1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

174 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Kim Yến
Người hướng dẫn TS. Phạm Đình Văn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 48,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra thực trạng phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong day học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiêu học Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh...`.... Két qua điều

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Kim Yến

PHÁT TRIEN NANG LUC

TIM HIEU MOI TRUONG

TU NHIEN XUNG QUANH

CHO HOC SINH TRONG DAY HOC

MON KHOA HOC LOP 4

O CAC TRUONG TIEU HOC QUAN 3,

THANH PHO HO CHI MINH

LUẬN VAN THAC SI KHOA HỌC GIAO DUC

Thanh phố Hồ Chi Minh - 2024

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Kim Yến

PHÁT TRIEN NĂNG LUC TÌM HIẾU MOI TRƯỜNG

TỰ NHIÊN XUNG QUANH

CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:

TS PHAM ĐÌNH VAN

Thành phó Hồ Chí Minh — 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân,

được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tâm của TS Phạm Đình Văn Các nội dung

tham khảo từ tài liệu khác đều được ghi đầy đủ ở mục tài liệu tham khảo Mọi số liệu,

kết quả khảo sát và thực nghiệm được trình bày trong luận văn đều là minh bạch và

trung thực, dựa trên phân tích và nghiên cứu độc lập của tôi, chưa từng được công bố

ở bat ki công trình nao trước đây.

Tác giả luận văn

Nguyễn Kim Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠNKết quả nghiên cứu của luận văn này là thành quả của quá trình nỗ lực khôngngừng miệt mài của bản thân tôi Đồng thời trong quá trình thực hiện luận văn, tôi

đã nhận được sự hỗ trợ quý báu từ nhiều cá nhân và tập thê

Sự tận tâm chỉ bảo của TS Phạm Đình Văn đã là nguồn động lực to lớn trongquá trình tôi thực hiện luận văn Những góp ý quý báu cùng sự quan tâm, động viên

của thầy đã thắp lên trong tôi niềm tin vào bản thân, đồng thời nhắc nhở tôi về trách

nhiệm với luận văn Nhờ vậy, luận văn của tôi đã được hoàn thiện một cách tốt nhất

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phong Dao tạo Sau Đại

học và các giảng viên Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Thành phô

Hồ Chí Minh Nhờ sự hỗ trợ tận tâm của quý thay cô, tôi đã có cơ hội thuận lợi để

học tập và hoàn thành luận văn nảy.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Giám hiệu, tập thé giáo viên và

học sinh của hai trường Tiêu học Thực hành Đại học Sài Gòn (Quận 3) và Tiểu học

Mê Linh (Quận 3) Sự hỗ trợ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi của quý trường đã

giúp tôi hoàn thành tốt quá trình khảo sát và thực nghiệm sư phạm cho luận văn.

Lời cảm ơn chân thành nhất xin được gửi đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

- những người luôn ủng hộ, động viên, đành tình cảm, sự hỗ trợ vô điều kiện và tạođiều kiện thuận lợi đẻ tôi hoàn thiện luận văn này

TP.HCM, ngày 14 tháng 11 năm 2024

Tác giả luận văn

Nguyễn Kim Yến

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Lời cam đoan

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 52 5 5 9 212711025 111111111 711022022 11 c4 3

f{[UŸ.iniftWdip MERON CG sac: sios:3i0:501%20092000221092)11230524033018102101)840109200621012003219144/125E 3

4.2 Khách thé nghiên cứu 2-2 ©-2©+t£CSxc xtc2EEEcEEECvEEecrrxcrrrerrrsrrrxed 3

5 Giả thuyết khoa học 2-22 6< 6s 22322352112 321221211111 2111214721 1311.111122 xe 3

6 Phạm viinghiÊn CO scisscssisssscssssssisosssssisssssesssseassoassoasveassoassecaveassensteoavassassaaseasseaaieess 3

7 Phương pháp nghiên cứu - tt n2 HH HH Hàn tr 3

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 2: z2 :+222E+ztcsze2222-ee 3

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiến - 2 22 ©522222zzSxcseczcvxzcxersee 4

7.3 Phương pháp xử lí số liệu -2 2¿222+22++222£EE2ZEEEZEEEEEErrrerrrcce 5

8 Dong gdp ctha G2 tai ẽ 6 Wo: A na nan 6

Chuong 1 CO SỞ LÍ LUẬN VE PHAT TRIEN NANG LỰC TÌM HIẾU MOI TRUONG TU NHIEN XUNG QUANH CHO HOC SINH TRONG DAY HOC

MON KHOA HỌC LỚP 4 Ẳ 22 S22 SS3522E352EE1222321221127117214711171112112 211212 7

1.1 Tong quan vẻ van để nghiên cứu -2-2¿-2 22222z+EESEE2EEc2xE2222221322 22x cxee 7

01:2 16 Vit Ne siscicincrnimsmnnamnmmninmnmamanmnmemanasmnsnien 9

l2 IN TỰ 1¿:120240:421:1421142131441321112031621413114201214121249313144944112114414241321414314120814413284521412 12

12.1 Khái niệm của năng RE::- - : .::-::::cc:ccccccc-cienieniisireniieirassisedsaosas 12

1.2.2 Đặc điểm của năng lực -. 2-s-s2s 22v 2222122117251 11x 22trecveee 13

1.2.3 Cấu trúc của năng Íực ¿22+ 212 1212211221121 <1 C10101 xe 14

12:4 ViaiitD:Gủá:HãH LỰC ‹iscceooioeiiiDisii1.102211251012111244213611853356136515863534415858366836 16

1.3 Day hoc phat trién nang lực ở tiều học -ss- 1122121115121 1121211212221 xe 17

1.3.1 Quan điểm day học phát triển năng lực ở tiêu học 17

1.3.2 Đặc điểm day học phat trién NANG NC ssiscassesssssssssssssaceaessasvssssssaasesesesazes 21

Trang 6

1.3.3 Nguyên tắc dạy học phát triển năng lực -¿c-ccczcccsccrzccre 22

1.3.4 Vai trò của giáo viên trong dạy học phát triển năng lực - 22

1.4 Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh - :-.::55:s525 231.5 Khung đánh giá mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung

(U8lBL¿¿-::222:2222522222215262162152101251625151405380g055084533860539334530g8314336940483130546g38303g85a:g8.338g5g5g3632 26

1.6 Quá trình phát trién năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh 31

Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIEN NANG LUC TÌM HIEU MOI TRƯỜNG TỰ NHIÊN XUNG QUANH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

MON KHOA HỌC LỚP 4 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUAN 3, THÀNH

2.1 Điều tra thực trạng phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh

trong day học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiêu học Quận 3, thành phố Hồ Chí

Minh ` 34

2.1.1 Mục đích điều tra - - c1 1111120115 1111 11 g1 SH SE ky 34

DMD Nội ng HIẾN Ífit:scc:ccsisicicn0256020201010001002100020060138011031038383000330003880/882 34

2.1.3 Thời gian điều tra ¿22s Sxz 2S 2 E23221117312732722121111217 12 xe 34

2.1.4 Đối tượng điều tea ooo cccccccccesccsssessscsssesssesssessresssesseessesstessiesstesessseeseeeee 352.1.5 Phương pháp điều tra s5 1 1 1 02121112111 11211021012 11211 xe 36

2.2 Két qua điều tra thực trạng phát triển năng lực tìm hiệu môi trường tự nhiên xung

quanh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiều học Quận 3, thành phô1e 00 1 ˆ 38

2.2.1 Nhận thức cua giáo viên về một số van dé của việc phát triển năng lực tìmhiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong day học môn Khoa học lớp 4 382.2.2 Thực trạng dạy và học trong môn Khoa học hiện nay - 4I

2.2.3 Những khó khăn va đề xuất của GV khi phát triển nang lực tìm hiéu môi

trường tự nhiên xung quanh cho HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4 48

2.3 Đánh giá chung về thực trang - ccscccesceesceesseeeseesscesseesneesnessseesseessecsseeseeseees 51

DSN, UUIEBiisssnosnosnniniiiniittiitigiioi0381151833508331381138181810881008380863188113881888888 515:5101.Nhướồ MED siiciiscianenncnnnnisinimmnanenenananniis 52

Chuong 3 BIEN PHAP DE PHAT TRIEN NANG LUC TIM HIEU MOI TRUONG TU NHIEN XUNG QUANH CHO HOC SINH TRONG DAY HOC MON KHOA HOC LỚP 4 Ở CAC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUAN 3, THÀNH

a 543.1 Phân tích cầu trúc chương trình môn Khoa học lớp 4, 2018 - :- 543.2 Căn cứ dé xuất biện pháp dé phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên

xung quanh cho HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4 -.-<-c+~~~< 57

3.2.1 Căn cứ vào Chương trình Giáo dục phô thông 2018 57

Trang 7

3.2.2 Căn cứ vào yêu cầu phát triển phẩm chat, năng lực của HS 57

3.2.3 Căn cứ vào đặc điểm nhận thức của HS o cccsccccesssccsseessesessesseesteecnsennee 57

3.3 Nguyên tắc dé xuất biện pháp dé phát trién năng lực tìm hiéu môi trường tự nhiên

xung quanh cho HS trong dạy học môn Khoa học lớp đ - - << 58

3.3.1 Đảm bảo tính thực tiến và tính vừa Ste oo eccceeceeecceeccseeesseseseceeeeseeeeees 5§

3.3.2 Đảm bảo tính hệ thống và tính vững chắc -2:©7227s+c5+ 58

3.3.3 Dam bao phát huy kha năng khám pha va tu duy tưởng tượng của HS 58

3.3.4 Dam bao sự phát triển toàn điện của học sinh cv 59

3.4 Các biện pháp dé phát triển năng lực tìm hiéu môi trường tự nhiên xung quanh

cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 - 5c sieseeeke s9

3.4.1 Xây dựng và sử dụng đỏ họa thông tin trong day học các chủ đề so

3.4.2 Sử dụng phối hợp các phương pháp và kĩ thuật day học theo hướng tim

101; Khám ĐH ::siiiniiiiiiiiiaii141118511321146114311421143114838563115519338134ã3883513513823336119358123518 75

3.5 Quy trình phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học

sinh trong day học môn Khoa học lớp 4 - - SH HH rvc 85

3.5.1 Cơ sở khoa học xây dựng quy trình - - csc<sxssseeererrrrsee 85 3.5.2 |Che bước trong guy CD caasaeaaoaaoaiaenoiioioiaiiaiainiatiosniodiiagniaitaasanga §6

SiG POMC MSE MNS DN AIDS: sccisasscccssassssccssacscocssesssasssccctacssscnssaessesssexssasannctieassserisavies 93

3:6:1.Mue:đêu:tiựe DEMISM : :c0ci.cssectsiesdiccassesinessessieassnatisassinesssesseassnasisaaios 93 316.2 NGuduing (hye nghiỆN::::-:::-:::¿::::::iciicitiiiitiii2111212051291214311633883335934 583552 93

3.6.3 Doi tượng, thời gian thực MghiGM 00.2.0 esssessoeesceeeceeeceeesceeessseseeee 93 3.6.4 Phương pháp tiền hành thực nghiGM - -ccccccccccseesseeseeceeeseeseesesserseees 93 3.6.5 Kết quả thực nghiệm 2 nh ồn H1 HH n1 1 1 co 94

age ốc ẽ 1023

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHIẾU NHAN XÉT CUA NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC

Trang 8

TP.HCM Thanh phô Hồ Chí Minh

10 THMTTNXQ_ | Tìm hiệu môi trường tự nhiên xung quanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BANG

Bang 1.1 So sánh day học truyền thống và day học phát triển năng lực 18

Bảng 1.2 Biéu hiện của năng lực tìm hiéu môi trường tự nhiên xung quanh 24

Bang 1.3 Rubric đánh giá năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh 26

Bảng 2.1 Danh sách các trường tiêu học tham gia khảo sát thực trang 35

Bang 2.2 Thông tin giáo viên tham gia khảo sắt, - chu raee 35 Bang 2.3 Quy ước xử lí số liệu 2 ©cee©+eeCECseeEZAAeZEEAEEExzErrreerrree 37 Bang 2.4 Mức độ hiệu biết của giáo viên về day học phát triển năng lực tìm hiểu môi trưởng tự nhiên xung QUAND 5 HH HH nọ HH Tà Hy, 38 Bang 2.5 Mức độ đồng ý của giáo viên về các đặc điểm của day học phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh c0 202 21022211211 se 38 Bang 2.6 Mức độ can thiết của phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong day học môn Khoa học - SH nhu sec 39 Bảng 2.7 Mức độ đông ý của giáo viên về vai trò của phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong day học môn Khoa học - 39

Bang 2.8 Bang kết quả khảo sát thực trang học sinh học môn Khoa học 4l Bang 2.9 Mức độ hứng thú của HS khi học môn Khoa học lớp 4 hiện nay 42

Bảng 2.10 Mức độ sử dụng các phương pháp day học dé day học môn Khoa học 43 Bảng 2.11 Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học trong dạy học môn Khoa học Bảng 2.12 Mức độ cần thiết của việc phát triển các biểu hiện hành vi của năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong day học môn Khoa học lớp 4 45

Bang 2.13 Những khó khăn của GV khi phát triển năng lực tim hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho HS trong day học môn Khoa học lớp 4 - 48

Bảng 2.14 Đề xuất của GV khi phát triển năng lực tim hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4 . ĂcĂcSeseieeeekeeeee 50 Bang 3.1 Một số nội dung có thé phat triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong môn Khoa học lớp 4 << s*x SE SH Hư 55 Bang 3.2 Một số nội dung có thé sử dụng các biện pháp dạy hoc phát triển năng lực tim hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong môn Khoa học lớp á 88

Trang 10

Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa lựa chọn nội dung dạy học, biện pháp dạy học và cáchoạt động dạy học chủ yêu 4 4211500191 114221111112213011191131112621142101200321516013.10146011421111141211420115 92

Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm ở trường Tiểu học Thực hành

301 1J113,1SỀ1019)10171 TT T1 TH T111 1111100000010 0 00/0000 0ÔỐÔỏ 95

Bang 3.5 Kết quả sau khi phân tích số liệu ở trưởng Tiểu học Thực hành Đại học Sài

QOD cittct0220005610561225102311231556155353583582555633885513318888685863358385261589358653883388338255852385433888588688E 95

Bang 3.6 Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm ở trường Tiéu học Mê Linh 96

Bang 3.7 Kết quả sau khi phân tích số liệu ở trường Tiêu học Mê Linh 97

Bảng 3.8 Ma trận bài kiểm tra trước và sau thực ñHIỆT 2iczii:2tiissii1021154/2140122ã5a5 98

Bảng 3:9, Mức độ đạt đỚŒõ- : ::-:::::cccc ni iiiiE121112211221123112313823156582558525885853 3099

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIEU ĐỎ

Biêu đồ 2.1 Thông kê thâm niên của GV tham gia khảo sát - 36Biéu đồ 2.2 Thong kê những khó khăn của GV khi phát triên NL THMTTNXQ trong

dạy HociiöniKBoaIHOGIOPIR::ciocoiiooiooiiiiiticitiaiiiiiiitiiiiittiiitiitiiagii12012ã1822105ả58:4 49

Biêu đô 2.3 Thong kê những dé xuất của GV khi phát triên NL THMTTNXQ trong

Gay HOC MON Khoa hoop :icossioiiioioiiiitioiittitiintiptiiiti1413618148300181253563138831381388 50

Biéu đồ 3.1 Biêu đồ phân phối tần suất điểm trước thực nghiệm 99

Biêu đồ 3.2 Biểu đồ phân phối tần suất điểm sau thực nghiệm 100

Trang 12

MO DAU

1 Lido chọn đề tài

Giáo dục tiêu học là tiền đề đầu tiên, tạo cơ sở cho việc xây dựng và phát triển

các phâm chất và năng lực (NL) của học sinh (HS) Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT

ngày 26 tháng 12 năm 2018 ban hành Chương trình giáo dục phô thông (GDPT) tôngthẻ khăng định mục tiêu của Chương trình giáo dục tiêu học là “nhdm giúp học sinhhình thành những yếu tổ căn bản, đặt nên móng cho sự hình thành và phát triển hài

hòa về thể chất và tình thân, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo đục

về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cân thiết trong

học tập và sinh hoạt" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018, trang 6) Đôi mới phương pháp

day học (PPDH) theo Chương trình GDPT 2018 1a yêu cầu bắt buộc đối với các

trường tiêu học Việc quan trọng của cải cách giáo dục là thay đổi PPDH từ truyền

thụ tri thức sang phát trién phẩm chat và NL ở HS

Mục tiêu của Chương trình GDPT môn Khoa học năm 2018 đã được nêu rõ:

“Mon học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học,

năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết van dé và sáng tạo Đặc biết, môn học góp phân hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban dau về thé giới tự nhiên, bước dau có kĩ năng tìm hiểu

môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kién thức dé giải thích các sự

vật, hiện tượng, moi quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các van dé đơn giản trong

cuộc sống, ứng xứ phù hợp bảo vệ sức khóe của bản thân và những người khác, bảo

vệ tai nguyên thiên nhiền và môi trường xung quanh (Bộ Giáo dục và Đào tao, 2018,

trang 4) Việc phát trién NL đặc thù cho HS trong day học môn Khoa học là rất cần thiết Nó yêu cầu việc nghiên cứu sâu sắc và toàn diện dé giúp các em có kiến thức

chính xác và phong phú vẻ thé giới tự nhiên; không chi làm cho các em tự tin, thân

thiện sáng tạo và tích cực trong xã hội mà còn có kha năng giải quyết các vẫn dé thực

tế trong cuộc sông Trong đó, môn Khoa học lớp 4 được hình thành trên cơ sở kế thừa

sự phát triển các môn Tự nhiên Xã hội từ chương trình lớp 1, 2, 3 Môn học đã cung

cấp một số kiến thức căn bản, quen thuộc và gần gũi với HS chuyên thuộc các môn

của Khoa học Tự nhiên gồm Vật lí, Hóa học và Sinh học Dong thời, môn học cũng

Trang 13

giúp hình thành và phát triển các năng lực khoa học (NLKH) ở HS biểu hiện qua các

thành phan: NL nhận thức khoa hoc, NL tìm hiểu môi trưởng tự nhiên xung quanh(THMTTNXQ); NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Việc THMTTNXQ được

xem là một trong những NL đặc thù mà HS cần phải đạt được trong môn Khoa học.

Phát triển NL THMTTNXQ là mục tiéu quan trọng, đòi hỏi sử dụng các biện

pháp dạy học (BPDH) phù hợp để HS chủ động tham gia, phát huy khả năng khámphá và phát triển các biêu hiện hành vi của NL THMTTNXQ Tuy nhiên, GV hiện

nay gặp nhiều khó khăn trong việc chọn lựa và vận dung BPDH phù hợp với đặc điểm

từng HS nhằm đáp ứng yêu cau phát triên NL THMTTNXQ trong day hoc môn Khoa

học lớp 4 Việc nghiên cứu xây dựng kế hoạch day học và áp dụng tài liệu khoa họcphù hợp đề phát triển NL THMTTNXQ cũng là một thách thức lớn của GV trong quá

trình dạy học.

Từ những lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu và phát triển đề

tài “Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinhtrong day học môn Khoa học lép 4 ở các trường Tiêu học Quận 3, thành phố Hồ

Chí Minh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất được các biện pháp day học dé phát triển NL THMTTNXQ cho HS

trong dạy học môn Khoa học lớp 4.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề thực hiện được mục tiêu dé ra, đề tài thực hiện các nhiệm vụ cụ thê như sau:

- Thu thập, nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận việc phát triển NLU THMTTNXQ

cho HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiêu học Quận 3

- Khảo sát và đánh giá thực trạng về việc phát triển NL THMTTNXQ cho HS

trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở các trường Tiểu học Quận 3

- Nghiên cứu các BPDH phát triển NL THMTTNXQ trong dạy học môn Khoa

học lớp 4.

- Thực nghiệm sư phạm dé đánh giá hiệu quả của các BPDH phát triển NL

THMTTNXQ trong day học mén Khoa học lớp 4.

Trang 14

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tugng nghiên cứu

Quá trình phát trién NL THMTTNXQ trong day học môn Khoa học lớp 4

4.2 Khách thể nghiên cứuQuá trình phát triển NL khoa học tự nhiên trong day học môn Khoa học ở lớp 4

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và sử dụng được các biện pháp day học một cách hợp lí thì sẽ phát

triển được NL THMTTNXQ cho HS trong dạy môn Khoa học lớp 4.

6 Phạm vỉ nghiên cứu

Nội dung: phát triên NL THMTTNXQ cho HS trong dạy học môn Khoa học

lớp 4.

Thời gian nghiên cứu: từ 01/2023 đến 11/2024

Dịa điểm: tiễn hành khảo sát thực trạng ở một số trường Tiểu học trên địa bàn

Quận 3 và tiền hành thực nghiệm tại trường Tiểu học Thực hành Dai học Sài Gòn và

Tiểu học Mê Linh ở Quận 3

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong mỗi giai đoạn nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên

cứu khác nhau đẻ đạt được mục tiêu và nhiệm vụ dé ra, cụ thé là:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyếtMục đích: Xác lập các cơ sở lí luận dé làm nền tảng cho quá trình thực hiện đề

tài nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu các văn bản nghị quyết của Đảng và nha nước, Bộ GD — ĐT về

đổi mới trong Chương trình GDPT 2018 về môn Khoa học.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về NL, dạy học phát triển NL ở tiểu học, NL

THMTTNXQ.

- Nghiên cứu tài liệu tham khảo, các bài báo và công trình nghiên cứu khoa hoc

liên quan đến việc sử dụng các BPDH phù hợp dé phát triên NL THMTTNXQ cho

HS trong day học môn Khoa học lớp 4.

- Nghiên cứu Chương trình GDPT 2018 môn Khoa học.

Trang 15

Cách thực hiện:

- Xác định nội dung nghiên cứu dé tim các tài liệu văn bản có liên quan

- Phân tích, tổng hợp tài liệu

- Chọn lọc thông tin để khái quát và đưa vào luận văn

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiên

7.2.1, Phương pháp quan sát

Mục đích: Thu thập các thông tin định tính về quá trình thực nghiệm.

Nội dung: Quan sát biéu hiện hành vi của NL THMTTNXQ và biểu hiện phâm

chất của HS khi tham gia học tập môn Khoa học lớp 4.

Cách thực hiện:

- Xác định mục đích quan sat.

- Lựa chọn công cụ quan sát.

- Tiến hành quan sát và thu thập thông tin.

- Phân tích tang hợp thông tin

- Rút ra kết luận từ quá trình quan sát

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bang hỏi

Mục đích: Khảo sát và đánh giá thực trạng phát triên NL THMTTNXQ trong

day học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học Quận 3

Nội dung: sử dụng phiếu điều tra để khảo sát quan niệm của GV về phát triển

NL THMTTNXQ; thực trạng việc sử dụng BPDH dé phát triển NL THMTTNXQ

trong day học môn Khoa học lớp 4; đồng thời điều tra nhận thức về những khó khan,

thuận lợi, dé xuất của các GV về việc phát triên NL THMTTNXQ trong day học môn

Khoa học lớp 4; sử dụng phiều điều tra dé lay ý kiến của HS về thực trang học môn

Trang 16

7.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Mục đích: đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các BPDH dé phát triển NL

THMTTNXQ trong dạy học môn Khoa học lớp 4.

Nội dung: thực trạng về quá trình thực hiện, chất lượng, hiệu quả, của việc

phát triên NL THMTTNXQ trong day học môn Khoa học lớp 4 gồm một số nội dung:

- Nhận thức vẻ vấn đề nghiên cứu: khái niệm, tầm quan trọng, vai trò, mức độ

sử dung, mức độ cần thiết

- Thực trạng vẻ quá trình thực hiện van đề nghiên cứu: về mục tiêu, nội dung,

phương pháp, tô chức, phương tiện, đánh giả

- Thực trạng về mức độ sử dụng, mức độ hiệu qua, của vấn đề nghiên cứu.

- Những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện.

- Những đề xuất của người được điều tra

Cách tiến hành:

- Bước 1 Xác định đối tượng thực nghiệm: số trường, số lớp, số học sinh, đặc

diém của học sinh

- Bước 2 Đánh giá đầu vào: Tiên hành kiểm tra đầu vảo, đánh giá trên thang điểm 10, phân tích kết quả đầu vào qua các tham số đặc trưng (giá trị trung bình, độ

lệch chuẩn, giá trị kiểm định)

- Bước 3 Tác động lên đôi tượng thực nghiệm: người nghiên cứu tiền hành dạy

nội dung thực nghiệm, tiến hành đánh giá quá trình dé thu thập các thông tin định

tính xác định sự biến chuyên của HS trong quá trình thực nghiệm.

- Bước 4 Đánh giá đầu ra: Tiến hành kiểm tra đầu ra, đánh giá trên thang điểm

10, phân tích kết quả đầu ra qua các tham số đặc trưng (giá trị trung bình, độ lệch

chuẩn, giá trị kiểm định) Lưu ý, bài kiểm tra đầu vào và đầu ra phải thiết kế dựa trên

cùng | bảng tiêu chí đánh giá, có cấu trúc dé giống nhau, độ khó tương đương nhau.

- Bước 5 Tiến hành so sánh kết quả đánh giá đầu vào và đầu ra qua các tham

số, phân tích đề rút ra nhận xét và các kết luận khoa học.

7.3 Phương pháp xử lí số liệu

Mục đích: phân tích kết quả định lượng về thực trạng và thực nghiệm

Nội dung:

Trang 17

- Phân tích kết quả thực trạng.

- Xử lí đãy số trước và sau khi thực nghiệm

Cách tiền hành: dùng các phần mềm Excel, SPSS dé xử lí các kết quả khảo sát

Vé mặt thực tiễn, dé tài xác định và đề xuất các BPDH một cách phù hợp trong

day học môn Khoa học lớp 4 để mang lại hiệu quả cao nhằm nâng cao chất lượng học

tập của HS khi tìm hiểu các chủ dé trong môn Khoa học lớp 4 đồng thời góp phan phát triển NL THMTTNXQ cho HS,

9 Bố cục của dé tài

Ngoài phan mở dau, kết luận và đẻ xuất, tài liệu tham khảo và phụ luc, luận văn

được trình bảy trong 3 chương:

Chương 1 Co sở lí luận về phát trién năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên

xung quanh cho học sinh trong đạy học môn Khoa học lớp 4

Chương 2 Thực trạng việc phát triển nang lực tìm hiểu môi trường tự nhiên

xung quanh cho học sinh trong day học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiêu học

Quận 3, Thành phô Hồ Chí Minh

Chương 3 Biện pháp để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xungquanh cho học sinh trong day học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiêu học Quận 3,

Thành phó H6 Chí Minh

Trang 18

Chuơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE PHÁT TRIEN NANG LỰC

TÌM HIẾU MOI TRƯỜNG TỰ NHIÊN XUNG QUANH CHO HỌC SINH

TRONG ĐẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoàiBài nghiên cứu về The effect of guided inquiry learning and cognitive style on

science learning achievement được thực hiện bởi tác gia Margunayasa I G và các cộng sự Bài nghiên cứu này đã phan tích sự ảnh hưởng của việc áp dụng phương

pháp học tập tìm tòi có sự hướng dẫn và phong cách nhận thức đối với thành tích học tập khoa học của các em HS Qua bài nghiên cứu, chúng ta có thê nhận thấy sự khác

biệt quan trọng vẻ thành tích học tập khoa học giữa các em theo mô hình có sự hướng

dẫn và các em theo phương pháp truyền thống Bài nghiên cứu cũng đã xác định rằng

việc áp dụng phương pháp học tập tim tòi có sự hướng dẫn sẽ mang lại kết quả cao

cho việc nâng cao thành tích học tập môn Khoa hoc của các em (Margunayasa, I G., Dantes, N., Marhaeni, A A I N., & Suastra, 1 W, 2019).

Trong bài nghiên cứu Development of Science Module SETS Approach to Strengthen Cognitive Learning Outcomes of Elementary School Students, Candra R.,

Rahayu E S., Putra N M D đã nhân mạnh về sự quan trọng của việc phát triển môđun khoa học tự nhiên thông qua phương pháp tiếp cận STSE (Khoa học, Công nghệ

Xã hội, Môi trường) Phương pháp STSE đã được áp dụng đề khuyến khích sự quan

tâm của HS đối với môi trường tự nhiên xung quanh (Candra, R., Rahayu, E S., &

Putra, N M D, 2020).

Agustina M., Juliar Apko H đã nghiên cứu đề xác định nhận thức của GV dạy

môn Khoa học ở trường tiểu học trong việc dạy học bằng phương pháp thực hành thông qua bài viết Kompetensi Guru: Metode Praktik dalam Pembelajaran IPA, Ngoài ra, bài nghiên cứu nay cũng nhân mạnh tam quan trọng của việc day học môn

Khoa học theo phương pháp thực hành (Agustina, M., & Juliar Apko, H., 2021).

Bài nghiên cứu Application ofElectronic Learning by Utilizing Virtual Reality (VR) and Augmented Reality (AR) Methods in Natural Sciences Subjects (IPA) in Elementary School Students Grade 3 đã được đưa ra bởi Anggara R P và các cộng

Trang 19

sự Nghiên cứu này đã đề cao vai trò của việc học bằng phương pháp thực tế ảo (VR)

dé hướng HS đến sự khám phá, động viên, khuyến khích và tạo sự tò mò cho HS

trong quá trình học tập Bên cạnh VR, thực tế tăng cường (AR) là phương pháp giúp

HS có thé tương tác với các vật thé ảo và vật thẻ thật Ngoài ra, để nâng cao hiệu quacủa việc học môn Khoa học nghiên cứu nay cũng dé xuất việc phát triên các bài giảng

thông qua việc sử dụng tiếp cận ảo từ các sự kiện có thật và giúp trải nghiệm các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên Phương pháp này nhằm mục tiêu giúp HS phát trién kha

năng đặt câu hỏi và tự mình tìm kiểm câu trả lời cho các hiện tượng tự nhiên

(Anggara, R P., Musa, P., Lestari, S & Widodo, S, 2021).

Setiyawati E đã dé cao vai trò của việc sử dụng PPDH tương tac trong việc giảng dạy môn Khoa học ở trường tiểu học trong bai viết Reciprocal Teaching Model

in Science Learning in Elementary Schools Việc ap dụng phương pháp nay đã có

đóng góp tích cực trong việc nâng cao hoạt động học tập, kết qua học tập môn Khoa

học, kĩ năng tư duy phản biện, NLKH, kĩ năng giao tiếp và khả năng tự chủ trong quá

trình học tập của HS ở trường tiêu học (Setiyawati, 2022)

Trong bài nghiên cứu The Implementation of Demonstration Method to Increase Learning Outcome in Natural Science Lessons của Pangartbuan B W và các cộng sự

đã đưa ra giải pháp nhằm tăng cường sự hiểu biết về các khái niệm của HS trong họctập môn Khoa học bằng việc áp dụng phương pháp trình diễn Theo kết quả nghiên

cứu được trình bay, việc sử dung phương pháp trình diễn có thé cải thiện kết qua học

tap của HS trong môn Khoa học (Pangaribuan, B W., Purba, N., Siahaan, K W A., Sidabutar, E F., Sihombing, V., Simamora, D F., & Matondang J R, 2022).

Việc khuyến nghị lông ghép phương pháp học tập dựa trên trí não (BBL) trong

các lớp học khoa học đã được Bada A A., lita L C dé xuất trong bài nghiên cứu

Integrating Brain-based Learning in the Science Classroom: A Systematic Review.

Nghiên cứu cũng kết luận rằng nguyên tắc của phương pháp su phạm hoc tập dựa

trên trí não có thẻ áp dụng trong việc giảng dạy môn Khoa học, nhằm xem xét tính

độc đáo của bộ não mỗi HS Phương pháp này sử dụng các nguyên tắc thiết yếu từ lí

thuyết dựa trên não bộ dé giảm bớt nhược điềm có hữu trong các PPDH truyền thong,

Trang 20

nhằm đạt được mục tiêu của mỗi bài học và mục đích của lớp học (Bada, A A., &

Jita, L C, 2022).

Hasanah U., Astra I M., Sumantri M S nhắn mạnh vai trò của việc sử dụng

đa phương tiện học tập khoa học dé hỗ trợ việc học khoa học va phát triển tư duy

phản biện của HS trong Exploring the Need for Using Science Learning Multimedia

to Improve Critical Thinking Elementary School Students: Teacher Perception.

Nghiên cứu nay cũng khang định rằng việc áp dung đa phương tiện tương tác theo

yêu câu khoa học trong quá trình học tập là khả thi dé phát triển và áp dụng trong quá

trình giảng dạy Bên cạnh đó nghiên cứu cũng là nguồn tải liệu tham khảo quý báu

cho các nhà giáo dục, đặc biệt là GV tiều học trong việc thiết kế các mô hình và công

cụ học tập môn Khoa học mang tính tích cực và thú vị (Hasanah, U., Astra, L.M., &

Sumantri, M S, 2023).

Có thé thay, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã áp dụng nhiều biện pháp và

mô hình giảng dạy các môn Khoa học tự nhiên nói chung và môn Khoa học nói riêng

một cách tích cực, hiện đại và phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện NLKH của HS

1.1.2 Ở Việt Nam

Lê Thị Trung trong bài nghiên cứu Vận dung dạy học khám phá trong day học

Khoa học ở trưởng tiểu học đã nhân mạnh việc đạy học thông qua phương pháp khám

phá không chỉ khuyến khích sự tự học dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của HS màcòn tạo điều kiện cho việc sử dụng trí tưởng tượng và sáng tạo của các em Qua việc

kết hợp tìm kiếm thông tin mới dé tìm ra sự thật và mỗi quan hệ giữa chúng thông

qua hoạt động khám phá, mỗi HS được rèn luyện tính tích cực Đây được xem như là

một trong những phương pháp tiếp cận tích cực nhất trong quá trình dạy học môn

Khoa học (Lê Thị Trung, 2020).

Nguyễn Minh Giang, Nguyễn Tran Thanh Liêm có bài báo về Thực trạng sử

dung phương pháp thi nghiệm trong dạy học môn Khoa học theo định hướng phát

triển năng lực trong các trường tiểu học ở thành pho Hồ Chí Minh đã khang định

việc áp dụng phương pháp thí nghiệm đề day học môn Khoa học theo định hướng

phát triển NL ở HS có hiệu quả, đáp ứng đòi hỏi của đôi mới chương trình môn học

Ngoài ra, day học khoa học tự nhiên theo phương pháp thí nghiệm đã được sử dụng

Trang 21

môn Khoa học chính là sự tô chức các hoạt động học tập kết hợp suy nghĩ và hành

động bởi GV dé tạo cơ hội cho HS sử dụng vốn kiến thức của minh dé tự khám phá

kiến thức, rèn luyện kĩ năng và phát triển NL dưới sự dan dat, hướng dẫn của GV

Trong giai đoạn hiện nay, việc tô chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn

Khoa học ở trường tiểu học là rất cần thiết vì phương pháp nảy giúp phát triển các

NL hiểu biết, kĩ năng làm và kĩ năng ứng xử hiệu quả cho người học (Đoàn Thị Ngân,

2021).

Hà Văn Dũng, Nguyễn Thị Việt Nga trong bài viết Tổ chức hoạt động nhómnhằm phát triển năng lực tìm hiểu môi trưởng tự nhiên và xã hội xung quanh cho họcsinh trong dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” (Tự nhiên và Xã hội 3) đã khangđịnh rang hoạt động nhóm là một phương pháp quan trọng đẻ hình thành và phát triển

NL tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh cho HS Hoạt động nhóm giúptạo ra một môi trường giao tiếp tự nhiên, thuận lợi Trong đó, HS có thể tham gia một

cách chủ động vào quá trình học tap, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến của bản

than dé giải quyết các van đề có liên quan đến nội dung bài học Đây chính là cách

hiệu quả dé giúp phát triển ki năng giao tiếp và xây dựng kiến thức cho HS (Ha Văn

Dũng, Nguyễn Thị Việt Nga, 2022)

Trong bài viết Phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trong dạy

học chủ dé “Thực vật và động vật” (Khoa học 4) Đỗ Thị Ánh Nguyệt Phạm Nguyễn Song Liên, Lưu Tăng Phúc Khang, Trần Thị Phương Dung đã khăng định rằng việc

day học môn Khoa học theo phương pháp hoạt động trai nghiệm là một phương thức hiệu quả Hoạt động trải nghiệm mở ra cơ hội cho việc tích cực, tự chủ và sáng tạo

của HS thông qua quá trình tương tác thực tế và áp dụng kiến thức, kĩ năng dé giải

Trang 22

quyết các van dé trong cuộc sông Việc này góp phan rèn luyện các phẩm chất và NL

cần thiết của một công dân toàn cầu (Đỗ Thị Ánh Nguyệt, Phạm Nguyễn Song Liên, Lưu Tăng Phúc Khang, Trần Thị Phương Dung, 2022).

Bài nghiên cứu về việc Thiết kế hoạt động day học nội dung “Dinh dưỡng”

trong môn Khoa học ở lớp 4 theo mô hình SE nhằm phái triển năng lực khoa học tựnhiên cho học sinh được tiễn hành bởi các tác giả Tran Thị Phương Dung, Dỗ Thị

Ánh Nguyệt, Phạm Mai Thy Lưu Tăng Phúc Khang Nghiên cứu đã xác định rằng

việc tô chức các hoạt động dạy học theo mô hình SE sẽ tận dụng những kiến thức sẵn

có của HS, tạo điều kiện dé các em có thé khám phá và tự tìm hiểu về dinh dưỡng Đồng thời cung cấp các kĩ năng và thói quen liên quan đến ăn uống cân bằng và vệ sinh an toàn thực phẩm hàng ngày Qua đó, giúp HS phát triển NL khoa học tự nhiên

và các phẩm chất khác được xác định trong Chương trình GDPT 2018 (Tran Thị

Phương Dung, Dé Thị Ánh Nguyệt, Phạm Mai Thy và Lưu Tăng Phúc Khang, 2023)

Trong bài nghiên cứu Tổ chức hoạt dong học theo mo hình “Lớp học dae

ngược ” với sự hỗ trợ của Google Classroom trong day học môn Khoa học tự nhiên,

Nguyễn Kim Dao, Dương Bá Vũ, Nguyễn Công Chung, Nguyễn Minh Tuan đã cho

biết rằng việc kết hợp mô hình lớp học đảo ngược với mô hình day học theo nhómnhỏ không chỉ giúp HS hiểu sâu kiến thức và tạo sự hứng thú trong quá trình học tập,

mà còn giúp tiết kiệm thời gian và tạo cơ hội phát triển NL tự học Môn Khoa học tự

nhiên liên quan chặt chẽ đến việc tìm hiểu và khám phá the giới tự nhiên Internet va

các công nghệ thông tin đóng vai trỏ quan trọng trong quá trình này Do đó, việc nâng

cao hiệu quả của việc day và học môn Khoa học tự nhiên sẽ được thấy rõ khi mô hình

lớp học đảo ngược được áp dụng phù hợp (Nguyễn Kim Đào Dương Bá Vũ, Nguyễn

Công Chung, Nguyễn Minh Tuan, 2023).

Như vậy, hiệu quả của các phương pháp, mô hình và BPDH tích cực, hiện đại

trong môn Khoa học đã được khai thác bởi các nhà nghiên cứu trong nước đề phát

trién NL khoa học tự nhiên cho HS

Trong thực tế, việc dạy học ở tiêu học nói chung và dạy học môn Khoa học ở

lớp 4 nói riêng thường được thiên vẻ lí thuyết, tập trung vào việc dạy học theo tiền

trình, nội dung trong SGK và cách hiểu, ghi nhớ các khái niệm một cách máy móc

Trang 23

mà không kích thích được tư duy sáng tạo và khả năng làm việc có hiệu quả của HS.

Do đó hiệu quả giờ học yan chưa được như mong muốn Mặc dù đã có nhiều bài

nghiên cứu đề xuất các phương pháp mô hình và BPDH tích cực, hiện đại dé phát triển NL và phẩm chat của HS trong môn Khoa học nhưng vẫn chưa có bai nghiên

cứu nào viết cụ thé về BPDH dé phát triển NL THMTTNXQ cho HS trong môn Khoa

học lớp 4 Day là định hướng mới dé chúng tôi tập trung nghiên cứu nhằm hình thành

và phát trién các biêu hiện hành vi của NL THMTTNXQ trong môn Khoa học lớp 4,đáp ứng yêu cầu đôi mới của Chương trình GDPT 2018

1.2 Năng lực

1.2.1 Khái niệm của năng lực

NL là một khái niệm được dùng trong đời sông và giao tiếp mỗi ngày Có nhiều cách định nghĩa khác nhau đối với thuật ngữ NL như sau:

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCED) cho rằng NL chính là khả năng

giải quyết các tình huống khó khăn bang cách huy động kết hợp của các yếu tố lí

thuyết và thực hành, kĩ năng, thai độ giá trị và chuẩn mực, nhận thức, tình cảm và

các yếu tô xã hội, tâm lí cần thiết được thực hiện thanh công đối với một tình huéng

nhất định (OCED, 2002)

Tác giả Nguyễn Thành Ngọc Bảo cho rằng đặc điểm chung của các định nghĩa

về NL cho biết NL là kha nang sử dụng kiến thức, kĩ năng và phẩm chất nhằm xử límột van dé có thật trong đời sống (Nguyễn Thanh Ngọc Bảo, 2014)

Theo tác giả Hoàng Hòa Bình, ông cho rằng NL được bộc lộ thông qua quá trìnhgiải quyết thành công một nhiệm vụ nào đó dựa trên việc kết hợp của kiến thức, kĩ

năng và pham chat cá nhân phù hợp Nó bao gồm các đặc điểm bam sinh va các đặc

điểm hình thành và phát triển qua quá trình giáo dục và rèn luyện (Hoang Hòa Binh,

2018).

Từ điện Tiếng Việt giải thích: “Nang tực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người kha nắng hoàn thành một loạt hoạt động nào đó với chất lượng cao”

(Hoàng Phê, 2021, trang 660-661).

Chương trình GDPT 2018 khang định: “Nang lực là thuộc tính cá nhân được

hình thành, phát trién nhờ tô chat san có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép

Trang 24

con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân như

hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hành động nhất định, đạt

kết qua mong muon tron g những điều kiện cụ thể" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).

Trên cơ sở kề thừa ý kiến của các nhà nghiên cứu trên, chúng tôi cho rằng: Năng

lực là việc vận dụng ton 2 hợp kién thức, ki năng cùng các thuộc tinh tâm lí như độnglực, ¥ chí, cảm xúc, nhằm thực hiện một hành động, xử li một sự việc trong hoàn

cảnh thực tế có kết qua tot Nang lực ca nhân được xây dung thông qua thực hành,

luyện tập và quan sát.

1.2.2 Đặc điểm của năng lực

NL có thé nhận biết dé dàng thông qua việc quan sát những đặc điểm cơ bản

của một người như sau (Nguyễn Minh, n.d):

Một là, NL là sự kết hợp giữa tri thức, kĩ năng và thái độ Việc tập hợp tat cả

các kiến thức, kĩ năng, khả năng và hành vi của một người sẽ tao ra NL Đó chính 1a

điểm quan trọng và không thẻ thiểu của một con người NL cũng được sử dụng đề đo

lường kiến thức, kĩ năng và thái độ mà cá nhân có thẻ áp dụng dé giải quyết van đề

hoặc hoàn thành nhiệm vụ Kiến thức xây dựng cơ sở cho việc phát triển NL cá nhân.

Kĩ năng là khả năng áp dụng kiến thức, kinh nghiệm và vốn sống vào cuộc sông hangngày Thái độ biểu hiện hướng đi, xu hướng hành vi của cá nhân đối với một đối

tượng cụ thé.

Hai là, sy phát triển NL quan hệ mat thiết với việc xây dựng tính cách tông thé của cá nhân Có thé hiểu rằng khả nang và thực lực của một người được ảnh hưởng

bởi sự hướng dẫn và định hình từ những đặc điểm tâm lí cá nhân NL chỉ có thể được

hình thành và phát trién thông qua các hoạt động cá nhân va tính định hướng chung

của nhân cách có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển NL củamoi người

Ba là, NL cơ bản không phải là đặc tính sẵn có mà đòi hỏi quá trình học hỏi

và rèn luyện từ môi trường xung quanh Quá trình luyện tập, thực hành và trải nghiệm

thực tiễn cuộc sống sẽ gắn kết chặt chẽ với NL, giúp đảm bảo hiệu qua, chất lượng

và kết quả cao của công việc hoặc nhiệm vụ Nếu một người thực hiện công việc hay

nhiệm vụ dựa vào những NL tự nhiên, sẵn có của bản thân mà không chịu học hỏi,

Trang 25

hướng dẫn hỗ trợ hay can trở cho sự phát trién NL của một cá nhân NL của một

người không phải là sự cổ định và càng không phải là sự bất bién mà chính là sự học hỏi, va cham và thích ứng với các yếu tổ từ bên ngoài môi trường Cá nhân có thé

nâng cao NL qua quá trình tìm hiểu, thực hành, trải nghiệm, nhận xét, phản hôi, sửa

đôi và cải biến Bên cạnh đó, NL cũng có thé được thay đôi bằng cách chọn lựa thích

nghi, chuyển đôi và đôi mới Khả năng làm việc và giải quyết van đề trong thực tiễnmới thể hiện được NL của một người Mỗi cá nhân có kinh nghiệm và vốn sống riêng

biệt do đó khả năng của họ cũng sẽ khác nhau Tóm lai, NL của một người chính là

kết quả của quá trình tương tác lẫn nhau giữa bản thân với môi trường.

Năm là, NL không chỉ bao gồm việc áp dụng kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm

mà còn liên quan đến khả năng tích hợp chúng vào các tình huống thực tế trong lĩnh

vực chuyên môn NL là chính khả năng lam việc giải quyết van dé hay khả năng

hoàn thành nhiệm vụ của một người trong thực tiễn Mỗi cá nhân sẽ có một kinh

nghiệm va vốn sống riêng, chính vì thé NL của cá nhân đó cũng sẽ khác biệt so vớinhững cá nhân khác Thêm vào đó, mỗi người sẽ có một khả năng tiếp nhận, tiếp thuvấn đề khác nhau Cùng một vấn đề nhưng mỗi người sẽ có một góc nhìn hay mộtcách tiếp cận riêng đẻ giải quyết công việc hay nhiệm vụ Kha năng làm việc và giảiquyết vẫn đề trong thực tiễn mới thể hiện được NL của một người Mỗi cá nhân có

kinh nghiệm và vốn sông riêng biệt do đó kha năng của họ cũng sẽ khác nhau.

Tóm lại, NL của một người hoàn toàn phụ thuộc vào qua trình tương tác giữa ban than và môi trường xung quanh.

1.2.3 Cấu trúc của năng lực Cấu trúc năng lực gồm ba phan chính (Nguyễn Lan Phương, 2015):

- Hợp phan: là các lĩnh vực chuyên môn tạo nên NL.

- Thành tố: là các NL hoặc kĩ năng bộ phận tạo nên mỗi hợp phan

- Hành vi: bộ phận được chia tách từ mỗi thành tố.

Trang 26

Tác giả Nguyễn Lan Phương đã đưa ra ví dụ minh họa về cấu trúc NL giải

quyết van dé như sau:

Kết nói thông Phân bỏ, xác

tin với kiến định cách sử thức đã có dụng nguồn lực

Chia sẻ sự am thức, chiến lược Thực hiện trình

hiểu van đề GQVD bay giải pháp

cho vin dé

Xác nhận kiến thức thu được

thiết lập không Tô chức và duy

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc NL giải quyết vấn đề (Nguyễn Lan Phương, 2015)

Đề phân tích NL, chúng ta có thẻ sử dụng phương pháp cau trúc theo NL bộ

phận tức là chia nhỏ NL thành các hợp phan, thành tô và hành vi Theo cách tiếp cận

này, mỗi NL chung hoặc NL đặc thù sẽ được phân tách thành các NL bộ phận nhỏ

hơn Sau đó, từng NL bộ phận lại được phân tích thêm, tạo thành các NL bộ phận ở

cấp độ thắp hơn, cho đến khi xác định được các hành vi cụ thé biểu hiện ra bên ngoài Điều này cho thay, phương pháp phân tích cau trúc theo NL bộ phận có thé diễn ra

theo cả chiều ngang và chiều đọc

Các NL bộ phận, bao gồm cả hành vi, có thé cùng cấp độ với nhau hoặc bô trợ

lẫn nhau Ví dụ, NL sư phạm của GV được cau thành từ các yếu tô đồng cap như kiến

thức chuyên môn, PPDH, quản lí hồ sơ học tập và xây dựng môi trường sư phạm.

Trang 27

Tuy nhiên, các hành vi này có thê ở các mức độ phát triển khác nhau Chăng hạn, quá

trình từ chia sẻ sự am hiéu vẫn dé đến xác định chiến lược giải quyết van đẻ trình bay và thực hiện giải pháp, rồi khái quát hóa cho những van đề tương tự đòi hỏi trình

độ phát triển khác nhau ở HS

Trong nghiên này chúng tôi phân tích cầu trúc của NL theo NL bộ phận bởi

vì có hình dung được day đủ các NL bộ phận và hành vi biểu hiện của chúng thì mới

có thé thiết kế được Chương trình giáo duc, tức là mới xác định được các yếu tô đầu

vào (nguồn lực) về kiến thức, kĩ năng, thái độ và phân bô chúng theo các trình độ phù

hợp với yêu cau phát triên NL ở mỗi lớp học cấp học.

1.2.4 Vai tro của nang lực

Theo chủ tịch Hỗ Chí Minh: “Ngudi có đức mà không có tài thì làm gì cũng

khó Người có tải mà không có đức thì cũng là người vô dụng” Từ câu nói trên,

chúng ta nhận thấy sự quan trọng của NL NL là yếu tô quan trọng giúp cá nhân hoạt

động hiệu qua hơn so với người khác, là tiêu chi dé đánh giá các cá nhân với nhau

Với các hành vi phù hợp sẽ dẫn đến động cơ tác động, kiến thức và kĩ năng đề từ đó

có thé đánh giá mức hoàn thiện của sản phẩm trong công việc.

NL giúp chúng ta tiếp thu kiến thức và áp dụng vào công việc một cách linhhoạt, phát triển ki năng và mở rộng hiểu biết của bản thân NL là một yếu tố can thiếtđối với con người trong quá trình học tập và làm việc Nếu một người có kiến thức,

kĩ năng, NL cũng như trình độ chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó thì sẽ giải quyết

van dé một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao, dé dàng Bên cạnh đó, NL còn góp

phan giúp con người tiếp thu những kiến thức một cách thuận lợi dé vận dụng vàogiải quyết công việc, nhiệm vụ linh hoạt nhằm phát triên tốt nhất các kĩ năng và tích

lũy vốn kinh nghiệm, vốn sống, vốn hiểu biết cho bản thân.

Qua đó, người có NL thường được xem xét cao trong các tô chức, cơ quan va

trường học NL có vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày Người sở hữu NL.

kiến thức và kĩ năng chuyên môn trong công việc ở một lĩnh vực nào đó sẽ giải quyết

vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc nhanh chóng dễ đàng và hiệu quả.

Trang 28

1.3 Dạy học phát triển năng lực ở tiểu học

1.3.1 Quan điểm day học phát triển năng lực ở tiểu họcPhát triển NL đã, dang là một trong những chủ đề được quan tâm hàng đầu trên

mọi phương diện, kẻ cả lĩnh vực giáo đục Ở lĩnh vực giáo duc, các nhà khoa học đã

làm rõ được những nhân tô anh hưởng tới sự hình thành và phát triên NL ở HS, trên

cơ sở đó xây dựng mô hình và kế hoạch phát triển NL ở người học.

Ann § Masten, J Douglas Coatsworth phát hiện thấy rằng những HS được giáo

duc trong môi trường thuận lợi có cơ hội hình thành và phát triển NL cao hơn so với

những em được giáo dục trong môi trường không thuận lợi Môi trường học tập tiên

tiến với sự phát triển của công nghệ cho phép HS có thé phát triên NL nhanh chóng

và hiệu quả hơn Điều này có nghĩa là HS không thẻ nào học “chay” và “đơn độc”

mà cần học trong môi trường có tương tác với người khác Vì thế, môi trường học tập

vô cùng cần thiết đối với sự phát triển NL ở HS (Ann, S M., & Coatsworth, J D.,

1998).

Giáo dục dựa trên phát triển NL ngày càng tập trung các phương pháp giảng

day thực tiễn hơn la chỉ quan tâm đến lý thuyết Nhiều quốc gia phát triển trên thé

giới đã sử dụng phương pháp tiếp cận dựa trên NL dé xây dựng sách giáo khoa vàcũng đã đạt được nhiều thành công đáng kẻ

Những năm gan đây, phát trién NL phâm chất của HS đã và đang trở thành xu

hướng mới tại Việt Nam trong cải cách giáo dục Vai trò của phát triển NL ở HS ngày

cảng được quan tâm chú ý nhiều hơn Khi xem xét về phát triển NL ở HS tiêu học,

đa số các nhà nghiên cứu đều xác định phát triển NL ở HS bằng việc xác định cụ thé

từng NL mà HS cân thiết phải có, mục đích, yêu cầu, biện pháp phải xây dựng nhằm

hỗ trợ HS phát huy được NL và sau cùng là cách thức đánh giá kết quả thu được.

Day học phát triển NL là quá trình mà thiết kế, tô chức, phối hợp giữa hoạt động day và hoạt động học được thực hiện tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này.

Trong đó, sự tập trung chủ yếu vào việc người học cần phải đạt được những mức NL

như thé nào sau khi một giai đoạn hoặc một quá trình day học kết thúc Diém quan

trọng nhất của quá trình này là khả năng xác định và đo lường được NL đầu ra của

Trang 29

HS, dựa trên mức độ kiểm soát kiến thức, kĩ năng và thái độ của HS trong quá trình

học tập.

Các hoạt động học tập của HS bao gồm việc thực hiện hoạt động khám phá vấn

đẻ, luyện tập và thực hành (ứng dụng những kiến thức đã học dé phát hiện và giải

quyết các van dé có thực trong cuộc sông) được thực hiện với sự hỗ trợ của các thiết

bị day học, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thong tự động ki thuật SỐ.

Các hoạt động nêu trên được tô chức trong và ngoài phạm vi nhà trường dưới

một số hình thức chính như: học lí thuyết thông qua thực hiện bài tập, thí nghiệm,

thực hành, đóng vai, dự án học tập; đã ngoại, cắm trại, đọc sách và sinh hoạt ngoại khóa, hoạt động phục vụ cộng đồng Tùy theo mục dich, tính chất của hoạt động, HS được tỏ chức làm việc cá nhân, làm việc tập thé hoặc làm việc chung toàn lớp để bảo đảm mỗi HS được tạo điều kiện thuận lợi đề tự mình thực hiện hoạt động học tập và

trải nghiệm thực tế.

Bảng 1.1 So sánh dạy học truyền thống và đạy học phát triển năng lực (Dạy học

phát triển năng lực là gì? Các biểu hiện của day học phát triển năng lực, 2022)

Dạy học

Dạy học truyền thống

vue phát triển năng lực

Mục tiêu dạy học

Nội dung dạy học

- Hướng đến việc tiếp

nhận tri thức về phươngđiện lí luận chủ yếu thông

qua sách giáo khoa.

- Nội dung đàn trải, không

cụ thê và rõ ràng.

- Thiết kê được áp dụng

cho tất cả các đôi tượng

- Được gan ket với thực te

và các xu hướng hiện đại.

Trang 30

mà đi sâu vảo lí thuyết.

- Vai trò của GV lả người

truyền đạt chính, HS được

tiếp thu một cách thụ

động.

- Các phương pháp truyền thống như thuyết trình,

ghi chép được sử dụng.

- Việc truyền đạt kiến

thức chung cho cả lớp.

được thực hiện

- Kêt quả học tập được đánh giá dựa trên khả năng thuộc bài.

- Quá trình đánh giá được

tiến hành độc lập với quá

- Các bài học được thực hiện theo dạng nhóm và

cá nhân, kết hợp 4p dụngvào thực tế

- Kêt qua học tập được đánh giá dựa trên khả

năng ứng dụng thực tiễn

- Trong quá trình học, việc đánh giá được tích hợp liên tục.

- Mọi thời điểm đều được

tiền hành đánh giá.

Trang 31

- Nội dung giảng dạy | - Năng lực của HS được Quản lí dạy học - :

được chú trọng đặt lên hàng dau.

- Việc học được thực hiện | - HS năng động, tích cực,

theo cách thức thụ động, | có tinh than phản biện và Sản phẩm dạy học không tạo điều kiện cho | say mê học tập.

việc giao tiếp và phản

biện.

Dạy học phát triên NL là mô hình dạy học đã có từ những năm 90 của thê ki

trước và bat đầu được áp dụng ở Việt Nam từ năm 2013 Thực tế, mỗi HS là một cá

thẻ độc lập và có sự khác biệt về: NL, sở thích, nền tảng xuất thân, Do đó, khả năng

tiếp nhận tri thức của mỗi HS là hoàn toàn khác nhau PPDH theo hướng phát triển

NL thay vì chủ yếu trang bị kiến thức như mô hình truyền thống thì đạy học phát triển

NL đã tìm ra được cách tiếp cận phù hợp nhằm giúp HS phát trién NL toàn điện Theo

đó, dạy học phát NL là một mô hình hướng tới sự phát triển tối đa về phẩm chất và

NL của người học thông qua việc tô chức các hoạt động học tập một cách độc lập

sáng tạo, tích cực cho HS dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của GV Mục tiêu của dạy học

phát triển NL là phát triển NL tự học, rèn luyện những phẩm chat va kĩ năng can thiết

cho việc giải quyết các vẫn đề HS sẽ được đặt trong các tình huống khác nhau, chứađựng sự mâu thuẫn với các van dé đa dạng Sau đó, HS tiến hành giải quyết các tình

huỗng được định bởi GV đề lĩnh hội kiến thức và kĩ nang một cách đúng dan.

Nội dung day học phát triển NL cho HS tiểu học gắn với các tình huống thực

tiễn dé HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học dé giải quyết những van dé thực

tế trong cuộc sống Do vậy, những nội dung dạy học GV cung cấp cho HS cần mang

tính thực hành, tích hợp và được lựa chọn cho phù hợp với từng cá nhân HS GV cân

thay đôi PPDH cho từng HS đề giúp các em phát triển toàn diện va day đủ các phẩmchất và NL Việc lựa chọn hình thức tô chức lớp học, phương pháp, kĩ thuật day học

có ý nghĩa rất quan trọng Nó không chỉ giúp cho HS ghi nhớ được các kiến thức

trọng tâm trong một đơn vị bài học mà nó còn giúp các em khơi dậy niềm đam mê,

hứng thú học tập.

Trang 32

1.3.2 Đặc điểm dạy học phát triển năng lực

Việc phát triển NL trong quá trình giảng dạy được tập trung vào 5 đặc điêm

chính như sau (Phạm Thị Kim Anh, 2022):

- Đầu tiên, day học phát triển NL đã được thiết kế theo hướng phân hóa dựa

trên hứng thú, nhu cau, nên tảng kiến thức sở thích và thé mạnh của HS Điều này

cho phép cá nhân hóa và đa dạng hóa việc học tập dé đáp ứng nhu cầu của bản thân theo những cách có lợi cho HS Ngoài ra, HS có quyền quyết định lựa chọn môn học,

hình thức học ở bat kì đâu va bat kì thời điểm nào Các em có thê tự do lựa chọn việc

học ở nhà, theo nhóm hoặc trong câu lạc bộ Cũng như có thê sử dụng các phương

tiện trực tuyến hay truyền hình dé giúp HS phát triển tối đa tiềm nang vốn có của

mình Qua đó mang đến sự tự do và linh hoạt cho tất cả các đối tượng HS và loại bỏ

sự bat bình đăng trong quá trình học tập.

- Thứ hai, các mục tiêu của đạy học không chỉ giới hạn ở việc truyền đạt kiến thức mà còn chú trọng vào khả nang áp dụng kiến thức vào thực tế ma người học phải

đạt được Kiến thức và kĩ năng sẽ là "tài nguyên” để người học có thé hoàn thành

công việc cụ thé và phát triển NL.

- Thứ ba, dạy học phát triên NL xác định và đo lường được “nang lực” đầu racủa HS dựa trên mức độ làm chủ (nắm vững) kiến thức môn học HS có khả năngchứng minh NL của mình không phụ thuộc vào khoảng thời gian cô định như trongcác kì thi hay niên khóa Mặc đù day học truyền thống vẫn có khả năng đánh giá được

NL của HS nhưng lại phải dựa vào khoảng thời gian và sắp xếp theo từng kì thi hoặc

niên khóa.

- Thứ tu, trong day học phát triển NL, cách tiếp nhận các tài liệu học tập (tử

văn bản, video hoặc âm thanh) có thê được chọn bởi người học, cũng như thời điểm,

nhịp độ học tập và nơi HS học Sự độc lập và tự chủ trong quá trình học tập được

khuyến khích giúp phát trién các kĩ năng dé đạt được các mục tiêu học tập.

- Thứ năm, người học sẽ chịu trách nhiệm cho việc học của ban thân thông

qua hoạt động học tập và cau trúc khóa học.

Tuy nhiên, dạy học phát triển NL không phải luôn mang lại niềm vui và sự

thoải mái cho người học Nó đặt ra yêu cầu về sự kiên trì, nỗ lực và khả năng vượt

Trang 33

t2 t2

qua những khó khăn cũng như thất bại tạm thời trong quá trình học tập Sự tiến bộ

hoặc sa sút của HS phải được liên tục theo dõi bởi GV va do đó GV phải làm việc

toàn tâm đề giúp HS đạt được các chuẩn đầu ra về NL

1.3.3 Nguyên tắc dạy học phát triển năng lực

Việc phát triển NL qua quá trình giảng day can tạo điều kiện cho việc hoànthành nhiệm vụ nhận thức của HS thông qua sự tổ chức và hướng dan của GV, đồng

thời chú trọng đến việc rèn luyện NL giải quyết van dé trong các tình huéng cuộc

sông và hoạt động thực tiễn

Dé thực hiện điều này, các nguyên tắc sau cần được áp dụng bởi GV (Phạm Tường Yến Vũ, 2021):

- Mục tiêu day học phải được xác định theo chuẩn đầu ra, tương ứng với những

NL mà HS cần có sau quá trình học.

- Nội đung học tập cần liên kết chặt chẽ với các vấn đề thực tiễn và phát triển

các năng lực của HS; bài giảng cần được xây dựng một cách sinh động và phù hợp

với khả năng của HS; nhiệm vụ học tập cần tạo ra cơ hội cho HS tự mình khám phá

kiến thức và phát triển kĩ năng.

- Hình thức giáo dục cần khuyến khích tính tích cực và sự chủ động từ phía

HS, dé tạo ra hiệu qua trong việc phat triển khả năng tự học của các em; sự kết hợp

giữa làm việc cá nhân và làm việc nhóm có vai trò quan trọng; chú trọng vào việc tạo

điều kiện cho việc rèn luyện thông qua thực tiễn hoặc các tình hudng gia định gần gũi

với cuộc sông

- Đánh giá quá trình và kết quả học tập theo chuẩn “dau ra”; quan tâm tới sựtiễn bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).

1.3.4 Vai trò của giáo viên trong dạy học phát triển năng lực

Theo Chương trình GDPT tông thé, việc phát triển NL trong quá trình day học

được thê hiện thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường, thông

qua việc áp dụng các phương pháp tích cực hóa hoạt động của HS.Vai trò của GV

được xem xét là tô chức và hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo ra một môi trường học

tập thân thiện và những tình huồng có van dé dé khuyến khích sự tích cực tham gia

Trang 34

vào các hoạt động học tập, tự khám phá năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn

luyện thói quen và khả năng tự học phát triển tiềm năng và những kiến thức, ki năng

đã tích lũy dé phát trién

Có thé nhận thay răng, GV đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc

giúp HS tiêu học phát triển các NL Ngoài việc hướng dẫn hỗ trợ cho HS trong quá

trình học tập, GV còn giữ vai trò giao nhiệm vụ, đưa ra vẫn đề học tập, tổ chức cho

HS thực hiện nhiệm vụ Đông thời, GV còn đông hành với HS trong quá trình khám

phá tri thức mới, kết luận kiến thức mới và đánh giá quá trình học tập của các em Vì

vậy, GV cần đưa ra những mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp, kĩ thuật dạyhọc, hình thức kiểm tra, đánh giá các nội dung dạy học phù hợp nhằm tạo điều kiện

dé HS phát triển day đủ và tối đa các NL cần thiết cho ban thân.

1.4 Năng lực tìm hiéu môi trường tự nhiên xung quanh

Mục tiêu chính của môn Khoa học cấp tiêu học theo Chương trình GDPT 2018

là dé nâng cao nhận thức và phát triên NL khoa học tự nhiên ở HS, bao gồm ba thành

phan chinh nhu sau (B6 Gido duc va Dao tao, 2018):

- Nhận thức khoa hoc tự nhiên: Trinh bay và giải thích các kiến thức cơ bản về

các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên.

- Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Thực hiện các kĩ năng khoa học cơbản đề có khả năng tìm hiểu và giải thích các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng kiến thức và kĩ năng khoa học

dé giải thích các hiện tượng thông thường trong tự nhiên và cuộc sông; giải quyết các

van dé đơn giản; ứng xử phù hợp và giải quyết được các van dé liên quan đến banthân, gia đình va cộng đồng

Những biéu hiện cụ thé của NL THMTTNXQ được thê hiện trong bảng dưới

day (Bộ Giáo dục và Dao tạo, 2018, trang 5-6):

Trang 35

Bang 1.2 Biểu hiện của năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh (Bộ

Giáo dục và Đào tạo, 2018)

Thành phần

năng lực

Tìm hiểu môi trường

tự nhiên xung quanh

>

Biéu hiện

Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, moi

quan hệ trong tự nhiên, về giới sinh vật bao gồm con người

và van dé sức khỏe

Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, môi quan hệ giữa

các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cau tạo — chức năng, )

' Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán.

Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, môi

quan hệ trong tự nhiên và sức khỏe băng nhiều cách khác

nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, ).

Sử dụng được các thiệt bị đơn giản dé quan sát, thực hành,

làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, môi

quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sat, thí nghiệm, thực hành,

Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được

nhận xét, kết luận về đặc điềm và mối quan hệ giữa sự vật,

hiện tượng.

NL THMTTNXQ được the hiện thông qua việc quan sát, đặt các câu hỏi VỆ su

vật, hiện tượng và mỗi quan hệ trong tự nhiên; cũng như về sinh vat, con người va

H À 1:^ H : ` ˆ “ + ta ` ` `

các van dé liên quan dén sức khỏe Từ việc quan sát, thí nghiệm và thực hành, người

học có thẻ rút ra nhận xét và kết luận về các đặc điểm và mỗi quan hệ giữa các sự vật

và hiện tượng.

NL THMTTNXQ không chỉ là việc tô chức những hoạt động chủ động và tích

cực của người học, mà còn dựa trên kiến thức đã biết dé tự minh đặt ra các câu hỏi,

thu thập dir liệu, tiễn hành điều tra, phân tích dữ liệu dé khám phá kiến thức mới và

Trang 36

hiểu biết mới vẻ thé giới tự nhiên Tat cả những hoạt động này được tiền hành tự chủ

và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động.

Trong môn Khoa học lớp 4, việc phát triên NL THMTTNXQ được thực hiện

thông qua các hoạt động học tập Nhờ vào những hoạt động này, HS có thê phát hiệntri thức từ việc khai thác kinh nghiệm cá nhân và áp dụng kiến thức đã học vào thực

tiễn Qua đó, kiến thức của các em được làm giàu thông qua trải nghiệm trong không

gian lớp học và môi trường xã hội.

Các em cũng được khuyến khích tương tác và chia sẻ với nhiều đôi tượng khác

nhau trong xã hội tir đó phát trién NL giao tiếp, tự học và điều tra Điều này giúp các

em mở rộng kiến thức không chỉ trong lớp học mà còn ở những không gian gần gũi

xung quanh vả xa hơn nữa là các khu vực công cộng.

Trong môn Khoa học nội dung của bài học thường chứa đựng nhiêu vấn đề có tính thực tiễn và nó được xem là “tư liệu” cho HS phát huy khả năng tìm hiểu, nghiên cứu môi trường tự nhiên Trong mỗi bài học, các van dé mà HS phải giải quyết luôn

gin với một môi trường cụ thê trong cuộc sống như nơi cư trú, nhà trường, làng

xóm có ý nghĩa giáo dục HS, không những giúp HS hiệu được bức tranh cuộc sông

mà còn cung cấp cho các em cách ứng xử, cách thê hiện thái độ đúng đắn, có kĩ năngthích nghĩ với môi trường thông qua các biện pháp giải quyết thực tế, góp phan nângcao được chất lượng cuộc song cua ca nhan, gia dinh, tap thé, Hơn nữa, tri thức va

kĩ năng được ứng dụng trong thực tiễn sẽ giúp HS nhận thay được vai trò, ý nghĩa

quan trọng của van đề được tìm hiéu, làm cho kiến thức được củng cô và có tính bén vững.

Nhu vậy, việc phát triển NLU THMTTNXQ sẽ giúp cho HS có cơ hội khám phá

bản thân và thế giới xung quanh một cách toàn điện hơn Điều này sẽ góp phần vào

việc phát triển đời sống tâm hồn của HS, giúp các em cảm nhận và trân trong cái đẹp

của thiên nhiên và tình người Đồng thời, việc được bồi dưỡng lòng yêu quê hương, dat nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc dân tộc sẽ giúp HS hiểu rõ hơn về vai trò

của mình trong việc gìn giữ và phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam

trong bôi cảnh toàn câu hoá ngày nay.

Trang 37

1.5 Khung đánh giá mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiênxung quanh

Dựa trên các biểu hiện cụ thé của NL THMTTNXQ, chúng tôi dé xuất rubric dé

đánh năng lực này như bang 1.2 Tùy theo mỗi hoạt động day học, ứng với từng nộidung bài học cụ thé, GV có thé phát triển thành những mô tả cụ thê hơn cho từng tiêu

chí ở các mức độ khác nhau.

Bang 1.3 Rubric đánh giá năng lực tim hiểu môi trường tự nhiên xung quanh

(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

hỏi về suvat, hién

tự nhiên nhưng chưa đúng hoặc chưa rõ

Quan sát được

sự vật, hiện

tượng theo yêu

đặt được câu hỏi

2 ›

cau va

về sự vật, hiệntượng, — mốiquan hệ trong

Trang 38

Đưa ra dựđoán về sự

vật, hiệntượng, mỗi

nhưng đúng

chưa day đủ và

ro ràng theo nhan qua

Dự đoán được

hiện

sự - vật

tượng và môi quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưngchưa day du và

vấn sức

rõ ràng

Dự đoán chính xác sự vật, hiện

tượng và mối

quan hệ giữa các sự vật, hiện

tượng theo

nhân quả

Dự đoán chính

xắc sự vật, hiệntượng và moi

quan hệ giữa các sự vật, hiện

tượng theo cầutạo — chức

Trang 39

các

thông tin về thế giới sinh

án kiểm tra dự đoán về thế

giới sinh vật

bao gồm conngười và vấn

rõ ràng về sự vật, hiện

tượng, môi

quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng

De xuât được phương an

Trang 40

con người

và van dé

sức khỏe

van đê sức khỏe

dụng

cácthiết bị đơn

giản đề quansát tìm hiểu

Chưa sử dụng

được thiết bị

đơn giản déquan sát tìmhiểu sự vật,

từ quan sát

Sử dụng được

một số thiết bịđơn giản đểquan sát tìmhiểu sự vật,

hiện tượng và

mối quan hệ

trong tự nhiên;

ghi lại được

một vài dir liệu

hiện tượng và

mối quan hệ

trong tự nhiên; ghi lại chính

xác, day đủ các

dữ liệu đơn giản từ quan

+

sal

sát

Sử dụng được các

thiết bị đơngiản dé thực

xác, đầy đủ các

dữ liệu đơn

Ngày đăng: 10/05/2025, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc NL giải quyết vấn đề (Nguyễn Lan Phương, 2015) - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc NL giải quyết vấn đề (Nguyễn Lan Phương, 2015) (Trang 26)
Hình 3.1. Infographic “Sự chuyển thể của nước” - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1. Infographic “Sự chuyển thể của nước” (Trang 76)
Hình 3.2. Infographic “Vai trò của ánh sáng” - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2. Infographic “Vai trò của ánh sáng” (Trang 77)
Hình 3.3. Bảng tìm hiểu về vai trò của ánh sáng trong bài - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.3. Bảng tìm hiểu về vai trò của ánh sáng trong bài (Trang 78)
Hình 3.4. Infographic “Nhu cầu sống của động vat” - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.4. Infographic “Nhu cầu sống của động vat” (Trang 79)
Hình 3.7. Bảng tìm hiểu về đặc điểm của nam ăn trong bài - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.7. Bảng tìm hiểu về đặc điểm của nam ăn trong bài (Trang 82)
Hình 3.8. Infographic “Vai trò của các nhóm chất đỉnh duéng” - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.8. Infographic “Vai trò của các nhóm chất đỉnh duéng” (Trang 83)
Hình 3.10. Bảng tìm hiểu các yếu tố cần cho sự sống của thực vật trong bài - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.10. Bảng tìm hiểu các yếu tố cần cho sự sống của thực vật trong bài (Trang 95)
Bảng 3.9. Mức độ đạt đưc - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.9. Mức độ đạt đưc (Trang 110)
Hình 1. Đồ họa thông tin “Nam ăn” - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1. Đồ họa thông tin “Nam ăn” (Trang 137)
2. Hình thành kiến thức mới: - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Hình thành kiến thức mới: (Trang 138)
Hình 4. Đồ họa thông tin “Nắm ăn và nam men trong đời sống” - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4. Đồ họa thông tin “Nắm ăn và nam men trong đời sống” (Trang 142)
Hình 5. Đồ họa thông tin về đặc điểm của nam mốc - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 5. Đồ họa thông tin về đặc điểm của nam mốc (Trang 152)
Hình 9. Hậu quả của việc ăn nắm lạ - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 9. Hậu quả của việc ăn nắm lạ (Trang 154)
Hình 12. Đồ họa thông tin “Nắm có hại và cách bảo quản thực phẩm” - Luận văn thạc sĩ Giáo dục tiểu học: Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 12. Đồ họa thông tin “Nắm có hại và cách bảo quản thực phẩm” (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm