Từ những lí đo trên, nghiên cứu chọn đề tài “Nay dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp Bốn” nhằm cung cấp cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn can thiết
Trang 1BỘ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Lê Thị Phương Thảo
XÂY DỰNG HO SO HỌC TAP
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CÚA HỌC SINH TRONG MÔN KHOA HỌC LỚP BÓN
DE AN TOT NGHIỆP KHOA HỌC GIÁO DUC
Thành pho Hồ Chí Minh - Năm 2024
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Lê Thị Phương Thảo
XÂY DỰNG HÒ SƠ HỌC TẬP DÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN CUA HỌC SINH TRONG MON KHOA HỌC LỚP BÓN
Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 8140101
ĐÈ ÁN TÓT NGHIỆP KHOA HỌC GIÁO ĐỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS NGUYEN MINH GIANG
2 TS DUONG TRAN BINH
Thành phố Hồ Chí Minh — Năm 2024
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đẻ án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng
quy định Đề tai của đề án phù hợp với vị trí, chức vụ, đơn vị công tác của tôi vàchưa được công bố trước đây
Thành pho Ho Chí Minh, tháng 11 năm 2024
Tac gia dé an
Lé Thi Phuong Thao
Trang 4LOI CAM ON
Trong suốt quả trình thực hiện đề án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
hỗ trợ từ thầy, cô hướng dẫn, đồng nghiệp và gia đình Đó chính là nguồn động lực
lớn giúp tôi hoàn thành đề án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Minh
Giang và TS Dương Tran Bình Cô và thay đã rat tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và
truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện dé án Sựtận tâm và nhiệt tình của cô và thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn và có được
những kinh nghiệm quý giá.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các em học sinh đến từ nhiều
trường tiêu học trên địa bàn Thanh phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện va hỗ trợ tôi
khảo sát thực trạng làm cơ sở thực tiễn cho dé tải
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thay cô Ban giám hiệu nhà trường, các thay cô
giảng viên giảng dạy các học phần trong quá trình học Thạc sĩ, Phòng Sau đại học
và Khoa Giáo dục Tiêu học - Trường Đại học Sư phạm Thành pho Hè Chi Minh đã
cho tôi những kiến thức nén tang, các kĩ năng cần thiết giúp tôi hoàn thành dé án
Trang 5MỤC LỤCNNIBAU ẻ cố Ốc n0 1
CS | eT 1
2 Mục tiêu nghiên CỨu -« «5< ngh nghe ngang rnrnre 3
3 Nhiệm vụ nghiÊn CỨU <sĂ HT THÙ THỦ TH HT TT HT 000 080 011463
4, Khách thể và đối tượng nghiên Ort csscssscsssovsesvsssvneosonssscesssvssseosstessseseatsassonasrsares 3
graemegeLAUR se s2 t6sni221n003201220002000850012101310123002019336392324039200820186E07 3 š:iGiả:thayết:gghiên:CÊNgcsccticccoiiitiitttiotit100130G110101160113130160336106380G5533023315366858808167 3
6 Phạm vi nghiÊn CỨU s có TT TH HH HH nọ 0000000008001 19 4
6.1 PRAM VIG NO :::::¿z::22:i:2ii23i01210121162401211403461411023582381483593531238153388218E253g33g3.3:6 4 6:2: Pham vilkhao satithwe Wane sscsisccicsssissssisassosiscasscascossssasssearseasseassssvesseeeasvenasd 4 6:3 PBam Vite nEBiổim : : :cccicccccciccic.0021014411681163312451e488.400.483e8888aes6 4
7 Phương pháp nghiÊn CỨU << << SH HH HH KHÍ HH TH 4000080880680 8504
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận - SH ưên 4
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiến 2 s22 ztczetzztzxcxerzerreree 5
7.3 Phương pháp thông K@ ccccccssesssesssesssesssecssvessvensvessecssecsseesseesveeseneaeeenees 6
8 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài 2-22-2222 22211222112122112 221122222 e2 6
9 Cấu trúc của để án 22-2222 222222221221121112111 211721172111 1111 11211 1 pc 6
CHƯƠNG | CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA VIỆC XÂY DỰNG HO SƠ HỌC TẬP
ĐÁNH GIÁ NANG LUC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG CHU DE NANG LUONG, CON NGƯỜI VA SỨC KHỎE CUA HỌC SINH Ở MON KHOA HỌC EOEIBDN ca c6 ôn cơn lon on o2 02000003) 8
1.1.LịCh:£ử ñgRiln:cứU VẤN OS sisscsssssssscsecasicasssssscssccsasscancsvasearniinaeansannaneaval 8
112: (Go VIRNBBEananrtranranontrettrinnistntistiPSi013310500000105111338105888301031078330388033 10
B27: Một số khi Ni uat ni booiiotiiiiiiiii010206216600660000161062000664802012 11
U2: 0: Nang Nine hOa NOG wccssesssccsscasssasscasssesssessscssssasssassoasssassasscaissasseacesasesansces II1.2.2 Hồ sơ và hồ sơ học tập -ssct HọnH ng 11121011 11 ng ru 14
1.2.3 Đánh gia và đánh giá nang lực khoa học 5 <s-c<<c+~exes 16
1.3 Sự phù hợp sử dung phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong day
Trang 6bgemôn Khóa hoe ở trường tê NGỆ áo nano nga Ho 10000000000140004006160126608.g 19
1.3.1 Yêu cau của phương pháp đánh gia qua hồ sơ học tập của học sinh 19 1.3.2 Các bước cơ bản của phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS 20
1.3.3 Các bước xây dựng hỗ sơ học tập -55cccccrezrrkcrrkecrvee 21
1.4 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá năng lực khoa học 30
1.4.1 Nguyên tắc đánh giá i1 2c 2t t0 nh 100120022011 11 111 xe 301.4.2 Một sô phương pháp đánh giá năng lực khoa học 311.4.3 Một số công cụ đánh gid occcccccccssecssssssessessvsssensvssvesseesvensessvsnsesseeseeaseens 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỀN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HÒ SƠ HỌC TẬP
DANH GIÁ NĂNG LUC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG CHỦ DE NANG LƯỢNG, CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE CỦA HỌC SINH TRONG MÔN KHOA
khoa học tự nhiên trong môn Khoa học 4 Ăn neeneeesereesre 39
2.2:II.ÌMc đích KHẢO SỐÊ:¡sccosecoscoeeoiiaiioatioaeioat018100201621105013351133016510868ã8885538:5-5::37 2.2.2 Nội dung khảo sát TT n siusussaesusnasnansaeaussasis sisuansuesiannsiansaeaiie „30 2:2.3 Thôi gian KHẢO Sat 2.3.23 ssiassscssscssssassscassesssestecssseasseasseassecssscassessecsseeasseaseea! 40
2.2.4 Đối tượng khảo sắtL 06c tì 0011112112211 11121 g1 0112111110227 cty 40
2.0.5:IFHưỡnE pRẩp¡|Khiảo Sat c0 cssecedsscaeecoseeaseresserersseaecancceasesacseasssesesasacanecaeecal 4l
33 Gt eid KHẢO GA Loossosiooinoiinniaiiitoii000110210014001600361034605606531058465365588388168846886383868536 42
2.3.1 Thực trạng việc đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tậpcủa HS trong môn Khoa học 4 scns.nHHHnHgnH gnregrkc 422.3.2 Những khó khăn của giáo viên đánh giá bing phương pháp đánh giá qua
hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 - se Seesseeeiereerree 54
2.3.3 Kha năng xây dựng hồ sơ học tập đẻ đánh giá bằng phương pháp đánh
giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 - - ~ 55
Trang 7Chương 3: XÂY DUNG HO SƠ HỌC TẬP ĐÁNH GIÁ NANG LỰC KHOA HỌC
TỰ NHIÊN CUA HỌC SINH TRONG MON KHOA HỌC LỚP BON 57
3.1 Căn cứ, nguyên tắc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự
TIEN nọ HH HH HH TH TH TH HH Họ 1 000000001001000100010001800100710001071078 57
3.1.2 Nguyên tắc xây dựng hỗ sơ học tp oicccccccccsscssscssesssssssecsssesssessvesseeseeseesees 60 3.2 Các bước xây dựng hỗ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học cho HS
fr0ngBi0niKlR6aRoel6p Bồ gaaotaaongaidbiotoirtoigidtidotrordrtrlioaoassni 633.3 Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học của HS trong môn
Khóaibge Min BG gesekonbikoieiiioiinoiiititit0001000000300110030G040053063580331638468846888618363616 65
3.3.1 Sản pham trong hồ sơ học tập chủ dé Năng lượng - 653.2.2 San pham trong hồ sơ học tập chủ dé Con người và sức khỏe 7I
3.4 Thực nghiệm sư ph cọ TT TỦ TH g0 0g ng g678
D1.1.INUGI(IGIN - s :-.-22:5602::2221-222222532922233723302333035352332233193730312252)5353153 78
3.4.2 Đối tượng thực nghiệm -c2 2122122107211 1001101112210 se 78
3:43), CAC BUwGe MWC HgHiÖM -. .-: : 2::121112121211224022151200322653238528302351253052 78
3.4.5 Kết quả thực nghiệm - cccccccccesssessecssesseeevesscssvsssesseeseeeecenvcsnesneesvenneees 79
KET LUẬN VÀ KHUYỂN NGHĨ 0006000 602206012s2 89
1 KẾT NỘN sicoóc gót ác nt2550010 00121100 1600306305316365160656055053654653605468566354559583884658895853353388488388380 89
2.1 Đối với các cấp quản lÍ -©-¿- se SscE2SEE2E1221121221122132212112112- 1121 90
2.2 Dối với giáo viÊn c1 0112211101 tt 2010012 nà 00020 xe 90
Trang 8DANH MỤC TỪ VIET TAT
SIT ˆ Viết tắt Viết đầy đủ
| GV Giáo viên
THPT Trung học phô thông
NXB
|
10 TPHCM Thành phô Hồ Chí Minh
Trang 9DANH MỤC CÁC BANG
Bảng 1 1 Cau trúc thành phần năng lực khoa học trong chương trình giáo dục phô
thông môn Từ nhiên = XIIRỘI!:;:::::::::::iciiiiiiiiiiniiii1i1111111111113311131183312813828155E 12
Bảng 1.2 Các yêu cầu cần dat về năng lực khoa học của HS lớp Bốn theo thành
pp Poe rasan (EAN UBM OPN BAR oss css cnezscnxzssecasscczzstsezicccusconscstieczsscasscesssiressssecosscvsssiee! 23
Bang 2 1 Thông tin GV tham gia khảo sắt - Án 40
Bảng 2 2 Cách quy đôi điểm trung bình cho thang đo .2-22-55sc5cs: 42
Bảng 2 3 Kết quả khảo sat GV về mức độ cần thiết của việc đánh giá bằng phương
pháp đánh giá qua hỗ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS trong môn Khoa
Bảng 2 4 Kết quả khảo sát GV về lợi ích của việc đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 - . -c55- 43 Bảng 2 5 Kết quả khảo sát GV về tần suất GV đánh giá bằng phương pháp đánh
giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 -2- 22 ©2zz+czzzcs2 45
Bảng 2 6 Kết quả khảo sat GV về khó khăn khi đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 . -c-c<eve<eecee 46 Bảng 2 7 Kết qua khảo sát GV về sản phẩm GV sử dụng để đánh giá HS trong
MON Khoa hOC mẻ 47
Bang 2 8 Kết quả khảo sát GV về công cụ GV sử dung dé đánh giá HS trong môn
4/9800 “.ddl35 49
Bảng 2 9 Kết quả khảo sát GV về các hoạt động dạy học mà GV có thể sử dụng
phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS của bài học ở môn Khoa học 4 50 Bảng 2 10 Kết quả khảo sát GV về thành phần năng lực mà GV có thé sử dụng
phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS 55625262262 22222227<sxee 51
Bảng 2 11 Kết qua khảo sát GV về nguồn tham khảo ma GV sử dung khi đánh giá
bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 52
Bang 2 12 Két qua khao sat GV về mức độ cần thiết của việc xây dựng hồ sơ học
tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp 4 53Bảng 2 13 Kết quả khảo sát GV về khó khăn khi xây dựng hồ sơ học tập đánh giá
năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp 4 .-S-ccccc<<veex 54
Trang 10Bảng 2 14 Kết quả khảo sát GV về việc tự xây dựng hỗ sơ học tập đánh giá nănglực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp 0 55
Bảng 3 1 Hồ sơ học tập chủ dé Nang lượng môn Khoa học 4 65
Bảng 3 2 Sản phẩm trong hồ sơ học tập chủ đề Con người và sức khỏe 71
Bảng 3 3 Kết qua đánh giá HS của lớp thực nghiệm khi dạy học các bai học của chit dé Nang Wrong Nợ 79 Bảng 3 4 Kết qua đánh giá HS của lớp đối chứng khi day học các bài học của chủ
Gỗ einige OR GIN scence ca ii oa0000025nenrnrorniii022102233550031710aE-iSreiSEEEAAAEEÌ 80
Bang 3 5 Bảng so sánh kết qua lớp thực nghiệm va đối chứng chủ dé Năng lượng
Bảng 3 6 Kết quả đánh giá HS của lớp thực nghiệm khi dạy học các bài học của
Chit dE Con ngudi va sth KOE ddddđiđidaẢ 83 Bảng 3 7 Kết qua dat được của lớp đối chứng trong chủ dé Con người và sức khỏe
Bảng 3 § Bảng so sánh kết quả lớp thực nghiệm và đối chứng chủ đề Con người và
4 Ôn ẻẻ a41.ŒdHH aAAAA §6
Trang 11học ngày càng cao Đông thời, thông qua đánh giá, học sinh có thê tự nhận xét, rút
kinh nghiệm, điều chỉnh thái độ học tập và sẽ tạo động lực, giúp học sinh tiến bộ, phát triển hơn Hiện nay thông tư số 32/2018/TT - BGDĐT (Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục phô thông) và thông tư số 27/2020/TT - BGDĐT (Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiêu học) do Bộ Giáo dục va Đảo tạo ban hành
đã tác động trực tiếp đến nội dung và phương pháp đánh giá học sinh tiểu học, tập trung vào đánh giá phẩm chất, năng lực của học sinh Đánh giá theo hướng phát
triển nang lực học sinh không chi xem xét hoạt động đánh giá theo hướng đánh giákết quả học tập mà còn là đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập
Thực hiện Chương trình giáo dục phô thông 2018, Chương trình giáodục phô thông môn Khoa học có sự thay đổi lớn về quan điểm xây dựng chươngtrình Theo đó, chương trình đây mạnh dạy học tích hợp dạy học theo chủ dé va
tích cực hóa hoạt động của học sinh nhằm hình thành và phát triển cho học sinh
năng lực khoa học tự nhiên bên cạnh các năng lực và phẩm chất chung được quy định trong Chương trình giáo dục phô thông 2018 Sự thay đổi về quan điểm xây dựng chương trình kéo theo những thay đổi bắt buộc về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục Về đánh giá kết quả giáo dục
của môn Khoa học, chương trình chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức,
kĩ năng vào những tình huống khác nhau trong học tập môn học Việc đánh giá đảm bảo các yêu cầu: Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tông kết, giữađánh giá định tính và định lượng, giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá vảđánh giá đồng đăng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và đánh giá của
cộng đồng Dé đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh, giáo viên có thể
sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá khác nhau như đánh giá thông qua trả
lời miệng, bài viết (bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài thu hoạch tham
Trang 12quan, báo cáo kết quả sưu tâm, ); đánh giá thông qua quan sát (quan sát học sinh
thực hiện các nhiệm vụ thực hành, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham
quan, bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiếm, hồ sơ học tập, ); đánh giá
qua các sản phâm thực hành của học sinh:
Trên thực tế, các phương pháp đánh giá như quan sát, van đáp, kiểm tra viết,
hồ sơ học tập đã được giáo viên sử dụng trong quá trình đạy học môn Khoa học.
Tuy nhiên, khi đánh giá năng lực khoa học của HS, hầu hết kết quả đánh giá chủ
yếu dựa vào kết quả của các bài kiểm tra cudi kỳ được xây dựng băng phương pháp
kiểm tra viết với hình thức trắc nghiệm, tự luận Tuy nhiên, phương pháp này chưa
khuyến khích được sự sáng tạo, tích cực và năng lực giải quyết vấn dé, năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Bên cạnh đó, điểm hạn chế trong kiểm tra viết là
thường chi có điểm và lời nhận xét, chưa giải thích cho học sinh biết tại sao sai và
sửa như thé nao Ngoài ra, với những hoạt động trong các tiết học như thảo luận
nhóm, thí nghiém, , giáo viên chi quan sát và nhận xét bằng lời dé đánh giá Trongkhi đó, việc đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh sẽgiúp giáo viên theo déi, lưu giữ những sản pham của HS đã thực hiện trong cả qua
trình hoc tập và rẻn luyện, cũng như ghi nhận được việc tự đánh giá và đánh giá
đồng đăng của HS trong hoạt động học tập Đồng thời GV đánh giá được sự tiền bộ
trong quá trình học tập và rèn luyện của HS Nhờ vào hỗ sơ học tập, giáo viên có cơ
sở dé đánh giá quá trình và đánh giá tông kết năng lực của học sinh Bên cạnh đó cóthé rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động day học và giáo dục sao cho phù hợp với
đôi tượng học sinh lớp mình Trong thực tế, phương pháp đánh giá qua hồ sơ học
tập, các sản pham, hoạt động của học sinh chưa được đây mạnh Việc hướng dan
hoc sinh xây dựng và sử đụng hồ sơ học tập trong day học chưa được quan tâm một
cách đồng bộ có hệ thống Điều này có thé khiến phương pháp đánh giá qua hồ sơ
học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh chỉ tôn tại trong thông tư mà chưathực sự hiệu qua trong thực tiễn
Trong dạy học môn Khoa học lớp 4, HS được học tập với nhiều hoạt động
như làm thí nghiệm, thảo luận nhóm, điều tra, làm dự án, day học STEM giúp
học sinh phát triển năng lực khoa học Như vay, néu chi sử dụng phương pháp quan sát, van đáp hay kiểm tra viết thi không thé đánh giá đúng và day đủ năng lực khoa
Trang 13học tự nhiên của học sinh Do đó, các sản phẩm học tập phải được lưu giữ thành hỗ
sơ học tập đề theo dõi, tông kết quá trình học tập của học sinh
Từ những lí đo trên, nghiên cứu chọn đề tài “Nay dựng hồ sơ học tập đánh
giá năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp Bốn” nhằm cung cấp cơ
sở lí luận, cơ sở thực tiễn can thiết và quy trình xây dựng hỗ sơ học tập đánh giánăng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn Khoa học lớp Bồn.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên việc cơ sở lí luận và thực tiễn, đẻ tài xây dựng hồ sơ học tập
trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn nhằm
đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS.
3 Nhiệm vu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc xây dựng hỗ sơ học tập đánh giá
năng lực khoa học tự nhiên trong chủ đẻ Năng lượng, Con người và sức khỏe của
học sinh ở môn Khoa học lớp Bồn
Xây đựng và dé xuất hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên
trong chủ đẻ Năng lượng, Con người và sức khỏe của học sinh ở môn Khoa học lớp
Bồn,
Thực nghiệm hé sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong chủ đề
Năng lượng, Con người và sức khỏe của học sinh ở môn Khoa học lớp Bồn
4 Khách thé và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thê nghiên cứu
Công cụ đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong môn Khoa học
lớp Bốn
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chủ
dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bồn
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của
HS trong chú đề Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn sẽ
Trang 14Đề tài tập trung xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên
của HS trong 02 chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe 6 môn Khoa học lớpBồn
6.2 Pham vi khảo sát thực trạng
Khao sát GV tại một số trường tiêu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
về xây dựng hé sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên nói chung và trongchủ Năng lượng; Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bồn nói riêng
Thời gian khảo sát: trong năm học 2023 — 2024.
6.3 Phạm vì thực nghiệm
Thực nghiệm ở 02 lớp Bốn tại trường tiêu học Huỳnh Mẫn Đạt, Quận 5,
Thành phố Hồ Chí Minh về xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tựnhiên trong chủ dé Nang lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bon
Thời gian khảo nghiệm: trong năm học 2023 — 2024
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Mue đích: Thu thập những thông tin từ các công trình khoa học, tài liệuchuyên khảo về việc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên
của học sinh Từ đó phân tích, tông hợp, phân loại và hệ thống hóa nhằm xây dựng
cơ sở lí luận và thiết kế hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bon.
Cách tiến hành: Thu thập, đọc các công trình khoa học, luận văn, bài báo, nghiên cứu, phân tích, tông hop, phân loại vả hệ thống hóa các thông tin từ các tai
liệu liên quan đến việc xây dựng hồ sơ học tập trong và ngoài nước; nghiên cứu
Chương trình giáo dục phô thông 2018, Chương trình giáo dục phô thông môn
Khoa học, sách giáo khoa Khoa học Bon và tâm sinh lí học sinh tiêu học làm căn cứ
Trang 15xây dựng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho vẫn đề nghiên cứu.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điêu tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Tìm hiểu về nhận thức của GV vẻ việc xây dựng hồ sơ học tập
trong đánh giá năng lực tự nhiên của HS ở môn Khoa học lớp Bồn Ngoai ra, khảo sát bằng bảng hỏi còn được sử dung dé đánh giá tính khoa học, hợp lí và tinh khả thi của việc xây dựng hỗ sơ học tập trong đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của
HS trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn mà
đề tài dé xuất.
Cách tiến hành: Thiết kế các bang hỏi và thực hiện khảo sát GV, HS ở một
số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
7.2.2 Phương pháp phóng vấn
Mục đích: Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng hồ sơ
học tập trong đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chủ đề Năng lượng,
Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bon Ngoài ra, sử dụng phương pháp
phỏng van dé thay được những ưu điểm, hạn chế của những hồ sơ học tập và công
cụ đánh giá kèm theo mà đề tài đã xây dựng
Cách tiến hành: Xây dựng các câu hỏi phỏng van GV, CBQL về việc xây dựng hồ sơ học tập dé đánh gia năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chu đề Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bồn.
7.2.3 Phương pháp thực nghiệm
Mue dich: Kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của việc hỗ sơ học tập trong
việc đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chủ dé Con người và sức
khỏe ở môn Khoa học lớp Bon.
Cách tiền hành: Thực nghiệm được tiễn hành và phân tích kết quả dựa trên
đôi sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Thực nghiệm được tiền hành
tại lớp Bốn 3 (sĩ số: 28 HS) và lớp đối chứng Bon 4 (sĩ số: 30 HS) tại Trường Tiêu
học X, Quận 5, TP Hồ Chí Minh Trong quá trình thực nghiệm, nghiên cứu tiền
hành khảo sát dé so sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đôi chứng thông qua
Trang 16các biéu hiện về từng thành phan năng lực khoa học được hình thành ở HS.
7.3 Phương pháp thong kê
Mục đích: Phương pháp thông kế toán học giúp đánh giá khách quan, khái quát hơn từ các số liệu thu thập được thông qua việc thực hiện khảo sát, thực
nghiệm, thông kê, phân loại Từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu, khả năng thựchiện và đánh giá đề tài
Cách tiến hành: Thu thập và xử lí các số liệu đã thu thập được, nghiên cứumôi liên hệ giữa các số liệu và rút ra kết luận
§.Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lí luận của dé tài: Hệ thong hóa một cách rõ ràng, day đủ và khoa học về việc xây dựng hỗ sơ học tập nhằm đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong
chủ đề Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn ở các trường
tiêu học ở Thành phố Hồ Chí Minh
Ý nghĩa thực tién của đề tài: Kết quà của đề án cung cấp tư liệu về hồ sơ
học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong chủ đề Năng lượng, Con
người và sức khỏe của HS của môn Khoa học lớp Bốn trong các trường tiểu học ở
Thanh phố H6 Chí Minh
9 Cấu trúc của đề án
Ngoài phan mở dau, kết luận và khuyến nghị, danh mục công trình công bố
của tác giả, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề án được trình bày trong 3
chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa
học tự nhiên trong chủ đề Năng lượng Con người và sức khỏe của học sinh trong
môn Khoa học lớp Bốn
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoahọc tự nhiên trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe của học sinh trongmôn khoa học lớp Bốn
Trang 17Chương 3: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học
sinh trong môn Khoa học lớp Bốn
Trang 18CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA VIỆC XÂY DUNG HO SƠ
HỌC TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG
CHỦ ĐÈ NĂNG LƯỢNG, CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
CỦA HỌC SINH Ở MÔN KHOA HỌC LỚP BÓN
1.1 Lịch sử nghiên cứu van đề
1.LL Trên thé giới
Tac giả Barrett (2005) cho ring hô sơ học tập là bộ sưu tập mà nhờ vảo đó,
HS có thê theo dõi, đánh giá được việc học tập của bản thân cũng như lưu giữ được
sản phẩm và thấy được sự tiến bộ theo thời gian.
Nhóm GV Khoa học Ms O Jansen, Ms N Lasher, Ms L Lugo, Mrs S.
Colman, Mrs S Sica-Fosella đã viết về lợi ich của việc xây dựng hô sơ học tập
trong bai báo “Science Porfolios Handdown” (2015) Họ nhận thay việc xây dựng
hồ sơ học tập là rất cần thiết vì lưu giữ được sản phẩm thé hiện quá trình học tập
của HS, cho phép HS xem xét việc học, rút ra điểm mạnh và điểm can cô ging của
minh, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện hoặc nâng cao, phát triển bản thân.Đồng thời, nhóm tác giả đưa ra một số sản phẩm có thể đưa vào hỗ sơ học tập, bao
gồm: 3 — 5 sản pham tự làm, bai kiểm tra, phiếu điều tra, bản bao cáo thí nghiệm.
dự án, bài tap, phiếu học tập, phiếu thảo luận Tiêu chí lựa chọn và đánh giá nội
dung hồ sơ học tập phải rd rang đổi với GV và HS ngay từ đầu quá trình Việc tự đánh giá của HS sẽ trở nên tốt hơn nếu có thêm lời nhận xét từ thầy cô và bạn bè.
Nhóm GV cũng đẻ xuất tiền trình tự đánh giá bản thân HS như sau;
*Bước 1: Lựa chọn sản phẩm học tập đưa vào hé so, có thé là phiếu học tập bài viết, dự án, Đến cudi năm học, bộ hồ sơ sẽ chứa đa dang các sản pham.
#®Bước 2: Dành thời gian xem lại hồ sơ học tập của minh Từ do nhận xét
điểm mạnh và điềm cần cô găng cho bản thân
*Bước 3: Hoàn thành phân tự đánh giá bằng việc trả lời phiếu câu hỏi.
*Bước 4: Kẹp sản phẩm va ban tự đánh giá vào hồ sơ học tập.
Spandel (1997) khang định rằng bat kỳ sản phẩm học tập nào của HS, bao
gồm các bai kiếm tra, báo cáo thí nghiệm, đêu có thé đưa vào hồ sơ học tập Hồ sơ
Trang 19trị của hồ sơ học tập như thước đo sự hiểu biết về khoa học tự nhiên và gợi ý thêm
rang hồ sơ học tập có thé được định nghĩa là tập hợp các mẫu bài tập của HS đượccho Ia thé hiện sự hiệu biết có ý nghĩa về các khái niệm khoa học cơ bản Họ nhắn
mạnh rằng các hoạt động và nhiệm vụ trong hồ sơ học tập đều có kết thúc mở, yeu cầu HS vận dụng kiến thức theo cách hiéu của ban thân về các khái niệm khoa học.
Hỗ sơ là một trong những biện pháp đánh giá được khuyến nghị trong cuộc cải cách chương trình giảng day gan đây ở Hồng Kông: "H6 sơ được sử dung dé chứa đựng
bằng chứng học tập của HS Trong quá trình này, HS tự đưa ra đánh giá và lựa chon
các sản phẩm (phiếu quan sát, bảng câu hỏi) và kết quả phỏng vấn, sản phẩm nghệ
thuat, ) đáp ứng tốt nhất các tiêu chí về sự phát triển cá nhân." (Hội đồng Phát
triển Chương trình giảng dạy, 2000)
Trong các lớp học khoa học, nhiêu loại sản phâm có thê được đưa vào làm
hồ sơ học tập của HS (Raizen, Baron, Champagne, Haertel, Mullis & Oakes, 1990),bao gồm các báo cáo nghiên cứu thực nghiệm, các bai viết chứng minh sự hiểu biếtsâu sắc về các nguyên tắc khoa học cơ bản, tài liệu về các bài thuyết trình được thiết
kế dé thúc day sự hiểu biết về các khái niệm khoa học cho người khác Vitale và Romance (2000) dé xuất xây dựng các hướng dẫn đánh giá các sản phẩm đánh giá
hồ sơ học tập Việc GV đánh giá hồ sơ học tập phải là một đánh giá với hai điểm
cân nhắc Đầu tiên là mức độ mà kiến thức khái niệm khoa học có liên quan được
thé hiện chính xác trong các sản phẩm hỗ sơ học tập và thứ hai là mức độ mà sản
phẩm đáp ứng các kết quả hoạt động cụ thể, bao gồm mức độ mà các khái niệm liênquan được sử dụng dé giải thích hoặc cơ sở diễn giải của HS Vì vậy, không cần
thiết phải phát triển hệ thống tính điểm hoặc thang đánh giá bằng số vì chúng không
đủ cụ thê dé cung cấp bang chứng về việc học tập có ý nghĩa của HS.
Trang 201.1.2 Ở Việt Nam
Theo Tran Dương Quốc Hòa (2022) trong bài báo '“Xảy dựng hé sơ học tập
sử dung trong đánh giá HS tiêu học", việc đánh giả hồ sơ học tập là một phương
pháp đánh giá cho phép HS được tham gia tích cực vào toàn bộ quá trình đánh giá,
phát huy khả năng tự đánh giá trong các hoạt động học tập Tuy nhiên hiện nay vần
chưa có bất kì định hướng hay hướng dẫn cụ thể nào về việc thực hiện phương pháp này Điều đó có thé khiến phương pháp này chỉ tồn tại trong thông tư mà không thực sự hiệu quả trong thực tiễn Tác giả cũng dé ra quy trình xây dựng hé sơ học
tập bao gồm 4 bước
* Bước 1 Xác định mục tiêu học tập và các nhiệm vụ hoc tập tương
ứng: Ở bước nay, GV căn cứ vào mục tiêu day học và yêu cầu cần đạt của chương
trình hướng dân HS xác định mục tiêu học tập vả các nhiệm vụ học tập tương ứng.
* Bước 2 Xác định danh mục các minh chứng sẽ thu thập: Căn cứ vào mục tiêu học tập và các nhiệm vụ học tập tương ứng đã xác định, GV va HS xúcđịnh danh mục các minh chứng cụ thé sẽ thu thập dé đưa vào hồ sơ học tập
* Bước 3 Thiết lập thang đánh giá: Ở bước này, GV và HS thống nhất các
tiêu chí đánh giá, đông thời thiết lập các phiéu đánh giá sẽ sử dụng
* Bước 4 Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ học tập: HS sử dụng các hướng
dẫn cụ thẻ và các tiêu chí đánh giá đã được thông nhất dé xây dựng vả hoản thiện
hồ sơ học tập của mình Ở bước này, GV nên định hướng cho HS một số công việc
cụ thê cần thực hiện.
Trong bài báo Xáy dựng hỗ sơ học tập đánh giá năng lực HS trong day hocmôn Ngữ văn (2022), tác giá Phan Thị Hồng Xuân đã phân loại hồ sơ học tập thành
3 loại cơ bản là hồ sơ học tập quá trình, hồ sơ học tập giới thiệu và hồ sơ học đánh
giá Đồng thời, người viết cũng phân tích hiệu quả của 3 loại hồ sơ học tập trên
Bên cạnh đó, tác giả cũng dé xuất quy trình xây dựng hồ sơ học tập dé đánh giá năng lực và phẩm chất của HS như sau:
- GV va HS xác định rõ mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập: Hồ sơ
phải tập hợp các sản phẩm học tập điển hình cho phép GV, bản thân HS, HS khác,
PH đánh giá được phẩm chất và năng lực HS Vi thé, GV can thông báo mục đích
Trang 21của việc xây dựng hồ sơ học tập cho HS hiểu rõ Từ đó, GV và HS sẽ dé dàng thống
nhât lựa chọn các sản phâm cân có trong hô sơ học tập.
- GV và HS cùng thảo luận về các sản phẩm cần có trong hỗ sơ học tập: GV
và HS cần xác định sản phâm nao là cần thiết dé đưa vào hồ sơ học tập Đề trao đôi
đi đến thông nhất, GV cùng HS xây dựng các yêu cầu hoặc tiêu chí dé lựa chọn sản
phâm cần có trong hồ sơ học tập.
- HS hoàn thành sản phẩm trong hỗ sơ học tập: Hỗ sơ học tập bao gồm các sản phẩm do GV xây dựng để HS thực hiện (phiêu học tập), sản phẩm HS sẽ tự thực
hiện (sơ đồ, bảng biéu tóm tat bai học, bai viết phản hồi, poster, ), phiêu đánh giá
dé HS tự đánh giá hồ sơ của mình và đánh giá đồng đăng.
- HS tự đánh giá hồ sơ học tập: HS tự đánh giá hồ sơ học tập qua các tiêu chí
đã thông nhất Dé đánh giá hồ sơ học tập cần có tiêu chí đánh giá từng sản phẩm
điện hình của hỗ sơ và đánh giá tông thê hé sơ
- HS chia sẻ, phản hồi và đánh giá đồng dang vẻ hồ sơ học tập: Sự chia sẻ,
phan hồi và đánh giá đồng đăng về việc xây dựng hồ sơ học tập giúp HS tự phát
triên nang lực Việc nay giúp cho HS hiểu thêm về mục tiêu và những góp ý dé điều
chỉnh hồ sơ học tập cho phù hợp
- GV kiểm tra, đánh giá hồ sơ học tập của HS: Sau khi kết thúc cha đề, GV
kiểm tra, đánh giá hồ sơ học tập của HS Việc đánh giá giúp GV hiểu được năng lực
và pham chat của HS trong tiến trình học một chủ dé Từ đó, điều chính quá trìnhdạy học và có những hỗ trợ kịp thời cho HS khi học những chủ đề tiếp theo
- Tổ chức lưu giữ hồ sơ học tập của HS: Có hai hình thức bảo quản, lưu giữ
hồ sơ học tập của HS: Cách thử nhất là lưu giữ tất cả bộ sưu tập bằng giấy tại
trường, đẻ ở lớp học hoặc phòng khác tại trường Cách thứ hai là lưu giữ trên máy
Trang 22khoa học: Ý nghĩa của nó với nhà trường Hoa Ki” xuất bản vào năm 1958 bởi PaulDeHart Hurd (Bybee, 2010) Mặc dù, các nghiền cứu có nhiều cách định nghĩa khác
nhau nhưng đều có điểm chung là nhắn mạnh đến khả năng vận dụng tri thức khoa
học vào tinh huéng thực tế
Năng lực khoa học là một trong ba năng lực được PISA quan tâm đánh giá
chất lượng HS trong các chu kì đánh giá Đánh giá của PISA về năng lực khoa họcphổ thông yêu cầu HS cần phải thể hiện kiến thức và kha năng nhận thức Mặt khác
cũng yêu cau HS thé hiện thái độ, giá trị và động lực nhằm đáp ứng và ứng phó với
những van dé khoa học liên quan Khi đánh giá năng lực khoa hoc, PISA quan tâm
đến nhận biết van dé khoa học, giải thích hiện tượng một cách khoa học và sử dụng
dẫn chứng khoa học.
Theo Viện hàn lâm Quốc gia Hoa Kì (NASEM, 1996), năng lực khoa học là
những kiến thức và hiệu biết về các khái niệm và quy trình khoa học cần thiết dé cá nhân ra quyết định, tham gia vào các vẫn dé khoa học, kĩ thuật, văn hóa và kinh tế của đất nước Paul DeHart Hurd (1958) (dẫn theo Bybee, 2010), năng lực khoa học
là sự hiểu biết vẻ khoa học va vận dụng những hiệu biết này vào các trải nghiệm
trong cuộc sông Theo tô chức Kinh tế thể giới (OECD, 2019), năng lực khoa học làkhả nang vận dụng các hiểu biết, ý tưởng khoa học va thay đổi cách tương tác vềthế giới tự nhiên với tư cách của một công dân
Theo tác giả Nguyễn Lâm Hữu Phước, Đặng Ngọc Hân (2022), năng lực
khoa học được hiểu là khả năng vận dụng những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xãhội xung quanh dé hòa nhập và ứng xử phù hợp, đưa ra quyết định và giải quyết các
vấn đề thường gặp trong tự nhiên và đời song dựa trên những bằng chứng khoa học.
Trong Chương trình môn Khoa học (2018), năng lực khoa học của HS được
thê bao gồm các thành phân: Nhận thức khoa học: tìm hiéu tự nhiên, tìm hiéu xã hội
và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Bảng 1 1 Cấu trúc thành phan năng lực khoa học trong chương trình giáo
dục phô thông môn Tự nhiên - Xã hội
Trang 23Thành phần
Nội hàm
năng lực
Nhận thức Những hiểu biết cơ bản, nền tảng về các sự vật, biện tượng đơn
khoa học giản trong thế giới tự nhiên và xã hội dưới góc độ nhận thức.
Tim hiệu mdi
Cách thức khám pha môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh trường tự nhiên
và xã hội xung quanh
thông qua việc đặt câu hỏi, quan sát, so sánh, phân biệt các sự
vật hiện tượng.
Vận dụng kiên | Khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tự nhiên và xã
thức, kĩ năng _ | hội dé giải thích và thể hiện những ứng xử phù hợp với một số
đã học van dé thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống.
Năng lực khoa học đóng vai trò rat quan trong trong việc phát triển tư duy vàkiến thức, giúp con người hiéu va áp dụng khoa học vào đời sông Cụ thé là:
Thứ nhất, năng lực khoa học giúp con người phân tích, lý giải và tìm ra cáchgiải quyết các van dé dựa trên phương pháp khoa học Khả năng nảy thúc đây việcđưa ra các giải pháp hợp lý, có cơ sở và minh bạch trong nhiêu lĩnh vực
Thứ hai, trong cuộc sống hàng ngày, các quyết định liên quan đến môi trường, sức khỏe và công nghệ đều yêu cau sự hiểu biết về khoa học Năng lực khoa
học giúp cá nhân phân tích thông tin và ra quyết định dựa trên băng chứng khoa học
thay vì dựa vào cảm tính hay thông tin sai lệch.
Thứ ba, năng lực khoa học không chi đừng lại ở việc thu thập kiến thức màcon giúp phát triển tư duy phản biện HS sẽ rẻn luyện khả năng đặt câu hoi, phântích dữ liệu, kiểm tra giả thuyết và đánh giá các kết quả một cách khách quan
Thứ tr, với sự phát trién nhanh chóng của công nghệ, những người có năng
lực khoa học sẽ dé dang thích ứng và học hỏi các công nghệ mới Điều này rất cần
thiết trong môi trường công việc và xã hội hiện đại
Thứ năm nang lực khoa học giúp con người nhận thức rõ hơn về tác động
của hành động cá nhân va xã hội lên môi trường và cuộc sông Từ đó, họ có trách
nhiệm hơn trong các van đề liên quan dén bên vững va bảo vệ môi trường.
Trang 24Thự sáu, khoa học không chi tìm kiểm sự thật mà còn kích thích sang tạo,đôi mới trong mọi lĩnh vực, tử y học, giáo dục đến công nghệ Năng lực khoa họctrang bị cho con người công cụ dé đưa ra những ý tưởng và phát minh mới
1.2.2 Hồ sơ và hồ sơ học tập
a) Hồ sơ
Theo thông tư 74/2014/TT-BGTVT, hô sơ là một tập tai liệu có liên quan với nhau về một van đẻ, một Sự việc một đối tượng cụ thê hoặc có đặc điểm chung, hình
thành trong quá trình theo đöi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan, tô chức, cá nhân
Theo ISO (International Organization for Standarlization - Tỏ chức tiêu
chuan hóa quốc tế) hồ sơ là những thông tin được hình thành qua quá trình theo dõi,
giải quyết van dé, sự việc trong quá khứ của tô chức cần được lưu trữ, dé phục vụcho việc xem lại, tham khảo trong tương lai (nêu can thiếu Nói một cách khác, hỗ
sơ là tập tai liệu, những giấy tờ liên quan tới một hay nhiều đối tượng các van dé, vụ
việc nào đó, có tông hợp các băng chứng, kết quả, những điều đã diễn ra có hệthống
b) Hồ sơ học tập
Theo Airasian P W viết trong bài báo “Classroom Assessment Practices
and Teachers’ Self-Perceived Assessment Skill” (2003): “Cac sản phẩm của HS có
thé là bài tập về nhà, bai tập viết được hoàn thành trong lớp, bảng tính, tiêu luận,báo cáo sách, dự án khoa học, báo cáo trong phòng thí nghiệm, tác phẩm nghệthuật, Các sản phẩm của HS bao gồm bat cứ điều gì mà HS thực hiện và hoảnthành theo yêu cau của GV” Quan niệm này vừa có tính cụ thé vừa có tính khái
quát về sản phẩm học tập của HS.
Hồ sơ học tập theo định nghĩa của F Leon Paulson, Pearl R Paulson và
Carol Mayer trong bai báo “What Makes a Porfolio a Porfolio” (1991), là một bộ
sưu tập có mục đích các công việc của HS thẻ hiện những nỗ lực, tiến bộ và thànhtích của HS trong một hoặc nhiều lĩnh vực Hồ sơ học tập phải bao gồm sự tham giacủa HS trong việc lựa chọn nội dung, tiêu chí lựa chọn, tiêu chí đánh giá sự nỗ lực
và bằng chứng vé sự tự phản hôi của HS.
Trang 25Trong bai bao “Jnvestigation of the Application Level of a Computer Based
Portfolios” (2003), Osman Birgin quan niệm hỗ sơ học tập là tập tài liệu về kĩ năng
của HS trong một hoặc nhiều lĩnh vực trong một khoảng thời gian nhất định, thu thập thường xuyên các nghiên cứu và hiệu suất của HS theo các tiêu chí đã địnhtrước Trong bài báo “The Use of Porfolio to Assess Student's Performance”(2007), Osman Birgin va Adnan Baki nhan manh thém tinh hé thong va tién trinh thực hiện hồ sơ học tập của HS Nhóm tác giả nay cho rang: Hỗ sơ học tập là tap tài
liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của HS trong quá trìnhhọc tập môn học, được sắp xếp có hệ thông và theo một trình tự nhất định
Theo Nguyễn Lăng Bình và các cộng sự (2020), hồ sơ học tập là tài liệu mình chứng cho sự tiền bộ của HS Trong do HS được đánh gia về bản than, nêu
những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá
trình học tập của bản thân trong quá trình học, tự đánh giá đối chiều với mục tiêu
học tập đã đặt ra dé nhận thay sự tiễn bộ hoặc chưa tiến bộ tìm nguyên nhân và
biện pháp khắc phục trong thời gian tới Dé minh chứng cho sự tiến bộ hoặc chưa
tiền bộ, HS tự lưu giữ những sản pham minh chứng cho kết quả đó cùng với lời
nhận xét của GV, ban học H6 sơ học tập là một bằng chứng vẻ những điều mà HS
đã tiếp thu được.
Theo Phan Thị Hong Xuân (2022), hồ sơ học tập là một bộ sưu tập có mục
đích và hệ thống các sản phẩm học tập của HS, những kết quả HS đạt được trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định; phản ánh quá trình tiếp thu kiến thức, hình
thành phẩm chat va năng lực của HS trong một khoảng thời gian nhất định Bộ sưutập phải bao gồm sự tham gia của HS trong việc lựa chọn nội dung, các tiêu chuân
đẻ lựa chọn, các tiêu chuẩn đánh giá và bằng chứng về sự tự đánh giá của HS, Hỗ
sơ học tập là một phương tiện dạy học và 1a công cụ kiêm tra, đánh giá Khi công
nghệ phát triển, người ta dần thấy sự bat cập của hỗ sơ truyền thong và hỗ sơ điện
tử ra đời Hồ sơ điện tứ được hiểu như sau: “Một bộ sưu tập điện tử các bằng chứng cho thay cuộc hành trình hoc tập của HS qua thời gian" Trong hồ sơ học tập có một yêu tố rất quan trọng 1a sản phẩm học tập.
Tổng hợp từ các khái niệm trên, trong nghiên cửu này xác định: Hé sơ học
Trang 26Theo tác giả Tran Thi Tuyết Oanh (2007), đánh giá là hoạt động của con
người nhằm phán xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người
theo những quan niệm và chuân mực nhât định mà người đánh giá cân tuân theo.
Trong hội thao tập huấn về kiểm định chat lượng giáo dục đại học tô chức tại
Quang Ninh (2012), Anthony de Sam Lazaro cũng đưa ra định nghĩa đánh giá là
một hay nhiều quá trình xác định, thu thập vả chuẩn bị số liệu để đánh giá mức độ
đạt được của các chuân đầu ra và các mục tiêu giáo dục của chương trình đảo tạo.
Theo Owen & Rogers (1999), đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ
thống và đưa ra những nhận định đựa trên cơ sở các thông tin thu được Đánh giá
được hiéu là việc điều tra, xem xét, xác định chất lượng của đỗi tượng được đánh
giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách có hệ thống nhằm hỗ trợ cho việc ra
quyết định và rút ra bài học kinh nghiệm.
Theo C E Beeby (1997), đánh giá là sự thu thập và lí giải một cách có hệthống những bằng chứng dẫn tới nhận xét về mặt giá trị như cách định nghĩa: Đánhgiá là sự thu thập và lí giải một cách có hệ thông những bằng chứng dẫn tới sự phánxét về giá trị theo quan điểm hành động
Theo P E Griffin (1996) đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự
kiện, nó bao hàm việc thu thập thông tin sử dụng trong việc định giá của một
chương trình, một sản phẩm một tiền trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng củamột cách thức đưa ra nhằm mục đích nhất định
Theo Linda Suskie (2004), đánh giá là quá trình thu thập bằng chứng về mức
độ lĩnh hội những tri thức được học của HS, nhân mạnh việc xem xét HS thé hiện
được chứ không đơn thuan 1a liệt kẻ những biểu hiện của một lớp học nhất định
nào.
Trang 27Theo Marger (1993), đánh giá là việc miêu tả tỉnh hình của HS và GV để
quyết định công việc cần phải tiếp tục va giúp HS tiền bộ
Trong giáo dục, một quá trình đánh giá được thực biện là nhằm chủ yếu đo
xem những mục tiêu giáo dục đã đạt được đến đâu Đó là quá trình thu thập và lí
giải kịp thời, có hệ thống những thông tin thu được về hiện trạng, kha năng haynguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục, căn cứ vào mục tiêu giáo đụclàm cơ sở cho những chủ trương biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo Đánhgiá thẻ hiện ở sự xem xét mức độ thích đáng giữa toàn bộ các thông tin với toàn bộcác tiêu chuân tương ứng với mục tiêu xác định, nhằm đưa ra được quyết định phù
hợp.
Trong nghiên cứu này sử dụng khái niệm đánh giá theo thông tư số
27/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đó là, đánh giá HS tiêu học là
quá trình thu thập, xử lý thông tin thông qua các hoạt động quan sát, theo ddi, traođôi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tap, rèn luyện của HS; tư vẫn, hướng dẫn, động
viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng vẻ kết qua học tập, rén luyện,
sự hình thành va phát triển một số phẩm chat, năng lực của HS tiêu học
b) Đánh giá năng lực khoa học
Đề sử dụng phương pháp đánh giá, xây dựng các công cụ đánh giá năng lực
khoa học của HS hợp lí, GV cần dựa vào yêu cầu cần đạt vẻ năng lực khoa học cua
HS tương ứng với lớp dang học Trong chương trình giáo dục phô thông môn Khoa
học lớp Bon, năng lực khoa học được chia thành ba thành phần năng lực: Nhận thức
khoa học tự nhiên; Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học Nhìn chung yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học của HS lớp Bốn
trong chương trình môn Khoa học phù hợp với trình độ, mức độ nhận biết và tâm
sinh lý của HS Trong mỗi nội dung, HS được phát triển cả ba năng lực thành phan
giúp nâng cao năng lực khoa học Vì thể, để đánh giá được năng lực khoa học của
HS, GV phải xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS,
từ đó thu được kết quả về các thành phan năng lực của HS trong mỗi chủ dé
Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực là một phương pháp đánh giá tập
trung vào việc xác định và đo lường mức độ phát triển các năng lực (ky năng, kiến
Trang 28thức, thái độ và kha năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào cuộc sống) của
HS, thay vi chỉ đánh giá dựa trên kết quả học tập hoặc điểm số truyền thống
Phương pháp này đánh giá người học không chỉ dựa vào việc HS "biết gì" mà còn
"lam được gi”, tức là có thé áp dụng kiến thức vào thực tiễn như thé nào Đánh giá
theo hướng tiếp cận năng lực có những đặc điểm như sau:
Thứ nhất, tập trung vào kết quả và khá năng thực hành Đánh giá theo hướng
năng lực không chỉ chú trọng vào việc người học nhớ được kiến thức mà còn quan
trọng hơn là họ có thể áp dụng kiến thức đó vào thực tế, giải quyết vẫn đề và thực
hiện các nhiệm vụ cụ thê một cách hiệu quả.
Thứ hai, tiêu chí đánh giá rõ rang và cụ thể Các năng lực cần đạt được xúc
định một cách cụ thé và rõ ràng có thé đo lường va đánh gia qua các tiêu chí cụ thê
HS thê hiện kĩ năng của mình qua các hoạt động thực hành, dự án, bài tập tình
huống hoặc qua các bài kiểm tra thực tế.
Thứ ba, phản ánh quá trình và sự phát triển của HS Đánh giá năng lực
thường liên quan đến việc theo đối quá trình học tập và sự phát triển của HS theothời gian, thay vì chỉ đánh giá kết quả cuối cùng HS được đánh giá qua các mốcphát triển khác nhau, giúp nhận ra sự tiền bộ và những lĩnh vực cần cải thiện
Thứ tr, đánh giá liên tục và định ky Phương pháp này thường bao gồm đánhgiá liên tục trong suốt quá trình học, không chi tập trung vào bài kiêm tra cuối kỳ
hay kỳ thi Điều này giúp HS có nhiều cơ hội dé thé hiện va cai thiện năng lực của mình trong suốt quá trình học tập.
Thự năm, danh giá cá nhân hóa Đánh giá theo hướng năng lực thường mang
tính cá nhân hóa cao, giúp xác định năng lực riêng của từng HS, từ đó đưa ra phản
hỏi cụ thé và hỗ trợ HS phát triển theo nhu cầu và thé mạnh của từng cá nhân
Đánh giá năng lực không chỉ đánh giá các yếu tổ học thuật mà còn tập trung
vào sự phát triển các kỹ năng sống và năng lực thực hành của HS, giúp HS phát
triển toàn điện Thêm vào đó, HS được khuyến khích áp dụng kiến thức bằng việc
HS không chỉ học dé kiêm tra ma còn học dé có thé áp dụng kiến thức vao thực tế Dong thời, việc đánh giá dya trên năng lực cung cấp cho HS phan hỏi chỉ tiết, giúp
họ nhận biệt được những ưu diém và điệm cân cô găng của minh, từ đó có thê cải
Trang 29thiện theo hướng tích cực, chủ động hơn Ngoài ra, với các tiêu chí rõ rang và dé đo
lường đánh giá năng lực giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch, giảm thiêu sự
chủ quan trong quá trình đánh giá.
Muốn đánh giá được năng lực khoa học của HS, GV cần tạo điều kiện đề HS
tham gia vào các hoạt động học tập khác nhau trong mỗi bài học Khi đó, HS sẽ thẻ
hiện được năng lực của mình thông qua việc vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái
độ đề giải quyết các nhiệm vụ học tập hoặc tạo ra các sản phâm đạt yêu cầu Dựa
vào nội dung, hình thức của các hoạt động học tập trong bài học, GV có thẻ lựa
chọn các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực, tô chức các hình thức phù hợp vớiđặc điểm tâm sinh lí, nhận thức và trình độ của HS dé HS bộc lộ được năng lực.Qua đó, GV xây dựng các câu hỏi, bai tập, nhiệm vụ và các công cụ đánh giá dé
có thé đánh giá được năng lực của HS một cách hiệu quả
1.3 Sự phù hợp sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong đạy
học môn Khoa học ở trường tiêu học
1.3.1 Yêu cầu của phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của học sinh
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập là một công cụ hiệu quả dé GV
đánh giá quá trình học tập của HS dựa trên thông tin cụ thé và có tính chất mục tiêu.
Nó có thê giúp GV có cái nhìn tông quan về năng lực vả tiến bộ học tập của HS dé
phát triển hướng dan và hỗ trợ phù hợp Các yêu cầu của phương pháp đánh giá qua
hồ sơ học tập của HS bao gồm:
HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập thể hiện ở
chỗ HS được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành
dé đưa vào hồ sơ của họ Đông thời, HS được yêu cầu suy ngẫm và viết cảm nghĩ
ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước hay tại
sao họ thay rang họ xửng đáng nhận các mức điểm đã cho HS phải tự suy ngẫm về
từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế GV có thé yêu cầu đưa thêm lờinhận xét của PH vào phan tự suy ngẫm của HS Cha mẹ có thé cùng chọn bai mẫu
đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bai làm của mình (Phạm Thị Binh, Đặng
Thị Oanh, Nguyễn Ngọc Ha, 2020)
Trang 30Các tiêu chí phù hợp va rõ rang dé đánh giá sản phẩm trong hỗ sơ học tập
của HS Ở đây, GV có thé cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chi dùng
dé đánh giá Điều đó tạo cho HS cảm giác chủ động trong công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hỗ sơ học tập mà họ tạo ra Đối với đánh giá toàn bộ hỗ sơ thì
việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn GV phải xây dựng các tiêu chí tông quát so
sánh các bai làm trước và sau nó dé có thẻ đánh giá tông thé các sản phẩm trong đó.
Cần có các trao đôi ý kiến giữa GV và HS về bai làm, sản pham của họ GV
hướng dẫn HS suy ngẫm va tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tế HS cần cai
thiện ở bài làm tiếp theo
1.3.2 Các bước cơ bản của phương pháp đánh giá qua hé sơ học tập của HS
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập là một phương pháp được sử dụng
dé đánh giá quả trình học tập của HS dựa trên thông tin và tải liệu trong hồ sơ học
tập của HS Dây là một phương pháp khá linh hoạt và đa dang và có thê áp dụngcho nhiều mục đích khác nhau Dưới đây là các bước cơ ban trong phương phápđánh giá qua hỗ sơ học tập:
*Bước 1 Thu thập hồ sơ học tập: GV can thu thập các tải liệu và thông tinliên quan đến HS từ hồ sơ học tập Các tài liệu nay có thé bao gồm bai kiểm tra, bailàm, báo cáo, dự án, hồ sơ cá nhân va bat kỳ tài liệu nào liên quan đến quá trình học
tập của HS GV sé xem xét kỹ lượng hồ sơ học tập của HS đề lấy thông tin, nhận
biết về quá trình học tập và tiền bộ của HS Hồ sơ học tập có thê bao gồm bản sao
bảng điểm, bài kiểm tra, bài tập về nhà hoặc các tải liệu khác liên quan đến quá
trình học tập của HS.
*Bước 2 Sắp xếp và phân loại hồ sơ: Sau khi thu thập đủ thông tin, GV cần sắp xếp và phân loại các tài liệu trong hồ sơ học tập theo các tiêu chí như mônhọc, thời gian, loại tài liệu và năng lực HS.
*Bước 3 Dánh giá các thành phần học tập: GV sẽ đánh giá các thành phan học tập trong hồ sơ, bao gồm sự tiến bộ, năng lực, kỹ năng, hiểu biết và thành
tựu học tập của HS Đánh giá này có thé dựa trên tiêu chí và chuẩn mực riêng của
GV hoặc theo quy định của trường Dựa trên hỗ sơ học tập, GV sẽ đánh giá tiền
trình học tập của HS GV sẽ xem xét các thành tích và năng lực của HS trong từng
Trang 31điểm mạnh và điểm yếu của HS, sự đáng khen và cần cái thiện GV cũng có thể sử
dụng các tiêu chí như kha năng sang tạo, tư duy phản biện va khả năng làm việc
nhóm đề phân loại HS
*Bước 5 Phân tích và phản hồi: GV can phân tích kết quá đánh giá và
cung cấp phan hỏi cho HS và PH Phản hồi này có thé giúp hỗ trợ phát triển học tập
của HS và đề xuất các giải pháp hoặc kế hoạch hỗ trợ ở tương lai GV sẽ cung cấp phản hồi và đề xuất cho HS dựa trên quá trình đánh giá Phản hồi có thé liên quan đến việc khen ngợi thành tích, nỗ lực của HS cũng như đưa ra các gợi ý và lời khuyên dé HS cải thiện trong tương lai Đề xuất có thé liên quan đến việc tham gia
thêm các hoạt động học tập bd sung hoặc tư vấn với GV đẻ tạo điều kiện tốt nhấtcho HS tiến bộ
Qua quá trình thực hiện phương pháp đánh giá qua hỗ sơ học tập, GV có thé
đưa ra đánh giá chính xác và phản hồi hữu ích cho HS, giúp họ tiếp tục phát triển và
nâng cao kết qua học tập của minh
1.3.3 Các bước xây dựng hồ sơ học tập
Khi xây đựng hồ sơ học tập, GV cần xem xét các khía cạnh sau: Mục đích (mục đích của việc xây dựng ho sơ học tập là gì?) đối tượng (al sẽ tạo ra hồ sơ học
tập”), nội dung (hồ sơ học tập gồm những sản phẩm gì?), quy trình (các bước trong
quá trình xây dựng hồ sơ học tập là gì?) quản lí (làm thé nào đẻ quản lí dữ liệu
trong hỗ sơ học tập theo thời gian?), chia sẻ (làm thé nao và khi nào thì hồ sơ học tập được chia sẻ với người xem”), đánh giá (đánh giá hé sơ học tập như thé nào?).
Theo các nhà nghiên cứu, quá trình hình thành và phát triển một hồ sơ họctập thường có bốn bước: thu thập, lựa chọn, phan ánh và chia sẻ Cụ thẻ như sau:
Trang 32*Bước 1: GV va HS xác định rõ mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập.
Vi thế, hồ sơ phải tập hợp các sản pham học tập điển hình cho phép GV, ban than
HS, HS khác hay PH có thé đánh giá được phẩm chất và năng lực HS Vì thế, GV cân thông báo mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập cho HS hiểu rõ Từ đó,
GV và HS sẽ dé dang thông nhất lựa chon các sản phẩm can có trong Hồ sơ học tập.
*Bước 2: GV va HS cùng thao luận về các sản phẩm cần có trong hỗ sơ học
tập GV và HS cân xác định sản phẩm nào là cần thiết dé đưa vào hồ sơ học tập Dé
trao đôi đi đến thống nhất, GV cùng HS xây dựng các yêu cầu hoặc tiêu chí để lựa
chon sản phâm cân có trong hô sơ học tap.
*Bước 3: HS hoàn thành sản phẩm học tập trong hồ sơ học tập Trong hồ sơ
học tap, sản phâm sẽ do GV xây dựng dé HS thực hiện, hoản thành theo các nhiệm
vụ được giao (phiếu học tập) Có những sản phẩm, HS sẽ tự thực hiện theo yêu cầu
(sơ đỏ, bảng biểu tóm tắt văn bản, tong kết bai học, bài viết phản hồi, poster, tranh vẽ, ) Ngoài ra, hồ sơ học tập còn bao gồm các phiếu đánh giá dé HS tự đánh giá
hồ sơ của minh va đánh giá đồng đăng.
*Bước 4: HS tự đánh gia hồ sơ học tập HS tự đánh giá hỗ sơ học tập quacác tiêu chí đã thong nhất Dé đánh giá hồ sơ học tập cần có tiêu chí đánh giá từng
sản pham điện hình của hồ sơ và đánh giá tang thê hồ sơ.
*Bước 5: HS chia sẻ, phản hồi và đánh giá đồng đăng vẻ hồ sơ học tập Sự
chia sẻ, phản hồi và đánh giá đông đăng về việc xây dựng hé sơ học tập giúp HS tự
phát triển năng lực Việc này giúp cho HS hiệu thêm về mục tiêu và những góp ý đểđiều chỉnh hồ sơ học tập cho phù hợp GV cần tạo ra một môi trường an toản,
khuyến khích HS cởi mở chia sẻ với người khác Trong đánh giá đồng đăng hồ so
học tập nên phản hỏi về từng tiêu chí đánh giá để HS cải thiện hồ sơ học tập của
mình và nên tránh so sánh giữa các hô sơ và giữa HS với nhau.
*Bước 6: GV kiểm tra, đánh giá hồ sơ học tập của HS Việc đánh giá giúp
GV hiểu được năng lực và phẩm chat của HS trong tiến trình học một chủ đề Từ
đó, điều chỉnh quá trình đạy học và có những hỗ trợ kịp thời cho HS khi học nhữngchủ dé tiếp theo
Trang 33*Bước 7: Tô chức lưu giữ hd sơ học tập của HS Tùy thuộc vào mục đích
đánh giá dé sắp xếp và lưu giữ hồ sơ học tập Có hai hình thức bảo quan, lưu giữ hồ
sơ học tập của HS Cách thứ nhất là lưu giữ tat cả bộ sưu tập bằng giấy tại trường,
dé ở lớp học hoặc phòng khác tại trường Cách thứ hai là lưu giữ trên máy tính Mỗi
cách có những ưu điểm và nhược điểm riêng Vì thế, GV có thé hướng dẫn HS sử
dụng cả hai cách.
1.3.4 Môn Khoa học lớp Bắn trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
a) Muce tiéu
Môn Khoa học giúp HS phát triển tình yêu thiên nhiên và con người Bên
cạnh đó, HS còn phát huy trí tưởng tượng khoa học, hứng thú khám phá thé giới tự nhiên Từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường Đồng thời,
môn học rèn luyện các năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo, đặc biệt năng lực đặc thù là năng lực khoa học tựnhiên HS được trang bị hiểu biết ban đầu vẻ thé giới tự nhiên, kỹ nang tìm hiểu
môi trường, vận dụng kiến thức dé giải thích hiện tượng, xử lý các van dé đơn giản
và bảo vệ sức khỏe, tài nguyên, môi trường.
b) Yêu câu cân đạt
Môn Khoa học đóng góp vào việc phát triên năng lực chung va pham chất
chủ yêu của HS, thêm vào đó là năng lực đặc thù của môn học bao gồm nhận thức
vẻ khoa học tự nhiên, tìm hiểu và khám phá môi trường tự nhiên xung quanh, vậndụng kiến thức đã học vào thực tế
Biểu hiện của của năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học được
trình bảy trong bảng 1.2 đã trình bay ở trên.
c) Noi dung chủ dé Năng lượng, Con người va sức khỏe
Bang 1.2 Các yêu cầu can đạt về năng lực khoa học của HS lớp Bốn theo
thành phan năng lực khoa học
NĂNG LƯỢNG
Trang 34- Nêu được ví dy vẻ các vật phát sáng và các vật được chiều sáng.
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiệu về sự
truyền thăng của ánh sáng; vẻ vat cho ánh sáng truyền qua và vật
can ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền quahay không cho ánh sáng truyền qua của các vật đẻ giải thích được
một sé hiện tượng tu nhiên và ứng dung thực tế.
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng
của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mat; không doc, viết
dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thể ngôi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp dé bảo vệ mat, tránh bị cận thi.
- Lay duoc vi du thuc tế hoặc làm thí nghiệm dé minh hoa các vậtphát ra âm thanh đều rung động
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thê truyền qua chất khí,
chất lỏng, chất rắn.
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn
âm.
- Trình bảy được ích lợi của âm thanh trong cuộc sông.
- Thu thập so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông
tin về một số nhạc cụ thường gặp (một số bộ phận chính, cách
làm phát ra âm thanh).
Trang 35- Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng: biết cách
phòng chồng 6 nhiễm tiếng ôn trong cuộc sống
- Trình bảy được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnhhơn thì có nhiệt độ thấp hơn
- Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vậtlạnh hơn dé giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi
trong tình hudng đơn giản
- Sử dụng được nhiệt kế dé xác định nhiệt độ cơ thé, nhiệt độ
không khí.
- Dé xuất được cách làm thí nghiệm đề tìm hiểu tính dan nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém).
- Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải
thích một số hiện tượng tự nhiên; đẻ giải quyết một số vấn dé đơn
giản trong cuộc sống
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
- Kế được tên các nhóm chất đỉnh đưỡng có trong thức ăn và nêu
được vai trò của chúng đôi với cơ thê.
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cap cho cơ thé các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau.
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn,
ăn nhiều rau hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
Trang 36- Nhận xét được bữa ăn có cân băng lành mạnh không dựa vào sơ
đô tháp đinh dường của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn
trong ngày ở nhà hoặc ở trường.
- An toàn thực | - Nêu được tóm tắt thể nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải
phâ sử dụng thực phâm an toàn.
- Nhận biết được một số dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn
thông qua vật thật hoặc tranh ánh, video clip.
Một số bệnh | - Nêu được tên, dâu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh
lién quan đến | do thiêu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
dinh dưỡng - Thực hiện được một số việc làm để phòng, tránh một số bệnh
liên quan đến đinh dưỡng và vận động mọi người trong gia đình
cùng thực hiện.
An toàn trong | - Nêu được những việc nên và không nên làm dé phòng tránhcuộc sống: | đuôi nước.
Phòng — tránh | - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống
đuối nước có nguy cơ dẫn đến đuôi nước và thuyết phục vận động các bạn
tránh xa những nguy cơ đó.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
d) Định hướng phương pháp dạy học
Phương pháp giáo dục môn Khoa học được định hướng theo các tiêu chí sau:
Thứ nhất, hình thành phâm chất và năng lực chung qua việc tổ chức các hoạt
động trải nghiệm, điều tra, khám phá, thực hành, xử lý tình hudng thực tế và học tập ngoài trường, dạy học giúp HS vận dụng kiến thức dé giải quyết van dé đời sống,
vận dụng phương pháp phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ
thé, chú trọng sở thích va kha nang của từng HS
Cu thé, hình thành phẩm chất chủ yếu thông qua quan sát, thí nghiệm, trải
nghiệm, khám phá tự nhiên, rèn luyện ý thức và kỹ năng sống Đồng thời phát triển năng lực chung qua việc HS tự xác định vấn đẻ, đánh giá việc học và học độc lập,
hoạt động nhóm hoặc cả lớp để trao đổi, chia sẻ và hoàn thành nhiệm vụ chung,
thực hiện bai tập tình huéng thực tiễn dé vận dụng kiến thức.
Trang 37Thứ hai, phát triển năng lực khoa học tự nhiên thông qua việc HS sử dụng
hiểu biết, so sánh, kết nỗi với kiến thức đã có, biết sử dụng thiết bi đơn giản dé thu
thập thông tin, phân tích, rút kết luận và sử dụng kiến thức, kỹ năng từ các môn khác đề giải quyết vẫn đề thực tiễn phủ hợp khả năng HS.
e) Định hướng phương pháp đánh giá
Dánh giá kết quả giáo dục môn Khoa học được thực hiện theo các nguyên
tặc sau:
Vẻ mục tiêu đánh giá: Cung cap thông tin chính xác, kịp thời về mức độ đạt
yêu cầu va sự tiễn bộ của HS; Hỗ trợ hướng dẫn học tập, điều chỉnh dạy học,
khuyến khích HS phát huy điểm mạnh, khám phá và học hỏi.
Vé căn cứ đánh giá: Dựa trên yêu cầu can đạt về pham chất va năng lực theochương trình; Đánh giá không chỉ kiến thức, kỹ năng mà còn thái độ học tập và khả
năng vận dụng vảo thực tiên.
Vé phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá quá trình và tông kết, định tính
và định lượng; GV và HS tự đánh giá, đánh giá đồng đăng, và đánh giá từ PH,cộng đồng
Vé công cu đánh giá: Sử dụng đa dang như trả lời miệng, bài viết (tự luận,trắc nghiệm, thu hoạch, báo cáo), quan sat thực hành, thảo luận, hoạt động ngoai
thực địa (bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập), đánh giá qua sản phẩm thực
hành của HS.
1.3.5 Sự phù hợp sử dụng phương pháp đánh giá hà sơ học tập trong môn Khoa học lớp Bốn
a) Phù hợp với mục tiêu day học
Sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong môn Khoa học lớp Bốn
phù hợp với mục tiêu dạy học vì:
Thứ nhất, đánh giá toàn diện năng lực của HS: Hỗ sơ học tập giúp lưu giữ
quá trình học tập, các sản phẩm và hoạt động của HS, từ đó cung cấp toàn điện về
sự phát triển pham chất và năng lực, thay vì chi tập trung vào kết quả cuỗi củng
Trang 38Điều này phủ hợp với mục tiêu đánh giá sự tiền bộ của học sinh theo chương trình
giáo dục.
Thứ hai, khuyến khích sự tự chủ và sáng tạo của HS: Thông qua việc học
sinh tự ghi chép và việc lưu giữ kết quả học tập phương pháp này giúp phát triểnnăng lực tự học và ý thức trách nhiệm vẻ học tập của HS Điều này rat quan trọng
trong việc hình thành năng lực tự chủ và khám pha trong môn Khoa học.
Thứ ba, phát triển kỹ năng thực hành và vận dụng thực tế: Hồ sơ học tập ghi
lại kết qua của việc thảo luận nhóm, các thí nghiệm, bài thực hanh và cách HS ápdụng kiến thức vào các tình huồng thực tiễn Day là cách đánh giá sát với mục tiêu
rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức trong môn Khoa học đẻ giải quyết vấn đề
thực tế
Thứ tư, khuyến khích học tập tích cực: Việc xây dựng hé sơ giúp HS thay
được sự tiền bộ của mình, từ đó tạo động lực học tập, khơi dậy sự hứng thú tìm hiệu
và khám phá thé giới tự nhiên, đúng với mục tiêu của môn Khoa học
Như vậy, phương pháp đánh giá băng hồ sơ học tập không chi phù hợp vớimục tiêu môn học mà còn thúc day phát triển toàn điện các phẩm chất va năng lực
của HS.
b) Phù hợp với yêu cau đánh giá về hình thành năng lực khoa học tự nhiên trongđánh giá thường xuyên
Thứ nhất, phương pháp đánh giá bằng hồ sơ học tập hỗ trợ đánh giá toàn
điện năng lực khoa học tự nhiên Hồ sơ học tập lưu lại kết quả của các hoạt động
quan sát, thí nghiệm, thực hành và các nhiệm vụ học tập khác Điều nảy giúp đánh giá khả năng HS nhận biết, phân tích và giải thích các hiện tượng tự nhiên Phương
pháp này không chỉ đánh giá kết quả cudi cùng mà còn tập trung vào cách HS tư
duy vả tiếp cận van dé khoa hoc, từ đó phan anh quá trình và sự tiến bộ trong học
tập.
Thứ hai, phương pháp giúp HS phát triển kỹ năng tìm hiểu tự nhiên HS lưu
trữ các kết quả quan sát, thí nghiệm hay thu thập số liệu qua sách báo, in-tơ-nét hoặc điều tra thực tế, từ đó rèn luyện khả năng thu thập và xử lý thông tin Việc
Trang 39phân tích va trình bay các kết quả của nhiệm vụ học tập giúp HS hình thành kỹnăng kết nối va giải thích các mỗi quan hệ trong tự nhiên
Thứ ba, phương pháp khuyến khích HS khám phá thế giới tự nhiên và phát
huy tính sáng tạo Hồ sơ học tập thúc day HS tìm tòi, đặt câu hỏi và chủ động tìm
hiểu về thé giới tự nhiên, phát triển sự sáng tạo trong học tập Từ những tò mò và
quá trình tìm hiểu của bản thân, HS tự lưu lại những khám phá hoặc kết luận riêng,
giúp phát triển khả năng nghiên cứu độc lập
Thự tr, tinh linh hoạt và cá nhân hóa đánh giá của phương pháp đánh giá qua
hồ sơ học tập GV có thê xem xét hỗ sơ học tập dé đánh giá năng lực khoa học tự
nhiên của từng HS dựa trên khả năng, tiến bộ cá nhân Hỗ sơ bao gồm các phiếu học tập, sản pham học tập, sơ 46 tư duy, tranh vẽ giúp đánh giá đầy đủ ba năng
lực thành phần của năng lực khoa học tự nhiên
Thứ năm, đáp ứng mục tiêu đánh giá thường xuyên Hồ sơ học tập giúp GV
và HS nhận diện sự tiền bộ qua từng giai đoạn, đảm bảo đánh giá thường xuyên sátsao va hiệu quả GV cũng có thé sử dụng hỗ sơ dé đưa ra nhận xét chỉ tiết, góp phanđiều chỉnh kịp thời các hoạt động học tập nham cải thiện năng lực khoa học tự
nhiên.
Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong đánh giá thường xuyên không chỉ
phù hợp mà còn hiệu quả trong việc hình thành năng lực khoa học tự nhiên, nhờ vàokhả năng ghi nhận quá trình, khuyến khích tự học va tạo động lực học tập cho HS
c) Phù hợp với yêu cau lưu trữ thông tin về day học và kiểm tra, đánh giá
Sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong môn Khoa học lớp Bốn phù hợp với yêu cầu lưu trữ thông tin về dạy học va kiểm tra, đánh giá nhờ các lý
đo sau:
Thứ nhất hồ sơ học tập lưu trữ thông tin toàn diện và hệ thông Hồ sơ học
tập lưu trữ các bài làm, kết quả thực hành, thí nghiệm, dự án và các sản phẩm khác
của HS, giúp GV theo doi day đủ sự tiền bộ của HS Bên cạnh đó, hỗ sơ còn cung
cap thông tin về cả kiến thức, kỹ năng va thái độ học tập, đáp ứng yêu cầu đánh giá
năng lực khoa học tự nhiên toàn điện.
Trang 40mình bạch và công bằng trong quá trình dạy học.
Thứ ba, hồ sơ học tập hỗ trợ cho việc kiêm tra, đánh giá thường xuyên Hồ
sơ giúp GV thực hiện đánh giá thường xuyên, đưa ra phản hồi nhanh chóng và cóthé nhận xét kịp thời giúp HS sửa chữa Ngoài ra, phương pháp nảy kết hợp cáchình thức như quan sát, thực hành, viét, đáp ứng các yêu cầu đa dang vẻ kiểm tra,
đánh giá.
Thứ tư hồ sơ học tập phù hợp với yêu cau quản lý giáo dục Hồ sơ học tập
giúp lưu giữ thông tin phục vụ cho đánh giá của GV, có thé đưa ra thông tin phảnhỏi cho HS và PH GV dé dang lưu trữ và quản lý thông tin của từng HS, phục vụcho báo cáo, kiêm tra và lập kế hoạch giảng dạy phù hợp
Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập đáp ứng tốt yêu cầu lưu trữ thông tin vẻdạy học và kiểm tra, đánh giá Nó không chỉ cung cấp thông tin toàn diện, rõ ràng
ma còn giúp quản lý hiệu qua quá trình dạy học và đánh giá thường xuyên trong
môn Khoa học lớp Bốn.
1.4 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá năng lực khoa học
1.4.1 Nguyên tắc đánh giá
Trong hoạt động đánh giá năng lực của HS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, hướng đến cải thiện việc học tập của HS, phù hợp với yêu cầu họctập của chương trình GDPT môn học điễn ra trong suốt quá trình học tập (Nguyen
& Dao, 2019; Nguyen, 2016).
Thứ hai, kết hợp thu thập dữ liệu định tính và định lượng thông qua các hoạt
động cá nhân và nhóm, tự đánh giá và đánh giá đồng đăng, đánh giá của GV(Harlen, 2012, Sai et al 2017).
Thứ ba, thúc day sự tham gia tích cực của HS trong việc học và đánh giá;thiết kế quy trình rõ ràng, minh bạch, đảm bảo các thông tin hợp lệ, phản ánh tất cả