các biện pháp “khai thác sử dụng tram tích bãi triểu vào khai hoang nêng nghiệp, nuồi trồng hãi sẵn,

khai thác nguồn lợi hãi sản tự nhiên phù hợp với bản chất địa hóa trầm tích ving

nghiên cứu” [6|

Trang 33

Năm 2006, luận ản tiến sĩ Nguyễn Thị Thục Anh (2006) “Hiện trạng ö nhiễm

một số kim loại nặng trong trằm tích bãi triều của sông khu vực vịnh Tiền Yên - [1à Céi” cho thay ở đây bắt đâu có sự ô nhiễm kim loại nặng nhưng với mức đỏ khác nhau ở những klru vực khác nhau Khu Ba Chẽ và khu Hà Cối đã ö nhiễm các kim loại Cu, Pb, Zn, Ct, As nhưng chưa tìm thấy đắn hiệu của ô nhiễm Cả [1-2]

Nam 2009, Luan van Thạc sĩ Bủi Quang Hai “Đặc điểm địa hóa môi trường

vùng biển nông Tiền Yên - Lá Cối từ 0 đến 30m nước” ƒ9] đã xác định được quy Trật phân bổ, mức độ 6 nhiễm các nguyên tổ trong mỗi trường biển ven bờ của khu

vue Tiêu Yên - Hà Cối Trong đó, tầm tích lại khu vực Tiên Yên - Hà Cối vẫn chưa

bị ở nhiễm kim loại nặng tuy nhiên ở một số diễm nhu dao Cái Chiến và cửa Bo Lạng có hàm lượng kim loại năng cao

Năm 2012, Tuiận văn Thạc sĩ T.ê Văn Đức “Đặc điểm địa chất, địa hóa môi trường vùng biển ven bờ (từ O đến 30 mm nước) tỉnh Sóc Trăng” [8] đã xác định tram

tích vững biến Sóc Trăng bi ô nhiễm Hp (hệ số ô nhiễm đạt từ 3 - 3,8 theo tiêu chuẩn canada) tại các vùng cửa Định An và cửa Trần Đề, cửa Mỹ Thạnh

Nam 2012, Luan van Tiến sĩ Trân Dăng Quy “Nghiên cứu đặc điểm địa hoá

môi trường phục vụ sử dụng bên vững lải nguyên thiên nhiên khm vực vịnh Tiên Yên,

tỉnh Quảng Ninh” |26| đã xác dụnh được quy luật và dặc diễm phản bỏ các nguyên tổ

vi hượng trong vịnh Tiền Yên, tầm quan trọng của địa hóa với sự bên vững của vịnh

và đứa ra định hướng sử dung bé

Trong năm 2001 - 2005 trong khuôn khổ của để tài KC09-22, Trân Doe

Thạnh đã chủ trì báo cáo “Đánh giá hiện trang, dự báo biển déng và đẻ xuất giải pháp sử dụng hợp lý tải nguyễn một số vững vịnh chủ yêu ven biển Việt Nam”

Pay là nghiên cứu tống quan đầu tiên về các vũng vịnh ở Việt Nam trong đó có

vịnh Đà Nẵng, [29]

Trang 34

Từ năm 2006 - 2008, GS.T8 Mai Trọng Nhuận chủ trị dễ tài vẻ "Điều tra

đánh giả tải nguyên môi trường các vũng vịnh trọng điểm ven bờ phục vụ phát triến kinh tế hội và bao vệ mỗi trường” đã tổng hợp và đánh giá các vấn đẻ về tải

nguyên và môi trường các vũng vịnh trọng điểm trong đó có vịnh Đà Nẵng [21]

Nam 2009, T5 Đào Mạnh Tiển làm chủ nhiệm để tài “Điều tra, đánh giá tài

nguyên môi trường vung, Vinh Đà Nẵng” dã bỏ sung những tiêm năng khoảng sản

tại vịnh Da Nẵng và xác định mức độ ô nhiễm kim loại năng tại đây [30]

Ngoài các để tài trên, Đà Nẵng đã triển khai một số đề tải điều tra như: “Điều tra rạn san hô và các hệ sinh thái liên quan vùng biến tir Hon Chae dén Nam déo

Hai Van và bán dio Sơn Trả” do Nguyễn Văn Long (viện Hải đương học Nha Trang) lâm chủ nhiệm |13|, “Nghiên cửu đánh giá nguồn tải nguyên khí hậu, thủy

văn tại các khu vực phục vụ du lịch trên địa bản thành phổ Đà Nẵng” đo Nguyễn

'Thải Lân clưủ trị (2003) [12]

Đắc biệt là trong năm 2012, hiện văn thạc sĩ cña Phạm Thị Nga đã để cập

đến “Dặc điểm địa chất, địa hóa môi trường vùng vịnh Dà Nẵng và định hướng các

biện pháp bảo vệ môi trường” Luận văn dã đánh giá chỉ tiết về môi trường dịa hóa

vinh Đà Nẵng và chỉ ra môi trường vịnh Đà Nẵng có tiểm nắng ô nhiễm nước bởi

Pb và dặc biệt trâm tich đã bị ö nhiểm bởi các chất thải công nghiệp vá thuốc trừ

sấu tại một số vị trí Bên cạnh đó, luận văn đã đưa ra một số giải pháp để bảo vệ

môi trường vịnh [25] Tuy nhiên, khu vực nghiên cứu của luận văn còn khả nhỏ hẹp

chỉ bỏ gọn trong vinh Da Nang nên chưa có sự dỗi sánh với vùng biển phía ngoài

Mặc đà đã đạt được một số kết quả trong lĩnh vuc điểu tra, đánh giá tải

nguyên, môi trường tại vùng biển Đà Nẵng, các công trình nghiên cửu côn một số

tên tại: Các nghiên cứu chỉ đừng ở mức đánh giá ở độ sâu riêng lê chưa có đánh giá

tống hợp địa hóa môi trường trầm tích từ 0 - 100 m mước Chưa đánh giá mức độ

phan bé các nguyên tổ theo chiêu sâu lẫy mẫu trâm tích và mối quan hệ giữa các

nguyên tô kim loại nặng với nhau và với các yên tố địa hóa môi trường

Qua do, luận văn với tiểu dé “Nghiên cửu đặc trưng địa hóa môi trường dịa hóa trâm tích vừng biển Đà Nẵng từ 0 - 100 m nước” là cân thiết trong bối cảnh

phát triển của địa hóa môi trường như hiện nay.

Trang 35

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực địa và lấy mẫu

Nghiên cứu thực địa vả lấy mẫu được tiền hành từ tháng 4 đến tháng 7 năm

2012 đổi với việc lấy mẫu từ 60 - 100 m nước vả từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2013

đổi với việc lây mâu từ 0 - 60 m nước Các trạm lay mẫu trầm tich tầng mặt mang tính đại diện đặc điểm địa hỏa môi trường trong khu vực nghiên cứu Mẫu trầm tích được lây bằng cuốc đại dương, khoảng 0,5 kg mẫu trầm tích giảu bùn được lấy và đựng trong túi nilon buộc chat va bảo quan noi ram mát Tất cả cae mau tram tich

được vận chuyên vẻ phòng thí ngi để tiền hành xử lý vả phân tích trong thời

gian khoảng 30 ngảy Tổng 106 mau tram tích đã được thu thập đề phân tích độ hạt,

120 mẫu đẻ phân tích các chỉ tiêu Eh, pH, 109 mẫu đề phân tích các anion B, Br, I'

cae anion PO¿”, NO;, SO¿Ÿ và hảm lượng kim loại năng Cu, Pb, Zn, Sb, As, Hg,

trong do 150 mau duge phan tich carbon hitu co (TOC)

Hình 2.1 Sơ đỗ các điểm lấy mẫu trằm tích

27

Trang 36

2.1.2 Phương pháp phân tích mẫu

Sau khu vận chuyển mẫu vẻ phỏng thí nghiệm, các chỉ tiêu dịa hóa môi trường được tiên hành phân tích bằng nhiêu phương pháp

2.231 Phương pháp rây, pipet dùng dễ xác dịnh độ bạt:

Mẫu trầm tích sau khi sấy khô được tiền hành phân tích độ hạt bằng phương,

pháp rây (độ hạt trên rây 0,063 mm) và pipet (độ hạt dưới ray 0,063 mm)

Diing cân phân tích lây khoảng 8 - 9 ¢ mau tram tích khô nêu hàm lượng cát trong mẫu tăng thì khối lượng mẫu lấy có thể lăng lên Đua mẫu trằm tích khô dã cân vào chậu thủy tính, ding chày cau su nghiền mẫu trong nước cắt rồi từ từ đỗ Tên: ray 0,063 để lọc Tiếp tục lọc cho đến kiú không còn cấp hạt bùn trong mẫu (khi nước trong) vả đủ 1.000 ml Phin con lại đồ vào chén tiếp tục cho vào sấy khô để chuẩn bị phân tích độ hạt bằng phương phap ray Dung que khuay dung dịch mẫu cho đều va tinh thời gian để hút mẫu Sứ dụng pipet hút 25 ml dung dịch mẫu vào

cốc thủy tỉnh đã biết trước khói lượng Tiển hánh hút đưng dịch mẫn theo 41 giai

đoạn: sau 40 giây, L6 phút, 59 phút và 15 giỏ tuøng ng với lân lượt các cấp độ hạt 0,050 - 0,010 mm, 0,010 - 0,005 mm, 0,005 - 0.001 im va < 0,001 mm Cốc đựng xấu sau khi hút được đen đi sấy khô đến khối lượng không đổi, chờ chủ cốc nguội

về nhiệt, độ phòng rồi đem đi cân trên cân phân lích, lấy khối lượng sao trừ đi khôi

lượng trước ta được khối lượng mẫu

Đổi với cấp hạt thỏ sau khi say khô dược dem di rây qua các ray có kích thước 0,5 mm, 0,25 mm, 0,125 mm va 0,063 mm Phin tram các cấp bạt này dược tính bằng cân khối lượng mẫu sau ray réi chia cho khối lượng mẫu ban đầu Riêng cấp hạt từ 0,063 - 0,05 được tính gián tiếp bằng cách trừ tổng phần trăm các cấp hạt

đã tính

2.2.2.2 Phuong pháp phân tích các chứ tiêu địa hóa môi trường:

Eh, pH được xác định bằng phương pháp đo điện thẻ với độ chính xác là 0,1

đơu vị, Hàm lượng B, Br, 1, PO, NOs, SO, được xác định bằng phương pháp

chuẩn độ và so màu với độ chính xác là 1 ppm, Hàm lượng TOC được xác định bằng phần ứng ôxi hỏa oarbon hữu cơ với xúc tác K;Cr4O; thành khí CÓa, gpu đó

28

Trang 37

ding Ba(OH), dé hap phụ CO; và xác định lượng CO; giản tiếp qua lượng Ba(OH);

tham gia phân ứng, độ chỉnh xác của phương pháp nảy lả 0,01 %; Mẫu nước và

tram tỉch sau khi được gia công vả chiết bằng axit được phân tích bằng phương pháp quang phô hấp thụ nguyên tử và phương pháp Vol - Ampe hòa tan đề xác định

hàm lượng các kừn loại nặng Cu, Pb, Zn, Sb, As, Hg, độ chính xác của phương

'Hình 2.2 Biểu đổ phân loại trằm tích của cục Địa chất Hoàng gia Anh

~ Sử dụng biểu đô phân loại trằm tich tảng mặt của cục địa chất Hoàng gia Anh đề phân loại trầm tích vùng nghiên cứu (Hình 2.2)

~ Sử dụng các hệ số môi trường đề xác định đặc điểm địa hoá của môi trường, trầm tích ở thời điểm thành tạo Các hệ số môi trường được xác định như sau:

~Ki =(Na`+K”)/(Ca?" + Mg”*)

~ Ky = Fe™ uta’ Fe” nea

~Ky = Fe™ Em hanh Fe aztan

- Kị = Fe” no Fe" qua

~ Ks = Carbonatzim vạ/ Carbonatuss học

29

Trang 38

Các giá trị hệ số này là cơ sở để luận giải đặc điểm địa hóa môi trường

tram tich (Bang 2.1)

Bang 2.1 Hệ số chỉ thị cho môi trường địa hóa thành tạo trầm tích

Môi trường thành tạo trâm tích

- Dùng hệ số tập trung Td để xác định được đặc điểm tập trung của các

nguyên tổ hỏa học trong trâm tích biên Hệ số nảy được xác định như sau:

HLTB

~ HLTBTG Trong đỏ, Td là hệ số tập trung; HLTB lả giá trị hàm lương trung bình của

nguyên tổ trong trảm tích vũng biên nghiên cửu; HLTBTG là hảm lượng trung bình

Td

của nguyên tổ trong trâm tích biển thể giới Hệ số Td giúp xác định mức độ tập

trung của các nguyên tổ trong trằm tích biển so với phông chung của thẻ giới

Có 4 mức để xác định sự tập trung của các nguyên tỏ dựa vảo hệ số tập

trung: nguyên tổ không tập trung với hệ số Tả < 1; nguyên tô tập trung yếu với 1 <

Tả < 2; nguyên tô tập trung mạnh với 2 < Tả < 3 vả nguyên tổ tập trung rat manh

với Td> 3

- Sử dụng Exel va phan mem SPSS tinh toan cac tham số thống kê: Hàm lượng nhỏ nhất (Cmin), hảm lượng lớn nhất (Cmax), hảm lượng trung bình (Ctb), trung vị (Cn), độ lệch chuẩn (S), hệ số biển phân (V), ma trận hệ số tương quan Trong đó, hệ số biên phân được xác định bằng công thức:

§ v= tn? 100%

30

Trang 39

‘Trong do, hé sé biển phân giúp cho việc dành gia sy phân bó dồng dẻu của nguyên tổ trong trằm tích Có 5 mức đánh giá mức độ phân bố đồng đều của rằm tích: Phân bổ rât đồng déu (V < 20 %), phan bê đồng đêu (20 %4 < V < 40 94), phân

bổ khả đồng đều (40 94 < V < 60 %), phân bổ không đồng đều (60 V < 80 %) va phân bó rất không đồng đều (V > 80 %)

- Sữ dụng phản mềm SPSS 4é phân tích phương sai đa nguyên 14 và phân

tích cụm Cluster;

- Tính toán hàm lượng thục tế các kim loại nặng trong mẫu đựa trên kết quả

hàm lượng mẫu đo,

- 8o sánh hảm lượng các kim loại nặng trong tram tich với các tiêu chuẩn,

quy chuẩn,

- Vẽ sơ dễ phâm bó các nguyên tổ, các đặc trưng mời trường địa hóa bằng phân mềm Verticer Maper tích hợp trong Mapinfo;

Trang 40

Chương3 DAC DIEM DIA HOA MOI TRUONG

3.1 DAC DIEM TRAM TICH TANG MAT

Kết quả phân tích thành phan cấp hạt của 106 mẫu trong vùng biển nghiên

cửu trầm tích gồm cỏ 8 loại như sau: Trâm tích bủn (M) gồm 40 mẫu chiếm nhiêu nhất với 37,74 % tổng số mẫu; trầm tích bùn cát (sM) gồm 28 mẫu chiém 26,42 %

tong số mâu; trâm tích cát bùn (mS) gồm 16 mẫu chiếm 15,09 % tổng s6 mau; tram

tích cát bùn lẫn sạn ((g)m§) gồm 10 mẫu chiếm 9,43 % tổng số mau; tram tich cat

(S) c6 9 mau chiém 8,49 % tổng số mâu; cỏn lại các loại trầm tích bùn sạn (gM); cat

ban san (gmS) va cat san (gS) mdi loại gỏm 1 (0,94 % tổng số mâu) (Hinh 3.1)

Hình 3.1 Sơ đỗ phân bé tram tich tang mặt trong vùng biển Da Nẵng độ sâu 0 - 100m nước

~ Trảm tich bùn phân bổ chủ yếu ở độ sau 35 - 65 m nước và tại vinh Đả

Nẵng Trảm tích bùn có hàm lượng sét 31,88 + 14.83 %; bột 64,02 + 15,05 % và cát 4,10 + 2,64 %,

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Chu Hỏi, và nk (2000), Để đái Khoa hạc công nghệ 06-07: Quan li tổng hợp vùng bở biển Việt Nam: khuôn khổ hành động, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Tải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan li tổng hợp vùng bở biển Việt Nam: khuôn khổ hành động
Tác giả: Nguyễn Chu Hỏi, nk
Nhà XB: Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Năm: 2000
11. Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Chí Nghĩa, Hoàng Văn Long (2010), Báo cáo “Phương pháp lập bản đồ hiện trạng sự cỗ tràn dầu gây ton thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó”, Thuộc đề tài Điều tra, đánh giá và đự báo sự cổ tràn đầu gây tốn thương môi trường, biển; để xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó, Tổng cục mỗi lường,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Phương pháp lập bản đồ hiện trạng sự cỗ tràn dầu gây ton thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó”
Tác giả: Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Chí Nghĩa, Hoàng Văn Long
Nhà XB: Tổng cục mỗi lường
Năm: 2010
12. Nguyễn Thái Lân (2003), Báo cáo đề tài KHCN cấn thành phố “Nghiên cửa đánh giá nguồn tài nguyên khí hậu, thuj văn tại các khu vực phụực vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đá Nẵng", Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài KHCN cấn thành phố “Nghiên cửa đánh giá nguồn tài nguyên khí hậu, thuj văn tại các khu vực phụực vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đá Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thái Lân
Nhà XB: Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng
Năm: 2003
13. Nguyễn Văn Long và nnk (2006), Bdo cáo đề tài “Diễu tra rạn san h và các hệ sinh thái liên quan vùng biên từ [lon Chao dén Nam deo Idi Van va ban đảo Sơn Trà”, Viện Hải đương học Nha Trang, Khánh Hỏa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bdo cáo đề tài “Diễu tra rạn san h và các hệ sinh thái liên quan vùng biên từ [lon Chao dén Nam deo Idi Van va ban đảo Sơn Trà”
Tác giả: Nguyễn Văn Long, nnk
Nhà XB: Viện Hải đương học Nha Trang
Năm: 2006
14. Mai Trọng Nhuận, và tk (1993), Đánh giá hiện trạng địa chất môi trường biên nông ven bờ (0 - 30 m nước) vùng Hải Vân - Đào Ngang, Truừng Đại học Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội, tr. 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng địa chất môi trường biên nông ven bờ (0 - 30 m nước) vùng Hải Vân - Đào Ngang
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, tk
Nhà XB: Truừng Đại học Tổng hợp Hà Nội
Năm: 1993
15, Mai Trọng Nhuận, và nnk (1995), Bán để ven bờ (0 - 30 m nước) Hà Tiên - Cà Mau, tỷ lệ 1500.000, Trường, Đại họcén trang dia chất môi trường biên'Tổng hợp LIá Nội, Là Nội, tr. 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bán để ven bờ (0 - 30 m nước) Hà Tiên - Cà Mau, tỷ lệ 1500.000
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, nnk
Nhà XB: Trường Đại họcén trang dia chất môi trường biên'Tổng hợp LIá Nội
Năm: 1995
16. Mai lrọng Nhuận, Dio Manh Tiến, Vũ Trường Sơn và nnk (1995), đáo cáo thuyết mình bản đồ hiện trạng địa chất mỗt trường biển nông ven bé (0 - 30mm nước) miễn Trung (Nga Sơn - Vũng Tàu), Trang tâm Điêu tra Tải nguyên- Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đáo cáo thuyết mình bản đồ hiện trạng địa chất mỗt trường biển nông ven bé (0 - 30mm nước) miễn Trung (Nga Sơn - Vũng Tàu)
Tác giả: Mai lrọng Nhuận, Dio Manh Tiến, Vũ Trường Sơn, nnk
Nhà XB: Trang tâm Điêu tra Tải nguyên- Môi trường Biển
Năm: 1995
7. Mai Trọng Nhuận, Đào Manh Tiển, và rmk (1996), ấp bản đỗ địa chất môi trường biển ven bờ (0 - 30m nước) Hải Phòng - Móng Cái, Trung tầm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biểu, Hà Nộia ứ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ấp bản đỗ địa chất môi trường biển ven bờ (0 - 30m nước) Hải Phòng - Móng Cái
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, Đào Manh Tiển, rmk
Nhà XB: Trung tầm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biểu
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Vj  trí  vũng  nghiên  cứu - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 1.1. Vj trí vũng nghiên cứu (Trang 11)
Hình  1.2.  Nhiệt  độ  bình  quan  tai  Da  Nang  Hình  1.3.  Biến  thiên  nhiệt  độ  trong - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 1.2. Nhiệt độ bình quan tai Da Nang Hình 1.3. Biến thiên nhiệt độ trong (Trang 13)
Hình  1.4.  Mô  hình  vùng  nghiên  cứu  theo  chiêu  sâu - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 1.4. Mô hình vùng nghiên cứu theo chiêu sâu (Trang 17)
Hình  3.1.  Sơ  đỗ  phân  bé  tram  tich  tang  mặt  trong  vùng  biển  Da  Nẵng  độ  sâu  0  -  100m  nước - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 3.1. Sơ đỗ phân bé tram tich tang mặt trong vùng biển Da Nẵng độ sâu 0 - 100m nước (Trang 40)
Hình  3.4.  Sơ  đổ  phân  bồ  đặc  trưng  môi  trường  vùng  biển  Đà  Nẵng  độ  sâu  từ  0-  100  m  nước - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 3.4. Sơ đổ phân bồ đặc trưng môi trường vùng biển Đà Nẵng độ sâu từ 0- 100 m nước (Trang 44)
Hình  3.5.  Sơ  đỗ  phân  bố  hàm  lượng  SO,”  (%)  trong  tram  tích - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 3.5. Sơ đỗ phân bố hàm lượng SO,” (%) trong tram tích (Trang 48)
Hình  3.8.  Sơ  đổ  phân  bố  hàm  lượng  CO.”  (%)  trong  trầm  tích. - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 3.8. Sơ đổ phân bố hàm lượng CO.” (%) trong trầm tích (Trang 51)
Hình  3.9.  Sơ  đỗ  phân  bố  hàm  lượng  Mn  (%)  trong  trầm  tích - Luận văn nghiên cứu Đặc trưng Địa hóa môi trường trầm tích vùng biển Đà nẵng từ 0 100m nước
nh 3.9. Sơ đỗ phân bố hàm lượng Mn (%) trong trầm tích (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm