1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiểm nghiệm cơ chế phản Ứng h2 k cl2 2hcl k bằng phương pháp tính hóa học lượng tử

13 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm nghiệm cơ chế phản ứng h2 + cl2 -> 2hcl bằng phương pháp tính hóa học lượng tử
Tác giả Vũ Thị Ngọc Lan
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Nhiều
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý thuyết hóa học và hóa lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 128,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng lý thuyết hóa học lượng tử và các phương pháp tính toàn gần đúng, tốt áp dụng cho hệ nghiên cửu nhằm thu được các tham số về cầu trúc, tân số dao động và các loại năng lượng....

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TIÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ NGỌC LAN

KIÊM NGIHẸM CƠ CHÉ PHẢN ỨNG II;(&)}+ Cl;() — 2IICIk)

BẰNG PHƯƠNG PHÁP TĨNH HÓA HỌC IƯỢNG TỬ

LUAN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TIÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ NGỌC LAN

KIẾM NGHIÊM CƠ CHÉ PHẢN ỨNG H;(Œ}+ Cl;(k) —› HCl)

BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÓA HỌC LƯỢNG TỬ

Chuyên ngành: ITóa lý thuyết và hóa lý

Ma sé: 60440119

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Phạm Văn Nhiêu

TS Va Viét Cuong

Hà Nội - 2015

Trang 3

PHAN MO DAU

1 Lido chon dé tai

Hỏa hoe lugng tu (HHL) la nganh khoa hoe nghién cia các hệ lượng tử

dựa vào phương trình chính tắc của CIHLT do Sebrodinger đưa ra năm 1926 Với

sự xuất liên của HHLT dä nhanh chóng làm thay đổi cơ bẫn quan riệm về thế giới

vi mô nhiều nganh khoa học đặc biệt trong nghiên cửu hỏa học

HHLT gitp tim hiểu sâu, nghiên cứu vân đẻ cốt lõi nhật của hóa học là cầu

trúc và tính chất hỏa lý cửa cáo chất Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ amy tinh va sw ra đời của các phân mềm znáy tính phục vụ trong việc tỉnh LiLILT

như MOPAC, HYPERCHEM, GAUSSIAN, GAUSSVIEW, VASP Giúp cho

việc nghiên cứu HHLT được mỡ rộng hơn Phản mềm tính toán cho ta biết nhiều: tham sẻ về xác định câu trúc phân tử, tham số vẻ bẻ mặt thể năng, tham sẽ về các

đại lượng nhiệt động học nhĩ: AH, AG; cũng như các đại họng động học như E, tốc

độ phân ứng HHLT còn làm sảng tô nhiều cơ chế của phân ứng hóa học, giải

thích đúng đắn các quy luật hóa học, kiểm tra được kết quả thực nghiệm Đặc biệt,

nó còn thể hiện tính im việt là nghiên cửu sự chuyển tiếp giữa các chất trung gian

xả có thời gian xây ra rất ngắn Khảo sát các phần ứng hỏa học trong các diễu kiện

kháo nhau, nhất là đối với những phần ứng khó, phản ủng độc hại hay không thé

thực hiện được, đẳng thời tiết kiệm được về kinh lễ

Với mong muốn học hỏi, hiểu biết thêm về HHLLT, tìm hiểu bản chất cua phản ứng nên tôi chọn đề tài nghiên cửu:

* Kiểm nghiệm cơ chế phản úng H;(k}+ Cb(k) —>2HCl(k) bằng phương

pap tink hia hoc bong tứ”

1L.Mực đích nghiên cứu

Sử dụng lý thuyết hóa học lượng tử và các phương pháp tính toàn gần đúng, tốt áp dụng cho hệ nghiên cửu nhằm thu được các tham số về cầu trúc, tân số dao động và các loại năng lượng của hệ các chất tham gia, các chất săn phẩm, các

Vũ Thị Ngọc Tam

Trang 4

chất trung gian vả các trạng thái chuyển tiếp qua do thiét lap bé mit thé ning dây đủ

để giải thích cơ chế phân ứng

hi nghiên cứu cơ chế của phân ứng H; I Cl;—> HCI chúng tỏi thấy phân img xảy ra theo 3 giai đoạn Trong đó, có giai đoạn phát triển mạch ruẻ một nguyên

tử tấn công một phân tử Vậy nguyên tứ tấn công phân tử theo góc liên kết nào cho lợi nhất vẻ năng lượng? Vẻ mặt động học phản ứng, phương trình động học của phản ứng được biểu diễn như thế nào?

Với các kết quá nghiên cửu, chủng tôi hy vong các thông số thu được oó thể

được sử dụng làm thông lin đâu vào cho việc nghiên cứu nhiệt động học và động,

lực học tiếp theo, đẳng thời làm tài liệu tham khão cho việc nghiên cứu hóa hợc

thực nghiệm

TH Nhiệm vụ nghiên cứu

‘Tim hiéu cơ sở lý thuyết, các phương pháp tính toán và các phần mềm liên

quan trong hóa học lượng tử

Suu tâm các bài báo và tài liệu lên quan đến hé cl

Lựa chon phương pháp tính toán tốt nhất để kháo sát hệ chất nghiên cửu

nghiên cứu

Du đoán, kiểm nghiệm cáo hướng phản tng, xây dựng bể mặt thế năng đây

đủ và lựa chọn được cơ chế phủ hợp của phân ứng

I1Y Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phan mém Gaussian 09 va các phân mềm hỗ trợ như Gauss View,

Ôn Cứu

Chemeraf\, Chamolfice đễ ngh

Sử dụng phương pháp DET để tôi ưu hỏa cầu trúc và tính năng lượng tương

quan với bộ hàm 6-31Œ cho các nguyên tổ ƠI, H Cuối củng chúng Lôi dùng các kết

quả tính toán năng lượng tương quan dễ xây dưng bẻ mặt thể năng (PES) của hệ chất nghiên cửu, từ đó rút ra được những kết luận quan trọng cho quả trinh nghiên

cứu

Câu trúc khỏa luận gồm phẩn mở dẫu, nội dung, kết luận, tài liệu tham khão

và phụ lục Phản nội đưng bao gởm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan

Vũ Thị Ngọc Tân

Trang 5

Chương 2: Fé chit nghién céu va phương nhấp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả vả thảo luận

CHUONG1: TONG QUAN

1.1 Cư sở lý thuyết hóa học lượng tử [1]j4|[9][10][12]

1.1.1 Phương trình Schradinger Phương trinh Schrodinger duge dua ra béi nha vat ly ngudi Ao — Schrodinger

vào năm 196,

Sự biến đối trạng thái của hạt vi mồ theo thời gian của một hệ lượng tử

được mỏ tả bởi phương trình Schrodinger co dang téng quát:

Ở day, '¥(q,t) Liàm sóng mô tả trạng thải của hệ lượng tử Dó lả hảm của tọa độ q và thời giant

fñÑ 7-U -y? +

reg? 3 a a2 sae

_ em gga: boan tit Laplace

U: thể năng (năng lượng tương tác giữa các hạt lượng tử trong hệ)

Trong trường hợp thể nắng của hệ không phụ thuộc thời gian: Ứ U(q) (a:

tọa dg)

Trong hệ kín hoặc hệ chuyên động trong môi trường ngoài khóng đổi, thì

toán tử Hamilton Hf không phụ thuộc vào thời gian và trùng với toán tử năng lượng

toàa phẩn ñí(q) và trạng thái của hệ khi đỏ được gọi lẻ trạng thái dàng,

‘y(q,t)+y(q) Phuong trinh Schrodinger 6 trang thai đừng,

1 là trị riêng năng lượng, u(q) la ham séng (q là tọa độ)

Nghiệm của phương trình (1.1) có thể được viết đưới dạng:

Vũ Thị Ngọc Tam

Trang 6

Những trạng thải mả hệ lượng tử cỏ giả trị xác dinh, duge xac dinh boi

phương trình (1.3) gọi lả trạng thái dimg va (1.2) 1a phuong trinh Schrodinger cho

trang thai dimg

Các hệ lượng tử (nguyên tử, phân tử, ) cỏ thể xem như lá một hệ thống én

định, bên vững theo thời gian, có thẻ dùng (1.2) để xác đỉnh ham séng va ning

lượng của chúng,

Với hệ lượng tử gỏm ÄM hat ohin va N electron, toan ti Hamilton xae dinh cho hệ hạt là

Với A, B kỉ hiệu cho từng hạt nhân và i, j ki higu cho electron trong hé

Mạ: khối lượng hạt nhân A

Za, Za: điện tích của hạt nhân A.„

xụ khoảng cách giữa eleetron thử ¡ vá j, ra: khoảng cách giữa electron thi i

và hạt nhân A, rạp: là khoảng cách giữa hạt nhân A và I3

Số hạng thứ nhất và thứ hai trong phương trình (1.4) là toàn Lữ động năng của các eleotrơn và của hạt nhân tương ủng, số hạng thử ba là tương tác hút

Coulomb (Culong) giữa các eleetren và hạt nhân, sẻ hạng thứ từ và thứ năm 14

tương lác đây giữa các clccron và giữa các lạt nhân tương: ứng

hi giải phương trình Sehrodinger người ta thu được các làm sóng mỗ tả trạng thái của hệ lượng tử và khí ở trạng thái đó, hệ lượng tử có năng lượng E Tuy vậy, nguyên lử, phân tử là những hệ võ cùng phức tạp, riên trong thực tế

phương trinh Schrodinger khéng giải dược một cách chỉnh xác Để giải phương,

trình Schrodinger cho các hệ lượng tử phúc tạp, người ta sử đụng các phương

pháp gản dúng,

1.1.2 Sự gần đúng Born — Qppenkeiruier

Toan tt Hamilton day đủ cho một hệ phân tử:

Vũ Thị Ngọc Tam

Trang 7

Phép gan ding Born Qppenheirmer dược sử dụng để đơn giản hỏa việc giải phương trinh Schrodinger Vì khỏi lượng của hạt nhân lớn hơn rất nhiêu khối

tượng của electron, do đó hạt nhân chuyển động rất châm so với electron, nên có thế cơi các bạt nhân là đứng yên Với sự gần đúng mày, động năng của cáo hạt nhân có

thé bé qua và thể nàng của hạt nhân là hằng số Phương trình (1 2) được viết lại là:

Phép gần ding Bom Oppenheirmer xem cdc electron chuyển động trong trường hạt nhân tĩnh điên (động nắng hạt nhân bằng 0), lúc đỏ số hang trong tác tĩnh điện giữa các bạt nhân nguyên Lữ là hẳng số nên có thể tách số hang nay ra khéi

toán tứ Hamilton cua electron Luc nay toan tit Hamilton trở thành:

N 1 NOM n

id £ LAI ¡ 17>1

Ham yy, phụ thuộc tọa độ electron và tham số tợa độ bạt nhân

Ti với hệ nhiều electron sẽ xây ra tương tác giữa các electreon Do đỏ vẫn

để cốt lõi là xứ lý thể năng Lương tác giữa các eleclren Vì không thế tính chính xác đại lượng này nên trong thực tế người ta lẫy giá trị trung bình Ữy; nhằm mục dich lâm cho phương trình Selrodinger cỏ thể giải được mà kết quả vẫn dam bao dé

chính xác nảo đó dùng đẻ giải thích các đữ kiện thục nghiệm

Vì phân tử không co tinh dé: xing chu nên không thể dùng phương pháp

HE cho phân tử Roothaan dã thành công trong việc áp dụng phương trình Hartree

Hoek cho các MÔ được xây dựng dưới dạng tổ hợp tuyển tính các obitan nguyên tử

sụ là các hệ số khai triển và mm là kích cỡ của lập hầm cơ sở, cụ có (hệ xác

dịnh bằng phương pháp biến phân

1.1.3 Phương pháp biển phan Mue dích của phương pháp biển phản là Lm ra các cụ gần đúng nhất với bảm sóng thực tế ứng với nẵng lượng cực tiểu theo tap ham cơ sở đã chọn Năng,

luong tinh theo phuong trith Schrodinger

Vũ Thị Ngọc Tam

Trang 8

- Í#-uát

Vi dr là vị phân thể tích

Tếu hàm ự là hàm chuẩn hóa thí phương trình (1.8) có dang:

Ap dung phương pháp biến phân, biểu điễn gân đúng cho hàm sóng đưới

dạng MO ~LCAO:

Đặt (1.10) vào (1.8) nhận thấy trị số của E phụ thuộc vào giá trị của c¡ Theo

nguyên lý biến phân, những hệ số này phải chọn sao cho trị số của E là cực tiểu Coi

các œ¡ là các biến số và T phụ thuộc các biến số đó Điêu kiện cực tiểu răng lượng:

Xét với hệ 2 bạt, thực hiện vi phân (1.11) ta được hệ phương trình tuyến

tỉnh thuần nhất với - cụt + cáp; là

lâm — ESii)ei + (hạ — ESiy)c; = 0

Hà — ES;1)6i + (Hạy — ES;;)c; = 0

Đổi với hệ có n hạt, thực hiện vi phân (1.11) đối với hàm sóng (1.10) ta

(1.13)

được hệ phương trình tuyến tính thuận nhật có dạng

Ch — ESu)ei + (ha — ESt;)€; + nh + đụ — (Hay — BSz eq + Clg — ESza)c; +

(Hua — FSpider + (Haz — FSp2)ea + (1.13)

Hệ phương trình (1.13) có thế việt gọn thành:

Trong đó ¡ là số thứ tự của phương, trình, j là số thứ tự của các số hạng,

Hệ phương tình (1.13) có nghiệm khác Ô khi ảmh thức thế kỉ lập Lừ

phương trình trong hệ trên bằng 0:

Vũ Thị Ngọc Tam

Trang 9

Hạ — ESu Hạ — ESu Hạ — ESu,

Hạ — ESạ - Hạạ — ES%aa

ESha Hạa — BS ya 0+ Han — ES

Giải định thức thế kĩ ta tm được biểu thức đổi với năng lượng HH, Đặt giá trị

của E vào hệ phương trình (1.13) ta tìm được các hệ số o; từ đó suy ra hàm sóng cân thu

1.1.4 ThuyỄt tường tự hpp Hartree — Fock

Tắt cä các phương pháp tính obitan phân tử hiện đại (ab initio và bán kinh

xrghiệm) đều sử dụng phương pháp tính gần đúng Harree — Fock (HF) đề giải gần đúng hàm sóng phân tử Từ quan điểm vật lý về trường thể hiệu đụng trung bình hóa đổi với mỗi electrơn hợp bởi thế hút của hạt nhân vả thê đây trung bình hóa do

tắt cả các clecron khác sinh1a

Ham sóng thích hợp mô tá trạng thái mỗi eleetron là hàm obitan spm:

y(x) được xác định bằng Iích của hàm không gian w(q) với hàm spim x(G) (hàm spin

kí hiệu ø nêu m, = + 5 và J nếu m, = — 2)

Voi x 14 loa dé obilan — apin, ø là toa dd spiny, q là lọa độ không gian

lâm sông phản đổi xửng đơn giản nhất được sử dụng để mồ tá trạng thải cơ

‘ban của hệ N elsetron là một định thức SÌater:

lay) ;(Xx) #y(Xx)

Với các chỉ số ¡ ở wị là bộ 4 số lượng tử, xị là tọa độ obitan — spim ¡

W(Xu,%ay «Xu ) =

Theo nguyên lý biến phân “Hàm sóng tết nhất dược xác dịnh thco dịnh thức

Slater là hàm sống ứng với năng lượng cực tiểu E=(0|Flựy

Áp đụng nguyên lý biếu phân ta được hệ phương trình Hartree — Fook (HE),

Phương trình HE nảy sẽ xác định obitan spimtỗi ưu có dang:

Vũ Thị Ngọc Tam

Trang 10

ACD) = enh) (1.18)

G day h(t)la toan tit Hamilton hiéu dung 1 electron trong truéng trung binh

của các hạt con lai, dược gọi lá todn tit Fock:

VỀ): thế năng trung bình của elecon thứ ¡ trong sự có mặt của những electron khac

Thương pháp gần đúng HF đã thay nhiều hệ electron phức tạp bằng M hệ qmdt clectron, trong dé su diy của 2e dược xứ lý trưng bình hóa Thế năng HE (VPP

(i) phụ thuộc váo những obitan spin của những eleetron kháo sát Phương trình

TF (1.18) không tuyển tính và theo phương pháp “đắp đi lắp lại” bay côn gọi lá phương pháp trường tự hợp SCF (Self Consistent field), Trong phuong php nay, tir

hing ham obitan spin du đoán bạn dau, ddi vei mdi electron khac (V""G)) ‘Tiép

theo giải phương trình (1.18) đế xác định bộ obitan — spin mới Sau đó, dùng bộ

obitan moi này dé tinh V""(i) mới Lặp lại các quả trình này cho dén khi trường, v'"G@) va obitan — spin không côn thay đổi nữa Kết quả tìm được sẽ là:

E,= 23a -YY 0H -Ky) (1.20)

tri

Trong dé: Jj va K, 14 nhimg tich phan 2 electron

J, — vey 2)" Ww @derde, 1 năng lương HE, nó tượng

đương với tương tác Coulomb od dién

Kụ =Í[ Dy Œ)z- tu(DDyŒ)dndra được gợi là năng lượng trao đối

HE

Chất lượng của kết quả HE phụ thuộc vào kích cỡ và chất lượng của hệ hàm

co số Tuy nhiên độ chính xáo của HF bị hạn chế bởi việc sử dụng các hiệu ứng liên

hổ trợ trung bình

1.1.5.Phương trình Roothaan Phương trình Roothaan áp đụng đối với những phân lử không có trường

Coulornb đối xửng cầu Roothaan (1951) sử dụng các tập ham co sé dé mớ rộng,

Vũ Thị Ngọc Tam

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. H. Fyring, J. Walter, GE. Kimball (1948), Záa học lượng tứ (1976jbảm dịch tiếng/iệt, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Záa học lượng tứ
Tác giả: H. Fyring, J. Walter, GE. Kimball
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Năm: 1948
2. Trân Thành Iuế (2003), 11óa học đại cương, Nhà xuất bản giáo duc, IIA Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: 11óa học đại cương
Tác giả: Trân Thành Iuế
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo duc
Năm: 2003
3. Tram Thành Huế (2006), 7ư liệu hóa học 10, Nhà xuất bàn giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ư liệu hóa học 10
Tác giả: Tram Thành Huế
Nhà XB: Nhà xuất bàn giáo dục
Năm: 2006
4. Nguyễn Đình Huê, Nguyễn Đức Chuy (2003), Thuyết lượng tứ về nguyễn tứ và phân tử (Tập 1,2), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết lượng tứ về nguyễn tứ và phân tử (Tập 1,2)
Tác giả: Nguyễn Đình Huê, Nguyễn Đức Chuy
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2003
5. Đoàn Minh Hùng (2015), Khảo sát thông số nhiệt động, đường phân ứng của gắc te do Etinyl (Colt) voi phan tik acryonitrin (C;H,N) trong pha khi bằng phương phân tính hảa học lượng rữ, Tuận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Tà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thông số nhiệt động, đường phân ứng của gắc te do Etinyl (Colt) voi phan tik acryonitrin (C;H,N) trong pha khi bằng phương phân tính hảa học lượng rữ
Tác giả: Đoàn Minh Hùng
Nhà XB: Đại học Sư phạm Tà Nội
Năm: 2015
6. Lê Văn Huỳnh (2014), ¿lóa học các nguyên tố, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ, 1à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ¿lóa học các nguyên tố
Tác giả: Lê Văn Huỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ
Năm: 2014
8. Phạm Thị Thu Ngọc (2014), Xghiên cứu j? thuyết cơ chế phản ứng NạO + H; trong pha khí và trén nén xtc téc cluster Rh;, Luận văn thạc sĩ, Dại học Suphạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xghiên cứu j? thuyết cơ chế phản ứng NạO + H; trong pha khí và trén nén xtc téc cluster Rh
Tác giả: Phạm Thị Thu Ngọc
Nhà XB: Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2014
10. Trần Văn Nhân, Nguyễn Thạc Sửu, Nguyễn Văn Tuế, (2006), 77áz lí (Tập 2,3), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 77áz lí (Tập 2,3)
Tác giả: Trần Văn Nhân, Nguyễn Thạc Sửu, Nguyễn Văn Tuế
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
11. Nguyễn Hữu Phú (2006), Hỏa tý và Hóa keo, NXBKHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏa tý và Hóa keo
Tác giả: Nguyễn Hữu Phú
Nhà XB: NXBKHKT
Năm: 2006
12. Lâm Ngọc Thiểm, Phạm Văn Nhiêu, Lê Kim Leng (2008), Cơ sở hóa học lượng sử, NXBKHET, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hóa học lượng sử
Tác giả: Lâm Ngọc Thiểm, Phạm Văn Nhiêu, Lê Kim Leng
Nhà XB: NXBKHET
Năm: 2008
13. Bảo Đình Thức (2005), Cấu tạo nguyên tứ và liên kết hỏa bọc (Tập 1,2), Nhà xuất bản giáo dục, Tả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo nguyên tứ và liên kết hỏa bọc (Tập 1,2)
Tác giả: Bảo Đình Thức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2005
14. Nguyễn Ngọc Tri (2015), Bước đâu nghiên cứu động học của phần ứng dơn phân từ phụ thuộc áp suất bằng phương pháp tính hóa học lượng tử, Luậnvăn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đâu nghiên cứu động học của phần ứng dơn phân từ phụ thuộc áp suất bằng phương pháp tính hóa học lượng tử
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tri
Nhà XB: Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
15. Hỗ Ngọc Tuân (2015), Nghiên cứu li tuoyết cơ chế phần ứng của gốc eiiyl với phân từ elanol trong pha khi bằng lý thuyết phiém ham mat đã, Luận vănthạc xĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu li tuoyết cơ chế phần ứng của gốc eiiyl với phân từ elanol trong pha khi bằng lý thuyết phiém ham mat đã
Tác giả: Hỗ Ngọc Tuân
Nhà XB: Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
16. Dang Ung Van (1998), Tix hoc và ứng dụng trong hóa học, Nhà xuất ban giáo đục, Hà Nồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tix hoc và ứng dụng trong hóa học
Tác giả: Dang Ung Van
Nhà XB: Nhà xuất ban giáo đục
Năm: 1998
17. Đảo Hữu Vinh, Nguyễn Duy Ái (2014), Tải liệu chuyên Hóa học 10 (Tập 2), "Nhà xuất bản giáo dục, Hả Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải liệu chuyên Hóa học 10 (Tập 2)
Tác giả: Đảo Hữu Vinh, Nguyễn Duy Ái
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội
Năm: 2014
18. Elen Frisch, Hrantchian, P. Hrat Roy D. Denmington I, Tedd A. Keith, John Millam,... (2009), GaussView 5 Reference, Gaussian, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: GaussView 5 Reference
Tác giả: Elen Frisch, Hrantchian, P. Hrat Roy D. Denmington I, Tedd A. Keith, John Millam
Nhà XB: Gaussian, Inc
Năm: 2009
1. Kristin 5. Along, George C. Sheilds (2010), “Chapter 8 Theoretical Calculations yof Acid Dissociation Constanis: A Review Arlical”, Annual Reports inComputation Chemistry, Volum 6, pp. 113-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annual Reports in Computation Chemistry
Tác giả: Kristin 5. Along, George C. Sheilds
Năm: 2010
22. Matthew D. Liptak, George C. Shields (2001), “Accurate pK, Calenlation for Carboxylic Acids Using Complete Basis Set and Gaussian ModelsCombined with CPCM Continuum Solvation Methods”, J. dn. Chem. Soc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm