1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015

125 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại Cửa Soài Rạp sông Đồng Nai và Cửa Cổ Chiên sông Tiền Giang giai đoạn 2011-2015
Tác giả Nguyễn Thị Thu
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Từu Hà
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23 LOLCAM ON Đễ hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu cả về vật chất và tình thân cũng như kiến thức chuyên

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HÀ NOI 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC TU NHIEN

NGUYEN THI THU

CHAT LUONG MOI TRUONG NUGC

VA DA DANG THUC VAT NOI TAI CUA SOAI RAP (SONG DONG NA]

VA CUA CO CHIEN ( SONG TIEN GIANG)

GIAI DOAN 2011 - 2015

LUẬN VAN TILAC Si KITOA HỌC

Ta Noi, 2016

Trang 2

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYEN THI THU

CHÁT LƯỢNG MỖI TRƯỜNG NƯỚC

VA DA DANG THUC VAT NOI TAI CUA SOAI RAP (SONG DONG NAT)

VA CUA CO CHIEN ( SONG TIEN GIANG)

Trang 3

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

LOLCAM ON

Đễ hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu cả về vật chất và tình thân cũng như kiến thức chuyên môn từ thấy cô

và bạn bè, Đầu tiên, tôi xin gửi lời câm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Lê Từu Hà,

người đã luôn tận tình chỉ bảo, động viên, hướng dẫn cho tôi những kiến thức

và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn

thành huận văn,

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thấy giáo, cô giáo trong Khoa Sinh học Trường Đại học Khaa học Tự nhiên, đặc biệt là các

thầy cô giáo phòng Thị nghiệm Sinh (hải bọc và Sinh hạc môi trường, dã

giúp đỡ tôi rong quá trình tiên bành thí nghiệm, tạo mọi điều kiện cho tôi

thực hiện luận văn với kết quả tôi nhất

im gửi lời câm ơn chân thành nhất tới gia dình tôi, bạn bè thân thiết, những người đã luôn ở bên tôi, động viên tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu

Xâm chân thành câm ơn !

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

1.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước - 3

1⁄2 Điều kiện tự nhiên kinh tẾ xã hội vùng cửa sông Soài Rạp, Cổ

1.3 Tổng quan một số nghiên cứu về chất lượng mỗi trường nước vá thực vật

nỗi một số cửa sông khu vực miền Nam, Việt Nam 13

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG, THÔI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.3 Phương pháp xứ lý số liệu kem ".- CHUONG 3 KET QUA NGHIÊN cou VÀ THẢO LUẬN sa, 24

3.1 Dặc điểm thủy lý hóa môi trường nước cửa Soài Rạp, cửa Cổ Chiên năm

Trang 5

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

3.3 Thành phân loài và mật dộ thực vật nổi các cứa sông nghiên cứn 38

thông qua chỉ số đa dạng và chí số sinh hye thực vật nỗi - 50

Trang 6

Ludin van thac 3 sinh học

STT | Ki hiệu

1 |BTNMT Tộ tài nguyên môi trường

3 |CðD ‘Chemical Oxygen Derand — Nhu câu oxy hóa học

4 [bo TDisolved Oxygen — Hàm lượng oxy hỏa tan

Trang 7

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

DANH MỤC BẰNG

Tăng 2.1 Tọa độ các điểm thu mẫu cửa sồng Soài Rạp 1?

Bang 2.1 Toa độ các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiến 19 Bảng 2.3 Mối tương quan giữa chỉ số H” và mức độ ö nhiễm nước 21

Bảng 2.5 Mới tương quan giữa chỉ số sinh học táo và múc độ ô nhiễm môi trường

Bang 3.1: Thông số thủy lí hóa tai etia séng Soai Rap eee eevee eee 24

Bảng 3.3: Thông số thủy lí hóa tai eda Soai Rap yiai doan 2011 — 2015 35

Bang 3.4: Thông số thủy lí hóa tại cửa Có Chiên giai doan 2011-2015 36

Bang 3.5: Thành phân loài thực vật nổi khu vục của sông Soài Rạp 9.2015 38

Bảng 3 6: Mật độ TVN vùng cửa sông Soài Rạp 9/2015

Bang 3.7: Thanh pl

Bang 3.8 Thành phần loài thực vật nói khu vực cửa sông Cổ Chiên 9.2015 44

Bang 3.9 Mat 46 TVN cdc điểm nghiên cứu cửa sống Cổ Chiên 9/2015 17 Bang 3.10 Thành phân loài thực vật nổi cửa sông Cổ Chiên từ 2011 đến 2015 48

Bảng 3.15 Lương quan giữa chỉ số da dạng H' với một số thông sẻ thúy lý hóa tại

Bang 3.16: Tương quan giữa chỉ số Diat Ind với một số thông số thủy lý hóa cửa

`

Trang 8

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

Bảng 317 Tương quan giữa chí số H” với một số thông số thủy lý hóa cửa Cô

Trang 9

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

ĐANH MỤC HÌNH

Hinh 1.1: Vị trí hành chính huyện Cần Giuộc — tinh Long An

Tinh 1.2: Vị trí hành chính huyện Chau Thanh — tỉnh Trả Vinh

linh 2.1: Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Soài Rạp,

“hiên

Hình 3.1 Nhiệt đô tại các điểm nghiên gửu cửa Soài Rạp nử

Hình 3.2: Vị trì các diễm thu mẫu trên cửa sông CÔ

Tình 3.2 pH tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015

Tình 3.3 Đệ đục tại các điểm nghiên cứu cửa Scài Rạp nằm 2015

Hình 3.4 Độ muỗi tại các diễm nghiền cửu cửa Soải Rạp năm 2015

Hình 39 Hàm lượng PO¿” tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015

THỉnh 3.10 Nhiệt độ tại các điểm nghiên cứu cửa Cô Chiến năm 201 5

Hình 3.11 pH tại các điểm nghiên cửu cửa Cổ Chiên năm 2015

Hình 3.12 Độ duc tại các điểm nghiên cửu cửa Cô Chiên năm 2015

"Hình 3.13 Độ muối lại các điểm nghiên cứu cửa Có Chiên nắm 201 5

Hình 3.14 Hàm lượng DO tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 201 5

Hình 3.15 Hàm lượng CÓD tại các diễm nghiên cứu cửa Cổ Chiên 2015

Hùuh 3.16 Hàm lượng NO; tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 201 5

Hình 3.17 Hàm lượng NHỤ) tại các điểm nghiên cửa Cổ Chiến năm 2015

Hinh 3.18 Ham luong PO,* tai cdc diém nghiên cứu cửa Có Chiên năm 201 5 3

Tinh 3.19: Tỷ lệ % thành phần loài thực vật nếi ở cửa Soài Rạp năm 201 5

-Hình 3.20: Mật độ táo trung bình ở cửa Soái Rạp năm 201 5

Trang 10

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

Hình 3.23: Mật độ thực vật ni trung bình ở cửa Cổ Chiên năm 2015 AT

Hình 3.24 Cấu trúc thành phẩn loài cửa Cổ Chiên giai doạn 2011 dến

Trang 11

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

MO PAU

Việt Nam, một quốc gia ven biển với tổng chiêu dai bờ biển lên tái 3260

km cũng với hàng loạt hệ thống sông đỗ nude ra biển đã tạo rên vúng cửa sông

rộng lớn, trung bình ott 20 km bở biển lại có một của sống [ Vũ Trung Tạng, 1995]

Vũng cửa sông là nơi chuyển tiếp giữa sông - biển dã trở thành hệ sinh thái hết sức độc đáo và phức tạp, giản về lài nguyên thiên nhiên, tính đa dang sinh học cao Thế nhưng, đây cũng là vùng vô củng nhạy cảm, đễ bị tấn thương bởi tác động của các

hiện tượng tự nhiên cũng, như các hoạt động khác nhau của con người Nước thải từ

Tiâu hết các dé thi và khu công nghiệp đỏ ra biển mã không dược xử lý hoặc xử lý

chưa đạt yêu cầu, trước tiên sẽ đi qua vùng cửa sông và gây hại cho đời sống sinh

vật vùng này Kết quả là môi trường bị ô nhiễm, nghề cá bị sa sút, đất ngập nước bị

khô, các rạn san hô bị phá hủy, các bãi biển bị xuống cấp cùng nhiều biến đổi có hại khác nữa Vì vậy mà quán lý tốt vùng cửa sông ven biển là rất cần thiết để báo tôn các hệ sinh thái tự nhiên, đi đôi với việc phát triển kinh tế một cách bên vững

Thực vật nối là thanh phan tham gia vào chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh

thái cửa sông ven biển Thực vật nổi là nguồn thức án sơ cấp trong thủy vực, góp phn vao quá trình chuyển hóa vật chất, cỏ vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn lợi hải sản cho quá trình khai thác của con người Vì vậy nghiên cứu chát lượng mdi trường nước và đa đạng thực vật nổi mang ý nghĩa đự báo cho

đa dạng sinh học của thủy vục nói chung và cho ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản nói riêng đồng thời là cơ sở cho việc duy trí, phát triển và bảo vệ sinh vat cho vùng cửa sông ven biển |6 |

Sông Tiên Giang là một phần hưu của sông Cửu Long, có chiều dài khoảng,

82 km chảy qua các tỉnh Vinh Long, Trà Vinh, Bán Tre, để ra biển Đông qưa 2 của sông là cửa Cổ Chiên và cửa Cung Hiâu Phù sa từ sông Cổ Chiên đồ ra biển tạo ra những củ lao màu mỡ, hình thành tiểm năng tài nguyễn biển và ven biển rất dôi dáo phong phú, có ý nghữa quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cửa địa

phương

10

Trang 12

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

Sông Đông, Nai là một phân lưu của hệ thông sông, Sải Gòn - sông Đồng, Nai,

có chiều đài khoảng 40 lan, nim phia hạ lưu nơi ranh giới giữa xã Lý Nhơn, huyện

Cần Giờ và xã Gia Thuận, huyện Gò Công Dông, đỏ ra biến Dóng tại cửa Soai Rap,

hành thanh khu hệ thực vật vá động vật phong phủ về tải nguyên sinh vật ven biển

và các sinh cảnh da dạng

Việc đánh giá chất lượng nước lại cửa sông dựa lrên các thông số: vật lý, hóa hoc, sinh hoe sé cung cap cơ sở đữ liệu quan trọng, lừ đó đề xuất các giải pháp khắc phục và cải thiện tỉnh trạng 6 nhiễm, có ý nghĩa quan trọng trong việc nuôi trằng, thủy sản cũng, như duy trị, phát triển hệ sinh thái cửa sông

Trước những yêu cầu đó, dễ tài “Chất lượng môi trường nước va da dang thực vật nỗi igi cửa Soài Rạp (sông Dẳng Naj và cữa Cỗ Chiên (sông Tiền

Giang) giải đoạn 2011 - 2015" đã được thực biên với các mục tiêu chính như sau:

1 Dánh giá chất lượng môi trường nước tại cửa sông Cổ Chiên và của sông Soai Rạp thông qua các thông số thủy lý hỏa

3 Xác định thành phần, mật độ thực vật nổi lại cửa sông Cổ Chiên và cửa

sông Soài Rạp từ dé đánh giá mức dé 6 nhiễm thông qua chỉ số sinh học: chỉ số đa

đạng Sbannon — Weiner (T”), chỉ số sinh học thục vật nổi

3 'Tim hiểu tương quan giữa một số thông số thủy lý hóa với thông số sinh học

11

Trang 14

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

CHUONG 1— TONG QUAN TATLIEU

1.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước

1.1.1 Các thông số thủy lý

Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là đại lượng phụ thuộc vảo điều kiện mỏi trường

và khí hậu Nhiệt độ ánh hưởng tới nỗng dộ oxi hòa tan (DO), tốc độ chuyển hóa các chất, quá trình sinh trưởng phát triểu của sinh vật thủy sinh [10]

HS đục: là mức độ ngăn cân ánh sáng truyền qua nước, phụ thuộc vào lượng,

keo khoáng, vật chất hữu cơ lơ lửng, sự phát triển của sinh vật phù du và lượng mưa

đỗ vào thủy vực Đệ dục căn trở khả nắng xâm nhập của ánh sáng vào các tầng, nước din đến giảm hiệu suất quang hợp, giảm mức dẳng hóa, từ đó làm giảm kha

Tiãng tự lam:

sạch của nước [T0]

Mau mide: Mau sắc đặc trưng của nước ở từng thủy vực là đo sự có mặt của

một số hợp chất vô cơ như: Ife;” Cu;” hay các hợp chất hữu cơ dang bin, chat lo

lửng hoặc các loài vi táo Nước ở thủy vực bị phú dưỡng thường có màu xanh đậm

hoặc nỗi váng trắng, chứng tổ sự phái triển nổ rộ của thực vật nổi [1 0]

Mùi nước: đo mùi của một số chất khí tan trong nước được tạo thành từ quá

trình phân hủy chất hữu cơ, như: NII;, CH;NH;, CH;(CHI;); SIT [10]

1.1.2 Các thông số thủy húa

pH: phụ thuộc vào hàm lượng chất hữu cơ, độ thủy phân muối và sự phát triển của hệ vị lão ở trưng nước pH được duy tì ở mức trưng tỉnh sẽ phù hợp với đời sống của các thủy sinh vật, nêu pH quá kiểm hoặc quá axit sẽ gây ảnh hưởng tới

kệ sinh vật phát triển trong nước, đồng, thời làm thay dỗi thành phần hoa học trong,

nude [10

Độ dẫn: Độ dẫn của nước liên quan đến sự co mit cia cdc ion trong nude

ion, các chất khoáng hòa tan trong nước và và tỉ lệ thuận với nhiệt độ Nhiệt độ tăng 10°C thi độ dẫn điện của nuớc sẽ tăng 29-39, Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hỏa tam trong nude [10]

Trang 15

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

Độ muối Chỉ tông nồng độ của các ion hỏa tan trong nước, trong dỏ có 7 ion quan trọng là Na', K`, Ca', Mn! , Cl, SO,*, và HCOy, Độ muội ảnh hưởng lới

câu trúc quân xã sinh vật sông trong nước [10]

DO - LLam lượng oxy hòa tan trong nước: có nguồn gốc từ sự khuếch tán không khi từ khi quyền vào nước hoặc do quả trình quang hợp của tảo DO phụ thuộc vào các yếu tổ: nhiệt độ, áp suấi, đặc tính lý hóa của nước, sự phân hủy val chất, quang hợp của tảo Hàm lượng DO là một trong những chỉ liêu quan trọng dé đánh giá chất lượng nước và khả năng tự làm sạch của thủy vực DO cảng thấp chứng tỏ mức độ õ nhiễm của nước càng cao, ảnh hưởng tới dời sống của các sinh

vậi thủy sinh, làm giâm khả năng tự làm sạch của nước [10]

Nite: Nilo Gong cac thay vue cé thé có nguồn gốc ngoại lai (nguồn nước

thải, rác thải, nước chảy tản vào trong mùa mưa lũ), hoặc nội tại (xác sinh vật phân

hủy trong chính thủy vực đó) Nitơ trong nước tổn tại chủ yếu ở 2 đạng: N-

amonrum (NH¿` ), N-nitrat (NO;) Trong dé, NO,’ 1a sin phẩm cuối cùng của sự

phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa nitơ, dược sinh vật sử đụng trực tiếp làm nguồn đính dưỡng, NHạT nguồn dự trữ để sau đó được chuyển liêa thành NÓ; (khi pH+7) cho sinh vat str dung Nito 1a một trong những nhân tổ đinh đưỡng thiết yêu quyết dinh dến sự sinh tưởng phát triển của thực vật nỏi Khi hàm lượng nitơ quả cao sẽ

gây phú đưỡng, dẫn dến hiện lượng tảo nở họa, ânh hưởng nghiêm trọng tới dời

sống các tuäy sinh vật khác Ngoài ra, quá inl oxi hoa cac dang khử của miơ trong nước cũng gây ảnh hưởng đên hảm lượng oxi hòa tan Từ những lý de đó, các số liệu về hàm lượng nitơ là phần thông tin cần thiết cho các chương trình giám sát

„mức độ õ nhiễm nước [6]

Thoipho: Phoipho là một trong những nguồn dịnh dưỡng thiết yếu của thực vật nổi, oó nguồn gốc từ phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông ghiệp hoặc từ nguồn nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, đo

1

Trang 16

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

sự phân hủy xác sinh vật Lương tự như nơ, hàm lượng phofpho quả cao sẽ gây

tiện lượng phú dưỡng Hàm lượng photpho là chỉ tiêu quan trọng trọng việc dánh giá

tăng suât sinh học tiểm năng của nước mặt, xáo định mức độ ô nhiễm của nước [6]

1.1.3 Sinh vật chỉ thị

1.1.3.1 Khái niệm sinh vật chỉ thị

Sinh vat chi thi la những cả thể, quần thể hay quần xã có khả năng thích ứng, thoặc rất nhạy cảm với môi trường nhật định Chúng có thẻ chỉ thì cho độ sạch, độ

Tả phương pháp được dùng để đánh giá cÍ

sinh học về thành phản loài sinh vật chỉ thị, số lượng cá thế của cáo loài sinh vật chỉ

thi Phương pháp giảm sát sinh hoc nay chủ yêu dựa vào sự thay đổi cấu trúc quản

( lượng nước dụa Lrên c:

xã, sự phong phú các đơn vị phân loại, mật độ, tỉ số đa dạng, giửa các nhóm và sự có

mặt hay vắng mặt cổa các sinh vật chỉ thì sẽ biểu thị mức độ ô nhiềm nước khác nhau [L7]

Phương pháp dừng chỉ thị sinh học có những tu điểm nổi bật như [4] [L2]

- Cho phép đánh giả một cách tổng quát các tác động lâu dải cửa nguồn gay 6 nhiễm dối với thủy vực Do sinh vật không chỉ phản ứng với một nhân tổ môi

trường riêng lẽ má với toàn bộ cáo nhân tổ vô sinh và hữu sinh của môi tường,

- Sự phản ứng của sinh vật trước các tác động của môi trường giúp phản ánh

dược những thay dỗi của diễu kiện tự nhiên tại thời diễm khảo sát vả trước dé Day

là ưu diễm mà những chỉ tiêu thủy lý hóa không có được

- Sử dụng sinh vật chỉ thị có thể đánh giá được khả nắng phân hủy vật chất

đồng thời phản ảnh mức đô đa đạng sinh học tại khu vục nghiên cứu

1.1.3.3 Những nhóm sinh vật chí thị chính

Vi khuẩn (Baoteria) Sử dụng vì khuẩn làm sinh vật chí thị có một số ưa

điểm như: Việc thu mẫu tương đối đễ đàng, quá trình phân tích mẫu không đổi hồi

nhiều nhân lực Ngoài ra, thời gian sinh trưởng của vi khuẩn thường ngắn khiển sự đáp ứng của chứng trước các thay đổi của điều kiện môi trường din ra nhanh

Trang 17

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

chóng Tuy nhiên, việc sứ dụng vị sinh vật lâm sinh vật chử thị cũng gặp phải một số khó khăn như: đối với thủy vực nước chảy, không thẻ chắc chấu vẻ nguồn gốc của

vị khuẩn được lựa chọn làm chỉ thị [1 7]

Dộng vật nguyên sinh (Protozoa): Giống như vi khuẩn, động vật nguyên sinh tương dối dễ thu mẫu Sự phản ứửng của chúng trong diéu kiện phủ dưỡng cũng dã được biết rõ Đông vật nguyễn sinh cũng là sinh vật chỉ thị có nhiều dẫn liệu phong

phú về vai trò của chúng trong hệ thông ô nhiễm [17]

Tảo (Algae): Trong hé sinh thai mrdo, tao đóng vai trò rất quan trọng Đây là một trong những nguồn cung cấp lượng oxy hòa tan cho thủy vực, dòng thời là sinh

Dộng vật không xương sống cỡ lớn (Macroinvertebrates) 1a nhém sinh vật

lảo rãi cao trước sự thay đối của môi trường Do đó, dựa vào

nhạy cảm và có những phản ứng trước sự thay đối tự nhiên và nhân tạo của môi

trường Chúng không chỉ bị ảnh hưởng bởi các quá trình ô nhiễm khác nhau như

phú dưỡng, ö nhiễm hữu cơ, vỏ cơ, ö nhiễm axit, ô nhiễm kim loại nặng má cỏn bi

tác dộng bởi các hoạt động của con người làm thay đôi điều kiện sống như đảo kênh, nuôi trồng thủy sản, điều chính động chảy Sử đụng động vậi không xương, sống cỡ lớn làm chỉ thị có những ưu điểm như quá trình lầy mẫu và phân tích mẫu

để thực hiện, ít tốn kém Các don vị phân loại của động vật không xương sống cỡ lớn được biết đến nhiều và khóa định loại có sẵn phủ hợp với phương pháp thực nghiệm trong qian trac sinh hoc Tuy nhién, do phạm vị phân bố rộng nên yêu cầu

vẻ số lượng mẫu thu được phai đủ lớn đế đạt độ chính xáo trong việc đánh giá sự

phang phú của quân xã Sự phân bề và phong phú này không chỉ phụ thuộc vào chất lượng nước mã còn phụ thuộc vào các yếu tổ tự nhiên khác nhny câu trúc nẻn đáy, vận lốc dòng chây Do đó, quá trình phân tích mẫu đôi hỏi phải có sự am hiểu về

sinh thái học của từng loài [17]

16

Trang 18

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

‘Thue vat lon (Macrophyte): Các loái thực vật thủy sinh lớn (Macrophyton) như loài Bèo tây (Eiehhornia crassipes) Ngỗ nude (Limnophila heterophyla), rau Muống (Ipomoena aquatic), sty (Phragmites spp.), cỏ lương bài (elveria

zizanioides) thường được sử dụng lam sinh vật chỉ thị môi trường nước ở mức độ dinh dưỡng thông qua phát triển sinh khôi và mức dé 6 nhiềm kứm loại nặng thông,

qua khả năng tích tụ của chúng |17]

Ởá là sinh vật chữ thị tối cho thủy vực rộng với mục tiêu đánh giá tác động,

lầu đài của các nhân tổ sinh thái vì chúng có vẻng đời dài và khả năng đi chuyến xa

trong phạm vị thủy vực Quản xã cá gồm nhiều loài với các bậc dinh dưỡng khác

than như sinh vật liêu thụ ăn thực vật, ăn côn trùng, ñn sinh vật nỗi, ăn thị Do

đó, chứng sẽ chịu ảnh hưởng bởi các bậc đình đưỡng thấp hơn trong chuối thức ăn

va cau trác các nhóm cá trong hệ sinh thái sẽ phân ánh sự thích nghỉ của chúng với

chất lượng môi trường Ngoài ra, các tác nhân vật lý như nhiệt độ, pI1, hàm lượng oxy hoa tan, dong chấy cũng có thể lắm thay đổi thành phân các loài cả Đây là

chỉ thị rất tốt cho việc đánh giá mức độ 6 nhiém kim loai ning trong nude Tuy

nhién việo sử đựng cá làm sinh vật chỉ thị có những hạn chế nhất định như khó thu xnẫu ở các sông sâu và dòng chây nhanh [17]

và ngược lại [13]

Phương pháp sử dụng chí số da dạng có ưu điểm là: Các chỉ số đa dạng 14 những chỉ số định lượng hoàn toàn, thích hợp với phân tích thống kê, có mỗi lương, quan độc lập với kích thước mẫu Cac chi s6 da dang mang tính chủ quan vì chứng

không liên quan với năng chịu đựng ô nhiễm của từng loài Tuy nhiên cũng có

1

Trang 19

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

những nhược diém như: Các chi sé da dang phụ thuộc nhiều vào phương, pháp thu

xuầu, cấp phân loại (da dạng loài thường cao hơn da dạng bọ), điều kiên tự nhiên

của đòng chảy được nghiên cứu Trong điểu kiện môi trường nước không ö nhiễm

thì giá trị của các chỉ số đa dạng cũng có sự khác biệt nhau nhiễu Giả trị của các chỉ

số da dạng không cho chúng ta biết trong quản xã bao gồm các loi chịa dựng ô nhiễm lay các loài nhạy câm với ô nhiễm Các chữ số đa đọng là tỷ số của 2 biển số

và các biến số này có mỗi quan hệ mật thiết với thông kế De đó, phương pháp thú mẫu để tạo ra số liệu thống kê của các biển só này mà không đồng nhất thi kết quả tính tỷ số sẽ lớn hơn nhiều sơ với giả trị thy Phan ứng của quản xã với sự gia tăng,

ô nhiễm không phải là quan hệ Luyến tính Cho đến ray những nghiên củu sử đụng chỉ số đa đang để đánh giá ö nhiễm nước vẫn đang được tiếp lục hoàn thiện

Sử dụng chỉ số Margalef để đánh giá độ đa dang của sinh vật nổi và từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm của vùng nghiên cứu [ I 3]

- Chí số phong phú loài: Chí số Margalef (1958)

D-~(81) iN Trong đó :

D: Chỉ số đa dang Margalef 8: Tổng số loài trong mẫu

ÂN: Tổng số hượng cá thể trong mẫu

Chi sé da dang D 1ä chỉ số ưu việt và được áp dụng rộng rãi cho nhiều đối

tượng sinh vật Chỉ số D dựa trên tính đa đạng của quản xã liên quan với trạng thái

ô nhiễm Khi môi trường ö nhiễm thi số lượng loài giảm di dồng thời số cả thể trong, xuột loài tăng lên Số loài trong quần xã (sự phong phủ về thành phần loài) tăng theo

sự phức Iạp của rạng lưới thúc ăn và điều kiện sinh thái của vùng đỏ Đánh giá sự

đa dạng về loài thì rất phức tạp đo có nhiêu quân xã, loài ưu thể và só rất nhiều loài hiểm (Pielou,1977 )

Một chỉ số da dạng là một công thức đo lường sự da dạng loài trong một quần xã Những chỉ số đa dạng cung cấp nhiều thông tin về câu trúc quần xã hơn là

chỉ đơn giản là sự phang phú về loài (như là số leải có mặt), nắm giữ tương đổi

“hiểu những loài khác nhau trong việc tính toán

18

Trang 20

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

Cé nhiều chỉ số đa dạng được sử đụng nhưng chỉ số 1T được đùng phổ biến để đánh giả sự xuất hiện thường xuyên của một loài cũng như số lượng các loái của thủy

vực

18

Trang 21

Luận văn thạc sỹ sinh học Nguyễn Thị TÌm - K23

1.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng cửa sông Soài Rạp, Cổ Chiên

1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Soài Rạp

Cửa sông Soai Rap thuộc huyện Cần Giuộc - Tỉnh Long An Huyện Cân Giuộc nằm vẻ phía Đông của tỉnh Long An, với điện tự nhiên 210.1980 km2, phía Bac - Đông Bắc giáp huyện Bình Chánh vả huyện Nhà Bè (thuộc Thành phố Hồ

Chí Minh), phía Đông giáp huyện Cân Giờ, phía Tây Bắc giáp huyện Bền Lức, phía Nam và Tây Nam giáp huyện Can Đước

Hình 1.1: Vị trí hành chính huyện Cần Giuộc — tỉnh Long An

(Nguôn: Cổng thông tim điện tứ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Attp://gis.chinhphu.vn/ )

Địa hình Cần Giuộc mang đặc trưng của đồng bằng gần cửa sông, tương đổi

bằng phẳng, song bị chia cắt mạnh bởi sông rạch Địa hình thấp (cao từ 0,5-1,2 m

so với mặt nước biển), nghiêng đều, lượn sỏng nhẹ vả thấp dân từ Tây Bắc xuống Đông Nam Cần Giuộc mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mủa và ảnh hưởng của đại đương nên độ âm phong phú, ánh nảng đổi dào, thời gian bức xạ dài, biên độ nhiệt ngảy vả đêm giữa các tháng trong năm thắp, ôn hỏa

Nhiệt độ không khí hàng năm tương đối cao, nhiệt độ trung bình năm là

26,9%, nhiệt độ trung bình mùa khé 1 26,5°C va mia mua 1a 27,3°C Nhiét 46 cao

20

Trang 22

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

nhất trong năm có thẻ dat 40°C và thấp uhat co thé dat 14°C Nang hẳu như quanh pam với tổng số giờ nắng trên dưới 2.700 giờ/năm

Tổng lượng mua bình quân 1200-1400 mm/măm Một năm chia thành 2 mia rd ret

+ Mua mua bat dâu từ tháng 5 dến tháng 11, tổng lượng mưa chiểm tới 95 -

97% lượng ruưa cễ năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 vả tháng 10

I Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa mùa này chiếm 3-5% Ling

lượng mưa của cả nằm

Tải nguyên dắt Đất Cần Giuộc thành tạo bới phủ sa trẻ của hệ thông sông, Đẳng Nai và sông Văm Cô, tạo nên đông bằng gần cửa sông với đãi mặn, phỏn chiêm 48,34% diện tích đất tự nhiên với 10.103 ha; đất phù sa với 4.132 ha

Tải nguyên nước mặt: Cân Giuộc khá đổi đào với sông và kênh rạch lớn

nhỏ khác nhau Tuy nhiên, do gần biển Dòng nên chịu ảnh hưởng của thủy triều nên

nguồn nước bị nhiễm mặn

Huyện Cần Giuộc được chia thanh 17 dou vị bánh chính cấp xã, thị ân

trong đó thị trân Cần Giuộc là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Dân

số trung bình năm 2009 là 169.020 người, mật độ dân số khá đông 801 người/km

1.2.2 Điều kiện tự nhiền, kinh tế xã hội vùng cửa Cổ Chiên

Cửa sông Cổ Chiến thuộc xã Long Hòa - huyén Châu Thành - Tỉnh Tra Vinh Cửa sông Cổ Chiên là một trong hai cửa của sông Cổ Chiên và là Ì ương 6

cửa của sông Tiên để ra biến Đông

Huyện Châu Thánh là huyện vũng ven cửa tính Trả Vinh, nằm bao quanh thành phố Trả Vi, Huyện có diện tích dất tự nhiện là 34.875,17 ha là huyện có

điện tích đất lớn thứ ba trong tĩnh Phía Bắc giáp thành phố Trà Vĩnh, phía Đông Bắc giáp huyện Mỏ Cây - tĩnh Bên Tre, phía Đông giáp huyện Thanh Phú - tỉnh Tiến Tre, phía Dông Nam giáp huyện Câu Ngang, phía Nam giáp huyện Trà Cú,

phía Tây giáp huyện Tiểu Cần, phia Tây Bắc giáp huyện Cảng Long

Châu Thành có địa hình đặc thù là địa hình đồng bằng ven biển với những, gidng cát chạy dài Nhìn chưng, địa hình tương đối thấp vả bằng phẳng, Độ cao trung bình phỏ biến từ 0,4 -L,2 m (chiếm khoảng 87% điện tích toàn huyện)

2L

Trang 23

Luận văn thạc sỹ sinh học Nguyễn Thị Thu - K23

Hình 1.2: Vị trí hành chính huyện Châu Thành - tỉnh Trà Vinh

(Nguén: Cổng thông tin điện tử Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Viet Nam

http://gis.chinhphu.vn/ )

Huyện Châu thảnh nằm trong khu vực nhiệt đới giỏ mủa ven biển, có 2 mùa

mưa nẵng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mủa khô từ tháng 12 đến tháng

4 năm sau Nhiệt độ tương đối cao và ôn định từ 25 -28°C, nhiệt độ cao nhất 35,8°C

vào tháng 4 -5 dương lịch và thấp nhất từ 18,7C vảo tháng 1 -2 dương lịch

Tổng lượng mưa hảng năm đạt khoảng 1.400 -1.500 mm tập trung chủ yêu

vào mùa mưa (tháng 7,8,9 dat 300 mm/ thang)

Tài nguyên đất: Diện tích tự nhiên là 34.875,17 ha trong đỏ có 4 loại đất chính: đất giỏng cát, đất cát triên giỏng, đất phù sa, đất phèn Đất đai đều thích hợp

cho việc trông cây hàng năm, một số nơi đất được sử dụng cho việc sản xuat gach

(Mỹ Chánh, Đa Lộc )

Tài nguyên nước: Địa bản huyện Châu Thành có nhiều kênh rạch lớn,

ching chit, có nguồn nước ngam tâng sâu cung cấp tốt cho việc sản xuất nông

nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân

22

Trang 24

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

Tải nguyên rừng: Diện tích rừng tự nhiên tập trung nhiều ở 2 xã Long Hòa

và Hưng Mỹ, cây rừng chủ yêu là bằu, mắm Cúc loại động val trên cạn vả thủy sinh vật cũng khá phong phú

‘Yai nguyên biên: Luyện Châu Thành có 2 xã Long Liöa, Hỏa Minh nằm tiếp giáp với cửa Cung Hậu thông ra biển Đông Đày là một trong những cửa biển

lớn quan trọng của khu vực Đồng bằng sông Cứu Long nói chưng và của lĩnh Trả

Vĩnh nói riêng, có nguồn tài nguyên hãi sân đổi đảo, nhiêu loại hải sẵn có giá trị thương phẩm cao Củng với việc khai thác nguén thủy sản nội đồng trong môi trường nước mặn, lợ với các sắn phẩm có thể mạnh như: tôm sử, cua, tôm càng,

xanh

Dan số trung bình của huyện Châu Thành là 141.416 người, có 28.367 hộ

trong đó đân tộc Khmer chiếm 33,14% dan sé toàn huyện Kinh tế của huyện chit

yếu là sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tẳng còn thấp

1.3 Tổng quan một số nghiền cứu về chất lượng môi Irường nước và

thục vật nỗi một số của sông khu vực miền Nam, ViệL Nam

Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông kênh rạch lớn nhỏ đan xen, toàn ving

có bai hệ thông sông lớn đó là hệ thống sông Dồng Nai và hệ thống sông Cửu Long,

cỏ Tôi cộng khoảng 10 cửa sông đỏ ra biên Đông, Đây lả vủng có tiểm năng phát triển kinh tễ, bảo tổn da dang sinh hoc Nhưng hiện nay củng với sự phát triển của

môi trường mước [6]

Sông Dễng Nai ngoài chức năng cơ bản thoát lũ từ thuợng nguẫn còn có vai trỏ rất quan trọng trong, sắp nước phục vụ thủy điện, các hoạt động, kinh tế, xã hội cho toàn kha vực triển Đồng Narn Bộ Tuy nhiên, theo nhiều kết quả rghiên gửu chất hượng nước sống Đồng Nai trong những năm gắn đây của LBND tỉnh Đảng,

Trang 25

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

Nai cho thay tinh trang 6 nhiém ctia séng ngày cang ting, de doa nghiém trong dén

ễ, xã hội |8]

Theo báo cáo qua 2 đợt khảo sát của nhóm nghiên cửu thuộc sở nêng nghiệp

và phát triển nông thôn tỉnh liên Ere năm 2015 tại cứa sông l3a Lai thi chất lượng

khả nắng cấp nước phục vụ cho phát wién kink

nước mặt tại các diém thu mẫu nhượt độ trung bình là 30, giả trị pH trung bình là

7.11-7/4 @Œ 0,18) Thuộc loại nước trung tỉnh hơi kiểm, nằm trong gidi han cho

phép đổi với nguồn nước biến ven ba cho rmôi ong thủy sản, bảo tổn thủy sinh

theo QCVN 10:2008/BTNMT Độ mặn vào tháng 6 cao hơn tháng 8 Độ đẫn điện

giảm dân khi di từ cửa biển vào Lượng oxy hỏa tan trong nước đạt tiểu chuẫn nước biển ven bờ cho mudi trang thủy sân, bảo tổn thủy sinh (QOVN 10:2008/BTNMT) Ham tong BOD Lượng đối cao, riêng ham hong COD cao hon gap 2-3 lần so với

QCVN 10:2008/BTNMT Ham lượng amoni cao hon giới hạn cho phép theo

QCVN 10:2008/BTNMT Khéng có hiện tượng nhiễm bản phosphore Chưa có dầu

"hiệu ö nhiễm kim loại nặng tại tất cá các điểm khảo sát [8]

Theo Kiểu Thanh Mai (2013) trong công tình “Đánh giá chải lượng môi

trường nước tại một số cửa sông miễn nam Việt Nam”: Kết quả quan trắc của đợt

khảo sát chất lượng môi trường nước tháng 8 năm 2012 cho thấy cả 3 cửa sông

Định An, Soài Rạp, Cổ Chiến đều có biện tượng õ nhiễm khi so sảnh với QCVN

10:2008/BTNMT ở một số chỉ tiêu như độ dục, DO , COD, NH’, PO Cin ö

xuột số chỉ tiêu khác như giá trị pH, hàm lượng kùn loại nặng đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT Ngoài ra, ba cửa sông đều có nhiệt độ đao động

khoảng, 28°C, có độ sâu dao dộng lớn giữa các diém thu miu,

Tuy nhiên việc đánh giá chất lượng nước thông qua phương pháp phân tích

các chỉ liệu thủy lý hóa đang được sử dụng phố biến còn một số hạn chế rhúr: đây là phương pháp gián tiếp chỉ có thể phân ánh được tình trạng của thủy vực ngay tại thời điểm lẫy mẫu, khỏ có thẻ dự báo chính xác về các tác động lâu đài của chứng, đến khu hệ sinh vật thúy sinh Bên cạnh đó, việc quan trắc phải được thực hiện với

Niên tục với lần x: 1 lớn, gi nhiều tốn kém Khi kết hợp phân tích

chỉ Liêu thủy

lý hóa với phương pháp quan trắc sinh học sẽ khắc phục được hạn chế trên, cho kết

quả đánh giá trực tiếp ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước tới sự tổn tại của

24

Trang 26

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

sinh vật thủy sinh Hiện nay, những nghiên cửu vẻ tảo va vi khuẩn lam không chỉ đừng lại ở mức đệ đánh giá về thành phân loài mà còu tập rung nghiên cứu về mối

liên hệ giữa các nhóm táo và chất lượng môi trường nước Tuy nhiên cáo nghiên

cứu theo hưởng trên chưa nhiễu, nồi bật nhất là công trình của Lê Thu lá, Nguyễn

Thay Liên, Bùi Thị Hoa dược thực hiện trong năm 2011, 2012 và 2015 với 4 dợt thu mẫu lại 7 cửa sông, mỗi cửa sông có 10 điểm Ihu mẫu Các cửa sông đó là của

Van Ue (sông Thái Bình), cửa Ba I.ạt (sống Hồng), cửa Thuận An (sông Hương),

cửa Đại (sông Thu Bên - Vu Gia), cửa Soài Rạp (sông Đồng Nai), của Cổ Chiên ống Tiền) và cửa Định An (sông Hậu) Số liệu thủy lý hóa cho thấy tắt cả các chỉ

số dầu phù hợp cho đời sống thủy sinh vật, trừ chỉ số DO va COD Nong dộ muối ö các cửa sông miễn Trung và miền Nam cao hơn miễn Bắc Có 5 ngành thực vật nồi

đã tim được ð các cửa sông đó là Bacillariophyta, Chlorophyta, Cyanobacteriophyta, Pyrrophyta và Dinophyta Tảo Silie (Bacillariophyta) là nhỏm

tu thế Chí số đa dạng, H" cao nhất là ớ cửa Ba Lạt (3,42) và thấp nhất là ở cửa Soài Rap (2,85) Chi sé da dang D biển động trong khoảng 1,92 (cửa Soải Rap) dén 3,17

(cửa Ba Lạt) Kết quả phân tích trơng quan 1 biên cho thay chi sé H trong quan

cao nhất với tổng N (R” = 0,805; p<0,01) và chỉ số D tương quan cao nhất voi NOy (8? = 0,778, p<U.05) [15]

Trang 27

Luận văn thạc sỹ sinh học “Nguyễn Thị Thu - K23

CHƯƠNG 2 - ĐÓI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tải tập trung nghiên cửu vẻ chất lượng môi trường nước và đa dạng các

loài thực vật nỗi tại cửa sông Soải Rạp vả cửa sông Cổ Chiên

2.2 Thời gian nghiên cứu

Tháng 8/2015

2.3 Địa điểm nghiên cứu

* Cửa sông Soài Rạp

- Địa điểm: Cửa sông Soải Rạp thuộc huyện Cần Giuộc - Tỉnh Long An

Hình thành từ hợp lưu của ba con sông lớn: Sải Gòn, Đồng Nai, Vàm C6, tir pha

Trang 28

Bảng 2.1: Tọa độ các điểm tu mẫu cửa sông Soai Rap

Trang 29

Luận văn thạc sỹ sinh học Nguyễn Thị Thu - K23

* Cửa sông Cô Chiên

~ Địa điểm: Cửa sông Cổ Chiên thuộc xã Long Hoa - huyện Châu Thanh - Tỉnh Trả Vinh Cửa sông Cổ Chiên là một trong hai của của sông Cô Chiên và là 1 trong 6 cửa của sông Tiên đỗ ra biên Đông

Hình 2.2 Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiên

(Nguôn: Nguyễn Xudn Huan, 2011)

Trang 30

- Loa độ cac diém thu mau:

Bảng 2.2: Tọa độ các điểm thu mẫu cửa sông Cổ Chiên

3.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu mẫu 3.41 Phương pháp thịt tHẫu nước

*Mẫu nước được được thu ở độ sâu 5Ú em, đựng, trong chai nhựa PH dung,

tích 500 ml được đản nhãn kí hiệu mẫu, sau đỏ được bảo quản ở nhiệt độ 4°C, đưa

vẻ phòng thi nghiệm và tiễn hành phân tích ngay [2]

341.2 Phương pháp tha mẫn thực vật nỗi

- Thu mẫu định tính: Sử dụng lưới thu mẫu thực vật nỗi Tiền hành kéo lưới

:nột ñoạn theo chiều ngang tại mỗi điểm khảo sát Kéo lưới khoảng vài lượt rồi nhắc lưới lên, mở khoá ống đáy, dé mẫu vào lọ dựng mẫu dung tích 200m] và có dịnh bang dung dich formol 4% ngay sau khi thu mẫu [7]

- Thm mẫn định lượng: lọc 4O lít nước tại điểm thu mẫu qua lưới

29

Trang 31

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

* Thủ mẫu nước và tlra mẫu thực vật nổi do nhỏm nghiên cửa thuộc tiểu dự án 06, thuộc đự án “Diễu tra tông thể đa đạng sinh học các hệ sinh thái của sông Việt Tam” tiễn hành thu mẫn vào tháng 8/201 5

3.4.2 Phương pháp phân tích mẫu

3.421 Phương pháp phân (ích mẫu nước -_ Các thông số thủy lý hỏa như: nhiệt độ, pII, độ dẫn, độ muối, S5, DO được nhóm nghiên cứu thuộc tiêu dy an 06 xác dink ngay tại diễm thu mẫu bang

Quốc gia Hà Nội theo phương pháp sử dụng Kali pemanganaL (EMnO¿) để oxi

hóa toàn bộ chất hữu cơ cỏ trong mẫu thee TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) [2], [5], [1#]

2422 Phương pháp phân tích mẫu thực vật nỗi

ác mẫu thực vật nổi được cỗ đình băng phoe-anôn 4%, phân tích và định

loại thea các tải liệu đã công bả [1], [S] [11] [14] Mẫu được phân tích tại Viện

sinh thái và tài nguyên sinh vặt

- 8ố liệu về chất lượng mỗi trường nước và thành phần thực vật nội rằm

2011, 2012 do tiểu dự án O6 thuộc dụ án “Điền tra lổng thế đa đạng sinh hoc các hệ

sinh thái của sông Việt Nam” cung cấp

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

243.1 Thing số thấy lý hóa

- Thông kê các số liệu do tại hiện trường thu mẫu (nhiệt độ, pH, dộ dẫn,

độ muối, TSS, DO),

- Lap dé thị, so sánh, đổi chiều các số liệu trên với giả trị giới bạn cho

phép theo QCVN 10:2008/81NMT [3] Từ dó, rút ra các dặc diễm thủy lý hỏa tại

thủy vực nghiên cứu, déng thời đánh giá chất lượng nước và xác định dược môi

30

Trang 32

Luan van thac sf sinh hoe Nguyén Thi Thu -K23

trường nước tại thủy vực phủ hợp với mục dịch sử dụng nào theo bậc phân loại của QCVN 10;2008/BTNMT [3]

2432 SẲ liệu định tỉnh, định lượng thuc vat néi

- Thống kê kết quá phản tích định tỉnh và định lượng các mẫu thực vật nổi Lập danh lục thành phần loài và xác dịnh mật dộ các mẫu thực vật nỏi, thể hiện các

số liệu vẻ mật độ đưới dang dé thi

lượng taxon và số lượng cá thể của từng taxon được sử đụng để tính toán chỉ số đa dạng Shanon — Weiner (H), từ đó đánh giá chất lượng nước theo hệ thông, phân loại mức độ ô nhiễm dựa trên công thức sau [17]:

- Các số hệu vẻ sĩ

¡HH

Trong đó: H: Chi sé da dang sith hoc Shannon-Wiener

s: Số loài trong quần xã

tủ: số cá thể của loài thứ ¡,

+: tổng số cả thẻ trong mẫu

Dựa vào chỉ số H để đánh giá chất lượng môi Irường nước theo bằng sau:

Bang 2.3 Mối tương quan giữa chỉ số II' và mức độ ô nhiễm nước

3L

Trang 33

Ludn vin thae sf sink hoc Nguyễn Thi Thu - K23

le tuong mức độ ô nhiễm môi trường nước thông, qua mỗi tương, quan dược

quan giữa thể hiện trong hãng 2.5:

tr fone bang Pauw (1998) [16]

sau

Bang 2.4

C ông (hức 3.433 Xúc định tương quan giữa các thông số thấy lý

tính chí số khóa và các thông số sinh học

sinh học tảo Thân tích mãi tương quan giữa hai biển: các thông số thủy

Ty RP co thông asm be THiiSiifaNimg Thanon —wemer

Cyanophyta index và chỉ bổ sinh học tập ) bằng phụ pha nh phân L tích phương sai

hyta

một nhần tố ANOVA ors phan mễnh cxee| '2010 và đánh giá mức

Chlorocovcales indglé tachg quan bang he pe sé 1° Mite HeRGHorpeer gates hai bién

thông dua hệ số r” được xác định như sat entrales

rong quan rất|lyếu hoặc không có sự tương

P: Pennales

0,7 <TÊ < 0,9: tương quan chặt chế

1

Trang 34

Ludn vin thae sf sink hoc Nguyễn Thi Thu - K23

có ý nghĩa thống kê và ngược lại với p >0,05 phép kiếm định

không có ý nghĩa thống kê

CHƯƠNG 3 - KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm thủy lý hóa môi trường nước cửa Soài Rạp, cửa Cễ

Chiên năm 2015

3.1.1 Của Saài Rap

Bang 3.1: Thông số thủy lí hoa tai vita siing Soai Rap

33

Trang 35

Ludn vin thae sf sink hoc Nguyễn Thi Thu - K23

q nh we trường nước ảnh hưởng tới nồng độ oxi

4 2 Aba Pan jc độ chuyển hóa các chất, quả trình sinh

m eee đông thực vật thủy sinh Kết quả khão

avo nhiệt độ tại cửa sông Soài Rạp đao động từ

at aa Tại hai điểm SR2 và SR4 nhiệt độ cao

hộ chỗ phép của QCVN 10:2008/BTNMT (hình

AAP dig môi trường Kết quả phân tích cho thấy độ {vat gống trong nước plT của dich cơ thế còn phụ

êm Thiên cửu dao động từ 6,86 đến 7,84; cho

BẾP dã ện|thu,hẫu đều có gis ti pH nằm trong giới hạn cho

Dl EVN 10:2008/BTNMT voi muc tigu bao vé dai

1 5 Asxliel Gabriela mot bong những chỉ tiêu quan tong, dank

Velaldhal tenis nde BS duc cao thi lam giảm khả răng hấp

a E0 la giảm sự quang hợp, giảm sự đa dạng của

hi bf vib dig dén giảm khá năng tự làm sạch của thúy

(| độ dúc (

Gog Đối thấp từ 4 - 14mng/l, nằm trong giỏi bạn

Bịó QŒVN10:2008/BTNMT (hình 3.3)

ký để mặn là một trong những yếu tổ rất quan

hướng tới các thông số khác như p1, nhiệt độ, DO,

thức đh , quyết định đa dạng sinh học của thủy

3| |vim| thước Tử Trong đợt khảo si tháng 8/2015 độ muối đao

tf Dio đến 35% tại khu vực cửa Soài Rạp (hình 3.4)

38) (mg/) tại các diễm nghiên cửu cửa

Trang 36

Luận văn thạc sỹ sinh học Nguyễn Thị Thu - K23

SR1 SR2 SR3 SR4 SRS SRE SR7 SRB SRE SRIO

Trang 37

Luân văn thạc sỹ sinh: học

cửa Soài Rạp năm 2015

Tại cửa Soai Rạp giả trị DO biến thiên từ 2,2 đến 7,6 mg/l

(hình 3.5) Trong đỏ hâu hết các điểm nghiên cửu DO đều

thấp hơn QCVN 10:2008 ( > Š mg/)), chỉ có điểm SR5, SR6,

SR7 và SR10 là cao hơn QCVN 10:2008/BTNMT Trong

khi đó tất cả các điểm nghiên cứu tại cửa Soải Rap cho thay

ham lượng COD rat cao, dao động trong khoảng 7,2 đến 21,6

mg/l ( hinh 3.6), vuot qua so voi QCVN10:2008/BTNMT

36

Trang 38

Luân văn thạc sỹ sinh hoc

Số liêu cho thây hàm lượng NO;ˆ dao động từ 2mg/1 đến

5mg/1 (hình 3.7), tức lả tại tất cả các điểm nghiên cứu tại cửa Soài Rạp hảm lượng NO;ˆ đều < 10mg/1 (mức độ cảnh

báo phú dưỡng) Hàm lượng NH¿' tại cửa Soài Rạp vượt qua

QCVN 10:2008/ BTNMT (hinh 3.7) Cu thé ham lượng NH,"

cao gấp 1,5 dén 4,5 lan so với QCVN 10:2008/ BTNMT

37

Trang 39

Ludn vin thae sf sink hoc Nguyễn Thi Thu - K23

dưỡng tại 2 điểm nghiên cửu SR1 vả SR2

Nhận xẻ! chung: Như vậy tại cửa Soài Rạp nhiệt độ, pll, DO,

NO;’, PO,* déu nam trong giới hạn cho phép phú hợp với dời sông sink val DO mudi kha cao và tương đổi dẳng đều tại các điểm nghiên cửu, thích hợp cho thủy sẵn nước lợ phát triển Hàm lượng NH,’ cao hon tigu chuẩn cho phép QCVN 10: 2008/BTNMT

3.1.2 Cửa Cô Chiên

Bang 3.2: Thông số thủy lí hóa tại cửa sông Cô Chiên

38

Trang 40

Luân văn thạc sỹ sinh học Nguyễn Thị Thu - K23

được thể hiện trong bảng 3.2 vả các hình

§ Số liệu cho thấy:

khảo sát tại cửa sông Cổ Chiên khá đồng 5°C dén 30°C va đều nằm trong giới hạn

419 cho thấy môi trường nước tại của Cổ

đêm ( hình 3.11) Tất cả các điểm thu mau

1am trong giới hạn cho phép theo QCVN

lới mục tiêu bảo về đời sống thủy sinh vật

) (mg/)) tại các điểm nghiên cửu cửa CO

lệch tương đối lớn, tất cả các điểm nghiên

dương giới lu cho rHẾMỹ thes

(hình 3.12) Tuy nhiên có một điểm

& gia tri TSS là 66 mg/1 vượt ngưỡng cho

và hằm trong biên độ dao động của vủng cửa

Ngày đăng: 14/05/2025, 07:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Vị  trí  hành  chính  huyện  Cần  Giuộc  — tỉnh  Long  An - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
nh 1.1: Vị trí hành chính huyện Cần Giuộc — tỉnh Long An (Trang 21)
Hình  1.2:  Vị  trí  hành  chính  huyện  Châu  Thành  -  tỉnh  Trà  Vinh - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
nh 1.2: Vị trí hành chính huyện Châu Thành - tỉnh Trà Vinh (Trang 23)
Hình thành từ hợp  lưu của ba con sông  lớn:  Sải Gòn, Đồng  Nai,  Vàm  C6, tir  pha - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
Hình th ành từ hợp lưu của ba con sông lớn: Sải Gòn, Đồng Nai, Vàm C6, tir pha (Trang 27)
Bảng  2.1:  Tọa  độ  các  điểm  tu  mẫu  cửa  sông  Soai  Rap - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
ng 2.1: Tọa độ các điểm tu mẫu cửa sông Soai Rap (Trang 28)
Hình  2.2.  Vị  trí  các  điểm  thu  mẫu  trên  cửa  sông  Cổ  Chiên - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
nh 2.2. Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiên (Trang 29)
Hình  3.22:  Tỷ  lệ  %  thành  phần  loài  thực  vật  nỗi  cửa  Cổ - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
nh 3.22: Tỷ lệ % thành phần loài thực vật nỗi cửa Cổ (Trang 92)
Hình  3.24:  Cầu  trúc  thành  phần  loài  cửa  Cổ  Chiên - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
nh 3.24: Cầu trúc thành phần loài cửa Cổ Chiên (Trang 95)
Bảng  3.16:  có  ý  nghĩa  thống  kẻ  (p  &gt;  0,05). - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
ng 3.16: có ý nghĩa thống kẻ (p &gt; 0,05) (Trang 105)
Bảng  1.  Giá  trị  giới  hạn  của  các  thòng  số  trang  nước  biển  ven  bờ. - Luận văn chất lượng môi trường nước và Đa dạng thực vật nổi tại cửa soài rạp sông Đồng nai và cửa cổ chiên sông tiền giang giai Đoạn 2011 2015
ng 1. Giá trị giới hạn của các thòng số trang nước biển ven bờ (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w