1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình Thuyết trình kinh nghiệm quản lý nước của một số nước trên thế giới

43 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Trình Kinh Nghiệm Quản Lý Nước Của Một Số Nước Trên Thế Giới
Tác giả Lê Thị Bích Chi, Võ Quỳnh Hương, Đèo Thoại Liên, Đỗ Thị Bích Phương, Phạm Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Nước
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cụ quản lý tài nguyên nướcHiện nay trên các nước trên thế giới đang sử dụng rất nhiều công cụ để quản lý TNN: Công cụ pháp luật và chính sách quản lý tổng hợp tài nguyên nước Các c

Trang 3

KINH NGHIỆM

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Trang 4

• QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI VIỆT NAM

• BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀQUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯƠC

Trang 5

Công cụ quản lý tài nguyên nước

Hiện nay trên các nước trên thế giới đang sử dụng rất nhiều công cụ để quản lý TNN:

Công cụ pháp luật và chính sách quản lý

tổng hợp tài nguyên nước

Các công cụ và phương tiện quản lý tổng

hợp tài nguyên nước

Trang 6

Công cụ pháp luật và chính sách quản

lý tổng hợp tài nguyên nước

*

• Chính sách bảo vệ môi trường và

sử dụng tài nguyên nước

Trang 8

Công cụ điều hành trực tiếp trong

quản lý TNN

Công cụ kinh tế

Giáo dục cộng đồng

Quản lý tài nguyên nước theo hướng tổng hợp

bền vững trên từng lưu vực sông

Quản lý tài nguyên nước dựa vào

cộng đồng

Đánh giá tài nguyên nước

Trang 10

Cộng hòa PHÁP

Là quốc gia có nhiều kinh nghiệm trong việc quản

lý tài nguyên nước.Ban hành luật tài nguyên nước từ năm 1946.Cho đến ngày nay hệ thống quản lý được cải thiện và có mô hình như sau:

1 Cơ cấu

2 Chính sách tài chính

3.Đào tạo nhân lực

Trang 11

Địa phương (cấp chính quyền)

Trang 12

2 Chính sách tài chính

*Nguyên tắc: người gây ô nhiễm phải trả tiền với giá thành:

-Gía cơ bản để sản xuất nước sạch

- Chi phí đầu tư

- Thuế tài nguyên nước

- Phí ô nhiễm

Trang 13

3 Đào tạo nhân lực:

Đây là một trong những chiến lược quan trọng

của Pháp đặt ra với yêu cầu:

Trang 15

Mục tiêu

Nguồn cung

an toàn

Xử lý triệt để

Sử dụng bền vững

Chia sẻ kinh nghiệm

Trang 17

Hoa kỳ

Nét nổi bật: Ngoài quản

lý bằng pháp luật thì còn quản lý bằng đo lường.

Trang 18

HÀ LAN

1 Sơ lược về Hà LAN

2 Quản lí tổng hợp biển và vùng ven biển

3 Các chính sách tiếp cận tài nguyên nước

Trang 19

1 Sơ lược về Hà LAN

Giao thông

Hà Lan nằm trên vùng đồng bằng, bằng phẳng vàthấp, trong đó một phần tư diện tích đất liền thấphơn mực nước biển Do vị trí địa hình trên mộtmặt phẳng không vững chắc như thế, Hà Lan đãxây dựng một trong những hệ thống đê chắn kiên

cố nhất thế giới Rất nhiều công ty Hà Lan thamgia vào các dự án bảo tồn nguồn tài nguyên nước

ở khắp thế giới

Trang 20

2 Quản lí tổng hợp biển và vùng ven

biển

Việc quản lý tổng hợp dựa trên các chính sách:

Trang 21

3.Các chính sách tiếp cận tài nguyên

2.Chính sách tiếp cận theo các điểm xung yếu tại vùng ven biển

Trang 22

TRUNG QUỐC

Trang 23

A Nội dung quản lý tài nguyên

Trang 24

B Biện pháp quản lý hiệu quả tài

nguyên nước

- Biện pháp pháp luật hành chính

- Biện pháp kinh tế

- Biện pháp kỹ thuật

- Biện pháp giáo dục công cộng

- Thiết lập các thỏa thuận song phương

hoặc đa phương hoặc các công ước

quốc tế

Trang 25

C Nguyên tắc quản lý cơ bản tài

nguyên nước

1 Tối ưu hiệu quả

2 Quy hoạch thống nhất nước mặt và nước ngầm

3 Phát triển và bảo vệ

4 Thống nhất quản lý về số lượng và chất lượng nước

Trang 26

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

NƯỚC Ở VIỆT NAM

Trang 27

Chức năng quản lý TNN của các bộ

Bộ Trách nhiệm

Bộ TN và MT Quản lý tổng thể TNN

Bộ NN và PTNT Quản lý hệ thống bảo vệ lũ lụt, cấu trúc nước cho tưới

tiêu, quản lý vùng đầm lầy và cấp nước, vệ sinh nông thôn; bảo vệ và khai thác tài nguyên sống dưới nước.

Bộ Công thương Xây dựng, vận hành và quản lý công trình thủy điện

Bộ Xây dựng Lập kế hoạch không gian và xây dựng hệ thống cấp nước

đô thị, vệ sinh và nước thải.

Bộ Giao thông Lập kế hoạch, xây dựng và quản lý giao thông đường

thủy

Bộ Y tế Làm cho các tiêu chuẩn về chất lượng nước uống có hiệu

lực nhằm tuân thủ với trách nhiệm y tế của Bộ Y tế.

Bộ NN và PTNT Quản lý hệ thống bảo vệ lũ lụt, cấu trúc nước cho tưới

tiêu, quản lý vùng đầm lầy và cấp nước, vệ sinh nông thôn; bảo vệ và khai thác tài nguyên sống dưới nước.

Bộ Công thương Xây dựng, vận hành và quản lý công trình thủy điện

Bộ Xây dựng Lập kế hoạch không gian và xây dựng hệ thống cấp nước

đô thị, vệ sinh và nước thải.

Bộ Giao thông Lập kế hoạch, xây dựng và quản lý giao thông đường

thủy

Bộ Y tế Làm cho các tiêu chuẩn về chất lượng nước uống có hiệu

lực nhằm tuân thủ với trách nhiệm y tế của Bộ Y tế.

Trang 28

quy hướng dẫn

Chính phủ đã áp dụng một số cơ chế nhằm tăng cường hiệu quả

và hiệu lực quản lý nước

Trang 29

- Luật Tài nguyên Nước của Việt nam lần đầu tiênđược ban hành vào năm1998.

- Luật cũng quy định mọi tổ chức hoặc cá nhân đều

có quyền khai thác và sử dụng tài nguyên nước chođời sống và sản xuất, đồng thời họ cũng phải cótrách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước

Tuy nhiên, trong luật này không có từ nào nhắc đến

“sự tham gia của cộng đồng” hoặc “quản lý bởi cộngđồng” đối với tài nguyên nước

Trang 30

Cộng đồng vừa là người trực tiếp sử dụng nước, đồng thời vừa là người quản lý và bảo vệ tài nguyên nước.

Vấn đề chuyển giao đầy đủ trách nhiệm quản lý nước cho cộng đồng thì hầu như chưa được xem

xét đến

Trang 31

3 Cách tiếp cận và mô hình quản lý TNN ở

VN

3 1 Các mô hình truyền thống hoặc bản địa:

Nước là tài sản chung

- Thường gặp ở các địa phương vùng cao, miền

núi nơi cư dân bản địa đang sinh sống và ở một

số vùng đồng bằng

- Giếng làng là một loại hình cung cấp nước khá

phổ biến trong các cộng đồng dân cư vùng

đồng bằng

- Các cộng đồng dân tộc thiểu số bản địa ở Việt

Nam có phong tục bảo vệ nguồn nước và rừng

đầu nguồn (vùng thượng nguồn) bằng cách thần

thánh hóa tài nguyên thiên nhiên của họ

Trang 32

3.2 Các mô hình tiên tiến – tài nguyên

nước là một loại hàng hoá

3.2.1 Nước cho nông nghiệp:

Gồm 3 mô hình thủy lợi có sự tham gia của cộngđồng:

Mô hình tổ chức nông dân và nhà nước cùngquản lý

Mô hình chia sẻ quản lý giữa tổ chức nôngdân và một tổ chức có liên quan đến nhà nước

Mô hình tổ chức cộng đồng tự quản lý

Trang 34

4 Đánh giá chung về quản lý

Trang 35

BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG QUẢN LÝ TÀI

NGHUYÊN NƯỚC

Trang 36

Kinh nghiệm quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đã ghi nhận và đánh giá cao vai trò quan trọng của các cộng đồng địa phương với tư cách vừa là người

trực tiếp sử dụng nước, đồng thời vừa là người

quản lý và bảo vệ tài nguyên nước.

GS.TS Vũ Trọng Hồng, Chủ tịch Hội Thủy lợi Việt Nam: “Trái ngược với lập luận cho rằng, càng

phân chia nhiều cho các ngành, càng phân chia ra nhiều cấp thì sẽ giảm bớt công việc phải giải quyết

và giảm chi phí thì bài học của thế giới đã chỉ ra

rằng, khi sự phân chia, phân cấp càng nhiều thì sẽ chồng chéo, kém hiệu quả và gây tốn kém”

Trang 37

Hoàn thiện khung tổ chức, nâng cao năng lực

quản lý của các cơ quan chuyên môn liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyên nước

Cần tổ chức lại: tập trung vào một bộ để thống nhất quản lý và cần quy định chi tiết, cụ thể trong Luật tài nguyên nước

Trang 38

Theo ông Claude Dalllet, (Cơ quan quản

lý nước của Pháp): Các biện pháp giám sát quản lý đảm bảo quy định đề ra ,cải tiến

công nghệ hoặc biện pháp mang tính chất tài chính (nguyên tắc người gây ô nhiễm

phải trả tiền hoặc người sử dụng nước phải trả tiền).

Trang 39

Nước được xem là hàng hóa và người sử dụng

thường phải trả phí sử dụng nước.

Là một nguyên tắc quan trọng giúp tiết kiệm nước

và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nước.

Phải có quy định về giới hạn lượng nước được khai thác, và các quyền đối với nước chưa được xác định.

Chính sách định giá nước thiếu hiệu quả và không công bằng, dẫn đến thiếu nguồn lực tài chính cần

thiết để duy trì bảo dưỡng/thay thế cơ sở hạ tầng.

Trang 40

• Hoàn thiện các hệ thống pháp lý và chính sách, các tiêu chuẩn và định mức, và các công cụ

kinh tế để quản lý tài nguyên nước.

• Ký kết các thỏa thuận song phương và đa

phương.

• Tăng cường thực hiện các quyết định đã có của chính phủ:

 Sửa đổi Quyết định 64/2003102(về xử lý triệt

để các cơ sở gây ô nhiễm)

 Nghị định 67/2003 (về phí nước thải).

Trang 41

Cần tập trung nhiều hơn vào các hệ thống cấp nước sinh hoạt phân tán và dựa vào cộng đồng, đặc biệt là ở vùng

sâu vùng xa.

Phát triển năng lực

Giáo dục

Trang 42

• Hình thành được những trạm quan trắc nước tự động giám sát ngay tại nguồn thải.

• Xây dựng cơ sở dữ liệu, chỉ số chất lượng nước

và công bố thông tin trực tuyến về chất lượng môi trường nước trên website.

• Xây dựng một kế hoạch cải cách và cung cấp tài chính lâu dài cho ngành thủy lợi.

• Thiết lập hệ thống thoát nước riêng cho nước

mưa và nước thải,cần hệ thống xử lý chất thải tập trung.

Ngày đăng: 01/07/2014, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w