Trong số các khí nhà kính này khi CO; được coi là khi có có đóng góp nghiêm trọng nhật gây HĐKH đo CO; được phát sinh từ hầu hết các hoạt động kinh tế, xã hội của con người và là khí có
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
KHOA SAU DAL HOC
VO THI HUYEN
DANII GIA HIỆN TRẠNG PIIÁT TIAL KIT NITA KINIT CO,
TU TOAT DONG DOT NITEN LIEU HÓA THẠC1I CỦA TINIT
BẮC NINH (GIAI DOẠN 2013-2014)
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÉN ĐỎI KHÍ HẬU
TIẢ NỌI - 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI
KHOA SAU DAI HOC
VŨ THỊ HIUYÊN
DANH GIA HIEN TRANG PHAT THAI KHi NHA KINH CO, 'TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÓT NHIÊN LLEU HOA THACH CUA TINH
BAC NINH (GIAI DOAN 2013-2014)
LUAN VAN THAC SY BIEN DOI KHi HAU
Chuyên nganh: BIEN DOI KIM TAU
Ma sé: Chương trình dao Lao thi diém
Người hướng dẫn khaa học: 'T§ Hoàng Dương Tùng
HA NOI - 2015
Trang 3
LOI CAM DOAN
‘T6i xin cam đoan nghiên cứu này là của tác giả, trong đó có kế thửa một số kết
quả, hoạt động được thục hiệu trong các để tài, nhiệm vụ do chính tác giả thực hiện
Các số liệu sử đụng trong Luận văn được thu thập bởi cá nhân tác giả, đâm báo
tínhtrung thực, có dẫn nguồn chính xác và hợp pháp
Bắc Ninh, ngày tháng _ năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Huyễn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
'Trước hết, tôi xin bảy tỏ lòng, biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng, dẫn khoa học,
TS Iloang Dương Tùng - Phé Tổng cục trưởng Tổng cục Mãi trường là người đã nhiệt tinh hướng dẫn, gớp ý, giúp dỡ và dong viên tôi trơng suối quả trình thực hiện Luận văn Thấy không những cho tôi kiến thức, kỉ năng, kinh nghiệm mả cón truyền tâm
thuyết và thúc đây nhiệt huyết phan đấu cho cán bộ trẻ như chứng tôi không ngừnghọc
tập, rên luyện và nghiên cứu khoa học
xin chan thánh cảm ơn các thầy giảo, cô giáo, cán bộ Khoa Sau dai hoe -
Đại học quốc gia Ha Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiên và hỗ trợ,
hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thục hiện Taiận vấn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ của các đẳng nghiệp là cán bộ Trung tam Quan trắc môi trường Bắc Ninh trong suốt quả trình tôi thực hiện bản Tuiận
vin nay Xin chin (hank cim ơn: các cán bộ cửa các 8ở, Ban ngành của tỉnh Bắc Nih
(Sẽ Nông nghiệp, Sở Xây đựng, Sở Công thương và Sẻ Giao thông vận fãi) đã nhiệt
tình cung thông tin va tai lida lién quan
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn các thấy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp
và đối tác - những người đã cùng cấp thông tin, hỗ trợ và đóng góp ý kiến, giúp tôi
hoàn thiện bãnI.uận vẫn này
Và sau củng nhưng rất quan trọng, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc nhất tới gia đình, những người luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập
Đắc Nhnh, ngày thẳng năm 2015
Tác giả
'Vũ Thị Huyện
Trang 51 Tỉnh cấp thiết của vân đề nghiên cứu - - - 10
3 Cầu trúc Luận văn "— , "5
1.1 Tổng quan chưng về Hiệu ứng nhà kính và Biểu đổi khí hậu - 13 1.1.1 Các khái niệm chưng se ni — 1.1.2 Khi nhà kính và hiện trạng phát sinh khí nhà kính - - 13
1.1.3 Tình hình biển dỗi khi hậu trên thẻ giới, Việt Nam và 1? 1.2 Tổng quan về đánh giá phát thái khi nhả kinh - se, 26
1.2.1 Nghiên cứu phái thải khi nhà kính trên thế giới [1O] - 26 1.2.2 Nghiên cửu phát thải khi nhà kính ở Việt Nam |10) "5
Trang 63.2, Tổng lượng phát thải khi CO; từ hoạt động đốt nhiên liệu trên dia ban
3.3 Đảnh giá Chỉ số phát thải CO¿/đầu người, tốn thất kinh tế và để xuất giam
thiểu, kiểm soát phát thải khi CO; từ hoạt động đốt nhiên liệu trên địa
KÉT LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ 68 Kết luận 68
TAT LIRU THAM KHAO - - - 69
Trang 7DANIIMUC Cimtf VIET TAT
Cha vitt tat Nghĩa của chữ viết tat
CN Céng nghiép
EU Lién minh châu Âu
HUNK Hiéu img nha kinh
TPCŒ Đan liên Chính phủ về Biển dải khi hậu
LULUCF Sứ dụng dat, thay d4i str dụng đất và rừng
PTCGPB Phương tiện cơ giới đường bộ
Trang 8DANIIMUC BANG
Bảng 1 1 Tiêm năng nóng lên toán cầu cửa các loại kinh nhà kinh so với CO; L6 Bảng 1.2 Diễn biển của chuẩn sai nhiệt độ trên các châulục trong thẻ ký 20 (®C) LB Bảng 1.3.Nhiệt độ không, khi trung bình qua từng giai đoạn tạt tỉnh Bắc Ninh 24 Bang 1.4.Téng số giờ nắng qua từng giai doạn tại tĩnh Bae Ninh - 25 Bang 1.5.Luong mua trung binh qua từng giai doan tai tỉnh Bắc Kinh 1.26
Bảng 1.6.Tổng quan về BU-28 và EU-I5, loại nguồn có lượng khi hải lắng hoặp giảm
Bang 1.7 Tổng quan về EU-28 va EU-15, loại nguồn cé lượng khí thải tăng hoặc giảm
hơn 3 triệu tấn CO; tương đương trong giai đoạn 201 1-2012 - 29 Bang 1.8 Phat thai KNK (không tính tới LULUCE) và mục tiêu phát thải của Nghị định thư Kyoto giai đoạn 2008 - 2013 - - 31 Bảng 1 9 Phát thải khí nhà kính của các ngành do tiêu thụ năng lượng 35 Bang 1 10 Két quả kiểm kê khí nhà kinh năm 1998 - 35 Bang 2.1: Cac nhém nganh hién cé wén dia ban tinh, - - 38
Bảng 2.2 Danh mục các trang trại chăn nuôi và các cơ sở chế biến thứcăn chăn nuồi
Bang 2.3: Danh sich cdc tuyén dudng hién có trên địa bản toán tính 40
Bảng 2.4: Lưu lượng xe trên các tuyến dường giao théng trén dja ban tinh Bac Ninh 41
Bang 2.5: Số phiêu thực biện điều tra ca d6 tahoe ke
Bang 2.6: Giá trị nhiệt trì của một sễ nhiên liệu ào eseereereeerceo 4Ó
Bang 2.8: Hé sé phat thai CO2 ương khí thấi của một số ngành 48 Bang 2.9: Dan sé toan tinh Rac Ninh giai doan 2013-2014 50
Bang 3.1: Khối lượng nhiên liệu sử đụng trong hoạt động sản xuất xảy dựng, cảng
Bang 3.7: Khối lượng nhiên liệu sử đụng trong hoạt động sản xuất xây đựng,
Bang 3.3: Luong tigu thu nhién ligu dang léng (xing) ctia hoạt động giao thông trên
Tiảng 3.4: Tải lượng CO; theo nhóm ngành xây đựng, công nghiệp và nông nhiệp năm
2013 coi HH TH KH HH HH HH1 g0 grrưưc ¬ SD
Trang 9Bang 3.5: Tải lượng CÓ; theo nhóm ngành xây dựng, công nghiệp và nồng nhiệp nẵm
DANH MUC HINA
Tình 1 1 Quỹ đạo của Bão ð Tây bắu Thái Bình Dương và Biến Đông 32 Tình 1.2 Diễn biểu của mực nước biển lai tram Hai van Hòn Đầu 33
Tình L.3 Phát thải khí nhà kính của EU-28, nấm 1990-2012 37
Hình 1.4 Phát thải khí nhá kính của EU-15 so với mục tiểu giai đoạn 2008-
Tình 1 5 Xu hướng chúng của lượng khi phát thải thay 32
Tình 1 6 Sự phi thải khí nhà kinh năm 2012 tại Mi 32 THình } 7 Dién bién phat thai khí nhà kính theo từng lĩnh vục cáo năm 1993, 1998,
Tình L.8 Kết quả kiếm kê khí nhà kinh cho năm 3000 theo từng lĩnh vực heo co;
tương đương) ae " ke — ee DS
Hình 2 2 Suphân bố các nguần phát thôi Bi CO, của các hoại động sân xuất
Tình 3.2 Biểu đỏ tổng lượng nhiên liệu sử đụng của các ngành năm 2014 52
Tình 3.3 Biển để tổng lượng nhiên liêu hóa thạch được sử dụng của các nhóm ngành
Hình 3.4 Biếu đồ tổng lượng nhiên liêu hóa thạch được sử dụng cổa các nhóm ngành
11ình 3.5 Tý lệ sử đựng nhiên liệu trên các tuyến đường
: tý lệ phát thải CƠ; của các nhỏm cơ sở sắn xuất công s nghiệp Tình 3.7.Tải lượng phát thải CO; của các loại nhiên liệu dược dốt
Trang 10Hình 3.8 Tỷ lệ phát thải khí CO; từ các tuyến dường năm 2013
Tình 3.9 Tỷ lệ phát thai khi CO; từ các tuyển đường năm 2014
64 64
Trang 11MO PAU
1, Tính cấp thiết của vẫn dễ nghiên cứu
Biển đối khi hậu (BĐKE) đã và đang trở thành van để môi trường toàn cầu ảnh
hướng đến tật cả các quốc gia trên thể giới trong đó có Việt Nam.Theo lính toón gũa tổ
chức y tế thể giới WHO Việt Nam dược xếp vào một trong 10 nước bị ảnh lưỡng nặng,
né nhất bởi BĐKH và là nước bị ảnh hướng thứ tư bởi nước biển ding Do đó, ứng phó với BĐEH trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Việt Nam và nhiều quốc gia khác trên thể giới
Nguyễn nhân dẫn tới BIDKTI đã được các nhà khoa học trên thể giới xác định là
do sự gia tăng nhanh chóng của các khi nhà kinh như, CO;, NO,, CHỊ, hơi
1,0 trong bầu khi quyển Trong số các khí nhà kính này khi CO; được coi là khi có
có đóng góp nghiêm trọng nhật gây HĐKH đo CO; được phát sinh từ hầu hết các hoạt
động kinh tế, xã hội của con người và là khí có khỏi lượng phát thải hàng năm lớn nhất Cũng vì lý do trên các nhà khoa học trên thể giới đã thông nhật việc quy đổi nổng độ các khí nhà kinh về nêng độ khí CO; khi nghiên cứu đánh giá về các khí nhà
kính nói chung
Có nhiêu nguễn khác nhan dẫn tới sự phát thải khí CO; vào khí quyến như
Hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt, nông nghiệp Chính vì vậy việc theo
đối, danh gia phát thai Ki CO2 noi chung va phát thải khi CÔ; nói riêng có ý nghĩa
quan trọng trong nghiên cứu về BĐKH
Với vị trì địa lý thuận lợi, kiih tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh những năm quả có
bước phát triển, tủc dộ tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2004 dạt 13,89%, giai doạn 2010-2013 tăng 16,I%; cơ câu kinh tế chuyên dịch tích cực theo hướng công nghiệp
thu ngân sách trên địa bản liên tục tăng qua các năm (năm 2001 đạt 840,9 tỷ đẳng,
năm 2010 là 6.099 tỷ déng đến năm 2014 dạt 11.850 tỷ đồng), Sản xuất công nghiệp phat triển mạnh, lá đầu tàu tăng trưởng kinh tế và dẫn đắt các hoạt động kinh tế xã hội
khác phát triển, Bắc Ninh nằm trong tốp 10 tỉnh dẫn dan cả nước về triển khai và thúc
đây phái triển công nghiệp hỗ trợ; công tác xúc tiến vả thu hút đầu tư có hiệu quả, đầu:
tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh, thua hút được các tập đoàn kinh tế lớn, có thương
10
Trang 12hiệu, uy tín toàn cầu, từ khi tải lập tính dén ndm 2015 wée thu hut dược 600 dự án FD! với tổng số vên đăng ký là 8,5 tỷ ƯSD trong đó giai đoạn 2011-2015 thu hút được 170 doanh nghiệp FDI (chiếm 78.3%) với tống vẫn đăng ký 6 tỷ USD (chiếm 71%); hoạt động thương mại có bước đột phá, cản cân thương mại có chuyển biển rõ rét, Bắc
Ninh đã thực hiện xuất siêu hàng hóa, [13]
Tuy hiền, việc phát triển kinh tế luôn đi đôi vớigia tăng sử dụng các nguân tải nguyên thiên nhiên, dặc biệt là nguồn tải ngưyễn không tái tạo trong đỏ có nhiên liệu
hoá thạch và sự gia tăng các phát thảichát thải gồm nước thải, chất thải rắn, khí thải
Từ những lý do trên lác giả lựa chọn thực hiện Laận văn về “Đánh giá phát thải
khi nhà kính CO; từ hoạt dộng dốt nhiên liệu hóa thạch của tính Bắc Minh giai doạn
2013-2014 "
3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm cung cấp số liệu về hiện trạng phát thải khí CO›
từ hoạt động sử dụng (đốt) nhiên liệu hóa thạch của tính Bắc Ninh (giai đoạn 2013-
2013) do các ngành Công nghiệp, Nông nghiệp và Giao thông-Xây dựng Và để xuất các giải pháp giảm thiểu sự phát thải khi CO; trong hoạt động quản lý- sử dụng nhiên
liệu, Nhằm phục vụ các cơ quan quấn lý, các nhà hoạch định chính sách của tính trong vấn để sử dựng năng lượng “Tiết kiệm và hiệu quả”
3 Câu trúc Luận văn
Luan văn bao gồm các phân bất buộc: Mở đân, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu
tham khảo, nội dung luận văn được cầu trúc thành ba chương, cụ thể:
Chương 1: Tống quan van đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng — Nội dụng — Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cửu
Trang 13Chương 1: TONG QUAN VAN DE NGHTEN CUU
1.1 Tổng quan chung về Hiệu ứng nhà kinh và Biến dỗi khi hậu
1.1.1 Cúc khái niệm chung
1.1.1.1 Hiệu ứng nhà kinh và Khí nhà kính
Mặt trời là nguàn nhiệt đuy nhật từ bên ngoài chiều xuống Trái đất Mặt trời
phát ra bức xạ sóng ngắn, chủ yêu ở đạng bức xạ ảnh sảng và bức xạ tử ngoại Khi
luông bức xạ nảy dến Trái đất, 25% bức xa khí quyền của Trái đất giữ lại, 25% bị phản
xạ lại vào không trưng, phần bức xạ còn lại xuống tới mặt đất và đết nóng bề mặt Trái
đất Trái đái gó nhiệt độ trưng bình khoảng 152C, nên bức xạ phát xạ từ bể mặt Trái đái
lả bức xạ sóng dài (tức là bức xạ hồng ngoại)
Cỏ rất nhiêu khí chiếm một tỷ lệ rất nhỗ trong khí quyến (khí hiểm), nhưng có
ảnh: hướng lớn đến bức xe khí quyền, ví dụ, HO, Õ¿, CEC, trong số này, có những,
khí vốn có sẵn trong khi quyền nhu: HO, COz trong khi một số khí khác,như CEC
(chierofluerocarbon-CTC) là hoản toản đo con người tạo ra Các khí chiếm tỷ lệ ít ôi
trong khí quyển nêu trên hấp thụ bức xa hỏng ngoại phát ra tử bẻ mặt trên Trái dất, đồng thời phán xạ, phát xạ một phân trở lại Trái đất.Khi ấy, khi quyền được vi như lá
lớp vỏ kinh cửa các nhà kinh trằng cây ở xứ lạnh Khí quyển cho bức xạ sóng ngăn từ
Mặt trời chiếu tới di qua, nhưng hấp thụ các tia bức xa song dai tir mat dat phat ra va trở lại mặt đất Iliện tượng này làm cho khí quyển và bể mặt Trái đất âm lên, giống
nhu khang khi 4m lên trong nhà kính Vì vậy, hiệu ứng này cũng được gọi là hiệu ứng
nha kink (HƯNK) của Trải đái, còn các khí có đặc
được gọi là các khí nhà kinh (KNK)
Ính giữ nhiệt phái ra của Trải đất
Nhữ vậy, khí nhà kinh là lên gọi chúng của một số loại khí trong thành phân khí quyển như hơi nước (H;O), dioxit cacbon (CO,), oxit nito (N20), métan (CH),
chloroflucrocacbon (CFC) trong tang thap của khí quyến (khoảng 25lm từ mặt đất
Hiệu img wha kính là hiện lượng trưng khí quyền tổng thấp (lằng đối lưu) tôn tại
các KNK như HạO, CƠa, NO, CH, CKC., chỉ cho bức xạ sóng ngắn xuyên qua và giữt lại nhiệt bức xạ của mặt đất đưới đạng sóng đải, nhờ đỏ duy trì được nhiệt độ trung, tình trên mặt đát khoảng 152C (nêu không có KNK thì nhiệt độ là -189C) đâm bảo cho
12
Trang 14sự tôn tại và phát triển trên Trái dất Hiệu ứng này giống như hiệu ửng giữ nhiệt của
mai nha kinh nên được gọi là hiệu ứng nhà kính đất [7]
1.1.1.2 Biên đối khi hau
'Theo Công ước Khung của Liên hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (United Nations
Framework Convention on Climate Change) định nghĩa biến đối Khi hậu là "sự thay
đổi của khí hậu mà hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp do lắc động của hoại động con người
dẫn dén thay dỗi thành phân khi quyền toàn câu và ngoài ra là những biển thiên tự
nhiên của khi hậu Äược quan sát trên một cÏ lỳ) thời gian đà"
Hay nói một cách đơn giãn, BĐKH là sự biến đối trạng thái của khí hộu so với
trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trí trong một khoảng thời gian dài,
thường lả vải thập kỷ hoặc đài hơn Sự biến đổi về trạng thái khí hậu đó xây ra do các
qué trình tự nhiên hoặc do hoại động của con người gây ra đối với các thành phân của
khí quyền [7]
Trong quá khứ, khi hậu Trái đất đã có rất nhiều thay đổi một cách tự nhiên Tuy
nhiên, thuật ngũ BĐKH dược ding hiện nay chủ yéu muén nói tới sự nóng, lên toàn cầu do hoạt động của con người gây ra
1.1.2 Khí nhà kính và kiện trạng phat sink khi nha kink
1.1.2.1 Phân loại và dặc trưng của các khí nhà kinh
* Hot nude (1,0)
" _ Nguồn gắc tự nhiên: Nước 6 trang thai lông bắc hơi
> Nguôn gắc nhân tao: Khong dang ké
» Nông độ: Diễn đổi liên tục từ vủng này đến vủng khác Không đáng kế ở các
vùng cục vũ sa mạc, có thể lên tới 4% thế tích không klú ở vùng nhiệt đới nông,
ẩm
»_ Thời gian tấn tại: 9 - 10 ngay trong khí quyền
"Tác động: Đóng vai trò rất quan trọng trong điều chỉnh nhiệt độ trên Trái dất.Khi nhiệt dộ tầng, không khi có khá năng tích trữ nhiều hơi nước hơn
Lượng hơi nước tăng lên này lâm hiệu ứng nhà kinh mạnh hơn Tuy nhiên, vai
Trang 15Phat thai khi déng thye vat hé hap, xc sinh vat phan héy và phụn trảo núi lửa
»_ Nguồn gốc nhân tạo:
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thai 70 - 90% lượng CO; vào khí quyến
Năng lượng hỏa thạch được sử dụng trong giao thông vận tối, chế tạo các thiết bị điện
nhà tủ lạnh, hệ thông điều hỏa nòng lạnh và các ứng dụng khác Lượng CÓ; còn do
hoại động trong nông nghiệp và khai thác rừng (kế
cháy rừng), khai hoang và công
nghiêp.Mỗi nắm con người thải vào khi quyên 22 tỷ tắn CO; do đốt năng lượng hóa thạch, trong đó việc đốt, phá rùng và sản xuất nông nghiệp đóng góp khoảng 2 đến 9
tỷ tắn Chặt phá rừng không chỉ làm cây không thé hap thụ CO; trong khí quyển mà còn giải phỏng khi CO; lưu trữ trong cây khi cây chết
»_ Nông độ: Khoảng vài trăm phản triệu thể tich
Ké tir cach mạng Công nghiệp vào thế kỷ 19 dến nay, lượng khí CÔ; trong khi
quyền đã tăng lên 1,35 lần - mức tăng chưa từng cỏ trong lịch sử tự nhiên của lrải đất
Năm 2005, nông độ khí CO; là 3⁄79 phân triệu (hay 0,037994)
>_ Thời gian tôn tại: Khoảng từ š - 200 năm trong khi quyền
*_ Tác động: Là nguyên nhân chính gây nên “hiệu ứng nhá kính tăng cường” (hiệu ứng nhà kính do con người gây ra)
* Ovit nito (N,Q)
>_ Nguồn gốc tự nhiên: Duạc tạo ra khi vị khuẩn phân hủy hợp chat nitrat trong
đất và đại đương
>_ Nguôn gắc nhân lạo:
Việc đối các nhiên liệu hỏa thạch, hoạt động công nghiệp và nông nghiệp, sử
đụng các hóa chất phân bán hóa học đã làm tăng lượng NO trong khi quyến Phân
lớn lượng phát thái khí NạO hàng năm (3 - 4,5 triệu tấn) bắt nguồn từ nông nghiệp
* Nông độ Thấp hon nhiều so với CO;, Mông độ NạO trong khí quyền đã ting
lên 1,18 lần so với thời kỳ trước cách mạng công nghiệp
> Thời gian tần tại: 114 năm trong khí quyền
+ Tác động: Gây ra hiệu ứng nhà kinh cao hơn CO; gấp 298 lần
Do khi NợO có thể tổn tại lầu trong khí quyển nên những hoạt động tạo ra khí
X;O ngày nay vẫn sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính trong nhiễu thập kỷ tới
* Métun (CH)
»_ Nguồn gdc te nhién:
Trang 16Tăng lượng khí thải dất ngập mước ở Bắc Cực và cận nhiệt dới là một trong,
nhhữmgnguyên nhân tự nhiên quan trọng nhất phải thải khi indtan
»_ Nguồn gốc nhân tạo:
lioạt động săn xuất nông nghiệp chiếm 70 - 80% lượng khí CHÍ; được thái vào khí quyển Sản xuất lùa nước, chăn nuôi gia súc, dót sinh khối, rác thải, khai thác than
đã, khoan đầu mỗ và lâm rõ rỉ ông dẫn dẫn khí đều liên quan đến sự phái sinh khí
mélan
= Néng dé:
Mật dộ của Mêtan dã tăng khoảng 150% từ năm 1750 va dén nim 1998, mat dé
trừng bình của ƠH¿ trên bể mặt Trái Đất là 1745 ppb Mật độ cũa miêLan thay dỗi theo
»_ Nguồn gốc tự nhiên: Không có trong tự nhiên
+ Nguén gốc nhân fạo:Các CUC được dùng trong các máy điều hỏa nhiệt độ/các
may lam lanh tude thap ky 1980, trong các quy trình lầm sạch các thiết bị điệu
tử để hỏng và là sản phẩm phụ của một số quả trình hóa học
~ Thời gian tổn tại: Người ta tính rằng một phân tử CTC mắt trung bình là 15 nắm để đi tr mặt đất lên đến các tầng trên của khi quyến và có thế ở đỏ khoảng một thế kỹ, phá hủy đến cá trãm ngàn phân tử ôzôn trong thời gian nảy
Tóm lại, tiêu thụ năng lượng đo đốt các nhiên liệu hóa thạch đóng góp khoảng,
gần một nửa (463%) vào khả năng nóng lên loàn cầu Phá rừng nhiệt đới dong gop
khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoăng 9%6 tông số các khí thải gây ra
lượng bức xạ cưỡng bức làm nóng lên toàn câu Sản phẩm hóa hoc (CFC, Halon ) chiếm khoảng 24% và cáu nguồn khác như chôn rác dưới đâU, nhà máy xỉ mắng chiếm khoáng 394
Nguồn: [18]
1.1.2.2 Khả năng làm tăng nhiệt dộ câa các khí nhà kính
Với mỗi một loại khi nhá kính lại có khế năng làm tăng nhiệt độ Trải Đất khác
nhau Ban liên Chỉnh phủ về Biển đổi khí hậu (Tntergoverrnnental Panel on Climate
15
Trang 17Change - IPCC) d nghiên cửu và dưa racác số liệu về tiểm năng nóng lên toàn cầu
của các loại khi nhà kinh so voi CO, (Bang 1.1)
Bang 1.1 Tiém nang néng lên toàn cầu của các loại kính nhà kính so với CO;
Phạm ví (năm)
1.1.2.3 Hiện trạng phát sinh khí nhà kinh trên thé gisif 18]
ng độ CO; trưng bình toàn cân năm 2005 là khoảng 379 phản triệu Các khí nhà kính có tính bên khác sẽ bố sung thêm khoảng 75 phân triệu nữa vào trữ lượng khí nhà kinh toàn câu, được đo theo hiệu ứng cưỡng bức bức xạ Tuy nhiên, ảnh hướng,
thực tế của tổng các khí nhà kính do con người phát thải được giảm nhẹ bởi hiệu ứng,
lâm mát của các lưt vật chất lơ lửng,
Nông độ khí CO; trong khi quyển đang có xu thẻ tăng cao, mỗi năm tang thêm
1,9 phần triệu Riêng đối với khí CÓ›, tốc độ tăng nắng dé hang năm trong LŨ năm qua
nhiều hon trong khí quyền Sẽ liệu về sản xuật năng lượng cho thây nêng độ CO; tăng,
hàng năm khoảng 4,4% cho tới khi có cuộc khủng hoãng năng lượng năm 1975 Sau
đỏ, mức tăng giảm dẫn vào khoảng năm 1980 mặc di có biến động hảng năm Theo những đánh giá mới nhất, than và đâu hỏa góp phần thải CO; gân tương đương nhau (khoảng 40%), khí dốt khoảng 20%, tuy mức thải CƠ; cho mỗi dơn vị khối lượng, của
tùng loại nhiên liệu có khác nhau
16
Trang 18Từ sau thời kỷ tiên công nghiệp (1750) dén nay, ham lượng khí CO; trong khí
quyển vốn rất ôn định vào khoảng 10.000 năm, tương ứng với khoảng 280ppm (phần
triện) vào thời kỳ 1000 - 1750, đã tăng lên 370ppm vào năm 2000, tương ứng với 31 (+4)% Trong khi đỏ, lượng mêtan đã tăng lên 700ppb (phản tỷ) vào thời kỷ 1000 -
1750 đền 1750ppb vào năm 2000, tương ứng với 15L (+25)%; Khí öxit nito tăng từ 270ppb thời kỳ 1000 - 1750 đến 316pph vào năm 2000, lướng ứng với 17 (L5)%⁄4,
lượng ôzôn tầng dối lưu tiếp tục tăng với tỷ lệ 35(Z15)%4 so với thời kỷ tiên công, nghiệp và thay đối theo vùng Cáo chất khí cacbon thuôo nhóm halogen không có trong khí quyền thời kỳ tiên công nghiệp, đã tăng rõ rột trong khoảng nấm chục năm gắn đây Từ 1995, nỗng dộ các khí này đã giảm dẫn nhờ dược kiểm soát bởi Nghị dịnh thư
Montreal
1.1.3 Tình hình biển d6i khi hậu trên thế giải, Việt Nam và Bắc Ninh
1.1.3.1 Biến dỗi khi hậu trên thế giửi18]
* Hiễn đôi khí hậu toàn cầu trong quá khứ
Khí hậu Trái đất dã có những thay dỗi trong quá khứ với quy mỏ thời gian từ vài triệu năm đến vai tram năm Những vụ núi lửa phun trảo mạnh đưa vào khí quyền một lượng khói bụi không lổ, ngăn cản ảnh sáng Mặt trời xuống Trái đất, có thể lảm lạnh bể mặt Trải dất trong một thời gian dài Sự thay dễi của dong cháy dại dương, cũng làm thay đổi sự phân bế của nhiệt độ và mưa Quá trình băng hả và không băng,
nặt Trái đãi thường biến động $-7°C Tuy nhiên, có thể có những biến động lới
10-15°C ở các vùng vĩ độ trưng bình và vĩ độ cao thuộc bán câu Dắc Ở thời kỳ không, băng hả, khoảng 125.000 - 130.000 răm trước công nguyên, nhiệt độ ung bình bản
cầu Bắc cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp 2C Trải dắt dã trải qua thời kỳ băng ha
cuối củng khoảng 18.000 năm trước công nguyên Trong thời kỷ này, băng bao phủ
phan kin Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu Á với mục nước biển thấp hơn hiện ray lới 120
mm Thời kỳ băng hả này kết thúc vào khoảng 10.000 - 15.000 năm trước công, nguyên
Cách đây khoảng 12.000 năm, Trái đất 4m lên đảng kể đến khoảng 10.500 năm trước công nguyên, Trái đất lạnh dị đột ngôi, thời kỳ kạmh này kéo đài khoảng 500 nẵnn, rồi cũng đột ngột chấm dứt và âm trở lại Khoáng 5.000 - 6.000 năm trước, nhiệt độ không, khí ở vĩ độ trung bình của bán cầu Tắc cao hơn hiện nay 1 - 3'C Trong thời kỳ cuối tăng hả, nhiệt độ Trải đất có những thay đổi nhỏ và không khí cũng âm hơn Chẳng
17
Trang 19hạn, s mạc Sabara trong khống tử 12.000 dến 4.000 năm trước cơng nguyên là vùng,
cĩ cây cỏ, các lồi cá và chim thú Tử khoảng 4.000 năm TCN, khí hậu Trái đất trở
nên khĩ hạn, nhiều hỗ bị cạn Cĩ nhiền chứng cir cho thay, khoảng 5.000 - 6.000 năm trước cơng nguyên, nhiệt độ cao hơn hiện nay Bắt đầu từ thể ký XIV, châu Âu trãi qua
thời kỳ băng hả nhỏ kéo đài Khộng vài trăm năm
* Biến đủi khí hậu hiện đại - nơng lên tồn cầu
Những biểu hiện của biển đổi khi hậu trong những năm gần dây dược thể hiện
qua sự biển đổi về nhiệt độ, lượng mưa, thiên tai cụ thế như sau:
»_ Biến đổi của nhiệt độ
‘Trong thé ky 20, trên khắp các châu lục và đại dương nhiệt dộ cĩ xu thé tang lên rõ rệt (Bảng 1.2) Độ lệch tiêu chuẩn của nhiệt độ trưng, bình tồn cầu 14 0,24°C, sai
khác lớn nhất giữa bai năm liên tiếp là 0,29%C (giữa nữ 1976 và năm 1977), tốc độ
của xu thế biển đổi nhiệt độ cả thế kỷ là 0,75°C, nhanh hơn bắt kỳ thế ký nào trong,
lịch sử, kẻ từ thể kỷ 11 dén nay Vào 5 thập kỹ gần đây 1956 - 2005, nhiệt độ tăng,
0,64°C + 0,13°C, gap déi thể kỹ 20 RS ring là xu thế biển đổi nhiệt độ ngày cảng,
nhanh hon
Giai đoạn 1995 - 2006 cĩ 11 năm (trừ 1996) được xếp vào danh sách 12 năm
nhiệt dộ cao nhất trong lịch sử quan trắc nhiệt độ kể từ 1850, trong dĩ nĩng nhất là
năm 1998 và năm 2005 Riêng 5 năm 2001 - 2QO5 cĩ nhiệt độ trung bình cao hơn
0,44°C so với chuẩn trung bình của thời kỳ 1961 - 1990 Đáng lưu ý là, mức tăng nhiệt
âu NHIệL độ oực trị cũng cĩ
độ của Bắc cực gắp đơi múc lăng nhiệt độ trung bình tồn
xu thế phủ hợp với nhiệt độ trưng bình, kết quả là giảm số đêm lạnh và tăng số ngày
xơng và biên độ nhiệt độ ngày giãn đi chứng 0,072C wndi thập kỹ
Bang 1.2 Diễn biến của chuẩn sai nhiệt độ trên các châulục trong thé k¥ 20 CC) Khuvuc 1910 1920 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1990 2000
Trang 20duong
Ngudn: [24]
» Bién doi cia heeng mua
Trong thời ky 1901 - 2005 xu thé bién đổi của lượng mưa rất khác nhau gitta
các khu vựo và giữa cáo Hiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các thời đoạn khác
nhau trên từng tiểu khu vực
© Bae MY, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canada nhung lại giảm đì ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc dộ giảm chứng 2% mỗi thập kỷ, sây ra hạn han tong nhiều năm gẫn day
6 Nam Mỹ, lượng mua lại tăng lên trên lưu vue Amazon va ving bé biến Dông,
Nam nhưng lại giảm di 6 Chile và vùng bờ biển phía Tây,
Ô Châu Phi, lượng mưa giám ở Nam Phi, đặc biệt lả ở Sahen trong thời đoạn
1960 - 1980
Ổ khu vực nhiệt đới, lượng mưa giãm đi ö Nam Á va Tây Phi với trị số xu thế
là 7,5% cho cả thời kỳ 1901 - 2005 Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhất trong xu
thể biển đối lượng mưa là Australia do tác động to lớn của ENSO
Ở đời vĩ đô trưng bình và vĩ độ cao, lượng mưa lễng lên rõ r
Bac Mg, Dâng Bắc Mỹ, Bac Au, Bac A và Trung A
ở miễn Trung
Trên phạm vì toàn cầu lượng rnưa lắng lên ở các đói phía Bắc vĩ độ 30°N thửi
kỳ 1901 - 2005 và giảm di ở các vĩ đô nhiệt dới, kế từ thập kỷ 1990.Tân số mưa lớn
tăng lên trên nhiều khu vực, kế cá những nơi lượng mưa có xu thế giảm
= Han han va dong chdy
© ban cau Bae, xu thé hen han phê biến từ giữa thập kỹ 1950 trên phản lớn vùng Bắc Phi, đặc biét la Sahel, Canada va Alaska G ban cầu Nam, hạn zõ rệt trong những năm từ 1974 đến 1998.Ở miễn Tây nước Mỹ, mặc đủ lượng mnưa có xu thể tăng lên trong nhiều thập kỷ gân đây nhưng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối năm
2004
Dong chay của báu hết sông trên thế giới đều có những biến đối sâu sắc từ thập
kỷ này sang thập ký khác vả giữa cáo năm trong tùng thập ký,Lỏng chảy tăng lên trên
nhiều hư vực sống thuộc Mỹ song lại giảm di ở nhiễu lưu vực sống thuộc Canada
trong 30 - 50 năm gần đây
Trang 21Trên lưu vục sống Lena ở Xibứi cũng có sự gia tăng dòng chấy dòng thời với nhiệt độ tăng lên và lớp băng phủ giảm đi Ở lưu vực Hoàng 11a, dòng chảy giảm đi rõ
rệt trong những năm cuối thẻ kỷ 20 đo lượng nước tiêu thụ tăng lên, nhiệt độ và lượng bốc hơi tăng lên trong khi lượng mưa không có xu thể tăng hay giảm.Ở Châu Phi dòng,
chây các sông, ở Niger, Senegal và Dambia đều sa sút đi
đới
>_ Biến đổi của xoáy thuận nị
Trên phạm vi toản cău, biên đổi của xoáy thuận nhiệt dới chịu sự chỉ phôi của
nhiệt độ nước biến, của hoạt động ENSO và sụ thay đổi quỹ đạo của chính xoáy thuận nhiệt đổi
© Dai Tây Dương, từ thập kỹ 1970, có sự gia tăng về cường dộ và cả thời gian tên tại của các xoáy thuận nhiệt đới, liên quan tới sự tăng nhiệt độ nước biến ở ving biển nhiệt đới Ngay cả những nơi có Lần số giấm và thời gian (ổn tại ÌL dị tủ cường độ xoáy thuận nhiệt đới vẫn có xu thể tăng lên
Xu thế tăng cường hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới rõ rệt nhật ở Bắc Thái Binh Dương, Tây Nam Thái Bình Dương và Ân Độ Dương
»_ Biển đôi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyền
Trong thể kỷ 20 cừng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảm khối
lượng băng trên phạm vi toản câu.Các quan trắc từ năm 1978 đến nay cho kết quã là
lượng băng trung bình hàng năm ở Bắc Bang Duong giảm 2,7 (2,1 - 3,3)% mỗi thập
kỹ
Đằng trên các vùng múi cả hai bán cầu cũng bại dì với khối lượng dang kế Õ
bán cầu Bắc, phạm vi băng phủ giảm đi khoảng 7% so với nằm 1900 và nhiệt độ trên đình lớp bằng vĩnh củu tăng lên 302C so với năm 1982
1.1.3.2 Biến dỗi khí hậu ở Việt Nam
* Thực trạng Hiên đối khí hau & Viet Nam
"_ Sự thay đổi về nhật độ:
‘Theo chương trình mục tiêu quốc gia về BĐKH của Việt Nam thị trong vòng 50
năm từ 1958 đến 2007 nhiệt độ trung bình ở nước ta ting tir 0,5 - 0,7°C Trong dé, nhiệt độ nnủa đông tăng nhưnh hơn số với nhiệt độ múa Hè và rhiội độ ở các vùng khí
hậu phia Bắc tăng nhanh hơn so với vùng khí hậu phía Nam
Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỹ gắn đây (1961 - 2000) cao hơn trưng bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Nhiệt độ bình quân nấm trong thập kỹ
20
Trang 221991 - 2000 ở Hà Néi, Da Nang va thanh phố Hỗ Chi Minh déu cao hơn nhiệt dộ trưng,
bình của thập kỷ 1931 - 1940 Tấn lượt là 0,8; 0,4 và 0,6 Năm 2007, rhưệi
độ trung bình nim ở cả 3 nơi trên đều cao lem trimg bình của thập kỷ 1931 - 1940 là 0,8 - 1,3°Œ và
cao hơn thập kỹ 1991 - 2000: 0,4 - 0,5%Œ
Giáo sự Tê Văn Khoa khi nghiên cứu về sự biến đổi nhiệt độ của Việt Nam:
cũng đã chỉ rõ: Nhiệt độ trưng binh năm trong vẻng 100 năm qua của nước ta tăng khoảng 0.1 mỗi thập kỷ Nhiệt đồ trung bình của một số tháng mùa hè tăng trung
bình 0,1-0.3°C/thập kỷ, nhiệt độ mùa đôngcó xu hướng giảm đi ở các tháng đâu mùa
và tăng lên ở các tháng cuối mùa.[§]
_ Sự thay đổi về lượng mưa:
Xu thé bién đổi lượng mua trung bình năm trong 9 thập riên từ 1911 - 2000 la
không rõ nét ở các thời kỷ và các vừng khác nhau: Có giai đoạn lượng mưa tầng, có giai đoạn lại giâm Lượng mưa trung bình nắm có xu hưởng tăng ở các vùng khí hậu
miễn Bắc và giảm ở các khu vực khí hậu miền Nam Nếu tính trung bình cho cả nướe,
Tượng mưa trong 50 nắm từ 1958 - 2007 đã giảm di 2%
Trong hai thập kỹ gần dây, lượng mưa bình quản năm ở Hà Nội và TP Hẻ Chí
Minh có xu hướng giâm đi, trong khi đó ở Đà Nẵng lại có xu hưởng lặng Tuy vậy, cô
thé thay trên phần lớn lãnh thể lượng trưa giảm đi vào tháng VTT, tháng VTH và lắng,
Tên vào tháng DX, X và XI Số ngày mưa phùn ở miền Bắc giảm đi một nữa, từ trưng,
Đình 30 ngây mỗi nữmn trong thập kỹ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày trong thập kỹ
1991 — 2000 [8]
»_ Sự thay đối quỹ đạo Bão
Trong những năm gần đây các cơn Bão cá cường độ mạnh thường xuyên xuất
hiện nhiều hơn Quỹ đạo bão có dấu hiệu địch chuyên về phia Nam va mua bão thường kết thủc muộn hơn so với trước Nhiễu cơn bão có đường đi dị thường và phức tạp
hơn[3]
21
Trang 23
Hình 1.1 Quỹ đạo của Bão ở Tây bắc Thái Bình Duong và Biển Đông
= Su thay đổi về không khi lạnh:
Số đợt không khi lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ gan đây (cuối thẻ kỷ XX đầu thể kỷ XXI) Năm 1994 vả năm 2007 chỉ cỏ 15-16 đợt không khí lạnh bằng 56% trung bình nhiều năm 6/7 trường hợp có số đợt không khí lạnh trong mỗi tháng mủa đông (XI - HI) thấp di thường (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập
kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 12/1994, 2/1997, 11/1997) Một biểu hiện dị thường gân đây nhất về khí hậu trong bối cảnh BĐKH toàn cầu là đợt không khí lạnh
gây rét đâm, rét hại kéo đài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại
lớn cho sản xuất nông nghiệp.[4] Thêm vào đó xu hướng gió mua mủa đồng không thẻ hiện rõ thảnh xu thể như trước (Lê Văn Khoa, 2010)
"_ Sự thay đôi của mực nước biển:
Theo số liệu quan trắc mực nước biển tại các trạm Hải văn học dọc ven bien
Việt Nam cho thấy tốc đô dâng lên của mực nước biên trung bình ở Việt Nam hiện nay
lả khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1998 - 2003), tương đương với tốc độ tăng trưng bình
của thể giới Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông va Hon Dẫu, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng 20 cm./47
22
Trang 2430 —== = = _.—= _
a = 1= Ah BS SN a
190 HM HƠI HƠI ƠM AM MU 8) 2D — 2003
“Hồi sina (aay
Hình 1.2 Diễn biến của mực nước biển tại trạm Hải văn Hòn Đấu
giai đoạn 1960 - 2005
"_ Mội số biệu
Ngoài những biển đổi cơ bản ở trên, Giáo sư Lê Văn Khoa khi nghiên cứu về
BDKH ở Việt Nam cỏn chỉ rõ một số biệu hiển khác như:
~ _ Các trận lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở miễn Trung và miễn Nam
~ _ Hạn hán xảy ra thường xuyên trên hầu hết các tỉnh thảnh của cả nước
~_ Trong thập kỷ gân đây hiện tượng ENSO ngày cảng có tác động manh mẽ
đến chế độ thời tiết và đặc trưng khi hậu trên nhiều khu vực ở Việt Nam
-_ Hiện tượng El Nino hoat động mạnh, tiêu biểu vảo năm 2009, mực nước sông Hỏng ở nước ta chỉ còn trên lm thấp nhất trong gan 100 nam qua
~ 8ố ngảy mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dan trong thập ky 1981 -
1990 vả chỉ còn gần một nửa (15 ngảy/năm) trong 10 năm gần day
Nhìn chung, các biểu hiện BĐKH ở Việt Nam vẻ cơ bản phủ hợp với xu thể 'BĐKH trên toản thế giới và trong khu vực
* Nhận định xu thế biến đôi khí hậu ở Liệt Nam [4]
Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30°C vào năm 2100 Lượng
mưa có xu thẻ biến đổi không đồng đều giữa các vùng, có thể tăng (từ 0% đến 10%) vào mủa mưa và giảm (từ 0% đến 5%) vào mủa khô Tỉnh biển động của mưa tăng lên
23
Trang 25Mực nước biển trung binh trén toan dai bờ biển Việt Nam co thé dang lên 1 m vào
xiăm 2100 (Bộ Tài nguyên và Môi trưởng, 2008)
* Nhận định về (ác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu ở Việt Narn [4]
Việt Nam đang đối mặt với nhiều lác động của BĐEH bao gồm tác động đến
cuộc sống, ginh ké, tii nguyễn thiên nhiên, câu trắc xã hội, lạ tẳng kỹ (lmật và nền kinh tê Việt Nam được đánh giá là môi trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nặng nẻ nhất của BĐKH và mực mước biến đảng Đề tng phó với BĐKH cân phải có những đầu tr thích dang và nỗ lực của toàn xã hội
1.1.3.3 Những thay đổi kim hậu ở Bắc Ninh
Dối với tính Bắc Ninh, những năm qua do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn
cầu cũng đang phôi hứng chịu những lác động ngày càng rõ rột đỏ là cáo hiện tượng khí hậu cực doan xây ra nhiều và mạnh dã ánh hưởng đến dời sóng, sản xuất của người dan
Theo bảo cáo của Trung tâm khí tượng thủy văn, nhiệt độ không khí rưng bình
có xu hướng giám Mặc dủ nhiệt độ trung bình trong cả 3 giai đoạn 2000-2005, 2006-
2010 và 2011-2014 không cỏ sự biển động lớn với các giá trị tương ứng là 23,9%C.24,1%G và 23,7Œ nhưng lại có biển động lớn vẻ giá trị về nhiệt độ thấp nhất,
giá trị nhiệt độ trung bình thập nhất của giai đoạn 2000-2005 là 6,7'C và giá trị nay do
được trong giai đoạn từ 2006-2010 là 6,4 và 2011-2011 lá 6,6C; tương tự đổi với
tổng số giờ nắng và lượng mưa trung bình lrên địa bàn tĩnh [11]
Bang L.3 Nhiệt dộ không kí trưng bình qua từng giai doạn tại tĩnh Bắc Rinh
Trang 27
Tarợng mưa trung bình (mm)
1.2 Tổng quan về đánh giá phát thái khi nhà kính
1.21 Nghiên cứu phát thối khi nhà kính trên thể giới
Hoạt động kiểm kê khí nhà kính được đã dược tiên hành thường xuyên bởi nhiều quốc gia, nhiều tô chức trên Thẻ giới
26
Trang 281.2.1.1.Phát thải khí nhà kinh tạiChâu Âu
* Hiện trạng phát thải
Theo Co quan Môi trường Châu Âu năm 2014 (European Evironment Agency),
tổng lượng phát thải khi nhà kinh, không tỉnh tới LULUCF của EU-28 giảm 19,2%
trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2012 (tương đương 1082 triệu tân CO,), đồng
thời giảm 1,3% (tương đương 59 triệu tân CO;) từ năm 2011 đến năm 2012 Năm
2012, lượng phát sinh khi nhả kính là 80,8%, gần đạt đến mức mục tiêu đề ra của năm
Hình 1.3 Phát thải khí nhà kính của EU-28, năm 1990-2012
(không bao gomLULUCE)
Nguén: [21]
Trong năm 2012, tông lượng phát thải khí nhà kinh của EU-15 (không tính tới
LULUCF)giäm 15,1% (tương đương 642 triệu tấn CO;) so với năm 1990 (1990 được
chọn là năm cơ sở của Nghị định thư Kyoto).Trong toản bộ giai đoạn cam kết đầu tiên
(2008-2012), lượng khí thải trung bình của EU-1S đã giảm 11,8% so với mức của năm
cơ sở Tính riêng từ năm 2011 đến năm 2012, lượng khí thải giảm 0.8% (tương đương
30 triệu tân CO) (European Evironment Agency, 2014) (Hinh 1.4)
27
Trang 292012(khéng bao gom LULUCF)
Nguồn: [21]
Hoạt động phát thải khí nhà kính cũng được Cơ quan Môi trường Châu Âu
kiểm kê theo từng loại nguồn khác nhau, thẻ hiện qua Bảng 1.6va Bảng 1.7, làn lượt
trong 2 giai đoạn, 1990-2012 và 2011-2012 Trong 2 giai đoạn nảy có sự thay đổi đáng
kể trong mức đóng góp từ các loại nguồn khác nhau vào sự phát thải khí nhả kinh của
khu vue EU-15 va EU-28
Bang 1.6.Téng quan về EU-28 và EU-15, loai ngudn có lượng khí thải tăng hoặc
giảm nhiều hơn so với 20 triệu tấn CO; tương đương trong
“Triệu tân CO;
Giao thông vận tải đường bộ (CO; từ 1A3b) 72 123
Phat thai Fugitive tir nhién ligu (CH, tir 1B) -49 -73
Sản xuất sắt vả thép (CO; từ 1A2a + 2C1) -54 -98
Chế tạo nhiên liệu rắn (CO, tit 1Alc) -58 -59
28
Trang 30Điện công cộng và sản xuất nhiệt
Xu lý chất thải rắn trén dat (CIL, tir 6A) -66 -6L
Ngành công nghiệp sẵn xuất (trừ sắt và thép)
(năng lượng liên quan đến CO,br 1A2,khéng -151 -258
bao gồm 1A2a)
Nguồn: [21]
Giả chú: Số liệu trong bằng trên chỉ trình bảy các lĩnh vực có lượng khi thải đá
tăng hoặc giảm it nhất 14 20 trigu tin CO, tương dương,
Bang 1.7 Tổng quan về EU-28 và KU-15, loại nguồn có lượng khí thải tăng hoặc
giảm hon 3 trigu tan CO; tương đương trang giai đoạn 2011-2012
Điện công công và sẵn xuất nhiệt (CO; từ 1A1a) 26 10
Sản xuất sắt và thép (CO; từ LA2a + 2C1) -6 -R
Ngành công nghiệp sản xuất (rừ sắt và thép) -H -15
(năng lượng liên quan đến CO¿tử LA2, không bao
#t nhất 3 triệu tân CÓ¿ tương đương
* Nguyên nhân của việc thay đối phát thải KNK”
2
Trang 31Việc giám phat thai 30 triệu tân (tương dương CO;) của HU-15 từ năm 2011
đến năm 2012 được lý giải chủ yếu là do các yếu tổ sau:
" Giâm lượng khí thải CO; trang giao thông vận tải đường bệ (-30 triệu tấn
%6) được thúc dây bởi việc giám cá hảnh khách và van chuyén hàng hóa Trong,
hay -
năm 2012, lượng khí thải giảm đặc biệt ở các nước Ý, Tây Ban Nha và Hiy Lạp Cụ
thể, vận tải hàng hỏa đường bộ giảm 16% ở Ý va Tay Ban Nha, và 21% 6 Hy Lạp./217
“Giảm lương khí thải CO; trong hạng mục “ngành công nghiệp sản xuất không
bao gồm ngảnh công nghiệp sắt vả thép” (-11 triệu tân hay -3%) chủ yếu là do sự sụt giảm trong sẵn xuất công nghiệp và sản xuất xỉ măng, đặc biệt là ở Ý, Đức, Họa Anh,
‘Yay Ban Nha va Bé Dao Nha./277
= Téng hrong khi thai CO, wt viée sân xuất các nhiên liệu rắn và các ngành
công nghiệp năng lượng khác giảm (-9 triệu tắn hay -17%) phân lớn do sự giảm ở Dức,
Ý và Anh Nguyên nhân giảm tại cáo quốc gia lần lượt do sự suy giảm sản xuất sắt, thép ở Italia; sự suy giảm liên tục trong sản xuất đầu và khí đốt ở Anh và do việc phân loại lại các cơ sở sản xuất điện năng sử đụng than ở Dức/217
"_ Việc giảm luợng khi thải CÓ; từ sản xuất sắt và thép (-6 triệu tắn hay -4%) la
hệ quả từ sự suy giảm sản lượng thép thô của HU-15.ƒ217
Bên cạnh việc giãm mạnh về phát thải KNK từ các nguồn dược liệt kê trên, vẫn côn các nguồn có sự tăng phát thải KNE đẳng kế giữa nằm 2011 và 2012:
"CO; từ điện công cộng và sẵn xuất nhiệt tăng 26 triệu tân hay 3% Tạt Đức,
sản xuất điện lừ than đá tăng chủ yếu là đo sẵn xuất điện trại nhân giảm, cũng rữtz hoại động xuất khảu điện cao hơn nhập khẩu điện Tại Vương quốc Anh có sự gia lắng đáng kế trong việc sử dụng than để sản xuất điện Tại Tây Ban Nha, lý đo chính là sự suy giảm trong sản xuất thủy điện dẫn đến tăng việc sử dụng than trong sản xuất điện
công công, /277
= CO; từ các hộ gia đỉnh và các địch vụ tăng 20 triệu tân hay4% ở hầu hết tắt
cả các quốc gia thành viên của liL-15 Mùa đồng lạnh hơn dẫn đến nhu cầu sưởi âm cao hơn phần nào có thể giải thích việc phát thái khí tháicao hơn trong năm 2012 so
với năm 2011./217
Đổi với EU-2, lượng phát thải khi nhà kính giảm 1,39 trong năm 2012 Sự sụt giảm mạnh lượng khi thải tử hoạt động giao thông dường bộ ở EU-15 cũng dược phân
30
Trang 32anh trong EU-28.Ngoai ra, su gia tăng lượng khi thải từ điện công công và sản xuất nhiệt của EU-28 nhỏ hơn nhiều so với EU-15 Lý do chính của việc này là do lượng khí thải CO; từ điện công cộng có sư giảm mạnh ở Bulgaria, Ba Lan, Romania và
Estonia./21]
Bang 1.8 Phat thai KNK (không tính tới LULUCF) và mục tiêu phát thải của
Nghị định thư Kyoto giai đoạn 2008 - 2012
1.2.1.2 Phát thải khí nhà kinh tại Mỹ
Tổng lượng phát thải khí nhà kinh của Mỹ (2012) tương đương 6.525,6 triệu
tânCO; Tổng lượng phát thải của Mỹ đã tăng 4,7 % trong giai đoạn 1990-2012, và
giảm 3,4 % (tương đương 227,4 triệu tân CO;) trong giai đoạn 2011 — 2012 [26]
Nguyên nhân của việc sụt giảm lượng phát thải trong từ 2011 đến 2012 lả do việc
ên, do sự giảm phát thải từ ngảnh
giảm tiêu thụ nhiên liệu của các nhà máy sản xuất
giao thông vận tải vì nhu câu vận tải hành khách giảm và việc sử dụng nhiên liệu trong,
giao thông vận tải có hiệu quả hơn Đồng thời, mùa đông âm hơn nhiều dẫn đến nhu câu sử dụng nhiên liệu để làm nóng trong dân cư vả thương mại giảm
Kể từ năm 1990, lượng khí thải của Mỹ đã tăng với tốc độ trung bình hàng năm
là 0,2% Hình1.5 minh họa cho xu hưởng chungcủa lượng khí phát thai thay đổi hàng năm vả sự thay đổi tuyệt đối kế từ năm 1990
31
Trang 33Hình 1.5 Xu hướng chung của lượng khí phát thải thay đổi hàng năm và
sự thay đổi tuyệt đối kể từ năm 1990
Nguén:[26]
Hình 1.6 Sự phát thải khí nhà kính năm 2012 tại Mỹ
Nguon:[26]
CO; la khí nhà kinh chủ yêu được phát thải bởi các hoạt động của con người tại
Mỹ, chiếm khoảng 82,5% tổng lượng phát thải khí nhà kính Hoạt động tạo CO; và phát thải khí nhả kính nhiều nhất là quả trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch Phát thải
CH, đã giảm 10,8% ke tir năm 1990, CHỊ được tạo ra chủ yêu tử quả trình lên men trong ruột, hoạt động nuôi trồng thủy sản, và phân hủy chất thải tại các bãi rác Trong
khi đó, quản lý đất nông nghiệp, quản lý phân bón, đốt nhiên liệu là những nguồn
chính của khi thải N;O
Nhin chung, từ năm 1990 đến năm 2012, tổng lượng phát thải khi CO; tăng
274,5 tấn CO;tương đương (5,4%), trong khi tổng lượng phát thải CHạ giảm 68,4 tin CO; tương đương (10,89), và NạO ting 1,5 tan CO; tương đương (2,9%) Trong
Trang 34củng thời kỳ đó, lượng khi thải tăng 74,Etản CO; tương dương (83,0%) Tử năm 1990 đến năm 2012, IIFCs, PFCs, SFgtšng 114,3 tấn CO; tương đương (309,61), PFCs
giảm 15,2 tân CO; tương đương (73,8%) và SE giãm 24,2 tần CO› tương đương (74,3
%), Mặo dủ phát thái với số lượng nhỏ hơn so với các loại khí nhá kinh chủ yếu khác
nhumgsu phat thai ctia IIFCs, PFCs, SF quan trọng vì các khí nay có tiêm năng ẩm lên
toàn câu rất cao; hơn nữa PEOs và 8F có thời gian sống lâu trong khi quyền Ngược
lại sự phát ra khí nhà kinh ở Mỹ phản nào dược bù dấp bởi sự hap thu carbon tr rime, cây xanh trồng trong các khu vục đồ thị, đất nông nghiệp, thủy hải sản, chiếm 15% tổng lượng phát thải của năm 2012
*COx Phat thai CO; chiếm 82,5% tổng lượng phát thái 5 nguồn chỉnh phat thai
€O; bao gảm: Năng lượng hóa thạch, năng lượng không thể tái tạo, sân xuất sắt thép
và kim loại, hệ thông khí tự nhiên và sẵn xuất xi măng
“CH¡: Phat thai CH, chiém 8,7% tổng lượng phát thải 5 nguồn chính phát thái
CI, bao gồm: Lên men trong đường ruột, hệ thẳng khi tự nhiên, bãi rác, sản xuất than
đá, phân bón
=N;O: Phát thải N;O chiếm 6,3% tổng lượng phát thái Các nguồn chính phát
thải NạO bao gồm: Quản lý đất nông nghiệp, sự đết cháy cỗ định, quản lý phân bón,
đốt chảy cơ dòng, sắn xuất axit nitrie, chuyên déi dat lam nghiệp
sIIFCs, PFCs, Si: Phát thải IIFCs, PECs, Sĩ, chiếm 2,59% tổng lượng phát
thải Cáo nguôn phát thải chính bao gêm: Sự thay thể cửa chất làm khô kiệt ozon, hệ
thống điện và mạng lưới phân phối, sản xuất HỚEC-22, quân lý sản phẩm thử cấp, sân
xuất nhêm, sản xuất MẸ,
1.22 Nghiên cửa phát thải khí nhà kính ở Liệt Nam
Việt Nam đã thực hiện kiểm kê phát thải khí nhà kinh vào các năm 1993
(Thông bảo quốc gia lần thứ nhất, 2004), năm 1998 (Bảo cáo kiểm kế phát thải khí nha kink, 2008) và năm 2000 (Thông báo quốc gia lần thứ hai, 2010) Kết quả kiếm kẽ
cho thấy, tổng lượng phát thải các khi nhà kính năm 3000 Tà 150,9 hiệu tấn CO; tương
đương, Cơ cầu phát thải ở các lĩnh vực có thay dỗi sơ với những năm trước, tý lệ phát thải so với tổng số tăng lên ở các lĩnh vực: chất thải, năng lượng và cáo quá trình công
nghiệp (hình1 7.)
33
Trang 35**Báo cáo kiểm kê phat thải khí nhà kính, BộTNGMT, 2008
***Thông báo quốc gia lan thir hai, BETN&MT, 2010 Ket qua kiểm kê vào năm 2000 cho thấy, nông nghiệp là nguồn phát thải lớn nhất với 65 triệu tắn CO; tương đương (chiếm 43,1%), tiếp đến là lĩnh vực năng lượng, (35%) (Hình! 8.) Tuy nhiên, tỷ lê phát thải của nông nghiệp so với tổng lượng phát thải giảm đi so với 2 lần kiểm kê trước
181 (10%)
651 triệu tân 100iệu tắn
(43.19) (6.6%)
Nang wong '# Cao quả trình sông nghiệp
lông nghiệp
it dung dat, thay đồi sử dụng đắt vã lâm nghiệp, Chất thải
'Hình1.8 Kết quả kiểm kê khí nhà kính cho năm 2000 theo từng lĩnh vực
(theo CO; tương đương)
Nguồn: Thông báo quốc gia lần thứ hai, Bộ TN&MT, 2010 Đôi với lĩnh vực tiêu thu năng lượng, được thực hiện lân đâu vào năm 1994 trong một số ngành tiêu thụ năng lượng chính dưới sự hưởng dan của Ban liên Chinh phủ vẻ BDKH (ICCP) Kết quả kiểm kê được trình bảy trong Bảng 1.9
34
Trang 36Bảng 1.9 Phát thải khí nhà kính cứa các ngành do tiêu thụ năng lượng
Don vi: Tan/ndm
‘Khi phat thai
Ngành
Sản xuất điện 411507 0,109 0,045] 11,759 0836| 0246| 2978 Công nghộpvaxấy 767117 0,433 0081 | 22.061 5199| 0931| 5,359
dựng
Giao thông vận tải 363443 0.465 0,043 | 35822 158,724 | 30,342 | 1,365 Dichvu/thuong ima 197469 0242 0022| 2421 19,198] 1,964] 1,118
Néng,lam, ngu 887,73 0,098 0,007] 14,537 12,355) 2,446] 0,511 nghiệp
Các ngành khác 1940/87 0385 0013| 2/155 1359| 0222| 0,812
‘Tong cộng 1977396 1/752 0,211 | 88,755 197,907 | 36,151 | 12,144
Nguân: [4] Theo kết quả tại Bảng 1.9 cho thấy, ngành công nghiệp là một trong những, nganh phat thai khi nha kinh nhiều nhất từ việc sứ dựng năng lượng của cả nước, cừng
các ngành khác như sản xuất điển, xây dựng và giao thông vậu lãi
Đến năm 1998, Bộ Tải nguyên và Môi trường tiến hành thực hiện kiểm kê khí nhà kính ở một số ngành nghà chính theo quy định của công ước quốc tế vẻ BDKIT ma nước ta đã tham gia ký kết Tổng lượng phát thải KNK năm 1998 là 120,8 triệu tấn
CÓ; tương đương (Băng 1.10)
Bang 1.10 Kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 1998
513
121
Lượng phát thải CO,
tương dương (triệu tấn)