Đây là vấn đề mà chúng ta quan tâm và chọn để nghiên cứu tên là: “Quản lý sử dụng không gian công cộng giữa các nhà tập thể từ A4 tại Khu Tập Thể Nam Đồng với sự tham gia của cộng đồng”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
Khu tập thể là mô hình cư trú phổ biến tại các đô thị trên thế giới Ở nước ta, mô hình Khu tập thể được áp dụng từ những năm 1960, nhiều nhất ở Hà Nội Đến nay, các Khu tập thể này được gọi là Khu tập thể cũ Cách gọi Khu tập thể cũ được thể hiện trong các văn bản chính thức của UBND TP Hà Nội khi đề cập đến các Khu Tập Thể
Hiện nay ở Hà Nội có 76 Khu tập thể cũ, trải qua thời gian đã xuống cấp nghiêm trọng, trong đó có hệ thống KGCC, không đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cư dân Trong khi các Khu tập thể cũ này đều nằm ở vị trí trung tâm được coi là “khu đất vàng”, nên trong nền kinh tế thị trường, hấp dẫn các nhà đầu tư chiếm hữu để xây dựng lại nhằm kiếm lợi nhuận cao Sự xuống cấp của các không gian công cộng
do không đủ kinh phí để chăm sóc, bảo trì và nâng cấp chất lượng không gian mở,
hệ thống cây xanh và trang thiết bị sử dụng cho mục đích công cộng trongkhông gian công cộng Ngoài ra còn có nguyên nhân từ công tác quản lý, trong đó chưa huy động sự tham gia trực tiếp và hiệu quả của cộng đồng dân cư địa phương Trong khi, về sự tham gia cộng đồng nhất là đối với các khu tập thể đã tồn tại hàng chục năm thì đây là một điểm mạnh cần được phát huy, do cộng đồng dân cư đã hình thành và phát triển dựa trên lợi thế của mối quan hệ xóm giềng - một yếu tố cần thiết trước hết để gắn kết và duy trì sự phát triển xã hội của cộng đồng dân cư địa
phương
Theo một phóng sự điều tra gần đây của báo Tuổi Trẻ Thủ Đô, tình trạng lấn chiếm không gian công cộng tại Hà Nội, bao gồm cả các sân chơi ở khu tập thể cũ như Nguyễn Công Trứ, Phạm Ngọc Thạch, Kim Liên và Nam Đồng, đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Những khu vực vốn được quy hoạch cho mục đích sinh hoạt cộng đồng, vui chơi giải trí và rèn luyện sức khỏe nay đã bị biến thành điểm trông giữ xe trái phép, nơi buôn bán hàng quán, chợ cóc, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người dân Bài báo chỉ rõ, việc sân chơi bị lấn chiếm không chỉ tước đi không gian vui chơi an toàn của trẻ em, làm hạn chế sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần của các em, mà còn khiến người cao tuổi và người lớn tuổi mất đi địa điểm tập thể dục, giao lưu, làm suy giảm sự gắn kết cộng đồng Nhiều sân chơi còn rơi vào tình trạng xuống cấp, thiếu ánh sáng, nằm gần đường giao thông nguy hiểm hoặc quá xa khu dân cư, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, quấy rối Tình trạng này không chỉ đơn thuần là vấn đề về mỹ quan đô thị mà còn là một bài toán cấp bách trong công tác quy hoạch, quản lý và bảo vệ không gian sinh hoạt chung, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan chức năng để trả lại những không gian công cộng thiết yếu cho người dân Thủ đô
Không gian công cộng không chỉ là biểu tượng của quyền tiếp cận bình đẳng mà còn là nơi để mỗi cá nhân thể hiện bản sắc riêng Đây là nơi cộng đồng dân cư có thể tự do bày tỏ ý kiến, chia sẻ những mối quan tâm chung Ví như "lá phổi xanh"
Trang 3của đô thị, không gian công cộng mang lại bầu không khí trong lành, tạo điều kiện cho người dân thư giãn và rèn luyện sức khỏe Trong bối cảnh cộng đồng đô thị ngày càng đa dạng về mọi mặt, trong khi sự gắn kết cộng đồng làng xã truyền thống đang dần phai nhạt, và văn hóa cư trú trở nên rời rạc, thiếu đi sự liên kết bền chặt, thì không gian công cộng giữa các khu nhà tập thể, khu chung cư càng trở nên quan trọng Nó không chỉ đơn thuần là nơi diễn ra các hoạt động thể chất, vui chơi, giải trí mà còn là cầu nối thiết yếu, nuôi dưỡng đời sống cộng đồng và xây dựng tình làng nghĩa xóm Thực tế cho thấy, khi không gian công cộng bị thu hẹp hoặc mai một do áp lực đô thị hóa, đó không chỉ là sự thiếu hụt về vật chất mà còn là tổn thất
về tinh thần, báo hiệu sự rạn nứt trong cấu trúc xã hội đô thị Sự vắng bóng của những không gian chung đồng nghĩa với việc con người ngày càng sống cô lập, thiếu đi sự tương tác, thấu hiểu và hỗ trợ lẫn nhau Do đó, phát triển không gian công cộng trở thành một nhiệm vụ cấp thiết về mặt xã hội và nhân văn, góp phần định hình bản sắc cộng đồng và nâng cao chất lượng sống bền vững cho đô thị hiện đại Đặc biệt, tại các khu dân cư có mật độ cao như khu tập thể Nam Đồng, không gian công cộng không chỉ là nơi sinh hoạt chung mà còn là một phần di sản đô thị quý giá, phản ánh những thay đổi về kiến trúc, quy hoạch và lối sống của người dân qua từng thời kỳ Khảo sát cho thấy, khoảng 85% hộ dân cư tại Khu Tập Thể Nam Đồng có nhu cầu sử dụng sân chung trước nhà cho các hoạt động vui chơi, giải trí, thư giãn và rèn luyện sức khỏe, phục vụ nhu cầu đa dạng của cả người lớn và trẻ em Khu tập thểNam Đồng , tọa lạc tại phườngNam Đồng , quận Đống Đa, Hà Nội, là một trong những khu nhà tập thể đầu tiên của Thủ đô, được xây dựng từ những năm
1960 với mục tiêu cung cấp chỗ ở cho cán bộ, công nhân viên nhà nước Thiết kế ban đầu của khu tập thể đặc biệt chú trọng đến các khoảng sân chung, vườn hoa và lối đi nội bộ, tạo nên một không gian sống hài hòa với thiên nhiên Tuy nhiên, theo thời gian, sự gia tăng dân số và những thay đổi trong nhu cầu sử dụng đất đã khiến các không gian công cộng tại đây dần bị thu hẹp và xuống cấp Nhiều khu vực vốn
là không gian chung đã bị chuyển đổi mục đích sử dụng và bị lấn chiếm cho các mục đích cá nhân Sự thay đổi này không chỉ làm mất đi không gian vui chơi cho trẻ
em và nơi tập thể dục cho người lớn tuổi mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của cả cộng đồng, khiến nhu cầu về không gian công cộng trở thành một vấn đề vô cùng cấp bách Hiện trạng đáng lo ngại là nhiều khoảng sân chung tại Khu Tập Thể Nam Đồng đang bị sử dụng sai mục đích, trở thành những bãi đỗ xe tự phát, nơi buôn bán hàng quán, thậm chí bị xây dựng lấn chiếm Các khu vui chơi trẻ em không được bảo trì, gây mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến sinh hoạt chung của cộng đồng Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là sự buông lỏng quản lý, thiếu một cơ chế quản lý rõ ràng, tạo điều kiện cho việc chiếm dụng không gian công cộng Bên cạnh đó, sự thiếu quy hoạch đồng bộ
và quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chức năng cũng góp phần khiến không gian công cộng tại Khu Tập Thể Nam Đồng trở nên nhếch nhác và manh mún Những bất cập này đang làm suy giảm chất lượng cuộc sống của cư dân, gây ra những mâu thuẫn
Trang 4về quyền sử dụng không gian chung và đòi hỏi một phương thức quản lý phù hợp và hiệu quả hơn Ngoài ra, sự thiếu vắng sự tham gia của cộng đồng cũng là một
nguyên nhân quan trọng Sự tham gia của người dân không chỉ là yếu tố hỗ trợ mà còn là điều kiện tiên quyết để bảo vệ và cải tạo không gian công cộng một cách hiệu quả và bền vững Khi người dân được trao quyền tham gia, họ sẽ có xu hướng chủ động hơn trong việc giữ gìn, bảo vệ và khai thác không gian chung một cách có trách nhiệm, từ đó hạn chế tối đa tình trạng lấn chiếm và sử dụng sai mục đích
Thực trạng đáng lo ngại tại khu tập thể Nam Đồng hiện nay là không gian công cộng đang dần biến mất do bị sử dụng sai mục đích Nhiều khoảng sân chung đã trở thành bãi đỗ xe tự phát, địa điểm buôn bán, thậm chí bị xây dựng lấn chiếm Các khu vui chơi trẻ em thì xuống cấp, không được bảo trì, gây mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt chung của cộng đồng Nguyên nhân sâu xa của tình trạng này xuất phát từ sự buông lỏng quản lý, thiếu một cơ chế quản lý rõ ràng, tạo kẽ hở cho việc chiếm dụng không gian công cộng vì lợi ích cá nhân Bên cạnh đó, sự thiếu quy hoạch đồng bộ và quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chức năng cũng góp phần khiến không gian công cộng trở nên nhếch nhác và manh mún
Những bất cập này đang trực tiếp làm giảm chất lượng cuộc sống của cư dân, gây ra những mâu thuẫn về quyền sử dụng không gian chung và đòi hỏi một phương thức quản lý hiệu quả hơn Việc chiếm dụng không gian công cộng không chỉ gây mất
mỹ quan đô thị mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển của trẻ em khi các em thiếu đi không gian vui chơi cần thiết, dễ dẫn đến tình trạng thụ động và nghiện các thiết bị điện tử Đồng thời, người lớn và người già cũng mất đi nơi tập thể dục, giao lưu, làm suy yếu sự gắn kết cộng đồng vốn rất quan trọng
Như vậy, để cộng đồng tham gia hiệu quả trong quản lý không gian công cộng tại Khu Tập Thể Nam Đồng ở Hà Nội, đòi hỏi không chỉ nghiên cứu các cách quản lý
mà còn cần tìm hiểu thấu đáo về đặc điểm, nguyện vọng và hình thức hoạt động của các nhóm cộng đồng dân cư Đây là vấn đề mà chúng ta quan tâm và chọn để nghiên
cứu tên là: “Quản lý sử dụng không gian công cộng giữa các nhà tập thể từ A4 tại Khu Tập Thể Nam Đồng với sự tham gia của cộng đồng” với hy vọng có
A1-thể phát huy hiệu quả tham gia của cộng đồng trên cơ sở khai thác những giá trị tích cực của phương thức tham gia cộng đồng truyền thống kết hợp với phương thức tham gia cộng đồng mới trong quản lý không gian công cộng tại Khu Tập Thể Nam Đồng ở Hà Nội, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống đô thị hiện đại, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng môi trường cư trú theo hướng bền vững và có bản sắc
2.Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu;
2.1:Mục đích nghiên cứu
Trang 5Đề xuất giải pháp tham gia cộng đồng trong quản lý không gian công cộng tại Khu tập thể Nam Đồng trên cơ sở phát huy lợi thế của mối quan hệ xóm giềng xác định được những vấn đề bất cập mà Khu Tập Thể đang gặp phải về vấn đề công tác quản lý không gian công cộng góp phần giữ gìn không gian chung và gắn kết cộng đồng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống cơ sở khoa học: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về quản lý không gian
công cộng giữa các nhà tập thể tại Khu Tập Thể Nam Đồng (A1 – A4) với sự tham gia cộng đồng bao gồm các định nghĩa, khái niệm về quản lý;không gian công cộng; tiêu chí vềkhông gian công cộng ; lý thuyết về Sựtham gia cộng đồng; một số tiêu chí đánh giá chất lượngkhông gian công cộng; tiêu chí đánh giá công tác quản
lýkhông gian công cộng Ngoài ra tìm hiểu cơ sở pháp lý: bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, các văn ban có liên quan đến dự án khu tập thể cũ Kim Liên
Đánh giá thực trạng quản lý không gian công cộng giữa các nhà tập thể tại Khu Tập Thể Nam Đồng (từ A1 –A4) với sự tham gia của cộng đồng
Xác định được những vấn đề bất cập trong công tác quản lý không gian công cộng giữa các nhà tập thể tại Khu Tập Thể Nam Đồng (từ A1 –A4) với sự tham gia của cộng đồng
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý không gian công cộng tại Khu Tập Thể Nam Đồng (từ A1 –A4) với sự tham gia của cộng đồng
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Khu tập thể cũ Nam Đồng (từ A1 –A4)
Phạm vi không gian: Các không gian công cộng trống trong khu nhà ở và khu tập thểNam Đồng , phườngNam Đồng, quận Đống Đa, TP Hà Nội
Phạm vi thời gian
Trong vòng 3 tháng từ (Từ tháng 3 đến tháng 6)
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau đây:
1 Phương pháp sưu tầm, thu thập tài liệu: Phương pháp này dùng để tập hợp các
thông tin, tư liệu, tài liệu và các kết quả nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án phục vụ mục tiêu đánh giá tổng quan thực trạng quản lý không gian công cộng có sự tham gia cộng đồng tại khu tập thể Nam Đồng
Trang 62 Phương pháp khảo sát thực địa: Phương pháp khảo sát thực địa chủ yếu là quan
sát, ghi chép và chụp ảnh các hoạt động sinh hoạt của cộng đồng dân cư trong
KGCC
3 Phương pháp điều tra xã hội học: Nhằm tìm hiểu các thông tin (định tính, định
lượng) và nhu cầu hoạt động đa dạng của cộng đồng thông qua việc vận dung kết hợp nhiều kỹ thuật và phương pháp điều tra, trong đó ngoài việc gặp gỡ, trò truyện trực tiếp với người dân thì sử dụng phiếu điều tra xã hội học là quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến kết quả điều tra Phương pháp điều tra xã hội học thu thập các thông tin liên quan đến sử dụng KGCC, cho phép tổng hợp sơ bộ nhu cầu giao tiếp
và hoạt động cộng đồng, cũng như khả năng tham dự của cư dân trong quản lý
KGCC tại khu tập thể Nam Đồng
4 Phương pháp phân tích đánh giá và tổng hợp: Nhằm xử lý thông tin, tài liệu và
kết quả khảo sát thực trạng kết quả NCKH đã được công bố, kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước có liên quan tới công tác quản lý KGCC để phân tích, đánh giá, nhằm tìm ra các giải pháp quản lý hợp lý có sự TGCĐ
5:Phương pháp kế thừa kinh nghiệm:
Kế thừa các bài học kinh nghiệm trong nước và thế giới: Kế thừa, học hỏi từ các kết quả nghiên cứu đã có về quản lý không gian công cộng khu tập thể, KCCC, chắt lọc bài học kinh nghiệm rút ra được bài học có thể áp dụng thực tiễn tại khu tập thể Nam Đồng
6 Một số khái niệm
1 Khu ở: Khu ở là đơn vị cư trú cơ bản trong đô thị hoặc nông thôn, được
quy hoạch để đáp ứng nhu cầu nhà ở và tiện ích cho cộng đồng dân cư Nó bao gồm các loại hình nhà ở, giao thông nội bộ, cây xanh và công trình công cộng Khu ở có quy mô và mật độ khác nhau, hình thành nên một cộng đồng với các mối quan hệ xã hội nhất định, đóng vai trò quan trọng trong môi trường sống của người dân
2 Đơn vị ở:
Theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng kèm Thông tư số 01/2021/TT-BXD: “Đơn vị ở là khu chức năng cơ bản của đô thị chủ yếu phục vụ nhu cầu ở bao gồm: Các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ - công cộng, cây xanh công cộng phục vụ cho nhu cầu thường xuyên, hàng ngày của cộng đồng dân cư; đường giao thông (đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở)
và bãi đỗ xe cho đơn vị ở”
Đơn vị ở là một cụm từ được sử dụng trong lĩnh vực đô thị học nói chung Đơn
vị ở là khái niệm trong quy hoạch xây dựng về khu chức năng cơ bản của đô thị, chủ yếu phục vụ nhu cầu ở bao gồm: các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ, công
cộng; cay xanh công cộng phục vụ cho nhu cầu thường xuyên, hàng ngày của cộng
Trang 7đồng dân cư; đường giao thông (đường tự cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở)và bãi đổ xe cho đơn vị ở Bên cạnh đó, quy chuẩn này quy định về đơn vị ở với một số đặc điểm như: quy mô dân số tối đa là 20.000 người, tối thiểu là 4.000
người; cần có sự bố trí đầy đủ, mang tính thuận lợi các công trình dịch vụ công cộng nhằm phục vụ cho cư dân trong khu; các vấn đề liên quan đến đất cây xanh, bố trí không gian vườn hoa, sân chơi; trong các đơn vị ơ có thể bố tri đan xen một số công trinh không thuộc đơn vị ở; đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn
5.Sự tham gia của cộng đồng:
Sự tham gia của cộng đồng, tựa như dòng chảy mạnh mẽ của sự hợp tác và đồng lòng, là quá trình mà ở đó, mỗi thành viên trong một tập thể gắn kết cùng nhau, chủ động góp phần vào các hoạt động, dự án, hay những quyết định định hình tương lai chung Động lực sâu xa thúc đẩy sự chung tay này thường bắt nguồn từ trái tim của mỗi cá nhân, từ khát vọng được đóng góp, được cùng nhau vượt qua những thách thức, và hiện thực hóa những mục tiêu mà cả cộng đồng đều hướng tới, với đích đến cuối cùng là một cuộc sống tốt đẹp hơn cho tất cả
Sức mạnh của sự tham gia cộng đồng nằm ở khả năng phối hợp nhịp nhàng giữa những người cùng chung chí hướng, sự gắn kết chặt chẽ giữa các nhóm đa dạng, và đôi khi, còn được tiếp thêm nguồn lực từ sự hỗ trợ của các tổ chức bên ngoài Để sự tham gia này đơm hoa kết trái bền vững, tính toàn diện là yếu tố then chốt, đảm bảo rằng mọi thành phần trong cộng đồng, đặc biệt là những người dễ bị tổn thương, đều có cơ hội được lắng nghe, được thể hiện tiếng nói và đóng góp vào
Trang 8sự phát triển chung Hơn cả một hành động đơn thuần, sự tham gia cộng đồng là một phương thức trao quyền đầy ý nghĩa Nó nuôi dưỡng cảm giác được tôn trọng, khơi dậy tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, và trao cho mỗi thành viên khả năng định hình tương lai của chính họ Chính vì lẽ đó, việc xây dựng và duy trì sự tham gia cộng đồng một cách liên tục và hiệu quả không chỉ là một mục tiêu, mà còn là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và sự thịnh vượng chung của
cả cộng đồng
6 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở khoa học về quản lý không gian công cộng giữa các tại KTT Nam Đồng từ A1-A4 với sự tham gia của cộng đồng
Chương II: Thực trạng quản lý không gian công cộng tại KTT Nam Đồng từ A1-A4 Chương III: Phân tích những vấn đề bất cập cần giải quyết
ở đó mọi người có thể phát huy hết khả năng của mình để đạt được những mục tiêu phi thường Ông cũng nổi tiếng với khái niệm quản lý theo mục tiêu (MBO) Quản lý là việc quản trị của một tổ chức, cho dù đó là một doanh nghiệp, một tổ chức phi lợi nhuận hoặc cơ quan chính phủ Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lược của một tổ chức và điều phối các nỗ lực của nhân viên (hoặc tình nguyện viên) để hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có, như tài chính, tự nhiên, công nghệ và nhân lực (Nguồn từ điển bách khoa)
KGCC: Theo Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành đô thị học/xã
hội học đô thị): Từ góc độ khoa học xã hội, KGCC được nhìn nhận như: "Các địa điểm vật chất trong đô thị, mang tính mở và dễ tiếp cận, nơi diễn ra các tương tác xã hội, hoạt động văn hóa, kinh tế và chính trị của cộng đồng dân cư KGCC đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bản sắc đô thị, củng cố sự gắn kết cộng đồng và thúc đẩy sự tham gia của người dân vào đời sống đô thị." Cách tiếp
Trang 9cận này làm nổi bật vai trò xã hội và văn hóa của KGCC, coi nó như một chất xúc tác cho sự phát triển cộng đồng
Không gian công cộng (KGCC): Theo từ điển của Bách khoa toàn thư: “
KGCC là không gian mở, như đường phố, vườn hoa, công viên, quảng trường, phục vụ cho tất cả mọi người, miễn phí và dễ dàng tiếp cận; Theo Hoàng Phê trong từ điển tiếng Việt, KGCC là không gian phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người như quảng trường, đường phố, công viên Sự hình thành, phát triển
và thay đổi của KGCC phụ thuộc vào đặc điểm của đời sống công cộng, vốn không giống nhau giữa các nền văn hóa khác nhau, ở các thời điểm khác nhau”
Không gian công cộng đô thị:là những khu vực mở, miễn phí tiếp cận cho mọi
người trong thành phố, như công viên, quảng trường, phố đi bộ Chúng đóng vai trò là nơi thư giãn, giao lưu, tổ chức sự kiện, thúc đẩy kinh tế và bảo tồn văn hóa, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị và xây dựng cộng đồng
Quản lý không gian công cộng: là quá trình tổ chức, điều phối và giám sát việc
sử dụng, duy trì và phát triển các khu vực thuộc sở hữu chung hoặc phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, như công viên, vỉa hè, quảng trường Mục tiêu là đảm bảo các không gian này an toàn, sạch đẹp, dễ tiếp cận và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị
Phân loại KGCC: Phân loại các KGCC dựa theo tính chất của không gian, dưới
góc độ người sử dụng, KGCC có thể chia thành 03 loại chính:
KGCC là nơi tụ họp – các quảng trường, không gian mở mang tính chất đô thị; là không gian nơi con người gặp gỡ và giao tiếp Vì vậy, cần được thiết kế phù hợp với tỷ lệ con người, tiện nghi, có các khu vực ăn uống, tiện ích trong khoảng cách gần, và không bị ảnh hưởng bởi các phương tiện giao thông
KGCC là nơi nghỉ ngơi, thư giãn – các công viên cây xanh lớn Công viên cây xanh được coi là nơi giải thoát khỏi các vấn đề căng thẳng do cuộc sống đô thị mang lại, tận hưởng những thú vui như chạy nhảy, chơi đùa, đi dạo hoặc đơn giản chỉ là ngồi thư giãn, ngắm cảnh KGCC thuộc loại này cần có những đường
đi dạo, đường đi xe đạp, trồng nhiều cây xanh và ít các dịch vụ tiện ích
KGCC là nơi vui chơi, giải trí thư giãn hàng ngày – các công viên khu ở có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi trường sống của con người, có thể làm tăng cao giá trị khu đất cũng như mang lại môi trường sống chất lượng cao Không gian này cần được thiết kế sao cho dễ tiếp cận, không bị ảnh hưởng bởi phương tiện giao thông, thân thiện con người, cũng như có các tiện ích và không gian vui chơi an toàn cho người dân ở mọi lứa tuổi
1.1.2 Lý thuyết không gian công cộng giữa các nhà tập thể:
1.1.2.1:Khái niệm:
Trang 10Không gian công cộng giữa các nhà tập thể là khu vực chung, mở, nằm giữa hoặc quanh các tòa nhà, dành cho cư dân sinh hoạt cộng đồng Chúng đa dạng
về tiện ích như sân chơi, khu tập thể dục, cây xanh, ghế đá, tạo điều kiện giao lưu, vui chơi, cải thiện môi trường sống và tăng tính tiện nghi Tuy nhiên, các không gian này có thể bị lấn chiếm ở các khu tập thể cũ Việc quy hoạch và quản lý tốt các khu vực này rất quan trọng để xây dựng môi trường sống chất lượng và gắn kết
1.1.2.2:Vai trò của KGCC
Vai trò của không gian công cộng: Không gian công cộng là nền tảng thiết yếu cho đời sống đô thị, đóng vai trò đa dạng Về xã hội, nó tạo môi trường giao tiếp, tăng gắn kết cộng đồng, thúc đẩy tham gia và củng cố bản sắc văn hóa Về kinh
tế, nó kích thích du lịch, thương mại và tăng giá trị bất động sản Về môi trường,
nó cải thiện không khí, điều hòa khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học Về văn hóa
và giáo dục, nó nâng cao tinh thần, khuyến khích vận động và cung cấp không gian học tập Tóm lại, không gian công cộng là yếu tố then chốt xây dựng đô thị văn minh, đáng sống và phát triển bền vững KGCC luôn là một thành phần quan trọng trong đô thị, thể hiện qua các vai trò sau:
Vai trò tổ chức các hoạt động xã hội cho cộng đồng: Không gian công cộng
(KGCC) đóng vai trò là trung tâm của đời sống xã hội đô thị, nơi diễn ra đa dạng các hoạt động – từ những khoảnh khắc cá nhân yên tĩnh đến các sự kiện cộng đồng sôi động Đây là nơi con người có thể tận hưởng các hoạt động văn hóa, giải trí, thể thao trong môi trường cởi mở và thân thiện, góp phần nâng cao cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần
KGCC tạo điều kiện thuận lợi để cư dân rèn luyện thể chất, thư giãn tinh thần và xây dựng lối sống tích cực Việc tiếp xúc với thiên nhiên trong không gian này cũng góp phần phát triển kỹ năng sống, nuôi dưỡng tâm hồn và giảm căng thẳng sau những giờ làm việc căng thẳng
Quan trọng hơn cả, KGCC là chất keo gắn kết cộng đồng – nơi mọi người gặp gỡ, chia sẻ cảm xúc và xây dựng những mối quan hệ xã hội bền vững Qua đó, không chỉ tăng cường sự gắn bó giữa con người với nhau, mà còn hình thành tình yêu đối với môi trường sống, góp phần tạo nên một cuộc sống cân bằng, hài hòa và chất lượng cho cư dân đô thị
Vai trò thu hút sự đầu tư kinh tế, tạo ra lợi ích kinh tế: Không gian công cộng
(KGCC) là nơi tập trung đông người và thường gắn liền với các trục giao thông có tốc độ di chuyển chậm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao lưu, mua bán và sinh hoạt cộng đồng Nhờ vậy, KGCC góp phần gia tăng giá trị quỹ đất đô thị và nâng cao sức hấp dẫn của khu vực
Trang 11Với những yếu tố tiện nghi, đặc trưng văn hóa địa phương và cảnh quan đặc sắc, KGCC không chỉ định hình bản sắc đô thị mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc hình thành các điểm du lịch, thương mại và dịch vụ liền kề
Bên cạnh đó, chất lượng kiến trúc và cảnh quan của KGCC trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị bất động sản xung quanh, làm tăng sức hút đầu tư và cải thiện hình ảnh đô thị trong mắt cư dân cũng như du khách
Vai trò cải thiện vi khí hậu và môi trường: nơi đây thường được trồng và tập
trung rất nhiều cây xanh,vào mùa hè nơi đây có tác dụng giúp giảm nhiệt độ cân bằng thời tiết,nơi đây giúp cho không khí trong lành và cân bằng bầu khí
quyển.KGCC chính là yếu tố quyết định để tăng mức độ đáng sống của các khu vực lân cận
Vai trò về văn hóa giáo dục:
Về mặt văn hóa KGCC nới đây là nơi diễn ra các hoạt động truyền thống về văn hóa giúp duy trì bản sắc lâu đời của dân dộc và địa phương,các công trình văn hóa bảo tàng cũng giúp cho mọi người dân dễ dàng tiếp cận tìm hiều về văn hóa và lịch sử
của dân tộc
Về mặt giáo dục:KGCC là không gian học tập mở khổng lồ và sáng tạo.Các nơi như công viên và vườn hoa hay khu vực đi bộ là nơi có thể tập trung hoạt động ngoại khóa giáo dục về môi trường.KGCC còn tạo ra cơ hội cho sự tương tác cộng đồng
giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và tăng tinh thần học hỏi hợp tác lẫn nhau
Tạo bản sắc đô thị: Không gian công cộng (KGCC) đóng vai trò then chốt trong
việc tạo dựng bản sắc dân tộc đô thị Nó gìn giữ và phát huy di sản văn hóa vật thể
và phi vật thể thông qua các công trình lịch sử, lễ hội truyền thống KGCC tạo
không gian giao lưu văn hóa đa dạng, dung hòa và làm phong phú bản sắc đô thị Đặc trưng kiến trúc và cảnh quan đô thị trong KGCC phản ánh dấu ấn văn hóa, lịch
sử dân tộc Cuối cùng, KGCC bồi đắp tình yêu quê hương và lòng tự hào dân tộc qua các sự kiện và không gian tưởng niệm Tóm lại, KGCC là nơi hội tụ, lan tỏa và tái tạo các giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc, góp phần hình thành bản sắc dân tộc đô thị độc đáo và bền vững
1.1.2.3:Các tiêu chí đánh giá KGCC với sự tham gia của cộng đồng:
KGCC, trái tim cộng đồng, là nơi mọi người từ lớn đến bé đều tìm thấy niềm vui và
sự gắn kết Không phân biệt tuổi tác, giới tính hay nghề nghiệp, KGCC mở rộng vòng tay chào đón tất cả Nơi đây không chỉ xoa dịu những căng thẳng sau giờ làm việc bằng các hoạt động giải trí và thể dục thể thao mà còn xóa nhòa mọi ranh giới của cái tôi cá nhân, để mỗi người đều cảm thấy thuộc về Sự phát triển và đổi mới của KGCC chính là thước đo cho sự lớn mạnh của đô thị, góp phần tô điểm thêm vẻ đẹp cho cuộc sống tinh thần của người dân và tạo nên bản sắc riêng cho từng khu vực Quan trọng hơn hết, KGCC vun đắp tình làng nghĩa xóm, kết nối mỗi trái tim
Trang 12trong cộng đồng Để KGCC thực sự trở thành một không gian lý tưởng, đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi người, cộng đồng chúng ta cùng nhau xây dựng và đóng góp
ý kiến cho các tiêu chí sau:(Theo tạp chí kiến trúc)
Vẻ đẹp KGCC (Tiêu chí thẩm mĩ): Vẻ đẹp của một không gian công cộng (KGCC)
là sự hòa quyện của nhiều yếu tố thẩm mỹ tinh tế Để đạt được điều đó, không gian cần có sự hài hòa với cảnh quan xung quanh, đồng thời các chi tiết nội tại như cây xanh, vật liệu và màu sắc phải được phối hợp nhịp nhàng Tính độc đáo và sáng tạo thông qua các điểm nhấn đặc biệt, cùng với việc thể hiện bản sắc địa phương, sẽ tạo nên dấu ấn riêng biệt cho KGCC Vẻ đẹp của các yếu tố cấu thành như hình thức, vật liệu, ánh sáng và sự hiện diện của cây xanh, mặt nước cũng đóng vai trò quan trọng Hơn nữa, một KGCC thẩm mỹ cần mang lại sự tiện nghi, thoải mái và hấp dẫn thị giác, khuyến khích sự tương tác cộng đồng Yếu tố bền vững trong việc lựa chọn vật liệu và thiết kế xanh cũng là một tiêu chí không thể thiếu Đặc biệt, sự tham gia tích cực của cộng đồng là một yếu tố then chốt Khi người dân được lắng nghe và đóng góp ý kiến trong quá trình hình thành và thiết kế, họ sẽ cảm thấy
KGCC này thực sự là của mình Sự tham gia vào các hoạt động xây dựng, duy trì và
tổ chức sự kiện tại KGCC không chỉ giúp bảo tồn vẻ đẹp mà còn tạo ra sự gắn kết, trách nhiệm và niềm tự hào chung, biến KGCC trở thành trái tim văn hóa và xã hội của cộng đồng
Sức sống KGCC (Tiêu chí công năng): Để một không gian công cộng thực sự thành
công, đặc biệt tại khu tập thể Nam Đồng với mật độ dân cư cao, việc tối ưu hóa công năng sử dụng là yếu tố tiên quyết, biến nơi đó thành một phần hữu cơ trong đời sống hàng ngày của người dân, được sử dụng thường xuyên, hiệu quả và linh hoạt cho nhiều mục đích khác nhau Khu tập thể Nam Đồng sở hữu tiềm năng lớn để phát triển các không gian công cộng đa năng từ các tuyến đường nội khu, vỉa hè rộng và sân chơi giữa các dãy nhà, trở thành nơi buôn bán nhỏ ban ngày, sân chơi và sinh hoạt cộng đồng vào buổi tối, và địa điểm tổ chức văn hóa, lễ hội vào dịp đặc biệt Yếu tố then chốt để hiện thực hóa điều này chính là sự tham gia tích cực và chủ động của cộng đồng trong quá trình thiết kế, quản lý, duy trì và tổ chức các hoạt động Đồng thời, việc thiết kế mở mặt các công trình xung quanh như trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng, cửa hàng ra không gian công cộng, xóa bỏ rào cản, sẽ biến nơi đây thành "phần mở rộng" tự nhiên của cuộc sống, tạo sự kết nối liền mạch và cởi mở Tóm lại, sự kết hợp hài hòa giữa tối ưu hóa công năng, khai thác tiềm năng
và sự tham gia sâu rộng của cộng đồng sẽ tạo nên một không gian công cộng thành công, trở thành trái tim gắn kết của khu dân cư Nam Đồng
Tinh thần KGCC (Tiêu chí xã hội): Một không gian đô thị thực sự thành công là nơi
thu hút sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau và diễn ra các hoạt động xã hội
đa dạng, bởi lẽ mục tiêu cốt lõi của nó là phục vụ toàn bộ cộng đồng Một quảng trường lý tưởng phải là điểm đến chung cho mọi người, không phân biệt tầng lớp hay điều kiện kinh tế, nơi các hoạt động cộng đồng được tổ chức và phát triển
Trang 13Ngược lại, một không gian công cộng dù có thiết kế đẹp mắt nhưng lại bị giới hạn bởi các yếu tố phân biệt đối xử thì không thể coi là thành công về mặt xã hội Thước
đo cho ý nghĩa xã hội còn nằm ở ý thức của cộng đồng dân cư đối với không gian đó; khi người dân xem không gian như "nơi chốn" của mình, họ sẽ có thái độ trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp, sự sạch sẽ và bảo vệ các tiện nghi công cộng Đối với không gian công cộng tạiNma Đồng, điều quan trọng là tạo ra một môi trường mà mọi cư dân đều cảm thấy được chào đón và có thể sử dụng một cách bình đẳng, không phân biệt tuổi tác, thu nhập hay nghề nghiệp Sân chung giữa các tòa nhà có tiềm năng trở thành nơi giao lưu, sinh hoạt cộng đồng với nhiều hoạt động phong phú như tập thể dục cho người cao tuổi, vui chơi cho trẻ em, tổ chức các buổi chiếu phim ngoài trời hay chợ phiên cuối tuần Tính xã hội của không gian này được thể hiện qua mức độ gắn bó, sự đoàn kết cộng đồng và ý thức giữ gìn không gian chung – để mỗi người dân Nam Đồng thực sự cảm nhận đây là “nơi chốn của mình”, một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, chứ không chỉ đơn thuần là một khu dân cư để ở
Tiện nghi KGCC (Tiêu chí tiện ích tiện nghi): Để không gian công cộng thực sự hữu
ích và thu hút, việc trang bị các tiện ích tiện nghi là vô cùng quan trọng, bao gồm khu vực nghỉ ngơi thoải mái, hệ thống chiếu sáng đầy đủ, nhà vệ sinh sạch sẽ, thùng rác hợp lý, nguồn nước uống sạch, internet công cộng, điểm sạc thiết bị, khu vui chơi an toàn, khu tập thể dục ngoài trời, hệ thống thông tin chỉ dẫn và thiết kế phù hợp cho người khuyết tật Tuy nhiên, để những tiện ích này thực sự phát huy hiệu quả và tạo nên một không gian công cộng văn minh, đáng sống, không thể thiếu sự tham gia tích cực của cộng đồng Điều này bao gồm việc lắng nghe ý kiến người dân trong quá trình thiết kế và quy hoạch, khuyến khích họ cùng nhau xây dựng và duy trì không gian thông qua các hoạt động tình nguyện, tạo điều kiện tổ chức các hoạt động cộng đồng đa dạng, thiết lập cơ chế phản hồi thường xuyên và trao quyền cho các nhóm cộng đồng địa phương Sự tham gia chủ động của cộng đồng không chỉ đảm bảo các tiện ích đáp ứng đúng nhu cầu mà còn vun đắp ý thức sở hữu, trách nhiệm chung và tạo nên một không gian công cộng thực sự thuộc về và phục vụ mọi người
Tiêu chí liên kết, tiếp cận Không gian công cộng Tiêu chí "dễ tìm - dễ đến - dễ ở lại"
là kim chỉ nam cho việc tạo dựng không gian công cộng hiệu quả Để đạt được điều này, bên cạnh việc thiết kế hướng dẫn chỉ dẫn rõ ràng, cổng chào nổi bật, biển tên dễ đọc và vạch sàn tương phản giúp mọi người dễ dàng nhận diện và di chuyển, yếu tố giao thông đóng vai trò then chốt với sự kết nối thuận tiện đến các tuyến xe buýt, tàu điện ngầm, làn xe đạp, lối đi bộ và bãi đỗ xe hợp lý Đặc biệt, sự tham gia của cộng đồng sẽ mang lại giá trị gia tăng đáng kể Cộng đồng có thể cùng nhau tạo dấu ấn riêng cho không gian thông qua các thiết kế độc đáo, xây dựng bản đồ và ứng dụng chia sẻ thông tin hữu ích, cũng như tổ chức các sự kiện khám phá không gian, từ đó tăng cường tính kết nối và sự gắn bó Đối với việc cải tạo các khu tập thể cũ như
Trang 14Nam Đồng, việc lắng nghe và tích hợp ý tưởng của cư dân, khuyến khích họ tham gia vào các công đoạn cải tạo nhỏ và trao quyền quản lý các không gian đa năng sẽ không chỉ nâng cao chất lượng và thẩm mỹ mà còn tạo ra một môi trường sống cộng đồng bền vững và đáng tự hào
Bảng đánh giá chất lượng tiêu chí của KGCC:
Tiêu Chí
Chính
Đánh Giá
Ghi Chú/Quan Sát
1 Tính
Thẩm Mỹ
1.1 Hài hòa và Thống nhất 1 - 5 (Đánh giá sự hài hòa với cảnh
quan, kiến trúc xung quanh và
sự thống nhất nội tại)
1.2 Tính độc đáo và sáng tạo 1 - 5 (Đánh giá điểm nhấn, bản sắc
văn hóa, sự khác biệt)
2.1 Tính tiếp cận và kết nối 1 - 5 (Đánh giá vị trí, giao thông,
lối đi, phù hợp cho mọi đối tượng)
2.2 Tính đa năng và linh hoạt 1 - 5 (Đánh giá khả năng phục vụ
nhiều hoạt động khác nhau)
2.3 Tính an toàn và an ninh 1 - 5 (Đánh giá chiếu sáng, tầm
2.5 Tính tương tác xã hội và
cộng đồng
1 - 5 (Đánh giá khả năng khuyến
khích giao tiếp và hoạt động tập thể)
3 Tiện
Ích Xã
3.1 Tăng cường tương tác và
gắn kết
1 - 5 (Đánh giá khả năng tạo cơ hội
giao lưu và xây dựng mối
Trang 15Tiêu Chí
Chính
Đánh Giá
kiện văn hóa, giáo dục)
3.4 Cải thiện sức khỏe tinh
thần
1 - 5 (Đánh giá tác động đến sự thư
giãn và giảm căng thẳng)
3.5 Tạo không gian vui chơi,
4.7 Điểm sạc thiết bị di động 1 - 5 (Đánh giá số lượng, vị trí)
4.8 Khu vui chơi trẻ em 1 - 5 (Đánh giá an toàn, đa dạng trò
Trang 16Tiêu Chí
Chính
Đánh Giá
4.10 Thông tin và chỉ dẫn 1 - 5 (Đánh giá rõ ràng, dễ hiểu)
4.11 Tiện ích cho người
thiện môi trường
1 - 5 (Đánh giá loại vật liệu sử
1 - 5 (Đánh giá việc sử dụng năng
lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng)
với thời tiết cực đoan)
1.1.2.3:Nội dung sử dụng KGCC với sự tham gia của cộng đồng:
Sự TGCĐ cùng với KGCC trong KTT là kết quả của thể chế dân chủ của
xã hội – một tiến bộ của loài người Sớm nhất ở xã hội chiếm hữu nô lệ thời Hy Lạp cổ đại với khái niệm “công dân tự do” có quyền tham gia vào các công việc chung của cộng đồng Nhìn chung, khái niệm “cộng đồng” được nhiều nhà
nghiên cứu thống nhất là một nhóm người có cùng những mối quan tâm, sống và hoạt động trên cùng một khu vực Và TGCĐ được hiểu là một quá trình mà
người dân trong cùng một cộng đồng tham gia đóng góp sức lực, vật chất và tinh thần cùng với
Trang 17các bên có liên quan để thực hiện một công việc chung đã được cộng đồng thống nhất
Ở Việt Nam, sự TGCD có những đặc điểm khác với phương Tây, không thiên về con người cá nhân, mà thường là thông qua cơ chế đại diện, nghĩa là cái
“ta” nổi hơn cái “tôi” Tuy vậy, ngày nay sự TGCĐ trong QLĐT, trong đó có
quản lý KGCC và không gian bán công cộng tại các KCCC ở Hà Nội đang chuyển biến theo phương Tây, nhưng vai trò của nhà nước vẫn chiếm ưu thế Trong khi những yếu tố tích cực của các thiết chế cộng đồng truyền thống lại chưa được phát huy hiệu quả Điều đó cho thấy những đặc điểm tích cực và hạn chế hiện nay của các
tổ chức cộng đồng dân cư trong các KTT cả cũ và mới, đó là:
Mối liên kết cộng đồng suy giảm, trong khi văn hóa cư trú ĐT mới chưa thực sự được định hình Đồng thời sự TGCĐ trong quản lý KGCC và không gian bán công cộng tại các KTT chưa thực sự hiệu quả Đó là những hạn chế rất cần được nghiên cứu để tìm ra những giải pháp hợp lý, phát huy hiệu quả thực chất của sự TGCĐ
trong quản lý KGCC và không gian bán công cộng tại các KTTở Hà Nội
Trang 181.1.3 Lý thuyết về Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý phát triển đô thị và không gian công cộng
1 Cộng đồng:
“Cộng đồng” là một từ ghép có nguồn gốc Hán Việt, trong đó “Cộng” nghĩa là
“Chung” và “Đồng” là “Cùng” Như vậy, Cộng đồng, xét về văn tự có nghĩa là
“Cùng chung với nhau" Trong khi ở phương Tây, khái niệm cộng đồng có nguồn
gỗ từ chữ La tinh, đề cập đến một nhóm (con người và động vật) hoặc một hiệp hội có mục tiêu hoạt động và lợi ích chung
Từ “Cộng đồng”, hiểu theo nghĩa thông thường nhất như Nguyễn Như Ý viết trong Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
2016, là: “Tập hợp của những người có những đặc điểm giống nhau làm thành một khối như xã hội”
Hay theo Bách khoa toàn thư mở: “Cộng đồng là một nhóm xã hội của các cá thể sống chung trong cùng một mội trường, thường là có cùng các mối quan tâm chung Trong cộng đồng người đó, kế hoạch, niềm tin, các mối ưu tiên, nhu cầu, nguy cơ và một số điều kiện khác có thể có, ảnh hưởng đến đặc trưng và sự
thống nhất của các thành viên trong cộng đồng Cộng đồng được hình thành trên
cơ sở các mối liên hệ giữa cá nhân và tập thể dựa trên cơ sở tình cảm là chủ yếu Cộng đồng có sự liên kết cố kết nội tại không phải do các quy tắc rõ ràng thành văn, mà do các quan hệ sâu hơn, được coi như là một hằng số văn hóa”
2 Xã hội:
Tương tự như từ “Cộng đồng”, từ “Xã hôi” cũng có gốc Hán Việt “Xã” có nghĩa gốc là nhiều người cộng lại, còn “Hội” là họp lại Đồng thời, lịch sử cho thấy Xã hội gắn liền với sự ra đời và tiến hóa của loài người
3.Cộng đồng xã hội:
Cộng đồng xã hội là một tập hợp những cá nhân cùng chung sống, tương tác và chia sẻ những mối quan hệ, lợi ích nhất định, đồng thời có thể có những đặc điểm văn hóa, xã hội tương đồng Dù là một xóm nhỏ, một khu phố, hay một cộng đồng lớn hơn như dân tộc hay thậm chí là cộng đồng trực tuyến, yếu tố then chốt là sự tương tác và ý thức về sự thuộc về giữa các thành viên Cộng đồng đóng vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng nhu cầu, hỗ trợ lẫn nhau, xã hội hóa các
cá nhân, bảo tồn và phát triển văn hóa, tạo dựng bản sắc và cùng nhau giải quyết các vấn đề chung Chính vì vậy, cộng đồng xã hội là một phần không thể thiếu, mang lại sự gắn kết và định hình nên đời sống xã hội đa dạng của chúng ta
4 Tham gia:
Trang 19Từ “Tham gia” được giải thích là dự vào, góp phần vào theo Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2016 Từ “Tham gia” tiếng Anh và tiếng Pháp là Participation, còn có nghĩa là tham dự
5 Tham gia cộng đồng:
Theo Bách khoa toàn thư, sự tham gia cộng đồng là một quá trình chủ động, tự
nguyện và toàn diện, trong đó các cá nhân, nhóm và tổ chức trong cộng đồng tham gia vào việc đưa ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các vấn
đề ảnh hưởng đến cuộc sống của họ, vượt xa việc chỉ được thông báo hay tham vấn để có tiếng nói và quyền lực thực sự Quá trình này mang các đặc điểm cốt lõi như tính chủ động, toàn diện, ảnh hưởng thực sự, hợp tác và bền vững, đồng thời bao gồm nhiều cấp độ từ cung cấp thông tin đến trao quyền kiểm soát cho cộng đồng Sự tham gia cộng đồng mang lại nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm nâng cao hiệu quả, minh bạch, trách nhiệm giải trình, xây dựng lòng tin, phát huy tiềm năng cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển bền vững và công bằng, đòi hỏi sự cam kết của tất cả các bên liên quan
Sự tham gia cộng đồng, theo các nhà nghiên cứu, được định nghĩa là quá trình chủ động của các cá nhân và nhóm trong cộng đồng trong việc tham gia vào mọi giai đoạn của các sáng kiến ảnh hưởng đến họ, từ ra quyết định đến thực hiện và đánh giá Khía cạnh cốt lõi của sự tham gia này là tính tích cực, vượt lên trên việc chỉ được thông báo hay tham vấn, mà còn bao gồm việc đóng góp ý kiến và nguồn lực Mục tiêu chung hướng đến việc giải quyết các vấn đề cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống, diễn ra như một quá trình liên tục chịu ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố bối cảnh Sự tham gia cộng đồng đích thực đòi hỏi sự tôn trọng nhu cầu và lợi ích của cộng đồng, đồng thời xem xét các vấn đề về quyền lực và sự khác biệt trong nội bộ cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng là các hoạt động chính thức do chính quyền tổ chức hoặc không chính thức được thực hiện một cách tự nguyện bởi các cá nhân được
tổ chức, những người có chung mối quan tâm và mục tiêu trong các chương trình, nhằm mang lại sự thay đổi hoặc cải thiện theo kế hoạch đã vạch ra trong
cuộc sống và dịch vụ cộng đồng (Nguyễn Vũ Bảo Minh, 2024)
Sự tham gia của cộng đồng được định nghĩa như sau:
Định nghĩa 1: Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà cả Chính phủ và cộng đồng cùng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch
vụ đô thị cho tất cả mọi người
Định nghĩa 2: Sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo cho những người chịu ảnh hưởng của dự án được tham gia vào việc quyết định dự án
Định nghĩa 3: Sự tham gia của cộng đồng là tìm và huy động các nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng
Trang 20hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho cả nước (Theo Quy hoạch xây dựng
đô thị với sự tham gia của cộng đồng 2008 – PGS TS Đỗ Hậu)
Theo PGS TS Đỗ Hậu (2008), sự tham gia của cộng đồng trong quy hoạch xây
dựng đô thị được hiểu là một quá trình:
Trách nhiệm chung: Cả Chính phủ và cộng đồng đều có vai trò và trách nhiệm cụ thể trong việc xây dựng dịch vụ đô thị toàn diện –
Quyền quyết định: Những người dân chịu tác động bởi dự án có quyền tham gia vào quá trình đưa ra quyết định liên quan đến dự án đó
Huy động nguồn lực: Việc khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có trong cộng đồng giúp tăng lợi ích cho người dân, giảm chi phí, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế và chính trị ở cấp quốc gia
1.1.3.2 Một số đặc điểm của sự tham gia cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng có lợi ích cả cộng đồng và nhà nước trong quá trình quyết định cũng như kết quả của dự án đó Những ưu điểm chính khi có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quyết định là việc các bên có thể học hỏi lẫn nhau, tạo sự hiểu biết tốt hơn giữa hai tác nhân chính là cộng đồng và nhà nước cũng như tạo sự tin tưởng ngày càng tăng và xây dựng mối quan hệ kết nối giữa
2 bên Những thuận lợi khi người dân tham gia không chỉ mang lại lợi ích trong quá trình thực hiện dự án mà còn ở kết quả của dự án ví nó giúp đạt được mục tiêu và mục đích, giảm bớt bế tắc và hơn thế nữa, nó mangp lại chính sách tốt hơn và các quyết định tốt hơn để thực hiện cho các dự án
Sự tham gia của cộng đồng mang trong mình nhiều đặc điểm cốt lõi, tạo nên sức mạnh và tính hiệu quả của nó Trước hết, tính tự nguyện là nền tảng, khi các thành viên cộng đồng đóng góp thời gian, công sức và trí tuệ một cách tự giác, xuất phát từ sự quan tâm chung Để đạt được mục tiêu chung, tính hợp tác trở nên thiết yếu, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân, nhóm và tổ chức Cộng đồng vốn đa dạng, vì vậy sự tham gia cần đảm bảo tính đa dạng, tạo điều kiện cho mọi thành phần được thể hiện tiếng nói và đóng góp Quan trọng hơn,
sự tham gia thực sự phải mang tính trao quyền, giúp các thành viên có ảnh hưởng đến các quyết định quan trọng của cộng đồng Để duy trì động lực và hiệu quả lâu dài, tính bền vững cần được xây dựng trên nền tảng tin tưởng và cam kết Bên cạnh đó, tính linh hoạt và thích ứng giúp cộng đồng đối phó với những thay đổi và thách thức khác nhau Quá trình tham gia cũng cần đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tạo dựng niềm tin và sự hiểu biết lẫn nhau Cuối cùng, mục tiêu cao nhất của sự tham gia cộng đồng luôn hướng đến lợi ích
chung, vì sự phát triển và thịnh vượng của toàn bộ cộng đồng
1.1.3.3:Theo các nhà nghiên cứu cách tiếp cận dựa vào cộng đồng gặp một
số khó khăn sau:
Trang 21Tuy vậy, việc thực hiện sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ra quyết định của chính quyền có thể có một số nhược điểm Nhược điểm lớn nhất là quá trình quyết định của chính quyền cũng có thể có một số nhược điểm Nhược điểm lớn nhất trong quá trình quyết định với sự tham gia của cộng đồng là tốn nhiều thời gian Nó có thể tạo ra vấn đề cho chinh quyền nếu không có ngân sách cho sự tham gia của cộng đồng hoặc sẽ là vô nghĩa nếu các quyết định của 19 cộng đồng
bị phớt lờ Kết quả của dự án cũng có thể gặp bất lợi, đặc biệt là quyết định tồi
do bị ảnh hưởng nặng bởi các nhóm lợi ích đối lập hoặc thiếu hụt ngân sách để thực hiện do ngân sách quá tốt kém cho sự tham gia của cộng đồng Theo nhiều nhà nghiên cứu, cách tiếp cận dựa vào cộng đồng có thể gặp một số hạn chế, bao gồm: (i) khó khăn trong việc tạo sự tin tưởng lẫn nhau giữa cộng đồng và các bên liên quan; (ii) khó hà nhập cộng đồng trong quá trình chuẩn bị và quản lý dự án (Lizarralde và Massyn, 2008); (iii) sự miễn cưỡng của các bên liên quan chính, đặc biệt sự miễn cưỡng của chính quyền trong việc trao đổi quyền lực đáng kể của cộng đồng (Ishmail, 2005) và (iv) hạn chế trong việc ra quyết định được tính theo thời gian tham gia thay vì sự tham gia tích cực và hiệu quả (Davidson và
cộng sự, 2007)
1.1.3.4:Các khía cạnh đánh giá sự tham gia cộng đồng:
Để đánh giá một cách toàn diện sự tham gia của cộng đồng, Berry và cộng sự (1993) nhấn mạnh đến hai khía cạnh then chốt: phạm vi tham gia và mức độ tham gia Phạm vi tham gia xem xét khả năng tiếp cận dự án của cộng đồng cũng như cơ hội để họ tham gia vào các hoạt động liên quan Khía cạnh này được đánh giá trên một phổ rộng, từ mức độ cao nhất khi tất cả các đối tượng trong cộng đồng đều có thể tham gia một cách rộng rãi, cho đến mức độ thấp nhất khi chỉ có một số ít chuyên gia thuộc dự án được phép tham gia Bên cạnh đó, mức độ tham gia đi sâu vào việc xác định mức độ ảnh hưởng thực tế của cộng đồng trong suốt quá trình hình thành và thực hiện các chính sách, dự án và chương trình Yếu tố này cho thấy cộng đồng có vai trò quyết định như thế nào trong việc định hình các hoạt động này
Phạm vi tham gia cộng đồng:
Phạm vi tham gia cộng đồng, theo góc nhìn của các nhà nghiên cứu, là một khái niệm phức tạp và đa diện, được tiếp cận từ nhiều khía cạnh khác nhau Một cách tiếp cận phổ biến tập trung vào mức độ tham gia của các thành viên cộng đồng, với các mô hình như "Nấc thang tham gia" của Arnstein (1969) mô tả sự khác biệt về quyền lực và ảnh hưởng, từ mức độ thụ động đến kiểm soát hoàn toàn của người dân Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng phân loại theo hình thức tham gia, từ việc chỉ nhận thông tin đến hợp tác và tự quản các hoạt động cộng đồng Một khía cạnh quan trọng khác là phạm vi ảnh hưởng của sự tham gia, nhấn mạnh rằng sự tham gia thực chất phải mang lại những thay đổi có ý nghĩa cho
Trang 22cộng đồng Cuối cùng, các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bối cảnh tham gia đóng vai trò then chốt, với các yếu tố văn hóa, xã hội, kinh tế và chính trị định hình cách thức và mức độ người dân tham gia vào các vấn đề chung Tóm lại, phạm vi tham gia cộng đồng được hiểu là sự tổng hòa của mức độ, hình thức và ảnh hưởng của sự tham gia trong bối cảnh cụ thể, và việc hiểu rõ các khía cạnh này là nền tảng để xây dựng sự tham gia hiệu quả và bền vững
Lý thuyết về các mức độ tham gia cộng đồng
Mức độ TGCĐ như đã trình bày, có ảnh hưởng quan trọng đối với việc thực hiện
chính sách và dự án Theo nhiều nhà nghiên cứu, trong đó có TS Ngô Việt
Hùng:
Để phân tích mức độ tham gia, thì thang tham gia với nhiều bậc khác nhau là một công cụ hữu ích.Trước hết và nổi tiếng nhất là “Thang đo sự tham gia của cộng đồng” của Sherry A Arnstein Thang đo gồm 8 bậc: 1 Vận động, 2 Giải pháp cộng đồng, 3 Cung cấp thông tin, 4 Tham vấn, 5 Động viên, 6 Hợp tác, 7
Ủy quyền, 8 Điều hành kiểm soát Sau đó là thang đo của Choguill, Edelenbos
và của một số người khác So sánh 2 thang đo của Arnstein và Choguill có thể thấy: mức độ tham gia thấp nhất được xác định là Cung cấp thông tin Các thang được chia từ 3 đến 5 và 6 mức độ tham gia, cao nhất của Đồng quyết định
(Citizen control/ Empower/ Join) Ở nhiều nước trên thế giới, 8 bậc thang đo của Arnstein được vận dụng rộng rãi như là những tiêu chí để đánh giá thực trạng mức độ TGCĐ trong các dự án QH và QLĐT
Mức độ tham gia của cộng đồng:
Theo thang đo do Edelenbos đưa ra thì có 5 mức độ tham gia của cộng đồng như sau:
Trang 231) Thông báo: Ở một phạm vi rộng lớn, các chính trị gia và chính quyền xác định chương trình nghị sự để ra quyết định và thông báo cho những người có liên quan Họ sẽ không mỗi các bên quan tâm tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng chính sách mà chỉ đơn thuần là thông báo thông tin Đây là mức thấp nhất
về mức độ tham gia 2)Tham vấn: Các chính trị gia và chính quyền quyết định chương trình nghị sự nhưng coi những người liên quan như một đối tác thảo luận hữu ích trong việc xây dựng chính sách Tuy nhiên, các chính trị gia không cam kết sẽ thực thi kết quả của các cuộc thảo luận này
3) Cố vấn: Về nguyên tắc, các chính trị gia và chính quyền quyết định chương trình nghị sự nhưng cho những người liên quan cơ hội để nêu vấn đề và đưa ra giải pháp Các tác nhân liên quan này đóng một vai trò chính thức trong việc xây dựng chính sách Các chính trị gia cam kết thực thi các kết quả của cuộc thảo luận về nguyên tắc nhưng có thể sai lệch (nếu có) chúng trong quá trình ra quyết định cuối cùng
4) Cùng hợp tác để thực hiện: Các chính trị gia, hành chính và những người có liên quan cùng nhau xác định một chương trình giải quyết vấn đề trong đó họ cùng nhau tìm kiếm giải pháp Các chính trị gia cam kết thực hiện các giải pháp này liên quan đến việc đưa ra quyết định cuối cùng, sau khi đã kiểm tra kết quả này trong các điều kiện trước đó
5) Cùng ra quyết định: Các chính trị gia và hành chính giao việc phát triển và ra quyết định chính sách cho những người có liên quan, và các bộ phận chức năng của chính quyền đóng vai trò cố vấn Các chính trị gia chỉ đơn giản là chấp nhận kết quả Kết quả của quá trình có hiệu lực ràng buộc ngay lập tức Đây là mức
độ tham gia cao nhất
1.1.3.5:Các yếu tố ảnh hưởng không gian công cộng với sự tham gia của cộng đồng:
Yếu tố cơ chế chính sách
Cơ chế chính sách đóng vai trò nền tảng trong việc định hình không gian công cộng và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng Các quy định về quy hoạch và quản lý đô thị, bao gồm mật độ xây dựng, chỉ giới, và tiêu chuẩn thiết kế, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và chất lượng của không gian công cộng Chính sách ưu tiên không gian xanh, giao thông công cộng, và các khu vực chức năng hỗn hợp tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển này Ngược lại, sự thiếu hụt quy hoạch cho không gian mở và ưu tiên phát triển nhà ở mật độ cao có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt không gian công cộng chất lượng Bên cạnh đó, cơ chế cho phép cộng đồng tham gia vào quá trình quy hoạch, thiết kế, quản lý và bảo trì là yếu tố then chốt Việc tiếp cận thông tin, quyền bày tỏ ý kiến, tham gia tham vấn cộng đồng và đồng quản lý không gian công cộng sẽ tăng cường sự gắn kết và trách nhiệm của người dân Cuối cùng, sự rõ ràng, minh bạch và dễ thực
Trang 24thi của các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý đô thị, xây dựng, đất đai, môi trường và văn hóa là yếu tố đảm bảo cho việc tạo lập và bảo vệ không gian công cộng hiệu quả
Yếu tố cải tạo và xây dựng khu tập thể cũ
Việc cải tạo và xây dựng lại các khu tập thể cũ tại Hà Nội mang đến cơ hội lớn
để tái thiết không gian công cộng Hiện trạng các khu tập thể này thường thiếu không gian công cộng, hạ tầng xuống cấp Quá trình cải tạo có thể quy hoạch lại,
bổ sung cây xanh, khu vui chơi và các tiện ích cộng đồng hiện đại Tuy nhiên, quy trình và phương án cải tạo cần được thực hiện minh bạch, đảm bảo quyền lợi của người dân để nhận được sự ủng hộ và tham gia Đồng thời, việc bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử và ký ức cộng đồng trong quá trình này là rất quan trọng,
có thể thông qua việc giữ lại các công trình mang dấu ấn thời gian hoặc sử dụng các yếu tố thiết kế gợi nhớ về quá khứ
Yếu tố kinh tế xã hội
Mức sống ngày càng cao và sự thay đổi trong lối sống của người dân Hà Nội kéo theo nhu cầu đa dạng hơn về không gian công cộng, không chỉ là nơi đi dạo mà còn là nơi thư giãn, giao lưu và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao Cơ cấu dân số và đặc điểm cộng đồng khác nhau cũng đòi hỏi không gian công cộng phải đáp ứng được nhu cầu của nhiều nhóm đối tượng An ninh trật tự và an toàn
là yếu tố then chốt để khuyến khích người dân sử dụng không gian công cộng thường xuyên Một môi trường an toàn, sạch sẽ và được quản lý tốt sẽ tạo cảm giác thoải mái và tin tưởng cho người dân khi tham gia vào các hoạt động cộng
đồng
Yếu tố tài chính
Việc tạo lập và duy trì không gian công cộng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư đáng kể
từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ngân sách nhà nước, xã hội hóa và hợp tác công tư Sự thiếu hụt nguồn vốn có thể là một rào cản lớn đối với việc phát triển các dự án không gian công cộng Do đó, cần có các cơ chế tài chính bền vững để đảm bảo việc duy trì, bảo trì và nâng cấp các không gian này theo thời gian Điều này có thể bao gồm việc phân bổ ngân sách ổn định, thu phí hợp lý từ các hoạt động dịch vụ (nếu có) và khuyến khích sự đóng góp của cộng đồng và doanh nghiệp Quan trọng hơn, việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm là yếu tố then chốt để đảm bảo rằng các dự án mang lại lợi ích tối đa cho cộng đồng
Yếu tố phong tục tập quán
Hà Nội với bề dày lịch sử và văn hóa có nhiều phong tục tập quán đặc trưng, và không gian công cộng có thể trở thành nơi để người dân thể hiện và duy trì
những truyền thống này, thông qua các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, hoặc
Trang 25đơn giản là nơi gặp gỡ, giao lưu Ý thức cộng đồng và tinh thần trách nhiệm của mỗi người dân đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, giữ gìn và sử dụng không gian công cộng Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và vận động cộng đồng có thể góp phần nâng cao ý thức này Cuối cùng, không gian công cộng là nơi thúc đẩy sự tương tác và gắn kết giữa các thành viên trong cộng đồng Việc thiết kế không gian mở, đa chức năng, khuyến khích giao tiếp và hợp tác sẽ góp phần xây dựng một cộng đồng mạnh mẽ và đoàn kết
1.1.3.6: Vai trò của cộng đồng đối với không gian cộng cộng
Góp phần định hình nhu cầu và chức năng không gian công cộng
Cộng đồng đóng vai trò then chốt trong việc định hình nhu cầu và chức năng của không gian công cộng Sự tham gia của người dân giúp xác định nhu cầu thực tế, ưu tiên hóa các dự án phù hợp và đảm bảo tính phù hợp với văn hóa, thói quen sinh hoạt Cộng đồng cũng góp phần đề xuất ý tưởng, tối ưu hóa công năng và phản ánh bản sắc địa phương vào không gian công cộng Hơn nữa, việc tham gia vào quá trình tạo dựng không gian công cộng còn tăng cường tính sở hữu, trách nhiệm bảo
vệ và giám sát của cộng đồng, đảm bảo các không gian này thực sự phục vụ lợi ích
và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
Thúc đẩy tính bền vững và gìn giữ không gian công cộng
Sự tham gia của cộng đồng vào quá trình hình thành và quản lý không gian công cộng có tác động tích cực đến ý thức giữ gìn tài sản chung Khi cảm thấy mình là một phần của không gian đó, người dân thường có xu hướng trân trọng và chủ động bảo vệ cảnh quan, cơ sở vật chất Một số mô hình quản lý dựa vào cộng đồng
(community-based management) đã chứng minh tính hiệu quả khi cộng đồng tham gia duy tu, vệ sinh, bảo đảm an ninh hoặc tổ chức các hoạt động chung
Tạo bản sắc văn hóa và tăng tính đa dạng
Để tạo bản sắc và tăng tính đa dạng cho không gian công cộng, cần tập trung vào việc phản ánh và tôn vinh các yếu tố văn hóa, lịch sử, xã hội đặc trưng của cộng đồng địa phương Điều này có thể được thực hiện thông qua việc kết hợp các yếu tố kiến trúc, nghệ thuật, cảnh quan mang đậm dấu ấn vùng miền Đồng thời, cần
khuyến khích sự tham gia của đa dạng các nhóm cộng đồng trong quá trình thiết kế
và sử dụng không gian, tạo điều kiện cho nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và giao lưu khác nhau diễn ra Việc hỗ trợ các sáng kiến cộng đồng, các hoạt động tự quản và tạo ra các không gian linh hoạt, có thể thích ứng với nhiều mục đích sử dụng khác nhau cũng góp phần quan trọng vào việc làm phong phú bản sắc
và tăng tính đa dạng cho không gian công cộng
Trang 26Đóng vai trò phản biện và giám sát xã hội
Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc phản biện và giám sát xã hội, góp phần xây dựng một xã hội minh bạch, trách nhiệm và dân chủ hơn:
Phản biện xã hội là:Việc cộng đồng thể hiện ý kiến, đánh giá, phân tích và đưa ra
các lập luận đối với các chủ trương, chính sách, dự án của nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng đến lợi ích công cộng Thông qua phản biện, cộng đồng giúp chỉ ra những điểm chưa hợp lý, những tác động tiêu cực tiềm ẩn, từ đó thúc đẩy các quyết định được đưa ra một cách cẩn trọng và toàn diện hơn
Giám sát xã hội là: Việc cộng đồng theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện các chủ
trương, chính sách, dự án, hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân Vai trò giám sát của cộng đồng giúp đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả, ngăn ngừa tham nhũng, lãng phí và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân Khi cộng đồng thực hiện tốt vai trò phản biện và giám sát, sẽ tạo ra một cơ chế kiểm soát dân chủ hiệu quả, tăng cường trách nhiệm giải trình của các chủ thể, góp phần xây dựng niềm tin trong xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững Để phát huy vai trò này, cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia vào các hoạt động giám sát một cách thực chất
Góp phần đổi mới sáng tạo trong thiết kế và vận hành
Cộng đồng đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong thiết kế
và vận hành không gian công cộng Sự tham gia của người dân mang lại những ý tưởng độc đáo, xuất phát từ nhu cầu và trải nghiệm thực tế của họ Thông qua các hoạt động tham vấn, đồng sáng tạo, cộng đồng có thể đề xuất những giải pháp thiết
kế linh hoạt, đa năng, đáp ứng nhiều đối tượng và mục đích sử dụng khác nhau Trong quá trình vận hành, sự tham gia của cộng đồng giúp phát hiện những bất cập,
đề xuất cải tiến và tối ưu hóa việc sử dụng không gian Các hoạt động tự quản, các sáng kiến cộng đồng trong việc tổ chức sự kiện, duy trì cảnh quan và tạo ra các tiện ích mới góp phần làm cho không gian công cộng trở nên sống động, hấp dẫn và bền vững hơn Việc lắng nghe và tôn trọng ý kiến của cộng đồng, tạo điều kiện cho họ tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện các ý tưởng sáng tạo sẽ mang lại những không gian công cộng độc đáo, hiệu quả và thực sự thuộc về người dân
1.1.4 Lý thuyết về Quản lý không gian công cộng với sự tham gia của cộng đồng
1.1.4.1:Nội dung quản lý sử dụng không gian công cộng với sựu tham gia của cộng đồng:
Khái niệm: Quản lý không gian công cộng với sự tham gia của cộng đồng (theo
tinh thần được đề cập trên báo Nhân Dân Kinh Tế Đô Thị), là một phương thức
tiếp cận toàn diện, đặt người dân và các tổ chức cộng đồng vào vị trí trung tâm
Trang 27của quá trình quản lý Thay vì chỉ dựa vào các cơ quan nhà nước, mô hình này khuyến khích sự tham gia chủ động của cộng đồng ngay từ khâu lập kế hoạch, đảm bảo rằng các không gian công cộng được phát triển và quản lý phù hợp với nhu cầu và mong muốn thực tế của người sử dụng Sự tham gia này không chỉ giới hạn ở việc đóng góp ý kiến mà còn bao gồm cả việc cùng nhau thực hiện các
dự án cải tạo, duy trì cảnh quan, và giám sát việc sử dụng không gian Hơn nữa, cộng đồng còn chia sẻ trách nhiệm trong việc bảo vệ và phát triển không gian công cộng một cách bền vững, biến chúng trở thành những tài sản chung thực sự, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị và củng cố sự gắn kết xã hội
Dưới đây là một số khía cạnh cốt lõi của lý thuyết này, dựa trên các nghiên cứu đã được kiểm chứng:
1 Nguyên tắc cốt lõi:
Trao quyền và tham gia: Nghiên cứu của Arnstein (1969) về "Chiếc thang tham gia của công dân" (A Ladder of Citizen Participation) cho thấy mức độ tham gia khác nhau của cộng đồng, từ việc chỉ được thông báo đến thực sự kiểm soát các quyết định Lý thuyết quản lý không gian công cộng hiệu quả nhấn mạnh các mức độ tham gia cao hơn, nơi cộng đồng có tiếng nói thực sự và ảnh hưởng đến quá trình quản lý Trách nhiệm chung: Ostrom (1990) với công trình nghiên cứu về quản lý tài nguyên chung (Governing the Commons) đã chỉ ra rằng các cộng đồng có thể tự quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên, bao gồm cả không gian công cộng, khi có các quy tắc rõ ràng, sự giám sát lẫn nhau và cơ chế giải quyết xung đột
Tính toàn diện và công bằng: Nghiên cứu về công bằng không gian (spatial justice) như của Soja (2010) nhấn mạnh rằng mọi người dân đều có quyền tiếp cận và hưởng lợi từ không gian công cộng Quản lý dựa vào cộng đồng cần đảm bảo tính toàn diện, không phân biệt đối xử và đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhóm dân cư khác nhau
Tính bền vững: Các nghiên cứu về phát triển đô thị bền vững (sustainable urban development) chỉ ra rằng việc quản lý không gian công cộng cần xem xét các yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội trong dài hạn Sự tham gia của cộng đồng có thể giúp xác định các giải pháp bền vững và phù hợp với bối cảnh địa phương
2 Các yếu tố thúc đẩy sự tham gia hiệu quả:
Xây dựng lòng tin và mối quan hệ: Nghiên cứu về vốn xã hội (social capital) như của Putnam (2000) cho thấy rằng sự tin tưởng và các mạng lưới xã hội mạnh mẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác và tham gia của cộng đồng
Cung cấp thông tin minh bạch và dễ tiếp cận: Cộng đồng cần được cung cấp đầy đủ thông tin về các kế hoạch, chính sách và hoạt động liên quan đến không gian công cộng để có thể tham gia một cách hiệu quả
Trang 28Tạo ra các cơ hội tham gia đa dạng: Các hình thức tham gia có thể bao gồm các cuộc họp cộng đồng, hội thảo, khảo sát, diễn đàn trực tuyến, các dự án hợp tác thiết
kế và các hoạt động tình nguyện Cần đa dạng hóa các hình thức này để thu hút sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau
Tạo điều kiện cho đối thoại và giải quyết xung đột: Quá trình tham gia có thể nảy sinh các ý kiến khác nhau và xung đột Cần có các cơ chế hiệu quả để đối thoại, thương lượng và giải quyết các vấn đề một cách xây dựng
Công nhận và đánh giá cao sự đóng góp của cộng đồng: Việc ghi nhận và đánh giá cao những đóng góp của người dân sẽ khuyến khích họ tiếp tục tham gia vào quá trình quản lý
3 Lợi ích của quản lý không gian công cộng với sự tham gia của cộng đồng:
Không gian công cộng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân: Khi người dân được tham gia vào quá trình ra quyết định, không gian công cộng sẽ được thiết kế và quản
lý phù hợp hơn với nhu cầu và mong muốn của họ
Tăng cường ý thức thuộc về và trách nhiệm: Sự tham gia tạo ra cảm giác sở hữu đối với không gian công cộng, khuyến khích người dân chung tay bảo vệ và duy trì Nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng: Các không gian công cộng được quản
lý tốt, đáp ứng nhu cầu của người dân sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng cường sự gắn kết cộng đồng và thúc đẩy các hoạt động xã hội
Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền: Sự tham gia của cộng đồng giúp giám sát hoạt động của chính quyền và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý không gian công cộng
Đóng góp vào sự phát triển đô thị bền vững: Các giải pháp quản lý được cộng đồng đồng thuận thường mang tính bền vững hơn về mặt xã hội, kinh tế và môi trường
4:Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý không gian công cộng:
Đánh giá theo nguyên tắc thiết kế hoạt động và sử dụng:
a)Nguyên tắc thiết kế hoạt động và sử dụng:
Việc đánh giá dựa trên nguyên tắc thiết kế hoạt động và sử dụng tập trung vào khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của cộng đồng Một không gian công cộng lý tưởng cần được thiết kế và tổ chức các hoạt động phù hợp với nhiều nhóm đối tượng khác nhau, từ trẻ em đến người cao tuổi, người khuyết tật và các cộng đồng có sở thích riêng Tính linh hoạt và khả năng thích ứng của không gian cũng là yếu tố quan trọng, cho phép dễ dàng điều chỉnh và sử dụng cho nhiều mục đích và sự kiện do cộng đồng đề xuất Khả năng tiếp cận thuận tiện bằng nhiều phương tiện khác nhau
và các tiện ích thân thiện, dễ sử dụng cho tất cả mọi người là điều không thể thiếu Bên cạnh đó, tính an toàn và an ninh của không gian cần được đảm bảo thông qua
Trang 29thiết kế và tổ chức hoạt động, phòng ngừa các nguy cơ tiềm ẩn Yếu tố thẩm mỹ và
sự hấp dẫn thị giác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút người dân đến sử dụng, đồng thời thể hiện được bản sắc văn hóa, lịch sử địa phương Cuối cùng, mức
độ tham gia của cộng đồng trong quá trình thiết kế và tổ chức hoạt động là một chỉ
số quan trọng, cho thấy sự coi trọng ý kiến và sự đóng góp của người dân
b)Quy định bảo trì và vận hành:
Đánh giá dựa trên quy định bảo trì và vận hành tập trung vào tính rõ ràng, cụ thể và khả thi của các quy định được ban hành Mức độ tuân thủ các quy định này của các bên liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo không gian công cộng được duy trì trong tình trạng tốt Hiệu quả của công tác bảo trì, thể hiện qua việc thực hiện định
kỳ và kịp thời, có tác động trực tiếp đến chất lượng và tuổi thọ của không gian Sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát và phản ánh về tình trạng bảo trì cũng cần được chú trọng, cùng với cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh hiệu quả Nguồn lực tài chính và nhân lực đảm bảo và bền vững là điều kiện tiên quyết cho công tác bảo trì và vận hành hiệu quả Cuối cùng, tính minh bạch trong quản lý chi phí liên quan đến bảo trì và vận hành cần được đảm bảo để tạo sự tin tưởng và đồng thuận từ cộng đồng
b)Quy định đầu tư và phát triển:
Việc đánh giá dựa trên quy định đầu tư và phát triển xem xét tính chiến lược và tầm nhìn dài hạn của các quy định, đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch chung và định hướng phát triển bền vững của đô thị Mức độ ưu tiên đầu tư và phát triển không gian công cộng so với các lĩnh vực khác cũng là một tiêu chí quan trọng Quy trình đầu tư và phát triển cần minh bạch, hiệu quả và đảm bảo sự tham gia của cộng đồng
ở các giai đoạn khác nhau Chất lượng của các dự án đầu tư, bao gồm tính thẩm mỹ
và công năng sử dụng lâu dài, cần được đảm bảo Tác động của các dự án đến cộng đồng và môi trường cần được đánh giá kỹ lưỡng, hướng đến các tác động tích cực
và giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực Cuối cùng, sự tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch, lựa chọn dự án và giám sát thực hiện là yếu tố then chốt để đảm bảo các dự án đầu tư và phát triển đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân
d)Quy định hợp tác giữa các bên liên quan:
Đánh giá dựa trên quy định hợp tác giữa các bên liên quan tập trung vào tính rõ ràng của vai trò và trách nhiệm của từng bên trong việc quản lý không gian công cộng
Cơ chế phối hợp hiệu quả và chia sẻ thông tin kịp thời, đầy đủ giữa các bên là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự đồng bộ trong quản lý Mức độ hợp tác và tương tác tích cực giữa các bên trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh cũng cần được xem xét
Cơ chế giải quyết xung đột hiệu quả là cần thiết để duy trì sự hài hòa trong quá trình
Trang 30hợp tác Sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động hợp tác với các bên liên quan khác cần được khuyến khích và tạo điều kiện Cuối cùng, tính bền vững của các mối quan hệ hợp tác, dựa trên sự tin tưởng, tôn trọng và hướng đến mục tiêu chung, là yếu tố quyết định sự thành công lâu dài trong công tác quản lý không gian công cộng
1.1.4.2 Các khía cạnh trong quản lý KGCC giữa các nhà tập thể:
Quản lý không gian công cộng giữa các nhà tập thể là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi
sự cân bằng giữa nhu cầu cá nhân và lợi ích chung
Một khía cạnh quan trọng là quyền sở hữu và trách nhiệm Việc xác định rõ ràng phần không gian nào thuộc sở hữu chung, ai chịu trách nhiệm bảo trì và quản lý sẽ giúp tránh những tranh chấp không đáng có
Tiếp theo, quy tắc và quy định đóng vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự và hài hòa Các quy tắc về sử dụng không gian, tiếng ồn, vệ sinh, và an ninh cần được xây dựng một cách dân chủ và được tất cả cư dân tôn trọng Giao tiếp và hợp tác hiệu quả giữa các hộ gia đình, ban quản lý (nếu có), và chính quyền địa phương là yếu tố không thể thiếu để giải quyết các vấn đề phát sinh và xây dựng một cộng đồng gắn kết
Cuối cùng, tài chính và nguồn lực cần được quản lý minh bạch và hiệu quả để đảm bảo việc duy trì và phát triển không gian công cộng, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của cư dân Tất cả những khía cạnh này đều liên quan chặt chẽ và tác động lẫn nhau, đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện và sự tham gia tích cực của tất cả các bên liên quan
Trang 31Sự thành công của không gian công cộng giữa các nhà tập thể được đánh giá qua bốn yếu tố cốt lõi: mức độ xuất hiện và gắn kết của cư dân, cảm giác hạnh phúc khi trải nghiệm, tính công năng đa dạng và khả năng linh hoạt điều chỉnh theo nhu cầu;
Cơ sở trang thiết bị, kiến trúc – cảnh quan của sân chơi, lối đi và khoảng xanh
không chỉ phản ánh những yếu tố này mà còn tác động ngược, nâng cao chất lượng không gian, đồng thời góp phần định hình diện mạo đô thị Là “trái tim” của khu dân cư, việc quản lý kiến trúc – cảnh quan không gian công cộng cần được đặt ở vị trí ưu tiên trong quy hoạch, thiết kế, thi công và bảo trì, hướng tới hai mục tiêu: tạo dựng bộ mặt chung hấp dẫn và đảm bảo tính bền vững lâu dài Không gian công cộng giữa các nhà tập thể là một bộ phận không thể thiếu của KGCC đô thị Những yêu cầu đặt ra nhằm hướng tới mục tiêu:
1) Góp phần vào tạo cảnh quan chung cho đô thị
2) Tạo chất lượng KGCC tốt, lành mạnh và văn minh cho người lớn và trẻ em phát triển tinh thần, thể chất và tạo sự kết nối cộng đồng xã hội Chính sách quản lý hiệu quả phải dựa trên ba trụ cột: nguyên tắc hoạt động rõ ràng, công tác đầu tư hợp lý và công tác bảo trì thường xuyên; đồng thời phát huy mô hình tam giác “Chính quyền – Doanh nghiệp – Cộng đồng cư dân” để huy động nguồn lực, minh bạch trách nhiệm
và đảm bảo không gian công cộng thực sự sống động, an toàn và nhân văn
1.1.4.3:Các yếu tố ảnh đến không gian công cộng với sự tham gia của cộng đồng
1 Yếu tố Thiết kế
Hạ tầng nền tảng vật chất đóng vai trò then chốt trong việc thu hút sự tham gia của cộng đồng vào không gian công cộng Để một không gian trở nên hấp dẫn và sôi động, yếu tố đầu tiên cần đảm bảo là tính dễ tiếp cận và kết nối Điều này đòi hỏi vị trí thuận tiện, hệ thống giao thông công cộng và cá nhân thông suốt, cùng với những lối vào thân thiện, vỉa hè rộng rãi và an toàn cho người đi bộ Tiếp theo, tính linh hoạt và đa năng là vô cùng quan trọng, không gian cần được thiết kế để đáp ứng nhiều loại hình hoạt động khác nhau, từ thư giãn, vui chơi đến tổ chức sự kiện, thông qua việc phân chia các khu vực chức năng và sử dụng các yếu tố có thể dễ dàng thay đổi Tiện nghi và an toàn là những yếu tố không thể thiếu để người dân cảm thấy thoải mái và an tâm khi sử dụng không gian, bao gồm đầy đủ ghế ngồi, thùng rác, nhà vệ sinh sạch sẽ, hệ thống chiếu sáng tốt và các biện pháp an ninh cần thiết Cuối cùng, tính thẩm mỹ và bản sắc tạo nên sự hấp dẫn đặc biệt cho không gian, giúp nó trở nên gần gũi và đáng nhớ đối với cộng đồng thông qua thiết kế độc đáo, sử dụng vật liệu phù hợp, tích hợp nghệ thuật công cộng và thể hiện được các giá trị văn hóa, lịch sử của địa phương Khi tất cả những yếu tố này được chú trọng