2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải của Nhà máy chế biến lĩnh bột tee 43 lượng môi trường không khí khu vực sản xuất sẵn Bá Thước.... Do vậy, với chức năng đánh giá, xác dinh nguồ
Trang 1
DẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LE THI THUONG
AP DUNG KIEM TOAN CIIAT TIAI VA DE XUAT CAC BIEN PHAP GIAM TIIIEU 6 NITEM MOI
TRUONG TAINHA MAY CHE BIEN TINH BOT SAN BA
THUGC, HUYEN BA THUOC, TINH THANH HOA
LUAN VAN TIIAC Si KIIOA HỌC
Hà Nội -2014
Trang 2
DẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LE THI THUONG
AP DUNG KIEM TOAN CHAT THAI VA DE XUAT
CAC BIEN PHAP GIAM THIEU 6 NHIEM MOI TRUONG TAI NHA MAY CHE BIEN TINH BOT SAN BA
THƯỚC, HUYỆN BÁ THƯỚC, TĨNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Khoa học mỗi trường
Mã số: 60440301
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LƯU ĐỨC HÃI
Hà Nội 2014
Trang 3LOT CAM ON
Đề hoàn thành lận văn thạc sĩ này, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới
'Thầy hướng dẫn luận văn, PGS.TS Lưu Đức Hải, đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ em trong suốt quả trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Sự hiếu biết sâu
sắc về khoa học và kiên nhẫn chỉ dẫn của Thầy là cơ sở giúp eu đạt được kếi quả và +inh nghiệm quý bảu Em xin chân thành cảm ơn các quý Thấy, Có bộ môn Quản lý môi trường nói riêng và Khoa Môi trường nói chung đã trang bị cho em những kiến thúc và kinh nghiệm trong suốt quả trình học lập lại trường,
Xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh dạo, phỏng Kỹ Thuật, cán bộ công
thân viên của nhà máy chế biển tỉnh bột sẵn Bá Thước đã cung cấp tài liên va tao xnọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành luận vẫn này
Cudi cùng em xin được trị ân sâu sắc tới bạn bè và gia đỉnh đã luôn ở bên
cổ vũ và động viên những lúc khó khăn để em có thể vượt qua vả hoàn thành tết luận vẫn
Mặc dù đã có nhiều có gắng, nhưng đo trình độ và kỹ năng của ban thin con nhiều hạn chê nên trong luận văn này khéng tránh khởi có những hạn chế thiêu sót Rat mong nhận được sự dòng góp vả chí bảo của quý Thay, Cô
Em xin chân thành cầm cm!
Trang 41.1.1 Kiểm toán mi tring o ccccccccecccssssssssssessseeeeeseeessseeesseee sven sees
1.1.2 Kiểm toán chật thải công nghiệp
1.1.3 Áp dụng kiểm toán chất thải trên Thế giới và Việt Nam
1.2 TÔNG QUAN VỀ NGÀNH SẲN XUẤT TINH BỘT SẲN VIỆT NAM
1.2.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ sẵn tại Việt Nam
1.2.2 Đặc thủ sản xuất của ngành chế biến tỉnh bột sắn
1.2.3 Hiện trạng môi trường, ngành chế biến tính bột sẵn
1.3.4 Giới Hiệu nhà máy chế biển tính bột sẵn Bá Thước
2.1 DỒI TƯỢNG NGHIÊN CỬU ààcscnereerrrie
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CŨU
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
2.2.2 Phương, pháp khảo sát, diều tra thực dịa co
2.2.3 Phương pháp tỉnh toán xây đựng cân băng vật chất
3.2.4 Tỉnh toán, phân tích và đánh giá tổng hợp
Trang 5CHUONG 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ¬—
3.1.2 Tiếu thụ nguyên nhiên liệu -.40
3.2.1 Nước thải và môi trường nước - eseeeree ¬"
3.2.3 Chất thái rẫn nhe nheernreraeeaeieoo.E
3.4 KẾT QUÁ TÍNH TOÁN CÂN BANG VAL CHAT CHO TUNG CONG
3.4.1 Các thông số ban dầu cho tính toản -. - —— 3.4.2 Tỉnh toán vật chất cho từng công đoạn - - 30 3.4.3 Đánh giá cản bằng vật chất cocccoceoocerererrrrree ¬ 3.5 KÉT QUÁ XÁC ĐỊNH NGUYÊK NHẦN GÂY TỎN THÁT TÀI NGUYÊN
VA GIA TANG CHAT THAI VA CAC HAN CHE TRONG QUẦN LÝ NỘI VL64
3.6 NAY DUNG VA DANH GIA CÁC PHƯƠNG ÁN GIÁM THIẾU/XỬ LÝ CHAT THAI VA NANG CAO HIEU SUAT SU DUNG TÀI NGUYÊN 66
3.5.2 Biên pháp quản lý và xử lý chất thải rẫn 72 3.5.3 Biên pháp quản lý và xử lý khí thai - - 72 3.5.4 Đề xuất cơ hội cải thiện sản xuất - - - 74
PHỤ LỤC “— <
Trang 6cop Chemival Oxygen Demand — Nhu cau xi hoa bec
CTOT (Cai tiến quy trình
CTTB Cai tiến thiết bị
no Dissolved Oxygen — Oxy hea lan
EMAS ‘The HU Hoo-Managemem and Audit Scheme Quy
trình kiếm toán quản lý sinh thái
EU Furepean Unien —Tidn mình châu Âu
FAO Tổ chức lương thực Thể giới
TCG Phòng thương mmại quốc tê
TSO Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tễ
RTCT Kiểm toán chất hai
KTIMT Kiém toán môi trường,
MLSS Nông 46 bun hoạt tỉnh
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLNV Quân lý nội vị
S8 Suspended Solid - Chất rắn lơ lửng
THISD 'uên hoán tái sử dựng,
TNHH 'Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân đân
UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
USBA Upflow Anaerobie Susdge Blanket - Xử lý yếm khí
ngược đông gó lớp bản lơ lửng
Trang 7
DANH MỤC HÏÌNH Tĩnh 1 1: Sơ để hướng đẫn thực hiện Kiểm toán chất thải cho một cơ sở sản xuất
10 Hình 1 2: Lượng và giả trị xuất khâu sắn và các sản phẩm từ sắn của Việt Nam từ tháng 1/2012 đến tháng 6/2011 (nghìn tấn, triệu USD) 14 Tỉnh 1 3: Cơ cầu lượng xuất khẩu tính bột sắn của Việt Nam theo thị trường Luận (01/08-07/08/2014) ni HH mereerrrraere xao
Hình 1 6: Công nghệ chế biến tình bột sắn hiện dại
Hình 1 7: Sơ để hệ thống quân lý và tố chức của nhà máy chế biến tỉnh bột s
Hình 2 I: Sơ để cân bằng vật chất o2 2n tr nà 100112111 re 31
Tlinh 2 3: Sa đỏ đỏng vật chất với hệ thống có điểm giao - 32 Hình 3 1: Quy trình sản xuất tỉnh bột sắn kèm dong thai Nha may ché bién tinh bét
Trang 8DANH MUC BANG
Bang 1 1: Thanh phan vật chất điển hình của củ sẵn (thea khối lượng) 18 Bang 1 2: Chất lượng nước thải từ sản xuất tỉnh bột sắn 23 Bang 3 1; Két qué phan tich chất lượng nude mat khu vee Nha may chế biển tỉnh
Bang 3 2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải của Nhà máy chế biến lĩnh bột
tee 43 lượng môi trường không khí khu vực sản xuất
sẵn Bá Thước
Bang 3 3: Két qua quan tric ol
Bảng 3 4 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khi xung quanh tại Nha
Đảng 3 5: Nông độ chất khỏ của nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm qua
Bang 3 7: Tỷ lệ hao hụt tỉnh bột qua các công đoạn ceseoc ðÔ
Bang 3 8: Bang tom tắt lượng bản thành phẩm qua từng quá trinh S8
Tảng 3 9: Bảng tóm tắt lượng nước cẩn đùng cho từng quá trình 60
Bang 3 10: Bảng tóm tất lượng nước thải ra 261
Bang 3 lõ:Tổng hợp các giải pháp dễ xuất có khả năng thực hiện ngay 7E Bang 3 17:Téng hợp các giải pháp đề xuất nên tiếp tục nghiên cứu thực hiện 8Ú
Trang 9MO PAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ö Việt Nam và nhiêu nước trên thể giới, sẵn là cây lương thực đứng hàng thử ba sau lùa và ngõ Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trỏ từ cây lương thực,
†hực phẩm thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao Sản xuât sắn
là nguồn thu nhập quan trọng của người nỗng dan tại nhiều địa phương do san dé trồng, ít kén đất, ít dầu tu, phủ hợp sinh thái và diều kiện kinh tế nông hộ Sẵn dược tréng nhiễu ở vùng Bắc Trung Bộ miễn Đông Nam Bộ và các tỉnh Tây Nguyên Theo số liệu của lỗng cục Hồi quan, tổng dién lich trồng sắn của cả nuớc nữnn 2013
dạt 560.000 ba với tổng sin lượng cũ sản tươi dat khoảng 9,5 triệu tân, các sắn
phẩm từ sẵn được xuất khẩu bao gồm tỉnh bột sẵn, sẵn lát và cồn chế biển từ sẵn
Với hơn 100 nhà máy công xuất lớn và hàng wim cơ số chế biến thủ công, công, nghiệp chế biến tỉnh bột sắn cho sản lượng tỉnh bột trên 1 triệu tấn/ năm Sắn và sắn
'phẩm từ sẵn là mặt hàng xuât khẩu tăng trưởng nóng trong những năm qua khi ma
nhu cầu nhập khẩu sẵn từ các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc và một số nước khảo dang tăng mạnh Việt Nam đứng thứ hai trên thể giới về xuất khẩu sẵn và các
sản phẩm từ sẵn san Thai Lan Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích về mặt kinh tế thì các
doanh nghiệp trong ngành cũng dang phải dỗi mặt với vấn dễ chất thái của ngành
gây ra ô nhiễm mỏi trường ngày cảng tram trong do không được xử lý và quan ly
hiệu quả
Với yêu cầu xử lý chất thải đạt tiểu chuẩn muôi trường trước khi thâi ra mdi
trường, một bải toán đặt ra cho các nhà quản lý và nhà môi trường là lựa chọn sử
dung bién pháp nào vừa hiệu quả về kinh lễ, nhưng íL gây tác động tiêu cực đến môi
trường Do vậy, với chức năng đánh giá, xác dinh nguồn thải, dặc tính chất thải, kiểm toán chất thải công nghiệp có ý nghia quan trong trong việc tạo ra cơ sở cho việc xây dựng và vận hành hiệu ruả các hệ thông sau khủ đã giảm thiểu tỗi đa lượng,
chất thai
Xuất phát từ những lợi ích và hiệu quả của công cụ kiêm toán chải thải mang lại đổi với ngành công nghiệp, được triển khai áp dụng rộng rãi ở nhiều nước phải triển trên thé giới trong hệ thống quản lý môi trường nội bộ ở các công ty Dé tai
Trang 10“dp dung kiém todn chit thai và để xuất các biện phap gidm thiéu 6 nhiém moi trường tại Nhà máy chế biển tinh bột sản Bá Thước, huyện Bá Thước, tính
Thanh: Hảa” được tiên hành với mục dich áp đụng công cụ kiếm toán vào việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhằm xác định những nguyễn nhân tốn thất nước,
nguyên liệu để từ đó đưa ra những phương án chống thật thoát nguyên nhiên liệu,
giảm thiểu chất thải, tăng hiệu quả của qua tinh át, đồng thời cải thiện chất
lượng môi trường cho nhà máy và nâng cao hiệu quả trong sẵn xuất kinh doanh
Cơ sở được lựa chọn để kiếm toán trong để tài la Nhà máy chế biển tỉnh bột sắn Bá Thước — một cơ sở sản xuất tĩnh bột sẵn quy rnö lớn đặt tại huyện Bá Thước,
tinh Thanh Hỏa Việc lựa chọn nảy xuất phát từ những lý do sau:
- Là cơ sở sản xuất tỉnh bột sắn lớn nhật tại Thanh Hóa, thiết bị kỹ thuật điển
từnh cho các cơ sở sản xuất cỡ lớn
- Cơsở hoạt động kinh doanh tốt, cỏ nhiều tiểm năng phát triển trong tương lai
- Sự hợp tác của nhà máy cho công việc kiếm toán — đây là yếu tô quan trạng
trong quá trình thạc hiện việc kiểm toán chất thải tại nhà máy
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tỉnh toán được cân bằng nước vả cân bằng vật liệu đối với quy trình chế biến tỉnh bột sẵn từ củ sẵn tươi tại nhà mày chế biến tình bột sắn Bá Thước
- Xác định được các công đoạn, các khâu gây lăng phí nước, nguyên vật liệu
và phân tích được các nguyên nhân gây lãng phí, phát sinh các nguồn ô nhiễm môi
trường, Lăng hiệu quả của quá trình sẵn xu! tại na may
3 Nhiệm vụ
~ Khảo sát, phân tich hiện rạng sẵn xuất, hiện lạng môi trường tại nhà máy
~ Tính toán cản bằng vật liêu và nước cho quá trình sản xuất của nha may
- Đánh giá hiện quả hoạt đông xử lý chất thải và nược thải của nhà máy
- Để xuất được các biện pháp giãm thiểu tác nhân 6 uhiém và lắng cường
hiệu quả sử đọng tải nguyên chơ nhá máy
- Dánh giá sơ bộ chỉ phí hiệu quả của các giải pháp đề xuất
k3
Trang 114 Cau trúc luận văn
‘Luan vin gém có 3 Chương và trình bảy theo bố cục sau:
- Chương 1 — Tống quan tải liên
- Chương 2 Đối tượng vả phương pháp nghiên cứu
- Chương 3 — Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 12CHUONG 1— TONG QUAN TATLIEU
11 TONG QUAN VE KIEM TOAN MOI TRUONG & KIEM T!
sức ép với các đoanh nghiệp, KTMT ra đời vào những năm 70 ở các nước Bắc Mỹ
và hoạt động nảy thực sự được ứng dụng rộng rãi trong nhiêu ngành công nghiệp
sản xuất lớn vao cuối những năm 80 tại các mrớc công nghiệp phát triển
Kiểm toàn môi trường (environmental auditing) là thuật ngữ bắt nguồn bừ kế toán tải chính nhằm chỉ khải niệm về phép kiêm chúng các hoạt động tác nghiệp và xác nhận số liệu Nói một cách tống quát, kiểm toán môi trường là một cuộc tiến hành kiểm tra một vài khía cạnh trong quản lý môi trường,
Năm 1988, Viện thương mại quốc tẻ IƠC đã đưa ra định nghĩa về KTMT
Thư sau “Kiểm toán môi trường là một công cụ quận lý bao gồm gi chép một cách
có hệ thống và có chu kỷ đánh giá một cách khách quan sự tổ chức quản lý môi
trường và sự vận hành cáo thiết bị cáo nhả máy, các cœ sở vật chất với mục đích
quan lý mỗi trường bằng việc: trợ giúp quản lý, kiểm soát các hoạt động và đính giá
sự tuần thủ các chỉnh sách của các công ty, bao gồm sự tuân theo các tiêu chuan nôi trường, quy chế quy định bất buộc”
Năm 1996, định nghĩa về Kiểm toán môi trường dược nêu ra trong phần 3.9
thuộc tiểu chuẩn 1SO 14010 như sau: “Kiểm toán môi trường là một quá trình thẳna tra có hệ thông và được ghỉ thành van ban bao gdm thu thập và đánh giá một cách
khách quan các bằng chứng nhằm xác định xcm những hoạt dộng, sự kiện, diễu kiện, hệ thống quản lý liên quan đến môi trưởng hay các thông tin về các vấn để có phù hợp với các tiêu chuẩn kiếm toán hay không và đưa thông tin về những kết quả
của quả trịnh này cho khách hàng ”.
Trang 13Định nghĩa nêu trên cỏ thể được xem là dây đũ nhất và cụ thể nhất vị nó đã được xem xét, tổng hợp và sửa đổi từ những khải niệm đo cáo tổ chức khác nhau trên thế giới đưa ra Từ đỉnh nghĩa trên có thế rút ra những khái niệm mẫu chốt của kiểm toàn môi trường:
- La quả trình kiếm tra có hệ thẳng và được ghỉ thành văn bản
- Khách quan
- Thu thập và đánh giá các bằng chứng, kiểm toán
- Xác định vân để xem xét có phù hợp với tiêu chuẩn kiêm toán hay không
~ Thông lin các kết quả kiểm loán cho khách hàng,
Kiểm toản môi trường chủ yếu đựa trên việc tr hệu hỏa các sở liệu sẵn cỏ
của cơ số, phân tích thông kế, rả soát lại các tài liệu chứ không chủ trọng nhiều đến
việc lẫy mẫu Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cản thiết phải tiên lành kiểm tra
độ chính xác của số liệu hoặc bổ sung sở liệu tủy thuộc vảo mục đích nghiên cửu
Đôi tượng chính chiếm số liệu nhiều nhất của KTMTT là các cơ sở sản xuất công nghiệp dang hoạt dộng hay các công ty có chức năng vừa sẵn xuất vừa kinh
doanh Các đổi tượng này rất đa dạng như: các cơ sở sẵn xuất, các doanh nghiệp,
‘bat động sản, tải nguyên thiên nhiên, bệnh viện, trường học, các cơ quan ban hành chính sách, các van dễ sức khỏe vả an toàn lao dộng, năng luợng, lỏ mé gia suc
Tặc biệt, KTMT có thể được áp đụng ở bắt cứ giai đoạn nào của một quả trình sản
xuất của một cơ sở sản xuất (như một phân xưởng của một nhà máy),
Kiểm Loám mỗi trưởng cho phép chỉ ra tinh wang mdi trường trước kia và hiện tại [loạt động này được xem là một công cụ giúp các nhà quản lý nhận thức rõ
ấn để môi trường đang xảy ra lại những nơi cần quan lâm Trên cơ sở đó để
Có hai hình thức tiến hành kiểm toán môi trường: kiểm toán nội bộ và kiểm
toán tt bên ngoài
Trang 14Kiểm toàn nội bộ
Kiểm toán nội bộ được đâm bách bởi chính lỗ chức đỏ Hay nói một cách
khả là một tổ chức tự đánh giả các hoạt dộng và việc thi hành các quy dịnh vẻ môi trường của mình, nhằm mục đích tự rút ra các bài học kinh nghiệm về công tác bảo
vệ môi ưường của cơ sở, khắc phục các nguyên nhân chủ yếu gây ò nhiễm môi trường, cải thiện hệ thống quản lý môi trường của cơ sở để nâng cao liệu quả sắn
xuất cững như chất lượng mỗi trường
Kiểm toàn từ bên ngoài
Kiểm loán từ bên ngoài được đảm nhiệm bởi những tổ chức khác độc lập với
tổ chức bị kiểm toán Thuật ngữ “kiểm toán từ bên ngoài” ở dây được sử dụng bao gồm các hoạt động như đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn
+ Các dạng kiểm toán môi trường
Bude dâu tiên để thực hiện một cuộc kiểm toản mỗi trường (nội bộ hay từ bên: ngoai) la phai thiét lap mục địch Mục đích nảy sẽ xác định dang kiếm toán cân làm
Có ba dang kiểm toán chính là
ác mục tiêu chính thuộc chính sách môi trường của đất nước
~ KH năng tiếp cận mục tiêu này của pháp luật hiện hành như thế nào?
~ Việc ban hành pháp luật cụ thể được sửa dỗi tốt nhất như thể nào?
- Các lĩnh vực cần xem xét bao gdm cae chính sách của nhà nước về quyền
sở hữu, sử đụng vả quản lý các nguậu tải nguyên thiên nhiên và nhà nước đã bạn
hành những luật, những quy dịnh nảo dễ kiểm soát 6 nhiễm và duy trí chất lượng,
xôi trường,
Do tầm vĩ mô như vậy mà loại kiểm toán pháp lý thường nằm trong phạm vi nghiền cửu quốc gia, Ít sử dụng trong phạm vĩ địa phương,
ø Kiểm loán thuộc về tổ chức
Loai kiém toán này bao gồm các thông tin về cơ câu quản lý trong một công,
ty, các cách truyền đạt thông tín nội bộ và ra bên ngoài, các chương trình dao tao va xén luyện Kiểm toán thuộc về tổ chức khám phá ra các chỉ tiết, ví dụ như lịch sử
Trang 15của nhà máy và tên người quản lý nhà máy, người chịu trach nhiệm về vẫn để môi trường, cđ quan mua hàng, người cổ vấn, người quản lý phàng thí nghiệm
(Blakeslee and Grahowfki, 1985) I.oại kiếm toán này đặc biệt có ich trong việc trao
đổi thông tin hay trong công việc kinh doanh bắt động sắn
e — Kiểm toán kỹ thuật
Một cuộc kiêm toản kỹ thuật bao cáo các kết quá thu được từ việc đo đạc,
quan trão, nghiên cứu về ô nhiễm nước và không khí, chất thải nguy hiểm và chất
thải rắn, các vật liệu phóng xạ và khoáng chất (miăng) (Tomlison, 1987) Ví đụ
kiểm toán nguồn thái khí là một cuộc kiểm toán nghiên cửu và bảo cáo các kết quả
về dang nguồn thai không khí bao gồm loại nguôn thải loại và hạn sử đụng của các
tệ thống máy móc, hiệu suất của các dụng cu didu khiên, vị trí, độ cao, vả lượng thải (công suât) của điểm thải
Các cuộc kiếm toán kỹ thuật là loại kiếm toán phố biến và rộng rãi nhật, đặc biệt thường dược sử dụng để kiểm toán các cơ sở sẵn xuất công nghiệp, chẳng hạn
Thư kiểm toán chất thải hay kiểm toán nguồn khi
- Kiểm todn chat thai
Kiểm toán chat thai (KTCT) hay Kiểm toán chất thải công nghiệp là một quá trình kiêm toán kỹ thuật đang được sử dụng phố biển và rộng rãi nhất tại các cơ sở
công nghiệp ở các nước phát triển Cáo cuộc kiểm toàn chất thải thường là các uộc
kiểm toán nội bộ do các công ty tự tiến hảnh với mục tiêu tim hiểu các nguồn gây thất thoát nguyên vật ligu, nguén gây ô nhiễm thông qua việc xây dựng cân bằng vat chất Dựa vào các kết quả kiểm toán, các biên pháp khắc phục dược đưa ra rủ thay thể nguyên vật liệu; cải tiễn quy trình sản xuất nhằm ngăn ngừa sự phát sinh chất
thải ngay tại nguồn, đo vậy vừa tiết kiệm nguyên vật liệu vừa nâng cao hiệu quả sắn
xuất nhằm lrướng tới mục tiêu “sẵn xuất sạch hơn”
- Kiém toán nguồn thải khí
Kiểm toán nguền thải khí là một dạng kiểm toán kỹ thuật điển hình Trong,
ân tiến hành song song việc chương trình công láo kiểm soái hiểm bản không khí
phan tích thành phản khí quyền, quan trắc khí tượng, xác định các tham số của
Trang 16
nguồn thải và nông độ các chất 6 nhiém trong mồi trường, chúng phụ thuộc rất hiển vào nguễn thải
Đề quản lý môi trường và giảm thiểu ô nhiễm trước tiễn cân phải kiểm toán nguồn thải, tức là phải xác định hình thức nguồn thải, kích thước hình học nguồn
thải, như đối với ống khái là kích thước chiều cao, đường kinh miệng ông khói, ác
tham số của nguồn thôi: lượng thải chất ô nhiềm vào khí quyền trong một đơn vi
thời gian, lưu lượng khi thải (luỏng khỏi), cũng như nhiệt dộ của khí thải
1.1.2 Kiểm toản chất thải công nghiệp |12]
a _ Ý nghĩa và mục tiêu của Kiểm toán chất thải công nghiệp
Kiểm toán chất thải công nghiệp là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải nhằm giâm nguồn, lượng chất thải Kiếm toán chật thải công nghiệp là một lĩnh vực chuyên sâu của Kiểu toán môi trường dược uiêu chuẩn hóa bang ISO 14010 và ISO 14011:1996, Đây la một công cụ quản lỷ quan trọng, có hiệu quã kinh tế đối với nhiêu cơ sở sẵn xuất
Trước đây việc quản lý chất thai công nghiệp chỉ tập trung vào quá trình xử lý
chất thải tại cuối đường ống nên có hiệu quả không cao Kiểm toản chất thải công nghiệp cho phép thực hiện giảm thiếu chất thải và ngăn ngừa ở nhiễm ngay tại ngun,
ngoài ra còn có thể quay vòng tải sử dụng chất thấi Các yếu tổ cản thiết cho việc thực
biện thành công Kiểm toán chất thải công nghiệp tại cơ sở công nghiệp bao gém: sit
cam kết hợp tác, quyết tâm câi thiện môi trường của doanh nghiệp: Xác định quy mỏ, tượng tầm của Kiểm toán, Đề xuất các giải pháp khả thí, dâm bảo tính kinh tế khí thực
hiện Kiểm toán chất thải công nghiệp là bước đầu tiên trong quá trình sản xuât nhằm
are 1A
tối ưu hóa việc ân đụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả
b Mục đích của Kiểm toán chất thải công nghiệp
- Cung cấp thông tin vẻ công nghệ sản xuất, nguyên liệu sử đụng, sản phẩm
và các dạng chất thải
- Xác dịnh nguồn thải, loại chất thấi phát sinh
- Xác định các bộ phận kém hiệu quả như quản lý kém, hiệu suất sử đựng
nguyên liệu, năng lượng thấp, thôi nhiều gây õ nhiễm mỗi trường thông qua các tính toán cân bằng vật chất.
Trang 17- Để ra chiến lược quản lý và giải pháp giảm thiểu chất thải
c _ Nội dung của Kiểm toán chất thải công nghiệp
Kiểm toán chất thải công nghiệp pẩm nhữmg nội đụng sau:
- Tỉnh toán đầu vào và đâu ra trong quá trình sản xuất
- Xác định cáo đặc tính co bản của chất thải (nguồn, loại, hượng, tính chất của chất thải)
- Đánh giá mức dé 6 nhiém của các loại chất thải, nguồn thải
- Đánh giá hiện trạng giảm thiếu ỏ nhiềm chất thải và lựa chọn các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm bố gung mang Lính khả thị
Kiểm toàn chat thir céng nghiệp dược thực hiện ở nhiều quy mô khác nhau: qny mô khu vực — xem xét các vẫn đẻ của ngành công nghiệp; quy mô nhà máy —
xem xét đặc thù của quả trình sản xuất của nhà ruáy; và quy rô các phân xưởng sẵn:
xuất xác định chính xác nguồn thái và để xuất, áp dung các biện pháp cụ thể để
giảm thiểu chất thải một cách phù hợp và hiệu quả
ủ — Quy trình Kiểm toán chất thải công nghiệp
Mặc dù được thể hiện khác nhau ở nhiều nước, song một quy trình kiểm toán
chit thải thường được thục hiện có 3 giai đoạn bao gồm 20 bước đó là giai đoạn
chuẩn bị kiểm toán, giai doạn tiến hành thu thập thong tin và giai doạn dảnh giả
tổng hợp Tuy nhiên tùy trường hợp cụ thể và điều kiện từng nơi, có thể bỏ qua
hoặc thay đối trình tự một số bước kiếm toán Việc tiến hành một cuộc kiểm toán chất thải có những bước cơ ban nhu mét cuộc kiểm toán mỗi tường nói chưng,
sonp cũng mang những nét đặc trưng riêng
Cáo giai đoạn và các bước KTCT được thể hiện qua hình 1.1 như sai
Trang 18CHUAN BIKIEM TOÁN
GIAI DOAN Bước †: Chuẩn bị và xác định trọng âm kiểm toán
TIEN DANH GIA Bước 2: Xem xét các công đoạn sản xuất
Bước 3: Xây đựng sơ đỗ quy trình sân xuất
Í | Bước 4: Xác định đân vào Bude 7, Định lượng đầu ra
Bude 5: Ghi chép liéu (hụ nước Burde 8: Tinh Ingng nude thai
Bude 6: Tính loán lượng chất thải ước 9: Tinh lượng khí thải
tải sử dụng hiện rại Bước 10: Tỉnh lượng chât thải đua
đi xử lý bền ngoài địa điểm sản xuất
THIẾT LAP CAN BANG VAT CHAT
Bước 11: Tổng hợp các số liệu đầu ra và đâu vào
ước 12: Thành lập cân bằng vật chát sơ bộ
Bước 13: Đảnh giá cân bảng vậi chal
Thước 14: [loàn thiện cân bằng, vật chút
f DE SUAT CAC JUIN PHAR GIAM ‘T1HIEU
ude 15: ara cac bign pháp giảm thiển trước mat
Bước 16: Xác định mục tiêu xử lý và dic tinh ngudn thai
Bước 17: Nghiên cứu khả năng phân luồng thải
Bước 18: Đề ra các biện pháp giảm thiểu đài han
Ầ DANII GIA CAC BITN PITAP GIAM THIEU
GIAI DOAN 3: Bước 19: Danh gia cac bign php piam thiểu về
TONG IIỢP xặt kinh tế và môi trường, 2
TIEN HANH CAC HANH BONG GIAM THIEU
Bước 20: Thiết kế và áp dụng các kế hoạch giảm
thiểu nhằm mục dich ning cao năng lực sản xuất
Trang 191.1.3 Áp dụng kiểm toán chất thải trên Thế giới và Việt Nam [13]
iêm toán môi trường nói chung và kiểm toán chất thải nói riêng được ứng đụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp vào cuổi những nắm 80 ở các nước phát triển như các nước khu vực Bắc Mỹ, Anh và Châu Âu Quy trình kiểm toán chất
thải đối với tùng ngành đã được thiết lập, nhiêu tài liệu và sách về kiếm toán chat thải đá được xuất bân
Tại Ức, kiểm toán chất thải trong các ngành công nghiệp đã dược giới thiệu như lä một công cụ cho việc hỗ trợ quản lý chất thải, bên cạnh các công cụ khác Thư sâu xuất sạch hơn và đảnh giả vòng đời sẵn phẩm
BỊ, là thành viên của Liên minh châu Au (HL) cũng tuần thủ theo những quy định về môi trường đo BU ban hành, trơng đó có Quy trình kiểm toán quản lý sinh thải (EMAS), năm 2001 Đến năm 2004 đã có 150 doanh nghiệp ở các Lỉnh thuộc vũng Elanders của Hí tham gia thực hiện EMAB vá sau đó là 22 doanh nghiệp khác Tặc biệt, nhiều doanh nghiệp tự nguyện áp đụng các quy trình này không chỉ với
mục dịch nhằm đạt dược các chứng, chỉ mỗi trường
Đối với Canada, theo quy định Omtario 102/94 của Hộ Môi trường và Năng lượng, cáo cơ sở sản xuất bắt buộc thục hiện KTCT Quy định nảy niêu rõ, cáo cơ sở
giáo dục, bệnh viện, nhà nghỉ, khách sạn, cơ sở sắn xuất, các tỏa nhà công sở, nha
‘hang và các cơ sở kinh đoanh phải thực hiện chương trình giảm thiêu chất thải, bao
gồm 4 bước trong đó có thực hiện KTCT Bên cạnh đỏ, Canada rất chủ trọng tới việu xem xói quy trình sản xuất của doanh nghiệp như là một thông tín dẫu vào của quy trình kiếm toán, từ đó đẻ xuất các khâu giảm thiểu chất thải cũng như nguyên
liệu sẵn xuất
Tại Ấn Độ, khỏi niêm KTMT trong ngành công nghiệp chính thức được giới thiệu từ thàng 3/1992 mới mục đích chung lả giảm sự lăng phí tài nguyên vả thúc đây sử dựng công nghệ sạch nhằm giảm thiếu phát thắn Bộ Môi trường và Rừng của nước nảy dã đưa ra yêu cầu bắt buộc nộp báo cáo KEMT hảng năm dỗi với các cơ
sở công nghiệp, trong đó phải thẻ hiện thông tin về quân lý từng nguồn thải
Ở Singapo, KTCT dược dược cụ thể hóa như là một chiến lược tối tuẩu hóa
phát sinh chất thái Trong khi đỏ tại Trung Quốc, Nhat Ban, Ba Lan và nhiều nước
Trang 20khảo thì các hoạt dộng KLCT được lồng ghép trong các công cụ kiểm soát vả giảm thiểu ô nhiễm như sản xuất sạch hơn, kiểm toán mỗi trường, đánh giả vòng đời sản phẩm Mục tiêu chính của các công cu này là nhằm hướng đến việc giâm thiếu phát sinh, kiểm soát ô nhiền do chất thái gây ra
Ở Việt Nam hiện nay KTMT và KTCT đã được đưa vào giảng đạy ở một số
“Nghiên cửu và áp dụng thí điểm vẻ Kiểm toán chất thái cho Nhà máy giày Thuong
Đỉnh, Hà Nội và công ty TNHH Thuộc da Đông Hải” đo Tổng cục Môi trường thực hiện năm 2008
Nguyên nhân của tình trạng sẽ lượng đoanh nghiệp áp dung KTCT cén thấp
là đo Nhà nước còn chưa có chỉnh sách cụ thể để trực tiếp hoặc gián tiếp bắt buộc
cá doanh nghiệp phải thực hiện Ngoài m, nhận thúc và hiển biết về KTCT và các lợi ích mà nó mang lại cũng chưa cao Các quy trình KTCT chưa được nghiên cứu,
xây dựng cho các ngành công nghiệp như ở một số nước trên thế giới Bên cạnh đó
ở nước ta cũng chưa có các nghiên cứu dễ xuất chính sách klrayền khích 4p dung
TCT trong quản lý mỗi trường
Ở thời điểm hiển lại, Kiểm toán chất thải đã bắt đâu được chú ý đền nhiều
hơn và có những bước tiên lớn trong việc áp dụng tại Việt Nam Cụ thé la Viện
Ghiến lược, Chính sách Tài nguyên & Môi uéng đã thực hiện dụ án “Ấp dụng thử nghiệm KICT trong quản lý môi trường ngành công nghiệp Việt Nam” Từ năm
2009 đến 2012, dự án được thực hiện tại 1O cơ sở đại điện cho 10 ngành cống
Trang 21nghiệp (dệt may, giấy, thuộc da, bia, phân lân, ắc quy, thép, xi măng, chế biến thúy sản và cao su thương phâm) nhằm xây đựng quy trình KTCT để áp dụng trong quản
ly méi trường ngành công nghiệp nói chung và cho 10 ngành sân xuất công nghiệp nảy nói riêng
12, ‘TONG QUAN VE NGANH SAN XUẤT TINH BOT SAN VIET NAM
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam |7, 10]
Theo Hiệp hội Sắn Việt Nam, cả nước hiện có 560.000 ha trồng sẵn các loại, tổng sản lượng đạt gần 9,4 triệu tân sẵn tươi, với hơn 100 nha máy chế biên tỉnh bột sắm đạt tiêu chuẩn, đứng thứ lai thế giới về xấu khẩu sẵn và sản phẩm tù sẵn, chỉ sau Thai Lan
Theo số liệu thông kê của Tống cục Hải quan, riêng tháng 8/2014, Việt Nam
đã xuất khẩn hơn 215.000 tắn sẵn và cáo săn phẩm từ sắn, trị giá 77 triệu USD
Trong số này có gân 76.000 tắn sắn nguyên liệu (tương đương 19,2 triệu USD, giảm hon 34% vé hrong va 31,3% tri giá so với tháng 7/2014) Tính cả 8 tháng 2014,
Việt Nam dã xuất khẩu 2,2 triệu tắn (sắn và sản phâm ché biển từ sẵn), trị giá 737,5
triệu USD, giám 1,089 về lượng và 2,54% trị giá so với cúng kỳ năm 2013
Sẵn nguyên liệu và các sản phẩm từ sắn của Việt Nam dược xuất qua các thị
trường Trung Quốc, Hàn Quỏe, Philippines Trong dỏ 85,7% xuất sang thị trưởng, Trung Quốc với 1,8 triệu tấn, trị giá 623,8 triệu USD, giêm 1.2494 về lượng và giảm 3.42% về trị giả so với củng kỹ
Thị trưởng có lượng xuất khẩu lớn thứ hai sau Trung Quốc là Hàn Quốc với
122.000 tần, trị giá 33,5 triệu USD, giảm 32,39% về lượng vả giám 31,33% vẻ giá
trị Kế đến lả thị trường Philippines với 19.700 tắn, trị giá 21,1 triệu USD, giảm 1,09% về lượng nhung lại tăng 21,88% vẻ trị giá so với 8 tháng 2013 Đứng thử 4 trong bảng xếp hạng là thị trường Nhật Bản, xuất khâu sẵn của Việt Nam sang thị trường này lại có tốc độ tăng trưởng vượt trội cả về lượng và trị giá
Tinh hình thị trường xuất khẩu sắn trong những năm gân dây và cơ cấu xuất
khâu tính bột sắn theo thị đường của nước ta được thể hiện qua hình 1.2 và hình
1.3 như sau:
Trang 22false lslobactas elle lobo as lle”
| z|3Ì+|s||z[s|elel|x L3|3 L4 |3 |6 L2 Ìs |slelnshal + |3|3|+ÌsÌa
fmm Luong (nghin tin) =eGid ty (tritu USD)
Hình 1 2: Lượng và giá trị xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn của Việt Nam tir thang 1/2012 đến tháng 6/2014 (nghìn tắn, triệu USD) [7]
“China
®HongKong
= Indonesia
= Malaysia Philippines
United Arab Emirates
VỀ quy mô sân xuất tỉnh bột sẵn, tính đến năm 2014 cà nước có hơn 100
nhả máy chê biển tỉnh bột sẵn đạt tiêu chuẩn va hang tram cơ sở chẻ biên sẵn thủ công Việt Nam hiện tôn tại 3 loại quy mỏ sản xuất tỉnh bột sẵn điện hình sau:
Trang 23~ Quy mô nhỏ (hộ và liên hộ): Đây lả quy mé co céng suat 0.5 — 10 tan tinh
bột sản phẩn/ngảy Công nghệ thủ công, thiết bị tự tạo hoặc do các cơ sở cơ khi địa phương chế tạo Hiệu suất thu hồi và chất lượng tỉnh bột sắn không cao
~ Quy mô vừa: Đây là các doanh nghiệp có công suất dưới 50 tân tĩnh bột sản
phẩm/ngày
~ Quy mô lớn: Nhóm nảy gồm các doanh nghiệp cỏ công suất trên 50 tân tinh bột sản pham/ngay Số cơ sở chế biển sắn quy mô lớn chiếm khoảng 10% tổng số các cơ sở chế biển cả nước với công nghệ, thiết bị nhập từ Châu Âu, Trung Quốc,
Thái Lan Đỏ là những công nghệ tiên tiền, có hiệu suất thu hồi sản phẩm cao hon
và sử dụng ít nước hơn so với công nghệ trong nước
1.2.2 Đặc thù sản xuất của ngành chế biến tỉnh bột sắn
Trang 24
b Phân loại, câu tạu, thành nhần hóa học của củ sẵn
$% Phân loại
Sản có nhiều loại khác nhau về màu sắc, thân cây, lá, vỏ cũ, thịt củ Tuy
nhiên, trong công nghiệp sản xuất tỉnh bột người ta phân loại sắn thành hai loại sẵn
đắng và sẵn ngọt
- Sắn đẳng: cho răng sì
I cao,
ủ to, hàm lượng tĩnh bội trang ct cao, có
nhiều nhựa cũ, hảm lượng cyanhydric cao, ấn tươi bị ngộ dộc
- Sẵn ngọt: gồm tất cả các loại sắn có ham lượng cyanhydric thập, loại sắn
xây có hàm lượng tình bột thấp, ấn tươi không bị ngộ độc
% Cấu tạo củ sắn
Củ sẵn thường thudn đải ở 2 đâu tủy theo tính chất đất và điều kiện trông mà
kích thước của cũ dao động trong khoảng:
- Chiéu dai tir 0,1 + 0,5 m
Giit vai tré bao vé cl Cé thanh phan chi yéu la cellulose va hemicellulose
- Không có chứa tỉnh bột, chiếm 0,5 : 2% trong lượng củ
Trang 25~ Trong địch bảo có tam, sắc 16, doe (6 va cat
- Võ củ có chứa từ 5 + 89% hảm lượng tình bột khi chế biển
VD
° — Thưcũ
- Là thành phân chủ yêu của củ
- Gầm các tế bảo nhũ mô: vỏ tế bảo là celluloae, pentozzm; bên trong là lạt
tinh bột, nguyên sinh chất các gÌucid hoàn tan và nhiều chất vì lượng, khác
- Phân bố hàm lượng tỉnh bột trong thịt củ giảm dân từ phân thịt củ sát vỏ đến lõi
- Ngoài các lớp tế bảo nhũ mô còn có các tế báo thành cứng không chứa tính bột (cầu tạo từ cellulese) cứng như gỗ gọi là xơ Loại tễ bảo nay thưởng thấy ở đầu
Ngoài các thành phần trên, củ sẵn còn cuồng, và rễ duôi, Các thành phan nay
có cầu tạo chủ yếu là cellulose nên gây khó khăn trong chế biển
+» Thành nhần vật chất của củ sẵn
"Thành phần vật chất của củ sẵn (bảng 1.1) dao động trong khoảng rộng tủy
thuộc váo: giảng, tính chất đất, điều kiện phát trấn của cây, thời gian thu hoạch (đây
là yếu tổ quan trọng ảnh hưởng dến hàm lượng tình bột có trong củ)
Trang 26Bang 1 1: ‘Thanh phan vật chất diễn hình của củ sin (theo khối lượng) |3]
5 Soi se (Cellulose) không lớn hơn 4%
c Tiêu chuẩn nguyên liệu dùng để sản xuất
Củ sẵn được đưa vào sẵn xuất phải đạt những tiêu chuận sau
- Liâm lượng tạp chất không quá 15%, thông thưởng là 39,
- Đi với sẵn hư, thói không quá 15%,
- Đổi với sẵn xâm kim không quá 30%
- Hàm lượng tỉnh bột lớn hơn 20%
- Phải được dưa vẻ săn xuất không dễ quả 72 giờ sau khi thu hoạch
- Cũ nhỏ và ngắn (chiểu dài 10em, đường kính chỗ cú lớn nhất dưới 5cm)
khéng qua 4%
- Củ dap nat va gay vun khéng qua 3%
- Luong dất và tạp chất tôi da 1,5 + 2%, không có củ bị thối
d — Tiêu chuẩn chất lượng tỉnh bot si
(Theo thiếu chuẩn của FAO:TC 176-1989 (được chính sửa váo tháng 1- 1995))
‹% Tiêu chuẩn chung
Tình bột sẵn ăn dược phải:
- An toàn và phủ hợp cho người sử dụng,
Trang 27- Không có mũi vị khác thường và côn trùng gây hại
- Không bị nhiễm bẩn
+ Tiêu chuẩn cụ thể
Chỉ tiên vật lý:
Kich thude hat: déi voi bot min thi hon 90% qua 16 ray 0.06 mun, véi bot thé
hơn 90% qua lỗ rây 1,2 mm
© — Chitêuhỏalý
- Hàm lượng âm: 13%
- Ham lượng acid HƠN < 10mp/kg
- Hàm lượng kim loại nặng; không có
- Vi sinh vật gây bệnh: không có
- Cén tring gay hại: không có
* — Chitiéu cam quan
- Bột màu trắng khé va min
- Không có mùi vi khác thường
- Không bị nhiễm bẩn
e Ung dụng của tỉnh bộtsắn
° Tỉnh bột sẵn được đừng rất phổ biến va thang dung trong sản xuất
mr có mội sỐ tinh chải đặc
tảnh kẹo, phụ giá thực phẩm, mì ăn biển Tình bột
trưng rất có lợi khi sử dụng chúng làm nguyên liệu trong chế biển thực phẩm như:
- Tinh bệt sẵn không cé mùi nên rất thuận tiện khi sử dụng chúng cùng với các thành phần có mời trong thực phẩm:
~ Tĩnh bột sẵn trong nưöe sau khi dược gia nhiệt sẽ tạo thành sản phẩm cỏ dạng sột trong suất nên rất thuận tiện khi sử dựng chứng cừng với các tác nhân tạo màu
Tỉnh bột sắn cững 14 nguyên liệu không thê thiếu trong nhiều ngành
công nghiệp lớn như để làm hồ, in, định đình và hoàn tật trong công nghiệp đột, làm.
Trang 28bóng vá tạo lớp phú bề mat cho công nghiệp giấy Đồng thời tỉnh bột sản con dùng, trong sẵn xuất cổn, săn xuất men và công nghệ lên men vi sinh
1.2.2.2 Quy trình chế biên tỉnh hột sắn [8]
Củ sẵn tươi rất khó bão quản dai ngày nên hấu hết các nhà máy chẻ biển sẵn đều hoạt động theo thời vụ Thời gian hoạt động chủ yêu từ cuối tháng 8 năm trước đến đâu tháng 4 năm sau Mặc đủ vậy, ở vững Đâng Nam Bộ có điều kiên thuận lợi
vẻ nhiệt dộ cho phát triển cây sắn nên các nhà máy chế biên tính bột ở day cỏ thể
Quy trình chế biển th bột sẵn cơ ban:
Quy trình chế biến thủ công
Củ sẵn mua vẻ dược rửa bằng tay và gọt võ bằng dao rêi cạo thủ công bên môt bản nạo/mải bằng thiếc hoặc sắt mềm có đục lỗ tạo gò sắc một bên Bột sau khi Tải được đưa và một tâm vải lọc được buộc bốn góc và rửa mạnh bằng nước và lay
Xo sau khi rửa được vắt khô 3ữa bột thu được lại được chứa trong xô/thùng đựng, chờ tính bột lăng xuống Thay mước nhiên lần để loại bả nhựa vả tap chất Bột ướt
được với lên khay hoặc vất qua vải lọc để tách rước rồi được sấy khô tự nhiên
° Quy trình ché bién ban co giới
Trong quy trình này, việc gọi vô thường vẫn được liên hành thủ công Quá trình nạo/mải dược tiên hành bằng máy mái Lực dễ quay trông trong mãy mài dược truyện qua trục động cơ điện và đây cu-roa Trống có phủ tam kim loại đục lỗ được
quay trong một hộp máy có gắn phễu nạp cũ phía trên và bột sau khi mài sẽ chấy
xuống dưới Quá trình mái được bễ sung một lượng nước nhö Lượng tỉnh bột được
giải phóng và hòa tan nhờ cách này có thể đại 70 — 90 9% Bột nhấo thu được qua
sàng lọc thô, lọc mịn và lọc tỉnh Có thể bỗ sung mước trong khi tách các tạp chất và
bã Dịch thu được sẽ qua giai đoạn lắng đề tách nước Lắng được tiền hanh trong bể
lắng hoặc ban lắng (lắng trọng lực) Quá trình lắng có thể được bổ sung hóa chất
Trang 29giúp lắng nhanh hoặc tây trắng Tinh bột được tach ra bang tay Sdy dugc tién hành say tự nhiên hoặc cưỡng bức
Quy trình chế biến sắn hiện dại
Tỉnh bột sẵn được chế biển biển từ nguyên liệu là củ tươi hoặc khô (sẵn củ,
sẵn lát) với cáo quy mô và trình độ công nghệ khác nhau Quy trình chế bién tinh
bột sẵn đặc thủ được thể hiệu tr ong hình 1.6 như sau:
Trang 30
Nang lượng —> - Mài
- Nghiễn, xát
SGœ —>
l 4 T.y tâm lách bã
Nước —> "dy mau
Ning lwong —> - Tach ba lan 1,2,3
Trang 31
1.2.3 Hiện trạng môi trường ngành chế biến tĩnh bit sin [8]
Sự phát triển nhanh vẻ số lượng các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau
và sự tăng nhanh về sản lượng đang đặt các doanh nghiệp sản xuất tỉnh bột sắn
trước thách thức lớn nhất về õ nhiễm môi trường và suy thoái đất trồng sắn
Quả trình chế biến tỉnh bột sắn sử đụng lượng lớn nước và năng lượng, đồng thời sinh ra chất thải đưới cả ba dang rắn, lỏng và khí
a Nude thai Sắn cũ có hảm lượng nước khoảng 55,29, tình bột khoảng 25 29%, hàm hượng protein 0,1mg/100g chất khô, ham lượng TICN 2,9mg/100g sẵn tươi, thay đối
theo mùa vụ, điều kiện canh tác, giông sẵn, thời gián và điều kiện bão quản Chính: các thánh phần hữu xơ như tinh bét, protein, xenluloza, pectin, dudng cd trong nguyên liệu củ sẵn tươi là nguyên nhân gay 6 nhiém cao cho cáo đồng nước thải
Ngoài ra, trong quá trình sẵn xuất, HƠN hòa tan trong nước rữa bã, thoái khôi dây
chuyên sản xuất cũng sóp phần ö nhiễm môi trường, tạo mẫu sẫm của nước thải
Kết quả phân tích nước thải tại một số đoanh nghiệp sân xuất tỉnh bột sẵn ở
Việt Nam (bang 1.2) Bang nảy cho thấy khoảng cách dao động về các chỉ liêu nước thi cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép, Thành phần mzdc thai ply thuộc vào quy mỗ sẵn xuấi, tổng mức đâu tư, trình độ công nghệ và hệ thống thiết
bị xử lý nước thải, quy trình vận hành và quan trắc môi trường, Tuy nhiên, nước
thải sản xuất tính bột sẵn ở các quy mô khác nhau, hấu như chưa đạt được tiêu chuẩn nuớc thải công nghiệp của Việt Nam:
Bang 1.2: Chat lượng nước thải từ sản xuất tình bội sắn [8]
Trang 32
Ghi chu: * Các thông số quy định trong tiêu chuẩn, chưa xét hệ số liên quan đến dung tích nguần tiếp nhận và hệ số thea lưu lượng nguồn thải
A - Thai vào nguền tiếp nhận đùng cho mục đích sinh hoạt
3 - Nguồn tiếp nhận khác, ngoài loại A
C - Nguồn tiên nhận được quy định
Nước thai sinh ra từ dây chuyên sẵn xuất tình bội sắn có ác thông số đặc trưng như: pH thấp, hảm lượng chất hữu cơ và vô co cao, thể hiện qua hảm lượng
chất rắn lơ lửng (S5), các chát đỉnh đưỡng chứa N, P, K, các chỉ số vẻ nhu cầu oxy sinh hoc (BOD), như cầu oxy hoá học (GOD), độ mẫu với nông độ rất gao, vượt
nhiều lần so với tiêu chuẩn mỗi trưởng
Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thấi
- BOD lién quan toi việc xác định tức độ ö nhiềm của nước cấp, nước thâi
công nghiệp và nước thải sinh hoạt, và COD cho biết mức độ 6 nhiễm các chất hữu
ca va vô cơ chứa trong nước thải công nghiệp Sự ô nhiễm của các chất hãu cơ dẫn
đến suy giảm nỗng độ ôxy hòa tan trong nude Oxy hoa tan giảm sẽ tác động nghiêm trọng đến hệ thủy sinh, đặc biệt là hệ vị sinh vật Khi xảy ra biện tượng phan hiy yêm khí với hàm lượng BOD quá cao sẽ gây thổi nguồn nước và giết chết
hệ thủy sinh, gây ô nhiễm không khi xung quanh và phát tán trên phạm vĩ rộng theo: chiều gì
- Chất rắn lơ lửng (SS) cững là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tải Trguyên thủy sinh đồng thời gãy mắt cảm qum, bdi ling long hd, song, sudi
- Axit IICN là độc tổ có trong võ sắn Khi chua được đảo lên, trong củ sắn
không có HƠN tự đo mà ở dạng glucœz4L gọi là phazeolulanin có công thức hỏa học
là CisHizNOa, Sau khi dược dào lên, dưới tác dụng của cnzym xyanoaza hoặc trong, môi trường axit thì phazeolutanin phân hủy tạo thành glucoza, axeton va axit xyanuahydrie AxiL này gây độc toàn thân cho người Äyanus ở dụng lông trong dung dich là chất lĩnh hoạt Khi vào co thể, nó kết hợp với enzym xitochrom lam amen này ức chế khả năng cắp ôxy cho hồng cầu Do đó, các cơ quan của cơ thể bị thiệu ôxy Nông độ HƠN thấp có thể gây chóng mặt, miệng đẳng, buổn nôn Nẵng
độ HƠN cao gây căm giác bằng bênh, khỏ thở, hoa mắt, da hồng, co giật, mê man,
Trang 33bat tinh, déng ti gidin, dau nhoi ving fim, tim ngimg dap và tử vong, Trong sản xuất sẵn, TICN tan trang nước thải, phân ng với sắt tạo thành s&t xyanua cé mau x4m
Nếu không được tách nhanh, HƠN sẽ ânh hưởng tới mảu của tỉnh bột và màu của nước thải Hàm lượng độc tổ HCN trong cũ sẵn lá 0,001 0,04%, chú yêu ở vỏ
b Khí thải
Khi thai bong nhà máy sản xuất lính bột sắn phải kế đến các khí 3O; từ quá trình tây rửa dàng nước SO;, dung địch NaHSO;¿, CO, tr qua trình dốt nhiền liệu,
các loại khí NHạ, indon scaton, H,S CHạ từ các quả trình lên men yếm khí và hiếu
khí các hợp chất hữu cơ nhú tính bội, đường, protein trong nước thải và bã thải
Ngoài ra, gầu tải, máy xát trống, máy bóc vỏ, máy sấy tính bột, máy phat điện, quạt gió, xe vận tải gây tiếng ổn
Tác động của các chất ö nhiễm không khí
- Mũi hi sinh ra do quá trình phân hủy bự nhiên các chất hữu cơ Thành
phan chủ yếu tạo ra mùi hỏi là 11a8 và một số chất hữu cơ thế khí Các loại khí này
làm cho con người khó thở và ảnh hưởng tới sức khỏc lâu dai
x lệnh bụi phối g thương chúc răng phối cấp tính hoặc mãn tính, tạo nên những khối u cuỗng phối,
- Bụi gây viêm mũi, họng, phê quản người lao đội
giãn phé quản và các khối u bên trong có hạt bụi
- Các oxit axit SƠa, NÓ; Các khí này kích thích niêm mạc, tạo thành các
axit H,SO,, HNO; nhiễm vào cơ thế qua đường hô hap hoặc hỏa tan vào nước bot
TÔi vào dường tiêu hóa sau đỏ phân tán vào máu Khí này khi kết hợp với bụi sé tao thành các hạt bụi axit lơ lũng và đi vào phẻ nang phá hủy thực bảo, dẫn đến ức chế
thần kinh trưng ương và làm hạ huyết áp, kích thích niềm mạc làm chấy nước mũi,
ho, gây tại biển phổi Tuỷ nông độ NO; và thời gian tiếp xúc từ vải ngày dén vải tuần có thể gây viêm cuỗng phối, viêm màng phổi đến tử vong
- Đối với Ihục vậi: Các khí SO;, NÓ; khi bị öa hóa Irong không khí và kết
hợp với nước mưa tạo nên mưa axit gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cây trồng,
và thâm thực vật
Trang 34- Đối với vật liệu: Sự có mặt ca SO2, NO, trong khéng khi nong ẩm lam tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông, và các cổng trình
xây dựng khác
- CO là khí cacbon oxit không mâu, không, mũi vị, phát sinh từ sự đốt chảy không hoàn toàn các vật liệu Lông hợp có chứa cacbon và chiếm tÿ lệ lớn trong ô nhiễm 1ôi trường không khí, CO khi vào cơ thể kết hợp với Hemoglobin làm mat chức năng vân chuyển òxy của máu tới các bộ phận cơ thể, rất để gây tử vong Tác
động của CO đổi với súc khôe con người phụ thuộc hàm lượng HbCO (1 — 409)
đất, biển đôi khí hậu toàn câu
- TIC 14 hep chat héa hoe do hydro va cacbon tạo thành, sinh ra đo sự bếc hơi của các nguồn nhiên liệu sử dựng cho các phương tiện cơ giới, hoặc do quả trình cháy không hoàn toàn của các động cơ đốt trong Đổi với người, khí HC lam sưng tẩy mảng nhây phỏi, lam thà hẹp cuống phổi va lam sung tay mat HC con la nguyên nhân gây ra ưng thư phối
- Tiếng ôm Tiếng ổn cao hơn tiêu chuẩn cho phép gây ảnh hưởng tới súc khỏe cơn người như mắt ngủ, mệt mỗi, tâm lý khó cliu, lầm giấm rằng suất lao động, kém tập Irung dẫn đến nguy cơ gây Lai nạn trơng khi lao động
© Chat thai ran Các chất thải rắn gồm vô sảnh (lớp vỏ ngoài cùng của củ sẵn), các phân xơ,
bã thải rắn chứa nhiền Cellulose (xenluloza), bã lọc từ máy lọc, máy ly tâm Đã thâi rắn của ngành sản xuất tỉnh bột sẵn thường được các doanh nghiệp tận dung lam sân phim phụ dưới dạng thực ăn gia súc Nguồn thu từ sản phẩm phụ này là không dang
*kẻ, cần có các biện pháp sử đụng và quản lý bã thải rắn hiệu quả hơn
Trang 35
Chất thải rắn có khối lương rất lớn Nều không thu gom và xử lý ngay trong ngay thi quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn san 48 giờ sẽ tạo ra các khí Hạ8, NHạ gây mùi hôi thôi làm ð nhiễm môi trường,
1.2.4 Giới thiệu nhả máy chế biển tỉnh bột sắn Bá Thước
Năm 2002, Nha may Che biến tính bột sắn Bá Thước (thành viên của Công,
ty Cổ phân Xuất nhập khẩu Rau qua Thanh Hoa) di vào hoạt dộng dã mở ra một hướng phát triển kinh tế cho các huyện trong vùng nguyên liêu Cây sẵn trở thành
cñy xóa nghèo Ba huyện Bá Thước, Quan Hoa va Tang Chánh là những huyện
xmiễn múi có phân nhiều bả con dân tộc Mường, Thái và dược xem là vựa sắn miễn
Tây của tình Thanh Hóa Do đó, đã được UPND tỉnh phê đuyệt dự án đầu tư xây
dựng vùng nguyên liệu với diện tích 4.139 ha Củng nhiều chính sách dầu tư cho vùng nguyên liệu của tỉnh và Nhà máy Tĩnh bột sắn Bá Thước, đến nay toàn vùng,
đã phát triển được hơn 4.000 ha cay sắn
Dia điểm hoat động,
Nhà máy Chế biển tính bột sắn Bá Thước được xây dụng trên khu đất thuộc +khu Đông Tâm, làng Chưm, xã Thiết Ởng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa; cách
thành phó Thanh Hóa 120Km về phía Tây
Tổng diện tích quy hoạch xây dựng nhà máy là 7,5 ha
Vị trí địa lý khu đật như sau:
- Phía Bắc giáp dỗirừng
- Phía Nam giáp nương rẫy ota din
- — Thía
‘ay giáp Sông Mã
- Phía Đông giáp mặt dường Quốc lộ 217
Quy mé nha may
- Công suất của nhà tuáy là 36.000 lấn sẵn tươi/ nim
- Kế hoạch sản xuất:
+ Số ngày sản xuất: 180 ngày/ năm
+ Số ca sản xuất trơng ngày: 3 ca năm
+ Thời gian sắn xuất: E giờ/ ca
Trang 36Thị trường xuất khẩu chính
Trang 37IG PHAP NGHIÊN CỨU
CHUONG 2 - ĐÔI TƯỢNG VÀ PHL
2.1 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
~ Quy trình sản xuất, nguyên liệu, nước được sử đụng cho sân xuất tỉnh bột sin của Nhà máy chế biến tỉnh bột sắn Bá Thước
- Cáo chất thải rắn, nước thải, khí thải phát sinh từ toàn bộ quá trình hoạt động sẵn xuất của Nhà máy chế biến tĩnh bột sẵn Bá Thước
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1, Phuong pháp thu thập tài
gu
Phương pháp này nhằm thu thập thông tin cân thiết cho việc lập kế hoạch kiểm toàn và quy trình kiểm toán
Tài Tiện cần tham khảo:
~ Các tài liệu hưởng đần Kiểm Loắu môi trường
- Các tài liệu về hoạt động sắm xuất của nhà rnáy, về kiểm tra môi trường, vệ
sinh và an toàn laa động có liên quan
~ Các tài liệu khác có liên quan phục vụ cho quá trình thực hiện kiểm toán
- Thu thập tải liệu liên quan đến để tài kiểm toán
- Báo cáo kết quả giám sát chất lượng môi trường của nhà raáy
- Tai liệu vẻ công nghệ sản xuất của nhả máy
- Các số liệu về nguyên nhiên liệu, hóa chất sử đụng trong sẵn xuất, sản
phẩm, chất thải và các khía cạnh như lượng sử dung, dạng tân tại, tình trạng bâo quan, vận chuyển
Việc tham khảo các tài liệu trên sẽ cung cấp những tháng tin co bản và cân
thiết về công việc kiểm loan sẽ tiễn hành Từ đỏ ta có thể lập kế hoạch cụ thể cho cuộc kiểm toán và xác định trọng tâm mà cuộc kiểm toán cản hưởng tới
1.2.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
Phương pháp phóng vẫn
Có 2 hình thức phóng vấn chú yếu được sử dụng trong qua tinh thực hiện
*kiểm toản tại Nha may gdm:
Trang 38Phéng van chính thức: người phỏng vẫn được chon loc kỹ lưỡng va
được thông bảo trước về nội dung phống vẫn Các câu hỏi được soạn thảo, im si
đưa trước chợ người được phóng, vẫn Phóng vẫn chính thức được sử dụng với:
~ Giảm đắc nhà máy về tình hình hoạt động sân xuất kinh doanh
- Phòng kỹ thuật về quy trình công nghệ sân xuất và hoại dộng của hệ thông,
xử lý nước thải
- Phòng nguyên liệu vẻ sẻ liệu thu mua nguyễn liệu phục vụ cho quá trình
sản xuất,
© — Phông vấn báu chính thức là phương pháp trò chuyên với những
người hiểu biết hay có những thông tin về vẫn để mà mình quan tâm Câu hỏi dược đưa ra tủy thuộc và câu chuyện, không đưa trước câu hỏi để người phỏng van suy
xghñ và hoạch định câu trả lời Đây là phương pháp tù thập thông lún lính động,
Trong thời gian ngắn, cỏ hệ thông nên cần tập trung va những diều cần quan tâm
Trong quá trình thực hiện kiểm toán tại nhà máy, phương pháp phỏng vẫn
Vi ho
nay dược thực hiện với các công nhân vận hành lại phân xưởng sản xui
không có thời gian để tiên hành các cuộc phỏng vẫn chỉnh thức, cũng, như hiểu biết
của họ thường có hạn chỉ trong công đoạn mà họ phụ trách
b Quan sáL thục tế
Quan sát thực tế cung cắp các thông tin nhanh về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, cững như đâu hiệu chỉ thị môi trường Trong quá trình quan sát thực tế có kèm
theo việc ghi chép cáo dấu hiệu đặc biệt vá dặt ra những câu hỏi đúng lúc, dúng chỗ,
đúng đối tượng để có một hình ảnh trực quan sinh động về đổi tượng cần quan sát
2.2.3 Phương phúp tỉnh toàn xây dựng cân bằng vật chất |12|
Dựa trên các cơ sở dữ liệu thu thập được, từ đó tính toán đâu vào, đầu ra của
Trang 39+ Lý thuyết chung về cân bằng val chat
"Theo định luật bão toàn vật chất, khi có một quá trình biến đổi vật chất xây ra, chất này mất đi thi phải sinh ra chật khác, vật chất không bao giờ mắt đi Từ định luật này chứng ta só thể thiết lập được các phương trình tỉnh toàn sự biến đối chất ô
nhiễm từ nơi này đi chuyển sang nơi khác
Phan lich cân bằng vật chất phụ thuộc vào khu vực, không giam cụ thể Giả thiết rằng khu vục nghiên cửu cỏ một dường biển giới hạn, ta có thể xác dinh dược tượng vật chất đi qua cũng như lượng vật chật bi hap thu, tich tu trong phạm vi khu vực đó Một chất não đó đi vào phạm vi khú vực nghiên cứu (biên của hệ) sẽ biến dỗi thành ba dang: một phần giữ nguyên tính chất vả di ra khỏi khu vực, một phẩn tích tì trong khu vực và có thể một phân bi hap thu biến đối thành vật chất khác Như vậy ta có thể thiết lập dược phương trình cân bằng vật chất theo thời gian như
b Cân bằng vật chất sử dụng thuật toàn
Vấn đề cân bằng vật chất rất đa dạng bao gồm các vẫn đề đơn giản hoặc các vẫn để nhức lạp Đối với các van đề đơn giãn thường liên quan đến mội động vậL chat hay các quả trình chuyển hỏa bậc 1 và chí cần tính toán don gian dé tim ra các đại lượng chua biết Trong các trường hợp quy trình sản xuất có nhiều công đoạn và
a quá bình chuyển hóa xây ra phức tạp qua nhiều giải đoạn (bào 2, 3), khi đó tinh
toán cân bằng vật chất sẽ phức tạp hơn Dé giải quyết cản bằng vật chất trong các
31
Trang 40trường hợp nảy cần áp dụng các phương pháp toán học dé giải cáo phương trình tuyến tính hoặc không tuyến tính Trong các trường hợp này cần viết cân bằng vật chất cho mãi bộ phận thiết bị và cho toàn bộ quả trình
'Trong thực tế cản bằng vật chất chung thường lá tổng hợp của các cân bằng,
của mỗi bộ phận thiết bị Cân bằng riêng này có thế độc lập với nhau hoặc phụ
thuộc luyến tính Ngoài ra, cân bằng val chat chung thường liên quan đến các điểm
Hinh 2 2: So dé dòng vật chất với hệ thống có diểm giao
© Cân bằng vật chất cho toàn bộ quy trình sản xuẫt
Dưới đây là sơ đỏ cân bằng vật chất của một quy trinh sắn xuất (hình 2.3) 'Theo hình này thi các yếu tổ đầu vào của một cơ sỡ săn xuất bao gồm: