DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ 11 Nguyễn Tăng Tuấn Anh 2 Lương Thị Kim Chi 3 Lê Nguyễn Kỳ Duyên 4 Ngô Thị Anh Đào 5 Lê Quang Đạt 6 Tăng Hoàng Bích Giang 7 Nguyễn Thị Thu Hà 8 Nguyễn Huỳnh Bích
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG
KHOA DƯỢC
BỘ MÔN DƯỢC CỔ TRUYỀN II
- -BÁO CÁO THỰC TẬP
Bài 6: HOÀN BỔ TRUNG ÍCH KHÍ
Giảng viên hướng dẫn: ThS.DS.Trịnh Thị Quỳnh Nhóm sinh viên: Tổ 01
Lớp: ĐH Dược 09B
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 05 năm 2025
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ 1
1 Nguyễn Tăng Tuấn Anh
2 Lương Thị Kim Chi
3 Lê Nguyễn Kỳ Duyên
4 Ngô Thị Anh Đào
5 Lê Quang Đạt
6 Tăng Hoàng Bích Giang
7 Nguyễn Thị Thu Hà
8 Nguyễn Huỳnh Bích Hạ
9 Nguyễn Thị Minh Hân
10 Nguyễn Thị Diệu Hoa
11 Lê Thị Xuân Hoài
12 Trương Thị Minh Hồng
13 Võ Quốc Huy
14 Ngô Đức Huyến
15 Trần Minh Khoa
16 Nguyễn Thị Hà My
17 Nguyễn Hữu Thanh Ngân
18 Nguyễn Trang Kim Ngân
Trang 3BÁO CÁO THỰC HÀNH BÀO CHẾ THUỐC CỔ TRUYỀN
Bài 6: HOÀN BỔ TRUNG ÍCH KHÍ
1. Công thức
Nguyên liệu Khối lượng Hoàng kỳ (Radix Astragali) 10g
Đảng sâm ( Radix Codonopsis) 3g
Cam thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae) 3g
Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 2g
Thăng ma (Rhizoma Cimicifugae) 3g
Sài hồ ( Radix Bupleuri) 3g
Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne) 3g
Gừng tươi (Rhizoma Zingiberis recens) 1,2g
Đại táo (Fructus Ziziphi jujubae) 10,2g
Mật ong vừa đủ (Mel q.s) 100g
2. Phân tích đơn thuốc:
Vị
thuốc
Bộ phận dùng
Vai trò
Công dụng
Hoàng kỳ Rễ Vị Kiện tỳ, bổ khí, tăng cường sức đề kháng, điều
Trang 4quân trị suy nhược cơ thể.
Đảng
sâm
Rễ
Vị thần
Đại bổ nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ ích
Cam thảo Rễ Vị sứ
Kiện tỳ vị, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chỉ thống, điều hòa tác dụng của thuốc
Đương
quy
Rễ Vị thần
Bổ huyết, hoạt huyết, điều hòa kinh nguyệt, dưỡng huyết
Thăng
ma
Thân rễ Vị tá
Thăng dương khí, giải độc, hỗ trợ điều trị chứng
sa tạng
Trang 5Sài hồ Rễ Vị tá Sơ can, giải uất, thăng dương khí.
Trần bì
Vỏ quả quýt
Vị tá Kiện tỳ, lý khí, hóa đờm, chống đầy bụng
Gừng tươi Thân rễ Vị sứ Ấm tỳ vị, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa
Đại táo Quả Vị thần
Bổ khí, dưỡng huyết, an thần, điều hòa các vị thuốc khác
Mật ong
vừa đủ
Tá dược dính, điều hòa vị thuốc, bảo quản
Bào chế
- Hoàng kỳ chế mật, Cam thảo chích mật, Bạch truật tẩm hoàng thổ sao vàng Đẳng sâm tẩm nước cốt gừng sao khô Trần bì thái sợi và vi sao chế theo chuyên luận riêng Các vị thuốc trên và Đương quy, Thăng ma, Sài hồ sấy khô, nghiền thành bột mịn, trộn đều thành bột kép, rây qua rây số 180 Đại táo cùng với Gừng tươi còn lại cắt nhỏ, cho vào nấu 2 lần cho đến khi nhừ hết và tiết hết chất ngọt, lọc bỏ bã, cô đặc Trộn bột kép với dịch cô đặc và mật luyện sôi cho nhuyễn Cứ 100 g bột kép dùng 100 g đến 120 g mật luyện Làm viên hoàn mềm 9 g
- Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu ghi trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau:
Tính chất: Hoàn hình cầu màu đen, mùi thơm, vị ngọt sau hơi đắng, cay Khối
Trang 6lượng mỗi hoàn 10 - 12 g.
Bảo quản
Để nơi khô, trong bao bì kín
Công năng, chủ trị
Bổ khí thăng đề Chủ trị: Tỳ vị khí hư, biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, trướng bụng, thiếu khí hạ hãm biểu hiện ở phân lỏng, ỉa chảy lâu ngày, thoát giang hay sa trực tràng, sa dạ con
Cách dùng, liều lượng
Mỗi lần 1 hoàn, ngày 2 - 3 lần, uống trước bữa ăn 2 giờ
Kiêng kỵ
Nhiệt lỵ mới phát, đạo hãn, đau đầu, mất ngủ do huyết áp, thổ huyết, nục huyết, khí nghịch, suyễn thổ cấp Kiêng ăn các thứ sống, lạnh khi đang dùng thuốc
Vị thuốc Hình ảnh
Trang 7Hoàng kỳ
Đảng sâm
Trang 8Cam thảo
Trang 9Đương quy
Thăng ma
Trang 10Sài hồ
Trần bì
Trang 11Gừng tươi
Đại táo
Trang 12Thành phẩm: