1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006

26 3 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Tính Toán Động Đất Theo TCXDVN 375:2006
Trường học Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Cơ sở Vật liệu Và Kết Cấu Công Trình
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 695,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp giới hạn, đối với hệ kết cấu có khả năng tiêu tán năng lượng thấp, khi thiết kế không được xem xét bất kỳ sự tiêu tán năng lượng nào hay không xét đến ảnh hưởng của hệ

Trang 1

Phụ lục B:

Hướng dẫn tính toán kết cấu chịu tác động động đất theo

TCXDVN 375:2006

B.1 Nguyên tắc chung

B.1.1 Yêu cầu không sụp đổ

Kết cấu phải được thiết kế và thi công để chịu được tác động động đất thiết kế mà

không bị sụp đổ cục bộ hay sụp đổ toàn phần, đồng thời giữ được tính toàn vẹn của kết cấu và còn một phần khả năng chịu tải trọng sau khi động đất xảy ra

Tác động động đất thiết kế được biểu thị qua các yếu tố: a) tác động động đất gắn

liền với xác suất 10% trong 50 năm hoặc một chu kỳ lặp 475 năm, b) hệ số tầm quan trọng γI (xem mục B.4.) của công trình xét đến mức độ quan trọng khác nhau của kết

cấu

B.1.2 Yêu cầu hạn chế hư hỏng

Công trình phải được thiết kế và thi công để chịu được tác động động đất có xác suất xảy ra lớn hơn so với tác động động đất thiết kế, mà không gây hư hại và những hạn

chế sử dụng kèm theo vì những chi phí khắc phục có thể lớn hơn một cách bất hợp lý

so với giá thành bản thân kết cấu

Tác động động đất được đưa vào tính toán cho “yêu cầu hạn chế hư hỏng” có xác

suất vượt quá 10% trong 10 năm và chu kỳ lặp 95 năm

Trang 2

– Các trạng thái giới hạn cực hạn là các trạng thái liên quan tới sự sụp đổ hoặc các dạng hư hỏng khác của kết cấu có thể gây nguy hiểm cho sự an toàn của con người

– Các trạng thái hạn chế hư hỏng là các trạng thái nếu hư hỏng quá sẽ làm cho một

số yêu cầu sử dụng cụ thể không còn được thoả mãn

xử q và việc phân cấp độ dẻo tương ứng của kết cấu (xem mục B.6.) Trong trường

hợp giới hạn, đối với hệ kết cấu có khả năng tiêu tán năng lượng thấp, khi thiết kế không được xem xét bất kỳ sự tiêu tán năng lượng nào (hay không xét đến ảnh

hưởng của hệ số ứng xử), giá trị của q lấy bằng 1,0 (Nói chung, đối với hệ có khả năng tiêu tán năng lượng thấp, khi q lớn hơn 1,5, kết cấu được xem là đã vượt quá

khả năng chịu tải.) Đối với kết cấu thép hoặc kết cấu liên hợp thép – bê tông, giá

trị giới hạn của hệ số q có thể lấy từ 1,5 đến 2 Với những kết cấu tiêu tán năng

lượng, để tính đến sự tiêu tán năng lượng trễ, hệ số ứng xử được lấy lớn hơn những giá trị giới hạn nói trên Sự tiêu tán năng lượng này chủ yếu xảy ra trong các vùng được thiết kế một cách đặc biệt, gọi là vùng tiêu tán năng lượng hoặc vùng tới hạn

Ghi chú:

Giá trị của hệ số ứng xử q cần được giới hạn bởi trạng thái giới hạn ổn

định động của kết cấu và bởi sự hư hỏng do mỏi chu kỳ thấp của các chi tiết kết cấu (đặc biệt là các liên kết) Phải áp dụng điều kiện giới hạn bất

lợi nhất khi xác định các giá trị của hệ số q

– Phải kiểm tra để bảo đảm ổn định của kết cấu tổng thể dưới tác động động đất thiết kế Cần phải xem xét cả ổn định về trượt lẫn về lật

– Phải kiểm tra cả cấu kiện móng và đất dưới móng có khả năng chịu được những

hệ quả của tác động sinh ra từ phản ứng của kết cấu bên trên mà không tồn tại những biến dạng thường xuyên đáng kể Trong việc xác định các phản lực, phải xét đến độ bền thực tế của bộ phận kết cấu truyền tải

– Cần xét ảnh hưởng của các hiệu ứng bậc hai đến các giá trị của các hệ quả tác

động

Trang 3

– Phải kiểm tra dưới tác động động đất thiết kế, ứng xử của các bộ phận phi kết cấu không gây rủi ro cho con người và không gây ảnh hưởng bất lợi tới ứng xử của các cấu kiện chịu lực

B.2 Xác định giá trị tham số đỉnh gia tốc nền tham chiếu a gR tại địa điểm xây dựng

Căn cứ vào bản đồ phân vùng gia tốc nền chu kỳ lặp lại 500 năm cho nền loại A lãnh

thổ Việt Nam cho ở Phụ lục con B1, hoặc căn cứ phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính cho ở Phụ lục con B2 để xác định giá trị tham số đỉnh gia tốc nền tham

chiếu a gR ở địa điểm xây dựng công trình

Giá trị tham số a gR cũng có thể lấy theo số liệu được cung cấp bởi cơ quan chuyên môn có thẩm quyền

B.3 Nhận dạng điều kiện đất nền theo tác động động đất

Có 7 loại nền đất theo phân loại nền đất theo Eurocode 8 hay TCXDVN 375:2006,

bao gồm: A, B, C, D, E, S1 và S2 (chi tiết xem Phụ lục B3) Căn cứ vào mặt cắt địa

tầng và các số liệu khảo sát địa chất công trình tại khu vực xây dựng và điều kiện đất nền theo tác động động đất trong quy định trong Phụ lục B3 để nhận dạng nền đất phục vụ việc tính toán kháng chấn

Trong trường hợp mặt cắt địa tầng ở khu vực xõy dựng khụng thuộc loại nền nào trong 7 loại trờn, cần lấy ý kiến chuyờn gia hoặc cú cỏc nghiờn cứu riờng về phổ phản ứng đàn hồi cho mặt cắt địa tầng cụ thể này

Trang 4

B.4 Mức độ và hệ số tầm quan trọng

Mức độ quan trọng được đặc trưng bởi hệ số tầm quan trọng γI Các định nghĩa về mức

độ và hệ số tầm quan trọng cho trong Phụ lục B4 (γI = 1,25, 1,00 và 0,75 tương ứng với công trình loại I, II và III)

B.5 Xác định giá trị gia tốc đỉnh đất nền thiết kế

a Gia tốc đỉnh đất nền thiết kế a g ứng với trạng thái giới hạn cực hạn xác định như sau:

- Động đất rất yếu ag < 0,04g, khụng cần thiết kế khỏng chấn

b Gia tốc đỉnh đất nền thiết kế a g1 ứng với trạng thái hạn chế hư hỏng có thể xác

a Hệ số ứng xử q là hệ số được sử dụng cho mục đích thiết kế để giảm độ lớn của

lực thu được từ phân tích tuyến tính, nhằm xét đến phản ứng phi tuyến của kết cấu, liên quan đến vật liệu, hệ kết cấu và quy trình thiết kế

b Hệ số ứng xử q đối với các tác động động đất theo phương ngang đối với kết cấu

bê tông cốt thép xác định theo Phụ lục con B5

Trang 5

c Hệ số ứng xử q đối với các tác động động đất theo phương ngang đối với kết cấu

thép xem Phụ lục con B6

d Hệ số ứng xử q đối với các tác động động đất theo phương ngang của các loại kết

cấu khác xác định theo các hướng dẫn và quy định trong TCXDVN 375 : 2006

‘Thiết kế công trình chịu động đất’

e Đối với thành phần thẳng đứng của tác động động đất, hệ số ứng xử q nói chung

có thể lấy nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 cho mọi loại vật liệu và hệ kết cấu

B.7 Xỏc định chu kỳ dao động riờng cơ bản của cụng trỡnh

a Có thể xác định chu kỳ dao động riêng cơ bản T1 theo các phương pháp động lực học công trình (ví dụ như phương pháp Rayleigh), phương pháp phần tử hữu hạn

b Đối với nhà và công trình có chiều cao không lớn hơn 40m, giá trị T 1 (tính bằng s)

có thể tính gần đúng theo biểu thức sau:

Trong đó:

C t = 0,085 đối với khung thép không gian chịu moment;

C t = 0,075 đối với khung bê tông không gian chịu moment và khung thép có

giằng lệch tâm;

C t =0,050 đối với các kết cấu khác;

H là chiều cao của công trình, tính bằng m, từ mặt móng hoặc đỉnh của phần

A c - Tổng diện tích hiệu dụng của các vách cứng trong tầng đầu tiên của nhà

và công trình, tính bằng m 2;

Trang 6

A i - Diện tích tiết diện ngang hiệu dụng của vách cứng thứ i theo hướng đang xét trong tầng đầu tiên của công trình, tính bằng m 2;

lwi - Chiều dài của vách cứng ở tầng đầu tiên theo hướng song song với các

lực tác động, tính bằng m, với điều kiện: lwi /H không được vượt quá 0,9

d Cũng có thể xác định T 1 (tớnh bằng s) theo biểu thức sau:

1 2

Trong đó:

d - Chuyển vị ngang đàn hồi tại đỉnh công trình, tính bằng m, do các lực

trọng trường tác dụng theo phương ngang gây ra

B.8 Phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi

a Đối với các thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế S d (T) được

d D C

a

T

T q S a T S T T

T

.

5 , 2 :

d D

a

T

T T q S a T S T

T

.

5 , 2

T - Chu kỳ dao động của hệ (1 bậc tự do);

β = 0,2 (hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương ngang)

Bảng B-1: Giá trị của các tham số S, T B , T C và T D

Loại nền đất S T B (s) T C (s) T D (s)

Trang 7

C 1,15 0,20 0,6 2,0

b Đối với thành phần thẳng đứng của tác động động đất, phổ thiết kế cho bởi các

biểu thức (B-7) đến (B-10) với gia tốc nền thiết kế a vg theo phương thẳng đứng

được thay bằng giá trị a g , giá trị của S lấy bằng 1,0, hệ số ứng xử q xác định theo

mục B.6, các tham số khác lấy như đối với thành phần nằm ngang

s

≤ ⎨

trong đó TC cho trong Bảng B-1

– Thoả mãn những tiêu chí về tính đều đặn theo chiều cao

S d (T1) - Tung độ của phổ thiết kế (xem mục B.8) tại chu kỳ T 1;

T1 - Chu kỳ dao động cơ bản của nhà và công trình do chuyển động ngang theo hướng đang xét;

m - Tổng khối lượng của nhà và công trình ở trên móng hoặc ở trên đỉnh của

phần cứng phía dưới, tính toán theo mục B.11 (b);

λ = 0,85 nếu T1≤ 2 T C với nhà và công trình có trên 2 tầng, λ = 1,0 với các trường hợp khác

c Phân bố lực động đất theo phương ngang:

Khi dạng dao động cơ bản được lấy gần đúng bằng các chuyển vị ngang tăng

tuyến tính dọc theo chiều cao, lực ngang Fi tính bằng:

Trang 8

Fi = F b

j j

i i

m z

m z

B.11 Tổ hợp tải trọng đặc biệt có kể đến tác động động đất

a Giá trị thiết kế E d của các hệ quả tác động (bao gồm: nội lực, chuyển vị, gúc xoay v.v.) do động đất gây ra phải được xác định theo công thức:

Ψ++

G k,j – giỏ trị đặc trưng (tiêu chuẩn) của cỏc tỏc động thường xuyờn

(permanent actions) hay tĩnh tải

Q k,i – giỏ trị đặc trưng (tiêu chuẩn) của cỏc tỏc động thay đổi (variable

actions) hay hoạt tải

A Ed – tỏc động động đất

ψ2,i – xem Bảng B-2

b Các hiệu ứng quán tính của tác động động đất thiết kế phải được xác định có xét

đến các khối lượng liên quan tới tất cả các lực trọng trường xuất hiện trong tổ hợp tải trọng sau:

trong đó:

ψE,i Hệ số tổ hợp tải trọng đối với tác động thay đổi thứ i (xem d)

c Các giá trị ψ2,i cho trong Bảng B-2

Trang 9

Bảng B-2: Các giá trị Ψ2,i cho nhà

Tải trọng đặt lên nhà, loại

Loại F: Khu vực giao thông, trọng lượng xe ≤ 30kN 0,6

Loại G: Khu vực giao thông, 30kN≤ trọng lượng xe ≤ 160kN 0,3

d Các hệ số tổ hợp ψE,i xét đến khả năng tác động thay đổi Q k,i không xuất hiện trên toàn bộ công trình trong thời gian xảy ra động đất, được xác định theo biểu thức sau:

Các giá trị ϕ cho trong Bảng B-3

Bảng B-3: Giá trị của ϕ để tính toán ψEi

Các tầng được sử dụng đồng thời Các tầng được sử dụng độc lập

1,0 0,8 0,5

* Các loại tác động thay đổi được định nghĩa trong Bảng B-2

B.12 Kiểm tra mức độ an toàn và cỏc yờu cầu cụ thể về tớnh toỏn và cấu tạo đối với kết cấu bờ tụng cốt thộp

– Khi tớnh toỏn trạng thái giới hạn cực hạn, các hệ an toàn số riêng γc (của bờ tụng)

và γs (của cốt thộp) phải xột đến khả năng suy giảm cường độ có thể có của vật liệu do hiện tượng biến dạng lặp đi lặp lại

– Nếu không có những số liệu phù hợp hơn, giá trị của γc và γs (chấp nhận đối với cỏc trường hợp tải trọng tỏc dụng dai dẳng và tải trọng tỏc dụng trong thời gian ngắn) nờn được xỏc định với giả thiết sau: do khả năng chảy dẻo cục bộ xuất

Trang 10

hiện, tỷ số giữa giỏ trị cường độ vật liệu sau khi bị suy giảm và giỏ trị cường độ vật liệu trước khi bị suy giảm lấy thụ bằng tỷ số giữa các giá trị γM đối với tổ hợp tải trọng bất ngờ (đặc biệt) và tổ hợp tải trọng cơ bản

– Nếu sự suy giảm cường độ được xỏc định hợp lý khi đánh giá các đặc trưng của vật liệu, các giá trị γM chấp nhận trong trường hợp tải trọng tỏc dụng bất ngờ cú thể áp dụng

– Cỏc yờu cầu và quy định về tớnh toỏn và cấu tạo cho trường hợp cấp dẻo trung bỡnh và trường hợp cấp dẻo cao của kết cấu bờ tụng cốt thộp, mục 5.4 và 5.5 TCXDVN 375:2006 Cỏc vấn đề khỏc cú thể tham khảo TCXDVN 375:2006 phần 5 hoặc cỏc tài liệu hướng dẫn chuyờn ngành liờn quan đến vấn đề này

B.13 Kiểm tra mức độ an toàn và các yêu cầu cụ thể về cấu tạo đối với kết cấu thép

– Các tiêu chí thiết kế và quy định chi tiết cho mọi loại kết cấu có khả năng tiêu tán năng lượng, xem mục 6.5 của TCXDVN 375:2006

– Cỏc quy định cụ thể cho kết cấu khung chịu mụmen, xem mục 6.6 của TCXDVN 375:2006

– Cỏc quy định cụ thể cho kết cấu khung cú hệ giằng đỳng tõm, xem mục 6.7 của TCXDVN 375:2006

– Cỏc quy định cụ thể cho kết cấu khung cú hệ giằng lệch tõm, xem mục 6.8 của TCXDVN 375:2006

– Cỏc vấn đề khỏc tham khảo cú thể tham khảo TCXDVN 375:2006 phần 6 hoặc cỏc tài liệu hướng dẫn chuyờn ngành liờn quan đến vấn đề này

B.14 Kiểm tra mức độ an toàn và cỏc yờu cầu cụ thể về cấu tạo đối với cỏc dạng kết cấu khỏc (như: kết cấu liờn hợp thộp – bờ tụng, kết cấu gỗ, kết cấu thể xõy, cỏch chấn đỏy v.v.)

Xem cỏc phần 7, 8 và 9 của TCXDVN 375:2006, tham khảo phần 10 của Eurocode 8 đối với kết cấu gỗ

Trang 11

Tài liệu tham khảo

BS EN 1998-5:2004 Eurocode 8: Design of structures for earthquake resistance

British Standard institution, UK

Ove Arup & Partners (1994) Concrete structures in earthquake regions: Design

and analysis, Edited by Edmund Booth Longman Scientific & Technical, England

366pp

TCXDVN 338: 2005 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế Nhà xuất bản Xây dựng,

Hà Nội, Việt Nam

TCXDVN 356: 2005 Kết cấu bê tông – Tiêu chuẩn thiết kế Nhà xuất bản Xây

dựng, Hà Nội, Việt Nam

TCXDVN 375: 2006 Thiết kế công trình chịu động đất Nhà xuất bản Xây dựng, Hà

Nội, Việt Nam

Trang 12

Phụ lục con B1 (nguồn TCXDVN 375:2006)

Bản đồ phân vùng gia tốc nền chu kỳ lặp lại 500 năm lãnh thổ Việt Nam

Trên Bản đồ gia tốc nền chu kỳ lặp lại 500 năm cho nền loại A lãnh thổ Việt Nam,

tỷ lệ 1:1.000.000, giá trị đỉnh gia tốc nền agR được thể hiện bằng các đường đẳng trị

0,04; 0,08; 0,12; 0,16 g

Giá trị a gR giữa hai đường đẳng trị được xác định theo nguyên tắc nội suy tuyến tính

Từ đỉnh gia tốc nền có thể chuyển đổi sang cấp động đất theo thang MSK-64 hoặc thang MM dựa vào bảng chuyển đổi B1-1

Bảng B1-1: Bảng chuyển đổi từ đỉnh gia tốc nền sang cấp động đất

Giá trị a gR lấy theo bản đồ phân vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt nam, tỷ lệ 1:1.000.000

(phiên bản thu nhỏ của bản đồ này được trình bày ở hình B1-1)

Trang 13

Hình B1-1: Bản đồ phân vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam

Trang 14

Phụ lục con B2 (nguồn TCXDVN 375:2006)

Phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính

Giá trị a gR có thể lấy theo bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính thuộc

Trang 15

Phụ lục con B3 (nguồn TCXDVN 375:2006)

Điều kiện đất nền theo tác động động đất

(Nguồn: Eurocode 8 và TCXDVN 375:2006)

Nhận dạng các loại nền đất

(1) Các loại nền đất A, B, C, D, và E được mô tả bằng các mặt cắt địa tầng, các

tham số cho trong Bảng B3-1 và được mô tả dưới đây, có thể sử dụng để kể

đến ảnh hưởng của điều kiện nền đất tới tác động động đất Việc kể đến ảnh hưởng này còn có thể thực hiện bằng cách xem xét thêm ảnh hưởng của địa chất tầng sâu tới tác động động đất

A Đá hoặc các thành tạo địa chất khác tựa đá,

kể cả các đất yếu hơn trên bề mặt với bề

dày lớn nhất là 5m

B Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất sét rất

cứng có bề dày ít nhất hàng chục mét, tính

chất cơ học tăng dần theo độ sâu

360 - 800 >50 >250

C Đất cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc đất sét

cứng có bề dày lớn từ hàng chục tới hàng trăm

mét

180 - 360 15-50 70 -

D Đất rời trạng thái từ xốp đến chặt vừa (có

hoặc không xen kẹp vài lớp đất dính) hoặc có

đa phần đất dính trạng thái từ mềm đến cứng

vừa

<180 <15 <70

E Địa tầng bao gồm các lớp đất trầm tích sông ở

trên mặt với bề dày trong khoảng 5-20m có

giá trị tốc độ truyền sóng như loại C, D và bên

dưới là các đất cứng hơn với tốc độ truyền

sóng v s > 800m/s

S1 Địa tầng bao gồm hoặc chứa một lớp đất sét

mềm/bùn (bụi) tính dẻo cao (PI> 40) và độ

ẩm lớn, có chiều dày ít nhất là 10m

< 100 (tham khảo)

S2 Địa tầng bao gồm các đất dễ hoá lỏng, đất sét

Trang 16

loại nền A-E hoặc S 1

(2) Nền đất cần được phân loại theo giá trị của vận tốc sóng cắt trung bình

vs,30(m/s) nếu có giá trị này Nếu không, có thể dùng giá trị N SPT

(3) Vận tốc sóng cắt trung bình, vs,30 được tính toán theo biểu thức sau:

30

ν

hi , vi Chiều dày (m) và vận tốc sóng cắt (tại mức biến dạng cắt bằng 10-5

hoặc thấp hơn) của lớp thứ i trong tổng số N lớp tồn tại trong 30m đất trên bề

mặt

(4) Đối với các địa điểm có điều kiện nền đất thuộc một trong hai loại nền đặc

biệt S1 và S2 cần phải có nghiên cứu đặc biệt để xác định tác động động đất

Đối với những loại nền này, đặc biệt là đối với nền S2, cần phải xem xét khả

năng phá huỷ nền khi chịu tác động động đất

Ghi chú: Cần đặc biệt lưu ý nếu trầm tích là nền loại S1 Điển hình của loại

nền đất này là giá trị vs rất thấp, độ cản bên trong nhỏ và phạm vi phát triển về ứng xử tuyến tính bất thường Vì thế, có thể tạo ra sự khuếch đại chấn động nền dị thường và những hiệu ứng tương tác nền-công trình Trường hợp này, cần nghiên cứu đặc biệt để xác định tác động động đất nhằm thiết lập quan hệ giữa phổ phản ứng với

chiều dày và giá trị vs của lớp sét/bùn và sự tương phản về độ cứng giữa lớp này và các lớp đất nằm dưới

Ngày đăng: 09/05/2025, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng B-1: Giá trị của các tham số S, T B , T C  và T D Loại nền đất  S T B  (s)  T C  (s)  T D  (s) - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B-1: Giá trị của các tham số S, T B , T C và T D Loại nền đất S T B (s) T C (s) T D (s) (Trang 6)
Bảng B-2: Các giá trị  Ψ 2,i  cho nhà - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B-2: Các giá trị Ψ 2,i cho nhà (Trang 9)
Hình B1-1: Bản đồ phân vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
nh B1-1: Bản đồ phân vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam (Trang 13)
Bảng B2-2: Phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B2-2: Phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính (Trang 14)
Bảng B3-1: Các loại nền đất - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B3-1: Các loại nền đất (Trang 15)
Bảng B4-1: Mức độ và hệ số tầm quan trọng - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B4-1: Mức độ và hệ số tầm quan trọng (Trang 17)
Bảng B5-1: Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, q 0 , cho hệ có sự - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B5-1: Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, q 0 , cho hệ có sự (Trang 19)
Bảng B6-1: Các quan niệm thiết kế, cấp dẻo của kết cấu - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B6-1: Các quan niệm thiết kế, cấp dẻo của kết cấu (Trang 22)
Bảng B6-2: Giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q cho hệ kết cấu thông th−ờng - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
ng B6-2: Giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q cho hệ kết cấu thông th−ờng (Trang 23)
Hình B6-1: Khung chịu mômen (vùng tiêu tán năng l−ợng trong dầm và chân cột). - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
nh B6-1: Khung chịu mômen (vùng tiêu tán năng l−ợng trong dầm và chân cột) (Trang 24)
Hình B6-3: Khung có hệ giằng chữ  V đúng tâm (vùng tiêu tán năng l−ợng - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
nh B6-3: Khung có hệ giằng chữ V đúng tâm (vùng tiêu tán năng l−ợng (Trang 25)
Hình B6-2: Khung có hệ giằng chéo đúng tâm - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
nh B6-2: Khung có hệ giằng chéo đúng tâm (Trang 25)
Hình B6-4: Khung có hệ giằng lệch tâm (vùng tiêu tán năng l−ợng nằm trong - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
nh B6-4: Khung có hệ giằng lệch tâm (vùng tiêu tán năng l−ợng nằm trong (Trang 25)
Hình B6-5: Kết cấu kiểu con lắc nghịch: a) Vùng tiêu tán năng l−ợng nằm ở - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
nh B6-5: Kết cấu kiểu con lắc nghịch: a) Vùng tiêu tán năng l−ợng nằm ở (Trang 26)
Hình B6-6: Kết cấu với lõi bê tông hoặc vách bê tông - Hướng dẫn tính toán Động Đất theo tcxdvn 375 2006
nh B6-6: Kết cấu với lõi bê tông hoặc vách bê tông (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w