1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời Ở việt nam theo số liệu quan trắc khí tượng thủy văn

95 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo số liệu quan trắc khí tượng thủy văn
Tác giả Hàn Thị Ngõn
Người hướng dẫn PGS.TS T.ưu Đức Hải
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dự tình của các nhà khoa học Mỹ, đến năm 2011, nước nay sẽ hoàn tật việc chế lạo máy bay st dụng năng lượng mắt trời và thực hiện chuyên bay vòng quanh thẻ giới, - ‘Thanh céng đầu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

In Thi Ngan

Đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo số

liệu khí tượng thủy văn

Tuận văn chạc s¥ <coa hoa

— 2011

Trang 2

Hán Thị Ngân

Đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo số

liệu khí tượng thủy văn

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60 85 02

li Nội - 2011

Trang 3

Tac gia xin chan thanh cam ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường và khoa Khí

tượng thủy văn và Hải đương học tưởng Đại học Khoa học bự nhiên — Đại học Quốc

gia LIà Nội đã tận tỉnh giúp đố, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trinh nghiên cứu

‘Tac giá xi được bày tố lòng biết ơn tới tập thé cản bộ phòng Môi trường,

phòng Khi trong Trung tâm Mạng lưới Khí tượng thủy văn và môi trường đã giúp đỡ

đễ tác giá có thể hoàn thành bản luận van nay

Tác giả cũng không thể hoản thành bản luận văn nêu không có sự dộng viên

cũng như sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè

Tác giả xin chân thành cảm om về những sự giúp đỡ quý bán đó,

Han T!

Trang 4

1.1 Tổng quan về năng lượng mật trời - - 3

1.1.1 Khái niệm chung - 3

4

7

1.12 Các nghiên cứu ứng dụng năng lượng mặt trời trên thể giới

1.13 Các nghiên cứu ứng dụng năng lượng mặt trời ở Việt Nam

1.13.1 Cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời

1.1.3.2 Cung cấp điện bằng năng tượng mặt trời

1.2.9 Tổng quan vùng Tây Nguyên

Chương 2 DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚ

2.11 Mạng lưới trạm quan trắc Khí tượng,

2.1.1.1 Tổng quát chung VỆ quan trắc khí tượng

2.1.1.2 Cae co sở phát triển mạng lưới tram quan

2.1.1.3 Mạng lưới trạm quan trắc khi tượng hiện tại - 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu - 29

2.21 Thương pháp do thời gian nẵng 29

222 Phương pháp thu thập, chiết xi At, thống kê, lông hợp số liệu 30 2.2.3 Phương pháp xây dựng bản đổ bằng phần mềm Are View GI8 3.2 30

2.2.3.2 Cấu trúc dt li ệu trong Are View 31

2.2.3.3 Lap ban dé

22.4 Phương pháp đánh, giá tiềm năng

Chương 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU

3.1 Tiểm năng năng lượng mặt trời theo từng khu vục trên lãnh thê V

Trang 5

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Han Thị Ngân

3.1.3.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng nang lượng mặt trời 46

3.1.4 Khu vực Đông Bang Bắc Hộ - 47 3.1.4.1 Đặc điểm phân bồ nắng - 47 3.1.4.2 Đánh gia tiém nang - 51 3.1.5 Khu vực Đắc Trung Bộ - - - 52

1.5.1 Đặc điểm phân bố nắng - - 52

3.1.5.2 Đánh giá iém ning - 58

3.1.6.1 Đặc điểm phân bố nắng - - 56

3.1.9 Khu vực Tây Nguyên 68

¢ diém phân bố năng 68

3.2 Đánh giá tổng hợp liễm năng nẵng lượng mặt trời trên lãnh thể Việt

Nam 72

3.2.2.1 Danh giá 5o sánh các ác khu v ic trên Toàn: quốc sen cá 5

3.2.2.2 Ban do sé ngay 1 nang - 75 3.2.4 Chênh lệch số giờ nắng giữa các tháng trong năm - 79

3.2.5 Đánh giá tổng hợp - 80 3.25.1 Banh gid, so sánh tiêm năng, 80 3.2.5.2 Bản đồ đánh giá tổng hợp tiêm năng năng lượng mặt trời Việt Nam 82 KET LUAN

KIEN NGI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANII MUC BANG BIEU

Bảng 1.1 Các số liệu về nước néng mit trời đã lắp đặt (cho đến cuỗi năm

Bang 1.2 Các số liệu về công suất pin mặt trời dã lắp dặt 5

Bảng 3.3 Điểm đánh giá số ngày có năng - 75

Bang 3.4 Danh gid dé chénh sé giờ nắng giữa các trạm 79 Bảng 3.5 Dánh giá độ chênh số giờ nắng giữa các tháng 80

ii

Trang 7

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Han Thị Ngân

DANIT MỤC HNH ANIL

Hình 1.1 Hệ thống cung vpn nước nóng bằng năng lượng mặt trời theo kiểu

Biéu dé 3.1 Phản bố số giờ nắng các tháng trong năm 2009 kh vực Tây Bắc

Hiểu dễ 3.4 Phân bố số giờ nắng các tháng trong năm 2010 trạm Kim Hội 36

Biểu đề 3.5 Phân bố số giờ nẵng các trạm trong năm 2009 khu vực Tây Bắc

Biến đồ 3.9 Phân bế số giờ nắng c các tháng trong năm 2010 trạm Lào Cai 40

Biéu dé 3.10 Phân bố số giờ nắng các tháng trong năm 2010 trạm ‘Thai

Biểu đổ 3.14 Phân bố s số giờ nắng các tháng trong năm 2010 khu vực Đông

Trang 8

Biểu đồ 3.21 Phân bồ số giờ nắng các tháng trong năm 2009 trạm Sơn Tây 49 Biểu dé 3.22 Phan bé số giờ nắng các tháng trong năm 2010 trạm Ling 49

Biển để 3.23 Phân bố số giờ nắng các trạm trong năm 2009 khu vực Đông

Biểu nà 3.27, Phân bộ số piờ nẵng các tháng trong năm 2009 trạm Hà Tĩnh 53

Biểu đô 3.28 Phân bổ số giờ nắng các tháng trong năm 2010 trạm Hương

Biểu đề 3.33 Phân bộ số giờ nắng các tháng trong năm 2009 tram Ly Son 58

Biểu dễ 3.34 Phân bỗ số giờ nắng các tháng trong năm 2010 tram Tuyén Hoa

Biéu dé 3.37 Phin bổ số SỐ giờ nắng các tháng trong năm 52009 khu vực Nam

Biểu dé 3 38 Phân bể SỐ giờ năng các tháng trong nim 2010 khu vuc Kam

Trang 9

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Han Thị Ngân

Biéu dé 3.44, Phân bố số giờ ming cdc thang trong năm 2010 khu vực Nam

Trang 10

Cm người đang đứng trước nguy cơ khủng hoảng về năng lượng do các

nguồn năng lượng truyền thông thw than đá, dau m6é dang dan cạn kiệt, giá thành cao, nguồn cưng không ổn định, nhiều nguồn năng lượng thay thé đang được các nhà khoa hoc đặc biệt quan tâm Khai thác năng lượng tải tạo là chiến lược của cả

thể giới, là giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết vẫn để an nĩnh năng lượng

Theo ude tính đến nănu 2015, Vil Nam sẽ thiếu nguồn cụng cắp năng lượng

từ nhiên liệu hỏa thạch truyền thông, cần được bổ sung tử nguồn năng lượng tải tạo

Theo kế hoạch, đến năm 2020, ViệL Nam an xuất 5% điện năng lừ năng lượng, tải tạo Cho đủ dẫn nay, cả nước mới chỉ có 20 turbine gió với công suất 1.5 MW/ turbine đặt tại Ninh Thuận, còn nguồn năng lượng mặt trời vẫn còn là tiếm năng bị

bỏ ngỏ ở Việt Nam

Tiêm năng năng lương mặt trời được phản ánh qua số giờ nắng Trung bình xâm ở nước ta có khoảng 1400 — 3060 giờ nắng Việt Nam với lợi thể là một trong, những nước năm trong giải phân bé ánh nắng mặt trời nhiều nhất trang năm trên bản đồ bức xa mặt trời của thế giới Với đãi bờ biến đải hơn 3.000km, có hàng ghìu đảo hiện có cu din sinh sống nhưng nhiều nơi không thể dưa điện lưới đến

được Việc sử dụng năng lượng mặt trời như một ngtiên năng hượng tại chỗ để thay

thé cho các dạng nắng lượng tuyển thống, đáp ứng nhụ câu của dan cu các đảo là một giải pháp có ý nghĩa về mặt kinh tổ, an ninh quỏe phòng Tuy nhiền, việc ứng, dụng năng lượng mặt trời đ Việt Nam cho đến nay còn có nhiều hạn chế, cho dù

giải pháp này có tác dung giảm nhẹ hiệu img nha kinh va biến đổi khí hậu toàn câu Trong các khó khăn hạn chế khá năng sử dụng rộng rãi năng lượng mặt trời trong, cuộc sống người dần là: giá thành đầu tư và chỉ phí sản xuất điện mặt trời còn khá cao, Irang thiết bị sử dụng còn chưa phỏ biến ở Việt Nam: hon thế nữa dó lá thiếu các thông tin khoa học cần thiết để đánh giả tiêm năng năng lượng mặt trời

Với mục đích góp phan vao việc cung cấp théng tin khoa học cho việc nghiên

cứu triển khai áp dụng công nghệ khai thác và sử đụng năng, lượng mặt trời, tôi đã

Trang 11

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

chon dé tai theo tiêu để: “Đánh giá tiềm năng năng lượng mắt trời ở Việt Nam theo

số liệu quan trắc khi tượng thủy văn” Sẽ liệu đặc trưng nhất có thể phán ảnh được tiểm năng năng lượng mặt trời là số liệu về số giờ nắng và số ngày có nắng Trong phạm vị luận văn thạc sỹ tôi tập trung dành giá theo số liệu só giờ nẵng và số ngày

có nắng trong hai năm 2009 và 2010 Nhiệm vụ đầu tiên của để tải là xử lý cáo số

liệu biện có thủ được từ các trạm khí tượng trong phạm vì toàn quốc dễ đánh giá và

xây dựng bán đồ vẻ số giờ nắng chu tiết cho từng ving ở Việt Nam Hy vọng rằng,

hiận văn sẽ là đóng góp nhỏ cho phương hướng phát triển năng lượng mặt trời nói

riêng và năng lượng tái tạo nói chưng ở Việt Nam

we

Trang 12

1.1L Tổng quan về năng lượng mặt trỏi

1.1.1 Khải niệm chưng

Mặt trời là quả cầu lửa khẳng, lễ với dường kinh trung bình khoảng 1,36 triệu ưa

ở cách Trái đất khoảng 150 triệu em Theo các số

hiện có, nhiệt độ bê mặt của Mặt trời vào khoảng 6000 9K, trong khi đá thiệt độ ở vững trung lâm của Mặt trừi

rất lớn, vào khoảng 8x105 9% đến 40x10 %, Mặt trời được xem là một lỏ phản ứng,

nhiệt hạch hoạt động liên tục Do luôn luôn bức xạ năng lượng vào trong, Vũ trụ nên

khối lượng của Mặt trời sẽ giảm đầu Điều này dẫn đến kết quả là đến một ngày nảo

đó Mặt trời sẽ thôi không tồn tại nũa Tuy nhiễn, do khỏi lượng của Mặt trời vô

cùng lớn, vào khoảng 1,991x10°9%g, nên thời gian để Mặt trời còn tồn tại được tính

tưang tỷ năm Bên cạnh sự biến đổi nhiệt độ rất đảng kế theo bán kính, một điểm đặc biệt khác của Mặt trời là sự phân bố khối lượng rất không đồng đêu Vi đụ, khối lượng riêng ở vị trí gần tâm Mặt trời vào khoảng 100g/em#, trong khi đó khôi lượng

xiêng trưng bình của Mặt trời chỉ vào khoảng 1,41g/2mˆ)

Các kết quả nghiền cửu cho thấy, khoảng cách từ Mặt trời đến Trải đất không, hoan toàn ẩn định mà dao động trong khoảng L1,7% xoay quanh giá trị trung bình

đã trình bày ở trên Trong kỹ thuật năng lượng mắt trời, người ta rất chủ ý dến khái

riệm bằng sổ mặt tréi (Solar Constant) Về mặt định nghĩa, hằng số mặt trời được

tiểu là lượng bức xạ mặt Hời nhận được trên bể mặt có điện tích 1ướ? đặt bên ngoài

bau khí quyên va thắng góc với tia tới Tại khoáng cách trưng bình từ trái dat dén mặt trời (1.5101! ma), hằng số mặt trời là Sa = 1367 W/m”, Mặt trời phát ra déng năng lượng gân như khêng đổi được gọi là độ chỏi của mặt trời, có giá trị: Lạ =

3.9105 W

Trong tự nhiên, búo xạ mặt trời là dòng vật chất và năng lượng của quá trình

phong hóa, bóc môn, vận chuyển, bỗi tụ cũng như chiếu s rời ẩm cho các

ảng vị

"hành tính trong hệ mặt trời Ngày nay, con người đã có thể biến đổi năng lượng bức

xạ mặt trời ra nhiền đạng năng lượng khác đề sử đụng,

~ Biển đối ra rệt năng nhờ các kỹ thuật làm nóng và làm lạnh

Trang 13

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han Thi Ngan

- Biến dỗi ra nhiệt năng rồi từ nhiệt năng thành cơ năng bằng các quá trình nhiệt

động lực vẻ từ cơ năng thánh điện năng,

- Biển đối trực tiếp ra điện nẳng nhờ các pin quang điện

- Biển déi ra nhiệt năng rỏi từ nhiệt năng ra hóa nãng nhờ cdc phân ứng, nhiệt

hóa

~_ Tạo ra sinh khối bang quá Irinh quang hợp rỗi từ sinh khối thu dược hóa năng

nhờ các quả trình lên men vả nhiệt phẩuL

Ngoài ra, người ta đụ đoán trong tương lai còn có thể biến đối trực tiếp năng

lượng mặt trời ra hóa năng nhờ các phân ứng quang hỏa Tuy nhiên, hiện may năng,

lượng mặt trời khai thác chú yếu dưới dạng nhiệt năng và quang năng Các phương

tiên kỹ thuật được sử đụng dé biến đối năng lượng mặt trời ra các dạng năng lượng,

khác bao gồm nhiều thử khác nhau, từ các đàn đưm nước đơn giản đến các lò mặt trai, cdc nha may điện mặt trời Nói chung các hệ thống thiết bị mặt trời có 2 loại khác nhau vẻ tính năng sử đụng năng lượng mặt trời

~ T.oại Không tập trung năng lượng mặt trời, loại này hoại động do tác dựng của

tổng xạ, tức lả có thể sử dụng được cả rực xạ lẫn tản xạ mặt trời

- T,oại hội tụ nắng lượng mặt trời, loại này hầu như chỉ sử dụng được trực xạ

mặt trời

iiệu quả hoạt động của các hệ thống thiết bị nảy chủ yếu phụ thuộc vào cường

độ lổng xã và trực xạ phân phôi Lần suất Lông xạ và trực xạ, phân phối phổ trực xạ

và tán xạ, ngoài ra cũng, cón chịu ánh hướng của một số yếu tổ khí tượng khác như nhiệt độ, gió, độ Âm v v Trong phạm vi luận văn cao học này, tác giả chỉ sử dựng thông số số giờ nắng là thông số đặc trưng nhất đề đánh giá tiếm năng năng lượng,

mat WoL

1.1.2 Các nghiên cứu ứng dụng năng lượng mặt trời trên thể giới

Các số ligu tit REN 2]: Renewables Global Status Report 2006 Update,

28.7.2006 cho thây: đến cuối năm 2005, téng công suất lắp đặt các hệ thông nude

néng mặt trời trên toàn thê giới vào khoảng S8ŒW2,„ trong đó phân lớn được lắp đặt

ð Trung Quốc và các nước thuộc khói EU Bang 1.1 trình bay cụ thể các số liệu đó

Trang 14

số dò đã tăng, lên dến 15,3701fu

Bảng 1.1 Các số liệu về nước nóng mặt trời dã lắp đặt (cho dễn cuỗi năm 2005)

Ghi chit: In? collector có thế được qui đổi thành (07km

‘Theo Renewables 2007, Global Status Report, công suất lắp đặt pin mặt trời trên

7 là 10.300 AZf, trong đỏ Dức hiện đang dẫn đầu với

3.862, Bang 2 trình bảy các số liệu

Trang 15

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han Thi Ngan

Cac bang 1.1 và 1.2 cho thấy, các nước dang thi dua khai thác nguồn năng, lượng vô tận từ Mặt trời để đáp ứng các như cầu thiết yếu của con người Trang đó,

có thể nói tốc độ khai thác sử dựng uăng lượng mặt trời ở Trung Quốc là rất an tượng, Các nước trong khu vực cũng dang có cuộc cạnh tranh rất quyết liệt trong,

Tinh vite nay

Negoai ra, trong cuộc chạy doa tim kiếm những nguồn năng lượng mới nhằm thay thế cho nguồn năng lượng dang dan cạn kiệt trên trải đất, giới khoa học đã tìm

moi cich tan dung nguồn năng lượng võ tận từ vũ trụ, mà đặc biệt là năng lượng

xnặt trời Nguồn năng lượng đó đã giúp các nhà khoa học ứng đựng và vận hành thành công nhiêu phát minh khoa học độc đáo, đẳng thời mở ra những cơ hội khai

Thác năng lượng mới cho toàn nhân loại:

~ My bay sử dụng năng lượng mặt trời từ lâu đã được một số quốc gia như

Anh, Mỹ, Nhật Hản tìm cách phát triển và đã thu được thành công lớn Chiếc máy bay chạy bằng năng lương mặt trời hiện đại nhất hiện nay của Mỹ là loại máy bay với sài cánh đài 70 mm, trọng lượng khoảng 1,6 tân dã thực hiên thánh công nhiều chuyển bay không cần đến bất kỳ một nhiên liệu nào khác Theo dự tình của các nhà khoa học Mỹ, đến năm 2011, nước nay sẽ hoàn tật việc chế lạo máy bay st

dụng năng lượng mắt trời và thực hiện chuyên bay vòng quanh thẻ giới,

- ‘Thanh céng đầu tiên trong ứng dụng năng lượng mặt trời vào việc cưng cập năng lượng cho điện thoại đi động thuộc về nhà cung cấp điện thoại di dong

Samsung, sau khi hing nảy cho ra dời loại điện thoại di dộng thản thiện với mỗi

trường được chế tạo từ nhựa tái chế, và đặc biệt là có thể gọi, hoặc nghe liên tục mả không can sac pin Thay vao đó, người sử đụng chỉ việc đế mặt sau chiếc điện thoại tiếp xúc với ánh sảng mặt trời, và nó sẽ tự nạp năng lượng thông qua pin ning

tượng mặt trời Chiếc điện thoại này của Samsung được đánh giả là điểm nhân của

khoa học công nghệ trong thẻ kỹ XOXT

- Ý tưởng trạm xe buýt chiều sáng tự động bất đâu được đưa ra thực hiện tại

Floranee - Italia Vào ban đêm, những trạm xe buýt này trở thành những công trình

chiếu sáng công công bết sức Thu hút và sang trọng, Ngoài ra, trong tram xo buýt,

Trang 16

truy cập Internet miễn phí trong lúc chờ đợi

- Ô tô chạy bằng năng lượng mặt trời là sản phẩm của các nhà sẵn xuất ôtô Thuy Sĩ từng dược trưng bảy trong triển lãm xe ôtô tại Geneva Chiếc été nay dược phủ bởi một lớp film quang điện mỗng cho phép hấp thụ năng lượng từ mặt trời và

có thể giúp nó vận hành liên lục trong 20 phúi Tuy chỉ có thể tích trữ và cùng cấp năng lượng trone một thời gian ngắn, song loại xe được đánh giả là thân thiện với

xnôi trường này đang được các nhà khoa học tại nhiễu quốc gia trên thế giới nghiên

cứu phải triển

1.1.3 Cúc nghiên cửu ứng dụng năng lượng mặt trởi ở Việt Nam

Mặc đủ được đánh giá là cá tiểm năng rất đáng kế về năng lương mặt trời,

nhưng do nhiều nguyễn nhân khắc nhau, tỉ trọng của năng lượng mặt trời trong cán

cân năng lượng sử đụng chưng của toàn đất nước vẫn cỏn rất bẻ Tuy vậy, có thé thay rõ năng lượng mặt trời đã được nghiên cứu và đưa vào sứ dụng từ rất làu ở Việt Nam Tiên cạnh các phương thúc khai thác truyền thông, đơn giên, mang tính dân gian như phơi lúa và sấy khô các loại thủy hãi sẵn, các hoạt động, nghiên cửu và

sử đụng răng lượng mặt trời ỡ Việt Nam cho đến hiện nay thường tập trung vào các Tinh vue như cung cấp nước nóng dùng trong sinh hoạt và phát điện ở qui mô nhỏ

Cac hoạt động, khác như sấy, nâu ăn, chưng cất nước, lâm lạnh, có được chủ ý đến

nhưng vẫu gòn ở qui mô lẽ lẻ, chua đáng kể

1.1.3.1 Cung cắp nước nông bằng năng lượng mặt trời

Đây lá linh vực có sự phát triển rất đảng kế trong những năm gần dây, nhất là ở

cáo tỉnh phía nam Về nguyên tắc, có thể có hai loại phương án sử đụng năng hượng,

ql tron dé cung cấp rước móng đúng trong sinh hoại gia đình (dùng để tắm hoặc

xửa chén bát):

- Phuong dn 1: két hop với điện, có bơm nước để thục hiện quá trình trao đối Triệt theo kiểu đối lựa cưỡng bức

- hương án 2: chỉ sử dụng năng lượng mặt trời, quá trình trao đôi nhiệt theo

kigu déi lưu tự nhiên

Trang 17

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han Thi Ngan

Tiện nay trên thị trường déu có cả hai loại phương an đã nêu ở trên Tuy

nhiên, do các hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời thuộc phương

án Ì thường đất hơn rất nhiều lần so với phương án 3, cho riển trong thực tế thường pap hé théng cung cắp nước nóng, bằng năng lượng mặt trời theo phương an 2 nhiều

hơn phương án 1

Tình 1.1 dưới dây trình bảy sơ để nguyên lý của hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng, mặt trời theo phương án 2 Từ hình vẽ ta thấy, dưới tác động,

của các tia bức xạ mặt trời, nước trong collector mit tri 1 sẽ gia tăng nhiệt độ và

din dan đi lên theo đường éng dan nude nóng 2 Tương ứng, nước có nhiệt độ thập hon sẽ chảy từ bình chửa 3 đặt ở phia trên đề đi váo collector 1 theo đường ống dẫn

nước lạnh tuần hoản 4 va tạo nên vòng tuần haàn khép kín Trong trường hợp này

chuyển động của mước là hoàn Loàn Ae nhiền, có nghữa là không do tác động của

bơm, chuyên động này được tạo nên là do sự sụt giảm khối lượng riêng của nước khi nhiệt độ nước gia tăng Cứ tiếp tục như thé nhiệt độ của nước trong bình chứa sẽ tăng dần Khi bức xe mặt trời ở mức còn đủ dễ làm nóng nước thỉ nước Irong bình

chứa bị phân lớp khả đảng kể theo nhiệt độ, theo đỏ nhiệt độ của nước ö vị tri cao hơn sẽ có giá tị lớn hơn Khi nước không còn chuyển động nữa thì nhiệt độ của

nước trong bình chúa cũng không hoàn toàn dễng déu, tuy nhiên mức sai biệt nhiệt

độ sẽ giám bot

Trang 18

1- Collector mat trời 2- Ông nước nóng tuần hoàn

3- Bình chứa nước nóng — 4- Ông nước lạnh luẩn hoàn

Hinh 1.1 Hệ thông cưng cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời theo kiểu đối

lưu tự nhiền

Nguyên tắc làm việc cơ bản của các hệ thủng loại này là sự /ek 8y dần dẫn nhiệt lượng nhận được từ các tia bức xạ mặt trời từ sảng cho đến chiếu, do vậy thường chỉ nên sữ dụng nước nóng mặt trời tù cuối buổi chiều trở đi

Thực tế cho thái các tỉnh phia nam, gần như có thể sử dụng nước nóng,

mặt trời trong suốt cá năm Tủy váo đặc điểm của tùng hệ thông cụ thẻ, và tửy vào

tỉnh hình thời

cụ thể, mà nhiệt độ trung bình của nước vào cuối mỗi buổi chiều

có thể biến đốt trong khoảng từ 45°C cho đến khoang gan 70°C

Với các hệ thống thuộc phương án 1, do có sử dụng điện trở cho nền chắc chắn nhiệt độ của nước khá én định, có thé kiếm soát được, có nghĩa là không phụ thuộc vào thời tiết, Trong hệ thông này ngoài diện trở sẽ có thêm rơ le kiểm soát

nhiệt độ và bơm nước

Do chữa có các số liệu thống kê đẳng đi cậy cho nên thậi khó có thế xác định số lượng các hệ thống nước nóng mặt trời đã được lắp đặt trong phạm vi cả

nước Tuy nhiên, một điều rõ rang lả nước néng mặt trời ngày cảng được nhiều

người quan tâm Hiện nay ở Thành phố Hồ Chỉ Minh có khoảng hơn 30 công ty kinh doanh các sản phẩm nước nóng mặt trời Nếu trước dây nước nóng mặt trời

Trang 19

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

còn rất xa lạ với mọi người, thỉ ngày nay nước nóng mặt trời đã trở nên quen thuộc

hơn, các sắn phẩm nước nóng mặt trời đã và đang trở thánh mặt bàng cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty kinh đoạnh cùng ngành hàng này Ở Thành phố Hồ Chỉ

Minh hiện nay có khá nhiều gia dinh và một số khách sạn dang sử dụng nước nóng, mặt trời, đặc biệt ở khu đô thị mới Phú Mỹ Iưng (Quận 7, TP 114 Chi Minh) hau

như nhà nẻo cũng sử đụng nước nông một trời Nhiêu người vẫn ái ngọi, liệu các

tỉnh ở phía bắc có thể sử dụng, nước nóng mặt trời được hay không? Có thẻ nhìn vào

tốc độ tầng trưởng các sản phẩm mước nóng mặt toi 6 Trung Quéc trong những,

xâm gần đây để lim ra câu trả lời cho câu hỏi này Tuy nhiên, riểu lắp đặt ở các tĩnh phía bắc, cần chú ý lựa chọn chúng loại hợp lý của colleetor mặt trời để có thẻ đạt

được mức hiệu quả như meng muốn So với collector tam phing loại thông thưởng,

tổn thất nhiệt của collector ống thủy tĩnh chân không bẩu như không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh Chính vì vậy, collecbor ống thity tinh chan không

được xem là phương án thích hợp với điều kiện khí hậu của các tĩnh phía bắc, nơi

am nhiệt độ môi trường xưng quanh thường giảm khá thấp vào mùa đông

Nhằm mục địch đây mạnh việc sử dụng mước nông mặt trời, bắt đầu từ ngày 01.8.2008 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chương trình “Hỗ trợ sẵn xuất và tiểu

dùng máy nước nóng năng lượng mặt trời”, theo dỏ, khi mua một sin phẩm nước

rồng mặt trời người dân sẽ được hỗ trợ rnổ¿ #riệu đồng, chương trình này dự kiến sẽ

được kéo đải trong 5 năm

Như dã trình bày ở trên, trong diễu kiện Việt Nam, tỉnh khá thi của việc ứng,

đụng nước nóng mặt trời là rất cao, đặc biệt các tĩnh ở phía nam Bảng 1.3 đưới đây

trình bảy lộ trình phát triển nước nóng mặt trời trong những năm sắp tới Các số liệu

trong bang tương ứng với lượng nước nóng mặt trời dự kiến khai thác để được qui

đổi sang đơn vị TOP (lần dầu tương đương), đầy là 16 trình ứng với chỉ tiêu ở mức cao

Bãng 1.3 Lộ trình phải triển nước nóng rất trời

Ném]2010 [2015 2020 | 2025 TOE | 8600 [21500 43000 | 107500

Trang 20

lượng, đó là lượng nhiệt sinh ra khi đốt một tấn ddu thé, cd gid tri xdp xi khoảng

42G

1.1.3.2 Cung cắp điện bằng năng lượng một trời

Cho đến nay, tổng công suất điện mặt trời đã được lắp đặt trên phạm vị toàn quốc chỉ vao khoảng 1,2AZf„ Trong tất cả các trường hợp, theo ngôn ngữ thông đụng, thiết bị đăng để biến đổi trực tiếp bức xã mặt trời thành điện là gi mặt rời

Đây là những hệ thống nhỏ lẻ, không nổi lưới, thưởng dược sử dụng trực tiếp ở đạng điên một chiều đề thắp sing, trong một số trường hợp có thể được biển thành

điện xoay chiều để sử dụng cho các như cầu khác Trong vải năm trổ lại đây, theo

xu thé chung, đã cỏ một số cổ gắng nghiên cửu nối lưới điện mặt trời Tuy nhiên,

các hoại đông này hiện chỉ đang dimg ở mức thử nghiệm, chư ứng dụng được trong đời sông xã hội

Về mặt nguyên lý, pin mặt trời được tạo nên từ những chất bán dẫn Dưới

tác động của các tỉa bức xạ mặt trời, các điện tử sẽ được tách ra khỏi các nguyên tử,

sự chuyển dộng của các diện tử khi dược dấu nói qua vật dẫn diện sẽ tạo nên dòng, điện Quá trình biến đổi từ các tia sáng mặt trời (Photons) thành dién (Voltage)

được gọi là hiệu ứng quang điện (Photovoltaic Effect) Cho đến hiện nay, về mặt thị

trường, vật liệu thường được sử dạng trong công nghiệp chế tạo pin mặt trời là Silic

tỉnh thế và Silic vô định hình Trong những năm gản đây, một sé nha nghiên cứu có

xu hưởng chuyển sang chế tạo pm mặt trời lrên cơ sở rano-TiO; lâm chất nhạy

quang (Dye-Seusitized Nanocrystalline TiO» Solar Cell) Tuy theo câu tạo và loại

vật liệu được sử đụng mà hiệu suất pin mặt trời có thế biến đổi trong khoảng từ

14,196 cho đến 27,39 Thông thường mỗi tâm pin mặt trời được tạo nên từ nhiêu module giống nhau, bang cach ghép cac medule theo mét cach nao đó người ta có thể chế tạo ra các tâm pin mặt trời có mức điện áp va cdng suất khác nhau Do khả

năng cung cấp điện của pin ruặt trời có quan hệ chặt chế với cuờng độ bức xạ mặt

trời, mà cường độ bức xạ mặt trời lại thưởng xuyên biển đổi, cho nên không thé

biểu điển công suất của pin mặt trời ở dạng If (Watt) mà phải là p (Watt-peak),

Trang 21

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

Theo dinh nghia, #’p là công suất diện một chiều của pin mặt trời được do dạc trong,

cáo điều kiện tiêu chuẩn như sau:

- Cường độ sáng: 1000/2m2

- Nhiệt dộ môi trưởng: 25C

- Quang phổ của nguồn sáng thử nghiệm phải tương tự như quang phổ của bức xạ mật trời tương ứng với hệ số khối lượng không khí là 1.5

"Nhìn chung, cho đến hiện nay, kinh phí để

các dự án hợp tác quốc tế hoặc đền từ ngân sách nhà rước, rất ít có trường hợp

ắp đặt pim mặt trời hẳu hết đều đền từ

người đầu tự bộ tiên túi để lắp đặt Tuy nhiên, trong vải năm gần đây, linh hình đã dần dân thay đổi theo chiều hướng tịch cực Irong khoảng hơn 10 năm trở lại đây,

đã xuật hiện một vải công ty chuyên kinh doanh về pin mặt trời, đã có một số dự án

thành lập các nhà máy sân xuất pin mặt trời, và trong thực tế đã và đang xây dựng

“hà máy sản xuất pin mặt trời Có thé xem SELCO-Vietnam là công ty chuyên kinh

doanh về pin mặt trời đâu tiên ở Việt Nam, đây là công ty 100% vốn nước ngoài,

dược thành lập vào năm 1997 Nhà máy pm mặt trời thuộc Công 1y cỗ phần Năng

lượng Mặt trời đó được xem lả nhủ máy đầu tiên ở Việt Nam trong lĩnh vực nảy, nhà máy được khởi công vào ngày 20.3.2008 lại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An,

công suất dự kiện của giai doạn 1 là 3Ä4ffp/năm và của giai doạn 2 là SÀ4IPp/năm,

Cũng như các nước khác trong khu vực, việc sử dụng pin mặt trời ở Việt Nam có

tỉnh khả thú rất cao và có nhủ cầu Hiểm nắng vất lớn Bằng cảch triển khai rộng rấi pin mit trai, co thé đáp ứng được nhụ câu sử dụng diện cho các hộ gia dình, các tô chức và các đơn vị trủ đóng ở cdc ving sau, ving xa Ưu điểm cơ bản của pin mặt trời là tuổi the rất lâu, nhưng nhược điểm cơ bân của pin mặt trời là giả thành vẫn còn cao, chưa phủ hợp với phần lớn các hộ gia đỉnh nghẻo thật sự có nhụ cầu

Chính vì vậy, trong những năm sắp tới, nên tập trung đây mạnh việc sử đựng pin

đơn vị bộ đội, các trạm bưu điện, các trạm y tẻ, các trường học và hệ thống đèn bao

hiệu giao thông Riêng đối với đổng bảo ở các ving sâu, vùng xa, nhà nước cần

Trang 22

pm mặt trời

Các số liệu khảo sát sơ bộ cho thấy, như câu lắp đặt pin mặt trời cho các lỗ chức,

đơn vị thuộc khu vực nhà nước trú dóng ở các vũng xa xỏi không ít hơn 450A/HƑ

Riêng với các hộ gia đỉnh ở vừng sâu, vùng xa, thật khỏ xác định chính xác nhu cầu lắp đặt Mặc dù vậy, trong vòng LÔ năm sắp tới, với sự hỗ trợ của Ngân hàng thé

giới, Chính phủ đang xây dụng dự án 30000 hệ điện mặt trời cho các hộ gia đình

với tổng công suất lắp đất dụ kiên khoang 1,1M,

1.1.3.3 Các ứng dụng khác

Như đã trình bảy ô trên, ngoại trừ nước nóng ruặt trời và pit mặt tời, ở ViệL

Nam việc ứng dụng năng lượng mặt trời vào các lĩnh vực khác được xem là không

dang kể Tuy nhiên, rong số các ứng dụng íL ôi củn lại, sấy và nấu ăn bằng năng lượng mặt trời có vẻ vẫn dược chủ ý nhiều hơn do giá thành rẻ và công nghệ chế tạo đơn gian [lién nay, ở ruột số nơi người ta ứng dụng năng lượng mặt trời để sấy nông hải sản, chủ yếu là nồng sản Phương pháp sây thường được ứng dung 1a lam nóng không khi trực tiếp bằng năng lượng mặt trời, có nghĩa là không thông qua trung gian của những chất tài nhiệt khác Tuy nhiên, do câu tạo của hệ thông sây thô

sơ cho nên hiệu quả vẫn còn kha thấp Đề làm nóng không khi người ta thường

ding collector mit wéi dang phẳng, trong trường hợp này không khi có thể được

cho đi phía trên hay phía đưới của bê mat hap thy Trong một số trường hợp khác,

việc làm nóng không khí có thể được thục hiện bởi các ống 3 lớp bọc bằng plastic

có tiết điện tròn Cùng với say, hién dang có một vài dự án triển khai các bếp mặt

trời cho đẳng bảo ở các vùng sâu, vùng xa Phương án thưởng được sử dụng là chảo

m nhận nhiệt ở tiêu điểm của

grabol Trong trường hợp này người la đt vật

parabol Nói chung công nghệ sản xuất chảo parabol khả dơn giản Thúnh thoáng, cing xuất hiện các bếp mặt trời dang in? ñộp Nhìn chung bếp mặt trời vẫn chưa tiấp đầu được nhiều người do vận hành không ấn định và do những bất tiện khác

Trang 23

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

1⁄2 Tổng quan về các khu vục nghiên cứu

1.21 Tổng quan vùng Tây Hắc

Khu vục Tây Bắc gồm các lĩnh: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Điện Biển Các

trạm trong khu vực lây Bắc nằm trong đải kinh dộ từ 102850 dén 105947, vĩ độ từ

20027 đến 22%25 với địa hình đặc trưng là vùng múi cao, điểm cao nhất là trạm Sin

Hỗ nằm liêu độ cao 1533,73 m, sau đó là ram Pha Din năm trêu độ cao 1377,7 m

'Tây Bắc lá vùng kinh tế cỏn nhiều khó khan, dan cư sông không tập trung thường,

Tải rác đo đặc điểm địa hình là vùng núi Tây Dắc là vùng múi cao hiếm trỏ, có địa

tỉnh sắp xếp gần leo một hướng từ Tây Bắc đến Đông Nam, gồm những đấy núi

chạy dài xen kẽ những thung lũng sông hẹp và những cao nguyên khá rộng Vùng,

Tây Bắc có địa hình phan tang lớn, chia cắt manh

Sự hình thành những độc điểm riêng biệt của khí hậu Tây Bắc là một trong

những trường hợp thẻ hiện rõ rệt nhất tác dụng của địa hình trong sự kết hợp với hoàn lưu khí quyển Đặc điểm quan trọng nhất của khí hậu Tây Bắc là có một mùa

đông tương dối ấm và suốt miừa duy trì tình trạng khô hanh điển hình cho khí hậu gid mua Đặc biệt, hiện tượng mưa phùn rất quen thuộc ở Đồng Bằng Bắc Bộ đã

giảm sút đột ngột khi lên tới vùng múi Tây Bắc Toàn mùa chỉ quan sát được trén

dudi 10 ngày mưa phún (so với 30-40 ngày ở Đông Bằng Bắc Bộ và 50-70 ngày ở

vùng mùi Việt Bắc)

Tây Bắc là vừng có xuất phát điểm thấp trong gả nước, hầu hết là đều thuộc địa bản cỏ diễu kiện kinh tế - xã hội dặc biệt khó khăn, déng bao dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, nên đời sống của người dân còn khó khăn, tý lệ hộ đói nghèo cao so với các vùng trong cã nước (năm 2009 là 243%), nên sức mua thấp Cơ câu dân số cũng đã phần nảo phản ảnh sự bắt cập vé nguồn nhân lực Ở Vũng, thiểu trâm trọng,

lao động qua đảo tạo, chất lượng lao động giản đơn cũng thấp hơn cáo Vùng khác

trong cả nước Ving Tay Bae trong những năm qua cũng đã nhận được sự quan lâm chung của Dăng và Nhà nước, đã có lưới điện quốc gia cũng như chương trinh nước

sạch tuy nhiên cùng với những khó khăn chung thì Tây Bắc thường xuyên thiếu

điện, Ñuêu nước sạch smh hoại

Trang 24

Khu vực Việt Bắc gồm các tính: lắc Cạn, Yên Lái, Lao Cai, Hà Giang, Tuyên

Quang, Thai Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Yên VỊ trí địa lý Iram có kưii độ tir

103949 dến 105950, vĩ dộ từ 21510 dến 22949, lá khu vực có địa nh phức tạp, gồm

những dãy núi chiều hướng khác nhau, xen giữa 14 những thung lũng của những con sông lớn (sông Hồng, ông T.ô) và cáo phụ luu của chúng, Đại bộ phận là vùng núi

thấp có độ cao từ 100m đến 500m, địa hình nâng lên vùng thượng nguồn sông,

Chay (1000- 1500m), nổi bật là ở phía Tây la dãy Hoàng Liên Sơn có một số đỉnh

vượt quá 2500-3000m Trong mạng lưới trạm thuộc khu vực Việt Bắc thủ cao nhất

là trạm Sapa ở độ cao trên 1.584m, thập nhất là trạm Vĩnh Yên có độ cao 9,94Lm Trong chiên tranh, Việt Bắc được gọi là “thủ đô kháng chiến” với nhiền di tích lịch

sử cách mạng côn được lưu giữ đến ngày Thay

Vùng múi Việt Bắc là vùng có khi hậu khắc nghiệt, lạnh buốt về mùa đông có khả năng băng giá và sương muối, còn về mùa hè lại ei bức Các tháng thường có khoảng từ 15 đến 20 ngày có đông, tổng số giờ nẵng trung bình trong cả vùng

thường chí khoáng 1450 giờ / năm

Vũng Việt Bắc có nhiền điêu kiên trong phát triển kinh tế, như kính tế cửa khẩu

(Lao Cai, Ha Giang), co tiềm năng trong phát tiền công nghiệp với nguồn lực

khoáng sản do đặc điểm địa chất của vùng Tuy nhiên, vùng Việt lắc vẫn chưa phát Thuy hết các thể mạnh của mình trong phát triển kinh lế xã hội Với phần lớn người dân tộc thiểu số sóng ở vùng nảy, Việt Bắc có sự khác biệt lớn về kinh tế giữa các địa phương trong vùng Quan tầm, đầu tư phát triển kinh tẻ cho vùng đân tộc thiểu

số là cần thiết

Việc phát triển năng lượng sạch, nắng lượng tái tạo ở vùng, Việt Bắc gần như còn

bỏ ngỏ

123 Tang quan ving Ding Bic

Khu vực Dông Bắc gềm cáo tính: Cao Hằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, 1340 Giang,

Hải Phòng, Bắc Ninh Các trạm thuộc khu vực nằm từ kinh độ 105940 (Bảo Lạc)

Trang 25

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han Thi Ngan

đến kinh độ 107558 (Móng Cái), tir vi dd 20°08 (Bach Long Vũ) đến vi dé 22°57 (1340 Lae)

Đặc điểm nổi bật nhất cửa khí hậu vùng nữi Đông Bắc là có mùa đông lạnh what

so với tất cá các vừng khác trên toàn quốc Do có vị trí ở địa đầu Dông Hắc của lãnh

thể, vùng núi Đông Bắc tiếp nhận sớm nhật pid mùa Đông Bắc tràn xuống Việt

Nam, cho nên đây là nơi chịu ảnh hưởng trạnh mố nhất của gró mùa cực đới Mùa

bão ở bờ biển Déng Bae đến sớm hơn các vùng bờ biển phia Nam, hai tháng nhiều

‘bao nhất ở đây là tháng tháng 7 va thang 8

Đông Bắc là vững có nền kinh tế khả phát triển, nằm trong khu vực lam giác kinh

tế phía Bắc lá Hà Nội, Hải Phỏng, Quảng Ninh Ngoài ra, còn có sự thông thương, với nước ngoài bằng cả đường biển và đất liên, là vĩmg có cơ sở hạ tầng lương đối

tất so với các khu vực miễn núi khác của cả nước, Đông Đắc tập trung nhiễu tiêm

lực phát triển kinh tế: khải thác khoảng sắn, xuất nhập khẩu, thương mại, du lịch

Giảng như các vùng khác của miễn Bắc, miền núi và lưng du Đồng Bắc chưa phát triển các img dụng công nghệ năng lượng mặt trời

1.24 Tỗng quan vùng Đồng Bằng Bắc Bộ

Khu vực Đảng Bằng Bắc Bộ là một khu vực gồm các tỉnh: Hà Nội, Thái Bình,

Hả Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên Các trạm thuộc Đài Khí

tượng thủy văn Dễng Bằng Bắc Hộ có vị trí địa lý kinh độ từ 105925 ( Ba Vì) đến

106°23 (Chi Linh) cé vi dé tit 20°07 (Van Ly) dén 21°09 (Ba Vi)

Déng Bing Hắc Bộ bao gồm toàn bộ châu thổ và trung du Hắc Hộ, đại bộ phận

có địa hình băng phẳng, độ đóc nhỏ, trừ một vải ngọn mii sót, độ cao của địa hình

không quá 100m Đông Bằng Bắc Bộ có hệ thông sông ngòi đày đặc, ruộng dat phi

Trang 26

Tinh đến cuỗi năm 2009 vũng Dồng bằng sêng Iiêng có 61 Khu công nghiệp

được thành lập với tổng điệu tích đất tự nhiều trên 13.800 ha, trong đó có 9.400 ba đất công nghiệp có thể cho thuế So với cả nước, vùng Dễng Hằng Hắc Hộ chiếm

26% về số hrợng khu công nghiệp và 23% vé điện tích đất tự nhiên các khu công

nghiệp Đẳng bằng sông Hồng là khu vực có đất đại trà phú, pli sa mau md, sar

lượng lúa của khu vục tăng từ 411,1 tạha ( 1995 ) lên là 58,9 tạ /ha ( 2008 ) Không

chỉ có sản lượng lủa tầng mà còn có một sẽ hương thực khác như ngô, khoai tây, cả

chua, cây Ăn quả cũng tăng về mặt sẵn lượng và cả chất lượng, đem lại hiệu quả

cho ngành kinh tế của vùng Vụ đông trở thánh vụ sản xuất chính Nuôi lợn , bỏ và gia cầm cũng phát triển mạnh của vùng Vùng đuyên hãi Bắc Bộ gồm Thái Bình,

Nam Định và Ninh Đình năm giáp biển, có nhiều cổa sông lớn dỗ ra, thuận lợi phát

triển nghề muôi trồng và đánh bắt thủy hái sản Dồng bằng sông Lléng 1a ving có hạ tầng giao thông đồng bộ và thuận kợi, hoại động vận tải sôi nổi nhất Có nhiền dường, sắt nhất đi qua các nơi khác nhau trong vùng Đông Bỗng Bắc Bộ có nhiều tiểm năng thuận lợi cho phát triển kinh tế Vùng Dễng Bing Bac B6 sém cé những ving dung vả nghiên cứu sử đựng tiểm năng năng lượng mặt trời, ty nhiên nó chưa thực sự được phát triển và quan tâm đủng, mức

Trang 27

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han Thi Ngan

Phía Đông giáp biển là nhimg déng bang tương đối rộng châu thé sông Mã, sông, Chu va séng Ca Dia hình nâng cao vẻ phía Tây từ 100 đến 200m ở vùng đổi chuyển tiếp lới vùng núi giáp biên giới Việt — Lào, mà lừ phía Nam sông Cả đã bắt

dẫu dãy 1rường Sơn Vùng núi phia Tây có những dinh vượt quả 1000-1500m, dia

tình phúc tạp bị chia cất sâu bởi những thung lững sông bắt nguồn từ bên Lào và có chỗ hạ thấp độ cao thành đèo cắt ngang Trường Sơn (đèo Noọng Dễ, đèo Keo Na),

Đặc biệt ở phia Nam của vùng có dãy Hoành Sơn là một dấy núi ngang từ Trưởng,

Son tiền ra biến

Dac diém quan trong nhái của vùng Bắc Trung Bộ là sự xuất hiện một thời kỳ

khô nóng gió Tây (giỏ Lào) vào đầu mùa lạ, liên quan với hiệu img fochn của

Trường Sơn đối với luỗng gió mùa Tây Nam Đặc biệt ở đồng bằng Nghệ An — Hà

Tinh và trong thang lũng sông Cä, thời liết gió Tây phat triển rất mưnh (hằng nắm

có tời 20-30 ngày gió Tây và trên nữa)

Về sự phân hóa khí hậu trong phạm vi vùng trước hết có thể nhận xét đên sự biến thiên khí hậu khá mạnh theo chiều từ Bắc xuống Narn Khí hậu khu vực Thanh Hóa

có tính chất chuyển tiếp với khi hậu đồng bằng Bắc Bộ: mùa Đông lạnh hơn, gio

Tây khô nóng ít hơn Khí hậu khu vực Nghệ An đặc Irưng bằng sự hoại động mạnh

của gió Tây khô nóng, dem lại một thời kỷ khô nóng gay gắt dâu nùa Hạ và một

tỉnh trạng ít mưa nói chung, Khu vực llá Tĩnh có khí hậu khô ẩm đặc biệt phong,

phú liêu quan với tác dụng chấn giỏ của đấy Hoành Sơn Lượng nuưa ở đây lớn gấp

2 lâu lượng mưa ở khu vực Nghệ An và khu vực này dã trở thành một trong những,

trung tâm mưa lớn ở nước ta với lượng mưa năm đạt tới 2500-3000mm

Nhiều năm qua, Chính phủ có những chính sách đầu tư, kế cả khoa học — công nghệ nhằm phát triển nông nghiệp, nông, thôn vùng ven bién ‘trang B6 noi chung va

Tắc Trưng Hộ nói riêng Do vậy giai đoạn từ năm 1991 đến 2002, kinh tế Bắc

Trung Bồ tăng trưởng ở mức khả, đại 8,494/năm; ngành nông — lâm- thuỷ sẵn lắng,

§,20%/ndm Tuy nhiên, đến nay Bc Trung Bộ vẫn la wang kinh tế còn nhiều khó

khăn GDP bình quân đầu người chí đạt 3,5 triệu đồng/người/nầm 2002, bằng 52%

mie Irung bình cả nước Cơ cầu kinh tế vừng có sự chuyển địch theo hướng tích

18

Trang 28

1,39) Tuy nhiên, trong cơ cầu kinh tế của vùng, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn (37,8%) Quá trình chuyển dịch co cầu kinh tế điển ra chậm, gia tri san phẩm tính trên một ha canh tác cỏn thấp, chỉ dạt trung bình 15-17 triệu déng/ha Lao động nông thôn thiểu việc làm, thu nhập thắp, đời sống khó khăn

Ảnh hưởng khắc nghiệt khô nóng của khí hậu công thêm phải gánh chía hầu

các cơn bão từ biển Đồng đỗ vào Việt Nam khiển khu vực Bắc Trung Bộ có nên

kinh tế khó khăn, nông nghiệp kém phát triển do chịu ảnh hưởng lớn từ thiên tai Dễ

có thể phát huy tiểm nắng năng lượng mặt trời ở khu vực này cân sự hỗ trợ chính

sách lớn của Chính phú

126 Tổng quan vùng Trung Trang Bộ

Khu vực Trung Trang Bộ gồm các lĩnh Quảng Bình, Quâng Trị, Thừa Thiên Ting, Quang Nam, Quang Ngãi, Dà Nẵng 15 tram thuộc Dài khu vựo có kinh độ từ

106001 (Tuyên Hóa) đến 109%09 (Lý Sơn), vĩ độ từ 14946 (Ba To) đến 17953 (Tuyên Hóa)

Khu vực Trung Irung Bộ là một dái hẹp uốn theo hình vòng cung phù hợp với đường bờ biến, bao gỗm một vùng núi nắm gon bén sườn đông đốc đứng của dãy

Trường Son cing vei dai dang bang ven bién

_Dịa hình rất phức tạp với nhiều nhành núi ngang nhé ra sat bién (day Bạch Mã, day Vong Phu.) chia oft dai đồng bằng thành siêu cảnh đẳng nhỏ nội Hiếp từ Bắc

xuống Nam Trên dai ven biển dâu dâu cũng hiện lên một quang cánh giống nhau: sát bờ biển là những cồn cát trắng xóa, xen giữa có những đầm phá đang bôi đấp đở,

phần giữa là những cảnh đồng phú sa

Nếu khí hậu Miền khí hậu phia Bắc đặc sắc vì sự tổn tại một mùa đông lạnh hơn

hiển sơ với điển kiện nhiệt đói thi khí hậu Miễn vùng Trung Trung Bộ lại độc đáo

vị những nét đị thường với khí lậu gió mùa trong sự phan hoa maa mua am, mila

mua ẩm bắt đây từ giữa mùa hạ kéo dai đến giữa mùa đông Sự sai lệch đỏ trong,

điển biển giỏ mùa đã từng được nhắc đến như một trường hợp đị thường của khí

Tiệu gió mủa (kiểu khí hậu Huế) Trong mùa giỏ mùa mùa hạ, luậng gió âm từ p]úa

Trang 29

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han Thi Ngan

Tay thdi tới bị dãy Trường Sơn ngăn cân Sau khi dễ lại một lượng âm đáng kế dưới

dạng rưa bên sườn Tây, vượt qua núi dưới tác dụng của “fochn”, đã đem lại cho

sườn Đông và vùng đồng bằng ven biển Trung Trang Bộ một kiểu thời tiết khỗ nóng rất đặc trưng (thời tiết gió Tây)

"Mặc dù chịu sự phân hóa về địa hình cũng như khí hậu, nhưng thiên nhiên đã ban

tặng cho vùng đất Trung Trung Bộ nhiều tài nguyên khoáng sản cũng như những,

vùng đất với phong cảnh đẹp Trung Trung 86 là vủng có kinh tế phát triển, tuy

nhiên các ứng đựng trong cảng nghệ năng hượng mặt trời chưa được sử dụng nhiều

ở khu vục nấy

1.27 Téng quan vang Nam Trung Bộ

Kim vực Nam Trung Bộ gồm các tỉnh Binh Định Phủ Yên Khánh Hỏa, Niữi Thuận, Bình Thuận Các trạm thuộc Đái Khí lượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ có vị trí địa lý, kinh độ từ 107%46(La Gi) đến 1144520 (Song Tử Tây), vĩ

độ từ 8939 (Trường Sa) đến 14931 (Hoài Nhơn)

Nam Trung Bộ có núi tiểu ra gân biển nên déng bang bi thu hep Pang sau những cổn cát trắng xóa chạy dai hang chục kilomet là những cánh đồng phủ sa có nhiêu sống nhỏ chạy qua Vũng cửa sông thường bị cát chứm, nước ứ lại láo ra

những bai lay su vọt và những cây nước mặn mọc Phần sắt núi là những dãy dỏi

hoa cương Phia Lây của vùng la khéi min Nam Trung lộ đổ số cao vượt 1500 3000m nằm ản ngũ, với những nhành núi ngang, tiến ra sát biển ôm lây cảnh đồng Khánh Hỏa và cảnh dẳng Phan Rang,

Tặc điểm quan trọng nhất và rất độc đáo của khí hậu vừng Nam Trưng Bộ là

tỉnh trạng kh bạn cao trong toàn bộ chế độ mưa - Ấm, liên quan với vị tri che khuất

của vùng này bởi các vòng cung múi bao bọc khắp các phía Bắc, Tây, Nam với các

tudng gió trong cả hai mia

Tượng mưa tăm chỉ vào khoảng 1300 — 1400mm ở vùng Bắc (Khánh Hỏa),

giảm xuống dưới 1000mm ở phía Nam (Ninh Thuận) với trung tâm khô hạn nhất

toàn quốc là Phan Rang với lượng mưa trưng binh năm không tới 700mm Đồ âm

Trang 30

gid

Khí hậu khô hạn, số giờ nắng cao vùng Nam Trưng Bộ rất phù hợp cho việc

từng dụng các thiết bị năng lượng mật trời Ninh Thuận, Binh Thuận cũng là vùng

được đầu tư nghiên cứu các loại hình năng lượng khác như, năng lượng gió (phong

điện), năng lượng hại nhân

128 Tổng quan vùng Nam Bộ

Kim vực Nam Bộ gồm các tĩnh Bình Phước, Tây Ninh, thành phế I1ễ Chí Minh,

Tà Rịa Vững Tàu, Long An, Bếu Tre, Trà Vĩnh, Mỹ Tho 23 trạm thuộc Đặt Khí

tượng thúy văn khu vực Nam lộ có vị trí địa ly, kinh độ từ 103958 (Phủ Quốc) đến

107914 (Lang Khánh), vi độ từ 8901 (DK1-7) đến 11950 (Phước Long),

Vũng này bao gém toàn bộ đẳng bằng Nam Bộ, cộng thêm với phản đồng bằng,

cực Nam Trung Bộ

Đây là một đồng bằng lớn ở phân tận cùng phía Nam đất nước, trải rộng từ chân

cáo cao nguyéu Nam Trang Bo dén mii Ca Mau

‘Tro phan phía Hắc tiếp liễn với khối núi Nam trung Bộ là những bậc thêm phủ sa

ð độ cao 100-200m, đại bộ phận Nam Bộ thuộc châu thổ sông Cửu I.ong, xua là

vịnh, nay dược phủ sa của con sỏng lớn nhất Đông Nam Ả nảy bôi dắp má thành,

tiên địa hình rất bằng phẳng và chỉ thắp sản sản mực nước biển Đôi chỗ cẻn là đất trũng lây bùn, mưa thường bị ngâp sâu Thấp hơn cả là tiễn Tây đồng bằng, từ Cân Thơ dến mũi Cả Mau và vịnh Thái Lan, ở dây có những, bài lẫy mênh mông, rừng,

được vẹt mọc đây,

Và phía An Giang — Kiên Giang, lẻ tẻ nhô lên vải ngọn núi thấp từ day Con Voi bên Campuchia lẫn sang,.[10]

Dat đai Nam Bộ phì nhiêu, mạng lưới sông rạch ching chit, lai thém chẻ độ khí

liậu và thủy văn điều hòa, đó là những điều kiện thiên nhiêu rải thuận lợi cho đời sống và sản xuất nông nghiệp Cho nên từ lâu, đồng bằng Nam 3ô đã trở thánh nơi

trung tâm kinh tê quan trọng nhất của phần phía Nam đất nước

Trang 31

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

Trong những đặc điểm chung của khí hậu Miễn khí hậu phía Nam là có một nên nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm vả có sự phân hóa theo mùa sâu sắc trong chế độ mưa-ậm phủ hợp với mùa gió, khi hậu đồng bằng Nam Bộ biểu hiện những nét riêng rất dáng chủ ý của môi trường dịa lý đặc biệt ở vùng nảy

'Một là do ở gần xích đạo hơn cả, lại có địa hình bằng phẳng và thắp sàn sản mực

nude b

nên đẳng bằng Nam Bộ có một nên nhiệt độ cao và đồng đều trên toàn vũng Ở lầu khắp các nơi trong vùng, nhiệt độ trung bình năm vảo khoảng 36-27°C

đảm bảo tổng nhiệt độ năm lên tới 9.500-10.000%C Dó là những giá trị cao nhật ma

không mội vùng nào khác ở nước ta đại được Thêm vào đấy, do gần xích đạo trên đường diễn biển hàng năm của nhiệt độ, đã xuất hiện hai cực đại (cực đại chính vào

tháng 4, phụ vào thang 8) và hai cực tiểu (cực tiếu chính vào tháng 12, phụ vào

tháng 7) chốnh lệch nhiệt độ trung bình tháng cực đại và cực tiêu rất nhỏ chỉ khoảng,

3-4%C (biên độ nhỏ nhất so với cả nước)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi, hiện nay bộ mặt kinh tế của Nam Độ rất khôi sắc, là vựa lúa lớn, trung tầm kinh tế lớn của cả nước

Các thiết bị sở dụng năng lượng mặt trời được ứng dụng khả nhiều ở vùng, xảy, nhiều nhất cả nước

1.29 Tang quan vùng Tây Nguyên

Khu vực Tây nguyên gềm các tính: Lâm Dồng, Dắc Lắk, Gia Lai, Kon Tưm, Dắk

Nông 17 trạm thuốc đải khu vưc Tây Nguyên có vị trí địa lý, kinh độ tù 107541

(Đắk Nông) dến 108!46 (MỸ Brak), vĩ dộ từ 11932 (Bảo Lộc) dén 14039 (Đắk 16)

Tâu Nguyên là vùng cao nguyên có độ cao trung bình các trạm 641,918m Cao rất

là trạm Đã Lạt với độ cao 1508,563m Thấp nhất là tạm A Jun Pa với đọ cao 159,697m

Trên nên chung của khí hậu nhiệt đói gió mùa cận xích đạo của Miễn khí hậu

phía Nam, khi hậu Tây Nguyễn biểu hiện những nét đặc sắc liên quan với ảnh

hướng của độ cao địa hinh va ánh hướng chắn gió của dấy Trường Sơn Khi hậu Tây Nguyên có sự hạ thập nên nhiệt độ nói chung theo quy luật giảm nhiệt độ theo

độ can địa hình Tuy nhiên hàng nẽm giữa mùa nóng và lạnh không có sự chênh

ở hà

Trang 32

hậu vùng này đó chính là phản hóa rõ rệt hai mùa khô - âm Tình trạng khô hạn

trưng mùa khô ở đây còn đảm trọng hơn mửa khô ở Nam Bộ, nhiều nơi, có từ 1 đến

3 tháng lượng mưa trung bình không qua 2 -3mm Trai lại vào mùa hạ, quá trình

tỉnh thành mưa trong luồng gió Tây Nam bão hòa hơi nước lại được tăng cường

thêm nhờ tác dụng của đấy Trường Sơn chấn ngang hưởng gió Kết quả là lượng,

mưa mùa hạ ở đây rất lớn, đóng góp trên 90% lượng mưa toàn năm, năng lượng,

znưa toàn năm khoảng 1800- 2800mm vào loại cao ở nước ta [10]

Tây Nguyên có nhiều đặc điểm kinh lế xã hội, môi trường đặc biệt vào loại bậc nhất ở nước ta Dân cư có nhiều đân tộc sinh sống: Ba Na, Gia Rai, Ê đề, Cơ Ho,

Ma, Xơ Dăng, Mơ Nông 8o với các vùng khác trong cả mước, điều kiện kinh tế -

y Nguyên có nhiều khó khăn, như là thiểu lao động lành nghề, co sở hha tằng kém phát triển, sự chung, dụng của nhiều sắc dân trong một vũng dất nhỏ vả

xã hội của

với mức sống còn thấp Tuy nhiên, Tây Nguyên có lợi điểm về tài nguyên thiên

nhiên Táy Nguyên có đến 2 triệu hecta đất bazan màu mỡ, tức chiêm đến 60% đất

bazan cá nước, rất phủ hợp với những cây công nghiệp như cả phê, ca cao, hỗ tiêu, dầu tâm, trả Cả phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên Diện tích

cả phê ở Tây Nguyễn hiện nay là hơn 290 nghìn ha, chiếm 4/5 điện tích cả phô cả

nude Bak Lak la tinh co dién tich ca phé lon nhật (170 nghìn ha) và cả phê Buôn

Ma Thuột nồi tiếng có chất lượng cao Tây Nguyên cũng là vùng trồng cao su lớn

thử hai sau Déng Nam Hộ, chủ yếu tại Gia Lai và Dak Lắk Tây Nguyên còn là vùng trồng đâu tằm, nuôi lắm tập trung lớn nhát nước ta, nhiều nhất là ở Bảo Lộc Tâm Đồng Ở đây có liên hiệp các xí nghiệp ươm tơ xuất khẩu lớn nhất Việt Nam

'Việc phân bổ đất đai và tài nguyên không đồng đều cũng gây ra nhiễu tranh chấp

'Trước đây, chính quyền có chủ trương khai thác Tây Nguyên bằng hệ thống các nông lâm trưởng quốc doanh (thởi kỳ trước năm 1993 là các Liên hiệp xi nghiệp

xiông lâm công nghiệp lớn, dến sau năm 1993 chuyên thành cáo nông, làm trường

thuộc trung ương hoặc thuộc tỉnh) Các tổ chức kinh tế nảy trong thực tế bao chiếm

gân hết đất dai Tây Nguyên Ở Dắk Lắak, đến năm 1985, ba xi nghiệp Liên hiệp

xông làm công nghiệp quán lý 1.058.000 hecta tức một nữa dịa bàn toàn tính, cộng

i) a

Trang 33

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

với 1.600.000 laocta cao su quốc doanh, tình chưng quốc đoanh quản lý 90% dat dai

toan tinh O Gia Lai-Kon Tur con số đỏ là 60% Tính chung, đến nấm 1985, quốc doanh đã quân lý 70% điện tích toàn Tây Nguyên Sau nấm 1993, đá có sự chuyến

đổi cơ chế quản lý, nhưng con số này cũng chỉ giảm đi được 26% Tải nguyên rững,

và điện tích đất làm nghiệp ở Tây Nguyên dang đứng trước nguy cơ ngày cảng suy

giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau, như là một phần nhỏ diệu tích rừng sâu chưa có chủ và đân đi cư mới đên lập nghiệp xâm lần rừng để ở và sân

xuất (đất nông nghiệp toàn vùng tăng rất nhanh) cimg như nạn phá rùng, khai thác

lâm sẵn trải phép chua kiểm soát được Do sự suy giảm tải nguyên rừng nên sẵn lượng khai thác gỗ giảm không ngừng, tử 600 700 nghìn m3 vảo cuối thập kỉ BÚ - dẫu thập kỉ 90, may chỉ

còn khoảng 200 — 300 nghìn m3/iăm Hiện nay, chính

quyền địa phương đang có thủ nghiệm giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cả nhân sử đụng n định và giao rừng, khoán báo vệ rừng cho hộ gia định va cộng dồng trong buôn, làng, Nhờ địa thể cao nguyễn và nhiều thác

trước, rên tải nguyên thủy rưing của vùng lớn và được sử dụng ngày cảng có hiệu quả hơn Trước đây đã xây đựng các nhà máy thủy điện Đa Nhim (160.000 kW) trên sông Da Nhim (thượng nguẫn sông Dềng Nai), Dray IIinh (12.000 kW) trên sông |Scropék| Mới dây, công trình thủy diện Ya ly (700.000 kW) dưa diện lên lưới lừ năm 2000 và đang có dự kiến xây dựng các công trình thủy điện khác như Bon Ron - Dai Ninh, Play Krâng Tây Nguyên khóng giảu tài nguyên khoáng sân, chỉ cỏ bồxit với trữ lượng hàng tỉ tấn là đáng kế Theo tài hệu cũ của Liên Xô để lại, Tây Nguyên có trữ lượng Hô xít khoảng 8 tí tấn Ngày 1 tháng L1 năm 2007, Thú tưởng Chỉnh phú dã ký quyết dịnh 167 phê duyệt quy hoạch phân vúng, thăm đỏ,

khai thác, chế biên, sử dụng quặng bô xít từ giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm

2025 và hiện nay, Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam cũng đã thăm đỏ, đâu tư

ột số công trình khai thác bv

mo

lam này dã vấp phải sự phản dỏi quyết liệt của các nhà khoa học va dan cu ban địa

it, luyện alumin tại Tây Nguyên Tuy nhiên, việc

vì nguy cơ Hồy hoại mỗi trường và tác động tiêu cực đến vẫn hóa - xã hội Tây

Nguyên và có thế tốn thương cả một nên văn hóa bản địa Ngoài ra, tiếm năng lớn

vẻ năng lượng mặt trời ở Tây Nguyên chưa được phát huy

Trang 34

2.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Mạng tuổi trạm quan trắc khí tượng

3.1.1.1 Tổng quái chưng về quan trắc khí lượng

Đặc diém của quan trắu khi tượng là do đạc, quan sát, theo dõi sự biển di các quá trinh vật lý, các hiện tượng khi tượng xảy ra trong khi quyền và trên mặt đất

như: rhiệt độ, mây, khí áp, gió, mưa, độ ñ giờ nắng, tổng lượng bức xạ mặt

trời, bốc hơi nước, các hiện tượng, khí tượng như: dông, bão, lốc, tổ, vỏi rồng, sương,

rủ Truyền các kết quả số liệu quan trắc về các trung tâm đự báo khí tượng thuỷ văn dễ phục vụ cho công tác dự báo, đồng thời số liệu kết quả quan trắc khí tượng cũng được lưu trữ lâu dải để nghiên cửu khi hậu phục vụ các ngành kinh tế quốc

đân và cho toàn xã hội Phần lớn các hoạt động của con người đều chịu ảnh hưởng,

của thời tiết, dễ giâm bớt tới mức tối thiểu các ảnh hưởng không thuận lợi của các hiện tượng khi quyển đối với các hoạt động đó, con người ngay từ đầu dã sớm nghiên cứu các đính luật chỉ phôi thời tiết

'Thu thập các kiến thức về thời tiết là mục tiêu của ngành khoa học dược gọi

là khi tượng học Người ta nghiên cứu các hiện tượng thông qua quan trắc, các thực

nghiệm và các phương pháp phân tích khoa học Quan trắc khi tượng là đánh giá

hoặc do một hay nhiều yếu tổ khí lượng bằng các dụng cụ do gia đó các quan rắc

khi tượng ghi nhận va ban than quan trắc viên tiên hành công việc không đủng dụng,

cụ mà người la gọi là các phép đo khí tượng không thực hiện bằng các dụng cụ khi

tượng, Địa điểm mà tại đó tiến hành đánh giá một hay nhiều yếu tổ khí tượng dược

tiên hành đền đặn gọi lả trạm khi trong Cac tram quan tric khi tong được thiết lập

xuột cách lý Lưỡng trên ruật đất hoặc lrên biển và cách xa nhau một khoảng sao cho

dap ứng dược các các tiêu chuẩn của khi tượng được gọi lá mạng lưới quan trắc khí tượng, Khoảng cách hợp lý giữa các trạm quan trắc là khoảng cách mà chỉ phí cân thiết phụ Hiuộc vào mục dích sử dụng số Hiệu, vào khả năng biếu đổi theo không gian và thời gian của yêu tổ khí tượng quan sát được và vào bán chất địa hình của

Trang 35

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

bể mắt trái đất tại vùng nơi dặt trạm tại các trạm khi tượng thì các dựng cụ do đạc lắp đặt tại trạm phải tuân thủ chặt chế mọi yêu cầu về mặt kỹ thuật chung,

2.1.12 Các co số phái trin mạng lôi trạm quan rắc trong qiụ hoạch từng giai đoạn:

* Quy hoạch lưới trạm khí tượng thủy văn (KTTV)

TẢ một Irong những công tac quan trong của Ngành Khí tượng thủy văn

nhằm góp phần giữ vững, cúng cổ và phát triển xạng lưới quan trắc KTTV, nâng,

không ngừng,

hoàn thiện chất lượng, của mọi công việc nghiền cứu và nghiệp vụ KTTV, thiết thực

cao hiệu quả của việc đầu tư nhân lưc, vật lực cho luới trạm KTTYV,

phục vụ sản xuất, đời sông và an ninh quốc phỏng Quy hoạch hidi tram KITV lả bước chuẩn bị cẩn thiết cho việc kiếm kê đánh giá tài nguyên và điều kiện KTTV, phục vụ dắc lực cho dự bảo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai phòng tranh va giam nhẹ thiên tai, phục vụ các ngành kinh tế quốc dân, trước hết là sản xuất nông nghiệp

và khai thác năng lượng trong những năm tỏi và lâu đài về sau

*TỔ chức Lưới trạm KTTT

Lưới trạm KTTV đang hoạt động có tổ chúc, có hiệu quả như ngày nay là thành quả to lớn của Ngành KTTV, củng với sự phát triển của khoa học công nghệ

cao có thể và cản thiết phải có một số thay đổi trong cơ cầu lưới tram, ting bude

hợp lý hóa hợp 1ý hóa lưới trạm

* Quá trình hợp lý hóa lưới trạm KTTV đã, đang và sẽ tiễn hành trên cơ sở những

nguyên tắc sau dây:

- Dâm bảo đẩy đủ tính khoa học của lưới trạm

- Phục vụ đắc lực cho các ngành khoa học, phát Iriên kinh tế quốc dân v4 an ninh quốc phỏng

- Kê thừa và bảo vệ co cầu chủ yếu và tính hợp lý của lưới trạm đã có

- Tôn trọng hoàn cảnh thực tế, trước hết là diễu kiện kinh tế, khoa học công nghệ va

kỹ thuật có liên quan với việc duy tri hoạt động của các trạm

Trang 36

Là quá trình điều chỉnh lưới trạm trên cơ sở các kết quá nghiên cứu vừa đạt

được về các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới trạm Công việc này được tiến hành theo các

bước sau dây:

- Kiểm điểm những tru điểm, khuyết điểm của công tác hợp lý hóa lưới trạm trước đó Kiểm tra các kết quả nghiên cứu và vận dụng kếL quả nghiên cứu vào hoàn cảnh

thực tế

- Phát hiện những tốn tại trong lưới trạm KTTV hiện tại

- Phân định các loại lạm: và các hạng trạm trong lưới trạm KTTV Xác định chức

nang nhiệm vụ quan trắc và nhiệm vụ phát bảo của mỗi hạng trạm

- Kiên nghị giải thẻ mật số trạm không đủ tiếu chuẩn tên tại

- Kiến nghị thành lập một số trạm cản thiết

* Lindi trạm KTTV này được chia thành 7 loại

Căn cử vào bản chất vật lý của đổi tượng quan trắc, vào nội dung trang thiết

bị quan trắc và raue dích thú thập số liêu đỏ là: (rạm khủ tượng bề mặt, trạm khí

tượng cao không, trạm khí tượng nông nghiệp, trạm hải văn, trạm thúy vẫn, trạm

quan trắc môi trường)

* Quá trình phát triển

Mỗi một loại trạm được chia thành nhiều hạng, căn cử vào trang thiết bị quan

trắc và vai trỏ của Iram lrong quá trình nghiên cứu đặc tính thống kê của từng yếu tổ KTTV và trong công tác chính lý số liệu

"Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn của nước ta đã có lịch sử trên 100 năm

xảy đựng và phát triển, gẵn liên với sự nghiệp xây dimg va bão vệ Tế quốc Năm

1867, tram khi tượng đầu tiên được xây dựng tại Việt Nam lá trạm Sẻ: gòn Hospital

Tến năm 1902, khi Toàn quyền Đông Dương ban hành Nghị định thành lập Dài

Qua

lưới trạm khí tượng đầu tiên tại Việt Nam, nước ta mới chí có 51 trạm (khí tượng 3E

sát Từ trưởng và Khí tượng Trang ương Đông Dương

tơ quan quân Ly mang

tram, thủy văn 13 trạm) Đến nay, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn nước ta ban

gém khí tượng bễ mặi, khí tượng cao không, khí tượng thủy văn biển, thủy văn và

Trang 37

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han Thi Ngan

do mưa (dưới đây gọi chung là mạng lưới trạm khi tượng thủy văn) dã cỏ trên 1200)

trạm vá điểm đo các loại Các trạm này được phân bố rộng khắp trên lãnh thể Việt

Tam từ Bắc vào Nam, từ miễn múi cao đến đẳng bằng ven biết hai dio xe xôi

và thực hiện quan trắc tương đối cảng dây di các yếu tổ về khí tượng thủy văn Mạng lưới đó đã hòa nhập vào mạng lưới trạm khí tượng thủy văn toàn câu và thực

tiện tốt nhiệm vụ không chủ dối với quốc gia rà còn gà đối với quố

Để có được mạng, lưới trạm như hiện nay, Nhà nước đã đâu tư cho nghiên cửu

quy hoạch và đầu tư xây dụng mạng lưới một cách khá oơ bản vả toàn điện

- Năm 1960, Nha khí lượng đã có quy hoạch mạng lưới tram khí Lượng

- Năm 1961, Bộ Thủy lợi với sự giúp đỡ cúa các chuyên gia Trung Quốc đã

có quy hoạch mạng lưới trạm thủy văn cơ bản Miễn Bắc Việt Nam

~ Năm 1976 sau khú thống nhật đất nước, Bộ Thủy lợi đã có quy hoạch mang,

lưới trạm thủy văn cơ bản tôi thiểu từ Nam Bình Trị Thiên trở vào

- Năm 1987, Tổng cục KTTV đã ban hành Quyết định số 85 KTTV/QP ngày

1-4-1987 về quy hoạch mạng lưới trạn khí tượng thủy văn cơ bân, năm 1991 ban

hành Quyết định số 88 KITEV/QĐ ngày 1-3-1991 về quy hạch mạng lưới trạm đo mưa cơ bẩn và năm 1998 ban hành Quyết định số 176 KTTV/QP ngày 17-3-1998

vẻ qui hoạch mạng lưới rada thời tiết thuộc bệ môn khí tượng cao không

- Năm 2007 Thủ tướng Chính phú đã ban hành Quyết định số 16/2007/QD- TTg ngày 29 tháng ƠI năm 2067 về việu Quy hoạch tổng thế mạng lưới quan trắc tài nguyên va mỗi trường quốc gia dến năm 2020.[8]

2.1.1.3 Alang lười trạm quan trắc khi tượng hiện tại

Mạng lưới các trạm quan trắc khi tượng thuộc trung tâm khi tượng tity vin

quốc gia, Bộ Tài nguyên và môi trường gồm 176 trạm Trong đó được phân ra các

hang tram, bang I, hang II va hang DE Duge phan bỏ rộng khắp trên lãnh thể Việt Nam, đại diện cho nhiều địa hính khác nhau ở từng khu vực: đồng bằng, miễn núi,

hai dio Cac tram được quản lý theo oác đải Khi tượng thủy văn khu vựo, có 9 dai

- Đải Khi tượng thủy văn khu vực Tây Hắc

Trang 38

- Đại Khí tượng thủy văn khu vục Đông Bắc

- Pai Khí lượng thủy văn khu vực Đông Bằng Bắc Bộ

~ Đài Khi tượng thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ

- Đài Khí tượng thủy văn khu vục Trung Trung Bộ

- Đài Khi lượng thủy văn khu vục Nam Trung Bộ

~ Đài Khi tượng thủy văn khu vực Tây Nguyên

~ Đài Khí tượng thủy văn khu vục Nam Bộ

3.1.7 Thời gian nắng

Thời gian nắng là một trong những yếu tố quan trắc cơ bản tại tắt cả cáo trạm quan trắc khí tượng Thuật ngữ “nắng” liên quan với năng lượng bức xạ mặt trời, chủ yếu ở phần bức xạ nhìn thấy, với ảnh sáng khuếch lần của bầu trời, mây và xnột số hiện tượng khí tượng khác Thời gian nắng được tính dén 0,1 giò và đường

ghi bắt đầu từ lúc cường độ trực xạ của bức xạ mặt trời đạt tới > 0,1 KW/m2 Œœ 0,2 ealo/cmˆph)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

32.1 Phương phản Ẩo thời gian năng

Các trạm khí tượng do thời gian nắng bằng nhật quang ký Campell Stokes,

Tộ phận cảm ứng của nhật quang ký là một quả cầu thủy tỉnh có tác dụng hội tụ các

tia nang chiếu tới tiêu điểm Khi đặt quả câu hướng về phía mặt trời, trên “mặt tiêu”

của câu đặt một giản đồ chuyên đùng bằng giấy, một vột cháy sẽ tự in trên giãn dé

tử Tây sang Đông, khi mặt trời di từ Đồng sang Tây

Nhật quang ký được đặt trong vườn khí tượng, tại vị trí quang đng, quanh nằm các la sáng xnặt trời từ lác mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn đều có thể chiều toi

Nhat quang ky đặt trên cột gỗ, cột sắt cách mặt đất Im50, phía Bắc cột xây bậc

đủ để quan trắc viên đứng thay giản đồ, lau chửi bảo quản máy Máy đặt đúng quy cách phải đạt 3 yêu câu:

- Máy ngàng bằng,

- Đúng vĩ đệ tam

Trang 39

Luận văn Thục sĩ Khoa học Môi trường Han 1

‡ Ngân

~ Trục cầu thủy tình dúng hướng Đắc Nam

Giãn để lấp đặt vào 5 giờ sáng hằng ngày, được gìú lên trạm, rgày thắng thay giản đỏ, tên người thay và lây giãn đồ ra vào 19 giờ [2]

322 Phương pháp thu thập, chiết xuất, thẳng kê, tống hợp số liệu

Thư thập các nguồn tài liệu từ kho lưu trữ của Trung tâm tư liệu khi tượng thấy

văn và môi ưường thuộc Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, chiết xuất riêng,

số liệu về giờ nắng trong các bảng biểu quan trắc khí tượng Công tác này tác giả

lãm hoàn toàn bang ghỉ chép thủ công do chưa có phân mềm hay đữ liệu số não về

vấn để nảy Từ các số liệu thô do quan trắc viên các trạm khi tượng chuyển về, dùng, phương pháp quy toàn giản đỗ dễ tính số giờ nẵng trong ngày, Cách quy toán giản

dỗ nhật quang ký Carnpell

Quy toán giản đồ nẵng chính xác tới 1/10 giỏ:

Xẫu cả giờ có nắng, ghỉ 1,0; kéo dài 1⁄10 ghỉ Q1; kéo dai 5/10 ghỉ 0,5

Néu phan lé > 0,5 ciia 0,1 giờ (>3 phút Jquỹ thành (1 giờ; <0,5 cua 0,2 gid thi

bồ di

tết năng gầm vật chây đen, vớt vàng và cả những vét đỗi màu do nỗng tao nÊn

Néu cd ngay chi cd 1 chấm, dù chấm rất bé vẫn tĩnh (1 1 giờ Nếu trong một khoảng

giờ có từ hai chấm trở lên, phải tính sộp lại và căn cứ vào dộ đài tông cộng dé xác định thời gian có năng, Nếu những chấm nhỏ (< 0,5 của 0,1 giờ) nằm rỗi rắc Irong zmột số khoảng giờ mà tổng lượng vẫn chỉ < 0,1 giờ, thù tính là 01 giờ và ghỉ 0,1

vào irong các khoảng đó

(Net

Thẳng kê, phân loại các tài liệu thu được sau đó tổng hợp các số liệu theo trật tự

dn: Quy phạm quan trắc khi tượng bề mặt

va logic, ding cac phẩm mêm tính toán đưa ra các số liệu vẻ tổng số giờ nắng trong,

các thàng, các ngày có nẵng trong năm

2.23 Phương phản xây dựng bân đỀ bằng phn mém ArcView GIS 3.2

3.3.3.1 Khải niệm

AIreView là một phần mềm ứng dụng công nghệ Hệ Thông 'Lin Dia Ly (G18)

với một giao diện dỗ hoạ thân thiện, tiện lợi, cho phép làm việc với các dữ liệu

không gian và dữ hiệu thuộc tính, hiển dú đữ liệu này đưới dạng bên đỏ, bằng biển

30

Trang 40

trình bày kết quả cuối cùng đưới đạng các ban đổ có chất lượng cao

2.3.3.2, Cầu trúc đữ liệu trong Arellew

Cáo đữ liệu trong hệ GIS thường rất nhiều và lưu trữ trong cáo tệp tin khác nhau Tập hợp các tập đữ liệu như vậy gọi là cơ sở đữ Hệu Làm việc với các tộp đữ liệu lớn như vậy rất phúc lạp niên người la phâi xây dựng cấu trúc chặt chế cho các

cơ sở dữ liệu để thuận tiện cho việc quản lý

Trong ArcView cũng nửnr các hệ thông tin địa lý khác : cơ sở đữ liệu có hai đạng,

cầu trúc cơ bản sau : câu trúc dạng raster và cầu trúc dạng vector

Cần trúc Raster

Trong câu trúc nảy, thực thể được biểu điễn thông qua các ô (cell) hoặc ô ãnh

(pxe]) của một lưới các 6 va mdi pixel đền mang giá trị của thông số đặc trg cho

đổi tượng lrong máy tỉnh, lưới õ này được lưu trữ dưới dạng ma trận trong đỏ mốt

6 la giao diễm của một hàng, một cột trong ma trận Ở cầu trúc nảy, diễm cược xác

định bởi mét pixel, duémg được xác định bởi một s G gixel kể nhau theo mội

thưởng, vùng được xác định bởi số các pixel mã trêu đó thực thế phủ lên Biểu điển

raster duoc xây đựng trên cơ sở hình học pháng Ocolit Miỗi một ô sẽ tương ng với

một diện tích vuông trên thực tế Độ lớn của cạnh của ỏ vuông nảy còn được gọi là

độ phân giải của dũ liệu Trong cấu trúc mày „ mỗi một pixel được ấn định bởi một giả trị, đo đó, những thuộc tính khác nhau cửa thê giỏi thực được hm trữ trong các tếp tin riêng (Ví dụ : các kiểu đất được lưu vào ltệp, các kiểu rùng được lưu vào Ì tệp khác)

AreView lưu trữ dữ liệu raster trong “Are/info grids, thường lá các file ảnh (änhk

vệ tỉnh, ảnh máy bay) theo cầu trúc mảng Đây là đạng câu trúc đơn giân nhật trong đó

ảnh được thể hiện bởi các điểm ảnh (pixel) tổ chức thành máng có tọa độ tính theo các

dòng, cột và có gốc toạ độ nằm ở góc trên bên trái Khi nhập anh vào ArcView sẽ chuyên từ hệ toạ dộ ảnh sang hệ toạ dé thé gidi thue(x,y) Kich thude pixel cang nhỏ thi kha răng thể hiện đối lượng cảng cử tiết, Thông thường các đối tượng có kích

thước lớn hơn 1/2 pixel sẽ được mã hóa thành | pixel va nhé hon 1/2 pixel thi sé

không được ghi lại Diêu này lâm bạn chế về khá năng định vị chỉnh xác

31

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Các  số  liệu  về  nước  néng  mit  trời  đã  lắp  đặt  (cho  đến  cuỗi  năm - Luận văn Đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời Ở việt nam theo số liệu quan trắc khí tượng thủy văn
ng 1.1. Các số liệu về nước néng mit trời đã lắp đặt (cho đến cuỗi năm (Trang 6)
Bảng  1.1.  Các  số  liệu  về  nước  nóng.  mặt  trời  dã  lắp  đặt  (cho  dễn  cuỗi  năm  2005) - Luận văn Đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời Ở việt nam theo số liệu quan trắc khí tượng thủy văn
ng 1.1. Các số liệu về nước nóng. mặt trời dã lắp đặt (cho dễn cuỗi năm 2005) (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w