phần lớn thiểu quy hoạch, gây ảnh hưởng xấu tới chất hượng mỗi trường và cảnh quan cũng như ảnh hưởng, biển thiên hàm lượng các chỉ tiêu môi trường theo không gian, thời gian của đảm để
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TY NHIEN
eR
NGUYEN DUY DUYEN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỊA HÓA MỖI TRƯỜNG NUGC, TRAM TÍCH GÓP PIIÄN SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NIIÊN
VÀ BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BINH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC S¥ KHOA HOC
Ila Noi - 2017
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC TỰ NIIÊN
“An
NGUYEN DUY DUYEN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MỖI TRƯỜNG KUGC, TRAM
'TÍCH GÓP PHẢN SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VA BAO VE MOI TRUONG DAM TT NẠI, TỈNII BÌNH ĐỊNII
Chuyên ngành: Khoa học Môi Trường
LUẬN VĂN THẠC SŸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYEN XUAN CY
Ha Noi - 2017
Trang 3
LOT CAM ON
Trước hết, Tối xin được tố lòng trí ân vả kinh trọng sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Xuân Cự, người trục tiếp hướng dẫn luận văn, đá tận tình chỉ bảo và hướng, dẫn tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn thạc sĩ của minl
Tôi xin trân trạng cảm ơn tới các thấy, cô giáo trong khoa Mối trường,
trường Đại Khoa học Tụ nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã nhiệt tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong quả trình theo học chương trình cao học cũng như hoàn thành hiện văn này,
Câm ơn Ban giám đốc, các đẳng nghiệp thuộc Trung lâm Điều tra lài nguyên môi trường biển nơi tôi dang, công tác, dã giứp đỡ, tạo diều kiện và củng cộng tác phiên cứu với tôi trong suốt những nam qua
Cuối củng, Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia dình:
bề mẹ, vợ và anh chị em đã tạo điều kiện tốt nhất vẻ mọi mặt cho tôi trong suốt thời
gian qua và đặc biệt trong quá trình theo học khóa học thạc sỹ tại trường Dai hoc
Quốc Gia Hà Nội
Trang 4TIệ sẽ biên phân hàm lượng
Địa hóa môi trường
Nuôi trồng thủy sân
Số lượng mẫu
Các hợp chất hữu cơ góo clo
Các hop chat Polychlorinated biphenyls Quy chuẩn Việt Nam
Trang 5MỤC LỤC
11 CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐÂM PHẢ VÀ ĐỊA HÓA MỖI
1.2 TĨNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẺ ĐỊA HÓA MỖI TRƯỜNG ĐÀM PHÁ 4 1.2.1 Tình hình nghiên cứu dịa hóa môi trường dầm phá trên thẻ giới 4
1.2.2 Tỉnh hình nghiên cứu địa hóa môi trường đảm phá ở Việt Nam 6
1.3 ĐẶC ĐIỀM MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ TRẮM TICH CAC BAM PHA
6
8 1.3.1 Đặc điểm tài nguyên và mới trường đấm phá ở Việt Nam 8
1.3.2 Tình hình ô nhiễm môi trường nước và trằm tích các dầm phá ở Việt Nam9
1.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐẦM THỊ NẠI L2
1.4.3 Đặc điểm khí hậu oeeeiieaieieeerorroroo,13
1.4.3 Dặc điểm thủy văn, hải vẫn ieoee "¬
1.4.5 Đặc điểm tải nguyên thiên nhiên neo T7
1.4.7 Các loại hình sản xuất trong khu vực dam Thị Nại - 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.3.1 Phương pháp kẻ thừa, tổng hợp tài liệu 24
2.3.2 Cáp phương pháp nghiên cửu ngoài thực đụa - - 34
2.3.3 Các phương pháp phân tích mẫu trong, phòng 27
2.3.1 Phương pháp thông kê xử lý kết quả nghiên cứu 29
Trang 63.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MỖI TRƯỞNG NUGC VA TRAM TICH BAM
3.2.1 Hiện trạng môi trường nước đầm: Thả Nại - - 62
3.2.2 Hién trạng môi trường trầm tích đầm Thi Nai sreseesseeei BÁi 3.2.3 Một số tai biến thiên nhiên đảm Thị Nại 66 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP I.Ý TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN VÀ BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG ĐÂM THỊ NẠI "¬ 8
TÀI LIÊU THAM KHẢO Sen snnHeeeeeieaeieeuoe TỔ
Trang 7DANH MỤC BẰNG
Bang 1.1 Thống kê nhiệt độ không khi trung bình, độ 4m không khi trưng bình, số
giờ nắng và lượng mưa các tháng trong răm 2016 của Bình Định 13
Bang 1.2 Tình hình sử dụng đất, mặt nước tại đâm pha ‘Thi Nai phuc vy NTTS nim
Tảng 3.1 Thann số một số chỉ tiêu hóa — lý môi trường nước tang mat Pam Thi Nai
Tăng 3.2 Các chỉ tiêu sinh hóa của nước đảm Thi Nai (N=6 mau) 34
Bang 3.3 Tham số thông kế các arúon trong môi trường nước mặt Đầm Thị Nai
Bang 3.8 Tham sé théng ké eae hop chat PCBs trong tram tich ting mat dam Thị
Trang 8DANH MUC HINA
Hinh 1.1 Bia hinh dam Thi Nai
Hình.1.2 Hướng dòng chảy thường kỳ mùa Hè
Tĩnh 1.3 Tướng dòng chảy thường kỳ mùa Dông
THình.1.4 Sơ dé phan bồ trầm tích lằng mặt đầm Thi Nai
Hình 2.1 So dé vi tri vùng nghiên cứu
linh 2.2 Sơ đề vị trí lấy mẫu nước và trằm tích
Tình 3.1 Phân bố độ muối trong nước đầm Thị Nai
Hinh 3.2 Biên thiên độ muỗi tử dinh dằm ra cửa dằm -
Tinh 3.3 Biến thiên NO; trong nước mặt từ đỉnh đâm ra cửa đảm
Hình 3.4 Phân bó hàm lượng NO; trong nước dần Thị Nại
Hình 3.5, Biên thiên hàm lượng trung bình NÓy trong nước mặt theo thời gian Tĩnh 3.6 Biến thiên ham long SO,” trong nước mặt từ đỉnh đàm tới của đảm
Tình 3.7 Phản bố hàm lượng SO¿” trong nước đấm Thị Nai
Linh 3.8, Bién thién ham lượng trung bình SO¿Ÿ trong nước mặt theo thời gian
Hình 3.9 Bién thién CO,” trang nước mặt theo mặt cắt từ đỉnh đầm tới của đầm
Hình 3.10 Phân bố hàm lương CO,” trong nude dim Thi Nai
Tinh 3.11 Biển thiên CO,” trong nước mặt theo thời gian
Tình 3.12 Biển thiên hàm lượng Às trong nước mặt từ đình đầm tới của đảm Tình 3.13 Phân bố hàm lượng As trong nude dim Thi Mai
Hình 3.14 Biến thiên hàm lượng trang bình As trong nước mặt theo thời gian
Tình 3.15 Biến thiện hàm lượng Z4 trong nước mặt từ đình đầm đến cửa đâm Hình 3.L6 Phân bố hàm lương Zn trong nước dầm Thị Nại ¬—
linh 3.17 Biến thiên hàm lượng trung bình Zn trong nước mặt theo thời gian Tình 3.18 Biến Huên hàm lượng Cd trong nước mặt từ đỉnh đầm đến cửa đầm Hình 3.19 Phân bố ham hong Cd trong made dim Thi Nai ¬—
Tlinh 3.20 Biến thiên bàm lượng trung bình Cd trong nước mặt theo thời gian Hình 3.21 Biển thiên hàm lượng Hg trong nước mặt từ đỉnh đầm ra cửa đâm Hình 3.22 Phân bố hảm lương Hạ trong nước dim ‘Thi Nai
Trang 9Biến thiên hàm lượng trang bình Cu trong nước mặt theo thời gian Tiiền thiên hàm lượng Mín trong mước mặt từ đỉnh đảm đến cửa đảm Thân bố hàm lượng, Mũ trong nước dam Thi Nai -
Biến thiên hàm lượng trung bình Mũn trong nước mặt theo thời gian
Tiền thiên hàm lượng Pb trong nước mặt từ đỉnh đảm ra cửa đảm
Thân bộ hàm lượng Pb tong nước dim Thi Nai Biến thiên hàm lượn trung bình Pb trong nước mặt theo thời gian Biển thiên hàm lượng SO” trong trầm tích từ đỉnh đâm ra cửa dam
Biến thiến hàm lượng trung bình SO¿Ÿ trong trầm tích theo thời gian Tiền thiên hàm lượng CO;Ÿ trang trầm tích từ đỉnh đảm ra của đảm Phân bố hàm lượng, CO¿Ÿ trong, trâm tích - +
Biến thiên hàm lượng CO;” trong trâm tích theo thời gian
Tiền thiên hàm lượng PO¿”” trong trầm tích từ đỉnh đảm ra của đầm
Phân bố hảm lượng, PO¿* trong trầm tích dẫm Thị Nại cu
Biến thiên hàm lượng trung bình PO," trong trim tích theo thời gian
Biển thiên ham long NO," trong trâm tích từ đỉnh dam ra eta dam
Tiiền thiên hàm lượng trung bình Mn trong trầm tích theo thời gian
Biến đuên hàm lượng Ás trong trầm tích từ đẳnh đầm ra cửa dam Phân bó hảm lượng As trong trầm tỉch đầm Thị Nại Biển thiên hàm lượng trung bình As trong trầm tích theo thời gian Biển tiên hàm lượng Sb trong trầm tích Lừ dinh đầm ra cửa đầm
Trang 10Biển thiên hàm lượng trung bình Pb trong trâm tích theo thời gian Biến thiên hàm lượng Hạ rong trầm tích từ đỉnh đầm ra cửa đảm Phân bố hàm lượng, Hạ trong trầm tích đảm Thị Nại Tiiền thiên hàm lượng trang bình ITg trong trâm tích theo thời gian
Trang 11
MO PAU
Đọc dài bờ biển nước †a có ba loại hình thủy vực ven bở tiêu biểu là các vũng vịnh, vửng cửa sông và đầm phá Chúng có những đấc thủ riêng vẻ điêu kiện
tự nhiên, tài nguyên, mỗi trường và tiểm năng để phát triển kinh tế - xã hội 1rong,
đó, vùng đảm phá cửa sông ven biến là một trong những loại hình giàu dinh đường
va da dang dam bão cho năng
L sink hoc cao va déry vai iO quan trong trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Từ lâu, ông cha ta dã biết khai thác vùng dâm phá để cung cập cho xã hội nhiều loại sản phẩm lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy hải sản có giả Irị phục vụ cho đời sông Tuy nhiên việc khøi thác sử dụng các đầm phả từ trước đến nay van dang ở trạng thái tự nhiên, chưa có quy hoạch vả đầu tụ thích dang Hau hết diện tích các dam pha được sử đụng đề môi, trồng phục vụ sinh
kế kinh tế Một số vùng được sử dụng khai thác độc lập theo các ngành quân lý, còn phân lớn là được sử dụng với tỉnh chất tư do, khai thác triệt để nguồn tài nguyên
thiên nhiên, mang lại hiện quả kinh tế thấp mã còn hủy hoại môi trường sinh thái,
gây nhiều bát lợi khác về xã hội làm cạn kiệt nguồn lợi, tài nguyễn và suy giảm chất lượng môi trường ánh hưởng lớn tới sự phát triển bên vững
Đảm phá ven bờ phổ biển ở nhiều nơi trên th giới với các vùng địa lý khác nhau, chiếm khoảng 13% chiều dải bờ biển (Niehols and Allen, 1981) Ở Việt Nam có
12 dim phả tiêu biểu, phân bố ở ven bờ Miễn Trung trong khoảng từ ví độ 11° Bac
(Ninh Thuận) tới vĩ độ 16 Bắc (Thừa Thiên Huế) với mật độ 57km chiêu đài bờ biến
Triển Trung có một tâm phả và bờ dầm phá, chiếm khoảng 219 chiểu dài bờ biển Việt
am Trong đỏ riêng tỉnh Bình Dịnh đã có tới ba đâm phá là đảm Trà Ó, dam Dé Gi và
dam Thi Nai
Đầm Thị Nai có quy mô diện tích đứng thứ 2 trong hệ thống dim pha Vist
Nam, xép sau pha Tam Giang - Câu Hai (Thừa Thiên Huế) Đâm Thị Nại có điện tích
5.060ha, nằm ở vùng cửa sông đồ ra biển, có bãi triều rộng riên Hệ sinh thái trong, đầm khả phong phú và da dạng, lả nơi có nhiều cảnh quan thiên nhiên tru đãi và ở vị trí chiến lược quan trọng nên có nhiều tiém năng để phát triển vẻ kinh tế - xã hội Trước dây, dẳm Thị Nại có dến 1.000ha rỉmg ngập mặn và 200ha thảm cổ biển, bảo
Trang 12đảm sự sinh trưởng, phát triển và duy trì sự ôn dịnh về môi trường sinh thải ở khu vực đầm Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quá trình đồ thị hóa khu vực quanh đâm, kéo theo các hoạt động du lịch, địch vụ, giao thông vận tải, sân xuật nông nghiệp, sinh hoạt dần cu, nuôi trồng thủy hải săn phần lớn thiểu quy hoạch,
gây ảnh hưởng xấu tới chất hượng mỗi trường và cảnh quan cũng như ảnh hưởng,
biển thiên hàm lượng các chỉ tiêu môi trường theo không gian, thời gian của đảm để
đánh giá sự biến dói của chúng thì hàu như chưa dược dễ cập,
Xuất phát từ những yêu cầu cáp thiết đó, để tài: “Vghiên cứu đặc điểm địa
hoa mbi trường nước, trầm tích gép phan sic dung hop ly tai nguyén thién nhiên
và bão vệ môi trường dam Thj Nei, tính Bình Định” dược thực hiện với mục tiêu
cy thé nhu sau:
Lâm sáng tô các van để địa hóa môi trường bao gém su phân bố của thành phân vật chất trong môi lrường nước và trầm tích khu vực dam Thi Nai qua dé danh
giá hiện trạng, chất lượng môi trường mước va trim tich dim Thi Nai góp phản xây
dựng cơ số khoa học cho việc tổ chúc quản lý khai thác và sử dụng hợp lý lài nguyên
thiên nhiên, bão về mỗi trường dâm Thi Nai
tò
Trang 13Chương 1 - TÔNG QUAN VÂN ĐÊ NGHIÊN CỨU
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VẺ ĐÂM PHÁ VẢ ĐỊA HÓA MỖI TRƯỜNG
1.1.1 Khải niệm về Đầm phá
Theo Emery va Stevenson (1957), Bird (1967) [23], cáo đầm phá ven biến là
th với biến bởi
những thuỷ vực nông, hầu như bị ngăn c ác bờ cát phía rưoài,
nhận nước ngọt từ các con sông và đỗ nước ra biến qua cửa riêng của mình Những, đầm phá này hoạt động như một hỗ chứa, trong mủa lí, chứng nhân một lượng mước gọt trước khi đỗ ra biển, lúc mày chúng nửtư một con sông Vào mùa kiệt vớt thời gian dài và lượng nước naọt rất ít, toàn bộ phả vào sâu hơn tới hạ lưu các con sông, trước biển theo thuỷ triển trần vào nên bị mặn hoá, lúc này chứng lại mang tinh chat của các dâu phá nước mặn, thường phát triển phô biến ở ven bờ Ấn Đô - Thái Bình Duong Cac dim phá ven bờ nỗi tiếng trên thé giới có tên gọi lịch sử như: Hồ
Mặt Trời (Solar Pond) ở Israel, hỗ Togo ở Guinsa, hẻ Mellah ở ven bờ Dịa Trung Hải, vịnh Roekport ở Texas bay vịnh Elorida.|28|
Trong quá trình lấn biển Lự nhiên, những vận động kiến lạo, dòng biển ven
bờ và đỏng của các con sông đóng vai trò cực kỳ quan trọng Dỏng biển ven bờ
chảy song song với bờ biển, mang đến nguên bài tích to lớn Các đồng sông thường
rang nước và lượng phủ sa của mình ra biển, thẳng góc với dường bờ, khi gặp
đông biến buộc chúng phải đối đòng Nhờ lực tương tác trên ma dong trầm tích biển
ưu thế đã lạo nên giải cát chạy song sơng với đường bờ bao bọc lẫy vụng nước phía trong (pha), ma ở đó dòng chay đỗ ra biển một cách an toàn
Sự hình thành các dai pha la bước khởi dầu của quá trình chính phục biển: của các đông sống, động biến và xảy ra trong các giai doan dia chat gan đây, liên quan với hoạt động của các van déng tan kiến tạo, nhất là sau thời kỳ biển tiến Flandrian ky Dé ‘Tt Cac nha dia chit, dia mao cho rằng, chính sự vận động tân kiến
†ạo là điển kiện cho phù sa sông và biến lấp day các vụng biên néng dé tao ra cdc
đãi phá và dòng bằng ven biển Đồng bằng là giai đoạn cuối củng, của sụ bởi lấp,
Trang 14còn các phá được coi như déng bang được bồi đắp chưa hoàn chỉnh, dang trong quả
pha ven bờ nói riêng Tuy nhiên, các nghiên cứu về địa hóa môi trường cho đến nay
vẫn còn rắt thiếu Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, khi các nguồn lái nguyễn thiên nhiên đang được đây mạnh khai thác để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội
Trong nghiên cứu môi trường thì địa hoá môi trường giữ vai trẻ hết sức quan
trọng Qua các công trình nghiên oửu địa hoá môi ường nước và trầm tích của các
nhà địa hóa cho chung ta thấy dược các các vấn dễ về ö nhiễm mỏi trường, dia hoa
và sức khoẻ của con người: phương pháp kiếm soát và xử lý ô nhiễm cũng được nhiều nhà khoa học đầu tư nghiên cứu }24]
‘Trong van dé bao vệ môi trưởng vả hướng tới sự dụng bén vững tải nguyên
thiên nhiên Địa hóa môi trường có ý nghĩa khoa học và thực liễn to lớn, địa hóa
môi trường xắc lập cơ sở khoa học cho việc dánh giá, dự bảo chất lượng môi trường,
nước, khí, đất, trầm tích , xây dựng cơ sở khoa học địa hóa cho việc cái tạo, báo
về vá quản lý Môi trường, sử dụng lâu bên tài nguyên thiên nhiên, dự bảo các tai biến thiên nhiên, kết quả nghiên cửu địa hóa mỗi trưởng còn dược dùng làm cơ sở cho việc quy hoạch sử đụng tối ưu lãnh thể, lãnh hãi và tìm kiếm thăm đò khoáng
sản có ích [201
1.2 TINH HINH NGHIÊN CỨU VÉ ĐỊA HÓA MÔI TRUONG BAM PHA
1.2.1 Tỉnh hình nghiên cứu địn hón môi trường đầm phá trên thế giới
Trang 15trường trở thành quốc sách trong chiến lược phát triển bên vững, của nhiều nước Các vững vịnh và đầm phá ven biển có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội và an ninh quốc phòng, là đổi tượng nghiên cứn, điều tra, đánh giá về điều
kiện tự nhiên, tàt nguyên, môi trường, trong đỏ có địa hóa môi trường, Các nghiền cứu địa hóa môi trường này mang lại hiệu quả cao trong việc đánh giá hiện trạng, giảm
sát biến động tài nguyên - ruổi trường, piẩm thiểu tái biển thiên nhiên lại
to vũng
vịnh, dim pha va ving phụ cận, dóng góp không nhỏ vào quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội Mỹ đã có những nghiên cứu rất chỉ tiết vẻ địa hóa môi trường các vịnh
Texas, San Fransico [26] Mexico đấu biệt quan lâm đến địa hóa môi trường trâm
tích đây vịnh Mexico City sau sy kiện cá trong vịnh chết hàng loạt vào năm 2004
Các nghiên cứu chuyên về phân bó các nguyên tổ vi hượng trong trầm tích các vịnh và dâm phá trên thế giới đã thu hút dược sụ chủ ý cửa nhiều nhà khoa học Kết quả nghiên cửu địa hỏa vịnh Neward, bang New Jersey của Mỹ cho thấy hàm
lượng các nguyên tổ vi lượng trong trầm tích đây vịnh biến đôi rất mạnh, nhưng đặc
biệt cao tại các khu vực có tốc độ lắng, dọng tam tích cao và tram tích day vịnh
đã bị ô nhiễm bởi As, Cd, Cu, Llg, Ni, Pb, ⁄n [23] Kết quả nghiên cửu trầm tích vịnh Mianila, Philippin cho thây đo tác động nhân sinh dẫn đến tập trung cao Pb, Cd,
Zn và Cụ nhưng hàm lượng không, ỏn dịnh [2Ø] Đánh giá ảnh hưởng của quá trình dõ
thị hỏa và phát triển kinh tế đến chất lượng môi trường tram tich vinh Xiamen,
Trung Quốc cho thấy sự tập trmp ham lwong cia Cu, Pb, Zn, Cả phụ thuộc vào
nguồn ö thiểm, trong đó có bái nguồn chính là nước Hải đồ thị và nước thôi từ các
cảng thương mại [33] Nhiên nghiên cứu khác cũng chỉ ra đặc điểm tích tụ của các
nguyên tổ vì lượng trong trầm tích các vịnh và hoại động nhân sinh làm gia lăng tỉnh
trạng ô nhiễm nguyên tổ vi lượng như ở vịnh Taranto của Italy [22], vịnh Izmit |301
và vịnh Saros, Thổ Nhĩ Kỳ [31]
Ở hầu hết các trước phát triển có biển đều liên hành nghiên cứu địa hoá môi trường ở biển và dặc biệt lả vùng biến ven bờ nơi được coi là vũng, rất nhạy cảm đối với các vân đề môi trường Tại vùng này các nước đều thiết lập một hệ thông kiểm
soái môi Irường với các thiết bị đổng bộ dễ nghiền cứu môi trường nồi chúng và
Trang 16trong đó có dịa hoà môi trường nước, trầm tich biển nói riêng, Những kết quả dạt được đã tác động tốt đến môi trường biển ven bờ của nhiều nơi, nhiều khu vực
Các nước trong khu vực Châu Ả và Đêng Nam A đã phối hợp thực hiện nhiều chương trình hợp tác về điều tra địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn ở
vịnh Thái Lan và ven biến các nước Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Phílipin
Kết quả bước dau đã có những đánh giá về hiện trạng địa chất - địa hỏa môi trưởng, biển khu vực nảy Trong đó, đặc biệt cần chú ý dến các công trình của các nhà nghiên cứu Nhật Bản về tác động của ô nhiễm kim loại năng, các chất hóa học đôi
với sức khôe cơn người thông qua chuỗi thức ăn
1.2.2 Tỉnh hình nghiên cứu dịn hóa môi trường dầm phá ở Việt Nam
Với đường bờ biển đải hơn 3.360 km với những đặc trưng khí hậu, địa hình,
thuỷ lý, hoá, sinh học khác nhau, tiểu nắng tài nguyên dầm phá ven bờ Việt Nam được khai thác sử dụng từ xa xưa, gắn liễn với lịch sử quần cư của cộng đồng xung,
quanh Tài nguyên của khu hệ đâm phá ngày cảng giữ vai trò quan trọng đổi với
phat triển kinh tế - xã hội của khu vực cả hiện tại và dịnh hưởng, sử dụng trong,
tương lai
Tuy nhiên, nghiên cứu vẻ dam pha ở Việt Nam còn mới và còn hạn ché Sau những năm 1975, dam pha ven biển mới trở thành dỏi tượng nghiên cửu dộc lập,
được nghiên cửu một cách hệ thông và được coi là một thê địa chất hiện đại, một hệ
sinh thái hay một địa hệ câu thành bờ biến
Từ 1990 đến may, các nghiên cứu về tài nguyên — môi trường ở đới bờ nói
chung, các nghiên cứu về đặc điểm địa hóa mới trường vững vịnh và đảm phả ven
Trang 17Khi nghiên cửu các hệ sinh thái cửa sông, Việt Nam, Vũ Trung Tạng (1994)
nhận định các đầm phá là nét đặc sắc của bờ biển miễn Trung, với sự phân bố đa
đang các quân xã sinh vật (thực động vật nỗi, thực động vật đáy, khu hệ cá) [13]
Nguyễn Chu Hỏi, 1995 [4] khi nghiên cửu quá trình hình thành đầm cũng,
rihư xu thế phát triển da cho thay: đảm phá là những loại hình thuỷ vục tiêu biếu ở
đãi ven biển nước la, chứng lập trung chủ yếu ở phần ven biển Miễn Trung, từ vĩ độ
ắc 11! - 17! (từ tình Thừa Thiên Huế tới tỉnh Ninh Thuận), là một trong những hệ
sinh thải ven bờ có năng suat sinh hoc cao, là một dang tai nguyên tổng hợp chửa đựng tiêm nắng kinh lễ đa đang,
‘Theo két quả nghiên cứu của dễ tài KT 03.11 giai doạn 1991 1995, thuộc
Chương trình nghiên cứu biến KT — 03 đo Đặng Ngọc Thanh làm chủ nhiệm [16]
Đã xác định có 12 đầm phá ở phần ven biển miền Trung bao gém: pha Tam Giang-
Cầu Hai, đầm Lăng Cô (Lhửa Thiên Huế); đảm Trường Giang (Quảng Nam); đầm
“An Khê, đảm Nước Mặc (Quảng Ngãi), đêm Tra ©, đâm Nước Ngọt, đầm Thi Nai
(Bình Định); dâm Củ Móng, dâm © Loan (Phú Yên), dâm Thuỷ Triểu (Khánh Hoả)
và đâm Nại (Ninh Thuận)
Tử năm 1990 đến năm 2001, Trưng tâm Điều tra tải nguyên — môi trường biển đã tiên hành thực hiện đẻ án “Điều tra dịa chất khoáng sản, địa chất môi
trường và tai biển địa chất biển ven bờ Việt Nam (0-30m nước) tỷ lệ 1:500.0007” do
TSKH Nguyễn Biển là chủ nhiệm Nằm trong phạm ví nghiên cứu của đê án này, tắt cả cáo vũng vịnh và đầm phá ven biển Việt Nam đã được khảo sát vẻ đặc điểm
địa hoa môi trường [1] Tuy nhiên, chỉ ở mức độ hết sức sq lược
Một số công trình nghiên cứu liêu biểu có liên quan đến địa hóa môi trường,
có thể kể tới là các công trình sau
1 Đề tài "Đánh giá trạng thái địa chất môi trường vùng biến nông ven bờ (0-
3Öm nước) vùng Đại Lãnh-Hải Vân”, (Nguyễn Chu Hồi, Đảo Mạnh Tiển và rink 1992) [4];
+ Dẻ tài:“Diêu tra đánh giá tài nguyên môi trường các vũng vịnh trọng điểm
ven bờ phục vụ phải triển kinh tễ - xổ hội và bảo vệ môi trưởng do Trung tâm Điều.
Trang 18tra tải nguyên _ môi trường biển chú trì (G5.18 Mai Trọng Nhuận là chú nhiệm),
năm 2008 Dễ tài đã tiến hành tm thập tổng hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, tài nguyên và môi trường các vững vịnh Việt Nam [12];
+ Dy an thành phân số 2 “Điều tra, nghiên cửu, đánh giá và dự báo mức độ
tốn thương môi trường nước và trảm tích đáy do ô nhiễm ở các vùng biển Việt
Nam”, đo Thế Tê Văn Học chủ nhiệm, năm 2011 [3]
+ Dự án “Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, dịa chất khoáng sản, địa chất mồi trường và dự bao tai bién dia chat ving bién Thừa Thiền Huế - Binh Dinh
(0-60m nước) tỷ lệ 1:100.000, do TRS Lé Anh Thẳng chủ nhiệm, năm 2016 |15]
Cac kết quả nghiên cửu dã dưa ra được những vấn dễ mới về vide dự bao biển động môi trường, mức độ tến thương của điều kiên tự nhiên kinh tế xã hội và bai loan kinh tế miỗi trường được đi ra, những giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiền nhiên theo hướng phát triển bên vững,
13 DAC DIEM MOE TRUONG NUGC VA TRAM TiCT CAC DAM
PHA Ở VIỆT NAM
1.3.1 Đặc điểm tài nguyên và mỗi trường đầm phá ở Việt Nam
Tải nguyên và môi trường đầm phá tổn tại treng một thé thong nhất vả tài nguyên dâm phá biến dỗi theo động thải môi trường, do tác động của cả qua trình tự
nhiên và tác động của con người, đặc biệt khi nhận thức mới vẻ tải nguyên cho phép khã năng khai thác tài nguyên đa lợi ích sử đụng cho phát triển đa ngành Sau nhiều
Trầm nghiên cứu về dâm phá ven bở Việt Nam ở mức độ chủ tiết khác nhau giữa các
đảm phá, có thể rút ra từ các cổng trình nghiên cứu một số nhận xét sau:
Chất lượng môi Irường bự nhiên và Liểm nẵng tải nguyễn thiên nhiên của hệ thống dầm phá đã suy giảm và nhủ cầu phục hồi chức nắng môi trường và chức năng sinh thái hệ thông đâm phá trở nên bức xúc
Suy giảm chất lượng môi trường và tiến nắng tài nguyên đầm phá do cả quá trình tự nhiên dưới dạng tai bién va tac déng của con người Tai biển tự nhiên gây hau quả nặng nễ nhất là lũ và ngập lụt, bởi lắp và địch chuyển cửa làm thay đổi cơ
tân tỉnh chất thủy vực, các hợp phần môi trường, cơ cầu và tiểm năng tải nguyên
Trang 19Tác động của con người dâng kế nhất là khai thác nguồn lợi thủy sắn quả mức, gia tăng liên tục lượng phát thải chất gây bản vào đầm phá trực tiếp từ các điểm quần
cư xung quanh đảm phá tử lưu vực thông qua hệ thống sông,
Sức ép của các hoạt động kinh tế - xã hội tới tài nguyên và môi trường có xu
hướng gia tăng, đặc biệt khi các dự án phát triển có liên quan đang lần hượt trỏ
Thành điện thực theo quy hoạch lới năm 2020
Hiểu biết va dầm phá ven bờ ở Việt Nam cho tới nay vẫn ở mức độ thấp, thấp hơn nhiều so với chính vai trò kinh tế - xã hội của khu vực
Những nỗ hực bảo vệ tải nguyên và môi trường đầm phá của Nhà nước và địa
phương liên quan lầu nay là rất lớn nhưng chưa dem lại kết quả nlrư mong muốn, một phần đo hiển biết về đâm phá thắp hơn mức độ cần thiết và phan khác do tinh chất phức Lạp của vấn dễ, điển hình là bệ dầm phá Tam Giang — Cầu Hai
Khi nghiên cửu định hướng quán lý hệ thông đâm phả ven bở, Nguyễn Hữu
Củ, 2006 [2] cha rằng: tác động của con người thông qua rnục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của mình ở cả ven bờ và trên toàn lưu vực củng với tác dộng của quả trình
tự nhiên sinh tai biến đã dẫn đến suy giám tiêm năng tải nguyên và chất lượng môi
trường, suy giảm chức năng môi trường (chức năng điêu hoà, phản tán, chôn vủi
chat gay ban va ty lam sạch) và chức năng sinh thải thuỷ vực (lưu giữ nguồn giống,
thuỷ sinh vật đa nguẫn gốc và khả năng phục hồi tự nhiên các tiêu hệ sinh thái)
1.3.2 Tình hình ô nhiễm môi trường nước và trằm tích các đầm phá ở
at Nam
Trong thời kỳ đối mới, với cơ chế thị trường, nhu câu về sản phảm ting nên
việc khai thác sử dụng đầm phá phát triển mạnh với nhiều hình thức khác nhau Những dầm phả có dê bao bọc ngoài việc tròng lua, edi va chin nuôi gia cầm côn được tận đụng các mặt nước đề nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ Những vừng, bãi bồi ngoài để, cũng được sử dụng đề nuôi hếi sẵn
Những nãm gần dây, cùng với quả trình phát triển kinh tế xã hột, việc khai thác nguồn lợi thủy sản quá mức, sự phát triển nhanh chóng diện tích ao nuôi tôm kết hợp thêm với các hoạt động khai thác thiếu kiểm soái các nguồn lợi thấy sản
Trang 20trong các đầm phá đã làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên va gay 6 nhiém ving dim pha ven biên Việc tập trung khai thác vùng nảy đã gây ra sức ép lớn do đánh bắt
quá mức, đánh bằng biện pháp hủy điệt đưới mắt nhỏ, tái vụ, hóa chất độc, mìn
} dẫn đến ö nhiễm vùng nước biển ven ba, làm suy giảm nguồn lợi nghiệm trọng
tự phát, chap vá đã biển một vùng đất rộng lớn luôn được lưu thông nước và được bồi lu phi sa thành hệ thống so khép kín Điều này làn cho hệ sinh thái trong các đảm phát triển không binh thường: Si, Vẹt rụng lá và chết, rong và xác
động vật chết ứ đọng trong đảm lâu ngày tạo ra sự ô nhiễm ngày cảng nặng dẫn
đến dâm bị thoái hóa, không thể tiếp tục nuôi được nửa, rừng ngập mặn bị phá hoại, môi trường ven biển bị ô nhiễm ngảy cảng nghiệm trọng, làm ảnh hướng đến
khi hau ving ven bién
Trước dây, dai rừng ngập mặn trải đài suốt dọc bờ biển, nhưng hiện nay diện
tích rừng ngập mặn đã giảm đi rất nhiều Diện tích rừng ngập mặn bị giảm đi, hệ
sinh thái rừng ngập mặn bị suy giâm đã gây những ảnh huông và thiệt hại không, nhỏ cho vùng đất ngập nước van biển và cho các ngành kinh tế quan trọng ở vừng
ngập mặn Ở nhiều địa phương, rùng ngập mặn đã biển mật và thay vào đó là các ao
đâm nuôi tôm, đất hoang hóa và tắc độ mất rừng ngập mặn khoảng 2,39 năm [2]
‘Mat rừng ngập man gay ra tốn thất nghiêm trọng về da dang sinh học, đặc biết là
xuất bãi đẻ của các loài thủy sản, mắt nơi trủ chân và làm tổ của các loài chim, lâm xuất chức răng chống phèn hóa, hạn chế ô nhiễm, ngữm ngừa xói lỗ cũa các vùng
cửa sông ven biển Các hệ sinh thải dầm phá, các trảng có ngập nước ở khu vực đảm phá cũng đang bị suy thoái nặng nề do khai thác thủy hải sản không bên vững
và mở rộng dign tích nudi trồng thủy sản Điều đó dẫn đến mất môi trưởng sống của
10
Trang 21nhiều loái thủy sinh và làm suy giảm chức năng sinh thái của dâm phá Các dâm pha bi thay để
sông làm ảnh hưởng tới đời sông của người đân [4]
m đến mắt chức năng điều tiết mước đã gây nhiễm mặn các con
Ô nhiễm môi trường nước mặt va trầm tich ngày cảng trở nên rõ rệt ở các
đầm phá của Việt Nam IIạ hưu các con sông chính có chất lượng rước xâu,
trong khi đỏ các ao, hỗ, kênh mương nội thị thì đang nhanh chóng biến thành các
bể chứa nước thải Nước ven bở cũng bị ô nhiễm do các nguồn ô nhiễm trên dat liễn, các hoạt động xây dựng cảng sự cổ tràn đâu và xói lở bở biến
Qua phân tích ở trên cho thấy, tình hình các đâm phá ở Việt Nam là rất dang bao động, Mặc đủ dã có nhiều những nghiên cứu về dầm phả và đã dat một
số kết quả đáng kế, nhưng trong lĩnh vực nghiên cứu dic điểm địa hóa môi
trường phục vụ cho phát triển bền vững và bảo vệ môi trường còn một số LỒn tại
đỏ là
Các số liệu còn làm riêng lẻ, roi rac, phan lớn các đề tài ở tỷ lệ lớn là các
nghiên cứu mang tỉnh chất chuyên ngảnh, nội dung nghiên cứu chỉ chuyên sâu
theo từng lĩnh vục riêng biệt như thủy sản, địa chất, khoáng sản, hải dương học, hàng hải, đu lịch mà chưa có được nghiền cứu một cách hệ thông đẳng bộ theo quan điểm tổng hợp, liên ngành, phát triển bền vững,
Trong đó đối với linh vực địa hỏa môi trường chưa có các nghiên cửu
chuyên sâu như sự biến đổi hảm lượng theo không gian và thời gian chưa có những đánh giá cụ thể về hiện trạng phân bổ các hợp phan trong rước và trong
tram tích biên, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp để làm cơ sở khoa
đọc cho việc quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường đầm Thị
Nai
Dé giai quyết được các hạn chế nêu trên, trong luận vần của mình, hoc viên mong rnuốn sẽ tiến hành thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liên hiện có, diều tra bỗ sung thêm những yếu tổ tải nguyên, mỏi trường, liên kết tổng hợp các tài liệu, khảo sát thực địa để có được một bộ cơ sở đữ liệu về tài nguyễn, môi
11
Trang 22trường biển phục vụ công tác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ
đổi thấp: địa hình nay phat
triển chủ yếu phía Tây, Tây
Bắc vùng nghiên cứu, với đặc
trưng là tương đổi bằng phẳng,
độ cao chỉ tử 1 ~ 5m và bị chia
cắt nhiều bởi hệ thông kênh
rạch
+ Địa hình núi thấp: địa
hình nủi thấp phát triển ở phía
Đông diện tích nghiên cửu
(nti Phương Mai, Núi Đen,
Nui Cam) vả phía Nam diện
tíh nghiên cửu (núi Vũng
Hình 1.1 Địa hình đảm Thị Nại
Chua ) Nhìn chung, địa hình (aguén Google Barth)
núi ở đây có cao độ cao đạt đến >500m và phát triên thành đài kéo dài ở phía Đông,
cỏn ở các khu vực khác chỉ hình thành các núi đơn lẻ
- Dac điểm đường bờ: Đường bờ ven Đầm Thị Nại phát triển trên các loại
thành tạo là thành tạo trầm tích bở rời vả thành tạo đá rắn chắc thuộc phức hệ Đèo
Cả Đường bờ có hình dáng tương đổi khúc khủy và chịu ảnh hưởng nhiều bởi hệ
thông thủy văn trong vùng nghiên cứu
- Địa hình đáy đầm: Đảy đầm Thị Nai tương đối thoải tử khu vực đình đầm
ra khu vực cửa đầm Khu vực trung tâm đầm độ sâu lớn nhất khoảng 4m Khu vực
Trang 23sâu nhất 15m nước tai cửa Thị Nại, nơi tập trung các cảng biển, tâu có trọng tải lớn
có thể neo đâu
1
2 Đặc điểm khi hậu
Pam 'Thị Nại nỏi riêng và tỉnh Bình Định nói chưng mang tinh chất khí hậu
nhiệt đới Ấm gió mùa De sự phức tạp cửa địa hình nên gió mùa khi vào đất liên đã
thay đổi hướng và cường độ khả nhiêu
Bang 1.1 Thông kê nhiệt dộ không khí trung bình, độ ẩm không khí trung bình, số giờ nắng và lượng mưa các tháng trong năm 201 6 của Bình Định
° BIS | 90,8 |209,3 |274,0 |296,2 |306,2 270,7 214,4 |307,0 |245,L 238,8 |156,2 |149,0
nẵng (giờ)
Lượng mưa | s3 s| 160 45 177 SL8| 852 | 777 140,5 |540,5 |249,2 Gam)
7 7 4 3 7ì 79 Be trung bình ‘9 84 ¥ 83 7 ó 78 78 86 84
@)
(nguén: tram quan trắc khủ tượng Quy nhơn)
+ Rhiệt độ không khi
Theo số liệu Trạm Khí tượng Quy Nhơn, đặc trưng nưệt độ trưng bình năm trong nhiều năm cho thấy, trung bình hàng năm vào khoảng 27,5°C Ở khu vục
miền múi biến đối nhiệt độ từ 20,1-26,1°C, cao nhất là 31,7°C và thấp nhất là
16,5°C Tai ving duyên hãi, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,0, cao nhất
Trang 248 va thấp nhất là tháng 11, tháng 12 (khoảng 150 giờ), Thống kê sở giờ nắng các
tháng năm 2016 (bang 1.1)
+ Độ am không khí
Trang bùnh nhiều năm đao động từ 73-86%, độ âm cao nhất thường vào
thang 11-12 và vào đúng mùa mưa, có khi đạt đến 86%2 và thấp nhật vào cáo tháng,
xuủa khô (thá 6,7), chỉ đạt 739 Độ Âm tuyệt đổi trung bình tháng rong năm tại
khu vực miễn nui 14 22,5-27,9% và độ ám tương đối 79-9294; tại vùng, đuyên hải dộ
9% và độ âm tương đối trung bình là 79% Thẳng kê
am tuyệt đối trung bình lá 27
độ âm không khi trung bình các tháng năm 2016 (bằng 1.1),
+ Lượng mưa
Trung bình hảng năm tương đổi thấp và đểu đặn, từ 1300-2600mm/näm,
trong năm 2016 lượng mua dat 1351,4 mm (bang 1.1) sẽ ngày mưa phân bố không đều theo thời gian (mua nhiều nhất là vào thang 10 va thang 12), tạo thành hai mùa
Tõ rệt: mủa mưa tù tháng 9 đến tháng 1, chiểm 90% hượng mưa cả na
tổng lượng nữa tập trung vào mùa khô là các tháng còn lại trong năm Tổng lượng, xưa trưng bình có xu thẻ giám dẫn tử miễn nui xuống duyên hải vả có xu thể giám din tir Tay Bac xuâng Đông Nam Thông kê lượng mưa các tháng nim 2016 (bảng
11)
+ Các hiện tượng thời tiết khác thường,
Khi hậu vùng nghiên cứu tương đổi ôn hòa, ít khi có sương mnủ, nhưng lại
chịu ảnh huỗng xấu bởi áp thấp thiệt đới và bão vào cáo tháng 8, 9 và 10 Bình Dinh nằm ở miễn Trung Trung bộ Việt Nam, đây là miễn thường có bão đỏ bộ vào
đất liền Hàng năm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đã Nẵng đến Khánh Hòa trung bình có 1,04 cơn bão dỗ bỏ vào
1.4.3 Đặc điểm thủy văn, hải văn Dam Thi Nai ndi Hiên với vịnh Quy Nhơn, được coi là thủy vực nước lợ đặc
trưng của vùng nhiệt đới Đảm là nơi tập Irung các cửa sông lớn là sông Kôn và
sông Hả Thanh, về mủa mưa lượng nước sông đồ ra là khá lớn, về mùa khô lượng,
nước mưa để ra đảm hẳu như không đáng kế Dâm Thị Nại thông ra biển qua vịnh
14
Trang 25Quy Nhơn bằng một lạch sâu cỏ chiều rộng khoảng 600 — 800m Sự trao đổi nước
giữa đầm và biển ngoài nhờ hiện tượng thủy triều, từ các mỗi quan hệ và động lực nói trên đã dần đến tỉnh chất dòng chảy trong dam Thi Nại chủ yêu là dòng triều
lưu Về mủa mưa lũ xuất hiện thêm thảnh phần dỏng chảy sông,
+ Dòng chảy
Trong cả hai mùa đông vả hè đều cỏ dòng thường kỳ có xu hướng từ Bắc xuống Nam Ở ven bờ khu vực các cửa hệ thông sông lớn dòng chảy rất phức tạp do động lực của dòng chảy sông rất lớn vào mùa lũ (Hinh 1.2 và Hình 1.3)
Hinh.1.2 Huéng dong cháy thường Kỳ Hình.1.3 Hướng dòng cháy thường kỳ)
+ Thủy triều và mực nước
~ Thủy triều
Khu vực chịu ảnh hưởng của thủy triều toàn nhật không đều voi 18 — 22
ngày triều toàn nhật trong tháng
Độ lớn triều trung bình năm đạt 105cm
Độ lớn triều trung bình lớn nhất vào tháng VI đạt 120cm
Độ lớn triều cực tiêu chỉ đạt 36em
~ Mực nước (so với chuẩn 0m hải đồ trạm Quy Nhơn)
15
Trang 26Mực nước trung binh nhiều năm: 157em
Mực nước cao nhất quan trắc được: 296cm
'Mục nước thập nhật quan trắc được: 27cm
- Súng
Dâm Thị Nại là một đàm ven bờ gân lán, được che chắn bởi hệ thống côn cát
nói đảo Phước Mai Do vậy, dam Thi Nai ít chịu ảnh hưởng của chế đô sóng ven bờ biển, mà chịu ảnh hướng trực tiếp của sóng giỏ với đã gió không lớn
Sóng ven bở trong thời gian thang IV thịnhhành hướng đông, đồng bắc,
độ cao trung binh 0,9 — 1,0m, lớn nhất 2,5m Trong khoảng thời gian tháng V — IX,
sóng thịnh hành hướng tây - lây man, độ cao trung bình 1,0 — 1,1m, lớn nhật 2,5m
Trong thời gian thảng X XI, sóng thịnh hành hưởng đông bắc, độ cao trung,
tình 1,2m, lớn nhất 2,5m
1.4.4, Đặc điểm trầm tích
Theo kết quả nghiên cứu mẫu độ hạt trầm tích tâng mặt đảm Thị Nại có 8
kiểu trầm tích sau: Trâm tích cal san, cal chứa sạn, cất bùn sạn, cái bùn chữa sạn,
cát, cát bùn, bừn cát và bún Dặc điểm phân bỏ của chúng được thể hiện cụ thẻ trên (Hình 1.4) Các trầm tích này được phù sa sông Kôn vá sông Hà Thanh bồi đắp Nhin chung trầm tích vùng ven đẫm kha mau mé do sự bồi dấp của các con sông,
Trang 27
Trdm tich edt bin
Trdin tich ede ban san Tám tích bền cát
Trdm tich ban
Trdm tich cd bin chita san
Hinh.1.4 So dé phan bé tram tich tang mat dam Thi Nai
Dac điểm tải nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên sinh vật
Đầm Thị Nại là một đầm nước lợ - mặn nhiệt đới có nguồn lợi thủy sản khá
đa dạng tập trung chủ yêu ở khu vực Cỏn Chim Hàng năm ở khu vực nảy có khoảng 36 tân cá được khai thác Về đông vật không xương sống có 102 loài thuộc
31 họ và 5 nhỏm ngành ở khu vực Côn Chím, mật độ trung bình dat 8.40,54 cá
thê/mẺ Về nguồn giỏng thủy sinh vật: loài giáp xác có mật độ cao ở ven đảm, trung bình 440 cả thẻ/100m” Mật độ nguồn giống than mém kha cao - dat 3.809 ca
the/m’, vào kỷ cao triều cỏ mật độ cao hơn - đạt 5.113 cả thể/mẺ [12]
17
Trang 28Đảm Thị Nại có Khu phục hỏi sinh thai Cén Chim (duoc thánh lập năm 2004) Khu vực Côn Chim có tổng diện tích hơn 480ha, bao gồm một loạt các cổn nỗi như Cần Chim, Côn Giá, Cổn Trạng và vùng nước lân cận gan dim Thi Nai
Đây là một vùng có hệ sinh thái động, thực vật phong phú và giảu tiểm năng, với rùng ngập mặn và thảm có biến là nơi sinh sống lý tưởng của nhiều loại thủy sẵn có
giả trị Các nhà khoa học đã xác định được 25 loài cây ngập mặn, 5 loài có biến
phân bế trên diện tích 50ha, cùng khoảng 64 loài dộng vật phủ du, 76 loài cá thuộc
40 ho, 35 loài giác xác, 31 loài thân mềm và I loài đa gai Cỏn Chim còn là nơi cư
trú của 33 loài chim, trong đó có 23 loài chủ nước và 1Ô loài chim rừng,
+ Tải nguyên vị thể Với vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miễn Trung va nim gan tuyến đường hàng hãi quốc tế trên biển Đông, có cảng biển quốc tế Quy Nhơn, khu vực đâm Thị Nại cò độ nhạy cám về chính trị cũng như cơ hội phát tiên K'I-XH to lớn
+ Tải nguyên đất ngập nước
Khu vực nghiên cứu có hệ sinh thái đất ngập nước tương déi da dang Rimg
gập mặn ở đâm Thị Nại có diện tích khoáng 185ha với khoáng hơn 49 loài cây ngập
mặn như Mắm trắng, Đước đôi Đung, Đâng, Giá, Bản trăng, Tra lâm vỗ, Tra nhớt
trong thời gian tới tỉnh Bình Định đang có kế hoạch trồng mới 60ha rừng ngập mặn tại
vùng bãi triểu thuộc đầm Thị Nại trong giai đoạn 2010 - 2015 đến năm 2020 với điện
tích 220 ha Khu vực Cẩn Chim đã xác định được 5 loài cổ biến phân bố trên nên đáy
bùn cát và cất bảm đọc theo vũng nước nông ven bờ các cần, với sinh lượng đao động
từ 24 - 65 gam kchô/m” và độ phủ có nơi đạt tới 75 % Tổng điện tích thảm cỏ biển
khoảng S0 ha Sau khi có dự án phục hồi hệ sinh thải rừng ngập mặn, thảm cỏ biển đưới tán rừng ngập min cũng dân phục hỏi
+ Khoáng sản
Do cấu trúc địa chất, trong thành phân trăm Lích vịnh Quy Nhơn làm lượng, khoang vat ning Umenit, Zircon, Rutin khả cao, chúng phân bó ở độ sâu không quả 20m nước Tuy nhiên, Trong điện tích vùng đảm Thị Nại theo các kết quả điều,
tra khảo sát của Dự án “Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng
18
Trang 29sản, dịa chất môi trường, và dự bảo tại biên dịa chất vúng biển Thừa Thiên Huế -
Binh Dinh (0-60m nước) tỷ lệ 1:100.000 do Trung tâm Diễu tra tải nguyễn — môi
trường biên thực hiện Trong khn vực đầm Thị Nại ít có triển vọng về mặt khoáng
xểm ở khu vực dân cư đô thủ thuộc TP Quy Nhơn
Tổng lao dộng toàn vùng là 61.522 người, trong đò ngành nông - lâm - thủy sản là 30.718 người (chiêm 49,9%); công nghiệp, xây dựng là 20.079 người (chiếm 32,6%); thương mại — dịch vụ 10.725 người (chiếm 17,5%) Nhìn chưng, cơ cầu lao
động trong ving còn nhiều về lao động nông lâm thủy sắn
+ Dặc điểm về kinh tế
Thực hiện đường lỗi đổi mới, phát triển các thành phẩn kinh tổ, da dạng hóa các hình thúc, trong những năm vừa qua nên kinh tế xã hội của vùng đã từng bước được ổn định, hội nhập vào cơ chế thị trường và đạt mức lăng trưởng tương đối
mạnh
Tinh đến nay, nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ yếu trong nên kinh tế địa
phương Tinh hình phát triển các khu công nghiệp khu vực xung quanh đâm Thi Nai
of lang ughé Banh trắng Kiu Tây (thôn Kun Tây, xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước), Khu kinh tả Nhơn Hội gồm có khu phi thuê quan, khu công nghiệp, kinh tế cảng biển, thương mại dịch vụ, du lịch, Khu đô llq mới, vận hành theo cơ chế ưu đãi
đặc biết, là dông lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định và của khu vực
Triển Trung
Hé thong cảng biển tại Quy Nhơn gêm 3 cảng là Quy Nhơm, Thị Nại và Đồng Đa, thuận lợi trong việc giao lưu dường biển vỏi các tỉnh trong nước cũng,
như với các nước trang khu vực và ngoài khu vực Cảng Quy Nhơn lả cảng lớn
nhật, chỉ cách phao Số 0 khoảng Š hải lý, đón tàu tải ượng 3 van tấn cập bến, có
Trang 307,500 m2 Kho, 36,000 m2 bai, Khéi lượng bàng hoá qua cảng tăng liên tục với mức
tăng binh quân 21,39/năm ITiện tại, hàng hoá qua cảng chủ yếu là hàng rời gồm
clinker, gd, bột mỹ, phân bón, hàng nông sẵn
1.4.7 Các loại hình sán xuất tronp khu vực dầm Thị Nại
+ Nồi trằng thủy sản
Ngành thấy sản là ngành kinh Lế qum trọng Irơng phát triển kinh tế đấm THỊ
Nại bên cạnh phát triển công nghiệp ở Nhơn Hội, giao thông cảng ở phường Hải Cảng
Nghề nuôi trồng thủy hải sẵn có lừ lâu ở đầm Thị Nai Nuôi trồng thủy sẵn (NTTS) trong dém phả hiện là hoạt dộng kinh tẻ quan trọng, chỉ phối cơ câu thu nhập ở nức độ nhất đính Nghề NTTS chủ yếu là môi tôm cá; nghề muôi cá lễng Các hồ tôm
dung
hỗ tôm Vủng các cửa sống như An Lợi, đỏ Bồi, Ha Dei, ‘Tan Dé cd diéu kién tự thiên thuận lợi là nơi được xây dựng nhiêu hồ tôm nhất
thường rộng từ 2 - 20ha, dựa vào đê Đông va cúc công trình thảo lũ của đê đễ xây
Tiện nay, việc NTTS ven biển chủ yếu tổn tại ở 4 mỏ hình: Nuôi tôm quảng, canh, quảng canh cãi tiến, bán thâm canh vá thâm canh Các hình thức rruôi tôm này
đã có táo động của cen người ở các mức độ khác nhau, thỏng qua việo cãi tạo mỗi
trường ao nuôi, nguồn thức ăn, giống và các kỳ thuật khác Trong, quá trình nuôi
tôm người đân luồn cỏ xu hướng tăng mật độ con tôm trên đơn vị điện tích mặt nước và thêm vào đó là lượng thức ăn cho tôm cứng được tính toán sát thực, nên
h tụ lại dâm làm ô nhiễm nguồn chất bã của thức ăn thừa và chải thải của Lâm tí
trước và trong trầm tích gây bệnh cho tôm Thực tế trong, nhiều năm qua ở nhiều nơi đã xây ra hiện tượng này Bên cạnh, người đần thường phú rừng, để mở rộng ruặt nước
xôi tôm Điểu này làm cho điện tích rùng ngảy một giâm không dâm bảo môi trường,
sinh thái và khả năng phòng hệ và điều tiết của rừng, dẫn đến hiện tượng rừng ngày
cảng bị suy thoái và giảm tính sân bằng sinh thái trong ving
Trang 31Băng 1.2, Tình hình sử dụng dat, mt nude tai dim pha Thị Nai phục vụ MT L8 năm
tôm khai thác là 822,70 tắn/năm Cả trong dim chủ yêu là các loài thuộc họ cá Chép (ca Lui, Ngựa Nam, Ngựa Núi, Diếc, ), cá Trê, Chuổi, Lươn, Chạch, Sản lượng, khai thác của nhém cá này là 112.44 tân/năm Sản lượng cua trong đảm là 172,41
tan/nim, san lượng nhuyễn thẻ lả ] tan/nam, săn lượng rong biển lá 65 tắn/nãm Thủy sẵn khác có sản lượng lä 23,49 tần/năm
+ Sản xuất nông nghiệp
Tổng điện lích đất sẵn xuất tại đầm Thị Nại là 4.191,20ha, Một số cây lrồng,
chính được trồng trong ving: hia (3.619,01 ha), rau (372,5 ha), ngô (33ha), lạc
(5Sha), đầu tương (37,5ha), dừa (16ha) và khơai (2ha) Tổng số lượng vật nuôi
trong khu vục lả 124.222 con, trong đỏ số lượng dàn gà là lớn nhất 97.918 con,
+ Lâm nghiệp
Điện tích rùng khu vực xung quanh đâm Thị Nại năm 2016 là 993,21ha, độ
che phú 5,53% 8o với năm 2005 diện tich rừng năm 2016 giảm 4.471,89ha Diện
Trang 32tịch rừng theo từng loại như sau: Rừng sản xuất lá 129,28ha; rừng phòng hộ là
863,93ha
Pam Thi Nại được đánh giá là đầm có điện tích rừng ngập mặn lớn nhất của tỉnh Kết quá đành giá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính Bình Định
thì giai đoạn những năm 1990 diện tích rừng ngập mặn ven dim rộng hơn l 200 ha
và thảm có biển rộng hơn 200 ha Hiện may, rừng ngập mặn và thâm có biến dang được bão vệ và phục hỏi
+ Hoạt động đu lịch trên đầm phá
Đầm Thi Nai 14 dam lớn nhất Bình Định, có hệ sinh thái rừng ngập mặn: độc đáo, có Côn Chun và nhiều loại hải sắn ngọn nỏi tiếng Cây cầu Thị Nại
được khánh thành vào cuỗi năm 2006, đi ngang qua đâm làm tăng thêm giá trị du
lịch của đâm Hiện tại, trung tâm du lịch Thành phó Quy Nhơn, Phương Mai - Nui Ba Nà khu vực đảm Thị Nại là trọng điểm phát triển du lịch của tính
Trang 33Chương 2 - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đổi tượng nghiên cửu của luận văn là môi trường nước va tram tich trong đâm Thị Nại
Pham vi nghiên cửu nằm hoản toàn trong khu vực Dam Thị Nại thuộc Thanh
phổ Quy Nhơn - Bình Định (Hình 2.1), nim ở phía Đông Nam của tỉnh Binh Dinh, phia Đông là biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước, phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và huyện Phủ Cát, phia Nam giáp thánh phố Quy Nhơn Diên tích vũng nghiên cứu: 47km Vùng nghiên cửu được giới hạn bởi đường bờ dài 50km Sơ đò
cụ thể vùng nghiên cứu được thê hiện qua hình sau:
+7
ay
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu điêu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động dén dia hoa méi
trí vùng nghiên cứu
Trang 34trường nước và trầm tích, dặc biệt là các yêu tổ dịa hình và thủy văn, các hoạt động, nhân sinh ảnh hưởng đến sự phân bố của các nguyên tỏ hóa học trong môi trường Turớc và trâm tích khu vực đảm Thi Nai
3 Nghiên cứu đặc điểm địa hỏa môi trường nước vả trầm tích đằm thị nại, sự
phan bồ của thành phan vật chất đặc biệt là kim loại nặng trong môi trường nước và
tram tich khu vue dam Thi Nai
3 Đảnh giá hiện trạng môi trường nước và trầm tỉch đảm Thị Nai
4 Để xuất một số giải pháp nhằm sử đụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và
thảo vệ môi trưởng,
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
ĐỀ giải quyết các vấn đề về đặc điểm địa hỏa môi trường nước và trầm tích của dâm Thị Nai cần phải dể xuất hệ phương pháp nghiên cứu phủ hợp bên cạnh vide ap dung hung tiếp cận vẫn đề Đề có cái nhìn tổng, quan, toàn thê về các vẫn
dé địa hóa của đảm và thu thập mẫu vật cần phải tiến hành các phương pháp cụ thể
¬như sau:
2.3.1 Phương pháp kế thửa, tổng hợp tải liệ
Thu thập các số liệu, tài liệu đã có liên quan đến vùng nghiên cứu Các báo cao về tài nguyên thiên nhiên và môi trường khu vực dảm Thị Nại, dặc biệt là các
báo cáo kết quả địa hỏa môi trường, các kết quả phân tích mẫu nude va trim tích đã
thực hiện trong các đẻ tài đự án từ trước đến nay liên quan đến đầm Thi Nai,
2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực dia
Cáo cảng tác nghiên cứu thực địa phục vụ cho công tác nghiên cứu địa hóa
xôi trường dam Thi Nai bao gồm các nội dụng sau:
332.1 Khẩu sát nghiên củu địa hoá - ciinh quan đổi ven bừ
Khao sát nghiên cứu địa hóa — cảnh quan đới ven bờ đảm Thị Nại được thục hiện trước và trong quả trình điều tra, khảo sái lây mẫu môi trường nước và trầm tích của đâm Thị Nại Trong quả trình khảo sắt nghiên cứu dia hoa - cảnh quan đới ven bở đâm Thị Nại khảo sát các yêu tô ảnh hưởng tới đặc điểm địa hoá môi trường,
đới ven bé của đẫm như địa hình, thực vật, thủy động lực, hoại động nhân sinh
Trang 35nhằm có hệ thống théng tin kinh té- x& héi phuc vu cho nghiên cứu như: các khu vực đồ thải ra đầm Thị Nại, các hoạt động kinh tế đã và đang điển ra, các đự án phát triển sẽ thục hiện, các nguồn ô nhiễm, hiện trạng khai thác, sử đụng tải nguyên, các vẫn để môi trường vả các giải pháp báo vệ môi trường, tải nguyên của khu vue dim
Thi Nai
2.322 Phương pháp lẫy mẫu ngoài thực địa
+ Lấy mẫu nước và trầm tích
Các mẫu nước được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 5998 — 1995 ([SO 5667 —
9:1992) và theo TƠVN 6663-3:2008
Cáo mẫu trầm tích được lấy theo TCVN 6663-13:2015, ICVN 6663-19:2015
và theo TCVN 6663-1 5:2004
Tổng sẽ vị trí lẫy mẫu nước và rằm tích (điểm) đã lấy: 35 diễm (Hình 2.2)
‘Yai các vị trí nảy lẫy các loại mẫu như Các chí tiêu hỏa lý (nhiệt độ, pH, Hh, độ
nuôi, đầu, T85 ), các anion trong nước và trong trầm tích, các kim loại nặng,
trong môi trường nước và trong trầm tích (Cu, Pb, Hạ, Za v.v ) Vị trí cụ thể dược
thiết kế như sau:
Vị trí lẫy mẫu được thiết kế theo mặt rộng của đâm Thị Nại, khoảng cách giữa các vị trí lấy mãu trung bình khoăng 0,8*1,Skm Với tổng số vị trí lấy mẫu
theo mặt rộng là: 28 điểm
Ngoài ra, tại các khu vực đồ thải ra đầm như cửa sông, các khu vtre nuôi
trằng thủy bãi sẵn, các khu vực có khả năng bị ảnh hướng bởi các hoại dộng dân
sinh trên dat liên Vị trí lẫy mẫu nước được đan dây hơn với số lượng mẫu lây là
7 điểm Cụ thể tại các vị trí sau:
Khu vực cửa sông Kôn: 3 diễm
Kim vực cửa sông Hà Thanh: 2 điểm
Thu vực cảng Thị Mại, công Cá: 2 điểm
+ Lấy mẫu nước phân tích các chỉ
au sinh héa trong mỗi trường nưức
Dây là các chỉ tiêu cơ bàn dừng đề đánh giá chất lượng nước (DO, CƠD,
'BOD5, Colifemn) Trong thủy vực tự nhiên và trong các no nuôi cá, bên cạnh quá trình
Trang 36hồ hấp của thủy sinh vật làm giảm lượng oxy, còn phải chủ ý tới quả trình biến đổi của các chất hữu eơ (biến đổi hỏa học và sinh học) cũng gây tiêu hao oxy rất lớn và mật độ
vi kuin Coliform Néu không sẽ rất đễ gặp tỉnh trạng thiếu hut oxy nghiêm trọng, nhiều khi làm cả chết ngạt lrảng loạt
‘Vi trí lây mẫu phân tích các chỉ tiên sinh hóa được thiết kế ở các khu vực có
thoại động nuôi trồng thủy hài sẵn, các khu vực đỗ thối do các hoạt động đân sinh va
các khu vực cửa sông chỉnh trong vùng nghiên cứu Cụ thể ở 6 vị trí sau Khu vực cửa
sông Kên đỗ vào đâm, khu vực Cần Chím, Khu vực cửa sông Hà Thanh, khu vực trung
tâm đẫm Thị Nại, khu vực công Thị ại, khu vực cảng cá (Hình 2.2)
+ Lấy mẫu trầm tích phân tích các hợp chit OCPs va PCBs
Các chất ô nhiễm hin co bén OCPs va PCBs là những chất hóa học tổn lim lâu đải trong môi tường Do bản chất bên vững dược tích tụ lâu đài trong môi trường đất được vận chuyển ra biển tham gia vảo quá trình lắng đọng, của trầm tích
hiện đại như vậy chúng được sử dựng lâm hợp chất “đánh đâu” trong mẫu trầm tích
và thường dược sử dụng dễ đánh giá sự dư thừa của các hợp chất có trong thuốc bảo
vệ thực vật dùng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp (OCPs) va chất thái của hoạt động sản xuất công nghiệp (PCBs) có khả năng tích lũy sinh học thông qua chuỗi thức ăn và tac dộng xấu dến sức khöe con người như ngộ độc, ung thư và dột biến
gen Do tỉnh bèn vững cao và các hợp chất này thường có hàm lượng thường rất nhỏ
cỡ ng/g và tôn lưu nhiều trong môi trường trằm tích nên thường được đánh giá trong
xuôi Irường trầm tích
Vị trí lây mẫu trâm tích để đánh giá các hop chất này là các khu vực tram
xuất
tích íL bị biến động Các khu vực gần các khu vue dân sinh có hoạt dong
mông nghiệp và các khu vực có hoạt dộng xã thâi của hoạt động sản xuất công
nghiệp ra đảm Cụ thể vị trí lây mẫu tại các vị trí sau: ven bờ Lạc Điền (xã Phước
Thắng), phía tây Cén Chim (xã Phước Sơr), phía đông khu vực Nhân Ân (xã Phước Trạch), phia tây Hội Sơn (3 diểm), phía Đông Nam nủi Hang Dơi (Hình 3.2)
Trang 37
® Trạm lấy mắu nước mặt và trim tích
dẬ Trên Hy mẫu phân tích GCPS vò PCBs
@ Tram ty mau chỉ ñêu sinh - báo
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí lầy mẫu nước và trầm tích
2.3.3 Các phương pháp phân tích mẫu trong phỏng
+ Các phương pháp phân tích mẫu nước
Các phương pháp phân tich mâu nước được thực hiện theo hướng dan trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vẻ chất lượng nước bien (QCVN 10-
MT:2015/BTNMT) Cụ thể như sau:
~ Xác định nhiệt độ theo TCVN 4557 - 1998;
Trang 38- Xác dịnh pH theo TUVM 6492 1999 (SO 10523 1994),
- Xác định chất rắn lơ img (TSS) — Phương pháp lọc theo TCVN 6635 —
2000 (ISO 11923 — 1997);
- Xác định oxy hỏa tan _ phương pháp Winklsr - TCVN 5499 1995,
- Xúc định nhu cầu oxy hỏa học - TƠVN 6491 — 1999 (TSO 6060 — 1989),
- Xác định các anien: PO¿”, SO¿”, NO; bằng sắc ký lẻng ion theo TCVN
2012/BTNMT) Cụ thể các phương pháp phân tích mẫu áp đụng như sau:
- Xác định các amen: PO¿”, SO¿”, NO; bằng sắc ky lang ion theo TCVN
6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);
- Xác định Cu, Pb, Mn, Zn theo TCVN 6496:2009 - Chất lượng dất - Xác
định crom, cadimi, coban, đồng, chỉ, mangan, miken, kẽm trong dịch chiết đất phá mẫu bằng mước cường thủy Các phương pháp hắp thụ nguyên tử,
Trang 39- Xác định As, 8b theo TCVN 8467:2010 (ISƠ 20280:2007) Chất lượng đất -
Xác định asen, antimon và selen trong địch chiết đất phá mẫu bằng nước cường Thủy - phương pháp phố hap thu nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua
- Xác định Hạ theo /TCVN 88E2: 2011 (18O 16772: 2004) Chất lượng đất -
Xác định thủy ngân trong dịch chiết đất phá mẫu hằng nước cường thủy đùng quang,
phổ hấp uy nguyên tử hơi - lạnh hoặc quang phé hap thụ nguyên Lử huỳnh quang
hơi - lạnh
- Xác định các hợp chất OCDs và PCBs theo TCVN 8601: 2009 (ISO 10382
2003) Chất lượng đốt - Xác định hóa chất bảo về thực vật clo hữu cơ và polyclo biphenyl - Phuong phap sac ky khi voi detector biy electron
2.3.4 Phương nháp thống kê xử lý kết quả nghiên cứu
Từ các tải liệu thu thập và tổng hợp đã có áp dụng các phương pháp thông kê trong việc tổng hợp, xử lý các tải liệu phục vụ cho luận giải các kết quá nghiên cửu của luận vấn;
+ Sử dụng các phương pháp thông kê toan hoc bang phan mém tin hoc dé xir
ly sé Liu bao gém
- Tỉnh toán cáo thông số théng ké (gia tri nhỏ nhật, lớn nhật, trung bình, độ lậch chuẩn, hệ số biển phân CV dang phin mém Excell
- Vẽ biểu đỗ theo thời gian và đỏ thị biến thiên ham lượng các nguyễn tế
theo mặt cắt từ đỉnh đầm tới cửa đầm bằng phần mềm Excel
+ Vẽ sơ để thể hiện sự phân bố không giam của các đôi tượng nghiên cứu
ding phân mềm Mapinfor 15.0
1 Xử lý tống hợp tải liệu và viết luận văn
Trang 40Chương 3 - KẾT QUẢ VẢ THẢO LUẬN
3.1 ĐẶC DIEM DIA HOA MOL TRUONG NUGC VA TRAM TICH
DAM THI NAT
3.1.1 Đặc điểm dịa hóa mỗi trường nước dam Thi Nai
3.1.1.1 Đặc điểm các thông số hỏa - lý môi trường nước đầm ‘Thi Nai
Các thông số hóa - lý của môi trường nước xuặt ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật thủy sinh Sau dây là dặc điểm một số thông số hóa lý tiêu biểu trong môi trường nước tang mat dam Thi Nai
+ Nhiệt độ nước tầng mặt
Nhiệt độ của nước ảnh hưởng dến khá năng hỏa tan, làm gia tăng tốc độ phản ving tng hoạt tính của các chất gây 6 nhiễm Nhiệt độ thích hợp cho sư phát triển của hầu hết thủy sinh vật trong khoảng 20 — 30°C Trong dâm Thị Nại nhiệt độ nước tảng mặt đao động trong khoảng từ 23 29,5"C Ngudn cung cấp nhiệt cho đâm chủ
yếu từ bức xạ mặt trời và nhiệt độ không khí Tuy nhiên, nhiệt độ nước trong đám cũng bị ảnh hưởng bời lượng nước mùa mưa lũ làm chơ nhiệt độ trong dằm vào
xrủa raua thấp hơn mùa khỏ,
+ Giá trị pH, Eh
pH là một trong những thông số quan trọng vả dược sử dụng thường xuyên
nhất dùng đề đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường nước, sự keo tụ và khả năng
ăn mòn Vì thế việc phân tích pH để đảnh giả chât lượng môi trường nước là rất
quan trọng Khi chỉ số pH
trường kiểm, điều này thế hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi
Thí nước có mỗi Hường axit; pH > 7 Hi nước có mỗi
trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hướng nguy hại đến thuỷ sinh
Sinh vật thủy sinh thưởng thích ứng tốt trong môi trường nước có giá trị pH
tir 6,5 - 8,5 Giá trị pH trong mai trường rước tằng mặt tại Đảm Thị Nại biển đổi từ xnôi trưởng axit yếu (khu vực cửa sông Kên và sông Hà THanh) và lăng đẫn ra khu vực cửa đảm tại đây nước biên co môi trưởng kiểm yêu (pH=8,0) Trong toàn vũng,
tị đao động trong khoảng 6,5-8,1, dat giá trị trung bình 7,61 còn gia tri Zh trong
30