Tínhtất yếu của nó trước hết được thể hiện ở mặt kinh tế khi ngày càng nhiều nhữnghiệp định thương mại tự do FTA được ký kết và các chính sách mở cửa giúphàng hóa, dịch vụ, vốn và lao độ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
1
Trang 2Hà Nội – Tháng 7 năm 2024
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
1
Trang 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TOÀN CẦU HÓA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN
1.2.1 Khái quát về đại dịch COVID-19 14 1.2.2 Diễn biến của đại dịch trên toàn cầu 16 1.3 Khái niệm và quá trình hình thành toàn cầu hóa 17
1.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của toàn cầu hóa 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN TOÀN CẦU HÓA 23 2.1 Tác động đến nền kinh tế toàn cầu 23
2.1.2 Tác động đến các ngành, lĩnh vực kinh tế chủ chốt 25 2.1.3 Tác động đến các doanh nghiệp và người lao động 27 2.2 Tác động đến thương mại và đầu tư quốc tế 29
3
Trang 42.2.1 Sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu 29 2.2.2 Giảm sút thương mại hàng hóa và dịch vụ 29 2.2.3 Tác động đến các dòng đầu tư quốc tế 30 2.3 Tác động đến du lịch và giao thông vận tải 31
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN HỘI NHẬP KINH TẾ
3.1 Bài học kinh nghiệm từ đại dịch Covid-19 43 3.1.1 Tăng cường sự linh hoạt trong chuỗi cung ứng 43 3.1.2 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số 43 3.1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 45 3.1.4 Cải thiện chính sách kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp 47 3.2 Định hướng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế sau đại dịch 48 3.2.1 Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường 48 3.2.2 Tăng cường hợp tác kinh tế khu vực và quốc tế 49 3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo
APEC Asia-Pacific-Economic
Cooporation
Diễn đàn Hợp tá Kinh
tế châu Á – Thái BìnhDương
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước
ngoàiFTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại
Tự do
GATT General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp định chung vềThuế quan và Thươngmại
ILO International Labour
Organization
Tổ chức Lao độngQuốc tế
IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tếIoT Internet of Things Mạng lưới Vạn vật Kết
nối InternetMNCS Multinational Corporations Các Tập đoàn Đa quốc
giaNAFTA North American Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại
Tự do Bắc MỹOPEC Organization of the Petroleum
Exporting Countries
Tổ chức Các nước Xuấtkhẩu Dầu mỏ
R&D Research and Development Nghiên cứu và Phát
triểnSMEs Small and Medium Enterprises Doanh nghiệp Nhỏ và
VừaUNCTAD United Nations Conference on Hội nghị Liên Hiệp
5
Trang 6Trade and Development Quốc về Thương mại và
Phát triểnUNWTO United Nations World Tourism
Organization
Tổ chức Du lịch Thếgiới của Liên Hợp QuốcWTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại
Thế giớiWHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
WB World Bank Ngân hàng thế giới
Trang 7Hình 2.3 Thay đổi về lượng khách du lịch quốc tế trong thời kỳ đại dịch
Covid-19 trên toàn thế giới từ năm 20Covid-19 đến năm 2023 (nguồn: Statista)
Hình 2.4 Sự di chuyển ở một số thành phố được chọn trong khoảng thời gian từngày 3 tháng 3 năm 2020 đến ngày 1 tháng 6 năm 2021, so sánh với sự di chuyển trước khi bùng phát vi-rút Corona (nguồn: Statista)
Hình 2.5 Sự di chuyển ở một số thành phố được chọn trong khoảng thời gian từngày 3 tháng 3 năm 2020 đến ngày 1 tháng 6 năm 2021, so sánh với sự di chuyển trước khi bùng phát vi-rút Corona (nguồn: Statista)
7
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa đang là một xu thế tất yếu trên thế giới Đó là một quá trìnhgia tăng sự liên kết, sự phụ thuộc về nhiều mặt trong đời sống xã hội (kinh tế,chính trị, văn hóa, an ninh…) trong quan hệ quốc tế Khu vực hóa là sự liên kếtgiữa các quốc gia có những nét tương đồng về vị trí địa lý, kinh tế, xã hội, vănhóa, có chung mục tiêu phát triển nhằm tận dụng lợi thế so sánh của mình Tínhtất yếu của nó trước hết được thể hiện ở mặt kinh tế khi ngày càng nhiều nhữnghiệp định thương mại tự do (FTA) được ký kết và các chính sách mở cửa giúphàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động có thể di chuyển tự do hơn qua biên giới, tạođiều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế toàn cầu Ngoài ra, sự tiến bộ vượtbậc của công nghệ thông tin và truyền thông đã làm tăng cường kết nối giữa cácquốc gia, giúp cho thương mại điện tử và dịch vụ số trở nên phổ biến hơn baogiờ hết
Đại dịch Covid-19 bắt đầu xuất hiện vào tháng 12 năm 2019 tại Vũ Hán,Trung Quốc Dịch bệnh xuất hiện và dần lan rộng đã gây ảnh hưởng không nhỏđến mọi thứ trên thế giới Chỉ sau một tháng, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đãtuyên bố tình trạng y tế khẩn cấp mang tính toàn cầu Trên phạm vi toàn cầu,Covid-19 đã gây ra những hậu quả nặng nề, ảnh hưởng đến mọi mặt của đờisống Chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu bị gián đoạn, hoạt động sản xuất - kinhdoanh đình trệ, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm, đặc biệt là tại thị trường TrungQuốc Những tác động này đe dọa đà tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đẩy nhiềuquốc gia vào khủng hoảng
Đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế, làmtăng sự đoàn kết giữa các quốc gia khuyến khích việc chia sẻ kiến thức và côngnghệ y tế Hơn nữa, đại dịch đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của côngnghệ thông tin và truyền thông Các doanh nghiệp và tổ chức đã nhanh chóngchuyển sang làm việc từ xa, tạo ra một môi trường làm việc linh hoạt hơn và mở
Trang 9ra cơ hội cho sự hợp tác toàn cầu mà không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý.Cuối cùng, Covid-19 đã nhấn mạnh tầm quan trọng của chuỗi cung ứng toàncầu, thúc đẩy các quốc gia và doanh nghiệp tăng cường khả năng tự cung tự cấp
và đa dạng hóa nguồn cung cấp Những thay đổi này không chỉ giúp tăng cườngkhả năng chống chịu trước các khủng hoảng tương lai mà còn tạo ra một nềntảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của toàn cầu hóa trong tương lai.Tuy nhiên, đại dịch cũng đã gây ra nhiều tổn thất nặng nề tới mọi quốcgia trên thế giới Trước hết, các biện pháp phong tỏa và hạn chế di chuyển giữacác quốc gia đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, gây ra tình trạng thiếuhụt hàng hóa và nguyên liệu Nhiều doanh nghiệp đã phải ngưng sản xuất vìthiếu nguyên vật liệu đầu vào Tiếp theo, sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ và xuhướng tự cung tự cấp ở nhiều quốc gia đã làm giảm tính liên kết và phụ thuộclẫn nhau trong nền kinh tế toàn cầu Nhiều quốc gia đã thực hiện các chính sáchbảo vệ nền kinh tế trong nước, làm suy yếu sự hợp tác và thương mại quốc tế.Thêm vào đó, đại dịch cũng đã tạo ra những thách thức lớn đối với ngành dulịch và di trú, hai yếu tố quan trọng thúc đẩy sự giao lưu văn hóa và hiểu biếtlẫn nhau giữa các quốc gia Cuối cùng, sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận vắc-xin và chăm sóc y tế giữa các quốc gia giàu và nghèo đã làm gia tăng khoảngcách phát triển, làm mất đi một phần động lực của toàn cầu hóa trong việc xóađói giảm nghèo và thúc đẩy sự phát triển bền vững Nhìn chung, đại dịch Covid-
19 đã đặt ra nhiều thách thức cho quá trình toàn cầu hóa, đòi hỏi sự hợp tác vàđổi mới để vượt qua
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Tác động của đại dịch Covid-19 đến toàn cầu hóa” làm đề tài nghiên cứu để phân tích rõ hơn về cách một cuộc
khủng hoảng y tế toàn cầu có thể làm thay đổi cấu trúc kinh tế, xã hội và quan
hệ quốc tế trên toàn thế giới, từ đó rút ra bài học và giải pháp cho tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
9
Trang 10- Nghiên cứu cơ sở lý luận về toàn cầu hóa và những tác động của
Covid-19 đến toàn cầu hóa
- Đánh giá thực trạng của các tác động của Covid-19 đến toàn cầu hóa hiệnnay
- Một số bài học kinh nghiệm từ đại dịch Covid-19 đến hội nhập kinh tếquốc tế tại Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu từ các trang
uy tín như Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các thông tin từ nhữngnguồn tài liệu uy tín, tạp chí và báo cáo khoa học liên quan đến đại dịchCovid-19 và toàn cầu hóa
- Phương pháp phân tích: Sau khi hoàn thành việc thu thập dữ liệu, tiếnhành phân tích các nội dung nghiên cứu phù hợp với đề tài Cụ thể, phântích tác động tích cực và tiêu cực của đại dịch Covid-19 đến toàn cầu hóa
- Phương pháp tổng hợp: Sau khi đã phân phân tích các thông tin và số liệuthu thập được, tiến hành tổng hợp nội dung và đưa ra kết luận
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các tác động của Covid-19 đến toàn cầu hóa
- Phạm vi không gian: toàn cầu
- Phạm vi thời gian: trước, trong và sau đại dịch Covid-19
5 Ý nghĩa của đề tài
Lý thuyết: Đề tài góp phần làm rõ mối quan hệ giữa các sự kiện toàn cầunhư đại dịch và quá trình toàn cầu hóa, cung cấp cơ sở để phát triển và điềuchỉnh các lý thuyết về toàn cầu hóa trong bối cảnh mới
Trang 11Thực tiễn: Nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp
và tổ chức quốc tế hiểu rõ hơn về những thay đổi trong môi trường toàn cầu, từ
đó có thể đưa ra các chiến lược và quyết định phù hợp để thích ứng và phát triểntrong thời kỳ hậu đại dịch
Dự báo: Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp cơ sở để dự đoán xu hướngphát triển của toàn cầu hóa trong tương lai, giúp các bên liên quan chuẩn bị tốthơn cho những thách thức và cơ hội sắp tới
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TOÀN CẦU HÓA VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN TOÀN CẦU HÓA
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài
Theo Javier Barbero và cộng sự trong nghiên cứu “Effects of COVID-19
on trade flows: Measuring their impact through government policy responses”,
trong nghiên cứu này đánh giá tác động của đại dịch Covid-19lên dòng lưuchuyển thương mại giữa các quốc gia bằng cách sử dụng mô hình trọng lựcthương mại Tác giả thu thập dữ liệu thương mại hàng tháng của 68 quốc gia,trong đó có 31 nước thu nhập cao, từ tháng 1/2019 đến tháng 10/2020 Kết quảphân tích cho thấy Covid-19 có tác động tiêu cực lên thương mại song phương,đặc biệt ở các nước thành viên của các hiệp định thương mại khu vực Các chỉ
số đo lường các biện pháp của chính phủ trong đối phó với đại dịch như giãncách xã hội, hỗ trợ kinh tế, kiểm soát dịch bệnh cũng gây ra tác động tiêu cựctới thương mại Điều đáng chú ý là tác động tiêu cực này lớn nhất ở nhóm cácnước có cùng mức thu nhập cao, nhỏ hơn ở nhóm nước thu nhập thấp và trungbình Những kết quả này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn cách đại dịch ảnhhưởng đến thương mại toàn cầu và có thể hỗ trợ hoạch định chính sách thíchhợp
Trong bài viết "The Political Implications of COVID-19 for Globalization: Ways to Develop a Global World After the Pandemic", tác giả đã
thảo luận về tác động sâu rộng của đại dịch Covid-19đến cảnh quan chính trịtoàn cầu và tương lai của toàn cầu hóa Đại dịch đã phơi bày những điểm yếuquan trọng trong trật tự thế giới hiện tại, làm nổi bật các căng thẳng và tháchthức mà các cường quốc toàn cầu phải đối mặt về lãnh đạo và sự ổn định kinh
tế Volkov lập luận rằng mặc dù cán cân quyền lực toàn cầu có thể không thay
Trang 13đổi đáng kể trong tương lai gần, đại dịch đã làm gia tăng các căng thẳng địachính trị hiện có Nghiên cứu cho thấy chiến lược chính sách đối ngoại và quốc
tế phải thích ứng với thực tế mới này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc pháttriển các thể chế toàn cầu mạnh mẽ để quản lý các cuộc khủng hoảng hiệu quả.Bài viết cũng xem xét cách các chuỗi cung ứng toàn cầu tập trung, phụ thuộcnhiều vào các quốc gia có chi phí lao động thấp, đã bị thách thức bởi đại dịch
Sự gia tăng sử dụng robot và tự động hóa đã cho phép một số quốc gia, đặc biệt
là những nước có mức độ sử dụng robot cao như Hàn Quốc, đối phó tốt hơn với
sự gián đoạn hoạt động do các lệnh phong tỏa Sự thay đổi này gợi ý về khảnăng tái cấu trúc các chuỗi cung ứng toàn cầu hướng tới sự phân tán và địaphương hóa sản xuất lớn hơn Hơn nữa, đại dịch đã nhấn mạnh tình trạng yếukém của các thể chế toàn cầu như WHO và Liên Hợp Quốc, những cơ quan đãgặp khó khăn trong việc điều phối một phản ứng thống nhất Điều này đặt ra câuhỏi về tương lai của hợp tác toàn cầu và nhu cầu về các thể chế mạnh mẽ hơn,đáng tin cậy hơn để giải quyết các thách thức toàn cầu Sự trỗi dậy của chủnghĩa dân túy và chủ nghĩa dân tộc đã làm phức tạp thêm những nỗ lực này, dẫnđến một phản ứng quốc tế bị phân mảnh
Theo nghiên cứu “Predicting the impact of the COVID-19 pandemic on globalization” (Zhang, Y., et al., 2023), đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác
động lớn đến quá trình toàn cầu hóa trên nhiều lĩnh vực Về mặt kinh tế,
Covid-19 đã làm giảm đáng kể hoạt động thương mại quốc tế, đầu tư trực tiếp nướcngoài và thu nhập từ nước ngoài do các hạn chế đi lại và gián đoạn chuỗi cungứng toàn cầu Về mặt xã hội và văn hóa, du lịch quốc tế và số lượng sinh viênquốc tế đã sụt giảm nghiêm trọng do các biện pháp kiểm soát biên giới và đóngcửa trường học Tuy nhiên, giao tiếp ảo qua điện thoại và internet lại có xuhướng tăng mạnh để đáp ứng nhu cầu làm việc và sinh hoạt Về môi trường, cácbiện pháp hạn chế đi lại đã giúp giảm thiểu tác động của hoạt động con ngườilên môi trường, cải thiện chất lượng không khí và nước Tuy nhiên, tác động
13
Trang 14của Covid-19 đối với toàn cầu hóa là khác nhau giữa các quốc gia tùy thuộc vàomức độ toàn cầu hóa và tính chất nghiêm trọng của đại dịch tại các quốc gia đó.Zhang, Y., Sun, F., Huang, Z., Song, L., Jin, S., & Chen, L (2023) Predictingthe impact of the COVID-19 pandemic on globalization Journal of CleanerProduction, 409, 137173 https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2023.137173
1.1.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu “Toàn cầu hóa thế kỷ XXI và đại dịch Covid-19: Những tác động đa chiều” trình bày những tác động đa chiều của đại dịch COVID-19 đối
với xu thế toàn cầu hóa trong thế kỷ 21 (Cấn, T T H., 2020) Một mặt, toàn cầuhóa với sự phát triển của giao thông vận tải và hội nhập kinh tế quốc tế đã làmcho dịch bệnh lan nhanh chóng và rộng khắp thế giới chưa từng có trong lịch sử,đặc biệt từ tâm dịch Vũ Hán - Trung Quốc với vị trí quan trọng trong chuỗicung ứng toàn cầu Mặt khác, đại dịch cũng tác động mạnh tới toàn cầu hóabằng cách phơi bày những mặt mong manh của chuỗi cung ứng quốc tế phụthuộc nhiều vào Trung Quốc, đe dọa an ninh quốc phòng và làm thay đổi cơ cấuquyền lực toàn cầu Tác động này đòi hỏi các quốc gia phải điều chỉnh chiếnlược và hợp tác quốc tế nhằm giảm thiểu những tổn thất cũng như thích ứng vớinhững biến đổi mới của xu thế toàn cầu hóa
Theo báo cáo “Báo cáo đánh giá tác động của COVID-19 đến nền kinh tế
và các khuyến nghị chính sách”, báo cáo đánh giá tác động của COVID-19 đến
nền kinh tế thế giới nhận định rằng đại dịch đã ảnh hưởng tiêu cực đến tất cảcác nền kinh tế trên toàn cầu, gây ra những tổn thất lớn về GDP và thị trườnglao động Các quốc gia đã phải áp dụng nhiều biện pháp chính sách như cô lập
xã hội, hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp và người dân, cũng như duy trì tínhthanh khoản của hệ thống tài chính để giảm thiểu thiệt hại Các dự báo kinh tếtoàn cầu cho thấy mức độ tăng trưởng sẽ giảm mạnh, với kinh tế toàn cầu có thểthiệt hại từ 1000-2000 tỷ USD trong năm 2020 Tuy nhiên, sự hồi phục bước
Trang 15đầu của Trung Quốc và kiểm soát dịch tốt ở Hàn Quốc là những tín hiệu tíchcực cho chuỗi cung ứng toàn cầu
Trong bài báo “Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến nền kinh tế thế giới và ứng phó của Việt Nam” (Đoàn Thanh Hà & Lâm Mỹ Hạnh, 2022), tác
giả đã nêu rõ rằng đại dịch COVID-19 đã gây ra sự suy thoái kinh tế toàn cầu,với tăng trưởng GDP giảm mạnh, gián đoạn chuỗi cung ứng và giảm mạnh nhucầu tiêu dùng Các biện pháp phong tỏa và giãn cách xã hội đã làm suy yếunhiều ngành công nghiệp, dẫn đến sự sụp đổ trong thương mại quốc tế và thịtrường lao động Đại dịch đã đặt ra thách thức lớn cho các chính phủ trong việcduy trì ổn định kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp cùng người lao động
1.2 Tổng quan về đại dịch COVID-19
1.2.1 Khái quát về đại dịch COVID-19
Đại dịch COVID-19, do virus SARS-CoV-2 gây ra, bắt đầu bùng phátvào cuối năm 2019 tại Vũ Hán, Trung Quốc và được Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) công bố là đại dịch toàn cầu vào ngày 11 tháng 3 năm 2020 Bệnh cócác triệu chứng từ nhẹ như sốt, ho, mệt mỏi đến nặng như khó thở, viêm phổi vàsuy hô hấp, lây lan qua giọt bắn khi người nhiễm ho, hắt hơi hoặc nói chuyện,
và có thể tồn tại trên bề mặt, lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp Đại dịch
đã gây ra hàng triệu ca tử vong trên toàn thế giới và làm quá tải hệ thống y tế tạinhiều quốc gia, đặc biệt là những người cao tuổi và có bệnh lý nền như tiểuđường, bệnh tim mạch, và bệnh phổi mãn tính Đại dịch COVID-19 đã gây rasuy thoái kinh tế toàn cầu với nhiều ngành công nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề,đặc biệt là du lịch, hàng không và bán lẻ, dẫn đến nhiều doanh nghiệp phải đóngcửa, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao và thương mại quốc tế giảm sút Các chính phủ
đã phải đưa ra các biện pháp cứu trợ kinh tế như gói kích thích tài chính, hỗ trợdoanh nghiệp và người lao động Các biện pháp phong tỏa và giãn cách xã hộiđược áp dụng rộng rãi để kiểm soát dịch bệnh, dẫn đến sự thay đổi lớn trong
15
Trang 16cuộc sống hàng ngày, học sinh phải học trực tuyến, nhiều sự kiện bị hủy bỏ vàngười dân phải hạn chế ra ngoài, gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏetinh thần và tình trạng cô lập xã hội Các quốc gia đã triển khai nhiều biện pháp
để kiểm soát dịch bệnh như giãn cách xã hội, phong tỏa khu vực bị ảnh hưởngnặng, xét nghiệm hàng loạt và truy vết tiếp xúc WHO và các tổ chức y tế quốc
tế đã làm việc không ngừng nghỉ để cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và phốihợp phân phối vắc xin Việc phát triển và phân phối vắc xin COVID-19 là mộttrong những thành tựu khoa học đáng kể nhất trong thời gian ngắn, với các vắcxin của Pfizer-BioNTech, Moderna, AstraZeneca và Johnson & Johnson đượccấp phép sử dụng khẩn cấp và triển khai rộng rãi, tuy nhiên việc tiếp cận vắc xinvẫn còn bất bình đẳng giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển Đại dịchCOVID-19 đã làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống con người, việc ứngphó hiệu quả và hồi phục sau đại dịch đòi hỏi sự hợp tác toàn cầu và sự cam kết
từ các chính phủ, tổ chức y tế và người dân Hiểu rõ tác động của đại dịch vàtriển khai các biện pháp phòng ngừa kịp thời sẽ giúp chúng ta đối phó tốt hơnvới những thách thức tương lai (World Health Organization, 2020)
World Health Organization (2020) Coronavirus disease (COVID-19)pandemic Retrieved from https://www.who.int/emergencies/diseases/novel-coronavirus-2019
1.2.2 Diễn biến của đại dịch trên toàn cầu
Đại dịch COVID-19, gây ra bởi virus SARS-CoV-2, đã có những diễnbiến phức tạp và nhanh chóng ảnh hưởng toàn cầu từ khi bùng phát vào cuốinăm 2019 tại Vũ Hán, Trung Quốc Dưới đây là phân tích chi tiết về diễn biếncủa đại dịch dựa trên trích dẫn từ hai tài liệu tham khảo cụ thể
Giai đoạn khởi phát và lây lan ban đầu,
Đại dịch bắt đầu tại Vũ Hán vào cuối năm 2019, khi các ca bệnh viêmphổi không rõ nguyên nhân được báo cáo Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO), virus SARS-CoV-2 lần đầu tiên được xác định vào tháng 12 năm
Trang 172019 Sự lây lan nhanh chóng đã khiến WHO tuyên bố tình trạng khẩn cấp y tếtoàn cầu vào ngày 30 tháng 1 năm 2020 và sau đó là đại dịch vào ngày 11 tháng
3 năm 2020
Lây lan toàn cầu và các biện pháp ứng phó,
Virus SARS-CoV-2 nhanh chóng lây lan từ Trung Quốc sang các quốcgia khác Các biện pháp phong tỏa, giãn cách xã hội, và hạn chế đi lại đã được
áp dụng ở nhiều nơi nhằm kiểm soát sự lây lan Theo tài liệu của Trung tâmKiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), các biện pháp như đeokhẩu trang và tiêm vaccine đã được triển khai rộng rãi để giảm thiểu số canhiễm và tử vong
Tiến trình phát triển vaccine và sự phục hồi,
Một trong những bước tiến quan trọng trong cuộc chiến chống lại đạidịch là sự phát triển nhanh chóng của các loại vaccine ngừa COVID-19 Vàocuối năm 2020, các loại vaccine đầu tiên đã được phê duyệt và triển khai tiêmchủng rộng rãi Điều này đã góp phần giảm đáng kể số ca nhiễm mới và tửvong, đồng thời tạo điều kiện cho các quốc gia bắt đầu quá trình phục hồi kinh
tế và xã hội
Các biến chủng mới và thách thức tiếp diễn,
Trong suốt năm 2021 và 2022, các biến chủng mới của virus, như Delta
và Omicron, đã xuất hiện và gây ra các đợt bùng phát mới Các biến chủng này
có khả năng lây lan nhanh hơn và gây ra những thách thức mới trong việc kiểmsoát đại dịch Tuy nhiên, nhờ vào sự cập nhật và cải tiến của các loại vaccine,cùng với các biện pháp y tế công cộng, nhiều quốc gia đã dần kiểm soát đượctình hình
1.3 Khái niệm và quá trình hình thành toàn cầu hóa
1.3.1 Khái niệm về toàn cầu hóa
17
Trang 18Theo tác giả Anthony Giddens (1990) định nghĩa toàn cầu hóa là “Sự gia tăng các mối liên kết toàn cầu, liên kết các vùng đất và các lục địa một cách sâu rộng và sâu sắc, tạo ra các hệ quả về kinh tế, xã hội, văn hóa và chính trị trên toàn thế giới” (Giddens, A., 1990)
Tác giả Held và cộng sự (1999) cho rằng toàn cầu hóa là “một quá trình (hoặc tập hợp các quá trình) tạo ra các mạng lưới và các dòng chảy liên quốc gia và liên lục địa về hoạt động, tương tác và quyền lực” (Held, D.,et al., 1999) Tác giả Robertson miêu tả toàn cầu hóa là “quá trình tăng cường ý thức toàn cầu về thế giới như một thực thể duy nhất, làm cho các sự kiện, quyết định
và hành động tại một vùng đất có thể tác động đến các vùng đất khác”
(Robertson, R., 1992)
Với tác giả Steger định nghĩa toàn cầu hóa là “sự mở rộng, tăng tốc và tăng cường của các kết nối toàn cầu và các mối liên hệ” (Steger, M B., 2003).
Dựa trên các khái niệm từ các tác giả và công trình nghiên cứu nổi bật, có
thể tổng hợp lại một khái niệm chung nhất về toàn cầu hóa như sau: Toàn cầu hóa là một quá trình phức tạp và đa chiều, trong đó các mối liên kết và giao tiếp giữa các quốc gia và khu vực trên toàn thế giới ngày càng trở nên mật thiết
và sâu rộng, tạo ra những ảnh hưởng sâu sắc về kinh tế, xã hội, văn hóa và chính trị.
1.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là một quá trình kéo dài qua nhiều thế kỷ, phản ánh sự pháttriển và mở rộng của các nền văn minh, thương mại và công nghệ Dưới đây làphân tích lịch sử hình thành và phát triển của toàn cầu hóa qua các giai đoạnchính:
1 Giai đoạn tiền sử và cổ đại
Giao thương ban đầu: Từ thời kỳ tiền sử, con người đã bắt đầu thực hiệncác hoạt động giao thương và trao đổi hàng hóa giữa các bộ lạc và cộng đồng.Các tuyến đường thương mại cổ xưa như con đường tơ lụa kết nối Châu Á với
Trang 19Châu Âu là ví dụ tiêu biểu về sự giao thương và trao đổi văn hóa sớm nhất(Frank, 1998) Trong thời kỳ đế chế La Mã và Hellenistic, việc mở rộng lãnhthổ và sự phát triển của các con đường giao thương đã thúc đẩy sự lan tỏa vănhóa, ngôn ngữ, tôn giáo và công nghệ (Held et al., 1999).
2 Thời trung đại
Con đường tơ lụa và thương mại biển: Giai đoạn này chứng kiến sự pháttriển mạnh mẽ của thương mại xuyên lục địa qua con đường tơ lụa và thươngmại biển giữa Châu Âu, Châu Á và Châu Phi Các thành phố cảng như Venice
và Alexandria trở thành trung tâm thương mại quan trọng, nơi diễn ra sự giaolưu văn hóa và kinh tế (Frank, 1998) Thời kỳ Trung Cổ cũng là thời kỳ các tôngiáo lớn như Hồi giáo, Kitô giáo và Phật giáo lan rộng qua các hoạt động truyềngiáo và thương mại, góp phần tạo nên sự giao thoa văn hóa toàn cầu (Robertson,1992)
3 Thời kỳ khám phá và thuộc địa
Vào thế kỷ 15 và 16, các cuộc thám hiểm của người châu Âu đã mở racác tuyến đường biển mới, kết nối Châu Âu với Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Á.Những cuộc hành trình của Christopher Columbus, Vasco da Gama vàFerdinand Magellan đánh dấu sự khởi đầu của thời kỳ thuộc địa hóa và mở rộngthương mại toàn cầu (Held et al., 1999) Các đế quốc châu Âu bắt đầu thiết lậpthuộc địa tại nhiều khu vực trên thế giới, tạo ra các mạng lưới thương mại và sựtrao đổi hàng hóa, lao động và văn hóa trên quy mô lớn Thời kỳ này cũngchứng kiến sự khai thác tài nguyên và lao động tại các thuộc địa, góp phần tạonên nền kinh tế toàn cầu (Robertson, 1992)
4 Thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20
Cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy sự phát triển của công nghệ,giao thông và liên lạc, làm cho việc di chuyển hàng hóa và con người trở nên dễdàng và nhanh chóng hơn Sự ra đời của tàu hơi nước, đường sắt và sau đó làđiện tín và điện thoại đã tạo ra một mạng lưới kết nối toàn cầu mạnh mẽ hơnbao giờ hết (Held et al., 1999) Thế kỷ 19 cũng chứng kiến sự bùng nổ của
19
Trang 20thương mại quốc tế và di cư Các công ty đa quốc gia bắt đầu hình thành, và sự
di cư của người lao động từ các quốc gia đang phát triển đến các quốc gia pháttriển đã tạo ra sự pha trộn văn hóa và kinh tế (Robertson, 1992)
5 Thế kỷ 20 và toàn cầu hóa hiện đại
Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, việc thành lập các tổ chức quốc tế nhưLiên Hợp Quốc, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới đã thúc đẩy
sự hợp tác kinh tế và chính trị toàn cầu Sự phát triển của các hiệp định thươngmại tự do như Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) và saunày là Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã thúc đẩy thương mại toàn cầu(Held et al., 1999)
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và sự ra đời của Internet vào cuối thế
kỷ 20 đã cách mạng hóa cách thức giao tiếp và kinh doanh, tạo ra một thế giớikết nối hơn bao giờ hết Các công ty công nghệ và mạng xã hội đã trở thànhnhững lực lượng chính trong việc thúc đẩy toàn cầu hóa (Steger, 2003).Trong những năm gần đây, toàn cầu hóa tiếp tục phát triển với sự gia tăngcủa các hiệp định thương mại tự do, đầu tư nước ngoài và sự dịch chuyển laođộng Tuy nhiên, nó cũng đối mặt với những thách thức như chủ nghĩa bảo hộ,bất bình đẳng kinh tế và các vấn đề môi trường (Steger, 2003)
1.3.3 Biểu hiện của toàn cầu hóa
Thứ nhất, biểu hiện kinh tế, Thương mại quốc tế: Sự gia tăng thương mạiquốc tế là một trong những biểu hiện rõ rệt nhất của toàn cầu hóa Các quốc giangày càng phụ thuộc vào nhau thông qua việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ Các hiệp định thương mại tự do, như Hiệp định Thương mại Tự doBắc Mỹ (NAFTA) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái BìnhDương (CPTPP), đã giảm bớt các rào cản thương mại, thúc đẩy sự lưu thônghàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu Đầu tư nước ngoài: Các công ty đa quốc gia(MNCs) đầu tư vào các quốc gia khác để mở rộng hoạt động và tiếp cận thịtrường mới Điều này không chỉ tạo ra cơ hội việc làm mà còn chuyển giao
Trang 21công nghệ và kỹ năng quản lý Ví dụ, các công ty như Apple và Samsung có các
cơ sở sản xuất và lắp ráp tại nhiều quốc gia khác nhau Chuỗi cung ứng toàncầu: Các công ty phân chia quá trình sản xuất thành các giai đoạn khác nhau vàđặt chúng ở các quốc gia khác nhau dựa trên lợi thế chi phí và chuyên môn hóa
Ví dụ, một chiếc ô tô có thể được thiết kế tại Nhật Bản, sản xuất phụ tùng ởTrung Quốc và lắp ráp tại Hoa Kỳ Chuỗi cung ứng toàn cầu này giúp giảm chiphí sản xuất và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh
Thứ hai, biểu hiện xã hội, di cư và nhập cư: Toàn cầu hóa đã thúc đẩy sự
di chuyển của con người qua biên giới quốc gia Nhiều người di cư tìm kiếm cơhội việc làm tốt hơn, môi trường sống an toàn hơn hoặc cơ hội học tập ở cácquốc gia khác Điều này góp phần tạo ra những cộng đồng đa văn hóa và tăngcường sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc Thị trường lao động toàn cầu: Sựphát triển của công nghệ và thông tin đã tạo điều kiện cho việc làm từ xa vàoutsourcing (thuê ngoài) Các công ty có thể thuê lao động từ các quốc gia khácvới chi phí thấp hơn Ví dụ, nhiều công ty công nghệ thuê lập trình viên từ Ấn
Độ và Philippines để phát triển phần mềm và dịch vụ khách hàng
Thứ ba, biểu hiện văn hóa, sự lan tỏa của văn hóa đại chúng: Các sảnphẩm văn hóa như phim ảnh, âm nhạc, thời trang và ẩm thực ngày càng đượcphổ biến và tiếp nhận trên toàn cầu Ví dụ, phim Hollywood, K-pop từ HànQuốc, và sushi từ Nhật Bản đã trở thành những biểu tượng văn hóa toàn cầu.Trao đổi văn hóa và giáo dục: Sinh viên quốc tế du học tại các quốc gia kháckhông chỉ để học tập mà còn để trải nghiệm và tiếp thu các giá trị văn hóa mới.Các chương trình trao đổi sinh viên và hợp tác nghiên cứu quốc tế góp phần tạo
ra một thế hệ toàn cầu hóa có tầm nhìn rộng hơn và hiểu biết sâu sắc về các nềnvăn hóa khác nhau
Thứ tư, biểu hiện chính trị, toàn cầu hóa thúc đẩy sự hợp tác giữa cácquốc gia thông qua các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc (UN), tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Các quốc gia hợptác với nhau để giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, khủng
21
Trang 22hoảng tài chính và an ninh quốc tế Các quốc gia sử dụng quyền lực mềm thôngqua văn hóa, ngoại giao và viện trợ phát triển để ảnh hưởng đến các quốc giakhác Ví dụ, Trung Quốc sử dụng các dự án hạ tầng trong Sáng kiến Vành đai
và Con đường (BRI) để xây dựng ảnh hưởng ở Châu Á, Châu Phi và Châu Âu.Thứ năm, biểu hiện công nghệ, sự phát triển của internet và công nghệthông tin đã cách mạng hóa cách thức con người giao tiếp, làm việc và học tập.Các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Twitter và Instagram kết nối hàng tỷngười trên khắp thế giới, tạo ra một cộng đồng ảo toàn cầu Toàn cầu hóa thúcđẩy sự đổi mới và sáng tạo thông qua việc chia sẻ tri thức và công nghệ giữa cácquốc gia Các công ty công nghệ hàng đầu như Google, Microsoft và Teslakhông chỉ phát triển sản phẩm mới mà còn hợp tác với các đối tác toàn cầu đểthúc đẩy sự phát triển bền vững và công nghệ xanh
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH
COVID-19 ĐẾN TOÀN CẦU HÓA 2.1 Tác động đến nền kinh tế toàn cầu
2.1.1 Suy thoái kinh tế toàn cầu
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động sâu rộng và kéo dài đến suythoái kinh tế toàn cầu Điều này đã làm thay đổi toàn diện cảnh quan kinh tế thếgiới, đẩy nền kinh tế toàn cầu vào một cuộc khủng hoảng với nhiều hệ lụynghiêm trọng Theo số liệu từ Ngân hàng thế giới (WB), tăng trưởng GDP trênthế giới từ 2,6% năm 2019 giảm mạnh còn -2,9% vào năm 2020, thấp nhất kể từnăm 1961 đến nay Năm 2021, tăng trưởng kinh tế thế giới có phần gượng lạinhưng vẫn ở mức thấp (Đoàn Thanh Hà và Lâm Mỹ Hạnh, 2022) Chuỗi cungứng toàn cầu bị gián đoạn nghiêm trọng, đặc biệt là các ngành sản xuất phụthuộc vào nguyên liệu từ các quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Cácbiện pháp hạn chế đi lại và giãn cách xã hội làm giảm khả năng xuất nhập khẩuhàng hóa, gây khó khăn cho việc duy trì sản xuất Hoạt động thương mại và đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bị suy giảm mạnh do các biện pháp hạn chế đi lại
và sự không chắc chắn trong tương lai kinh tế Các doanh nghiệp phải đối mặtvới nhiều thách thức trong việc duy trì hoạt động kinh doanh và mở rộng thịtrường (Bùi Thị Nhân và Nguyễn Thị Toàn, 2022) Tỷ lệ thất nghiệp tăng caotrên toàn cầu khi nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc cắt giảm quy mô hoạtđộng Nhiều người lao động mất việc làm và đối mặt với tình trạng bất ổn tàichính Các biện pháp hỗ trợ kinh tế của chính phủ chỉ có thể giảm bớt phần nàogánh nặng này Thị trường tài chính toàn cầu trải qua nhiều biến động mạnh mẽ.Giá cổ phiếu và các tài sản tài chính khác lao dốc, sau đó phục hồi không đồngđều do các gói kích thích kinh tế và các biện pháp hỗ trợ từ chính phủ và ngânhàng trung ương Tuy nhiên, sự bất ổn vẫn tiếp diễn do các biến chủng mới củavirus và các biện pháp kiểm soát dịch bệnh thay đổi liên tục Sự gián đoạn do
23
Trang 24đại dịch đã thúc đẩy các doanh nghiệp tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyểnhướng sang các mô hình sản xuất gần hơn với thị trường tiêu thụ hoặc tăngcường tự động hóa để giảm sự phụ thuộc vào lao động con người Xu hướngnày có thể dẫn đến sự phân tán và địa phương hóa sản xuất lớn hơn trong tươnglai (Phạm Vĩnh Hà, 2020).
Đầu tiên, đại dịch đã gây ra sự gián đoạn nghiêm trọng trong chuỗi cungứng toàn cầu Việc đình chỉ hoạt động sản xuất và vận chuyển hàng hóa đã dẫnđến sự thiếu hụt nguồn cung, làm chậm quá trình sản xuất và tăng giá thành sảnphẩm Điều này lại lan rộng sang nhiều ngành công nghiệp khác, từ hàng điện
tử, ô tô đến dược phẩm và thực phẩm
Thứ hai, suy thoái kinh tế toàn cầu được gia tăng bởi sự mất mát lớn vềdoanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp Những hệ lụy này không chỉdừng lại ở mặt hàng hóa mà còn kéo dài sang dịch vụ và các lĩnh vực khác, như
du lịch, giải trí, và hàng không
Thứ ba, tác động tiêu cực của đại dịch cũng thể hiện rõ qua việc tăng cao
tỷ lệ thất nghiệp và sự suy giảm về mặt thu nhập cho người lao động trên toàncầu Nhiều người không thể làm việc do các biện pháp phong tỏa và hạn chế xãhội, dẫn đến sự khó khăn trong việc duy trì cuộc sống hàng ngày
Cuối cùng, suy thoái kinh tế toàn cầu còn phản ánh qua sự mất mát về giátrị thị trường, với các chỉ số kinh tế chính của nhiều quốc gia giảm mạnh và sựkhông chắc chắn về tương lai kinh tế
2.1.2 Tác động đến các ngành, lĩnh vực kinh tế chủ chốt
Ngành công nghiệp chế tạo đã chịu ảnh hưởng nặng nề khi chuỗi cungứng toàn cầu bị gián đoạn, làm giảm sản xuất và phân phối hàng hóa Sự thiếuhụt nguyên vật liệu đầu vào khiến cho việc sản xuất bị đình trệ Theo WB, tăngtrưởng năm 2020 của ngành công nghiệp trên thế giới giảm 3,8% xuống mứctăng trưởng -1,9% Tuy nhiên đến năm 2021 đã có sự phục hồi đáng kể với mứctăng trưởng 7,2%
Trang 25Sự suy giảm nhu cầu về một số sản phẩm công nghiệp, do các biện phápgiãn cách xã hội và suy thoái kinh tế, đã gây ra tình trạng giảm sản lượng và lợinhuận của nhiều doanh nghiệp trong ngành.
Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, các thị trường chứng khoán trên toànthế giới đã trải qua sự biến động lớn do lo ngại về tác động kinh tế của đại dịch.Nhiều ngân hàng trung ương đã phải giảm lãi suất để hỗ trợ nền kinh tế, ảnhhưởng đến lợi nhuận của các tổ chức tài chính Các biện pháp này được đưa ranhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của đại dịch nhưng đồng thời cũng làm tăngthêm sự bất ổn trong thị trường tài chính
Ngành công nghệ thông tin lại có những bước phát triển mạnh mẽ trongbối cảnh đại dịch Đại dịch đã thúc đẩy sự chuyển đổi số và làm việc từ xa, tạo
ra nhu cầu lớn đối với các dịch vụ công nghệ thông tin và các giải pháp kỹ thuật
số Tuy nhiên, vấn đề an ninh mạng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết khinhiều doanh nghiệp và tổ chức phải đối mặt với nguy cơ tấn công mạng tăngcao do làm việc từ xa
Ngành năng lượng cũng không thoát khỏi tác động tiêu cực từ đại dịch.Nhu cầu năng lượng giảm mạnh do giảm hoạt động kinh tế và giao thông, dẫnđến giá dầu thô giảm mạnh trong giai đoạn đầu của đại dịch Các quốc gia sảnxuất dầu mỏ lớn như Ả Rập Saudi, Nga và Hoa Kỳ đã phải đối mặt với tìnhtrạng dư thừa cung cấp và áp lực tài chính nghiêm trọng Ả Rập Saudi, quốc giadẫn đầu OPEC (Tổ chức Các Nước Xuất khẩu Dầu mỏ), đã trải qua sự sụt giảmlớn về doanh thu dầu mỏ Sản lượng dầu mỏ của Ả Rập Saudi đạt khoảng 9,8triệu thùng/ngày vào tháng 12 năm 2019, nhưng sau đó giảm xuống còn 8,5triệu thùng/ngày vào giữa năm 2020 do các thỏa thuận cắt giảm sản lượng củaOPEC Nga cũng là một trong những quốc gia sản xuất dầu mỏ lớn nhất thế giới
và đã chịu tác động nặng nề từ đại dịch Sản lượng dầu của Nga giảm xuống còn10,27 triệu thùng/ngày vào tháng 5 năm 2020, giảm so với mức 11,25 triệuthùng/ngày vào tháng 4 năm 2020 Hoa Kỳ, với ngành công nghiệp dầu đáphiến phát triển mạnh mẽ, đã trải qua sự suy giảm sản lượng đáng kể Theo Cơ
25
Trang 26quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ ( EIA), sản lượng dầu thô của Hoa Kỳ đã giảm từ mức kỷ lục 13 triệu thùng/ngày vào tháng 3 năm 2020 xuống còn 11triệu thùng/ngày vào tháng 5 năm 2020
Trong khi đó, ngành dịch vụ chăm sóc sức khỏe lại chịu áp lực lớn từ sốlượng bệnh nhân nhiễm COVID-19 tăng cao Các hệ thống y tế trên toàn thếgiới đã phải đối mặt với tình trạng quá tải, thiếu hụt trang thiết bị và nhân lực y
tế Đại dịch cũng thúc đẩy các chính phủ và tổ chức đầu tư nhiều hơn vào cơ sở
hạ tầng y tế và nghiên cứu y học, nhằm nâng cao khả năng ứng phó với các đạidịch trong tương lai
Ngành nông nghiệp và thực phẩm đã trải qua sự gián đoạn trong chuỗicung ứng thực phẩm do các biện pháp giãn cách xã hội và phong tỏa Nhu cầutiêu dùng thực phẩm cũng thay đổi, với sự gia tăng mua sắm trực tuyến và nhucầu về các sản phẩm tiện lợi Nhiều nước đã phải điều chỉnh chính sách nôngnghiệp để đảm bảo an ninh lương thực và hỗ trợ nông dân vượt qua khó khăn.Ngành du lịch và lữ hành là một trong những ngành chịu thiệt hại nặng nềnhất từ đại dịch Lượng khách du lịch giảm mạnh do các hạn chế đi lại, dẫn đếntình trạng thất nghiệp và phá sản trong nhiều doanh nghiệp du lịch, khách sạn vàhàng không Ngành du lịch cần thời gian dài để phục hồi và đòi hỏi những chínhsách hỗ trợ đặc biệt từ chính phủ và các tổ chức quốc tế
Cuối cùng, thị trường bất động sản cũng chịu tác động đáng kể khi nhucầu về văn phòng và bất động sản thương mại giảm do làm việc từ xa Thịtrường nhà ở cũng có những biến động với một số khu vực giảm giá và các khuvực khác tăng giá do xu hướng di cư ra ngoại ô Đại dịch đã thay đổi cách thức
và địa điểm làm việc, sống của nhiều người, tác động đến sự phát triển của thịtrường bất động sản trên toàn thế giới
2.1.3 Tác động đến các doanh nghiệp và người lao động
Đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác động nghiêm trọng đối với cácdoanh nghiệp và người lao động trên toàn cầu Trước hết, chuỗi cung ứng của
Trang 27nhiều ngành công nghiệp bị gián đoạn do các biện pháp phòng chống dịch, dẫnđến sự suy giảm sản xuất và phân phối hàng hóa Điều này cũng dẫn đến giảmdoanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp khi khả năng tiêu thụ của ngườitiêu dùng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Để thích nghi, nhiều doanh nghiệp đãphải điều chỉnh mô hình kinh doanh, tập trung vào hoạt động trực tuyến và làmviệc từ xa Bên cạnh đó, chi phí vận hành tăng cao do các biện pháp bảo vệ sứckhỏe nhân viên và khách hàng, đồng thời doanh nghiệp cũng phải đối mặt vớinguy cơ phá sản hoặc giảm quy mô, dẫn đến mất việc làm và tăng tỷ lệ thấtnghiệp Mặc dù có dấu hiệu khôi phục, việc đưa doanh nghiệp trở lại hoạt độngbình thường vẫn đối mặt với nhiều thách thức về tài chính và vận hành Theo sốliệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), bảng a) trong hình 2.1 cho thấy 72%các công ty trong các lĩnh vực chủ chốt vẫn mở cửa trong suốt đại dịch, trongkhi chỉ có 28% các công ty không phải là công ty chủ chốt Mặc dù điều này tạo
ra sự tương phản rõ rệt giữa các công ty chủ chốt và công ty không chủ chốt,nhưng nó cũng cho thấy không có mối tương quan một - một giữa tình trạnghoạt động và việc làm nằm trong một lĩnh vực chính Bảng b) của hình 2.1 chothấy phần lớn các công ty, kể cả công ty chủ chốt đều có doanh số giảm trongđại dịch
27
Trang 28Hình 2.1 Tác động của đại dịch Covid-19 tới doanh nghiệp (nguồn: Tổ chức
Lao động Quốc tế)
Về người lao động, theo điều tra của ILO, nguồn cung lao động bị ảnhhưởng bởi lệnh đóng cửa của chính phủ Gần như cùng một tỷ lệ các công tybáo cáo rằng nguồn cung đầu vào giữ nguyên hoặc giảm Đại dịch xảy ra khiếnviệc tìm việc làm mới gặp rất nhiều khó khăn, vậy nên tỷ lệ tăng nhân viên chỉđạt dưới 10%
Hình 2.2 Tác động của đại dịch Covid-19 tới việc làm (nguồn: Tổ chức Lao
động Quốc tế)
2.2 Tác động đến thương mại và đầu tư quốc tế
2.2.1 Sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu
Về phía cung, việc áp đặt các biện pháp phòng chống dịch như phong tỏa,hạn chế đi lại và đình chỉ hoạt động sản xuất tại nhiều địa phương đã gây ra cácđợt gián đoạn liên tục trong chuỗi cung ứng quốc tế Những nhà máy và nhà sảnxuất bị buộc phải ngưng hoạt động hoặc giảm quy mô do sự bùng phát của đạidịch, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn cung Điều này đã ảnh hưởng đến khả năngcung cấp linh kiện và nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất trêntoàn cầu, từ đó làm chậm quá trình sản xuất và gây ra những rắc rối lớn trong