1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4

113 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Tác giả Lờ Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Giang, TS. Dương Trần Bình
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 88,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lí đo trên, nghiên cứu chọn đề tài “Nay dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp Bốn” nhằm cung cấp cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn can thiết

Trang 1

BỘ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Lê Thị Phương Thảo

XÂY DỰNG HO SO HỌC TAP

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CÚA HỌC SINH TRONG MÔN KHOA HỌC LỚP BÓN

DE AN TOT NGHIỆP KHOA HỌC GIÁO DUC

Thành pho Hồ Chí Minh - Năm 2024

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Lê Thị Phương Thảo

XÂY DỰNG HÒ SƠ HỌC TẬP DÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN CUA HỌC SINH TRONG MON KHOA HỌC LỚP BÓN

Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)

Mã số: 8140101

ĐÈ ÁN TÓT NGHIỆP KHOA HỌC GIÁO ĐỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS NGUYEN MINH GIANG

2 TS DUONG TRAN BINH

Thành phố Hồ Chí Minh — Năm 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đẻ án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng

quy định Đề tai của đề án phù hợp với vị trí, chức vụ, đơn vị công tác của tôi vàchưa được công bố trước đây

Thành pho Ho Chí Minh, tháng 11 năm 2024

Tac gia dé an

Lé Thi Phuong Thao

Trang 4

LOI CAM ON

Trong suốt quả trình thực hiện đề án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,

hỗ trợ từ thầy, cô hướng dẫn, đồng nghiệp và gia đình Đó chính là nguồn động lực

lớn giúp tôi hoàn thành đề án này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Minh

Giang và TS Dương Tran Bình Cô và thay đã rat tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và

truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện dé án Sựtận tâm và nhiệt tình của cô và thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn và có được

những kinh nghiệm quý giá.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các em học sinh đến từ nhiều

trường tiêu học trên địa bàn Thanh phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện va hỗ trợ tôi

khảo sát thực trạng làm cơ sở thực tiễn cho dé tải

Xin gửi lời cảm ơn đến quý thay cô Ban giám hiệu nhà trường, các thay cô

giảng viên giảng dạy các học phần trong quá trình học Thạc sĩ, Phòng Sau đại học

và Khoa Giáo dục Tiêu học - Trường Đại học Sư phạm Thành pho Hè Chi Minh đã

cho tôi những kiến thức nén tang, các kĩ năng cần thiết giúp tôi hoàn thành dé án

Trang 5

MỤC LỤCNNIBAU ẻ cố Ốc n0 1

CS | eT 1

2 Mục tiêu nghiên CỨu -« «5< ngh nghe ngang rnrnre 3

3 Nhiệm vụ nghiÊn CỨU <sĂ HT THÙ THỦ TH HT TT HT 000 080 011463

4, Khách thể và đối tượng nghiên Ort csscssscsssovsesvsssvneosonssscesssvssseosstessseseatsassonasrsares 3

graemegeLAUR se s2 t6sni221n003201220002000850012101310123002019336392324039200820186E07 3 š:iGiả:thayết:gghiên:CÊNgcsccticccoiiitiitttiotit100130G110101160113130160336106380G5533023315366858808167 3

6 Phạm vi nghiÊn CỨU s có TT TH HH HH nọ 0000000008001 19 4

6.1 PRAM VIG NO :::::¿z::22:i:2ii23i01210121162401211403461411023582381483593531238153388218E253g33g3.3:6 4 6:2: Pham vilkhao satithwe Wane sscsisccicsssissssisassosiscasscascossssasssearseasseassssvesseeeasvenasd 4 6:3 PBam Vite nEBiổim : : :cccicccccciccic.0021014411681163312451e488.400.483e8888aes6 4

7 Phương pháp nghiÊn CỨU << << SH HH HH KHÍ HH TH 4000080880680 8504

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận - SH ưên 4

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiến 2 s22 ztczetzztzxcxerzerreree 5

7.3 Phương pháp thông K@ ccccccssesssesssesssesssecssvessvensvessecssecsseesseesveeseneaeeenees 6

8 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài 2-22-2222 22211222112122112 221122222 e2 6

9 Cấu trúc của để án 22-2222 222222221221121112111 211721172111 1111 11211 1 pc 6

CHƯƠNG | CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA VIỆC XÂY DỰNG HO SƠ HỌC TẬP

ĐÁNH GIÁ NANG LUC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG CHU DE NANG LUONG, CON NGƯỜI VA SỨC KHỎE CUA HỌC SINH Ở MON KHOA HỌC EOEIBDN ca c6 ôn cơn lon on o2 02000003) 8

1.1.LịCh:£ử ñgRiln:cứU VẤN OS sisscsssssssscsecasicasssssscssccsasscancsvasearniinaeansannaneaval 8

112: (Go VIRNBBEananrtranranontrettrinnistntistiPSi013310500000105111338105888301031078330388033 10

B27: Một số khi Ni uat ni booiiotiiiiiiiii010206216600660000161062000664802012 11

U2: 0: Nang Nine hOa NOG wccssesssccsscasssasscasssesssessscssssasssassoasssassasscaissasseacesasesansces II1.2.2 Hồ sơ và hồ sơ học tập -ssct HọnH ng 11121011 11 ng ru 14

1.2.3 Đánh gia và đánh giá nang lực khoa học 5 <s-c<<c+~exes 16

1.3 Sự phù hợp sử dung phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong day

Trang 6

bgemôn Khóa hoe ở trường tê NGỆ áo nano nga Ho 10000000000140004006160126608.g 19

1.3.1 Yêu cau của phương pháp đánh gia qua hồ sơ học tập của học sinh 19 1.3.2 Các bước cơ bản của phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS 20

1.3.3 Các bước xây dựng hỗ sơ học tập -55cccccrezrrkcrrkecrvee 21

1.4 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá năng lực khoa học 30

1.4.1 Nguyên tắc đánh giá i1 2c 2t t0 nh 100120022011 11 111 xe 301.4.2 Một sô phương pháp đánh giá năng lực khoa học 311.4.3 Một số công cụ đánh gid occcccccccssecssssssessessvsssensvssvesseesvensessvsnsesseeseeaseens 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỀN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HÒ SƠ HỌC TẬP

DANH GIÁ NĂNG LUC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG CHỦ DE NANG LƯỢNG, CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE CỦA HỌC SINH TRONG MÔN KHOA

khoa học tự nhiên trong môn Khoa học 4 Ăn neeneeesereesre 39

2.2:II.ÌMc đích KHẢO SỐÊ:¡sccosecoscoeeoiiaiioatioaeioat018100201621105013351133016510868ã8885538:5-5::37 2.2.2 Nội dung khảo sát TT n siusussaesusnasnansaeaussasis sisuansuesiannsiansaeaiie „30 2:2.3 Thôi gian KHẢO Sat 2.3.23 ssiassscssscssssassscassesssestecssseasseasseassecssscassessecsseeasseaseea! 40

2.2.4 Đối tượng khảo sắtL 06c tì 0011112112211 11121 g1 0112111110227 cty 40

2.0.5:IFHưỡnE pRẩp¡|Khiảo Sat c0 cssecedsscaeecoseeaseresserersseaecancceasesacseasssesesasacanecaeecal 4l

33 Gt eid KHẢO GA Loossosiooinoiinniaiiitoii000110210014001600361034605606531058465365588388168846886383868536 42

2.3.1 Thực trạng việc đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tậpcủa HS trong môn Khoa học 4 scns.nHHHnHgnH gnregrkc 422.3.2 Những khó khăn của giáo viên đánh giá bing phương pháp đánh giá qua

hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 - se Seesseeeiereerree 54

2.3.3 Kha năng xây dựng hồ sơ học tập đẻ đánh giá bằng phương pháp đánh

giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 - - ~ 55

Trang 7

Chương 3: XÂY DUNG HO SƠ HỌC TẬP ĐÁNH GIÁ NANG LỰC KHOA HỌC

TỰ NHIÊN CUA HỌC SINH TRONG MON KHOA HỌC LỚP BON 57

3.1 Căn cứ, nguyên tắc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự

TIEN nọ HH HH HH TH TH TH HH Họ 1 000000001001000100010001800100710001071078 57

3.1.2 Nguyên tắc xây dựng hỗ sơ học tp oicccccccccsscssscssesssssssecsssesssessvesseeseeseesees 60 3.2 Các bước xây dựng hỗ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học cho HS

fr0ngBi0niKlR6aRoel6p Bồ gaaotaaongaidbiotoirtoigidtidotrordrtrlioaoassni 633.3 Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học của HS trong môn

Khóaibge Min BG gesekonbikoieiiioiinoiiititit0001000000300110030G040053063580331638468846888618363616 65

3.3.1 Sản pham trong hồ sơ học tập chủ dé Năng lượng - 653.2.2 San pham trong hồ sơ học tập chủ dé Con người và sức khỏe 7I

3.4 Thực nghiệm sư ph cọ TT TỦ TH g0 0g ng g678

D1.1.INUGI(IGIN - s :-.-22:5602::2221-222222532922233723302333035352332233193730312252)5353153 78

3.4.2 Đối tượng thực nghiệm -c2 2122122107211 1001101112210 se 78

3:43), CAC BUwGe MWC HgHiÖM -. .-: : 2::121112121211224022151200322653238528302351253052 78

3.4.5 Kết quả thực nghiệm - cccccccccesssessecssesseeevesscssvsssesseeseeeecenvcsnesneesvenneees 79

KET LUẬN VÀ KHUYỂN NGHĨ 0006000 602206012s2 89

1 KẾT NỘN sicoóc gót ác nt2550010 00121100 1600306305316365160656055053654653605468566354559583884658895853353388488388380 89

2.1 Đối với các cấp quản lÍ -©-¿- se SscE2SEE2E1221121221122132212112112- 1121 90

2.2 Dối với giáo viÊn c1 0112211101 tt 2010012 nà 00020 xe 90

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIET TAT

SIT ˆ Viết tắt Viết đầy đủ

| GV Giáo viên

THPT Trung học phô thông

NXB

|

10 TPHCM Thành phô Hồ Chí Minh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BANG

Bảng 1 1 Cau trúc thành phần năng lực khoa học trong chương trình giáo dục phô

thông môn Từ nhiên = XIIRỘI!:;:::::::::::iciiiiiiiiiiniiii1i1111111111113311131183312813828155E 12

Bảng 1.2 Các yêu cầu cần dat về năng lực khoa học của HS lớp Bốn theo thành

pp Poe rasan (EAN UBM OPN BAR oss css cnezscnxzssecasscczzstsezicccusconscstieczsscasscesssiressssecosscvsssiee! 23

Bang 2 1 Thông tin GV tham gia khảo sắt - Án 40

Bảng 2 2 Cách quy đôi điểm trung bình cho thang đo .2-22-55sc5cs: 42

Bảng 2 3 Kết quả khảo sat GV về mức độ cần thiết của việc đánh giá bằng phương

pháp đánh giá qua hỗ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS trong môn Khoa

Bảng 2 4 Kết quả khảo sát GV về lợi ích của việc đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 - . -c55- 43 Bảng 2 5 Kết quả khảo sát GV về tần suất GV đánh giá bằng phương pháp đánh

giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 -2- 22 ©2zz+czzzcs2 45

Bảng 2 6 Kết quả khảo sat GV về khó khăn khi đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 . -c-c<eve<eecee 46 Bảng 2 7 Kết qua khảo sát GV về sản phẩm GV sử dụng để đánh giá HS trong

MON Khoa hOC mẻ 47

Bang 2 8 Kết quả khảo sát GV về công cụ GV sử dung dé đánh giá HS trong môn

4/9800 “.ddl35 49

Bảng 2 9 Kết quả khảo sát GV về các hoạt động dạy học mà GV có thể sử dụng

phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS của bài học ở môn Khoa học 4 50 Bảng 2 10 Kết quả khảo sát GV về thành phần năng lực mà GV có thé sử dụng

phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS 55625262262 22222227<sxee 51

Bảng 2 11 Kết qua khảo sát GV về nguồn tham khảo ma GV sử dung khi đánh giá

bằng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 52

Bang 2 12 Két qua khao sat GV về mức độ cần thiết của việc xây dựng hồ sơ học

tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp 4 53Bảng 2 13 Kết quả khảo sát GV về khó khăn khi xây dựng hồ sơ học tập đánh giá

năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp 4 .-S-ccccc<<veex 54

Trang 10

Bảng 2 14 Kết quả khảo sát GV về việc tự xây dựng hỗ sơ học tập đánh giá nănglực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp 0 55

Bảng 3 1 Hồ sơ học tập chủ dé Nang lượng môn Khoa học 4 65

Bảng 3 2 Sản phẩm trong hồ sơ học tập chủ đề Con người và sức khỏe 71

Bảng 3 3 Kết qua đánh giá HS của lớp thực nghiệm khi dạy học các bai học của chit dé Nang Wrong Nợ 79 Bảng 3 4 Kết qua đánh giá HS của lớp đối chứng khi day học các bài học của chủ

Gỗ einige OR GIN scence ca ii oa0000025nenrnrorniii022102233550031710aE-iSreiSEEEAAAEEÌ 80

Bang 3 5 Bảng so sánh kết qua lớp thực nghiệm va đối chứng chủ dé Năng lượng

Bảng 3 6 Kết quả đánh giá HS của lớp thực nghiệm khi dạy học các bài học của

Chit dE Con ngudi va sth KOE ddddđiđidaẢ 83 Bảng 3 7 Kết qua dat được của lớp đối chứng trong chủ dé Con người và sức khỏe

Bảng 3 § Bảng so sánh kết quả lớp thực nghiệm và đối chứng chủ đề Con người và

4 Ôn ẻẻ a41.ŒdHH aAAAA §6

Trang 11

học ngày càng cao Đông thời, thông qua đánh giá, học sinh có thê tự nhận xét, rút

kinh nghiệm, điều chỉnh thái độ học tập và sẽ tạo động lực, giúp học sinh tiến bộ, phát triển hơn Hiện nay thông tư số 32/2018/TT - BGDĐT (Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục phô thông) và thông tư số 27/2020/TT - BGDĐT (Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiêu học) do Bộ Giáo dục va Đảo tạo ban hành

đã tác động trực tiếp đến nội dung và phương pháp đánh giá học sinh tiểu học, tập trung vào đánh giá phẩm chất, năng lực của học sinh Đánh giá theo hướng phát

triển nang lực học sinh không chi xem xét hoạt động đánh giá theo hướng đánh giákết quả học tập mà còn là đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập

Thực hiện Chương trình giáo dục phô thông 2018, Chương trình giáodục phô thông môn Khoa học có sự thay đổi lớn về quan điểm xây dựng chươngtrình Theo đó, chương trình đây mạnh dạy học tích hợp dạy học theo chủ dé va

tích cực hóa hoạt động của học sinh nhằm hình thành và phát triển cho học sinh

năng lực khoa học tự nhiên bên cạnh các năng lực và phẩm chất chung được quy định trong Chương trình giáo dục phô thông 2018 Sự thay đổi về quan điểm xây dựng chương trình kéo theo những thay đổi bắt buộc về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục Về đánh giá kết quả giáo dục

của môn Khoa học, chương trình chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức,

kĩ năng vào những tình huống khác nhau trong học tập môn học Việc đánh giá đảm bảo các yêu cầu: Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tông kết, giữađánh giá định tính và định lượng, giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá vảđánh giá đồng đăng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và đánh giá của

cộng đồng Dé đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh, giáo viên có thể

sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá khác nhau như đánh giá thông qua trả

lời miệng, bài viết (bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài thu hoạch tham

Trang 12

quan, báo cáo kết quả sưu tâm, ); đánh giá thông qua quan sát (quan sát học sinh

thực hiện các nhiệm vụ thực hành, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham

quan, bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiếm, hồ sơ học tập, ); đánh giá

qua các sản phâm thực hành của học sinh:

Trên thực tế, các phương pháp đánh giá như quan sát, van đáp, kiểm tra viết,

hồ sơ học tập đã được giáo viên sử dụng trong quá trình đạy học môn Khoa học.

Tuy nhiên, khi đánh giá năng lực khoa học của HS, hầu hết kết quả đánh giá chủ

yếu dựa vào kết quả của các bài kiểm tra cudi kỳ được xây dựng băng phương pháp

kiểm tra viết với hình thức trắc nghiệm, tự luận Tuy nhiên, phương pháp này chưa

khuyến khích được sự sáng tạo, tích cực và năng lực giải quyết vấn dé, năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Bên cạnh đó, điểm hạn chế trong kiểm tra viết là

thường chi có điểm và lời nhận xét, chưa giải thích cho học sinh biết tại sao sai và

sửa như thé nao Ngoài ra, với những hoạt động trong các tiết học như thảo luận

nhóm, thí nghiém, , giáo viên chi quan sát và nhận xét bằng lời dé đánh giá Trongkhi đó, việc đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh sẽgiúp giáo viên theo déi, lưu giữ những sản pham của HS đã thực hiện trong cả qua

trình hoc tập và rẻn luyện, cũng như ghi nhận được việc tự đánh giá và đánh giá

đồng đăng của HS trong hoạt động học tập Đồng thời GV đánh giá được sự tiền bộ

trong quá trình học tập và rèn luyện của HS Nhờ vào hỗ sơ học tập, giáo viên có cơ

sở dé đánh giá quá trình và đánh giá tông kết năng lực của học sinh Bên cạnh đó cóthé rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động day học và giáo dục sao cho phù hợp với

đôi tượng học sinh lớp mình Trong thực tế, phương pháp đánh giá qua hồ sơ học

tập, các sản pham, hoạt động của học sinh chưa được đây mạnh Việc hướng dan

hoc sinh xây dựng và sử đụng hồ sơ học tập trong day học chưa được quan tâm một

cách đồng bộ có hệ thống Điều này có thé khiến phương pháp đánh giá qua hồ sơ

học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh chỉ tôn tại trong thông tư mà chưathực sự hiệu qua trong thực tiễn

Trong dạy học môn Khoa học lớp 4, HS được học tập với nhiều hoạt động

như làm thí nghiệm, thảo luận nhóm, điều tra, làm dự án, day học STEM giúp

học sinh phát triển năng lực khoa học Như vay, néu chi sử dụng phương pháp quan sát, van đáp hay kiểm tra viết thi không thé đánh giá đúng và day đủ năng lực khoa

Trang 13

học tự nhiên của học sinh Do đó, các sản phẩm học tập phải được lưu giữ thành hỗ

sơ học tập đề theo dõi, tông kết quá trình học tập của học sinh

Từ những lí đo trên, nghiên cứu chọn đề tài “Nay dựng hồ sơ học tập đánh

giá năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học lớp Bốn” nhằm cung cấp cơ

sở lí luận, cơ sở thực tiễn can thiết và quy trình xây dựng hỗ sơ học tập đánh giánăng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn Khoa học lớp Bồn.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên việc cơ sở lí luận và thực tiễn, đẻ tài xây dựng hồ sơ học tập

trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn nhằm

đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS.

3 Nhiệm vu nghiên cứu

Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc xây dựng hỗ sơ học tập đánh giá

năng lực khoa học tự nhiên trong chủ đẻ Năng lượng, Con người và sức khỏe của

học sinh ở môn Khoa học lớp Bồn

Xây đựng và dé xuất hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên

trong chủ đẻ Năng lượng, Con người và sức khỏe của học sinh ở môn Khoa học lớp

Bồn,

Thực nghiệm hé sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong chủ đề

Năng lượng, Con người và sức khỏe của học sinh ở môn Khoa học lớp Bồn

4 Khách thé và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thê nghiên cứu

Công cụ đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong môn Khoa học

lớp Bốn

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chủ

dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bồn

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của

HS trong chú đề Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn sẽ

Trang 14

Đề tài tập trung xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên

của HS trong 02 chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe 6 môn Khoa học lớpBồn

6.2 Pham vi khảo sát thực trạng

Khao sát GV tại một số trường tiêu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

về xây dựng hé sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên nói chung và trongchủ Năng lượng; Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bồn nói riêng

Thời gian khảo sát: trong năm học 2023 — 2024.

6.3 Phạm vì thực nghiệm

Thực nghiệm ở 02 lớp Bốn tại trường tiêu học Huỳnh Mẫn Đạt, Quận 5,

Thành phố Hồ Chí Minh về xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tựnhiên trong chủ dé Nang lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bon

Thời gian khảo nghiệm: trong năm học 2023 — 2024

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Mue đích: Thu thập những thông tin từ các công trình khoa học, tài liệuchuyên khảo về việc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên

của học sinh Từ đó phân tích, tông hợp, phân loại và hệ thống hóa nhằm xây dựng

cơ sở lí luận và thiết kế hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bon.

Cách tiến hành: Thu thập, đọc các công trình khoa học, luận văn, bài báo, nghiên cứu, phân tích, tông hop, phân loại vả hệ thống hóa các thông tin từ các tai

liệu liên quan đến việc xây dựng hồ sơ học tập trong và ngoài nước; nghiên cứu

Chương trình giáo dục phô thông 2018, Chương trình giáo dục phô thông môn

Khoa học, sách giáo khoa Khoa học Bon và tâm sinh lí học sinh tiêu học làm căn cứ

Trang 15

xây dựng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho vẫn đề nghiên cứu.

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điêu tra bằng bảng hỏi

Mục đích: Tìm hiểu về nhận thức của GV vẻ việc xây dựng hồ sơ học tập

trong đánh giá năng lực tự nhiên của HS ở môn Khoa học lớp Bồn Ngoai ra, khảo sát bằng bảng hỏi còn được sử dung dé đánh giá tính khoa học, hợp lí và tinh khả thi của việc xây dựng hỗ sơ học tập trong đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của

HS trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn mà

đề tài dé xuất.

Cách tiến hành: Thiết kế các bang hỏi và thực hiện khảo sát GV, HS ở một

số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

7.2.2 Phương pháp phóng vấn

Mục đích: Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng hồ sơ

học tập trong đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chủ đề Năng lượng,

Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bon Ngoài ra, sử dụng phương pháp

phỏng van dé thay được những ưu điểm, hạn chế của những hồ sơ học tập và công

cụ đánh giá kèm theo mà đề tài đã xây dựng

Cách tiến hành: Xây dựng các câu hỏi phỏng van GV, CBQL về việc xây dựng hồ sơ học tập dé đánh gia năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chu đề Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bồn.

7.2.3 Phương pháp thực nghiệm

Mue dich: Kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của việc hỗ sơ học tập trong

việc đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS trong chủ dé Con người và sức

khỏe ở môn Khoa học lớp Bon.

Cách tiền hành: Thực nghiệm được tiễn hành và phân tích kết quả dựa trên

đôi sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Thực nghiệm được tiền hành

tại lớp Bốn 3 (sĩ số: 28 HS) và lớp đối chứng Bon 4 (sĩ số: 30 HS) tại Trường Tiêu

học X, Quận 5, TP Hồ Chí Minh Trong quá trình thực nghiệm, nghiên cứu tiền

hành khảo sát dé so sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đôi chứng thông qua

Trang 16

các biéu hiện về từng thành phan năng lực khoa học được hình thành ở HS.

7.3 Phương pháp thong kê

Mục đích: Phương pháp thông kế toán học giúp đánh giá khách quan, khái quát hơn từ các số liệu thu thập được thông qua việc thực hiện khảo sát, thực

nghiệm, thông kê, phân loại Từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu, khả năng thựchiện và đánh giá đề tài

Cách tiến hành: Thu thập và xử lí các số liệu đã thu thập được, nghiên cứumôi liên hệ giữa các số liệu và rút ra kết luận

§.Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa lí luận của dé tài: Hệ thong hóa một cách rõ ràng, day đủ và khoa học về việc xây dựng hỗ sơ học tập nhằm đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong

chủ đề Năng lượng, Con người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp Bốn ở các trường

tiêu học ở Thành phố Hồ Chí Minh

Ý nghĩa thực tién của đề tài: Kết quà của đề án cung cấp tư liệu về hồ sơ

học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên trong chủ đề Năng lượng, Con

người và sức khỏe của HS của môn Khoa học lớp Bốn trong các trường tiểu học ở

Thanh phố H6 Chí Minh

9 Cấu trúc của đề án

Ngoài phan mở dau, kết luận và khuyến nghị, danh mục công trình công bố

của tác giả, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề án được trình bày trong 3

chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa

học tự nhiên trong chủ đề Năng lượng Con người và sức khỏe của học sinh trong

môn Khoa học lớp Bốn

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoahọc tự nhiên trong chủ dé Năng lượng, Con người và sức khỏe của học sinh trongmôn khoa học lớp Bốn

Trang 17

Chương 3: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học

sinh trong môn Khoa học lớp Bốn

Trang 18

CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA VIỆC XÂY DUNG HO SƠ

HỌC TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG

CHỦ ĐÈ NĂNG LƯỢNG, CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

CỦA HỌC SINH Ở MÔN KHOA HỌC LỚP BÓN

1.1 Lịch sử nghiên cứu van đề

1.LL Trên thé giới

Tac giả Barrett (2005) cho ring hô sơ học tập là bộ sưu tập mà nhờ vảo đó,

HS có thê theo dõi, đánh giá được việc học tập của bản thân cũng như lưu giữ được

sản phẩm và thấy được sự tiến bộ theo thời gian.

Nhóm GV Khoa học Ms O Jansen, Ms N Lasher, Ms L Lugo, Mrs S.

Colman, Mrs S Sica-Fosella đã viết về lợi ich của việc xây dựng hô sơ học tập

trong bai báo “Science Porfolios Handdown” (2015) Họ nhận thay việc xây dựng

hồ sơ học tập là rất cần thiết vì lưu giữ được sản phẩm thé hiện quá trình học tập

của HS, cho phép HS xem xét việc học, rút ra điểm mạnh và điểm can cô ging của

minh, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện hoặc nâng cao, phát triển bản thân.Đồng thời, nhóm tác giả đưa ra một số sản phẩm có thể đưa vào hỗ sơ học tập, bao

gồm: 3 — 5 sản pham tự làm, bai kiểm tra, phiếu điều tra, bản bao cáo thí nghiệm.

dự án, bài tap, phiếu học tập, phiếu thảo luận Tiêu chí lựa chọn và đánh giá nội

dung hồ sơ học tập phải rd rang đổi với GV và HS ngay từ đầu quá trình Việc tự đánh giá của HS sẽ trở nên tốt hơn nếu có thêm lời nhận xét từ thầy cô và bạn bè.

Nhóm GV cũng đẻ xuất tiền trình tự đánh giá bản thân HS như sau;

*Bước 1: Lựa chọn sản phẩm học tập đưa vào hé so, có thé là phiếu học tập bài viết, dự án, Đến cudi năm học, bộ hồ sơ sẽ chứa đa dang các sản pham.

#®Bước 2: Dành thời gian xem lại hồ sơ học tập của minh Từ do nhận xét

điểm mạnh và điềm cần cô găng cho bản thân

*Bước 3: Hoàn thành phân tự đánh giá bằng việc trả lời phiếu câu hỏi.

*Bước 4: Kẹp sản phẩm va ban tự đánh giá vào hồ sơ học tập.

Spandel (1997) khang định rằng bat kỳ sản phẩm học tập nào của HS, bao

gồm các bai kiếm tra, báo cáo thí nghiệm, đêu có thé đưa vào hồ sơ học tập Hồ sơ

Trang 19

trị của hồ sơ học tập như thước đo sự hiểu biết về khoa học tự nhiên và gợi ý thêm

rang hồ sơ học tập có thé được định nghĩa là tập hợp các mẫu bài tập của HS đượccho Ia thé hiện sự hiệu biết có ý nghĩa về các khái niệm khoa học cơ bản Họ nhắn

mạnh rằng các hoạt động và nhiệm vụ trong hồ sơ học tập đều có kết thúc mở, yeu cầu HS vận dụng kiến thức theo cách hiéu của ban thân về các khái niệm khoa học.

Hỗ sơ là một trong những biện pháp đánh giá được khuyến nghị trong cuộc cải cách chương trình giảng day gan đây ở Hồng Kông: "H6 sơ được sử dung dé chứa đựng

bằng chứng học tập của HS Trong quá trình này, HS tự đưa ra đánh giá và lựa chon

các sản phẩm (phiếu quan sát, bảng câu hỏi) và kết quả phỏng vấn, sản phẩm nghệ

thuat, ) đáp ứng tốt nhất các tiêu chí về sự phát triển cá nhân." (Hội đồng Phát

triển Chương trình giảng dạy, 2000)

Trong các lớp học khoa học, nhiêu loại sản phâm có thê được đưa vào làm

hồ sơ học tập của HS (Raizen, Baron, Champagne, Haertel, Mullis & Oakes, 1990),bao gồm các báo cáo nghiên cứu thực nghiệm, các bai viết chứng minh sự hiểu biếtsâu sắc về các nguyên tắc khoa học cơ bản, tài liệu về các bài thuyết trình được thiết

kế dé thúc day sự hiểu biết về các khái niệm khoa học cho người khác Vitale và Romance (2000) dé xuất xây dựng các hướng dẫn đánh giá các sản phẩm đánh giá

hồ sơ học tập Việc GV đánh giá hồ sơ học tập phải là một đánh giá với hai điểm

cân nhắc Đầu tiên là mức độ mà kiến thức khái niệm khoa học có liên quan được

thé hiện chính xác trong các sản phẩm hỗ sơ học tập và thứ hai là mức độ mà sản

phẩm đáp ứng các kết quả hoạt động cụ thể, bao gồm mức độ mà các khái niệm liênquan được sử dụng dé giải thích hoặc cơ sở diễn giải của HS Vì vậy, không cần

thiết phải phát triển hệ thống tính điểm hoặc thang đánh giá bằng số vì chúng không

đủ cụ thê dé cung cấp bang chứng về việc học tập có ý nghĩa của HS.

Trang 20

1.1.2 Ở Việt Nam

Theo Tran Dương Quốc Hòa (2022) trong bài báo '“Xảy dựng hé sơ học tập

sử dung trong đánh giá HS tiêu học", việc đánh giả hồ sơ học tập là một phương

pháp đánh giá cho phép HS được tham gia tích cực vào toàn bộ quá trình đánh giá,

phát huy khả năng tự đánh giá trong các hoạt động học tập Tuy nhiên hiện nay vần

chưa có bất kì định hướng hay hướng dẫn cụ thể nào về việc thực hiện phương pháp này Điều đó có thé khiến phương pháp này chỉ tồn tại trong thông tư mà không thực sự hiệu quả trong thực tiễn Tác giả cũng dé ra quy trình xây dựng hé sơ học

tập bao gồm 4 bước

* Bước 1 Xác định mục tiêu học tập và các nhiệm vụ hoc tập tương

ứng: Ở bước nay, GV căn cứ vào mục tiêu day học và yêu cầu cần đạt của chương

trình hướng dân HS xác định mục tiêu học tập vả các nhiệm vụ học tập tương ứng.

* Bước 2 Xác định danh mục các minh chứng sẽ thu thập: Căn cứ vào mục tiêu học tập và các nhiệm vụ học tập tương ứng đã xác định, GV va HS xúcđịnh danh mục các minh chứng cụ thé sẽ thu thập dé đưa vào hồ sơ học tập

* Bước 3 Thiết lập thang đánh giá: Ở bước này, GV và HS thống nhất các

tiêu chí đánh giá, đông thời thiết lập các phiéu đánh giá sẽ sử dụng

* Bước 4 Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ học tập: HS sử dụng các hướng

dẫn cụ thẻ và các tiêu chí đánh giá đã được thông nhất dé xây dựng vả hoản thiện

hồ sơ học tập của mình Ở bước này, GV nên định hướng cho HS một số công việc

cụ thê cần thực hiện.

Trong bài báo Xáy dựng hỗ sơ học tập đánh giá năng lực HS trong day hocmôn Ngữ văn (2022), tác giá Phan Thị Hồng Xuân đã phân loại hồ sơ học tập thành

3 loại cơ bản là hồ sơ học tập quá trình, hồ sơ học tập giới thiệu và hồ sơ học đánh

giá Đồng thời, người viết cũng phân tích hiệu quả của 3 loại hồ sơ học tập trên

Bên cạnh đó, tác giả cũng dé xuất quy trình xây dựng hồ sơ học tập dé đánh giá năng lực và phẩm chất của HS như sau:

- GV va HS xác định rõ mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập: Hồ sơ

phải tập hợp các sản phẩm học tập điển hình cho phép GV, bản thân HS, HS khác,

PH đánh giá được phẩm chất và năng lực HS Vi thé, GV can thông báo mục đích

Trang 21

của việc xây dựng hồ sơ học tập cho HS hiểu rõ Từ đó, GV và HS sẽ dé dàng thống

nhât lựa chọn các sản phâm cân có trong hô sơ học tập.

- GV và HS cùng thảo luận về các sản phẩm cần có trong hỗ sơ học tập: GV

và HS cần xác định sản phâm nao là cần thiết dé đưa vào hồ sơ học tập Đề trao đôi

đi đến thông nhất, GV cùng HS xây dựng các yêu cầu hoặc tiêu chí dé lựa chọn sản

phâm cần có trong hồ sơ học tập.

- HS hoàn thành sản phẩm trong hỗ sơ học tập: Hỗ sơ học tập bao gồm các sản phẩm do GV xây dựng để HS thực hiện (phiêu học tập), sản phẩm HS sẽ tự thực

hiện (sơ đồ, bảng biéu tóm tat bai học, bai viết phản hồi, poster, ), phiêu đánh giá

dé HS tự đánh giá hồ sơ của mình và đánh giá đồng đăng.

- HS tự đánh giá hồ sơ học tập: HS tự đánh giá hồ sơ học tập qua các tiêu chí

đã thông nhất Dé đánh giá hồ sơ học tập cần có tiêu chí đánh giá từng sản phẩm

điện hình của hỗ sơ và đánh giá tông thê hé sơ

- HS chia sẻ, phản hồi và đánh giá đồng dang vẻ hồ sơ học tập: Sự chia sẻ,

phan hồi và đánh giá đồng đăng về việc xây dựng hồ sơ học tập giúp HS tự phát

triên nang lực Việc nay giúp cho HS hiểu thêm về mục tiêu và những góp ý dé điều

chỉnh hồ sơ học tập cho phù hợp

- GV kiểm tra, đánh giá hồ sơ học tập của HS: Sau khi kết thúc cha đề, GV

kiểm tra, đánh giá hồ sơ học tập của HS Việc đánh giá giúp GV hiểu được năng lực

và pham chat của HS trong tiến trình học một chủ dé Từ đó, điều chính quá trìnhdạy học và có những hỗ trợ kịp thời cho HS khi học những chủ đề tiếp theo

- Tổ chức lưu giữ hồ sơ học tập của HS: Có hai hình thức bảo quản, lưu giữ

hồ sơ học tập của HS: Cách thử nhất là lưu giữ tất cả bộ sưu tập bằng giấy tại

trường, đẻ ở lớp học hoặc phòng khác tại trường Cách thứ hai là lưu giữ trên máy

Trang 22

khoa học: Ý nghĩa của nó với nhà trường Hoa Ki” xuất bản vào năm 1958 bởi PaulDeHart Hurd (Bybee, 2010) Mặc dù, các nghiền cứu có nhiều cách định nghĩa khác

nhau nhưng đều có điểm chung là nhắn mạnh đến khả năng vận dụng tri thức khoa

học vào tinh huéng thực tế

Năng lực khoa học là một trong ba năng lực được PISA quan tâm đánh giá

chất lượng HS trong các chu kì đánh giá Đánh giá của PISA về năng lực khoa họcphổ thông yêu cầu HS cần phải thể hiện kiến thức và kha năng nhận thức Mặt khác

cũng yêu cau HS thé hiện thái độ, giá trị và động lực nhằm đáp ứng và ứng phó với

những van dé khoa học liên quan Khi đánh giá năng lực khoa hoc, PISA quan tâm

đến nhận biết van dé khoa học, giải thích hiện tượng một cách khoa học và sử dụng

dẫn chứng khoa học.

Theo Viện hàn lâm Quốc gia Hoa Kì (NASEM, 1996), năng lực khoa học là

những kiến thức và hiệu biết về các khái niệm và quy trình khoa học cần thiết dé cá nhân ra quyết định, tham gia vào các vẫn dé khoa học, kĩ thuật, văn hóa và kinh tế của đất nước Paul DeHart Hurd (1958) (dẫn theo Bybee, 2010), năng lực khoa học

là sự hiểu biết vẻ khoa học va vận dụng những hiệu biết này vào các trải nghiệm

trong cuộc sông Theo tô chức Kinh tế thể giới (OECD, 2019), năng lực khoa học làkhả nang vận dụng các hiểu biết, ý tưởng khoa học va thay đổi cách tương tác vềthế giới tự nhiên với tư cách của một công dân

Theo tác giả Nguyễn Lâm Hữu Phước, Đặng Ngọc Hân (2022), năng lực

khoa học được hiểu là khả năng vận dụng những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xãhội xung quanh dé hòa nhập và ứng xử phù hợp, đưa ra quyết định và giải quyết các

vấn đề thường gặp trong tự nhiên và đời song dựa trên những bằng chứng khoa học.

Trong Chương trình môn Khoa học (2018), năng lực khoa học của HS được

thê bao gồm các thành phân: Nhận thức khoa học: tìm hiéu tự nhiên, tìm hiéu xã hội

và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Bảng 1 1 Cấu trúc thành phan năng lực khoa học trong chương trình giáo

dục phô thông môn Tự nhiên - Xã hội

Trang 23

Thành phần

Nội hàm

năng lực

Nhận thức Những hiểu biết cơ bản, nền tảng về các sự vật, biện tượng đơn

khoa học giản trong thế giới tự nhiên và xã hội dưới góc độ nhận thức.

Tim hiệu mdi

Cách thức khám pha môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh trường tự nhiên

và xã hội xung quanh

thông qua việc đặt câu hỏi, quan sát, so sánh, phân biệt các sự

vật hiện tượng.

Vận dụng kiên | Khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tự nhiên và xã

thức, kĩ năng _ | hội dé giải thích và thể hiện những ứng xử phù hợp với một số

đã học van dé thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống.

Năng lực khoa học đóng vai trò rat quan trong trong việc phát triển tư duy vàkiến thức, giúp con người hiéu va áp dụng khoa học vào đời sông Cụ thé là:

Thứ nhất, năng lực khoa học giúp con người phân tích, lý giải và tìm ra cáchgiải quyết các van dé dựa trên phương pháp khoa học Khả năng nảy thúc đây việcđưa ra các giải pháp hợp lý, có cơ sở và minh bạch trong nhiêu lĩnh vực

Thứ hai, trong cuộc sống hàng ngày, các quyết định liên quan đến môi trường, sức khỏe và công nghệ đều yêu cau sự hiểu biết về khoa học Năng lực khoa

học giúp cá nhân phân tích thông tin và ra quyết định dựa trên băng chứng khoa học

thay vì dựa vào cảm tính hay thông tin sai lệch.

Thứ ba, năng lực khoa học không chi đừng lại ở việc thu thập kiến thức màcon giúp phát triển tư duy phản biện HS sẽ rẻn luyện khả năng đặt câu hoi, phântích dữ liệu, kiểm tra giả thuyết và đánh giá các kết quả một cách khách quan

Thứ tr, với sự phát trién nhanh chóng của công nghệ, những người có năng

lực khoa học sẽ dé dang thích ứng và học hỏi các công nghệ mới Điều này rất cần

thiết trong môi trường công việc và xã hội hiện đại

Thứ năm nang lực khoa học giúp con người nhận thức rõ hơn về tác động

của hành động cá nhân va xã hội lên môi trường và cuộc sông Từ đó, họ có trách

nhiệm hơn trong các van đề liên quan dén bên vững va bảo vệ môi trường.

Trang 24

Thự sáu, khoa học không chi tìm kiểm sự thật mà còn kích thích sang tạo,đôi mới trong mọi lĩnh vực, tử y học, giáo dục đến công nghệ Năng lực khoa họctrang bị cho con người công cụ dé đưa ra những ý tưởng và phát minh mới

1.2.2 Hồ sơ và hồ sơ học tập

a) Hồ sơ

Theo thông tư 74/2014/TT-BGTVT, hô sơ là một tập tai liệu có liên quan với nhau về một van đẻ, một Sự việc một đối tượng cụ thê hoặc có đặc điểm chung, hình

thành trong quá trình theo đöi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm

vụ của cơ quan, tô chức, cá nhân

Theo ISO (International Organization for Standarlization - Tỏ chức tiêu

chuan hóa quốc tế) hồ sơ là những thông tin được hình thành qua quá trình theo dõi,

giải quyết van dé, sự việc trong quá khứ của tô chức cần được lưu trữ, dé phục vụcho việc xem lại, tham khảo trong tương lai (nêu can thiếu Nói một cách khác, hỗ

sơ là tập tai liệu, những giấy tờ liên quan tới một hay nhiều đối tượng các van dé, vụ

việc nào đó, có tông hợp các băng chứng, kết quả, những điều đã diễn ra có hệthống

b) Hồ sơ học tập

Theo Airasian P W viết trong bài báo “Classroom Assessment Practices

and Teachers’ Self-Perceived Assessment Skill” (2003): “Cac sản phẩm của HS có

thé là bài tập về nhà, bai tập viết được hoàn thành trong lớp, bảng tính, tiêu luận,báo cáo sách, dự án khoa học, báo cáo trong phòng thí nghiệm, tác phẩm nghệthuật, Các sản phẩm của HS bao gồm bat cứ điều gì mà HS thực hiện và hoảnthành theo yêu cau của GV” Quan niệm này vừa có tính cụ thé vừa có tính khái

quát về sản phẩm học tập của HS.

Hồ sơ học tập theo định nghĩa của F Leon Paulson, Pearl R Paulson và

Carol Mayer trong bai báo “What Makes a Porfolio a Porfolio” (1991), là một bộ

sưu tập có mục đích các công việc của HS thẻ hiện những nỗ lực, tiến bộ và thànhtích của HS trong một hoặc nhiều lĩnh vực Hồ sơ học tập phải bao gồm sự tham giacủa HS trong việc lựa chọn nội dung, tiêu chí lựa chọn, tiêu chí đánh giá sự nỗ lực

và bằng chứng vé sự tự phản hôi của HS.

Trang 25

Trong bai bao “Jnvestigation of the Application Level of a Computer Based

Portfolios” (2003), Osman Birgin quan niệm hỗ sơ học tập là tập tài liệu về kĩ năng

của HS trong một hoặc nhiều lĩnh vực trong một khoảng thời gian nhất định, thu thập thường xuyên các nghiên cứu và hiệu suất của HS theo các tiêu chí đã địnhtrước Trong bài báo “The Use of Porfolio to Assess Student's Performance”(2007), Osman Birgin va Adnan Baki nhan manh thém tinh hé thong va tién trinh thực hiện hồ sơ học tập của HS Nhóm tác giả nay cho rang: Hỗ sơ học tập là tap tài

liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của HS trong quá trìnhhọc tập môn học, được sắp xếp có hệ thông và theo một trình tự nhất định

Theo Nguyễn Lăng Bình và các cộng sự (2020), hồ sơ học tập là tài liệu mình chứng cho sự tiền bộ của HS Trong do HS được đánh gia về bản than, nêu

những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá

trình học tập của bản thân trong quá trình học, tự đánh giá đối chiều với mục tiêu

học tập đã đặt ra dé nhận thay sự tiễn bộ hoặc chưa tiến bộ tìm nguyên nhân và

biện pháp khắc phục trong thời gian tới Dé minh chứng cho sự tiến bộ hoặc chưa

tiền bộ, HS tự lưu giữ những sản pham minh chứng cho kết quả đó cùng với lời

nhận xét của GV, ban học H6 sơ học tập là một bằng chứng vẻ những điều mà HS

đã tiếp thu được.

Theo Phan Thị Hong Xuân (2022), hồ sơ học tập là một bộ sưu tập có mục

đích và hệ thống các sản phẩm học tập của HS, những kết quả HS đạt được trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định; phản ánh quá trình tiếp thu kiến thức, hình

thành phẩm chat va năng lực của HS trong một khoảng thời gian nhất định Bộ sưutập phải bao gồm sự tham gia của HS trong việc lựa chọn nội dung, các tiêu chuân

đẻ lựa chọn, các tiêu chuẩn đánh giá và bằng chứng về sự tự đánh giá của HS, Hỗ

sơ học tập là một phương tiện dạy học và 1a công cụ kiêm tra, đánh giá Khi công

nghệ phát triển, người ta dần thấy sự bat cập của hỗ sơ truyền thong và hỗ sơ điện

tử ra đời Hồ sơ điện tứ được hiểu như sau: “Một bộ sưu tập điện tử các bằng chứng cho thay cuộc hành trình hoc tập của HS qua thời gian" Trong hồ sơ học tập có một yêu tố rất quan trọng 1a sản phẩm học tập.

Tổng hợp từ các khái niệm trên, trong nghiên cửu này xác định: Hé sơ học

Trang 26

Theo tác giả Tran Thi Tuyết Oanh (2007), đánh giá là hoạt động của con

người nhằm phán xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người

theo những quan niệm và chuân mực nhât định mà người đánh giá cân tuân theo.

Trong hội thao tập huấn về kiểm định chat lượng giáo dục đại học tô chức tại

Quang Ninh (2012), Anthony de Sam Lazaro cũng đưa ra định nghĩa đánh giá là

một hay nhiều quá trình xác định, thu thập vả chuẩn bị số liệu để đánh giá mức độ

đạt được của các chuân đầu ra và các mục tiêu giáo dục của chương trình đảo tạo.

Theo Owen & Rogers (1999), đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ

thống và đưa ra những nhận định đựa trên cơ sở các thông tin thu được Đánh giá

được hiéu là việc điều tra, xem xét, xác định chất lượng của đỗi tượng được đánh

giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách có hệ thống nhằm hỗ trợ cho việc ra

quyết định và rút ra bài học kinh nghiệm.

Theo C E Beeby (1997), đánh giá là sự thu thập và lí giải một cách có hệthống những bằng chứng dẫn tới nhận xét về mặt giá trị như cách định nghĩa: Đánhgiá là sự thu thập và lí giải một cách có hệ thông những bằng chứng dẫn tới sự phánxét về giá trị theo quan điểm hành động

Theo P E Griffin (1996) đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự

kiện, nó bao hàm việc thu thập thông tin sử dụng trong việc định giá của một

chương trình, một sản phẩm một tiền trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng củamột cách thức đưa ra nhằm mục đích nhất định

Theo Linda Suskie (2004), đánh giá là quá trình thu thập bằng chứng về mức

độ lĩnh hội những tri thức được học của HS, nhân mạnh việc xem xét HS thé hiện

được chứ không đơn thuan 1a liệt kẻ những biểu hiện của một lớp học nhất định

nào.

Trang 27

Theo Marger (1993), đánh giá là việc miêu tả tỉnh hình của HS và GV để

quyết định công việc cần phải tiếp tục va giúp HS tiền bộ

Trong giáo dục, một quá trình đánh giá được thực biện là nhằm chủ yếu đo

xem những mục tiêu giáo dục đã đạt được đến đâu Đó là quá trình thu thập và lí

giải kịp thời, có hệ thống những thông tin thu được về hiện trạng, kha năng haynguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục, căn cứ vào mục tiêu giáo đụclàm cơ sở cho những chủ trương biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo Đánhgiá thẻ hiện ở sự xem xét mức độ thích đáng giữa toàn bộ các thông tin với toàn bộcác tiêu chuân tương ứng với mục tiêu xác định, nhằm đưa ra được quyết định phù

hợp.

Trong nghiên cứu này sử dụng khái niệm đánh giá theo thông tư số

27/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đó là, đánh giá HS tiêu học là

quá trình thu thập, xử lý thông tin thông qua các hoạt động quan sát, theo ddi, traođôi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tap, rèn luyện của HS; tư vẫn, hướng dẫn, động

viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng vẻ kết qua học tập, rén luyện,

sự hình thành va phát triển một số phẩm chat, năng lực của HS tiêu học

b) Đánh giá năng lực khoa học

Đề sử dụng phương pháp đánh giá, xây dựng các công cụ đánh giá năng lực

khoa học của HS hợp lí, GV cần dựa vào yêu cầu cần đạt vẻ năng lực khoa học cua

HS tương ứng với lớp dang học Trong chương trình giáo dục phô thông môn Khoa

học lớp Bon, năng lực khoa học được chia thành ba thành phần năng lực: Nhận thức

khoa học tự nhiên; Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; Vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học Nhìn chung yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học của HS lớp Bốn

trong chương trình môn Khoa học phù hợp với trình độ, mức độ nhận biết và tâm

sinh lý của HS Trong mỗi nội dung, HS được phát triển cả ba năng lực thành phan

giúp nâng cao năng lực khoa học Vì thể, để đánh giá được năng lực khoa học của

HS, GV phải xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của HS,

từ đó thu được kết quả về các thành phan năng lực của HS trong mỗi chủ dé

Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực là một phương pháp đánh giá tập

trung vào việc xác định và đo lường mức độ phát triển các năng lực (ky năng, kiến

Trang 28

thức, thái độ và kha năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào cuộc sống) của

HS, thay vi chỉ đánh giá dựa trên kết quả học tập hoặc điểm số truyền thống

Phương pháp này đánh giá người học không chỉ dựa vào việc HS "biết gì" mà còn

"lam được gi”, tức là có thé áp dụng kiến thức vào thực tiễn như thé nào Đánh giá

theo hướng tiếp cận năng lực có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, tập trung vào kết quả và khá năng thực hành Đánh giá theo hướng

năng lực không chỉ chú trọng vào việc người học nhớ được kiến thức mà còn quan

trọng hơn là họ có thể áp dụng kiến thức đó vào thực tế, giải quyết vẫn đề và thực

hiện các nhiệm vụ cụ thê một cách hiệu quả.

Thứ hai, tiêu chí đánh giá rõ rang và cụ thể Các năng lực cần đạt được xúc

định một cách cụ thé và rõ ràng có thé đo lường va đánh gia qua các tiêu chí cụ thê

HS thê hiện kĩ năng của mình qua các hoạt động thực hành, dự án, bài tập tình

huống hoặc qua các bài kiểm tra thực tế.

Thứ ba, phản ánh quá trình và sự phát triển của HS Đánh giá năng lực

thường liên quan đến việc theo đối quá trình học tập và sự phát triển của HS theothời gian, thay vì chỉ đánh giá kết quả cuối cùng HS được đánh giá qua các mốcphát triển khác nhau, giúp nhận ra sự tiền bộ và những lĩnh vực cần cải thiện

Thứ tr, đánh giá liên tục và định ky Phương pháp này thường bao gồm đánhgiá liên tục trong suốt quá trình học, không chi tập trung vào bài kiêm tra cuối kỳ

hay kỳ thi Điều này giúp HS có nhiều cơ hội dé thé hiện va cai thiện năng lực của mình trong suốt quá trình học tập.

Thự năm, danh giá cá nhân hóa Đánh giá theo hướng năng lực thường mang

tính cá nhân hóa cao, giúp xác định năng lực riêng của từng HS, từ đó đưa ra phản

hỏi cụ thé và hỗ trợ HS phát triển theo nhu cầu và thé mạnh của từng cá nhân

Đánh giá năng lực không chỉ đánh giá các yếu tổ học thuật mà còn tập trung

vào sự phát triển các kỹ năng sống và năng lực thực hành của HS, giúp HS phát

triển toàn điện Thêm vào đó, HS được khuyến khích áp dụng kiến thức bằng việc

HS không chỉ học dé kiêm tra ma còn học dé có thé áp dụng kiến thức vao thực tế Dong thời, việc đánh giá dya trên năng lực cung cấp cho HS phan hỏi chỉ tiết, giúp

họ nhận biệt được những ưu diém và điệm cân cô găng của minh, từ đó có thê cải

Trang 29

thiện theo hướng tích cực, chủ động hơn Ngoài ra, với các tiêu chí rõ rang và dé đo

lường đánh giá năng lực giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch, giảm thiêu sự

chủ quan trong quá trình đánh giá.

Muốn đánh giá được năng lực khoa học của HS, GV cần tạo điều kiện đề HS

tham gia vào các hoạt động học tập khác nhau trong mỗi bài học Khi đó, HS sẽ thẻ

hiện được năng lực của mình thông qua việc vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái

độ đề giải quyết các nhiệm vụ học tập hoặc tạo ra các sản phâm đạt yêu cầu Dựa

vào nội dung, hình thức của các hoạt động học tập trong bài học, GV có thẻ lựa

chọn các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực, tô chức các hình thức phù hợp vớiđặc điểm tâm sinh lí, nhận thức và trình độ của HS dé HS bộc lộ được năng lực.Qua đó, GV xây dựng các câu hỏi, bai tập, nhiệm vụ và các công cụ đánh giá dé

có thé đánh giá được năng lực của HS một cách hiệu quả

1.3 Sự phù hợp sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong đạy

học môn Khoa học ở trường tiêu học

1.3.1 Yêu cầu của phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập của học sinh

Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập là một công cụ hiệu quả dé GV

đánh giá quá trình học tập của HS dựa trên thông tin cụ thé và có tính chất mục tiêu.

Nó có thê giúp GV có cái nhìn tông quan về năng lực vả tiến bộ học tập của HS dé

phát triển hướng dan và hỗ trợ phù hợp Các yêu cầu của phương pháp đánh giá qua

hồ sơ học tập của HS bao gồm:

HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập thể hiện ở

chỗ HS được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành

dé đưa vào hồ sơ của họ Đông thời, HS được yêu cầu suy ngẫm và viết cảm nghĩ

ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước hay tại

sao họ thay rang họ xửng đáng nhận các mức điểm đã cho HS phải tự suy ngẫm về

từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế GV có thé yêu cầu đưa thêm lờinhận xét của PH vào phan tự suy ngẫm của HS Cha mẹ có thé cùng chọn bai mẫu

đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bai làm của mình (Phạm Thị Binh, Đặng

Thị Oanh, Nguyễn Ngọc Ha, 2020)

Trang 30

Các tiêu chí phù hợp va rõ rang dé đánh giá sản phẩm trong hỗ sơ học tập

của HS Ở đây, GV có thé cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chi dùng

dé đánh giá Điều đó tạo cho HS cảm giác chủ động trong công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hỗ sơ học tập mà họ tạo ra Đối với đánh giá toàn bộ hỗ sơ thì

việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn GV phải xây dựng các tiêu chí tông quát so

sánh các bai làm trước và sau nó dé có thẻ đánh giá tông thé các sản phẩm trong đó.

Cần có các trao đôi ý kiến giữa GV và HS về bai làm, sản pham của họ GV

hướng dẫn HS suy ngẫm va tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tế HS cần cai

thiện ở bài làm tiếp theo

1.3.2 Các bước cơ bản của phương pháp đánh giá qua hé sơ học tập của HS

Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập là một phương pháp được sử dụng

dé đánh giá quả trình học tập của HS dựa trên thông tin và tải liệu trong hồ sơ học

tập của HS Dây là một phương pháp khá linh hoạt và đa dang và có thê áp dụngcho nhiều mục đích khác nhau Dưới đây là các bước cơ ban trong phương phápđánh giá qua hỗ sơ học tập:

*Bước 1 Thu thập hồ sơ học tập: GV can thu thập các tải liệu và thông tinliên quan đến HS từ hồ sơ học tập Các tài liệu nay có thé bao gồm bai kiểm tra, bailàm, báo cáo, dự án, hồ sơ cá nhân va bat kỳ tài liệu nào liên quan đến quá trình học

tập của HS GV sé xem xét kỹ lượng hồ sơ học tập của HS đề lấy thông tin, nhận

biết về quá trình học tập và tiền bộ của HS Hồ sơ học tập có thê bao gồm bản sao

bảng điểm, bài kiểm tra, bài tập về nhà hoặc các tải liệu khác liên quan đến quá

trình học tập của HS.

*Bước 2 Sắp xếp và phân loại hồ sơ: Sau khi thu thập đủ thông tin, GV cần sắp xếp và phân loại các tài liệu trong hồ sơ học tập theo các tiêu chí như mônhọc, thời gian, loại tài liệu và năng lực HS.

*Bước 3 Dánh giá các thành phần học tập: GV sẽ đánh giá các thành phan học tập trong hồ sơ, bao gồm sự tiến bộ, năng lực, kỹ năng, hiểu biết và thành

tựu học tập của HS Đánh giá này có thé dựa trên tiêu chí và chuẩn mực riêng của

GV hoặc theo quy định của trường Dựa trên hỗ sơ học tập, GV sẽ đánh giá tiền

trình học tập của HS GV sẽ xem xét các thành tích và năng lực của HS trong từng

Trang 31

điểm mạnh và điểm yếu của HS, sự đáng khen và cần cái thiện GV cũng có thể sử

dụng các tiêu chí như kha năng sang tạo, tư duy phản biện va khả năng làm việc

nhóm đề phân loại HS

*Bước 5 Phân tích và phản hồi: GV can phân tích kết quá đánh giá và

cung cấp phan hỏi cho HS và PH Phản hồi này có thé giúp hỗ trợ phát triển học tập

của HS và đề xuất các giải pháp hoặc kế hoạch hỗ trợ ở tương lai GV sẽ cung cấp phản hồi và đề xuất cho HS dựa trên quá trình đánh giá Phản hồi có thé liên quan đến việc khen ngợi thành tích, nỗ lực của HS cũng như đưa ra các gợi ý và lời khuyên dé HS cải thiện trong tương lai Đề xuất có thé liên quan đến việc tham gia

thêm các hoạt động học tập bd sung hoặc tư vấn với GV đẻ tạo điều kiện tốt nhấtcho HS tiến bộ

Qua quá trình thực hiện phương pháp đánh giá qua hỗ sơ học tập, GV có thé

đưa ra đánh giá chính xác và phản hồi hữu ích cho HS, giúp họ tiếp tục phát triển và

nâng cao kết qua học tập của minh

1.3.3 Các bước xây dựng hồ sơ học tập

Khi xây đựng hồ sơ học tập, GV cần xem xét các khía cạnh sau: Mục đích (mục đích của việc xây dựng ho sơ học tập là gì?) đối tượng (al sẽ tạo ra hồ sơ học

tập”), nội dung (hồ sơ học tập gồm những sản phẩm gì?), quy trình (các bước trong

quá trình xây dựng hồ sơ học tập là gì?) quản lí (làm thé nào đẻ quản lí dữ liệu

trong hỗ sơ học tập theo thời gian?), chia sẻ (làm thé nao và khi nào thì hồ sơ học tập được chia sẻ với người xem”), đánh giá (đánh giá hé sơ học tập như thé nào?).

Theo các nhà nghiên cứu, quá trình hình thành và phát triển một hồ sơ họctập thường có bốn bước: thu thập, lựa chọn, phan ánh và chia sẻ Cụ thẻ như sau:

Trang 32

*Bước 1: GV va HS xác định rõ mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập.

Vi thế, hồ sơ phải tập hợp các sản pham học tập điển hình cho phép GV, ban than

HS, HS khác hay PH có thé đánh giá được phẩm chất và năng lực HS Vì thế, GV cân thông báo mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập cho HS hiểu rõ Từ đó,

GV và HS sẽ dé dang thông nhất lựa chon các sản phẩm can có trong Hồ sơ học tập.

*Bước 2: GV va HS cùng thao luận về các sản phẩm cần có trong hỗ sơ học

tập GV và HS cân xác định sản phẩm nào là cần thiết dé đưa vào hồ sơ học tập Dé

trao đôi đi đến thống nhất, GV cùng HS xây dựng các yêu cầu hoặc tiêu chí để lựa

chon sản phâm cân có trong hô sơ học tap.

*Bước 3: HS hoàn thành sản phẩm học tập trong hồ sơ học tập Trong hồ sơ

học tap, sản phâm sẽ do GV xây dựng dé HS thực hiện, hoản thành theo các nhiệm

vụ được giao (phiếu học tập) Có những sản phẩm, HS sẽ tự thực hiện theo yêu cầu

(sơ đỏ, bảng biểu tóm tắt văn bản, tong kết bai học, bài viết phản hồi, poster, tranh vẽ, ) Ngoài ra, hồ sơ học tập còn bao gồm các phiếu đánh giá dé HS tự đánh giá

hồ sơ của minh va đánh giá đồng đăng.

*Bước 4: HS tự đánh gia hồ sơ học tập HS tự đánh giá hỗ sơ học tập quacác tiêu chí đã thong nhất Dé đánh giá hồ sơ học tập cần có tiêu chí đánh giá từng

sản pham điện hình của hồ sơ và đánh giá tang thê hồ sơ.

*Bước 5: HS chia sẻ, phản hồi và đánh giá đồng đăng vẻ hồ sơ học tập Sự

chia sẻ, phản hồi và đánh giá đông đăng về việc xây dựng hé sơ học tập giúp HS tự

phát triển năng lực Việc này giúp cho HS hiệu thêm về mục tiêu và những góp ý đểđiều chỉnh hồ sơ học tập cho phù hợp GV cần tạo ra một môi trường an toản,

khuyến khích HS cởi mở chia sẻ với người khác Trong đánh giá đồng đăng hồ so

học tập nên phản hỏi về từng tiêu chí đánh giá để HS cải thiện hồ sơ học tập của

mình và nên tránh so sánh giữa các hô sơ và giữa HS với nhau.

*Bước 6: GV kiểm tra, đánh giá hồ sơ học tập của HS Việc đánh giá giúp

GV hiểu được năng lực và phẩm chat của HS trong tiến trình học một chủ đề Từ

đó, điều chỉnh quá trình đạy học và có những hỗ trợ kịp thời cho HS khi học nhữngchủ dé tiếp theo

Trang 33

*Bước 7: Tô chức lưu giữ hd sơ học tập của HS Tùy thuộc vào mục đích

đánh giá dé sắp xếp và lưu giữ hồ sơ học tập Có hai hình thức bảo quan, lưu giữ hồ

sơ học tập của HS Cách thứ nhất là lưu giữ tat cả bộ sưu tập bằng giấy tại trường,

dé ở lớp học hoặc phòng khác tại trường Cách thứ hai là lưu giữ trên máy tính Mỗi

cách có những ưu điểm và nhược điểm riêng Vì thế, GV có thé hướng dẫn HS sử

dụng cả hai cách.

1.3.4 Môn Khoa học lớp Bắn trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

a) Muce tiéu

Môn Khoa học giúp HS phát triển tình yêu thiên nhiên và con người Bên

cạnh đó, HS còn phát huy trí tưởng tượng khoa học, hứng thú khám phá thé giới tự nhiên Từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường Đồng thời,

môn học rèn luyện các năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,

giải quyết vấn đề và sáng tạo, đặc biệt năng lực đặc thù là năng lực khoa học tựnhiên HS được trang bị hiểu biết ban đầu vẻ thé giới tự nhiên, kỹ nang tìm hiểu

môi trường, vận dụng kiến thức dé giải thích hiện tượng, xử lý các van dé đơn giản

và bảo vệ sức khỏe, tài nguyên, môi trường.

b) Yêu câu cân đạt

Môn Khoa học đóng góp vào việc phát triên năng lực chung va pham chất

chủ yêu của HS, thêm vào đó là năng lực đặc thù của môn học bao gồm nhận thức

vẻ khoa học tự nhiên, tìm hiểu và khám phá môi trường tự nhiên xung quanh, vậndụng kiến thức đã học vào thực tế

Biểu hiện của của năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học được

trình bảy trong bảng 1.2 đã trình bay ở trên.

c) Noi dung chủ dé Năng lượng, Con người va sức khỏe

Bang 1.2 Các yêu cầu can đạt về năng lực khoa học của HS lớp Bốn theo

thành phan năng lực khoa học

NĂNG LƯỢNG

Trang 34

- Nêu được ví dy vẻ các vật phát sáng và các vật được chiều sáng.

- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiệu về sự

truyền thăng của ánh sáng; vẻ vat cho ánh sáng truyền qua và vật

can ánh sáng.

- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền quahay không cho ánh sáng truyền qua của các vật đẻ giải thích được

một sé hiện tượng tu nhiên và ứng dung thực tế.

- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng

của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn

- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mat; không doc, viết

dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thể ngôi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp dé bảo vệ mat, tránh bị cận thi.

- Lay duoc vi du thuc tế hoặc làm thí nghiệm dé minh hoa các vậtphát ra âm thanh đều rung động

- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thê truyền qua chất khí,

chất lỏng, chất rắn.

- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn

âm.

- Trình bảy được ích lợi của âm thanh trong cuộc sông.

- Thu thập so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông

tin về một số nhạc cụ thường gặp (một số bộ phận chính, cách

làm phát ra âm thanh).

Trang 35

- Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng: biết cách

phòng chồng 6 nhiễm tiếng ôn trong cuộc sống

- Trình bảy được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnhhơn thì có nhiệt độ thấp hơn

- Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vậtlạnh hơn dé giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi

trong tình hudng đơn giản

- Sử dụng được nhiệt kế dé xác định nhiệt độ cơ thé, nhiệt độ

không khí.

- Dé xuất được cách làm thí nghiệm đề tìm hiểu tính dan nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém).

- Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải

thích một số hiện tượng tự nhiên; đẻ giải quyết một số vấn dé đơn

giản trong cuộc sống

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

- Kế được tên các nhóm chất đỉnh đưỡng có trong thức ăn và nêu

được vai trò của chúng đôi với cơ thê.

- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cap cho cơ thé các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau.

- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn,

ăn nhiều rau hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày

- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.

Trang 36

- Nhận xét được bữa ăn có cân băng lành mạnh không dựa vào sơ

đô tháp đinh dường của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn

trong ngày ở nhà hoặc ở trường.

- An toàn thực | - Nêu được tóm tắt thể nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải

phâ sử dụng thực phâm an toàn.

- Nhận biết được một số dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn

thông qua vật thật hoặc tranh ánh, video clip.

Một số bệnh | - Nêu được tên, dâu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh

lién quan đến | do thiêu hoặc thừa chất dinh dưỡng.

dinh dưỡng - Thực hiện được một số việc làm để phòng, tránh một số bệnh

liên quan đến đinh dưỡng và vận động mọi người trong gia đình

cùng thực hiện.

An toàn trong | - Nêu được những việc nên và không nên làm dé phòng tránhcuộc sống: | đuôi nước.

Phòng — tránh | - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống

đuối nước có nguy cơ dẫn đến đuôi nước và thuyết phục vận động các bạn

tránh xa những nguy cơ đó.

- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.

d) Định hướng phương pháp dạy học

Phương pháp giáo dục môn Khoa học được định hướng theo các tiêu chí sau:

Thứ nhất, hình thành phâm chất và năng lực chung qua việc tổ chức các hoạt

động trải nghiệm, điều tra, khám phá, thực hành, xử lý tình hudng thực tế và học tập ngoài trường, dạy học giúp HS vận dụng kiến thức dé giải quyết van dé đời sống,

vận dụng phương pháp phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ

thé, chú trọng sở thích va kha nang của từng HS

Cu thé, hình thành phẩm chất chủ yếu thông qua quan sát, thí nghiệm, trải

nghiệm, khám phá tự nhiên, rèn luyện ý thức và kỹ năng sống Đồng thời phát triển năng lực chung qua việc HS tự xác định vấn đẻ, đánh giá việc học và học độc lập,

hoạt động nhóm hoặc cả lớp để trao đổi, chia sẻ và hoàn thành nhiệm vụ chung,

thực hiện bai tập tình huéng thực tiễn dé vận dụng kiến thức.

Trang 37

Thứ hai, phát triển năng lực khoa học tự nhiên thông qua việc HS sử dụng

hiểu biết, so sánh, kết nỗi với kiến thức đã có, biết sử dụng thiết bi đơn giản dé thu

thập thông tin, phân tích, rút kết luận và sử dụng kiến thức, kỹ năng từ các môn khác đề giải quyết vẫn đề thực tiễn phủ hợp khả năng HS.

e) Định hướng phương pháp đánh giá

Dánh giá kết quả giáo dục môn Khoa học được thực hiện theo các nguyên

tặc sau:

Vẻ mục tiêu đánh giá: Cung cap thông tin chính xác, kịp thời về mức độ đạt

yêu cầu va sự tiễn bộ của HS; Hỗ trợ hướng dẫn học tập, điều chỉnh dạy học,

khuyến khích HS phát huy điểm mạnh, khám phá và học hỏi.

Vé căn cứ đánh giá: Dựa trên yêu cầu can đạt về pham chất va năng lực theochương trình; Đánh giá không chỉ kiến thức, kỹ năng mà còn thái độ học tập và khả

năng vận dụng vảo thực tiên.

Vé phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá quá trình và tông kết, định tính

và định lượng; GV và HS tự đánh giá, đánh giá đồng đăng, và đánh giá từ PH,cộng đồng

Vé công cu đánh giá: Sử dụng đa dang như trả lời miệng, bài viết (tự luận,trắc nghiệm, thu hoạch, báo cáo), quan sat thực hành, thảo luận, hoạt động ngoai

thực địa (bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập), đánh giá qua sản phẩm thực

hành của HS.

1.3.5 Sự phù hợp sử dụng phương pháp đánh giá hà sơ học tập trong môn Khoa học lớp Bốn

a) Phù hợp với mục tiêu day học

Sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong môn Khoa học lớp Bốn

phù hợp với mục tiêu dạy học vì:

Thứ nhất, đánh giá toàn diện năng lực của HS: Hỗ sơ học tập giúp lưu giữ

quá trình học tập, các sản phẩm và hoạt động của HS, từ đó cung cấp toàn điện về

sự phát triển pham chất và năng lực, thay vì chi tập trung vào kết quả cuỗi củng

Trang 38

Điều này phủ hợp với mục tiêu đánh giá sự tiền bộ của học sinh theo chương trình

giáo dục.

Thứ hai, khuyến khích sự tự chủ và sáng tạo của HS: Thông qua việc học

sinh tự ghi chép và việc lưu giữ kết quả học tập phương pháp này giúp phát triểnnăng lực tự học và ý thức trách nhiệm vẻ học tập của HS Điều này rat quan trọng

trong việc hình thành năng lực tự chủ và khám pha trong môn Khoa học.

Thứ ba, phát triển kỹ năng thực hành và vận dụng thực tế: Hồ sơ học tập ghi

lại kết qua của việc thảo luận nhóm, các thí nghiệm, bài thực hanh và cách HS ápdụng kiến thức vào các tình huồng thực tiễn Day là cách đánh giá sát với mục tiêu

rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức trong môn Khoa học đẻ giải quyết vấn đề

thực tế

Thứ tư, khuyến khích học tập tích cực: Việc xây dựng hé sơ giúp HS thay

được sự tiền bộ của mình, từ đó tạo động lực học tập, khơi dậy sự hứng thú tìm hiệu

và khám phá thé giới tự nhiên, đúng với mục tiêu của môn Khoa học

Như vậy, phương pháp đánh giá băng hồ sơ học tập không chi phù hợp vớimục tiêu môn học mà còn thúc day phát triển toàn điện các phẩm chất va năng lực

của HS.

b) Phù hợp với yêu cau đánh giá về hình thành năng lực khoa học tự nhiên trongđánh giá thường xuyên

Thứ nhất, phương pháp đánh giá bằng hồ sơ học tập hỗ trợ đánh giá toàn

điện năng lực khoa học tự nhiên Hồ sơ học tập lưu lại kết quả của các hoạt động

quan sát, thí nghiệm, thực hành và các nhiệm vụ học tập khác Điều nảy giúp đánh giá khả năng HS nhận biết, phân tích và giải thích các hiện tượng tự nhiên Phương

pháp này không chỉ đánh giá kết quả cudi cùng mà còn tập trung vào cách HS tư

duy vả tiếp cận van dé khoa hoc, từ đó phan anh quá trình và sự tiến bộ trong học

tập.

Thứ hai, phương pháp giúp HS phát triển kỹ năng tìm hiểu tự nhiên HS lưu

trữ các kết quả quan sát, thí nghiệm hay thu thập số liệu qua sách báo, in-tơ-nét hoặc điều tra thực tế, từ đó rèn luyện khả năng thu thập và xử lý thông tin Việc

Trang 39

phân tích va trình bay các kết quả của nhiệm vụ học tập giúp HS hình thành kỹnăng kết nối va giải thích các mỗi quan hệ trong tự nhiên

Thứ ba, phương pháp khuyến khích HS khám phá thế giới tự nhiên và phát

huy tính sáng tạo Hồ sơ học tập thúc day HS tìm tòi, đặt câu hỏi và chủ động tìm

hiểu về thé giới tự nhiên, phát triển sự sáng tạo trong học tập Từ những tò mò và

quá trình tìm hiểu của bản thân, HS tự lưu lại những khám phá hoặc kết luận riêng,

giúp phát triển khả năng nghiên cứu độc lập

Thự tr, tinh linh hoạt và cá nhân hóa đánh giá của phương pháp đánh giá qua

hồ sơ học tập GV có thê xem xét hỗ sơ học tập dé đánh giá năng lực khoa học tự

nhiên của từng HS dựa trên khả năng, tiến bộ cá nhân Hỗ sơ bao gồm các phiếu học tập, sản pham học tập, sơ 46 tư duy, tranh vẽ giúp đánh giá đầy đủ ba năng

lực thành phần của năng lực khoa học tự nhiên

Thứ năm, đáp ứng mục tiêu đánh giá thường xuyên Hồ sơ học tập giúp GV

và HS nhận diện sự tiền bộ qua từng giai đoạn, đảm bảo đánh giá thường xuyên sátsao va hiệu quả GV cũng có thé sử dụng hỗ sơ dé đưa ra nhận xét chỉ tiết, góp phanđiều chỉnh kịp thời các hoạt động học tập nham cải thiện năng lực khoa học tự

nhiên.

Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong đánh giá thường xuyên không chỉ

phù hợp mà còn hiệu quả trong việc hình thành năng lực khoa học tự nhiên, nhờ vàokhả năng ghi nhận quá trình, khuyến khích tự học va tạo động lực học tập cho HS

c) Phù hợp với yêu cau lưu trữ thông tin về day học và kiểm tra, đánh giá

Sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong môn Khoa học lớp Bốn phù hợp với yêu cầu lưu trữ thông tin về dạy học va kiểm tra, đánh giá nhờ các lý

đo sau:

Thứ nhất hồ sơ học tập lưu trữ thông tin toàn diện và hệ thông Hồ sơ học

tập lưu trữ các bài làm, kết quả thực hành, thí nghiệm, dự án và các sản phẩm khác

của HS, giúp GV theo doi day đủ sự tiền bộ của HS Bên cạnh đó, hỗ sơ còn cung

cap thông tin về cả kiến thức, kỹ năng va thái độ học tập, đáp ứng yêu cầu đánh giá

năng lực khoa học tự nhiên toàn điện.

Trang 40

mình bạch và công bằng trong quá trình dạy học.

Thứ ba, hồ sơ học tập hỗ trợ cho việc kiêm tra, đánh giá thường xuyên Hồ

sơ giúp GV thực hiện đánh giá thường xuyên, đưa ra phản hồi nhanh chóng và cóthé nhận xét kịp thời giúp HS sửa chữa Ngoài ra, phương pháp nảy kết hợp cáchình thức như quan sát, thực hành, viét, đáp ứng các yêu cầu đa dang vẻ kiểm tra,

đánh giá.

Thứ tư hồ sơ học tập phù hợp với yêu cau quản lý giáo dục Hồ sơ học tập

giúp lưu giữ thông tin phục vụ cho đánh giá của GV, có thé đưa ra thông tin phảnhỏi cho HS và PH GV dé dang lưu trữ và quản lý thông tin của từng HS, phục vụcho báo cáo, kiêm tra và lập kế hoạch giảng dạy phù hợp

Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập đáp ứng tốt yêu cầu lưu trữ thông tin vẻdạy học và kiểm tra, đánh giá Nó không chỉ cung cấp thông tin toàn diện, rõ ràng

ma còn giúp quản lý hiệu qua quá trình dạy học và đánh giá thường xuyên trong

môn Khoa học lớp Bốn.

1.4 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá năng lực khoa học

1.4.1 Nguyên tắc đánh giá

Trong hoạt động đánh giá năng lực của HS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, hướng đến cải thiện việc học tập của HS, phù hợp với yêu cầu họctập của chương trình GDPT môn học điễn ra trong suốt quá trình học tập (Nguyen

& Dao, 2019; Nguyen, 2016).

Thứ hai, kết hợp thu thập dữ liệu định tính và định lượng thông qua các hoạt

động cá nhân và nhóm, tự đánh giá và đánh giá đồng đăng, đánh giá của GV(Harlen, 2012, Sai et al 2017).

Thứ ba, thúc day sự tham gia tích cực của HS trong việc học và đánh giá;thiết kế quy trình rõ ràng, minh bạch, đảm bảo các thông tin hợp lệ, phản ánh tất cả

Ngày đăng: 10/05/2025, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 3. Kết quả khảo sát GV về mức độ cần thiết của việc đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hỗ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 3. Kết quả khảo sát GV về mức độ cần thiết của việc đánh giá bằng phương pháp đánh giá qua hỗ sơ học tập của HS trong môn Khoa học 4 (Trang 52)
Bảng 2. 2. Cách quy đổi điểm trung bình cho thang do - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 2. Cách quy đổi điểm trung bình cho thang do (Trang 52)
Bảng 2.4 như sau: - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2.4 như sau: (Trang 53)
Bảng 2. 4. Kết quả khảo sát GV về lợi ích của việc đánh giá bằng phương pháp - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 4. Kết quả khảo sát GV về lợi ích của việc đánh giá bằng phương pháp (Trang 53)
Bảng 2. 7. Kết quả khảo sát GV về sản phẩm GV sử dụng đề đánh giá HS trong - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 7. Kết quả khảo sát GV về sản phẩm GV sử dụng đề đánh giá HS trong (Trang 57)
Sơ đồ tư duy, bảng biéu tổng kết nội dung bài - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Sơ đồ t ư duy, bảng biéu tổng kết nội dung bài (Trang 58)
Bảng 2. 8. Kết quả khảo sát GV về công cụ GV sử dụng để đánh giá HS trong - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 8. Kết quả khảo sát GV về công cụ GV sử dụng để đánh giá HS trong (Trang 59)
Bảng 2. 9. Kết quả khảo sát GV về các hoạt động dạy học mà GV có thé sử dụng phương pháp đánh giá qua ho sơ học tập của HS của bài học ở môn Khoa học 4 - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 9. Kết quả khảo sát GV về các hoạt động dạy học mà GV có thé sử dụng phương pháp đánh giá qua ho sơ học tập của HS của bài học ở môn Khoa học 4 (Trang 60)
Bảng 2. 12. Kết quả khảo sát GV về mức độ cần thiết của việc xây dựng hỗ sơ - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 12. Kết quả khảo sát GV về mức độ cần thiết của việc xây dựng hỗ sơ (Trang 63)
Bảng 2. 13. Kết quả khảo sát GV về khó khăn khi xây dựng hô sơ học tập đánh - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 13. Kết quả khảo sát GV về khó khăn khi xây dựng hô sơ học tập đánh (Trang 64)
Bảng 2. 14. Kết quả khảo sát GV về việc tự xây dựng hô sơ học tập đánh giá - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2. 14. Kết quả khảo sát GV về việc tự xây dựng hô sơ học tập đánh giá (Trang 65)
Bảng 3.5. Bảng so sánh kết quả lớp thực nghiệm và đối chứng chủ đề - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 3.5. Bảng so sánh kết quả lớp thực nghiệm và đối chứng chủ đề (Trang 92)
Bảng 3.7. Kết quả đạt được của lớp đối chứng trong chủ đề Con người và - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 3.7. Kết quả đạt được của lớp đối chứng trong chủ đề Con người và (Trang 94)
Bảng 2 1. Kết quả khảo sát GV về mức độ cẩn thiết của việc đảnh giá - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2 1. Kết quả khảo sát GV về mức độ cẩn thiết của việc đảnh giá (Trang 110)
Bảng 2 4. Kết qua khảo sắt GV về công cu sử dung dé đânh giá HS trong - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Xây dựng hồ sơ học tập đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong môn khoa học lớp 4
Bảng 2 4. Kết qua khảo sắt GV về công cu sử dung dé đânh giá HS trong (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm