Ngoài ra, trước khi rút chạy khỏi các căn cứ, Mỹ, Nguy côn đào hồ chôn lấp các thùng dạn được chứa chất độc C§ và các chất độc khác má chúng ta vẫn chưa thể thống kế [1] Bom, min, vật nỗ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bùi Xuân Bách
DÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM CHAT DOC KiCH THICH CS
TRONG MOI TRUONG NUOC MAT TAI TINH NGHE AN
VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Trang 3LOT CAM ON
TLời đầu tiên, em xin bảy tổ lòng biết on sâu sắc đến TS Đỗ Hữm Tuân và TS
Vt Ngoc Toán đã tên tỉnh hưởng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giải đập các thắc
mac và đóng góp các ý kiến quý báu để em có thế hoàn thành luận văn này
Fin xin chan thánh cầm ơn sự tan linh giảng dạy, chỉ bảo của các thầy cô
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Cảm ơn các anh, chỉ tại Phòng Hóa kỹ thuật/Viện Hóa học - Vật liệu và Phòng Công nghệ Môi trường/Viện Công nghệ mỏiViện Khoa học và Công nghệ
quân sự dã hỗ trợ, úng hộ em trong suốt quả trình thực hiện luận văn
Tuy có nhiên có gắng nhưng thời gian và kiến thức có hạn nên không thế tránh khỏi những thiểu sót, khiếm khuyết Em rất mong nhận được su góp ý, chỉnh sửa của quý thầy cô
Và cuối củng, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân
trong gia đình và bạn bè đã luôn cỗ vũ, dộng viên em hoàn thành tốt luận vẫn này
là Nội, ngày — tháng 8 năm 2019
Học viên
Bài Xuân Bách
Trang 41.3.2 Hiện trạng tổn hru bem mìn, vật nỗ chứa chất độc CS 20
1.3.3 Tình hình thu gom, xir ly bom min, vat né chửa chất dée CS 23 1.4 Một số công nghệ và giải pháp xử lý chất độc kích thích CS tổn lưu sau chiến
1.4.1 Phương pháp oxi hóa nâng cao à eceeeesreoesooioo.TỔ)
2.1 DSi tugng mghiGa ct ccc sescsseesssssisssesnsscissseeenssisvseenssaeineensansin aD 2.2 Phương pháp nghiên cứu cớ nhieu 29
2.2.1 Phuong pháp nghiên cứu, thu thập vả tổng hợp tài liệu 29
2.3.2 Phương pháp thu thập, bảo quản mẫu "—-
2.3.3 Phương pháp thực nghiệm - 31
2.3.4 Phương pháp phân tích dịnh lượng chat dde CS ưrơng nước .34
CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ VẢ THẢO LUẬN cua
3.1 TIiện trạng ô nhiễm chât độc C5 tên lưu san chiên tranh tại Nghệ An 37
Trang 53.1.1 Hiện trạng ô nhiễm bơm, min, vật nỗ chứa chất dộc C5 tại Quản khu 4
3⁄7
3.1 2 Hién trang 6 nhiém chật độc CS trong môi trưởng mước tại tỉnh Nghệ
3.3 Dễ xuất giải pháp xử lý mước mặt nhiễm chất độc CS - - 55
3.3.1 Đề xuất giải pháp quản lý Š55 3.3.2, Dễ xuất giải pháp thu gom nước mặt và nước chay tran "- 3.3.3 Đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước mặt nhiêm chất độc C5 quy mô
phỏng thi nghiệm sọ th ni rrrreriereieireuỘ
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIH, -.-scenrerree "—-
Trang 6DANH MỤC BẰNG
Bang 1.1 Tỉnh chất vật lý của chật độc CS 7
Bang 2.1 Vị trí và tọa độ lẫy mẫu -e-e.30
Bảng 3.1 Kết quả điều tra hiên trạng ô nhiễm, tổn lưu chất độc kích thích tại Quân
Bảng 3.8 Hiệu quả xử lý chất độc CS tỉnh kiất rong mỗi trưởng nước 33
Bang 3.9 Hiệu quả xử lý chất độc C8 trong rấu nước lấy tại thực địa 54
Trang 7Hình 1.5 Phan ứng thủy phân của chất độc C5 với kiểm Seo)
Tình 1.6 Phân ứng thủy phân của chất độc CS với sulftrie axit 9 Hinh 1.7 Phan ting cia chat déc CS Voi thio) cseseessscsesssessinsseestsensistenseensinD
linh 1.8 Phan tng của chất độc C với amine es esssnssasssseeesenee dO
Tình 1.9 Phản ứng của chất độc CS với láo nhân Giigrerd - 10
Hình 1.10 Phản ứng cúa chất độc C8 với hydrogen cyanide settee dO)
Tĩinh 1.L1 Phản ứng của chất độc C5 với hypochloride caro Hình 1.12 Thu gom và xử lý C5 tại hiện trường tại khu vực Nả Chạ Rộng 16 Hình 1.13 Thu gom và xứ lý C8 tại Thanh Lâm, xã Đức Minh, huyện Đắk MII 17 Tĩnh 1.14 Xử lý bom nặng 226,8 kg tại Nghĩa Hợp- Tân Kỷ (3/2016) 31 Hinh 1.15 Xirly bom tạo Nậm Cắn- Kỳ Sơn (24/2/2017) 21 linh 1.16 Xử lý bom tại Nghĩa Sơn- Nghĩa Dán (01/01/2017) eevee] Hình 1.17 Xử lý bom 200 kg tại Nghĩa Sơn- Nghĩa Đàn (1/2017) 31 Hình 1.18 Xử ý bom 2,5 x 0,6 m tại vườn nhà đầu ở Bản Bà- Hữu Kiệm- Kỷ Sơn
Hình 1.19 Xử lý bom tại Thịnh Sơn- Đô Lương (03/4/2019) 32
Trang 8Hình 3.2 Để thị môi tương quan giữa thời gian và hiệu suất phan ứng, của 2 phương,
Hình 3.3 Mỗi tương quan giữa thời gian và hiệu suất phân ứng ứng với các tỷ lệ
Tĩnh 3.4 Mối tương quan giữa thời gian và hiệu suất xử lý ứng với pl1 khác nhau 46
e bước
48 Hình 3.6 Mỗi tương quan giữa thời gian và hiệu suất xử lý CS đối với nông độ CS
Hình 3.7 Giải pháp công nghệ xử lý nước nhiễm C8 quy mô phòng thí nghiệm
Hinh 3.8 Giải pháp công nghệ xứ lý nước mắt nhiễm chất độc CS tại hiện trường 58
Trang 9ĐANH MỤC CHỮ VIẾT TAT
Advanced oxidation processcs - Quá trình oxy hóa nâng cao
Bom anin, vat n6
‘Trung tam hanh động bom mìn quốc gia Việt Nam
Tộ Quốc phòng
Thosgene Cyanogen chloride
Chioroacetophenone
Dibenz-(b,f)-1,4-oxazepine o-Chlorobenzylidene malononitrile Phosgene oxime
Chemical weapon- vi khi héa hoc Deoxyribonucleic avid
‘Median effective dose- Liéu higu qua trung binh TTabun
Sarin Soman Cyclosarin Sulfur mustard - Mustard Izu buynh High-performance liquid chromatography- Sac ky léng hiéu ning cao
6 gidm host tinh enzyme cholinesterase
Median infective dose - Liéu gay mất năng lực trung binh
hoa học và Công nghệ
Lethal Concentration Time - là một liều cần thiết để giết chết phân nứa
số có thế được dùng làm thí nghiệm trong một thời giam thí nghiệm cho Trước
Liquid chromatography-Mass spectrometry- Sac ky léng khối phd
Median lethal dose - Liéu gay chét trung binh PersisLanl organic pollutants- Cac chat hitu cơ ô nhiềm bến vững
Nueleophilic substitution bimolecular - Phan tng thé nucleophile lưỡng phân tứ
TA chức Công ước cấm vũ khí hóa học
Ultraviolet- Tia tir ngoai Weapon of mass destruction: Vii khi hy diét hang loal
Trang 10MO DAT
Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, tir nam 1961 đến năm 1971, quân đội
‘Mj da str dung khoảng 74 triệu lít các chất điệt cổ, da cam - đioxin (ước tính trong,
số đỏ có chữa hơn 170 kg dioxin) va hon 9.000 tan chất độc kích thích C8 (gọi tắt là
chất độc C5) củng với các đạn dược chứa chất độc CS da tha xuống lãnh thổ rước
tá Các loại chất độc này đã khiến khoảng 4,8 triệu người đân nước la bị phơi uhiém, méi trường sinh thái của các khu vực nhiễm dộc đã bị hủy hoại nặng nẻ, cho đến nay chúng ta vẫn đang tiếp tục khắc phục hậu quả Chất độc CS và đạn được
n ở cáu kho - căn
chứa chất độc ỞS vẫn côn tổn lưu với số lượng lớn, ruột phần nỗ
cử quân sự cũ, một phần năm rãi rắc trong cảo cảnh rừng, nương ray các tính miễn Bac, miễn Trung, miễn Nam vả Tây Nguyên của nước ta Ngoài ra, trước khi rút chạy khỏi các căn cứ, Mỹ, Nguy côn đào hồ chôn lấp các thùng dạn được chứa chất độc C§ và các chất độc khác má chúng ta vẫn chưa thể thống kế [1]
Bom, min, vật nỗ năm trang lòng đất không chỉ là mồi hiểm nguy tiềm ân
gây ra những hậu quả khôn lường, ảnh hưởng rất lớn dến mọi mặt dời sống của
xã hội của đất nước, là
người dân ma cén là ráo cắn đôi với sự phát triển kinh tế
tac nhan gây ô nhiễm môi trường Hiện nay, việc thu gơm, tiêu hủy bom min, dan được chủ yếu tập trung xư lý các loại thuốc phỏng, thuốc nổ, thuốc hỏa thuật Riêng, đối với bom, mìn, vật nỗ chúa chất độc hỏa học thì lực lượng công bình, kết hợp với
bộ đội hóa học, bộ đội quân y tiên hành xử lý đơn lễ tại các thao trưởng hoặc tại thực địa (nơi phát hiện và khó vận chuyên, tập kế) bằng các biện pháp như chôn
lắp, trung hỏa, clo hóa, thiêu đốt, nhằm giảm độc tính cao nhát của các loại chất
độc hóa học Các biện pháp này con chưa đồng hộ, chưa triệt để, ít nhiều dẫn đến việc lan truyền chất ô nhiễm kháo ra mỗi trường, ảnh hưởng tới sức khỏc cản bộ,
chiến sĩ trục tiếp thu gom, xử lý, hoặc tham gia sinh hoạt, huấn luyện, diễn tập hàng, ngay tai các thao trường dũng rửuz đân cư lân cận cáo khu xử lý lại chỗ
'Thực tế, hiện nay chủng ta chưa cỏ công nghệ vả hệ théng xix ky déng bộ, triệt để, cơ động đối với các loại nước mặt, nước thải, khí thải, sản phẩm phân hủy,
xác thải nhiễm hoặc chúa chất độc quân sự nói chung và chất độc kích thích ƠS nói
riêng, Nhằm gớp phần cập nhật thêm các thông tin, số liệu về hiện trạng ô nhiễn:
Trang 11cũng như nghiên cứu dễ xuất giải pháp mới dễ xứ lý môi trường nước chữa chất dộc kích thích CS, tác giả da chợn đẻ tải luận văn: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm chất
độc kích thích CS trong môi trường nước mặt tại tình Nghệ An và bước đầu đề xuất
giải pháp xứ lý” với mục tiêu và nội dụng nghiên cửu chính như sau:
Mục tiêu của luận văn:
- Đánh giá được mức độ lồn lưu chất độc kích thích CS tại 1 số địa điểm
thuộc Quân khu 4 và hiện trạng ô nhiễm chất độc kích thích trong môi trường nước xnặt ở đơn vị đông quân tại Nghệ An
- Nghiên cứu và bước đầu để xuất được giêi pháp để xứ lý nước mặt nhiễm chất dộc kích thích C8 tổn lưu sau chiền tranh
Tội dung nghiên cứu chính của luận văn:
Nội dụng 1: Tổng quan chung về chất độc kích thích CS: tinh chat vat ly, tính chất hỏa học, độc tính
Nội dung 2: Thu thập số liệu vẻ mức độ tồn lưu chất độc kích thích tai Quan
khu 4 và hiện trạng ó nhiễm chất dộc kích thích C§ trong mỗi trường nước mặt ở đơn vị đóng quân tại Nghệ An
Nội dưng 3: Nghiên cứu xây đựng và bước đầu đẻ xuât giải pháp quản lý va
xử lý nước nhiễm chất dộc kích thích C8 bằng công nghệ oxi hỏa nâng cao
Trang 12CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN
1.1 Tổng quan chung về chất dộc kích thích
1.1.1 Họ chất đậc kích thích
He chất độc kich thích lả những hợp chất hóa học cỏ tác dụng gây mất sức
tam thời bằng cách gây kích thích mắt (chảy nước mắt, eo giật mi mắt, ), kích
thích đa (nóng, dal, mam dé, sưng tấy, ), kích thích đường hô lập trên (khó thở,
cảm giác nỏng, ) Chất dộc kích thích còn dược gọi là chất kiểm soái bạo động,
chất độc quấy rối, hơi cay, [3, 6, L0, 1]
Tà loại chất độc kích thích được công nhận, bao gém: Lacrimators, cha you gây chảy nước mắt vả ngửa mắt, Sternutators, chủ yêu làm hắt hơi và kích thích đường hô hắp trên, và chất độc gây nôn Một số chất độc kích thích phổ biến nửrz
CS, CN, DM, CR va CA, wong dé ba chất độc kích (hich quan trong nhốt là CS,
DM va CN di va dang duge sit dung trong quan ddi, an nin
Die điểm chung của họ chất độc này là
~ Thời gian khởi phát nhanh (vải giây đến vài phút);
- Tác động duy trí tương đối ngắn (15-30 phút) khi nạn nhân thoát khỏi môi trường có chất độc và đã khử độc (loại bỏ chất độc từ quân áo):
- Hệ số an toàn cao (giữa liễu gây chết và liễu hiệu quả)
Chất độc kích thích gây ra các hiệu ứng bằng cách kích thích giác quan, gây
khó chịu hoặc cực kỷ đau trong các cơ quan bị ảnh hưởng Mắt, mũi và đường hỗ tấp là những cơ quan chính chịu ảnh hưởng, tặc dù đôi khí da cũng bị ảnh hướng
Các chất độc này gây mật sức tạm thời vì gây ngứa mắt và chảy rước mắt, kích
thích đường hỗ hấp gây ho, khó thở, đôi khí buốn nên và nôn mmũa DM là một trong những hợp chất gây khó chu và nôn mửa |12-15]
Mỹ đã không công nhan chat độc kích thích như là một chất độc chiến tranh
hóa học như trong quy định của Công ước Genevn năm 1925 Sau này, Công ước Geneva nam 1925 đã dược Mỹ phê chuẩn vào ngảy 22 tháng 01 năm 1975 Trong,
chiến tranh Việt Nam, trước khi phê chuẩn Công ước, Mỹ sử đụng rộng rài chất độc kích thích Ơ§ trên chiến trường Ngày 08 tháng 04 năm 1975, Tổng thong My Ford
ký sắc lệnh 11850 đơn phương từ bố sứ dụng các chất độc kich thích wong xụng, đột
Trang 13vũ trang, với những ngoại lệ nhất định Những trường hợp ngoại lệ bao gềm: kiểm soát các tủ nhân nổi loạn của chiến tranh, sử dụng trong hoạt động cứu hộ, trong tinh huông dân thường có mặt nạ bảo vệ, sử dụng đẻ bảo vệ doan xe khỏi những kẻ
khủng bổ hoặc các nhóm tương tự [6, 12]
Các chất độc kích thích được biết đến trong cuộc gây rồi ở Paris, Pháp năm 1968; ở Anh, Bắc Ireland trong những năm 1969, trong nhiều cuộc biểu tình phản đổi ở Mỹ vào cuối thập niên 60 thé ky XX Cé lẽ nổi tiếng nhất trong nhỏm chat
độc kích thích là CN (1-chloroacetophenone) Chất độc này đã được sử dụng trong
nhiều năm và thương mại hóa với tên gọi độc quyền “Mace” Chất độc CS là hợp chất được sử dụng trong quân sự của hàu hét các quốc gia trên thể giới
{a) (b) ©
Hình 1.1 Công thức hóa học của chất độc: (a) - CS, (b) - CR, (e) - CN
Chất độc kich thích không dễ phân hủy vì chúng chỉ bị thủy phân ở một mức
độ rất hạn che, tham chí sản phẩm thủy phân vẫn còn hoạt tính gây kích thích (ví
dụ, chất độc CS) Việc tiêu độc các chất này cỏ thể được thực hiện bằng cách sử dụng kiểm Tuy nhiên, tùy theo tỉnh hinh, việc khử độc cỏ thể gặp khó khăn trong
một số điêu kiện nhất định Dưới đây là hình ảnh sử dụng chất độc kich thích de
kiểm soát đám đông tại Pháp tháng 4 năm 2019
Trang 141.1.2 Chất đặc kích thích CS
1.1.2.1 Khái quát về chất độc kích thích CS
Chất độc kích thích C5 lần đâu tiên được Corson va Stoughton téng hop năm
1928 Nam 1959, no thay thé cho chất độc CN lâm chất độc kích thích hay chất
*iểm soát bạo động tiêu chuẩn trong quân déi My Vao cuối những năm 50 của thể
ky XX, chat déc kich thich CS cũng được hầu hết các cơ quan thực tì pháp luật cửa Mỹ và nhiều nrước trên thể giới thông qua, cho phép sử dụng |3, 6, 10-12]
Công thức phân tử: C¡gH,CTN;
Công thức cầu tạo:
Danh phap IUPAC: 2-chlorobenzalmalononitrile
Tén théng throng: O-chlorobenzylidene malononitrile
Ky hiểu: Ở§ và lên gọi tất là chất độc C8
Chất độc kích thích C5 được tông hợp bằng cach cho 2-chlorobenzaldehyde
tác dụng với makmenitile qua phản ứng ngưng tạ Knoevenagel Phân ứng này
được xúc tác bởi một bazo yêu như piporidi hoặc pyridin Phương trình phan ứng
thích C8 lơ lửng Chất độc nảy ít hỏa tan trong nước, đẻ tan trong dung mdi hữu cơ, tan trong methylene chloride ở nhiệt độ phòng với độ hòa tan là 39 % khối lượng Trong acetone, độ hỏa tan của chất độc C5 đạt khoâng 42 %4 khối hrọng Chất độc
8 Hường, được phái tán bằng bình xịt, lựu đẹn, súng phụn (ấp trên máy bay, sử
Trang 15
dụng trong chiên tranh để tan công trên địa ban rộng), gây kích thích mắt, mũi, cổ hong dit 6 néng độ không cao, gây hoảng loạn vả làm mắt sức chiên đâu của đối phương tạm thời Chất độc CS lả một tác nhân không gây chết người, được sử dụng phỏ biển nhất trong các tình huông kiểm soát bạo động, gây tâm lý hoang mang Ngoài ra, chất độc C§ còn thường được sử dụng trong nghiên cứu, huần luyện vả để
kiểm tra khi tài phỏng độc Trong thời gian tham chiên tại Việt Nam, quân đội Mỹ
đã sử dụng chất độc CS đẻ giải tân các cuộc biểu tình phản đổi chiến tranh , hoặc sử dụng trên chiến trường làm mật sức chiên đầu của quân đội ta Dưới đây lả hình anh một số loại bom đạn, vật nỏ chửa chất độc kích thích CS quân đội Mỹ đã sử dụng,
hiện còn tổn lưu lượng lớn ở nước ta [2, 7, 13-16]
Trang 161.1.2.2 Tỉnh chất cầu chất độc kích thích CS
a Tính chất vật lý Chất độc C5 tỉnh khiết tôn tại ở dạng tỉnh thế, màn trắng, có mùi giông mùi
hạt tiêu Khi cháy sẽ tạo ra hỗn hợp khói không màu, mùi bạt tiêu, gây kích ứng, manh Chit déc C8 gây ra hiệu ứng kích thích, ngứa, bỏng rát ngay lập tức thậm chí
ð nông độ cực kỳ tháp, đặc biết khi dính bam trên bể mặt cla âm Chất độc C8 có xu thưởng tích tạ khi sử dụng và ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết xâu Chất dée CS, va CS,
la hai dang cai tiên từ chất độc C5 ban đầu nhằm gia tăng tác đựng và kéo dai thoi
gian gây kích thích Khi tồn 95 % CS vdi 5 % bdl silicagel tau ra chất độc Ơ8i
Nếu dùng mảng silicone bọc các hạt C8 làm cho chúng không tích diện và chống, Tiút âm tạo ra chất độc ŒS: 1.oại chất độc CS; có khả năng lơ lửng trong không khi
lầu hơn nhiều so với CS và CS), de đó có thời gian tốn lại, gây kích tich dài hơn
Dưới đây là tình chất vật lý của chất độc C8 tình khiết [3, 6, 10-12]
Bang 1.1 Tinh chat vat ly của chất độc CS [3]
Trang thái tốn tại Chal ran, dang linh thé hoặc đạng, bột máu trắng
Mùi Hãng, giống mùi hạt tiêu
Dé tan trioctylphosphite, acetone, dioxane, ethyl acetate, pyridine
Tan it trong nude va ethanol
Trang 17b Tính chất húa học
Về mặt hóa học, chất độc CS là chất hoạt động trung bình, nhờ vào sự có mặt cia 2 nhém nitrile hit electron đo đó các tác nhân khác có thế tân công vào liên kết mang tinh olefin nảy Vị trí tân công nucleophile 14 cacbon olefin lién kể vòng,
thơm Phản ứng giống kiểu Sw2, vi dụ như phản ứng trực tiếp với nucleaphile trong,
phân tử sinh học Chất độc
5 °C và pH = 7 dung với thiol và amine, phân ứng cực kỳ nhanh với glutathione và protein huyết
S$ phan ứng khả nhanh với nước (thời gian bán hày xấp
,4) Chất dộc C8 phân ứng nhanh hơn nhiều khi cho tác
x14 phút ở
tương mnặc đù sản phẩm phản ứng là không xác định |3, 10-13]
* Phần ứng thúy phan:
- Trang mỗi trường nước: Ca chế phân hủy chủ y ến đôi với chất độc CS
trong môi trường nước tự nhiên là thủy phân Mặc dù, chất độc CS iL lan trong nước (7-3 1⁄4) nhưng sẽ bị thủy phân tử từ, tạo thánh ø-chlorobenzaldehyde, malononitrile
và một số sản phẩm thủy phân khác như: ø-chlorobenzoic, ralanonitrile đimer
amach thang, malononitrile dimer manh yong Chu ky bản rã của chất độc CS trong, môi trường nước ở 25 *C là 2 ngày Trong số các sản phẩm thủy phân cửa chất độc
CS thi malanonitile là sản phẩm độc nhật, độc tỉnh của nó tương tự như cyanide Malononitrile là sản phẩm có tỉnh dộccaohơn nhưng ít ổn định hơn, còn ø- chiorabenzoic là sản phẩm it độc hại song tương đổi ổn định Cả 2 sản phim đều có khả năng gây kích ứng đa và mắt [18] Đây chính là nguyên nhân lchỉ cán bộ chiến
sĩ tiến hảnh tiêu độc chất độc CS, sau dé so ý lự rửa khi tải bằng nude thi nude thai
nảy vẫn có hoạt tính kích thích và gây bỏng đát Thậm chị, việc thủy phản xong,
làm giảm tính độc quân sự mả chưa làm mnất hắn độc tính của chất độc C5, sàn
phẩm thủy phân chưa am toàn với mỗi trường vũ cou người Tốc độ thủy phân của chất dộc C8 phụ thuộc vào hàm lượng nước trong dung dịch cũng như tỉnh chất của
dụng dịch đó,
~ Trong môi trường kiểm: Phân ứng thủy phần chất độc CS điễn ra nhanh
hơn trong môi trường bazơ vá chậm hơn trong mỗi trường axIL
Trang 18Hinh 1.5 Phản ứng thủy phân của chất dộc C5 với kiềm
* Phân ứng với sulfuric axit:
Chất độc C8 phan ứng với dung dich sunfuric axit 7Ô % 6 120 °C cho sin phim o-chlorocinnamic axit (trung gian) vả ammonium sulfate Sản phẩm trung
gian sau khi decaboxylale hóa ở 270 ®C cho sản phẩm øchlorostyrene (xúc tác bôi soda vả bột đồng) Phương trình phản ứng chung như sau:
Hình 1.6 Phân ứng thủy phân của chất độc CS với sulfuric axit
* Phan eg vai thiol:
Chất độc CS có chứa 2 nhóm niưile hứt electron mạnh do đó nó tham gia
phân ứng với các tác nhân nueleopbile Phản tạ với thiol là phân ứng quan trọng
của chất độc C8, bởi khi vào cơ thể chất độc C8 sẽ phán ửng với các enzyme có chứa nhóm thiol và ức chế hoạt động của enzyme này Phản ứng của chất độc C5
với mội.thio đơn giản rửnz n{butzmelfnol xảy ra như sau:
Trang 19* Phân ứng với amine:
Chất độc CS phản ứng với amine có liên kết đôi liên kẻ C¡
CS dé dang phân img véi 3-aminocyclohex-2-en-1-one tao thinh “adduct”, sau ki
xử ly tiếp với base (ví du piperidine) sẽ xáy ra sự vỏng hóa cho sản phẩm
hexahydroquinolin-5-one Phương trình phản ứng diễn ra nhu sau:
Chat déc CS phan ứng với lác nhân Grignard cho sau phẩm là một ketone
Phan ứng thường được tiền hành trong dụng môi BtyO hoặc THF theo phương trình chung như sau:
linh 1.9 Phản ứng của chất độc CS với tác nhân Grignard
* Phan tng vei hydrogen cyanide:
Chat déc CS tham gia phan ửng cộng với tác nhân HX, chẳng han nhu HCN theo phương trinh phản ứng như san Sản phẩm thu được vẫn mang độc tính với con
trgười và mỗi trường Phương trình phân ứng như sau:
Trang 20ox ——~ ort q10 Hình 1.11 Phản ứng của chất dộc CS với hypochloride
e Độc tỉnh cũa chất độc kích thích CS
Chit dée CS la chất độc tác dụng nhanh, giúp kiểm soái bao dong, gay
thương vong chỉ trong vải phút sau khi phát tán, Giá trị liền LƠ là 61.000
img phalia?, ligu gay mất năng lực trưng bình ti 10-20 mg.phitén’, gay kich thich mắt ở nông dé 1-5 mg/m’ Chat độc CS gây kích thích mạnh da và mắt ty nhiên
không gây độc, tác dụng kích thích nhanh chóng bị mất sau 5-10 phút khi nạn nhân
được đưa ra khỏi khu vực nhiễm độc [3, 6, 13, L7, 18]
Đánh giá tổng cộng mức độ hiệu quả (sơ với chất độc kích thích): ,1
ảnh giá tổng cộng độc tính (so với chất độc chiến tranh): 1,0
Chất dộc CS tiếp xúc với mắt ở liễu lượng 15-20 mg có thé din dén chay nước mắt, kích thích mắt mạnh Hít phải 25 mg chất độc C5 có thể dẫn đến tốn
thương mũi nghiêm trọng, kích thích họng dẫn đến nghẹt mũi, ho vả khó chịu Da
tiếp xúc với hơi chất dộc C5 với liễu từ 100-500 mạ dẫn đón ngửa, dau, ban dé
1.1.2.3 Ảnh hướng câa chất độc kích thích tải mỗi trường và sức khöe con người
ä Ảnh hưởng của chất độc kích thích tôi môi trường đất
Cáo con dường thủy phân, oxy hỏa - khử chất dộc kích thích thưởng din dén việc hình thành các hợp chất trung gian sẽ ít nhiều có ảnh hưởng không tốt đổi với môi trường Tất cả các chất độc kích thích khi thâm nhiễm vào trong đất sẽ bị thây
phân và phân hủy sinh học trong điều kiện mới ường phủ hợp Trong trường hợp
„môi trường không thuận lợi cho phán ứng thúy phân (đất khô, cát khô, ) cũng như
11
Trang 21không thuận lợi cho phản ứng, sinh học diễn ra (dất khoảng hỏa, ) thì các chất dộc nảy có mặt dưới đạng các hạt rắn len li trong đất khô, chúng khá én định vị độ hòa tan của chủng thấp Sự tổn tại của chất độc CS trong đất phụ thuộc vào độ Âm, độ
pH, cơ tính của đất, điều kiện thời tiết, khí hậu Việc xứ lý, phối trộn chất độc C8
với các táo nhân như silicol làm chât phân tán có thể làm gia tầng sự bên vững của
trong dat tai cin ctr Eglin phu thuộc vào hai yêu tả là mức độ phân tán C8 (tần suất
và mức độ phát tán trên hiện trường) và tỷ lệ phân hủy của chất C5 trong dất Mức
độ lắng đọng, dung nap của chát độc C8 vào trong đất qua các khảo sát thực địa có
thế được thực hiện bằng cách xác định tờ lệ phân hủy CS trên đất Vì đắt tai Eglin
chủ yêu là cát mịn với một lượng nhỏ chất mim, nên khả năng có sự liên kết giữa
đất và chất thúy phan CS sé bi han chế Tốc độ thủy phân chất độc C5 có thể tăng khi mưa hoặc sương mủ tiếp xúc với dất ô nhiễm CS Ngoài việc xác dịnh tỷ lệ phân hủy CS thi anh sáng, độ âm gia lăng và nhiễu lần phơi nhiễm CS trên cúng
một điện tích đất trơng một thời gian dài cũng là những nguyên nhân gây ra sự tồn
tai dai ding của chất độc C8 trong đất Sự tên lưu của chất độc C5 trong môi trưởng dit đã dược Kellsr và cộng sự nghiên cứu thông qua các nghiên cứu thục dia [17]
tại căn cứ Fglin đẻ xác dịnh inh eda CS dén méi trường liên quan tới việc đánh
lệ phân hãy CS trong đã
yêu tổ khác, chẳng hạn như
ảnh hưởng của cả
độ 4m, anh sang vả nhiều ứng đụng của CS Từ kết quả nghiên cứu cho thay CS dé
bị phân hủy khi chu kỳ bán rã là 3,9 ngày trong đất thử nghiệm ở diễu kiện quy
định Ngoài ra, sự phân hãy của chát độc C8 phụ thuộc rất nhiều về các yễi nội trường Độ ấm tương đổi trong khu vực môi trường được đặt ở mức 45 % trong suốt
thời gian thực hiện Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng tỷ lệ phân hủy CS cao
hơn đổi với đất được đặt trong tới “zip lọc” Diễu này có thể là do độ ẩm được giữ
lại trong các mẫu này khác sơ với các mâu hở Hơn nữa, các nghiễn cửu nảy xác
nhận rằng các mô hình/tÿ lệ phân hủy CS được tăng cường với ánh sáng và người ta
Trang 22tin ring vi cường dộ ánh sáng, dược sử dụng trong nghiên cửu nảy ít hơn nhiều so
é lam
với điều kiện thực lế bình thường Việc chia nhé néng dé chal dée CS c6
CS phân hủy nhanh hơn trong các ứng dụng “thông thường” của nó Các yé
trường khác, chẳng hạn như nhiệt độ và dòng chảy cúa C8 để làm đốt ngắm qua mưa, cũng có thể ảnh hưởng dến sự phân rã C8 Khi dất bị nhiềm C8 sẽ làm ánh
mỗi
thưởng đến các loài cây giống khác nhau khi được sử đụng trong vòng bốn Luôn
trước khi trồng, Tuy nhiên các mô hình thử nghiệm phơi nhiễm “không có khả xăng” cho cáo ứng dựng thục địa (10-20 mg/m”) đã không gây thiệt hại đáng kế về thực vật [18]
Cáo nghiên củu khác đã xác định dược độc tình cắp của sân phẩm CS trong
đất đối với muội số loài thực vật trủy sinh rửtz cô ba lá là do rralonoritrile Nó còn
củ độc tính cao hơn đổi với thực vật thân gỗ và thân thảo, ảnh hưởng chủ yêu đến lá
và giảm sự tăng trưởng của chổi ở liễu thử nghiệm 60-120 gm/mỶ [9, 15] Lượng xưa tăng cũng có thẻ ảnh hướng lớn đến sự phân hủy chất độc C8 trong đất
°b Ảnh buông cầu chất độc kích thích tửi mỗi trường mebc:
Cô rất ít đừ liện về khả năng hỏa tan của chất độc C5 trang nước Chat độc
C8 chỉ hòa tan một phản nhỏ trong nước, trải qua quá trình thủy phân chậm tạo thành hai sản phẩm phân tích, ø-chlorobenzaldelryde và malonomitrile như đã đề cập
ở trên Các thí nghiệm về dộc tỉnh rong môi trường nước cho thấy các hợp chất này
có thể ảnh hưởng đếu sức khốc của các loài đuấy sình (Tạ; 19 mgâg đường
tống của chuột, 350 mp/kg tiêm đưới đa của chuột) Do đỏ, nước rửa từ các khư
vực chôn lắp, thủy phân, xử lý chất dộc C8 sản được xử ly trước khi thải ra bắt kỳ nguồn Liếp nhận nảo Đối với nước thải và nước mặt, sự tôn tại lâu dài của chất độc nay cling niu san phẩm thủy phân của nó sẽ änh hưởng trực liếp đến động vậL, thực
vật, sinh vật [9, 15, 18]
e Ảnh hưởng của chất độc lách thích tới mỗi trường không khí
Như đã nêu ở trên, chất độc CS tén tại trong khi quyển có khả năng gây ảnh Thưởng tới dã và mắt cao nhất Mức độc của C8 trong khi quyến được đánh giá bằng
phương pháp ước lượng câu trúc và khả năng thủy phản của nó khi oó mặt củng với nước Chủ kỳ bản rã của chất độc CS là khoảng L10 giờ trong khí quyền đã được Swracuse Research Corporation ước tính dựa trên nông độ giá định lả 500.000 gốc
Trang 23hydroxylcm? [3, 6, 15-18] Có ba qua trinh lam giảm nông độ của CS trong khí quyền, gồm: phản ứng với cáo gốc hydroxy], thủy phân bởi nước wong khí quyền và
sự lắng đọng của chât độc CS có mặt trong hạt vật chất Việc sản xuất và sử đụng
chất độc C8 như là một tác nhân kiểm soát bạo loạn có thể dẫn đến việc thái ra môi trường thông qua cáo dòng chất thải khac nhau Nếu chúng phát tản vào không khi,
&p suit hoi 3,4<10° mmHg 6 20 °C cho thay nắng độ của ỞS sẽ bị suy giảm trong khi quyén bang phan (mg voi cae gdc hydroxy! tao ra who quá trình quang hóa Chu
kỳ bản rã của phân ứng nay trong không khi được ước tính là 110 giờ Phản dung
môi pha chất dộc C8 sẽ dược loại bỏ khỏi khí quyền bằng cách lắng dong uct va
khô [10, 11]
C
hé pham của C8 được sử dụng để tạo ra đảm hơi chứa CS như sau: (1)
C§ nóng chay va phun ở dạng nóng chảy: (2) phưa ŒS hỏa tan trong methylene chloride (10 %⁄) hoặc trong acetone (5 %2); (3) sự phân tán của CS; đưới dạng bột khô được xứ lý bằng hexarnethyldisilazone (hỗn hợp này ngăn chặn sự tích tụ, tầng, lưu lượng và cũng làm tảng đáng kể khả năng ky nude), phan Lin CS tir har dan
nhiệt bằng cách tạo ra các khí nóng, Kích thước hạt C5 được tao ra bằng phương,
pháp phun từ dưng địch CS5/acetone hoặc phưa CS nóng chảy hoặc bản lựa đạn nhiệt nằm trong khoảng 0,5 - 2 jum Kich thước hạt có thể thay đổi tủy thuộc vào kích thước giọt được tao ra cúa chất lồng phân tán và diễu kiện môi trường sở dụng,
4 Ảnh kưởng của chất độc kích thích tôi hệ sinh thái
Chất độc CS đã được chứng minh là có khá năng tạo ra độc tính đổi với cã
thực vật, động vật trên cạn và dưới nước, kế cä dộng vật có vú Cúc loài thủy sinh đặc biệt nhạy cảm với ảnh hưởng của malouonitril - một sản phẩm cực độc trong, qua Irinh thủy phân C§ Tuy nhiên, thời gian bán hủy của CS và các sân phẩm phầu thủy trong nước là khá ngắn, vi vậy đây dường như lả một vẫn để it được quan tâm
nghiên cứu Tuy nhiên nêu số lượng lớn C§ được phân tán thường xuyên sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến hệ sinh thải Việc sử dụng không thường xuyên cũng,
Trang 24tán chất độc CS trong 30 ngay sé lam giấm tới trên 99% chất độc C8 nhiễm trong, dat [6, 18]
1.2 Tình hình ô nhiễm bom mìn, vật nỗ chứa chất độc CS tổn lưu sau chiến
tranh ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình ô nhiễm du bam mìn, vật nỗ lần lưu ð Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Tư lệnh Công bình |1, 7|, riêng số bon đạn quấn đội
Mỹ đã sử dụng trong chiến tranh Việt Nam khoảng hơn 15,3 triệu lẫn (rong đó có hơn 7,8 triệu tắn thả từ máy bay vả 7,5 triệu tân sử dụng trên mat dat), ty 1é bom đạn chưa nỗ chiếm khoảng 5 % số lượng bom dạn dã sử dụng (theo các tải liệu nude ngoai thi con so nay là TÔ 39) Tal ca cae loa bom min, val nd con dt bai déu
rất nguy hiểm, có thể gây nỗ khi tá
c động phải trong quá Irình xây đựng, lau động,
sản xuât, sinh hoạt hoặc có thẻ tự nỗ đo những nguyên nhân về cơ học, lý hoc hay
liệu chưa nề hiện còn nằm rải rác tại 63/63 tỉnh, thành
tióa học Số bom iin, va
phố, trong đo, tập trung nhiều nhất ở các tính miễn Trung và niễn Mam nước ta Từ
năm 1975 đến ray, bơm mìn tổn sói phát nỗ đã làm hơn 40.000 người chết, 60.000
người bị thương, trong đó phần lớn là lao động chính trong gia đình vả trẻ em Một
số tỉnh miễn Trưng, gêm: Nghệ An, [Ja Tinh, Quảng Binh, Quảng Trị, Thừa Thiên-
Huế, Quảng Ngãi, Binh Định đã có trên 22.800 nạn nhân do bom min, trong đó, 10.540 người chết, 12.260 người bị thương |1, 4, 7Ì
1.22 Tình hình â nhiễm bom màu, vật nỗ chứa chất đậc CS & Vist Nam
Ước tính trong 1Ô năm, từ 1961 đến 1971, đã có hơn 9.000 tân chất độc C5,
dạn dược chứa chất độc C8 dược quân dội Mỹ sử dụng, rải xuống lãnh thỏ nước ta
11, 7, 8] Một phan tong số nay hiện vẫn nằm sâu trong lỏng dất và được phát hiện
trong các quả trình làm nương, rấy, xây dựng thả của, các công trình dân dụng, hạ
tảng cơ sở Dưới đây là một số vụ việc phát hiện chất độc CS gan day:
- Thang 5/2013, đội xử lý chất độc hóa học thuộc Bộ Chỉ huy Quản sự tính
Kơn Tum đã xứ lý thành công 33 thủng chất độc C8 tại xã Mo Rai, huyện Sa Thầy với tổng khối lượng 1.188 kg và làm trong sạch đái xung quanh nơi vừa phát hiệu chất độc CS 33 thủng chất độc CS nằm ở độ sâu hơn 1 m tại trụ sẻ UBND xã Ma Rai, huyện Sa Thay
15
Trang 25~ _ Tháng 4/2017, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Binh Phước đã thu gom và xử lý an
toàn một thùng chất độc CS tổn lưu sau chiến tranh tại xã Nghĩa Bình Thủng chất
độc được xử ly cỏ trọng lượng 250 kg được chôn sâu dưới đất
- Thang 3/2018, B6 Chi huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên - Huế cho biết, trong
quả trình thi công tuyên đường quốc lộ 9, đoạn đi qua địa bản xã Hong Ha, huyện A Lưới, đơn vị thì công của Công ty cỏ phần Xây dựng Thừa Thiên - Huế đã phát hiện
một thủng phuy chứa đây hỏa chất lỏng, cỏ mủi khỏ chịu BCH quân sự tỉnh Thừa
Thiên Huế đã cỏ mặt kiểm tra, phân tích vả khẳng định: đây lả loạt chất độc CS do đội quân Mỹ đề lại sau chiến tranh Thủng phuy chứa chất độc cao hơn 1 m, chủ vi
80 cm, nim trong long dat ở độ sâu hơn 3m vả đang trong thời gian phân hủy
Trong quả trình thi công, đã cỏ 5 cán bộ của Công ty xây dựng Thừa Thiên - Huế
dính phải chất độc nên đã phải tới điều trị tại Bệnh viên Thừa Thiên - Hue
- Tháng 5/2018, nhận được phản ánh của người dân và chính quyền xã Phong
Xuân - Phong Dien - Thừa Thiên Huế về việc trên địa bản xã cỏ một số điểm phát hiện các thủng nghỉ chửa chất độc CS tỏn lưu sau chiến tranh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phổi hợp với Chỉ cục Bảo vệ môi trường tỉnh tiền hành khảo sát, khai quật và
phát hiện thùng chửa chất độc CS tại khu vực Nà Chợ Rộng (xã Phong Xuân) Sau
khi khoanh vùng vị trí chôn lấp các thùng chất độc CS tai khu vue Na Cho Rong,
đoàn (gồm các thành viên thuộc Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ cục Bảo về môi trường, đại điện UBND xã Phong Xuân) khai quật làm lộ thiên các thùng C§ để thu
gom, đảm bảo không lảm phát tán chất độc; đồng thời xử lý theo quy trình tây độc
Hình 1.12 Thu gom và xử lý CS tại hiện trường tại khu vực Nà Chợ Rộng Nguôn:http://baothuathienhue.vnáeu-ly-ton-luu-chat-doc-hoa-hoe-cs-o-phong-xuan-
457195 ]tml
Trang 26- Thang 7/2018, trong hic lam ray tai khu vue bon Jun Juh, ông Nguyễn Văn
Diệu, trú thôn Thanh Lâm, xã Đức Minh, huyện Đắk MII phát hiện 2 thùng chứa
chất lạ nên bảo chính quyền địa phương Sau khi kiểm tra, các cơ quan chức năng,
xác định đây là 2 thủng chứa chất độc có kỷ hiệu CS
Hình 1.13 Thu gom và xử lý CS tai Thanh Lam, x4 Dire Minh, huyén Dak Mil
Neguén: http://truyenhinhdaknong.vn/tin-tue/dak-mil-xu-ly-2-thung-chua-chat-doc-
hoa-hoc-cua-my-2852.himl
- Thang 8/2018, 43 thủng chất độc C§ tương đương với trọng lượng hơn 1.500
kg của quân đội Mỹ sót lại sau chiến tranh được phát hiện ở độ sâu trên 2,5m tại địa
ban xã Rờ Kơi, huyện Sa Thay Dé xtr ly được số hóa chat độc hại nảy, Bộ chỉ huy
Quân sự tỉnh Kon Tum đã phải điều động 20 cán bộ chiến sĩ làm việc liên tục trong,
thời gian 6 ngảy Toàn bộ số hóa chất được đưa lên khỏi mặt đất chuyên đến vị trí
an toàn đẻ xử lý Do các thủng hóa chất đã sét gỉ mục nát, nhằm ngăn chăn nguy cơ
môi trường bị nhiễm độc, lực lượng chức năng cũng đã đảo bởi và xử lý toàn bộ số
đất tại khu vực phát hiện các thùng hỏa chất
Trong những năm qua, chủng ta đã phát hiện, thu gom và xử lý được hơn
400 tấn chất độc CS vả đạn được chứa chất độc CS ; được Nhả nước, Bộ Quốc
phòng, các địa phương ghi nhận, đánh giá cao Đặc biệt trong những năm gân đây
từ năm 2013 đến năm 2016 đã thu gom, xử lý triệt để gần 30 tấn chất độc CS, hơn 2
tấn đạn được chứa chất độc C§ và hơn 600 mỶ đất nhiễm chất độc CS tại 18 tỉnh,
thành thuộc các Quân khu 2, 5, 7, 9 theo đúng Quy trình công nghệ thu gom, xử lý
chất độc CS tôn lưu sau chiến tranh đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phỏng ban hảnh
Trang 271.3 Bac diém KT-XH va hiện trạng ô nhiễm chất độc CS tại tính Nghệ An
1.3.1 Đặc điểm KT-XH
a Vi tri dia ly
‘Tinh Nghệ An thuộc Bắc trung bộ, toạ độ dịa lý từ 183310" dấn 192443"
vĩ độ Bắc và từ 103°52!53" đến 105745'50" kinh đồ Đông
~_ Phía Bắc giáp tĩnh Thanh Hoá với dường biên dài 196,13 km
- Phia Nam gidp tinh Lia Tĩnh với đường biên dài 92,6 km
~_ Phía Tây giáp nước bạn Lào với đường biên đài 419 km,
- Phia Đêng giáp với biển Đông với bở biển dai 82 km
b Địa hình
Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp
va bi chia cắt bỡi các hệ thống đổi nủi, sông suối hướng nghiêng từ lây - Bắc xuống Đông - Nam Dinh mùi cao nhất lä đình Pulaileng (2.711 m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhật là vùng đồng bằng huyện Quỳnh I.ưu, Diễn Châu, Yên Thành có nơi chỉ cao đến 0,2 m so với mặt nước biển (đó là xã Quỳnh Thanh huyện Quỳnh Lary) Ddi
núi chiếm 83 % điện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh [5]
e Khí hậu - thời tết
Tỉnh Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giỏ mùa, chịu sự tác động,
trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa
Đông Bắc lạnh, ẩm ưới (lửừ tháng 11 đếu tháng 3 năm sau) |Š}
4 Thuỷ vấn
Tỉnh Nghệ An có 7 hưu vực sông (có cửa riêng biệO, tuy nhiên 6 trong số này
là các sông ngắn ven biển có chiêu dai dudi 50 km, duy nhất có sông Cá với lưu vực 15.346 km”, chiều đài 361 km Địa bình núi thấp và gò đổi chiếm tỷ wong lon Tiên mạng lưới sông suối trong khu vực khả phát triển với mật độ trưng bình đạt 0.62 km/km” nhưng phân bẻ không đều trơng toàn vùng Vùng núi có độ độc địa
hình lớn, chỉa cắt mạnh, mạng lưới séng suối phát triển mạnh trên 1 kan’, con
đổi với khu vực trung du địa bình gò đổi nên mạng lưới sông suối kém phát triển,
trung bình đại đưới 0,5 km/km” Tuy sông ngời nhiều, lượng nước khá đổi đảo
18
Trang 28nhưng lưu vực sông nhỏ, điều kiện địa hình đốc nên việc khai thác sử dụng nguồn rước sống cho sẵn xuất và đời sông gặp nhiều khó khăn |5]
& Tình hình kinh tế năm 2018
'trếc độ tăng trưởng GRIDP năm 2018 tăng 8,7? % đạt kế hoạch dé ra, trong
dé 6 tháng dầu năm tăng 7,36 4, 6 tháng cuối năm tăng 10,05 % Khu vực nông,
lâm nghiệp, thủy sản tăng khá với mức tăng 5,04 % cao hơn ruúc lăng của năm
2017 (4,33 %4) Ngành lâm nghiệp và Thủy sản
fmg có mức lăng khá cao, trong đô
ngành lâm nghiệp tăng 10,98 % do trong kỳ sản lượng làm sản khai tháo tăng cao
(sản lượng gỗ tăng 19,44 %) so với năm trước và ngành thủy sẵn tăng 11,39 % do
sản lượng khai thác tăng mạnh (sẵn lượng thủy sản tăng 10,73 %4) Cơ cấu nội
ảnh nông, lâm nghiệp, thủy sản chuyển dịch theo hướng giảm lÿ lrọng mông
nghiệp, tăng tỷ trọng lâm nghiệp và thủy sản Lĩnh vục công nghiệp - xây đựng giá trị tăng thêm tăng 15,04 % so với cùng kỳ năm trước, eao hơn mức tăng của năm
2017 (13,5 %), rong đó ngành công nghiệp tăng 18,78 %_ cao hơn năm 2017 (15,89
vụ lưu trú vẻ ăn uống tăng 8,76 %; thông tín và truyền thông tăng 7,98 9%, tai chinh, ngân hàng, bão hiểm tăng 7,84 %, giáo đục đào lạo lăng 7,24 %, y tế và hoại dong
cứu trợ xã hội tăng 7.02 % [5]
Cơ cấu kinh tế đang cỏ bước chuyển địch đúng hướng, ngành nảng, lâm
nghiệp, thủy sản giám từ 22,58 % năm 2017 xuéng con 22,01 % năm 2018, ngành công nghiệp, xây đựng tăng từ 27,62 %4 lên 29,21 %; ngành địch vụ giảm từ 44,80
% xuống 43,95 %:; thuê sản phẩm trừ trợ cập sản phẩm giảm từ 5,00 % xuống 4,83
% Giá trị GDP bình quán đầu người năm 2017 là 32,93 triệu đồng đã tăng lên
36,64 triệu đồng năm 2018 [5]
19
Trang 29# Tình hình xã hột nằm 2018
-_ Giáo dục: Năm học 2017-2018 toản tỉnh có 48.356 em học sinh hoàn thành
chương trình tiếu học chiếm 99,5 %; 37.876 em hoàn thành chương trình THƠS,
chiếm 98,6 %, Năm 2018 tiếp tạc tổ chức 1 kỷ thi quốc gia (gọi là kỷ thị trung học pha thông quốc gia) va lây kết quả đề xét công nhận tốt nghiệp TITPT và làm căn cứ
5/29.866 em đầu tốt nghiệp THPT
tuyển sinh đại học, cao đẳng Kết quả 29
chiếm tỷ lệ 97,95 % |5]
- _Y tế Trên địa bàn tỉnh tỉnh hình địch bệnh ến định, không có địch lớn và
aiguy liểm xây ra, Lỗ chức giảm sát chặt chế các loại địch bệnh, chủ động và tích cực phòng chồng cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch, không chế có hiệu quả các bệnh truyền nhiễm gây địch nguy hiểm, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh đâu tiên, chủ động xữ lý, không dễ dịch phát triển vả lan rộng [5]
- Hoat động văn hóa, thẻ thao: Năm 2018 công tác văn hỏa thông trì chú yêu
†ập trung tuyên truyện, trang trí cô động và tố chức các hoạt động văn hóa phục vụ!
nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của dân tộc như Tuyên truyền trong nhân dân
nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Tiếp tục đấy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hả Chí Minh
theo Chỉ thị 05 của Hộ Chính trị [5]
1.3.2 Hiện trạng tổn lưu bom mần, vật nỗ chứa chất dộc CS -
Tại Nghệ An, theo kết quả thực hiện dự án “Điều tra, lập bản đỗ ò nhiễm
bom min, vật nỗ trên phạm vi toàn quốc - Giai đoạn 1”, kết hợp với kết quả dự án
“Điều tra, khảo sát và đánh giá tác động của bom mìn., vật nỗ còn sót lại sau chiến
tranh” do BOMICEN thực hiện tại 6 tỉnh miễn 1rung cho thấy [1, 6]:
Tên trước ngày 31/3/2014 thì 19/19 huyện, thành phổ, thị xã được xác định
là bị ô nhiễm BMVN gẻm: thành phổ Vinh, thị xá Cửa Lỏ và các huyện Quy Châu,
Quy Hop, Nghia Dan, Quỳnh Tam, Kỳ Sơn, Tương Đương, Con Cuộng, Tân Kỳ, Yên Thành, Diễn Châu, Anh Sơn, Dé Lương, Thanh Chương, Nghí Lộc, Nam Dan, Hing Nguyén, Qué Phong Tổng điện tích ô nhiễm BMVK là 278.528,2 la, chiến
16,89 %4 điện tích của tỉnh Đến nay con số này còn gia tăng khả nhiều Cũng theo nguồn số liệu này, Xghệ An lá một trong 06 tỉnh cỏ điện tích đất bị ô nhiễm 3MVK
Trang 30nặng nhất bên cạnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Quảng Ngãi Tỷ lệ các loại đất của Nghệ An bị ô nhiễm BMVN như sau: Đất thổ cư 96,2
%, đất nông nghiệp 94,9 %; đất vườn 8 2,9 %; dat mat nude 81 %; dat lam nghiệp
63 %; đất xây dựng 75,3 %; đất giao thông 90,1 %; đất thủy lợi 74,2 %; đất chưa sử
dung 37 %; dat khác 29,2 % Tỉnh từ năm 2012 đến tháng 3/2016, Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh Nghệ an đã phát hiện, phổi hợp xử lý hủy thảnh công 6.051 quả BMVN trên
địa bản toàn tỉnh Dưới đây là một số hình ảnh BMVN ở Nghệ An được phát hiện,
xử lý trong vải năm gan day [6]
Hình 1.17 Xirly bom 200 kg tai Nghia
_ Son- Nghia Dan (1/2017)
Nguén: hitps://baonghean.vn/phat-hien-
qua-bom-nang-2-ta-khi-mo-rong-vuon- 123837.html
21
Trang 31Số lượng bom, min, vật nỗ thu gom được trong quá trình thi công rà pha theo
chương trình 504 (chương trình hành động quốc gia khắc phục hau qua bom min sau chiến tranh giai đoạn 2010-2025 của Chỉnh phú) lả 3.994 quả, kg Số lượng
bom min, vat né thu gom được trong quá trình thi cỏng các dự án phát triển kinh tế,
xã hội của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lả 1.407 quả Theo kết quả khảo sát của Bộ Quốc phòng, chất độc C8 phát hiện tại Nghệ An có những dang sau:
- Lựu đạn CS: cỏ 02 loại C§ ABC-M25A1 (hoặc A2) dạng hình cầu, vỏ
eomposit, có khỏi lượng khoảng 250 gram và CS M7A3 dạng hinh tru tron, khỏi
lượng khoảng 400 g Bên trong chửa chất độc CS và 01 kip chảy, lượng cháy đủ đẻ
phá gỡ các vị trí thoát khi trên thân lưu đạn Khả năng sát thương của lựu đạn CS là không cao song hiệu quả phát huy tác dụng kích thích của nó là trong khoảng 30 phút đến vải giờ, tùy thuộc vào hảm lượng và điều kiện địa hình (giỏ, mưa, độ
thoáng khí)
~ Thủng chứa chất độc CS: Thùng sắt chửa chất độc CS dạng bột màu trắng, đóng gói 2,5-5,0 kg/túi Mỗi thùng chứa khoảng 100 túi Trên nắp thùng chứa 1 kíp
nổ và 10 liễu nỗ bên trong đẻ phá vỡ vỏ thủng, đồng thời phát tán CS ra không khi
xung quanh Các dạng bao gỏi chất độc CS nêu trên do chôn vủi lâu trong môi
22
Trang 32trường đất nên bj dn mou, vd, thing, rach nat, lam phát tàn một phần chất dộc C8 trưng 1uôi trường đất, nước ruặt, nước ngẫm
1.3.3 Tinh hình thu gom, xử lý bom mìn, vật nỗ chứa chất độc CS
* Trong nước: Tử năm 1996 đến nay, Binh chững, Hóa học dã triển khai nhiều đề tài, dự án, nhiệm vụ vả các giải pháp để thực hiện việc thu gom, xứ lý chất
độc hóa học tên lưu sau chiến tranh Binh chủng đã phối hợp với các cơ quan trong,
và ngoài quân đội thực hiện các nhiệm vụ diều tra, dánh giá mức dé ở nhiễm cũng, Thư các giải pháp chẳng lan tỏa ô nhiễm ra môi trường xung quanh [6, 7]
Tỉnh đến nay, Binh chứng Hỏa học đã phối hợp với Bộ Chí huy quân sự 34 dính, thành thuộc 4 quân khu, tiên hành điều tra tại 223 Huyện, thị và đã phát hiện,
thu gom và xử lý gần 500 tân chất độc, đạn dược, chứa chât độc C5; 15 tân hóa chất
độc bại các loại, góp phân lâm trong sạch môi trường, ổn định đời sống và phát triển kinh tế xã hội cho nhân dân trên địa bản các khu vực bị ô nhiễm Dưới đây là một số để tài, dự án tiêu biểu trong việc điều tra, thu gom, xử lý chất đôc CS tổn lưu
sau chiến Iranh đã được triển khai
Dé tai cap Bộ Quốc phóng: “Nghiễn cửu xây dựng quy trình công nghệ thu
gem, xử lý chất độc CS tổn lưu sau chiến tranh” Kết quả đẻ tải đã tìm ra được công nghệ xử lý chất độc CS bằng phương pháp thủy phân; công nghệ này dã dược Bộ Quốc phòng ban hành tại Quyết định só 255/2003/QĐ-BQP ngày 15/10/2003 và đã
được đưa vào áp đụng xử lý gần 300 tan chất độc C8
địa kỹ thuật, vật liệu lọc Enviromat và sử dụng Bentorit để hấp phụ, công nghệ này
đã được áp dụng thực hiện cho các đự án XD-1, XD-2 tai sn bay Bign Ida va san bay Phù Cát
Để tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý triệt để đioxir
trong dat va tram tích phủ hợp điều kiện Việt Nam” Kết quả đề tài đã nghiên cứu
khảo sát, lựa chọn và kết hợp được các công nghệ đã được kiểm nghiệm đề xứ lý triết dễ chất ô nhiểm da cam/dioxin có trong đất, rằm tích tại sân bay Biên Hòa dó
tà 3
Trang 33là công nghệ tích hợp; thiết kề, chế tạo dược mỏ hình công nghệ tích hợp dạng pilơt với công suất xử lý S0 kg/h với hiệu suất xử lý đioxin là 99,32 %, sau khi xử lý bảng công nghệ nay, ndng độ đioxin còn lại thấp, đáp ứng yêu cầu xử lý theo QCVN 45:2012 và được phép thải vào mỗi trường, Để tải để được Hội đồng
nhiệm thu cấp Nhà mước đánh giá cao về tính hiệu quả của công nghệ cũng như
khả năng áp dung để xứ lý triệt để đất trầm tích nhiễm da cam/đioxim ở Việt Na xếu tiếp tục duge hoan thign va thir nghiém ở quy mô lớn hơn
Gan day nhật, kết quả thực hiện dự án “Thu gem, xử lý chất độc CS và đạn được chữa chất độc C§ lỗn hm sau chiến Iranh trên địa bàn các tỉnh thuộc các Quân
khu 4, 5, 7, 9” đo Viện Hóa học - Môi trưởng quân sự thực hiện từ năm 2013 dén
nam 2016, da thu gom, xử lý triệt để gần 30 tấn chất độc C5, hơn 2 tắn đạn được chứa chất độc CS va hon 600 m3 dat uhiém chất độc C8 tại 18 tổnh, thành thuộc các Quân khu 4, 5, 7, 9 theo đúng Quy trinh công nghệ thu gom, xứ lý chất độc C8 tên
hm sau chiến tranh đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Kết quả của đự án
đã góp phần làm trong sạch môi trường ở một số khu vực, đâm bảo an toàn cho người và mỗi trường xưng quanh, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dan có đất canh tao, an tam tư tưởng trong sản xuất và canh tác, gép phân ốn định tỉnh hình kinh tế -
phan trên Có thế nói, hiện nay Lrên thì cũng mới chỉ tập trung ö
xử lý cho nạn nhân nhiễm chất độc C8 như thông giỏ, cách ly, phòng hồ hấp, tiêu
độc cho quản án, tiêu độc cho đa, tiêu độc cho khí tải Song thực tế là chưa có nhiều
công bố về công nghệ xữ lý chất độc CS tan lun san chiến tranh Trên thế giới hiện cũng có một số công, nghệ xứ ly bơm min vật nỗ như ông nghệ chân không, công, nghệ nhiệt, song với chất độc C5 thì chủ yếu là biện pháp thủy phân bằng kiểm, sau đỏ tiên hành các phương pháp khác chau dễ xử lý sân phẩm của quá trình thủy phân Các phương pháp nay gdm: nhiệt phân, oxy hóa, clo hóa,
Trang 34ích thích CS ton lưu sau
1.4 Một số cũng nghệ và giải nhân xử lý chất độc
chién tranh trong mỗi trường nước
1.4.1 Phương pháp oxi hóa nâng cao
L411 Qué trinh Fenton
Tig tac nhan Fenton cé điển là một hỗn hop gdm cac ion sắt hỏa trị 2 (hông
thudng ding mudi FeSO,) va HyQ:, chúng lác dụng với nhan sinh ra các gốc ydroxyl COH) tự do, còn iơn Fe” bị ơxi hỏa thành ion Fe” |21, 40-43|
Fe” | H,0,> Fe | OH | OW (k=63imof'.s’) (1.11)
Những ion Fe mat di sé được tái sinh lại nhờ Fe?! tac dung véi HyO, dit
theo phản ứng:
Fe?" ¡ HạO; — Fe” | HỶ : «HO; (£<310231mol-1s-1) (1.12)
Từ những phân ứng trêu chứng tỏ sắt đóng vai trò là chất xúc lác Quá trình
khứ Fe” thành Fe?” xảy ra rất chậm, hằng số tốc độ phán ứng rất nhỏ so với hằng số tốc độ của phản ứng (1.12), vì vậy sắt tốn tại san phân ứng chủ yếu ở đạng Fe?"
Gốc 'OH sinh ra có khả năng phản ứng với Fc?' và H;O¿, nhưng quan trọng, nhất lả có khả năng phán ứng với nhiều chất hữu cơ fạo thành các gốc hữu cơ CR)
có khả năng phản ứng cao
“HO + HO; —> HạO + 'HƠ; (1.13)
HO ~Fe” › OH+Fe” (114
THO +EH ›H;O+R (115)
Gốc T4 có thé oxy hoa Fe, kr Fe” hoc dimer haa theo những phương
trình phản ứng sau:
TR+ReT” — Fe’ + “san pham” (1.17)
R+R — “sánphẩm” (1.12) Gic THO; có thế tác đụng với Fe”, Fe” theo các phương trinh phân ting sau:
THO¿+Ec?” > HOY + Fe"! (118)
THOy+ Re” —v HÌ+Oy+Fe” (119) Phương trình phan img Fenton ting cộng có dang:
Fel +H,0,+RH > Fe?! +H,0+CO, (1.20)
Trang 351.41.2 Qua trinh quang fenton
Trong những điều kién tai uu ota qué trinh Fenton, tite Khi pII thép (pIE<4), ion Fe phan lớn sẽ nằm dui dang phic [Fe (OH) Chinh dang nay hap thu
< 400nm rất mạnh, hon hẳn so với Fe" Phan ing
ánh sáng LIV trong miễn 250 <:
khử [Fe”(OHY]T trong dung địch bằng quá trình quang hóa học cho phép tạo ra 1nột số gốc hydroxyl `OH phụ thêm theo phương trình sau 42, 43, 45, 46]
Ve" + 1L0 3 [Fef(OLDfT +1 (121)
[Fe (ORY? + Av Fo T'OH (122)
Tổng hợp hai phương trình 1.7.1 và 1.7.2 trên dược
Ve" +ibO+év> Ve" +if +O (1.23)
Thân ứng này là phản ứng đặc trưng của quá trình quang Fenton Tiép theo sau phản ứng sẽ lá phản ứng Eenton thông thường Lo dò, nhớ tác dụng bức xạ của
UV, ion sắt được chuyển hóa trạng thái Me™ sang Te" va sau đẻ ngược lại, Fe" sang Fe?’ bang quá trình Fenton thông thường tạo thành một chủ kì không dừng Khác với quả trình Eenton thông thường là quả trình xảy ra chậm dẫn lại do Fe”
chuyển một chiều thành Tre?” cho đến khi không còn Fe?” trong dung dịch Dây
chính là ưu điểm của phương pháp quang Fenten so với các phương pháp oxi hóa nâng, cao truyền thống Hiện phương pháp quang Fenton được ứng dụng khá nhiều trong việc xử lý các hợp chất hữu oơ bên vững, các hợp chât nitro, các hợp chất có tỉnh nỗ trong nuôi trường nước
1.4.2 Một số phương pháp khác
a Phuong pháp thủy phân
Như đã nêu ở phần trên (tỉnh chất hỏa học), chất dộo C8 có thể dé dàng bị
thủy phản trong môi trường kiểm 2 % để tạo ra các sản phẩm o-chlorobenzaldehyde
và malonenitrile Băng cách này, người ta có thể nhanh chóng làm mắt di tỉnh độc
quân sự của chất dộc CS, song xét vẻ yếu tô môi tường thì 02 sản phẩm thủy phân
vấn còn khá độc hại với mỗi trưởng [3, 6]
b Phương pháp thủy phân- hấp phụ
Phương pháp nảy tiến hành làm hai giai doạn Giai doạn 1 là tiến hành thủy phân chất độc CS bằng dung dich kiểm 2 %, sau đó hấp thụ sản phẩm thủy phân
Trang 36trong bentonite hoặc trong than boạt tỉnh Sau đo, tiền hành khoanh vùng, lam hé cách ly và chôn lấp tích cực các sản phẩm thủy phân- hấp phụ Việc áp đựng
phương pháp này cho phép tiến hành tiêu độc một lượng lớn chất độc ŒS cũng như
đất nhiễm chất độc CS, tuy nhiên nó đòi hỏi nhiều thời gian và cần kiểm soát chặt
sau một thời gian đài [6, 30-35]
© Phương pháp nhiệt phân trang dòng khí
Người ta tiễn hành dùng khi mang phân tan chat déc CS thanh dong khi cd nông độ xác định, sau đó dẫn dòng khí nhiễm CS qua ống silica được nung nóng, Trong đó, điều kiên nhiệt phân như nhiệt độ của ống lỏ, diện tích bề mắt lạ đốt nóng, bản chất của khí mang, nông dé CS, tốc độ dong, déu cd ảnh hưởng, dên
hiệu quả xữ lý của phương pháp này Việc sử đụng nito làm khí măng sẽ hình thành
xe một loại sản phẩm phụ không xác định, ngược Tai vide dig oxy lam khí mang sẽ
thu được các sản phẩm đốt chảy đơn gián và có thể định lượng được [34, 38-39]
d Phương pháp nhiệt phân nhiều giai đoạn [22-34]
Một phương pháp hiện dang được phê duyệt và lên kế hoạch cho việc xử lý
các chất độc C8 lá tiễn hành đốt cháy nó trong lẻ đốt nhiều giai đoạn lằng cách nay, chất độc CS duge chuyển hóa thành nguyên liệu khêng độc hại có thé ban
được là o-chlorostyrene va ammoniun sulfate
Theo nghiên cửa, chất độc C§ được chuyên thành o-chlorostyrene va ammonium sulfate bang quy trinh phan ứng hóa học hai buớc Đầu tiên là axit hóa hofe thay phân với sự có mặt của xúc kác để chuyển hóa thành oö-chÌorocirntarnie và
ammonium sulfate Sau dé tién hành đecacboxylate hóa để chuyển hóa sản phẩm o-
chlorocinnamic axil thanh o-chlorostyrene
Hai nguyên tử nto duge May ra tir CS để loại bỏ nguy cơ hình thành san phẩm xyanua Điều này được thực hiện bằng cách cho chất độc CS phản ứng nước
trong môi trường axit sulfuric tạo ra sân phẩm anunoniuun sulfaLe Nếu sử dụng các
axit hoặc bazơ khác, các sản phẩm cuối cimg sé la ammonium sulfate hose cde sin phẩm khác Nêu sử dụng axit clohydric thi san phẩm sẽ là ammoni chloride - một
thỏa chất hữu ích Nếu sử dụng axil nitric, sẵn phẩm cuối cùng là mmmoniurn trirale
ie a
Trang 37day là một chất nỗ Trong thực tế, người ra thưởng sử dụng axit sulfuric do nỏ tương đổi rẻ, và sản phẩm amonium sulfate có thể sử dung lam phân bón
Ö giai đoạn dau, axit sulfuric dong vai trõ chất xúc tác cho quá trình thủy phan của chất độc C8 tạo ra axit o-chlorocinnamic Các thông số phán ứng như
nông độ axit thời gian phản ứng, nhiệt độ phản img, cd thé thay đối tương ứng từ 40
đến 80 %, từ 30 phút đến 10 giờ và nhiệt độ lên hơn 90 °C Hiệu quả chuyển hoá
chất dộc C§ thành axit o-chlorocinnamic dat 90 % khi phản ứng với axit sulfuric 70
% sau 4 giờ 40 phút ở 120-130 5C Ammoniam sulfate là sản phẩm phụ từ phản ứng
thường sử dựng là than hoạt tỉnh, bentenite, bentcnite biến tính, zeolite, khung cơ
kim, dng nano carbon, ray phản tử, Tùy thuộc vào trạng thái tôn tại của chất độc (dang hơi hoặc dạng lòng) mà người ta có thê ding phương pháp hắp thụ trong môi
trường khí hoặc trong môi trường nước, có hoặc không có kết hợp với nhiệt Với vật liệu có điện tích bể mặt riêng cảng lớn, kích thước lỗ trung và lỗ nhỏ cảng nhiều
thì hiệu quả bắp phụ chất độc C5 càng cao Tuy nhiên, một nhược điểm của phương,
pháp này lá, vật liệu sau khi hấp phụ C8 không thể xử lý bằng phương pháp giải hấp ma van phải thủy phân - cỏ lập tích cực Và ban than vật liêu sau khi hấp phụ C8 cũng có khả năng tán phát CS ra mồi trường xung quanh nếu không được bao
goi cin thận