Quá trình hình thành, biến đổi của hệ thông sông, hồ và các nhân tổ dảnh hưởng tới sự phát triển đất ngập nước khu vực Long Biên - Gia Lâm.... Các hồ có mỗi liên kết mật thiết với lưu vự
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TIÀ NỘI
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Huyễn Trang
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO SỬ DỤNG HỢP LÝ DAT NGAP NUGC KIIU VUC LONG BIEN - GIA LAM,
THANH PHO HA NOT
LUAN VAN TITAC Si KTIOA TOC
Ha Nai - 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TIÀ NỘI
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Huyền Trang
NGIHIÊN CCU CO S6 DIA LY CLIO SU DỤNG HỢP LÝ
DAT NGAP NUGC KHU VUC LONG BIEN - GIA LAM,
THANII PHO IA NOL Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Dặng Văn Bào
Hả Nội - 2018
Trang 3
LOT CAM BOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hễ dược sử dụng dé bao vé mat hoc vi nao
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đờ cho việc thực hiện luận văn nảy đã được cám ơn và các thông tin trích đẫn trong luận văn nảy đêu đã được chỉ rõ
nguồn gốc
Hà Nội, ngày — tháng — năm 2018
Tác giá
Phạm Huyễn Trang
Trang 4LOT CAM ON
Tôi xin trân trọng cảm em các thây giáo, oô giáo Khoa Địa Lý - Trường Đại học Khơa học Tự nhiên dã tạo mọi điều kiện thuận lợi vẻ nhiệt tỉnh giảng day, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cửu luận van nay
Đặc biệt, tôi xin gửi loi câm ơn sâu sắc tới PGS TS Đăng Văn Bào là người
trực tiếp hướng đân khoa học, dã tận linh giúp đã và hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn nảy
Tôi xin trần trọng cảm ơn Liên đoàn quy hoạch và điều tra tải nguyên nude
miễn Bắc, UBND quận Long Biên và UBND luyện Gia Lâm đã tạo mọi diễu kiên
thuận lợi và cung câp đây đủ các thông tin, số liệu, từ liệu bản đổ trong quá trình
nghiên sứu luận văn này
Cuối củng tôi xin trần trọng cảm ơn các bạn học viên cảng, lớp, những người
thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập,
nighiên cứu dé hoàn thành luận vấn mày
Trân trọng cẩm ơn.
Trang 5
LOI CAM BOAN
LOI CAM ON
DANLLMUC BANG BIEU
DANH MỤC DING VE
5 CÂU TRÚC LUẬN VĂN nHieeroe 4
Chuong 1, TONG QUAN CO 8G LÝ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
LLL Téng quan các nghiên cứu trên thế giới Senreeeseeeeoseeee Đ
1.1.2 Tông quan các nghiên cứu tại Việt Nam XreeirrreooB 1.2 Cơ sở lý luận trong việc sử dụng hợp lý đất ngập nước - u
1.2.1 Khái niệm clhing về đất ngập nHÚC ái TT
1.2.2 Khát quát đất ngập nước Thành phố Hà Nội 16
1.2.3 Cơ sở lý luận đánh giá tông họp điều kiện địa lý phục vụ phát triển
không gian gan vii sir dung hợp lJ tài ngoyễn và bão vệ môi trường hỖ nước,
1.3 Quan diễm tiếp cận và phương pháp ng hiển cửu 28
1.3.2, Phuong pháp nghiên cứu
iii
Trang 6
Chương 2 ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN
LONG BLEN - GLA LAN
2.1, Các nhân tô ánh hướng tới quá trình hinh thành, phát triển vả phân bố của
KINA TE XA HỘI KHU VỰC
đất ngập nước khu vực
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
3.1.2 Diều kiện kinh tế - xế hội
2.2 Đặc điểm sinh thải vừng và quá trình phát triển không gian đất ngập nước
khu vue Long Biên - Gia Lâm, Hà Nội
3.3.1 Đặc điểm sinh thai cảnh guan khu vực Lang Biên - Cha Lâm
2.2.2 Quá trình hình thành, biến đổi của hệ thông sông, hồ và các nhân tổ
dảnh hưởng tới sự phát triển đất ngập nước khu vực Long Biên - Gia Lâm Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG BÊN VỮNG ĐẤT NGẬP NƯỚC
KHU VUC LONG BIEN - GIA LAM
3.1, Khải quát không gian phân bổ đất ngập nước khu vục Long Biên - Gia Lam
3.1.1 Liệ thống sông ngôi
3.1.2 Khải quái về hệ thông hồ và đất ngập nước khác
3.2 Thực trạng khai tháo, sử dựng và hiện trạng môi trường ving đất ngập nước
3.2.1 Vấn đề môi trường vừng đÁI ngập nước khu vực
3.2.2 Đặc điểm khai thắc và sử dụng vùng đÃI ngập nước
3.3 Dịnh hướng sử dụng bên vững vùng đất ngập nước tại khu vực
3.3.1 Phân tích bản đỗ quy hoạch tại khu vực
3.3.2 Thục trạng công tác quan lð vùng đất ngập nước
3.3.3 Định hướng sử dụng bên vững vùng đái ngập nước lại khu vực
Trang 7DANH MỤC BẰNG BIÊU
Bảng 1 Các giá trị kinh tế của đãi ngập nước 16
Bang 2 Các loại đất ngập nước tại I1ả Nội 16
Bang 3 Hién trạng và quy hoạch sử dụng đốt năm 2020 tại khu vực nghiên cứu 46
Bảng 4 Các tiêu chỉ xáo định cấp phân vị cảnh quan khu vực 48
Bang 5 Khổi lượng cát khai thác khu vực Hả Nội - Thượng Cat 70
Bảng 6 Mội số giả trị, chức năng, dịch vụ chính của ĐNN Há Nội
Trang 8Hình 7 Gờ cao ven lòng (để thiên nhiễn) va hé mong newa 33 Hình 8 Quy trình nghiễn cứu cơ sở địa lý cho sử dụng hợp lý đất ngập nước
*khu vực Long Biên - Gia Lâm, Thành phố Là Nội - 32
Hình 9 Sơ đỗ vị trí khu vực Long Biển - Gia Lâm trong thành phố Hà Nội 33
Hình 10 Bản để địa chất - khoáng sản khu vực Long Biên - Gia Lâm 35 Hình L1 Bân để địa mạo khu vực Long, Biên - Gia Lâm 38
Hình 13 Bản đô thé nhưỡng khu vực Long Bién - Gia Lam 2 42 Tĩình 13 Bản để thảm thực vật khm vục I.ong Hiển - Gia Lâm 44 Hình 14 Bản để cảnh quan L.ong Biên - Gia Lâm, TP Hà Nội 80 Hình 15 Sơ đỗ lòng sông cổ Tiêu Tương
Hình 16 Sơ đỗ lòng sông Dâu cổ à (neo 55,
Hình 17 Bản đổ tai nguyễn nước sông khu vực Long Biên - Gia Lam
Hình 18 Bân đỗ hiện trạng đất ngập nước khu vực Long Biên - Gia Lâm
Hình 19 Ảnh vệ tĩnh LANDSAT khu vực Lưng Biển - Gia Lam va lần can -_-Ö 63
Tũnh 20 Bản đỗ chất lượng nước sông khu vực Long Hiên - Gia Lâm 6
Hình 21 Sông Cần Bay, đoạn gần cầu Thanh Tri 67 Hình 22 Hồ Thạch Bản - Long Biển sau khí được cái tạo, tạo hành lang, cảnh quan 72
Hình 23 Hiện trạng bò, hành lang bo Hỗ Ba Vực - Công, Thôn, huyện Gia Lãm 72
Hình 24 Sơ đô công trình khai thác nước trên đồng chính sông Hông 74 Tĩnh 29 Mô lnh công Ea
quản lý ao hỗ Hà Nội -.79 Lĩnh 36 Sơ đồ định hướng sử dụng hợp lý không gian đất ngập nước khu vực
Long Biên - Gia Lâm
Trang 9DANH MUC CAC CHU VIET TAT
GIS Geographic Information System
Trang 10MO PAU
1 TINH CAP THIET CUA DE TAT
Đất ngập nước (ÔNN) có vai trỏ vô củng quan trọng đổi với tự nhiên vả đời
séng x8 héi (Hans, 1994) Với điện tích ước tính là 1280 triệu ha (tương đương 9%
điện tích bể mặt hành tỉnh), các hỗ, sông, đầm lay va cde ang ngâm nước ngằm
cung cấp một loạt các dịch vụ thiết yếu (như cung cấp lương thực, thực phẩm, cỏ vai trò như bế hập thụ và bế chứa cacbon, điều hoà dong chảy, m soát Hũ lụt,
chống xới lở, dự trữ năng lượng và duy trí tồi nguyên đa đụng sinh học, ) có ý
nghĩa sóng còn dối với sinh kế của nhiều người nghẻo trên toàn thể giới Các dịch
vụ cưng cấp bởi đất ngập nước ước tính có giá trị 14 nghìn tý USD mỗi nắm và có thể còn nhiều hơn nữa Tuy rửuên, tốc đô suy thoái và mất đất ngấp nước dang gia
tăng ớ mức đáng báo động, nhanh hơn nhiều so với các hệ sinh thái khác Hơn 3 tý
người sử đụng nước ngâm là nguồn nước uồng, việc khai tháo quá múc và ngày
cảng gia tăng vượt quả khả năng tích tụ made ngằm từ vùng dat ngập nước bề mặt Các loái sinh vật nước ngọt và ven biển đang suy thoái nhanh hơn sơ với các loài trong các hệ sinh thái kháo Sự suy thoái chủ yếu là do chuyển đối mục đích sử dụng dất và xây dựng cơ sở hạ tẳng, phú đường, 6 nhiềm môi trường và khai thác
quá mắc Quá trình này có xu hướng diễn ra nhanh hơn ở những khu vực cỏ tốc độ
gia tăng đân số cao và nhu cẩu phát triển kinh tế mạnh Trong bối cảnh đó, báo tồn
và hệ sinh thai đấi ngập nước là trọng tâm được nhiều nhà
sit dung hop ly
nghiên cứu và hoạch định chính sách hướng tới giải quyết
Hà Nỗi năm ở trung lâm đồng bằng sông Hồng, một trong những đồng bằng, châu thỏ lớn nhất của Viét Nam Theo thống kê chưa đây đủ, toàn thành phổ có khoảng 111 hỗ nước tự nhiên và nhân tao, với tổng diện tích !.16Sha Trong quá
trình đô thị hoá, một số sông rhư Kim Ngưu và Tô T.ch trở thành các mương tiêu
nude cho nội dé, nhiều ao, hồ dằm lây đã bị san lấp Qua quả trình phát triển, Hà Nội đã thay đổi và phát triển thành trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của cả
nước, song song với sự phái triển là việc các vùng đất ngập nước bị san lấp,
chuyển đổi thanh các khu vực đô thị Kết quả của sự phát triển là các hệ sinh
Trang 11thái tự nhiên các vùng đất ngập nước của Hà Nội dã bị thay dỗi và bị suy thoải cả
về số lượng cũng như chất lượng Theo Quy hoạch tổng thẻ phát triển kinh tế - xã hội thành phê Hà Mội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Trung tâm Hà Nội sẽ là đầu não và được phát triển mở rộng tử khu vực nội đô về 4 phía: trong,
đó, phía Dông đến Gia Lâm và Long Diên khư vậy, trong tương lai, khu vực
Tơng Biên - Gia Lâm sẽ có tốc độ phát triên vượt bị về kinh tế, xã hội, hạ Lang
dô thị và môi trường Tuy nhiên, sức ép dân số củng với quá trình đô thị hóa nhanh chóng sẽ tạo áp lực to lớn đổi với hệ sinh thái vùng đất ngập nước tại khu
vực Hà Nội mổ rộng, hiện đại hơn nhưng sông hỗ ngày cảng bị san lấp, thu hẹp
và ô nhiễm hơn
Những năm gân đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến sông lỗ Ha Nội, nhưng phản lớn các công trình nghiên cứu dêu chỉ tập trung dến hệ thống sông, hỗ của các quận nội thánh (như Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Hà Trung,
Tống Da, Tây I1ỏ, Câu Giấy ) mà chưa có sự tổng hợp đánh giá đổi với khu vục
ngoại thành Hà Nội Cũng cản nhận thức rằng cho tới nay, những hỗ nước ở ngoại
thành LIà Nội có mức độ ö nhiễm chưa cao, cỏ sự tôn tạo cảnh quan, mỏi trưởng,
song còn mang tính nh lẻ cho từng khu vục Trong tương lai, truớc khi qủa trinh
đô thị hóa làm biển dỗi sâu sắc các hỗ nảy cần có công tác diễu tra, nghiên cửu dây
đủ, đồng bộ và đưa ra các giải pháp tổng thể cho việc bảo vệ và phát triển bản vững,
nguễn tải nguyên đắt ngập mide nay
Nhận thức được lầm quan wong của vẫn đề này, học viên đã lựa chọn để lải
“AIghiên cứu cơ sở địa lƒ cho sử dụng hợp lý đất ngập nước khu vực Long Hiểu - Gia Lim, thank phé Hà Nội” lãm luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm xây dựng cơ s@ dia ly, góp phần tích cực cho công tác quy hoạch và xây dựng phương án sử dụng hợp lý và có hiệu qua nguền tải nguyên đất ngập mước của của khu vực nói riêng cũng như thủ đô Hà Nội nói chưng
2 MỤC TIỂU VẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chưng"
Nghiên cửu cơ sở địa lý nhằm đề xuất được giải pháp quân lý sử dựng bên vững đất ngập mước khu vực Long Biên - Gia Lam
tờ
Trang 12Các nhiệm vụ cụ thể:
- Xáo định được đặc điểm hình thành, phân bề, phát triển các loại hình đất
ngập mước tại khu vực nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá được hiện trạng vá biển động, (diện tích sông hd, chất
lượng nước, tài nguyên, mồi trưởng) của vừng đất ngập nước tại khu vục
- Phân tích nguyên nhân, ảnh hưởng của quá trình đô thủ hoả,
ác hoại động
an sinh xã hội đối với sự suy giảm vẻ số lượng vũng như chất lượng của vùng dat
ngập nước tại khu vực nghiên cứu
- Phân lích lồn tại Irong công tác quản lý hiện may Từ đó, để xuất định hướng các giải pháp quản lý nhằm sử dụng bên vững, báo tổn và phát triển tài nguyên đất ngập nước tại khu vực
3 PHẠM VI, ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 VỀ dỖI hrợng
Luan van tập trung vào hệ thống đất ngập nước tại khu vực Long Biến - Gia
Lam (bao gém chủ yêu lá: hệ thống ao, hồ, hệ thống song, mương thoát nước)
- Khu vực nằm giữa hệ thống sông llổng và chỉ lưu của nó là sông Duông,
tạo một hệ thông krènh, mương khá đồ sô
- Khu vực có nhiều dâm, hể tự nhiên nhưng do qua trinh dé thi hoa, một số
ao, hồ đã bị san lấp Qua khảo sát, khu vực có khoảng hơn 300 hé, ao, dim bao gém
cả tự nhiên và nhân tạo
- Hiện nay, các hỒ tại khu vực gan như là bắt buộc phải tiếp nhận và xử lý
nước thái chãy tràn, sinh hoạt và công nghiệp Trong những năm gắn đây, sự ô
nhi
của các hỗ ngày một nghiêm trọng, Từ nhận thức đó cùng với những nỗ lực
nhất định mà hiện nay một vải hỗ đã dược hạn chế sử đụng chức năng này, thay
vào đó là chức năng sinh thái Miệt số hồ đã được cãi tạo, kẻ, tạo hành lang bè, áp
dụng một số phương pháp để xử lý ô nhiềm để lạo thành hỗ trong các công viên,
Trang 13Vị tí dịa lý: Phia Đông, Mam giáp với tình Bắc Ninh, Hưng Yên; phía Bắc
giáp huyện Déng Anh, Hà Ni
huyện Tây Hổ, Hoan Kiểm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Trị, Thường Tín
4 Ý NGHĨA LUẬN VĂN
- Dánh giá được một cách toàn diện, tổng hợp nhát về vùng đất ngập nước tại
Phía Tây giáp với sông Hồng, giáp với các quận
khu vục long Biên - Gia Lâm; góp phần hoàn thiện cách tiếp cận hệ thống trong
phát triển bền vững cho khu vực nói riêng vả thủ dô nói chung
- Đây là cơ sở khoa hạc giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về cơ sở địa
lý của hệ thông đất ngập nước tại khu vực nghiên cứu Từ đỏ đưa ra các định hướng, quy hoạch đô thị và phát triển không, gian trên cơ sở quản lý tổng hợp vả phát triển biên vững, góp phân đưa ra những cảnh bảo, điển chỉnh và các phương án đẻ phòng,
phòng tránh, giầm thiêu thuệt hại do thiên tai liên quan tới nước của khu vực
- Từ đỏ, góp phần nâng cao nhận thức việc bảo vệ môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên hệ sinh thái đát ngập nước tại khu vực nghiên cứu
5 CẢU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nột dung chỉnh của luận vin dược trình bay
trong 3 chương:
Chuong 1 Tổng quan cơ sở lỷ luận và phương pháp nghiên cửu
Chương 2 Diễu kiện địa lý tự nhiên, linh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Chương 3 Cơ sở cho sử đựng hợp lý đất ngập nước khu vực nghiên cứu
4
Trang 14Chương 1 TÔNG QUAN CƠ SỞ1.,Ý TUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1 Tẫng quan các nghiên cứu trên thể giới
ĐẤt ngập nước (ĐNN) lá hệ sinh thứi quan trọng tiên Trái Đái Đất ngập
nước là những nguồn tải nguyên có giả trị kinh tế cao, là bổn chứa cacbon, nơi bảo
tên gen và chuyển hóa các vật liệu hóa học, sinh học Các kết quả nghiên cứu, cho thấy giá trị kinh tế của các hệ sinh thái đất ngập nước ước tính lên tới 14,9 nghìn tỷ
đỏ la Mỹ, chiếm 45% tổng giả trị của tất cả các hệ sinh thái tự nhiên toàn cầu Ngoài ra, một vai trò rất quan trọng khác của đất ngập nước là cimg cấp nơi cư trú cho nhiều loài động thực vật hoang dã Việc công nhận giá trị kinh tế và các dich vu môi trưởng đo các vùng đất ngập nước là một khái niệm tương đổi mới ở Mỹ,
những nễ lực bão vệ đảm lây thục sự bắt đân với tổ chức Dạo luật Nước sạch vào
năm 1972 và Cơ quan quần lý Catter Còn ở Trung Quốc, thiết lập các chính sácH: bão vệ và khỏi phục đất ngập nước năm 2005, tuy nhiên các quốc gia khác như
Ethiopia gan như không có quy định (Ađebe, Y D 2003)
Để dịnh hưởng khai thác, sử dụng bên vững hệ thống hỗ nước và sông ngòi,
đã có nhiều công trình nghiền cửu cả về lý thuyết và thực tiễn Cũng nhận thấy ring các công trinh nghiên cứu về thường mang tính đơn ngành, trong đó các nghiên cửu
về điều kiện Huỹ vẫn, tải nguyên nước, về tải nguyên sinh vật, về địa lý lự nhiên
của các hỗ nuóc, sông ngòi là khá đầy đủ
Hỗ được xem là thuỷ vực tiếp nhận và lưu trữ vật liệu từr lưu vực xing tjuanh cũng như từ khi quyền, khi đó chúng lả mối quan tâm của các nhà địa chất, địa mạo, thuỷ văn học vi trầm tích tích tụ có thể phản ánh sự thay đối của khu vực thao thỏi gian Tỷ lệ xói mờn hưu vực liên quan đến việc thay đối sử đụng đái, truy tìu nguồn trầm tịch, biến dỗi khi hậu, các chất ö nhiễm đã dược chuyên dén, hỗ sơ lũ và mẫu thực vật có thể được phát hiện bằng cách đánh giá các đặc điểm khác nhau của các lớp trầm tích tích luỹ trong hồ Hồ cỗ học (Paleolimnology) là ngành khoa học sử dụng các kết quả phân tích trầm tich hé để tải tạo các sự kiện trong quá khứ - đỏi
Trang 15hỏi phải có một số phương tiện phù hợp với các vật liệu tích luÿ vả một loạt các
phương pháp xác định sự tên tại (ví đụ như 210Pb, 14C, 137Cs, nhiệt huỳnh
quang ), nhưng độ chính xác của mỗi phương pháp lại hạn chế trong khoảng thời gian cụ thể Trên cơ sở nảy vá thực tế rằng các trầm tich hỗ có thể biến đổi theo thời
gian và không gian, việc gây đụng niên hệ sưu tập cáo lõi mẫu vật và phương pháp
phân tích phủ hợp với những câu hồi nghiên cứu rất quan trọng Dearing và Fosler (1993) đã dưa ra những thảo luận hữu ich về những vẫn dễ, các sai sót và những tác
động của việc sử dụng các lõi trầm tích trong nghiên cứu địa mạo Một văn bản
trước đó của Hakanson va Jansson (1983) đã giới thiệu các chủ để của trầm tích hỗ
va cung cấp thông tín về khía cạnh vật lý, hoá học và sinh học của trầm tích [7]
Từ năm 1970, trọng tâm nghiên cứu hồ về mặt sinh thái không cỏn xem hỗ như một hệ thông khép kin nữa rà người ta chú trọng nhiều hơn tới việc kết nội cáo quả trình trong lưu vực với các điều kiện của hỗ (Kalff, 2002) Các hồ có mỗi liên kết
mật thiết với lưu vực của chúng va do đó vai trò của các hồ trong nghiên cứu địa mạo
và vai trò của các nhà địa mạo trong, nghiền cửu liên ngành của hồ là rất đáng kế
Một trong các đặc trưng của sông hỗ là biến động lòng sông, Biến động lòng sông là một trong những quá trinh phố biển của dong chảy, thông qua quá trình này, các thể hệ bãi bồi và thêm sống dược hình thành Biển động lòng sống có ÿ nghĩa
dang kê đối với các hoạt động kinh tế - xã hội của con người qua các thời kỳ vả đo
vay là đổi tượng quan tâm nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, trong đó có địa lý,
dia chal, thuỷ vẫn và
áo Tĩnh vực địa kỹ thuậi, địa công trình |7]
Tiến hướng nghiên cứu chính về biến đối lòng sông được ghỉ nhận phổ biển
trong các công trình nước ngoài là: () Nghiên cứu cơ bân về hoại động đồng chây
(gồm cả hướng địa mạo và Thuỷ văn), (1ï) Nghiên cửu có địa lý, (ii) Ứng dụng, công nghệ trong nghiên cứu điển biến lòng sông: (iv) Nghiên cứu biến đếi lòng, sông; các lưu vục cụ thể cho mục tiêu phát triển và phòng tránh thiên tại
Vấn dẻ phát triển bền vững, dỗi với các khu vực lỏng sông cũng được các nhà khoa học trên thể giới quan tâm với hướng nghiên cửu chính tập trung vào giải
Đi đầu trong hướng này là nghiên cứu giảm thiểu các tại biến do dong ¢
về các tai biển đo lũ lụt, xói lở bờ dọc các lưu vực Các công trinh chú yêu tập trung,
Trang 16do vẽ thành lập bản đẻ dịa mạo dễ phân loại các khu vực cò nguy cơ lũ lạt khác nhau trên đồng bằng châu thổ các sông như Kiso, Chikugo, Yoshino, (Nhật Bản), sông Mekong, sông Nile (Ai Cập) và cho những vùng như thành phé Tokyo, dang bằng trung tam ‘Thai Lan, thanh Phosos Padang va lan can 6 mién tiy Sumatra
(Inđenexia) Phương pháp chủ yếu là đo vẽ, phân loại và thành lập ban 46 địa mạo
chỉ tiết, từ đỏ đánh giá mức độ ảnh hưởng của lũ lụi, bao gồm tình trạng ngập, khả năng bị lẫy hoá, trục và hướng dòng chảy trong lũ và một số các tai biên kèm theo như xói lỏ bờ sông, hiện tượng bẻi lập [7, 20]
Tên cạnh đó, các nghiên cứu về biến đổi lòng dẫn dưới ảnh hướng của sự biển dỗi vẻ môi trường, xảy dung cơ sở hạ tảng cũng rất dược quan tâm Dữ liệu
ảnh, địa hình được phi nhận trong một khoảng thời gian đài giúp ích rất lớn cho
những nghiên cứu biến dỗi lòng sông qua nhiều thể hệ Có thể kế đến mót số nghiên
cửu như Wallick và nukc phân tích đờ liệu dòng cháy từ năm 1853, 1855 tới nay tại khu vue sang Umpqua, Oregon: Caroline va nnk nghién ctu tai Missouri, phia nam Dakota va Nebraska
Ngày nay, mặc đù sự đô thị hóa đang ngày cảng gia tăng - với hơn 60% đân số
toàn cầu ước tính sẽ sống ở đô thị vào năm 2030 (UN, 2010) - song cuộc sống của
chủng ta vẫn sẽ phụ thuộc vào thiền nhiên, vào các hệ sinh thai xung quanh nln
trước đây, trong đỏ có hệ sinh thải đất ngập nước Vì lẽ đỏ, mỗi quan hệ giữa đất
ngập nước và sự đỗ thị hóa, hay vai trò của đắt ngập nước đồ thị đổi với sự phát
triển bên vững của các thành phố dang ngây cảng được cộng đồng quốc tẾ quan tâm
nghiên cứu Dặc biệt, từ năm 2008, sau khi COP 10 ra Nghị quyết số X.27 về “Dắt ngập nước và Sự đô thị hóa” thì không những Ban thư ký Công ước Ramsar va cdc
ủy ban kỹ thuật thuộc Công ước mà nhiều tổ chức bảo tồn và các quốc gia trên thể giới đã tập trung nghiên cứu về hệ sinh thái đất ngập mước đồ thị
Ở cấp độ quốc gia, nghiên cứu về đất ngập nước đô thị phổ biển ở các quốc gia phát triển như Anh, Mỹ, Canada, Australia, Nhật Bán và dược tiền hành từ khá sớm Diễu này cùng dễ lý giải vi đây là các nước có tỷ lệ đê thị hỏa cao, trình độ khơa học tiến tiễn và cũng là những đất nước có nhiều sông, hổ, đầm trong thành
phố Các khía cạnh được nghiên cứu khá đa dạng, từ các khía cạnh sinh thái học
Trang 17(Moss, 1999), chất lượng môi trường, (Charlesworth and Eoster, 1991) kinh tế học
(G'Riorđan, 1999) đến tim hiểu các giá trị vấn hóa (Manuel, 2003), khia canh thể chế chính sách (Born and Rumery, 1989) và cách tiếp cân sử đụng đa mục tiêu (Zedler and Leach, 1998, Kansas Water Office, 2002) nhằm quản lý hiệu quả đất ngập mước đô thị, đặc biệt là hệ thống sông hẻ Tại châu Á, An Dộ là quốc gia tiên phong trong nghiên cứu và quân lý hé dé thi Vào đầu những năm 1990, quốc gia nay đã phát dộng “Chiến địch cứu hể” qua dó tiến hành nhiều cương trình nghiên cứu tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ và bảo tổn các hỗ đ vùng đô thị
(Kadarkar, 2008)
Như vậy, việc nghiên cửu các hỗ nước và sông ngòi ứng dụng cho quy hoạch, phát triển đô thị đã được nhiều nhà khoa học đi sâu tìm hiến, phân tích hệt sức chỉ tiết, tới những vấn để hết sức cụ thể, phục vụ lợi ích trực tiếp của con người
"Phần lớn các nghiên cửu tập trung vào nghiền cửu động lực dong sông, (xói lở bờ
sông, bồi lắng trâm tích đọc bò, ) và quá trình biển đổi lòng dẫn, xác định yêu tả
ảnh hưởng để từ đó dua ra cơ sở cho việc khai thác và sử dụng hợp lý,
1.1.2 Tông quan cúc nghiên cứu tại Việt Nam
Đất ngập nước là một trong các hệ sinh thái nhạy cảm và dễ bị đe doa ở Việt Nam Trong đó, các hệ sinh thái dất ngập nước thuộc sông hỏ dang bị khai thác cạn
kiệt do boạt động của con người Diện tích đất ngập nước tự nhiên bị suy giảm
nghiêm trọng đo bị chuyển đối thành nơi môi trông thuỷ sẵn, sản xưất nông nghiệp Ngoài ra, đồ nhiều hạn chế trong hiểu biết khoa học kỹ tuuật, cũng như áp lực Lừ kinh
tế - xã hội, các khu đật ngập nước hiện nay đang được quản lý và sử đụng không
đứng phương phap (WWF, 2010) Xuất phái từ thục tế đó,
ic nghiên cứu nhằm cung,
cấp cơ sở khoa học cho việc khai thác và sử dụng hợp lý hệ thông sông hỗ dược nhiều nhà nghiên cứu và quản lý quan tâm theo nhiềư hướng tiếp cận khác nhau
Đi sống Hồng là khu vực rất nhạy cảm do tác động tự nhiên - kỹ thuật đa dạng về loại hình, biến dỏi bất thường theo thời gian vẻ dặc tính (cường dộ, quy mô, ) và có đặc điểm là kéo dải theo dạng tuyển, tiểm an nguy cơ phát sinh và
Trang 18ra liên tục cướp di nhiều boa máu, de doa tre tiép dén sự ôn định của nhiều công, trình công cộng, kho tàng trên bờ sông, thậm chí là cả tính mạng của nhiều người đân Trong đó, hai yêu tố ảnh hưởng quyết định đến độ én định nryên bờ sông Hằng khu vực Hả Nội là đặc điểm hình thái lòng dẫn và cầu trúc địa chất bờ sông, đặc
điểm địa hình địa mạo Dặc điểm trầm tích và biến động lòng sông IIêng khu vue
Ha NGi cing được Nguyễn Bảo (2014) nghiên cửu ngay san đó Bản chất quá trình
thành tạo và phát triển lòng dẫn sông Hồng 1a su kéo dài và phân nhánh long sông,
theo phương thức san bảng tích tụ thành tạo đồng bằng chau thé Qua trinh phat
triển lòng dân hiện nay rất phức lạp đỏ là quá trình xối 16 - tích tụ theo quy luật phát triển của sông vùng déng bing, delta va quả trình kéo đài lỏng dẫn, nến cong Quy
luật đao động bùn, cát phân bổ của trằm tích bể mặt liên quan chặt chẽ với chế độ
dòng chảy, tới quá trình bồi lắng và hình thải của lòng, dẫu sông Bởi vậy, theo tác
giả các hoạt động khai thác cát hợp lý ngoài mục đích phát triển kinh tẻ xã hội còn
giứp khơi thông luông lạch, tránh các tai nạn giao thông thưỷ xảy ra Cùng chung
hưởng nghiên cứu trên, Lê Văn Hùng và Phạm Tắt Thắng, dưa ra dánh giá dựa trên tài liệu thực đo diễn biển mặt cắt địa hình lòng dẫn kết hợp với các tải liệu thuý văn
dòng chây, đẳng thêi đánh giá những ảnh hưởng của nó tới đòng chảy mùa kiệt
Lòng sông cô vá các hỗ mước thường là các sản phẩm đặc biệt của quả trình
tiến hoá địa mạo Tìm hiểu vẻ sự biển động lòng sỏng, hỗ nước gắn liên với các qua
trình tiến hoá địa mạo trên đồng bằng châu thế có ý nghĩa lớn cả vẻ lý luận và thục tiên Tại Hà Nội, hệ thông lòng sông và hỗ nước cỏn bị tắc động tuạnh bởi các hoạt
động của con người do tốc độ đê thị hoá ở đây rất nhanh Những đâu vét của hệ thống,
sông ngời, hỗ, đầm
cổ bị san lắp bởi các công trình xây đựng Biến động lòng sông trơng quá khử để lại đâu ấn khá rỡ nét trong trầm tích cũng như hình thai dia hình Théng qua các hoạt động của con người (chủ yếu lá sử dụng dat) ma hoạt đảng,
xây có sự phân ch khá rõ [heo những thực thể tự nhiên và chính chúng tạo niên một
câu hiệu hay một lớp thông tin đáng thì cậy trong quy trình sử lý (318 dễ nhận biết sự biển động lòng sông Dặng Kinh Bắc và mk (2010), phân tích những thông tin vẻ các thành tạo địa hình âm dang tuyển, đôi nơi sòn sót ao hồ cùng thông tín về thành phần vật chất (được xảo định khá tốt trên ảnh viễn thảm) và các dâu hiệu giản tiếp (nhờ lớp
Trang 19thông tin vẻ phân bộ dân cư và các dường đồng mức cũng như các điểm dộ cao trên
‘ban đổ địa hình), với sự trợ giúp của phần mềm GIS đã tiến hành khôi phục lại hoạt động của lòng sông Hẳng trong quá khứ và xây đựng bản đỗ các hệ lòng cố của sông Đáy, sông Nhuệ Sứ dụng ảnh viễn thám đa thời gian cho phép chiết tách được hệ
thủng các dải trững bao gồm các lòng sông cổ cũng là mệt cách hiữm hiệu [7]
Ở Việt Nam, thữug nghiên cứu liên quan hồ nước, đặc biệt các hỗ đo biến đối lòng sông dến biển dồi lòng sông và tai biển liên quan thực sự dược định hình vào những năm 90, xuất hiện nhiêu công trình nghiên cứu liên quan đến địa chất đỏ thị và địa chất môi trường, Đặc biệt, trong những năm cudi eda thé ki XX, được sự chỉ đạo của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trưởng, hàng loạt dễ tài cấp Nhà nước, cấp Bộ
va cap co sở di tap ining vao hướng nghiên cứu tai biến thiên nhiên, treng đó có tướng nghiên cửu về biển đổi lòng dẫn và xói lỗ bờ sông Các công trình nghiên cứu
có liên quan với hệ thông hỗ nước, sông ngòi vả biển động lòng sông được tập trung,
theo một số hướng chính sau: Tướng điều tra, nghiên cứu cơ bản về địa chất, địa mạo
và cổ địa lý dòng, băng sông Hồng, hướng nghiên cứu thuỷ văn, vẻ biến đổi cảnh quan mặt nước, chất lượng môi trường; về văn để đỏ thị hóa, quy hoạch, định hướng phát triển Thủ đồ nói chung và các hỗ nước nói riêng, Các nghiên cứu liên quan về văn hỏa - lịch sử Đôi với nghiên cửu biến dộng lòng sông, các báo cáo đã dược công,
bể trước đây chủ yếu tập trưng vào sống Tiởng và sông Dáy Dặc biệt với nghiên cửu
biến động và khôi phục hệ thống lòng cổ Hồng, các nhà khoa học như GS Trần Nghỉ, PGS Ding Văn Bảo, đoàn dịa chất Hà Nội (2003) về quá trình biển đổi động sông,
Tléng trong giai doan Ilolocen muộn hay những báo cáo vẻ nghiên cứu biển động,
lòng sông của Nguyễn Thị Hoàng Anh vẻ sông Hẳng trong giai đoạn Holocen va Pleistoccn (2009) và rất nhiều các bảo cáo khác Tuy nhiên các bảo cáo chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu lỏng cổ tại các con sông Hồng và sêng Đây
Nhìn chứng, các ông trình và để tài đã và đang được thục hiện trong cả 2 Tĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội thường thiếu tính da ngành, da lĩnh vực,
chưa chú ý đến sự lỏng ghép giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nên kết qua
chỉ phục cho từng ngành, mang nhiều tính cục bộ, thiểu những giải pháp phù hợp với mục địch quản lý, bão tổn và phát triển bên vững,
10
Trang 20
1.2 Cơ sở lý luận trong ứ dụng hợp lý đất ngận nước
1.2.1 Khải niệm chung rễ đất ngập nước
a Khải nệm
Trong nhiều thập kỹ qua, các chuyên gia về môi trường và lải nguyên nước
trên thế giới đã tìm cách định nghĩa, mô lä đặc điểm và phân loại “đất ngập nước”
(ĐNXN) Theo thời gian và khái niệm, từ “đắt ngập nước” (wetland) được đùng dé
chỉ các vùng đảm lây, rừng sát, rừng ngập mặn, vùng đất trững chứa mróc như ao
hé, đâm phá, bãi đầm lún, vúng đồng lũ, vừng dat chứa than bùn, bái đất ngập ven sông vững đất ven biển chịa ảnh hưởng thủy triểu, Tính chất ngập nước, bất kế
từ nguồn nước nào, làm cho đất trở nên bão hòa hoặc cận bão hòa theo thường kỳ hoặc định kỳ là đặc điểm chính để định dạng đất nước
Theo điểu l.] của Công ước Ramsar về Dất ngập nước (the Ramsar Convention on Wetlands), công bổ năm 1971 tại thánh phố Ramsar (Iran), di định nghĩa từ “đất ngập nước” như sau:
*ĐẤt ngập nước là ving dất của dâm lay, miễn ngập lây, bãi than bùn hoặc vùng nước, bất kẻ là tự nhiền hoặc nhan tao, thưởng ky hoặc tạm thời, nước dứng, hoặc đang chây, nước ngọi, nước lợ hoặc mặn, bao gồm cả vũng biểu nơi độ sâu
dưới mức thủy triều thấp không quá 6m”.|27]
Theo hai nhà khoa học nối tiếng chuyên về đất ngập nước, Kadlee và inighi (1996), đất ngập nước là vùng nằm giữa vùng dat cao va ving nude Vang
đất cao là vừng đất được hiểu là vùng đất có cao độ cao hơn điểm thoát ra ngoài mặt đất của mức thủy cấp mùa lũ Vùng mước lä vũng đất thắp hơn mực mưóc thắp nhất, hoặc nỏi cách khác đó chính là điểm thoát nước ra ngoài của mực thủy cấp
trong mua khé.
Trang 211 Vùng đât ngập nước | Vang nước
Đất ngập nước phải có sự hiện diện của nước, bắt kể nguồn nước có từ đâu
như nước mưa, nước do tuyết tan, nước trong ao ho, đầm lầy, sông suối, kênh
mương, cửa biển ,vủng biển cạn, hoặc nước ngâm, nước đọng trong đất, nước trong,
các lớp thỏ nhưỡng Sự cỏ mặt của nước cỏ thể là thường xuyên hoặc theo mua hoặc thay đổi bắt thường do các tác động của thiên nhiên hoặc con người
Đất ngập nước có thể chứa nhiều loại nước có chất lượng nước khác nhau
như nước mặn, nước kiểm, nước chua, nước ngọt, nước thải từ sinh hoạt, sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, khai khoáng cỏ chửa chất vô cơ hoặc hữu
cơ, nước bùn, Mô tả đặc điềm thủy văn nguồn nước cỏ lẽ là một tiêu chí quan trọng nhất cho việc hình thành và quản lý các loại đất ngập nước và tiền trình trong đất ngập nước (Mitsch và Gosselink, 2000)
Nguồn nước hiện diện trong vùng đất ngập nước có thẻ ở: (a) Ving tring chứa nước mặt, (b) Vùng trũng chứa nước ngam dé vao, (c) Vùng dòng chảy trên
sườn dốc vả (d) Vùng, đất ngập lũ
Trang 22
(e) Vùng đồng chảy trên sườn đốc {d) Vùng ngập lũ ven sông
Hình 2 Các vùng hình thành đất ngập nước [27]
* Thực vật
Do sự hiện diện của đất và nước, thực vật có thẻ phát triển trên vùng dat
ngập nước Thực vật trên vùng đất ngập nước là nẻn tảng của chuối thực phẩm và là yếu tỏ chỉnh của dòng năng lượng trong toản hê thống đất ngập nude (Cronk va
§Siobhan, 2001) Sự hiện diện các loài thực vật khác nhau trong ving đất ngập nước
rất phong phú
Các loại thực vật sóng trong vủng đất ngập nước cỏn được các nhà thực vật học
gọi bằng tên lả cây tra nước (Hydrophytes, hoặc water loving plants), chúng thích
nghi trong điều kiện âm ướt, yếm khi
* Dat
Dat được định nghĩa như là một vật liệu tự nhiên không bên vững hiện diện
trên mặt đất, cây trồng phân lớn tồn tại trên đất Đất ở vùng đất ngập nude (wetland
soil) thường được gọi là “đất có chứa nước” (hydric soil), Đặc điểm của đất nên là
một chỉ định quan trọng trong mô tả thủy văn đất ngập nước Phân lớn đất ngập
13
Trang 23nước tổn tại ở những nơi đất ở trạng thái bão hỏa hoặc cận bão hỏa do ngập nước
Các vùng đất nảy thường là những nơi đất trũng, đất thấp hoặc những noi co dong chảy đi qua hoặc la noi ma nước ngâm có thẻ dâng trào, phún xuất làm cho dat bi
sũng ướt, ngâm nước hoặc ử nước Do đất bị ngâm trong nước một thời gian khả
dai, trong điều kiện yếm khi nên đất nguyên thủy thành đất ngập nước mả ở đỏ chỉ
một số loài thực vật đặc biệt có thẻ sông được
Hình 3 Sự thay đôi tính chất đất từ vùng tiêu nước tốt đến vùng khó tiêu nước [27]
Khi danh gia dat ngập nước cần lưu ý mô tả đặc diém dia hinh, dia mao, 46 dốc, tính chất thỏ nhưỡng, màu sắc của nên đất như ví dụ trên hình 3
b Phân loại
Có nhiều hệ thông phân loại đất ngập nước đã được giới thiệu trên toàn thẻ
giới Sự phân loại nảy thường được xây dựng trên cơ sở mô tả đặc điểm nguồn
nước, cây trông và đất hiện diện trên đó Theo Bảng thông tin của Công ước Ramsar
(The Information Sheet for Ramsar Wetlands - RIS), phién bản 2006 - 2008 hướng
dẫn, việc phân loại đất ngập nước theo 3 nhóm: nhỏm đất ngập nước ven biển/ vùng
biển, nhóm đất ngập nước nội địa vả nhóm đất ngập nước đo con người tạo niên
14
Trang 24ø Chức năng, vai trò và giá trị dất ngập nước
th tha
Đất ngập nước có nhiều chức nặng và giá trị quan trọng trong Hệ s
liên quan đến các đặc điểm về chủ trình thủy văn, địa chất, sinh học và hóa học ĐÁI ngập nước là những hệ sinh thái có gid Iri ning sual cao, cung cấp nguồn nước, nguồn lương thực, nguồn cả, nguồn gen thực vật, động vật hoang đại Chúc năng và giá trị của đất ngập nước liên kết và bổ sung cho nhau (Donald, 2000, Mitsch và
Goaselink, 2000)
ai trò của ĐNN đổi với hệ vinh thái: Đất ngập nước còn cô vai trỏ quan
trọng trong thiên nhiên và môi trường như: Lọc nước thải; nạp và én dinh nude
ngắm; hạn chế ảnh hưởng lũ lụt, điều hòa khí hậu, chồng xói mòn, ổn định bờ biến, chắn gió bão (làm giảm những tác động từ biển đổi khí hậu) Các IIST đất ngập nước ven biển: rừng ngập man còn có vai trò trong việc mở rộng đất đại, bởi tụ vả tạo vùng đất mới Lả nơi trú chân của nhiều loài dộng vật hoang dã, đặc biệt là các loại chữ nước, trong đó cỏ nhiều loạt quỷ hiếm, cỏ ý nghĩa quốc tế Các hệ sinh thải rừng ngập mặn và rừng tràm có nhiều giả trị trong việc cung cấp sản phẩm, duy trì cản bằng sinh thai va bao tén thiên nhiên, cung cập nơi kiếm ăn, khu cư trủ cho
các loại chím qửi hiểm như: Sếu đâu đỏ, công cộc, ô tác, giang sen
Đai trò của ĐNN đối với con người: Đái ngập nước là những hệ sinh thái có
tiăng suất cao, cung cập cho cơn người nhiều loại nhiên hên, thức n: cung cấp 20% nguén thực phẩm trên toàn cầu: nguồn lợi thấy sản, góp phân điều tiết khí hậu, duy
trì độ ấm kháng khí và hạn ché quá trình bóc hơi, tạo điều kiện thuận lợi cho sản
xuất nâng nghiệp Thông qua việc đuy trì các mức nước (lứa nước, vật liệu đi
truyẻn), Sản xuất gỗ, Cung cấp các nguồn năng lượng như than bin va chất thục vật, Các nguồn tải nguyên động vật hoang đã, Các cơ hội giải trí và du lịch; Giao
thông thủy
'Trên thế giới cò khoảng 3 tỷ người ăn lủa gạo, sống phụ thuộc vào đất ngập nước Khoảng 2⁄3 lượng thủy sản đảnh bắt được cũng từ đất ngập nước Barbier (1993) cho rằng giá trị kinh tế của đất ngập nước bao gồm những giả t sử dụng và
những giả trị không sử dụng, tham khảo ở Đảng 1
Trang 25Bảng 1 Các giá trị kinh tễ của dất ngập nước [20]
Giá trị trực tiếp GIá trị gián tiếp Giá trị lựa chọn
= Giữ định đưỡng « Tiêu năng sử = Pa dang sinh hoc
= Kiém soái lũ dung trong, «Bao tn van hoa
n bấo tương «Giá trị cho thế hệ sau
eBổ sung nước ngâm | lai(@iántiếp
s Vận tải #178 trợ hệ sinh thái hoặc
+ Dệng vật hoang ngoại vỉ trực tiếp)
đã sÓn định vi khí hậu © Giá trị thông tin
» Than bùn xắn định bữ tương lai
1.2.3 Khát quảt đẫt ngập nuức Thành phố Hà Nội
'Trên cø sẻ phân hạng của Công ước RAMSAR về đất ngập nước (UCN,
1997) thì đất ngập nước Hà Nội có thé chia thành 9 loại hình chính dưới đây
Bảng 2 Các loại dất ngập nước tại Hà À
Đi ngập nước nội địa
M) Sông suối có nước chây thường xuyên
Q) Ti6 nước ngọt ngập thường xuyên (Trên Sha)
Tp) Ao, hé nude ngot ngap thưởng xuyên (Dưới 8ha)
Pdi ngập nước nhân lạo
1) Ao nuôi thuỷ sản (tôm,cá, nhuyễn thể)
2) ‘Ao, dam (nhỏ hơn Sha)
3) Các hỗ chứa nước
4a Đất nông nghiệp ngập lụt theo mùa
3 Các hỏ xử lý nước thai
Ha Nai được mệnh danh là “đô thị ao hŠ”, điều đó khêng phải là một sự ngẫu nhiên Trấi qua bao thăng trầm, biển đỗi ở mỗi thời kỳ, mỗi giai doạn khác nhau của
lịch sử, số lượng hỗ ao của 1a Nội cũng có những biến đôi Tả Nội có nhiều hồ,
16
Trang 26dâm tự nbién nlxng trong quả trình đô thị hóa do thiểu qui hoạch, quần lý kẻm nên nhiều ao hồ đã bị san lấp Khu vực nội thành tập trung khá nhiều hồ, trong đó có
những hẻ lớn nh Hé Tay, Ray Mau, Trúc Bạch, Hoàn Kiếm, Thiển Quang, Thñ
Lệ, Giáng Võ, Ngọc Khánh, Đầm Vân Trị, Linh Đàm Ngoài ra, còn nhiều hồ, đâm lớn nhỏ phân bố khắp các quận, huyện của thành phố
Hà Nội có 4 sông (trừ Sông Hồng) lâm chức năng tiêu thoát nước chính với
tổng chiéu dai gan 40 km, đỏ là các sông: sông Tô Lịch (13,5 km), sông Lừ (5,8 km), sông Kim Ngưu (12,2 km) và sông Sét (6,7 km) Các sông này bắt nguễn từ nội thành, tiếp nhận các loại nước thái từ những, tuyên cống, kênh mương, chảy xuôi
ở vị trí Câu Bươu
về phía Nam cuối củng ra đập Thanh Liệt rồi đỗ vào sông Nhụi
Bén con sêng này tạo nên mạng lưới tiêu thoát chính cho Thành phố Hà Nội, đồng, thời là nguồn nước quan trong cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Trong các lưu vực sông thoát nước ở Hả Nội, lưu vực sông Tô Lịch là lớn nhất, rộng 77,5 kuV, dược bao quanh bởi sông Hồng ở phía Đắc và Đông, hạ lưu sông Kim Ngưu ở phía Nam và sông Tô E.ịch ở phía Tây, chía ra lâm tiêu lưu vực đề quản lý
Một hệ thẳng kênh, mương hở bao gồm 56 tuyển với tổng chiều đài 36 km nói với các sông đóng, vai trò quan trọng dùng để thu gom nước mưa vả nước thải tù mọi khu vực của Thanh phé Ha Ndi dé x4 vào các sông va hé, Téng chiều dai vac
kênh có chiêu rộng hơn 5 an là khoảng 143 km Điều kiện môi trường của các kênh
mương nảy cũng dang bị xuống cấp nghiêm trọng vi nhiêu căn lắng bùn, chứa rác thải, bị thu hep dong chay, thiéu bao đưỡng nạo vét định kỳ
lIệ thống thoát nước cua 114 Nội là hệ thống cổng chung thu gom các loại nước thâi vào cùng muội hệ thống, không qua xử lý chây vào các ao, hỗ, kênh mương rồi ra sông Tô Lịch
a Hoạt động dịa mạo dòng cháy va b
Toại động địa mạo dong chấy rất không Ổn định trong không gian, thời gian
và bao giờ cũng đồng thời tấn tại hai quá trình đổi ngược nhau là quá trinh xâm thục
vẻ tích tụ Hai quá trình này đều tên tại trong hoạt động của củng một dòng sông,
thậm chỉ ngay trong củng mmột mặt cắt ngang của nó, như người ta thường nói “con
Trang 27sông, bền lỡ (xâm thực ngang), bên bỏi (tích tụi” Tuy vậy, vẫn có thể phân biệt trong, trắo diện đọc của nó những doạn mà tại đó một trong hai quá Bình này chiếm ưu thế
Lý thuyết về hoạt động địa mạo đòng chây đã được để cập khá day đủ trong nghiên
cửu của nhiều tác giá và một số nét cơ bán trong đó có thể tóm tắt như sau:
Hoạt dộng xâm thực và tích tụ của dòng chảy được thực hiện do chủng cỏ
động năng hay còn gọi là hoạt lực, được tính bằng công thức:
T=mv2/2
F: Ia động năng của dòng nước; m : khối lượng nuức ; v: tắc độ dong chây
Hoạt lực của dòng nước biến dỏi liên tụe trong không gian và thời gian đo
khối lượng nước tham gia dòng chảy (m) luôn thay dổi, tốc độ đây dòng, dộ sâu dong va téc độ của dòng cũng thay đổi trong mặt cắt dọc và mặt cắt ngang của nó
Mặt khác khối hượng đèng rần cũng thay đổi liên tục de nhiêu nguyên nhân khác nhau Tt cả những sụ không én định đó trong từng thông số của đỏng chảy chính là
nguyên nhân khiển cho sự xen kế giữa hoại động xâm thực với bồi lụ ngay trong
củng mội rặt cái ngang của đồng chảy,
Trong phạm vi từng khúc uốn, lòng sông có trắc diện ngang không dối xứng,
bờ lõm bị xâm thực mạnh nên sâu và dốc hơn, bở lỗi được bồi đắp nền thoái hơn
Tại bờ lõm, đông sông cháy xiết hơn, do đỏ má hiện tượng xâm thực bờ vả xâm
thực đáyöđây đều xảy ra mạnh Ngược lại, ở phía bờ đôi diện - bờ lỗi - tốc độ dòng
u hơn riên xây re quả trình tích tụ Mặt khác, lác dụng của dòng hoàn lưu
nigang ở đây có thể thấy rất rõ rằng: ở phỉa bờ lõi nó đi xuống, tăng cường thêm sự xâm thực bờ va day, réi van déng lên trên mặt day sang phía bở lỗi dỏi diện, dòng, thời cuốn theo những sản phẩm vừa xâm thực đó để bồi đắp cho bờ lỗi (đòng đi lên) Kết quả là bò lõm ngày cảng bị khoét sâu, giật lùi lại, còn bè lỗi ngày càng được bởi đắp, tiến vào lòng sông
Do đặc điểm cấu trúc địa chất, hình thái địa hình và đặc điểm của dàng chây
lòng, ngay lừ lúc mới hình thành, các dòng sông đã rất quanh co, có nhiều khúc
uốn, Đỏ là những khúc uốn nguyên thuỷ hay còn gọi lả khúc uốn sơn văn Hiện tượng dong sống uốn khúc, sự phát triển cúa hệ thông các khúc uốn thứ sinh đóng,
vai trò quyết định trong việc thành tạo các bãi bôi phủ sa rộng lớn
18
Trang 28* Biển đông lỏng sông ở vùng đồng bằng:
Sự hình thành và biển đổi lòng sông gắn liễn với sự phát triển của đồng bằng
bai bồi ở vùng đồng bằng Gần liên với quả trình thành tạo những dạng địa hình đặc
trưng nơi đây, như các đẻ cát tự nhiên, lòng sông cô hay những bãi bôi rộng lớn, Mỗi đối tượng địa hình này đều cỏ những đặc trưng riêng, giúp chủng ta có thể
nhận biết chúng trên bẻ mặt đỏng bằng
Dong bang bai boi (floodplain): thong thường được hiểu lả vùng dat nam ke
bên và bao chứa các con sông, chịu ảnh hưởng của lũ lụt theo định kỳ Vật liêu tạo
niên nó chủ yêu là phủ sa sông lắng đọng mỗi khi bị nước lũ tràn ngập
Đối với các sông đồng bằng hạ lưu, do các đặc trưng vẻ độ dốc dòng chảy, đặc điểm cầu trúc kiên tao và ảnh hưởng tương tác sông - biển, hình thành đồng
bằng cỏ những nét riêng, đáng chú ý nhất ở đây lả sư phân nhảnh của dòng chảy
Trong quá trình phát triển và hoàn thiện của các thung lũng, các bãi bồi rộng lớn ở
đáy thung lũng liên tục được hình thảnh, các quả trình déng chảy tiếp tục được điển
ra, tạo nên các dâu vét của khúc uỏn lỏng sông cô, các gờ cao ven lỏng, hỗ mỏng
ngựa, Để hiểu rõ hơn về lòng sông cô thi nhất thiết phải hiểu rõ quả trình hình
thành vả phát triển của một khúc uốn lỏng sông
Hình 4: Hình thái thung lũĩng sông vùng đồng bang [7]
19
Trang 29Quả trình hình thánh thung lũng bãi bồi và biển đổi lòng sông
Để hình thành được thung lũng bãi bồi, với những khúc tồn thứ sinh mềm
mại cỏ tính quy luật, dòng sông đã phải trải qua một quá trình phát triển lâu dải
Chỉnh hiện tượng uốn khúc và sự di chuyên của từng khúc uốn cũng như của cả hệ
thống khúc uốn là công cụ đề mở rộng thung lũng vả tạo ra bai boi
Do đường trục động lực của dòng sông luôn luôn bị lệch vẻ phía bờ lõm và
dòng sông vừa chảy tiên, vừa thực hiện vòng hoàn lưu ngang, nên thực chất nó là
một đỏng chảy phức tạp Chính vi vậy, tác dụng địa mạo của nó đổi với hai bờ sông,
không giông nhau: bờ lõm bao giờ cũng bị xâm thực mạnh, cảng ngảy cảng lủi dân,
bờ lôi được bồi đắp phủ sa, tiền dân vào phía lòng sông, tạo thành bãi cát ven lòng
Hiệu quả tổng hợp là lỏng sông ngày cảng bị chuyên dịch vẻ phía bờ lõm và do đó
dan dân trở nên cong hơn
Phân tích quá trình địa mạo thung lũng trên cho thay sự uốn khúc và di
chuyển theo chiều ngang của lòng sông là một hiện tượng tắt yêu Song, dòng sông
không thể uốn khúc vả chuyển dịch ngang đền vô tận Người ta nhận thây có sự phụ thuộc giữa độ cong, chiều rộng khúc uốn vả chiều rộng của dải uốn khúc đối với lưu
lượng, tốc độ và chiêu rộng của lòng sông,
Hình 5: Quá trình hình thành khúc uốn thứ sinh và khúe uốn nguyên thuỷ P-P [7]
A Bai cát ven lòng sông; B Khối sót trong khúc uốn; K-K Đai khúc tôn
20
Trang 30Các sông nhỏ có độ uón khúc lớn hơn nhưng chiêu dài của đãi uốn khúc (gọi
là đai uốn khúc, K - K trong hình dưới, 1a dải đất kẹp giữa 2 tiếp tuyển với đỉnh các khúc uốn) lại nhỏ hơn so với các dòng sông lớn Ngoài hiện tượng cả hệ thông uốn khúc địch chuyên vẻ phia hạ lưu, nó cỏn có thê bị ép vẻ một phia bo thung ling và lai xa dân bờ kia Thỏng thường sự chuyên dịch ngang này của toàn bộ hệ thống,
khúe trên xảy ra theeo định luật Berơ - Babine, tức là ở Bắc bán câu - về phía bờ
phải, ở Nam bán câu - vẻ phía bờ trái
Trong quả trình hoạt động của lòng sông, khúc uôn của lỏng sông ngày
cảng cong, dân dân hai đâu khúc uốn thắt lại, gọi là cổ khúc uốn Về mùa lũ, đỏng sông có thê chọc thủng cỗ khúc uốn, biên khu đất ở giữa thảnh đảo sót Ở chỗ cỏ khúc uốn vừa bị cắt đứt, xuất hiện đoạn lỏng sông mới thẳng và đốc hon Vi vay,
¡ lòng sông cũ
Dân dân, nó trở thành lòng sông chính, còn lỏng sông cũ bị bỏi lắp dân, thậm chí
bị lắp kín hai đầu rồi trở thành lòng sông chết gọi là hỗ móng ngựa - oxbow lake
đây của nỏ bị xâm thực mạnh hơn, nhiều nước chảy qua hơn so v:
(hoặc hỗ vai cày, hồ ách trâu) Các hỗ này cũng có khi bị cạn nước dân dân vả trở thành dam lay
Hình 6: Dòng sông cắt đứt cỗ khúc uốn và hình thành hồ móng ngựa [7]
Trang 31Trong quá trình phát triển, vi dường trục dòng lục của đòng nước thường ở sát bên bờ lõm của phần sau đoạn cang, nơi chảy vòng mạnh rhất, xói lở mạnh nhất Jam cho sông phát triển theo hướng ngang và theo câ hướng đọc Điều này thấy rõ ở những thung lũng sông rộng, hẳu như nơi náo cũng có vết tích Với đặc điểm như
vậy giúp cho quá trình nghiên cứu, phân tích các lòng sông cỗ được tiên hành
* ¡tố ảnh hưởng lới biến động lòng sông
Biến dong lòng sông còn liên quan chặt chế với dộng lực của dòng chây và
còn chịu tác động cửa nhiều yêu tổ khác như địa chất, địa mạo, thuỷ văn Sự thay đổi của các yếu tổ này tại các vùng có điều kiện khác nhau sẽ lạo riên những đặc trưng biển động cho các thung lũng khác nhau
Chẻ đệ thuỷ văn các dòng sông có ảnh hưởng đến sự phát triển của các quá trình biến đổi lòng sông Dao gồm: mục nước, sự thay đổi lưu lượng (khỏi lượng nước) của sông và tốc độ dòng cháy, Sự biến đổi của tốc độ dòng chảy có liên
quan mật thiết với đặc điểm chế độ thuỷ văn của sông và với độ nghiêng đọc hiện
có của đáy thung làng trên một doạn nào dò Chế độ của các con sông phụ thuộc
chủ yêu vào các điều kiện cung cấp của chứng
Heạt động biên động lòng sông (xói lở, bồi tụ) đều liên quan chặt chẽ với cơ
sở xâm thực Khi cơ sở xâm thực hạ thập thi động nước của dòng, nước sé ting lên
vả xâm thực sầu chiếm ưu thế; khi cơ sở xàm thực nâng lên thi động năng của dòng
nước giảm, khả năng tích tụ sế chiếm ưu thể Nguyên nhân nâng cao hay hạ thâp
tứ cơ sở xâm thực có thể do nội sinh (nâng hụ kiến tạo) hoặc do ngoại sinh (sụ thay đối khi hậu, sự thay đổi mực nước đại đương, )
Các đặc điểm cấu trúc dia chat khu vực và địa phương của thung lũng sông cũng có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự phát triển quá trình biển dông lòng,
sông tại đó
Sản phẩm của biển đi ng
Quả trình biến dỗi lòng sông dễ lại một số sản phẩm đặc trưng, thông qua dỏ
có thể cho phép chúng ta khôi phục được điễn biến của chúng trong qua khử Sản phẩm quan trọng nhất chính là bãi bồi (bao gồm cã hình thái dịa hình và cầu Lao vat chất), với các bộ phận chỉ tiết của bãi bởi là hỗ mỏng ngựa, gờ cao ven lỏng,
Trang 32~ Bãi bồi: là bộ phân đáy thung lũng tương đối rộng vả khá bằng phẳng,
được bao phủ bởi lớp trâm tích aluvi và chỉ bị ngập vẻ mủa lũ Quả trình hinh thành bãi bồi diễn ra lâu dai và bề mặt không hoàn toàn bằng phẳng với nhiều dạng vi địa hình đôi hay rãnh tạo nên doi song của bãi bồi (ngập úng rãnh ve mia
lũ, lắng đọng phù sa ) Đối với những khúc uốn thử sinh thì địa hình thường tao
ra những bãi bỏi sắp xếp xen kế trái, phải lòng sông, tạo ra bãi bồi phân đoạn hay
bãi bồi hai phía
Hình 7: Gờ cao ven lòng (đê thiên nhiên) và hỗ móng ngựa [7]
~ Đề cát ven lỏng sông: Bãi cát ven lỏng sông cỏ dang bán nguyệt, phát
triển ở phản lỗi của bờ sông Cử mỗi mủa lũ nó lại được bồi thêm một bậc nhỏ hình lưỡi liềm lần sâu vào lòng sông Các đê cát ven bờ được tạo thành sau mỗi ki
nước lũ (tức là những bậc nhỏ được nhắc tới ở trên) bắt đầu chỏng phủ lên nhau
Do vậy mả các đê cát ở vị trí đỏ mỗi năm một cao thêm vả có thẻ đạt tới đô cao của nước lũ lớn nhất
~ Hồ móng ngựa: là các hỏ sót lại sau hiện tượng cắt cổ khúc uốn của quá
trình uốn khúc lòng sông Ở chỗ cỏ khúc uốn vừa bị cắt đứt, xuất hiện đoạn lỏng,
sông mới thẳng và dốc hơn, vỉ vậy, đáy của nó bị xâm thực mạnh hơn, nhiều nước
chảy qua hơn so với lòng sông cũ Dân dẫn, nó trở thành lỏng sông chính, còn lòng
sông cũ bị bồi lắp dân, thậm chí bị lắp kín hai đầu rồi trở thành lòng sông chết gọi là
ho mong ngua.
Trang 33b Một số vấn dé về cảnh quan lòng hỗ
Vân để sinh thái cảnh quan đã được nhiều học giả ở Liên Xô cũ như
Armand, Gerasimov dé cap dén rat sớm, trong đó nhắn mạnh việc nghiên ciu sinh
thái cảnh quan và dua ra những chiều hưởng sinh thối tự nhiên trong cảnh quan Chính Anuand đã nhấn mạnh, địa lý học phải nghiên cứu xinh thái học và phải đụng, đến sinh thái học bằng cảnh quan học
Hiện nay, hướng nghiên cửu sinh thải cảnh quan đã phát triển rộng rãi trên thể giới Nghiên cửu sinh thái cảnh quan có thể hiểu là nghiền cứu những dặc diém
sinh thái của các đơn vị cảnh quan Và để lam rõ điều đó, nhiều tác giả theo hướng,
nghiên cứu này đã khuyến cáo cản phải nghiên cứu sinh thái trên các trạm của cảnh quan đã được chọn theo giới bạn các khoanh vị ở các cấp cảnh quan vi muc tiéu
thử nghiệm nghiên củu sinh thái
Sinh thái học là khoa học nghiên cứn vẻ mỗi quan hê tương hỗ giữa các cá
thể sinh vật với nhau vả với mỗi trưởng xung quanh, dòng thời nghiên cửu ảnh
tưởng của môi trường xung quanh lên các cả thể sinh vật Nghiên cửa đặc diễm
sinh thái của cảnh quan lả nghiền cứu mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vat va mdi
trường cánh quan, tức lá giữa sinh vật với tất cả các hợp phẩn của cảnh quan Xu thé sinh thái hoá cảnh quan là cân thiết và có thê thực hiện dược Đây là một giai
đoạn tiên lên cỗa sự biển biết tự nhiên bằng cách đưa ra các nghiên cứu định lượng,
sinh thái vào cáo công trình nghiên cứu cảnh quan
Như vậy, nhiêm vụ quan trọng nhất của sinh thải cảnh quan là nghiên cứu sự
phân hoá lánh thể để tạo nên các đơn vi cảnh quan, đẳng thời phân tích cầu trúc,
chức năng và định lượng hoá đặc điểm sinh thải của các đơn vị cảnh quan Từ đó
giải quyết các vẫn đẻ nh: dành giá thích nghỉ sinh thái của từng dơn vị cảnh quan cho các loại hình sử dụng nhằm nâng cao năng suất của các hệ sinh thái phục vụ
cho phát triển bản vững,
e Mỗi liên hệ giữa sinh thái cảnh quan và hệ sinh thái hé
Do nhủ cần thục tiễn ngày cảng cao và đa dạng nêu sinh thái cônh quan không đừng lại ở việc nghiên cứu các nhân té sinh thái và câu trúc cảnh quan lãnh thổ, mà tiên tới phân tích chức năng, đánh giá chứng phục vụ cho sự phát triển kinh
tế - xã hội nói chung và phát triển nồng, lâm nghiệp nói riêng
oA
Trang 34‘Tw vai chục năm trở lại dây, trong sinh thái học hỗ đã xuất hiện một hướng, mới đỏ là hỗ sinh thái Dây là nên hẻ tổ chức sản xuất bằng cách khai thác và sử
đụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên cùng với kỳ thuật canh tác hai hoa nham tao
ra che néng sản có chất lượng cao và han chế sự suy thoải mỗi trường Trong hệ
sinh thái hỗ, cây trồng là một thành phân chủ yêu và chúng có mỗi quan hệ chặt chẽ
với điểu kiện ngoại cảnh Vì vậy, khi xác lập các mô tình kinh tế sinh thái hỗ cần
phải di sâu phân tích cầu trúc và chức năng của hệ sinh thái cũng, như sự trao dỗi vật chất và năng lượng trong chính bản thân từng mỏ hình và giữa các mô hình với bên ngoài Từ đó, nó giúp ta thấy được xu thể vận động của hệ thống muả có biện pháp điều khiến phủ hợp với quy luật khách quan vá mang lại hiệu quả kinh tế cao
Hệ sinh thái hồ là một hệ sinh thái nhân tạo mà đặc trưng của nó là nhận
tăng lượng rnặt trời dễ tạo ra các sản phảm: hỗ cho xã hội Khi xác lập các hệ sinh thai hd nếu không có sự hiểu biết về các chức năng của từng cầu trúc vá không tuân
theo quy luật khách quan trong cầu trúc sinh thái cảnh quan thi chắc chăn sẽ bị thất bại Vi vậy, nhiệm vụ lâu dải của Địa lý học là giúp cho con người hiểu được quy
luật cầu trúc đích thực của cảnh quan trên tùng khu vực, từng ving địa lý cụ thể để phát triển kính tế - xã hội đạt hiệu quả cao mã không làm suy thoái tải nguyễn và
mỗi trường
'Việc xây dụng các hệ sinh thái hỗ hợp lý đồng nghĩa với việc tạo ra các cảnh
quan nhân sinh có hiệu quả kinh tế cao nhưng lại có câu trúc và chức năng trong fw
xihư các cảnh quan tự nhiên ö trong từng khu vực với tít ổn định cao và chịu dược mọi tác động theo thời gian Do đó, khi xây đựng cáo hệ sinh thái hỗ cũng như quy
hoach phát triển sân xuất nông, lãm: nghiệp phải đựa lrên các căn cử sau:
- Điều kiên tự nhiên tổn tại và điển biển theo cáo quy luật vĩnh hằng ma hiện nay chưa có lực lượng và sức mạnh nào chỉ phối cả Con người chỉ có thể lợi dụng, các thể mạnh và hạn ché mat yéu để phục vụ cho việc phát triển kính tế - xã hội
- Việc xác lập các hệ sinh thải hồ vá khỏi phục các tài nguyên thiên nhiên phái tuân theo những quy luật vồn có của tự nhiên, nghĩa là trên cơ sở các quy luật
mà rnô phổng, xây đựng các mồ tỉnh kinh lế sinh thái sẽ dễ đông lao nên những
tương đồng, Ít tốn kem nhất
tà wi
Trang 35- Phải nắm bắt các quy luật tự nhiễn nhưng phải nhìn nhận những thực thé co lợi nhất nhằm mang lại hiệu quã kinh tế và môi trường trong từng thời đại kỹ thuật,
phục vụ lợi ích từng thời kỳ
- Hướng kinh tế sinh thải có vai trỏ quan trọng trong công tác xây dựng hệ
sinh thái hồ Các hệ sinh thái đền vận động và phát triển theo các chu trình vật chất
- năng lượng Đẻ phải Iriển kinh tế, con người có thể lợi dựng các chủ trình này
nhưng phải tuân theo quy luật của nó
Như vậy, cơ sở khoa học và mục tiêu cơ bản của việc xây dựng các hệ sinh
thái hỗ là tôn trọng các quy luật phải triển của tự nhiên và chọn một số mất xích có lợi nhất cho các hoạt động kinh tế, đẳng thời hạn chế các hoạt động có hại của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội
ä Tiếp cận dánh giá tông bợp các diễu kiện địa [ý phục vụ phái triển không gian gắn với sử dụng hợp Ìÿ tài nguyên và bảo vệ mỗi trường hồ nước, sông ngòi
Trên thể giới, cáo nghiền cứu Schlaepfer R va nnk (2002), Mareucci J D (2000), Bastian O (2000), Mcous LHLA (1995), Schmid A W (2001), Pacione M (2009), được coi lả công trình mớ đầu cho việc xác lập cơ sở địa lý vá sinh thai cảnh quan cho sử đụng hợp lý tài nguyên, bão vệ môi trường Hướng nghiên cứu
nay cân thiết và hợp lý, bởi lẽ đễ có dược những, dịnh hướng hiệu quả trước hết cần
dựa vào các điều kiện địa lý và phải xem xét chúng trong một hệ thẳng và toản diện
trong quả trình phát triển kính tê-xã hội, phải tìm hiểu và xác định được các tiém ning Lự nhiên của cảnh quan để có định hướng sử dụng hợp ly Tat cd cde yéu cầu
đó đền được thỏa mãn theo hướng tiếp cận địa lý và sâu hơn là cdnh quan hoc “Dia
1ý học là
lãnh thổ tự nhiên và sẵn xuất và các thành phân của chúng” (Lê Bá Thảo, 1983)
bệ thông các khoa học tự nhiên và xã hội nghiên cứu các thề tổng hợp
De hướng nghiên cứu toàn điện vả tổng hợp nên “chỉ có nhà địa lý mới có đủ khả răng để chuyển sự phân tich riêng rế từng mắt sang su phan lich hệ thẳng, sự phân tích tổng hợp-dộng lực”
Trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội toàn cầu hiện nay, vẫn để khai
thác, sử dụng hợp lý tải nguyên và bảo vệ môi trường được đặt rø như mội yêu cầu
bắt buộc vị sự sống còn của mỗi quốc gia [26] Tác động mạnh mẽ của con người,
26
Trang 36xã hội lên tự nhiên dặc biệt sự phát triển cùng với những tiền bộ khoa học kỹ thuật, phát triển xã hội ở trinh đệ cao và nhm cầu trong việc sử đụng các điều kiện tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên, mỗi trường ngày càng tăng Trong giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hỏa thì các nhù cầu về khai thác, sử dụng các điều kiện tự
nhiên, tai nguyên thiên nhiên càng trở nên bức xức, được triển khai mạnh mẽ và đẳng bộ [16,17] Sự phân hóa theo không gian và thời giau của tự nhiên nhin chung khá đa dạng, phức tạp Trên cơ sở nghiên cứu quy luật phân hóa tự nhiên, môi quan
hệ tương hỗ giữa các thành phân và yêu tổ tự nhiễn sẽ cho ta biết về sự phân hóa một cách có hệ thông, có quy luật của các thể tổng hợp tự nhiên lĩnh (hỗ Nghiên cửu dặc diễm đặc trưng của các thể tổng hợp tự nhiên, làm rõ các quy dịnh phân hóa không gian, các đắc điểm phát sinh, phát triển của chỉng cỏ ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan ượng, nhằm hiểu biết, nam ving những dặc điểm diều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, định hướng khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đó
[15.24]
Quá trình sử dụng tải nguyên thiên nhiên là quá trình con người khai thác các
chất cò ích, các thuộc tỉnh có tích của các vat thé va các lực trong tự nhiên, đồng thời đề lại trong môi trường các chất thải và năng lượng thửa, một mặt có thế làm cho tài nguyên bị cạn kiệt, mặt khác lại lâm cho môi trưởng bị ô nhiềm Ban chất
của quá trình sử đụng tài nguyên chỉnh là quá trình con người tham gia vào các chu
trình vật chất, năng Tượng trong tự nhiên, làm cho các cỉm trình này biển đổi phức tạp hơn, đồng thời lại tạo ra các bộ phản mới có nguôn gốc nhân Lac Ching han,
trong, quá trình sử đụng tải nguyên nước, con người đã làm thay đối vòng tuần hoàn
trước rên toàn cầu và việc xây dung đập thuỷ điện đã làm ảnh hưởng rất lớn tới chế
dộ dòng chây của các dóng sông ảnh hướng tới cuộc sống sinh hoạt của người dân
vùng thượng lưu vả hạ lưu Hay việc bơm nước vào các vía dâu đã loại bỏ một bộ phận nuớc trên trái đất ra khôi vòng tuần hoàn Và do tính chát không thé chia eat dược của môi trường tự nhiên, nhất là của khí quyền, thuỷ quyền và sinh quyền nên tác động của con người lên môi trường ở địa phương có thẻ đi chuyển được đi xa hang trăm, hàng nghin kilomet, làm cho vẫn để môi trường về bản chất là van dé
toan cầu
tà 8
Trang 37Bản chất của tiếp cận địa lý là các đổi tượng phải được thể hiện trong khơng, gian và được xem xét biến đổi theo thời gian Tiếp cân mày luơn luơn được sử dụng,
trong bất kỳ nghiên cứu địa lý, quy hoạch sử dụng tải nguyên và bão vệ mơi trường, tảo theo lãnh thổ [11] Mặt khác, trong phân vùng bão về mơi trường cách tiếp cận
nay cịn cĩ ý nghĩa lớn khi các yến tố, hiện tượng tự nhiên được định vị Heo khơng, gian rõ ràng, cho phép phát hiện quy luật phân bổ các đối tượng tự nhiên, kinh tế-xã hội và thế hiện chúng lên các ban đổ chuyên để và tổng hợp, xác định sự thay đối
trong khơng gian và diễn biến theo thời gian của các đạng tải nguyên và mơi trường, Hién nay quan điểm tiếp cận này được vận dụng va cu thế hĩa bằng cơng nghệ viễn
thám vả hệ thơng tin địa lý [L1; 16; 20]
Như vậy, tiếp cận địa lý học trong nghiên cửu mơi trường chính là cách tiếp cận đánh giá tổng hợp các thê tổng hợp tự nhiên hoặc các cảnh quan nhằm xác định
được mỗi quan hệ và sự biển dỗi của các thành phần tự nhiên, các tỉnh chất mơi trường của lãnh thỏ với hoạt động của con người trong quả trinh khai thác sử dụng, tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ dĩ
Dựa trên quan diém dia ly học và tham khảo cách tiếp cận của các tác giá trong và ruyội nước, tác giả nhậu Iháy rằng nghiên cứu quá trình biểu đối và xây
dung ban đỗ hiện trạng đất ngập nước (trữ lương, chất lượng), bản đồ cảnh quan
khu vực Long Biên - Gia Lâm sẽ thể hiện được kết quả phân tích, đánh giá các điều kiện địa lý phục vụ cơng tác phát triển khơng gian gắn với sử dụng hợp lý tải
nguyên và bảo vệ mơi trường bổ nước, sơng ngồi
1.3 Quan diém tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Quan điểm tiếp cận
* 1i8p can phat trién bén ving
Phát triển bên vững các hệ sinh thai đất ngập nước khu vực Long Biên - Gia Lâm là nguyên tắc chỉ đạo trong việc phân tích, đảnh giá các nguồn lực và hoạch định các khơng gian phát triển kinh tế gắn với sử dụng hợp lý các nguồn tải nguyên, bão vệ mơi trường hệ thống dất ngập nước gắn với lợi ích của cơng dơng,
địa phương.
Trang 38
ấp cận hệ thẳng và tổng hợp TIệ thống đất ngập nước có quan hệ chặt chế với nhau và liên quan có tính hệ thẳng với tắt cä các hợp phản khác cả tự nhiên và nhân văn ở khu vực Về tự nhiên,
đó là cầu trúc địa chất, kiến tạo; điều kiện địa hình, chế độ khi hậu; thuỷ văn, về
yêu tả nhân văn là các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của oon người trên sông
tiễ Chất lượng nước và điều kiện môi trường, sinh thứi hỗ - vấn đề thời sự cấp bách
hiện nay có liên quan chặt chế với các nguồn thâi trên phạm vụ toàn lưu vực, không, chỉ riêng Gia Lâm và Long Biên
* Tiếp cận địa lý và lịch sử
Tiếp cận dịa lý có thể mạnh vẻ nghiên cửa các mới liên kết không gian vả giải quyết các mối quan hệ thông qua nghiên cứu câu trúc - liên kết thống tin (câu trúc đúng, cấu trúc ngang và liên kết thông tin), vi thé trong các nghiên cứu phân hoa khéng gian không, thể không sử dụng tiếp cận địa lý Trong, đỏ, G18 là một công,
cụ hữu hiệu của tiếp cận địa lý được ứng đựng rộng rãi
Tiếp cận lịch sử có thế mạnh vẻ nghiền cứu theo chiếu thời gian (dòng, lịch sit), Tiếp cận lịch sứ cho phép nhìn nhận lịch sử biến động hệ thống sông hẻ gắn liên với các thế hệ người Việt cỗ ở đồng bằng sảng Hồng, đo vậy có ý nghĩa lớn
cận liên ngành, da ngành
Ngày nay, sự độc lập của các ngành kinh tế hay lĩnh vực khoa học, kỹ
thuật chỉ mang tính chất tưemg đối Trong mỗi hoạt động phát triển đều có những, yêu cầu rất cao về sự phối hợp da ngành Để nghiên cửa để xuất giải pháp da lợi ích
sử dụng bên vững hệ thông đất ngập nude Gia Lam - Long Diên cân phải có cái nhìn liên ngành, đa ngành
1.82 Phương pháp nghiền của
Để thực hiện tốt các nội đung nêu trên, tác giả sử đụng hệ phương pháp
nghiên uửu sau:
- Phương pháp tông quan và phân tích tải liệu: Nội dung của phương pháp là quá trinh tìm kiếm, tổng hợp và xử lý những tài liện thu thập được trước khi bắt đầu
nghiên cứu Từ đó, xây dựng đuợc một cái nhìn tổng quan về dễ tài Điều này sẽ hỗ
trợ rất nhiều cho các bước tiếp theo của đề tài
29
Trang 39- Phương pháp thực cịa:
Phương pháp này lả một trong những phương pháp quan trọng rết trong
nghiên cứu giúp thu thập bổ sung các số liệu về tự nhiền, kinh lế, xã hội, môi
trưởng, cúc vẫn đỗ mâu thuẫn môi trường nãy sinh Bên cạnh đó, việc phông vẫn
nhanh người đân trong khu vực giúp tác giã hiểu rõ hơn các vẫn đề môi trường nội cộm, gây ảnh hưởng đến đời sống người đân
Tác giả đã tiên hành đi khảo sát tại Quận Long Biên và huyện Gia Lâm vào
những tháng đâu năm 2017 và tiên hành điều tra vào phiếu khảo sát tại các hồ ao tại khu vực nghiên cứu Kết hợp phương pháp này với các phương pháp khác, từ đó bố sung, chỉnh hợp các thông tin cho đồng nhất, đồng thời giúp việc nghiên cứu, đánh
giá có tính khách quan, chính xác cao, lá cơ sở để để ra các định hướng, giải pháp
sử dụng lãnh thể phủ hợp với thực tiễn
- Phương pháp địa chat, dia mao: Phương pháp lả việc ửng dụng các kiến thức về dịa chất và dịa mạo trong quá trình thực dịa dễ phân tích các tưởng trằm tích từ đỏ dự báo về nguồn gốc hình thành, phân loại xây dựng, cơ sở dịa lý đổi với vùng dat ngập nước khu vực
- Phương pháp bản đổ, viễn thám và GIS: Đây là phương pháp sử dụng những công cụ địa lý như: bản đồ, viễn thám và GTS vào phục vụ quá trình nghiên củu, tính toán sự biển động về diên lích mnật nước trong quá khứ, hiện tại và dự báo
cho lương lại Trong luận văn, học viễn đã sử dụng phan mềm Mapinfo 10.5 để biên
tập các bản đỏ, và thành lập nên bản đề phân vùng định hướng cha việc khai thác sử dung hợp lý tải nguyên dat ngập nước
Ngoài ra, phương pháp bản để còn được hạc viên sử dụng trong suốt quá
trình kháo sát thực địa, xác định tọa độ, độ cao các điểm dừng quan sát, xác định hướng di chuyên của tuyến khão sát
- Phương pháp phân tích, thống kê: Phương pháp được sử dụng sau hai phương pháp thực địa và điều tra, kháo sát Với nhiệm vụ, thông kế số liệu thu thập dược từ 2 phương pháp trên, sau đỏ sử dụng các yêu tô phân tích và thông kế để cho
ra là các số liệu hữu ích đôi với nghiền cứu
30
Trang 40- Phương pháp so sánh: Được sử dụng đễ so sảnh đánh giá giữa các phương, pháp quản lý vùng đất ngập nước từ đó đưa ra phương pháp quản lý tối tu và đạt hiệu quả nhất đổi với đặc tính của vùng ở khu vực nghiên cứa
1.3.3 Quy trình các bước nghiên cứu
Dé dạt dược mục tiều, dẻ tải thực hiện các nội dung theo các bước sau:
Bước L: Xác định mục tiêu, nội dung nghiên cửu
Iước 2: Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cửu
Bước 3
| Phan tích cáo nhân tổ thành tạo ảnh hướng tới quá trình hình thành phát
triển của Đất ngập nước khu vực
| Phan tich đặc điểm sinh thai ving và quá trình phát triển không gian đất
ngập nước khu vực
¡ Quá trình hình thành, biển đối của hệ thống sông, hồ và các nhân tổ ảnh
hưởng tới sự phát triển đất ngập nước khu vực, thành lập bản để hiện trang Đất
ngập nước khu vực
Bước 4: Nghiên cửu dịnh hướng sử đạng bén vững dất ngập nước tại khu vực + Phâm loại không gian đất ngập nước khi: vực
+ Phân tích hiện trạng đất ngâp nước, thực trạng khai thác, sử dụng và hiện
trạng môi trường: vùng đất ngập nước