1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý

68 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TAT Bai chon lap Ban cặn nước thải Biển đổi khi hậu 'Bê tổng cốt thép Chất thải rắn Chat thai rn sinh hoạt Hop vé sinh Khu công nghiệp Khu đô thị Khu xử lý Mồ hình ph

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

KHOA CAC KHOA HQC LIEN NGANH

PHAN KHAC HUE

DANH GIA PHAT THAI KHi NHA KINH TAI KHU XU LY CHAT THAI

XA PHU LANG, HUYEN QUE VO, TINH BAC NINH DEN NAM 2050 VA

DE XUAT CAC GIAI PHAP QUẦN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỎI KHÍ HẬU

HẢ NỘI - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH

PHAN KHAC HUE

ĐẢNH GIÁ PHÁT THÁI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI KHU XỬ LÝ CHÂT THÁI

XA PHU LANG, HUYEN QUEVO, TINH BAC NINH DEN NAM 2050 VA

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẦN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐÓI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIÊN ĐÔI KHÍ HẬU

Ma sé: Chương trình đảo tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lưu Đức Hãi

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỠI CAM ĐOAN

“Tối cam đoan luận văn nay là công trình nghiên cứu khoa học do cá nhân tôi

thực hiện đưới sự hưởng dẫn khoa học của PGS.TS Lưu Đức Hài, không sao chép

công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa được công bỗớ bắt kỷ một công trình khoa học nào khác

Các thông tin cung cấp sử dụng trong luân vẫn là có nguồn gốc rõ rảng, được trích ấn đây đủ, trung thực và đúng quy cách

'Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Phan Khác Huê

Trang 4

LỚI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học vả luận văn tốt nghiệp nảy, trước hết, tôi

đã nhận được sự chỉ bảo ăn cẩn, dạy đỗ tận tinh, sự góp ÿ thẳng thắn, chân thánh của các thấy cỏ giáo thuộc Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà

Nội Xin cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới quy thay €6, đặc biệt

là những thấy giáo, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức vả phương

pháp làm việc, nghiên cửu khoa học trong suốt thời gian tối học tại lớp Kd - Cao học Biển đổi khi hậu, Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà Nội

Lời cảm ơn sảu sắc nhất, tôi xin được gửi tới PGS.TS Lưu Đúc Hải là giáo

viên hướng dẫn, thấy đã dành rất nhiều thời giờ quý báu và tâm huyết của mình đề hướng đẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành Luân văn tốt nghiệp náy

Đông thời, tôi xin được cảm ơn lãnh đạo và các đổng nghiệp của Trung tâm Quan trắc Tải nguyên và Mỗi trường Bắc Ninh, đơn vị tôi đang công Lác hiện nay,

đã tạo điều kiện thuận lợi vẻ thời gian, phân công và hồ trợ trong công việc để tôi

có thể tham gia khỏa học Cao học Biển đổi khí hảu cũng như tiến hành các điều tra,

nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đỉnh và bạn bẻ của mình,

những người đã luôn bên cạnh, hỗ trợ vả động viên tôi vượt qua những khó khăn dé

hoan thành khỏa học cao học nảy

Mặc đủ tôi đã hết sức cổ gắng, nhưng đo hạn chế về thời gian và kinh nghiệm niên luận văn náy vẫn còn có nhiễu thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các

thay, cô, bạn bẻ đẳng môn và đồng nghiệp

Xin chân thánh cảm ont

“Tác giả

Phan Khắc Huê

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Khí nhà kinh và vai trỏ ca khí nhật kinh trang biển ik khi hậu „6i

1.2 Tổng quan về chất thải rắn và xứ lý chất thái rắn „10

123 Các biện pháp xử lý chấ thi rn ở Việt Nam và th giới 12

1.3.Tác động của chat thai rắn đối với môi trường vả con người " 13

1.4.Hiện trang thu gom và xử lý chất thải dnt tai sn iy chit tha xa Phù ni 1U

1.6 Phương pháp đánh giá, phân tích và ly bão theo mô hình LandGEM Cans

3.1 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu 29

Trang 6

3.1 Phương pháp thu thập tải liệu

2 Phương pháp điều tra thực địa, lây mẫu

2.3.Phương pháp đánh giá, phân tích và dự báo

CHUONG 3 KET QUA NGHIÊN CỬU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả phân tích thành phẩn lý học của khu xử lý chất thải xã Phủ Lăng V39 3.2 Khôi lượng chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải xã Phú Lãng 40 3.3 Phat thai khí nhà kinh tir quá trình chôn Mo tại khu xứ Mi chất thải xã He

Lang

3.3.1,Tinh toán các, ác thông sổ cho mô hình LandGEM oA

3.3.2 Kết quả tính toán phát thái khi nha kinh (CH4, CO2) thoát ra từ chất thái es

tại khu xử lý chất thải xã Phủ Lãng

3.3.3, tính toán cân bằng e chất cho toàn bok iy chất thải xã ng

3.5 Để xu các biện hp quản W va xt oy ade thai rin fa cơ nhằm giảm tr tiêu

phát thải khí nhà kinh (CH; và CO) vào môi trường 50 3.5.1 Biện pháp quản ly

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TAT

Bai chon lap

Ban cặn nước thải Biển đổi khi hậu

'Bê tổng cốt thép

Chất thải rắn Chat thai rn sinh hoạt Hop vé sinh

Khu công nghiệp Khu đô thị

Khu xử lý

Mồ hình phát thải khí bai réc (Landfill gas emission model) Hảm lượng lignin

Đánh giả vòng đời san phim (Life cycle assessment)

'Công nghệ xử lỷ cơ học kết hợp sinh hoe Phân tích đông vật chất (Material flow analysis)

Tân

Quyết định

'Quy hoạch chuẩn Hà Nội

ắc thải công nghiệp Rac thai sinh hoat Rác thải Y tế Tấn CO; tương đương

'Ủy ban nhân dân 'Công ước khung của liền hiệp quốc vẻ biển đổi khí hậu(United Nations Framework Convention on Climate Change)

'Vật liệu xây dung

‘Chat rin bay hoi

Vệ sinh môi trường

Ví sinh vật

Trang 8

DANH MUC BANG

Trang Bảng 1.1 Tỷ lệ thành phần các khí chủ yêu được sinh ra từ BCL

Bing 1.2 CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau

Bảng 1.3 Phương pháp xử lý CTR đồ thiớ một số nude

Bang 1.4 Khả năng phân hủy sinh học các chất hữu cơ cỏ trong CTR SH 16

Bang 1.5 Nhu cau nude hang thang va chi tié (cho t chin 3 tháng)

Bang 1.6, Nhu edu mde cúa khu xử lý MBT

Bang 2.1 Tổng khỏi lượng rác phát sinh trên địa bàn của Ni ty TNHH Độ

thânhviên Mỗi trường và Công trình Đô thị Bắc Ninh

Bảng 2.2 Giả trị MCF theo kiểu bãi chôn lắp CTR của IPCC (2006) 37

Bảng 3.1 Thành phân chất thải rẩn tại đầu váo của KXIL chất thải xã Phú Lãng 39

Bảng 3.2 Khôi lượng CTR tại KXU chất thải xã Phù há aii doan 2013 ~ 2032

và dự tính cho tương lai 40

Bang 3.3 Thanh phén CTR của KXL chất thải xã Phù Lãng dùng để tính DOC 41

Bảng 3.4 Thông số đâu vào dé tinh phát thải khí CH4 theo LandGEN +4 Bảng 3.5 Kết quả tính toán lượng khi CH, phát sinh của KXL chất thải xã Phủ

Trang 9

Hình 1.4 Mặt cắt của luỗng ủ rác thải thông khí thụ động [4]

‘So dé quy trình các bước phân tích chuyên vật chất [20]

Hình ảnh khu xử lý chất thải xã Phù Lăng [4]

í khu vực nghiên cửu [4]

Hinh 2 3 Sơ đỗ chia chia mẫu chất thải rắn

Hình 2.4 So đỏ lấy mẫu chất thải rắn

Hinh 3.1 Sơ đổ quy trình các bước phản tích chuyển vật chất 420 sree

Hình 3.3 Lượng khí nhà kính phát thải trong giai đoạn 2013 - 2032 theo kich bi ban 1

Trang 10

MỞ ĐẦU

1,Tính cấp thiết của để tải

Năm ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tính Bắc Ninh có một vị trí thuận lọi

vẻ địa lý, kinh tế, chính trị và có mạng lưới giao thông thuận tiện Bắc Ninh liễn kẻ

Hà Nội, gần sản bay Nội Bài và các cảng biển quan trọng (cảng Cải Lần vả cảng

Hai Phong) vi con nim trên các hành lang kinh tế Vân Nam (Trung Quốc) - Ha Nội - Hải Phong va Nam Ninh (Trung Quốc) - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Bắc Ninh được biết đến như một trung tâm xứ Kinh Bắc cổ xưa với truyên

thống hiểu học và nền văn hóa lầu đòi Bắc Ninh nỗi tiếng trong cả nước với những

làn điệu dân ca (quan họ) vả rất nhiễu đền chùa cổ (đền Đô, chùa Dâu, chùa Bút

“Tháp) và các làng nghề truyền thống Trước kia, nông nghiệp vả nghề thủ céng la

những ngành kinh tể chính của tính Nhưng trong thấp niên vữa qua, Bắc Ninh đã

có nhiễu thay đổi lớn nhờ chính sách cöng nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Tỉnh Bắc Ninh bao gốm thành phổ Bắc Ninh và 7 huyện Ngoái thành phổ Bắc Ninh vả các khu ngoại vi, người dân chủ yếu sinh sống tại các làng quê Ranh giới thành phổ Bắc Ninh và các huyện được thể hiện trong bản đổ địa chính dưới

đây

Dân số Bắc Ninh hiện nay khoảng 1 triệu người với hơn 80 96 sống tại các vũng nông thôn Dân số chỉ gia tăng tại các khu vục đồ thị và ngoại ö thánh phổ, Số dân sẽ tăng lên khoảng 1,25 triệu người vào năm 2032

Công nghiệp vã thương mại đang phát triển nhanh chóng va đang biển nơi day

từ một vùng nông thôn chuyển đản thành khu vục đỏ thị và ngoại ô Tỉnh Bắc Ninh

đã đạt mức tăng trưởng kinh té nhanh ở mức 13,5 % trong những nấm qua và sẽ

còn tiếp tục tăng theo kể hoạch 5 năm để ra Nông nghiệp vẫn là ngành sử dụng lao

động nhiễu nhất và lúa là cây trồng chủ yêu

Củng với sự phát triển kinh tế và quá trình đô thị hoá, vấn đẻ ö nhiễm môi

trường trớ thánh vấn để quan trọng đổi với tinh Bac Ninh, trong đó cỏ chất thải rắn

“Trong năm 2007, tổng lượng chất thải rắn của toàn Tỉnh là 140.597 tắn voi 3.880 tân chất thái rắn công nghiệp vá 136 457 tân rác thải sinh hoạt Lượng rác thải này

1

Trang 11

được thu gom chủ yêu bởi Công ty TNHH Một thành viên Môi trường vá Công

trình Đô thị Bắc Ninh và hệ thống các xỉ nghiệp va hợp tác xã địch vụ môi trường ở

các tuyển huyện, xã, phường Rác sau khi được thu som ngoài một phân nhỏ được tải chế bằng hệ thống tái chế không chính thức còn chủ yêu được đem đi chôn lắp

Các bãi chôn lấp chat thai rin hau như không đạt tiêu chuẩn thiết kể và năm rải rác tai các huyện khắc nhau Hệ thổng thu gom vả chôn lắp rác thải hiện nay gắn như

quả tải va dang gp rat nhiễu khó khăn Dự kiển đến năm 2018 lượng rác thải sinh

hoạt sẽ ting 23,65% Để giài quyết tình trạng chất thải rắn, Tỉnh Bắc Ninh đã ra Quyết định số 1687/QĐ-UBND ngảy 31/11/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc

Ninh về phê duyệt dự án đâu tư xây dụng công trinh khu xử lỷ ŒXL) chất thải bảo

vệ môi trường tại xã Phủ Lãng huyện Quê Võ, tính Bắc Ninh,

Khu xử lý chất thải xã Phủ Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh do Công ty 'TNHH Một thành viênMöi trường và Công trình Đô thị Bắc Ninh quản lý, bắt đầu hoạt động từ ngày 01/01/2014 trên điện tích 39 ha tại thôn Đổng Sải Hiện nay

công ty đã xây dựng vả vận hành 1 ô chôn lắp vả chính thúc tiếp nhận chất thải của

thành phổ Bắc Ninh vá huyện Quê Võ với lưu lượng khoảng 230 tẳn/ngày Hâu liết CTR của thành phổ và huyện Quế Võ được thu gom và xử lý chủ yêu bằng phương pháp chén lấp tai bãi rác (mới) vận hành má không qua khẩu phân loại hay tải chế

náo Trang thành phản chất thải rắn được xử lý thi chất thải hữu cơ chiêm ty trọng

Khia lon, do vậy bãi chôn lắp sẽ phat sinh lượng khi ô nhiễm như CH¡, NH¡, NO,

“Trong đỏ, khi CHphát sinh trong hỗn hợp khi là tương đối lớn Tuy nhiên, hiện tại bãi chôn lấp vấn chưa được đầu tư xây đựng hệ thông thu gom vả xử lý khí bãi rắc

theo công nghệ sản xuất khi sinh học (BIOGAS), chuyển hoá thành phản chất hữu

cơ trong rác thải thành khí đốt, nguồn phân bón vã thức ăn bỏ sung cho gia súc, gia

cảm Bên cạnh đó, việc diéu tra, khảo sát đặc điềm chất thải rắn vả các yêu tổảnh hưởng đến khả năng phát thải các khí nhà kính từ hoạt động chôn lắp chất thải tại

thánh phổ vẫn côn hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy đã dẫn đến tinh trạng ô nhiễm mỗi trường tại bãi chôn lắp, các khu vực xung quanh và cũng cỏ

sóp phân nhất định vảo hiệu ừng nóng lên toàn câu nói chung

Với mong muốn nắm được hiện trạng CTR phát sinh, tính toản xác định mức

đô phát thải khí nhá kinh tai bãi chốn lắp CTR nhằm cung cấp thông tin cho các cơ

Trang 12

quan quản lý vệ sinh mỗi trường của tinh, thành phổ nghiên cứu giải pháp giảm

ái khi nhá kinh trong việc xử lý chất thải rắn cho

những năm tới, đồng thời lồng ghép mục tiêu sử dụng tải nguyên hiệu quả, cải thiện

chất lượng môi trưởng tại khu vite bai chôn lấp, nâng cao hiệu quả công tác xử lý chất thải đồ thị vã góp phần cùng với các cơ quan, ban ngảnh thực hiện thảnh công

mục tiêu xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trong

những năm 20 của thể kỹ 21, tôi đề xuất đề tải ''Đảnh giá phát thải khi nhà kinh tại

kim xử lý chất thải xã Phù Lãng, luyện Quê Vð, tình Bắc Ninh đến năm 2050 và để xuất các giải pháp quản by"

thiểu ô nhiểm mỗi trường, phát

2 Mục tiêu của để tải

= Tinh toán được lượng khi nha kính phat thai tir viée chén lắp chất thải rắn tại

khu xử lý chất thái xã Phủ Lãng, huyện Quê Võ, tính Bắc Ninh đến năm 2050

~ Đề xuất giải pháp giảm thiêu phát thải khí nhà kính

3, Đối tượng và phạm vi nghiên cửu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

(1) Quy trình thu gom và công nghệ xử lý chất thải rẩn tại khu xử lý chất thải

xã Phù Lăng, huyện Qué V6, tinh Bắc Ninh

() Thánh phần chất thái rắn sinh hoạt tại khu xử lÿ chất thải xã Phù Lăng, huyện Quê Võ, tính Bắc Ninh

(3) Phương pháp tỉnh toán phát thải khí nhà kinh theo tải liệu hướng dẫn IPCC-

2006

(4) Chat thai rin va khi nha kinh phat sinh từ chất thai rắn tại khu xử lý chất

thải xã Phù Lăng, huyện Quê Võ, tinh Bắc Ninh

(5) Các giải pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kinh tại khu xử lý chất thải xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tính Bắc Ninh

3⁄2 Phạm ví nghiên cứu

~ Hiện trang quy trình thu gom và công nghệ xử lý các loại chất thải 46 thị tại

khu xử lý chất thải xã Phù Lăng, huyện Quê Võ, tính Bắc Ninh.

Trang 13

~_ Tính toán lý thuyết lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động chôn lắp chat

thải tại khu xử lý chất thải xã Phủ Lãng huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

~ Chỉ giới hạn trong pham vi tại kh xử lý chất thải xã Phù Lãng, huyện Qué

Võ, tỉnh Bắc Ninh

4.Nội dung và phương pháp nghiền cứu

4.1 Nội dung nghiên cứu

~ Ước tính lượng vẻ thành phân rác thải tại khú xử lý chất thài xã Phủ Lãng,

huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2050

~ Ước tính lượng phát thải khi nhá kinh tại khu xử lý chất thải xã Phù Lăng,

huyén Qué V6, tinh Bic Ninh dén năm 2050

~ Phân tỉch được các giải pháp tối tu để giàm thiểu phát thai khi nha kinh tai khu xứ lý chất thải xã Phủ Lãng, huyện Quê Võ, tỉnh Bắc Ninh

~ Để xuất các giải pháp quản lý để giảm thiểu phát thải khí nhà kính tại khu xử

lÿ chất thái xã Phủ Lãng huyện Quê Võ, tỉnh Bắc Ninh

4.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập thông tin vả kế thửa

“Thu thập các tái liệu, sẽ liệu có liên quan đến vấn để nghiên cửu ở Việt Nam

vả trên thể giới Phân tích đánh giá, tổng hợp vả kể thừa các kết quả nghiên cứu

trong thời gian qua và trên thục tế

Đ Phương pháp phân tích đông vật chất (MFA),

Cơ sở nghiên cứu của đề tải là dựa trên phương pháp phân tích dong vat chat (MEA) nhằm đánh giá các dòng vật chất lưu thông và tích trữ trong một hệ thông được xác định trong một không gian và thời gian nhất định Phương pháp MEA liên kết các nguỗn, con đường vá các hoạt động trung gian vả cuối cũng của vật chất

Dựa trên định luật báo toàn vật chất, các kết quà của phương pháp MEA có thể

được kiểm soát khi tính toãn cân bằng vật chất đơn gián giữa các dòng vảo, dòng ra

và dòng tích lũy của một quá trinh Đặc tỉnh riêng biệt này của MFA giúp phương

pháp này hữu dung như một công cụ hỗ trợ ra quyết định trong việc quản lý nguồn

tải nguyên, quản lý chất thải va quan lý môi trưởng

4

Trang 14

MEA dựa trên định luật bảo toàn vật chat, các kết quả của phương pháp MEA

cö thể được kiểm soát khi tính toán cần bằng vật chất đơn gián giữa các đồng váo,

đông ra và dòng tích lũy của một quá trinh MEA đang lả công cụ hỗ trợ ra quyết

định trong việc quần lý nguồn tai nguyên, quản lý chất thải, vả quản lý môi trường

© Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu: Khảo sát ngoài thực địa, lây mẫu

va phan tich miu,

4 Phương pháp phân tích tổng hợp số ligu phan tich, dénh gia, so sánh,

Trang 15

CHƯƠNG 1 TONG QUAN

1.1 Khí nhà kính và vai trò của khí nhà kính trong biến đỗi khí hậu

Biển đổi khí hậu 3ĐKH) đã và đang trở thành vấn đề môi trường toàn câu

ảnh hướng đến tắt cả các quốc gia trên thể giới trong đỏ có Việt Nam Theo tính toản của tổ chức y tế thể giới WHO Việt Nam được xếp vào một trong 10 nước

bánh hưởng nặng nẻ nhất bởi BĐKH và là nước biánh hưởng thứ tư bởi nước biển

dâng, Do đó ứng phó với BĐKH trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Việt Nam vá nhiều quốc gia khác trên thể giới

Nguyên nhân dẫn tỏi BĐKH đã được các nhà khoa học trên thể giỏi xác định

là do sự gia lăng nhanh chóng của các khi nhà kinh như: CO;, NOx, CHỊ, hơi

H:O trong bầu khí quyển do sự phát thái khí nhà kính từ các hoạt động của cơn người trong đồ có các thánh phản khi metan, dioxit cacbon thái ra tử các bãi chốn

lắp, xủ lý chất thải rn sinh hoạt

Quả trình hành thành các khủ chủ yếu từ bãi chôn lắp

Khi bãi rác là một hỗn hợp phức tạp của các loại khí khác nhau được tạo ra tử

quá trinh phân hủy các thảnh phân hữu cơ khi có mặt các vi sinh vật trong bãi rác

Các khi đặc trưng cho bãi rác như CHạ, CO; H:§, NH¡, chất hữu cơ bay hơi và các khi gây mùi hôi khác Nhưng thành phẩn chà yêu là khi CH¡ chiếm 45 - 60%;

CO; chiém 40 - 50% là các sản phẩm chính của quả trình phân hủy ky khí thánh

phản chat thai hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học của chất thải rắn hữu cơ, tượng khí này sẽ được tạo thành liên tục trong thoi gian đầu vã sẽ giảm dần Nếu

không được thu gom để xử lý va tai sử dưng năng lượng, các loại khí trên sẽ gây 6 nhiễm năng nể đến môi trường không khi, đặc biệt là khí CH: vả CO: gây ảnh

hưởng tới biển đổi khí hậu đo hiệu ứng nhà kinh

Đăng 1.1 Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu được sinh ra từ BCL

Trang 16

STT Thanh phan % (The tích khô)

và lớp phủ cuối củng cho bãi chồn lắp CTR Quả trinh hình thành khí CH, trong bãi chôn lấp được diễn giải như sau

Giai dogn 1: Đây là giai đoạn khởi đầu, trong giai đoạn nàyCTR sẽ trải qua

quả trình phân hủy hiểu khi đo các VSV hiểu khi sử dụng lượng oxi còn sót lại

trong các lỗ trắng của chất thải rằn để phân hủy các chất hữu cơ có thể phân hủy

sinh học Giai đoạn này nó có thếkéo dai nhiễu ngày hoặc nhiễu thảng, tủy thuộc vào lượng oxi có trong CTR, nó phụ thuộc vio 46 niền của CTR và lớp đắt phú

hàng ngây [12] Sự phân hủy này được mô tả bằng phương trinh phản ứng sau:

Chất hữu cơ phản hủy sinh học + O; —> CO; + H;O+ sinh khối + nhiệt + NH¿£ CTR đã phân hủy một phản

Giai đoạm 2: Đây là giai đoạn chuyển tiếp, trong giai đoạn này lượng oxy

trong bai chỗn lấp bị cạn kiệt nhanh chóng và quả trình phân húy ky khi (một quả

trình mà không cẩn oxy) bắt đầu được diễn ra, vi khuẩn chuyển đổi các hợp chất

tạo thành bởi vì khuẩn hiểu khi vào acetic, lactic, axit formic va edn (methanol vit

ethanol) Khi đó trong các phản tmg sinh hoa NOx; SO,” sé la nhimg chất nhận

điện tử và chủng bị khử thánh N; vá H›§, Việc khử NOs; SO,”' diễn ra ở hiệu điện

thể oxy hóa khử từ -50 mV đến -100mV và các khi CH, sinh ra các phản ting oxy

hỏa khử xảy ra ở hiệu điện thể tứ -15ØmV đến -300mV Thời gian chôn lắp cảng

lâu thi thé điện động giữa các pha cảng tăng, các vi sinh vật là yêu tổ lâm cho các chất thải sinh hoạt chuyển hóa thành CHạ, cacbonie (CO:) và chuyển sang giai đoạn 3 lã giai đoạn hình thành các axit hữu cơ phúc tạp Một điều đáng chủ ÿ là ở

giai đoạn này pH trong nước rò rỉ đã bắt đâu giảm do sự có mặt của các axit hữu

cơ.

Trang 17

Gizi đoạm 3: Trong giai đoạn này các vi khuẩn đã bắt đâu hoạt đông mạnh, lâm tăng nhanh các acid hữu cơ đồng thời làm giám các khí hydro sinh ra Bước đầu tiên của này là các chất hữu cơ cao phân tit (lipid, các polymer hữu co, protein) được thủy phân nhờ các men trung gian (enzyme- mediated) trở thành những hợp chất hữu cơ có mạch ngắn hơn thích hợp cho các vi sinh vat Buớc tiếp theo lả quả trình acid hóa các hợp chất hữu cơ được sinh ra ở bước đầu tiến thành các hợp chất

trung gian cỏ phân từ lượng thấp hơn Trong đó phẩn lớn lả acid acetic, một phản

nhỏ aeid fulvie và các acid hữu cơ phúc tạp hơn Các khi được hình thành trong

giai đoạn này chủ yêu là khí CO; và một lượng nhỏ khi H: Những vì khuẩn sinh ra

trong nhóm nảy thưởng được gọi là nhóm vị khuẩn acid hóa Bởi vi sự có mặt của

các acid hữu cơ và các khí CO; đã làm cho pH có mặt trong nước rỉ rác giảm xuống

ở mức S hay thấp hơn, BOD¿, COD, độ dẫn điện tăng lên đảng kể trong giai đoạn

nay, Do pH giảm thấp nên các kìm loại nặng có trong chất thải rắn cũng bị hòa tan làm cho nông đồ các kim loại năng trong nude rd ri ting cao

Giai đoạn 4:Ö trong giai đoạn này có 2 nhóm các vĩ sinh vật chuyển hóa các acid acetic (CH;COOH) và các khi hydro (H›) thành các khí CHỊ và CO: Quá tinh nay sẽ lâm cho pH của nước rỉ rác tăng trở lại va đạt ở mức pH = 6,8- 8 Cũng

tương ứng với diéu 6 thi néng 46 BOD, COD, 46 dan điện của nước rỉ rác cũng

giâm xuống, do pH giảm nên nông độ các kim loại năng trong nước rỉ rác cũng

giảm xuống

Giai đoạm 5: Giai đoạn nây diễn ra khi các chất hữu cơ đã chuyển hóa hoán

toàn thánh CH¡ và CO;, tốc độ khí bãi rác giảm đảng kể vi lượng dưỡng chất đã theo nude ridi ra khỏi chất thải rin và các chất nền còn lại thường lả những chất không phân hủy sinh học Nước rỉ rác ở giai đoạn này thường chúa nhiều mùn và một vải chất hữu cơ (acid humic, acid fulvie) do phân hủy sinh học chậm Độ dải của giai doan nay tity thuộc vảo tỷ lệ chất hữu cơ, lượng chất, đẫm của chất thải

rắn và độ nén ban đầu của chất thái rắn khi chôn lắp

Sự phân hủy ky khí các chất thải rắn hữu co trong bãi chỏn lấp được đơn giản

hóa bẳng phương trình phản ứng sau:

Các chất hữu cơ (CTR) + H;O + Chất dinh dưỡng ————>

Chất hữu cơ mới + Mùn + CO; + CH¡ + NH; + HS + Nhiệt lượng,

Trang 18

Giả sử quá trình phân hủy rác xảy ra hoàn toàn:

Hình 1.1 Sự thay đỗi về thành phân khi [21] "Thời gian

“Thông thưởng chất hữu cơ có trong chất thải rắn được phân lảm hai loại

~Các chất hữu có khả năng phân hủy nhanh (tử 3 tháng đến 5 năm)

~ Các chất hữu cỏ cỏ khả năng phân hủy chậm (trên 50 năm)

Ngoài ra hàm lượng chất hữu cơ bay hơi (VOC) va cac khí vỉ lượng thoát ra

từ bãi chồn lấp Hiện nay các khi nây vẫn chưa được phân tích vả giảm sát đây đủ

Theo các nghiên cửu mới nhất tại các bãi chôn lấp chất thải rắn nêu các khí này không được giám sát chặt chế sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nước miặt, nước dưới đất và môi trường không khi xung quanh khu vực

-* Quá trình thoát khí từ bậi chỏn lắp: Hãm lượng và tỳ lệ phát thải các khí vào

không khí tại các bãi chôn lắp tủy thuộc vào lớp đắt phủ bê mặt Nêu không cỏ lớp đắt phủ thi tắt các các khi bãi rác được tạo thành sẽ thải trực tiếp lên khí quyền vả

được khuếch tản một cách nhanh nhất Cỏ một số bãi chỗn lấp, các hổ chôn lấp được chứa đây chất thải rẩn lúc đó mới đuợc phủ một lớp đất ở trên bẻ mặt Lớp

đất phủ bề mặt nếu không được phù thường xuyên mỗi ngày thì trong suốt giai

đoạn văn hành hỗ chôn, các khi được hình thánh vẫn thai vao khi quyển khi đó sẽ gay ra mùi hôi thối và có nhiễu loại côn trùng phát tán vảo môi trường gây ảnh hưởng tỏi môi trường, đến khu vực dân cư xung quanh

Trang 19

1.2.Tổng quan về chất thãi rắn và xử lý chất thải rắn

Chất thai rin được hiểu lả tắt cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của

con người và động vật tổn tai 6 dang rắn, được thải bỏ khi không côn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa [12]

Nhu vay, chit thai rin bao g6m những chất thải rắn không đẳng nhất từ các

khu đân cư vả các chất thải đồng nhất tử các khu cöng nghiệp, nồng nghiệp được

thải bỏ từ tắt cả các hoạt động sản xuất, dịch vụ thương mai, công sở, vẫn phòng và sinh hoạt của con người Chất thải rin sinh hoạt hay rác thải sinh hoạt là một bộ

phận cẳu thánh của chất thái rằn, được hiểu lá chất thái rắn phát sinh từ các hoạt

đồng sinh hoạt thưởng ngày của con người

1.2.1.Nguôn phát sinh chit thai rin

‘Noi đến chất thải rắn người ta thường nghĩ ngấy đến các khu đồ thị và các khu công nghiệp Vì đỏ thị là nơi tập trung đông vẻ thu hút nhiễu dân cư, các hoạt động

kinh tế - xã hỏi rat đa dang vá phong phú, điều kiện sống, mức tiều dũng của người

dân ngảy càng cao, điêu đó đã dẫn tới CTR phát sinh ngây cảng nhiễu Nêu lượng CTR này không được quán fy tốt thi nó sẽành hưởng ngày cảng lớn vả nó còn lá

môi hiểm họa chơ con người

Trong công tác quản lý chất thai rin, việc xác định các nguồn phát sinh chat

thải rắn đồng vai trò rất quan trọng Mặc đủ có rất nhiều cách để phân định vẻ

nguén géc phat sinh chất thái rắn sinh hoạt nhưng chủ yếu tử nguồn chính:

~Tử các hộ đân (sinh hoạt gia đình);

-Tử hoạt động thương mại và dịch vụ (cho, dich vu ăn tỗng, thương mại,

công cộng),

~Tủ các công sỏ, các trường học, viện nghiên cửu;

~Từ đường phỏ, các bến xe, các nhà ga, sân bay;

~Tử các bệnh viện, các khu công nghiệp;

~Từ các hoạt đông sản xuất nông nghiệp;

~Tử các hệ thống xử lý nước thải vá tử các đường cổng thoát nước

Các loại chất thải rắn được thái ra từ các hoạt động khác nhau thi việc xác

định về nguồn gốc phát sinh cũng khác nhau

10

Trang 20

Bảng 1.2 CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau

Rac thye phim, giay, vai, da, rác vườn, gố, thủy tính,

Thêng | lon bia, kìm loại, lá thường | VLXD thải tử xây sùa nhả, đường giao thông, vật

1 | CTRđẽ liệu thải từ cổng trường

thị "Đỗ điện, điện từ hư hỏng, nhựa, túi nilon, pim, sim

Nguy |lốp xe, sơn thửa, võ đựng hóa chất dùng trong xây hại - | dựng đền neon hỏng, bao bì thuốc, định và các vật

sắc nhọn, que hàn, điệt chudt, mudi, mudi

Thông | RÁC thục phẩm cuống rao, giấy, vài da rác vườn, CTR - | thuờng | Số thỦY tỉnh, lớn bia, kim loại, lá cây, rơm ra, cảnh 2| tàn lá cây chất thấi chăn nuôi ——=

thôn | Ngụy | ĐỒ điền điện từ hư hòng nhụa tôi nilan, ph, săm

Hạn - | lốp xe, sơn thửa, đến neon hỏng, bao bì thuốc bảo vệ BÍ

lụ hue vit

“Thông, | Ca phé thai ti vat liệu trong sản xuất công nghiệp CTR | hang | Ra thải nh hoại của công nhân tong quá trình sản

nghiệp | Nguy | Kim loai ning, aié fau may, cao su, bao bì đựng hóa

hại _ | chất đốc hai, bao bi đóng gói sản phẩm

Thông | Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành chỉnh, thường | bao gói thông thường

4 (exer Phê thải phẫu thuật, bông, sạc, chất thải bệnh nhân,

YE! Neuy | chất phông xa, hóa chất độc hại, thuốc hết hạn sử

hại - | dụng, các vat sắc nhọn như dao, kéo, kim tiêm, ống

tiêm

1.2.2.Phân loại chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn chủ yếu là do hoạt động của con người

Chính vi vậy chit thai rắn rắt đa đạng và phong phủ về thánh phản Có rất nhiều

cách đề phân loại chất thải rắn: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh, theo thank phan hoa hoe, theo tinh chất độc hai [12]

+ Phin loai theo vf tri hink thimh

Phân loại theo cách này, tuy theo linh vực hoạt động của con người mả CTR sinh ra được phân loại thành:

-CTR d6 thi: CTR ni các hộ gia đỉnh, chợ, trường học, cơ quan

~CTR nông nghiệp: rơm ra, trấu lõi ngõ, bao bỉ thuốc bảo vệ thực vật

~CTR công nghiệp: chat thai từ các nhã máy, xi nghiệp, KCN,

"

Trang 21

s% Phân loại chất thải rẫn sinh hoạt theo thành phản hỏa học

~CTR hữu cơ: chat thai thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biển thức ăn

~CTR vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi mãng, thủy tỉnh

~ Chất thải phân hủy sinh học, chất thải khỏ phân hủy sinh hoe;

~ Chất thái chãy được, chất thải không cháy được;

~ Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, 26, nhựa

+ Phin loai chất thải rẩm sinh: hoạt theo mắc độ ngan hại

~CTR thông thường: giấy, vải, thủy tỉnh

~CTR nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hai, chất thải nông nghiệp nguy

hai (phân bản hóa học, các loại thuốc trừ sâu), chất thải y tế nguy hại, các chất

phóng xạ

1.2.3.Các biện pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và thể giới

1.3.3.1 Xứ tý chất thải rắn ở một sổ nước trên thể giới

‘Tai các nước phát triển chỏn lắp vẫn là công nghệ xử lý chủ yêu (trên 509),

chỉ các nước cỏ đất đai chật hẹp như Luxembourg Nhật Bản và Singapore thi ty

lệchón lắp mới thấp (từ 7 - 2496) Công nghệủ phản vì sinh it được sử dung, cao nhất tại Tây Ban Nha và Áo là 20 và 1796 Công nghệ đốt khoảng từ 5 - 7696 va cao nhất ở các nước có tỷ lệ chôn lắp thắp do chỉ phí cao hơn chôn lắp tử 10 - 15

lần [9]

“Tại các nước có thu nhập trung binh như Thai Lan (Thủ đỏ Bang Cốc) và

Philippines, chôn lắp chiêm khoảng 85 - 90% [9]

Bang 1.3 Phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước

Phuong phip xirly

bit Cá Ghi

TT | Tênnước | Chôn | Ùphân | Không | Thu : phương | chủ 5

lấp | compost | thu hi | hoi hap Khai

Ne | ne, [PEPE

Trang 22

Phương pháp xử lý ®6;

TT | Tênnước | Chôn | Ủphân | Không | Thu | 4, bàn

lấp |compost| thuhồi | hổi | nhàn vụ,

lý chuyển chất thải thánh năng lượng (113 nhâ máy đang thực hiện), Với phương

pháp nảy có thể giám được 79-90% tổng lượng chất thải rằn và thu hỏi nhiệt lượng

để chuyển thành điện năng [11]

Tại Thụn Điều: Thục hiện chién lược giảm tối thiểu lượng chất thải rấn vả

tăng cường thu hỏi phế liệu cho tải chế (chiểm 259 tổng số chất thai rắn phát sinh nim 1997), áp dụng công nghệ tiên tiến để phân loại và thu øom, vận chuyển và xử

ly chat thai rắn Thụy Điển hiện cỏ 282 bãi chôn lắp với tổng số 4,75 triệu tấn chất

thải rin được chôn lấp Va 14 mét trong những nuớc thục hiện việc phân loại chất

thải rắn tại nguồn có hiệu quả với sự tham gia tích cực của công đông dân cư [8]

Tai Singapore: Là một đất nước sạch, đẹp, văn minh, CTR được phân loại ngay tại nguồn và được thu gom vào tải nilon đặc biệt Singapore có 5 nhà máy đốt

rác với công suất 9.000 tan/ngay (khoảng 939%), số CTR còn lại được chôn lấp đặc biệt ở biển (khoảng 796) Trong quá trình thiêu hủy CTR, nhiệt được thu hỏi để

chạy máy phát điện [11]

Tại Nhật Bản: Nhật Bàn là một nước có diện tích đất đại rắt hạn hẹp, nên hiện

nay phương pháp chủ yêu Nhật Bản đang áp dụng lả phương pháp thiểu hủy chất thai rin (chiém 689% tổng lượng chất thải rắn, với 1919 xí nghiệp đốt chất thai rắn

hoạt đông) Công suất của các xí nghiệp lớn nhất lên đến 1980 tin/ngay đêm [11]

13

Trang 23

bãi chôn lấp chỉ tiếp nhận chất thải rắn đã qua thiếu hủy hoặc xử lý sơ bộ (nghiễn,

nền) Bởi vậy tại nước nảy rất chú trọng đến biến pháp tải sinh chat thải rắn, lượng

chất thải rẫn chôn lấp có xu hướng giảm dan (năm 1990 có 70% thí những năm cuối thé ky 20 chí còn lai 468) [11]

Tại Hà Lam: Trong nhiều năm đất nước nảy đã tiên hành tiêu hủy chất thải công nghiệp ở ngoài biển nhưng đến nãm 1990 thi cham dút hoàn toản Hiện nay,

chính phủ nước này đã, đang quan tâm đến quy tình công nghệ đốt chất thải rắn và

chôn lắp không gây ô nhiễm môi trường

Tại Ruluoka - Nhật Bản: Mô hình xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn thánh

khu sinh thái Kytaky Ushu Thành phổ Fukuoka có diện tích khoảng 2 200 ha, có quỹ đắt 20 ha xảy dụng cụm, nhả mảy xử lý chất thái rẩn công nghiệp, gia dung, phế liệu xây dung tri giả 60 tỷ Yên Với tỷ vốn đầu tu: tư nhân 7096, nhà nước

20% và địa phương là 10% Ở đây quy trình xử lý phụ thuộc rất nhiễu vảo công

đoạn phân loại (CTR v6 co, hữu cơ thành 12 thành phẩn chất thải) và hình thúc phân loại được áp dụng triệt dé: như bắt buộc các nhà sản xuất các vật dụng phải

hi rõ trên bao bỉ sản phẩm loại nhựa, cẩu tạo gồm những hợp chất si, những

nguyên tổ nảo có ảnh hưởng tới đường hô hắp, mắt, qua đa các CTR được đưa vào buồng kin để tách riêng các hợp chất bằng các thiết bị chuyên dùng [LI],

123 'Mý chất thải rắn ở Liệt Nam

“Theo Báo cáo điển biến môi trưởng thể giới Việt Nam - Word Bank, các khu

đồ thiö Việt Nam lượng chất thải rẫn sinh hoạt hàng năm ước tính khoảng hơn 20

triệu tắn chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau

Lượng chất thải rắn của thành phỏ Hả Nội sau khi mở rộng lên tới

tấn xử lý chất thải rắn chủ yếu là phương pháp chôn lấp vá cờn tên tại nhiều bắt

cấp Phần lớn các băi chén lắp CTR chưa họp vệ sinh, hệthỏng xử lý chất thái còn

thiểu, không tập trung và không an toàn Theo tiêu chuẩn Quốc tế thi Việt Nam

hiện cỏ 17 trong tổng số 91 bãi chõn lắp hop vé sinh (bai Thủy Phương - Huế, Nam

Sen - Hã Nội, Gò Cát - TP, HCM ), các bãi chôn lấp còn lại đều không họp vệ sinh hoặc xây dựng hợp vệ sinh nhưng mã hoạt động không được hiệu quả, gãy ô

nhiễm môi trường [11]

triệu

1

Trang 24

“Theo thực tiễn Hà Nội hiện nay cỏ khoảng 20% được thu hỗi tái chế, tải sử

dụng tại nguồn và các KXL, ủ sinh học để sản xuất phân vi sinh tại Câu Diễn

khoảng 70 tan/ngay mới đạt khoảng 196 khối lượng CTR phát sinh: sử đụng công

nghề đốt tại KXI Xuân Sơn khoảng 100 tẩn/ngày, mới đạt khoáng 1,5% Còn lại tới khoảng 7596 chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp họp vệ sinh không thu hồi năng lượng [9]

Tại thành phố Hỗ Chí Minh, mỗi ngày cỏ khoảng 6.000 tấn chất thải rắn được

mang tỏi các bãi chôn lắp, Tuy nhiên do địa hình va quỹ đất nên tại thành phố Hỗ

Chí Minh có rất nhiều bãi chôn lấp đẻ phục vụ cho công tác xử lý chất thải rắn Một

số bãi chỏn lắp đã đóng cửa vả một số bãi vẫn đang còn hoạt động [12]

Bãi chôn lip CTR Da Phước thuộc khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước chủ yêu phục vụ xử lý rác thải khu vục phía Nam thánh phổ Hỗ Chỉ Minh với tổng

diện tích khu liên hợp là 73,64 ha trong đỏ điện tích đề xây dung 6 chén lap chat thải rắn là 39,7 ha với công suất tiếp nhấn 3.000 tắn/ngây đêm

‘Tai Miễn Bắc, bãi chỏn lắp CTR Nam Sơn, Sóc Son, Hà Nội là bãi chôn lắp

chất thải lớn nhất, xứ lý chất thải rắn cho toàn thánh phố Hà Nội Hiện nay, mỗi

ngây bãi chồn lắp chất thải Nam Sơn tiếp nhãn khoảng 3.000 tắn chất thải rắn vả có thể tăng lên đến 4.000 tắn/ngày và đã lấp đầy 6/9 ö chôn lắp Tiếp theo là bãi chồn

lip Xuan Sơn, Sơn Tây, Hả Nội mỗi ngày tiếp nhận khoảng 200 tan CTR sinh hoạt, băi chôn lắp CTR sinh hoạt Kiểu Ky, Gia Lâm, Hà Nội tiếp nhân mỗi ngảy 70

tấn/ngây, khu xử ly Núi Thoong, Xuân Mai, Hà Nội xử lý khoảng 40 tắn mỗi

ngây [9]

1.3.Tác động của CTR đối với môi trường vả con người

1.3.1 Tae động tới môi trường nước

Trong quả trình vận hành bãi chôn lắp, một trong những nguằn gây ô nhiễm

lớn nhất đến mỗi trường, đặc biệt lá mỗi trường nước (nước duới đắt vả nude MAI),

Tả nước rí rác tử bãi chỗn lắp Lương nước rỉ ric có khả năng gây ð nhiễm nặng nề

đến môi trường sống cá vẻ lưu lượng lớn vả nỗng đồ chất ô nhiễm cao

Nước rỉ rác chính là đo chất lỏng thắm qua chất thải rấn sau đó nó mang theo

các chất rắn lơ lửngvá các chất rắn hỏa tan Trong hẳu hết các bãi chôn lắi

rác bao g6m long chat long chuyển yào bãi chôn lắp tử các nguồn bẽn ngoài như:

nước tị

1s

Trang 25

nước bể mặt, nước mưa, nước dưới đắt và nước tạo thành trong quả trình phân hủy

chất thải rắn (nêu có), Khi nước thắm qua chat thải rin dang trong quá trình phần

hủy, các thanh phan sinh học va héa hoc bj hoa tan vao dung dich

Nếu thinh phan nước rỉ rác có chứa nhiễu kìm loại thì nó sẽ gây hiện tượng ăn mòn kim loại trong môi trường nước Sau đó phân hủy trong môi trường có vả

không có oxy, gây 6 nhiém mỗi trường sinh thái và nguồn nước Những chất thái nguy hại như chỉ, thủy ngân, Asen, Cadimi hoặc những chất phóng xa thí cỏ tính

chất nguy hiểm rất cao

1.3.2.Tác động tới môi trường không khí

Thông thưởng, chất hữu cơ có trong CTR được phân làm hai loại: (loại 1) các chất có khả năng phân hủy nhanh (3 tháng đến 5 năm) và (loại 2) chất hữu cơ có khả năng phản hùy chậm (> 50 năm) Tỷ lệ chất hữu cơ cỏ khả năng phân hủy sinh

hoe tity thuộc rất nhiều vào hâm lương lianin của chất thải rắn Sự phân hủy sinh

học của các chất hữu cơ đựa vảo hàm lượng lienin của chất thai rắn Dưới những

điều kiện thông thường, tốc độ phân hủy được xác định trên cơ sở tốc độ sinh đạt

cực đại trong vòng hai năm đấu, sau đó giàm dẫn và kéo dải trang vòng 25 năm:

hoặc hơn nữa

Bing 1.4 Khả năng phân hủy sinh học các chất hữu cơ cõ trong CTR SH

TE Thanh phan chat Him wong | Thanh phan co kha nang

hữu cơ lignin (% LC) | phân hủy sinh học (% VS)

-VS: chat rin bay hơi

-Phin ¢6 kha nang phan hiy sinh hoc = 0,83 - 0,028 LC

-LC Ja hâm lượng Lignin

Bãi chôn lắp chất thải rắn có thể được coi là một thiết bị phản ứng sinh hóa,

với chất thái rắn và nước là nguyên liệu chính đầu vào và khí BCL, nước rò rỉ lá

sản phẩm chỉnh đầu ra Chất thái rắn chôn lấp bao gm một phẩn lả chất hữu cơ: (chiếm tỷ trọng khoảng 83%) có khả năng phân hủy sinh học vả các chất vỏ cơ

16

Trang 26

khác Khi BCLL có thể sử dụng để sản xuất năng lượng hoặc được đốt dưới điểu

kiện kiểm soát để tránh thai các thành phân độc hại vào mỗi trường không khi

Khi BCL được hình thành từ những thành phần khí hiện diện với lượng lớn (các khí chủ yêu như khí CHỊ, khí CO;) và những thanh phản khí chiêm lượng rắt nhỏ (khí vi lượng) Các khi chủ yếu được hình thành trong quả trình phân hủy phản

chất hữu cơ có trong CTRSH Một số khi ví lượng, mặc dủ tổn tại với lượng nhỏ có thé mang tính độc vả nguy cơ tác hại đến sức khỏe công đồng cao Nếu các khi trên

không được thu gom để xử lý và tải sử dụng váo các mục địch khác, chủng sẽ gây ở

nhiễm năng nễ cho môi trường không khi đặc biệt là các khí CO; và khí CH, là nhiing “khi nha kink” gay nong lén toàn câu

1.4, Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn tại KXL chất thải xã Phủ Lãng

1.4.1 Hệ thống quản ly chất thải rắn

Hiện nay, Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình Đỏ thị Bắc Ninh lá đơn vị được ƯBND tính Bắc Ninh giao cho quản lý và vận hành toản

bộ hoạt động của KXL và chôn lấp rác thải tại KXL chat thải xã Phủ Lăng, huyện

Qué V6, tinh Bae Ninh,

“Toán bộ rác thai trên địa bản tỉnh được công ty thu gom vả vấn chuyển thông

qua các hợp đồng dịch vụ UBND tỉnh và Sở Xây dựng có trách nhiệm giám sát toàn bộ các hoạt động của công ty

Trang 27

1.4.2 Hệ thống thu gom và vận chuyển rác thãi

4œ Hệ thống thu gom và vận clunễu rác thái sinh hoạt ở thành phố và các thị

trần luyện

Hệ thống thu gom rac gém có các hệ thống xe đẩy tay (dung tích chứa 0,7

1m’), mỗi khu phổ/thồn đặt 01 container hở (có dung tích 20 m*) để lưu giữ tam thời

và đân xe tải chuyên chở có rø-moóc, như vậy tổng dung tích chuyên chớ có thể đạt 40m)

b Hệ thắng thu gom rác ở kÌ vực nông thảm

Rac thai tai các khu vực nông thôn trung binh khoảng 2 ngày được thu gom 01

và sử dụng loại xe container 15mỶ thu gom rác, việc thu gom niy cỏ thể kết hợp

nhiều lãng với nhau Vị trí đặt conteiner cho một số thỏn, làng với bản kính giao thông tối đa la 5km Do việc thu gom rác bằng xe đẩy tay chỉ giới hạn trong khoảng 1km nên những loại xe khác (dùng xe bỏ hoạc xe công nồng) cũng được sử dụng thay thé

€ Thu gom rac cong nghiép

Rae thai công nghiệp duge thu gom hing ngây hoặc 2 ngay/lin tuỷ thuộc vio các khu công nghiệp và các lãng nghễ

Đổi với các làng nghề, việc thu gom rắc thai công nghiệp sẽ được thực hiện siỗng như việc thu gam rác thải sinh hoạt tai các khu vục nông thôn Tuy nhiên, sẽ

sử đụng các quy định khác nhau (phân biệt bằng máu sắc) để tránh sự nhằm lẫn

si0a rác công nghiệp và rác thải sinh hoạt

4 Tlmgoi rác thải vtể

Rac y tế hiên nay được phân loại tốt ở các bệnh viện vả được đốt trong các lò

đốt rác (01 huyện/01 lò đốt Tro đã nguội và không độc hại được vận chuyển cùng

Với rác sinh hoạt

e Thu gom rắc thải nguy hai

Rac thai nguy hai từ khu vực công nghiệp không được thu gom vả xử lý tại

khu KXL chất thải xã Phù Lãng mà do các công ty tự kỷ hợp đẳng với những đơn

vị cỏ chúc năng thu gom vá xử lý

'Rắc thái nguy hại từ người đân không được phân loại ma được thu gom chung

với rác thải sinh hoạt Đỏi với một số các điểm dịch vụ có số lượng rác lớn (từ các

hộ dân) như sơn thửa, de qui hỏng, cặn dẫu, được lưu rữ_ trong các thùng chữa có

18

Trang 28

nắp đây Được Công ty thu gom tập trung và chuyển tới các công ty chuyên nghiệp

cö chứng chí hành nghệ để vận chuyển rác nguy hại tới KXL như Công ty Môi

trường Thuận Thánh, Công ty Hùng Hưng Môi trường Xanh,

1.4.3 Xữ lý rác thất

@._Xit by rde thải sinh hoạt từ các hộ đa

Tai KXL chat thái xã Phủ Lãng áp dụng xử lý so bộ CTR SH bằng cách phân

loại các phể liệu cỏ giả tị cao (vi dụ như nhựa) sau đỏ ù trong các luỗng ủ compost don giản ngoài trời và cuỗi cùng lã chôn lấp rắc đã vao bai chôn lắp hop

Vệ sinh

Những sản phẩm phụ từ quả trình nảy được tải chế hoặc tải sử dụng Ngoải ra,

do thành phẫn hữu cơ trong sản phẩm rác sau i cao nên có thể được sử dụng làm chất cải tạo đắt

Công nghệ xử lý cơ học kết hợp sinh học nhĩn chung bao gồm những bước sau:

~Tiếp nhận va kiểm soát rắc thải đâu vào

~Xủ lý cơ học

-Xứ lý sinh học

Xử lý cơ học cuối cùng và chôn lấp rác thải sau khi đã xử lý tại bãi chôn lắp

TIẾP NHẠN VÀ KIẾN SOAT RAC

Trang 29

Xửlý cơ học:

Xứ lý sơ bộ bằng cơ học nhằm ổn định rác thô để có thể tôi ưu hoá quả trình

phân huỷ sinh học các thành phẩn hữu cơ, bao gỗm các khâu nghiễn, trộn déu

(đồng nhất hoá), và điểu chính thành phản nước tôi ưu cho việc phân huỷ sinh học

đồng thời cỏ thể phân loại các vật liệu có thể gây hại hoặc làm ô nhiễm ngoải

để đốt vĩ dụ sử dụng cho nhi miy ximing Ngoai ra phân loại thủ công để tách các

vật liệu tái chế như nhựa, giấy từ rác Các kỹ thuật được áp đụng tai KXIL chất thai

xã Phủ Lãng là

-Trộn quay kiều tang trồng

~Phân loại thù công

~Phân loại bằng từ tính

Ôn định sinh học:

Quá trình quan trọng trong giai đoạn phân huỷ sinh học được dựa trên việc biển đổi sinh học các thành phẩn hữu cơ có thể phân hủy được (hợp chat carbon) Quả trình chuyển hoá trong đa sổ trường hợp xây ra với sự có mặt của xy (quả trình hiểu khi, đây là sự khác biệt chính so với quả trình phân huỷ yêm khi xây ra trong bãi chôn lắp mã không kiểm soát được vả sắn sinh ra các khi độc hại như lá

CH,

Trang 30

«crt en Hư sức TẾ tien ona node mrt

Hình 1.4 Mặt cắt của luồng ủ rác thải thông khí thụ động [4]

Nude rác tạo ra do nước mưa thắm vào được thu gom va tai sir dung trong qua

trình làm ướt cho quá trình trộn rác bằng tang trống hoặc chuyển đến nhả máy xử lý

nước thải

Nước mưa và nước rác từ các luồng ủ rác cần được thu gom vả chuyển sang

hệ thống thoát nước riêng biệt khác Rac thé ban đầu sẽ được đánh luỗng trên nén

vật liệu có thẻ thông khí (tốt nhất lä các tắm rơnpa-lét cũ hoặc cảnh cây/aỗ đã bị

cắt nhỏ) Các ổng thoát nước nhỏ được đặt trong lớp thông khi và cấp rác đồng thời với không khí và thoát hơi nước Rác có thể đánh thành luống với độ cao lên tới 2-3

m Bé réng téi đa của luỗng rác khoảng 30 m là thực tế Chiểu đải không hạn chế:

và phụ thuộc vào không gian của khu vục xử lý

Đề giám tí lệ các chất hữu cơ trong khi thoát ra trên bề mặt luỗng rác và khí

thai hỏi thối, cẩn phủ lên bề mặt uống rác một lớp bằng vật liệu đã được phân huỷ sinh học Các luồng rác không cần được xới lên trong quá trình xử lý sinh hoc Tuy

vào điều kiện khi hâu mà cải đặt hệ thông tưới nước nhằm đảm bảo đôẩm liên tục trong các luống rác

ác được ủ it nhất lá 3 tháng trước khi được dem đi chôn lấp, thời gian ủ cảng lâu thì cho ra kết quả cảng tốt

Quản lý nước trong khu vực xử lý:

Nhớc mưa thu được từ mái che nên được xả không cẩn xử lý Nước tử khu vực xử lý và các đường nội bộ cẳn được xem xét như nước rỉ rác với độ đậm đặc thấp Tuy nhiên, chúng cẩn được dự tính trước trong phan thiết kể chỉ tiết rằng

nước chảy tử các các đường nội bộ có thẻ chứa trong các hỗ trữ nước rác vả nước

trân có thể chảy ra sông

21

Trang 31

'Nhữ chỉ ra trong bằng nhủ câu vẻ nước là liên tục thậm chỉ cả trong mùa mưa

‘Nhu cau nước trên 1 tấn rác cho quá trình phân huỷ sinh học 3 tháng lá

Bằng 1.5 Nhu cầu nước hàng tháng và chỉ tiết (cho ủ chín 3 tháng)

vàoluống | nướcluốngrác | vàouống | nước

nước rỉ rác tử bãi chôn lắp đề tưởi cho các luỗng rác Cỏ hai bề chứa nước rí rác đế

có thể làm sạch/duy tu

Nước rỉ rắc và hỗ chứa nước:

Lượng nước cân thiết để xử lý cho một tấn rác vả lượng nước rỉ rác tử bãi chôn lấp cỏ thể tải sử dụng được thể hiện 6 bang 1.6,

Bảng 1.6 Nhu cầu nước của khu xử lý MBT

Rác đưa | Nhu cầu | Tổng | Nước từ | Nước dư

Nam | vào xử lý | nước của | như cầu | khu địch | thừatừ | Tí ¿ quệ

sinh học | ltắnrác | nước vụ mưa lớn | (uy tua

Trang 32

b, Xi Ni rác thải công nghiệp

“Thống thưởng rắc thải công nghiệp không nguy hại được tân dụng thu gom

và tải chễ Riêng xi than được sử dụng trong ngành xây dung Xi than không được đưa vào bãi chôn lấp trừ phi được đóng gói hay đóng bảnh để tránh gây nhiễu bụi

Rác thải công nghiệp từ chế biển thực phẩm và các loại RTCN hữu cơ khác không nguy hại được đưa vào khu vực xứ lý sơ bộ với RTSH trong máy trộn đều

rác Chủng lâm tăng tí lệ C-N vả lâm tăng chất lượng của chất cải thiện đắt

Xie bs bin edn

Ban cn cin chén lap (néu khéng ban được cho nồng nghiệp) phái đáp ứng

được các yêu cầu đối với các thánh phân khô và tí lệ này phải đạt it nhất 35%,

Hiện nay, bùn cặn thường được thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý

đt lì rác thải vẻ (RTYT)

Các công nghệ được áp dụng nhiêu nhất bao gồm lò đốt và các phương pháp

xử lý bằng nhiệt, hoa chat va phi bite xa, Công nghệ dùng lò đốt và các phương pháp dùng nhiệt và hoá chất là các phương pháp được áp dụng rộng rãi nhất

e._ Xứ N rác thải nguy hại

'Tại KXL chất thải xã Phù Lăng không thẻ xử lý được rác thải nguy hại Rác

thải nguy hại được các công ty trong ngành công nghiệp ký hợp đồng với các cơ sở

có năng lục khác như hệ thẳng hiện tại Song, một khối lượng nhỏ rác thải nguy hại

thu gom từ các hộ gia định được xử ly ở đây

Trang 33

1.5 Phương pháp phân tích đông vật chat (MFA)va ting dung trong kiểm soát,

giảm thiểu chất thải

Phan tich chuyển vật chất (MEA) là một phương pháp để mô tả, điều tra, đánh

ai sự trao đổi chất của đồng cháy tải nguyên trong một hệ thống náo đỏ được xác định trong không gian và thời gian

Hệ thống đó có thể là: một phân xưởng, nhà máy, xí nghiệp, công ty, thành

phổ, thị trắn, quốc gia hay vũng lãnh thổ

MEA có thể được xem như là một công cụ cơ bản trons các lĩnh vục khác nhau như kinh tế, quản lý môi trường, quản lý tái nguyên, quản lý chất thải Ngoài

ra, MEA côn được áp dụng như một công cụ có giá trị quản lý chất bởi vì nó có thể

chỉ phí - hiệu quả xác định thanh phân nguyên tổ của chất thải một cách chính xác

Các bước phân tích một chuyển vật chất

Một MEA là một quả trình được lấp đi lấp lại, được lựa chọn các yếu tổ (các

nguyên tổ, chat, sản phẩm, quy trinh, ranh giới hệ thống) vả các đữ liệu phái có đố

chính xác cao, MFA bao gốm các bước như sau:

Bước 1: Xác định các vấn để và các mục tiêu cho phù họp Phản tích hệ thống

chất cỏ trong các dòng chảy khối lượng

Bước 4: Phân tích trình bày kết quả thu được một cách thích hợp.

Trang 34

Cân bằng các chất

Minh họa va giải thích bằng sơ đổ các hình vẽ

Hình 1.5 Sơ đỗ quy trình các bước phân tích chuyển vật chất [20]

1.5.2 Một số ứng dụng của MEA [Š|

«Trong lĩnh vực kỹ thuật và quân lý môi trường

Môi trường là một hệ thống phức tạp bao gồm các sinh vật sống, năng lượng

vật chất, không gian, và thông tin Loài người, giống như tất cả các loài khác, đã sử

25

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Phạm Thị Anh (2005). Sự phát sinh và phát thải khí bãi chôn lấp, các phương ản giảm thiêu. Nội san Khoa học vả Đảo tạo số (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát sinh và phát thải khí bãi chôn lấp, các phương ản giảm thiêu
Tác giả: Phạm Thị Anh
Nhà XB: Nội san Khoa học vả Đảo tạo
Năm: 2005
3.Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (2011). Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011 - Chất thái rằn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011 - Chất thái rằn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
4.Bố Kế hoạch và Đâu tư (2008). Dự án Quản lý nước thải và chất thái rắn tại các Thị xã. chương trình miễn Bắc 1T (hợp phẩm e hit thái rắn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Quản lý nước thải và chất thái rắn tại các Thị xã
Tác giả: Bố Kế hoạch và Đâu tư
Năm: 2008
5.Hiệp hội công nghiệp và môi trưởng Việt Nam (2013). đáo cdo tang két năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đáo cdo tang két năm 2013
Tác giả: Hiệp hội công nghiệp và môi trưởng Việt Nam
Năm: 2013
6.Nguyễn Đức Khiển (2/2005). Điểu tra tải liệu Để tài:Thm tháp số liệu và nghiên cm đề xuất quy hoạch quản lỷ CTR. Viện Môi trường đô thị Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểu tra tải liệu Để tài:Thm tháp số liệu và nghiên cm đề xuất quy hoạch quản lỷ CTR
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: Viện Môi trường đô thị Việt Nam
Năm: 2005
7..Trẩn Hiểu Nhuệ (2001). Quản 1ý chi thái ru Tập 1: Chất hài đồ thị. Hà Nội: NXB Xây Dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản 1ý chi thái ru Tập 1: Chất hài đồ thị
Tác giả: Trẩn Hiểu Nhuệ
Nhà XB: NXB Xây Dụng
Năm: 2001
9.Sở xây dựng Bắc Ninh (2013). Quy hoạch xử lý chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh đền năm 2030, tầm nhỡn đến nọm 2050. Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xử lý chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh đền năm 2030, tầm nhỡn đến nọm 2050
Tác giả: Sở xây dựng Bắc Ninh
Nhà XB: Bắc Ninh
Năm: 2013
10. Dinh Xuân Thắng và Nguyễn Văn Phước (2015). Công nghệ xứ lý chất thái rắn "TP. Hệ Chỉ Minh: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xứ lý chất thái rắn
Tác giả: Dinh Xuân Thắng, Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2015
11.Trần Ngọc Tuấn và Thân Thị Ảnh Điệp (2014). Đánh giá giảm phát thai khí nhà kinh của phương pháp ủ so với chôn lấp chất thải rắn ở thành phố Huế, Tapchi Khoa học và Công nghệ tập 1, sổ(1). Trường Đại học khoa học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giảm phát thai khí nhà kinh của phương pháp ủ so với chôn lấp chất thải rắn ở thành phố Huế
Tác giả: Trần Ngọc Tuấn, Thân Thị Ảnh Điệp
Nhà XB: Tapchi Khoa học và Công nghệ
Năm: 2014
13. Lê Hoàng Việt và Nguyễn Hữu Chiễm (2013). Giáo trình quản lý và xứ lý chéit thai nguy hai. NXB Đại học Cân Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xứ lý chéit thai nguy hai
Tác giả: Lê Hoàng Việt, Nguyễn Hữu Chiễm
Nhà XB: NXB Đại học Cân Thơ
Năm: 2013
14.George ‘Tchobanoglous, Hilay Theisen and Samuel Vigil (2013) Intergrated Solid waste Management, Me Graw - Hill ine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intergrated Solid waste Management
Tác giả: George Tchobanoglous, Hilay Theisen, Samuel Vigil
Nhà XB: Me Graw - Hill
Năm: 2013
15.IPCC (2006). Good Practice Guidance and Uncertainty Management in National Greenhouse Gas Inventories Sách, tạp chí
Tiêu đề: Good Practice Guidance and Uncertainty Management in National Greenhouse Gas Inventories
Tác giả: IPCC
Năm: 2006
16.IPCC (2006).Guideline for National Greenhouse Gas Inventories , volume 5, chapter 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for National Greenhouse Gas Inventories
Tác giả: IPCC
Nhà XB: IPCC
Năm: 2006
18.Nickolas J (2004). ‘Themlis, Greening Waste, Anaerobic digestion for treating the organic fraction of municipal solid Wasters Sách, tạp chí
Tiêu đề: Themlis, Greening Waste, Anaerobic digestion for treating the organic fraction of municipal solid Wasters
Tác giả: Nickolas J
Năm: 2004
21. The U.S.Environmental Protection Agency (2005). Emission facts: Average carbon dioxide emissions resulting from gasoline cad diesel fuel Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emission facts: Average carbon dioxide emissions resulting from gasoline cad diesel fuel
Tác giả: The U.S. Environmental Protection Agency
Năm: 2005
22, The U.S Environmental Protection Agency (2005), Landfill Gas Emissions Model (LandGEM) Version 3.02 User's Guide, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landfill Gas Emissions Model (LandGEM) Version 3.02 User's Guide
Tác giả: The U.S Environmental Protection Agency
Nhà XB: USA
Năm: 2005
17,1PCC Fourth Assessment Report. Climate Change 2007: The Physical Science Basis Khác
19.Polprasert, C (2007). Organic waste recycling; John Wiley and Sons Ltd 20,Paul HBrunner and Helmut Rechberger (2004). Practical Handbook of Material Flow Analysis, Lewis Publishers Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Sự thay  đỗi  về thành  phân khi  [21]  "Thời gian. - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh 1.1. Sự thay đỗi về thành phân khi [21] "Thời gian (Trang 18)
Hình  1.2.  Hệ thống  quản lý  chat  thai  rin  Tinh  Bắc  Ninh  [4] - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh 1.2. Hệ thống quản lý chat thai rin Tinh Bắc Ninh [4] (Trang 26)
Hình  1.4.  Mặt  cắt  của  luồng  ủ  rác  thải thông khí  thụ  động  [4] - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh 1.4. Mặt cắt của luồng ủ rác thải thông khí thụ động [4] (Trang 30)
Bảng  1.6.  Nhu  cầu  nước  của khu xử  lý  MBT - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
ng 1.6. Nhu cầu nước của khu xử lý MBT (Trang 31)
Hình  1.5.  Sơ  đỗ  quy  trình  các  bước  phân  tích  chuyển  vật  chất  [20] - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh 1.5. Sơ đỗ quy trình các bước phân tích chuyển vật chất [20] (Trang 34)
Bảng  2.1.  Tổng  khối  lượng  rác  phát  sinh  trên  địa  bản  của  Công  ty  TNHH  Một - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
ng 2.1. Tổng khối lượng rác phát sinh trên địa bản của Công ty TNHH Một (Trang 38)
Hình  chớp,  chia  đống  chất  thải  thành  4  phẩn  bằng  nhau  theo  đường  chéo.  Lấy  hai - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh chớp, chia đống chất thải thành 4 phẩn bằng nhau theo đường chéo. Lấy hai (Trang 44)
Hình  chép,  chếo  nhan  A - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh chép, chếo nhan A (Trang 45)
Hình  2.4.  Sơ  đê  lấy  mẫu  chat  thai  rin - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh 2.4. Sơ đê lấy mẫu chat thai rin (Trang 45)
Bảng  3.2.  Khéi  lượng  CTR  tại  KXL  chất  thải  xã  Phủ  Lãng  giai  đoạn  2013  -  2032 - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
ng 3.2. Khéi lượng CTR tại KXL chất thải xã Phủ Lãng giai đoạn 2013 - 2032 (Trang 49)
Hình  3.1.  Sơ đồ quy  trình  các  bước  phân  tích  chnyén  vit  chất  [20] - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh 3.1. Sơ đồ quy trình các bước phân tích chnyén vit chất [20] (Trang 55)
Bảng 3.5.  Kết quả tỉnh  toán  lượng khí  CHỊ, và  CO; phát sinh của KXL  chất - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
Bảng 3.5. Kết quả tỉnh toán lượng khí CHỊ, và CO; phát sinh của KXL chất (Trang 56)
Hình  3.4.  Công  nghệ  lên  men  ky  khí  kết  hợp  phát  điện(18] - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính tại khu xử lý chất thải xã phù lãng huyện quế võ tỉnh bắc ninh Đến năm 2050 và Đề xuất các giải pháp quản lý
nh 3.4. Công nghệ lên men ky khí kết hợp phát điện(18] (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w