1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty du lịch lâm đồng

60 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty du lịch lâm đồng
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi
Người hướng dẫn GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
Trường học Cao đẳng Du lịch Lâm Đồng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 21,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1993, theo quyết định của UBND tỉnh, Công ty Dịch vụ Du lịch Đà Lạt trựcthuộc UBND thành phố Đà Lạt được sáp nhập vào Công ty Du lịch Lâm Đồng và có trụ sở đóng tại số 04 Trần Quốc T

Trang 1

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DU LỊCH

LÂM ĐỒNG -

1.1 Khái quát chung về Công ty Du lịch Lâm Đồng

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Du lịch tỉnh Lâm Đồng được thành lập từ năm 1976 với chức năng là

“Ban Giao tế” của Tỉnh Ban đầu từ một vài cơ sở đón tiếp khách lưu trú và phục vụ ănuống, dần dần Công ty được UBND tỉnh cấp thêm một số cơ sở đồng thời Công ty cũng sửdụng các nguồn vốn của mình để mua lại một số biệt thự của tư nhân nhằm tăng cườngnăng lực phục vụ của Công ty

Thực hiện nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) Công

ty được thành lập lại theo quyết định số 648/QĐ/UB-TC ngày 09/10/1992 của UBND tỉnhLâm Đồng và Giấy phép đăng ký kinh doanh số 103906 ngày 26/10/1992 của Trọng tàikinh tế Tỉnh

Năm 1993, theo quyết định của UBND tỉnh, Công ty Dịch vụ Du lịch Đà Lạt trựcthuộc UBND thành phố Đà Lạt được sáp nhập vào Công ty Du lịch Lâm Đồng và có trụ

sở đóng tại số 04 Trần Quốc Toản - thành phố Đà Lạt, vốn kinh doanh: 7,383 tỷ đồng,kinh doanh các ngành nghề chủ yếu: lữ hành, vận chuyển, ăn uống, hướng dẫn du lịch vàcác dịch vụ khác Từ ngày được sáp nhập đến cuối năm 1998, mỗi năm Công ty đạt doanhthu từ 18 tỷ đến 25 tỷ đồng, đón được từ 32 đến 46 ngàn lượt khách, lợi nhuận đạt đượckhoảng 500 triệu đồng /năm, nộp ngân sách từ 2 tỷ đến 2,5 tỷ đồng /năm, sử dụng một lựclượng lao động bình quân từ 450 người đến 580 người, cơ sở hoạt động kinh doanh gồmcó: 12 khách sạn, 02 nhà hàng, 3 khu du lịch thắng cảnh, 1 xí nghiệp vận chuyển,3 Trungtâm ĐH - HD du lịch

Đến năm 1998,UBND tỉnh Lâm Đồng có quyết định số 3142QĐ-UB về việc thànhlập Công ty Dịch vụ Du lịch Đà Lạt trên cơ sở tách phần lớn các cơ sở hiện có của Công

ty Du lịch Lâm Đồng kể từ ngày 01/01/1999, điều chỉnh cơ sở của Công ty Du lịch LâmĐồng chỉ còn lại 01 khách sạn, 02 nhà hàng và 02 điểm tham quan Nhiệm vụ chủ yếu củaCông ty giai đoạn này là duy trì bộ máy quản lý và trọng tâm là thực hiện công tác kêu gọivốn để thực hiện liên doanh trong và ngoài nước nhằm phát triển ngành Du lịch LâmĐồng

Tháng 8/2004, nhằm tạo điều kiện đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế độnglực của tỉnh, UBND tỉnh đã sáp nhập Công ty Du lịch Lâm Đồng vào Công ty Du lịchDịch vụ Xuân Hương và đổi tên thành Công ty Du lịch Lâm Đồng theo Quyết định số107/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh lâm Đồng

Trang 2

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

1.1.2.1 Chức năng của Công ty

Công ty Du lịch Lâm Đồng là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực du lịch dịch vụ, có tư cách pháp nhân, được vay vốn và mở tài khoản riêng, có condấu riêng giao dịch và ký kết hợp đồng

- Tổ chức hình thức kinh doanh và dịch vụ du lịch trên cơ sở huy động các nguồnvốn, thực hiện liên doanh liên kết, quản lý kinh doanh khai thác các cơ sở mà Công ty trựctiếp quản lý

- Tổ chức các hình thức gọi vốn đầu tư liên doanh, liên kết vốn với các đối tác trong

và ngoài nước vào khai thác kinh doanh du lịch – dịch vụ tại các khu vực, cơ sở Công tyđược giao quản lý

- Đối với liên doanh: Thông qua hoạt động của Hội đồng quản trị để giám sát, điềuhành hoạt động liên doanh theo đúng pháp luật, điều lệ

- Tổ chức quản lý toàn bộ và phát triển vốn tài sản được Nhà nước giao cho Công

ty, tổ chức kinh doanh có hiệu quả những cơ sở mà Công ty trực tiếp quản lý

1.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Hoạt động trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ, Công ty hoạt động với mục tiêu làdoanh thu và lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, đóng góp ngân sách Nhà nướcngày càng nhiều, đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên ổn định Muốn đạt đượcđiều đó Công ty có nhiệm vụ:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổ chức nghiên cứu vàthực hiện các biện pháp thoả mãn nhu cầu đem lại sự hài lòng đối với du khách một cáchtốt nhất là phương châm kinh doanh của Công ty, mở rộng thị trường, phát triển thươnghiệu

- Tuân thủ các chính sách, chế độ của Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chính vàkinh doanh du lịch dịch vụ

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có của Công ty như: tài sản,vốn, giảm chí phí một cách thấp nhất, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, có kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộcông nhân viên

- Thực hiện nhiều chính sách, hình thức kinh doanh thích ứng với điều kiện của thịtrường và khách du lịch (tour, tuyến điểm du lịch, giảm giá các sản phẩm …)

1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty hiện nay

1.1.3.1.Tên, trụ sở, loại hình doanh nghiệp:

Trang 3

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

- Tên Công ty : CÔNG TY DU LỊCH LÂM ĐỒNG

- Tên tiếng Anh : LAM DONG TOURIST COMPANY

- Tên thương hiệu :

- Địa chỉ : Số 10 Quang Trung – Đà Lạt – Lâm Đồng

- Điện thoại : (063) 823829- 810324; Fax: (063) 810363

- Email : Dalattourist@hcm.vnn.vn

- Website :www.dalattourist.com.vn

- Loại hình DN : Doanh nghiệp Nhà nước

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 112982 do Sở Kế hoạch và Đầu tư LâmĐồng cấp đăng ký lại ngày 14/01/2005

1.1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh

Khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống và các hoạt động dịch vụ du lịch khác (Muabán hàng mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp, hàng lưu niệm, quần áo may mặc thời trang, dụng

cụ thể dục thể thao,giày dép, văn phòng phẩm, thực phẩm, hàng điện máy, hải sản,dịch vụ

du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, tư vấn du học.)

Tổ chức tham quan thắng cảnh, khu vui chơi, giải trí

Tổ chức các dịch vụ văn hoá, thể dục thể thao ( Karaoke, dancing, quần vợt, bể bơi).

Mua bán các mặt hàng rượu, bia, nước giải khát

1.1.3.3 Các đơn vị kinh doanh trực thuộc

Hiện nay, Công ty Du lịch Lâm Đồng có các đơn vị kinh doanh trực thuộc và liêndoanh, liên kết như sau:

- Các đơn vị kinh doanh trực thuộc:

1) Văn phòng Công ty Du lịch Lâm Đồng

Số 10 Quang Trung – P9 – TP Đà LạtĐiện thoại: 063.3823829 – 3822715 Fax: 063.3810363

Email: Dalattourist@hcm.vnn.vn Website:www.dalattourist.com.vn

Trang 4

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Trang 5

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

- Đơn vị liên doanh, liên kết :

Tất cả các Phòng ban, Chi nhánh và các đơn vị kinh doanh trực thuộc chịu sự điềuhành của Ban Giám đốc, tuỳ theo từng lĩnh vực được phân công sẽ chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về mọi hoạt động kinh doanh tại đơn vị Mặt khác, Giám đốc Công ty chịu tráchnhiệm trước UBND tỉnh về mọi hoạt động của Công ty

Các đơn vị liên doanh, liên kết: Theo sự phân cấp quản lý, UBND tỉnh Lâm Đồng

sẽ cử thành viên trong ban lãnh đạo của Công ty tham gia vào một số vị trí của đơn vị liêndoanh, liên kết

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Trang 6

* Ghi chú:

: Tham gia cổ đông

: Chỉ đạo trực tuyến : Quan hệ phối hợp : Quan hệ chuyên môn

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠNG TY DU LỊCH LÂM ĐỒNG

Cơ cấu tổ chức của cơng ty khá đa dạng với nhiều bộ phận, tuy độc lập nhưng

lại hỗ trợ cho nhau rất nhiều

1.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế tĩan và cơng tác kế tốn trong cơng ty:

Nhà hàng Thủy tạ

Khách sạn Hải Sơn

Trung tâm DVLH

KDL Langbiang

KDL hồ Tuyền Lâm

BAN GIÁM ĐỐC

CTY TNHH THANH

THỦY – KS EMPRESS

CÔNG TY CỔ PHẦN

SÀI SÒN - ĐÀ LẠT

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Các đơn vị trực thuộc (Khối kinh doanh)

Chi nhánh TP HCM

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

Trang 7

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Phòng kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, tất cả chứng từ, hóa đơn đượctập trung về phòng kế toán để xử lý

Công việc kế toán được thực hiện trên máy vi tính bằng excel

 Cơ cấu phòng kế toán như sau :

KẾ TOÁN TRƯỞNG

 Kế toán trưởng :

o Chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của Công ty, báo cáo tình hình vớiGiám đốc về hoạt động đã xảy ra trong tháng, quý, năm

o Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tổ chức điều hành bộ máy

kế toán theo quy định của luật kế toán

o Phân công nhiệm vụ và phân bổ công việc kế toán cho các nhân viên trongphòng

 Kế toán tổng hợp:

o Tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổ sách

o Tính toán và phân bổ khấu hao,khấu hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạtđộng

o Lập báo cáo thuế và các báo cáo theo quy định

 Kế toán thanh toán:

o Nắm vững quy định của công ty về quản lý tiền mặt và quy trình luân chuyểnphiếu thu, phiếu chi

o Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán thanh toán lập phiếu thu chi trên cơ sởcác chứng từ gốc cần thiết, cuối ngày in báo cáo để đối chiếu với thủ quỹ

 Kế toán công nợ:

o Theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh hàng tháng của từng khách hàng theo từngdịch vụ đôn đốc theo dõi tình hình chi trả, thu hồi công nợ Kịp thời báo cáovới kế toán trưởng những vấn đề khó khăn trong thanh toán và thu tiền công

nợ để có biện pháp giải quyết kịp thời và hiệu quả

o Kế toán công nợ và kế toán thanh toán kết hợp chặt chẽ với nhau trong việcchi thanh toán những khoản tiền mà công ty nợ đối tác và thu về những

Trang 8

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

khoản tiền khách hàng đang nợ công ty để đảm bảo nguồn vốn được sử dụnghiệu quả nhất

 Thủ Quỹ:

- Bảo quản tiền mặt tại công ty

- Cập nhật vào sổ quỹ hàng ngày số tiền thực tế sổ sách để tránh tình trạng thấtthoát tiền mặt trong ngân quỹ

- Trả lương cuối tháng cho nhân viên toàn công ty

- Lưu trữ chứng từ có liên quan đến thu chi tiền mặt tại Công ty cùng với kếtoán thanh toán để làm căn cứ đối chiếu sau này

1.1.4.2.2 Hình thức kế toán tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung để ghi chép số sách kế toán

Sổ sách kế toán tại công ty bao gồm:

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Trang 9

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Chứng từ gốc

tiết

Bảng tổng hợp sổ chi tiết

Hàng ngày, căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn đầu vào, biên bản giao nhậnkhách, invoice thu tiền, kế toán lập phiếu thu chi, ghi vào sổ nhật ký chung và ghi chép vàocác sổ, thẻ chi tiết Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cáitheo các tài khoản phù hợp Sau đó các nghiệp vụ phát sinh này sẽ được ghi vào sổ cái.Đến cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh.Sau khi đãkiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập

từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo khớp với nhau:

- Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phát sinh phải bằng tổng sốphát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ nhật ký chung

1.1.4.2.3 Chứng từ kế toán:

Trang 10

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Chứng từ kế toán là cơ sở để kế toán ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, xác định sốthuế giá trị gia tăng phải nộp Hàng tháng kế toán tổng hợp căn cứ vào hóa đơn, chứng từ

để hạch toán và gởi báo cáo thuế quyết toán tài chính tháng, quý, năm theo quy định của cơquan thuế

1.1.4.2.4 Các chính sách kế toán:

Kỳ kế toán bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

 Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước

Phương pháp kế toán tài sản cố định:

 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Khấu hao dần

 Phương pháp khấu hao áp dụng: Khấu hao theo đường thẳng

 Phương pháp tính thuế gia trị gia tăng: phương pháp khấu trừ

Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam

Kế toán sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu và sổ sách theo hệ thốngtài khoản và mẫu biểu do bộ tài chính ban hành

Kỳ mở sổ, ghi sổ, khóa sổ : 30 ngày kể từ ngày khóa sổ

Lập báo cáo tài chính theo mẫu bộ tài chính quy định và lập theo năm tài chính,theo đúng quy định

Nộp đầy đủ và đúng hạn thuế giá trị gia tăng hàng tháng

1.1.4.2.5 Hệ thống tài khoản sử dụng:

Hệ thống tài khoản sử dụng theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam do Bộ tàichính ban hành

Công ty chỉ sử dụng tài khoản chi tiết đến cấp hai

Công ty mở sổ chi tiết cho từng tài khoản và các sổ chi tiết tổng hợp để ghi nhậntình hình phát sinh của các tài khoản

1.1.4.2.6 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty du lịch Lâm Đồng

-

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng quy định.các chứng từ gốcđược tập trung về phòng kế toán công ty Bộ phận kế toán sẽ dùng những chứng từ này đểghi sổ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:

+ Chứng từ được kế toán tiếp nhận để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.+ Kiểm tra chứng từ

+ Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ

Chứng từ về tiền tệ:

Là công ty du lịch kinh doanh nhiều mảng nên chứng từ phát sinh trong ngày khá nhiều

và liên tục đặc biệt là các giao dịch về vé và visa vì vậy đòi hỏi phải có sự kết hợp và hỗtrợ của các bộ phận phòng ban trong công ty với phòng kế toán

Trang 11

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

a) Chứng từ thu:

Khách đến đăng ký dịch vụ sẽ thanh toán cọc hoặc thanh toán hết giá trị tour, dịch

vụ, vé để giữ chỗ cho dịch vụ đó vì vậy mỗi bộ phận trong công ty sẽ được cấp biênnhận để viết giao dịch thu tiền khách, các biên nhận này sẽ được kế toán phân phát vàtheo dõi chặt chẽ.Căn cứ theo biên nhận đã ghi rõ nội dung giao dịch, tour và dịch vụ từđiều hành với chữ ký xác nhận của kế toán, thủ quỹ sẽ là người thu tiền và lên phiếuthu.Biên nhận thu tiền được in thành 3 liên, 1 liên kế toán lưu trữ để lên phiếu thu, 1liên giao khách, 1 liên luu tại gốc biên nhận, để bộ phận làm báo cáo.Khi cuốn biênnhận đã sử dụng hết sẽ được kế toán lưu trữ và cấp phát biên nhận mới

b) Chứng từ chi:

Các hóa đơn, phiếu thu từ đối tác đã cung cấp dịch vụ cho công ty sẽ được gởi kếtoán chuyển cho điều hành,để điều hành xác nhận dịch vụ và số tiền, vì có một vài tour,dịch vụ trong quá trình thực hiện có phát sinh và thay đổi, chi phí sẽ khác so với dựtoán đã gởi kế toán, vì vậy số tiền cần phải được điều hành kiểm tra và gởi các bookingxác nhận hoặc bản giải trình chi phí làm căn cứ để kế toán chuyển thủ quỷ lên phiếu chithanh toán

c) Đối với các giao dịch có liên quan đến ngân hàng, theo giấy báo có, báo nợ củangân hàng kế toán lập các chứng từ kèm giấy xác nhận của điều hành để thủ quỹ lậpphiếu thu, phiếu chi

Tất cả các chứng từ thu chi được lập thành 2 liên, kế toán thanh toán và thủ quỹ mỗingười lưu giữ 1 liên để làm căn cứ đối chiếu về sau.Các chứng từ đều phải có sự kýduyệt kiểm tra của kế toán trưởng

d) chứng từ về lao động và tiền lương:

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phòng kế toán sẽ lập vào cuối mỗitháng dựa trên bảng chấm công theo từng phòng ban mà thư ký giao qua với chữ ký xácnhận của những người có liên quan

Chứng từ kế toán sẽ được bảo quản và lưu trữ ở phòng kế toán 1 năm, sau khi niên

độ kết thúc sẽ chuyển vào lưu trữ chung

1.1.4.2.7 Hệ thống báo cáo công ty đang áp dụng:

Hiên nay, công ty đang sử dụng hai loại báo cáo đó là: báo cáo tài chính và báo cáothuế

- Báo cáo thuế: hàng tháng doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia

tăng với cơ quan thuế Các báo cáo doanh nghiệp thực hiện là:

+ báo cáo tháng:

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa mua vào

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra

Trang 12

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Tờ khai thuế giá trị gia tăngNgoài các báo cáo doanh nghiệp còn nộp cho cơ quan thuế báo cáo tình hình

sử dụng hóa đơn chứng từ

+báo cáo năm:

Lập quyết toán thuế giá trị gia tăngLập quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính : báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc được bộ tài chính quy định về

biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính tại công ty bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài các báo cáo nêu trên, công ty còn nộp báo cáo kinh doanh cho sở du lịch hàngquý, để thể hiện tình hình kinh doanh của công ty trong quý

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DU LỊCH LÂM ĐỒNG -

2.1 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh tại công ty:

Là Công ty du lịch kinh doanh về nhiều mảng như Khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng

ăn uống và các hoạt động dịch vụ du lịch khác (Mua bán hàng mỹ nghệ, tiểu thủ côngnghiệp, hàng lưu niệm, quần áo may mặc thời trang, dụng cụ thể dục thể thao,giày dép, vănphòng phẩm, thực phẩm, hàng điện máy, hải sản,dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế,

tư vấn du học.) Tổ chức tham quan thắng cảnh, khu vui chơi, giải trí Tổ chức các dịch vụ

văn hoá, thể dục thể thao ( Karaoke, dancing, quần vợt, bể bơi) Mua bán các mặt hàng

rượu, bia, nước giải khát, nội địa, inbound, outbound, vé-visa, … mỗi bộ phận có thế mạnh

và đặc điểm riêng của mình Tình hình doanh thu và chi phí cũng thay đổi theo từng tháng

do nhu cầu du lịch của khách hàng là khác nhau Trong quá trình thực tập tại công ty du lịch Lâm Đồng - tôi xin chọn mảng dịch vụ du lịch lữ hành để viết cho bài

Trang 13

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

báo cáo thực tập của mình Sản phẩm là các tour trong nước phục vụ cho người trong nướcViệt Nam, tour du lịch là một loại sản phẩm vô hình, thông qua các nhân viên điều hànhcủa công ty, người tiêu dùng được tư vấn để chọn lựa được những dịch vụ chất lượng vàtheo yêu cầu của mình để có thể thư giãn và tìm hiểu thêm về thiên nhiên, phong tục, tậpquán của mọi miền trên đất nước

Tour du lịch được tách thành 2 nhóm: khách lẻ và khách đoàn

Khách đoàn: Nhân viên sale là người tự tìm đoàn về cho công ty, sau khi tính giáchào bán tour và nhận được sự đồng ý từ phía khách hàng nhân viên sale sẽ làm hợp đồngkinh tế kèm bảng chiết tính giá bán trình giám đốc ký duyệt và gởi lại phòng kế toán 1 bản

để kế toán lưu trữ đồng thời nắm bắt được tình hình kinh doanh trong tháng của mảngkhách đoàn cũng như nắm được tình hình doanh thu, chi phí một cách sơ lược để chủ động

dễ dàng đối chiếu kiểm tra, so sánh với bảng chiết tính giá bán mà sale đã báo khách, căn

cứ trên dự toán của điều hành kế toán sắp xếp lịch thanh toán các chi phí, lên chi phí công

nợ các đối tác trong tháng

Sau khi tour kết thúc, mọi chứng từ của đoàn sẽ được điều hành kiểm tra trước khiđưa xuống phòng kế toán thanh toán và lưu trữ hồ sơ tour Nhân viên sale làm thanh lý hợpđồng để điều hành có số liệu làm bảng quyết toán tour, nhân viên kế toán xuất hóa đơn đểsale thu dứt điểm tiền tour

Bảng quyết toán cũng là căn cứ cuối cùng để kế toán so sánh, đối chiếu chi phí, lãi lỗtour với điều hành nội địa

Mảng nội địa của Công ty cũng rất đa dạng với nhiều tour và dịch vụ lẻ như: dịch vụthuê phòng, dịch vụ thuê xe, thuê hướng dẫn viên… trong bài báo cáo thực tập này, tôichọn lọc một vài tour và dịch vụ của tháng 6 để viết, nhằm giới thiệu cho người đọc mộtvài đặc trưng của ngành Du lịch

Trang 14

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

2.2 Nội dung cụ thể của công tác kế toán doanh thu, chi phí , xác định kết quả kinh doanh tại Công ty du lịch Lâm Đồng -

2.2.1 Quy trình kế toán làm một tour:

Đối với khách đoàn, sau khi ký hợp đồng tour với khách hàng, kế toán sẽ thu trước50% giá trị trên hợp đồng, căn cứ theo bảng dự toán và giấy đề nghị tạm ứng của điều hànhnội địa, phòng kế toán sẽ ứng tiền cho hướng dẫn viên

Khách lẻ đến đăng ký tour, kế toán sẽ thu cọc để giữ chỗ cho khách và sẽ thu số tiềncòn lại trước ngày tour khởi hành

Một tour du lịch có thể kéo dài từ 1 đến 10 ngày, sau 2 ngày tour kết thúc hướng dẫnviên phải gởi chứng từ và quyết toán chi phí với công ty để kế toán có chứng từ đối chiếu,kiểm tra, làm báo cáo gởi các bộ phận vào cuối tháng

Sơ đồ minh họa cho quy trình mà kế toán thực hiện một tour

Dự án tour Quyết toán tour Lãi/lỗ tour

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị trên thanh lý hợp đồng và các khoảntiền thực thu theo tour

Trang 15

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

TK 5111 để xác định doanh thu tour, đồng thời theo dõi công nợ phải thu kháchhàng

2.2.2.4 Nghiệp vụ minh họa:

Khách đoàn: ( do nhân viên sale) giới thiệu về cho công ty

 Đầu tháng 6,nhân viên sale ký hợp đồng tổ chức chuyến tham quan hànhtrình di sản cho 44 cán bộ nhân viên và 4 trẻ em thuộc khách sạn Quê Hương trongthời gian từ ngày 18/6-22/6.Với giá trị trên hợp đồng kinh tế là:148,656,000

Ngày 6/6 Cty thu cọc 50% giá trị tour theo hợp đồng 74,000,000 , kế toán ghi:

Nợ TK 111: 74,000,000

Có TK 131 74,000,000Khi tour kết thúc tour, thanh lý hợp đồng sẽ được thực hiện để phía khách sạnnghiệm thu lại dịch vụ mà Du lịch Lâm Đồng đã thực hiện đồng thời xác nhận số tiềnphía Khách sạn còn phải thanh toán vì có sự phát sinh trong quá trình đi tour

Ngày 25/6, khi thanh lý hợp đồng đã được Khách sạn Quê Hương ký duyệt, kế toánLâm Đồng xuất hóa đơn theo thanh lý, nghiệp vụ được ghi như sau:

Hóa đơn EU/2008N – 010042 thể hiện cước vận chuyển phục vụ đoàn:

Có TK 33311 3,705,095

Có TK 5111 74,101,905Hóa đơn EU /2008N – 010043 thể hiện chi phí cho dịch vụ tham quan tour

Có TK 33311 6,522,091

Có TK 5111 65,220,909Ngày 28/6, nhân viên sale thu dứt tiền đoàn từ phía KS Quê Hương, kế toán ghi:

Có TK 131 75,550,000Cuối tháng kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh trong tháng cho phòng nội địa

Trang 16

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Vì là dịch vụ lẻ nên tiền được thu trước khi khách nhận phòng tại khách sạn

Ngày 12/6, khách nộp tiền mặt 10,500,000 kế toán ghi:

Ngày 17/6 sau khi dịch vụ đã được hoàn tất, Công ty gởi hóa đơn cho khách, nghiệp

vụ phát sinh được thể hiện:

Có TK 5111 9,545,455

Có TK 33311 954,545Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu sang TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh trong tháng

Có TK 911 9,545,455

Sơ đồ hạch toán

Trang 17

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

 Ngày 10/6, Công ty bánh kẹo Perfetti Van Melle (Việt Nam) đặt công ty di lịchLâm Đồng tổ chức tiệc tại tàu Hồ Tiền Lâm cho 320 nhân viên của công ty vàongày 15/6, giá trọn gói cho dịch vụ là: 57,600,000.Để thuân lợi cho hai bên, công tyPerfetty chuyển khoản ứng tiền cho công ty du lịch Lâm Đồng 30,000,000

Ngày 11/6 nhận được báo có của ngân hàng số tiền 30,000,000, kế toán ghi:

Có TK 5111 52,363,636

Có TK 33311 5,236,364Đến cuối tháng kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh như sau:

Có TK 911 52,363,636

Sơ đồ hạch toán:

Trang 18

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Khách lẻ:

 Trong tháng 6,Với bảng giá 830,000 đ/ khách cho tour Phan Thiết 2 ngày 1 đêm,(22/6-23/6) nội điạ khách lẻ đã có10 khách đăng ký tour, trong nhóm đó có 1 khách làngười nước ngoài nên điều hành thu thêm phí phụ thu nước ngoài 225,000 khác vớikhách đoàn, khách lẻ từng người đến mua tour và kế toán thu tiền rải rác cho đến trướcngày tour khởi hành

Ngày 10/6 kế toán thu tiền của 2 khách đăng ký tour Phan Thiết, nghiệp vụ đượcghi:

Có TK 131 1,660,000Ngày 13/6 khi thu tiền của 3 khách trong đó có 1 khách là người nước ngoài ,

kế toán ghi:

Có TK 131 2,715,000Ngày 20/6 kế toán thu tiền của 5 khách, nghiệp vụ được thể hiện như sau:

Có TK 131 4,150,000

Do đoàn đi Phan Thiết là khách lẻ, đi tham quan theo lịch trình tour công ty tổ chứcnên hầu như không phát sinh thêm chi phí Sau khi tour kết thúc, chứng từ được tậphợp đầy đủ tại phòng kế toán, lúc này kế toán khóa sổ tour

Với khách lẻ không lấy hóa dơn, kế toán sẽ kèm danh sách khách khi xuất hóa đơn,căn cứ theo hóa đơn EU/2008N – 010012, bút toán được thể hiện:

Trang 19

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Có TK 5111 7,750,000

Có TK33311 775,000Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu sang TK 911 như sau:

Khi nội địa nhận khách lẻ từ các công ty du lịch khác gởi qua, công ty sẽ giảmtrừ 10% tiền tour cho phía đối tác (nếu tour có sử dụng vé may bay thì giảm trừ 10%sau khi giá bán tour đã trừ giá vé máy bay), đó cũng là nét khác biệt giữa khách lẻ liên

hệ trực tiếp mua tour và đối tác du lịch gởi khách cho Du lịch Lâm Đồng

Với giá bán 7,650,000 cho tour Xuyên Việt 9 ngày 8 đêm 12/6-20/6, ngày 8/6căn cứ theo invoice thu tiền và biên bản giao nhận khách mà điều hành đã lập với đầy

đủ chữ ký xác nhận giữa các bên có liên quan Kế toán thu tiền 2 khách từ công ty dulịch Biển và Nắng

Có TK 131 14,386,000Cùng ngày, kế toán thu tiền của 2 khách lẻ đăng ký tour:

Có TK 131 15,300,000

Sau khi tour kết thúc, Công ty du lịch Lâm Đồng - xuất hóa dơn cho 2

khách lẻ và hai khách của DL Biển và Nắng, theo hóa đơn EU/2008N – 10027 ( khách lẻ)

kế toán ghi

Có TK 5111 13,909,090

Trang 20

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Có TK 33311 1,390,910Hóa đơn EU/2008N-10028 ( DL Biển và Nắng) kế toán ghi:

Có TK 5111 13,078,182

Có TK 33311 1,307,818Bút toán kết chuyển doanh thu được thể hiện:

 Trong tháng 6,với tour Nha Trang- Đà Lạt 5 ngày 4 đêm 6/6-10/6, nội địa nhậnđược 5 khách, đến trước ngày khởi hành số lượng khách đăng ký tour không tăng,vì sốlượng khách không đủ để khởi hành tour nên điều hành giao khách cho công ty Du LịchTuyết Sơn tổ chức

Ngày 9/6, nhận tiền tour 5 khách 11,250,000 kế toán ghi:

Có TK 131 11,250,000Ngày 12/6, sau khi tour kết thúc tốt đẹp, kế toán kết chuyển số tiền đã thu vàodoanh thu của phòng nội địa:

Trang 21

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

 Ngoài tour, nội địa còn nhận dịch vụ đặt phòng cho khách, ngày 22/6 thutiền dịch vụ đặt 2 phòng standard twin tại Khách Sạn SamMy cho 2 ngày 26-27/6

số tiền : 2,663,000, kế toán ghi:

Có TK 131 2,663,000

Vì lý do cá nhân nên khách đã không thể sử dụng dịch vụ mà công ty cungcấp.Theo quy định báo hủy dịch vụ thuê phòng trước 1 ngày, công ty sẽ hoàn lại 50%tiền dịch vụ mà khách đã đóng,

Ngày 30/6 khách đền công ty nhận tiền hoàn dịch vụ phòng, kế toán căn cứ theogiấy đề nghị của điều hành đã ghi rõ nội dung chi hoàn tiền dịch vụ đồng thời kiểm tralại số tiền đã thu khách kế toán chi hoàn 50% tiền dịch vụ thuê phòng tại KS Tuyết Sơnngày 26-27/6 số tiền :1,331,500:

Có TK 111 1,331,500Căn cứ theo hóa đơn EU/2008N-10022, kế toán ghi doanh thu cho dịch vụ thuêphòng

Có TK 5111 1,210,455

Có TK 33311 121,045Sau đó kết chuyển doanh thu sang TK 911

Trang 22

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

 Ngày 15/6, nội địa nhận đặt xe 16 chỗ đi Ninh Chữ ngày 20-23/6 cho Ủy Banphường 1 - Q5 với giá báo khách 4,200,000

Cùng ngày kế toán thu cọc giá trị dịch vụ số tiền 2,000,000, kế toán ghi:

Có TK 131 2,000,000Ngày 25/6, kế toán giao hóa đơn để điều hành gởi Ủy Ban đồng thời thu tiếp số tiềncòn lại:

Có TK 5111 4,000,000

Có TK 33311 200,000Khi điều hành nộp tiền cho kế toán 2,200,000:

Trang 23

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Trong tháng 6 khách lẻ còn nhận phục vụ đoàn Hành Trình Di Sản từ 25/6-29/6 chotrường Phổ Thông Dân Lập Hermann Gmeiner, do công tác tổ chức tour năm ngoái khá tốt

nên năm nay trường tiếp tục chon Công ty du lịch Lâm Đồng - làm đơn vị tổ

Ngày 28/6 căn cứ theo hóa đơn EU/2008N-0100020 và EU/2008N-010021 kế toánghi:

a) Hóa đơn EU/2008-0100021 thể hiện chi phí tour:

Có TK 5111 36,557,273

Có TK 3331 3,655,727Hóa đơn EU/2008 -0100020 thể hiện cước vận chuyển xe và vé máy bay:

Có TK 5111 49,225,714

Có TK 3331 2,461,286

Trang 24

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

b) Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu sang tài khoản 911 để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ

Có TK 911 85,782,987

Sơ đồ hạch toán

91185,782,987

33311

91,900,000

6,117,01385,782,987 85,782,987

2.2.2.5 Sổ sách kế toán:

Sổ cái TK 511

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

( Từ ngày 1/6/2008 đến ngày 30/6/2008)Tài khoảm 5111 – doanh thu bán hàng

Trang 25

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Trang 26

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Trong tháng mọi khoản chi phí ứng ra để phục vụ cho tour, dịch vụ, kế toán đưa vào

TK 154, sau khi tour kết thúc căn cứ theo bảng liệt kê chi phí cùng kết hợp với bảngquyết toán của điều hành, kế toán kết chuyển chi phí từ TK 154 sang TK 632 để xác địnhđược giá vốn của tour

2.2.3.4 Nghiệp vụ minh họa:

Đối với tour nội địa, kế toán sẽ ứng tiền cho hướng dẫn viên để chi trả cho mọi chiphí trong quá trình thực hiện tour nếu đó là tour ngắn ngày và chi phí không quá lớn, vớicác tour lớn căn cứ theo giấy yêu cầu đề nghị thanh toán,chuyển khoản kèm booking xácnhận dịch vụ từ các đối tác là nhà hàng, khách sạn, xe… nhận phục vụ đoàn của công ty

du lịch Lâm Đồng , kế toán thực hiện việc ứng cọc hoặc chi trả cho các đối tác đó

Trang 27

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Hóa đơn CA/2008N/19893 thể hiện số tiền khách sạn Ngôi Nhà Nhỏ:

Trang 28

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Nợ TK 141 5,400,000

Có TK 111 5,400,000

Bảng liệt kê hóa đơn và các chứng từ gốc của hướng dẫn thể hiện: tổng chi phí ănuống 25,031,816, thuế giá trị gia tăng 2,283,184 vì có một vài nhà hàng xuất hóa đơn bánhàng thông thường, còn lại 8,085,000 là chi phí vé tham quan các danh lam, di tích lịch

sử và công tác phí, kế toán ghi:

Nợ TK 154 33,116,816

Nợ TK 133 2,283,184

Có TK 141 35,400,000

Ngày 27/6 kế toán nhận hóa đơn tiền xe và tiền nước uống phục vụ đoàn hành trình

di sản 18-22/6, đồng thới cũng nhận được hóa đơn tiền phòng của khách sạn AMARA,tiền ăn tại Tàu Sài Gòn,đựa trên chứng từ gốc kế toán lần lượt hạch toán từng chi phí vàlên kế hoạch thanh toán tiền cho những đối tác mà công ty không ký nợ

Theo hóa đơn CA/2008N/45435 kế toán tính vào tour chi phí tiền nước uống phảicông ty An Lợi chotour hành trình di sản:

Trang 29

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Nợ TK 133 884,865

Có TK 331 9,733,520

(578usd)Hóa đơn EU/2008N/13746 thể hiện chi phí ăn trên tàu Sài Gòn:

Trang 30

GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

DV ăn trên tàu ngày 15/6

b) Dịch vụ ăn Trên Tàu Sài Gòn:

154

46,545,455

46,545,455 46,545,45546,545,455

Tour Phan Thiết 22/6-23/6:

Với tour Phan Thiết 2 ngày 1 đêm 10 khách,do tổng chi phí tour không nhiều nên kếtoán ứng tiền cho hướng dẫn để thanh toán tiền phòng khách sạn, tiền ăn và tiền vé thamquan

Nợ TK 141 3,500,000

Có TK 111 3,500,000

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Trổ. “Nghiên cứu du lịch Đà Lạt – Lâm Đồng”. Du lịch Việt Nam, 6.1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu du lịch Đà Lạt – Lâm Đồng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Nghị quyết 03/NQTW tỉnh Lâm Đồng về phát triển du lịch thời kỳ 2001 – 2005 và định hướng 2010, 20/112001 Khác
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Định hướng phát triển Đà Lạt đến năm 2010. 25/11/2005 Khác
3. Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam. Luật du lịch. Số 44/2005/QH11 ngày 14/06/2005 Khác
4. Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam. Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, 01/06/2007 Khác
5. Sở Du lịch – Thương mại Lâm Đồng. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1996-2004 và định hướng đến năm 2020. 10/2005 Khác
6. Sở Văn hoá – Thể thao & Du lịch Lâm Đồng. Báo cáo tổng kết năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009.II) Sách Khác
1. Nguyễn Trọng Đàn, Đặng Trang Viễn Ngọc. Tổng quan du lịch Thế Giới và Việt Nam. NXB Lao động – xã hội, 2009 Khác
2. Bùi Thị Hải Yến. Quy hoạch du lịch. NXB Giáo dục, 2006 Khác
3. Trần Văn Thông. Tổng quan du lịch. NXB Giáo dục, 2003 Khác
4. Tổng cục du lịch Việt Nam. Tập tài liệu về tổng quan du lịch 1999 Khác
5. Trần Nhạn. Du lịch và kinh doanh du lịch. NXB Văn hóa thông tin Hà Nội, 1996 Khác
6. Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa. Giáo trình marketing du lịch. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008.III) Báo, tạp chí Khác
2. Tạp chí du lịch Việt Nam. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010, 8/2002 Khác
3. Bộ văn hoá – thể thao và Du lịch. Tạp chí du lịch Việt Nam – VIETNAM TOURIST REVIEW, 2009 Khác
4. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Lâm Đồng IV) Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY DU LỊCH LÂM ĐỒNG - Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty du lịch lâm đồng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY DU LỊCH LÂM ĐỒNG (Trang 6)
Bảng thanh toán lương Hóa đơn mua hàng Phiếu chi. - Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty du lịch lâm đồng
Bảng thanh toán lương Hóa đơn mua hàng Phiếu chi (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w