1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh

166 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Tác giả Vũ Quốc Thắng
Người hướng dẫn TS. Lê Hải Mỹ Ngân
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 47,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều nghiên cứu cũng đã chi ra rằng, phát triển năng lực hợp tác giải quyết van đẻ tiếng anh la collaborative problem-solving là một trong những mục tiêu chung của phương pháp dạy học W

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

VŨ QUOC THANG

VAN DUNG PHUONG PHAP WEBQUEST

TRONG DAY HQC MACH NOI DUNG “NANG LUQNG”

CHUONG TRINH VAT Li 10 NHAM BOI DUONG NANG

LUC HOP TAC GIAI QUYET VAN DE CUA HOC SINH

LUẬN VĂN THAC SĨ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP

DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ

Thành phố Hồ Chí Minh — Năm 2024

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

VŨ QUOC THANG

VAN DUNG PHUONG PHAP WEBQUEST TRONG DAY HỌC MACH NOI DUNG “NANG LUQNG”

CHƯƠNG TRINH VAT LÍ 10 NHAM BOI DUONG NANG

LUC HOP TAC GIAI QUYET VAN DE CUA HQC SINH

Ngành: Lí luận và phương pháp day học bộ môn Vật lí

Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC:

TS LÊ HẢI MỸ NGAN

Thành phố Hồ Chí Minh — Năm 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rang, toàn bộ nội dung của nghiên cứu này là đo chính bản thân tôi thực biện Tôi không sao chép, mượn ý tưởng hoặc sử đụng kết quả nghiên cứu

của bất kỳ ai khác một cách không hợp pháp và không được sự cho phép Mọi tài liệu

tham khảo đều đã được trích dan day đủ và chính xác.

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toản vẻ tính trung thực và khoa học của nghiên cứu

này, và cam kết không thực hiện bat kỳ hành vi vi phạm đạo đức trong nghiên cứu

khoa học nao.

Tác giả

Vũ Quốc Thắng

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Đề hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự

giúp đỡ tận tinh cia quý thay cô, bạn bè trong việc hỗ trợ, chỉ dan và giúp tôi định

hướng đúng con đường nghiên cứu mả tôi đang quan tâm.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và đặc biệt đến TS Lê Hải Mỹ

Ngân đã tận tình dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn va hỗ trợ tôi không chi

trong việc hoàn thiện luận văn này mà còn là người luôn sẵn sàng lắng nghe, chia sẻ

và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, giảng viên trường Đại học Sư phạm

TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thay cô khoa Vật lí đã chi day và truyền dat rất

nhiều các kiến thức, kinh nghiệm đáng quý trong suốt thời gian qua theo học tại

trường.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thay cô trường THPT Bùi Thị Xuân đã luôn sẵn

sàng giúp đỡ và tạo điêu kiện cho quá trình thực nghiệm sư phạm của tôi diễn ra tốt

đẹp.

Cuối cùng, tôi xin dành lời biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến gia đình minh,

những người luôn là điểm tựa vig chắc và nguồn cảm hứng bat tận cho tôi trong

mọi hoàn cảnh.

Thành pho Hồ Chi Minh, tháng 11, năm 2024

Tac gia

Vũ Quốc Thắng

Trang 5

PIU CW qit6140160601400110160110361001116063104131803011063163403330364633980393438613380338616343538433558384 iii

DANH MỤC CAC Ki HIỆU, CHỮ VIET TẮTT -sccsscceseecsse vii

DANH MUC BANG BI ssssscsscsssssssssssscssssicscsssaissscicssonsincninennnmnnuanines viii

eel DCG: UL: 0 l.| : nena ix

Ms LidocbgRđề¡ssseoooonoaianotooitooiiiiiiiitoitOiA001103010100000100300G320320306646638663882 1

2 MUC tIỂU Gì Họ ọ Họ TH THỌ TT Họ 01 0.0909 008019 56 4

$ — Giáãthnyếtkhos Wage sssssssssasssssssssssssassssosssonssansssasssansssassssasssaasssaasssasssonsssoassanss 4

4 — Đối tượng và phạm vi nghiên cứu eo-ssossosseossesosesoneesneesnse 4

a _ Đối tượng nghiên cứu - 2= ©z+©++zEEE2EE+ZEEEZEEEZExEcEkerkrevzerzxrrrserred 4

b Phạm vi nghiên CỨU ng HH HH ng +

6 Phương pháp nghiên CỨU << 5< SH Họ KH HH HH 001848018656 5

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - 2-52-2222 2232 e2xeErrrrcrkecrrrcea 5

c Phuong pháp nghiên cứu thực nghiệm sư pham ác seesoee 5

7 ed VĂN citecEEEGGEG161001601161171612231102010230038338530183007805808000821852 5

Chương 1 TONG QUAN NGHIÊN CUU VE BOI DUONG NANG LỰC HỢP

TAC GIẢI QUYẾT VAN DE TRONG HOAT DONG DAY HỌC 7

1.1 Nghiên cứu về day học phat triển năng lực hợp tác giải quyết van đề 7

1.1.1 Nghiên cứu về cầu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 7

Trang 6

1.1.2 Nghiên cứu vẻ phát triển năng lực hợp tác giải quyết van đề 9

1.2 Nghiên cứu về phương pháp day học WebQuestL ¿2 5s s22 ll

1.3 Những van dé được tiếp tục nghiên cứu trong luận văn 13

Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE PHƯƠNG PHAP DAY HỌC WEBQUEST

VÀ DẠY HỌC PHÁT TRIEN NANG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VAN DE

na ốa aa a a ãa.a.a.a ao 15

2.1 Năng lực hợp tác giải quyết vấn G6 o.oo ccccccsssssessseesstecssecsssecssnessneesneessssees 15

2.1.1 Khai niệm năng lực hợp tác giải quyết van đề -cccscc- 15

2.1.2 Quy trình hợp tác giải quyết vấn đề 5 6220120 cssee l6

2.1.3 Cau trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 2 cecsec 18

2.2 Phuong pháp day học WebQuest - sen sec 27

SPU RRNA NN OO ¿224223 05122202213242723412219221294038239323232461340131882039241423010201821982401423123355 27

2.2.2 Đặc điểm của phương pháp day học WebQuest 55- 28

2.2.3 Phân loại WebQuest - cv 2 1 11211 2211221 ng nàn nà 29

2.2.4 Vai trò phương pháp day học WebQuest . 5 c«<<<c+~exe 30

2.2.6 Tiến trình day học theo phương pháp WebQuesi - 2© 33

2.3 Nền tảng hỗ trợ xây dựng trang WebQuest ¿-s St no 34

Trang 7

2.4.2 Đánh giá năng lực hợp tác giải quyết van dé của HS trong dạy học

Chương 3 TIEN TRINH TO CHỨC DẠY HỌC WEBQUEST MẠCH NOI

DUNG “NĂNG LUQNG” CHUONG TRÌNH VAT LÍ 10 NHAM BOI

DUONG NANG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VAN DE CUA H$S 52

3.1 Phan tích mạch nội dung “Nang lượng” chương trinh Vật lí 10 52

3.1.1 Yêu cầu cần đạt mạch nội dung “Nang lượng” chương trình Vật lí 10 52

3.1.2 Vận dụng phương pháp Webquest trong day học mạch nội dung “Nang

lương ”iehươngitrình Vat li ÏŨ|;;-.:;::::-::::s::c:::5i:22222212230122111201232512313233123339332223858 53

3.2 Xây dựng nội dung day học Webquest mạch nội dung “Nang lượng” chương

3.3 Thiết kế chủ dé day học WebQuest mach nội dung “Nang lượng” chương trình

NVGEIHIINI.2i0i40i4656620412142126251122110421442212341228122161231143215341214521892412213951846314123952915213224535 62

3.3.1 Mục tiêu dạy học bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết van đè 62

3.3.2 Tiến trình tỏ chức day học WebQuest mạch nội dung “Năng lượng”

chương đình VẬtHT( -:-:::::-:::¿s:2ii22ii2212110223112311223163136361353553583533633583556338235553 67

3.3.3 Kế hoạch tổ chức day học WebQuest mạch nội dung “Năng lượng"

ElidgnEifimhHiVDHHHDaeeaseaeaieiiioiiiiiiiiiiiiiiitiiii1i2114046416046163036618g28g356 77

3.3.4 Đánh giá năng lực hợp tác giải quyết van dé trong day học Webquest nội

dung Nang WONG: ;iccccsiicaniaitiaiiiaitiiiiitaitii1i1411441114114141213111488342113515321438334318ã553 103

TÔNGEDBTCGHĐODNSGS sẽ 110

Chương 4 THỰC NGHIỆM SU PHAM Sen 111

4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạn - Sen 111

4.2 Thiết kế thực nghiệm sư phạm -óc 2 1292 2271121011112 xe 111

4.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm SH se III

Trang 8

4.2.2 Tiín trình thực nghiệm sư phạm -2 22 222222 Sscczcczcrxzcszced 112 4.3 Công cụ đânh giâ năng lực hợp tâc giải quyết vấn đề trong đạy học WebQuest

Mach nGiidung “Năng THỢRE ”:s:-::::::::::::c::2cc:2:212202223123112222223203212913183216315633563532535 112

4.4 Dânh giâ kết quả thực nghiệm - 6 2 1229721751021 0111211221122 22C 113

4.4.1 Đânh: Bt4 định (GHH:: ::.::::::Á::i::2:222222222222010200010022016260142012110281104116488536 113

4.4.2 Đânh giâ định lượng chat lượng hănh vi năng lực hợp tâc giải quyết van

đề trong day học WebQuest mạch nội dung “Năng lượng” Vật lí 10 127

44:4:3 THẢO THẬN:::-:::s::cccccceccosiniisitcbii2i11211120112110131162311313525163555353833835935853 9358858338 135

TÔNG KẾT GHƯƠNG Đhggggiaaaoadaioiiaioidiiiiiigtiliioagdiiogssiasie 137

KĨẾTLUẬN VĂ KIENNGHIESeeeeeeeeeereeeeeeeeeeiooeroioooonnnrooo 138TALLIU THAM KHẴ uggggggaaaaadaaraaaaaoaaateoooiooiaiornadoe 140

Trang 10

DANH MUC BANG BIEU

Bang 2.1 - Cau trúc nang lực hợp tác giải quyết van dé của Hesse va Care (2015) 19 Bang 2.2 - Cấu trúc năng lực giao tiếp và hợp tác trong CT GDPT 2018 19

Bảng 2.3 - Cau trúc năng lực giải quyết van dé và sáng tạo trong CT GDPT 201821

Bang 2.4 - Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết van đề của OECD (2017) 22

Bang 2.5 - Mối liên hệ giữa cau trúc năng lực hợp tác giải quyết van dé của OECD

(2017) và năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết van dé và sáng tạo của

CT GDPT 2016:.:. ::::-:::::::5scci2c22itit1211111111231211123133531235353831595855958531725353532533535358 23

Bang 2.6 - Đề xuất cầu trúc năng lực hợp tác giải quyết Van đề 25

Bảng 2:7 -PhânilöaiWGebQUGSU: ::::::sc::icii0ci0n00220112112311224012113621183138513833383 5856 29

Bảng 2.8 - Đề xuất một số nên tang web hỗ trợ xây dựng WebQuest 35

Bang 2.9 - Đề xuất một số nên tang web khác hỗ trợ xây dựng WebQuest 38

Bảng 2.10 - Mô tả hoạt động của GV và HS trong hoạt động dạy học WebQuest nhằm

bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vẫn đề ¿6-56 2v 2211221122111 1112 4l

Bảng 2.11 - Rubric đánh giá năng lực hợp tác giải quyết van dé của HS 46

Bang 3.1 - Nội dung và yêu cau can đạt mạch nội dung “Năng lượng” Vật lí 10 52Bảng 3.2 - Tiêu chí đánh giá trang Web dé xuất bởi Hasan và Abuelrub (201 1) 58

Bang 3.3 - Nội dung day học các WebQuest nhỏ trong chủ dé WebQuest Nhà máy

Bang 3.4 - Mục tiêu bồi dưỡng năng lực HT GQVĐ khi tô chức day học Webquest

Bang 3.5 - Tiến trình tổ chức day hoc WebQuest mạch nội dung “Nang lượng”

chương trình Vật li LÚ - 111 1112 vn HH HH HH TH TH ty 67

Bảng 3.6 — Rubric đánh giá năng lực hợp tác giải quyết van dé trong dạy học

Webquest nội dung Năng lượng Sen ng geree 103

Bảng 4.1 - Mô ta mẫu trong thực nghiệm sư phạm .¿- 5255522522522 111

Bang 4.2 - Biểu hiện hành vi năng lực hợp tác giải quyết van dé trong các hoạt độngcủa tiền trình tô chức day học WebQuest mạch nội dung “Nang lượng” 113

Bang 4.3 - Điểm trung bình cho từng biểu hiện hành vi của 15 HS ngẫu nhiên 127

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ÁNH

Hình 2.1 - Mô hình khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đè - 16

Hình 2.2 - Quy trình hợp tác giải quyết van đề của Windle và Warre (2015) 17

Hình 2.3 - Quy trình hợp tác giải quyết van dé của Kim va cộng sự (2023) 17

Hình 2.4 - Quy trình thiết kế WebQuest (Nguyễn Văn Cường, 2010) 3]

Hình 2.5 - Tiến trình day học WebQuest nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết "1ˆ 4I Hình 3.1 - Sơ đồ nội dung đạy học Webquest mạch nội dung “Năng lượng” chương IiiiliiA/SEIINIIHDI - 12 2 22 10 22022201 12102201610003.22201222122530233322)1303035 55 Hình 3.2 - Giao điện trang chủ chủ đề WebQuest “Nha máy thủy điện” 61

Hình 4.1 - Tiến trình tô chức thực nghiệm sư pPBạm::::::::::::::::::ii2i22iisziesissssseii 112 Hình 4.2 - HS hoạt động nhóm và kết quả sản pham hoạt động của HS 115

Hinh 4.3 - HS trinh bay két quả hoạt động nhóm vả thảo luận với các nhóm khác Hình 4.4 - Kết quả thảo luận và phân chia vai trò của các thành viên trong nhóm 117 Hình 4.5 - HS xác định vai trò ban thân va thiết lập các quy tắc nhóm 117

Hình 4.6 - Hai hình thức hoạt động của các nhóm HS trong hoạt động tìm hiểu chung Hình 4.7 - HS nhóm 4 hoạt động nhóm tại nhà trên Google Docs dé phân chia công việc, lưu giữ minh chứng hoạt động nhóm vả cập nhật tiền độ thực hiện 120

Hinh 4.8 - HS tông hợp các kiến thức nền tảng thuộc mạch nội dung “Nang lượng” Hình 4.9 - HS hoạt động nhóm khảo sát địa hình dé thu nhập thông tin về các thông số cần cho nhà máy thủy điện cần thiết kế c2 22220210 S012 12 xe, 122 Hình 4.10 - Kết quả trình bày báo cáo hoạt động khảo sát địa hình 123

Hình 4.11 - HS hoạt động thiết kế sản phẩm và báo cáo vẻ bản thiết kế của nhóm

Trang 12

Hình 4.12 - Bản thiết kế sản phẩm của một số nhóm HS .2 2- 125

Hình 4.13 - Biểu dé thé hiện mức độ trung bình NL HT GQVD của 1Š HS ngẫu nhiên

gã¡ãp59333955395369503119313253525384348834573938233922359535834983333333325189235984883935393933163335253533688352833349532333 127

Hình 4.14 - Biéu đồ chất lượng hành vi của các HS nhóm 4 -. - 132

Hình 4.15 - Biểu đồ chất lượng hành vi của các HS nhóm 2 - 133

Hình 4.16 - Biểu đỏ chat lượng hành vi của các HS nhóm 5 133

Hình 4.17 - Biéu đồ chất lượng hành vi của các HS nhóm 8 - - 134

Trang 13

MỞ DAU

1 Lí do chọn đề tài

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hiện nay là một định hướng

được quan tâm và khuyến khích trong lĩnh vực giáo dục hiện đại va toàn câu Việc

thúc đây đưa công nghệ thông tin vào quá trình tô chức đạy học được chú trọng ở hầu

hết cấp học tại nhiều nước trên thé giới (OECD, 2020) Ở Việt Nam, Quyết định số131/QĐ-TTg của Thú tướng chính phủ (2022) về dé an “Tang cường ứng dụng côngnghệ thông tin và chuyền đôi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, địnhhướng đến năm 2030” đã chi ra sự can thiết của công nghệ thông tin và chuyên đôi

số trong hoạt động giáo dục: “Tan dựng tiến bộ công nghệ thông tin dé thúc đầy đổi

mới sáng tạo trong dạy và học, nâng cao chat lượng và cơ hội tiếp cận giáo dục, hiệu

khai, thí điểm triển khai các mô hình dạy học tiên tiến trên nên tang số theo hướng

day học kết hợp (lớp học thông minh, nhóm học tương tác, tự học với trợ lí áo, phi

học với điều kiện, đặc thù, như cau thực tế của giáo due pho thông” Nam 2023, công văn 4771/BGDDT-CNTT “Ve việc hướng dan thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT,

chuyên đổi số và thông kê giáo dục năm học 2023 - 2024” của Bộ giáo dục và Daotạo (2023) đã chỉ ra nhiệm vụ trọng tâm của việc chuyền đổi trong dạy học, bao gồm:duy trì và sử dụng phần mềm quản lý học tập trong kết nối giữa nhà trường, GV với

HS; tăng cường xây dựng học liệu số.

Đề đáp ứng với các yêu cau trên, trong những năm gần đây, các phương pháp

day học phù hợp dé triển khai hoạt động day học có ứng dụng công nghệ thông tin

đáp ứng chương trình giáo đục phô thông 2018 ngày càng được chú ý WebQuest là

một trong những phương pháp dạy học phù hợp đã và đang được quan tâm và nghiên

cứu (Doan Thanh Phương và cộng sự, 2016; Vũ Thị Thu Hoai va cộng sự, 2019;

Tran, 2020: Vũ Thị Hồng Tuyến và cộng sự 2017) WebQuest có thê hiểu theo nghĩa

hẹp là một phương pháp dạy học, và theo nghĩa rộng, nó là một mô hình hoặc quan

điểm về day học sử dung mạng Internet (Nguyen & Meier, 2010) WebQuest là một

phương pháp day học ứng dụng công nghệ thông tin dé tạo ra một môi trường học

tập trực tuyến va tương tác cho HS, trong đó HS được yêu cầu tìm kiếm và sử dụng

Trang 14

thông tin trên internet dé giải quyết một van dé cụ thê hoặc đạt được mục tiêu học tập

(Dodge, 1995) Những thông tin cơ bản về chủ đề, nội dung bai học được khai thác

từ các trang liên kết (internet links) đã được GV xây dựng, chọn lọc từ trước Từ đó,

HS được định hướng cụ thé thông qua các thông tin được thé biện ở trên web đẻ

nghiên cứu, khám phá kiến thức mới Phương pháp WebQuest tạo ra một môi trường

học tập tích cực cho HS bằng cách kích thích sự tò mò, khám phá và tư duy sáng tạo

khi HS được đặt vào vai trò của người nghiên cứu, khám phá vả sang tạo thông qua

việc đặt ra câu hoi thú vị và yêu cau HS tìm hiểu, phân tích và tạo ra sản pham cudi

cùng (Dodge, 1995; Harada & Yoshina, 2004; Kovalchick & Dawson, 2004) Bên

cạnh đó WebQuest khuyến khích kha nang hợp tác và làm việc nhóm của HS

(Jonassen và cộng sự, 1998; Kachina, 2012; March, 2003) Trong hoạt động học tập,

HS được giao nhiệm vụ nhóm, giao tiếp trực tuyến thông qua máy tính, từ đó xác

định vai trò, trách nhiệm của bản thân đề giải quyết một van dé chung WebQuest

thường cung cấp cho HS một quy trình hoặc bước đề giúp họ tiếp cận vả giải quyếtvan dé Quy trình này có thé bao gồm việc thu thập thông tin, phân tích, đánh giá vàđưa ra giải pháp Việc hướng dẫn HS thông qua quy trình nay giúp phát trién kỹ năng

giải quyết van dé (Jonassen va cộng su, 1998; March, 2003; Polly & Ausband, 2009) Nhiều nghiên cứu cũng đã chi ra rằng, phát triển năng lực hợp tác giải quyết van đẻ

(tiếng anh la collaborative problem-solving) là một trong những mục tiêu chung của

phương pháp dạy học WebQuest (Aksu & Giirbiiz, 2017; Baran va cộng sự, 2019;

Kim & Ryu, 2019; Kilie, 2014; Sahin & Göktas 2016).

Trong thế giới hiện đại, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề được coi là một

trong những năng lực quan trọng và thiết yếu của con người Theo PISA (2015), nănglực hợp tác giải quyết vấn đề là khả năng một cá nhân tham gia một cách hiệu quảvào một quá trình ma trong đó hai hoặc nhiều cá nhân cùng có gắng giải quyết van

đề bằng cách chia sẻ sự hiểu biết, kinh nghiệm vả các nỗ lực cần thiết dé phân tích,

tông hợp kiến thức, đưa ra giải pháp phù hợp đề giải quyết vẫn đẻ Sự khác nhau giữa

“giải quyết van dé độc lập” và “hợp tác dé giải quyết van dé” nam ở sự tương tác lầnnhau, chia sẻ ý tưởng và ý kiến với nhau, cùng thảo luận và phân tích, thống nhất với

nhau (Griffin va Care, 2015) Sự làm việc độc lập doi hoi cá nhân phải tự nhận thức

Trang 15

được van dé, tir đó tìm tòi, phân tích vẫn dé và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác

nhau; các giải pháp đưa ra thường mang tính chủ quan của người giải quyết vẫn đề

Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề được hình thành nhờ sự tương tác với nhau đề

đưa ra giải pháp chung; các giải pháp đặt ra dé đạt được mục tiêu chung thường mangtính tập thé nhờ sự trao đôi thông tin, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm tích lũy

của các cá nhân Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực này có tác động tích cực đến

HS trong nhiều khía cạnh: (1) tăng cường kỹ năng giao tiếp khi HS cần phải lắng

nghe lẫn nhau, thảo luận ý kiến và trao đổi thông tin một cách hiệu quả; (2) hợp tác

giải quyết van đề cho phép HS tiếp cận nhiều quan điềm và ý kiến từ các thành viênkhác trong nhóm, từ đó phát triển tư duy và khả năng đánh giá đa chiều của HS: (3)

khi hợp tác đề giải quyết vấn đẻ, HS có thẻ học cách phân tích, đánh giá và lựa chọn

từ các phương án khác nhau, từ đó phát trién khả năng tư duy logic va sáng tạo của

HS (Griffin, P và cộng sự, 2012; Savage, T V., 2009; OECD , 2015).

Tại Việt Nam, Chương trình Giáo dục phỏ thông 2018 (CTGDPT 2018) nêu

rõ mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung quan trọng gồm: năng lực tự

học và tự lực, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

CTGDPT 2018 cũng đã nêu lên vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác

và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, được thẻ hiện thông qua Module 9

chương trình bồi dưỡng GV THPT của Bộ giáo dục và Dao tạo (2021) Bên cạnh đó,CTGDPT 2018 được xây dựng với nét đặc trưng là tính mở, tạo điều kiện cho GV cóthê linh hoạt tỏ chức các hoạt động học tập và giáo dục theo nhiều phương thức nhằm

đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của HS Chính vì thé, WebQuest

là một trong những phương pháp day học hiệu quả dé trién khai hoạt động giảng day

có ứng dụng công nghệ thông tin, giúp tạo ra một môi trường học tập trực tuyến rộnglớn, cung cấp cho GV và HS nhiều nguồn tài nguyên phong phú và đa đạng Việc ápdụng WebQuest trong dạy học sẽ dap ứng được tinh thần của Công văn số

5555/BGDDT-GDTrH_ ngày 08/10/2014 và công văn 4771/BGDĐT-CNTT ngày

31/8/2023 cua Bộ giáo dục và đảo tạo: “day mạnh việc giải quyết vấn đề; tích cực

ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài hoc”

Trang 16

Các phân tích trên cho thay để đáp ứng các yêu cầu phát triển của nên giáo

dục quốc gia và sự hội nhập với thể giới, CTGDPT 2018 khuyến khích triển khai đạy

học ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường Đề tài nhằm làm rõ cơ sở lí luận

về phương pháp day học WebQuest va day học phát triển năng lực hợp tác giải quyết

van đẻ, từ đó dé xuất tiền trình đạy học phù hợp cho một mạch nội dung cụ thê trong

chương trình vật lí 10 phan “Nang lượng", từ đó nhằm hướng tới bôi dưỡng năng

lượng hợp tác giải quyết van dé của HS

2 Mục tiêu

- Thiết kế va tô chức day học mạch nội dung “Năng lượng” chương trình Vật lí

10 theo phương pháp dạy học WebQuest nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác

giải quyết van dé của HS

3 Giả thuyết khoa học

- Néu vận dụng phương pháp WebQuest kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin

một cách phù hợp trong dạy học mạch nội dung “Nang lượng” chương trình

Vật lí 10 thì sẽ béi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết van dé của HS.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động day học vận dụng phương pháp WebQuest kết hợp sử dụng ứng

dụng công nghệ thông tin trong day học nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giảiquyết vấn đề của HS

b Phạm vi nghiên cứu

- _ Hoạt động dạy và học nội dung kiến thức phan “Nang lượng" chương trình

Vật lí 10.

- Thue nghiệm sư phạm: HS khối 10 trường THPT Bùi Thị Xuân.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- _ Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tai

e Tìm hiểu cơ sở lí luận vẻ day học WebQuest

® Tim hiểu về năng lực năng lực hợp tác giải quyết van dé của HS và mỗi

quan hệ với phương pháp dạy học WebQuest

® Tìm hiéu tiến trình day học hợp tác và giải quyết van đề

Trang 17

e Tìm hiểu tiên trình day học WebQuest theo định hướng bồi dưỡng năng

lực hợp tác giải quyết van đề của HS

- Phan tích và xây dựng hệ thống kiến thức mach nội dung “Nang lượng”

chương trình Vật lí 10.

Thiết kế một số chủ dé trong mạch nội dung “Năng lượng” chương trình Vật

li 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết van đề của HS.

e Xây dựng tiền trình dạy học WebQuest theo định hướng bồi dưỡng

năng lực hợp tác giải quyết van dé của HS.

@ Xây dựng hệ thông câu hỏi, bang tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác giải

6 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu cơ sở lí luận về day học WebQuest.

- Nghién cứu cơ sở li luận về năng lực hợp tác giải quyết van đề.

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Thiết kế phiếu khảo sát, quan sát việc tổ chức day học WebQuest nhằm boi

dưỡng năng lực hợp tác giải quyết van đề.

c Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm

- Tiến hảnh đạy học thực nghiệm tại trường phô thông theo tiến trình dé xuất

Phân tích kết quả thu được từ thực nghiệm, từ đó rút ra kết luận dé tài.

7 Cấu trúc luận văn

- Chương 1 Tong quan nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn

dé trong hoạt động day học.

Nghiên cứu tong quan và phân tích các công trình trước đây về bồi dưỡng năng lực

HT GQVD trong day học, làm rõ quá trình phát triển năng lực này qua sự tương tác

Trang 18

giữa tư duy phản biện, nhận thức và kỳ năng xã hội, từ đó rút ra bài học và kinh

nghiệm từ các nghiên cứu trước.

- Chương 2 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học WebQuest và dạy học phát

triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Lam rõ cơ sở lý luận về tô chức dạy học WebQuest nhằm bôi dưỡng nang lực HTGQVD cho HS; tập trung phát triển cau trúc năng lực HT GQVD, làm rõ quy trìnhday học WebQuest và tiến trình t6 chức các hoạt động học tập nhằm thúc đây khả

năng hợp tác và giải quyết van dé của HS Từ đó dé xuất khung rubric đánh giá nang

lực HT GQVD trong dạy học WebQuest.

- Chương 3 Tiến trình tô chức day học WebQuest mạch nội dung “Nang lượng”

chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của

HS.

Phan tich yéu cầu cần đạt mach nội dung “Nang lượng” Vật lí 10, thiết kế các nhiệm

vụ học tập dựa trên phương pháp WebQuest nhằm bôi dưỡng năng lực HT GQVD

cho HS, xây dựng WebQuest và hệ thống đường link nguôn tai liệu Đồng thời,nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực HT GQVD

- Chương 4 Thực nghiệm sư phạm.

Thực nghiệm sư phạm cho đối tượng HS lớp 10 thông qua dạy học Webquest mạch

nội dung “Năng lượng” Mục đích chính của hoạt động TNSP này là: Đánh giá sự

phù hợp và kha thi của nội dung và tiến trình triển khai các hoạt động day học trong

chủ đề này; Đánh giá các biểu hiện hành vi hợp tác giải quyết van đề của HS trong

các hoạt động dạy học.

Trang 19

Chương 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE BOL DUONG NANG LỰC HỢP

TAC GIAI QUYET VAN DE TRONG HOAT DONG DAY HOC1.1 Nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực hợp tác giải quyết vẫn đề

1.1.1 Nghiên cứu về cau trúc năng lực hop tác giải quyết vấn dé

Nghiên cứu của Care và cộng sự (2016) tập trung vào việc đánh giá năng lực

HT GQVD trong môi trường giáo dục, một kỹ năng quan trọng của thẻ ky 21 Các

tác giả đã phat trién khung đánh giá dựa trên sự kết hợp giữa các kỹ năng tư duy phan

biện, giải quyết van đẻ, ra quyết định và hợp tác Khung này chia thành hai miền: xã hội (tham gia, thấu hiểu quan điểm, điều chính xã hội) và nhận thức (điều chỉnh

nhiệm vụ, xây dựng kién thức) Nghiên cứu sử dụng các bài đánh giá trực tuyến, thu

thập dir liệu phi ngôn ngữ và tương tac giữa HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

hợp tác Kết qua cho thay khung đánh giá này có thé đánh giá chính xác khả nang HT

GQVD, giúp GV cung cấp phản hồi đề cải thiện kỹ năng của HS

Nhóm tác giả Hesse và Care (2015) đã phát triển một khung lý thuyết toan diện

dé đánh giá năng lực HT GQVD Tác giả xác định năng lực HT GQVD bao gồm 2

hợp phân là: năng lực xã hội và năng lực nhận thức; được chia ra thành 5 phần chính

với 4 tiêu chí đánh giá Các tiêu chí này giúp đánh giá hiệu quả của từng thành viên

trong nhóm cũng như khả năng giải quyết van đẻ thông qua sự hợp tác.

Nghiên cứu của OECD (2014) đã phát trién khung đánh giá năng lực HT GQVD bao gồm 3 thành phần chính kết hợp với quy trình giải quyết van dé gồm 4 bước dé đưa ra 12 biéu hiện hành vi, giúp cụ thẻ hóa quá trình đánh giá Khung năng lực này

của nhóm tác giả đã phân tích các kỹ năng như xác định và phân tích vấn dé, phát

triển va dé xuất giải pháp, phối hợp làm việc nhóm, cũng như theo đối và điều chỉnhchiến lược giải quyết van đề Điểm nhắn của khung năng lực này là sự phối hợp giữa

các kỹ năng tư duy va kỹ năng tương tác xã hội dé đạt được mục tiêu chung trong

một nhóm Kết quả từ các đánh giá của OEDC cho thấy rằng HS có năng lực HTGQVD cao có xu hướng thé hiện tốt hơn trong các tình huéng hợp tác phức tạp, đồngthời cho thay sự tương quan mạnh mẽ giữa năng lực HT GQVD va thành tích học tậpkhoa học của HS Nghiên cứu này đã cung cấp một cách tiếp cận toàn diện dé đo

Trang 20

lường và cải thiện năng lực HT GQVD, và được coi là một trong những nên tảng

chính dé phát triển các chương trình giáo dục kỹ năng này trên toàn cầu

Nghiên cứu của Cukurova và cộng sự (2016) tập trung vào việc phát triển một

khung năng lực HT GQVD trong các hoạt động học tập dựa trên thực hành Nhóm

nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hop, kết hợp giữa lý thuyết và dữ liệu thực tế

Bắt dau từ khung lý thuyết của OECD vẻ năng lực HT GQVD, nhóm nghiên cứu đã

điều chỉnh và mở rộng nó, đồng thời ap dụng các dit liệu thực nghiệm thu thập từ các

khóa học thực tế Khung năng lực HT GQVĐ mà nhóm tác giả nghiên cứu phát triển

gồm ba nhóm kỹ năng chính liên quan đến hợp tác và sáu nhóm kỹ năng liên quan

đến giải quyết van đề Các chỉ số hành vi cụ thé trong quá trình hợp tác và giải quyết

van dé được mã hóa chỉ tiết, bao gồm việc phát hiện các thiểu sót về kiến thức, phân

chia vai trò, và giám sát quá trình lam việc nhóm Kết quả từ nghiên cứu cho thay

khung phân tích này có thé ứng dụng hiệu quả trong các hoạt động học tập thực hành,

giúp GV và người học thu thập va phân tích dữ liệu học tập có ¥ nghĩa dé cải thiệnquá trình hợp tác giải quyết van dé Một nghiên cứu khác của Cukurova và cộng sự

(2018) tập trung vào việc làm rõ khái niệm và cau trúc năng lực HT GQVD trong bối cảnh giáo dục hiện đại Bằng cách sử dụng các chỉ số phi ngôn ngữ về sự tương tác vật lý (NISPI), nghiên cứu đã phân tích dữ liệu về các hành vi phi ngôn ngữ của HS

dé đánh giá chính xác nang lực HT GQVĐ của HS Kết quả cho thay rằng các chỉ số

phi ngôn ngữ này có thẻ được sử dụng dé phân biệt các nhóm HS có năng lực HT

GQVD cao va thấp, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích dé thiết kế các công nghệ

giáo dục hỗ trợ quá trình học tập dựa trên thực hành.

Nghiên cứu Tan và cộng sự (2018) tập trung vào việc phân tích quá trình hợp tác

và sáng tạo của HS trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức tap Dựa trên dit liệu từ

các thử nghiệm của dự án Đánh giá và Giảng dạy Kỹ năng thé ký 21 (ATC21S) tạicác trường học Singapore, nhóm nghiên cứu đã khám phá mối quan hệ giữa năng lực

sáng tạo tập thé va khả năng giải quyết van dé hợp tác Tác giả dé xuất một khung

phân tích dựa trên các năng lực siêu nhận thức, nhận thức vả giao tiếp xã hội đẻ phântích các tương tác đối thoại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hợp tác giải quyết vấn

đề.

Trang 21

Kim và cộng sự (2023) tập trung vào mô hình hóa hành vi HT GQVD của HS, tác

giả chỉ ra quy trình phù hop dé HT GQVD gồm các bước: (1) xác định van dé; (2)xác định mục tiêu can đạt; (3) giải quyết vẫn đề (lập kế hoạch, phân công nhiệm vu,xác định hình thức hợp tác); (4) theo dõi và đánh giá kết quả Tac già nhân mạnh sựthảo luận đề đi đến sự đông thuận trong mỗi bước thực hiện đề luôn đảm VIỆC VIỆC

hợp tác hiệu quả.

Tóm lại, các nghiên cứu về năng lực HT GOVÐ đều chỉ ra rằng sự phát triển của

kỹ năng nay đòi hỏi một quá trình tương tác phức tạp giữa các yêu tổ tư duy phản

biện, khả năng nhận thức và kỹ năng xã hội HT GOVD không chỉ đơn thuần là việc

giải quyết vấn dé một cách cá nhân, mà còn yêu cau sự phối hợp chặt chế giữa cácthành viên trong nhóm, từ việc hiểu rõ van dé, phat triển các giải pháp, đến việc điều

chỉnh vai trò và trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện Điểm chung trong các nghiên cứu là nhẫn mạnh tam quan trọng của việc duy trì sự hiểu biết chung và khả năng lắng nghe, chia sẻ thông tin và phan hồi tích cực từ dong đội qua đó điều chỉnh

nhiệm vụ và giải quyết van dé một cách hiệu quả Môi trường giáo đục can tạo ra

những tình huống thực tế để HS rèn luyện kha năng hợp tác và tư duy phản biện,

dong thời GV cần sử dụng linh hoạt các khung năng lực này dé đánh giá và phát triển

kỳ nang cua HS, Khung năng lực HT GOVD không chỉ giúp GV đánh giá năng lực

hiện tai ma con cung cấp cong cụ để họ Hướng dan và hỗ trợ HS cải thiện kỳ năng

hợp tác, chuẩn bị tốt hơn cho các thách thức phức tap trong tương lai.

1.1.2 Nghiên cứu về phát triển năng lực hop tác giải quyết van dé

Nghiên cứu của Korucu va Cakir (2018) đã khám phá tác động của công nghệ

web động đối với thành tích học tập của người học trong môi trường học tập hợp tác

dựa trên vẫn dé Tác giả phát hiện ra rằng sự kết hợp giữa công nghệ và phương pháp giáo dục đựa trên van dé có thé cải thiện đáng kẻ kết qua học tập của người học.

Nghiên cứu của Zheng va cộng sự (2020) đã tập trung vao việc phân tích cach HS

giải quyết van dé khi HS hợp tác làm việc cùng nhau qua môi trường trực tuyến Các tác giá đã phát trién một khung phân tích đa chiều, cho phép họ nghiên cứu các mẫu

hành vi trong quá trình giải quyết vấn đề nhóm Điều đặc biệt tác giả không chỉ đánhgiá các hành động riêng lẻ của HS mà còn xem xét cách các hành động đó liên kết

Trang 22

với nhau theo thời gian va trong bối cảnh của các van dé phụ cụ thé Bằng cach sử

dụng phương pháp này, HS đã thé hiện các cuộc thảo luận sâu rộng vả có sự đối lậpquan điểm, từ đó dẫn đến việc giải quyết van dé hiệu quả hơn và cải thiện nhận thức

vẻ van đẻ, Oˆneil và cộng sự (2017) nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng công nghệ

dé hỗ trợ và đánh giá năng lực HT GQVD Tác giả đề xuất các phương pháp giảng

day và đánh giá dựa trên máy tính nhăm phát triển kỹ năng này cho HS.

Nghiên cứu của liang vả cộng sự (2023) khảo sát về năng lực HT GQVĐ và việc

học tập hợp tác hỗ trợ bởi máy tính, điểm qua sự phát triển của công nghệ thông tin

trong giáo dục Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp phát triển năng lực HT

GQVĐ và với công nghệ thông tin dang trở thành xu hướng, với mục tiêu mở rộng

hiểu biết vé cách thức triển khai phương pháp phát triển năng lực HT GQVD băn hình thức trực tuyến hiệu quả hơn Tông quan 528 bai báo trong thập ky qua nhóm

nghiên cứu đã sử dụng phân tích trực quan CiteSpace đề tông hợp các nghiên cứu và

xu hướng nôi bật trong lĩnh vực nay Các kết quả từ nghiên cứu cho thay sự gia tăng

về số lượng các công trình nghiên cứu về phương pháp phát trién năng lực HT GQVD

khi áp dụng phương pháp nảy, khang định hiệu quả trong việc phát trién kỹ năng hợp

tác và giải quyết van đẻ Nghiên cứu của Lê Thái Hưng và cộng sự (2016) tập trung

vảo lý luận vả cau trúc HTGQVD trong day học trung học tại Việt Nam Các tác giả

phân tích khái niệm và đề xuất các phương pháp dạy học dé phát triển năng lực nay,nhân mạnh việc thiết kế các hoạt động nhóm nhằm giải quyết van đề phức tạp Ngoài

ra nghiên cứu còn giới thiệu các công cụ đánh giá như phiếu tự đánh giá, bảng kiêm

quan sát va rubric, và đánh giá hiệu qua của chúng trong giáo dục trung học Nghiên

cứu của Tran Trung Ninh va Vũ Phương Liên (2018) tập trung vảo phát triển nănglực HT GQVD cho HS THPT trong môn Hóa học Các tác giả đã xây dựng cau trúc

năng lực HT GQVD, bao gồm yếu tố cá nhân và xã hội, và đề xuất tiêu chí đánh giá

Trang 23

ở ba mức độ Nghiên cứu cũng thiết kế các hoạt động học tập nhằm phát triển năng

lực này và đưa ra các công cụ đánh giá như phiều tự đánh giá, hé sơ học tập, và rubric

dé GV có thê đánh giá toàn diện năng lực HTGQVD của HS.

Tóm lại, dé phát triển năng lực HT GOVD cho HS, GV can thiết kế các nhiệm vụphức hợp đòi hỏi HS phải hợp tác chặt chẽ, từ việc xác định van dé, xác định mục

tiêu, đến lập ké hoạch và phân công nhiệm vụ, theo doi và đánh giá kết quả Việc sử

dung công nghệ thông tin cũng là yếu tổ then chốt giúp ho trợ và đánh giá qua trình,

thông qua các công cu như phiếu tự đánh giá, hỗ sơ học tập, va rubric đánh giá sản

phẩm nhóm Cúc phương pháp dạy học hiện đại, bao gồm việc tích hợp công nghệ

thông tin, không chỉ tăng cường sự tham gia của HS mà còn giúp phát triển toàn điện

kỹ năng HT GOVD, mội yếu tô quan trọng dé thành công trong môi trường học tập.

1.2 Nghiên cứu về phương pháp dạy học WebQuest

Dạy học bằng phương pháp WebQuest đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà

nghiên cứu giáo dục Tác giả Abbitt và Ophus (2008) tong hợp nhiều nghiên cứu vàkết luận rằng WebQuest là một công cụ giáo dục hiệu quả, giúp tăng cường không

chi năng lực HT GQVD mà còn nhiều kỹ năng liên quan khác như tư duy phan biện

và kỹ năng giao tiếp Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng WebQuest không chỉ giúp tăngcường kỹ năng tư duy phản biện mà còn phát triển khả năng hợp tác làm việc nhóm

va kỹ năng sử dung công nghệ thông tin (March, 2003; McNulty & Brooks, 2006).

Nghiên cứu của Tsai (2006) đã tiền hành đánh giá hiệu qua của WebQuest trong việc

nâng cao khả năng giải quyết van dé và kỹ năng đọc hiệu của sinh viên học tiếng Anh

như ngôn ngữ thứ hai (EFL) Trong nghiên cứu này, WebQuest được sử dụng như

một phương pháp học tập dựa trên truy vấn và đã cho thấy sự cái thiện trong việc phân tích, tong hợp thông tin và phát triển tư duy phản biện của sinh viên Kết quả cho thay WebQuest không chỉ giúp nâng cao kỹ năng giải quyết van dé mà còn thúc đây sự hứng thú trong học tập Tác giả Shaukenova (2015) nghiên cứu việc sử dụng

WebQuest như một phương pháp giáng dạy hợp tác Nghiên cứu đã khảo sát ý kiến

của các GV về WebQuest tập trung vao các yếu tố quan trọng như giải quyết van đề

theo hướng xây dựng, tương tác xã hội, và hỗ trợ học tập có cấu trúc WebQuest được

tổ chức theo sáu bước: giới thiệu, van dé, nguồn thông tin, mô tả quy trình, đánh giá,

Trang 24

và kết luận Kết quả nghiên cứu cho thấy WebQuest hiệu quả trong việc phát triển tư

duy phan biện, k¥ năng xã hội, và kha HT GQVD, tuy nhiên, sự thành công của việc

áp dụng phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và sự sáng tạo của GV

Van đề triển khai day học WebQuest dé phát triển các kĩ năng cần thiết được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm Kurt (2012) tông hợp các nghiên cứu dé chỉ ra

rằng, trong quá trình thiết kế WebQuest, các nhà giáo dục cần lưu ý đến việc xác định

mục tiêu học tập rõ ràng, chọn lọc nguồn tai liệu chat lượng và dam bao tính tương

tác cao nhằm khuyến khích HS tham gia tích cực Bài báo cũng nhắn mạnh tam quan

trọng của việc thiết kế các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn, phù hợp với trình độ của

HS, và tích hợp chặt chế với nội dung giảng day

Halat (2013) nghiên cứu trải nghiệm của HS tiểu học khi sử đụng WebQuests, tậptrung vào ảnh hưởng của phương pháp nảy đối với sự hứng thú, động lực học tập và

phát triển kỹ năng như tư duy phản biện, giải quyết van dé và làm việc nhóm Kết

quả cho thay WebQuests tao ra môi trưởng học tập tích cực, giúp nang cao chất lượnghọc tập, nhưng cũng đòi hỏi GV phải hướng dẫn cụ thể và lựa chọn nguồn tài liệu

phù hợp Bai báo nhắn mạnh tiềm năng của WebQuests và dé xuất đảo tạo GV dé tỗi

ưu hóa việc sử dụng phương pháp này trong lớp học.

Hassanien (2006) đánh gia hiệu quả của WebQuest như một công cụ học tập dựa

trên máy tính trong giáo dục đại hoc Tác giả phân tích cách WebQuests ảnh hưởng

đến quá trình học tập, tập trung vào kha năng thúc day tư duy phản biện, kỹ năng giải

quyết van dé, va khả năng lam việc nhóm của sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấyWebQuests có tiềm năng tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viêntham gia tích cực vào quá trình học tập va phát triển các kỹ năng cần thiết cho thé kỷ

21 Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra một số thách thức, chăng hạn như yêu cầu về khả

năng tự quản lý và sự cần thiết phải có sự hướng dẫn rõ ràng từ GV dé WebQuestsđạt hiệu quả tôi ưu Lara và Repáraz (2007) nghiên cứu hiệu quả của việc học tập hợp

tác khi sử dụng WebQuest Kết quả cho thấy WebQuests hỗ trợ và thúc đây HS trong

việc phát triển kỹ năng hợp tác, giao tiếp và giải quyết van đề thông qua nhiệm vụ

` =a ‘ _ ta ` ` ˆ ` f £ ` xÃ

làm việc nhóm Tuy nhiên, hiệu qua này phụ thuộc vào thiết kê và triển khai

Trang 25

WebQuests, yêu cầu GV phải có kế hoạch và điều phối rõ ràng dé tỗi ưu hóa kết qua

học tập hợp tác.

Nghiên cứu của Chang và cộng sự (2011) đánh giá ảnh hưởng của các phương

pháp day học khác nhau đến hiệu quả học tập trong giáo dục môi trường HS đượchọc vẻ tái chế và phân loại tải nguyên qua trang web WebQuest, chia thành ba nhóm:

day học truyền thông, dạy học truyền thong kết hợp với WebQuest, và day học bằng

WebQuest két hop với hoạt động ngoài trời Kết quả cho thấy việc sử dụng WebQuest

trong hoạt động ngoài trời có tác động tích cực đến hiệu quả học tập, giúp HS tiếp

thu kiến thức tốt hơn và phát triển tư duy phản biện Nghiên cứu khuyến khích việc

sử dụng công nghệ và các tài nguyên công cộng trong các môi trường học tập ngoải trời.

Như vậy, tông quan các nghiên cứu về phát triển năng lực HT GQVD thông qua phương pháp WebQuest cho thấy một số điểm ghi nhận như sau:

- WebQuest là một phương pháp day học hiệu quả, giúp bôi dưỡng năng lực hợp

tác và giải quyết vấn đề của HS, cũng như tư duy phản biện và kỹ năng sử dung

công nghệ thông tin.

- Sw thành công cia WebQuest cũng phụ thuộc vào mức độ hứng thú và động lực

cua HS, điều này yêu cầu GV phải thiết ké các nhiệm vụ phù hợp với sở thích và

trình độ của HS.

- WebQuest tạo ra môi trường học tập tích cực, nhưng yêu câu sự hưởng dan cụ

thé và quản lỷ tốt từ phía GV dé tối uu hỏa hiệu qua học tập

1.3 Những vấn đề được tiếp tục nghiên cứu trong luận văn

Tổng hợp từ các nghiên cứu trên, có thể thay rang phương pháp dạy học

WebQuest có tiềm năng lớn trong việc phát triển năng lực hợp tác và giải quyết van

đề cho HS WebQuest yêu cầu HS phải tim kiểm, phân tích thông tin và làm việc

nhóm dé giải quyết các van dé thực tế, đã được chứng minh là một phương pháp giáo

dục hiệu quả WebQuest không chỉ nâng cao năng lực hợp tác mà còn thúc đây sự

phát trién của các kỹ năng liên quan khác như tư duy phản biện va kỹ năng giao tiếp

(Abbitt và Ophus, 2008) Điều này cho thấy WebQuest có thé là một phương pháp

Trang 26

day học hữu ich phát triên năng lực HT GQVĐ, khi HS không chi làm việc cùng nhau

mà còn phải đối mặt với các thử thách đòi hỏi sự sáng tạo va tư duy logic

Tuy nhiên, tông hợp từ các nghiên cứu thường tách biệt năng lực "hợp tac” và

“giải quyết van dé” như hai kỳ năng độc lập Chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào

việc gộp hai năng lực này thành một năng lực tông hợp: năng lực “hợp tác giải quyết

van đẻ" Theo chúng tôi, khi HS tham gia vào WebQuest, họ không chỉ làm việc cùng

nhau mà còn phải đưa ra các giải pháp cho những van dé phức tạp đòi hỏi sự kết hợp

nhuan nhuyễn giữa hợp tác và giải quyết van đề Việc xem xét hai kỹ năng này như

một khối thông nhất có thé mang lại hiệu quá cao hơn, tạo ra một sự tương hỗ lan

nhau giữa các kỹ năng và nâng cao chất lượng học tập Bên cạnh đó, các yếu td về

vận dụng tiềm năng của các công cụ hỗ trợ công nghệ thông tin trong day học

WebQuest vẫn chưa được đẻ cập nhiều Công nghệ thông tin có thê cung cấp các

công cụ và nên tảng dé tôi ưu hóa việc sử dụng WebQuest, chăng hạn như hệ thong

quản ly học tap (LMS), các công cụ giao tiếp trực tuyến, vả các tài nguyên học tập

SỐ

Từ đó, câu hỏi nghiên cứu quan trọng được đặt ra cho luận văn: Viéc sử dung

phương pháp Webquest kết hợp với ứng dụng công nghệ thông in và truyền thông một cách phù hợp bôi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vẫn dé của hoc sinh như thể

nào ?

Trang 27

Chương 2 CƠ SO LÍ LUẬN VE PHƯƠNG PHAP DAY HOC WEBQUEST

VA DAY HỌC PHAT TRIEN NANG LUC HỢP TAC GIẢI QUYẾT VAN DE2.1 Năng lực hợp tác giải quyết van đề

2.1.1 Khái niệm năng lực hợp tác giải quyết van dé

Năng lực HT GQVĐ, tiếng Anh là collaborative problem-solving competence,

được nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

Theo Roschelle và Teasley (1995), năng lực HT GQVD là qua trình trong đó

hai hoặc nhiều người xây dựng và duy trì một hiểu biết chung về một van dé

và giải pháp của nó thông qua sự tương tác giữa họ.

Theo OECD (2017), năng lực HT GQVD là khả năng một cá nhân tham gia

một cách hiệu quả vào một quá trình mà trong đó hai hoặc nhiều cá nhân

cùng cô gắng giải quyết van đề bang cách chia sẻ sự hiểu biết, kinh nghiệm

và các nỗ lực cần thiết dé phân tích, tổng hợp kiến thức, đưa ra giải pháp phù

hợp dé giải quyết van đề

Theo Graesser và cộng sự (2017), năng lực HT GQVD là khả năng của các

cá nhân làm việc cùng nhau đề đạt được mục tiêu chung bằng cách kết hợpcác kiến thức, kĩ năng vả nguồn lực của mỗi người

Theo tác giả Tran Trung Ninh và Vũ Phương Linh (2018), năng HT GQVĐ

là là tông hợp các kĩ năng, kiến thức, thái độ của người học cần thiết dé tham

gia giải quyết một van dé mà không thé giải quyết một minh và cần có sự hợp tác, trao đổi với những người cùng hợp tác dé đạt được mục tiêu chung Tuy có nhiều định nghĩa nhưng các định nghĩa về nang lực HT GQVD có điểm chung: (1) thể hiện trong quá trình giải quyết vấn đề đòi hỏi sự tương tác và giao tiếp

hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm; (2) các cả nhân cân kết hợp và chia sẻ kiên

thức, kĩ năng của mình để đạt được mục tiêu chung; (3) sự hợp tác giữa các thành

viên trong nhóm là yếu tô then chót để giải quyết van đề

Trang 28

p KĨ

KIEN \ NĂNG tHức

Giỏi quyết vốn dé phức tap

Hình 2.1 - M6 hình khái niệm năng lực hợp tác giải quyết van đề

(Tran Trung Ninh, Vũ Phương Linh (2018) Griffin và Care (2016) đã chỉ ra sự khác nhau giữa “giái quyết van dé độc lập”

và “hợp tác để giải quyết van dé” nằm ở sự tương tác lẫn nhau, chia sẻ ý tưởng và ý

kiến với nhau, cùng thảo luận và phân tích thống nhất với nhau Sự làm việc độc lập

đôi hoi cá nhân phải tự nhận thức được van đẻ, từ đó tìm tòi, phân tích vấn để và xử

lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; các giải pháp đưa ra thường mang tính chủ quan của người giải quyết van dé Nang lực HT GQVD được hình thành nhờ sự tương tác với nhau dé đưa ra giải pháp chung; các giải pháp đặt ra dé đạt được mục tiêu chung thường mang tính tập thê nhở sự trao đôi thông tin, kiến thức chuyên môn,

kinh nghiệm tích lũy của các cá nhân Từ đó thấy được răng sự khác biệt chính giữa

việc HT GQVD và cá nhân GQVD ở chỗ, trong HTGQVĐ, mỗi bước trong quá trình giải quyết van dé đều được giám sát và điều chỉnh can thận nhờ vào sự đóng góp của

nhiều người, nhăm đạt được giải pháp tốt nhất.

2.1.2 Quy trình hợp tác giải quyết vấn đề

Quy trình HT GQVĐ nhằm dam bao sự tham gia hiệu quả cúa các thành viêntrong nhóm dé giải quyết các van đề phức tạp.Windle và Warre (2015) dé xuất mô

hình HT GQVD gồm các 6 bước như trên hình 2.2.

Trang 29

: = Sử dựng cúc kĩ giao tiếp để hiệu điểm của

per bee eal

———| X&c định r các chủ để chính cin thio luận |

Đưa ra các giá thiết, giải pháp bode đề xuất ý kiến mA

an thành viên nhỏm cảm thấy hai long dé đi đến thông nhất |

chung: thiết lập nền tang chung giữa các nhóm

4, Để xuất các lựa chọn

5 Thiết lập tiêu chí

6 Đánh giá và thông phật

Hình 2.2 - Quy trình hợp tác giải quyết van dé của Windle và Warre (2015)

Griffin va Care (2016) đề xuất quy trình HT GQVĐ gồm 5 giai đoạn: (1) cùng

nhau nhận diện van dé; (2) cùng nhau phát biéu van dé; (3) cùng lập kế hoạch GQVĐ;

Dựatrên các tiêu chi đã thing nhất, kết hợp và loại bớt các|

lựa chon; cổ phát triển cách thức giải quyết va di đến |

(4) cùng nhau thực hiện GQVD va (5) cùng nhau đánh giá tiền độ thực hiện

Tương tự, Kim và cộng sự (2023) dé xuất mô hình HT GQVD như trên hình 2.3

Mô hình thê hiện một quy trình HT GQVD mang tính tuần tự vả tương tác Sự đồng

thuận của các thành viên trong nhóm là yếu t6 cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến tiễn

độ và kết quả cuối cùng của việc giải quyết van đề Quy trình cũng cho thấy tính linhhoạt, với khả năng quay lại các bước trước đó nếu có bất đồng hoặc cần điều chỉnh

Xác định vẫn đẻ

Kháng đẳng

tấuuậu.

Xác định nwe tiêu cin đạt

“Theo dõi và đánh giá kết quả

Hình 2.3 - Quy trình hop tac giải quyết van dé của Kim và cong sự (2023)Nhìn chung, các mô hình HT GQVD đều phản ánh một số đặc điểm chung

Trang 30

- O bước đầu tiên, vẫn dé can được xác định và làm rõ bởi tat cả các thành viêntham gia, Giai đoạn này bao gom việc thao luận và chia sẻ thông tin dé đảm bảo rằng

tat cả mọi người đều có hiểu biết chung vé vấn dé cần giải quyết Sau khi vấn đề được

xác định, nhóm sẽ tiếp tục định nghĩa các mục tiêu và mục đích cụ thể mà nhóm cầnđạt được Giai đoạn nay đòi hoi sự đồng thuận của tat cả các thành viên dé dam bảo

rằng mọi người đều có chung một nhận thức và hướng đi.

- Khi đã đạt được sự đồng thuận, quy trình sẽ chuyên sang giai đoạn thực hiện

giải quyết van dé, bao gồm ba bước nhỏ: lập ké hoạch, phan công nhiệm vu cho các

thành viên, và xác định sự hợp tác hoặc phân chia công việc Mỗi bước này cũng yêu

cầu sự đồng thuận trước khi tiếp tục, nhằm đảm bảo mọi người đều nhất trí về cách

thức thực hiện và các giải pháp tiềm năng Giai đoạn này khuyến khích sự sáng tạo

và tư duy phản biện, với mỗi thành viên đóng góp ý kiến của mình Một nghiên cứu

của Jiang và cộng sự (2021) cho thay rằng việc sử dụng các công cụ mô phóng trực

tuyến có thê hỗ trợ đáng ké trong việc nảy, khi HS có thé thir nghiệm các giải phápkhác nhau và quan sát kết quả ngay lập tức

- Sau khi dé xuất, các giải pháp sẽ được thứ nghiệm và đánh giá Điều này có thé

bao gồm các hoạt động thực tế hoặc mô phỏng dé kiểm tra tính kha thi và hiệu quả của mỗi giải pháp Trong suốt quá trình nảy, sự giao tiếp liên tục giữa các thành viên

là rất quan trọng dé điều chỉnh và cải tiến các giải pháp theo can thiết

- Cudi cùng, kết quả của các giải pháp được đánh giá dựa trên các tiêu chí đã định

trước Các thành viên sẽ cùng nhau phân tích kết quả và đưa ra các lí lẽ dựa trên

bằng chứng dé xác định giải pháp tối ưu nhất Giai đoạn này không chỉ giúp xác định

giải pháp hiệu quả nhất ma còn cung cấp cơ hội học hoi từ quá trình thử nghiệm va

đánh giá.

2.1.3 Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vẫn đề

Cấu trúc nang lực HT GQVD có nhiều biến thé và cách thức triển khai phát triển

khác nhau Roschelle và Teasley (1995) đã dé xuất khung năng lực HT QGVD bao gom su đồng thuận về mục tiêu, sự phân chia nhiệm vụ sự liên kết các hoạt động cá

nhân và sự phản hôi liên tục bao gồm các thành phan chính: (1) sự đông thuận về muctiêu chung; (2) sự phan chia nhiệm vụ trong nhóm; (3) sự liên kết các hoạt động cả

Trang 31

nhân và (4) sự phản hỏi liên tục quá trình làm việc Các yêu tỗ này cùng nhau tạo

nên một khung năng lực toản diện, hỗ trợ quá trình hợp tác và xây dựng kiến thứcchung trong nhóm Hesse và Care (2015) đề xuất năng lực HT GQVĐ được phân

thành hai năng lực thành phần chính như trong bảng 2.1, cụ thé là (1) năng lực nhận

thức (giải quyết vẫn dé) và (2) năng lực xã hội (hợp tác) Nhóm tác giả coi đây là

năng lực đa chiều bởi vì nó không chỉ đòi hỏi sự phối hợp giữa các kĩ năng nhận thức

vả xã hội mả còn yêu cau sự tương tác liên tục giữa các yếu to nay dé đạt được hiệu

quả cao nhất trong giải quyết van dé một cách hợp tác.

Bang 2.1 - Cau trúc năng lực hợp tác giải quyết van đề của Hesse và Care (2015)

1.1 Sự tham gia

Nang lực xã hội 1.2 Tiếp nhận quan điểm và nêu ý kiến

1.3 Điều chinh xã hội

Năng lực nhận thức 2.1 Điều chỉnh nhiệm vụ

2.2 Xây dựng kiến thức Trong chương trình giáo dục phô thông (CT GDPT) 2018, năng lực HT GQVĐ

được phan ánh qua hai năng lực chung là (1) Nang lực giao tiếp và hợp tác và (2)Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đây là hai trong ba năng lực chung cần đạtquan trọng với các yêu cầu cần đạt về biểu hiện hành vi được làm rõ ở mỗi cấp lớp

thé hiện ở bang 2.2 và bang 2.3.

Bảng 2.2 - Cau trúc năng lực giao tiếp và hợp tác trong CT GDPT 2018

Thành tô Biêu hiện hành vi

Xác định mục đích, nội | Xác định được mục đích giao tiệp phù hop; lựa chọn

dung, phương tiện và | được phương tiện giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh và đối

thái độ giao tiếp tượng giao tiếp

Tiếp nhận van bản khoa học, nghệ thuật phù hợp nghề

nghiệp, kết hợp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện

phí ngôn ngữ đa dạng đẻ trình bày thông tin

Trang 32

Lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp.

Phân tích được các công việc can thực hiện dé hoan thành

Chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhậpquốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường,

địa phương.

Trang 33

Bảng 2.3 - Cau trúc năng lực giải quyết van dé và sáng tạo trong CT GDPT 2018

Thành tố Biểu hiện hành vi

Nhận ra ý tưởng mới Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới.

Phân tích các nguồn thông tin độc lập.

Phát hiện và làm rõ van | Phân tích, phát hiện và nêu được tình huống trong cuộc |

dé sống

Hình thành và triển khai | Nêu được nhiêu ý tưởng mới trong học tập và cuộc sông.

ý tưởng mới Tạo ra yêu tô mới dựa trên những ý tưởng khác nhau.

Lựa chọn được giải pháp phủ hợp nhất

Thiết kế và tỏ chức hoạt Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình |

déng thức, phương tiện hoạt động.

Tập hợp và điều phối được nguồn lực cần thiết cho hoạt

động.

Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách

thức va tiến trình giải quyết van dé

Dánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.

Tư duy độc lập Biệt đặt nhiều câu hỏi có giá trị.

Biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết

phục.

Sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề

Trong quá trình giải quyết van đề theo nhóm, hợp tác và giải quyết van đề luôn

dan xen, bê sung cho nhau Hợp tác giúp các thành viên chia sẻ thông tin, phối hợphành động và đưa ra các quyết định chung, trong khi kĩ năng giải quyết van dé giúp

Trang 34

định hướng và tập trung vào các giải pháp cụ thé Sự thành công của nhóm không chi

phụ thuộc vào khả năng của từng cá nhân mà còn vào cách họ kết hợp những kĩ năngnảy dé đạt được kết quả toàn diện Theo đó, bài luận này lựa chọn tiếp cận theo cấu

trúc năng lực HT GQVD được dé xuất bởi OCED (2017) Khung PISA 2015 của

OECD (2017) nhân mạnh ba hợp phan: (7) thiết lập và duy trì sự hiểu biết chung, (2)

lựa chọn giải pháp thích hợp dé GOVĐ, (3) Xây dưng nhóm và duy trì làm việc nhóm;

kết hợp với bốn quá trình giải quyết van dé cá nhân từ khung PISA 2012 (OECD,

2014) dé đưa ra một cấu trúc chỉ tiết và toàn diện cho năng lực HT GQVĐ, như thể

hiện trong bảng 2.4.

Bảng 2.4 - Cau trúc năng lực hợp tác giải quyết van dé của OECD (2017)

(A) Thiết lập vàduy trì sự hiểu biết | pháp thích hợp để

GOVP

(B) Lựa chọn giải | (C) Xây dựng

nhóm và duy trì làm việc nhóm chung

(A1) Khám phá suy (C1) Hiểu rõ vai trò (BI) Khám phá

nghĩ và khả năng | loại hình hợp tác đê | của từng thành viên

của các thành viên | giải quyết van đề | để giải quyết van đề

trong nhóm

(A2) Xây dựng |(B2) Xác định và |(C2) Trình trình

hiểu biết chung và | mô tả các nhiệm vụ |bày được các

thảo luận về ý nghĩa | cần hoàn thành nguyên tắc hoạt

của van dé (cơ sở động nhóm (quy tắc

(A3) Giao tiếp với | (B3) Thực hiện kế | (C3) Tuân theo quy

các thành viên | hoạch tắc hoạt động

trong nhóm về các

Trang 35

chúng, từ đó phân tích sự phủ hợp của bảng OECD (2017) trong việc phát triển nang

lực HTGQV cho HS như trong bảng 2.5.

Bảng 2.5 - Mối liên hệ giữa cau trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn dé của OECD

(2017) và năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết van đề và sáng tạo của

CT GDPT 2018

Thiết lap va

Xác định phương tiện, thái độ giao

‹ mục đích, duy trì sự

hiểu biết ˆ,

tiệp chung

" Thiết lap, phát triên các Phát triên ¬

quan hệ xã hội, điều | viên.

(A2) Xây dựng hiéu biết chung

(Cl) Hiệu rõ vai trò của từng thanh

(C2) Trình bày nguyên tắc hoạt động

(A3) Giao tiếp về các hoạt động

Trang 36

_ | (B2) Xác định va mô ta các nhiệm vu

Xác định và | Phân tích và phát hiện |,

cân hoan thành.

(B4) Theo doi kết quả và đánh giá sự

thành công của việc GQVĐ.

giải quyết van | van dé, dé xuất lựa chọn

dé giai phap

Tô chức và > Thiet kê và tô chức hoạt ;

(B3) Thực hiện kê hoạch.

thực hiện giải động, lập kế hoạch và ,

(C3)Tuân theo quy tặc hoạt động.

pháp điều chỉnh tiến trình

Theo d6i tiên độ hoàn | (A4) Theo đõi va điều chỉnh sự hiểu

Theo dõi và | thành công việc, đánh giá | biết chung.

phan hoi | hoạt động hợp tác và rút | (C4) Cung cap phản hôi và điều chỉnh

kinh nghiệm vai trò.

Trong cấu trúc của OECD (2017) năng lực HT GQVD được xem như một năng

lực tông hợp, nơi sự hợp tác và giải quyết vấn đẻ gắn kết chặt chẽ với nhau Cách tiếp

cận nay phủ hợp với việc phát trién năng lực HT GQVD của HS trong bối cảnh hiện

đại:

©_ Tính tích hợp cao giữa hợp tác và giải quyết van dé: Khác với cau trúc của

chương trình GDPT 2018, OECD không tách riêng hai năng lực thành phan

mà gắn chúng với nhau trong từng giai đoạn của quá trình giải quyết van dé.

Điều này phản ánh thực tế khi HS lam việc nhóm, họ phải đồng thời hợp tác

và giải quyết vẫn đề một cách linh hoạt.

© Hồ trợ sự phát triển dong thời các kĩ năng cá nhân và nhóm: OECD nhân

mạnh việc khám phá vai trò cá nhân và khả năng của mỗi thành viên trong

nhóm (Al, C1), từ đó giúp HS phát triển kĩ năng lam việc độc lập và phôi hợpnhóm Diéu nay cũng phù hợp với yêu cầu phát triển kĩ năng toàn diện trong

thời đại 4.0.

© Khá năng theo dõi và điều chính linh hoạt: Câu trúc OECD (2017) đề xuất các

quy trình theo đõi và điều chỉnh liên tục (A4, C4), giúp HS nhận biết và điều

chỉnh kịp thời trong suốt quá trình hợp tác Điều nay dam bảo việc hợp tác đạt

hiệu quả cao hơn va giúp HS tự phản hôi, cải thiện kĩ nang cá nhân.

Trang 37

Nhìn chung, cách tiếp cận của OECD (2017) là phù hợp cho việc phát trién năng

lực HT GQVD của HS, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục toan cầu hoá, yêu cau kinăng liên kết và giải quyết van dé một cách linh hoạt, đồng thời khuyến khích sự sáng

tạo và tư duy phản biện.

Kết hợp cấu trúc năng lực HT GQVĐ được đề xuất bởi OECD và quy trình HTGQVD được dé xuất bởi Care và cộng sự (2016) và Kim và cộng sự (2023), chúngtôi xác định 3 thành tô thành phan của năng lực HT GQVD bao gồm 12 chi số hành

vi dé làm cơ sở thiết kế công cụ đánh giá và đề xuất quy trình dạy học bồi dưỡng năng lực HT GQVD được thẻ hiện trong bang 2.6.

Bảng 2.6 - Dé xuất cau trúc năng lực hợp tác giải quyết vẫn đê

Thành tố Biểu hiện

- HS lang nghe và tích cực dat cau hoi dé hiệu

A.1 Kham pha suy

nghi va kha nang sâu hon về quan điểm của các thành viên khác

|~ HS chủ động đưa ra ý kien hoặc đóng góp của các thành viên|, | _ - an

nhăm làm rõ các van dé chung và khuyên khích

trong nhóm ; ;

sự tham gia của mọi thành viên.

A.2 Xây dựng | - HS tông hợp các ý tưởng từ các thành viên|

(A) Thiết hiểu biết chung và [khác nhau và tìm ra điểm chung.lập và duy thảo luận về ý | - HS tích cực tham gia thảo luận dé thong nhấttrì sự hiểu nghĩa của van đề | một hướng đi chung đồng thời tôn trọng va

biết chung — (cơ sở chung) hiểu rõ ý kiến cá nhân của từng thành viên

_ | - HS thông bao và chia sẻ day đủ thông tin về

A.3 Giao tiếp với

; kế hoạch va nhiệm vụ của mình, đảm bảo moi

các thành viên

người đêu hiệu.

trong nhóm về các

- HS thường xuyên phản hoi, thảo luận với

hoạt động sẽ/đang sous ‘ic

; nhóm về tiên độ va những thay đôi trong qua được thực hiện

trình thực hiện công việc.

Trang 38

- HS chủ động kiểm tra va cập nhật sự hiệu biết

chung của cả nhóm, đảm bảo tất cả các thành

viên đều đồng thuận với phương hướng giải

quyết vẫn đẻ

- HS điều chỉnh va làm mới các mục tiêu néunhận thấy sự hiểu lam hoặc thay đổi từ các

thành viên.

- HS đề xuat nhiều phương án giải quyét khác

nhau, cùng thảo luận đề đánh giá tính khả thi

của từng phương an.

- HS khuyến khích cả nhóm đóng góp ý kiến vàphân tích lợi hại của các giải pháp tiềm năng

- HS lập danh sách rõ ràng các nhiệm vụ vả

phân chia công việc dựa trên khả năng và sự

đóng góp của từng thành viên.

- HS đảm bảo mọi người đều hiểu rõ trách

nhiệm và nhiệm vụ cá nhân trong việc thực hiện

giải pháp.

- HS thực hiện công việc theo đúng kê hoạch

và thường xuyên cập nhật tiền độ cho cả nhóm.

- HS đảm bảo phối hợp nhịp nhàng với các

thành viên khác dé hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.

B.4 Theo đối kết

quả và đánh gia sự thành công của

việ( giải quyết

H a

vân đề

- HS thường xuyên kiêm tra tiền độ và kết qua

nhóm.

- HS khuyến khích cả nhóm tham gia đánh giá

công VIỆC của cả

hiệu quả của giải phap vả cùng nhau tìm ra

những điểm cân cải thiện hoặc điều chỉnh.

Trang 39

C.1 Hiểu rõ vai trò

thành viên và của nhóm

- HS xác định rõ vai trò của mình và của các

thành viên khác trong nhóm, đảm bảo mọi

người đều có trách nhiệm

- HS giúp nhóm duy trì tỉnh thần đoàn kết và

thúc day từng cá nhân phát huy thé mạnh của

mình.

- HS tuân thu các quy tac nhóm đã thông nhât

từ đầu, bao gồm các quy định về giao tiếp, phân

chia công việc, và cam kết về thời gian

- HS tôn trọng ý kiến của các thành viên và tuân

thủ nguyên tắc làm việc đông đội

C.3 Đề xuất giải

pháp dé cải thiện

và phát triển hoạt

động của nhóm

- HS tích cực đóng góp ý kiến dé cải thiện quy |

trình làm việc, từ đó giúp nhóm hoạt động hiệu quả hơn.

- HS liên tục đánh gia hoạt động của nhóm va

đưa ra giải pháp khắc phục khi phát hiện các vấn đẻ hoặc trở ngại trong quá trình hợp tác.

C.4 Thúc đây sự

tham gia và đóng

góp ¥ kiến của tat

cả thành viên

- HS khuyến khích mọi thành viên tham gia |

đóng góp ý kiến và dam bao sự tham gia bình

đăng của mọi người.

- HS đảm bảo rằng tất cả các thành viên đều có

cơ hội thé hiện ý kiến của mình và được tôn

trọng trong quá trình ra quyết định

2.2 Phương pháp day học WebQuest

2.2.1 Khái niệm

Bernie Dodge, người sáng lập phương pháp này vào năm 1995, định nghĩa

WebQuest là một phương pháp dạy hoc dua trên web, trong đó HS hoặc sinh viên

được giao nhiệm vụ sử dụng các nguồn tài nguyên trực tuyến dé giải quyết một van

dé cụ thể hoặc hoàn thành một chủ đề Phương pháp này nhân mạnh việc sử dụng

Trang 40

thông tin từ Internet một cách có cầu trúc và có định hướng nhằm đạt được các mục

tiểu hoc tập (Dodge, 1995).

Một số nghiên cứu sau nay đã mở rộng và phat trién khái niệm WebQuest cụ thé

và chỉ tiết hơn Theo Nguyễn Văn Cường và Meier (2010), dựa trên khái niệm của Dodge (1995), WebQuest được hiệu là một phương pháp day học, trong đó HS tự lực

thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ dé phức hợp, gắn với tình huéng thực

tiên Những thông tin cơ bản vẻ cha dé được truy cập từ những trang liên kết (links)

do GV chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng nghiên cứu và khám phá, kết

quả học tập được HS trình bay và đánh gia.

Từ các định nghĩa trên, có thê thấy rằng phương pháp dạy học WebQuest có điểm chung: (1) là một phương pháp dạy học; (2) gắn với tình huéng thực tiền; (3) sử dụng

tài nguyén trén internet.

2.2.2 Đặc điềm của phương pháp day học WebQuest

Theo Dodge (1995), March (2003) và Nguyễn Văn Cường và Meier (2010), phương pháp dạy học WebQuest bao gồm các đặc trưng:

- Chủ dé dạy học gắn với tình huống thực tiễn và mang tính phức hợp: các nhiệm

vụ học tập liên quan đến các vấn dé thực tế va đa chiều Các nhiệm vụ nảy thường

yêu cau HS áp dụng kiến thức từ nhiều môn học dé giải quyết các vấn đẻ phức tạp

- Có tính định hướng rõ rang: Một bai học WebQuest được thiết kế với mục tiêu

cụ thé và các bước hướng dẫn chỉ tiết, giúp HS có thể xác định rõ họ cần làm gì và

đạt được gì qua mỗi nhiệm vụ.

- Học tập dựa trên câu hỏi và khám phá: WebQuest khuyến khich HS đặt câu hoi

va tự khám phá thông tin thông qua các nguồn tài nguyên trực tuyến được cung cap

Quá trình này giúp phát triển ki năng tư duy phản biện và giải quyết van dé.

- Tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): WebQuest tận dụng cáccông cụ và nguồn tai nguyên trên internet đề hỗ trợ quá trình học tập (ví dụ như các

nền tang Google, Padlet, Youtube, ), giúp HS làm quen với công nghệ hiện đại và

phát triên kĩ năng ICT.

- Tính xã hội và tương tác: WebQuest chủ yếu yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

chia sẻ nhiệm vụ và phối hợp với nhau đẻ hoàn thành các chủ đè Điều này giúp phát

Ngày đăng: 10/05/2025, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 - M6 hình khái niệm năng lực hợp tác giải quyết van đề - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 2.1 M6 hình khái niệm năng lực hợp tác giải quyết van đề (Trang 28)
Bảng 2.5 - Mối liên hệ giữa cau trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn dé của OECD - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Bảng 2.5 Mối liên hệ giữa cau trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn dé của OECD (Trang 35)
Hình 2.4 - Quy trình thiết kế WebQuest (Nguyên Van Cường, 2010) - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 2.4 Quy trình thiết kế WebQuest (Nguyên Van Cường, 2010) (Trang 43)
Hình 2.5 - Tiền trình dạy học WebQuest nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 2.5 Tiền trình dạy học WebQuest nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải (Trang 53)
Hình 3.1 - Sơ do nội dung day học Webquest mach nội dung “Năng lượng” chương - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 3.1 Sơ do nội dung day học Webquest mach nội dung “Năng lượng” chương (Trang 67)
Hình 3.2 - Giao diện trang chủ chủ dé WebQuest “Nha máy thủy điện ” - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 3.2 Giao diện trang chủ chủ dé WebQuest “Nha máy thủy điện ” (Trang 73)
Hình 4.1 - Tiên trình tổ chức thực nghiệm sư phạm - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.1 Tiên trình tổ chức thực nghiệm sư phạm (Trang 124)
Hình 4.5 - HS xác định vai trò ban thân và thiết lập các quy tắc nhóm - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.5 HS xác định vai trò ban thân và thiết lập các quy tắc nhóm (Trang 129)
Hình 4.4 - Kết qua thảo luận và phân chia vai trò của các thành viên trong nhóm - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.4 Kết qua thảo luận và phân chia vai trò của các thành viên trong nhóm (Trang 129)
Hình 4.6 - Hai hình thức hoạt động của các nhóm HS trong hoạt động tìm hiểu - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.6 Hai hình thức hoạt động của các nhóm HS trong hoạt động tìm hiểu (Trang 130)
Hình 4.7 - HS nhóm 4 hoạt động nhóm tại nhà trên Google Does để phân chia công - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.7 HS nhóm 4 hoạt động nhóm tại nhà trên Google Does để phân chia công (Trang 132)
Hình 4.8 - HS tổng hợp các kiến thức nên tảng thuộc mạch nội dung “Năng lượng” - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.8 HS tổng hợp các kiến thức nên tảng thuộc mạch nội dung “Năng lượng” (Trang 133)
Hình 4.9 - HS hoạt động nhóm khảo sát địa hình dé thu nhập thông tin về các thông - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.9 HS hoạt động nhóm khảo sát địa hình dé thu nhập thông tin về các thông (Trang 134)
Hình 4.12 - Ban thiết kế sản phẩm của một số nhóm HS Hoạt đông 5: Tổng kết và đánh giá chủ đề - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.12 Ban thiết kế sản phẩm của một số nhóm HS Hoạt đông 5: Tổng kết và đánh giá chủ đề (Trang 137)
Hình 4.14 - Biéu đồ chất lượng hành vi của các HS nhóm 4 - Luận văn thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý: Vận dụng phương pháp Webquest trong dạy học mạch nội dung "Năng lượng" chương trình vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Hình 4.14 Biéu đồ chất lượng hành vi của các HS nhóm 4 (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm