Luận văn này phân loại và mô tả các hình thức triển khai giáo dục STEAM tai các nha trường phố thông, trong đó tập trung vào hình thức bai học chủ dé STEAM định hướng người học giải quyế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
`
LÊ THỊ THÚY QUỲNH
PHÁT TRIEN NANG LỰC TƯ DUY THIẾT KE CUA HỌC SINH
THÔNG QUA BÀI HỌC STEAM CHUYÊN ĐÈ
“VAT LÝ VỚI GIAO DỤC VE BAO VỆ MOI TRUONG”
MON VAT LY 10
LUẬN VAN THAC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2024
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
LE THI THUY QUYNH
PHAT TRIEN NANG LUC TU DUY THIET KE CUA HOC SINH
THONG QUA BAI HOC STEAM CHUYEN DE
“VAT LY VOI GIAO DUC VE BAO VE MOI TRUONG”
MON VAT LY 10
Chuyên ngành: Lí luận va Phuong pháp dạy hoc Bộ môn Vật ly
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn 1: TS Nguyễn Thanh Nga Người hướng dẫn 2: TS Nguyễn Huỳnh Duy Khang
Thành phố Hồ Chí Minh - 2024
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Đề hoàn thành luận văn nảy, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình về mọi mặt từ
thây cô gia đình và bạn bẻ.
Tôi xin tran trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các quý giảng viên Trường Dai học Su
phạm TP Hồ Chi Minh và trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng day tôi trong 02
năm học vừa qua Xin chân thành cam ơn Ban Giám hiệu cùng quý thay cô giáo trường
THPT Bùi Thị Xuân - nơi tôi công tac đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được họctập vả tiền hành thực nghiệm sư phạm
Xin cảm ơn toàn thé học sinh lớp 10A3 Trường THPT Bùi Thị Xuân năm học
2023 - 2024 đã cộng tác với tôi thực nghiệm sư phạm thành công.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn
Thanh Nga và TS Nguyễn Huỳnh Duy Khang người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn,
giúp đỡ động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình (cả những người vẫn còn bên
và những người đã khuất) vi đã là chiếc nôi nuôi đưỡng tâm hồn và luôn là nguồn động lực lớn lao giúp tôi vượt lên mọi khó khăn; cảm ơn những người bạn và đồng nghiệp đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu nảy
TP Hồ Chi Minh, Tháng 12/2024
Tác giả
Lê Thị Thúy Quỳnh
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC VIỆT TẤT Gan ghhaỹnnitoidinniiooioboiniioioisiigiaaoagasn §
BĂNH MUG RINE ANE sisccsscassennnsniamnnnannannmunmunmumanunced 9
DANH MIICRAENGBIED ẽẽẽẽễẰẽằe==e=- -.se - - 101,1: do chọn đỗ Husssanssniannnnainneiniiiiiiti00E000000030000310080188018500038003803888511908401838048 11
2 Mue:tiÊunchiÊD:CỮN isc siisssssesiscssicssssessessssesissaiiasincaisncsscasseassaoasecsiioaisassisciseasnieriaaaies 13
3 Giả thuyết khoa học - s6 tt 3 21E221221101111112 1121112 111111 11 se 13
A NHiệm Vel BEHIỂN'GÉN::-::: :: -::cciipniiiiiiiiic011100123111111431113415544193139531251358632558 536162 13
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ¿- 2-©22222222E22EE2EE2S3Sx72eZSrrxrrrxrrex 14
5.1 Đối tượng nghiên cứu 2:22 0220221122112211 111 11122112 211220122 022 cee 14
5.2 Phạm vi nghiên CUU A cecessccssscsssessscsstestsessecsecsssssecsssssesssesssecssaesssenees 14
6 Phương pháp nghiên cứu khoa học - SH HH Hàng Ho 14
6.1.IPhương pháp nghiên cứu:Hluận : :s -: -:-.-2-2:c2222sisesssree 14 6.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm - Ăn 14
6.3 Phương pháp điều tra, khảo sát 22¿:222222222222222222122211222222222v l§
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiỄn 5c 2 2112122212211 111 H1 g1 e 15
$i DONS: SOP của TIỆN!VẶH.iciicccsciiccicci2001801224012111211124110411654113353841381186351661544313881381555 15
CHƯƠNG I TONG QUAN NGHIÊN CỨU scsssssssssssssssssssssssssssecsvecsnecesscesseceneoss 16
1.1 Xu hướng triển khai giáo dục STEAM trong và ngoài nước 16
1.1.1 Trên thé giới s2 6 02t 22022 2211211721071711 11 112102012112 co 17
l,1;2: THONG DUGG ¡oicciiiaiiosiisstiiitiiitisitiiiiisigi1iH14114011141143513333165148434833455018519885148 17
1.2 Nhu cầu đánh giá năng lực của người học trong giáo duc STEAM 18
1.2.1 Những nghiên cứu về năng lực của học sinh được bồi dưỡng trong giáo
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE GIÁO DUC STEAM VA
NANG LỰC TƯ DUY THIẾT KE Ở TRƯỜNG THPT s5 s« se 23
2.1 Giáo duc STEAM ở trường THPT 2-22£©C2s£22E12EE122222222222222327222, 23
2.1.1, /Ebiiiniệm:giáo:dụe STBAM ; :.:::.ccceiaaeeeoaeoeneonnoinnneaoe 23
Trang 52.1.2 Các lĩnh vực của giáo dục STEAM - Server 23
2.1.3 Mục tiêu giáo dục STEAM - cá HH 24 2.1.4 Đặc trưng của giáo dục STEAM Ác.“ re 25
2.1.5 Các hình thức tô chức giáo dục STEAM 2 -2c7scccscccsrrrs 28
2.1.6 Giáo dục STEAM gắn với giáo dục về bảo vệ môi trường 30
2.2 Năng lực tư duy thiết kế của học sinh THPT 2c555csccsscss e - 33
0 0), Wiha yO UNG cuc 6:062110502211613160511202166022103301060100203821082112270161001 335:2.I.2.Năng lực tứ đụy thiết KEG ai csassssvessassssssssssanscsssossecssncssscasscssssones 342.2.1.3 Năng lực tư duy thiết kế của học sinh - -2 34
2.2.2 Cau trúc năng lực tư duy thiết kế của học sinh THPT 35
2.2.3 Biểu hiện năng lực tư duy thiết kế của học sinh .2:5552- 422.2.4 Kỹ thuật day học phát triển năng lực tư duy thiết kế của học sinh THPT
TT 0 0077/00/0009 7 00000 0/07/0770 71 7700001770 0/771 7177.707010 ,11000 T01 TỰ 46
2.3 Dạy học bài học STEAM phát triển năng lực tư duy thiết kế ở trường THPT 48
g4 0) (lÑÌ 4{¡ 21111119111: | ị ta tố ốc 48
2.3.2 Bài học STEAM gắn với nội dung giáo đục về bảo vệ môi trường 48
2.3.2.1 Tong quan về giáo dục PTBY ccccccssssssesssesssesssessesseesseesseereseeeeees 482.3.2.2 Bai hoc STEAM gan với nội dung giáo dục về BVMT 50
2.3.3 Tiến trình day học bài học STEAM nhằm phát triển năng lực tư duy thiết
kế ở trường THPT gắn với giáo dục về bảo vệ môi trường 50
2.3.3.1 Tiến trình day học bài học STEAM nhăm phát triển năng lực tư duy thiết
œ:.ỔỎỒỒ 502.3.3.2 Tiến trình day học bai học STEAM nhằm phát triển năng lực tư duy thiết
kế ở trường THPT gắn với giáo dục về bảo vệ môi trường 512.4 Công cu đánh giá nang lực tư duy thiết kế của học sinh trong day học bài học
STEAM sắn với nội dung giáo dục vẻ bảo vệ môi trường 52
Kết luận chương 2 - 2 6S S1 211251112117211721715 11 1111071112 117111 1172101 11 c1 2e 68
CHUONG 3 THIET KE BAI HOC STEAM TRONG DAY HOC CHUYEN DE
“VAT LÝ VỚI GIÁO DUC VE BAO VE MOI TRUONG” LỚP 10 NHAM PHAT
TRIEN NANG LUC TU DUY THIET KE CUA HOC SINH .- 69
3.1 Phân tích nội dung chuyên dé “Vat lí với giáo dục về bao vệ môi trường” theo định
HƯỚNE S.TEAN:cosiiiisisiiieiiissiiosi06010355085503515553855515683883388558833685886513553886538855883858 69
3.1.1 Vị trí, vai trò của chuyên dé trong chương trình phô thông 2018 69
3.1.2 Phân tích yêu cầu cần đạt nội dung chuyên dé “Vật lý với giáo dục về bảo
Trang 6Vệ niôi trường” lớp ÍÚ::o::cccocosoiioiiriiotiiisiiosiiisiii231301115515035153155361523858 69
3.1.3 Xây dựng nội dung kiến thức chuyên đề “Vật lý với giáo dục về bảo vệ
mGiilFfiie CIN Nasco cesar 422212122122262220120121662220222006200526021220012366 70
3.2 Thiết kế bai hoc STEAM trong dạy học một số kiến thức thuộc chuyên dé “Vat lý
với giáo dục về bảo vệ môi trường” lớp 10 nhằm phát triển năng lực tư duy thiết
3.2.1 Bài học STEAM 1: “Thing rác thông minh đóng, mở tự động” 7]
3:2:Ì,1 Vấn Hỗifbfe HIẾN :snniiniiiniiintittidigititg100408406218-ã608E 72
32 1-2: Hình than SONG css ssccssosaccssssasscasssessvosscsracenssaasssaesvosasonscenssasece 72 3:2.I,3.IMRIGIHỂNÏGi:::cccicssiisoiiaiiistiiagi124111435621563166311635169533311259865518885335583658 72
3.3.1.4 Nội dung các yếu tô tích hợp STEAM -:©75c55- 743.3.1.5 Sản phẩm định hướng 2-222 22222 2c2222E222tE2Strsrrrvrec 753.3.1.6 Tiến trình day học .2 222 2H n0 de 75
3.2.3 Bài học STEAM 2: “Thing rác thông minh tự hành' - §7
3.2.3.1 Vẫn dé thực tiễn ¿+2222vvx2E2EtvvE2 ctrrrrrrrrrrrrrrrree §7
3.2.3:2: Hình thành ý WONG: :::-::::::::c:::ccccc::ccc2200020022021200220022002200221 agã.sãae 87
3253.35 MMC TEU ssccsssssssssssscssssssaassssesesassosssoassoaassasveaavsesvescaissasoasseasssasseeaees 88
3.3.3.4 Nội dung các yếu tố tích hợp STEAM :sessesssesseesseesseeeeseeeeees 89
3:3:3;:5 Sân phẩm định (HƯỚNG asst sccsssassnannnanavanasaisncssncaansansaiascaiacanssonnd 90 3.3.3.6 Tiến trình day học 2- 2< sec xecxxesreczeerzerrssrrsrrre 90
3.3 Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tư duy thiết kế của học sinh trong dạy học bài
học STEAMG:i::cc:cccccccccccibioiiibisiiitiiostioS3126166510610511650168555868164836615651565186488 101
3.3.1 Chủ đề STEAM I “Thing rác thông minh đóng, mở ty động” 10]3.3.2 Chủ đề STEAM 2 “Thùng rác thông minh tự hành” : 105Thiện oe Bate 266666625200 10021009200621222621062212050020105621555120382103601064018210021 0662) 109
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIEM SƯ PHÁÓNM G22 nsSsneeEseseree H0
4.1.Mục dich thực nghiỆm:::‹:occococcisiioniostioiiiniiiosi11410515041183313611856136135831583658518ã658 110
4.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm 6 2 2022102121111 112122221221 cơ 110
4.3 Phương pháp thực mghiGm scecscssssesssecsseassnessccssssssnassscsssnasscassnsssnassnasssens 110
4.3.1, Phương phAp Quan Sal :::s:scssecsecceseonescesssasssassecesscnessansenessensssizcazescesente 110
4.3.2 Thông kê toán NC cecceecceeceeecssecsseecssesssecssneesseesnneensesesesesuteeseeseeeees 111
3:4 Thuận Loti VAG KhẳNG:¡c:ccoooiooiooioiioicoiitiostostisi14100211144403116513651885882188563 111
SAUD, TRUÊN |[QÍcoissiisiioatiiaiioioioooiioiitiiiiiaG181006510061102111551164188113655869510593565186358836 111
lL.2,I-HOI EHDT¡4:4:41121423122112314231436136135511151112)11241583518311851183141541243122518514851433131315 II]
4.5 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm HH4 1.566 lil
Trang 74.6 Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm - 22222222 22222222sc2crrrcrrreee 112
4i6:L.'Chuẩn Bị e 1919211540804010883380113101401881143182880830388308011130120188181887 112 4.6.2 Tổ chức dạy học trên lớp bai học STEAM l -2 -52 112
4.6.3 Tô chức day học trên lớp bai học STEAM 2 2- 22s 116
4.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm -2: 222222222 te xzccxxecvxrce 118
4.7.1 Tinh kha thi của bai học STEAM gắn với gắn với nội dung giáo dục về
MMT Giictci:cititii212702211220022010311161113113611462308851688186183311885138ã35685388818638331785858 118
4.7.2 Đánh giá năng luc tư duy thiết kế của HS -¿ 52 119
Bt i es Foam TN as cccz cess ceascccuscossczaspeasseensecasnesssoenrassessasecnssnnenasnassssenstuasuceoss 127KẾT LUẬN VÀ KEUVEIN NGHỊ ssssessissssssssssscssscssccascsssessseisnassvcssnissasicaasvaasscacienes 128
1 Kết quả và đóng góp của nghiên cứu 52- 22222222322 cv cxtrrrrrrrrrrxee 128
1.1 Đóng góp VE mặt khoa học : 5s- 2222222222 12812: DiGi Oso VE Ais NC ỂTtcioaansnoinnananniiioiiiiinaiiidiiidiibadtibditiatiistisia 128AP) AAW ap TUTE os si 6itcc2505205621022 0112219221 092191210141492220331123419361430212001230321082012E219E20182198415854i 129
DANH MỤC CONG TRINH CONG BO CUA TÁC GIA - «- 130
TA ETI THAM KHOs ssscccsccsscassssssvcssssesvsssssiessszananssvessassavessnssscessasensusesassoncasias 131
BH EUCs ccscssscoscscscocenssessszsssanczussstesesssssssczsssesszasasss ng nan 134
PL.1 Phiếu học tập bài học STEAM l s22 22222122132 1 21121122 xe 134PL2 Phiếu học tập bai học STEAM 2 ccssscssscsssssssesssscssssssssssecsssesssnesssaeessssessssess 153
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Các đặc trưng của giáo dục STEAM Ác 26
Hình 2.2 Mức độ áp dụng giáo dục ŠŸTEAM óc cành ueo 28
Hình 2.3 Cau trúc năng lực tư duy thiết kế của Rusmann và Ejsing-Duun 35
Hình 2.4 Mô hình phát triển bên vững của UNESCO, 2005 -22-5c+- 49 Hình 2.5 Tiền trình day học bài học STEAM phát triển năng lực tư duy thiết kế 50 Hình 2.6 Tiến trình day học bài học STEAM nhằm phát triển năng lực tư duy thiết kế ở
trường THPT gắn với giáo dục về bảo vệ môi trường -¿-©cse+ccsccseee 52Hình 3.1 Tóm tắt nội dung kiến thức chuyên dé * Vật lí với giáo duc về BVMT” 71
Hình 4.1 GV triển khai bài học STEAM l 2S 2S 221121122211 17211 s xe, 112
Hình 4.2 HS phân công và ghi danh sách nhóm -Ă Ăn seeerrrcek 112
Hình 4.3 HS quan sắt vẫn để thực tiễn ecooeoeooeooeiooeiasoaoe 113
Hình 4.4 HS nêu các giải pháp đối với vấn AG oo cece ccceseescsssessseeesseessseessssceenneeeens 113Hình 4.5 HS trình bày kiến thức khoa học vẻ linh kiện -ccc-+: 113Hình 4.6 GV chốt lại kiến thức vẻ linh kiện - 522tr 113Hình 4.7 HS phân tích lưu đồ nguyên lý của sản phẩm - -552:55:5s 114
Hình 4.8 HS thực hiện các bài toán lập trình dé tìm ra thông SỐ phù hợp 114
Hình 4.9 HS vẽ bản phác thảo cá nhân - eee HHH HH HH HH cớ 114
Hình 4.10 HS thảo luận đẻ tim ra giải pháp tôi ưu nhất -52-5525552 52226 114
Hình 4.11 Nhóm HS3 sử dung máy in 3D dé làm khung thùng rác 115
Hình 4.12 Nhóm HS1 báo cáo sản phẩm 2-22 ©22£EEZEEEZEEEz2EEecvxecxeecee 115
Hình 4.13 Nhóm HS2 báo cáo sán phẩm coi 115
Hình 4.14 GV ghi nhận phat biểu của HS về các giải pháp cho van đề 116 Hình 4.15 HS phát biểu nhiệm vụ của bài học 2-22 csSt SE 2 2 c2 cExcccrce 116 Hình 4.16 GV hướng dan HS tìm hiéu bai toán lập trình cho thùng đi thăng, rẽ trái,
hh:đáồẳồẳảảồảảÝỶÝỶÝỶẲÝẲÝỶŸăắễẮêăỶ 117
Hình 4.17 Nhóm HS thực hiện vẽ bản vẽ thiết kế - 2-5222ccccccecsrecrrree 117
Hình 4.18 Bản phác thảo cá nhân của HS4 vẻ hình dang của thùng rác 120
Hình 4.19 Sản phẩm của Nhóm 1 csecsescccssessscssecsessecsscssecssesueeseesresnesseeassessescesnees 121
Hình 4.20 Nhóm 1 thực hiện thiết kế mẫu in 3D khung sản phẩm trên phan mềm
TIENG 21.222 02062222210020110212020622.21201226201102 05056 121
Hình 4.21 Bản thiết kế va lưu đồ nguyên lý hoạt động của sản phẩm của nhóm 1 121
Hình 4.22 Ghi nhận mức độ biểu hiện hành vi năng lực tư duy thiết kế của HS trongEbNiiib SS EAT S2: 2525512435:22221426002244260022442):0224136102234/100231312100223140002231230121381200122234061223 123Hình 4.23 Sơ đồ mức độ biêu hiện hành vi năng lực tư duy thiết ké của HS trong chu
BE STIENM a7 aðỐỔẼỐ c6 n0 124
Trang 10DANH MUC BANG BIEU
Bang 2.1 Cac lĩnh vực của giáo duc STEAM HH, 23
Bang 2.2 Các thành tổ và biểu hiện hành vi của năng lực tư đuy thiết kế theo khung
năng lực tư duy thiết kế của Rusmann và Ejsing-Duun (2022) - - - 43
Bang 2.3 Các thành tố và biéu hiện hành vi năng lực tư duy thiết kế - 44
Bang 2.4 Rubric đánh giá năng lực tư duy thiết kế của học sinh trong day học bai học STEAM gắn với nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường - c . -.Š2 Bang 2.5 Một số công cụ thu thập thông tin trong day học bài học STEAM 67
Bang 3.1 Các nội dung về giáo duc bao vệ môi trường được đẻ cập trong chương trình gido duc phd thong Cap 0002 70
Bang 3.2 Mục tiêu bài học STEAM1 :c.csecsccsesesssensonssssacsocsssesssnassessscseseossaessse 72 Bảng 3.3 Nội dung các yếu tổ tích hợp STEAM của bài học STEAM l 74
Bang 3.4 Tiến trình day học bài học STEAM 1 “Thùng rác thông minh đóng, mở tự GGG? ticieiiisiiiitiiesineti250312311533153385235533556535535353589335335593555353636353382588353820359562223553526258 835882 75 Bang 3.5 Mục tiêu bai hoc STEAM 2 c4 40 1k xe, §8 Bảng 3.6 Nội dung các yếu tổ tích hợp STEAM của bài học STEAM 2 89
Bảng 3.7 Tiền trình day học bài hoc STEAM 2 “Thing rác thông minh tự hành" 90
Bảng 3.8 Rubric đánh giá năng lực tư duy thiết kế của HS trong bai học STEAM 1 “Thùng rác thông minh đóng, mở tự động ” cu níu, 10] Bang 3.9 Rubric đánh giá năng lực tư duy thiết kế của HS trong bài học STEAM 2 “Thing ráe¡tiông ñiiibitf HồNH”:.:‹:-::::::::::::::::::22:122122135212311111252652312213382312233853832282058 105 Bảng 4.1 Danh sách học sinh được tập trung đánh giá sự phát triển năng lực tư duy Tớ Ảớ ớ.ớ.a.a a4 0/0 0000000 0l0In II 110 Bang 4.2 Kế hoachifige nghiệm:sư phạmh :::::::::ccccccccccciiiieiiesiisaiserisse 111 Bang 4.3 Thang đánh gia định lượng nang lực tư duy thiết kế của HS 122
Bảng 4.4 Mức độ đạt được tính theo phan trăm tong số điểm - 122
Bang 4.5 Điểm chỉ tiết các biéu hiện hành vi của HS trong chủ đề STEAM1 123
Bang 4.6 Điểm chỉ tiết các biéu hiện hành vi của HS trong chủ đề STEAM 2 123 Bang 4.7 Kết qua của HS trong bài học STEAM 2 5520 6 21622112211 <6y 124
Trang 111 Lí do chọn đề tài
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đảo tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối
với mọi quốc gia, đân tộc ở mọi thời đại, đặc biệt là trong bỗi cảnh cuộc cách mạng
công nghiệp lần thử tư đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thé giới Dé dao tạo đượcnguồn nhân lực cho đất nước trong thời đại mới, trước tiên phải có cuộc cách mạngtheo hướng tích cực, sáng tạo trong nền giáo dục nước nhà Điều này yêu cầu các
nhà sư phạm phải đào tạo ra các thé hệ HS năng động, sáng tao, đáp ứng các nhu
cầu của xã hội hiện đại
Trong nước chúng ta đang tích cực thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và dao tao theo tinh than của Nghị quyết 29-BCHTW: *Đôi mới phương pháp
dạy, hình thức tô chức day học dé chuyển từ việc chủ yếu quan tâm đến việc cung
cấp kiến thức sang việc quan tâm hình thành, phát triển các năng lực, pham chat
người học, phát huy tính tích cực, chủ động, sang tạo của HS, tang cường kĩ năng thực hành ` Chi thị 16/CT-TTg (04/5/2017) của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra
giải pháp về mặt giáo dục chính là: “Thay đối mạnh mẽ các chính sách, nội dung,phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có kha năng tiếp
nhận các xu thể công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đây đào tạo về khoa học, công nghệ kỹ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ tin học trong chương trình giáo dục phô thông" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b; Thủ tướng
Chính phủ, 2017) Bộ giáo dục đã ban hanh chương trình Giáo dục phô thông mới
(TT32/BGDĐT, 26/12/2018) với mục tiêu “phat triển pham chat va nang lực của HS; chương trình giúp người học tự tin, biết áp dụng các phương pháp học tập tích
cực dé củng có tri thức và kỹ năng nên tang, đáp ứng nhu cau phát trién của mỗi cá
nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong bối cảnh toàn cầu
hóa vả cách mạng công nghiệp 4.0.” (Bộ Giáo dục và Dao tạo, 201 8b).
Các nhà giáo dục trên thế giới cho rằng đẻ phát triển một sản phẩm công nghệ
có thể thương mại hóa, việc chỉ tích hợp kiến thức STEM là không đủ Cần phải
xem xét thêm tư duy thiết kế, cùng với yếu tổ nghệ thuật và thầm mỹ trong quá trình
sáng tạo sản phẩm và giải quyết vẫn đề (Razzouk & Shute, 2012; Yakman, 2008).Với định hướng giáo dục gắn với sự phát triển tư duy thiết kế của HS, giáo dụcSTEAM là mô hình phù hợp Đến năm 2006, mô hình giáo dục STEAM lân đầutiên được giới thiệu đến đại chúng đã được nhiều GV, nhà giáo đục hưởng ứng và
Trang 12không ngừng tiếp tục phát triển cho đến ngày này (Yakman, 2008) Trong mô hình
nay, yếu tô Nghệ thuật (Arts) được bé sung vào mô hình STEM (Khoa hoc, Công
nghệ, Kĩ thuật và Toán học) dé nhấn mạnh vai trò của trí tưởng tượng, sáng tao
trong quả trình học tập của HS.
Một trong những quan điểm tiếp cận mô hình giáo dục STEAM được ủng hộ
nhiều nhất là của John Maeda, nguyên chủ tịch của Trường Thiết kế Rhode Island,
một trong những người tiên phong trong phong trào khuyến STEAM, vận động dé
thêm từ “nghệ thuật" (Arts) vào STEM và đưa sáng kiến này đến các nhà hoạchđịnh chính sách giáo dục Hoa Kỳ Ông cho rằng “tư duy thiết kế và sáng tạo là
những thành phan thiết yếu cho sự đổi mới mô hình giáo duc” Trong đó, tư duy
thiết kế được tiếp cận như là một phương pháp luận dựa trên tư duy đôi mới và tư
duy sáng tạo, liên quan đến sự phối hợp giữa các pha tư duy đóng - m6, giữa phan
tích và cảm tính, giúp định hướng quá trình giải quyết các van dé nan giải (wicked
problems) đạt hiệu qua cao (Razzouk & Shute, 2012) Rusmann và Ejsing-Duun
(2022) , trong nghiên cứu tông quan các kết quả thực nghiệm trước đó, đã chỉ ramột cấu trúc năng lực phức hợp tư duy thiết kế (design thinking competency) NL
tư duy thiết kế gồm 6 thành tô năng lực, có tiềm năng bồi dưỡng được cho HS trung học trong quá trình học tập theo định hướng giáo dục STEAM Kết quả nghiên cứu
này có ý nghĩa bô sung cơ sở cho mô hình STEAM về mục tiêu và hoạt động kiểm
tra đánh giá cho phù hợp và thống nhất với quy trình đạy học theo tư đuy thiết kẻ.
Bang việc tiếp thu các kinh nghiệm từ các quốc gia trên thé giới trong những
năm gần đây, Việt Nam đã tiếp tục định hướng nghiên cứu, phát triển và triển khai
giáo dục STEAM vào thực tiễn trên toản quốc thông qua việc ban hành đề án 146/QĐ-TTg với mục tiêu cụ thé là "đến năm 2025, 50% trường học và đến năm
2030, 80% trường học từ tiêu học đến THPT có tô chức được các hoạt động giáo dục STEM/STEAM” Luận văn này phân loại và mô tả các hình thức triển khai giáo dục STEAM tai các nha trường phố thông, trong đó tập trung vào hình thức bai học chủ dé STEAM định hướng người học giải quyết van dé bang sự đồng cam, xây
dựng quy trình dạy học STEAM theo định hướng phát triển tư duy thiết kế và thiết
kế bài học STEAM gắn với nội dung chuyên đề “Vat lí với giáo dục về BVMTT của
môn Vật lý 10 nhằm phát triển năng lực tư duy thiết kế của HS.
Trang 13Với những lý do trên, tác giả lựa chọn thực hiện đè tài nghiên cứu; Phat trién năng
lực tư duy thiết kế của hoc sinh thông qua bài học STEAM chuyên đề “Vật lý với
giáo duc về bảo vệ môi trường " môn Vật lý 10
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và tô chức bài học STEAM trong dạy học một số kiến thức thuộc chuyền
đề “Vat lý với giáo dục về BVMTT lớp 10 nhăm phát triển năng lực tư duy thiết kế
của HS.
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tô chức day học được một số kiến thức chuyên dé “Vat lý với giáo
dục về BVMTT lớp 10 theo định hướng bài học STEAM thi sẽ phát triển năng lực
tư đuy thiết kế của HS
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu của dé tài, chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
Nghiên cứu lí thuyết về bài học STEAM, năng lực tư duy thiết kế, quy trình day họcbai học STEAM nhằm phát triển năng lực tư duy thiết kế của HS
Nhiệm vụ 2: Xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
+ Điều tra thực trạng dạy học bải học STEAM tại một số trường trung học trên địa
+ Phân tích nội dung kiến thức chuyên đẻ “Vat lý với giáo dục ve BVMTT lớp 10.
+ Lựa chọn và sắp xếp các nội dung kiến thức hợp lý, đúng định hướng giáo dục
STEAM, đảm bảo tính khoa học của chủ đẻ.
+ Xây dựng các mô hình mẫu, hướng dẫn thực hiện mô hình cho người học.
+ Xây dựng các tiền trình day học phù hợp với từng phần nội dung kiến thức củachủ đẻ
+ Xây dựng hệ thông phiếu học tap, phiéu theo dõi, thông tin b6 sung va các công
cụ hỗ trợ cho HS thực hiện bài học.
Trang 14+ Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tư duy thiết kế của HS tương ứng với từng
bài học STEAM.
Nhiém vụ 4: Tiên hành TNSP
Tô chức TNSP các bài học STEAM đã xây dựng ở trưởng THPT trên địa bàn, thực hiện
đánh giá kết quả TNSP đề kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài và rút ra các kết luận
cân thiết.
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học bộ môn Vật lý theo hình thức bài học STEAM ở trường THPT nhằmphát triển năng lực tư duy thiết kẻ
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt động dạy học
bộ môn Vật lý theo định hướng giáo dục STEAM; quy trình dạy học bài học STEAM
nhằm phát triển năng lực tư duy thiết kế: thiết kế và tổ chức các bài học STEAM; công cụ
đánh giá năng lực tư duy thiết kế của HS; đánh giá quá trình phát triển năng lực tư duythiết kế của HS:
6 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp sau:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng STEAM
Nghiên cứu tiền trình day học bài học STEAM nhằm phát triển năng lực tư duy thiết kê Nghiên cứu sách giáo khoa các kiến thức có liên quan đến nội dung bài học STEAM, các
tải liệu khoa học và các ứng dụng thực tiễn có liên quan.
Nghiên cứu các tài liệu vé ứng dụng công nghệ thông tin trong nhằm phát huy hiệu quả
tôi đa của quá trình dạy học
6.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành day học thực nghiệm các bai học STEAM chuyên đề “Vat lý với giáo dục về
BVMTT ở trường THPT theo quy trình, phương pháp và hình thức tô chức đã dé xuất.Đồng thời thu thập biểu hiện năng lực tư duy thiết của HS thông qua các phương tiện:phiếu khảo sat, phiêu đánh giá dụng cụ ghi chép, ghi hình
Trang 15Phân tích kết quả thu được trong quá trình TNSP từ đó rút ra kết luận của đề tài.
6.3 Phương pháp điều tra, khảo sát
Thu thập thông tin từ GV ve tình hình triển khai bài học STEAM và chuyên dé “Vat lý với
giáo dục về BVMT”
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Dé tài nghiên cứu “Phat triển năng lực tư duy thiết kế của học sinh thông qua bàihọc STEAM chuyên dé “Vat lý với giáo dục về bảo vệ môi trường” môn Vật lý 10” thê
hiện ý nghĩa vẻ mặt khoa học và thực tiễn như sau:
Về mặt khoa học: kết quả nghiên cứu của luận văn đóng góp một phân cơ sở lý luận
về mô hình giáo dục STEAM, quy trình đánh giá năng lực tư duy thiết kế của HS THPT
trong quá trình học tập theo định hướng giáo dục STEAM va là nguồn tư liệu tham khảo
về việc áp dụng khung đánh giá năng lực của HS cho các nhà nghiên cứu Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: kết quá nghiên cứu của luận văn giúp các nhà quản lý giáo dục,
GV có thêm các thông tin về thực trạng triển khai giáo dục STEAM tại Việt Nam hiện
nay, xác định được một quy trình day học bài học STEAM đạt hiệu quả theo định hướng
phát triển năng lực của người học Qua đó, các nha quan lý giáo dục có thê xác định được những phương hướng mục tiêu trong việc hoạch định các chính sách liên quan đến việc
trién khai giáo duc STEAM tại nước ta Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu giáo dục có thévận dụng các mô hình ve quy trình day học cũng như quy trình đánh giá năng lực mà
nghiên cứu đã thực hiện đẻ kiểm chứng trong các môn học khác với những định hướng phát trién nang lực khác của HS.
8 Đóng góp của luận văn
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy luận văn có những đóng góp mới như sau:
« Dé xuất tiến trình tô chức day học bài học STEAM nhằm phát trién năng lực tư duy
thiết kế của HS
* _ Xây dựng được một số bài học STEAM liên quan đến kiến thức chuyên đề “Vat lý với
giáo duc về BVMT” lớp 10.
- _ Sử dụng công cụ đánh giá năng lực tư duy thiết kế của HS trong quá trình thực nghiệm,
từ đó dé xuất được giải pháp phủ hợp giúp HS có thé phát triển các thành tố của nănglực tư duy thiết kế ở các mức cao hơn
Trang 16CHUONG 1 TONG QUAN NGHIEN CUU
1.1 Xu hướng triên khai giáo duc STEAM trong và ngoài nước
tòi Qua đó, HS không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng thiết yếucho thé ky 21, bao gom giao tiếp hop tác, tư duy phan biện giải quyết vấn đề vả tư duysáng tạo Diễu này giúp họ dé dàng thích ứng với xu hướng chuyền đôi số và các tháchthức trong tương lai Giáo dục STEM không chỉ đơn thuần là học kiến thức mà còn là
hành trình trải nghiệm nơi người học có cơ hội phát triển toàn diện cả về tư duy và kỹ năng, chuẩn bị cho sự hội nhập trong một thé giới ngày càng phức tap (Catterall, 2017).
Trong ki nguyên 4.0 cách mạng công nghiệp phát triển như vũ bao, đòi hoi chat
lượng giáo dục được day mạnh để tạo nên nguồn tri thức chất lượng cao, đáp ứng yêu
cầu của thời đại Chính vì thé, các lĩnh vực trong giáo dục STEM được đặc biệt quantâm, nhằm giúp phát triển năng lực, phẩm chất cho công dân, trang bị những kĩ năngcần thiết thích ứng với sự biến đôi của xã hội Tuy nhiên có thé nhận thấy, những sản
phâm được phát minh chỉ dựa trên các nguyên lí khoa học, kĩ thuật, công nghệ là chưa
đủ, kiều đáng, cau trúc và thâm mĩ trở thành yếu tô quyết định đến thị hiểu khách hàng
Dựa trên thực tế, vào năm 2008, nhà nghiên cứu giáo dục Georgette Yakman đã dé
xuất mô hình giáo dục mới với sự kết hợp yếu tô nghệ thuật (Art) vào trong giáo dục
STEM và gọi đỏ là STEAM (Yakman, 2008) Cách tiếp cận mới mẻ này đã thôi luồng
gió mới vào phong trào giáo dục STEM đang diễn ra mạnh mẽ Sự ra đời của mô hình
giáo dục STEAM đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà giáo dục trên thể giới, nhận
được sự hưởng ứng va ủng hộ tích cực từ GV và HS Mô hình giáo dục STEAM nhanh
chóng lan rộng ở nhiều nước, trở thành khung giáo dục đào tạo cho HS phô thông.
STEAM phá vỡ các giới hạn và thay thế chúng bằng quá trình tò mò, học hỏi tìm tòi
phân tích phản biện và phát triển sáng kiến (Feldman, 2015).
Trang 171.1.1 Trên thế giới "¬ l
Giáo dục STEAM đã trở thành xu hướng phô biên trên toàn cau, đóng vai trò quan
trọng trong việc trang bị cho HS các kỹ năng cần thiết của thé kỷ 21 (UNESCO, 2020)
Theo báo cáo của UNESCO (2020), STEAM giúp thúc day sự phát triển toàn điện của
HS, từ tư duy phản biện đến khả năng sáng tao, đông thời tạo cơ hội tiếp cận bình đăng
với các lĩnh vực công nghệ và kỹ thuật trong tương lai.
Nhiều quốc gia đã đầu tư đáng kể vào việc phát triển STEAM trong giáo đục phéthông Tại Hoa Kỳ, chính phủ đã dành hàng tỷ đô la mỗi năm đề phát triên chương trình
giảng dạy và hỗ trợ dao tạo GV STEAM (National Education Association, 2022).
Chương trình nay đã góp phan thu hút hơn 40% HS tiêu học vào các khóa học tích hợp
STEAM, giúp tăng khả năng tiếp cận các môn học STEM từ bậc giáo dục sớm Tương
tự, các quốc gia ở Châu Âu như Đức và Phần Lan cũng đã tích hợp STEAM vào hệthong giáo dục quốc gia, với 70% HS trung học ở Phan Lan được tham gia vào các dự
án STEAM liên ngành (OECD, 20190).
Các quốc gia châu A như Nhật Ban và Singapore cũng chú trong phát triển giáo dụcSTEAM, đặc biệt là trong việc trang bị kỹ năng kỹ thuật số cho HS Bộ Giáo dục Nhật
Bản (MEXT, 2021) đã tích hợp các môn học lập trình và khoa học máy tính vào chương
trình tiều học, giúp HS tiếp cận công nghệ từ sớm Tương tự, tại Singapore, chính phủ
đã đầu tư vào các chương trình STEAM với mục tiêu đạt được ty lệ 90% HS trung
học thành thạo các kỹ năng lập trình cơ bản vào năm 2030 (Ministry of Education,
2020).
Bên cạnh các thành tựu, giáo dục STEAM van gặp phải một số thách thức Báo
cáo từ OECD (2019a) cho thấy, tại các quốc gia thu nhập thấp, chỉ có 15% trường học có
đủ trang thiết bị dé t6 chức các lớp học STEAM, dan đến sự bat bình đăng trong tiếp
cận giáo dục Ngoài ra, tỷ lệ GV được đảo tạo bài bản về STEAM vẫn còn thấp; một
nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thay chi 40% GV STEAM được dao tạo chuyên môn, gâyảnh hưởng đến chất lượng giảng day (National Education Association, 2022)
Nhìn chung, giáo đục STEAM đang đóng góp tích cực vảo việc nâng cao năng lực của
HS nhưng cần có những giải pháp hỗ trợ va đầu tư bền vững từ chính phủ va các tổ
chức quốc tế dé dam bao tat cả HS đều có cơ hội tiếp cận mô hình giáo dục này.
1.1.2 Trong nước
Trong bồi cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, giáo
dục STEAM tai Việt Nam đã nhanh chóng bắt nhịp và trở thanh một xu hướng trong
Trang 18những năm gần đây Các nghiên cứu vẻ giáo dye STEAM tại Việt Nam cho thay rằng
mô hình nay mang lại nhiều lợi ích cho HS và có tiềm nang phát triên phức hợp những
năng lực bậc cao cho người học khi nâng cao vai trò và mức độ tham gia của HS bằng
các hoạt động giải quyết van dé (Nguyễn Vinh Hiển, 2019; Tạ Thanh Trung et al.,2023) STEAM đang được áp dụng từ mầm non đến đại học Mô hình này không chỉ
được tô chức trong các môn học khoa học tự nhiên mả còn được tích hợp trong giáo
dục các chủ dé về khoa học xã hội và nhân văn như ý thức bảo vệ chủ quyên bién đảo,
biên giới quốc gia, (Hoàng Thị Tuyết, 2023), từ đó giúp HS có cái nhìn sâu sắc hơn
về mối liên hệ giữa kiến thức lý thuyết va ứng dụng thực tiễn, đặc biệt là trong các lĩnh
vực khoa học và công nghệ.
Mặc dù đã đạt được những tiến bộ nhất định, thực trạng cho thay vẫn còn nhiều thách
thức trong việc triển khai giáo dục STEAM tại các khu vực khó khăn và nông thôn.
Trường học tại vùng sâu, vùng xa thường không có đủ điều kiện cơ sở vật chất và GVđược đào tạo chuyên sâu dé giảng day STEAM, dẫn đến sự chênh lệch trong việc tiếpcận mô hình giáo dục nảy (Hoàng Thị Tuyết, 2023) Các nghiên cứu vẻ giáo dụcSTEAM tại Việt Nam cho thấy xu hướng tích cực nhưng cũng chỉ ra rằng cần có thêm
sự hỗ trợ về nguôn lực và đào tạo GV dé mô hình này thực sự hiệu quả và bên vữngtrên phạm vi cả nước (Hoang Thị Tuyết, 2023: Nguyễn Vinh Hiền, 2019; Tạ Thanh
Trung & Nguyễn Thanh Nga, 2021).
1.2 Nhu cầu đánh giá năng lực của người học trong giáo dục STEAM
1.2.1 Những nghiên cứu về năng lực của học sinh được bồi dưỡng trong giáo
dục STEAM
Hiện nay, đánh giá năng lực đang la xu hướng của nền giáo dục trên thé giới Giáo
dục Việt Nam dang trong giai đoạn chuyên từ định hướng chú trọng nội dung, kiến thức
sang phát triên pham chat va nang lực người học (Bộ Giáo dục va Dao tao, 201 8b) Dé
dap ứng định hướng đỗi mới này, quá trình đánh giá hoạt động học tập của người học
cũng can thay đổi Đánh giá kết quả học tập của HS đối với các môn học và hoạt động
giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yêu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu day học vẻ kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đông thời có vai trỏ quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS (Weisberg,
2015) Dé chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS
được giải quyết vấn dé trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa phải vận
Trang 19dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa sử dụng những kinh
nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình,
cộng đồng và xã hội) dé giải quyết van dé của thực tiễn (Bequette & Bequette, 2012) Việc đưa ra tiêu chí đánh giá quá trình học cũng rất khó khăn Khi một số phương pháp
đánh giá mới được đưa vào chương trình giáo dục phô thông gần đây trong các chương
trình của Bộ Giáo dục và Đảo tạo, những khó khăn được nhắc tới nhiều nhất là gánh
nặng công việc đánh giá dành cho GV tăng lên, sự thiếu hiểu biết về mục đích cũng nhưcác bước tiền hành đánh giá
Giáo dục STEAM được cho là sẽ làm phong phú thêm các lớp học khoa học trừu tượng,
khó hoặc thậm chí nhàm chán bằng cách làm cho chúng trở nên hap dẫn hơn (Yakman,
2008; Henriksen, 2017) Giáo dục STEAM khuyến khích người học đưa ra các giải
pháp sáng tạo hơn là trình bày các giải pháp sẵn có (Henriksen, 2017) O Việt Nam, sự thay đôi lớn trong định hướng dạy học ở trường phô thông của Bộ Giáo dục và Đảo tạo
Việt Nam từ nam 2018 đã khuyến khích triển khai hoạt động dạy học tích hợp STEAM
(Bộ Giáo dục và Dao tạo, 201§b).
1.2.2 Đánh giá năng lực tư duy thiết kế của người học trong giáo dục STEAM
Trong thập kỷ qua, tư duy thiết kế (design thinking) đã trở thành một chủ dé nghiên
cứu quan trong, được ứng dụng rộng rãi trong nhiêu lĩnh vực như kinh doanh, giáo dục,công nghệ và y tế Theo Razzouk và Shute (2012), tư duy thiết kế cung cấp cho HS một
mô hình học tập tích cực, tạo điều kiện để HS tự khám phá và phát triển năng lực cá
nhân thông qua các dự án thực tiến (Razzouk & Shute, 2012) Ngoài ra Razzouk và
Shute (2012) đã phát hiện rằng tư duy thiết kế mang lại một cách tiếp cận học tập tích
cực vả sáng tạo, tạo điều kiện cho HS tiếp cận các van dé một cách toàn điện và có cau
trúc.
Tuy nhiên, việc triển khai tư duy thiết kế trong giáo dục cũng gặp nhiều thách
thức Dorst (2011) cho rang việc thay đôi từ mô hình giảng day truyền thong sang tư
duy thiết kế đòi hỏi GV phải linh hoạt và HS cân thời gian để thích ứng với cách học
tập không có đáp án có định, điều này có thê gây khó khăn trong các môi trường giáo
duc bảo thủ.
Trong nước
Trong những năm gan đây, tư duy thiết kế (design thinking) đã bắt đầu được triển
khai và nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam như một phương pháp sáng
Trang 20tao dé cải thiện chất lượng giảng day và học tập Theo Nguyễn và Tran (2021), cácchương trình thi điểm tư duy thiết kế tại một số trường trung học cơ sở ở TP Hồ Chí
Minh đã cho thay những cai thiện đáng kế trong năng lực học tập của HS, đặc biệt là
trong các môn Khoa học, Công nghệ Kỹ thuật, va Toán học (STEM) Kết quả nghiên
cứu cho thấy rằng HS tham gia vào các hoạt động tư duy thiết kế có xu hướng tự tin
hơn trong việc tiếp cận các vấn đề phức tạp và làm việc nhóm hiệu quả (Đỗ Đức Lân et
al., 2021).
Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng tư duy thiết kế trong giáodục Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là do hạn chế về cơ sở vật chất vàphương pháp đào tạo GV Một trong những rào cản lớn là thiểu kinh nghiệm và sự
chuân bị của GV trong việc tô chức các hoạt động học tập mở, tử đó gây khó khăn cho
việc áp dụng tư duy thiết kế một cách hiệu quả (Đỗ Đức Lân et al., 2021; Ta Thanh
Trung et al., 2023).
Tóm lại, nghiên cứu về tư duy thiết kế trong giáo dục đã chỉ ra rằng phương pháp nay không chi phát triển kỹ năng học tập sáng tạo và khả năng giải quyết van dé của
HS mà còn mở rộng các phương thức giảng dạy vả học tập linh hoạt hơn, phù hợp với
yêu cau của thé kỷ 21 Từ đó đặt ra nhu cầu đánh giá năng lực tư duy thiết kế của người
học trong giáo dục STEAM.
1.2.3 Nghiên cứu về năng lực tư duy thiết kế của HS THPT
Trong khi xem xét tư duy thiết kế trong giáo dục STEAM, Rusmann và
Ejsing-Duun (2022) đã tóm tắt cau trúc năng lực tư duy thiết kế bao gồm sáu thành tô: Xác lập
van dé; Đồng cảm; Suy luận; Đề xuất ý tưởng sáng tao; Mô hình hoá; Quản lý tiễn trình
thực hiện Nghiên cứu của Tạ Thanh Trung và các cộng sự (2024) đã cho thấy: các chỉ
số hành vi của hai thành tổ **Xác lập van để" và “Ding cam” có thé được gop chung vớinhau tạo thành thành tế “Thiết lập van dé bằng sự đồng cản”
1.3 Sự thiếu hụt các bài học STEAM gắn với giáo dục về bảo vệ môi trường nhằm phát triển năng lực người học
Một trong những chủ đề để khơi day sự đồng cảm và ý thức trách nhiệm của HS
là van dé BVMT, bởi đây không chỉ là mỗi quan tâm toàn cầu ma còn gắn bó mật thiết với đời sông hang ngày Giáo dục BVMT một phan của giáo dục PTBV, hướng tới việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng vẻ bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác động
của con người đối với hệ sinh thái và thúc đây hành vi thân thiện với môi trường Theo
Trang 21nghiên cứu của Tilbury (2011), giáo dục môi trường không chỉ giúp HS hiểu rõ hơn về
mỗi quan hệ giữa con người và môi trường, ma còn phát trién nang lực tư duy phản biện
và kỹ năng ra quyết định bền vững.
HS có xu hướng đặt minh vào các tình huống thực tế liên quan đến 6 nhiễm môitrường, biến đôi khí hậu, hoặc bảo tồn tai nguyên thiên nhiên, từ đó hình thành động
lực mạnh mẽ dé tìm kiếm giải pháp (Anastasiadis et al., 2021) Tại nhiều quốc gia, các
chương trình giáo dục BVMT đã được tích hợp vào hệ thống giáo dục quốc gia Giáo
dục môi trường nên không chỉ dừng lại ở việc truyền tải kiến thức, mà còn phải giúp
HS hình thành nhận thức và thái độ tích cực đối với các vấn đề môi trường toản cau,
phát trién tư duy phản biện vẻ các van đề như biển đổi khí hậu và quản lý tài nguyên.
Các nghiên cửu cũng chỉ ra rằng giáo dục BVMT khi kết hợp với các phương pháp
giảng day sáng tạo, như học qua dự án hoặc học ngoài trời, mang lại hiệu quả cao hơn
trong việc thúc đây hành vi BVMT Theo Ardoin va cộng sự (Ardoin et al., 2018), HS tham gia các chương trình học tap trải nghiệm về môi trường có xu hướng tích cực hơn trong việc tham gia các hoạt động BVMT và nâng cao nhận thức của cộng đồng về các
van dé sinh thái
Trong nước
Trong bỗi cảnh PTBV và BVMT ngày cảng trở thành mục tiêu trong tâm, giáo dục phát triển và giáo dục BVMT tại Việt Nam đã được quan tâm và nghiên cứu rộng rãi Giáo
dục BVMT đã được lồng ghép vào chương trình học từ bậc tiêu học đến THPT, nhằm
nâng cao nhận thức của HS về các van đề môi trường, như ô nhiễm, biến đôi khí hậu,
va bảo vệ tải nguyên thiên nhiên (Bộ Giáo dục và Đảo tạo, 201§b).
Tuy nhiên, trong thực tiễn, các bai học STEAM thuộc chuyên đề "Vật lý với giáo
dục về BVMT" lại đang bị thiếu hụt cả về số lượng và chất lượng Điều này làm hạn
chế kha năng khai thác chủ đề BVMT như một cơ hội học tập tích cực, nơi HS có thêphát trién năng lực liên ngành và tư duy thiết kế thông qua các dự án sáng tạo Vì vậy,việc phát triển thêm nội dung các bài học STEAM không chi đáp ứng nhu cầu cấp thiết
về BVMT mà còn giúp trién khai hiệu quả phương pháp day học tích hợp từ đó phat triển toàn điện năng lực tư đuy phản biện, sáng tạo va giải quyết van đề của người học
(Đỗ Đức Lan et al., 2021).
Trang 22Kết luận chương 1
Chương | tập trung trình bày tông quan lý thuyết về giáo dục STEAM, nang lực tư
duy thiết kế, và nội dung về giáo dục BVMT trong và ngoài nước Giáo dục STEAM được xác định là một phương pháp tích hợp các lĩnh vực, giúp HS phát trién tư duy
phản biện, sáng tao và khả năng giải quyết van dé trong bối cảnh thực tiễn Bên cạnh
đó, năng lực tư duy thiết kế được nhắn mạnh như một năng lực bậc cao trong giáo dục
hiện đại, hỗ trợ HS giải quyết các thách thức phức tạp thông qua quy trình đồng cảm,
xác định van đẻ, lên ý tưởng, thử nghiệm và triển khai giải pháp
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đôi khí hậu, giáo dục BVMT đã trở thành một nội
dụng thiết yêu trong các môn học, đặc biệt là Vật lý Sự tích hợp nội dung BVMT vào
các chuyên dé Vật ly không chỉ góp phan nâng cao nhận thức của HS về môi trưởng macòn giúp kết nói kiến thức lý thuyết với các vấn đẻ thực tiễn, khuyến khích hành độngbên vững Những nội dung nảy tạo nên tang lý luận quan trọng đẻ xây dựng các bài học
STEAM, đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện đại và yêu cầu PTBV.
Trang 23CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE GIÁO DUC STEAM VANANG LỰC TƯ DUY THIẾT KE Ở TRƯỜNG THPT
2.1 Giáo due STEAM ở trường THPT
2.1.1 Khái niệm giáo dục STEAM
Theo tác gia Yakman, giáo dục STEAM được định nghĩa "là mô hình giáo dục tích
hợp các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Nghệ thuật và Toán học, được cấu trúclại thành một thé thong nhất Trong đó, Khoa học và Công nghệ được phân tích dướigóc độ của Kĩ thuật và Nghệ Thuật, tất cá dựa trên ngôn ngữ Toán học O khái niệmnày, yếu tô Nghệ thuật (Art) được đặt vao, đây là điểm khác biệt nôi bật của STEAM
so với STEM Yếu tổ nghệ thuật bao gồm không giới hạn các nghệ thuật khai phóng, từ nghệ thuật ngôn ngữ, nghiên cứu xã hội học, nghệ thuật vẻ thé chat, mỹ thuật và âm
nhac”.
STEAM là một cách tiếp cận giáo dục đối với việc học sử dụng Khoa học, Công
nghệ Kỹ thuật, Toán và Nghệ thuật như những công cụ dé hướng dẫn HS khám pha,
đối thoại và tư đuy phân tích một cách biện chứng Qua cách tiếp cận này, HS khôngchỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển những phẩm chất cần thiết như kha năng chấp
nhận rủi ro một cách có suy nghĩ, sự kiên định trong giải quyết van đề, và niềm đam mê hợp tác Điều này thúc đây HS tham gia vào học tập trải nghiệm, nơi có thê thực hành,
thử nghiệm và sáng tạo Kết quả là, HS trở thành những cá nhân có khả năng tư duy
phản biện, biết làm việc nhóm và tìm kiếm giải pháp sáng tạo cho các vẫn đề phức tạp.
STEAM không chỉ chuân bị cho HS kiến thức mà còn rèn luyện kỹ nang cần thiết cho
thé kỷ 21
Trong phạm vi dé tài nghiên cứu, giáo due STEAM được hiểu là giáo duc tích hợp
kiến thức liên môn nhằm hình thành kiến thức, phát triển kĩ năng thực hành và khả
Hăng thiết kế của HS, từ đó giúp HS vận dung các kiến thức về khoa học, công nghệ
kĩ thuật, nghệ thuật và toán học để giải quyết một số vẫn đề thực tiễn trong cuộc sốnghang ngay
2.1.2 Các lĩnh vue của giáo dục STEAM
Bang 2.1 Các lĩnh vực của giáo dục STEAM
Lĩnh vực
- Cung cấp kiến thức khoa học tử các lĩnh vực như Vật lý, Hóa
Trang 24Khoa học
(Technology)
Cong nghé
24
hoc, Sinh học và Khoa học Trái dat.
- Giúp cho HS hiểu rõ vẻ thế giới tự nhiên và giải quyết các vẫn
đẻ trong cuộc sông hàng ngày dưới góc nhìn khoa học
- Phát trién khả năng sử dụng, quản lý, ứng dụng công nghệ trongđời sống hiện đại
- Giúp HS hiểu được sự tiễn bộ của công nghệ và tầm quan trọng
của công nghệ đôi với cuộc sông của con người.
- Nang cao hiéu biét VỀ su phát triển của công nghệ thông qua
quá trình thiết kế kỹ thuật.
- Cung cấp cho HS kỹ năng áp dụng sáng tạo kiến thức Khoa học
và Toán học trong việc thiết kế mô hình hệ thống hoặc xây dựng
Phát triển kha năng phân tích, lập luận và truyền đạt ý tướng,
hiện thực hóa chúng thông qua việc tính toán và giải thích các
giải pháp cho các vấn đề toán học trong các tình huống cụ thể."
2.1.3 Mục tiêu giáo dục STEAM
Phát trién năng lực đặc thù STEAM
- Công nghệ: HS có khả năng sử dụng, quản lý và ứng dụng công nghệ.
- Kỹ thuật: HS hiéu quy trình thiết kế và chế tạo sản phẩm
Trang 25- Nghé thuật: Giúp HS hiểu được ý nghĩa nhân văn trong việc tiếp cận và giải quyết
¬-van dé, vận dung trí tưởng tượng va tư duy sáng tao dé dé xuất các phương án, tử
đó nâng cao ý thức trách nhiệm của công dan đối với các van đề xã hội và thiết kếcác chủ đề mang tính nghệ thuật cao
Phát triển năng lực cốt lõi
Bên cạnh những hiểu biết liên quan đến các môn học thuộc về STEM, giáo dục
STEM còn chuan bị cho HS những nang lực cốt lõi đẻ thích ứng với nền kinh tế cạnh
tranh, toàn cầu hóa:
(1) Năng lực tự chủ và tự học.
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác.
(3) Năng lực giải quyết van đề và sáng tạo
Định hướng nghề nghiệp
Ngoài cung cap cho HS những kiến thức, kỳ năng mang tính nên tảng cho việc học
tập ở những bậc học cao hơn, giáo dục STEAM còn giúp HS định hướng nghề nghiệp trong tương lai, góp phần xây đựng nguồn nhân lực có năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng
mục tiêu xây dựng va phát triển dat nước
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đôi mới căn bản, toàn diện Giáo dục — dao tạo đã khăng
định mục tiêu tong quát của đôi mới là “phát trién toàn diện va phát huy tốt nhất tiềm
năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân”; “Chuyên mạnh quá trình giáo dục từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn điện năng lực và phẩm chất người học”
Như vậy, mục tiêu day học phát triển phẩm chất, năng lực và mục tiêu của giáo
dục STEAM là twong dong
2.1.4 Đặc trưng của giáo dục STEAM
Có nhiều cách khác nhau đẻ triển khai giáo dục STEAM, nhưng dù áp dụng cáchnao, những nguyên tắc cốt lõi sau đây cần được thê hiện rõ:
- Liên kết chặt chẽ với các van đẻ thực tiễn.
- _ Khuyến khích HS tham gia trải nghiệm và tạo ra sản phẩm học tập thông qua hoạt
động nhóm, khám phá, tìm tòi, định hướng hành động.
Nội dung học tập chủ yêu từ các lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội
-Nhân văn, Kỹ thuật, Công nghệ và Toán học mà HS đã học va đang học.
Trang 26- Được đánh giá theo nhiều mục tiêu khác nhau, cần ghi nhận rằng có nhiều đáp án
đúng và coi thất bại là một phần cần thiết trong quá trình học
- _ Nhắn mạnh vai trò của nghệ thuật,
Hình 2.1 Các đặc trưng của giáo đục STEAM
STEAM liên kết chặt chẽ với các vấn dé thực tiễn
Xuất phát từ các vẫn đề thực tế, giáo dục STEAM đưa HS đối mặt với những tháchthức trong các lĩnh vực xã hội, kinh tế và môi trường từ đó khuyến khích các em tìmkiếm giải pháp Dé xử lý các van dé, HS nghiên cứu những kiến thức liên quan thuộccác môn học, đồng thời áp dụng vào thực tiễn thông qua sách giáo khoa, tài liệu họctập, thiết bị thí nghiệm, công nghệ Quá trình nay doi hỏi HS phải tông hợp và vận dụngkiến thức một cách linh hoạt Vì vay, STEAM không chỉ mang đến những thử thách màcòn mở ra cơ hội đề phát triển phương pháp dạy học tích hợp Điều này góp phan xâydựng những cá nhân có năng lực đáp ứng yêu cau về kỹ năng trong thể kỷ XXI
STEAM khuyến khích HS tham gia vào các hoạt động nhóm, khám phá, tìm tòi,
định hướng hành động, trải nghiệm và tạo ra sản phẩm học tập.
Học tập là quá trình tự giác và hợp tac, giúp HS tự tin, mạnh dan và mở rộng hiệu
biết về thé giới xung quanh HS tự học, trao đổi thông tin dé chia sẻ ý tưởng, mở rộng
và điều chính kiến thức, đồng thời thiết kế hoạt động tim tdi, khám phá phù hợp với van
dé cần giải quyết Sản phẩm hoặc giải pháp cudi cùng phải do HS tạo ra, có tính mới
Trang 27mẻ (cải tiến cái cũ hoặc sáng tạo cái mới) và tính ưu việt (đẹp hơn, hợp lý hơn, tiết kiệm
hơn) so với cái hiện có.
Vai trò của GV là đặt ra những câu hỏi mở, khơi gợi trí tưởng tượng cho HS; khuyến khích HS đặt câu hỏi và kiên nhẫn với những thắc mắc sâu sắc của các em Kết quả học
tập chỉ có thé đạt được thông qua nỗ lực của từng cá nhân, kết hợp với sự tương táctrong và ngoài nhóm Điều này sẽ hiệu quả hơn nêu nhà trường xây dựng những tập thélớp tự chu, cho phép HS giao lưu rộng rãi với cộng đồng và bạn bè cùng trang lứa nhằm
hỗ trợ cho hoạt động học tập.
STEAM có nội dung chủ yếu từ các lĩnh vực Khoa học Tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh),
Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học và Khoa học Xã hội, mà HS đã học và dang học.
Các bài học STEAM can được thiết kế phù hợp với mức độ kiến thức của HS, đồng
thời liên kết với kinh nghiệm và hiểu biết mà các em đã có, từ đó gợi mở những nhiệm
vụ học tập mới Xuất phát từ yêu cầu của nhiệm vụ hiện tại, HS sẽ phát sinh nhu câu khám phá kiến thức mới Thông qua quá trình nay, GV sẽ giới thiệu kiến thức mới.
đông hành, hỗ trợ và định hướng HS trong hành trình tìm hiểu và khám phá
Việc tạo dựng một môi trường học liệu phong phú vả đa dạng là điều cần thiết dé
khuyến khích HS tham gia các hoạt động STEAM Tuy vậy, phương pháp STEAM
không yêu cầu phải có quá nhiều thiết bị hiện đại Trong boi cảnh giáo dục phô thông.bên cạnh việc sử dụng các thiết bị công nghệ cao, có thé tận dụng các vật liệu thân thiện
với môi trường và những đồ dùng dé tìm đề đạt hiệu quả giảng day tốt nhất,
STEAM được đánh giá theo nhiều mục tiêu, cần ghỉ nhận rằng có nhiều đáp ánđúng cho một vấn đề và coi thất bại là một phân thiết yếu trong quá trình học
Một câu hỏi nghiên cứu có thê mở ra nhiều giả thuyết khoa học khác nhau; một van
dé cần được giải quyết có thê gợi ý nhiều phương án, từ đó giúp lựa chọn giải pháp tôi
ưu nhất Dac điềm của các bài học STEAM là không giới hạn trong một kết quả đúngduy nhất Tiêu chí này làm nồi bật vai trò thiết yêu của năng lực giải quyết van dé và sự
sang tạo trong quá trình học tập STEAM.
Đề cao vai trò của nghệ thuật
STEAM tập trung vào yếu t6 con người thay vì chỉ chú trọng vào các môn học; nó
coi trọng nhân cách và cá tính của HS là trung tâm Trong mô hình STEAM, không có
áp lực phải trở thành một nhà khoa học hay kỹ sư - HS có thé đóng vai trò là nhà thiết
Trang 28kế, lập trình viên va nhà khoa học đông thời.
2.1.5 Các hình thức tô chức giáo dục STEAM
Hiện nay, các nghè nghiệp trong xã hội về khoa học, công nghệ, kĩ thuật, nghệ thuật
hay toán học rat đa dang; vi vậy, giáo dục STEAM dang tạo động lực phát triển rat lớntrong xã hội Giáo dục STEAM cũng giúp tư duy nghệ thuật được lồng ghép vào cáchoạt động STEM là bước tiếp cận gần hơn tới việc ứng dụng các kiến thức STEM đềgiải quyết những van đề thực tế cuộc sống (Nguyễn Vinh Hiền, 2019) Do đó, việc tô
chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng giáo dục STEAM sẽ là điểm mới giúp định
hướng cho người học vào các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEAM
NC KHKT
& Ý Deyhoo Es
Hình 2.2 Mức độ áp dụng giáo dục STEAM Hiện nay, tại Việt Nam, giáo dục STEAM trong các trường phô thông đã đạt được
những kết quả ban đầu đáng khích lệ va đang ngày càng lan rộng tạo nén tảng thuậnlợi cho việc triển khai đồng bộ và hiệu quả trong tương lai Dưới sự chỉ đạo của BộGiáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục, trong nhữngnăm gan đây, các trường phô thông tại Việt Nam đã đưa STEAM vào giảng dạy thông
qua nhiều hình thức khác nhau, phù hợp với điều kiện và đặc điểm riêng của từng
trường (Hình 2.2.)
Trong hình thức triển khai day môn học theo định hướng STEAM, dựa vào mức độ
tham gia của HS trong các hoạt động vận dụng và tích hợp kiến thức từ nhiều môn học
dé quan sát một đôi tượng hoặc van đề nghiên cứu, hình thức giáo dục STEAM này cóthe được chia thành 2 mức độ triển khai (Bush et al., 2020):
(1) Bài học STEAM giải quyết van đề thực tiễn
Trang 29(2) Bài học STEAM giải quyết van dé bằng sự đồng cảm
Bên cạnh đó, các hình thức này cũng thê hiện mối liên chặt chẽ với các mức độ tích hợp
các môn học: đa môn, liên môn và xuyên môn (Edelen et al., 2023).
- Mức độ 1: Bài học STEAM giải quyết vẫn đề thực tiễn
O mức độ này, hành vi của HS chủ yếu được định hình bởi các vấn dé mà các emđược giao tìm hiểu GV đóng vai trò chủ đạo trong việc thiết kế và xác định nội dung
của bài học STEAM bang cách xây dựng các câu hỏi và van dé mà HS cần khám phá.
Do đó, HS thường hành động dựa trên những định hướng từ GV, khiến các em chưa cónhiều cơ hội áp dụng quan điềm cá nhân vào việc giải quyết vẫn đề Tuy nhiên, ở cấp
độ này, HS vẫn có thẻ tham gia một phần vào việc xác định nội dung và các van đề
nghiên cứu Đồng thời, GV cũng đưa ra hướng dẫn cụ thé vé cách thức HS thực hiện
các hoạt động và phương pháp tích hợp các môn học STEAM.Muc độ tích hợp trong
hình thức này bao gồm hai loại: tích hợp đa môn và liên môn Trong tích hợp đa môn,
các môn học thường được thực hiện riêng biệt với ranh giới rõ ràng, dẫn đến việc HS khó nắm bắt mdi liên hệ giữa các lĩnh vực Ngược lại, khi các câu hỏi mang tính liên môn được đưa vào, HS sẽ có cơ hội khám phá sự kết nối giữa các môn học, tạo điều kiện cho các em nghiên cứu các van dé một cách sâu sắc hon, HS có thé đồng thời tham
gia vào hoạt động học tập thực hành và tiếp cận các nội dung toán học và khoa học
Một đặc điểm noi bật của bài học STEAM theo hình thức này là van dé được đặt
ra với ranh giới rõ ràng HS có thé nhận điện các mỗi liên hệ giữa các môn học, nhưngnhững mối liên hệ này được xác định bởi van dé nghiên cứu và GV ~ người chịu trách
nhiệm thiết kế van đẻ Vì vậy, mặc dù HS có thé nhận thay sự kết nối giữa các nội dung
STEAM và van đề can giải quyết, vai trò của các em vẫn chi dừng lại ở việc tiếp nhận
kiến thức Dù có khả năng mô tả mối liên hệ giữa các nội dung STEAM và vẫn dé
nghiên cứu, HS không thé thực hiện các nhiệm vụ học tập khác ngoài những nhiệm vụ
đã được GV lập kế hoạch từ trước
- Mức độ 2: Bài học STEAM giải quyết van đề bằng sự đồng cam
Mức độ thứ hai trong dạy học STEAM cho phép HS tham gia giải quyết vẫn đề
thông qua sự đồng cảm, nghĩa là các em thực hiện các nhiệm vụ nhằm kết nối bản thân
với nhu cầu của người khác hoặc môi trưởng xung quanh Tại mức độ này, HS vận dụng kiến thức và kỹ năng từ các lĩnh vực STEAM đẻ nghiên cứu sâu hơn các vẫn đẻ xã hội,
Trang 30đề vì lợi ích của người khác hoặc cải thiện môi trường xung quanh Hình thức này đượcđánh giá là mang lại nhiều cơ hội phát triển nang lực nhất cho học sinh (Bush et al.2020) Yếu t6 đồng cảm cho phép HS định vị lại vai trò của mình, giảm sự áp đặt từgiáo viên, đông thời tận dụng tốt hơn góc nhìn cá nhân Điều này trở thành động lực dé
học sinh hiểu tại sao cần tích hợp kiến thức từ nhiều môn học nhằm nghiên cứu sâu hơn
vẻ tình huồng va đưa ra các giải pháp sáng tạo (Bush ct al., 2020).
Với cách tiếp cận này, HS có thể đảm nhận các vai trò mới như người đánh giá,
người giải quyết van dé, người đặt ra thách thức, hoặc chuyên gia trong các lĩnh vực
STEAM Thay vì bị giới hạn bởi nội dung do GV quy định, HS giờ đây có khả năng đề
xuất và tự quyết định nội dung học tập cũng như các phương pháp thực hành phù hợp
nhất dé giải quyết van đề một cách hiệu qua
Trong phạm vi luận văn, chúng tôi tập trung nghiên cứu hình thức bai học STEAM
STEAM giải quyết vấn đề bằng sự đồng cảm
2.1.6 Giáo duc STEAM gắn với giáo dục về bảo vệ môi trường
Giáo đục bền vững là hỗ trợ con người tiếp thu kiến thức, kỹ năng cũng như các
giá trị mà qua đó họ có thé đóng góp hiệu quả vào việc định hình một tương lai bên
ving Trong giáo đục bên vững, các lĩnh vực chính như biển đôi khi hậu, đa dạng sinhhọc và BVMT được xem xét Các tô chức giáo dục đã thúc đây khái niệm giáo dục bên
vững vì nó giúp HS phát triển kiến thức về cộng đông cùng với các cách dé duy trì cộng
dong
Thế giới đang phải vật lộn vì van đề biến đổi khí hậu; do đó, điều cần thiết là phải
phát triển nỗ lực hợp tác từ liên minh các tô chức dé làm cho giáo dục bền vững trở nên
hiệu quả Điều này không chỉ thúc đây các cách sửa đôi các hoạt động bên vững; màcòn giúp giải quyết các van đề vẻ tính bên vững ở cấp độ toan cau Nghiên cứu hiện tại
đã được thực hiện nhằm mục đích xác định tương lai của giáo dục bền vững thông qua
việc tích hợp chủ đẻ này vào giáo dục chính thông và khuôn khô chính sách.
Giáo dục STEM có tầm quan trọng đặc biệt trong việc chuân bị cho HS thành công vì
Trang 31nó giúp phat triển một số kỹ năng có liên quan đến công việc tương lai Các khóa học
STEM đặc biệt là kỹ thuật va công nghệ cho phép HS tham gia vảo các dự án thực hành,
trong đó các em không chỉ chế tạo một rô-bốt hoặc động cơ đơn giản mà còn có thẻ tích
hợp các công nghệ có thê hỗ trợ thực hiện các chương trình PTBV một cách hiệu quả.
Trong bối cảnh này, chương hiện tại có gắng tích hợp các môn học STEM và tính bền
vững trong giáo dục chính nhằm mục đích phát triển các nhà lãnh đạo sinh thái Nghiên cứu trong lĩnh vực này nêu rõ tầm quan trọng của việc tích hợp các chủ dé vé tinh bèn ving trong STEM và cách sử dụng các công nghệ và đổi mới khác nhau có thé giúp duy trì môi trường Chương này cũng xác định thêm các rao can ma các tô chức giáo
dục gặp phải khi tích hợp các khái niệm vẻ tính bên vững trong giáo dục STEM giáo
dục STEAM là một phương pháp hiệu qua dé giải quyết các van dé vẻ tinh bền vững.Học tập theo bài học STEAM cho phép HS khám phá những thách thức trong thé giớithực và phát triển các kỹ năng giải quyết van dé Băng cách thiết kế các dy án học tậpgiải quyết các thách thức về tính bền vững, HS có được sự hiéu biết sâu sắc hơn về chủ
đề này dong thời đóng góp vao một tương lai bên ving hơn Các nhà nghiên cứu đã trình bày những thay đôi bền vững tiềm năng trong các trường học, bao gồm thiết kế
quy trình học tập, nội dung giáo dục và vai trò của GV và HS.
Giáo duc BV MT (Environmental Education - EE) là một lĩnh vực quan trọng nhằmnâng cao nhận thức cộng đồng về các van dé môi trường và khuyến khích hành độngbền vững Tại nhiều quốc gia, giáo dục BVMT đã được tích hợp vào các chương trình
giảng dạy chính thức hoặc hoạt động ngoài giờ dé xây dựng ý thức cộng đồng về việc
bao vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và thúc day
PTBV.
Các vấn đề môi trường nỗi bật trong giáo dục
+ _ Biến đối khí hậu: Tăng cường giáo dục vẻ biến đổi khí hậu, bao gồm hiểu biết
về nguyên nhân, tác động và các giải pháp giảm thiểu
+ O nhiễm môi trường: Ô nhiễm không khí, nước và đất là những vấn dé quan
trọng mà giáo dục BVMT cần giải quyết.
« Sw suy giảm tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác
quá mức, đe dọa sự bên vững của nhiều hệ sinh thái và các cộng đồng phụ thuộc
vào chúng.
Các hình thức giáo dục về BVMT trên thế giới
Trang 32+ Gido dục trong các trường học: Hau hết các quốc gia đều đã tích hợp giáo dục
môi trường vào các môn học như Khoa học, Sinh hoc, Dia lý, và ngay cả trong
các hoạt động ngoại khóa Các phương pháp học tập có thé bao gồm các chuyên
đi thực té, các dự án nghiên cứu về BVMT và các hoạt động tham gia vào cộng
đồng.
+ Giáo dục cộng đồng: Nhiều tô chức phi chính phú và chính phú đã triển khai
các chương trình giáo dục ngoài trường học nhằm nâng cao nhận thức về môi
trường trong cộng đồng, chăng hạn như các chiến địch bảo vệ rừng, giảm thiểu rác thải, bảo vệ nguồn nước sạch v.v.
+ Giáo dục kỹ năng cho nhà lãnh đạo: Một số quốc gia còn đặc biệt chú trọng
đến việc dao tạo các nhà lãnh đạo và các chuyên gia về môi trưởng, dé họ có thé
áp dụng các chiến lược BVMT hiệu quả tại các tô chức và cộng đồng của mình.Các chương trình giáo dục BVMT đang ngày càng được các quốc gia và tô chức quốc
tế chú trọng và phát triển, với mục tiêu giúp tạo ra một the hệ nhận thức rõ ràng về tam
quan trọng của môi trưởng và có kha năng hành động để bảo vệ hành tinh cho các thé
hệ tương lai Giáo dục BVMT (EE - Environmental Education) tại Việt Nam đã và đang
đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về BVMT, khuyến
khích hảnh động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và duy trì sự PTBV Tuy nhiên, việc
triển khai giáo dục BVMT ở Việt Nam van còn gặp nhiều van dé và thách thức:
- Nhận thức vé tầm quan trọng của giáo dục BVMT
Ở Việt Nam, nhận thức về BVMT vẫn còn hạn chế, đặc biệt là ở những khu vực nông thôn, miễn núi Mặc dù trong những năm gan đây, các van đẻ môi trường như 6 nhiễm không khí, nước, rừng bị tàn pha, biến đôi khí hậu đang ngày cảng trở nên rõ rệt và cấp
bách, nhưng giáo dục BVMT chưa được xem là một nhiệm vụ cấp bách trong hệ thông
giáo dục Giáo dục môi trường chủ yếu mới chỉ được nhắc đến một cách gián tiếp qua
các môn học khoa học tự nhiên hoặc trong các hoạt động ngoại khóa.
- Nguồn lực và đào tạo GV
Một van dé khác là thiếu đội ngũ GV có chuyên môn về môi trường hoặc có đào tạo
chuyên sâu về giáo dục BVMT Các GV hiện tại chủ yêu được đảo tạo theo các chương trình giảng day truyền thống và không được trang bị day đủ các kỹ năng can thiết dé giảng day hiệu quả về BVMT Theo thống kê, số lượng GV được đào tạo ve BVMT
còn rất hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu giảng đạy thực tiễn
Trang 33- Khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả giáo dục môi trường
Một khó khăn khác trong giáo dục BVMT tại Việt Nam là việc đánh giá hiệu qua của
các chương trình giáo dục môi trường Mặc dù các hoạt động giáo dục môi trường được
tô chức rộng rãi, nhưng việc đo lưởng sự thay đôi trong nhận thức và hành vi của người
học còn rất khó khăn Điều này dẫn đến khó khăn trong việc cải thiện và nâng cao chất
lượng giáo dục môi trường.
Nhìn chung, giáo dục BVMT tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, nhưng
cũng có cơ hội lớn dé phát triển khí được đầu tư đúng mức và kết hợp giữa lý thuyết vàthực hành Đây cũng là khoảng trông tạo cơ hội cho việc triển khai các bài học STEAM
nhằm phát trién năng lực tư duy thiết kế cho HS.
2.2 Năng lực tư duy thiết kế của học sinh THPT
2.2.1 Một số khái niệm
2.2.1.1 Tư duy thiết kế
Tư duy thiết kế (design thinking) được xem là một phương pháp tiếp cận sáng tạo,
lay con người làm trung tâm, nhằm giải quyết các van đề phức tap thông qua các giai
đoạn liên tục của sự đồng cảm, xác định van dé, ý tưởng thử nghiệm và triên
khai Brown (2009) định nghĩa tư duy thiết kế như một "phương pháp đề tạo ra sự đôi
mới mang tinh chiến lược," giúp tô chức tìm ra những giải pháp pha hợp với nhu cầucủa người dùng Trong bối cảnh doanh nghiệp, tư duy thiết kế đã chứng minh được hiệuquả trong việc thúc day kha năng sáng tạo va đáp ứng nhu cầu thị trường Brown
(2009) cho rằng tư duy thiết kế là chia khóa dé tạo ra giá trị kinh tế, đặc biệt trong những ngành công nghiệp đòi hỏi sự đôi mới liên tục Mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai
tư duy thiết kế vẫn gặp một số rào cản Dorst (2011) chỉ ra rằng một trong những khó
khăn chính là việc thay đôi tư duy từ cách tiếp cận tuyến tính sang cách tiếp cận thử
nghiệm và cải tiễn liên tục, điều này đòi hỏi thời gian và sự thay đôi văn hóa trong tô
chức.
Trong lĩnh vực giáo dục, tư duy thiết kế đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả trong việc phát triển kỹ năng tư duy sáng tao, phản biện và kha năng giải quyết van
đề ở HS Tư đuy thiết kế giúp HS tiếp cận các vấn đẻ học thuật và thực tiễn theo cách
thức đôi mới, thông qua quá trình đồng cảm, xác định van dé, phát triển ÿ tưởng thử
nghiệm và cải tiền.
Tư duy thiết kế là một phương pháp luận dựa trên tư duy đôi mới (Melles et al.,
Trang 342012) và là một kiểu tư duy sáng tạo có liên quan đến phân tích cảm tính (Razzouk &
Shute, 2012) Trong khi tư duy phân tích truyền thống tập trung vào lý tri, tư duy thiết
kế đặt con người làm trọng tâm Phương pháp này giúp các nhà thiết kế hiểu sâu hơn
về tâm lý và nhu cầu thực sự của người tiêu ding, từ đó dé xuất các ý tưởng thiết kế
phù hợp, đáp ứng các nhu cầu đó (Dunne & Martin, 2006) Vì thế, tư duy thiết kế thườngđược str dụng dé giai quyết các van dé phức tap trong nhiều lĩnh VỰC
2.2.1.2 Nang lực tư duy thiết kếKhái niệm năng lực tư duy thiết kế được Razzoukm và Shute (2012) lần đầu tiên
đề cập khi mô tả một cau trúc năng lực thé hiện các biéu hiện hành vi của một cá nhân
giải quyết vấn đẻ theo tư duy thiết kế đạt hiệu quả Theo khung lí thuyết được các nhà khoa học này dé xuất, năng lực tư duy thiết kế được mô hình hóa thành một hệ thong
cau trúc nhiêu bậc với 3 thành phan chính gồm: (1) Kĩ năng thiết kế, (2) Ngôn ngữ thiết
kế và (3) Đặc tính hành vi theo tư duy thiết kế.
Trong quá trình triển khai giáo dục STEAM tại các trường trung học, việc thúc
đây các phương pháp day học đựa trên thiết kế giải pháp đã góp phan phat triển năng
lực tư duy thiết kế ở HS Đây là một năng lực phức hợp thé hiện qua việc HS vận dụng tông hợp kiến thức, kỹ năng và các yếu tô tâm lý cá nhân như sự hứng thú, niềm tin và
ý chí, nhằm sáng tạo ra các giải pháp thiết kế độc đáo Nang lực nảy được phát triểnthông qua việc giải quyết các nhiệm vụ học tập hoặc van đề thực tế, áp dụng một phươngpháp luận cân bằng giữa tư duy phân tích (tư duy đóng) và tư duy trực giác (tư duy mở)trong những tình hudng cụ thê Trong toàn bộ quá trình yếu tổ con người luôn được đặt
ở trung tâm, hướng tới việc tìm kiểm giải pháp phù hợp nhất với đôi tượng hưởng lợi
từ giải pháp đó.
2.2.1.3 Nang lực tư duy thiết kế của học sinhNăng lực tư duy thiết kế của HS được coi là “một năng lực phức hợp, thé hiện qua
việc huy động kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính tâm lý cá nhân khác như hứng thú,
niềm tin và ý chí để tạo ra những giải pháp thiết kế sáng tạo” (Razzouk & Shute, 2012)
Điều này dựa vào việc giải quyết các nhiệm vu học tập hoặc những van dé phức tạp trong thực tiễn, thông qua “mé6t phương pháp luận kết hợp hài hòa giữa tư duy phân tích (tư duy đóng) va tư duy trực giác (tư duy m6) trong các bỗi cảnh cụ thé” Trong quá trình này, yếu tô con người được đặt ở trung tam, nhằm giải quyết van dé phù hợp với
đối tượng thụ hưởng giải pháp nhất định (Melles ct al., 2012; Razzouk & Shute, 2012)
Trang 352.2.2 Cầu trúc năng lực tư duy thiết kế của học sinh THPT
Trong khi xem xét tư duy thiết kế trong giáo dục STEAM, Rusmann và Ejsing-Duun
(2022) đã tóm tắt cấu trúc năng lực tư duy thiết kế bao gồm 6 thành tố:
5 Mô hình
hóa
Hình 2.3 Cấu trúc năng lực tư duy thiết kế của Rusmann và Ejsing-Duun
Nghiên cứu của Tạ Thanh Trung và các cộng sự (2024) đã cho thấy: các chỉ số hành vi
của hai thành tổ “Xác lập van dé” va “Dong cảm” có thé được gộp chung với nhau tạothành thành to “Thiết lập van dé bằng sự đồng cảm" Chúng tôi xây dựng các chỉ sốhành vi đánh giá năng lực tư duy thiết kế của HS gồm 5 thành tố:
- Thành tổ 1: Xác lập van dé bằng sự đồng cảm
Xác lập van đẻ là khả năng tìm kiếm, hiểu và xác định phạm vi van dé bằng cách
đặt câu hỏi về van dé và xác định tình huống (Rusmann & Ejsing-Duun, 2022) Hon
nữa, quá trình này đòi hỏi một tư duy cởi mở và khả năng thích ứng với van dé mới
(Bush et al., 2020).
Van dé được nay sinh khi tồn tại một khoảng cách giữa nhận thức thời điểm thựctại và kỳ vọng mong muốn ở tương lai Vấn đề thường được mô tả qua một câu hỏi hoặcmột nhiệm vụ mà với những hiểu biết hiện tại chúng ta chưa thê xử lý hay hoàn thành
Khi đó, thông qua các quá trình tìm hiéu, khám phá thông tin và thử nghiệm phương
Trang 36pháp, chúng ta tiến hành giải quyết van dé và kết thúc quá trình giải quyết đó khi đạt
được như kỳ vọng Cũng vi vậy, các van dé được xem là cơ hội dé con người phát triển
nhận thức với kết qua thường là giải pháp hoặc thậm chi là phát minh mới Ngoài ra,
việc tích cực xác định các van dé con mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội đẻ cải tiễnnhững giải pháp hiện có (Bush et al., 2020; Razzouk & Shute, 2012) Trong cuộc song
hang ngày của con người, các hoạt động dién ra thường đi kèm với chuỗi các van dé đòi hỏi chúng ta phải xử lý Người có khả năng giải quyết vẫn đề là người nhận ra được
đâu là van đề cốt lỗi, từ đó đặt được câu hỏi trọng tâm đẻ giải quyết và ra quyết định.Trong ngữ cảnh giáo duc, các tinh huéng học tập hay các vấn đề hiện nay đa phần được
GV thiết kế sẵn nên ít tạo cơ hội dé HS bộc lộ khả năng nhận ra được van đề Tuy nhiên,
trong môi trường học tập theo định hướng giáo dục STEAM đề cao tinh than chủ động
của người học, HS đã có thêm điều kiện dé tham gia vào quá trình thiết lập bối cảnhchứa dựng van dé, nhận ra van dé va phát biểu chúng (Scheer et al., 2012) Cụ thê, với
sự động viên va đồng hành của GV, HS có cơ hội được quan sát, tìm hiểu và nhận thứcđược van đề một cách khách quan và day đủ (Scheer et al., 2012; Tan & Wong, 2012).Bên cạnh đó, HS cũng được rèn luyện dé cân nhắc vẻ giới hạn xử lý van dé, von là một
thông tín cần thiết trong quá trình tự xác lập vẫn đè Trong quá trình học tập với các mô hình giáo dục STEM/STEAM hay hoạt động trải nghiệm, HS có cơ hội thé hiện được khả nang tư duy như các nhà khoa học, kỹ sư hay nha thiết kế Ở góc độ nhà thiết kẻ,
pha xác lập van dé cung cap cho HS một cái nhìn trực điện và tạo hứng thú trai nghiệmcác van đẻ Xác lập van dé còn giúp HS trong vai trò những nhà thiết kế tiến hành xem
xét những đánh giá, định kiến của mình và mọi người về vấn đẻ thông qua các cách
trình bay khác nhau về tình huống có van đề đó, thay vì chỉ chấp nhận van đề thông qua
những thông tin mà nó biểu hiện.
Khi phân tích van dé, kha năng thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của đối tượng thụ
hưởng là chìa khóa then chốt đề khai thác thông tin hiệu quả và chính xác (Tan & Wong.
2012) Khả năng đó được gọi là đồng cảm Thông thường, thuật ngữ này thường bị
nhằm lẫn với thông cảm Trong các nghiên cứu vẻ tâm lí hoc, đồng cảm và cảm thông được đưa vào ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan đến khoa học xã hội nhằm hỗ trợ
quá trình hiểu về nhu cau va mong muốn của đối tượng thụ hướng Đông cảm va cảmthông cùng là thuộc tính tâm lí của con người, liên quan đến khả năng bộc lộ cảm xúcđối với một đối tượng xác định Theo đó, cả hai đều là những phản ứng tinh cam, với
Trang 37biểu hiện là việc đánh giá trạng thái tỉnh thần của người khác Đồng cảm và cảm thôngđều có chức năng chung lả thiết lập và duy trì mỗi quan hệ xã hội Mặc dủ có những
điểm tương đồng vẻ một số thành phần chức năng, nhưng hai trạng thái cảm xúc này
lại là hai thực thể cảm xúc khác nhau Sự đồng cảm là phan ứng cam xúc được cộng
hưởng cảm xúc với người khác Sự cộng hưởng cảm xúc này được đặt trưng boi sự
đồng nhất về cảm xúc, nghĩa là trai qua cùng một trạng thái cám xúc mà cá nhân khác
cảm nhận được Ngược lại, sự thông cảm thiếu đi thành phần cộng hưởng cảm xúc và
đồng nhất cam xúc với người khác Thông cảm là khả năng nhận biết, hiểu va chia sẻvới người khác về mặt cảm xúc Thông cảm được đặc trưng bởi những cảm giác quan
tâm, buôn phiên, hối hận, biết ơn, của chủ thé vẻ trạng thái của người khác khi họ
đang gặp vấn đẻ
Trong giáo dục, sự đồng cảm được lồng ghép trong nhiều hoạt động học tập và hỗ
trợ HS phát triển kĩ năng xác lập van dé Thông qua các hình thức học tập đa dang như
dự án hay trải nghiệm STEM/STEAM, HS có môi trường dé tìm hiéu và cảm nhận sâu
sắc hơn về các van đẻ học tập hay van đẻ xã hội cần giải quyết HS tìm hiểu về các vấn
đề trong cuộc sống hàng ngày bằng cách thực hiện các cuộc phỏng vấn với người dân
địa phương va các chuyên gia, cũng như thực hiện các quan sát về những khó khăn
người khác có thé gặp phải Từ đỏ, các em xây dựng sự đông cảm vả hiểu biết về conngười và tình hình van dé hoặc thách thức được đặt ra (Scheer et al., 2012) Mục tiêucủa những hoạt động học tập này là có được manh mối về mỗi quan hệ giữa vẫn đề và
bối cảnh của nó và đề tìm ra những nhu cầu tiêm ản, khởi đầu cho quá trình xác lập và giải quyết van dé, Ngoài ra, thông qua các tình huỗng giả định, HS có thé đặt mình vào
vị trí của người đang gặp khó khăn dé đồng cảm với hoàn cảnh cùng như nắm bắt đượctrạng thái tâm lí của đối tượng Sau đó, HS sẽ được phân công nhiệm vy, đóng vai thànhcác chuyên gia đê giải quyết van dé mà đối tượng gặp phải Nhờ ki thuật đóng vai, HS
sẽ hiểu rõ vai trò, vị trí của bản thân trong bối cảnh vấn đẻ
- Thanh tố 2: Suy luận
Suy luận là khả năng lập luận dựa trên các dit kiện thu thập được dé đưa ra một
kết luận nhất định Suy luận biéu hiện qua hành vi tìm kiểm thông tin khoa học, sử dụng các kinh nghiệm, kiến thức có sẵn dé thực hiện liên kết các dữ kiện, tư duy logic và kết quả là đưa ra các hệ thong lập luận (Lim et al., 2013) Dưới góc độ tâm lí học, suy luận gồm hai giai đoạn: suy luận hội tụ và suy luận phân nhánh.
Trang 38Suy luận hội tụ là quá trình lập luận dựa trên những điều đã biết dé đi đến một kếtluận cụ thê Ngược lại suy luận phân nhánh là việc sử dụng trí tưởng tượng dé kết nối
thông tin và đưa ra nhiều câu tra lời khác nhau cho cùng một van đẻ Trong các tình
huỗng khoa học, nơi yêu cau biện luận, phân tích va chứng minh dé rút ra kết luận, suyluận hội tụ sẽ được phát huy tối đa Trong khi đó, trong các lĩnh vực nghệ thuật, suyluận phân nhánh thường được khuyến khích hơn Suy luận mang ban chất khoa học, vì
kiến thức khoa học là sản phẩm của quá trình tư duy và suy luận của con người Các phát kiến mới thường xuất phát từ việc nghiên cứu, lập luận vả thực nghiệm đẻ chứng
minh Qua trình suy luận giúp hình thành các kết luận và nhận định mới thay thé cho
những kiến thức cũ và lỗi thời, từ đó thúc đây sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Trong hoạt động học tập, HS sử dụng dữ liệu đã điều tra và thu thập về vẫn đẻ,cùng với các thông tin ghi nhận từ đặc điểm của đối tượng dé đưa ra các lập luận logictrong nghiên cứu kiến thức nên (Scheer et al., 2012) Đề hỗ trợ HS bộc lộ khả năng suy
luận, GV can giúp HS thấy được mối liên hệ của các đại lượng; tô chức những thí nghiệm biểu điển và thí nghiệm thực hành để HS có cơ hội quan sát, ghi nhận kết quả,
sử dụng lập luận dé li giải trung thực về kết quả thực nghiệm của Mentzer và cộng sự
(2015) Trong các nhiệm vụ đề xuất giải pháp, một số vẫn đề có nhiều hướng giải quyết
khác nhau, HS cần tìm hiéu, phân tích vả nhận định ưu nhược điềm của từng giải pháp
từ đó đưa ra giải pháp tối ưu phù hợp với bối cảnh Đề giúp HS đưa ra được giải pháp,
GV cần tô chức nhiệm vụ dé HS liệt kê tất cá các giải pháp khả thi có thé áp dụng để
giải quyết vẫn đề; HS suy luận và đưa ra quyết định sử dụng giải pháp tối ưu (Lim et al., 2013) Đối với các van dé nan giải, HS dựa trên các kiến thức, kinh nghiệm đã tích
lũy dé dé xuất giải pháp nhằm giải quyết các khía cạnh của vẫn dé Từ những phân tích
nên tang, HS đưa ra các giả thuyết là cơ sở kiểm chứng tính hiệu quả của giải pháp Sau
quá trình thực hiện mô hình, HS quan sát, nhận xét vẻ mô hình chế tạo dựa vào yêu cầu
va mục đích của thiết kẻ; lập luận dé đưa ra quan điểm bảo vệ sản phẩm của nhóm,phản biện dựa trên bằng chứng khoa học của Kimbell (2007)
- Thành tố 3: Dé xuất ý tưởng sáng tạo
Khái niệm sáng tạo bắt nguồn từ động từ “creatus” trong tiếng Latinh, có nghĩa là mang
một cai gì đó ra đời (Krmpylis & Valtanen, 2010) Sang tạo là khả năng cá nhân tạo ra
các sản pham mới lạ, độc đáo, linh hoạt và tinh tế (Weisberg, 2015), phù hợp với bốicảnh, đáp ứng được các hạn chế của nhiệm vụ Đề xuất ý tưởng sáng tạo là khả năng
Trang 39tạo ra nhiều phương án, giải pháp sau đó đánh giá sự khác biệt giữa các giải pháp, kếthợp các khái niệm đã chọn và phản ánh về các quyết định cuối cùng (Razzouk & Shute,
2012; Rusmann & Ejsing-Duun, 2022) Sự đa dạng của các ý tưởng là rất quan trong.
Sự sáng tạo phải thé hiện qua tính độc đáo (tính mới) tính hữu ích khi nó phải phù hợp
với tình huống thực tiễn và phải được đưa vào sử dụng trong thực tế Tư duy sáng tạo
dé cập đến cách con người tiếp cận các van đẻ hiện tại và đưa ra giải pháp Tư duy sáng
tạo cho phép người học áp dụng trí tưởng tượng của mình để tạo ra ý tưởng, câu hỏi,
giả thuyết, thir nghiệm các lựa chọn va đánh giá các ý tưởng, sản phẩm và quy trình
cuối cùng của bản thân và người khác (Krmpylis & Valtanen, 2010) Qua đó có thê khái
quát quá trình sáng tạo bao gồm hai giai đoạn là tìm kiểm lời giải thích ve điều gì đó
chưa biết và thay đôi nhận thức của bản than dé thích ứng với tình hình hiện tại thôngqua sự phân tích, đánh giá, chấp nhận hoặc loại bỏ những lời giải thích đã tìm kiếm
được Sáng tạo là quá trình tạo ra những ý tưởng mới và độc đáo Khi đạt được mức độ
phù hợp chấp nhận được, nó có thê được khái quát hóa từ những điều đã có và đưa ra
những giải thích mới Sáng tạo có thẻ được xem như khả năng tiễn tới cái mới, và được
đánh giá dựa trên sự xuất hiện của những sản phẩm mới, độc dao và có giá trị Hoạt
động sáng tạo tạo ra bất kỳ thứ gì vừa mang tính mới mẻ vừa có ích Cụm từ “bất kỳ
thử gi” nhân mạnh rằng kết quả của sáng tạo có thé xuất hiện trong mọi lĩnh vực củathế giới vật chất và tinh thần, miễn là nó đáp ứng được cả hai tiêu chí: tính mới và tínhhữu ích Nếu chỉ đáp ứng một trong hai tiêu chí đó, thì không được coi là sáng tạo
Trong hoạt động học tập, sự sáng tạo của HS được hình thành dựa trên hoạt động đề
xuất các ý tưởng thiết kế (Fodor & Carver, 2000) Chủ đề xây dựng theo định hướng
tư duy thiết ké mang tính kiến tao, phát triển tư duy sáng tạo, hình thành các ý tưởng mới (Scheer ct al., 2012) HS thảo luận theo nhóm, mỗi cá nhân sẽ đóng góp các ÿ kiến
riêng liên quan đến một chủ dé chung, hình thành nên hệ sinh thái phong phú cho thiết
kế bao gồm nhiều ý tưởng thiết kế khác (Mentzer et al., 2015) Dé nhiệm vụ dién rahiệu qua, HS có thê thực hiện công kĩ thuật công não, liệt kê nhanh trong thời gian quy
định giúp HS tư duy nhanh, tăng sự tập trung, hình thành các ý tưởng mới Ngoài ra,
GV áp dụng kĩ thuật khăn trai bản, mỗi HS sẽ thực hiện dé xuất các ý tưởng cá nhân,sau quá trình thảo luận, những thống nhất nhận được đồng thuận cao sẽ được ghi nhậnthành ý kiến chung của cả nhóm HS vận dụng tích hợp các kinh nghiệm sẵn có và kiếnthức mới dé đưa ra các giải pháp mới lạ, độc đáo (Norris, 2014) Dé HS có thé dé xuất
Trang 40các giải pháp mới lạ, GV cần kích thích khả năng liên tưởng bằng cách sử dụng ý tưởngmới, từ một ý tưởng ban đầu, kết nói các đặc điểm riêng biệt của đối tượng khác nhau
tạo nên sự đột phá trong tư đuy của HS Đặt các van đề trong bồi cảnh mới dẫn đến phát
sinh các khó khăn mới, GV áp dụng thủ thuật lật ngược van dé giúp HS tìm hiểu và
nghiên cứu các tình huống mới, từ đó HS thực hiện cải tiễn sản phẩm (Mentzer ct al.,2015) Quá trình thực hiện chế tao sản pham, HS phát huy tư duy sáng tạo nhờ vào sựquan tâm đến yếu tố thâm mĩ của sản phẩm Mau sắc, bố cục, cầu tạo, tính hữu dụng,
tạo nên giá trị khác biệt cho sản phâm kĩ thuật.
- Thành tố 4: Mô hình hóa
Mô hình hóa là quá trình chuyên đôi cấu trúc tử thiết kế trên bản vẽ thành sản
phẩm thật sự, giúp truyền đạt ý tưởng cho chính nhà thiết kế (Bequette & Bequette,
2012) Các ý tưởng được thử nghiệm và phát triển thành nguyên mẫu (Carroll et al.,
2010), bao gồm về mặt kỹ thuật và thâm mỹ và được cải thiện thông qua phản hôi
(Rusmann & Ejsing-Duun, 2022).
Việc hiệu về thiết kế kĩ thuật và mỗi quan hệ của nó với xã hội mang lại nhiều lợi
ích, nâng cao trình độ nguồn nhân lực STEM (Mentzer et al., 2015) Các giải pháp ban
đầu thường được dé xuất dưới dạng ý tưởng và dựa trên nghiên cứu lý thuyết Trongthực tế, các kỹ sư tiền hành mô hình hóa ý tưởng theo một quy trình chặt chẽ dé đảm
bao tính logic Trước tiên, họ phác thảo bản vẽ dựa trên thông tin liên quan đến đối
tượng, bao gồm các thông số kỹ thuật, đặc tính, cấu tạo, chức năng va nguyên liệu
Tương tự, các nhà thiết kế cũng phác họa bản vẽ cho sản phẩm hoặc bộ sưu tập từ ý
tưởng, chất liệu và kích thước Dựa trên bản vẽ chỉ tiết, kỹ sư và nhà thiết kế sẽ tiền
hành lắp ráp và chế tạo sản phẩm Trong quy trình thiết kế kỹ thuật, mô hình hóa là bước chuyền tiếp từ lý thuyết sang thực nghiệm, biến các ý tưởng thành phác thảo, và
cuối cùng là sản pham, mô hình hoặc thiết bị hữu ích để giải quyết van đề (Lammi &
Becker, 2013).
Thiết kế kỹ thuật là một khía cạnh quan trọng trong giáo dục khoa học, khuyến
khích HS áp dụng kiến thức khoa học dé giải quyết các vấn dé thực tiễn, Nó hỗ trợ HS
trong việc học tập theo định hướng STEM/STEAM, đông thời nâng cao hiéu biết và sự
quan tâm đến các lĩnh vực này Mục tiêu chính của thiết kế kỹ thuật là phát triển tư duy
của HS theo cách của các nhà thiết kế (Mentzer ct al., 2015) HS tiếp nhận và chuyển
giao kiến thức khoa học thông qua các hoạt động như mô hình hóa, lập kế hoạch, tiễn