1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng

69 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Văn Hiển
Người hướng dẫn ThS. Vũ Anh Hựng
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng ngày cán bộ ban công tác sinh Rat khé dé can bé ban cồng tác sinh viên theo đõi được sinh viền nảo đã trực xihật nêu cán bộ lớp không nộp phiêu trực nhật lại cho phòng quan sinh..

Trang 1

LOI CAM ON

Hm xin chin thanh cảm on thay giáo, Ths Vũ Anh Hùng _ giảng viên khoa CNTT

đã tận tâm vá nhiệt tỉnh dạy báo trong suốt thời gian hoc va lam đỗ án tốt nghiệp, thây đã giảnh nhiều thời gian quy bau dé tan tinh chi bao, hưởng đẫn, định hướng, cho em thực hiện đô án, giúp em học hỏi những kinh nghiệm quý báu và đã đạt được những thành quả nhất định,

mm xin chân thành câm ơn các thấy cô trong khoa Công nghệ thông lin va ede thay

cô trong ban công tác sinh viên dã nhiệt tình dạy bảo và tạo điều kiện cho em trong, suốt quá trình được học tại trường,

Em xin cam on các bạn bè và nhất là các thành viên trong gia định đã tạo mọi điều kiên Lắt nhất, động viên, cỗ vũ trong suốt quả trình học lập và đồ ám Lốt nghiệp

Do kha nang và thời gian hạn chế, kinh nghiệm thực tẻ chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiểu sót Rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô

Cuối cùng cm xin được gửi tới các thấy, các có, các anh, các chỉ cùng toàn thể các bạn một lời chúc tốt đẹp nhất, sức khóe, thụnh vượng vá phát triển Chúc các thấy cô dạt dược nhiều thành công hơn nữa trong, gồng cuộc trồng người

Trang 2

1.3 Báng nội dụng công việc ni eeiierrerrirrrriererereTÔ

1.4.1 So dé tiến trình nghiệp vụ : Lập ra phiếu phân công trực nhật L1 1.4.2 Sơ để tiến trình nghiệp vụ: Kiểm tra việc trực nhật theo lịch 2 1.43 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Đánh giá điểm rèn luyện sinh viên 13 1.4.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Bảo cáo - - 14

Trang 3

2.1.6 Ma trận thực thể chức năng oi cv vs g4

2.2.2.1 So dé Indng dữ liệu múc 1 tiến trình: Lập ra phiếu phần công trực nhật 25 2.2.3.2 Sơ dễ luông dừ liệu mức 1 tiên trình: Kiểm tra việc trực nhật theo lịch 26 3.2.2.3 Sơ đồ luỗng dữ liệu mức 1 tiến trinh: Dánh giá điểm rên luyện 27 2.1.4 So để luông đữ liệu mức 1 tiền trình: Báo cáo - - 38

2.3.3.3 Bước 3: Cúc quan hệ sau khí được chuân hóa - - 34

3.1 PHÂN TÍCH THIšT KE HE THONG HƯỚNG CÁU TRÚC AL

3.1.1 Các khái riệm về hệ thống thông tín - - 41

3.1.2.Tiếp cận phát triển hệ thông thỏng tin dịnh tưởng câu trúc 43

3.2 THIẾT KẾ CSDL QUAN IH 52s eeneersraeeu.4

3.3.1 Mê hình liên kết thực thể E-R - - 44

3.3.2 Giới thiệu về ngôn ngữ VISUAL BASIC NET(VB NET) - 48 3.3.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ VISUAI, BASIC.NET(VB.NET) 48

3.3.3.2 Những đặc điểm nết bật của ngôn ngữ Visual Basic Net 48

Trang 4

CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNII

4.1 MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH

4.1.1 Giao điện Dáng Nhập

4.1.2 Giao diện Sinh Viên

4.1.3 Giao diện Căn Bộ Bạn Công Tác Sinh Viên

4.1.4 Giao diện Lớp Môn Học

4.1.5 Giao điện Phòng Học

4.1.6 Giao diện CBBCTSV-Lap Phiếu TN-SV

4.1.7 Giao diện CBICTSV-Theo Dði TN 'TTN-SV

4.1.8 Giao điện Phiên trực nhật của sinh viên

Trang 5

MỞ ĐẢU

Mỗi kỳ học có

viên phải lên từng phòng học dể phát tò theo dõi trực nhật cho từng lớp

ân 500 lớp môn học Hàng ngày cán bộ ban công tác sinh

Rat khé dé can bé ban cồng tác sinh viên theo đõi được sinh viền nảo đã trực

xihật nêu cán bộ lớp không nộp phiêu trực nhật lại cho phòng quan sinh

Cuối mỗi kỳ học lại phải tổng hợp lại những sinh viên bỏ trực nhật để đánh giá điểm rèn luyện Việc làm còn mang tính rất thủ công

Trong thực lễ, việc quân ly siih viên bỏ trực nhật của trường ĐH Dân lập Hải Phòng còn mang tính thủ cỏng, chưa hiệu quả trong công tác đánh giả rên luyện

Sự cần thiết của một hệ thông quản lý sẽ là một lựa chọn tốt nhát dễ giải quyết tỉnh trang hiện nay Qua quả trình từn hiểu và phân tích, chỉ ra việc chưa hiệu quả cua quy trình quản lý hiện dang triển khai, nếu ra những yêu cầu mới dang đặt ra dỗi với công tác quan lý trực nhật của sinh viên, qua đỏ đề xuất những phương án để khắc phục những khỏ khăn dang gặp phải nhằm nâng cao tính hiệu quá trong, công tác quan Ky tai trường và đây nhanh tiến trình ứng dựng tin học hoá trong công tác quản

lý trực nhật của sinh viên trường ĐH Dân lập Hai Phong

òi ” Xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên

ở các lớp học tin chỉ trường Đại học Dân lập Hải Phòng” đã là dễ tải mà tôi lựa

Vi lý do nảy,

chọn làm để án tốt nghiệp,

Hệ thẳng chương trinh được phát triển theo hướng câu trúc Chương trình

được phát triển lánh công có thể đưa

ủ dụng ở trong trường Với sự tro giúp

của chương trình này, nhà trường có thể quân lý lịch trực nhật của sinh viên một

cách đễ đăng và nhanh chúng và giảm được công sức và thời gia,

Tổ án gồm 4 chương

Chương 1 Mỏ tả bái toàn và giải pháp

Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thông

Chương 3 Cơ sở lý thuyết

Chương 4 Cai đặt chương trình

Cuỗi cùng là kết luận và tải liêu tham khảo

Trang 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP

1.1 Giới thiệu về Trường Dại học Dân lập Hải Phòng

1.1.1 Lịch sử

Trường Đại Học Dân lập Hải Phỏng dược thành lập vào ngày 24/09/1997

theo quyết định số 792/TTg của thủ Lướng chỉnh phú

Từ khi thành lập đến nay nhà trường đã từng bước vươn lên khẳng định vị trí xứng đáng của mình trong hệ thống giáo dục Nhà trưởng có đội ngũ 265 cán bộ

giảng viên có trình độ chuyên môn giỏi phẩm chất đạo đức tốt Tổng diện tích xây

đựng của nhà trường lên tới 22 500 m` trên 33.000 m ` điện tích mặt bằng đảm bao

khu

đây đủ phòng học, phòng làm việc, phỏng thực hành, phỏng Hư nghiệm, cÍ

thế thao vui chơi phục vụ cho việc giáo dục toàn điện Nhà trường được đánh giá là Tnột Irong những điểm sảng Irong hệ thống dân lập cả nước về chất lượng đạo tạo cũng như qui mô

- Cơ sở vật chất : Nhà trường đã xây dựng được một cơ sở vật chất 4am bao

đủ điều kiên học tập, rèn luyện cho sinh viên:

Khu giảng đường với 1 toa nba 6 tang va 4 tòa nhà 3 tầng với 100 phòng, học, các phỏng thực hành, th nghiệm hiện đại

Thu thể dục thể tháo khách sạn

phòng, bể bơi thông mình, rửa tập đa chức răng, nhỏ ăn hiện đại 500 chỗ,

ảnh viên gồm khách sạn sinh viên 240

- Đội ngũ giáo viên:Đội ngũ cán bộ giảng viên, nhân viên cơ hữu của nhả trường là 263 người, trong số đỏ có 163 giãng viên và 7 cán bộ kiêm nhiệm giản đạy (81,76% có trình độ trên Đại học); Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng gần 300 người (hơn 90% có trình độ sau Dại học) TH

sách khuyến khích, hỗ trợ đề cán bộ, giảng viên tiếp tục học tập nâng cao trình độ,

nay trưởng đang xây dụng chính

nhắm tăng số lương tiễn sỹ của nhà trường

- Thanh tich dat duge:Nha trường đã trở thánh điểm sáng trong khối các trường ngoài cóng lập trong cả nước và được đón nhiều vị lãnh đạo ola Dang va Nhà nước cũng như của Thánh phố vệ thăm, hàng trăm bằng khen của các cấp từ Trung tương đến địa phương đã được trao tặng cho các tập thể và cá nhân của trường Hội sinh viên của trường là hội sinh viên duy nhất của thánh phổ được nhận bằng khen của Trung ương hội Sinh viên Việt Nam Năm 2002 nhà trường đã được

Trang 7

'Thú tướng chính phú tặng bằng khen vi đã có thánh tích trong việc thực hiện chú

trương xã hội hỏa giáo duc

1.1.2 Sứ mạng

Coi trọng sự nắng động và sáng tạo, kiến thức và trí tuệ, tính nhân văn và trách nhiệm với xã hội, Đại hoc Dan lap Hai Phong luôn nỗ lục không ngừng nhằm cưng cấp cơ hội học tập có chất lượng tốt nhát giúp sinh viên phát triển toàn điện trí lục, thể lực và nhân cách Sinh viên tốt nghiệp của trường là người hiếu rõ bản thân, lâm chủ và sử đụng sáng tạo kiến thức phục vụ cộng đẳng và xã hội

1.1.3 Các ngành đảo tạo

> Hệ đại học:

œ Công nghệ thông tin

œ_ Kỹ thuật diện — diệu tũ

-_ Điện đân dụng và công nghiệp -_ Điện tử viễn thông

«_ Công nghệ chế biển vả bảo quản thực phẩm

«Kỹ tật môi trường,

« Quảntrị kinh đoanh

- Quản trị đoanh nghiệp

«Kỹ thuật diện — diện tử

-_ Điện dân đụng và công nghiệp

« Kỹ thuật công trình

-_ Xây đựng dân dụng và công nghiệp

-_ Xây dựng cân đường

Quân trị kinh doarii

-_ Kêtoán kiểm toán

* Dulich

Trang 8

1.1.4 Cơ cấu tổ chức:

Trang 9

1.2 Mã tá hải toàn

án bộ lam công lắc sinh viên điếp nhận thời khóa biểu

“Vào đâu mỗi học kỳ

các lớp môn hoc cia sinh viên và tiếp nhân bằng theo dõi tình hình môm học

từng lớp môn học từ phòng đảo tạo

ra

Trên ca sé dé can bộ ban công tác sinh vién sé lap za piiểu phân công trực nhật cho từng sinh viên trong ting lớp môn học đổi với tùng phòng học trong suốt

điềm tên luyện sinh viên và lập bdo cdo s6 Idn sinh vién bd true nhai tong kỳ dé

ky hee thì cán bộ ban céng &

báo sáo lên lãnh đạo nhà trường

Tài toán đặt ra là xây dụng được lịch trực nhật cho mỗi sinh viên ứng với

mỗi một lớp môn học Giúp ban công tác sinh viên tiết kiệm được thời gian lãm

việc mà đồng thời hiệu quả lại cao Đánh giá điểm rèn luyện của từng sinh viên một

cách chính xác nhất

Trang 10

1.3 Bảng nội dung công việc

Tiếp nhận thời khóa biểu Cán bộ bạn công tác — Thời khóa biểu các

các lớp môn học sinh viên lớp môn học

5 | Tiếp nhận bảng theo đối Canbébancéng tac Bang theo doi tinh

Thời khóa biểu cáp

Lap ra phiếu phân công Căn bộ bại cảng ác — Wp até hoe

3 | tực nhật

5 Kiếm tra viéc truc nhat Canbébancéngtac Phiếu phân cổng

œ_ | Lưu lại thông tr sinhviên Cánbộ ban công tác Hé so sinh vida bd

TIổ sơ sinh viên bỏ

„ | Danh giá điểm rèn hyện Cán bộ ban công tác hae os

Ilé so sinh vién hoe

Nhap diém ren luyén Can bé ban céng tac |g CAMB „

sinh viên

Tân bite ede dich gid didn CREDO ban ông tác —— lễ sơ đánh giá

g | LÊp báo cáo đánh giá điểm sinh viên điểm rèn huyện của

Thiếu phân công

¡ao | Lập báo cáo s ổ lần sinh Câm bộ ban công tác — trực nhật

viên bỏ trực nhật sinh viên TIễ sơ sinh viên bỏ

Căn bột "rên luyện sinh

áo cáo số lân sinh

viên bỏ trực nhật

Trang 11

1.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ:

1.4.1 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ : Lập ra phiếu phân công trực nhật

khóa biểu lớp môn KT] x

lớp môn học

học

“Tiếp nhận bảng Bảng theo dõi

theo đối tĩnh hình tình hình môn học

Trang 12

Hỗ sơ sinh viên

bỏ trực nhật

Hình 1.3: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Kiểm tra việc trực nhật theo lịch”

Trang 13

Danh giả điểm rên

luyện sinh viên

Trang 14

14

1.4.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Báo cáo

Hỗ sơ đánh giá

K—] điểm rèn luyện

Lap bao cáo đánh mac

giá điểm rẻn luyện

sinh viên Báo cáo đánh giá

Ly} dim rén luyện

của sinh viên

Phiêu phân công {| trưcnhất

Trang 16

Nhận xét Tác nhân

Thời khóa biểu các lớp mônhọc |IISDL

tỉnh hinh môn học Phòng đảo tạo Tác nhân

Bảng theo đối tình hình mán học | HSDL Lap ra phiếu phân công | Cân bộ ban công tác sinh viên — | Tác nhân

- ; Cán bộ ban công tác sinh viên Tác nhân

Phiếu phên công trực nhật HSDI

Eiém tra việc trợc nhật | Cần bộ bạn công tác sinh viên Tác nhên

+Luưu thong tin sinh vién bo

Phiếu phân công trực nhật

Cần bộ ban công tác sĩmh viên Tác nhân

Dánh giá diém ran luyén | 16 0 sinh viên học lớp niên chế | TISDL

điểm rèn luyện sinh viên Báo cáo điểm rên luyện sinh viên | HSDL

" Cán bộ bạn công tác sinh viên Tác nhân

Lập bảo cáo ¡số làn sinh | oy 6 nhận công trực nhật HSDI,

Hồ sơ sinh viên bố trực nhật HSDL

Trang 17

XEP LICH TRUC

NHAT CHO SINH

VIÊN Ở CÁC LỚP

HỌC TÍN CHỈ TRƯỜNG ĐHDL

Phiêu phân công trực nhật ứng

với thời khỏa bị học của mỗi

sinh viên

đánh giá| = BAN CONG

diémrén) TÁC SINH VIÊN

Trang 18

2.1.2.2 Mô tả hoạt động

> PHONG DAO TAO:

- Cung cap bang theo déi tinh hinh mén hoe va thoi khéa biéu cac lop mén hoc của sinh viên cho hệ thống

> BẠN CÔNG TÁC SINH VIÊN:

- Nhận của hệ thống phiểu phân công trực nhật ửng với thời khóa biểu học của xôi sinh viễn

- Cung cấp thông lìn về sinh viên bộ trực nhật cho hệ thống

- Cung cấp quy chế đánh giá điểm rèn luyện cho hệ thông,

- Nhận điềm rẻn luyện của từng sinh viên từ hệ thống

Trang 19

> ếp nhận bang theo déi

tinh hinh iép mén hoc

9 Tập báo cáo đánh giá điểm

rèn luyén sinh viên

Chương Irình xếp lịch

trực nhật cho sinh viên ở các lớp học lín

chỉ trường DIIDL TIP

Trang 20

2.1.4 Sơ đỗ phân rã chức nang

1.4 Chuyên phiếu phân

công trực nhật den sinh

Trang 21

21

21.4.2 Mã tũ chỉ tiết các chức năng lá

1 Tập ra phiếu phân công trực nhật:

1.1 Tiên nhận thời khóa biểu lớp môn học: Vào đầu mỗi kỳ học cán bộ ban công tác sinh viên tiếp nhận từ phòng đảo tạo thời khóa biểu các lớp môn học bằng tình thức được in trên giấy

1.2 Tiếp nhậ bảng theo dõi tình bình lớp môn học: Vào đầu mỗi kỳ học cán

bộ ban công tác sinh viên tiếp nhận từ phỏng dao tạo bảng theo dõi tình hinh môn học bằng hình thúc được in trên giấy,

1.3 Lập ra phiếu nhân công trực nhật: Sau khi tiếp nhận thời khóa biêu các lớp môn học và bằng theo đối lình hình môn học cán bộ ban oông tác sinh viên dụa trên đó mà xếp lịch trực nhật cho từng sinh viên ở từng lóp mỏn hoe trong từng phòng học ở tỉmg kỳ học

1.4 Chuyển phiêu nhân công trực nhật: Sau khi đã sắp xếp xong lịch trực what cho sinh vida cán bộ ban công tác ginh viên liếp tục chuyển phiêu phân công, trực nhật tới từng sinh viên trong từng lớp rnôn học

2 Kiểm tra việc trực nhật theo lịch:

3.1 Kiểm tra việc trực nhật theo lịch: Hàng ngày cuỗi mỗi củ học cầu bộ của

‘ban cong tác sinh viên dì đến từng phòng học kiểm tra việc trực nhật của sinh viên

đã được phân công trực nhật theo lịch

2.3 Lam lại thông tin sinh viên hỗ trực nhật: Sau khi đi kiểm tra từng phòng thọc nếu phòng sạch thì thôi côn phòng vẫn bản túc là

inh viên đã được phản công trực nhật của lép mân học đó đã bố trực nhật Cán bộ của ban công tác sẽ lưu lại thông lin sinh viên đã bê trực nhật vào hỗ sơ sinh viêu bỏ trực nhật

3 Dánh giá điểm rẻn luyện sinh viên:

3.1 Đánh giá diễm rên buyện sinh viên: Cuối mỗi kỳ học cản bộ bạn công táo sinh viên sẽ tổng, hợp lại những sinh viên đã bố trực nhật các ca học trong kỳ học dựa vào hỗ sơ sinh viên bố trực nhật Và dựa vào quy chế đánh giả điểm rèn luyện

và hỗ sơ sinh viên học lớp niên chế, để xét điểm rèn luyện cho từng sinh viên

3.3 Nhập điểm rèn luyện: Sau khi đã đánh giá được điềm rèn luyện ch từng sinh viên ban công tác sẽ nhập điểm rèn luyện của từng sinh viên vào hỗ sơ đánh giá diễm rên luyện của sinh viên.

Trang 22

ö đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên

đựa vào hỗ sơ đánh giá điểm rên huyện của sinh viên và bảo cáo lên lãnh đạo nhà

2.1.5 Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dựng

dị Thời khóa biểu các lớp môn học

đ; Bảng theo dõi tình hình môn học

đ; Phiểu phân công trực nhật

d, 116 so sinh viên bỏ trực nhật

d; Quy chế đánh giá điểm rên luyện

đị Hả sơ sinh viên học lớp niên chê

dy Hỗ sơ đánh giá điểm rên huyện của sinh viên

dạ, Háo cáo đánh giá điểm rên luyện sinh viên

do, Bảo cáo số lần sinh viên bô trực nhật

Trang 23

ds Quy chế đánh giá điểm rèn

luyên của sinh viên

dạ Báo cáo đánh giá điểm ren

luyện sinh viên

1 Lập ra phiéu phân công trực |U d U d; d,

Trang 24

3.2 SƠ ĐÔ LUÔNG DỮ LIỆU

DEOTRO trực nhật Z của sinh viên LÃNH ĐẠO

€ Ễ ge ies 5 28

E Ze nhật a SE

8 Bảng theo đối tình ø ge dy |HSSv bo tye nhat 25 Ễ 3 2

SINE SINH VIEN TAC SINH VIED SINH VIEN

Trang 25

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

tạ a

2.2.21 So đồ luông dữ liệu mức 1 tiển trình: Lập ra phiếu phân công trực nhật

Thời khớa biểu lớp

Bảng theo đối tỉnh hình

TIẾP NHẬN BANG THEO

Trang 26

222.2 Sơ đà luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Kiểm tra việc trực nhật theo lịch

dy |Phiéu phân cổng TN KIEM TRA LUU LAL |} —+[a,] |HSSVbö tuc nhật —

Trang 27

2.2.2.3 Sơ đồ Iuông dữ liệu mức 1 tiễn trình: Danh giá điễm rèn luyện

, n TH THÊM ——— vị d; |Hš đánh gia diém rer

Quy chế đánh giá điểm DIEM RED an NIÊN

Trang 28

3.2.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Báo cáo

ds ÍBC đánh giả điểm rên

luyện sinh viên

Hình 2.8: Sơ đồ lung dữ liệu mức 1 tiễn trình “Báo cáo”

Trang 29

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (E-R)

231.1 Xác định các kiếu thực thế, các thuậc tĩnh và thuộc tình khôn của thực

Mã sinh viên, Họ tên sinh viên, Ngày

1 | SINH VIÊN sinh, Giới tính, Địa chỉ, Lớp niên ché, Mã sinh viên

Ngành học, Khóa học, Hệ đào tạo

Trang 30

2.3.1.2 Xáe định các kiểu liên kết

công học

PHÒNG HỌC

LỚP MÔN

HỌC

Trang 32

“› SINH VIÊN (Mã sinh viên, Họ tên sinh viên, Ngày sinh, Giới tỉnh, Lớp niên

chè, Ngành học, Khỏa học, Địa chỉ, Hệ đào tạo)

= CAN BO BAN CÔNG TÁC SINH VIÊN (Mã cán bộ, Họ tên cán bộ, Ngày

sinh, Trình độ chuyên môn, Chức vụ, Địa chỉ, Điện thoại)

= LỚP MÔN HỌC (Mã lớp môn học, Tên lớp môn học, Giáo viên phụ trách,

Tuần học, Kỳ học, Năm học, Tông só tiết, Số tiết lý thuyết, Số tiết thực

hành/thí nghiệm)

=> PHÒNG HỌC (Mã phỏng học, Tên phòng học, Số chỗ)

Trang 33

Theo đối

trực nhật

= CAN BO BAN CONG TAC SINH VIEN - THEO DOI TRUC NHAT -

SINH VIÊN (Mã cán bỏ, Mã sinh viên, Mã phỏng hoc, Giờ bỏ trực nhật,

Ngày bỏ trực nhật)

Được phân

công học

© SINH VIEN - DUGC PHAN CÔNG HỌC - PHÒNG HỌC (Mã sinh viên

Mã lớp môn hoc, Mã phỏng học, Thứ học, Tiết học, buổi học)

Trang 34

si | ti€tên Ngày | Giới Địa Lớp | Ngành | Hệđào Khỏa

tả gimhviên sinh | lính chỉ ruênchế| học tạo học viên

Ngày đăng: 12/05/2025, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ  đồ  cơ  cấu tô  chức - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 1.1: Sơ đồ cơ cấu tô chức (Trang 8)
Hình  1.3:  Sơ  đồ  tiến  trình  nghiệp  vụ  “Kiểm  tra  việc  trực  nhật  theo  lịch” - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 1.3: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Kiểm tra việc trực nhật theo lịch” (Trang 12)
Hình  1.4:  Sơ  đồ  tiễn  trình  nghiệp  vụ  “Đánh  giá  điểm  rèn  luyện  sinh  viên” - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 1.4: Sơ đồ tiễn trình nghiệp vụ “Đánh giá điểm rèn luyện sinh viên” (Trang 13)
Hình  1.4:  Sơ  đồ  tiền  trình  nghiệp  vụ  “Báo  cáo” - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 1.4: Sơ đồ tiền trình nghiệp vụ “Báo cáo” (Trang 14)
Bảng  theo  doi  tinh  hình  môn - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
ng theo doi tinh hình môn (Trang 17)
Hình  2.2:  Sơ  đồ  phân  rã  chức  năng - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 2.2: Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 20)
Hình  2.3:  Ma  trận  thực  thể  chức  năng - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 2.3: Ma trận thực thể chức năng (Trang 23)
8  Bảng  theo  đối  tỡnh   ứ  ge  dy |HSSv bo  tye  nhat  25  Ễ  3  2 - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
8 Bảng theo đối tỡnh ứ ge dy |HSSv bo tye nhat 25 Ễ 3 2 (Trang 24)
HÌNH  LỚP - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
HÌNH LỚP (Trang 25)
Hình  2.6:  Sơ  đồ  luông  dữ  liệu  mức  1  tiến  trình  “Kiểm  tra  việc  trực  nhật  theo  lịch” - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 2.6: Sơ đồ luông dữ liệu mức 1 tiến trình “Kiểm tra việc trực nhật theo lịch” (Trang 26)
Hình  2.7:  Sơ  đồ  luông  đữ  liệu  mức  1  “Đánh  giá  điểm  rèn  luyện  ” - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 2.7: Sơ đồ luông đữ liệu mức 1 “Đánh giá điểm rèn luyện ” (Trang 27)
Hình  2.8:  Sơ  đồ  lung  dữ  liệu  mức  1  tiễn  trình  “Báo  cáo” - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 2.8: Sơ đồ lung dữ liệu mức 1 tiễn trình “Báo cáo” (Trang 28)
Hình  2.9:  Mô  hình  E-R - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 2.9: Mô hình E-R (Trang 31)
Hình  2.10:  Mô  hình  quan  hệ - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
nh 2.10: Mô hình quan hệ (Trang 36)
Bảng  bảo  cáo  sinh viên  bỏ  trực  nhật - Luận văn xây dựng chương trình xếp lịch trực nhật cho sinh viên Ở các lớp học tín chỉ trường Đại học dân lập hải phòng
ng bảo cáo sinh viên bỏ trực nhật (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w