MD: 3133 DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC mm or GIAO DUC VÌ NGÀY MAI EDUCATION FOR TOMORROW BAI TIEU LUAN Anh/Chị hãy phân tích mối quan hệ hợp tác giữa giáo dục đ
Trang 1
MD: 3133 DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
mm
or
GIAO DUC VÌ NGÀY MAI EDUCATION FOR TOMORROW
BAI TIEU LUAN
Anh/Chị hãy phân tích mối quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học Việt Nam và thế giới trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay
Họ và tên: ĐÀO THỊ KIM TRANG
Ngày sinh: 27/08/2000
Nơi sinh: HƯNG YÊN
Đơn vị công tác:
Năm 2024
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC L1 1201201121111 1111111011011 11 H1 Hà Hà Hà HH Hà HH HH TH Hà Hà HH Ha 1
PHAN MG DAU oeeeesccssessessssssseeessssesessvsecsssnsesssevesesssusssesiesssssessssitesssisecessseesssseeeee 3 PHAN NOI DUNG cece ccssssscsssssseessssseecsssseeesssseeesssieeesssnieeessueeessieesssiesstisessseeesiens 4
1 Vai nét vé giao duc dai hoc thé BIOL eee cece ccc cece ces eenseessessessessesestseensesnientiees 4
2 Tổng quan và thực trạng giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam hiện nay 6
2.1 Tông quan GDĐH Việt Nam - S51 SE E112111111101102 1 1218.1111 erae 6
2.2 Thực trạng GDĐH Việt Nam L0 2001211121121 1 1211151121281 28122811 nay 7
3 Mối quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học Việt Nam và thế giới trong bối cảnh toàn
cầu hoá hiện 2 8
mu (on cố 8
3.2 Yêu cầu đôi mới giáo dục trong bồi cảnh toàn cầu hóa 5c sec 12
0908-0807) 0 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO - 22¿222222221222211222211221112211122211221112211 21 cee 19
Trang 3PHẢN MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hoá ngày nay, mối quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học Việt Nam và thê giới đã trở thành một chủ đề hết sức quan trọng và được chú ý Là một giảng viên trong tương lai, tôi nhận thấy rằng việc hiệu rõ và phân tích mối quan hệ này đóng vai trò quan trọng đề nắm bắt những cơ hội và thách thức của hệ thông giáo dục đại học trong nước Trong bối cảnh mở cửa kinh tế và sự phát triển chưa từng có của Việt Nam, việc tìm kiếm và tạo dựng mối quan hệ hợp tác giáo đục với các quốc gia trên toàn thê giới đang trở thành xu hướng không thể phủ nhận
Bài viết này nhằm mục đích phân tích sâu hơn về mối quan hệ hợp tác giữa giáo
dục đại học Việt Nam và thế giới, đồng thời đặt ra những câu hỏi quan trọng: Mỗi quan
hệ này đã phát triên như thế nào? Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của nó ra sao?
Và nhất quán trên mặt lí thuyết và thực tế, mỗi quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học
Việt Nam và thế giới có khả năng tạo ra một tương lai tốt hơn cho hệ thông giáo dục Việt Nam hay không?
Nhằm hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại và triển vọng của mỗi quan hệ hợp tác
này, chúng ta sẽ xem xét các hoạt động giao lưu học sinh, sinh viên, hợp tác nghiên cứu và công bố khoa học, đào tạo và chương trình liên kết, cũng như chuyên giao công nghệ và kiến thức Qua đó, chúng ta có thê đánh giá được tầm quan trọng của mối quan
hệ hợp tác này và đề xuất những hướng phát triển tiếp theo để nâng cao chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời thúc đây sự phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hoá ngày nay Với tư cách là một giảng viên, tôi tin rằng việc phân tích mối quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học Việt Nam và thể giới là vô cùng cần thiết để xây dựng một hệ thông giáo dục đáng tin cậy và cạnh tranh trên trường quốc tế Vơi những
lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Anh/Chị hãy phân tích mối quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học Việt Nam và thế giới trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay” để thực hiện nghiên cứu
Trang 4PHẢN NỘI DUNG
1 Vài nét về giáo dục đại học thế giới
Giáo dục xuất hiện cùng VỚI sự xuất hiện của loài người; giáo dục đại học xuất
hiện khi xã hội cần nguồn nhân lực bậc cao Lịch sử GD ĐH thế giới ghi nhận sự ra
đời các trường đại học theo kiểu đại học hiện đại mà ngày nay chúng ta biết (có thứ
bậc, được phân tầng trình độ được tuyển sinh là những người đã có kiến thức nền
tảng của bậc học phố thông) đầu tiên ở châu âu (có tài liệu lây 1088 là năm ra đời đại
học ở baglonha) và mục địch của các trường đại học đầu tiên là đào tạo cho xã hội đội
ngũ “làm thầy (thầy cãi-thày thuốc-thây tuthầy giáo ) Các tài liệu về lich sử ra đời các trường đại học theo kiêu phương tây như trên đề cập (đại học có cấu trúc ngành nghề ) thường lấy năm 1161, năm ra đời của đại học Ôxford làm năm ra đời các
trường đại học có câu trúc như các trường đại học hiện đại ngày nay
Tuy nhiên khi nghiên cứu lịch sử phát triển GD ĐH, người ta thường đề cập đến
2 nhánh “giáo dục đại học” Nhánh GD ĐH theo tư tưởng khong tử, Nho giáo của các nước phương đông mà cái nội là Trung Quốc; Nhánh GD này hướng vào mục đích học
đề lây bằng, lây bằng đề làm quan và làm ông đồ (thây) Nội dung học chủ yếu là giáo
lí dựa vào các tài liệu Tứ thư, Ngũ Kinh là chủ yếu PP dạy và học chủ yếu là “Tầm chương, trích cú” thiên về áp đặt, học thuộc lòng Trình độ GD nói chung và ŒD đại
học nói riêng được nhận diện thông qua các kỳ thị (Thí Hương-Hội-Đình); việc học không coi trọng trường quy, học ở đâu cũng được miễn là có trình độ đề đi thi, thi đỗ được xác nhận trình độ hương cống, ông nghề hay cử nhân, tiến sỹ Việt nam có trường DH dau tiên theo kiểu nho giáo được ghi nhận ra đời từ 1076 (Văn miếu, quốc
tử giám) Nhánh GD DH theo kiểu phương tây mà tài liệu ghi nhận sự ra đời gắn với lớp đào tạo “Thây cãi”, “Thầy tu” ở các nước châu âu từ thế kỷ XI có đặc điểm khác hăn so với quan niệm về GD ĐH phương đông như trên đã trình bày Thực ra GD ĐH hiện đại ngày nay mà chúng ta đang nhìn thấy là sự phát triển GD DH phương tây như nêu trên Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 phần lớn các nước theo kiêu GD ĐH Nho giáo cũng “hội nhập” vào nhánh GD ĐH phương tây và tạo nên nền GD ĐH hiện đại
Trang 5Trải qua giai đoạn đại học là các “tháp ngà” giành cho số ít người và đào tạo chủ yếu là tầng lớp trên của xã hội (gọi là đại học tính hoa) các trường đại học phát triển
nhanh về số lượng và tính đa dạng Cái nôi đại học xuất phát từ châu âu sau đó lan
sang các châu lục khác GD ĐH Mỹ ra đời sau GD ĐH châu âu nhưng nó có sự phát triển mạnh và nó trở thành hệ thống GD ĐH đa dạng và đa tầng nhất của thế giới ngày nay
Đặc điểm của GD ĐH thê giới là đa dạng, đa tầng và hiện đang hướng tới đại chúng hóa GD ĐH Các tài liệu thường minh họa các vấn đề nêu trên thông qua việc
mô tả GD ĐH các nước OCDE và các nước có nền GD ĐH phát triển như các nước châu âu và bắc Mỹ Tuy nhiên khi đề cập đến số lượng các trường đại học của một nước cần lưu ý rằng ở nhiều nước phương tây coi GD ĐH là GD sau trung học (postsecondary education) trong khi đó một số nước phương đông
(các nước trong hệ thống XHCN cũ) lại xem GD ĐH là GD từ trình độ cao đăng trở lên
Người ta nhận diện sự phát triên GD ĐH của một quốc gia thong qua 2 chỉ số :
chỉ số B và chỉ số ơ Chỉ số œ = số người học đại học/số người trong độ tudi hoc dai
hoc; chi s6 B = số người học đại học/1 vạn dân
Nếu ơ < 15% thì nền GD DH của quốc gia đó đang ở giai đoạn tinh hoa Nếu ơ > 35% thì nền GD ĐH của quốc gia đó đang ở giai đoạn đại chúng Nếu ơ > 50% thì nền GD ĐH của quốc gia đó đang ở giai đoạn “phô cập” ở Việt nam chủng ta, trong chiến lước phát triển GD đề ra đến 2010 số B = số người học đại học/l vạn dân bằng 200 (bước sang giai đoạn đầu của GD ĐH đại
chúng); đến 2020, B= số người học đại học/l vạn dân là 450 (bước sang giai đoạn của
GD ĐH phổ cập)
Xu thế chung của các nước là phân đầu một nền GD ĐH đại chủng: các nước phát triển đã chuyên sang giai đoạn đại học “phô cập” vì họ đã chuyên sang nền kinh
tế tri thức Hiện nay các trường ĐH trên thế giới đã chuyền sang giai đoạn phân tầng
va da dạng hoá các loại hình với ứng dụng CNTTT trong quá trình ĐT Xu thế chung
ĐT gắn với nhu cầu XH và đại chúng hoá GD ĐH đề làm nền tảng cho việc học suốt đời và tạo lập xã hội học tập nhằm đáp ứng sư thay đổi nhanh chóng của KH-XH nói chung và KHCN nói riêng
Trang 6Lich str phat trién GD DH Việt Nam cũng có thể thấy được việc tồn tại 2 nhánh
GD ĐH như nêu trên Thông thường lây mốc 1917 khi toàn quyền Đông dương ra sắc lệnh bãi bỏ “hán học” chuyền sang “tân học”
2 Tổng quan và thực trạng giáo duc dai hoc (GDDH) Viet Nam hién nay
2.1 Tổng quan GDĐH Việt Nam
Nền giáo dục Việt Nam là nen giao dye XHCN có tính nhân dân, dân tộc, khoa
học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền táng Mục
tiêu giáo dục nhằm phát triển con người toàn diện có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thâm mỹ và nghè nghiệp l
Hệ thống GDĐH Việt Nam mang tính mở, phát triển theo hướng đa ngành, đa nghè, đa địa phương, xã hội hóa Cả nước có 237 trường đại học, đạt mức bình quân trường đại học trên đầu người xấp xỉ 1:410.000 (với dân số 97 triệu hiện nay), được phân làm 2 nhóm chính: công lập L72 trường và tư thục 65 trường: đại học công lập
giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ thông GDĐH Việt Nam với tỉ lệ hơn 72% tong số
các cơ sở GDDH 2
Đối với đại học công lập có hai cơ chế hoạt động chính, đó là nhà nước kiểm soát
và tự chủ Với cơ chế tự chủ các trường đại học sẽ được quyền quyết định về vẫn đề nhân sự, chương trình đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học và thu chỉ tài chính
Theo quy hoạch, tô chức các cơ sở giáo dục đại học gồm các hệ thông trường đại học tập hợp nhiều trường đại học thành viên cùng với các trường đại học chuyên ngành, đa
ngành và học viện
Đối với đại học tư thục, từ năm 1988 Việt Nam đã có chủ trương xã hội hóa giáo
dục, cấp phép cho đại học tư thục được hoạt động Đại học tư thục là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giáo dục được kiểm soát và quản lí bởi một cá nhân hoặc
một tổ chức trong nước hoặc ngoài nước Tuy nhiên, kê từ ngày 17/04/2009 Bộ GD và
ĐT đã ngừng cấp phép đào tạo nhóm ngành giáo dục, luật, chính trị, báo chí, công an, quân đội cho các trường đại học tư thục (theo quyết định số 61/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
Bộ GD và ĐT là cơ quan quản lí cao nhất của Nhà nước về giáo đục nhưng chỉ quản lí khoảng 20% số trường đại học, còn lại trực thuộc các bộ ngành, cơ quan ngang
bộ, địa phương, chăng hạn như: DH Công nghiệp thực phẩm TPHCM thuộc Bộ Công
6
Trang 7Tổng Liên đoàn Lao động VN, ĐH Y Dược TPHCM thuộc Bộ Y tế, ĐH Quốc gia
TPHCM và ĐH Quốc gia Hà Nội thuộc Chính phủ và nhiều trường đại học cấp địa phương ở khắp các tỉnh thành trong cả nước như: ĐH Sài Gòn thuộc UBND TP.HCM,
ĐH Bạc Liêu thuộc UBND tỉnh Bạc Liêu, ĐH Thủ Dầu Một thuộc UBND tỉnh Bình Duong.,
Hệ thống văn bằng GDĐH bao gồm 4 loại: (1) bang cử nhân, (2) bằng thạc sĩ, (3) bằng tiến sĩ và (4) các văn bằng đối với ngành đào tạo đặc thù như bác sĩ y khoa, được
sĩ, kiến trúc sư Thời gian dao tao GDDH gom bậc đại học và sau đại học từ 9 đến 10
năm, theo lộ trình đại học 4 năm, thạc sĩ 2 năm, tiễn sĩ 3-4 năm Phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong GDĐH được áp dụng từ năm học 1993-1994, thay thé cho học chế học phân trước đây
2.2 Thực trạng GDDH Việt Nam
Việt Nam đã gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã chuyên sang giai đoạn kinh tế thị trường Nhưng giáo dục khi xã hội chuyền sang kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, thì lại nảy sinh nhiều vấn đề tranh cãi gay gắt Thực trạng GDĐH Việt Nam còn rất nhiều vấn đề bất ồn như gian lận trong tổ chức thi ctr; nan mua ban bang cấp; phương pháp dạy, giáo trình, cơ sở vật chất lạc hậu; trình độ tiếng Anh của sinh viên không đạt yêu cầu, vấn đề tự chủ đại học, Đây là những vấn đề mang tính phô biến mà các nhà nghiên cửu giáo dục và người dân cả nước đang rất quan tâm hiện nay
Ngân sách đầu tư cho GDĐH còn thấp Hiện Việt Nam phân bô 5% tổng GDP
của cả nước cho giáo dục, riêng giáo dục bậc đại học được đầu tư 0,33% (chiếm 6,1%
tổng mức đầu tư của Chính phủ cho giáo dục) Mức đầu tư này rất thấp so với các
nước trong khu vực Đông Nam Á
Về xếp hạng các trường đại học, theo bảng xếp hạng của Times Higher
Education (2020), có 3 trường đại học của Việt Nam được xếp hạng trong top 500 trường đại học nên kinh tế hàng đầu ở các mới nổi Cụ thê, Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc nhóm 201-250; Trường Đại học Bách khoa Hà Nội thuộc nhóm 251-300; tiếp
Trang 8Số lượng sinh viên đạt yêu câu tiếng Anh thực sự không nhiều và số này hầu hết
thuộc nhóm chuyên ngành, còn lại rất đáng lo ngại Được học tiếng Anh từ bậc tiểu học cho tới khi lên đại học, chưa kể việc học thêm ở các trung tâm Anh ngữ, nhưng
nhiều sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp do còn nợ môn tiếng Anh Điều này gây lãng phí cho xã hội, gia đình và cho chính bản thân người học Năng lực ngoại ngữ kém còn dẫn đến một thực trạng khác cũng pho biến là sinh viên khó xin việc làm Không ít sinh viên khi xin việc không đáp ứng được yêu cầu về kỹ năng, khả năng giao tiếp tiếng Anh của các doanh nghiệp khi cần tuyển đụng nhân lực có trình độ cao
Thiêu định hướng nghề nghiệp là một trong những vấn đề lớn nhất mà sinh viên
VN gặp phải Nhiều sinh viên chưa có định hướng rõ ràng về ngành học của mình
Một số chọn ngành theo sự sắp đặt của cha mẹ, hoặc theo xu hướng đám đông mà
không biết có thật sự phù hợp với khả năng của mình hay không Chính điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo dẫn đến tình trạng nguồn nhân lực đầu ra yếu kém, khó đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp
Chú trọng lý thuyết hơn thực hành trong phương pháp giảng dạy đã khiến cho sinh viên không nắm bắt được thực tế công việc, bởi luôn có khoảng cách từ lý thuyết đến thực hành, dẫn đến số lượng sinh viên xin việc rất nhiều nhưng ít người có thê đáp ứng nhu câu công việc thực tế ở các doanh nghiệp
Sinh viên yêu về kỹ năng mềm hay còn gọi là kỹ năng thực hành xã hội, như giao tiếp tiếng Anh (cũng do năng lực tiếng Anh kém), kỹ năng làm việc nhóm, xử lý vấn đề Bên cạnh đó, còn những kỹ năng khác như tin học, sử dụng các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ hỗ trợ công việc Sinh viên yêu kỹ năng mềm sẽ khó hòa nhập và làm việc thiêu hiệu quả, do vậy mắt đi cơ hội được các doanh nghiệp tuyên dụng
Tự chủ giáo dục đại học được thực hiện từ năm 2015, sau khi có Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ; đặc biệt từ khi có Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học Bước đầu đạt một số kết quả đáng khích lệ, giảm thủ tục hành chính, tăng tính chủ động, linh hoạt trong mọi hoạt động, từ đảo tạo và nghiên cứu
khoa học đến tô chức bộ máy, nhân sự, tài chính, Tuy vậy vẫn còn một số vướng mặc, khó khăn nhất định trong vấn đề thu chỉ tài chính, chi trả lương, việc bồ nhiệm, bãi nhiệm hiệu trưởng, trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng trường Ví dụ điển
Trang 9hình như vụ việc Trường đại học Tôn Đức Thắng gây ồn ào trong dư luận trong thời gian vừa qua
3 Mối quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học Việt Nam và thế giới trong bối
cảnh toàn câu hoá hiện nay
3.1 Toàn cầu hóa
Quá trình toàn cấu hóa
Hiện nay, toàn cầu hóa đang là xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đây hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tùy thuộc lẫn nhau giữa nhiều quốc gia Quá trình toàn cầu hóa có 5 ưu điểm chính: tạo ra khả năng phát triển, phố cập công nghệ thông tin và các phương tiện viễn thông: hình
thành nền kinh tế tri thức, với sự phân biệt rõ rệt vai trò của tri thức đối với sản xuất của thời đại ngày nay so với trước kia; tạo điều kiện cho việc giao lưu văn hóa và tư
tưởng rộng rãi, làm cho con người xích lại gần nhau hơn; thúc đây sự phát triển kinh
té, thương mại và tạo ra khả năng thực thị các luật lệ kinh tế khách quan trong một
không gian toàn cầu rộng lớn; đem lại khả năng giải quyết một số vấn đề chung đang
đối mặt với toàn cầu hóa kinh tế và sự phát triển xã hội 3
Bên cạnh những ưu điểm, toàn cầu hóa đang đặt ra cho các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, những thách thức và nguy cơ hết sức to lớn Về mặt xã hội, hiện nay, các nước đều đang phải đối mặt với những vấn đề chung trong sự phát triên kinh tế quốc gia, như sinh thái, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, dân
số, sức khỏe cộng đồng, sự phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội và tội phạm mang tính quốc tế Về mặt chính trị, đó là những thách thức nghiêm trọng của toàn cầu hóa đôi với chủ quyền quốc gia, sự hội nhập về kinh tế tăng lên sẽ kéo theo hội nhập về chính trị Với lôgic đó, người ta nói đến sự suy yêu của mô hình quốc gia dân tộc; về sự phụ
thuộc lẫn nhau của các quốc gia dân tộc hơn là đề cập đến sự độc lập hoàn toàn của
các quốc gia đó 4 Việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế
Sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh, hợp tác giữa các nước ngày cảng trở thành phô biến Kinh tế tri thức phát triển mạnh, do đó con người và tri thức cảng trở thành nhân tố quyết định sự phát triên của mỗi quốc gia
Quá trình toàn cầu hóa ở Việt Nam và tác động của nó tới giáo dục
9
Trang 10Trong thời đại toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của đời sông, các quốc gia đang tỏ ra lúng túng, mơ hỗ trong việc xử lý và định hình một chiến lược giáo dục tổng thê, để có thể đáp ứng những thay đổi nhanh chóng của
thời đại Giáo dục ở Việt Nam cần có sự thay đôi đề thích ứng với những biến đôi như
vũ bão của khoa học công nghệ mới và sự toàn cầu hóa
Có thê nói, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ dẫn đến sự bùng nô tri thức
Hệ quả là làm cho sản xuất và mọi lĩnh vực đời sống văn hóa, giáo dục sẽ phải đôi mới nhanh chóng về nhận thức cũng như lối sống của cộng đồng Đề tránh khỏi lạc hậu, thích ứng kịp thời với sự thay đối từng ngày, từng giờ của sản xuất cũng như đời sống,
cá nhân và cộng đồng, không thẻ không trang bị những kiến thức, kỹ năng mới, điều chỉnh ứng xử phù hợp với những cái mới đang liên tục xuất hiện
Mỗi quan hệ hợp tác giữa giáo dục đại học Việt Nam và thé giới đang trở nên
ngày càng quan trọng và đa dạng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Đây là kết quả của nỗ lực tăng cường sự hợp tác giữa các trường đại học Việt Nam và các cơ sở giáo
dục đại học trên toàn cầu
Giao lưu và trao đôi học sinh, sinh viên: Giáo dục đại học Việt Nam đã thúc đây
việc giao lưu và trao đôi học sinh, sinh viên với các trường đại học quốc tế Điều này
mang lại cơ hội cho sinh viên Việt Nam trải nghiệm giáo dục ở nước ngoài và tiếp cận
với những phương pháp giảng dạy tiên tiễn và môi trường học tập quốc tế Đồng thời, các sinh viên quốc tế cũng có cơ hội tìm hiểu văn hóa và lịch sử Việt Nam thông qua
việc học tập tại các trường đại học ở đây
Hợp tác nghiên cứu và công bố khoa học: Giáo dục đại học Việt Nam đang tăng
cường hợp tác nghiên cứu với các trường đại học và viện nghiên cứu trên toàn thế giới Việc này mang lại cơ hội cho giảng viên và nhà nghiên cứu Việt Nam tiếp cận với những công nghệ mới, phương pháp nghiên cứu tiên tiễn và các mạng lưới hợp tác quốc tế Hợp tác nghiên cứu cũng đây mạnh việc công bố các kết quả nghiên cứu chất lượng cao trên các tạp chí quốc tế, nâng cao vị thế của giáo dục đại học Việt Nam trong cộng đồng nghiên cứu quốc tế
Hợp tác đào tạo và chương trình liên kết: Các trường đại học Việt Nam đã thiết lập các chương trình liên kết với các trường đại học quốc tế đề đào tạo sinh viên theo các tiêu chuân quồc tê Điều này giúp sinh viên có cơ hội tiệp cận với chât lượng giáo
10