cứu ting đụng tường trong đất có neo trong thị công xây dụng tổng hâm nhà cao tổng tại Thành phố Hải Phòng là biện pháp cén thiết với đặc điểm nên đất yeu, mục nước ngẫm cao và có nhiêu
Trang 1
BO GIAO DUC VADAO TAO
TRUONG DAI HOC DAN LAP HAI PHONG
MAC THANH TUNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TƯỜNG TRONG ĐẤT CO NEO VAO CÔNG TÁC XAY DUNG TANG HAM NHA CAO TANG TAI THANH PHO HAI PHONG
LUAN VAN THAC SIKY THUAT
'CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DAN DUNG &
CÔNG NGHIỆP, MÃ SÓ: 60.58.0208
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
TS TAVAN PHAN HAI PHONG, THANG 11 NAM 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoạn đây là công tình nghiên cứu cña riêng tôi Các số Tiêu, kết quả trong luận văn là rung thục và chưa từng được ai cng bé trong
le ei i alo thấy
Tác giả luận vẫn
Mạc Thanh Tùng
Trang 3‘va céng nghiệp tạ trường Đai học Dân lip Ha Phòng
Tôi xin trân trọng bảy t lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với TS Ta Viên Phân đã tân tỉnh giúp đỡ và cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị cũng nhự thường xuyên động viên, tao mọi điều kiên thuận lợi, giúp đổ tác giả trong, suét quá trình học tập, nghiên cứ hoàn thành luận văn Tôi xin cẩm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong và ngoài trường Đai học Dân lập Hải phòng đã tạo điều kiện giúp đổ, quan tâm góp ý cho bản luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trên trọng cảm ơn các cán bộ, giáo viên của Khoa xây dụng, Phòng đào tạo Đai học và Sau đạt học - trường Đại học Dân lập Hãi phòng,
‘va cae đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong quá trình
"nghiên cứu và hoàn thành luận vẫn
“Xin trân trong cảm onl!
Hải Phang ngay tháng _ năm 2018
Tác giả
Mạc Thanh Tùng
Trang 4MỞĐÀU
1 Tinh cap thiet cita dé tai:
Trongnhimgném gin d4y ở các thành phổ lớn của Việt Nam trong đó có thành phố Hải Phòng, với quế đất có hạn, giá đất ngày cảng cao, tiệc sử dụng không gian dưới mặt đất cho nhiều mục đích khác nhau về kánh tế,
trường và eo nính quốc phòng, Việc thị công xây dụng các công tình nhà cao thie nay càce tiện gà đe Dhg na 58 nhi: Đế cũ Xã HỘ: Me ete tro” tiêu chuên Việt Nem, nhà cao tằng phất có tằng hẳm là bắt buộc, Do vây, nghiên cứu ting đụng tường trong đất có neo trong thị công xây dụng tổng hâm nhà cao tổng tại Thành phố Hải Phòng là biện pháp cén thiết với đặc điểm nên đất yeu,
mục nước ngẫm cao và có nhiêu công tình xay ln ké, nhậm đêm bảo an toàn cổng trình lân cân cũng như nhiêu iện ích khác
Trong khuôn khổ của luận văn chỉ hình bảy về vấn để "Nghiên cứu,
‘ing dung tưởng trong đất có nao trong thí công xây đựng tầng hẳm nhà cao tổng với điều kiên địa chất Thành phổ Hải Phòng ”
2 Mục tiêu đề tài luận văn:
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dựng công nghệ tường trong đất có neo
‘vio công tác xây đụng tầng hằm nhà cao tông với điều kiện địa chất của
‘Thanh phổ Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đắi tượng nghiên cứ:
"Trơng phạm và của luận vẫn tác giả nghiên cứu về đối tượng tường trong đất neo đất
= Pham vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu trong phạm vì thị công xây dung tổng hâm nhà cao tổng với đều liên địa chất của thành phổ Hải Phòng,
4 Nội dung nghiền cứu của đề tải:
Trang 5- Tổng quan về tường trong đất có neo trong thị công xây dụng ng him nhà cao tổng
- Công nghĩ thì công trồng trong đất và neo đất
- Các phương pháp tính tường treng đất có nao hiện bánh,
- Các mồ hình tính toán và phân tích sự làm việc của neo trong xây dung tang ham nba cao tang tet Thành phé Hai Phong
- Sử đụng các phân mắm chuyên dụng trợ giúp
.6 Ý nghĩa khoa học và thục tiễn của đề tài:
Wk ki: tá nohi36 ii Em đE 1h ÌuBt.te C6 thế; Asy:âk dụng 10a về)
liệu tham kháo, nghiên cứu và áp dụng cho chuyên ngành địa kỹ thuật, thí
công xây dụng công trinh tang him nhà cao tông, đồng thởi là cơ sở khoa học
Mể D280) sẽ dưie tệ đicc từng keie gà U32, 0g /mị 2E VÉ,
ung tang hầm nhà cao tẳng tại Thành phổ Hải Phòng,
7 Cơ sở tài liệu chủ yêu của luận văn:
{ Từ hậu lý tuuyết V koớng trồng HC neo đất, các công Hghệ thí cổng
tường trong đất có neo,
~ Tàu liệu điều tre cơ bản của Thành phố Hải Phòng biện có lưu hữ tạ đơn vị tư vẫn xây dụng, Sở Xây dụng Hải Phòng,
- Tải liệu thiết kế, hoàn công, quan hắc của 1 số công trình tầng hằm
"nhà cao tẳng tại các thành phô Hải Phòng, Hà Nội
~ Một số để tài nghiên cứu, các luận én, luận văn, tạp chỉ
8 Chal tste pia Luv’
Luân văn ngoai phin mé dau và kết luân gốm 4 chương, củ th là
Trang 6ẨGHng TL PRẶc diệu về Ging kangalt cies Hong te cee Sey
dung ting him nha ceo ting
- Chương 2 Công nghệ thị cổng tường trong đất và neo đất
- Chương 3 Các phương pháp tính tường trong đất có neo hiện hành
- Chương 4 Các mô hình tính toàn và phân tích sự làm tiệc của neo trong xây dimg tang him nhà cao téng tai thành phố Hải Phòng,
- Phân kêt luận và kiền nghị
- Phân phụ lục tinh toán
Trang 7CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VỀ TƯỜNG TRONG BAT CO NEO
TRONG THI CONG XAY DU'NG TANG HAM NHA CAO TANG
1.1 Tổng quan về tường trong đất, neo đất (neo trong dat
11 19 Ơng gux3/003nEEong BE
* Tường trong đất cĩ nhiêu loại được phân chía theo các tiêu chí khác nhau (di du: tong trọng lực, tường cổng xơn, tường cứng, tường mắm Ngoh re cĩ kiệu đạo NA 8W bọtt tộc Hà cĩc Bàng coe hen hip Tay reich! quing: bug Gore dt G6 def kab iu)
*Tường trong đất để làm tổng hầm nhà cao ting throng là tường bê
tơng đỗ tại chỗ, dày 600-800mm đã chắn giữ án định hỗ mĩng sâu trong quá
trình thí cơng Tường được làm từ các đoạn cọc barete, tiết diễn chữ nhật, chiêu rộng thay đổi từ 2.6 m đến 50m Các đoạn coc barrette được liên kết chống thấm bảng gioăng cao su, thép và làm việc đồng thời thơng qua dim (nh tường và dâm bo đất áp sát tường phía bên trong tẳng hầm Trong trường hhop 02 tổng him, tường trong đất thường được thit kệ cĩ chiều sẽu l6 - 20m,
tu thuộc vào đa chất cơng trình và phương pháp thí cổng, Khí tường trong
đất chịu tết tong đứng lớp thị tuimg dupe thitt X8 dis hon, cĩ thế HH bên: 40m @f chit tdi Wong bins bor khán Nhắc
'*Tường trong đất bảng bê tơng cốt thép quây lại thành đường khép kin
-với các hệ thanh neo sẽ cĩ thể chấn đật, ngắn nước, rất thuận tiên cho việc thị
cơng hồ mĩng sâu Cĩ thể kết hợp tường trong đất làm tảng hằm cho các nhà
cao tầng hoặc lâm kết câu chủ lực cho cơng tình
* Tưởng trong đất là giải pháp hữu hiệu khi xây dụng tổng hậm của cơng trình nhà cao tổng, Việc xây dụng ting hầm nhằm đáp ứng các nhủ câu,
Sẽ đang go lIể So St
- VỀ mất sử dụng
+ Lam gaia dé xe 6 t6
Trang 8asda banal dig dk Hak tlie et pbs Ga cull bxệ
+ Lém ting i thutt dit céc tht bi may méc
+ Tâm Rằn 4 fa kta 66) dhén Wink, ‘node phbhe've plays vp gàndnh quốc phòng,
-VÊ mật kết cầu
id pháp nhà cao tầng có tầng hằm, trọng Lâm của công trình ha thấp,
do dé lam tng tính ỗn định của công trình, đồng thỏi làm tổng khả năng chíu tải rong ngang tải trong gió và chến đồng địa chất, động đất, cũng như khả
"năng chống thâm tông hâm cho công trình,
im béo được yêu cầu vệ snh môi trường, hạn ché tiéng éa, sử dụng đa chiều,
và giải quyết được vấn dé tit kidm đất xây dựng Từ đó cho thấy việc sử đụng tường rong đất cho cóc nhà cao tầng ở thánh phố lớn lê một nhủ câu thực tẾ và tạ việt trong ngành xây đụng,
*Tường trong đất thường được sử dụng khi làm hồ móng sâu trên 10m,
lyêu cân cáo Về: hông thi, chúng lún Me Chill chuyền dich giá các d8ng
trình xây đựng lân cận hoặc khi tường là một phần của kết cầu chính của công
‘tink hode khí áp dụng phương pháp Top - down
1-12 Ưổ nhạc đồn của buồng rong Bde
- Ưu điểm:
Toxlg Kons đit có tạ Min nất D 18°44 cũng lớn) th chúng Ẩm, tốt giúp cho phương pháp này được lựa chọn sử dụng ở nhiêu công hình trong những năm gén đây
- Nhược điểm,
Trang 9Ainge itu Gia Wine Hong đi rhử yêo lUäa cũng đạt tà củng
phức tap, khối lượng vật liêu lớn, đồi hỏi máy móc hiện đai và đôi ngũ công
Hình 1.1 - Tường trong dat oie tang ham nhà cao tầng [22]
1.1.3 Tổng quan về neo đất (neo trang đề):
= Neo dit 14 losi két cấu hoàn toàn chịu kộo nắm trong đất được sử
đụng trong đất để tăng ổn định của vách hồ đáo, mái dốc hay giữ các kết câu
chu lực nhô Khả năng chíu kéo được tạo nên bởi ma sát giữa khốt neo và đất
xung quanh Đổ: với neo có sức chịu tấi lon hon, người ta có thể điều chỉnh
Tội lợi nat áo Lào t0 ý cuyệ mì - ay tht ray fe eo trong Chaise
chịu tải của neo,
Trang 10
“Hình 1.2 Neo đất của tổng him nha cao ting [22]
Nea dit diape sử đụng để thay thé cho hé cudng a6 tne vite thi came
hổ đào trang thành phổ, mà ở đây cân kiểm soát giá trị chuyển vị ngang và có thể làm ảnh hưởng đền công trình lân cận
1.1.4, Câu tạo neo đất:
Hình 1 3: Sơ để
Gửi chú 1- Đầu neo, -2-Dây neo, 3-Bằuneo
tạo neo
~ Đầu neo Đâu neo có tác dụng gắn kết đây neo với tường Khí dây neo
gồm nhiễu sợi các đây neo được khoá vào đầu neo bing chét nêm Khi đây,
"neo lẻ thanh đơn, đều neo được khoá đây neo bằng buléng,
10
Trang 11t†
Hình 1 4, Chỉ tiết đâu neo [7]
cbty leo, Bấuxob cố thế 14 cap TIN Wet hake thég Thad đit té công từ thép cường độ cao
= Blu neo: Béu neo đấm báo truyễn lực từ công bình cho đất xung quanh Có 2 loại bầu neo cơ bản:
+ Bên neo sở đụng đối với neo tạm thời (Hình 1.5.4): Lực từ đây neo được truyền trực tiếp lên nhân ximăng của bêu liên kết day neo với đất xung, quanh, khi lm việc bầu neo có thể xuất hiện vất nút vuông gúc với trục dây
+ Biu neo sử dụng đổi với neo cổ dink(Hinh 1.5.8): Luc tir diy neo (được truyền lên đầu đưới của ông tru thép nhờ vòng đêm gắn ở đâu end đây,
eo Bên trong ống trụ, dây neo được phủ lớp chống rỉ và nổ tự do di chuyển
đọc ông khi tác động lực neo
b- đốt với neo có định, 1 TẾ khoan, 2- lớp võ bảo vệ, 3- dây neo, 4- nhân xì măng, Š- định tâm,6- ống trụ thép, 7- mác tt bảo vệ chống tỉ 1.15 Ưu, nhược điểm của neo dat
-Ưu điểm
"1
Trang 12
Thí công hồ đảo gon gàng, có thể áp dụng cho thí công những hồ đảo tất sâu,
- Nhược điểm:
Số lượng đơn vụ thị công xây lắp trong nước có thiết bị này còn ít Nếu,
“nền đất yêu sâu thi cũng khó áp dụng,
1.1 6: Ứng đụng neo đất
- Nao tường chắn đât khi thí công các hỗ đạo ở các công trường,
Ý Ting Mỹ kì đen của tắc mà có: he cây dừng căn đường rớt
- Ổn định mái đốc
Ÿ Cáo syÏộc ghjna ốc no nobfJMik® cÂu
- Ôn định và tăng khã năng làm việc của him
~ Ôn định kết câu chống lại động đât
- Ôn định móng trù câu, cầu dây văng
12 Giới thiệu khái quát tình hình xây đựng tằng hàm nhà cao tằng trên thế giới, Việt Nam và thànhp hồ Hải Phòng:
1.2.1 Xây dụng tổng hầm nhà cao tầng trân Thể giới
Ở châu Âu, châu Mỹ và nhiều nước trên thể gới có nhiều công trình
nhà cao tẳng đều được xây đụng có tầng hằm Tiêu biểu một số công bình trên thê gói:
- Tòa nhà Chung Wei-Dai loan-20 tng: ba tanghim
- Téa nha Chung-Y an-Déi loan-19 ting: ba tang hém
- Téa nha Cental Place Hang Kéng.75 tang ba tinghim
- Têa thừ viên Ank.7 ting bén ting him
- Toa nha Commerce Bank-56 tang be ting him
- Tòa nhà Đại Lêu Điện Tin Thương Hãi-17 tầng, ba tâng hậm,
- Toa nha Chung have-Déi loan-16 tang ba tâng hẳm
Đắc biệt ở thành phố Philadenlphie, Hoe Kỷ, 56 tang him bình quân trong các tòa nhà của thành phổ là 7
12.2 Xay dung ting him nhà cao tổng ở Việt Nam,
Trang 13Ở Việt Nam, từ năm 1990 đến nay đó có một số công trình nhà cao tổng có tâng hâm đó và đang được xây dụng
*Tai Thành phô Hà Nội củ các cổng trình tiêu biểu nhực
- Công trình KEsengnsm Hà Nội Landmark Tower ot 4 ting him
- Trung lâm thương mại và vấn phòng 04 Lông Hạ, Hà Nội: tường
~ Nhà ở tiêu chuẩn cao kệt hợp với văn phòng va dịch vụ, 25 Láng Ha,
Hà Nội tưởng Barrete, có 2 tông hằm,
= Sunway Hotel, 19 Pham Dénh Ho, Ha NG trong Barrette, có 2 tầng him
-Hacinco Tower, HANG: turing Barrette, có 2 tầng hầm,
- Khách sen Fohina, 6B Ling He, HaNéi tuong Barrette, c6 1 ting him
- Everfortune, 83 Lý Thường Kiệt, Hà N6t tuing Barrette, c6 05 tang ham
- Kho bạc nhà nước Hà Nội, 32 Cát Linh, Hà Nội: tường Bawette, có 2 tổng hầm
*Tai Thành phô Hồ Chí Minh có những công trình tiêu biểu sau
13
Trang 14- Tòa nhà công nghệ cao, thành phổ Hồ Chí Minh: tường Barrette, c6 1 tổng hâm,
- Cao ốc vin phòng Phủ Mỹ Hưng, thành phố Hồ Chí Minh: tường Barrette, co 2 tanghim
- Thép Bitexco, thành phổ Hồ Chí Minh: tường Bexets, có 02 tang hằm
+ Harbour View Tower, 35 Nguyễn Huệ, quân 1, thành phô Hồ Chỉ
Minh: tường Berrelte, có 2 tầng hẳn,
- Séi Gon Centre, 65 Lờ Lợi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh tường, Baurette, 63 tinghim
- Sun Way Tower, thinh phố Hỗ Chí Mink: tuong Barrette, cu 2 tang ham
- Trung tâm thương mại Quốc tế, 27 Lê Duẫn, thành phố Hồ Chỉ Minh: tuing Barrette, c6 2 tangham
“Tei Nhe Trang cũng c6 céng tinh Khách sen Phương Đông: tưởng Baurette, c63 tinghim
1.2.3 Xây dụng tổng hằm nhà cao tổng thành phổ Hải Phòng
- Công trình Văn phòng cho thuê Thiên Nam - Trên Hưng Đạo - Ha Phong ¢6 1 tng ham
= Céng tinh Vén phéng cho thué Nefomex - L@ Héng Phong Hai Phang c6 1 tang ham,
= Céng trinh Khéch san 5 s00 19 tang ~ Kim 46 thi moi Hoa Virong-
Ha Phong cés1 tanghim,
143 Khái quát điều kien dia chat công trình tại thành phố Hải Phòng:
1 3.1, Điều kiện địa chất công bình tại thành phố Hãt Phòng,
Ý Tho tài Kec nphien của của Tổng mặc ta chất Thiet: phế Hài Phhếg,
nm trong câu trúc võng địa hào Nó lot giữa 2 đút gấy lớn, chay theo hướng,
‘Tay Bắc - Đông Nam là đút gấy sông Hông Địa tầng tổng quát Thành phổ
Ha Phong gém 2 phân
14
Trang 15+ Phin dui ld ting méng bao gim đất đá cổ có tuổi rước kí Độ tử
“Thánh phân thach học bao gảm: Phiên thạch sét, phiến thach mica sa thạch và
đá vôi
+ Phin trén là tằng phủ khá dày (rên đười 100n), báo gầm các trầm
tích mềm đính có tuổi kỉ Để tứ Trong đó nên đất yêu phân bó hẳu nửnư rộng khắp, phát tiễn từ bê mặt đền độ sâu khoảng 20m và có nơi lớn hơn Dưới độ
sâu này thường gấp những lớp trầm tích Để tử hé tang Vinh Phúc thành phân chủ yêu là sá, sét pha trang thái déo mém dén nữa cũng,
142; i6) trata die ds (guy md yptn ela ete tank &p due fink tow aad
“điều liên địa chất tại thành pho Hai Phong
Hiến nay, ở Hã Phòng chưa có công trình nào ứng dung công nghệ tường trong đất có neo trong thị công xây dựng tâng hâm Tác giả dự kiên lay
công trình: “Trung tâm Hội nghị Thành phố Hải Phòng” và bổ sung thêm 1 số
dhighiaval Ấp die khảo sở nh to#o'
- Công trình có chiêu cao 5 tẳng
- Diên tích xây dựng khoảng, 200 m2
18
Trang 16+ Vị tri và điều kiên tự nhiên của khu vực kho sắt xây đựng,
* Khu đất xây dựng Ném trong khuôn viên của Trung lâm Hội nghỉ
“Thành phổ Hải Phòng, tại và trí biên tại
*Vị trí địa lý Khu đất quy hoạch nằm trên địa bản thành phố Hắc
Phòng nên có điều kiên tự nhiên, khí hậu của Thành phổ Hải Phing V6i toa đô: Giới hạn cực Bắc 20940/ cục Nam 19190" cực Đông 1068457, cực Tây
1058921
4 Kết quả khảo sát đa chất công bình trung tâm Hết nghị Thành pho
Ha Phing
16
Trang 1717
Trang 19CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ THỊ CÔNG TƯỜNG TRONG ĐẮT VÀ NEO ĐÁT
Tưởng trung đất để lim tầng hầm nhà cao tổng được dứa thành các panels doe néi voi nheu bing các canh ngắn của tiệt điện, đữa các canh ngắn oie pmels e6 going chéng thấm Trinh tr thì cổng tường trong đất bằng
phương pháp đỗ bê tông tại chỗ được thực biện theo qui trình sau
-Máy đảo hào dùng gầu kiểu dâng cáp loại máy này được sẵn xuất ở các nước như Pháp, Ý, Đức, Mỹ,
Bảng? 1: Một số loại gầu thung hóng Bachy[9]
Be day gấu ‘Ten lagu giu va trong lượng gấu (tên)
Chew [Tiong [TRE [Chế | ong [TRE [Chew | Trong [ThE
19
Trang 20
T6ch [u đã [ong [ch [đi Jong [EeR
đụng như khung dẫn hướng, Trên khung có gắn hai bánh rắng cất gồm nhiêu
"bánh tễng nhỗ, các bánh rắng này có tác dụng nghiên cét dat đá, ha bánh tầng
tể Tầu đcc 424/000 niên chào, BỆ Bí that si HE tài đạt No Đạt binh ring, méy hut bin va hit min cing dung dich Bentonite lén du toi bé lọc, các bánh răng cùng máy hút bùn được điều khiển bằng hệ thống thuỷ lực
"và được xuất phát từ máy cơ sở
2112 Vật liệu gữ thành hồ đảo khi thì công
ĐỂ gù: thánh, hồ đàn ổn: định không “sgt là, tử đừng dụng địch, Bentonite
Theo tiêu chuẩn TCVN206-1998, muột dụng địch mới trước lúc sử đụng phổi có các đấc tính sau đây,
Bảng 2 3, Đặc tính dụng dịch Bsntonite[7]
Trang 21
Bentonite bét duoc chế tạo sẵn trong nhà máy và thường được đĩng
thành từng bao 50 kg một Theo yêu cầu kỹ thuật khoan nhơi và tính chất địa tổng mã hũa tan từ 20kg đến 50kg bột Bentonite vào 1m nước (tHeo yêu câu,
thiết kế) N gồi ra, tùy theo yêu câu kỹ thuật cụ thể, mà cĩ thể thêm vào dụng,
địch một Số chất phụ gia nhằn aige dick lam cho ming théce để khác phục khi
‘ning von cục cđa Bentonite, tổng thém 46 sét hoặc ngược lại làm giảm 46 s3t
bằng cách chuyển thành thể lỏng, chống lại sự nhiễm bẫn do xi mảng hoặc
thach cao, giảm đơ pH hoặc tăng lân và làm giảm tính tách muse, vv Sau
Xi bày đaRrdtue bột vất HETU/4 86:00 be tịnh mới yan be chia log:
thép, bể chứa xây gạch hay bỄ chứa bằng cao su cĩ khung thép hoặc bảng sơ (tùy theo tùng điều kiện cụ thể mã sử dụng loại bể chứa),
Trong khi đào hảo, đong địch Bentoaite bị nhiễm bản do đất, cát thổ,
“việc gữ Gn định thành hỗ đào khơng tốt, do đĩ phải thay thể, Để làm việc đĩ phải hút bùn bản từ hồ đào lên để đưa về trạm xử lý C ĩ thể sử dụng loại bơm
chim địt ở đấý bồ đào Hoặc ơn loút 66 ming (ge để a: trên mặt: đt chuyển,
dung dich Bentonite vé trem xử lý, các tạp chất bị khử đi cịn li là đụng địch teuiilttsttbg biết đồ kế: BE BE,
2.13 Tao lồng cốt thep
Gia cơng, chế tạo lổng cốt thép được thực hiện tạ xưởng bên cơng
trình hoặc bên ngồi cơng trình Lơng cốt thép sẽ được đánh dầu rõ ràng trên
Cơng truyile Để biên thị pluton Taọng chín xác thối ống VỆ: /lờa vấn hỗ
đảo Lơng cốt thép phất được gia cơng theo đúng thiết kí, cốt thép sẽ được cổ định chắc chắn tránh hư hai trong suốt quá trình thực biên, các set số cho phép vvé kính thước bình học của lồng cốt thép như sau:
+ Cự li giữa các cốt thép chủ: #10mm,
Trang 22+Curli giữa các cốt thép đe: 420mm
Chiễu đãi của mốt đoạn lỏng cốt thép tùy thuộc vào khả năng của cân cầu, thông thường léng cốt thép có chiếu dài từ 6+11,7m Ngoài việc phải tổ
‘hop léng cốt thép như thiết kế, tùy tình hình thực tế, nêu cần cũng có thể tổng,
Suờng bác tiếp Bai chido cd ising ich lớn hon cốc đãi để gàng ldng bói tiếp
lại cho chắc chắn, không bị zốc xệch khi vận chuyển, nêng hạ
“Trước khi lắp đặt lông cốt thép vào hồ đào phả: tiên hành đặt các ống, siêu âm truyền qua để kiểm tra chất lượng bê lông của các panen Các ống, siêu âm sẽ được có định chắc chấn vào các lông cốt thép và được bổ trí phân
'bổ đều trên panels để có thể đo được, khoảng cách giữa các ông do siêu âm
<I,3m, đường kính ống sêu âm khoảng 0100mm
211.4 Quy hình thì công tường rong đất,
Tường trong đất được chia thành các pansls được nối với nhau bing các cạnh ngắn của Hat din, giữa các canh ngắn của panels có gioăng chống thâm Trinh tự thì công tường trong đất bằng phương pháp đỗ bê tông tạ chỗ .8ược thục hiện theo quá trình sau:
š Cang ức chuấn VỆ
*Công tác chuẩn bị hệ thống điện, nước phục vụ thí công
- Hệ thống điện Cung cấp điện cho thị công bao gằm các loại tiêu thu: Điện chạy máy, điện phục sản xuất và điện phu vụ sinh hoạt Kiểm tra công, suất điện để lựa chọn đường dây, nguồn cung cấp và các thiết bị điện Sử dang hệ thống điện trong khí thí công phối đấm bảo an toàn cho người và thiết bị mấy mióc bằng cách có hệ tiếp địa đúng yêu câu Trong quá trình sử đụng điện lưới thì vấn phải bổ trí một máy phát điện dự phòng với cổng suất tương ứng để đâm bão nguồn điện Hiên tục trong24 gi
- Nước sử đụng trong thí công phãi là nước sạch, không có chất hữu
sơ, muối hòa tan và các hợp chất gây hại khác Lượng nước dùng cho sản
xuất snh hoạt và cứu hôa đêm bảo cung ứng đây đủ và liên tục 24 gờ trong ngày,
Trang 23- Thoát nước: Bồ trí bỂ sử lý nước thải và hệ thống rãnh, ống thoát ước trong công trình hợp lý, Trong quá trình thì cổng, cũng như về mùa mua
nổi thếng th áng bong g8NEk ii, nga đếa há tha ti§c đồ chu về
'vệ anh mốt trường xung quanh,
- Máy móc và thiết bị thị công: Thiết bị thị công là cơ sở vật chất ky
thuật quan trọng trong quá trình thí cổng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiền độ
-và chất lượng công tình Việc chơn các thiết bị máy múc thí cổng hợp lý là cần thiết và ph hợp với yêu câu thị công của lừng công trình
“Công tác chuẩn bị các thiết bị và vật tư phục vụ thị công
- Tram tr6n Bentonite hode 8upsrMud và các máy khuây tiện
~ Hã thông rãnh và đường ông thu hột Bentonite
- May sàng cét dung trong việc tái sử dụng Bentonite
Ong 68 88 ting (Treats)
- Bản thép chin bi trong hoặc tâm vinyl chin bờ tường,
- Bên thép, ván thép,
= Ong swim,
~ Máy bơm đặt chỗm và đường dng dé kimay Bentonite
- Thước đây cáp có bâm mốc chia mét và thước thép
= Gining chúng thim (CWS) dim béo chất lượng và các đặc tính kỹ
thuật cân thiết theo yêu câu thiết kế
Công tác chuẩn bị vật từ vật liệu
Tit cả các loạt vật tu, vật liệu duoc dua vào sử dụng cho công hình phải đăm báo đúng chủng loại theo yêu câu của thiết kế
- Vật liệu thép: Được đưa về công trường xếp trên các giá kệ cao trên mất đất, đánh số chũng loại và được che chắn để tránh hư hồng do thời tt
“Thép phất có nguồn gốc sản xuất đúng với yêu cầu thiết kế, Thép được thí nghiêm phât có kết quả dim báo cường độ và các chỉ tiêu cơ lý thôa mãn tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 5574-1991 (Két cau bê tông cốt thép) và TCVN
1651-1985 (Thép cốt bê tông)
Trang 24- VÊt liêu xi măng Xã máng được bảo quản trong kho, nên được kê cao tránh ẩm, được sắp xếp theo trình tự lô sản xuất Có gây chứng nhận nhãn mác và phủ hợp TCVN 2682-1992
- Vật liệu đế Đá đùng cho bê tông đêm bảo cường độ phù hợp
TCVN.1771-1986, đá không lẫn với tạp chất, các hạt mễm và phong hóa
trong đá không được quá 5%, các hạt thoi đạt không được quá 30% và phải có
“nguền gốc của nhà sản xuất
- Vật liệu cát: Cát ding trong bê tông phải phù hợp với TCVN.1770-
1986, cát có đường kính đều và không lấn với tạp chit
- Sử đụng Bentonite: Phi dim bao các đặc tính sau:
+ Tỉ trọng 1,2 gan/ml
+ Đồ nhớt: Marsh khoảng 3040 gy
+ Độ tach nước < 40em2
+ Đô pH trong khoảng 710)
+ Hôm lượng cét < 5%
* Thiết bị kiểm tra tại hiện trường:
~ Thit bị trắc đạc: Máy kinh vĩ, máy thủy bình
Whitt bị kiện tra bà đìo: Thước đo dây cấp có bên siếc tia mốt và
thước thép,
~ Thiết bị kiểm tra đụng dịch Bentanite
¬* Cân ứ trọng BAROID và cân bùn để đo Ñ trong
+ Phẩi liêu phiến (ó vài lễ chây đường Kính 4730mm dễ cho đụng
dich Bentonite chay qua trong thời gian phải lớn hơn 35 giây) để đo độ nhớt
Mạnh
+ Dụng cụ “Blutriométre”, b6 sing cát để đo hàm lượng cất
+ Dụng cụ lọc ép BAROID dưới áp lực 0,7Mpa trong 30 phút để đo độ tánh nước
+ Giây pH để đo độ pH
- Thiết bị kiểm tra bê tổng:
Trang 25+ Phẩu tiêu chuẩn kiểm tra đồ sụt
+ Khuôn đúc mẫu 15x15*15 cm, theo tiêu chuẩn Việt Nam
+ Khuôn đúc mẫu trụ: (15*30), theo tiêu chuẩn Mỹ:
4+ Khuôn đúc mẫu trụ: (15 x32), theo tiểu chuẩn Pháp
+ Máy sâu âm của hãng PDI (Mg), Model: CHA
b Chuẩn bị mắt bing thi cong
- Lập tổng mặt bằng thị công, Phải thể hiện đây đủ các nội dung công, việc rên cơ số tính toán nhằm phục vụ thị công thuận lợi nhất
Oren tlig mất bà Hút thế bê TM S5 hy bàệi cấu nổng tình Tế như Đường thi cổng các khu vực ga công tại công trường, hệ thống đường,
điện, đường nước ổng vách, nơi bồ trí vật liệu, hệ thống ông đẫn hoặc muong
thu héi dung dich Bentonite Trong quá trình thí công, mất bằng thì công đó được thục hiện theo đúng phương án đó được đuyệt
- Cùng lc kiên te
Á Xiếu, bả kước Lhu ta cRup HỆ thing dita caste diệt vở kho ta
sông và phục vụ sanh hoạt
+ Kidm tra và chạy thử máy móc và các thiết bự kỹ thuật
+ Nghiên cửu thiệt kế bản về kỹ thuật
+ Hướng thì công cho tường dẫn vả tường Barrette, trên cơ sở tính toán
kỹ tuyển đi lại của các phương tiên thị công như máy đào đất, xe vận chuyển đất, xe vận chuyển bê tông và các loại phương tiện khác , chuẩn bị phương,
+ Xác định trình tự đào thị công cho toàn công trình
+ Đầm báo yêu cầu giao thông trân công trường không bị cân trổ, đảm,
áo được tiên độ và chất lượng công trình
= Mat bằng xây đụng phải được bồ tí rên cơ sở bổ trí máy thí công, kho vật liệu, cầu rũa xe bê tông và đường vận chuyên đất phế thất cũng như vật liệu cùng cấp cho công tình, phải bổ bí hợp lý,
Trang 26+ Chuẩn bị hỗ đâo:
- Trước khi đào hào phải iến hành trắc địa cho toán bộ công trình, định
vị đhệng dẫn, đảm áo yeu cou Gap Wie vi i vi lường đìo thống gác Găng
tác đánh dẫu mốc định về tọa độ, về độ cao phải được chuẩn bị kỹ và phải lập
tiên bản nghiệm thu trước khí thị công,
- Đảo tường dẫn theo mất bằng dos tuyên hao dink vụ theo thiết kệ kỹ: thuật, đất vào tường dẫn muột khung cũ bằng thép được chế tạo sẵn Tường,
in bằng bê tông cốt thép hoặc xây bằng gạch XM max > 75 định vì ở hại bận 'với chiêu cao và chiều sâu để đăm bảo kích thước hồ đào và thiết bị thị công không bị ãnh huờng trong quá trình thị công
~ Với điều kiện địa chất nêu mục nước ngâm thấp hơn mặt đất (1+ 1.5)
tường định vị được xây rong hỗ, móng đào đọc trục cổng trình với độ sâu (C70 100)cm Nên của hồ móng phải bằng phẳng và đâm chất
- Trường hợp dat yêu mục nước ngằm < Im sử dụng tường bê tông cốt thép max200 sâu 200em
= Ku wre địe chất có nước ngém cao, mất bằng phấi đắp cát thì tường, định vị được đặt lân nên đất tự nhiên hoặc đất đắp được đêm chất và cao hon mặt nên công trường từ (10=20)cm, trên mất đắt phảt đặt một lớp đậm lót để thiết di lại được thuận Hiện,
- Phân chia từng phân bào đào cho phù hop với điều kiện thực tô mật
bing tá điều Liện địa chất tì kiện rường ĐỂ tặc Hà công tả hiệu gủá nhất, Site phin chis hing đất tr công được Hin hinh neey itoring doh w.- ⁄
- Đào hồ pansls đầu tiên
+ Buốt l7 Dũng gầu đìo thích hợp Bố đăm báo được kích thước định
Hình sẵn, đào một phân hồ đến chiều sâu thiệt kế, có thé dao cả hồ khi kích thước hồ đảo nhỏ, đào đền đâu phải kập thời cùng cấp đụng dịch Bentonite đến đó
+ Bước 2: Đào phần hồ bản canh, cách phân hé dau một đốt
Trang 27+ Bước 3: Đào nót phân còn lại (Dao trong dung dich Bentonite) dé
"hoàn thành một pansls đâu tiên theo thiét ké
+ Bước Ô- Đột going chữNg thâm CW vào hổ đa đào săn (có (hệ sử đụng dụng cụ được thiết kế phủ họp) trong dung dich Bentonite, sau dé he Tổng thép vào hỗ móng
+ Buớc 5: Đỗ bể tông theo phương phép vite ding
+ Bước 6: Hoàn thành đỗ bê tông chó toàn bộ panels thứ nhất, Đảo hổ cho panels tập theo và tháo bộ gá lắp gioăng chống thâm
+ Bước 7 Dao một phần hổ đến đồ sâu thiết kê Đảo cách pansls đầu tiên một đốt sau khi bê tông của panls trước đó đỏ liên kết được khoảng 12
Be
+ Bước 8: Đào tiếp din sét panels 96 1
+ Bước 9: Gỡ bộ gá lắp gioăng chống thấm bằng gấu đào khỏi cạnh pandls số 1, nhung gioăng ching thâm C/S vẫn nằm tại chỗ tiếp giáp giữa hai panen
+Buôc10 Hạ lổng cốt thép xuống hỗ đảo chứa đầy dung dich Bentonite Dat b6 ga lép cùng với gioăng chống thâm vào vụ trí
-È Bước 11: Đã tệ lũng cho pans thi hei ting phương phip vin ding
Trang 28Đánh giá chất lương bê téng trong trong Barrette bing phương phép truyền sêu âm qua được căn cứ vào các số liệu sau đây,
+Theo
âu để truyện sóng Nếu biểu đồ truyền sóng đâu đầu, biến đổi
it trong mét bién 46 nhé, chứng tô chất lương bê tổng đẳng đều, nêu biên
3g truyện sóng tiên đãi lz vá đội ngất laine bồ bà tông cá khyết ái,
Căn cử vào vận tốc âm truyền qua
'Yên tốc sóng âm truyện qua bê tông cảng nhenh chứng ta bê tông cing đặc chắc và ngược lại
Có thể căn cứ vào sổ liệu trong bảng sau day
Bảng 2 4, Bềng đánh giá chất lượng bê tông theo vận tốc âm 2]
‘Va tec öm|<2000 [200063000] 300063500 | 350084000 | > 4000 (alse)
+ Số cọc cân kiểm tra ngẫu nhuên là 25%
2.2 Công nghệ thì công neo đất:
‘Thi công neo đất để gia có thành hồ đáo tường trang đất tạo điều kiện sử
dung tối đa diện tích mật bằng để xây dụng phần việc ngằm của cổng tinh
“Trình hy thị công neo đất được thục hiện theo cả trinh sau
221 Thiết bà thị công,
~ Thiết bị khoan tạo lỗ cho neo:
"Thiết bị khoan tạo lổ cho neo phố tiền dùng các máy khoan MDL 120D1,
Ziph- 100M, XBA - 500, UKE - 200/300, XNB - 2,
Vi du thing số kỹ thuật máy khoan neo MDL 120D1
4+Xuit x Trung Quốc
+Đặc tính ky thuat: CS=61.5 KW, 150-250 mm; H = 100-140 m
Trang 29+Tốc đô nâng 24 Gmin),
- Thiết ba kéo căng dây neo:
“Thường sử dụng kích để kéo căng day neo nur YCQ25Q-200, DX 63 -
315, DP -63 - 315, XM - 537, DGP - 230
2.2.2 Quy bình thì công neo đất:
& Tóm tắt quy trình th công nao đất
~ Bước 1: Khoan tạp lễ bằng ttáy khoan đến độ sâu tiết kệ, thành lổ đợc
giữ Šn nh bằng dụng dich Bentonite
- Bước2: Hạ neo vào lỗ khoan
= Buse 3:Tién hành bơm vữa xi măng qua ống bơm vào lố khoan theo phương pháp vn dâng,
Š Buộc 4 Sử đụng kích để kéo căng đây re su khí vừa xì miếng đã det
tac) àotiift kế
- Bước 5: + Khóa đâu neo (neo có aint)
-+ Tháo rút cáp (neo tạm thời)
5 Các chủ ý khi thí công neo đât
- Không lâm hư hồng lớp bảo vệ cấp
-Tránh lâm ẩn cáp bởi bạ và môi tường kồi đ chuyển cáp ở công
trường,
- Tránh lâm lnrha hồ khoan Lêu lắp sáp
e Thí nghiệm luễm ra neo đất
Trang 30Š Tri bị độ tUẾ ngưiệm Tâm: ká từng Mặt chữ yêu 'gảui Dích tệ to
bai có động HỆ gó lụa, đầy 2a 14 MÃ Q hộ đà cioyfn (e củà 3y tp
- Lực thử Tae SŨ,75Tp (Tp: lực kéo tới hạn ở trạng thái đếo của thép) Nhu vay tiết diễn cốt thép được chọn phải đủ lớn để cho neo bị phá
"hoại không phải đo cốt thép bí đút mã do bẫu neo bị phá hoại
d Thí nghiêm đến phá hoại, để xác định sức chịu tối đa của neo:
2Gis tal thie Gig wh Stating lista ino din Wie nice tạ ghe re, thoi glen thí nghiêm kéo dài khoảng 60 phút Lực kéo lớn nhất khí neo bi pha
"hoại là sức châu tôi đa của neo Raac bay là sức kéo giới hạn Tụ của cả neo
Khi đó qui dinh sức kéo sử dụnglà =.= ze
Dinghi to
ei any amg Đông bồ đe hc
Hình 2 1: Sơ đồ thí nghiệm neo[2]
- Thị nghiệm để Hiẳm ra, xác định sức chu đạ trà của neo để xắc định
lực kéo sử dụng Tụ
Bềng2 5 Số lượng neo th nghiệm []
"Tổng số lượng neo [Số lượng neo cân thí nghiệm
30
Trang 3110%, thực hiện trong đi] phút
Chất lượng neo Với lực thử Ty = 1,14 Ts, đô giãn dài hay chuyển vị
của neo là Ả£=102Lz, QV ới Lụ 1à chiêu dài từ do của thenh neo)
3 Những neo trục liên thínghiên ist ire Get you eda ahve dine vi
công trình
Bifida fen: Gi Oi te gine thời chai nàụ liỏAi sbie thái gon thi công, khí xây dưng xong tổng hằm cân phải giải phóng neo bổng cách thếo bulông khóa đâu neo hoặc chốt nêm khóa đầu neo Tay sach đầu neo, tret
xi mang cát mắc cao, rồi hoàn thiền bề mặt tường tằng hẳm,
31
Trang 32CHƯƠNG 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH
'TƯỜNG TRONG ĐÁT CÓ NEO HIỆN HÀNH
Hiện nay, tổn tai nhiều phương pháp cả giải tích lẫn đổ tụ để tính toán
trởng trong đất có neo Sự khác nhau về nguyên tắc giữa các phương pháp, trước tiên năm ở mức độ ảnh hướng biển dạng tường lên giá tị áp lục tiếp xúc của đất, Các lý thuyết chặt chế rên tớt xét độn điệu kiện thực tác động công tình
‘Voi khối đất thường dẫn đến nhiều khó khăn và phức tạp trong tính toán Để gái
“các bài toán này cân phải sử đụng các phương pháp số dựa trên các chương trình
mấy tính
Tường trong đất có neo được tính toán theo các sơ đổ khác nhau phụ thuộc vào gia đoạn và phương pháp thị công, công nghệ thí công và vật liệu tưởng trình tự thí công công trình Dưới đây ta xem xét các phương pháp tính, toán đơn giên, có tính chất cơ sổ
3.1 Dùng phương p hép giãi ích:
3.1.1 Tính toán trờng trong đất có mội tông neo:
Thi tính toán tường trong đất hạ vào khối đật không phá hoại cân xét đến
liên kết gối tựa đâu đưới của chúng trong đất Có thể xây ra 3 trường hợp liên
kết gối tựa sau đây:
- Tựa tư do,
~ Ngằm hoàn toàn trong đất,
~_ Ngâm tùng phân
Ki tua tr do, nghĩa là gi thiết tường xoay tự do ở phía chân tường vì thể không có sức kháng bí đồng ở phia smu tường và đất đưới hồ đào chỉ gây, nên sức kháng tô: tử mất trước tường Trong tường xuất hiện mô men tên lớn nhật, còn độ sâu hạ tường trong đất nhỏ nhất (b3 1) Sơ đổ làm việc này,
Trang 33thường thích hợp khi xây dụng tưởng trong đất sét, cát bự: và cát XỐp do mức
đô có định chân tường không chắc chắn
Khi ngam hoàn toàn, nghĩa là giả thuết ngàm chống lại sự xoay của
tường, trong trường hop này sức kháng xuất hiện ở cả 2 phía của tường Như Xây cần tính toán đồ sẽu ha tường sao cho trong đó xuất hiện mô mien nhịp
“hồ nhất, còn phản lực của đất tác đọng lên mất sau tường lớn nhất, Biểu đề
“mô mien trong tường có hai đầu v trục đân hồi tường có điểm uần (b3 1o), Sơ
đồ làm việc này chỉ xảy ra trong đất cát và sối cuột chất do sức kháng bị đồng khá lớn đủ để tạo nên ngàm,
Ngôn: tùng phần là Hạng thái trung gian giữa tua tr do vi ngim hoàn toàn Tương ứng với sơ đỗ này mô men uốn và đồ sẽu ngâm có giá trị trung gan giữa 2 sơ đồ trên (h3 1)
"Tính toán tường gia cường neo | tẳng thường tiễn hành theo 2 sơ đồ sơ
đồ tua từ do K lakobi và sơ đồ đường dan hét Blima-Lomeiera
Lựa chọn sơ đô tính toán cho các trường hợp trên cần dựa vào độ cứng phân bổ theo chiêu dai cũa tường n, được xác định từ quan hệ
Trang 34
H3 1 Các sơ đỏ lâm việc tường mông neo khi độ sấu hạ khác nhau: a— khi tựa tự do, b- khi ngim từng phân, c- khi ngàm toàn phan Theo so 46 E.K Iakcbi, tường được xem nhữ dẫm tua tw do tei vi ti gle
‘ouong neo va tai vi tri dat tổng hợp lực của ép lực đất bi ding Ep Trong dé tat
cả phản ngập vào nên của tường chuyển vị về hướng hồ đào Giá trị tan duoc
xác định từ điều kiện cân bằng mồ men từ áp lực chủ động va bi đông đối với
điểm gia cường neo Biểu đồ mồ men trong tường đơn dâu (+3.13) Tính toán
đSš xác Ga độ chấn siú Gin tong tao Và lựa Ki lại điểm nich (hin ive el
iach lee lk Wind member ae tht ay duke H01 phần,
cân bằng lục
“Theo sơ đỏ Blima-Lomeiera, phần tường chốn sâu vào nền có điểm uốn tại điểm Ú vả gân đáy hồ đào chuyển địch theo hướng hồ đào, còn thập hơn điểm 0 - về hưởng ngược lại Phản lực bị động xuất hiện cả từ mất đứng lấn
mặt sau tường, Điều đó tạo nên hai biểu đổ đơn đầu của mô men uồn (h 3 Ì
neo (phân
lực gối tựa), cũng như giá trị mô men tiến trơng tường theo sơ đổ này, ta giả
Để xác định đô chôn sâu của tường tum và lực kéo tại
thiết ring cường độ sức kháng bí đồng của đất tăng tuyển tính cùng với chiêu sâu và sức kháng phản lực ngược của đất từ mắt sau tuởng thấp hơn điểm, xoay 0 của nó tác dụng trong dạng lực tập trung Z, đất tạ điểm xoay Tường
có một thanh neo trong trường hop này được tính toán như đâm fĩnh định tựa
trên hai gối - tạ điểm gia cường neo và tại điểm đất lực tập trung E, Dâm
chiu tai trong từ áp lực chủ đồng va bi động
34
Trang 35* Sau đây giới thiệu phương pháp tỉnh toán bằng phương pháp đổ thị đường đàn hồi (theo so 46 E K Iakobi va Blime-Lomeiers): Phuong pháp này, được thực biện theo tình tự sau
“Tiên hình vẽ (h3 2) thể hiện sơ đồ tùng lớp địa chất và vị trí điểm gia cường neo Sau đó xây dụng biểu đổ áp lực chủ động và bị đồng của đất Tung độ biểu đổ được xác định theo công thức (3.3) và (3.4) Giá trị áp lực bị
động chính xác bơn được xác định theo lý thuyết B.B Xokolôpxiki lây 6 = @, nhưng không lớn hơn 30°
Biểu đồ áp lực đt lên tường khi tính toán được xây dụng trên cơ sở
chiều sâu hạ dự kiễn, định hướng lấy bằng0,5h đổi với cát và 0,75 đốt với đất sit
Tiếp theo, tùng độ biéu dé ow va cụn triệt tiêu lấn nhau, còn biêu đỏ kết
quê được chỉa thành các hình thang đơn vá chiêu cao ,5-1,0m, Sau đổ trữ các lục cân bằng, các diện tích tỷ lệ của các hình thang đơn vì và đặt chúng tạ tâm trọng lục của các bình thang (h3.2©),
Theo các lục đó xây dụng đa giác lực (h3.24) và đa giác đây (h3 29) Đường khép lún của đa giác dây A 'Ơ_ khi tính todn theo so 4 Blinia- Lomeiera được kẽ qua điểm Aˆ cất ba 0 với đường ngang đt qua mức neo ga cường tới lường sao cho thoả mãn điều kiện
m=qxlJ)y @3)
Điểm C cất đường khép kin A’ C vei đa giác đây xác định độ sâu tính toán hạ tạ, tương ứng Với ngàm tường trong đất Giá tị tạng đồ biểu đồ mô men trong tường xác định theo công thức
trong đó nị khoảng cách toa độ cực trong tỷ lệ lực, N, y- tang đồ đa giác đây trong tỷ lệ tuyên ính của hình vé, m
Theo đa giác lực (h3 2g) thể hiện gá tị E; và lực trong neo Qu, Giá trị
Qu bằng giá trị đoạn nên đa giác lực nằm giữa tie cudi cùng của nó và tia kế
song song với đường khép kin AC, có xét đến tỷ lệ lục tương ứng Khi
35
Trang 36nghiêng diy neo với đường nằm ngang 1 góc a, luc neo trong đó bằng Qu/cos
Phân lực E,xác định bằng dom nén đa giác lực nằm giữa tia cuốt của nó
(số 13) và tia kế song sơng với đường khép kín AC đất ở mức điểm C Su
trùng khớp điểm dưới cất đường khép kín với đường dây cong và giới hạn
đưởi của biểu đổ tải trọng đạt được bằng cách tiếp cân liên tục Nêu đường
khép kín cất với đường dây cong cao hơn múc đất lực Z,, thì chiêu sâu chap
“hân hạ tường ban đầu cân được giêm xuống
Theo gá tị £;xác định chiêu đâi đoạn tường thâp hơn điểm C, cân thiết
để đều chính phân lực ngược Z,
@3)
trong đó g = 51+, +q- ứng suất thẳng đúng trong khỏi đất tại mức dat
lực E,; k — hệ số xét đồn sự giảm cường độ phân lực do tác dụng của lực ma
sắt theo tường hướng lên phía trên (chúng được thể hiện bằng các mỗi tên trên
sơ đồ trục đản hỗ trên h3 30)
Oiá trị k xác dinh theo bing 3.1
Báng3 1 Hệ số xét đến sự gim cường độ phản lực do tác dung của lực
ma sét theo tường hướng lên phía trên
Độ sâu hạ tường toàn bộ bằng t= to+Át — G13)
“Trong tính toán thực tệ thường lây t= (1,15 -1,2)t0
Khi tính toán theo sơ 6 lakobi đường khép kín A'D ké theo tiếp tuyén
én da giác dây (đường châm châm trén h3 24) Trong đó, sao cho hệ lực tác dụng lên tường nằm trong sự cân bằng, hướng tia ÌÚ của đa giác lực và hướng,
36
Trang 37đường khép kín Á D cần phải trùng nhau, Lực Qàn theo sơ đổ lakobi bằng giá trị đoạn đa giác lực trên h3 3m, nêm giữa tie 8 của nó và la 10 song song với AD Mô men uôn trong tường theo sơ đồ đỏ có giá trị lớn nhất Ma
Sen, Điểm D xác định độ sâu tính toán tối thiểu hạ tường tan, tương ứng với tựa tự do đầu đưới của tường lên đất _ Trong trường hợp đó, tường nằm trong, trạng thái giới hen về én định, để tắng mức đồ an toàn chiều sâu ha thực tê lấy
t2
Hình 3.2 Các sơ đỗ tính toán đỗ thí tường neo theo Blueni-Lomeiera và Iakobi: a- sơ đỗ tường b biểu đổ tải trong, c- sơ đổ tái trong quy đổi trong dang lục tập trung theo Blumi-Lomeiera, d- so 46 xây dụng đa giác dây, e- sơ
độ lực khi xosy tường xung quanh điểm gia cường neo theo lakobi, 1- đa giác
uc theo Blumi-Lometera, m- da gjéc luc theo Iekota
Khi bồ bí đường khép kín giữa các đường AC và A D tường sẽ bí ngàm tùng phân trong đất Đốt với ngàm như vậy, biểu đỏ tá trọng và mồ men trình bày trên h2.2b Tính toán tường theo sơ 45 Blima-Lomeiera, “Tuéng trong đất " có độ sâu “dư” nên cén phi chỉnh lý trân cơ sở các số liêu thử
nghiệm Kết quả thử nghiệm cho thây, biểu đồ thực tế của áp lực chủ động và
37
Trang 38ị đồng phụ thuộc vio tinh bién dang cia dit, trong, tinh biên dạng của neo gặa cường và có thể khác với các dự kiến trong tính toán Giá tị mô men tên,
của nhịp và lực neo trong tường với các trụ neo không chuyển vị cần được
xúc đình theo công thức điều chỉnh sau đây:
Mn=Maika G6) Quar=1,4Qu G7) trong đó Kạc hệ số sác định theo đổ thị (h3 3) phụ thuộc vào giá tị gốc
ma sát trong và tỷ lệ chiêu dây d của tường đốt với chiêu dai nhip 1
Trên hình 3 2 ting với tường từ cừ BTCT, chiễu dày dụ đổi với các loại tường khác cân xác định theo công thức (31) Chiêu dà nhấp I lay định
"hướng như khoảng cách AB trên đa giác dây, Góc mạ sát trong của đất trong, giới hen nhịp Ì xác định theo công thúc : @i= 5 ø,h/ll By
trong đó: @u và hị— góc ma sát trong và chiêu day lép dat thiri
38
Trang 39Hình 3 3 Đề thị để xét ảnh hưởng độ cúng tường
đến gia trị mổ men tấn trong tường Dai với kết câu có tả trong phân bé trên mặt đất cần xét 2 trường hop tính toén Thứ nhật - khí tải trọng liên tục trên bề mặt tao nân mô men công, xôn cực đại 6 mue gia cường neo và giá hủ lực neo lớn nhất, trường hợp th?
i it Wong bát đội brậa THioáng tiên s5 hưa147010/7) kế hà tuong Hạng
đó hœ - chiều cao phân công xôn tường Trong trường hợp đó xuất biện mổ
“miên tiên cục đại trong phần nhịp tường,
3.1.2 Tỉnh toán tường trong đất có nhiều tẳng neo
‘Ap lục đất lên tường chắn phụ thuộc vào độ cứng của tường, thời gian và tình hiệp để nạo (Có nhiều, bí fuft về địng bo để 4g lộc đh và g4 bị của nó (xem băng 3.2), biểu đổ áp lực đất cho tường chắn nhiều tâng neo tình bay trên hình 3 4
"Hình 3.4 Biểu đỗ áp lực bên của đất lên
tường chấn có nhiêu tầng neo theo Terzaghx
8) cho đất rời L) cho đất dính
Phương pháp đồ thi tính toán tường 2 neo theo so 4é Blime-Lomeiera do APhNovinkop soạn thảo tình bày trong số tay Budrin A Ia, Demin G Á[.] Khi tên tại 3 tông neo (gỗi tua) hoặc lớn hơn, tường cổng trình ngằm được tính toán theo nhiều phương pháp phương pháp dằm thay thé, phương
Studs Nae cid hat Bay: BI bớệt sấy ghi Hạng gud tint bats paren
pháp dễm liên tục, phương pháp tỉnh toán như tâm trên nên đèn hồi bing
39
Trang 40tách sử came ly Hay tiện dang ing ie hod eye bff tinh toial hing phạt
pháp phân tử hữu hạn theo chương trình trên máy tính điện tử:
Bảng 3 2 Áp lục đất tác đọng lên tưởng chắn có nhiều tổng neo
+ Các ký hiệu ọ- dung trọng đất, Ke- hệ số áp lực đất chủ động, H- đồ sâu
"hổ đảo, ọo - gốc ma sát giữa đất và tường, c- lực đính của đất
Trên hình 3.4 tình bay sơ đổ tính toán tường có nhiều thành neo theo hương pháp dầm liên tục Các vị tí neo tốt nhật bố trí đầu nhau, Tải trọng, chuyên lên thường giữa 2 nhịp neo theo Terxaghi có thể lây phân bổ đều nhur
Đối với cat 0.8 Acacospo,
Đối với sét œ yH-ác
trong đó +- trọng lượng của đất, H- đổ sâu hồ đào, c- lực dính của đất
set, go- góc ma sát giữa đất và tường,