Tác động của đại dịch Covid-L9 với Thương mại điện tử Việt Nam là vô cùng lớn khi chứng kiến làn sóng tăng trưởng nổi bật về số người mua sắm trực tuyến cùng đông đảo doanh nghiệp, hộ ki
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINH TE
BÀI TẬP LỚN MÔN CÁC MÔ HÌNH RA QUYÉT ĐỊNH
MA HOC PHAN :
Học kỳ LÍ năm học 2022 — 2023
Chủ đề 4: Hãy sử dụng mô hình AHP đối với số thực hoặc số
mờ trong việc ra quyết định lựa chọn sàn thương mại điện tử nào
Trang 2HA NOL, 7/2023 MUC LUC
1 Nêu lý do chọn đề tài - c1 1E HE 11 12111 1 111 121g nhau 1
3 Tổng quan về sàn thương mại điện tử và mô hình AHP - 5 ccscscxczxzze2 5 3.1 Tong quan vé san throng mai di€n tlt cece ces eeccesesessessesestestesesseeeeeeeneees 5
3.2 Tổng quan về mô hình AHP và sàn thương mại điện tử 2: se sa 11
A N6u kOt Qa cecccccsescessesseseesesevssssscscssesecevssesetsecsessveevsrsssensevsssetevsevsetaneevseees 16 4.1 Một vài khái niệm - cece 2t 112111 11111111111111111111 1111 11 111111011 HH Hy 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 S1 1211122111 115151211111111111151511 511101 E Ea 23
Trang 3quyết định lựa chọn sàn thương mại điện tử nào đó
Đề tài cụ thể: “Áp dụng mô hình AHP với số mờ trong việc ra quyết định lựa chọn sản thương mại điện tử cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”
1 Nêu lý do chọn đề tài
Sự phát triển của thương mại điện tử:
Theo sách trắng về Thương mại điện tử Việt Nam năm 2022, 74,5 triệu dân sử dụng Internet chiếm 75% tổng dân sô Việt Nam — 99.3 triệu dân, trong đó, 55,7 triệu dân
tham gia mua sắm trực tuyến chiếm 74.8% tông số người dùng Internet
Tác động của đại dịch Covid-L9 với Thương mại điện tử Việt Nam là vô cùng lớn
khi chứng kiến làn sóng tăng trưởng nổi bật về số người mua sắm trực tuyến cùng đông đảo doanh nghiệp, hộ kinh doanh tích cực triển khai hoạt động chuyên đổi số Theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2020 thì tỷ lệ người mua sắm trực tuyến mới trong tông số người mua sắm trực tuyến của Việt Nam là cao nhất trong khu vực Đông Nam Á, chiếm 41% so với tỷ lệ trung bình của Đông Nam Á khoảng 36% Ngành TMĐT
đã đi từ vị trí được quan tâm tới vị trí ưu tiên hàng đầu đối với hầu hết các doanh nghiệp
bán lẻ Theo đó, quy mô thị trường ước tính sẽ đạt 16,4 tỷ USD năm 2022 với tốc độ tăng trưởng hơn 20%/năm, Việt Nam được xếp vào nhóm 5 quốc gia có tốc độ tăng trưởng TMĐT hàng đầu thế giới Trong suốt 7 năm vừa qua, ngành thương mại điện tử Việt Nam luôn giữ được tốc độ tăng trưởng từ 16-30%
Thương mại điện tử đang được gia tăng áp dụng lên mọi mặt cuộc sống trong đô thị, đặc biệt đối với thực phẩm, hàng tiêu dùng nhanh và dược phẩm Không chỉ ở Việt Nam, điều này đang diễn ra khắp ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, châu Mỹ và cả châu Âu Việt Nam còn sở hữu tầng lớp dân số trẻ và nhạy bén với công nghệ, hứa hẹn sẽ
là yếu tô lớn thúc đây tăng trưởng thương mại điện tử
Trang 4
Doanh thu TMĐT B2C Việt Nam năm 2017 - 2022 (tỷ USD) !”
Nguồn: Sách trắng về Thương mại điện tử Việt Nam
Hiện nay, TMĐT Việt Nam đang chứng kiến sự hiện diện của nhiều nhà đầu tư
đến từ các quốc gia châu Á khác, bằng cách đầu tư hàng chục triệu đô la Mỹ vào các
sản TMĐT Việt Thị trường đang chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ của các kênh bán lẻ
online của Shopee, Tiki, Lazada, Sendo và mới đây nhất là có sự tham gia của Tiktok shop
Thương mại điện tử Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển bùng nỗ và góp phần
định hình thói quen mua sam của người Việt Dựa vào các báo cáo về thương mại điện tử,
các doanh nghiệp có thê nắm bắt được một số sự thay đôi thói quen mua sắm của người tiêu dùng như: mức chỉ tiêu cho các ngành hàng, các kênh mua sắm trực tuyến, hình thức thanh toán
Đóng góp to lớn cùng thách thức phải đôi mặt của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Theo thống kê, tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm
hơn 98% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 50% GDP Những năm qua, khu vực doanh nghiệp này đã và đang khăng định vai trò động lực quan trọng dé phát triển kinh tế của các địa phương, sự phát triên của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo việc làm, cải
Trang 5thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát trién kinh tế - xã hội của các địa phương nói riêng và cả nước nói chung Có thê thấy, rõ ràng thành công của khôi doanh nghiệp này là một phần không thê thiểu trong thành công chung của toàn nền kinh tế
Nhiều chuyên gia kinh tế trong nước nhận định thế mạnh của doanh nghiệp vừa và
nhỏ nước ta là vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả; bộ máy tổ chức,
quản lý sản xuất gọn nhẹ; có khả năng thâm nhập vào những thị trường ngách và lĩnh vực sản xuất kinh doanh có lợi nhuận không cao; khả năng ứng biến linh hoạt đề thích ứng dễ dang,
Bên cạnh những ưu thế như vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tồn tại nhiều mặt hạn chế và những thách thức lớn của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phải đối mặt
có thê kê đến là: nguồn tài chính, nguồn khách hàng, pháp lý và nguồn nhân lực Phân tích kỹ hơn, các doanh nghiệp đã sử dụng hầu hết nguồn lực cho đầu tư nhà xưởng, thiết
bị máy móc ban đầu Do vậy doanh nghiệp không còn và còn rất ít “lực” đề triển khai
những hoạt động khác Vì thế họ rất cần sự đầu tư, hỗ trợ từ ngân hàng và các chính sách
hỗ trợ từ nhà nước đề giúp giảm bớt "gánh nặng" đầu tư ban đầu đề họ yên tâm tập trung sản xuất và vận hành kinh doanh Tuy nhiên, họ lại rất khó vay vốn bởi tài sản của họ không đảm bảo cho khoản vay sẽ khiến các ngân hàng, tô chức tín dụng gặp rủi ro cao, khó khăn trong thủ tục, pháp lý khi tốn nhiều thời gian và công sức với những yêu cầu phức tạp về các tài liệu, thông tin cần thiết, lãi suất cao, Từ những khó khăn này dẫn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu như rất khó khi cần mở rộng quy mô, thay đôi thiết
bị, công nghệ, cải tiến kỹ thuật và một vòng lần quân các khó khăn cứ tiếp tục chồng chất Chính vì vậy các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng dễ bị tốn thương hơn bởi những
yếu tô tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Thương mại điện tử - Giải pháp cho doanh nghiệp vữa và nhỏ
Tuy nhiên, trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển, đây chính là cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam giải quyết một phần thách thức nhờ tận dụng sức mạnh của thương mại điện tử thông qua các sàn giao dịch lớn và uy tín để vừa quảng
3
Trang 6ba san pham, vira thuc day doanh s6 ban hang va tao dung thuong hiéu Vé kho khan lién
quan dén tai chinh va nhan luc, gia nhập san thương mại điện tử sẽ g1úp tiết kiệm chi phí
cho doanh nghiệp hơn rất nhiều so với việc duy trì và mở rộng thêm các đại lý bán hàng truyền thống bởi tiết kiệm được nhiều chỉ phí liên quan đến thuê, đào tạo, quản lý nhân lực cũng như mặt bằng xây dựng, Thêm vào đó, khi tham gia các sản thương mại điện
tử, doanh nghiệp/nhà bán lẻ không nhất thiết phải có kiến thức về thương mại điện tử hay nên táng marketing vững chắc mới có thể tham gia bởi mọi khâu từ bán hàng, tiếp thị sản phẩm, giao hàng, chăm sóc khách hàng Tất cả sẽ được các doanh nghiệp thương mại điện tử hỗ trợ Về nguồn khách hàng, sàn thương mại điện tử cũng giúp doanh nghiệp tăng doanh số, doanh thu bởi tiếp cận đến đa dạng và nhiều khách hàng hơn từ sự tăng lên của xu hướng tìm kiếm sản phẩm trên mạng trước khi đến cửa hàng của khách hàng cũng như số lượt truy cập không lồ ở sàn thương mại điện tử Từ đó, cải thiện tỉnh hình hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng tích cực hơn
Song hành cùng nhiều lợi ích như vậy nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng phải
xác định rằng thương mại điện tử không phải là một cuộc đua ngắn hạn bởi không thé ky
vọng lợi nhuận trong 1-2 tháng mà phải là ít nhất 2-3 năm Bởi vậy, cơ hội thành công
với doanh nghiệp chỉ đến khi họ xác định, nghiên cứu, tìm hiểu một cách nghiêm túc các
chiến lược định hướng, hướng đến người tiêu dùng, Đề đồng hàng cùng cuộc đua dài hạn này, doanh nghiệp cần lựa chọn một sàn thương mại điện tử phù hợp đề tối ưu mọi lợi ích
2 Nêu mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu cung cấp cái nhìn bao quát và chỉ tiết hơn về các tiêu chí lựa chọn một sàn thương mại điện tử phù hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ đó, có thể góp phần giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ ra quyết định đúng đắn đề cải thiện tích cực kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng và đóng góp phát triển kinh tế - xã hội nói riêng thông qua sự
Trang 7thương mại điện tử đem lại
Mục tiêu cụ thế:
Thứ nhất, tông quan các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước làm cơ sở xây dựng các tiêu chí và đánh giá các sàn Thương mại điện tử cho bài nghiên cứu
Thứ hai, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hợp lý, tôi ưu nhất để đưa ra lựa chọn về
sản thương mại điện tử tôi đa hóa lợi ích nhất cho doanh nghiệp
Thứ ba, đảnh giá và xếp hạng các lựa chọn tiềm năng từ sàn thương mại điện tử
theo đánh giá của hội đồng dựa trên bộ tiêu chí được nêu Ta
3 Tổng quan về sàn thương mại điện tử và mô hình AHP
3.1 Tổng quan về sàn thương mại điện tử
Tổng quan tài liệu trong nước
Nghiên cứu “Nâng cao chất lượng dịch vụ Thương mại điện tử (B2C) Việt Nam” năm 2020 của tác giả Dương Thị Dung và Vũ Huyền Trang chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ thương mại điện tử B2C của các website Việt Nam đã và đang đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi mua sắm trực tuyến, đặc biệt trong giai đoạn Covid-19 bùng phát trên
toàn cầu Số liệu được thu thập từ 385 khách hàng mua sắm trực tuyến tai 5 website
thương mại điện tử lớn của Việt Nam Dựa trên ca phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: 08 yếu tố trong thang đo chất lượng dịch vụ
thương mại điện tử B2C bao gồm: thiết kế website, su tin cậy, sự hoàn thành, tính bảo mật, sự phản hồi, cá nhân hóa, thông tin và sự đồng cảm, đều tác động tích cực đến sự hài
lòng của khách hàng Trong đó, yếu tố sự tin cậy là yếu tố tác động lớn nhất va tinh bao mật, sự phản hồi là hai yếu tố khách hàng đánh giá thấp nhất Đồng thời để nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại điện tử thi cac website thương mại điện tử còn phải nâng cao
Trang 8sự tin cậy của khách hàng, tăng khả năng tương tác và phản ứng với khách hàng trước, trong và sau khi mua hàng (Trang, 2020)
Tác giả Nguyễn Văn Luận với nghiên cứu “Đánh giá tác động của chính sách phát triển thương mại điện tử đến quyết định ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ trên địa bàn tỉnh Đông Tháp” năm 2019 đã sử dụng kỹ thuật khác biệt trong khác biệt (DID) của phương pháp bán thí nghiệm để đánh giá tác động của chính sách phát triển thương mại điện tử đến quyết định ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Với số lượng quan sát gồm 140 doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ (70 doanh nghiệp thuộc nhóm xử lý và 70 doanh nghiệp thuộc nhóm kiểm soát) Kết quả cho thấy, chính sách phát triển thương mại điện tử của tỉnh Đồng Tháp có ảnh hưởng tích cực đến quyết định ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp, thể hiện ở tỷ lệ doanh nghiệp có website tăng thêm là 13,0% Đồng thời, chính sách phát triển thương mại điện tử cũng có tác động tăng doanh
thu thêm 504.2 triệu đồng và tăng lợi nhuận sau thuế thêm 136,7 triệu đồng và làm tăng
tỷ suất lợi nhuận/doanh thu thêm 2,6% Đề tài đề xuất các khuyến nghị gồm: Đây mạnh truyền thông vẻ chính sách thương mại điện tử đối với doanh nghiệp: tập huấn chính sách thương mại điện tử cho các doanh nghiệp; đơn giản hóa thủ tục thương mại điện tử; dao
tạo nguồn nhân lực am hiểu về thương mại điện tử; kêu gọi hỗ trợ vốn đề thực hiện chính sách thương mại điện tử; phát triển thương mại điện tử căn cứ theo đặc thù của doanh
nghiệp (Luận, 2019)
Nghiên cứu “?Ttương mại điện tử B2C: Báo mật, lòng tín và ÿ định mua hàng” của tác giả Nguyễn Hồng Quân và Trần Thị Hiền năm 2022 đã kiểm định sự tác động của lòng tin trong mối quan hệ giữa các nhân tố chính sách bảo mật dữ liệu cá nhân, sự quen thuộc, cảm nhận rủi ro thông tin và chuẩn mực chủ quan tới ý định mua hàng trực tuyến B2C Nghiên cứu được thực hiện bằng khảo sát 408 người tiêu dùng trực tuyến tại Việt Nam Dữ liệu được phân tích độ tin cậy, phân tích khám phá nhân tố, phân tích khẳng định nhân tố và mô hình cầu trúc tuyến tính SEM Kết quả chỉ ra, lòng tin của khách hàng tăng lên khi nhà cung cấp trực tuyến tăng bảo mật thông tin nhạy cảm, khi mức độ quen
Trang 9nhận rủi ro thông tin, trong khi đó lòng tin củng cố ý định mua của khách hàng trực tuyến (Hiền, 2022)
Nghiên cứu “Đđm bảo an toàn thông tin trong thương mại điện tử Mô hình từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp ở Việt Nam” của Trần Thị Thập năm 2016 đã trình bày
lý thuyết về an toàn thông tin trong thương mại điện tử B2B, thực trạng an toàn thông tin trong thương mại điện tử B2B và các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin nhằm phát triển
hoạt động thương mại điện tử B2B ở Việt Nam Nghiên cửu đã thực hiện trên quan điểm
toàn diện: giữa bên mua và bên bán, từ chuyên môn kỹ thuật đến quản lý, từ cấp độ quản
lý nhà nước đến cấp độ quản trị doanh nghiệp Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu đã chỉ ra rằng: về khung pháp lý, mặc dù hành lang pháp lý về thương
mại điện tử đã cơ bản được hoàn thiện, song đây là lĩnh vực mới, công nghệ phát triển
nhanh nên nhiều vấn đề về thương mại điện tử phát sinh mà các văn bán quy phạm pháp luật chưa bao quát đầy đủ được Về hạ tầng cơ sở thông tin, nó đã và đang phát triển mạnh mẽ còn về các yếu tô đảm bảo an toàn thồn tin thuộc nội bộ doanh nghiệp, đầu tư phần cứng khá đầy đủ, ứng dụng các giải pháp công nghệ ở mức độ đơn giản nhưng việc triển khai các quy chuẩn liên quan tới an toàn dữ liệu và nội dung số còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ, (Thập, 2016)
Nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến ý kiến quyết định lựa chọn sàn thương mại điện tử để mua sắm của người tiêu dùng tại Thành Phố Hồ Chí Minh ” của tác giả Nguyễn Thu Thảo năm 2022 đã xác định các nhân tô ảnh hưởng đến ý
kiến quyết định lựa chọn sản thương mại điện tử để mua sắm của người tiêu dùng tại
Thành Phố Hồ Chí Minh dựa trên cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Phân tích được thực hiện thông qua kiểm tra Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội Kết quả cho thấy có ba nhân tô theo thứ tự hệ thông số chuẩn hóa beta từ lớn đến nhỏ: Nhận thức tính dễ sử dụng, chuẩn chủ quan và nhận thức hữu ích Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm góp phản tạo ra uy tín và hiệu quả cho các tô chức, doanh nghiệp bán hàng trực tuyến (Tháo, 2022)
Trang 10Tong quan tai ligu nuéc ngoai
Nghién ctu “Understanding the Selection of Cross-Border Import E-Commerce Platforms Through the DANP and TOPSIS Techniques: A Multi-Study Analysis” cia tac gia Hongbo Jiang, Yuxia Lin, Xin Luo va Ting Shao nam 2022 da dé xuat mot mé hình lựa chọn bốn chiều và mười hai tiêu chí của nền tảng thương mại điện tử nhập khâu xuyên biên giới nhằm mục đích làm rõ các yếu tô ảnh hưởng đến sự lựa chọn nền tảng của người tiêu dùng và mối quan hệ giữa các yếu tô cơ bản Trong một phương pháp tiếp
cận đa nghiên cứu, kỹ thuật DANP được tận dụng để trích xuất và phân tích ảnh hưởng
của mỗi quan hệ và tiêu chí để xác định trọng số của chúng: sau đó, sử dụng kỹ thuật TOPSIS để đánh giá thêm ba nền tảng thương mại điện tử nhập khâu xuyên biên giới ở Trung Quốc, bao gồm Tmall Global, Koala và JD Global, để xác thực mô hình (Hongbo Jiang, 2022)
Nam 2021, tac gia Himanshu Prakashbhai Raval voi nghién ctu “Assessment of service quality of selected online shopping platforms” da danh gia các yêu tô chất lượng dịch vụ khác nhau của nền tảng mua sắm trực tuyến và kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu
tô chất lượng dịch vụ và kinh nghiệm bán lẻ trực tuyến với 970 mẫu phản hồi hợp lệ Từ
phân tích nhân tố khám phá (EFA) nghiên cứu tập trung vào 8 yếu tô bao gồm nội dung, khả năng tiếp cận, dễ sử dụng, hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, đảm bảo & chú ý,
uy tín Phân tích nhân tố khăng định (CFA) cung cấp cho cầu trúc của các yếu tô khác nhau của nền tảng mua sắm trực tuyến, giúp đánh giá giá trị của các biện pháp khác nhau được sử dụng trong nghiên cứu Phương pháp Mô hình hóa phương trình cau tric (SEM)
sử dụng AMOS 20 giúp xác định mối quan hệ và tác động giữa sự hữu ích cảm nhận, chất lượng dịch vụ cảm nhận và sự tin tưởng cảm nhận đối với trải nghiệm dịch vụ tông thể Dựa vào phương pháp Delphi mờ (Fuzzy Delphi) và Multiple Attribute Decision Making, các yếu tô chính giúp các nhà cung cấp nền tảng mua sắm trực tuyến có trải nghiệm người dùng cao hơn là bảo mật, khả năng tiếp cận, đảm bảo & chú ý (Raval,
2021)
Trang 11Nghién ctru “Dilemma in Online Shopping How to Select Online Shopping Platform” nam 2015 cua tac gia Te-King Chien, Hon-Yu Ma và Ya-Chi Kao đã thiết lập bảng quyết định nền tảng mua sắm trực tuyến nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp có lựa chọn tốt nhất bằng cách xem xét các tiêu chí đánh giá từ tài liệu là quan sát chính sách, dịch
vụ, chức năng và hoạt động l7 nên tảng mua sắm trực tuyến tại Đài Loan, Trung Quốc và
Hồng Kông Dựa vào phương pháp KJ, phỏng vấn nhóm (FGIs), Delphi mo (Fuzzy Delphi Method), TOPSIS, nghién cửu này đã thực hiện bảng câu hỏi với 14 chuyên gia (3 chuyên gia tư vấn, 2 nhà quản lý cửa hàng trực tuyến, 6 học giả và 3 người quản lý nền tảng cửa hàng trực tuyến) với 13 tiêu chí và 5 nguyên tắc (chỉ phí&thời gian, hiệu quả, tài nguyên, chất lượng&lợi ích, sự cần thiết) Trong kích thước ứng dụng quản lý, ý nghĩa từ kết quả sẽ cung cấp danh sách kiêm tra cho mỗi bộ phận; đề xuất nền tảng mua sắm trực tuyến đề thiết kế chức năng mới; đề xuất doanh nghiệp đề cải thiện cửa hàng trực tuyến Trong kích thước quyết định quản lý, cung cấp tham chiếu chiến lược đề chọn nền tảng mua sắm trực tuyến, hướng dẫn hướng cho nên táng mua sắm trực tuyến đề phát triển nền tang (Te-King Chien, 2015)
Nghiên cứu “4 Multi-Criteria Group Decision-Making Method for Risk Assessment of Live-Streaming E-Commerce Platform” cua tac gia by Jiafu Su, Dan Wang, Fengting Zhang, Baojian Xu va Zhiguang Ouyang năm 2023 đã đề xuất việc ra quyết định nhóm đa tiêu chí mờ dựa trên tính chuyên nghiệp của những người ra quyết định để đánh giá rủi ro của nền tảng với một nghiên cứu điển hình là chọn nền tang thương mại điện tử phát trực tiếp có rủi ro toàn điện thấp nhất cho sản phẩm nông nghiệp
“Táo Huaniu” tại Trung Quốc Dựa trên phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) với phương pháp (TOPSIS) để xếp hạng các nền tảng thay thế, chính quyền địa phương
đã mời bốn chuyên gia tiền hành đánh giá rủi ro trên năm nền tảng thương mại điện tử phát trực tiếp thay thế do chính phủ lựa chọn bao gồm: Alibaba (AI), JD.com (A2), Pinduoduo (A3), Tik Tok (A4) va Kuaishou (A45) Năm tiêu chí đánh giá rủi ro là: quản lý dòng vốn và kiểm soát các giao dịch phát trực tiếp, chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực phát trực tiếp, hỗ trợ lưu lượng miền công cộng cho các phòng phát trực tiếp sản phẩm
Trang 12của hệ thông hậu cần chuỗi lạnh Kết quả đánh giá và xép hạng với thứ tự lần lượt là: A5>A4>A1I>A3>A2, cho thấy rằng nền tảng thương mại điện tử phát trực tiếp có rủi ro toàn diện thấp nhất là Pinduoduo Pinduoduo trở nên nỗi bật trong số các nền tảng thương mại điện tử phát trực tiếp là nhờ 2 ưu điểm từ việc công bố bằng sáng chế vận chuyên dây chuyền lạnh: tránh sự suy giảm chất lượng và thiệt hại do các phương thức vận chuyển và hậu cần truyền thống gây ra trong quá trình vận chuyên sản phẩm nông nghiệp, tươi sống (Jiafu Su, 2023)
Nghién ctu “An analysis on choosing a proper ecommerce platform” nam 2015 của tác giả Radu Lixandroiu, Catalin Maican đã cung cấp một phương pháp lựa chọn nền tảng thương mại điện tử bằng cách so sánh tất cả các thành phần cụ thể, phân tích chặt chẽ sự khác biệt giữa chúng đề doanh nghiệp chọn và định hình một trong số những nền tảng này, đạt được thành công Các nền tảng được chọn đề đánh giá bao gồm: KonaKart, LemonStand, OpCommerce, PrestaShop, Shopify, AbleCommerce, Magento, Avactis, IzzoNet, Zen Cart, Apache OFBiz, Sana Commerce, pimcore, osCommerce, Drupal Commerce, Drupal Commerce, Jigoshop, osCMax, SupaDupa Nghién ctu da su dung chỉ số Jaccard, phương pháp định giá để thiết lập mối tương quan giữa các tiêu chí: Tính năng của khách hàng, các tính năng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, hỗ trợ công thanh toán, tính năng chung, tính năng thưởng của khách hảng, tính năng khu vực quản trị, hỗ trợ thanh toán thay thế, tính toán vận chuyển thời gian thực, tích hợp đặt lô hàng, tích hợp theo dõi lô hàng, lưu trữ đữ liệu Kết quả so sánh theo các tiêu chí đánh giá cho thấy xếp hạng cao nhất là KonaKart và cuối cùng là SupaDupa (Radu Lixandroiu, 2015) Tac gia Searom Leea, Sang Yup Leeb va Min Ho Ryu voi nghién ctu “How much are sellers willing to pay for the features offered by their e-commerce platform?” nam 2019 da chi ra cac yéu tô ảnh hưởng đến sự lựa chọn nền tảng của người bán bằng
cách điều tra các tính năng của một nên tảng thương mại điện tử trên đó người bán đặt giá
trị cao khi chọn một nền tảng để bán sản phẩm của họ Sử dụng phân tích kết hợp (Conjoint analysis), dữ liệu được thu thập bởi khảo sát trực tuyến từ 1.796 người bán
10
Trang 13dang str dung Naver Smart Store (https://sell.smartstore.anner.com), mét trong nhiing nén tảng thương mại điện tử lớn nhất ở Hàn Quốc Nghiên cứu không tập trung vào mọi chức nang cua Naver ma chia chung thành quy trình chính và phụ Trong đó, quy trỉnh chính bao gồm: quản lý nhận và phân phối đơn hàng, quản lý tài khoản thanh toán, quản lý đơn hàng còn quy trình phụ bao gồm: yêu cầu tiếp cận, yêu cầu phản hồi và quản lý khách hàng, cô vấn Biz Kết quả cho thấy rằng, đối với các tính năng liên quan đến quy trình chính, người bán sẽ sẵn sàng chỉ trả nhất cho sàn thương mại điện tử với tinh nang quan
lý nhận và phân phối đơn hàng, còn đối với quy trình phụ, tính năng mà người bán quan tâm và sẵn sàng chỉ trả nhất là cô vấn Biz (Searom Leea, 2019)
3.2 Tổng quan về mô hình AHP và sàn thương mại điện tử
Tổng quan tài liệu trong nước
Nghiên cứu “M6 hinh tich hop Fuzzy-Ahp-Topsis danh gia cac website ban
hàng online” của nhóm tác giả Trần Thị Thắm, Đỗ Thị Kiều Hoanh, Trần Thị Mỹ Dung
và Nguyễn Thị Lệ Thủy năm 2020 đã đề xuất mô hình đánh giá cạnh tranh của các website bán hàng online tại Việt Nam, bao gồm A, B, C và D đề giúp người tiêu dùng có những quyết định mua sắm thông minh trên website thương mại điện tử phù hợp nhất Trong nghiên cứu, phương pháp phân tích mô hình mạng trong môi trường số mờ (Fuzzy Analytic Hierarchy Process FAHP) duoc sử dụng để xây dựng bộ trọng số các tiêu chí Tiếp đến, dé tài sử dụng mô hình xếp hạng đối tượng theo tính tương đồng với giải pháp
lý tưởng (Technique for Order of Preference by Similarity to Ideal Solution TOPSIS) dé đánh giá xếp hạng các website, tìm ra website có lợi thế nhất dựa trên khoảng cách so với các giải pháp lý tưởng Kết quả đánh giá dựa trên 4 tiêu chí chính gồm hình thức, sản phâm&độ tin cậy, giao hàng, dịch vụ khách hàng và 18 tiêu chí cho thấy B được đánh giá cao nhất trong số bốn website được đề xuất, theo sau lần lượt là A, D và C (Trần Thị Thắm, 2020)
Tong quan tài HIỆM HWỚC Hgoài
II
Trang 14Nghién ctu “AHP based startup business selection of B2C type E-business” nam
2018 cua nhom tac gia Limon Saha, Rokibul Islam, Md Rakibul Islam, Md Zahid Hasan
da str dung phuong phap phan tich thir bac (AHP) dé ra quyét định lựa chọn lĩnh vực phủ hợp cho các doanh nghiệp startup muốn sử dụng mô hình kinh doanh là thương mại điện
tử B2C trong giai đoạn đầu Với việc sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP, 6 tiêu chí chính được sử dụng bao gồm: (1) Đầu tư, (2) Giao hàng, (3) Cơ sở Internet, (4) Quản
lý hàng tồn kho, (5) Tiếp thị, (6) Nhu cầu Khi xem xét các tiêu chí tổng thể có các trọng
sô khác nhau cho ra quyết định, dịch vụ CNTT là quyết định tốt nhất để bắt đầu kinh
doanh điện tử B2C, theo sau đó là sản phâm điện tử và cuối cùng là may mặc Có một
hạn chế đề thu thập dữ liệu dựa trên lợi nhuận, vì nhà cung cấp dữ liệu đã không chia sẻ
lợi nhuận kinh doanh của họ, nếu dữ liệu loại nay được tiếp cận thêm thì tiếp cận của
AHP như phân tích lợi ích chỉ phí có thể áp dụng Trong nghiên cứu này, sự không chắc chan không được xem xét và khái niệm logic mờ có thê được áp dụng bởi xem xét sự không chắc chắn (Limon Saha, 2018)
Nghién ctu “Assessing Factors for Designing a Successful B2C E-Commerce Website Using Fuzzy AHP and TOPSIS-Grey Methodology” cia Ran Li va Tao Sun năm 2020 đã áp dụng tích hợp phuong phap Fuzzy AHP va TOPSIS-Grey dé danh gia
các trang web thương mại điện tử B2C được chọn thông qua việc xác định các yếu to
đánh giá thành công và các yếu tố phụ Kết quả của nghiên cứu này được chia thành hai phần bao gồm: Phần trình bày kết quả và phân tích Fuzzy AHP dùng đề gán trọng số cho các nhân tô chính, nhân tố phụ và phần trình bày thứ hạng của các phương án được tính toán bằng cách áp dụng phương pháp điểm lý tưởng TOPSIS-Grey Nghiên cứu có sự tham gia của 15 chuyên gia để xếp hạng từng yếu tổ (tiêu chí) và yếu tố phụ (tiêu chí
phụ) Theo đó, Fuzzy AHP đã tính trọng số của yếu tô chính thiết kế (1), thông tin (2),
chat lượng dịch vụ (3), bảo mật/quyền riêng tư (4) và dịch vụ & hỗ trợ khách hàng (5) và chỉ ra rằng tiêu chí Chất lượng dịch vụ được đánh giá là yếu tố thành công quan trọng
nhất trong việc thiết kế website thương mại điện tử B2C, sau đó lần lượt là Tiêu chí Bảo
mật/Quyền riêng tư, Thiết kế, Thông tin và cuối cùng là tiêu chí Hỗ trợ & Dịch vụ khách
12