1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2

30 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Tiểu Luận Cuối Kì Công Nghệ Chế Tạo Máy 2
Tác giả Cao Chớ Bảo, Trần Duy Khang, Vừ Duy Khỏnh, Hồ Sĩ Mạnh, Đoàn Hồng Phỳc
Người hướng dẫn GVHD: Hoàng Văn Quí
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG (5)
  • PHẦN II. TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU (5)
  • PHẦN III. YÊU CẦU KỸ THUẬT (6)
  • PHẦN IV. PHÂN TÍCH CHỌN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO PHÔI (6)
    • I. Chọn vật liệu phôi (6)
    • II. Chọn phương pháp chế tạo phôi (7)
    • III. Chọn cấp chính xác đúc (7)
    • IV. Tra lượng dư đúc (7)
  • PHẦN V. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ SẢN LƯỢNG (12)
    • I. Sản lượng thực tế (12)
    • II. Khối lượng chi tiết (12)
  • PHẦN VI. THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG (13)
    • I. Nguyên công 1: Phay mặt đầu A (17)
    • II. Nguyên công 2: Phay mặt đáy C và E (18)
    • III. Nguyên công 3: Khoét, doa lỗ ∅ 32 (19)
    • IV. Nguyên công 4: Khoét, doa lỗ ∅ 18 (20)
    • V. Nguyên công 5: Phay mặt bên B (21)
    • VI. Nguyờn cụng 6: Khoột, doa lỗ ỉ16 (22)
    • VII. Nguyờn cụng 7: Phay rónh trụ ỉ27 (23)
    • VIII. Nguyờn cụng 8: Khoan lỗ định vị ỉ10 (24)
    • IX. Nguyờn cụng 9: Khoan lỗ định vị ỉ8 (25)
    • X. Nguyên công 10: Nguyên công kiểm tra (26)
  • PHẦN VII. TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ CẮT (27)
  • Tài liệu tham khảo (30)

Nội dung

TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU - Cần lắc con cóc là chi tiết truyền chuyển động tịnh tiến cho bàn máy trong máy bào.Khi gia công tự động với thời gian làm việc của chi tiết, trong suốt thờ

PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

Chức năng và điều kiện làm việc và phân tích họ của chi tiết:

Cần lắc con cóc là một thành phần quan trọng trong cơ cấu chuyển đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc, giúp truyền động cho vít me bàn máy trong máy bào.

Các bề mặt làm việc quan trọng bao gồm hai lỗ f16, f32 và các mặt A, B, C, D Trong điều kiện làm việc ngoài không khí, các bề mặt này được bôi trơn thường xuyên bằng mỡ để ngăn ngừa mài mòn do tiếp xúc.

Khi làm việc, các chi tiết chỉ chịu mômen xoắn nhỏ, thường xuyên không phải chịu tải nặng, ít bị mài mòn, và có khả năng chịu va đập cũng như nhiệt độ làm việc không cao.

Hình 1 Bản vẽ chi tiết

TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU

Cần lắc con cóc là bộ phận quan trọng trong việc truyền chuyển động tịnh tiến cho bàn máy trong máy bào Trong quá trình gia công tự động, lực tác động lên chi tiết không lớn, cho phép chi tiết hoạt động hiệu quả với kết cấu hiện tại, đáp ứng tốt các điều kiện làm việc.

Chi tiết có dạng càng có tính công nghệ cao, cho phép gia công bằng nhiều phương pháp khác nhau như máy vạn năng bán tự động, tự động vạn năng và CNC Với kết cấu đơn giản, chi tiết này có thể được gia công trên các máy công cụ vạn năng sử dụng đồ gá chuyên dùng, phù hợp với điều kiện tại một số xí nghiệp Để đảm bảo độ chính xác, kích thước gia công sẽ được kiểm tra bằng phương pháp đo trực tiếp.

Các bề mặt gia công của chi tiết được thiết kế để thoát dao dễ dàng, đảm bảo hình dáng của chi tiết đủ cứng vững Điều này thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tính thống nhất khi gia công các bề mặt và lỗ chi tiết Các cơ cấu kẹp chặt kết hợp giúp đảm bảo định vị dễ dàng trong quá trình gia công.

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Các chi tiết dạng càng yêu cầu độ chính xác cao liên quan đến mặt phẳng, mặt lỗ, độ chính xác vị trí tương quan và độ chính xác hình học Ngoài các bề mặt làm việc chính, hộp còn có các bề mặt phụ như mặt đậy nắp và lỗ bulông, nhưng độ chính xác của những bề mặt này thường không cao.

Lỗ lắp trục chính có độ chính xác cấp 7÷8 và độ nhám bề mặt đạt Ra = 1,25 μm Sai số hình dáng hình học của các lỗ này đạt độ chính xác cấp 5÷6.

− Bề mặt trong của lỗ chính lắp trục bậc có độ nhám bề mặt đạt Ra= 1,25 μm,

− Các lỗ định vị trên chi tiết và lỗ bắt với chi tiết khác có độ chính xác cấp 7÷8

− Dung sai độ không song song của các lỗ tâm bằng dung sai khoảng cách tâm các lỗ.

− Độ không vuông góc của mặt đầu và tâm lỗ có độ chính xác cấp 7.

− Độ phẳng và độ thẳng mặt chính A các mặt đầu có độ chính xác cấp 7.

PHÂN TÍCH CHỌN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO PHÔI

Chọn vật liệu phôi

- Chi tiết làm việc với tải trọng không lớn vậy ta chọn vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám GX 15-32 với các thông số sau:

+ Giới hạn bền kéo 150 N/mm2 + Độ giãn dài δ ≈ 0,5%

+ Giới hạn bền uốn 320 N/mm2+ Giới hạn bền nén 600 N/mm2+ Độ cứng 170-229 HB, chọn HB = 190+ Dạng grafit: tấm nhỏ mịn

Chọn phương pháp chế tạo phôi

*Đúc trong khuôn kim loại.

- Có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, kích thước chính xác, độ bóng bề mặt cao, co khả năng cơ khí hoá, tự động hoá.

Giá thành sản xuất đúc thường thấp hơn so với các phương pháp sản xuất khác Tuy nhiên, quá trình đúc có thể dẫn đến các khuyết tật như rỗ co, rỗ khí và nứt trong sản phẩm.

- Tiêu hao một phần kim loại do hệ thống rót, đậu ngót

Khi đúc trong khuôn kim loại, tính dẫn nhiệt cao làm giảm khả năng điền đầy, trong khi cản cơ lớn của khuôn kim loại dễ dẫn đến hiện tượng nứt.

Chọn cấp chính xác đúc

* Cấp chính xác đúc được chia thành 3 cấp:

Cấp chính xác I, mức cao nhất trong quy trình đúc, đạt được khi sử dụng khuôn kim loại tĩnh, mang lại độ chính xác cao nhưng yêu cầu đầu tư thiết bị lớn và chi phí sản xuất cao Phôi được tạo ra có hình dáng gần giống với chi tiết, với lượng dư nhỏ, phù hợp cho sản xuất hàng khối Kích thước phôi có cấp chính xác IT14-IT15, với độ nhám bề mặt R z = 40 μm.

Cấp chính xác II được đạt được thông qua quá trình đúc trong khuôn cát hoặc mẫu kim loại, với khả năng đạt độ chính xác cao hơn khi sử dụng khuôn máy so với khuôn tay Phương pháp đúc này thích hợp cho sản xuất quy mô vừa và lớn, với kích thước phôi có cấp chính xác IT15-IT16 và độ nhám bề mặt Rz = 80 μm.

Cấp chính xác III được đạt được thông qua phương pháp đúc trong khuôn cát và mẫu kim loại, thường sử dụng khuôn tay Mặc dù chất lượng bề mặt không cao, phương pháp này có chi phí thấp và trang thiết bị đơn giản, phù hợp cho sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ Kích thước phôi trong cấp chính xác này thuộc IT16-IT17, với độ nhám bề mặt Rz 0 μm.

 Ta chọn cấp chính xác I, vì chi tiết sản xuất hàng khối

Tra lượng dư đúc

Để xác định lượng dư gia công, chúng ta cần tham khảo bảng 2.3/24 trong Hướng dẫn thiết kế đồ án Công Nghệ Chế Tạo máy, áp dụng cho vật liệu gang xám với cấp chính xác I.

- Qua đó ta tìm được lượng dư gia công các bề mặt:

+ Mặt đầu ỉ50 cú lượng dư gia cụng 2,5 mm

+ Mặt đỏy ỉ50 cú lượng dư gia cụng 2 mm

+ Lỗ ỉ32 cú lượng dư gia cụng 2 mm

+ Mặt ỉ27 cú lượng dư gia cụng 2 mm

+ Lỗ ỉ16 cú lượng dư gia cụng 2 mm

+ Mặt đầu ỉ30 cú lượng dư gia cụng 2,5 mm

+ Mặt đỏy ỉ30 cú lượng dư gia cụng 2 mm

+ Lỗ ỉ18 cú lượng dư gia cụng 2 mm

Sau đó tìm sai lệch cho phép kích thước chi tiết theo bảng

2.7/trang26, Hướng dẫn thiết kế đồ án Công Nghệ Chế Tạo máy

Bảng 1 Sai lệch cho phép kích thước chi tiết đúc bằng gang và thép (± mm)

Kích thước lớn nhất của chi tiết

Ghi chú: Cấp chính xác III ít dùng, khi cần sinh viên tra trong sổ tay công nghệ.

Sau khi xác định được những kích thước, thông số cần thiết ta được:

Hình 2 Bản vẽ lồng phôi

Hình 3 Bản vẽ đồ gá nguyên công 6

XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ SẢN LƯỢNG

Sản lượng thực tế

N: số chi tiết thực tế được sản xuất trong 1 năm (sản phẩm)

N 1 : số chi tiết theo kế hoạch năm ( N 1 = 20000 ) β : số % chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ ( β=6 ) α : số % phế phẩm ( α = 4 )

Khối lượng chi tiết

Q: Khối lượng chi tiết (kg)

V: thể tích của chi tiết ( dm 3 , V= 3692776,44 mm 3 = 3,69277 ( dm 3 ) γ : khối lượng riêng của chi tiết ( γ =7,2 kg/ dm 3 , chi tiết là gang xám)

(Tra bảng dạng sản xuất của giáo trình CNCTM – Trần Văn Địch, trang 19)

Q - khối lượng của chi tiết

> 200 kg 4-200 kg

Ngày đăng: 11/05/2025, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt, Sổ tay Công nghệ chế tạo máy, Tập 1 - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Công nghệ chế tạo máy, Tập 1
Tác giả: Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2007
[2] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn,Trần Xuân Việt, Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ,Tập 2 – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Công nghệ chế tạo máy
Tác giả: Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2007
[3] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt, Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ,Tập 3 – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Công nghệ chế tạo máy
Tác giả: Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2007
[4] Hồ Viết Bình, Phan Minh Thành, Hướng dẫn thiết kế đồ án Công nghệ chế tạo máy, nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế đồ án Công nghệ chế tạo máy
Tác giả: Hồ Viết Bình, Phan Minh Thành
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
[5] Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình, Trần Thế San, Chế độ cắt gia công cơ khí – Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ cắt gia công cơ khí
Tác giả: Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình, Trần Thế San
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2002
[6] Nguyễn Văn Dán, Nguyễn Ngọc Hà, Đặng Vũ Ngoạn, Trương Văn Trường, Vật liệu kỹ thuật – Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Dán, Nguyễn Ngọc Hà, Đặng Vũ Ngoạn, Trương Văn Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản vẽ chi tiết - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 1. Bản vẽ chi tiết (Trang 5)
Bảng 1. Sai lệch cho phép kích thước chi tiết đúc bằng gang và thép ( ±  mm) - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Bảng 1. Sai lệch cho phép kích thước chi tiết đúc bằng gang và thép ( ± mm) (Trang 8)
Hình 2. Bản vẽ lồng phôi - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 2. Bản vẽ lồng phôi (Trang 10)
Hình 5.1 Nguyên công 1 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.1 Nguyên công 1 (Trang 17)
Hình 5.3 Nguyên công 3 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.3 Nguyên công 3 (Trang 19)
Hình 5.4 Nguyên công 4 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.4 Nguyên công 4 (Trang 20)
Hình 5.5 Nguyên công 5 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.5 Nguyên công 5 (Trang 21)
Hình 5.6 Nguyên công 6 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.6 Nguyên công 6 (Trang 22)
Hình 5.7 Nguyên công 7 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.7 Nguyên công 7 (Trang 23)
Hình 5.8 Nguyên công 8 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.8 Nguyên công 8 (Trang 24)
Hình 5.9 Nguyên công 9 - Thuyết minh tiểu luận cuối kì công nghê chế tạo máy 2
Hình 5.9 Nguyên công 9 (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w