1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về thị trường chứng khoán thứ cấp, sở giao dịch chứng khoán tp hcm và so sánh sở gdck tp hcm với một sở gdck Ở 1 quốc gia khác

59 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về thị trường chứng khoán thứ cấp, sở giao dịch chứng khoán tp hcm và so sánh sở gdck tp hcm với một sở gdck ở 1 quốc gia khác
Người hướng dẫn Trần Thị Thanh Thu
Trường học Trường Đại Học Công Thương thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thị trường tài chính
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. CÁC KHÁI NIỆM (9)
    • 1.1. Sở giao dịch chứng khoán (9)
      • 1.1.1. Khái niệm (9)
      • 1.1.2. Đặc điểm của sở giao dịch chứng khoán (9)
      • 1.1.3. Vai trò của sở giao dịch chứng khoán (11)
      • 1.1.4. Hình thái tổ chức (11)
      • 1.1.5. Nguyên tắc hoạt dộng (13)
    • 1.2. Thị trường chứng khoán thứ cấp (14)
      • 1.2.1. Khái niệm (14)
      • 1.2.2. Đặc điểm của thị trường chứng khoán thứ cấp (14)
      • 1.2.3. Vai trò của thị trường chứng khoán thứ cấp (14)
  • 2. HOẠT ĐỘNG NIÊM YẾT CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN (15)
    • 2.1. Khái niệm hoạt động niêm yết chứng khoán (15)
    • 2.2. Phân loại niêm yết chứng khoán (15)
    • 2.3. Điều kiện niêm yết chứng khoán chung trên thị trường chứng khoán (16)
      • 2.3.1. Vốn điều lệ (16)
      • 2.3.2. Cơ cấu cổ đông (16)
      • 2.3.3. Các điều kiện khác (17)
    • 2.4. Điều kiện niêm yết chứng khoán trên một số sàn chứng khoán cụ thể (17)
      • 2.4.1. Điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn HNX (17)
      • 2.4.2. Điều kiện niêm yết trên sàn HOSE (18)
      • 2.4.3. Điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán UPCOM (19)
    • 2.5. Lợi ích khi niêm yết (20)
      • 2.5.1. Về phía tổ chức phát hành (20)
      • 2.5.2. Về phía sở giao dịch chứng khoán (22)
      • 2.5.3. Về phía các công ty chứng khoán (22)
      • 2.5.4. Về phía nhà nước (22)
      • 2.5.5. Về phía các nhà đầu tư (22)
    • 2.6. Bất lợi của niêm yết chứng khoán (24)
      • 2.6.1. Nghĩa vụ báo cáo của một công ty đại chúng (24)
      • 2.6.2. Những cản trở trong việc thâu tóm và sáp nhập (24)
      • 2.6.3. Tăng chi phí (24)
  • 3. NGUỒN GỐC CỦA BỐN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI (26)
    • 3.1. Sở giao dịch chứng khoán Amsterdam (26)
    • 3.2. Sở giao dịch chứng khoán London (26)
    • 3.3. Sở giao dịch chứng khoán New York (27)
    • 3.4. Sở giao dịch chứng khoán NASDAQ (29)
  • 4. SO SÁNH SỞ GDCK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE) VỚI SỞ (31)
    • 4.1. Giống nhau (31)
    • 4.2. Khác nhau (32)
  • 5. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHI TẬP CHUNG (OTC) (34)
    • 5.1. Khái niệm thị trường chứng khoán (OTC) (34)
      • 5.1.1. Thị trường chứng khoán tập trung (34)
      • 5.1.2. Thị trường chứng khoán phi tập trung (35)
      • 5.1.3. Phân biệt thị trường tập trung và phi tập chung (35)
    • 5.2. Đặc điểm của thị trường chứng khoán OTC (36)
    • 5.3. Ưu và nhược điểm của thị trường chứng khoán OTC (36)
      • 5.3.1. Ưu điểm (36)
      • 5.3.2. Nhược điểm (38)
    • 5.4. Vai trò của thị trường chứng khoán OTC (38)
  • 6. THỊ TRƯỜNG UPCOM (38)
    • 6.1. Khái niệm thị trường UPCOM (38)
    • 6.2. Đặc điểm thị trường UPCOM (40)
      • 6.2.1. Thị trường UPCOM khác với thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK ở một số điểm chính như sau (40)
      • 6.2.2. Thị trường UPCOM khác với thị trường OTC ở một số điểm chính cụ thể như sau (40)
    • 6.3. Điều kiện tham gia thị trường UPCOM (42)
    • 6.4. Giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trường UPCOM (44)
    • 6.5. Lợi ích tham gia thị trường UPCOM (46)
  • 7. SO SÁNH BỐN SỞ GIAO DỊCH HNX, HSX, UPCOM, ĐẠI CHÚNG CHƯA NIÊM YẾT (ĐCCNY) (46)
    • 7.1. So sánh quy mô các sàn giao dịch (05/04/2022) (47)
    • 7.2. So sánh điều kiện niêm yết trên các sàn chứng khoán (47)

Nội dung

SGDCK là bộ phận quan trọng nhất của thị trường chứng khoán, nó khôngphải là một pháp nhân kinh doanh chứng khoán, tuyệt nhiên không mua vào vàcũng không bán ra bất kỳ một loại chứng kho

CÁC KHÁI NIỆM

Sở giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán (Securities Exchange hoặc Bourse) là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán giữa các nhà môi giới Đây là địa điểm quan trọng để các nhà đầu tư thoả thuận, thương lượng và đấu giá chứng khoán Sở giao dịch giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thị trường chứng khoán, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các giao dịch một cách dễ dàng và hiệu quả.

Sở giao dịch chứng khoán là tổ chức cung cấp các phương tiện, dịch vụ và cơ sở vật chất cần thiết cho các nhà môi giới chứng khoán và thành viên giao dịch Nhiệm vụ của sở giao dịch là tạo ra môi trường thuận lợi để mua bán và chuyển nhượng chứng khoán một cách an toàn, minh bạch Đây đóng vai trò trung tâm trong hoạt động thị trường chứng khoán, giúp kết nối các nhà đầu tư và doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu Việc duy trì hoạt động của sở giao dịch chứng khoán góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính tại Việt Nam.

Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò là tổ chức quan trọng trong thị trường chứng khoán, chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện và quản lý hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên trong TTCK tập trung Đây là nơi kết nối các nhà đầu tư và công ty niêm yết, đảm bảo hoạt động giao dịch diễn ra minh bạch, an toàn và hiệu quả Sở giao dịch chứng khoán giúp thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán, góp phần nâng cao tính thanh khoản và tạo ra môi trường giao dịch cạnh tranh lành mạnh.

1.1.2 Đặc điểm của sở giao dịch chứng khoán

SGDCK là một định chế quan trọng trong thị trường chứng khoán, chuyên trách phục vụ các hoạt động giao dịch chứng khoán Để đảm bảo hoạt động này diễn ra an toàn và hiệu quả, sở có trách nhiệm xây dựng cơ sở vật chất hiện đại và tổ chức bộ máy nhân sự phù hợp với trình độ và quy mô phát triển của thị trường Nhờ vậy, các giao dịch mua bán chứng khoán của các thành viên được thực hiện một cách trôi chảy, bảo đảm tính minh bạch và tin cậy của toàn bộ hệ thống.

Các chứng khoán giao dịch trên SGDCK gồm cổ phiếu của các công ty, chứng chỉ quỹ, trái phiếu và các sản phẩm đầu tư khác Để một loại chứng khoán có thể giao dịch trên SGDCK, nó phải hoàn tất thủ tục niêm yết theo quy định.

SGDCK là bộ phận quan trọng nhất của thị trường chứng khoán, đóng vai trò trung tâm trong hoạt động giao dịch chứng khoán nhưng không phải là một pháp nhân kinh doanh chứng khoán và không trực tiếp mua bán các loại chứng khoán đang lưu hành trên thị trường Tùy thuộc vào sự phát triển của thị trường và cơ chế quản lý của nhà nước, SGDCK có thể được tổ chức dưới các hình thức khác nhau như đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần) Thông thường, SGDCK là một tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời tự chủ về tài chính để đảm bảo hoạt động hiệu quả và đáng tin cậy trên thị trường chứng khoán.

1.1.3 Vai trò của sở giao dịch chứng khoán

Huy động vốn cho các dự án công của Chính phủ và doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia Việc xây dựng và phát triển môi trường đầu tư lành mạnh, an toàn và minh bạch giúp thu hút nhiều nhà đầu tư, từ đó thúc đẩy hoạt động đầu tư chuyên nghiệp và bền vững Đồng thời, tăng tính thanh khoản cho các tài sản chứng khoán của nhà đầu tư góp phần nâng cao khả năng chuyển đổi và giảm thiểu rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường tài chính phát triển ổn định.

Là thước đo sức khỏe của nền kinh tế trong một thời điểm nhất định.

Sở còn có quyền ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch mua bán và công bố thông tin.

Sở có quyền tạm ngưng, đình chỉ hoặc hủy bỏ các giao dịch bất ổn để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, đảm bảo an toàn thị trường chứng khoán Trong trường hợp nhà đầu tư gặp thiệt hại do Sở hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán gây ra, cơ quan này sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

Là môi trường đầu tư bảo vệ quyền lợi và lợi ích của các nhà đầu tư.

Hình thái sơ khai của Sở Giao Dịch Chứng Khoán (SGDCK) bắt đầu dưới dạng các câu lạc bộ mini, nơi các thương gia và sau này là các nhà kinh doanh, môi giới chứng khoán gặp gỡ để thực hiện các giao dịch Trong các câu lạc bộ này, các thành viên thống nhất các nội dung có tính chất quy ước liên quan đến hoạt động chứng khoán Các hoạt động của câu lạc bộ này không có tư cách pháp nhân và không nhằm mục đích lợi nhuận, phản ánh giai đoạn hình thành ban đầu của thị trường chứng khoán.

Với sự phát triển của kinh tế thị trường và các hoạt động giao dịch chứng khoán, các câu lạc bộ mini dần nhường chỗ cho các hình thức đầu tư hiện đại và hiệu quả hơn Các hình thức mới này mang lại nhiều lợi ích vượt trội, góp phần thúc đẩy sự chuyên nghiệp và mở rộng quy mô giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Hình thức sở hữu thành viên của sở là mô hình công ty TNHH, trong đó các công ty chứng khoán thành viên góp vốn và sở hữu cổ phần Các công ty chứng khoán này sẽ cử đại diện vào hội đồng quản trị để quản lý và điều hành hoạt động của sở Các sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) lớn như Hàn Quốc, New York, Tokyo và Thái Lan thuộc dạng hình thức sở hữu thành viên này.

Công ty cổ phần đặc biệt chủ yếu gồm cổ đông là các công ty chứng khoán thành viên, bên cạnh đó còn có sự tham gia của các ngân hàng, công ty tài chính và công ty bảo hiểm Hình thức này phù hợp với các tổ chức tài chính lớn, giúp nâng cao khả năng huy động vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh Việc tổ chức theo dạng công ty cổ phần mang lại lợi thế về quyền sở hữu tập trung và khả năng phát hành cổ phiếu ra công chúng.

Thuộc hình thức này là các SGDCK Đức, Malaixia, London, Hongkong,…

Hình thức sở hữu nhà nước chiếm đa số hoặc toàn bộ tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK), với nhà nước trực tiếp tham gia quản lý và điều hành hoạt động của SGDCK Các sàn giao dịch chứng khoán như Istambul và Warsaw là ví dụ điển hình thuộc hình thức sở hữu nhà nước này, đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ từ phía Nhà nước đối với thị trường chứng khoán.

1.1.5 Nguyên tắc hoạt dộng Để đảm bảo cho những quyền lợi và lợi ích của các nhà đầu tư, Sở Giao dịch Chứng khoán phải hoạt động theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 5 của Bộ Luật chứng khoán năm 2019: a) Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân. b) Công bằng, công khai, minh bạch. c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. d) Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Trong đó, từng khoản mục sẽ được hiểu cụ thể như sau:

Không tổ chức hoặc cá nhân nào được phép can thiệp vào hoạt động kinh doanh dịch vụ hoặc mua bán chứng khoán trên thị trường nếu không vi phạm pháp luật Việc đảm bảo không có hành vi can thiệp trái pháp luật là yếu tố quan trọng để duy trì tính minh bạch và công bằng của thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán thứ cấp

Thị trường chứng khoán thứ cấp là nơi các nhà đầu tư giao dịch chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, thông qua hoạt động mua bán liên tục giữa các nhà đầu tư mà không cần sự tham gia của đơn vị phát hành Cách đầu tư trên thị trường thứ cấp chủ yếu là mua bán chứng khoán nhằm mục đích tích lũy tài sản, tạo thu nhập ổn định từ cổ tức hoặc trái tức, hoặc kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá mua bán Đây là hoạt động liên tục giúp nhà đầu tư có thể linh hoạt tận dụng các cơ hội lợi nhuận trên thị trường chứng khoán.

1.2.2 Đặc điểm của thị trường chứng khoán thứ cấp

Thị trường luôn có tính chất cạnh tranh hoàn hảo.

Thị trường có tính liên tục.

1.2.3 Vai trò của thị trường chứng khoán thứ cấp

Thị trường thứ cấp là phần quan trọng của thị trường chứng khoán, đóng vai trò kết nối chặt chẽ với thị trường sơ cấp Nó đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành, giúp nhà đầu tư dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt khi cần thiết.

Giao dịch trên thị trường thứ cấp thể hiện rõ nguyên tắc cạnh tranh tự do, nơi giá chứng khoán được xác định dựa trên cung và cầu Điều này giúp phản ánh chính xác giá trị thị trường của chứng khoán, mang lại cơ hội đầu tư công bằng cho nhà đầu tư Thị trường thứ cấp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự thanh khoản và thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực chứng khoán.

HOẠT ĐỘNG NIÊM YẾT CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Khái niệm hoạt động niêm yết chứng khoán

Niêm yết chứng khoán là công bố chứng khoán đủ tiêu chuẩn được tiền dịch tại thị trường giao dịch tập trung.

Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

Quá trình niêm yết chứng khoán bắt đầu khi Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận cho công ty phát hành có chứng khoán được phép niêm yết và giao dịch trên sàn, điều kiện tiên quyết là công ty đó phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng và định tính do SGDCK đề ra, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho hoạt động giao dịch chứng khoán.

Niêm yết chứng khoán bao gồm:

 Niêm yết tên tổ chức phát hành;

 Niêm yết giá chứng khoán.

Phân loại niêm yết chứng khoán

Niêm yết lần đầu (Initial Listing) là quá trình cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán lần đầu tiên sau khi tổ chức đó tiến hành phát hành ra công chúng (IPO) Điều này diễn ra khi tổ chức phát hành đáp ứng các tiêu chuẩn về niêm yết, đảm bảo tính minh bạch và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Niêm yết lần đầu góp phần giúp doanh nghiệp thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư và mở rộng khả năng huy động vốn hiệu quả.

Niêm yết bổ sung là quá trình Sở Giao dịch Chứng khoán chấp thuận để công ty niêm yết đưa cổ phiếu mới phát hành vào giao dịch, nhằm mục đích tăng vốn điều lệ hoặc thực hiện các mục đích khác như sáp nhập doanh nghiệp, chi trả cổ tức, thực hiện các quyền mua hoặc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu Quá trình này giúp công ty mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao hiệu quả huy động vốn từ thị trường chứng khoán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư giao dịch và nắm giữ cổ phần Niêm yết bổ sung là bước quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, góp phần nâng cao uy tín và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Thay đổi niêm yết xảy ra khi công ty niêm yết điều chỉnh tên chứng khoán giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng giá trị chứng khoán đã niêm yết Quá trình này phản ánh những điều chỉnh trong thông tin chứng khoán của doanh nghiệp trên thị trường Việc cập nhật thay đổi niêm yết giúp nhà đầu tư nắm bắt chính xác các thông tin liên quan đến cổ phiếu của công ty, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định Thay đổi niêm yết là bước quan trọng để duy trì tính phù hợp của dữ liệu chứng khoán trên sở giao dịch.

Niêm yết lại (Relisting) là quá trình cho phép một công ty phát hành tiếp tục niêm yết trở lại các chứng khoán trước đó đã bị hủy bỏ do không đáp ứng các tiêu chuẩn duy trì niêm yết Quá trình này giúp công ty khôi phục vị trí trên thị trường chứng khoán và nâng cao sự tin tưởng của nhà đầu tư Relisting đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và minh bạch của thị trường chứng khoán, đồng thời hỗ trợ công ty trong việc phát triển kinh doanh bền vững.

Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần (Dual Listing & Partial listing):

Niêm yết toàn phần là quá trình đăng ký công khai tất cả các cổ phiếu đã phát hành ra công chúng trên một Sở giao dịch chứng khoán trong nước hoặc quốc tế, giúp đảm bảo tính minh bạch và uy tín của công ty trên thị trường chứng khoán Việc niêm yết toàn phần này góp phần nâng cao nhận thức của nhà đầu tư về doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao dịch cổ phiếu một cách công bằng và hiệu quả.

Niêm yết từng phần là quá trình niêm yết một phần trong tổng số chứng khoán đã phát hành ra công chúng, trong đó phần còn lại chưa được niêm yết Thông thường, quá trình này diễn ra tại các công ty lớn do Nhà nước kiểm soát, nơi phần chứng khoán do các nhà đầu tư cá nhân nắm giữ được niêm yết trên thị trường Trong khi đó, phần nắm giữ của Chính phủ hoặc tổ chức đại diện cho Chính phủ thường không được niêm yết, nhằm duy trì kiểm soát và quản lý phù hợp.

Điều kiện niêm yết chứng khoán chung trên thị trường chứng khoán

Theo quy định tại Điều 15 Luật chứng khoán 2019, mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán phải từ 30 tỷ đồng trở lên Mức vốn này được tính dựa trên giá trị ghi trên sổ kế toán của công ty Điều kiện này nhằm đảm bảo doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính và minh bạch trong hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng Việc tuân thủ quy định về vốn điều lệ giúp nâng cao uy tín và đáp ứng các yêu cầu pháp luật liên quan đến chứng khoán và thị trường vốn.

Doanh nghiệp phải hoạt động trên 01 năm dưới hình thức Công ty Cổ phần trước khi đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với quá trình niêm yết.

Trong hai năm liên tiếp trước thời điểm đăng ký niêm yết, doanh nghiệp đã ghi nhận lợi nhuận, thể hiện hoạt động kinh doanh khả quan và ổn định Đồng thời, doanh nghiệp không gặp phải lỗ lũy kế tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán, đảm bảo đáp ứng các điều kiện về tình hình tài chính để trở thành tổ chức niêm yết uy tín.

Công ty không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về các tội liên quan đến xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và chưa được xoá án tích mới đủ điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán Việc đảm bảo không có hồ sơ hình sự liên quan đến các hành vi vi phạm quản lý kinh tế là yêu cầu quan trọng để thực hiện việc niêm yết thành công Chính sách này giúp duy trì sự minh bạch và công bằng trong hoạt động phát hành cổ phiếu ra công chúng.

2.3.2 Cơ cấu cổ đông Đại Hội đồng cổ đông đồng ý thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ thị trường chứng khoán.

Theo quy định, tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn, nhằm đảm bảo sự đa dạng và minh bạch trong cơ cấu cổ đông Trong trường hợp công ty có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ bán tối thiểu này giảm còn 10%, phù hợp với quy mô phát hành lớn hơn Các quy định này nhằm thúc đẩy sự phân phối cổ phiếu rộng rãi, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trước khi công ty chính thức ra mắt cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO), các cổ đông lớn phải cam kết nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ trong ít nhất 1 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán Sau đợt chào bán, công ty có yêu cầu niêm yết phải thực hiện cam kết và tiến hành đăng ký niêm yết hoặc giao dịch cổ phiếu trên hệ thống thị trường chứng khoán.

Công ty có yêu cầu niêm yết phải có hồ sơ Đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Các công ty chứng khoán có trách nhiệm tư vấn về hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, ngoại trừ những công ty có yêu cầu niêm yết cổ phiếu Ngoài ra, công ty chứng khoán cũng phải mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền từ các phiếu mua trong đợt chào bán, đảm bảo quy trình diễn ra an toàn và đúng quy định.

Điều kiện niêm yết chứng khoán trên một số sàn chứng khoán cụ thể

Hiện nay, thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm các sàn giao dịch chính như Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX), nắm giữ 100% vốn điều lệ, cùng với hai sở giao dịch lớn là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Ngoài ra, còn có Sàn chứng khoán UPCOM, cung cấp additional nền tảng để phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.

2.4.1 Điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn HNX

Vốn điều lệ: Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính trên báo cáo kiểm toán.

Thời gian và tình hình hoạt động của Công ty:

 Công ty hoạt động ít nhất 01 năm dưới hình thức là Công ty Cổ Phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết.

 Năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi.

Công ty có lợi nhuận gần nhất đạt ít nhất 5% trên tổng vốn đăng ký niêm yết, thể hiện khả năng sinh lời ổn định Đồng thời, công ty không gặp phải các khoản nợ quá hạn trên 01 năm, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh và minh bạch Ngoài ra, tính đến thời điểm đăng ký niêm yết, công ty không ghi nhận lỗ luỹ kế, khẳng định năng lực hoạt động kinh doanh bền vững.

 Công ty không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hay các vi phạm liên quan đến vấn đề kế toán và báo cáo tài chính.

Công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý vi phạm trong vòng 02 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do đã không thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp đủ điều kiện để đăng ký niêm yết mà không gặp phải các rủi ro pháp lý liên quan đến vi phạm bị cấm trong lĩnh vực chứng khoán Việc không vi phạm hành vi bị cấm trong hai năm trước khi đăng ký góp phần nâng cao uy tín và minh bạch của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.

Cơ cấu cổ đông: Có tối thiểu 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ.

Chuyển nhượng cổ phần nội bộ trong công ty yêu cầu các cổ đông cá nhân, tổ chức và cổ đông lớn phải nắm giữ 100% số cổ phiếu trong công ty để đảm bảo quyền kiểm soát và quyền lợi hợp pháp Việc này giúp duy trì sự ổn định và minh bạch trong quá trình chuyển nhượng cổ phần, hạn chế rủi ro và tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu cổ phần Chính sách chuyển nhượng nội bộ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của tất cả các cổ đông và tránh phát sinh các tranh chấp về quyền sở hữu.

06 tháng đầu và 50% số cổ phiếu trong 06 tháng tiếp theo.

Cổ phiếu đã giao dịch trên UPCOM tối thiểu 02 năm và được đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết Trừ các trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đã chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa, các doanh nghiệp này vẫn đủ điều kiện để đưa cổ phiếu của mình lên sàn UPCOM Quy định này nhằm đảm bảo sự minh bạch và ổn định cho thị trường chứng khoán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới niêm yết sau hai năm giao dịch.

Ngoài ra, cần có hồ sơ Đăng ký niêm yết cổ phiếu theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

2.4.2 Điều kiện niêm yết trên sàn HOSE

Vốn điều lệ: mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 120 tỷ đồng trở lên tính trên báo cáo kiểm toán.

Thời gian và tình hình hoạt động của Công ty:

 Công ty hoạt động ít nhất 02 năm dưới hình thức là Công ty Cổ Phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết.

 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi.

Công ty có lợi nhuận gần nhất đạt ít nhất 5% trên vốn đăng ký niêm yết, thể hiện khả năng sinh lời ổn định và bền vững Đồng thời, Công ty không gặp phải các khoản nợ quá hạn trên 1 năm, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh Ngoài ra, trước thời điểm đăng ký niêm yết, Công ty đã không ghi nhận lỗ luỹ kế, thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh tích cực và khả năng duy trì lợi nhuận liên tục.

 Công ty không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hay các vi phạm liên quan đến vấn đề kế toán và báo cáo tài chính.

Trong vòng hai năm kể từ ngày đăng ký niêm yết, công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý vi phạm do đã không thực hiện hành vi bị cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán Điều này đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của doanh nghiệp trong quá trình đăng ký và hoạt động trên thị trường chứng khoán.

Cơ cấu cổ đông: Có tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 300 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ.

Các công ty có yêu cầu niêm yết bắt buộc phải công khai tất cả các khoản nợ đối với thành viên trong Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, các cổ đông lớn và các người có liên quan nhằm đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật về công khai thông tin tài chính.

Trong quy định chuyển nhượng trong nội bộ Công ty, các cổ đông cá nhân, tổ chức và cổ đông lớn phải cam kết giữ mức sở hữu cổ phiếu nhất định Cụ thể, trong 06 tháng đầu, các cổ đông cần nắm giữ 100% số cổ phiếu, sau đó trong 06 tháng tiếp theo, tỷ lệ này giảm còn 50%, không bao gồm số cổ phiếu thuộc sở hữu của Nhà nước Quy định này nhằm đảm bảo sự ổn định và kiểm soát chặt chẽ quyền lợi của các cổ đông lớn trong quá trình chuyển nhượng nội bộ công ty.

Cổ phiếu phải được giao dịch trên UPCOM tối thiểu 2 năm và được đại hội đồng cổ đông phê duyệt việc niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đã chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa.

Công ty có yêu cầu đăng ký niêm yết cần có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo tuân thủ các quy định về pháp lý và thủ tục đăng ký Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định là bước quan trọng để tiến hành niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch, góp phần nâng cao uy tín và giá trị của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.

2.4.3 Điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán UPCOM

Vốn điều lệ: mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán trên 10 tỷ đồng trở lên tính trên sổ kế toán.

Trong năm liền trước năm đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, Công ty vẫn duy trì hoạt động ổn định với yêu cầu đăng ký niêm yết đảm bảo có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến thời điểm đăng ký Điều này phản ánh tình hình hoạt động tích cực của doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí về lợi nhuận và tài chính để thực hiện hoạt động phát hành cổ phiếu ra công chúng.

Ngoài ra, được Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng vốn thu được.

Sàn chứng khoán UPCOM là nền tảng hỗ trợ các công ty chưa đủ điều kiện hoặc đã bị huỷ niêm yết trong quá trình hoạt động huy động vốn nhanh và dài hạn Điều kiện đăng ký niêm yết trên sàn UPCOM không quá khắt khe, tạo thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng vốn và phát triển thị trường chứng khoán.

Lợi ích khi niêm yết

2.5.1 Về phía tổ chức phát hành

Việc tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán nâng cao uy tín trong giới kinh doanh và tăng độ tin cậy của các nhà đầu tư Điều kiện để chứng khoán được niêm yết rất chặt chẽ theo pháp luật và quy định của các nước, giúp các tổ chức phát hành chứng khoán có đủ tiêu chuẩn để được niêm yết Khi có chứng khoán niêm yết, tổ chức phát hành dễ dàng hơn trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh và huy động vốn từ các nhà đầu tư, đồng thời chi phí huy động vốn cũng thấp hơn so với các tổ chức không niêm yết.

Thứ hai, nâng cao tính thanh khoản cho chứng khoán là mục tiêu quan trọng Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò chính trong việc cung cấp môi trường giao dịch nhanh chóng, an toàn và thuận tiện nhất cho nhà đầu tư Điều này giúp chứng khoán được niêm yết tại sở giao dịch có khả năng chuyển nhượng dễ dàng và thuận lợi hơn so với các chứng khoán không được niêm yết, từ đó thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán.

Thứ ba, giúp tổ chức phát hành xác định chính xác giá thị trường của chứng khoán dựa trên hoạt động mua bán thường xuyên tại thị trường chứng khoán Việc dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu tại sở giao dịch cho phép các bên liên quan xác định chính xác giá trị thị trường của chứng khoán Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá đúng giá trị thực của tổ chức phát hành và hỗ trợ quá trình phát hành thêm chứng khoán một cách hiệu quả.

Các tổ chức phát hành chứng khoán được hưởng ưu đãi về thuế trong một khoảng thời gian nhất định tại các quốc gia có thị trường chứng khoán đang nổi, như Việt Nam Chính sách ưu đãi thuế này là một biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp phát hành và niêm yết chứng khoán, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán.

Việc niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức phát hành, nhưng cũng đi kèm với những rủi ro không nhỏ Tổ chức phát hành bắt buộc phải thường xuyên công bố thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình theo quy định, đồng thời chia sẻ thông tin bất thường khi cần thiết theo yêu cầu của sở Những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác tiêu cực, gây tổn hại đến hoạt động kinh doanh của tổ chức niêm yết.

2.5.2 Về phía sở giao dịch chứng khoán

Việc có nhiều chứng khoán được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán góp phần nâng cao uy tín của sở giao dịch Đồng thời, khi số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch tăng lên sẽ thúc đẩy khối lượng giao dịch, từ đó tăng nguồn thu phí cho sở giao dịch chứng khoán.

2.5.3 Về phía các công ty chứng khoán

Các công ty chứng khoán là thành viên sở giao dịch chứng khoán, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà đầu tư mua bán chứng khoán Khi số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch ngày càng tăng, cơ hội môi giới cũng mở rộng hơn, giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thị trường và thực hiện giao dịch nhanh chóng Điều này không chỉ giúp nâng cao hoạt động của các công ty chứng khoán mà còn thúc đẩy doanh thu từ dịch vụ môi giới chứng khoán ngày càng tăng.

Việc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành là bước quan trọng phù hợp với định hướng phát triển thị trường chứng khoán của quốc gia Quá trình này giúp tăng cường công khai, minh bạch hóa thị trường chứng khoán, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Việt Nam Việt Nam đang không ngừng nâng cao hiệu quả của quá trình niêm yết để thu hút nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán trong nước.

2.5.5 Về phía các nhà đầu tư

Việc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành mang lại cơ hội đầu tư đa dạng và tiềm năng tăng trưởng cho nhà đầu tư Thời gian gần đây tại Việt Nam, cổ phiếu của các tổ chức chuẩn bị niêm yết hoặc vừa được phép niêm yết thường thu hút sự quan tâm lớn từ nhà đầu tư, nhờ vào niềm tin vào khả năng tăng giá và triển vọng phát triển của doanh nghiệp Điều này giúp nhà đầu tư có thêm lựa chọn an toàn và hiệu quả để quyết định đầu tư dựa trên tiềm năng tăng trưởng của các công ty niêm yết mới.

Bất lợi của niêm yết chứng khoán

Niêm yết chứng khoán mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp, dù có những rào cản nhất định cần vượt qua Điều này giúp tăng uy tín thương hiệu, mở ra cơ hội huy động vốn lớn hơn và thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư Mặc dù quy trình thực hiện có thể phức tạp và đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nhiều tiêu chuẩn, nhưng lợi ích dài hạn của việc niêm yết vẫn vượt trội Chính vì vậy, nhiều doanh nghiệp xem niêm yết chứng khoán là một cột mốc quan trọng trong chiến lược phát triển doanh nghiệp và nỗ lực hướng tới mục tiêu này trong quá trình hoạt động kinh doanh.

2.6.1 Nghĩa vụ báo cáo của một công ty đại chúng

Nhận được sự quan tâm của công chúng đồng nghĩa với áp lực lớn đối với các đơn vị niêm yết chứng khoán, khi họ phải đối mặt với sự chú ý ngày càng tăng từ xã hội Áp lực từ hiệu quả sản xuất, kinh doanh ngày càng đặt ra yêu cầu duy trì và nâng cao giá cổ phiếu, đặc biệt tại các vị trí cao trong doanh nghiệp, nơi áp lực ngày càng lớn hơn.

Doanh nghiệp niêm yết phải công khai các thông tin quan trọng như tình hình tài chính, doanh thu và chiến lược phát triển, điều này có thể gây rủi ro khi đối thủ cạnh tranh nắm bắt được Việc chia sẻ những dữ liệu này là cần thiết cho minh bạch, nhưng đồng thời cũng đặt doanh nghiệp vào tình thế nhạy cảm, dễ bị lợi dụng Chính vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trong việc quản lý và công bố thông tin để bảo vệ lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự thành công lâu dài.

2.6.2 Những cản trở trong việc thâu tóm và sáp nhập

Hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có Luật Chứng khoán năm 2019 Luật này quy định rõ các khía cạnh liên quan đến dịch vụ cổ phiếu giữa công ty mua và công ty mục tiêu, đảm bảo minh bạch và pháp lý chặt chẽ Các doanh nghiệp niêm yết cần đặc biệt quan tâm và nắm vững các quy định này để đảm bảo quá trình mua lại và sáp nhập diễn ra suôn sẻ, phù hợp với pháp luật Việc hiểu rõ các quy định của Luật Chứng khoán giúp doanh nghiệp tránh những rủi ro pháp lý và doanh nghiệp cần thực hiện các bước cần thiết để chuẩn bị tốt cho các hoạt động M&A.

Sau khi niêm yết, doanh nghiệp phải tổ chức các cuộc họp công bố thông tin và đại hội đồng cổ đông hàng năm để đảm bảo minh bạch hoạt động Đồng thời, đơn vị phát hành cần thuê công ty kiểm toán, thiết lập phòng quan hệ nhà đầu tư và bố trí đội ngũ nhân sự để giao tiếp với cổ đông Những yêu cầu này sẽ làm tăng đáng kể chi phí vận hành của doanh nghiệp sau khi niêm yết, ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty.

NGUỒN GỐC CỦA BỐN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Sở giao dịch chứng khoán Amsterdam

Sàn giao dịch chứng khoán Amsterdam, còn gọi là Amsterdam Stock Exchange hay viết tắt là AEX, được thành lập vào năm 1602 cùng với sự ra đời của Công ty Đông Ấn Hà Lan Đây là một trong những sàn giao dịch cổ phiếu lâu đời nhất thế giới, đóng vai trò quan trọng trong phát triển thị trường chứng khoán quốc tế.

Hà Lan (VOC), Sàn giao dịch chứng khoán Amsterdam được coi là sàn giao dịch chứng khoán đầu tiên và lâu đời nhất, vẫn hoạt động trên thế giới.

SGDCK Amsterdam là nơi diễn ra các giao dịch trái phiếu Chính phủ và cổ phiếu của các công ty Trong giai đoạn đầu thành lập, chỉ có 20 người tham gia giao dịch tại đây Đây cũng là sàn chứng khoán đầu tiên cho phép các hình thức giao dịch tiên tiến như giao dịch liên tục, bán khống và giao dịch quyền chọn Mặc dù ra đời sớm, SGDCK Amsterdam vẫn chưa củng cố vị thế như các trung tâm tài chính lớn trên thế giới như New York hay London.

Sở giao dịch chứng khoán London

Sàn giao dịch chứng khoán London trong tiếng Anh là London Stock Exchange (viết tắt là LSE). SGDCK London được chính thức thành lập vào năm

Vào thời kỳ sơ khai của thị trường chứng khoán, cổ phiếu không được giao dịch tại các tòa nhà hay sàn giao dịch như ngày nay Thay vào đó, các nhà đầu tư và môi giới gặp nhau tại các quán cà phê khắp London để thực hiện giao dịch Khi một công ty muốn bán cổ phiếu hoặc phát hành nợ mới, họ sẽ dán thông báo trên cửa các quán cà phê hoặc gửi thư trực tiếp tới nhà tài trợ, hình thức giao dịch chưa chính thức và phổ biến này đã đặt nền móng cho sự phát triển của thị trường chứng khoán hiện đại.

Sau vụ cháy vào năm 1748, một nhóm giao dịch viên giàu có đã hiến tặng một tòa nhà làm sở giao dịch vào năm 1773, mở ra giai đoạn phát triển mạnh mẽ của London trở thành trung tâm tài chính toàn cầu Từ đây, nước Anh bắt đầu xây dựng vị thế vững chắc trên thị trường tài chính quốc tế Nhờ sự đóng góp của các nhà đầu tư và sự phát triển của hệ thống tài chính, London đã duy trì vai trò là thủ đô tài chính hàng đầu thế giới trong suốt nhiều thế kỷ.

Sở giao dịch chứng khoán New York

Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE) hiện là sàn giao dịch lớn nhất thế giới tính theo giá trị vốn hóa thị trường, đồng thời đứng thứ hai về số lượng công ty niêm yết Đây là sàn giao dịch chứng khoán lâu đời nhất tại Mỹ, bắt đầu hoạt động từ năm 1792 khi 24 nhà môi giới tập trung dưới cây Buttonwood trên phố Wall để ký kết thỏa thuận thiết lập các quy tắc mua bán cổ phiếu và trái phiếu.

Ban đầu, Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE) chỉ niêm yết năm công ty, nhưng hiện nay đã mở rộng lên hơn 2.600 công ty với tổng giá trị vượt 30 nghìn tỷ đô la Mỹ NYSE hoạt động dựa trên mô hình giao dịch đấu giá và tự động, giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả thị trường Hơn nữa, NYSE được kiểm soát chặt chẽ để duy trì một hệ thống giao dịch trật tự, công bằng, mang lại sự an tâm cho các nhà đầu tư.

Vào ngày 24/10/1929, thị trường chứng khoán New York (NYSE) chứng kiến sự sụp đổ lớn nhất trong lịch sử chứng khoán Mỹ, bắt đầu từ Thứ Năm Đen tối và kéo dài đến Thứ Ba Đen (ngày 29/10/1929) Sự kiện này đã đánh dấu một trong những khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất của thế kỷ, gây ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế Mỹ và toàn cầu.

SYNE chính thức được đăng ký là chứng khoán quốc gia vào ngày 1/10/1934 và đã gửi hồ sơ đăng ký thành công với SEC Vào ngày 11/9/2001, cổ phiếu SYNE đã tạm ngừng giao dịch trong 4 ngày sau vụ khủng bố tấn công vào tòa tháp đôi tại New York, gây ra cú sốc lớn cho thị trường chứng khoán Mỹ Sự kiện 11/9 đã dẫn đến khoản lỗ kỷ lục lên tới 1,4 nghìn tỷ USD, trở thành một trong những mất mát lớn nhất trong lịch sử giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE).

20/12/2012, ICE đề xuất mua lại NYSE Euronext trong một giao dịch hoán đổi cổ phiếu giá trị 8 tỷ đô la.

Vào ngày 25/5/2018, NYSE đã có chủ tịch nữ đầu tiên trong lịch sử, đó là Stacey Cunningham, thể hiện sự tiến bộ về giới tính trong ngành tài chính Ngày 23/3/2020, NYSE buộc phải tạm thời đóng cửa giao dịch chứng khoán trực tiếp tại sàn do lo ngại dịch COVID-19, tuy nhiên vẫn duy trì hoạt động giao dịch trực tuyến để đảm bảo hoạt động của thị trường.

Sàn giao dịch chứng khoán New York (NYSE) hoạt động từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, bắt đầu từ 9h30 sáng đến 4h chiều theo giờ New York Thời gian giao dịch của NYSE phù hợp để các nhà đầu tư theo dõi và tham gia thị trường chứng khoán một cách hiệu quả Với khung giờ mở cửa rõ ràng, NYSE đảm bảo cung cấp điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao dịch trong ngày.

Sàn NYSE chỉ đóng cửa vào các ngày nghỉ lễ liên bang của Mỹ, đảm bảo tuân thủ lịch nghỉ lễ chính thức Trong trường hợp ngày lễ rơi vào thứ Bảy, NYSE sẽ đóng cửa vào ngày hôm trước, thứ Sáu để thuận tiện Nếu ngày lễ rơi vào Chủ Nhật, sàn sẽ nghỉ vào thứ Hai tuần tiếp theo, duy trì hoạt động kinh doanh bình thường khi không có ngày lễ.

Sự kiện rung chuông được thực hiện hàng ngày vào phiên mở cửa 9h30 và phiên đóng cửa 16h00.

Sở giao dịch chứng khoán NASDAQ

NASDAQ là chữ viết tắt của cụm từ “National Association of Securities Dealers Automated Quotations system”, là sàn giao dịch chứng khoán điện tử lớn nhất nước

Tính theo vốn hóa thị trường, Nasdaq là sàn giao dịch chứng khoán lớn thứ hai thế giới sau NYSE Tuy nhiên, Nasdaq trẻ hơn nhiều so với NYSE, được thành lập từ năm 1971, trong khi NYSE đã hoạt động từ năm 1792 Sàn Nasdaq được thành lập bởi Hiệp hội Quốc gia các Thương nhân Chứng khoán và hiện nay do công ty Nasdaq Stock Market điều hành.

Trên sàn Nasdaq có hai chỉ số chính là Nasdaq Composite và Nasdaq 100, phản ánh biến động của toàn bộ cổ phiếu và top 100 công ty phi tài chính có vốn hóa lớn nhất Điểm nổi bật của Nasdaq so với các sàn giao dịch lớn khác là nó là một sàn giao dịch phi tập trung (OTC), đồng thời là sàn giao dịch điện tử đầu tiên trên thế giới Thay vì dựa vào môi giới xác định giá cổ phiếu, Nasdaq sử dụng một bảng điện tử lớn hiển thị giá và biến động theo thời gian thực.

Kể từ đó, NASDAQ đã phát triển và triển khai các hệ thống giao dịch tự động, giúp nhà đầu tư dễ dàng thực hiện mua bán cổ phiếu dựa trên các tiêu chuẩn đã được định trước Hệ thống giao dịch tự động của NASDAQ tối ưu hóa quá trình đầu tư, mang lại hiệu quả và tiện lợi hơn cho người dùng Nhờ đó, nhà đầu tư có thể thực hiện các giao dịch nhanh chóng và chính xác hơn, nâng cao khả năng sinh lời trên thị trường chứng khoán.

Sau các cuộc khủng hoảng, thị trường chứng khoán đã phục hồi và tiếp tục phát triển mạnh mẽ với hơn 160 sở giao dịch trên toàn cầu, trở thành một thành phần không thể thiếu trong hệ thống tài chính Thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt đối với các nước theo cơ chế thị trường và các nền kinh tế đang phát triển, khi nó giúp thu hút nguồn vốn lớn dài hạn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia.

SO SÁNH SỞ GDCK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE) VỚI SỞ

Giống nhau

Nền tảng này là nơi giao dịch các loại chứng khoán trên thị trường, giúp nhà đầu tư dễ dàng thực hiện các hoạt động mua bán và trao đổi chứng khoán Ngoài ra, nền tảng còn cho phép chuyển nhượng quyền sở hữu các loại chứng khoán một cách thuận tiện và nhanh chóng, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong giao dịch chứng khoán.

Thuộc thị trường thứ cấp. Đều là nơi cho người mua và người bán gặp nhau với rất nhiều hoạt động đa dạng.

Khác nhau

Cơ sở để so sánh HOSE SGX

HOSE là một trong những sở giao dịch chứng khoán lớn nhất tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong thị trường chứng khoán nước nhà Đây là sàn giao dịch chứng khoán được cấp phép hoạt động chính thức bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam một cách minh bạch và chuyên nghiệp.

Sở Giao dịch Singapore (SGX) là một trong những sở giao dịch hàng đầu châu Á, nổi bật với cơ sở hạ tầng đáng tin cậy và hiện đại SGX tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi vốn và ý tưởng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế địa phương Với vai trò trung tâm tài chính uy tín, SGX không ngừng hoạt động nhằm mang lại giá trị bền vững cho người dân, các nhà đầu tư và cộng đồng kinh doanh.

Số lượng công ty niêm yết

Giao dịch được thực hiện qua thiết bị điện tử thông minh có kết nối

SGX phục vụ khách hàng toàn cầu qua hệ thống kết nối internet và điện thoại phát triển bởi chính hãng Hệ thống SGX QUEST (SGX Quotation and Execution System), được đưa vào vận hành từ tháng 8/2004, đảm bảo điều hành các giao dịch chứng khoán và hàng hóa phái sinh một cách nhanh chóng và chính xác.

Chức năng Cung cấp các mã chứng khoán, phân phối chứng khoán cho các công ty thành viên, đại lý toàn quốc Sàn

Hệ thống niêm yết của doanh nghiệp Việt Nam quy định tất cả các chứng khoán đều được trình bày bằng đồng VNĐ, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong giao dịch Các cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép niêm yết chứng khoán và giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán đều đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam Sàn giao dịch chứng khoán đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối các doanh nghiệp và nhà đầu tư, thúc đẩy hoạt động giao dịch hiệu quả và bền vững.

Hose là nơi cung cấp nền tảng cơ chế đặt lệnh và khớp lệnh tự động trong thị trường chứng khoán.

SGX là một thị trường giao dịch đa dạng các loại hàng hóa cơ bản và hàng hóa phái sinh với tiêu chuẩn cao, đáp ứng nhu cầu giao dịch của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế Là doanh nghiệp tích hợp theo chiều dọc, SGX cung cấp đầy đủ các dịch vụ niêm yết, giao dịch, thanh toán bù trừ, thanh toán, lưu ký và dữ liệu liên quan đến các hàng hóa được giao dịch trên thị trường Bên cạnh các sản phẩm tài chính, SGX còn phát triển hệ thống dịch vụ toàn diện nhằm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới tham gia hoạt động giao dịch tại đây Điều kiện niêm yết tại SGX đảm bảo tiêu chuẩn cao, tạo ra một môi trường an toàn và minh bạch cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Công ty phải có lãi liên tục trong vòng hai năm, vốn điều lệ ít nhất là

80 tỷ đồng (ghi trên giá trị sổ sách kế toán) và phải có tối thiểu 100 cổ đông ngoài công ty nắm giữ tối thiểu

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHI TẬP CHUNG (OTC)

Khái niệm thị trường chứng khoán (OTC)

5.1.1 Thị trường chứng khoán tập trung

Là thị trường giao dịch tại một trung tâm cụ thể nơi việc mua bán diễn ra có tổ chức.

5.1.2 Thị trường chứng khoán phi tập trung

Thị trường OTC (Over The Counter) là loại thị trường chứng khoán xuất hiện sớm nhất trong lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán Thuật ngữ "OTC" có nghĩa là "Thị trường qua quầy", phản ánh đặc điểm chính của thị trường này là các giao dịch mua bán được thực hiện trực tiếp tại các quầy của ngân hàng hoặc công ty chứng khoán Điểm nổi bật của thị trường OTC là các hoạt động giao dịch không thông qua trung gian môi giới hoặc đấu giá tập trung, giúp tạo ra một hình thức giao dịch linh hoạt hơn.

Thị trường OTC là thị trường giao dịch chứng khoán ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK), không có địa điểm cố định được quản lý trực tiếp bởi tổ chức tự quản hoặc SGDCK Các nhà đầu tư và doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán để tham gia thị trường OTC Thành viên tham gia bao gồm các nhà môi giới và doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán, và các giao dịch được thực hiện theo phương thức thương lượng, thỏa thuận để đảm bảo tính linh hoạt và minh bạch trong hoạt động giao dịch.

5.1.3 Phân biệt thị trường tập trung và phi tập chung

Thị trường tập trung Thị trường phi tập trung

Có trung tâm giao dịch cụ thể

Không có trung tâm giao dịch cụ thể

Cơ chế đấu giá tập trung Thương lượng thỏa thuận giá Chỉ có một mức giá đối với một chứng khoán ở một thời điểm

Có nhiều mức giá đối với một chứng khoán ở một thời điểm

Giao dịch chứng khoán đã được niêm yết

Giao dịch chưng khoán đã được niêm yết và chứng khoán không niêm yết

Tổ chức quản lý trực tiếp là sở giao dịch

Tổ chức quản lý trực tiếp có thể là sở giao dịch chứng khoán đối với cổ phiếu đã có mã lưu ký hoặc công ty phát hành đối với cổ phiếu chưa có mã lưu ký, đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi và an toàn Thanh toán được thực hiện thông qua chế độ bù trừ đa phương, giúp giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả thanh toán trong thị trường chứng khoán.

Thanh toán linh hoạt và đa dạng

Thanh khoản cao Thanh khoản thấp

Đặc điểm của thị trường chứng khoán OTC

Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC bao gồm 2 loại:

Các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết trên Sở giao dịch chiếm phần lớn trong thị trường OTC, nhưng vẫn đáp ứng các yêu cầu về tính thanh khoản và tài chính tối thiểu Phần lớn những chứng khoán này thuộc về các công ty vừa và nhỏ, công ty công nghệ cao, có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Thứ hai, các loại chứng khoán đã niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán mang tính chính hãng và được giao dịch qua các sàn chính thống Trong khi đó, chứng khoán niêm yết và giao dịch trên thị trường OTC rất đa dạng và có độ rủi ro cao hơn so với các chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán, đòi hỏi nhà đầu tư cần thận trọng và nắm rõ đặc điểm của từng loại hình giao dịch.

Ưu và nhược điểm của thị trường chứng khoán OTC

Thị trường chứng khoán OTC là một thị trường cao cấp hoạt động dựa trên nền tảng tự động hóa linh hoạt, chuyên giao dịch các chứng khoán chưa niêm yết hoặc chưa đủ điều kiện niêm yết của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Với tính tiện lợi trong giao dịch, truy cập và chia sẻ thông tin, thị trường OTC giúp tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch cho nhà đầu tư Đồng thời, thị trường này vẫn đảm bảo công tác quản lý, giám sát chặt chẽ để duy trì tính minh bạch và an toàn cho các hoạt động giao dịch.

Thị trường OTC mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư so với các kênh giao dịch tập trung, giúp dễ dàng tiếp cận đa dạng hình thức đầu tư và lựa chọn tài sản phù hợp Ngoài ra, thị trường này còn cung cấp các tính năng tiện ích như hợp đồng phái sinh và quyền chọn, hỗ trợ đa dạng hóa danh mục đầu tư hiệu quả.

Thị trường OTC đang từng bước được tối ưu hóa, tự động hóa và nâng cao mức độ bảo mật nhiều lớp để đảm bảo an toàn thông tin cho nhà đầu tư Ngoài ra, các nhà môi giới OTC ngày càng chuyên nghiệp hơn nhờ việc được ủy quyền và điều phối bởi các tổ chức quản lý tài chính uy tín, góp phần nâng cao độ tin cậy và minh bạch của thị trường.

Sàn giao dịch chứng khoán OTC sở hữu quy trình thực hiện đơn giản, mang lại tiện ích tối ưu cho nhà đầu tư Chỉ cần vài cú nhấp chuột, giao dịch mua bán diễn ra nhanh chóng và dễ dàng, giúp nhà đầu tư có thể rút tiền về tài khoản ngân hàng một cách thuận tiện Ngoài ra, sàn OTC có tính thanh khoản cao, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch số lượng lớn của các nhà đầu tư và nhà đầu tư tổ chức.

Thị trường chứng khoán hiện tại đang đối mặt với tình trạng hàng hóa và đối tượng đầu tư hạn chế, khiến hoạt động giao dịch ít sôi động hơn Ngoài ra, mức chi phí giao dịch trung bình trên các sàn tập trung thường cao hơn so với thị trường chứng khoán phi tập trung, gây ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và lợi nhuận của nhà đầu tư.

Giá thị trường OTC chủ yếu phụ thuộc vào sức mua và sức bán nội bộ của các sàn OTC hơn là diễn biến thực tế của thị trường Điều này khiến mức giá OTC thường xuyên biến động do ảnh hưởng bởi số lượng người mua và người bán trên nền tảng này, không bị tác động mạnh bởi các yếu tố thị trường bên ngoài.

Vai trò của thị trường chứng khoán OTC

Hỗ trợ và thúc đẩy thị trường chứng khoán tập trung phát triển.

Hạn chế, thu hẹp thị trường tự do, góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán.

THỊ TRƯỜNG UPCOM

Khái niệm thị trường UPCOM

Thị trường UPCOM (Unlisted Public Company Market) là nơi giao dịch các chứng khoán chưa niêm yết hoặc đã hủy niêm yết của các công ty đại chúng, được tổ chức tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (SGDCK) Thị trường này còn được các nhà đầu tư quen gọi là thị trường xám, phản ánh tính chất không chính thức nhưng vẫn có tính thanh khoản cao UPCOM đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng sân chơi cho các doanh nghiệp chưa niêm yết nhằm huy động vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Thị trường UPCOM được thành lập nhằm thay thế thị trường OTC, tạo ra một nền tảng giao dịch chứng khoán minh bạch, an toàn và công bằng cho nhà đầu tư Mục tiêu của thị trường UPCOM là tăng tính thanh khoản cho các chứng khoán chưa niêm yết, đồng thời hỗ trợ việc thu mua chứng khoán hủy niêm yết, giúp nhà đầu tư dễ dàng giải ngân vốn và thúc đẩy khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp Như vậy, thị trường UPCOM góp phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động giao dịch chứng khoán cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp.

Đặc điểm thị trường UPCOM

6.2.1 Thị trường UPCOM khác với thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK ở một số điểm chính như sau:

Chứng khoán giao dịch trên thị trường UPCOM bao gồm cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi của các công ty đại chúng chưa niêm yết hoặc đã hủy niêm yết Thị trường UPCOM là nơi các doanh nghiệp chưa niêm yết chính thức có thể giao dịch cổ phần và trái phiếu chuyển đổi, giúp tăng khả năng huy động vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh Việc giao dịch trên UPCOM tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tiếp cận các cổ phiếu chưa niêm yết, góp phần thúc đẩy hoạt động thị trường chứng khoán phát triển bền vững.

 Về chứng khoán niêm yết tại các SGDCK phải đáp ứng các điều kiện niêm yết của SGDCK.

UPCOM là phương thức giao dịch duy nhất cho thị trường phi tập trung, sử dụng phương thức thỏa thuận bao gồm thỏa thuận điện tử và thỏa thuận truyền thống Không áp dụng phương thức khớp lệnh qua hệ thống giao dịch của SGDCK, UPCOM có các quy định riêng biệt phù hợp với đặc thù của thị trường phi tập trung Các quy định về giao dịch trên UPCOM khác so với thị trường niêm yết, nhằm đảm bảo sự linh hoạt và phù hợp với tính chất phi tập trung của thị trường này.

6.2.2 Thị trường UPCOM khác với thị trường OTC ở một số điểm chính cụ thể như sau:

Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC thường diễn ra một cách tự phát, không có hệ thống thanh toán tập trung và không đăng ký lưu ký, dẫn đến nhiều rủi ro cho nhà đầu tư Mua bán cổ phiếu OTC thường thông qua các nhà môi giới tự do, không được cấp phép, điều này làm tăng nguy cơ mất mát và rủi ro pháp lý Các tổ chức phát hành và công ty chứng khoán hoạt động trên thị trường OTC không chịu trách nhiệm pháp lý hoặc tài chính đối với các rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải Do đó, nhà đầu tư cần cẩn trọng và có kiến thức vững vàng khi tham gia vào các giao dịch OTC để đảm bảo an toàn hoạt động đầu tư của mình.

Trên thị trường OTC, thông tin về doanh nghiệp và giá cả thường thiếu minh bạch và khó kiểm soát, gây khó khăn cho nhà đầu tư Ngược lại, thị trường UPCOM là thị trường có tổ chức, dưới sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, đảm bảo tính minh bạch về thông tin và giá cả Thị trường này còn áp dụng hình thức thanh toán tập trung và lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán trước khi giao dịch, mang lại sự an toàn và tin cậy cao hơn cho các nhà đầu tư.

Điều kiện tham gia thị trường UPCOM

Khi tham gia thị trường UPCOM, nhà đầu tư không cần ký quỹ như trên thị trường niêm yết, theo quy định tại Quy chế tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam Nhà đầu tư khi đặt lệnh bán chứng khoán phải có số lượng chứng khoán đủ trong tài khoản giao dịch, trong khi đặt lệnh mua thì thực hiện ký quỹ tiền giao dịch theo thỏa thuận với công ty chứng khoán và đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn Hiện tại, chưa có quy định cụ thể về tỷ lệ ký quỹ được phép, nhưng dự kiến trong tương lai sẽ có hướng dẫn rõ ràng hơn.

(2) Các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường UPCOM thì phải đáp ứng những tiêu chuẩn:

 Là chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết hoặc chứng khoán bị hủy niêm yết tại SGDCK;

 Đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, Được một thành viên công ty chúng khoán cam kết hỗ trợ

(3) Công ty đại chúng muốn tham gia thị trường UPCOM, hồ sơ bao gồm:

Để đăng ký giao dịch thành công, doanh nghiệp cần nộp Giấy đề nghị đăng ký giao dịch, Bản công bố thông tin và GCN đăng ký kinh doanh phù hợp quy định của Luật Doanh nghiệp Điều lệ công ty phải tuân thủ các quy định hiện hành, cùng với Báo cáo tài chính kiểm toán của năm liền kề năm đăng ký giao dịch, chỉ cần một công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC Ngoài ra, doanh nghiệp cần có Giấy ủy quyền công bố thông tin và GCN đăng ký chứng khoán để đảm bảo các thủ tục đầy đủ, hợp lệ theo quy định pháp luật.

Khi một công ty đại chúng muốn chuyển từ thị trường UPCOM lên niêm yết trên SGDCK, hồ sơ đăng ký giao dịch cần phải được bổ sung và chỉnh sửa so với hồ sơ ban đầu khi tham gia đăng ký trên UPCOM Việc chuyển đổi này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu và quy định mới của SGDCK để đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính phù hợp với tiêu chuẩn niêm yết Quy trình này giúp các công ty đảm bảo sự chuẩn bị kỹ lưỡng, minh bạch và phù hợp với quy định của thị trường chứng khoán mới.

Nếu là công ty đại chúng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm liền kề bị lỗ không giới hạn việc đăng ký giao dịch UPCOM, vì theo quy định, điều kiện để một công ty đại chúng tham gia giao dịch UPCOM không yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của năm liền kề năm đăng ký phải có lãi Do đó, công ty vẫn có thể đăng ký tham gia giao dịch UPCOM mặc dù kết quả kinh doanh năm liền kề bị lỗ.

Thành viên HĐQT, BGĐ, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng của công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên thị trường UPCOM không bị hạn chế bán cổ phiếu vì theo quy định hiện nay, việc hạn chế chuyển nhượng chỉ áp dụng cho các công ty niêm yết Trong trường hợp của công ty đại chúng trên UPCOM, nếu điều lệ công ty không có quy định hạn chế chuyển nhượng, các thành viên ban điều hành vẫn có thể bán chứng khoán.

(7) Công ty đại chúng không nhất thiết phải đăng ký giao trên thị trườngUPCOM.

Giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trường UPCOM

Thỏa thuận giao dịch điện tử trên thị trường UPCOM được thực hiện qua hệ thống đăng ký giao dịch của công ty chứng khoán, nơi đại diện giao dịch nhập lệnh và lựa chọn lệnh đối ứng phù hợp để đảm bảo khớp lệnh đúng điều kiện Trong trường hợp lệnh không khớp hoàn toàn về khối lượng hoặc giá, các công ty chứng khoán có thể liên hệ trực tiếp để thống nhất thực hiện giao dịch thỏa thuận.

(2) Các bước giao dịch trên thị trường UPCOM:

Nếu nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch chứng khoán niêm yết, họ có thể sử dụng cùng tài khoản này để giao dịch trên thị trường UPCOM mà không cần mở tài khoản mới Khi có nhu cầu mua bán chứng khoán, nhà đầu tư thực hiện giao dịch tại công ty chứng khoán đã mở tài khoản theo phương thức thỏa thuận.

Khi nhà đầu tư đã tìm được đối tác giao dịch và thống nhất về các điều kiện, công ty chứng khoán sẽ nhập kết quả giao dịch vào hệ thống của Sở Giao Dịch Chứng Khoán để xác nhận và thực hiện thanh toán.

Khi nhà đầu tư chưa tìm được đối tác giao dịch phù hợp, công ty chứng khoán sẽ nhập lệnh mua hoặc bán của nhà đầu tư vào hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hệ thống sẽ tự động tìm kiếm và lựa chọn lệnh đối ứng có mức giá và khối lượng phù hợp để thực hiện giao dịch một cách hiệu quả.

(3) Thời gian giao dịch trên UPCOM được quy định:

 Thời gian hệ thống UPCOM của SGDCK nhận thông tin giao dịch từ10h đến 15h.

 Thời gian nghỉ giữa phiên tử 11h30 đến 13h30

 Thời gian giao dịch của NĐT tại Công ty chứng khoán không hạn chế

Các nhà đầu tư khi giao dịch trên UPCOM phải chịu phí giao dịch mua và bán giống như trên thị trường niêm yết, với mức phí do từng công ty chứng khoán quy định phù hợp với khung quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Lợi ích tham gia thị trường UPCOM

Các giao dịch và thanh toán chứng khoán được thực hiện qua hệ thống tập trung có quản lý, đảm bảo an toàn và minh bạch cho nhà đầu tư Quy trình này giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư theo các quy định của pháp luật hiện hành Chính nhờ hệ thống quản lý chặt chẽ này, các hoạt động giao dịch chứng khoán trở nên an toàn, tin cậy và phù hợp với tiêu chuẩn pháp lý.

Thông tin về giao dịch chứng khoán và đăng ký giao dịch của công ty đại chúng được công khai minh bạch trên các phương tiện của SGDCK và các CTCK, giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận để đưa ra quyết định chính xác Thông qua hệ thống giao dịch của SGDCK và mạng lưới các công ty chứng khoán thành viên, nhà đầu tư có thể dễ dàng tìm kiếm và lựa chọn đối tác để mua bán chứng khoán theo phương thức thỏa thuận, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư.

SO SÁNH BỐN SỞ GIAO DỊCH HNX, HSX, UPCOM, ĐẠI CHÚNG CHƯA NIÊM YẾT (ĐCCNY)

So sánh quy mô các sàn giao dịch (05/04/2022)

Chỉ tiêu HSX HNX UPCOM ĐCCNY

1 Số lượng CK 531 348 882 Ko có dữ liệu

Hơn 128 tỷ CP Hơn 13.2 tỷ CP Hơn 38.1 tỷ CP Ko có dữ liệu

3 Giá trị VH Hơn 5 triệu tỷ đồng

262 nghìn tỷ đồng Ko có dữ liệu

VN30 – INDEX Hơn 4 triệu tỷ đồng

So sánh điều kiện niêm yết trên các sàn chứng khoán

Theo quy định tại Điều 54 Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012, mỗi sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HSX) và Hà Nội (HNX) sẽ triển khai các tiêu chí và điều kiện niêm yết riêng biệt, phù hợp với đặc thù của từng sở Các sở này sẽ bổ sung các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo quá trình niêm yết diễn ra rõ ràng và minh bạch Để dễ dàng theo dõi và so sánh, có thể tham khảo bảng tổng hợp các tiêu chí và điều kiện niêm yết của từng sở trong tài liệu hướng dẫn chính thức Việc hiểu rõ các quy định này giúp nhà đầu tư và doanh nghiệp nắm bắt rõ hơn quy trình, từ đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cần thiết để niêm yết thành công trên các sàn giao dịch chứng khoán.

Tiêu chí HSX HNX UPCOM ĐCCNY

1 Vốn điều lệ >0 tỷ >0 tỷ > tỷ >= 10 tỷ

Cty CP ít nhất >=2 năm >= 1 năm KYC KYC

LTĐK Có lãi KYC KYC KYC

- Lỗ lũy kế năm ĐK Không có Không có Không có Không có

- Nợ quá hạn năm ĐK Không có Không có KYC KYC

Ban lãnh đạo với công ty

Công khai KYC KYC KYC

4 % Tối thiểu cổ phiếu có quyền biểu số cổ đông ít nhất

20%, Ít nhất 300 cổ đông (trừ CĐL)

5 Cổ đông BLĐ nắm giữ cổ phiếu

6 Hồ sơ ĐKNY ĐKNY ĐKGD ĐKGD

8 THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ

Thị trường sơ cấp tại Việt Nam vẫn còn xa lạ đối với nhiều nhà đầu tư, khiến hoạt động của thị trường này diễn ra khá âm ỉ và thiếu sôi động Chủ yếu, các hoạt động ở thị trường sơ cấp như phát hành và phân phối chứng khoán mới tập trung vào các nhà quản lý, chưa thu hút nhiều nhà đầu tư cá nhân tham gia Do đó, sự phát triển của thị trường sơ cấp tại Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng để mở rộng và thúc đẩy sự tham gia của các nhà đầu tư.

Thị trường chứng khoán thứ cấp thu hút lượng lớn nhà đầu tư giao dịch, đặc biệt trong các năm 2020 và 2021 khi một lượng lớn tiền nhàn rỗi đổ vào thị trường, giúp nhà đầu tư tận dụng các cơ hội lợi nhuận hấp dẫn Trong những năm gần đây, thị trường chứng khoán Việt Nam đã ghi nhận những bước tiến đáng kể, với số lượng tài khoản mở mới trong năm 2021 đạt 956.081, nâng tổng số tài khoản chứng khoán trong nước lên 3,68 triệu đơn vị, là tín hiệu tích cực cho sự phát triển của thị trường.

9 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1 Khái niệm thị trường chứng khoán phi tập trung UPCOM nào dưới đây được hiểu đầy đủ và chính xác nhất:

A Thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết của các công ty đại chúng được tổ chức tập trung tại Sở giao dịch chứng khoán thông qua sàn

B Thị trường giao dịch chứng khoán hủy niêm yết của các công ty đại chúng được tổ chức tập trung tại Sở giao dịch chứng khoán thông qua sàn giao dịch

C Thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết hoặc hủy niêm yết của các công ty đại chúng được tổ chức tập trung tại Sở giao dịch chứng khoán trên sàn thông qua sàn

D d Tất cả các câu đều sai

Thị trường UPCOM (thị trường chưa niêm yết hoặc hủy niêm yết của các công ty đại chúng) là nơi giao dịch chứng khoán tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán, đặc biệt dành cho những công ty chưa niêm yết hoặc đã hủy niêm yết cổ phiếu Đây là kênh quan trọng giúp các công ty tăng tính minh bạch và mở rộng cơ hội giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam Thị trường UPCOM đóng vai trò kết nối các nhà đầu tư và doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán chưa niêm yết.

Trong quá trình đấu giá khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục, hệ thống giao dịch tự động thực hiện so khớp các lệnh mua và bán chứng khoán dựa trên nguyên tắc ưu tiên theo thứ tự: giá, thời gian, và khối lượng Các lệnh được xếp theo thứ tự đó để đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra công bằng, minh bạch và hiệu quả.

Dựa vào mục 4.2.5 phần 1 ý d - tr90: Lệnh ưu tiên trong quá trình đấu giá khớp lệnh được sắp xếp lần lượt theo thứ tự: Giá - Thời gian - Khối lượng.

Phương thức giao dịch duy nhất áp dụng cho thị trường chứng khoán phi tập trung UPCOM là phương thức đấu lệnh Các phương thức khác như thỏa thuận và đấu giá không được áp dụng tại UPCOM, do đó câu trả lời đúng là phương thức đấu lệnh Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho các nhà đầu tư trên thị trường này.

Theo mục 4.3.2 ý 1, đặc điểm nổi bật của TT UPCOM- TR91,92 là phương thức giao dịch chủ đạo, duy nhất được áp dụng cho thị trường phi tập trung UPCOM là phương thức thỏa thuận Phương thức này giúp tối ưu hóa hoạt động giao dịch, mang lại sự linh hoạt và thuận tiện cho các nhà đầu tư trên thị trường UPCOM Việc sử dụng phương thức thỏa thuận phù hợp với đặc thù của thị trường phi tập trung, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình giao dịch.

Thị trường OTC vận hành theo cơ chế thị trường tự do, không tập trung tại Sở giao dịch chứng khoán hay UPCOM Đây là một loại thị trường phi tập trung, còn gọi là chợ đen, nơi các giao dịch chứng khoán diễn ra một cách tự phát và chủ yếu dựa trên thỏa thuận giữa các bên tham gia.

Thị trường OTC, còn gọi là thị trường tự do, vận hành theo cơ chế thị trường độc lập khác với các thị trường tập trung như Sở giao dịch chứng khoán, UPCOM và chợ đen.

Sở giao dịch chứng khoán không tổ chức, quản lý hay giám sát quá trình giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trường OTC, UPCOM hay thị trường chợ đen Theo quy định của pháp luật chứng khoán Việt Nam, sở giao dịch chỉ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động trên sàn giao dịch chính thức, không can thiệp vào các thị trường phi chính thức như thị trường chợ đen hay OTC Do đó, câu khẳng định đúng là tất cả các câu đều sai về vai trò và phạm vi quản lý của sở giao dịch chứng khoán trong các thị trường ngoài sàn chính thức.

Loại A, B dựa vào đặc điểm của thị trường UPCOM và OTC, loại D.

Câu 6 Sở giao dịch chứng khoán có đặc điểm: a) Mua chứng khoán b) Bán chứng khoán c) Mua và bán chứng khoán d) Chỉ tổ chức, quản lý giao dịch chứng khoán

Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán, đóng vai trò trung tâm trong hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán SGDCK không trực tiếp tham gia vào việc mua bán chứng khoán mà chỉ cung cấp và cho thuê địa điểm để các nhà đầu tư thực hiện giao dịch Đây còn là nơi công bố các loại chứng khoán được mua bán trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao dịch chứng khoán diễn ra minh bạch và hiệu quả.

Thị trường chứng khoán sơ cấp có những đặc điểm nổi bật gồm huy động mọi nguồn vốn tiết kiệm từ các hộ gia đình và nhà đầu tư chiến lược, tạo môi trường cho doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư để mở rộng hoạt động kinh doanh qua việc phát hành cổ phiếu, và giúp Chính phủ giải quyết bội chi ngân sách nhà nước cùng tái cấu trúc nền kinh tế bằng cách phát hành trái phiếu Tất cả các đặc điểm trên đều đúng và phản ánh rõ nét về thị trường chứng khoán sơ cấp.

Mục 4.1.2 đặc điểm thị trường sơ cấp – trang 78: TTCK sơ cấp có đặc điểm quan trọng nhất đó là huy động VĐT TTCK sơ cấp vừa có khả năng huy động mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ gia đình, vừa có khả năng thu hút nguồn vốn to lớn từ các NĐT chiến lược; Các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, các quốc gia tạo thành một nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế mà các cách khác không thể làm được TTCK sơ cấp tạo ra môi trường cho các doanh nghiệp thu hút nguồn VĐT để mở rộng SXKD thông qua việc phát hành cổ phiếu và giúp Chính phủ giải quyết bội chi NSNN thông qua việc phát hành trái phiếu cũng như có thêm vốn để tái thiết nền kinh tế đồng thời góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, an sinh xã hội

Ngày đăng: 12/05/2025, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG BÁO CÁO PHÂN VIỆC - Tìm hiểu về thị trường chứng khoán thứ cấp, sở giao dịch chứng khoán tp hcm và so sánh sở gdck tp hcm với một sở gdck Ở 1 quốc gia khác
BẢNG BÁO CÁO PHÂN VIỆC (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w